KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN PHƯỜNG THỦY DƯƠNG, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Sinh v
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH THU HỒI ĐẤT
NÔNG NGHIỆP ĐỂ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN SINH KẾ CỦA
NGƯỜI DÂN PHƯỜNG THỦY DƯƠNG, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viín thực hiện: Giâo viín hướng dẫn:
NGUYỄN THỊ MỸ TĐM ThS NGUYỄN QUANG PHỤC
Trang 2ngoài sự cố gắng, nổ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và động viên chia sẻ của rất nhiều cá nhân và tập thể Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sự dìu dắt và dạy dỗ nhiệt tình của các giảng viên trong khoa Kinh tế và Phát
trường Đại học Kinh tế Huế và các giảng viên của Đại học Huế.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo, ThS Nguyễn Quang Phục đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cám ơn các chú, các anh, chị ở Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Thừa Thiên Huế, Ủy ban nhân dân phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3thông tin Các hộ nông dân có đất nông nghiệp bị thu hồi đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc điều tra, thu thập dữ liệu để làm khóa luận.
Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên, chia sẻ, hỗ trợ về vật chất và tinh thần giúp đỡ tôi yên tâm làm khóa luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức và năng lực bản thân còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2012 Sinh viên Nguyễn Thi Mỹ
Tâm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Đất đai và đặc điểm của đất đai 3
1.1.1.1 Khái niệm về đất đai và đất nơng nghiệp: 3
1.1.1.2 Đặc điểm của đất đai 4
1.1.1.3 Vai trị đất đai đối với nơng nghiệp 5
1.1.2 Đơ thị hĩa và đặc điểm của quá trình đơ thị hĩa 6
1.1.2.1 Khái niệm đơ thị hĩa 6
1.1.2.2 Đặc điểm của đơ thị hĩa 7
1.1.2.3 Đơ thị hĩa và sự cần thiết phải thu hồi đất đai 9
1.1.3 Những vấn đề lý luận về vùng ven đơ 10
1.1.3.1 Tổng quan về vùng ven đơ 10
1.1.3.2 Vai trị của vùng ven đơ 11
1.1.3.3 Tác động của đơ thị hĩa đến vùng ven đơ 12
1.1.4 Sinh kế, khung sinh kế và khung sinh bền vững 13
1.1.4.1 Sinh kế 13
1.1.4.2 Khung sinh kế 13
1.1.4.3 Khung sinh kế bền vững 13
1.1.5 Phương pháp nghiên cứu 15
1.2 Cơ sở thực tiễn 16
1.2.1 Đơ thị hĩa trên thế giới 16
1.2.2 Đơ thị hĩa ở Việt Nam 17
1.2.3 Đơ thị hĩa ở Thừa Thiên Huế 20
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5CHƯƠNG II: TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
ĐỂ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN PHƯỜNG
THỦY DƯƠNG, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 24
2.1 Đặc điểm cơ bản của phường Thủy Dương 24
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
2.1.1.1 Vị trí địa lý 24
2.1.1.2 Địa hình địa mạo 24
2.1.1.3 Thời tiết khí hậu 25
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
2.1.2.1 Tình hình chung 26
2.1.2.2 Tình hình dân số và nguồn lao động của phường Thủy Dương 28
2.1.2.3 Tình hình sử dụng đất của phường Thủy Dương 30
2.2 Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của người dân 33
2.2.1 Khái quát về tình hình thu hồi đất tại phường Thủy Dương 33
2.2.2 Tác động của thu hồi đất đến sinh kế người dân phường Thủy Dương, thị xã Hương thủy tỉnh Thừa Thiên Huế 35
2.2.2.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 35
2.2.2.2 Sự thay đổi về sinh kế của người dân bị thu hồi đất nông nghiệp 37
2.2.2.2.1 Tình hình đất đai (nguồn vốn tự nhiên) 37
2.2.2.2.2 Thay đổi về nguồn vốn vật chất 39
2.2.2.2.3 Thay đổi về nguồn vốn con người 42
2.2.2.2.4 Thay đổi về nguồn vốn tài chính 45
2.2.2.2.5 Thay đổi về nguồn vốn xã hội khác 49
2.2.2.2.6 Một số đánh giá của người dân sau khi đất nông nghiệp bị thu hồi 51
2.3 Đánh giá chung về tác động thu hồi đất để phát triển đô thị với sự phát triển chung của phường Thủy Dương 52
2.3.1 Tác động tích cực 52
2.3.2 Tác động tiêu cực 54
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 57
3.1 Căn cứ đề xuất định hướng, giải pháp 57
3.2 Định hướng 58
3.3 Giải pháp 59
3.3.1 Sự tham gia của người dân vào quá trình thu hồi 59
3.3.2 Định giá, bồi thường, hỗ trợ 60
3.3.3 Giải quyết việc làm sau thu hồi 62
3.3.4 Phát triển cĩ sở hạ tầng 63
3.3.5 Đối với vùng ven đơ nĩi riêng 64
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
1 Kết luận 65
2 Kiến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Sơ đồ 1: Khung sinh kế bền vững 14
Biểu đồ 3: Bình quân tư liệu sinh hoạt của hộ trước và sau thu hồi đất 40
Biểu đồ 4: Các tư liệu sinh hoạt trước và sau thu hồi 41
Biểu đồ 5: Thay đổi về tỷ lệ lao động sau khi thu hồi đất 43
Biểu đồ 6: Tỷ lệ nguồn thu nhập của các nhóm hộ trước và sau thu hồi đất 46
Biểu đồ 7: Tỷ lệ tự túc lương thực (gạo) của các nhóm hộ trước và sau thu hồi đất 47
Biểu đồ 8: Thu nhập bình quân trên hộ trước và sau khi thu hồi đất 48
Biểu đồ 9: Tỷ lệ hộ sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ vào các mục đích 50
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1: Tình hình phát triển dân số đơ thị của Việt Nam 20
Bảng 2: Thu hồi đất ở Thừa Thiên Huế giai đoạn 2007 - 2011 21
Bảng 3: Tình hình chung của phường Thủy Dương trong 5 năm 2007 - 2011 28
Bảng 4: Tình hình dân số và lao động của phường Thủy Dương năm 2009 - 2011 29
Bảng 5: Tình hình sử dụng đất của phường Thủy Dương qua 5 năm 2008 - 2012 31
Bảng 6: Tình hình thu hồi đất ở Thủy Dương giai đoạn 2007 - 2011 34
Bảng 7: Tình hình cơ bản của nhĩm hộ điều tra sau khi thu hồi đất 36
Bảng 8: Tình hình đất đai của các nhĩm hộ điều tra 37
Bảng 9: Tỷ lệ thất nghiệp 44
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN - DV Công nghiệp - Dịch vụ
CN - TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
CN - DV Công nghiệp - Dich vụ
Trang 10SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT
TĨM TẮT NGHIÊN CỨU
Một đất nước muốn phát triển khi cĩ điều kiện khơng thể khơng cơng nghiệphố, hiện đại hố Nhờ nĩ làm cho năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh caotrong mỗi sản phẩm Quá trình này giúp cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ lạc hậusang tiến bộ Hay nĩi cách khác, chuyển một nước nơng nghiệp lạc hậu sang cơngnghiệp Thừa Thiên Huế với mục tiêu phấn đấu đưa tồn tỉnh trở thành thành phố trựcthuộc Trung ương thì đơ thị hĩa là quá trình tất yếu cho nhu cầu phát triển đĩ Đơ thịhĩa gắn liền với việc thu hồi một lượng lớn diện tích đất mà chủ yếu là đất nơngnghiệp Việc Nhà nước thu hồi đất nơng nghiệp để chuyển đổi sang đất phi nơngnghiệp làm thay đổi nguồn tài nguyên tạo sinh kế thực sự là một cú sốc lớn gây xáotrộn cuộc sống của người nơng dân Các nguồn tài nguyên tạo sinh kế cĩ sự luânchuyển cho nhau, qua điều tra và phân tích chỉ ra rằng, tài sản đất đai của người nơngdân chuyển thành vốn tài chính và vốn vật chất, rất ít trường hợp chuyển thành nguồnvốn xã hội và nguồn vốn con người trong nhĩm các nguồn tài nguyên tạo sinh kế.Nghiên cứu cho thấy nhiều hộ dân tuy cĩ thu nhập cao hơn sau khi chuyển đổi từ đấtnơng nghiệp sang đất phi nơng nghiệp để thực hiện quá trình đơ thị hố nhưng ngườidân khơng yên tâm do thu nhập khơng ổn định và cuộc sống tiềm ẩn những bất ổn
Từ thực tế trên, tơi đã chọn đề tài: "Tác động của quá trình thu hồi đất nơng nghi ệp để phát triển đơ thị đến sinh kế của người dân phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế" làm đề tài tốt nghiệp của mình.
Các phương pháp được sử dụng:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
- Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi
- Phương pháp thống kê mơ tả
Đơ thị hĩa đã tác động tích cực đến việc thúc đẩy kinh tế phát triển, cải thiện cơ
sở hạ tầng, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân…Tuy nhiên, nĩ cũng tạo rakhơng ít những tác động tiêu cực trực tiếp ảnh hưởng đến sinh kế của người dân Vìvậy, cần cĩ những giải pháp cụ thể hơn về tạo việc làm, tư vấn sử dụng nguồn vốn bồithường, hỗ trợ đền bù, tái định cư từ phía Nhà nước để người dân bị thu hồi đất cĩ sinh
kế bền vững sau thu hồi đất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong 20 năm đổi mới, chúng ta đã thu được nhiều thành tựu đáng kể, trong đóphải nói đến việc phát triển với tốc độ chóng mặt của các đô thị Hiện nay, chúng ta cóchừng 752 đô thị các loại, đó là một con số khá ấn tượng Trong nền kinh tế hiện đại,
đô thị hoá không chỉ đơn thuần là sự hình thành các đô thị mới mà còn là một nấcthang tiến hoá vượt bậc của xã hội với một trình độ văn minh mới, một phương thứcphát triển mới Nó tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội đất nước, tạo điềukiện phát huy tiềm năng, ưu thế của các địa phương, góp phần mở rộng giao lưu, buônbán, xây dựng các hệ thống phân phối, cung cấp trên các lĩnh vực, cải thiện chất lượngcuộc sống người dân địa phương và các khu vực lân cận, cải thiện cơ sở hạ tầng, thúcđẩy phát triển kinh tế - xã hội Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà Nước,trong những năm gần đây các đô thị nước ta đã phát triển nhanh cả về số lượng và chấtlượng và hệ quả là một lượng lớn diện tích đất bị thu hồi đặc biệt là đất nông nghiệp đểthực hiện quá trình đó
Với mục tiêu phấn đấu đưa toàn tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trựcthuộc Trung ương trước 2014 và đến năm 2020, xứng tầm là trung tâm đô thị cấp quốcgia, khu vực và quốc tế, một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - côngnghệ, y tế, giáo dục đào tạo lớn của cả nước, khu vực Đông Nam Á và quốc tế thì đôthị hoá là một quá trình tất yếu cho nhu cầu phát triển đó Quá trình này dẫn đến mộtlượng lớn diện tích đất bị thu hồi mà chủ yếu là đất nông nghiệp để phục vụ cho xâydựng các công trình, dự án đó Phường Thủy Dương cách trung tâm thành phố Huế 3
km về phía Nam và được xem là một vùng ven đô của thành phố Quá trình đô thị hóa
ở Thủy Dương diễn ra khá sớm (khoảng năm 2000) và mạnh nhất là từ năm 2005 đến
2010 Nhiều dự án phát triển đã được triển khai trên địa bàn, bao gồm: Khu đô thịĐông Nam Thủy An, đường Tự Đức - Thuận An, dự án sân golf Quá trình phát triểnnày đã dẫn đến việc thu hồi một diện tích đất nông nghiệp khá lớn của Thủy Dương để
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT 2
phục vụ cho quá trình đơ thị hĩa và ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người dân
phường Thủy Dương Đĩ là lý do mà tơi chọn đề tài “ Tác động của quá trình thu
hồi đất nơng nghiệp để phát triển đơ thị đến sinh kế của người dân phường Thủy
Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế” để nghiên cứu làm khĩa luận tốt
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
- Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi
- Phương pháp thống kê mơ tả
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng sinh kế của các hộ gia đình cĩđất bị thu hồi phục vụ cho quá trình đơ thị hĩa
- Phạm vi khơng gian: phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh ThừaThiên Huế
- Giới hạn về thời gian: Nghiên cứu tình hình thu hồi đất đai tại Thủy Dương giaiđoạn 2003 - 2010 và tác động của quá trình này đến sinh kế của hộ gia đình bị thu hồiđất vào giai đoạn 2003 - 2004
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Đất đai và đặc điểm của đất đai
1.1.1.1 Khái ni ệm về đất đai và đất nông nghiệp:
Khái niệm về đất đai:
Đất đai là một phạm vi không gian, như một vật mang những giá trị theo ý niệmcủa con người Theo cách định nghĩa này, đất đai thường gắn với một giá trị kinh tếđược thể hiện bằng giá trị tiền trên một đơn vị diện tích đất đai khi có sự chuyển quyền
sở hữu Cũng có những quan điểm tổng hợp hơn cho rằng đất đai là những tài nguyênsinh thái và tài nguyên kinh tế, xã hội của một chủ thể vật chất
Một mảnh đất là một diện tích cụ thể của bề mặt đất, xét về mặt địa lý có nhữngđặc tính tương đối ổn định hoặc những tính chất biến đổi theo chu kì có thể dự đoánđược của sinh quyển theo chiều thẳng đứng về phía trên và phía dưới của mặt đất này,bao gồm các đặc tính của không khí, thổ nhưỡng, địa chất, thủy văn, động thực vậtsống trên đó và tất cả những hoạt động trong quá khứ và hiện tại của con người, ởchừng mực mà những đặc tính đó ảnh hưởng rõ tới khả năng sử dụng mảnh đất nàytrước mắt và trong tương lai
Theo quan điểm đó, đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao
cả các yếu tố cấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đất như khí hậu,thổ nhưỡng, địa hình địa mạo, mặt nước (ao, hồ, sông, suối, ), các lớp trầm tích sát bềmặt cùng với nước ngầm, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người,những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, xâydựng hồ chứa nước, hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa,…)
Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất được sử dụng hoặc có khả năng sử dụng vào sản xuấtnông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi gia súc, chăn thả cá và các loại thủy sản khác).Trong các đơn vị sản xuất nông nghiệp thì đất nông nghiệp là một bộ phận của đất đaiđơn vị sản xuất đó
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT 4
1.1.1.2 Đặc điểm của đất đai
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên
- Đất đai là tặng vật của thiên nhiên cho con người, con người khơng làm ra đất
- Đất đai là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của quốc gia
- Đất đai được cố định bởi khơng gian và thời gian nhất định nĩ chỉ biến đổi từdạng này sang dạng khác, từ mục đích sử dụng này thành mục đích sử dụng khác
- Đất đai ở mỗi vùng địa lý, mỗi quốc gia cĩ đặc điểm khác nhau…(đồng bằng,rừng núi, ven biển…)
- Tính chất của đất khác nhau cịn do chế độ chính trị, trình độ hiểu biết của conngười, mỗi dân tộc
Đất đai là tài nguyên vơ cùng quý giá của mỗi quốc gia
- Bất cứ quốc gia nào, nhà nước nào cũng cần cĩ đất và phải cĩ đất để tồn tại vàphát triển
- Đối với đất nước ta, dân ta trải qua hàng ngàn đời đấu tranh chống giặc ngoạixâm, thiên nhiên để giành giữ được đất nước như ngày nay
- Chính là tài nguyên quý giá của quốc gia cho nên phải biết quý trọng và bảo vệcải tạo giữ gìn để phục vụ cho đất nước
- Đất đai là sản phẩm tự nhiên nhưng nĩ cĩ chứa đựng những yếu tố lao độngsống hoặc lao động vật hĩa của con người
Đất đai là thành phần quan trọng của mơi trường sống
- Cĩ đất mới cĩ sinh vật, mới cĩ sự sống Đất đai là thành phần quan trọng củamơi trường sống
- Cĩ đất, cĩ sinh vật, thực vật mới cĩ con người và con người mới tồn tại và pháttriển được
- Trong đời sống xã hội đất đai là cơng cụ lao động chung là điều kiện cần thiết
để thực hiện tất cả các quá trình sản xuất Đưa đất vào sản xuất thì đất mới trở thành tưliệu sản xuất thực sự như vai trị của đất đai trong các lĩnh vực khơng giống nhau
- Đất đai gắn bĩ mật thiết với mơi trường sống, mơi trường sống lại ảnh hưởngtrực tiếp đến đất đai
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15- Tính chất của đất cũng phần nào ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh lý củacon người trên đất đó.
Ngược lại môi trường sống còn ảnh hưởng đến đặc tính của đất (đất bị ô nhiễm…)
Đất đai là địa bàn phân bố dân cư, là chỗ đứng của khu công nghiệp, an ninh
quốc phòng
- Con người cũng như mọi sinh vật cũng cần có đất để trú ngụ
- Thông qua lao động con người trồng trọt, chăn nuôi trên đất, từ đất cho conngười sản phẩm để nuôi sống mình
- Trong công nghiệp khai thác, đất đai không chỉ là nền tảng không gian mà còn
là kho tàng nguyên liệu
- Đất đai là nền tảng là chỗ đứng cho mọi KCN
- Đất đai là nơi xây dựng khu văn hóa, du lịch
- Đất đai là địa bàn phân bố an ninh quốc phòng
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với Nông Lâm nghiệp
- Tư liệu sản xuất là đất đai gắn chặt với sự cố định địa điểm
- Trong Nông nghiệp, Lâm nghiệp đất đai hạn chế về diện tích và không gì thaythay thế được đất Các tư liệu sản xuất khác theo mức độ phát triển của lực lượng sảnxuất có thể thay đổi về số lượng những cái chưa được hoặc kém hoàn thiền có thể thaythế bằng những cái hoàn thiện hơn Trong sản xuất Nông lâm nghiệp đất đai có đặc tínhtuyệt vời sử dụng đúng thì độ phì nhiêu tăng, không đúng, không bảo vệ thì xấu đi
- Đất đai không thể thay thế như các tư liệu khác
1.1.1.3 Vai trò đất đai đối với nông nghiệp
Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kì ngành sản xuấtnào, nhưng trong mỗi ngành thì đất có vai trò ý nghĩa khác nhau
Trong các ngành công nghiệp chế tạo, chế biến đất chỉ đóng vai trò thụ động là
cơ sở không gian, là nền tảng, là vị trí để thực hiện quá trình sản xuất Còn trongngành công nghiệp khai khoáng, ngoài vai trò là cơ sở không gian thì đất còn là khotàng cung cấp các nguyên liệu cho quá trình sản xuất Nhưng ở đây, quá trình sản xuất
và chất lượng sản phẩm làm ra cũng không phụ thuộc vào chất lượng đất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT 6
Khác với các ngành cơng nghiệp, trong nơng nghiệp, đất khơng chỉ là khơnggian, là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của ngành sản xuất này mà đất cịn làyếu tố tích cực của sản xuất Quá trình sản xuất nơng nghiệp cĩ liên quan chặt chẽ vớiđất, phụ thuộc nhiều vào độ phì nhiêu của đất và phụ thuộc vào các quá trình sinh học
tự nhiên Ngồi vai trị là cơ sở khơng gian nĩi trên thì đất cĩn cĩ hai chức năng đặcbiệt quan trọng sau:
- Đất là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp nước, khơng khí và cácchất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng để cây trồng sinh trưởng và phát triển
Như vậy, đất gần như trở thành một cơng cụ sản xuất Năng suất và chất lượngsản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào độ phì nhiêu của đất Trong số các loại tư liệu sảnxuất dùng trong nơng nghiệp thì chỉ cĩ đất mới thực hiện được chức năng này Nếucon người biết sử dụng sản xuất hợp lý, sử dụng đi đơi với bảo vệ đất thì khơng chỉ giữđược độ phì nhiêu sẵn cĩ trong đất mà cồn cĩ thể cải thiện nâng cao và sử dụng đượclâu dài, khơng bị hao mịn
Chính vì vậy, người ta cĩ thể nĩi rằng, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặcbiệt trong nơng nghiệp Và đối với các hộ nơng dân thì đất đai là tài sản quý giá nhất
1.1.2 Đơ thị hĩa và đặc điểm của quá trình đơ thị hĩa
1.1.2.1 Khái ni ệm đơ thị hĩa
Cĩ nhiều cách hiểu khác nhau về ĐTH:
Theo cách tiếp cận của nhân khẩu học và địa lý kinh tế thì ĐTH chính là sự di cư
từ nơng thơn vào thành thị, sự tập trung ngày càng nhiều dân cư sống trong lãnh thổđịa lý hạn chế được gọi là các đơ thị Đĩ là quá trình gia tăng tỷ lệ dân cư đơ thị trongtổng số dân một quốc gia Theo cách tiếp cận này, chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm dân số đơthị trên tổng dân số dường như là chỉ tiêu đo lường mức độ ĐTH duy nhất Vì thế, nĩkhơng giải thích được tầm quan trọng và vai trị của ĐTH với sự phát triển của KT -
XH hiện đại
Theo cách tiếp cận xã hội học, ĐTH được hiểu rộng hơn, đĩ là quá trình tổ chứclại mơi trường cư trú của nhân loại, là sự thay đổi những phương thức hay hình thức
cư trú của nhân loại Theo cách hiểu này, ĐTH khơng chỉ thay đổi phương thức sản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17xuất, tiến hành các hoạt động kinh tế, mà còn là sự thay đổi lớn trong tất cả các lĩnhvực của đời sống xã hội và cá nhân, trong đó các quan hệ xã hội, các mô hình hành vi
và ứng xử tương ứng với điều kiện CNH, HĐH và ĐTH
Theo quan điểm một vùng, ĐTH là quá trình hình thành, phát triển các hình thức
và điều kiện sống theo kiểu đô thị
Theo quan điểm nền kinh tế quốc dân, ĐTH là quá trình biến đổi về sự phân bố cácyếu tố lực lượng sản xuất, bố trí dân cư những vùng không phải là đô thị thành đô thị
Ngày nay, khi mà ĐTH luôn gắn liền với CNH diễn ra mạnh mẽ và phổ biến trênthế giới thì cách hiểu về ĐTH cũng có những thay đổi, cách hiểu được nhiều ngườichấp nhận, ĐTH là quá trình mang tính quy luật gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấukinh tế và cơ cấu xã hội từ nông nghiệp - nông dân - nông thôn sang công nghiệp - thịdân - đô thị Hay ĐTH nói chung, là quá trình hình thành và phát triển về mọi mặt kinh
tế xã hội, trong đó bao gồm sự phát triển về dân số đô thị, về quy mô, về điều kiện cơ
sở hạ tầng của đô thị Đây là quá trình lịch sử lâu dài và gắn liền với quá trình HĐH đất nước
CNH-1.1.2.2 Đặc điểm của đô thị hóa
Là một nước đang phát triển, Việt Nam cũng hòa mình vào xu hướng chung củathế giới Quá trình ĐTH đang diễn ra sôi động trên khắp cả nước, từ miền Bắc đếnmiền Nam từ miền xuôi đến miền ngược, từ đồng bằng đến hải đảo CNH, HĐH vàĐTH ở nước ta cũng chính lá quá trình cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng phát triểnmạnh công nghiệp và dịch vụ, cơ cấu lại công việc, phân bố lại dân cư theo hướngtăng nhanh khối lượng dân cư sống ở khu vực thành thị và giảm mạnh số lượng, tỷ lệdân cư sống ở khu vực nông thôn Quá trình hình thành các đô thị ở nước ta trongnhững năm gần đây có một số đặc điểm chủ yếu sau đây:
Hình thành các trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ trong các đô thị lớn:
sự hình thành các trung tâm có tính chất chuyên ngành trong những đô thị lớn là xu thếnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đô thị, là biểu hiện của tính chuyên môn hóacao trong sản xuất, kinh doanh
Hình thành các trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ ở các vùng ngoại ô:
sự hình thành các trung tâm của mỗi vùng là tất yếu khách quan nhằm đáp ứng các nhu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT 8
cầu của sản xuất, đời sống ngày càng tăng nhanh của chính vùng đĩ và là hạt nhân lantỏa sang các vùng khác Đĩ cũng chính là biểu hiện của tính tập trung hĩa trong cáchoạt động sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên, quy mơ sản xuất và hoạt động TM - DVphụ thuộc vào trình độ phát triển KT - XH và quy mơ dân số của vùng đê đảm bảohoạt động cĩ hiệu quả Đồng thời, các trung tâm này cịn là điểm nối, sự chuyển tiếpgiữa các đơ thị lớn làm cho tính hiệu quả của hệ thống đơ thị được nâng cao Trongquá trình ĐTH, các trung tâm này sẽ trở thành những đơ thị vệ tinh của các đơ thị lớn
Mở rộng các đơ thị hiện cĩ: việc mở rộng các đơ thị hiện cĩ theo mơ hình lànsĩng là xu thế tất yếu khi nhu cầu về đất xây dựng đơ thị tăng và khả năng mở rộng cĩthể thực hiện tương đối dễ dàng Xu hướng này tạo sự ổn định và giải quyết vấn đề quátải cho đơ thị hiện cĩ
Chuyển một số vùng nơng thơn thành đơ thị: đây là xu hướng hiện đại trong quátrình CNH nơng thơn ở nước ta Vấn đề cơ bản là tạo nguồn tài chính để xây dựng kếtcấu hạ tầng hiện đại
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất: cả hai hình thức ĐTH đều dẫn đến sự chuyển đổi
cơ cấu sử dụng đất Hình thức phát triển theo chiều rộng đưa đến tình trạng thu hẹp đấtcanh tác nơng nghiệp nhanh chĩng Một phần đất do nhà nước thu hồi để xây dựng cáccơng trình, một phần đất dân cư bán cho những người từ nơi khác tới ở, làm cơ sở sảnxuất, kinh doanh Hình thức phát triển theo chiều sâu cũng dẫn đến tình trạng thay đổimục đích sử dụng đất Trong quá trình ĐTH, nhà nước chủ động chuyển đổi mục đích
sử dụng đất nhằm tạo tiền đề cho sự phát triển KT- XH
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: trong quá trình ĐTH, cơ cấu ngành kinh tế trong đơthị, trong vùng và cả nền kinh tế đều thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng trong khu vựcnơng nghiệp, tăng tỷ trọng khu vực CN - DV Khi đơ thị mở rộng ra vùng ngoại vinhằm giải quyết vấn đề quá tải dân số, hình thành các khu dân cư đơ thị thì các hoạtđộng thương mại, dịch vụ phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng khuvực thương mại, dịch vụ
Thay đổi hình thái kiến trúc: hình thái kiến trúc đơ thị được biểu hiện tập trung ởcác kiểu nhà ở Kiểu nhà ở phản ánh trình độ văn hĩa, mức sống, đặc điểm xã hội mỗithời kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Hình thành nhanh chóng kết cấu hạ tầng: quá trình ĐTH là quá trình hình thànhnhanh chóng kết cấu hạ tầng kỹ thuật bắt đầu bằng hệ thống giao thông, tiếp theo đó là
hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc, trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại,dịch vụ và cuối cùng là khu dân cư
Thay đổi lối sống: thay đổi tập quán sinh hoạt, lối sống, phương thức kiếm sống
là kết quả tất yếu của quá trình ĐTH Người dân sẽ nhanh chóng thích nghi và biến đổitập quán cho phù hợp với lối sống đô thị hiện đại
Thay đổi cơ cấu dân cư: cơ cấu dân cư theo tuổi, giới, theo tấng lớp xã hội, theonghề nghiệp cũng biến đổi trong quá trình ĐTH Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõnét Thu nhập của dân cư nói chung tăng lên nhưng tốc độ tăng của mỗi nhóm xã hội,mỗi nghề nghiệp rất khác nhau Cơ cấu giàu nghèo có quan hệ chặt chẽ với cơ cấunghề nghiệp, việc làm của người lao động
1.1.2.3 Đô thị hóa và sự cần thiết phải thu hồi đất đai
Vào bất kỳ giai đoạn nào trong lịch sử phát triển xã hội của loài người, thì đô thịluôn được coi là nơi nắm giữ các quyền lực về chính trị, kinh tế quan trọng của xã hội
và có sức chi phối mạnh mẽ, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của vùng và sự phát triển
KT - XH của đất nước Đóng góp của đô thị về phương diện kinh tế là rất lớn Các đôthị thường là trung tâm và là động lực cho sự phát triển của đất nước, của vùng Các
đô thị là nơi đóng góp phần lớn giá trị GDP, giá trị nghành CN - DV và giá trị tăngtrưởng nền kinh tế Ở nước ta, khu đô thị đóng góp tới 70,4% GDP cả nước, 84% GDPtrong nghành công nghiệp - xây dựng, 87% GDP trong nghành dịch vụ và 80% GDPtrong ngân sách nhà nước Nước ta nhiều đô thị lớn có vai trò là đầu tàu kinh tế, nhưthành phố Hồ Chí Minh, thủ đô Hà Nội…Với vai trò quan trọng như vậy, thì địnhhướng phát triển đô thị, không gian đô thị chiếm vị trí quan trọng trong quy hoạch xâydựng đô thị Nó quyết định hướng đi đúng đắn của cả quá trình phát triển
Do vậy tất yếu sẽ dẫn đến việc thu hồi đất để mở rộng và xây dựng các KCN,khu đô thị, kết cấu hạ tầng KT - XH Tác động này thể hiện như sau:
- Thứ nhất, nhờ có đất thu hồi mới có thể xây dựng các KCN, KCX thu hút hàngtrăm dự án đầu tư ở trong và ngoài nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT 10
- Thứ hai, việc thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm cho quá trìnhĐTH được đẩy mạnh
- Thứ ba, tạo điều kiện nâng cấp và xây dựng mới được khá đồng bộ và tương đốihiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển KT - XH và an ninh - quốc phịng
- Thứ tư, việc hình thành các KCN, khu đơ thị mới đã tạo điều kiện thu hút đầu
tư, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động với thu nhập tương đối khá, giúp họtừng bước cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nguời dân
- Thứ năm, việc thu hồi đất nơng nghiệp cĩ quy hoạch cụ thể, chính xác sẽ tạođiều kiện thuận lợi để hoạt động cơng nghiệp, thương mại, dịch vụ phát triển nhanh,mạnh và nơng nghiệp sẽ thuận lợi hơn khi sản xuất được cải thiện khơng cịn manhmún, nhỏ lẻ
Tĩm lại, nếu CNH - HĐH và ĐTH là tất yếu khách quan đối với nước ta thì việcthu hồi đất phục vụ CNH - HĐH và ĐTH là vấn đề cĩ ý nghĩa quan trọng Vì thế,muốn quá trình CNH-HĐH và ĐTH diễn ra thuận lợi và hiệu quả cần cĩ những biệnpháp thu hồi đất đúng đắn đặc biệt là khi thu hồi đất sản xuất nơng nghiệp
1.1.3 Những vấn đề lý luận về vùng ven đơ
1.1.3.1 T ổng quan về vùng ven đơ
Theo cấu trúc lãnh thổ hành chính đơ thị, hầu hết các đơ thị được cấu tạo bởi 2phần khơng gian cơ bản: nội thị, phường, quận, huyện và ngoại thị xã, hay nĩi mộtcách chung nhất là các đơ thị đều cĩ 2 mảng khơng gian cơ bản: khơng gian dân cư đơthị và khơng gian dân cư nơng thơn Vùng ven được hiểu một cách thơng thường nhất
là vùng ven khu vực nội thị Đối với thị trấn nĩ là vùng ven khu vực đơ thị, đối với thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, nĩ là các xã thuộc vùng ven khu vực nội thị, cịn đối vớithành phố trực thuộc Trung ương đĩ là các xã, huyện thuộc vùng ven khu vực nội thị.Vùng ven đơ là phần khu vực ngoại thị bao quanh nội đơ cĩ đời sống kinh tế (việclàm, lưu thơng sản phẩm ) gắn liền hằng ngày với khu vực nội đơ Như vậy, cho thấyrằng vùng ven đơ là một khái niệm mang tính đa dạng, mềm dẻo, tuỳ thuộc vào cấploại và tốc độ phát triển đơ thị
Tuy nhiên trong quá trình phát triển nhanh của đơ thị nước ta, vùng ven đơ đặcbiệt là đơ thị lớn trở nên khơng ổn định: mép ngồi của nĩ loang ra xa, mép trong bị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21nội đô gặm nhấm và thôn tính, khiến một số làng ven đô nằm lọt trong nội đô, gọi làlàng nội đô.
Với tốc độ ĐTH ngày càng mạnh, vùng ven đô càng có sự biến đổi nhanh chóng
Sự biến đổi này thể hiện ở mật độ dân số và xây dựng tăng lên, hình thái sản xuất vàkhông gian kiến trúc thay đổi, nhiều dự án xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội và côngnghiệp hình thành đòi hỏi sự mở mang hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngày càng lớn, thịtrường đất đai ngày càng sôi động và kéo theo nhiều vấn đề phức tạp khác Với sự biếnđổi như vậy, nếu không có sự quan tâm đúng mức trong sự phát triển các vùng ven đô,
sẽ để lại các hậu quả không tốt cho sự phát triển các đô thị trong tương lai gần cũngnhư tương lai xa
Trong thực tại phát triển đô thị, khái niệm vùng ven đô còn mang tính mềm dẻohơn nửa, nó gắn liền với quá trình ĐTH các làng xã vùng ven Nó có sự đan xen giữakhu vực mới trở thành nội thị và vùng ven nội thị Quá trình ĐTH làm biến đổi khônggian do mở rộng các khu đô thị mới ra vùng đồng ruộng ven đô, đồng thời cũng ômgọn trong đô thị nhiều làng xã NN - TTCN, làng nghề truyền thống tồn tại khá lâu đời.Như vậy, đối tượng quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn vùng ven đô làcác khu vực nông thôn thuộc lãnh thổ hành chính xã, huyện nằm liền kề khu vực nộithị và thuộc khu vực mở rộng đô thị theo các giai đoạn quy hoạch ngắn và dài hạn
1.1.3.2 Vai trò c ủa vùng ven đô
Trong tiến trình phát triển của đô thị, vùng ven đô là khu vực dự trữ tiềm năng cho
đô thị phát triển không gian về mặt lượng, chuẩn bị cơ sở cho đô thị phát triển khônggian về mặt chất và đồng thời cùng nhịp đập hơi thở với thực tại phát triển đô thị
Trong chiến tranh cũng như trong thời bình vùng ven đô có một vị trí hết sứcquan trọng đối với sự trường tồn của nội ô Khi chiến tranh xảy ra vùng ven là pháođài xanh để bảo vệ cho sự bình yên Hoà bình lập lại vùng ven đô là nơi cung cấplương thực, thực phẩm để xây dựng phát triển nội ô Đồng thời đây là “vành đai xanh
để chắn gió, lọc bụi” cho nội ô Trong quá trình ĐTH, vùng ven đô là nơi chịu sự tácđộng trực tiếp của làn sóng di dân nông thôn - thành thị
Hơn nữa với sự xuất hiện ngày càng nhiều các cơ sở công nghiệp, xí nghiệp liêndoanh với nước ngoài ở ven càng nhiều Chủ yếu là dân di cư từ nông thôn ra thành thịlàm thợ hồ, may mặc, chế biến lương thực, thực phẩm Do đó, vùng ven đô là nơi tập
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT 12
trung hầu hết các KCN, KCX, khu liên doanh thu hút đơng đảo lực lượng những cơngnhân mà họ chủ yếu là những người lao động từ nơng thơn ra thành phố tìm việc làm
1.1.3.3 Tác động của đơ thị hĩa đến vùng ven đơ
Tại Việt Nam, quá trình ĐTH đang diễn ra nhanh chĩng Các vùng giáp ranhgiữa đơ thị và nơng thơn của Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, như dân sốtăng nhanh trong khi khả năng đáp ứng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội đơ thị,mạng lưới giao thơng chưa đủ khả năng phục vụ nhu cầu, lãng phí việc sử dụng đất,ĐTH làm giảm diện tích đất nơng nghiệp ở các vùng ven đơ, mất dần các làng nghềtruyền thống, nảy sinh các vấn đề về chênh lệch chất lượng sống giữa người dân ở nộithị và ngoại thị
Việt Nam đang hướng tới trở thành nước cơng nghiệp vào năm 2015 với mụctiêu phát triển bền vững, đổi mới mơ hình tăng trưởng, coi năng suất và khả năng cạnhtranh là trọng tâm phát triển Quá trình CNH, ĐTH với tốc độ nhanh ở Việt Nam trong
hơn 20 năm qua đã dẫn đến việc thu hồi một diện tích lớn đất đai, nhất là đất nơng
nghiệp Việc thu hồi quyền sử dụng đất như thế đã tạo tiền đề quan trọng để Việt Namchuyển đổi nền kinh tế nơng nghiệp sang một nền kinh tế CN - DV Mặc dù vậy, trongquá trình chuyển đổi này đã làm mất đi hầu hết diện tích đất nơng nghiệp Điều này
đồng nghĩa với hoạt động sản xuất nơng nghiệp của các hộ gia đình bị mai một, đặc
biệt ở khu vực ven đơ
Khu vực ven đơ tại Việt Nam, ĐTH quá nhanh đã tạo ra nhiều thách thức như đấtnơng nghiệp giảm, dân số tăng nhanh, hạ tầng đơ thị đặc biệt là hạ tầng giao thơngluơn quá tải, vấn đề nhà ở, quản lý đất đai khơng dễ dàng Những vùng ven đơ cĩnhiều làng nghề truyền thống và những làng nghề truyền thống cĩ giá trị văn hĩa phivật thể cũng khơng thể nằm ngồi vịng xốy ảnh hưởng của cơn lốc ĐTH
Khu vực ven đơ chịu nhiều sức ép nhất của quá trình mở rộng đơ thị như vùng ven
đơ phát triển rời rạc, tự phát, khơng mang tính tổng thể tạo nên mảng da báo trong cấutrúc ven đơ, dẫn đến sự mất cân đối khơng cơng bằng trong phát triển, cơ cấu khơng
gian làng xã truyền thống ven đơ thay đổi, hình thành các phố làng thay cho làng truyềnthống, các giá trị kiến trúc và văn hĩa truyền thống bị đánh mất hoặc dần quên lãng…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Một trong những thách thức trong quá trình ĐTH vùng ven đô là việc chuyển đổi
đất nông nghiệp thành đất phi nông nghiệp, giải quyết công ăn việc làm cho người dân
và bảo tồn văn hóa làng nghề
1.1.4 Sinh kế, khung sinh kế và khung sinh bền vững
Chiến lược sinh kế của một cá nhân hay hộ gia đình là sự kết hợp nhiều hoạtđộng và nhiều sự lựa chọn để nhận được các mục tiêu về sinh kế trong điều kiện khônggian và thời gian khác nhau (NCCR, 2002) Theo Ellis (2000), chiến lược sinh kế là sựkết hợp các hoạt động nhằm tạo ra phương thức để duy trì sự tồn tại của hộ gia đình
1.1.4.3 Khung sinh k ế bền vững
Phân tích sinh kế bền vững đơn giản là tìm hiểu về sinh kế của người dân và từ
đó tìm cách để làm cho chúng trở nên bền vững Để thực hiện điều này chúng ta sửdụng công cụ mang tên “ Khung sinh kế bền vững” (SLF) Khung sinh kế bền vữngđược Cơ quan phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DFID, 2001) phát triển, đã nêu lênnhững yếu tố chính ảnh hưởng đến sinh kế người dân Các mối quan hệ tiêu biểu trong
đó bao gồm:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT 14
Ảnh hưởng
và khả năngtiếp cận
TÀI SẢN SINH KẾ
CHIẾN
LƯỢC
SINH KẾ
Sơ đồ 1: Khung sinh kế bền vững
Ký hiệu
H= Nguồn lực con người F= Nguồn lực tài chính
N= Nguồn lực tự nhiên P= Nguồn lực vật chất
S= Nguồn lực xã hội
NHẰMĐẠTĐƯỢC
Cơ cấu và tiến trình
thực hiện
Cơ cấu:
- Các cấp chínhquyền
- Đơn vị tưnhân
Quá trình hìnhthành:
(Nguồn: DFID, 2001)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Khung này không chỉ đơn thuần là công cụ phân tích Người ta xây dựng nó vớidụng ý nó sẽ cung cấp nền tảng cho các hoạt động hướng đến sinh kế bền vững Đểđánh giá sinh kế của người dân, đặc biệt là người nghèo, các nhà nghiên cứu thường ápdụng cách tiếp cận SLF Khung phân tích sinh kế của DFID gồm năm hợp phần chính:Các loại vốn và tài sản sinh kế, bối cảnh tổn thương, thể chế chính sách, chiến lượcsinh kế và kết quả sinh kế.
- Các loại nguồn vốn tài sản sinh kế: Vốn con người (Human Capital), vốn vậtchất (Physical Capital), vốn tài chính (Financial), vốn xã hội (Social Capital), vốn tựnhiên (Natural Capital)
- Bối cảnh tổn thương: Sốc và khủng hoảng, xu hướng kinh tế xã hội và môitrường, sự dao động theo chu kỳ và mùa vụ
- Thể chế và chính sách: Chính sách và pháp luật, các cấp chính quyền, tập quán,văn hoá
- Chiến lược sinh kế: Chiến lược duy trì, chiến lược phát triển, chiến lược thay đổi
- Kết quả sinh kế: Thu nhập tốt hơn, đời sống nâng cao, giảm tính dễ bị tổnthương, an ninh lương thực được củng cố, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
Khung sinh kế đưa ra sự hình dung trực quan về cách thức những yếu tố này gắnkết với nhau như thế nào Trên thực tế, các mối liên kết của năm hợp phần khung sinh
kế thể hiện cách thức người dân chuyển từ tài sản sinh kế thành hoạt động sinh kế nhưthế nào hoặc thể hiện cách thức các chính sách và thể chế tác động đến các hợp phầnkhác của khung khung sinh kế
1.1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp: thu thập các thông tin thứ cấp,các tài liệu liên quan đến lịch sử, kinh tế, văn hóa, xã hội của phường Thủy Dương quacác giai đoạn khác nhau, cùng các thông tin liên quan đến quá trình ĐTH, báo cáo thuhồi đất nông nghiệp phục vụ CNH, HĐH, báo cáo phát triển KT - XH của tỉnh ThừaThiên Huế và thành phố Huế…
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: thu thập và tham khảo ý kiến của cáccán bộ ở các cấp thành phố, phường xã thuộc các phòng kinh tế, phòng thống kê vàphòng quản lý đô thị những người có chuyên môn và những người nông dân trên địa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT 16
bàn cĩ kinh nghiệm và am hiểu về lĩnh vực nghiên cứu Chủ tịch UBND phường,Trưởng thơn 1, Chủ nhiệm HTX Nơng nghiệp Thủy Dương, những hộ gia đình bị ảnhhưởng trong khu vực thơn 1
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Sử dụng bảng hỏi để thu thập các thơng tin
từ những người chịu tác động trực tiếp từ việc thu hồi đất (50 hộ) Thơng tin từ việctiếp cận này sẽ giúp cho việc nghiên cứu khái quát được sự chuyển đổi về việc làm,sinh kế, khơng gian sống và quan hệ xã hội của vùng ven đơ này
- Phương pháp thống kê mơ tả: Từ số liệu và thơng tin thu thập được, tơi tiếnhành xử lý thơng tin trên phần mềm Excel, sau đĩ xây dựng các biểu bảng, biểu đồ đểphân tích và đánh giá sự thay đổi về sinh kế của các hộ gia đình sau khi thu hồi đất
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Đơ thị hĩa trên thế giới
ĐTH là một quá trình phát triển về dân số đơ thị, số lượng và quy mơ của các đơ thịcũng như về điều kiện sống đơ thị hoặc theo kiểu đơ thị Trong quá trình phát triển củaquá trình ĐTH điều cĩ sự phát triển về lượng và về chất của các đơ thị, kể cả đối với cácđiểm dân cư nơng thơn (cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất, cơ cấu dân cư và nghề nghiệp, cơcấu tổ chức xã hội và khơng gian quy hoạch - kiến trúc, hình thái xây dựng,…)
ĐTH phát triển trên cơ sở phát triển của CNH, khoa học kỹ thuật, dịch vụ và sựtiến bộ xã hội, trong đĩ CNH và KH - KT là những cơ sở tiên quyết Chính vì thế, sựphát triển của ĐTH diễn ra khác nhau về thời điểm, tốc độ và quy mơ giữa các nướctrên thế giới
Đơ thị được hình thành và phát triển từ rất lâu, trước Cơng nguyên như ở vùngLưỡng Hà, Ai Cập, Trung Cận Đơng, Trung Quốc, Ấn Độ từ thế kỷ thứ hai, thứ batrước Cơng nguyên,… Song đĩ chỉ mới là những đơ thị đơn lẽ dựa trên cơ sở của pháttriển văn hĩa tơn giáo quản lý xã hội Và giao lưu hàng hĩa, dịch vụ,… Chỉ sau khi cĩnhững phát minh về khoa học kỹ thuật cơ bản (hơi nước, điện,…) trong thế kỷ 18,cơng nghiệp mới được phát triển và do đĩ đơ thị mới được hình thành và phát triểnmột cách đại trà ở nhiều nước trên thế giới (Châu Âu, Bắc Mỹ,…)
Theo các chuyên gia nghiên cứu về ĐTH thì thời điểm bắt đầu của quá trìnhĐTH thế giới bắt đầu vào thế kỷ 19 và kéo dài đến hết thế kỷ 21 Đến thời điểm này
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27ĐTH không còn sự phát triển về lượng (ổn định về tỷ lệ dân đô thị và nông thôn) màcòn phát triển về chất, nên quy ước đó là thời điểm kết thúc của quá trình ĐTH.
Sự phát triển của dân số đô thị thế giới so với dân số nói chung (%) được tổngquan và dự báo như sau: Năm 1800 là 3,2; 1850 là 6,9; 1900 là 14; 1950 là 29,4; 1980
là 46,2; năm 2001 là 51 và dự đoán năm 2100 là 90 (theo A Zimm)
Cùng với sự tăng trưởng dân số đô thị nói chung, quy mô dân số, số lượng củacác đô thị cũng nên tăng lên, đô thị khổng lồ với hàng chục triệu dân xuất hiện ngàycàng nhiều trên thế giới (chủ yếu là các nước đang phát triển)
Do thời điểm bắt đầu và tốc độ phát triển CNH khác nhau, nên sự phát triển củaĐTH hiện nay cũng khác nhau giữa các quốc gia trên thế giới Trong khi ở các nướcphát triển, ĐTH tập trung phát triển về chất thì ở các nước đang phát triển lại chủ yếuphát triển về lượng Theo các tài liệu thống kê tỷ lệ ĐTH ở một số nước phát triển vàđang phát triển hiện nay như sau (số liệu năm 1995):
- Các nhước phát triển: Bỉ 95%, Ôxtraylia 86%, Đức 94%, Đan Mạch 84%, Anh91%, Niu Dilân 84%, Tây Ban Nha 91%, Thụy Điển 84%, Ai len 90%, Nhật Bản 78%
- Các nước đang phát triển trong khu vực(năm 2000): Trung Quốc 25,1%,Inddoonexxia 36,5%, Philipin 40%, Miama 28,2%, Thụy Điển 84%, Ai Len 90%,Nhật Bản 78%
1.2.2 Đô thị hóa ở Việt Nam
Do hàng nghìn năm dưới chế độ Phong kiến và hàng trăm năm là thuộc địa của
đế quốc, lại phải trải qua mấy chục năm chiến tranh để giành độc lập thống nhất đấtnước, Việt Nam là một trong những nước nghèo trong số các nước đang phát triển,nên quá trình ĐTH phát triển chậm và yếu, chứa đựng những đặc trưng của ĐTH quátải ở các nước đang phát triển Quá trình ĐTH ở Việt Nam có thể phân chia thànhcác giai đoạn:
- Thời kỳ Phong kiến (trước năm 1858)
Các đô thị Việt Nam thời kỳ này chủ yếu là các sở lỵ, trung tâm hành chính củaVua chúa, quan lại, một số có thêm phần thương mại, dịch vụ, hình thành ở những vịtrí thuận lợi cho giao lưu buôn bán và bố phòng Về căn bản, các đô thị Phong kiếnhình thành và phát triển không trên cơ sở sản xuất Trong khuôn khổ của nền kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT 18
tiểu nơng, tự cung tự cấp, các đơ thị khơng cĩ được vai trị và địa vị kinh tế đối vớinơng thơn và xã hội, nên các đơ thị kém phát triển, quy mơ nhỏ bé, cơ cấu què quặt, đa
số chỉ là các phố huyện, phố phủ,… Lỵ sở, thành quách phát triển trong khi phần “thị”lại bị hạn chế
- Thời kỳ thuộc địa và kháng chiến chống Pháp (1858-1954)
Các đơ thị Việt Nam thời kỳ này chủ yếu cũng vẫn là các trung tâm hành chínhcủa bộ máy chính quyền thực dân phong kiến, cĩ phát triển thêm phần thương mại,dịch vụ phục vụ chủ yếu cho thực dân phong kiến thống trị
Để phục vụ khai thác và vận chuyển tài nguyên khống sản của nước ta về chínhquốc, Pháp đã phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở (giao thơng, điện, ngân hàng, bưuđiện,…) ở các đơ thị, nhất là ở Hà Nội, Sài Gịn,… Cơng nghiệp quá nhỏ bé và quèquặt, khơng thể làm thay đổi tính chất nơng nghiệp thuần túy của xã hội Việt Nam Địa
vị kinh tế xã hội của đơ thị tuy cĩ được nâng cao hơn so với thời Phong kiến song nhìnchung vẫn cịn yếu kém cho dù một số đơ thị cĩ phát triển hơn
Ở miền Nam, do chính sách khủng bố, đàn áp, ly tán dân với cách mạng nênhàng triệu dân nơng thơn phải vào đơ thị tìm kế sinh nhai làm cho tỷ lệ dân đơ thị độtbiến tăng cao theo kiểu “đơ thị hĩa giả tạo”, cao hơn so với miền Bắc (26% vào những
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29năm 70) Một số đô thị lớn gia tăng dân số rất nhanh (Sài Gòn, Đà Nẵng…) Đô thịphát triển theo kiểu là trung tâm hành chính, cai trị của bộ máy đàn áp cách mạng, làthị trường tiêu thụ hàng hóa của các nước tư bản, nơi ăn chơi hưởng thụ của quan chứcchính quyền ngụy và quân đội nước ngoài Rất nhiều tệ nạn xã hội nảy sinh và pháttriển ở các đô thị.
- Thời kỳ từ 1975 đến nay
Sau một số năm khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh, quá trình ĐTHdần dần lấy lại nhịp độ bình thường Đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới, ĐTH đã cótốc độ phát triển nhanh hơn trước Nhiều đô thị mới hình thành, đô thị cũ được mởrộng Mạng lưới đô thị đã có hơn 700 đô thị các loại Bộ mặt đô thị đã phần nàokhang trang, đẹp đẽ, văn minh hơn Chất lượng của đô thị đã được nâng cao và đónggóp đáng kể vào sự phát triển KT - XH chung của cả nước, thúc đẩy nông nghiệp,nông thôn phát triển
Tốc độ ĐTH ở Việt Nam là 3,4%/năm Năm 1990 cả nước mới có 500 đô thị lớnnhỏ, năm 2000 đã tăng lên tốc độ 649 đô thị, năm 2003 đã có 650 đô thị và tính đếnnăm 2011 có 752 đô thị trong đó 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ ChíMịnh, 10 đô thị loại I, 12 đô thị loại II, 44 đô thị loại III, 44 đô thị loại IV, và 640 đôthị loại Dân số đô thị đã tăng từ 12,87 triệu vào năm 1986 (chiếm 19,30% dân số cảnước) lên 13 triệu năm 1990 (chiếm 20,75%) và đến nay là gần 26 triệu người (chiếm29,7 dân số cả nước)
Các KCN phát triển mạnh, giai đoạn năm 1996-2000 có 53 KCN với tổng diệntích đất 9.706,12 ha, giai đoạn 2001-2005 thêm 66 KCN với tổng diện tích 13.144 ha,giai đoạn 2006-2010 thành lập với 136 KCN với tổng diện tích tăng thêm 46.480 ha vàđến đầu năm 2012 đã có 283 KCN với tổng diện tích đất tự nhiên là 76.000 ha và quy
mô trung bình là 268 ha Hiện nay đất ở tại đô thị là 102.879 ha chiếm 17,91% tổngdiện tích đất ở tăng 30.721 ha so với năm 2000 Bình quân đầu người đạt 12 m2/người
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT 20
Bảng 1: Tình hình phát triển dân số đơ thị của Việt Nam
(Nguồn: Theo dự báo của Liên Hợp Quốc)
Tỷ lệ dân số thành thị ở nước ta thấp xa so với tỷ lệ 47% của tồn thế giới, 38%của Châu Á, 39% của Trung Quốc, 37% của Đơng Nam Á, thấp hơn 33% so với ChâuPhi So với vùng lãnh thổ, tỷ lệ dân số thành thị nước ta đứng thứ 8 trong 11 nướcĐơng Nam Á, đứng 44 trong trong 52 nước và cũng lãnh thổ ở Châu Á, đứng thứ 180trong 207 nước và lãnh thổ trên thế giới Mặt khác, sự phân bố đơ thị theo lãnh thổcũng khơng đều, vùng đồng bằng bắc bộ là 2,7 đơ thị/1000km2, bắc trung bộ là 1,5 đơthị/1000km2 vùng nam trung bộ là 0,9 đơ thị trên 1000km2, vùng nam bộ là 1,9 đơthị/1000km2 Vì vậy trong định hướng phát triển đơ thị ở Việt Nam khơng đơn thuần làđưa người sống ở nơng thơn lên thành thị mà vấn đề là phải đầu tư vào nơng thơn đểxây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển cơng nghiệp chế biến nơng sản, mở rộng dịch vụ đờisống để giảm dần sự cách biệt giữa thành thị và nơng thơn, xây dựng nơng thơn mớitheo định hướng ĐTH
1.2.3 Đơ thị hĩa ở Thừa Thiên Huế
Thành phố Huế cĩ vị trí địa lý và giao thơng thuận lợi, là thành phố được tổ chứcUNESCO cơng nhận là di sản văn hố thế giới So với nhiều thành phố khác trên cảnước, Huế là thành phố cĩ một mơi trường ít bị ơ nhiễm nhất Trong những năm qua, ởtỉnh Thừa Thiên Huế việc quy hoạch, chỉnh trang đơ thị, phát triển các KCN, xây dựngkết cấu hạ tầng KT - XH diễn ra khá nhanh Từ năm 2007 - 2011 tỉnh Thừa Thiên Huế
đã thu hồi 31.560.037m2 để phục vụ cho 165 dự mà chủ yếu là đất nơng nghiệp nhằmđáp ứng một phần nhu cầu ĐTH hiện nay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Bảng 2: Thu hồi đất ở Thừa Thiên Huế giai đoạn 2007 - 2011
Năm thực hiện dự án Số dự án thực hiện Diện tích thu hồi (m 2 )
(Nguồn: Thống kê từ Chi cục Quản lý đất đai)
Tổng diện tích đất thu hồi để xây dựng các dự án trong giai đoạn năm 2007 - 2011 làkhá lớn Năm 2008 có tổng diện tích đất thu hồi là lớn nhất do thực hiện các dự án tíchnước lòng hồ thủy điện ở huyện Hương Trà, Hương Thủy, A Lưới (17.862.464 m2)
Dự án thu hồi đất lớn nhất năm 2007 là dự án thu hồi và giao cho Ban quản lý KhuKinh tế Chân Mây - Lăng Cô ở huyện Phú Lộc (3.155.542,9 m2), năm 2009 là dự ánxây dựng hồ chứa Tả Trạch ở huyện Hương Thủy (1.592.517 m2), năm 2010 là dự ánphục vụ cho hoạt động hàng không dân dụng tại Cảng hàng không quốc tế Phú Bài(1.892.025 m2), năm 2011 là dự án giao đất cho các hộ gia đình sống tại khu tái định
cư Bến Ván có đất lâm nghiệp bị hu hồi phục vụ cho dự án hồ Tả Trạch ở thị xãHương Thủy (1.400.000 m2)
Với tốc độ ĐTH nền kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế đạt mức tăng trưởng caovới GDP đạt 11,1%, trong đó lĩnh vực dịch vụ 12,7%, công nghiệp - Xây dựng 11,6%,nông - lâm - ngư nghiệp 3,3% Tổng sản phẩm bình quân đầu người (GDP) đạt 1.300USD, thu ngân sách nhà nước đạt 3.523 tỷ đồng Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đạt 55%
Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề đạt 44% (Theo báo cáo số 132 /BC - UBND ngày05/12/2011) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng du lịch, DV - CN - NN
Cơ sở vật chất, hạ tầng được tăng cường đầu tư, quá trình ĐTH nhanh tạo điềukiện thúc đẩy KT - XH theo hướng bền vững lâu dài Tỉnh tập trung đầu tư các dự ántrọng điểm, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông thủy lợi quan trọng như: hệ thống Quốc
lộ 1A, 49A, 14B, đường Hồ Chí Minh, đường tránh Huế, các đường tỉnh lộ, đường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT 22
kinh tế quốc phịng ven biển, hệ thống cầu phá Tam Giang - Cầu Hai, hệ thống giaothơng đối ngoại như cầu cảng Chân Mây, hầm đường bộ Hải Vân, sân bay Quốc tếPhú Bài, các cơng trình trọng điểm về thủy điện, các hồ đập thủy lợi Thảo Long, hồTruồi, Tả Trạch…cảng Chân Mây là cửa ngõ của hành lang kinh tế Đơng - Tây là mộttrong ba điểm đến của tuyến cao tốc trên biển đang được đầu tư và phát triển thànhcảng tổng hợp Các khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cơ, các KCN Phú Bài, Tứ Hạ,Phong Thu, các cụm điểm cơng nghiệp, du lịch đã và đang triển khai thu hút đầu tưtrong nước và nước ngồi
Các KCN hình thành với tốc độ khá nhanh Trong đĩ KCN Phú Bài được cĩ tổngdiện tích là 184,96 ha, với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khá đồng bộ, và đã cĩ 28 doanhnghiệp hoạt động KCN Tứ Hạ cĩ diện tích quy hoạch là 100 ha Cơng ty TNHH JKGlobal (Hàn Quốc) làm chủ dự án xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật giai đoạn
1 KCN Phong Thu, với diện tích quy hoạch là 100 ha, tổng vốn đầu tư 6,5 triệu USD.Theo thống kê, các KCN trên địa bàn đã thu hút 41 dự án đầu tư với tổng nguồn vốnđăng ký 2.928 tỉ đồng, tổng diện tích thuê đất 272 ha, trong đĩ cĩ 10 dự án đầu tưnước ngồi với tổng nguồn vốn đăng ký 77 triệu USD Tất cả những nỗ lực nĩi trên đã
và đang làm thay đổi nhanh chĩng diện mạo đơ thị, nơng thơn Thừa Thiên Huế, tạo thế
và lực mới gĩp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế Các thành phầnkinh tế phát triển mạnh, quy mơ sản xuất ngày càng cao, nhiều dự án lớn được đầu tưphát triển như: Nhà máy Bia Huế, Sợi Phú Bài, xi măng Lucks, thủy điện A Lưới,Bình Điền, Hương Điền, xi măng Đồng Lâm, Nam Đơng cĩ vốn đầu tư nhiều nghìn tỉđồng Nhiều khách sạn quy mơ hiện đại 4 đến 5 sao được xây dựng như: Khách sạnMorin, Hương Giang, Century, Tân Hồng cung…
Hoạt động thu hút đầu tư FDI phát triển nhanh với sự đột phá mới, cĩ dự án đăng
ký đầu tư lên đến gần 1 tỷ USD Những năm qua, hàng trăm cơng trình hạ tầng kỹ thuậtphục vụ Festival, các lễ hội, thể dục thể thao tầm quốc gia được đầu tư và nâng cấp xâydựng mới Nhiều khu đơ thị mới được xây dựng hiện đại đã làm thay đổi nhanh chĩng
bộ mặt đơ thị Huế Các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học được Trung ương và địaphương chú trọng đầu tư về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo, trở
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33thành trung tâm đào tạo hiền tài cho khu vực miền Trung - Tây Nguyên Hệ thống điệnchiếu sáng, cấp thoát nước, công viên cây xanh được nâng cấp, tôn tạo Thực hiện đồng
bộ các giải pháp xóa nghèo và an sinh xã hội, kết cấu hạ tầng ở vùng nông thôn, miềnnúi của Thừa Thiên Huế từng bước được đầu tư đồng bộ, khang trang
Tỉnh Thừa Thiên Huế hiện có 100% số xã có trường tiểu học, trung học cơ sở vàtrạm y tế, có đường ô tô đến trung tâm xã Hệ thống đường liên thôn, liên xã đều được
bê tông hóa và nhựa hóa, 100% số xã có điện sinh hoạt với hơn 98% số hộ được dùngđiện, 87% số hộ được dùng nước sạch, 100% số xã được phủ sóng truyền hình Đến nay,
cả tỉnh đã hỗ trợ xây dựng được 9.425 ngôi nhà mới cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số và
hộ nghèo khó khăn với tổng kinh phí trên 110 tỉ đồng, đạt 135% kế hoạch đã đề ra
Những năm gần đây, quan điểm chỉ đạo của Đảng bộ Thừa Thiên Huế là tăngtrưởng kinh tế ổn định phải gắn liền với mục tiêu xóa đói, giảm nghèo bền vững, nênđời sống vật chất, tinh thần của đại đa số nhân dân được cải thiện rõ nét Bộ mặt nôngthôn, miền núi, các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn có nhiều khởi sắc và có sự thay đổiđáng kể Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao
Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị ở thành phố Huế và các đô thị vệ tinhđược đầu tư nâng cấp, hệ thống giao thông đối ngoại như: sân bay, bến cảng, các cửakhẩu và hệ thống giao thông kết nối các đô thị vệ tinh ở miền núi, đồng bằng với thànhphố Huế được đầu tư phát triển Các dự án đầu tư như: Thuỷ điện A Lưới, thuỷ điệnHương Điền, hồ chứa nước Tả Trạch, xi măng Nam Đông, dự án xử lý nước thải thànhphố Huế, các dự án đường cao tốc, Quốc lộ 49A, đường 74, đường 71, cầu qua sôngHương, đường La Sơn - Nam Đông đang được triển khai, sẽ là động lực phát triển đểđưa Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương theo Kết luận 48 ngày25/5/2009 của Bộ Chính trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT 24
CHƯƠNG II: TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH THU HỒI ĐẤT NƠNG NGHIỆP ĐỂ PHÁT TRIỂN ĐƠ THỊ ĐẾN SINH KẾ
CỦA NGƯỜI DÂN PHƯỜNG THỦY DƯƠNG, THỊ XÃ
HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Đặc điểm cơ bản của phường Thủy Dương
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 V ị trí địa lý
Thủy Dương là xã nằm ở phía tây của thị xã Hương Thủy, cách trung tâm huyện
lỵ 6 km, là của ngõ phía Nam của thành phố Huế và đang trên đà phát triển Nằm trêntrục quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam, cách KCN Phú Bài 10 km về phía Đơng, cĩ tiềmnăng tạo ra thế và lực mới để phát triển và với tốc độ tăng trưởng cao hơn hẳn so vớimức bình quân chung của thị xã Địa gới hành chính của phường như sau:
+ Phía Bắc giáp với xã Thủy Thanh
+ Phía Nam giáp với xã Thủy Bằng
+ Phía Đơng giáp với xã Thủy Phương
+ Phía Tây giáp phường An đơng, phường An Tây (Thành phố Huế)
Tổng diện tích đất tự nhiên của phường là 1.249,89 ha chiếm 2,73% diện tích đất
tự nhiên của thị xã Hương Thủy
2.1.1.2 Địa hình địa mạo
Tồn bộ diện tích của Thủy Dương được chia thành hai vùng chính với đặc điểmkhác biệt về điều kiện địa hình
- Vùng gị đồi: ở phía Tây của phường chiếm phần lớn diện tích đất tự nhiên củaphường, giáp với xã Thủy Bằng và Xã Thủy Phương Địa hình chủ yếu là gị đồi, bát
úp với độ cao trung bình từ 20 - 60 m, dốc thoải nghiên vê sườn Đơng và Đơng Bắc
- Vùng đồng bằng: cĩ địa hình tương đối bằng phẳng nghiên dần về phía sơngLợi Nơng, cĩ độ cao trung bình so với mặt nước biển khoảng 0,7 - 1,0 m Đây là vùngsản xuất nơng nghiệp chính của phường, chủ yếu là đất lúa 2 vụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 352.1.1.3 Th ời tiết khí hậu
Thủy Dương là khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậuchuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam nước ta
9 đến tháng 12) lượng mưa chiếm khoảng 85% lượng mưa của cả năm Số ngày mưatrong năm khoảng 150 ngày Độ ẩm trung bình hàng năm là 85%, độ ẩm cao nhất 90%(tháng 10, 11, 12), độ ẩm thấp nhất 72% (tháng 5, 6, 7)
Nhìn chung, khí hậu có nền nhiệt độ cao, lượng mưa lớn thuận lợi cho sinhtrưởng và phát triển cây trồng Tuy nhiên, mưa tập trung, cường độ lớn và phân bốkhông đều trong năm gây nhiều khó khăn trong sản xuất nông nghiệp
Thủy văn
Chế độ thủy văn của phường chịu ảnh hưởng của sông Lợi Nông và các sông nhỏkhác trên địa bàn Sông Lợi Nông tuy nhỏ nhưng đóng vai trò quan trọng cho việc pháttriển sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng xuất cây trồng và đi lại bằng thuyền đò củangười dân Thủy Dương và cả khu vực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT 26
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Tình hình chung
Thực hiện Nghị Quyết của Đảng ủy về nhiệm vụ phát triển KT - XH từng nămvới các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể, chú trọng phát huy vai trị kinh tế tập thể, tạo điềukiện đẩy mạnh phát triển CN, TTCN, dịch vụ Định hướng phát triển kinh tế đúnghướng nên đã khơng ngừng phát triển trong các năm qua Kinh tế tăng trưởng bìnhquân hàng năm 18-20% Giá trị sản xuất tồn xã hội năm 2011 là 446,05 tỷ
- Sản xuất cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp: Một số ngành nghề TTCN, DVtrên địa bàn như: gị hàn, làm cửa nhơm, bơng sắt, sản xuất vật liệu trang trí nội thất,sửa chữa ơ tơ tiếp tục duy trì và cĩ bước phát triển Các doanh nghiệp trên lĩnh vựcxây dựng phát triển mạnh, nhiều cơ sở đã nhận hợp đồng thi cơng những cơng trình cĩquy mơ lớn, kỹ thuật phức tạp Tuy vậy, sản xuất CN, TTCN địa phương vẫn phổ biến
ở hình thức nhỏ, thiếu tập trung, chất lượng hàng hĩa chưa cao, nên sức cạnh tranhtrên thị trường cịn yếu
- Thương mại, dịch vụ, du lịch: Hoạt động TM - DV trên địa bàn phường đã cĩbước phát triển về số lượng và chất lượng, một số cơ sở dịch vụ buơn bán xe mơ tơ, ơ
tơ, cửa hàng điện máy, trang trí nội thất đã và đang mở rộng với quy mơ lớn HTX đãđầu tư 950 triệu đồng để xây dựng Khu sinh thái ở Đạt Hạ, đã cho thuê thời gian 10năm, số tiền cho thuê trong 2 năm đầu là 200 triệu đồng Hỗ trợ vốn doanh số 800 triệuđồng Vật tư đã cung ứng doanh thu trị giá trên 1 tỷ đồng Doanh số bán tăng đạt 1 tỷđồng, liên doanh, liên kết 800 triệu Đã tiến hành sắp xếp lại khu chợ của phường vàtiến hành bàn giao cho HTX Nơng nghiệp quản lý và khai thác theo sự chỉ đạo củaUBND tỉnh Dự kiến tổng doanh thu: 6 tỷ đồng, lãi rịng 480 triệu đồng
- Nơng nghiệp: Năng suất lúa cả năm bình quân đạt 6,31 tấn/ha/vụ Hợp đồnglàm giống cấp I cho cơng ty giống Thừa Thiên Huế với số lượng giống đã nhập 63 tấntrị giá 532 triệu đồng, đã đưa vào sản xuất một số giống mới như PC6, BC15 năng suất80tạ/ha/vụ, TBR 45 năng suất 78tạ/ha/vụ Hợp đồng 4 máy gặt đập liên hợp, mua thêm
2 máy gặt đập liên hợp để đáp ứng nhu cầu thu hoạch trên địa bàn Đã tiến hành khai
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37thác nhựa thông thí điểm 8.000 cây, đang theo dõi tiếp tục cho khai thác đại trà trêndiện tích rừng thông HTX đã làm tốt công tác các khâu dịch vụ trong sản xuất nôngnghiệp Từ mô hình trồng hoa phục vụ tết Nguyên đán của HTX Đến nay trên địa bànphường đã có hàng chục hộ trồng hoa với hàng chục nghìn chậu hoa cảnh.
Chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản vẫn giữ vững ổn định và phát triển về tổng đàn,công tác thú y, phòng chống dịch bệnh được quan tâm chỉ đạo nên trong năm không códịch bệnh xảy ra trên địa bàn Đã sắp xếp lại cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nên đã gópphần làm tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm Diện tích nuôi cá phát triển ổn định
và có hiệu quả nhất là mô hình cá lúa và nuôi cá vượt lũ Đến nay trên địa bàn phường
có 54,5 ha nuôi cá nước ngọt, sản lượng hàng năm ước hơn 150 tấn
- Xây dựng, kết cấu hạ tầng đô thị: Cùng với sự đầu tư nguồn vốn xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng của Nhà nước, các dự án của trung ương, tỉnh và các doanhnghiệp đã và đang triển khai như: Đường Thủy Dương - Thuận An, đường Dương -Phương, dự án sân Gofl, khu du lịch Nhà Rường, khu đô thị Đông Nam Thủy An, khu
đô thị An Đông đã và đang hình thành, các công trình kiến trúc của các doanh nghiệp
và của nhân dân được đầu tư sữa chữa, xây dựng mới làm cho tốc độ đô thị trên địabàn ngày càng phát triển Từ đó đời sống của nhân dân không ngừng được cải thiện,làm cho bộ mặt phường ngày càng đổi mới Đến nay trên địa bàn phường không cònnhà tạm Nhà cửa được nhân dân đầu tư xây dựng khang trang Các thiết bị đồ dùngsinh hoạt phục vụ cho nhu cầu gia đình ngày càng bảo đảm
Trang 38SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KT TN&MT 28
Bảng 3: Tình hình chung của phường Thủy Dương trong 5 năm 2007 – 2011
của tồn xã hội Tỷ 186,56 262,17 314,8 458 446,05 259,49 139,09
(Nguồn: Báo cáo KT - XH UBND phường Thủy Dương 2012)
2.1.2.2 Tình hình dân s ố và nguồn lao động của phường Thủy Dương
Dân số bao gồm lực lượng lao động là động lực quan trọng của sự phát triển KT
-XH ở mỗi quốc gia hay mỗi địa phương riêng biệt Lao động đĩng vai trị quan trọng
và khơng thể thiếu, quyết định đến sự tăng trưởng kinh tế Ta cĩ thể thấy được tìnhhình dân cư và nguồn lao động của phường được phân bố như qua bảng 4
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Bảng 4: Tình hình dân số và lao động của phường Thủy Dương năm 2009 - 2011
Cơ
cấu (%)
Số
lượng (người)
Cơ
cấu (%)
Số
lượng (người)
Cơ
cấu (%)
(Nguồn: Phòng thống kê phường Thủy Dương)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Tâm - Lớp K42 KTTNMT 30
Về dân số, trong những năm gần đây mặc dù dân số tăng nhưng với tỷ lệ thấp.Tổng dân số năm 2011 tăng 189 người (tăng 1,7%) trong đĩ nam tăng 92 người (tăng1,63%), nữ tăng 97 người (tăng 1,76%) so với năm 2009 Số nhân khẩu trong mỗi hộkhá ổn định năm 2009 là 4,82 năm 2011 là 4,87 tăng 1,04%, điều này giải thích là dophường đã thực hiện tốt chính sách kế hoạch hĩa gia đình nên số hộ sinh con thứ 3 đãgiảm đi rõ nét
Về lao động, cùng chiều hướng với sự tăng dân số thì lao động cũng tăng lên quacác năm 2009 đến 2011 nhưng với tỷ lệ cao hơn so với tốc độ tăng dân số Tổng số laođộng năm 2011 tăng 395 lao động (tăng 6,5%) so với năm 2009 Mặc dù, tổng số laođộng tăng ít những cĩ sự chuyển đổi lớn trong cơ cấu nghề nghiệp, năm 2011 lao độngtrong nơng nghiệp giảm 62 lao động (giảm 4,99 %), lao động CN - TTCN nghiệp tăng
60 lao động (tăng 3,49%), lao động trong TM - DV vụ tăng 59 lao động (tăng 2,78%),lao động khác tăng 338 lao động (tăng 34,94%) so với năm 2009 Nguyên nhân dẫnđến tình trạng này là do diện tích đất nơng nghiệp giảm mạnh, lực lượng lao độngtrước kia tham gia vào lĩnh vực nơng nghiệp bây giờ khơng cịn đất sản xuất bắt buộcphải chuyển sang các ngành nghề khác như cơng nghiệp - xây dựng, TM - DV Trongthời gian đầu của quá trình thu hồi đất các lao động sẽ gặp nhiều khĩ khăn trong việcthích nghi với việc chuyển đổi ngành nghề nhưng đây là xu hướng tất yếu trong quátrình CNH - HĐH và ĐTH Điều này địi hỏi chính quyền các cấp cần cĩ những chínhsách thích hợp nhằm giúp đỡ các lao động trong việc chuyển đổi việc làm, hạn chế đếnmức thấp nhất những tác động tiêu cực của quá trình thu hồi đất đến đời sống, việclàm và thu nhập của lao động nơng thơn
2.1.2.3 Tình hình s ử dụng đất của phường Thủy Dương
Phường Thủy Dương cĩ tổng diện tích đất tự nhiên là 1.249,89 ha Đất đang sửdụng là 1.239,75 ha chiếm 99,2% tổng diện tích đất tự nhiên Trong tổng diện tích đất
tự nhiên, diện tích đất nơng nghiệp là 774.74 ha (năm 2012) chiếm 61,98% trong đĩđất sản xuất nơng nghiệp là 403,25 ha chiếm 32,26% và đất lâm nghiệp là 343,27 hachiếm 27,76%, đất phi nơng nghiệp là 465,12 ha chiếm 37,21%, đất chưa sử dụng là10,14 ha chiếm 0,8%, đất chuyên dùng 5.377 ha chiếm 11,74%
Trường Đại học Kinh tế Huế