1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích lợi ích chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện đăk mil tỉnh đăk nông

85 380 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 714,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾKHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ CỦA VIỆC SỬ DỤNG MÁY NƯỚC NÓNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI Ở CÁC HỘ GIA ĐÌNH TẠI HUYỆN

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ CỦA VIỆC SỬ DỤNG MÁY NƯỚC NÓNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI Ở CÁC HỘ GIA ĐÌNH TẠI HUYỆN ĐĂK MIL - TỈNH ĐĂK NÔNG

Sinh viên thực hiện:

Hoàng Thị Ngọc Huy

Lớp: K42 KT TNMT Niên khoá: 2008 – 2012

Giảng viên hướng dẫn:

PGS.TS Bùi Dũng Thể

Hu ế, tháng 05 năm 2012

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Để hồn thành khố luận này, ngồi sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tơi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và động viên chia sẽ của rất nhiều cá nhân và t ập thể Trước hết, tơi xin chân thành cảm ơn sự dìu dắt và dạy dỗ nhi ệt tình của các giảng viên trong khoa Kinh tế và Phát triển, các giảng viên trong trường Đại học Kinh tế Huế và các giảng viên của Đại học Huế.

Đặc biệt, tơi xin chân thành cảm ơn thầy giáo, PGS.TS Bùi Dũng Thể

đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tơi trong suốt quá trình thực tập, nghiên

c ứu và hồn thành khố luận này.

Tơi xin chân thành c ảm ơn các chú, các anh, chị ở phịng Tài nguyên

và Mơi trường huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nơng đã tạo điều kiện cho tơi hồn thành t ốt đợt thực tập cuối khố Uỷ ban nhân dân huyện Đăk Mil, phịng

Th ống kê, phịng Cơng thương và trạm Khí tượng huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nơng đã cung cấp các thơng tin và số liệu cần thiết cho bài khố luận Các hộ gia đình sống trên địa bàn thị trấn Đăk Mil và các xã Đăk Lao, Đức Mạnh đã

t ạo điều kiện thuận lợi trong việc điều tra, thu thập dữ liệu để làm khố luận.

Tơi xin chân thành c ảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tơi trong thời gian thực hiện đề tài.

M ột lần nữa, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn và mong muốn tiếp nhận những

ý ki ến đĩng gĩp để đề tài nghiên cứu được hồn thiện hơn.

Hu ế, tháng 05 năm 2012

Sinh viên Hồng Th ị Ngọc Huy

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II 4

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

Chương I: Cơ sở khoa học của về vấn đề cần nghiên cứu 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Lý thuyết về năng lượng bức xạ mặt trời 4

1.1.2 Các công nghệ sử dụng năng lượng mặt trời 6

1.1.2.1 Công nghệ điện mặt trời quang điện 6

1.1.2.2 Công nghệ nhiệt năng từ mặt trời 7

1.1.3 Cấu tạo của máy nước nóng năng lượng mặt trời 9

1.1.4 Thiết bị và nguyên lý hoạt động của máy nước nóng năng lượng mặt trời 11

1.1.4.1 Nguyên lý hoạt động chung của máy nước nóng năng lượng mặt trời 11

1.1.4.2 Các thiết bị của máy nước nóng năng lượng mặt trời 12

1.1.5 Phân tích lợi ích - chi phí 15

1.1.5.1 Chi phí và phương pháp đo lường chi phí 15

1.1.5.2 Lợi ích và phương pháp đo lường lợi ích 16

1.1.5.3 Các chỉ tiêu phân tích 16

1.2 Cơ sở thực tiễn 17

1.2.1 Lịch sử ra đời của máy nước nóng năng lượng mặt trời 17

1.2.2 Tình hình sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời trên thế giới 18 1.2.2.1 Tại Nhật Bản 18

1.2.2.2 Tại Úc 19

1.2.2.3 Tại Israel 19

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.2.3 Tình hình sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở Việt Nam 20 Chương II: Phân tích lợi ích - chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng

lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện Đăk Mil - tỉnh Đăk Nông 22

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

2.1.1.1 Vị trí địa lý 23

2.1.1.2 Điều kiện địa hình 23

2.1.1.3 Điều kiện khí tượng, thuỷ văn 23

2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 24

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28

2.1.2.1 Nguồn nhân lực 28

2.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế của các ngành, lĩnh vực 28

2.1.2.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng 30

2.2 Thuận lợi và khó khăn của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở huyện Đăk Mil - tỉnh Đăk Nông 33

2.2.1 Thuận lợi 33

2.2.2 Khó khăn 34

2.3 Tình hình sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở huyện Đăk Mil -Đăk Nông 35

2.4 Đặc điểm của các hộ được điều tra 36

2.4.1 Đặc điểm của nhóm hộ có sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời 36

2.4.2 Đặc điểm của nhóm hộ không sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời 40

2.5 Phân tích lợi ích - chi phí của việc sử dụng máy nóng lạnh năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện Đăk Mil - tỉnh Đăk Nông 42

2.5.1 Đánh giá chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời 42 2.5.1.1 Chi phí ban đầu 42

2.5.1.2 Chi phí hàng năm 43

2.5.2 Đánh giá lợi ích từ việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời 46

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.5.2.1 Lợi ích kinh tế của các hộ gia đình sử dụng máy nước nóng năng

lượng mặt trời 46

2.5.2.2 So sánh lợi ích giữa những hộ gia đình không sử dụng và những hộ gia đình có sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời 48

2.5.2.3 Lợi ích xã hội từ việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời 51

2.5.3 Phân tích lợi ích – chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình 51

2.5.3.1 Giá trị hiện tại ròng (NPV) 51

2.5.3.2 Tỷ số lợi ích – chi phí (BCR) 52

2.5.3.3 Suất nội hoàn (IRR) 52

2.5.3.4 Thời gian hoàn vốn (PP) 52

2.5.4 Phân tích độ nhạy 52

2.5.4.1 Thay đổi về lãi suất 53

2.5.4.2 Thay đổi về chi phí mua máy nước nóng năng lượng mặt trời 53

2.6 Thuận lợi và khó khăn khi sử dụng máy nóng lạnh năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình được điều tra 55

2.6.1 Thuận lợi 55

2.6.2 Khó khăn 55

Chương III: Giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế và quy mô sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình 55

3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế 56

3.2 Giải pháp nâng cao quy mô áp dụng 57

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

1 Kết luận 61

2 Kiến nghị 62

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

UBND

CN - TTCN TTCX NL MT PMT NLMT SL

ĐVT

NASA KWh

KT - XH

Uỷ ban nhân dân Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Trung tâm cụm xã

Năng lượng

Mặt trời Pin mặt trời

Năng lượng mặt trời

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Thời gian sử dụng máy nước nóng NLMT của các hộ điều tra

Bảng 2: Kích cỡ máy nước nóng NLMT ở các hộ gia đình được điều tra

Bảng 3: Số hộ gia đình có sử dụng thiết bị hỗ trợ điện

Bảng 4: Số hộ gia đình sử dụng thiết bị hỗ trợ điện có lắp đặt cọc nối xuống đất

Bảng 5: Số hộ gia đình gặp sự cố trong quá trình sử dụng máy nước nóng NLMT

Bảng 6: Hộ gia đình sự đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi sử dụng máy nước

nóng NLMT

Bảng 7: Đánh giá của các hộ gia đình không sử dụng máy nước nóng NLMT

Bảng 8: Chi phí ban đầu bình quân xây dựng giàn máy nước nóng NLMT

ở hộ gia đình (Tính theo giá năm 2011)

Bảng 9: Chi phí hàng năm cho giàn máy nước nóng NLMT ở hộ gia đình

Bảng 10: Lợi ích bình quân hàng năm mỗi hộ gia đình nhận được

Bảng 11: So sánh lợi ích giữa những hộ gia đình không sử dụng và những hộ

gia đình có sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời

Bảng 12: Thay đổi giá trị lãi suất

Bảng 13: Thay đổi về chi phí mua máy nước nóng NLMT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ , BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1- Nguyên lý cấu tạo PMT (trên) và môđun PMT (dưới)

Sơ đồ 2 - Cấu tạo và nguyên lý thu NLMT nhờ hiệu ứng nhà kính

Sơ đồ 3 - Cấu tạo chi tiết của một máy nước nóng năng lượng mặt trời

dạng ống chân không

Sơ đồ 4 – Nguyên lý hoạt động của máy nước nóng năng lượng mặt trời

Sơ đồ 5 – Kết cấu của thiết bị khống chế nước tự động

Bản đồ 1: Vị trí huyện Đăk Mil ở tỉnh Đăk Nông

Biểu đồ 1: Cơ cấu chi phí ban đầu xây dựng giàn máy nước nóng NLMT ở

hộ gia đình

Biểu đồ 2: Số điện tiêu thụ hàng năm giữa các nhóm hộ gia đình

Biểu đồ 3: Chi tiêu về năng lượng hàng năm giữa các nhóm hộ gia đình

đối với các khoản liên quan

Biểu đồ 4: Thay đổi về lãi suất

Biểu đồ 5: Thay đổi về chi phí mua máy nước nóng NLMT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Hiện nay, cả nhân loại đứng trước nguy cơ thiếu hụt năng lượng, ô nhiễmmôi trường, hiệu ứng nhà kính làm biến đổi khí hậu, gây ra hậu quả rất nghiêmtrọng đến đời sống và sức khỏe và cuộc sống của con người Phát hiện được tiềmnăng to lớn từ nguồn năng lượng mặt trời, hiện nay trên thế giới đã có nhiều côngtrình nghiên cứu các ứng dụng để khai thác và sử dụng một cách hiệu quả nguồnnăng lượng vô tận này

Máy nước nóng năng lượng mặt trời là một trong số các sản phẩm thânthiện với môi trường, được được ưu tiên nghiên cứu, thử nghiệm và đưa vào ứngdụng thực tế nhằm sử dụng nguồn năng lượng vô tận từ thiên nhiên phục vụ chonhu cầu sinh hoạt của con người Với một khoản chi phí đầu tư ban đầu hợp lý,việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời sẽ mang lại nhiều hiệu quả vềkinh tế, vừa thuận lợi trong sử dụng Không những thế, sử dụng máy nước nóngnăng lượng mặt trời là đã góp phần vào chương trình tiết kiệm điện cho quốc gia

và bảo vệ môi trường

Nhận thức được những lợi ích mà máy nước nóng năng lượng mặt trờimang lại, hiện nay, ở nhiều vùng miền trên đất nước ta, các hộ gia đình đã bắtđầu sử dụng sản phẩm này Huyện Đăk Mil – tỉnh Đăk Nông cũng không phải làngoại lệ Để hiểu rõ hơn về những lợi ích đạt được, các khoản chi phí cần phải bỏ

ra cũng như những hiệu quả mà việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt

trời mang lại cho các hộ gia đình ở nơi đây, tôi đã chọn đề tài "Phân tích lợi ích

- chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện Đăk Mil - tỉnh Đăk Nông" để làm khoá luận tốt nghiệp của

Trang 10

Dữ liệu phục vụ nghiên cứu

- Số liệu thứ cấp: Căn cứ vào số liệu được cung cấp bởi phòng Thống kêhuyện Đăk Mil, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đăk Mil, trạm Khítượng huyện Đăk Mil, UBND huyện Đăk Mil,…

- Số liệu sơ cấp: Nghiên cứu, tiến hành điều tra, tìm hiểu ý kiến của các hộgia đình ở 2 xã và 1 thị trấn Trong đó: 25 hộ ở thị trấn Đăk Mil, 16 hộ ở xã ĐăkLao và 19 hộ ở xã Đức Mạnh

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu

- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

- Phương pháp phân tích thống kê

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp chọn hộ điều tra

Kết quả nghiên cứu

- Khái quát về các vấn đề lý luận và cơ sở thực tiễn của máy nước nóngnăng lượng mặt trời

- Tìm hiểu khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của địa bànnghiên cứu

- Xác định được các khoản chi phí mà hộ gia đình cần phải bỏ ra và nhữnglợi ích mà họ có được trong quá trình lắp đặt và sử dụng máy nước nóng nănglượng mặt trời

- So sánh chi phí và lợi ích của những hộ gia đình có sử dụng máy nướcnóng năng lượng mặt trời với những hộ gia đình không sử dụng

- Dựa vào các chỉ tiêu kinh tế, phân tích kết quả và hiệu quả của việc sửdụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình điều tra

- Xác định những thuận lợi và khó khăn của các hộ gia đình trong quátrình sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời

- Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và quy

mô sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN I

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Năng lượng đóng vai trò thiết yếu đối với phát triển kinh tế - xã hội và nângcao chất lượng cuộc sống Nhu cầu về năng lượng của con người trong thời đạikhoa học kỹ thuật phát triển ngày càng tăng Hiện nay và đến gần cuối thế kỷ XXI,năng lượng hóa thạch đặc biệt là dầu mỏ vẫn là nguồn năng lượng quan trọng nhấtchưa có dạng năng lượng nào có thể thay thế được Nhưng đây là dạng năng lượngkhông tái tạo, sẽ đến lúc cạn kiệt, giá thành ngày càng đắt Điều này khiến chonhân loại đứng trước nguy cơ thiếu hụt năng lượng Đặc biệt, sử dụng năng lượnghóa thạch gây ô nhiễm môi trường, thải ra khí nhà kính gây hiệu ứng nóng lên toàncầu, làm biến đổi khí hậu, gây ra hậu quả rất nghiêm trọng đến sức khỏe và cuộcsống của con người Hiện nay, giá dầu mỏ đang tăng cao do nguồn cung cấp không

ổn định gây sức ép lớn đối với nền kinh tế thế giới, trong đó có Việt Nam Nước tađang phát triển với tốc độ nhanh, việc đảm bảo nguồn năng lượng cho phát triểngiữ vai trò hết sức quan trọng

Việc nghiên cứu sử dụng các nguồn năng lượng sạch, năng lượng có khảnăng tái tạo như: năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng thủy triều, làmột trong các giải pháp tích cực giảm thiểu những nguy cơ này

Phát hiện được tiềm năng to lớn từ nguồn năng lượng mặt trời, hiện nay trênthế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu các ứng dụng để khai thác và sử dụngmột cách hiệu quả nguồn năng lượng vô tận này Chẳng hạn như: pin mặt trời, xechạy bằng năng lượng mặt trời, bếp nấu ăn năng lượng mặt trời, máy sấy sử dụngnăng lượng mặt trời, máy nước nóng năng lượng mặt trời…

Theo đánh giá của các chuyên gia, tiềm năng khai thác và sử dụng nănglượng mặt trời ở Việt Nam vào loại dồi dào Điều kiện năng lượng mặt trời ởmiền Trung và miền Nam là rất thuận lợi để xây dựng các trạm phát điện mặt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

trời, các hệ thống thu nhiệt mặt trời, khi khai thác và đưa vào ứng dụng sẽ manglại hiệu quả rất cao.

Máy nước nóng năng lượng mặt trời là một trong số các sản phẩm thânthiện với môi trường, được được ưu tiên nghiên cứu, thử nghiệm và đưa vào ứngdụng thực tế nhằm sử dụng nguồn năng lượng vô tận từ thiên nhiên phục vụ chonhu cầu sinh hoạt của con người Với một khoản chi phí đầu tư ban đầu hợp lý,việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời sẽ mang lại nhiều hiệu quả vềkinh tế, vừa thuận lợi trong sử dụng Không những thế, sử dụng máy nước nóngnăng lượng mặt trời là đã góp phần vào chương trình tiết kiệm điện cho quốc gia

và bảo vệ môi trường Nhận thức được những lợi ích mà máy nước nóng nănglượng mặt trời mang lại, hiện nay, ở nhiều vùng miền trên đất nước ta, các hộ giađình đã bắt đầu sử dụng sản phẩm này Huyện Đăk Mil – tỉnh Đăk Nông cũngkhông phải là ngoại lệ Mặc dù sinh sống ở khu vực miền núi Tây Nguyên, nơi

mà cuộc sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn, nhưng đối với các hộ giađình ở nơi đây, việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời không còn làkhái niệm xa lạ

Từ thực tế trên, cùng với những kiến thức đã được học qua bốn năm trêngiảng đường, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích lợi ích – chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện Đăk Mil – tỉnh Đăk Nông” làm đề tài nghiên cứu nhằm mục đích tìm hiểu về những lợi ích đạt

được, các khoản chi phí cần phải bỏ ra cũng như những hiệu quả mà việc sử dụngmáy nước nóng năng lượng mặt trời mang lại cho các hộ gia đình ở nơi đây Trên

cơ sở đó, tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế và quy mô áp dụngcho sản phẩm này

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lượng mặt trời cũng nhưviệc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời

- Phân tích lợi ích - chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượngmặt trời ở các hộ gia đình tại huyện Đăk Mil - tỉnh Đăk Nông

- Đề xuất một số giải pháp nhằm làm tăng hiệu quả kinh tế cũng như nângcao được quy mô sử dụng của máy nước nóng năng lượng mặt trời

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

3 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ gia đình trên địa bàn huyện Đăk Mil

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu:

+ Số liệu thứ cấp: Căn cứ vào số liệu được cung cấp bởi phòng Thống kêhuyện Đăk Mil, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đăk Mil, trạm Khítượng huyện Đăk Mil, UBND huyện Đăk Mil,…

+ Số liệu sơ cấp: Nghiên cứu, tiến hành điều tra, tìm hiểu ý kiến của các hộgia đình ở 2 xã và 1 thị trấn Trong đó: 25 hộ ở thị trấn Đăk Mil, 16 hộ ở xã ĐăkLao và 19 hộ ở xã Đức Mạnh

 Chọn mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 60 mẫu Trong đó có 30 mẫu

là các hộ gia đình không sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời và 30 mẫucòn lại là các hộ gia đình có sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời Cácmẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên không lặp

 Nội dung điều tra: Được phản ánh qua phiếu điều tra được xây dựng sẵn

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Là phương pháp quan trọng cótính khách quan

- Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng phần mềm Excel để:

+ Tổng hợp, tính toán và so sánh lợi ích – chi phí của các hộ gia đình trước

và sau khi sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời

+ Tổng hợp, tính toán và so sánh lợi ích của những hộ gia đình không sửdụng với những hộ gia đình có sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời

5 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu dựa trên thông tin, số liệu điều tra

từ 60 hộ gia đình ở thị trấn Đăk Mil, xã Đăk Lao và xã Đức Mạnh của huyệnĐăk Mil - tỉnh Đăk Nông

- Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu của đề tài là trong vòng 14 năm

từ năm 2005 – 2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương I: Cơ sở khoa học của về vấn đề cần nghiên cứu 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Lý thuyết về năng lượng bức xạ mặt trời

Mặt trời là một trong những ngôi sao phát sáng mà con người có thể quan sátđược trong vũ trụ Mặt trời cùng với các hành tinh và các thiên thể của nó tạo nên hệmặt trời nằm trong dải Ngân Hà cùng với hàng tỷ hệ mặt trời khác Mặt trời luônphát ra một nguồn năng lượng khổng lồ và một phần nguồn năng lượng đó truyềnbằng bức xạ đến trái đất chúng ta Trái đất và mặt trời có mối quan hệ chặt chẽ,chính bức xạ mặt trời là yếu tố quyết định cho sự tồn tại của sự sống trên hành tinhcủa chúng ta Năng lượng mặt trời là một trong các nguồn năng lượng sạch và vô tận

và nó là nguồn gốc của các nguồn năng lượng khác trên trái đất Con người đã biếttận hưởng nguồn năng lượng quý giá này từ rất lâu, tuy nhiên việc khai thác, sửdụng nguồn năng lượng này một cách hiệu quả nhất thì vẫn là vấn đề mà chúng tađang quan tâm

Mặt trời là một khối khí hình cầu có đường kính 1,390.106 km (lớn hơn 110lần đường kính trái đất), cách xa trái đất 150.106 km (ánh sáng từ mặt trời đếntrái đất mất 8 phút) Khối lượng mặt trời khoảng 2.1030 kg (hơn Trái đất 330000lần) Vật chất của mặt trời bao gồm chừng 92,1% là Hydro và gần 7,8% là Heli,0,1% là các nguyên tố khác Nhiệt độ trung tâm mặt trời thay đổi trong khoảng từ10.106K đến 20.106K, trung bình khoảng 15,6 106 K Ở nhiệt độ như vậy, vậtchất không thể giữ được cấu trúc trật tự thông thường gồm các nguyên tử và phân

tử mà nó tồn tại ở dạng plasma (các hạt nhân của nguyên tử chuyển động táchbiệt với các electron) Khi các hạt nhân chuyển động tự do, va chạm mạnh vàonhau sẽ xuất hiện phản ứng nhiệt hạch Có thể nói, mặt trời là một lò phản ứngnhiệt hạch khổng lồ, xảy ra bởi sự kết hợp giữa hai nguyên tử hydro có 4 proton,tạo thành một nguyên tử Heli có số proton ít hơn Do đó khi tạo thành mộtnguyên tử Heli xảy ra hiện tượng hụt khối Δm, và giải phóng ra năng lượng theocông thức bảo toàn năng lượng của Einstein E = Δm.c2 (với c là tốc độ ánhsáng) Năng lượng này tạo ra nhiệt độ rất cao tới nhiều triệu độ Tổng năng lượng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

phát ra từ mặt trời khoảng 3,8.1023 kW Ở khoảng cách trung bình 1,5.108 km,trái đất nhận được khoảng 1 phần 2 tỷ tổng năng lượng này Nhiệt độ bề mặt mặttrời khoảng 5762oK, mặt trời phát xạ dưới dạng sóng điện từ lan truyền ra khắpkhông gian vào vũ trụ.

Bức xạ mặt trời là toàn bộ bức xạ điện từ phát ra từ mặt trời Lượng bức xạnày có thể được hấp thụ và chuyển thành những dạng năng lượng hữu ích nhưnhiệt năng, điện năng bằng cách sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau

Bức xạ mặt trời điều khiển chu trình năng lượng của trái đất Nó ảnh hưởngđến mọi nguồn năng lượng hiện hữu trên trái đất và được xem là kho năng lượngkhổng lồ của trái đất Bức xạ mặt trời tác động rất lớn tới khí quyển và bề mặtcủa trái đất, qua đó gây ảnh hưởng cực kỳ to lớn đến tất cả sinh vật trên trái đấtnói chung và con người nói riêng

Bức xạ mặt trời bên ngoài khí quyển trái đất: Năng lượng của tia bức xạ

mặt trời phụ thuộc vào bước sóng của tia bức xạ (bức xạ ở có bước sóng khácnhau thì mang các mức năng lượng khác nhau) Đặc trưng của bức xạ mặt trờitruyền trong không gian là một phổ rộng trong đó cực đại của cường độ bức xạnằm trong dải bước sóng 0,1 - 10 m và một nửa tổng năng lượng mặt trời tậptrung trong khoảng bước sóng 0,39 - 0,78 m đó là vùng ánh sáng nhìn thấy củaquang phổ Năng lượng của toàn bộ phổ bức xạ mặt trời được gọi là hằng số mặt

trời Hằng số mặt trời là cường độ bức xạ đo được trong không gian nằm ngoài

lớp khí quyển bao quanh trái đất, trong một đơn vị thời gian, trên một đơn vị diệntích bề mặt đặt vuông góc với tia bức xạ Ngày nay, nhờ vệ tinh và các dụng cụ

đo chính xác, người ta đã xác định được hằng số mặt trời có giá trị bằng 1.353W/m2 hay 4.871 kJ/m2/h (số liệu này do cơ quan vũ trụ NASA của Mỹ công bốnăm 1971) Tuy nhiên, khi chùm bức xạ xuyên qua lớp khí quyển bao quanh tráiđất chúng bị hấp thụ và phân tán bởi các phân tử khí như: CO2, O3, CH4, H2Ocũng như các hạt bụi lơ lửng trong không khí nên khi đến mặt đất thì cường độbức xạ đã bị giảm đi đáng kể

Bức xạ mặt trời bên trong khí quyển trái đất: Bức xạ mặt trời khi xuyên qua

bầu khí quyển của trái đất đã bị thay đổi và bị suy giảm trước khi đến được bềmặt trái đất Trong những ngày quang đãng, ở thời điểm cao nhất cường độ bức

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

xạ đo được trên mặt đất vào khoảng 1000W/m2 Bức xạ mặt trời truyền tới bềmặt trái đất gồm những thành phần sau:

- Bức xạ trực xạ là thành phần bức xạ trực tiếp truyền thẳng xuyên qua bầukhí quyển đến bề mặt trái đất

- Bức xạ tán xạ (hay bức xạ khuếch tán) là thành phần bức xạ truyền đến bềmặt đất sau khi đã thay đổi phương truyền do gặp các chướng ngại trong khixuyên qua lớp khí quyển bao quanh trái đất như: các phân tử khí, hơi nước, cácđám mây, bụi và khói ô nhiễm từ các nhà máy, các đám cháy rừng, và phun tràonúi lửa Tổng tia xạ trực xạ và tán xạ được gọi là tổng xạ Điều kiện khí quyển cóthể làm giảm bức xạ trực xạ đi 10% trong những ngày bầu trời quang đãng, vàgiảm đến 100% suốt thời gian có mây mù

- Bức xạ phản xạ lại từ môi trường xung quanh (mặt đất, cây cối, công trìnhkiến trúc ) lên các bộ thu năng lượng mặt trời, được gọi là phản xạ mặt đất.Lượng phản xạ này khó được xác định một cách chính xác và thay đổi rất lớn tùythuộc vào màu sắc tối hay sáng của môi trường gần các bộ thu năng lượng mặt

trời, và được mô tả bằng số albedo Số albedo trung bình trên mặt đất khoảng

30% tổng xạ

Yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến cường độ của bức xạ mặt trời ở một điểm nào

đó trên trái đất là quãng đường nó đi qua Sự mất mát năng lượng trên quãngđường đó gắn liền với sự tán xạ, hấp thụ bức xạ và phụ thuộc vào thời gian trongngày, mùa và vị trí địa lý

1.1.2 Các công nghệ sử dụng năng lượng mặt trời

Có hai công nghệ chính sử dụng năng lượng mặt trời Đó là công nghệ điệnmặt trời dựa trên hiệu ứng quang điện và công nghệ nhiệt mặt trời dựa trên hiệuứng nhà kính (nhiệt độ thấp) và công nghệ nhiệt mặt trời hội tụ (nhiệt độ cao)

1.1.2.1 Công nghệ điện mặt trời quang điện

Khi chiếu sáng một lớp tiếp xúc bán dẫn pn thì năng lượng (NL) ánh sáng

có thể được bíến đổi thành NL của dòng điện một chiều Hiện tượng đó được gọi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

là hiệu ứng quang - điện (photovoltaic) và nó được ứng dụng đề chuyển đổiNLMT thành điện năng Trong công nghệ quang - điện này người ta sử dụng các

mô đun pin mặt trời (PMT) mà thành phần chính của nó là các lớp tiếp xúc bándẫn Silic loại n và loại p, nSi/pSi

Sơ đồ 1- Nguyên lý cấu tạo PMT (trên) và môđun PMT (dưới)

Hiệu suất biến đổi quang – điện của các môđun PMT Si thương mại trongkhoảng 11 – 14% Công nghệ sản xuất điện năng này hoàn toàn không gây ônhiễm môi trường

1.1.2.2 Công nghệ nhiệt năng từ mặt trời

Từ lâu, nhiệt năng từ bức xạ mặt trời đã được dùng để phơi sấy, sưởi ấm, một cách tự nhiên Hiện nay, nhờ các thiết bị mới nên nhiệt mặt trời được sửdụng hiệu quả hơn Có hai công nghệ thông dụng khai thác nhiệt mặt trời dựatrên hiệu ứng nhà kính và hiệu ứng hội tụ bức xạ mặt trời

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Hiệu ứng nhà kính là hiệu ứng như sau: các tấm kính có đặc tính là cho cácbức xạ mặt trời có bước sóng nhỏ hơn khoảng 0,7x 10-6m đi qua dễ dàng, nhưngngăn không cho các bức xạ mặt trời có bước sóng lớm hơn khoảng 0,7x 10-6m.Bức xạ mặt trời có bước sóng lớn hơn khoảng 0,7x 10-6m là các bức xạ nhiệt nónung nóng các vật khi bị các tia này chiếu vào Lợi dụng đặc tính này của kínhnười ta tạo ra các hộp thu NLMT để sản xuất nước nóng, sấy nông sản phẩm,sưởi ấm

Sơ đồ 2 - Cấu tạo và nguyên lý thu NLMT nhờ hiệu ứng nhà kính

Tia mặt trời xuyên qua tấm kính (1) tới tấm hấp thụ (2) bị hấp thụ phần lớn

NL Các tia nhiệt thứ cấp từ tấm hấp thụ có bước sóng Λ > 0,7μm bị tấm kínhngăng lại Như vậy hộp thu cho ánh sáng MT vào mà không cho ra nên tấm hấpthụ ngày càng nóng lên Nhiệt từ tấm hấp thụ có thể sử dụng để đun nước, sấy,sưởi ấm, Hiệu suất thu nhiệt của bộ thu có thể đạt đến 50%

Để sản xuất điện từ nhiệt NLMT người ta sử dụng các hệ thống gương cầuhay gương parabol để hội tụ các tia mặt trời vào các điểm hay trục hội tụ Tại cácđiểm hội tụ nhiệt độ có thể lên đến hàng trăm hay thậm chí đến hàng nghì độ.Nếu cho chất lỏng như nước, dầu, qua vùng hội tụ thì chất lỏng bị bay hơi ngay

cả dưới áp suất cao Cho hơi này qua các tua bin sẽ phát ra điện Công nghệ nàyđược gọi là công nghệ nhiệt điện mặt trời

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

1.1.3 Cấu tạo của máy nước nóng năng lượng mặt trời

Một máy nước nóng năng lượng mặt trời bao gồm 3 phần chính: collectorthu nhiệt (ống thủy tinh chân không), bình chứa nước nóng và các phụ kiện kèm

theo (giá đỡ, ống nối, )

- Bộ phận thu nhiệt (collector): Collector thu nhiệt có vai trò hết sức quan

trọng Trước đây phổ biến là loại collector phẳng làm bằng kim loại (dạng ốngcánh với ống bằng đồng và cánh bằng đồng hoặc nhôm) Gần đây, loại collectorphẳng bằng nhựa (PP-R có độ dẫn nhiệt cao) và loại collector sử dụng ống thủytinh 2 lớp rút chân không khá phổ biến Như vậy là có 3 loại collector thu nhiệt:loại phẳng dạng ống cánh kim loại, dạng phẳng bằng nhựa và dạng ống chânkhông

Collector của máy nước nóng có dạng ống thủy tinh 2 lớp rút chân khôngvới hiệu suất rất cao (>93%) và tuổi thọ tương đối cao nếu sử dụng đúng cách.Giá thành cũng như chi phí thay thế ống rất rẻ, và ống có thể chịu đựng được sự

va đập của các trận mưa đá lớn Lớp hấp thụ của ống được được sơn bằng công

nghệ phun mạ do đó tính hấp thụ bức xạ mặt trời cao dẫn đến hiệu suất thu nhiệtcủa ống khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời rất cao (95%), hiệu suất phát xạ nhiệtkhi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời thấp 6%

Nhược điểm lớn nhất của bộ phận này là đòi hỏi nguồn nước cung cấp đảm

bảo phải liên tục và có chất lượng tốt, nhằm tránh gây phá hủy các ống thu nhiệt

do “sốc nhiệt” hay đóng bẩn sẽ làm giảm hiệu suất

- Bình bảo ôn: Cấu tạo gồm 3 lớp: Ruột bình, lớp bảo ôn và vỏ bình.

+ Ruột bình Được chế tạo bằng thép không gỉ SUS304/2B dùng trong côngnghệ thực phẩm và được hàn nối bằng phương pháp hàn cao tần do đó đảm bảo

được thành phần của nước khi sử dụng không bị thay đổi do súc tác của nhiệt độ

+ Lớp bảo ôn: Được làm từ hợp chất PolyUrethane bọt PU cách ly 55 mm

phun đẩy áp lực cao Trong điều kiện nhiệt độ ổn định cho phép cách nhiệt rất tốt

và giữ được nhiệt độ rất lâu (khoảng 72 giờ); khả năng thất thoát nhiệt không

đáng kể

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

+ Vỏ bình: Làm bằng thép không gỉ, độ dầy tiêu chuẩn mang lại cho bình độbền, đẹp, sử dụng tốt trong cả những môi trường khắc nghiệt (vùng ven biển, hải

đảo…)

- Giá đỡ máy: Làm bằng thép không gỉ Giá đỡ được thiết kế đặc biệt với

góc nghiêng thích hợp giúp hấp thụ nhiệt tốt nhất tại mọi vị trí lắp đặt

Sơ đồ 3 - Cấu tạo chi tiết của một máy nước nóng năng lượng mặt trời

Trang 21

8 Đường nước lên xuống

9 Ống chân không

10 Giá đỡ bình

11 Giá đỡ đáy ống

12 Giá đỡ đáy bình chứa nước

13 Đường thoát khí phía trên

1.1.4 Thiết bị và nguyên lý hoạt động của máy nước nóng năng lượng mặt trời 1.1.4.1 Nguyên lý hoạt động chung của máy nước nóng năng lượng mặt trời

Sơ đồ 4 – Nguyên lý hoạt động của máy nước nóng năng lượng mặt

trời

Khi ánh sáng mặt trời chiếu vào bề mặt của ống hấp thụ nhiệt, lúc này quang năngchuyển hóa thành nhiệt năng, làm nước ở trong ống nóng lên Nước nóng có tỉ trọngnhỏ hơn sẽ chảy lên bình bảo ôn theo bề mặt trên của ống, nước lạnh có tỉ trọng lớn sẽchảy từ bình bảo ôn xuống theo mặt sau của ống Quá trình này diễn ra liên tục tạothành một vòng tuần hoàn kín, cùng với sự tuần hoàn này nhiệt độ nước trong bình bảo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

ôn liên tục tăng lên Máy nước nóng năng lượng mặt trời là một hệ thống thu - giữ nhiệt

(nhiệt năng không bị bức xạ ra ngoài môi trường) Khối lượng nước nóng lớn được tíchtrữ và sử dụng trong nhiều ngày Nước nóng được tạo ra nhờ bức xạ mặt trời, hầu nhưkhông phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, do vậy máy nước nóng năng lượng mặt trời

có thể sử dụng quanh năm, đặc biệt hiệu quả khi có ánh nắng

1.1.4.2 Các thiết bị của máy nước nóng năng lượng mặt trời

a Thiết bị khống chế nước tự động

Sơ đồ 5 – Kết cấu của thiết bị khống chế nước tự động

Kết cấu của thiết bị khống chế nước tự động bao gồm các bộ phận sau:

Trang 23

thiết kế chống rò nước và thoát khí, cuộn keo được liên kết chặt với đầu nước.Bên trong có bộ phận lọc nước để tránh nước bẩn có thể bám vào.

b Thiết bị hỗ trợ điện

Thiết bị hỗ trợ điện là sản phẩm hỗ trợ thêm được dùng trong khi không có ánhnắng mặt trời Chỉ cần sử dụng như những thiết bị thông thường là có nước nóng.Điều đặc biệt cần phải lưu ý đối với thiết bị này là không nên sử dụng khi bìnhkhông có nước, nên sử dụng đường dây riêng và phải được lắp đặt với đầu bảo vệchống rò điện Tốt nhất không sử dụng nước nóng khi đang cắm thiết bị hỗ trợ điện.Tùy theo nhu cầu mà hộ gia đình có thể sử dụng hoặc không sử dụng thiết bị hỗ trợđiện này

c Bộ điều khiển điện tử

 Chỉ tiêu kỹ thuật của bộ điều khiển điện tử:

 Chức năng chủ yếu của bộ điều khiển điện tử:

- Cắm điện và tự kiểm tra: Sau khi máy được thông điện, màn hình sẽ hiểnthị, đồng thời sẽ phát ra âm thanh, biểu thị máy đang ở trạng thái bình thường

- Hiển thị thời gian, hiển thị phút, giờ

- Cài đặt mức nước: Có thể cài đặt theo ba vị trí: 50%, 80%, 100%

- Cài đặt độ nóng cho nước: Có thể gia nhiệt cho nước bằng thiết bị hỗ trợđiện trong phạm vi 300C đến 800C

- Hiển thị mức nước: Sẽ hiển thị mức nước còn lại trong bình

- Vị trí nước: Chuyển từ cao xuống thấp, xuất hiện trạng thái thiếu nước, máy

sẽ phát ra tiếng báo động, đồng thời máy sẽ hiển thị mức nước báo động 20% nhấpnháy

- Tự động bơm nước: Khi vị trí mới chuyển từ cao xuống thấp, xuất hiệnthiếu nước, máy sẽ hiển thị mức nước báo động 20% nhấp nháy, 15 phút sau sẽ

tự động bơm nước lên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Bơm nước tự điều khiển bằng tay: Khi vị trí nước thấp hơn mức nước đãđạt, nhấn nút lên nước.

- Khống chế bơm nước nóng: trong khi lên nước, với điều kiện ánh nắngchiếu tốt, nhiệt độ nước nóng trung bình cao hơn nhiệt đô đã cài đặt thì dụng cụlên nước sẽ tự động lên nước để bình ổn nhiệt độ trong bình như mức máy đã càiđặt

- Hẹn giờ bơm nước: Nếu nguồn cung cấp nước không ổn định, có khi coanước, có khi không có nước, Căn cứ vào tình hình thực tế để cài đặt thời gian chophù hợp, sau khi cài đặt xong, hàng ngày sẽ căn cứ vào thời gian đã đặt để bơmnước

- Bơm nước với áp lực thấp: Trong quá trình bơm nước lên, do áp lực mới,

áp lực thấp: lên nước sẽ phát sáng, trong phương thức này cứ cách 30 phút lạikhởi động bơm nước, trong 30 phút nếu không bơm thêm được nước thì sẽ dừng

và 30 phút sau lại khởi động lại, cứ thế tuần hoàn cho đến khi mực nước đầy như

- Bình ổn độ nóng của nước: Nước trong bình có nhiệt độ thấp hơn so với

độ nóng đã cài đặt, lập tức sẽ được đun nóng hỗ trợ điện, đảm bảo nước luôn ở

độ nóng ổn định nếu vị trí nước thấp hơn 50%, sẽ lập tức khởi động lên nướctrước rồi khởi động đun nước sau, sẽ tránh được tình trạng khô cạn Do đó mứcnước không thể thấp hơn 50% Nếu sử dụng ống dẫn hai đường lên xuống nước,

để không ảnh hưởng đến việc sử dụng liên tục, dùng nhiều nước

- Chống bơm nước ở nhiệt độ cao: Khi đun nước trong bình lơn hơn 950C,

vị trí nước thấp hơn 20%, chức năng bơm nước tạm thời đóng lại Sau khi nhiệt

độ giảm xuống sẽ tự động khôi phục

- Tự động tăng áp khi áp lực nước thấp: Có thể chọn chức năng bơm tăng áp

tự động, khi bơm nước lên, kiểm tra máy, mở van điện tử đồng thời khởi độngmáy bơm nước, sau khi nước được bơm lên đúng, sẽ tự động ngắt chức năng này.Chức năng này chỉ có tác dụng trong điều kiện có thêm một máy bơm tăng áp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

1.1.5 Phân tích lợi ích - chi phí

Theo Environment Economics Teacher' Manual 2005: Phân tích lợi ích - chiphí là công cụ giúp đưa ra các quyết định chính sách công - tức là nên thực hiệnchính sách hay chương trình nào - đứng trên quan điểm của xã hội nói chung chứkhông phải đứng trên quan điểm của một doanh nghiệp nào đó

Mỗi sự lựa chọn đều có một phạm vi kinh tế - các lợi ích có vượt quá chiphí không? Phân tích lợi ích - chi phí là một phương pháp đánh giá giá trị kinh tế

và giúp lựa chọn giữa các phương án

Phân tích lợi ích - chi phí là một phương pháp đánh giá sự mong muốn tương đối giữa các phương án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn được tạo ra bằng giá trị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội.

Phương pháp này tìm ra sự đánh đổi giữa các lợi ích thực mà xã hội có được từmột phương án cụ thể với các nguồn tài nguyên thực mà xã hội phải từ bỏ để đạt đượclợi ích đó Theo cách này, đây là phương pháp ước tính sự đánh đổi thực giữa cácphương án, và nhờ đó giúp cho xã hội đạt được những lựa chọn ưu tiên kinh tế củamình

Nói rộng hơn, phân tích lợi ích - chi phí là một khuôn khổ nhằm tổ chứcthông tin, liệt kê những thuận lợi và bất lợi của từng phương án, xác định các giátrị kinh tế có liên quan, và xếp hạng các phương án dựa vào tiêu chí giá trị kinh

tế Vì thế phân tích lợi ích - chi phí là một phương thức để thực hiện sự lựa chọnchứ không chỉ là một phương pháp để đánh giá sự ưa thích

1.1.5.1 Chi phí và phương pháp đo lường chi phí

Chi phí là khoản tiền phải bỏ ra để tạo ra hay có được hàng hoá, dịch vụ nàođó

Chi phí của việc sử dụng máy nước nóng NLMT bao gồm:

- Chi phí xây dựng hệ thống máy nước nóng NLMT: Chi phí thuê thợ lắpđặt, chi phí cho giàn máy nước nóng NLMT, chi phí mua thiết bị, chi phí ống dẫnnước

- Chi phí bảo dưỡng, sữa chữa

Một giàn máy nước nóng NLMT thường được sử dụng lâu dai, qua nhiềunăm nên ta phải hiện giá chi phí (PVC) để tính toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

t t

r

C r

C C

PVC

) 1 (

) 1

1 0

C0: Chi phí ban đầu

C1, ,Ct: Chi phí năm 1, , năm t

r: Suất chiết khấu

t: Thời gian

1.1.5.2 Lợi ích và phương pháp đo lường lợi ích

Lợi ích là phần chi phí, phần thiệt hại giảm xuống khi sử dụng hàng hoá,dịch vụ nào đó

Việc sử dụng máy nước nóng NLMT đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế.Hầu hết các gia đình sử dụng máy nước nóng NLMT là để tiết kiệm nhiên liệuthan, củi, tiết kiệm tiền điện, tiền ga hàng tháng

Như vậy, lợi ích của việc sử dụng máy nước nóng NLMT chính là chi tiêuhàng tháng trong gia đình được giảm xuống Lợi ích hàng năm phải được tínhtheo giá trị hiện tại (PVB)

t

t

r

B r

B B

PVB

) 1 (

) 1 ( 1

1 0

B0: Lợi ích xuất hiện ở năm 0

B1, ,Bt: Lợi ích năm 1, , năm t

r: Suất chiết khấu

Các phương án có NPV dương là các phương án đáng mong muốn

- Tỷ số lợi ích - chi phí (BCR): là tỷ số hiện giá của các lợi ích so với hiệngiá của các chi phí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

PVB BCR

Tỷ số này lớn hơn 1 khi lợi ích đã chiết khấu lớn hơn chi phí đã chiết khấu,

do đó tất cả các phương án có tỷ số lớn hơn 1 là có lợi và đáng mong muốn

- Suất nội hoàn (IRR): là suất chiết khấu mà tại đó hiện giá lợi ích bằng hiệngiá chi phí (hoặc hiện giá ròng bằng 0) Tức là, với mức suất chiết khấu này, việc

sử dụng máy nước nóng NLMT hoàn toàn không thu được lợi ích, các khoản thulợi được vừa đủ cho các khoản chi phí

Ta có thể tính IRR bằng các tìm ra lãi suất mà tại đó: PVB = PVC, tức là:

0 ) 1 (

) 1 ( ) ( 0 0 1 11 

C B C

B

- Thời gian hoàn vốn (PP): Là khoảng thời gian cần thiết để các khoản lợi

ích mà việc sử dụng máy nước nóng NLMT mang lại bù đắp đủ chi phí đầu tư

ban đầu

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Lịch sử ra đời của máy nước nóng năng lượng mặt trời

Ở thế kỷ XIX, các nước phương Tây vẫn chưa có khái niệm về giữ nhiệtcho nước Người ta chứa nước trong một thùng giống thùng phuy Nhiệt độ củanước được tăng lên bằng phương pháp thủ công, đó là dùng gỗ hoặc than đá đểđốt nóng Phương pháp này rất tốn kém và bất tiện Ở những vùng nông thôn cónhiều nắng hơn thì nông dân đã nghĩ ra phương pháp khác Họ chứa nước trongmột thùng phuy sơn đen bên ngoài và đậy nắp Sau đó đem phơi dưới ánh nắngmặt trời suốt cả ngày Phương pháp đó có vẻ khá hơn nhưng những thùng phuynày nhanh chóng bị mất nhiệt về ban đêm, khi nhiệt độ hạ xuống

Tại Baltimore, bang Maryland (Mỹ), Clarence Kemp là người đầu tiên pháthiện ra những hạn chế của những thùng chứa nước nóng từ NLMT Năm 1891,Kemp đã chế ra một loại bồn hộp kim loại giữ được nhiệt của nước từ NLMT.Ông đã đặt tên cho sản phẩm của mình là Climax – đây là sản phẩm đầu tiên trênthế giới được thương mại Vợ của Kemp đã dùng các kỳ nghỉ của mình để điquảng bá sản phẩm Climax với những bà nội trợ Kemp liên tiếp mở các lớp đào

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

tạo cho nhiều quản gia về sự tiện lợi và hiệu quả của Climax Nhà văn Waltervan Rossem là người đầu tiên lắp đặt Climax Solar Water Heater trên mái nhàcủa mình tại Pasadena Rose Bowl.Đầu năm 1900, Kemp đã đưa Climax đến vớingười dân các tiểu bang khác có nắng và nhiệt độ thường cao hơn Tại miền NamCalifornia, hàng trăm máy được lắp đặt vào năm 1900.

Đến năm 1911, hệ thống thu nhiệt của Climax đã có nhiều cải tiến và hoànthiện dần, trong đó có việc sử dụng hộp thủy tinh bao xung quanh các ống kim loạigiống như phương pháp hiệu ứng nhà kính Do đó, nước được nóng nhanh hơn.Khối lượng riêng của nước nóng thường nhẹ hơn nước lạnh, khi thông qua ống dẫnthì nước nóng sẽ được dồn vào bình chứa (bình bảo ôn) và đảm bảo cho nhu cầu cảngày và đêm

Năm 1909, William J Bailey của công ty thép Carnegie, Mỹ, đã nâng kỹthuật lên một bước nữa bằng cách tách máy nước nóng NLMT ra làm hai phần:một phần hấp thụ nhiệt và một phần trữ nhiệt Phần hấp thụ nhiệt là các ống kimloại sơn đen và đặt trong một hộp kính, phần còn lại là một bồn chứa lớn để trữ

kế nghiệp Bailey, đã phát triển rộng rãi dòng máy Solar Day-Night Heater Sauchiến tranh thế giới thứ hai, có những nước mà cả nửa số dân đã dùng máy nướcnóng NLMT, góp phần tiết kiệm điện cho các ngành công nghiệp sản xuất khác

1.2.2 Tình hình sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời trên thế giới

1.2.2.1 Tại Nhật Bản

Loại máy nước nóng NLMT có bồn nước hình trụ được đặt trong hộp kínhrất phổ biến với người dân Nhật Năm 1960, người Nhật đã tiếp cận khu vựcTrung Đông bằng những ứng dụng của máy nước nóng NLMT Đổi lại, họ sẽmua dầu mỏ với giá ưu đãi Nhưng không lâu sau đó, vào năm 1973, giá dầu mỏ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

tăng vùn vụt, máy nước NLMT trở nên có giá khi xuất hiện lệnh cấm vận một sốnước Trung Đông Mỗi năm, Nhật Bản xuất qua Trung Đông hơn 100.000 máynước nóng NLMT Khi cuộc khủng hoảng giá dầu lần thứ 2 xảy ra (năm 1979),doanh thu của nước Nhật tăng khủng khiếp chỉ bằng việc xuất khẩu máy nướcnóng NLMT: trung bình một năm trên 250.000 máy Hiện tại, Nhật Bản đang cótrên 10 triệu gia đình dùng máy nước nóng năng lượng mặt trời.

1.2.2.2 Tại Úc

Solarhart là nhà sản xuất tiên phong của Úc khi cải tiến bộ hấp thụ nhiệt vàbồn nước (bình bảo ôn) được thiết kế gọn nhẹ, rất thuận lợi khi lắp đặt trên máinhà Nếu năm 1960, trên cả thế giới có khoảng 100.000 bộ máy nước nóngNLMT thì đến năm 1969 đã có khoảng 4.000.000 máy Sự khủng hoảng về dầu

mỏ vào năm 1973 và năm 1979 đã làm người dân Úc gần gũi hơn với nguồnNLMT Trong khoảng thời gian này ở lãnh thổ phía Bắc của Úc đã có khoảng45-50% trên tổng số gia đình sử dụng máy nước nóng NLMT Những tiểu bangnhư New South Wales, Queensland và Victoria thì rất chú trọng đến NLMT.Máy nước nóng NLMT rất phổ biến tại những khu vực này Trong những nămcuối của thập kỷ 80, Úc là nước xuất khẩu máy nước nóng NLMT lớn nhất thếgiới khi thị phần của thương hiệu Solarhart chiếm 50 % tổng thị phần

1.2.2.3 Tại Israel

Năm 1953, Levi Yissar là người đầu tiên đưa máy nước nóng NLMT vềIsrael Sự kiện này đã thu hút nhiều tờ báo hàng đầu ở Israel Đối với chính phủIsael thì việc ứng dụng NLMT là giải pháp có tính chiến lược Trên nóc nhà củamỗi gia đình ở Israel đều chễm chệ một máy nước nóng NLMT Chính phủ Isael

đã thành lập một Ủy ban đặc biệt chuyên trách về NLMT, người đứng đầu làLevi Yissar Ông này đã đặt mục tiêu đến năm 1967, cứ 20 gia đình tại Israel thì

có 1 gia đình dùng máy nước nóng NLMT Năm 1983, hơn 60% gia đình tạiIsrael sử dụng máy nước nóng NLMT Cho đến nay, con số này đã là 90 %.Người Israel là những người đầu tiên đưa ứng dụng từ NLMT để sưởi ấm hồ bơi.Hiện nay, khi nói đến năng lượng xanh của Israel, người ta nghĩ ngay tới của tậpđoàn năng lượng hàng đầu AORA với thương hiệu máy nước nóng NLMT Heps

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

AORA là tập đoàn có những công trình NLMT vĩ đại tại những sa mạc ở Trungđông và châu Phi.

1.2.3 Tình hình sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở Việt Nam

Từ đầu những năm 90 của thế kỷ 20, máy nước nóng NLMT nói riêng vàcác thiết bị dùng NLMT nói chung đã nhen nhóm xuất hiện tại Việt Nam nhưngmới chỉ ở dạng nghiên cứu của các trường đại học hoặc viện nghiên cứu

Cuối những năm 90 và đầu năm 2000, máy nước nóng NLMT đã có hìnhthức thương mại So với các nước phát triển khác trên thế giới thì máy nước nóngNLMT xuất hiện ở Việt Nam khá muộn Nhưng với tình hình phát triển kinh tếhiện nay, đặc biệt sự suy thoái kinh tế tại thời điểm hiện tại, thì máy nước nóngNLMT được coi là một trong những giải pháp tiết kiệm hàng đầu trong đầu tư

Sản phẩm máy nước nóng NLMT tại Việt Nam đa phần là nhập ngoại Nhữngnhà sản xuất như Trung Quốc, Malaysia, Úc, Thái Lan… được các công ty tại ViệtNam ưa chuộng vì tính hợp lý về giá cả Một số thương hiệu mà người tiêu dùng cóthể nhận biết ngay đó là Solarhart (Úc), Solar Meru (Malaysia), Solar Heps (Israel),Edwards (Úc)

Việt Nam hiện có khoảng 83 công ty chuyên kinh doanh về máy nước nóngNLMT và các sản phẩm, thiết bị dùng NLMT Điều đó cho thấy, tuy xuất hiện trễnhưng do những ưu điểm nổi trội như tính an toàn, hiệu quả kinh tế cao và tínhthân thiện với môi trường mà máy nước nóng NLMT đã dễ dàng dành được sựđón nhận của nhiều người tiêu dùng Việt Nam

Để khuyến khích toàn dân sử dụng máy nước nóng NLMT, Trung tâm tiếtkiệm năng lượng đã phối hợp với Bộ Công Thương và Tập đoàn Điện lực ViệtNam xây dựng chương trình “Hỗ trợ sản xuất và tiêu dùng máy nước nóng nănglượng mặt trời” Chương trình được thực hiện với mục đích khuyến khích cộngđồng sử dụng máy nước nóng NLMT, góp phần giảm bớt tình trạng cúp điệnluân phiên và giảm phụ tải điện trong giờ cao điểm Từ đó giảm chi phí đầu tưcho ngành điện và bảo vệ môi trường Thời gian thực hiện chương trình là trongvòng 5 năm (2008 - 2013) Đặc biệt, chương trình sẽ hỗ trợ người tiêu dùng mộttriệu đồng khi mua 01 bộ máy nước nóng năng lượng mặt trời trên tổng số giá trị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

của loại máy nước nóng mà người tiêu dùng mua trong suốt khoảng thời gian nóitrên Chương trình này được áp dụng cho tất cả mọi đối tượng như hộ gia đình,nhà hàng, xí nghiệp, khách sạn, bệnh viện trên phạm vi toàn quốc với số lượngmua không giới hạn.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Chương II: Phân tích lợi ích - chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng

lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện Đăk Mil - tỉnh Đăk Nông

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Bản đồ 1: Vị trí huyện Đăk Mil ở tỉnh Đăk Nông

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Đăk Mil nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Đăk Nông, cách Thị xã GiaNghĩa (tịnh lỵ Đăk Nông) khoảng 60km và cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng280km về phía Nam theo Quốc lộ 14

Tọa độ địa lý: Từ 107o30’ đến 109o45’ kinh độ Đông

Từ 10o30’ đến 12o45’vĩ độ Bắc

Phía Đông giáp huyện Krông Nô - tỉnh Đăk Nông

Phía Tây giáp nước bạn Campuchia

Phía Nam giáp huyện Đăk Song - tỉnh Đăk Nông

Phía Bắc giáp huyện Cư Jút - tỉnh Đăk Nông

Là huyện biên giới có cửa khẩu Đăk Per thông thương với Campuchia, cóQuốc lộ 14 chạy dọc vùng Tây Nguyên, Quốc lộ 14C là tuyến giao thông an ninhquốc phòng và hai tuyến Tỉnh lộ ĐT 682, ĐT 683, kết nối với các huyện Cư Jút,Đắk R’Lấp và Krông Nô

Với vị trí địa lý như vậy nên huyện Đăk Mil có tầm quan trọng trong chiếnlược phát triển KT - XH, an ninh quốc phòng của tỉnh Đăk Nông, không những

là cầu nối các huyện trong tỉnh mà còn là điểm giao lưu, trao đổi các tỉnh TâyNguyên, thành phố Hồ Chí Minh và nước bạn Campuchia

2.1.1.2 Điều kiện địa hình

Địa hình phía Tây Nam của huyện có độ cao trung bình từ 700m - 900m;phía Bắc từ 400m - 600m so với mực nước biển Phần lớn địa hình có dạng đồilượng sóng, bát úp nối liền nhau với nhiều suối nhỏ và các hợp thủy, xen kẽ làcác thung lũng nhỏ bằng thấp, với 2 dạng chính:

- Dạng địa hình dốc lượn sóng nhẹ: Dạng địa hình này có độ dốc từ 0-150,chiếm 74,6% diện tich tự nhiên, phân bố chủ yếu phía Đông và khu vực trung tâmhuyện

- Dạng địa hình dốc chia cắt mạnh: Dạng địa hình này có độ dốc >150,chiếm 25,4% diện tích tự nhiên, phân bố phía Tây Bắc và Tây Nam của huyện

2.1.1.3 Điều kiện khí tượng, thuỷ văn

Huyện Đăk Mil nằm ở vùng chuyển tiếp giữa hai vùng khí hậu Đăk Lăk vàĐăk Nông, mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có đặc trưng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

khí hậu cao nguyên nhiệt đới ẩm, mỗi năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùamưa Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm; mùa khô từ tháng 10 đếntháng 3 năm sau.

+ Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.700 - 1.800mm

+ Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 9: 297,2mm

+ Nguồn nước ngầm: Tương đối phong phú, độ sâu trung bình từ 15-20m,tuy nhiên phân bố không đều và trong những năm gần đây do việc phá rừng làmrẫy nên nguồn nước ngầm đã có dấu hiệu khan hiếm

- Độ ẩm và không khí: Độ ẩm trung bình hàng năm là 85%, không khítương đối trong lành chưa bị ô nhiễm

- Gió: Theo 2 hướng gió chính:

+ Gió Tây - Nam xuất hiện vào các tháng mùa mưa, tốc độ gió trung bình1,97m/s

+ Gió Đông - Bắc xuất hiện vào các tháng mùa khô, tốc độ gió trung bình2,24m/s

2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

a Tài nguyên đất

- Nhóm đất đỏ vàng: Đây là nhóm đất chính của huyện Đăk Mil, chiếm86,27% tổng diện tích tự nhiên Được hình thành trên 2 đá mẹ bazan và phiến sét,thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao như cà phê,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

cao su, tiêu, cây năm quả Tuy vậy khả năng sử dụng của đất phụ thuộc rấtnhiều vào độ dày của tầng đất hữu hiệu Nhóm đất này trên địa bàn huyện gồmloại đất:

+ Đất nâu đỏ và nâu vàng trên đá bazan (Fk, Fu), chiếm 72,74% diện tíchnhóm đất đỏ vàng

+ Đất đỏ vàng hình thành trên đá phiến sét (Fs), chiếm 3,49% diện tíchnhóm đất đỏ vàng

+ Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq) ), chiếm 23,77% diện tích nhóm đất đỏvàng

- Nhóm đất đen: Chiếm 10,6% diện tích tự nhiên phân bố chủ yếu ở phíaĐông của huyện Nhóm đất này có độ phì cao, ít dốc, rất thích hợp với ngô, đậu

đỗ và cây lương thực, thực phẩm khác Nhóm đất này trên địa bàn huyện gồmloại đất:

+ Đất nâu thẫm trên đá mácma bazơ và trung tính (Ru), chiếm 15,5% diệntích nhóm đất đen

+ Đất đen trên đá bazan (Rk), chiếm 84,5% diện tích nhóm đất đen

- Nhóm đất dốc tụ: Chiếm 1,24% diện tích tự nhiên, phân bố ven sống suối,các trũng và các thung lũng Nhìn chung nhóm đất này có tầng đất mịn dày, thànhphần cơ giới trung bình đến thịt nặng, độ phì từ khá đến tốt nhưng chua Địa hìnhthấp trũng khó thoát nước nên chỉ có khả năng trồng các loại cây hàng năm nhưlúa, hoa màu

b Tài nguyên nước

- Nước mặt: Nguồn nước mặt phân bố không đồng đều Khu vực phía Nam

và Tây Nam của huyện có nguồn nước khá phong phú với hệ thống sông suối, hồđập khá dày đặc như hồ Tây, hồ Đắk Sắk, hồ Đắk Per, hồ Đắk Goun thượng… và

hệ thống đầu nguồn sông Sêrêpốk như suối Đắk Ken, Đắk Đam, Đắk Mâm, ĐắkSôr… chiếm 75% lưu vực trên lãnh thổ huyện

Khu vực phía Bắc và Đông bắc nguồn nước khá khan hiếm, mật độ sôngsuối thấp, hệ thống hồ đập ít Tuy nhiên những năm gần đây nhờ sự đầu tư củanhà nước nên khu vực này hệ thống hồ đập phục vụ cho việc tưới tiêu đã đượccải thiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện tương đối phong phúnhưng chủ yếu vận động, tàn trữ trong thành tạo phun trào bazan Chất lượngnguồn nước ngầm hầu hết đảm bảo cho ăn uống sinh hoạt (nước có tổng độkhoáng nhỏ, thuộc loại siêu hạt; M<0,2mg/l, loại hình hóa học là bicacbonat-clorua hợac clorua -bicacbonat, nồng độ các vi nguyên tố rất nhỏ và đều nhỏ hơngiới hạn cho phép: Cu=0,001mg/l; Pb=0,0015mg/l; Zn=0,003mg/l;Hg=0,0005mg/l) Đây là yếu tố thuận lợi của huyện trong việc cung cấp nướcsạch nông thôn.

- Rừng thường xanh: Điển hình là bằng lăng, cưam xe, dầu, gáo vàng…Loại rừng này phân bố ở các vùng ẩm, tầng đất sau và khả năng tái sinh kém

Tài nguyên rừng này thuộc sự quản lý của Công ty lâm nghiệp Đăk Mil,Công ty Lâm nghiệp Đắk Song và UBND các xã Tuy nhiên trong những năm gầnđây do sự gia tăng dân số, đặc biệt là dân di cư tự do từ các tỉnh phía Bắc vào cùngvới sự phát triển của cây cà phê một cách ồ ạt không kiểm soát được đã làm chodiện tích rừng trên địa bàn huyện liên tục giảm, trong khi đó diện tích trồng mới làkhông đáng kể

d Tài nguyên khoáng sản

- Đá xây dựng: Mỏ đá bazan đã được thăm dò và khai thác:

+ Mỏ đá Đô Ry: sử dụng làm đá xây dựng, xây dựng cầu đường, trữ lượngkhoảng 4,5 triệu m3

Trang 37

- Đá bán quý opan - canxedon: Tập trung tại xã Đắk Lao và Đắk Gằn Mỏ

đá Đắk Lao nằm trong địa phận công ty Lâm nghiệp Đắk Mil quản lý đã được BộTài nguyên và Môi trường cấp phép thăm dò

- Mỏ than bùn: Tập trung tại khu vực Bàu 2, xã Thuận An đã được UBNDtỉnh Đăk Nông cấp phép cho 02 tổ chức khai thác, dùng để sản xuất phân bón visinh

 Nh ận xét chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

Với những đặc điểm về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên nhưtrên, huyện Đăk Mil có những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển KT -XH:

Thuận lợi:

- Đăk Mil là huyện có tầm quan trọng đặc biệt trong phát triển kinh tế, chínhtrị, xã hội và an ninh quốc phòng Quỹ đất lớn phù hợp phát triển nền kinh tếnông lâm nghiệp đa dạng, đặc biệt là cây công nghiệp (cà phê, cao su, tiêu…),gắn với phát triển công nghiệp chế biến và xuất khẩu

- Nhóm đất đỏ vàng chiếm 87,5% diện tích tự nhiên Đây là loại đất thíchhợp cho các loại cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao

- Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên kết hợp nền văn hóa mang đậm bản sắcdân tộc là điều kiện tốt trong phát triển dịch vụ du lịch

- Mật độ sông suối khá cao, địa hình khá thuận lợi cho việc xây dựng cáccông trình thủy nông vừa và nhỏ, phục vụ cho sản xuất các loại cây trồng có hiệuquả kinh tế cao với chi phí thấp

- Là trung điểm kết nối trung tâm tỉnh Đăk Nông với các tỉnh bắc TâyNguyên, thuận lợi trong việc giao lưu hàng hóa tiếp cận thị trường

- Thuộc khu vực Tam giác phát triển của 3 nước Đông Dương, có cửa khẩuĐăk Per tương lai là cửa khẩu kinh tế

Khó khăn:

- Nằm trong vùng có lượng mưa lớn nhưng phân bố không đều trong năm, nêntrong mùa khô việc khai thác nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất gặp nhiều khókhăn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

- Đối với các vùng đất dốc, phân cắt mạnh tình trạng thoái hóa, xói mòn rửatrôi đất đã xảy ra.

- Mùa mưa thường đến sớm và kết thúc muộn nên ảnh hưởng việc thu hoạch

và vận chuyển nông sản của nhân dân

- Nguồn tài nguyên rừng đang ngày càng bị giảm sút, tài nguyênkhoáng sản hạn chế

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Nguồn nhân lực

a Dân số và phân bố dân cư

Dân số toàn huyện Đăk Mil năm 2011 là 93.177 người, mật độ dân số trung bình136,43người/km2, so với tỉnh Đăk Nông thì huyện Đăk Mil có mật độ dân số cao

Thành phần dân tộc khá đa dạng: Trên địa bàn huyện có 19 dân tộc anh em,người kinh, dân tộc thiểu số tại chỗ, dân tộc thiểu số di cư từ các tỉnh phía Bắc

Trong 5 năm (2006-2011) tỷ lệ dân số tăng bình quân là 2,93%, tỷ lệ tăng tự nhiênngày càng giảm, tăng cơ học biến động theo từng năm, chủ yếu tăng do di cư tự do

b Lao động và nguồn nhân lực:

Năm 2011, nguồn lao động chiếm 56,21% dân số, lao động ngoài độ tuổi chiếm1,99% dân số

Về cơ cấu lao động: Lao động nông lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất:79,91%, công nghiệp - xây dựng: 2,51%, thương mại - dịch vụ: 7,81%, đã có sựchuyển dịch theo hướng giảm lao động nông lâm nghiệp và tăng lao động thươngmại - dịch vụ và công nghiệp - xây dựng

2.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế của các ngành, lĩnh vực

Thời kỳ 2006-2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế là 9,28% Trong đóNông - lâm - thủy sản tăng 5,64%; công nghiệp - xây dựng tăng 23,52% vàthương mại - dịch vụ tăng 17,56%

Nét nổi bật trong quá trình tăng trưởng kinh tế là mức tăng trưởng cao của khuvực phi nông nghiệp, nhất là công nghiệp - xây dựng và sau đó là thương mại - dịchvụ

a Nông - lâm nghiệp và thủy sản:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Sản xuất, nông lâm nghiệp có bước phát triển khá, giữ vai trò quan trọng vàchủ yếu trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định chính trị của địaphương Quy mô, năng lực và sản xuất năm sau cao hơn năm trước.

Trong nội bộ ngành, sản xuất nông nghiệp tăng 5,96% (trồng trọt tăng5,75%; chăn nuôi tăng 5,33%; dịch vụ nông nghiệp tăng 2,46%)

Đến cuối năm 2011, diện tích gieo trồng tăng 14.022ha so với năm 2006 đạt43.730ha Cây hàng năm chiếm 45,67%, cây lâu năm giảm so với năm 2006 là1.196ha, cà phê giảm mạnh từ 23.943ha xuống còn 18.964ha, cao su 1.026ha, hồtiêu 268ha, ca cao 259ha

Đến 31/12/2011, diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện là 21.271,98ha, chiếm31,15% diện tích tự nhiên, độ che phủ rừng đạt trên 36,8%

Giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng 1,64% (trồng rừng và nuôi rừng tăng77,49%, khai thác gỗ và lâm sản giảm 1,78%, dịch vụ lâm nghiệp tăng 12,09%)

Giá trị sản xuất ngành thủy sản năm 2011 tăng 3,86%

b Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Với mức xuất phát CN - TTCN năm 2000 khá thấp, giai đoạn 2003 -2011

đã có tốc độ phát triển rất cao

Giá trị ngành công nghiệp chế biến tăng nhanh nhờ vào các cơ sở sản xuấtkhu vực tư nhân ở ngành: khai thác chế biến đá xây dựng, khai thác than bùn, chếbiến cà phê và thực phẩm, mộc dân dụng, dịch vụ sửa chữa, may đo, cơ khí…một số ngành có kỹ thuật cao như thiết bị tin học, điện tử… hầu như không có

Số lượng đơn vị sản xuất trên địa bàn huyện có 273 cơ sở, sử dụng 599 lao động.Tuy vậy, CN - TTCN vẫn ở quy mô nhỏ, chưa có cơ sở công nghiệp với quy

mô lớn, sản phẩm chủ lực Tổ chức còn mang tính tự phát, một số cơ sở chưa bảođảm vệ sinh môi trường, an toàn lao động

c Thương mại - dịch vụ:

Mạng lưới thương mại - dịch vụ toàn huyện được mở rộng cả quy mô lẫnloại hình kinh doanh dịch vụ, nhất là sau thời điểm thành lập tỉnh Đăk Nông đếnnay

Đến nay 7/10 xã, thị trấn đã có chợ Tuy nhiên chợ trung tâm huyện diệntích nhỏ, không có khả năng mở rộng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Các loại hình dịch vụ như tín dụng, ngân hàng, bưu chính viễn thông, vậntải… đã hình thành và có mặt hầu hết các khu dân cư Riêng trong du lịch, huyện

có tiềm năng phát triển du lịch và đã hoàn thành quy hoạch, kêu gọi các nguồnvốn để xây dựng phát triển khu du lịch Hồ Tây, gắn khu du lịch Hồ Tây với cácđiểm tuyến du lịch khác trong tỉnh

2.1.2.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng

a Hệ thống giao thông – vận tải

Hệ thống giao thông khá hoàn thiện và phân bổ tương đối hợp lý, tạo điềukiện thuận lợi cho các mối giao lưu ở các xã trong huyện, giữa huyện Đăk Milvới các huyện trong tỉnh và trung tâm tỉnh lỵ

* Quốc lộ

- Quốc lộ 14: Dài 46 km, tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, bê tông nhựa, chấtlượng tốt, là tuyến giao thông huyết mạch của huyện, cũng là tuyến trục nối trungtâm huyện với trung tâm các xã Đắk Gằn, Đắk R’La, Đức Mạnh, Thuận An

- Quốc lộ 14C: Dài 33 km, đạt tiêu chuẩn cấp V miền núi, có 1,5 km đườngnhựa, còn lại là cấp phối chất lượng trung bình là tuyến phục vụ khu vực biên giới

và an ninh quốc phòng Quốc lộ 14C là tuyến kết nối trung tâm huyện với xã biêngiới Đăk Lao

* Đường huyện: Đăk Mil có 8 tuyến đường huyện với chiều dài 67,5 km,

trong đó đường rải nhựa 25,5 km, đá dăm cấp phối 17km và đường đất 25km;

* Đường xã: Có 33 tuyến đường xã chính với tổng chiều dài 143m, nền 5m

- 7m; mặt 3,5m - 5,5m Mặt đường: rải nhựa 9km, đá dăm cấp phối 52,2km vàđường đất 82,6 km

* Đường nội thị: Có 35 tuyến trong thị trấn Đăk Mil, dài 18,785 km, trong

đó: rải nhựa 12,325km; đường đất: 6,46km Các tuyến nội thị đạt tiêu chuẩn cấp

VI, một số chưa vào cấp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 22:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Võ Hùng Sơn (2003), Nhập môn Phân tích lợi ích - chi phí, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn Phân tích lợi ích- chi phí
Tác giả: Trần Võ Hùng Sơn
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2003
2. Nguyễn Bạch Nguyệt (2005), Giáo trình Lập dự án đầu tư, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
3. Hoàng Hữu Hoà, Giáo trình Lý thuyết thống kê, Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết thống kê
5. Nguyễn Duy Thiện (2001), Kỹ thuật sử dụng Năng lượng mặt trời, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sử dụng Năng lượng mặt trời
Tác giả: Nguyễn Duy Thiện
Nhà XB: NXB Xâydựng
Năm: 2001
6. Hoàng Dương Hùng, Nguyễn Bốn (2004), Giáo trình chuyên đề Năng lượng mặt trời, Khoa công nghệ Nhiệt điện lạnh, Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chuyên đề Năng lượngmặt trời
Tác giả: Hoàng Dương Hùng, Nguyễn Bốn
Năm: 2004
7. Nguyễn Công Vân (2005), Năng lượng mặt trời - Quá trình nhiệt và ứng dụng, NXB Khoa học kỹ thuật.Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lượng mặt trời- Quá trình nhiệt vàứng dụng
Tác giả: Nguyễn Công Vân
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật.Các trang web
Năm: 2005
4. Hoàng Dương Hùng, Năng lượng mặt trời - Lý Thuyết và ứng dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1- Nguyên lý cấu tạo PMT (trên) và môđun PMT (dưới) - Phân tích lợi ích   chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện đăk mil   tỉnh đăk nông
Sơ đồ 1 Nguyên lý cấu tạo PMT (trên) và môđun PMT (dưới) (Trang 8)
Sơ đồ 1- Nguyên lý cấu tạo PMT (trên) và môđun PMT (dưới) - Phân tích lợi ích   chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện đăk mil   tỉnh đăk nông
Sơ đồ 1 Nguyên lý cấu tạo PMT (trên) và môđun PMT (dưới) (Trang 17)
Sơ đồ 3 - Cấu tạo chi tiết của một máy nước nóng năng lượng mặt trời - Phân tích lợi ích   chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện đăk mil   tỉnh đăk nông
Sơ đồ 3 Cấu tạo chi tiết của một máy nước nóng năng lượng mặt trời (Trang 20)
Sơ đồ 4 – Nguyên lý hoạt động của máy nước nóng năng lượng mặt - Phân tích lợi ích   chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện đăk mil   tỉnh đăk nông
Sơ đồ 4 – Nguyên lý hoạt động của máy nước nóng năng lượng mặt (Trang 21)
Sơ đồ 5 – Kết cấu của thiết bị khống chế nước tự động - Phân tích lợi ích   chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện đăk mil   tỉnh đăk nông
Sơ đồ 5 – Kết cấu của thiết bị khống chế nước tự động (Trang 22)
Bảng 1: Thời gian sử dụng máy nước nóng NLMT của các hộ điều tra - Phân tích lợi ích   chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện đăk mil   tỉnh đăk nông
Bảng 1 Thời gian sử dụng máy nước nóng NLMT của các hộ điều tra (Trang 46)
Bảng 3: Số hộ gia đình có sử dụng thiết bị hỗ trợ điện - Phân tích lợi ích   chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện đăk mil   tỉnh đăk nông
Bảng 3 Số hộ gia đình có sử dụng thiết bị hỗ trợ điện (Trang 48)
Bảng 6: Hộ gia đình sự đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi sử dụng - Phân tích lợi ích   chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện đăk mil   tỉnh đăk nông
Bảng 6 Hộ gia đình sự đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi sử dụng (Trang 50)
Bảng 7: Đánh giá của các hộ gia đình không sử dụng máy nước nóng NLMT - Phân tích lợi ích   chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện đăk mil   tỉnh đăk nông
Bảng 7 Đánh giá của các hộ gia đình không sử dụng máy nước nóng NLMT (Trang 51)
Bảng 8: Chi phí ban đầu bình quân xây dựng giàn máy nước nóng - Phân tích lợi ích   chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện đăk mil   tỉnh đăk nông
Bảng 8 Chi phí ban đầu bình quân xây dựng giàn máy nước nóng (Trang 52)
Bảng 9: Chi phí hàng năm cho giàn máy nước nóng NLMT - Phân tích lợi ích   chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện đăk mil   tỉnh đăk nông
Bảng 9 Chi phí hàng năm cho giàn máy nước nóng NLMT (Trang 54)
Bảng 12: Thay đổi giá trị lãi suất Lãi su ất r = 10% r = 11% r = 12% r = 13% r = 14% r = 15% - Phân tích lợi ích   chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện đăk mil   tỉnh đăk nông
Bảng 12 Thay đổi giá trị lãi suất Lãi su ất r = 10% r = 11% r = 12% r = 13% r = 14% r = 15% (Trang 63)
Bảng 13: Thay đổi về chi phí mua máy nước nóng NLMT - Phân tích lợi ích   chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện đăk mil   tỉnh đăk nông
Bảng 13 Thay đổi về chi phí mua máy nước nóng NLMT (Trang 64)
Bảng 15: Lợi ích - chi phí mỗi máy nước nóng NLMT ở các hộ gia đình có sử dụng được điều tra - Phân tích lợi ích   chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện đăk mil   tỉnh đăk nông
Bảng 15 Lợi ích - chi phí mỗi máy nước nóng NLMT ở các hộ gia đình có sử dụng được điều tra (Trang 75)
Hình 1: Mô hình máy nước nóng NLMT thường sử dụng - Phân tích lợi ích   chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện đăk mil   tỉnh đăk nông
Hình 1 Mô hình máy nước nóng NLMT thường sử dụng (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w