1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của người dân xã vinh hải, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế

86 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 686,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt báo cáoBiến đổi khí hậu BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhânloại trong thế kỷ 21.Hậu quả của BĐKH ở trên toàn cầu và Việt Nam là rất nghiêm trọng,nhận thức rõ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BĐKH CỦA NGƯỜI DÂN XÃ VINH HẢI HUYỆN PHÚ LỘC,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Lớp: K42 TNMT

Khóa học: 2008 - 2012

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều người.

Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Trần Hữu Tuấn, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, đồng thời thầy đã cho tôi sử dụng bộ số liệu quan trọng của thầy để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong và ngoài trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị cho tôi những kiến thức trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường, cung cấp những kiến thức chuyên ngành bổ ích cho tôi hoàn thành khóa luận và công tác tốt sau này.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi về mặt tinh thần và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa luận Cảm ơn bạn bè, người thân đã giúp đỡ và đóng góp cho tôi nhiều

ý kiến quý giá để hoàn thành khóa luận này.

Huế, tháng 5 năm 2012

Sinh viên Lê Thị Yên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 3

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến BĐKH 5

1.1.2 Nhận thức chung về BĐKH trên toàn cầu, Việt Nam và tỉnh TT Huế 6

1.1.2.1 Nhận thức về BĐKH trên toàn cầu 6

1.1.2.2 Nhận thức về BĐKH ở Việt Nam 7

1.1.2.3 Nhận thức về BĐKH ở Thừa Thiên Huế 7

1.1.3 Biểu hiện và đặc điểm của BĐKH 8

1.1.3.1 Biểu hiện của BĐKH 8

1.1.3.1.1 BĐKH toàn cầu 8

1.1.3.1.2 BĐKH ở Việt Nam 8

1.1.3.2 Đặc điểm của BĐKH 10

1.1.4 Nguyên nhân của BĐKH 11

1.1.5 Các kịch bản BĐKH và nước biển dâng ở toàn cầu, Việt Nam và Thừa Thiên Huế 14

1.1.5.1 Kịch bản BĐKH và nước biển dâng ở toàn cầu .14

1.1.5.2 Kịch bản BĐKH và nước biển dâng ở Việt Nam 15

1.1.5.2.1 Kịch bản BĐKH 15

1.1.5.2.2 Các kịch bản nước biển dâng 17

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.1.5.3 Kịch bản biến đổi khí hậu Thừa Thiên Huế 18

1.1.6 Nguy cơ của những thiên tai do BĐKH trong tương lai 18

1.1.6.1 Ảnh hưởng đến môi trường 19

1.1.6.2 Ảnh hưởng đến kinh tế 20

1.1.6.3 Ảnh hưởng đến xã hội 24

1.1.8 Giải pháp ứng phó với BĐKH ở Việt Nam 25

1.2 Cơ sở thực tiễn 27

1.2.1 Những nghiên cứu về tình hình BĐKH trên toàn quốc 27

1.2.2 Những nghiên cứu về BĐKH ở Thừa Thiên Huế: 27

Chương II:KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BĐKH CỦA NGƯỜI DÂN XÃ VINH HẢI 29

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế -xã hội xã Vinh Hải 29

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 32

2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động của xã Vinh Hải 32

2.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế 32

2.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng 34

2.2 Phân tích khả năng thích ứng với BĐKH của người dân ở xã Vinh Hải 34

2.2.1 Thông tin chung về hộ điều tra 34

2.2.2 Tình hình đất đai của hộ 35

2.2.3 Tình hình thiên tai trong 3 năm qua (2008-2010) 36

2.2.4 Thiệt hại do thiên tai gây ra trong ba năm qua (2008-2009) 38

Mô tả thiệt hại 39

2.2.5 Các chỉ số đánh giá khả năng thích ứng 39

2.2.5.1 Chỉ số cơ sở hạ tầng 40

2.2.5.1.1 Khoảng cách từ nhà ở đến các cơ sở trong khu vực 40

2.2.5.1.2 Mức độ kiên cố của nhà ở 40

2.2.5.2 Chỉ số về kinh tế 41

2.2.5.3 Các chỉ báo về công nghệ, kỹ thuật 43

2.2.5.4 Chỉ báo vốn xã hội 45

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.2.5.5 Chỉ báo về kiến thức, kỹ năng 45

2.2.5.6 Đánh giá tổng hợp khả năng thích ứng với BĐKH của người dân bằng phương pháp chỉ số 46

2.2.5 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng với BĐKH bằng phương pháp hồi quy 48

Bảng 15: Mối quan hệ giữa các nhân tố với biện pháp sửa chữa và kiên cố nhà cửa và những phần hư hỏng 50

+ 0,719002 D1 50

2.2.7 Khả năng tiếp cận với nguồn hỗ trợ 52

2.2.7 Những khó khăn của người dân trong việc thích ứng 53

2.3 Các biện pháp ứng phó với thiên tai đã được các hộ gia đình ở xã Vinh Hải sử dụng 54

2.3.1 Biện pháp thích ứng với lũ lụt và bão 54

2.3.2 Biện pháp thích ứng hạn hán và xâm nhập mặn 55

2.3.3 Biện pháp thích ứng với sạt lỡ đất 56

2.3.4 Biện pháp thích ứng với rét đậm, rét hại 57

2.3.5 Chính quyền cùng cộng đồng nỗ lực để thích ứng với BĐKH 58

2.3.6 Nhận định của người dân về khả năng ứng phó và nguy cơ những thiên tai do BĐKH 61

2.3.6.1 Về khả năng ứng phó với thiên tai 61

2.3.6.2 Nhận thức của người dân về nguy cơ xảy ra các thiên tai trong tương lai 61

rằng những thiên tai sắp tới sẽ khắc nghiệt hơn những gì họ đã trải qua 61

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẮM NÂNG CAO KHẢ NĂNG 63

THÍCH ỨNG VỚI BĐKH CHO NGƯỜI DÂN XÃ VINH 63

3.1 Các giải pháp chỉ đạo và nâng cao nhận thức, năng lực ứng phó 63

3.1.1 Giải pháp chỉ đạo 63

3.1.2 Giải pháp nâng cao nhận thức và năng lực ứng phó 64

3.2 Các giải pháp về chính sách hỗ trợ 65

3.3 Các giải pháp kỹ thuật và công nghệ tin học 66

3.4 Đa dạng hóa sinh kế 66

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

1 Kết luận 68

2 Kiến nghị 69

2.1 Đối với nhà nước 69

2.2 Đối với chính quyền địa phương 70

2.4 Đối với hộ gia đình 71

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

ASEM: Hội nghị các nguyên thủ quốc gia về hợp tác Á-Châu

ASEAN: Hiệp hội các nước Đông Nam Á

APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương

BĐKH : Biến đổi khí hậu

ĐBTS : Đánh bắt thủy sản

Liên minh châu âu

EMWF : Tổ chức Đông Tây hội ngộ

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

IPCC : Ủy ban Liên Chính phủ về BĐKH

KTXH : Kinh tế xã hội

NAV : Tổ chức Bắc Âu hỗ trợ Việt Nam

NTTS : Nuôi trồng thủy sản

UBND : Ủy ban nhân dân

trường

WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới

WWF: Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Tóm tắt báo cáo

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhânloại trong thế kỷ 21.Hậu quả của BĐKH ở trên toàn cầu và Việt Nam là rất nghiêm trọng,nhận thức rõ ảnh hưởng của BĐKH, Chính Phủ Việt Nam đã sớm thực hiện nhiều nỗlực để phòng tránh và giảm nhẹ tác động của BĐKH.Tuy nhiên, kết quả đạt được còn

khá khiêm tốnĐể hạn chế một cách thấp nhất các tổn thất do thiên tai gây ra cũng như

giảm thiểu các tác động bất lợi của BĐKH, thì phải nâng cao nhận thức và năng lực

thích ứng với BĐKH cho các bên có liên quan, đặc biệt các cộng đồng dân cư có nguy

cơ bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi BĐKH

Mục tiêu chính của đề tài là nhằm đánh giá năng lực thích ứng với (BĐKH) của

người dân xã Vinh Hải và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao khả năng thích ứng

với BĐKH cho người dân xã Vinh Hải, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

Với nhiều phương pháp xử lý số liệu, nghiên cứu đã đánh giá được khả năng

thích ứng của người dân xã vinh hải, thông qua việc đánh giá các chỉ số như: chỉ số cơ

sở hạ tầng; chỉ số công nghệ, kỹ thuật; chỉ số vốn xã hội; chỉ số kiến thức, kỹ năng

BĐKH diễn biến ngày càng phức tạp, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người và vật

nuôi, làm thiệt hại đáng kể đến thu nhập của người dân, trong khi khả năng ứng phó

với thiên tai thì thấp, nên họ gặp nhiều khó khăn trong đời sống

Với địa hình nằm ven biển, chịu nhiều tác động của biến đổi khí hậu nên người

dân nơi đây đã có nhiều biện pháp thích ứng với BĐKH Hầu hết các biện pháp

thích ứng được thực hiện theo kinh nghiệm và tương đối hiệu quả Các biện

pháp được thực hiện chủ yếu bởi những thành viên thường xuyên có mặt ở nhà

là những người hứng chịu hậu quả do thiên tai nhiều nhất.

Chính quyền địa phương cũng có nhiều nỗ lực trong công tác đối phó với thiên tai Tuy nhiên những nỗ lực của người dân và chính quyền chưa đạt hiệu quả cao do còn gặp nhiều khó khăn như thiếu tài chính, nguồn nhân lực kinh

nghiệm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Qua quá trình nghiên cứu về khả năng thích ứng với BĐKH, đề tài cũng đưa ramột số giải pháp cho công tác phòng chống và giảm nhẹ tác động của BĐKH, một sốkiến nghị đối với nhà nước, chính quyền địa phương và hộ dân.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Biến đổi khí hậu (BĐKH) trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biểndâng là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21 Thiêntai và các hiện tượng cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt

độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng nhanh chưa từng có và là mối lo

ngại của các quốc gia trên thế giới IPCC (2007) đã khẳng định và đưa ra cảnh báo,

BĐKH không còn là vấn đề của riêng một tổ chức hay một quốc gia nào, đó là một

hiểm họa tiềm tàng đang đe dọa cuộc sống của nhân loại cũng như của tất cả các loài

trên trái đất

Với 3.260km bờ biển, Việt Nam là một trong năm quốc gia bị tác động nhiều

nhất của hiện tượng nước biển dâng ("Chính sách và thực tiễn", TS Lê Hà Thanh và ThS Vũ Thị Hoài Thu) Những hậu quả có thể xảy ra là lượng mưa thất thường và luôn

biến đổi; nhiệt độ tăng cao hơn; tình hình thời tiết khốc liệt hơn; tần suất và cường độcủa những đợt bão, lũ, triều cường tăng đột biến; dịch bệnh xuất hiện và lan tràn; tìnhtrạng thiếu hụt nước tăng cao, Do đó, biến đổi khí hậu sẽ tác động tiêu cực đến hầuhết các lĩnh vực của nền kinh tế Việt Nam từ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đếnthủy điện, sản xuất dầu khí và vận tải biển

Hậu quả của BĐKH ở Việt Nam là rất nghiêm trọng và là một nguy cơ cho mục

tiêu xóa đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ, và sự phát

triển bền vững của đất nước Theo cảnh báo của IPCC, đến năm 2100, ở Việt Nam,nếu mực nước biển dâng cao 1m thì sẽ ảnh hưởng đến 5% diện tích đất đai, 10% dân

số, 7% sản xuất nông nghiệp, giảm 10% GDP và kinh tế biển sẽ suy giảm khoảng 30%

giá trị ("Chính sách và thực tiễn", TS Lê Hà Thanh và ThS Vũ Thị Hoài Thu).

Do nằm ở rốn bão của khu vực Đông Nam Á, Việt Nam phải chịu nhiều hậu quảnặng nề của BĐKH như: các cơn bão Linda năm 1997 ở các tỉnh Đồng bằng sông CửuLong, giết chết gần 3.000 người Năm 1999, lũ lịch sử ở miền Trung Việt Nam, đã giếtchết 715 người, gần 1 triệu căn nhà bị ngập, làm tổn thất cho nền kinh tế khoảng 350triệu USD Tổn thất này là thiệt hại lớn nhất trong thế kỷ 20 tại Việt Nam (CCFSC,2005)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Nhận thức rõ ảnh hưởng của BĐKH, Chính Phủ Việt Nam đã sớm tham gia phêchuẩn công ước khung của Liên Hiệp Quốc về BĐKH, nghị định thư Kyoto và chươngtrình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu Nhiều bộ, ngành, địa phương đãthực hiện nhiều nỗ lực để phòng tránh và giảm nhẹ tác động của BĐKH, các hoạt

động tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng về BĐKH cũng được chínhquyền các cấp thực hiện

Tuy nhiên, kết quả đạt được còn khá khiêm tốn mà biểu hiện cụ thể là tổn thất vềngười và của hàng năm do thiên tai gây ra cho các địa phương là rất nghiêm trọng Để

hạn chế một cách thấp nhất các tổn thất do thiên tai gây ra cũng như giảm thiểu các tác

động bất lợi của BĐKH, với một nước đang phát triển như Việt Nam, không còn conđường nào khác ngoài việc nâng cao nhận thức về BĐKH và nâng cao năng lực thíchứng với BĐKH cho các bên có liên quan, đặc biệt các cộng đồng dân cư có nguy cơ bịảnh hưởng nghiêm trọng bởi BĐKH

Trong những năm gần đây do ảnh hưởng của BĐKH nên các xã ven biển củaThừa Thiên Huế phải chịu nhiều hậu quả nặng nề của BĐKH như: bão, lũ lụt, rét đậm

rét hại, hạn hán, triều cường… làm cho đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn do

nguồn thu nhập của họ chủ yếu dựa vào nông nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.Cho nên những nghiên cứu về khả năng thích ứng và đề xuất ra các giải pháp với

BĐKH có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc đối với người dân ven biển Xuất phát từ

lý do trên nên tôi đã chọn: “Nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của người

dân xã Vinh Hải, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa về vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình BĐKH, nguyên nhân,

đặc điểm, ảnh hưởng, các kịch bản của BĐKH

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

- Thực trạng và các tác động của BĐKH đến đời sống của người dân xã VinhHải Tiến hành đánh giá hành động và khả năng ứng phó với BĐKH của địa bànnghiên cứu.

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực thích ứng để giảm thiểu tác

động của BĐKH cho người dân.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của ngườidân ven biển xã Vinh Hải, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về không gian: Xã Vinh Hải, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập năm 2008-2010

+ Phạm vi về nội dung: Tập trung nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của

người dân xã Vinh Hải, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

+ Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: nghiên cứu này sử dụng số liệu sơ cấp đãđược điều tra năm 2011 trong nghiên cứu "nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH

của các cộng đồng dân cư ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế", của TS Trần Hữu Tuấn

+ Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: thu thập các thông tin liên quan tới vấn

đề nghiên cứu từ các nghiên cứu có liên quan, và các thông tin trên các trang web

- Phương pháp chuyên gia: trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã trao đổi, thamkhảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn một người có nhiều kiến thức trong vấn đề này

và những người có am hiểu về vấn đề nghiên cứu để hoàn thiện đề tài

- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: sử dụng phần mềm SPSS, Eviews 5.0

và EXEL để xử lý số liệu sơ cấp

5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu

Nghiên cứu này cũng góp phần để cho chính quyền địa phương, người dân venbiển nói chung và xã Vinh Hải riêng, nâng cao khả năng thích ứng với BĐKH ở hiệntại và trong tương lai

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Đồng thời giúp cho người làm nghiên cứu có thể hiểu được sâu hơn về vấn đềBĐKH hiện nay là vấn đề nóng bỏng không chỉ của riêng một quốc gia mà của toàn

cầu và áp dụng các lý thuyết đã học vào thực tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến BĐKH

BĐKH là sự biến đổi trạng thái khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của

khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn

BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc

do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác

sử dụng đất (Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, 2007).

Các thuật ngữ liên quan đến biến đổi khí hậu:

- Th ời tiết là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định, được xác định bằng

tổ hợp các yếu tố nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa…

- Khí h ậu thường được định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời tiết

(thường là 30 năm, WMO) Là tập hợp những điều kiện khí quyển đặc trưng cho mỗiđịa phương và phụ thuộc vào hoàn cảnh địa lý của địa phương Có đặc tính dao động

lân cận giá trị trung bình nhiều năm Tức khí hậu có tính ổn định

- Kh ả năng bị tổn thương do tác động của BĐKH là mức độ mà một hệ thống

(tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thương do BĐKH, hoặc không có khả năngthích ứng với những tác động bất lợi của BĐKH

- Ứng phó với BĐKH là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm

nhẹ BĐKH

- Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối

với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương

do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại.Đây được gọi là hướng tiếp cận thích nghi

- Gi ảm nhẹ BĐKH là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thải

khí nhà kính (hướng tiếp cận giảm thiểu) Theo báo cáo phát triển con người: Để đảm

bảo trong giới hạn ngân quỹ carbon bền vững cho cuộc sống của thế kỷ 21, đòi hỏiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

các nước phát triển phải giảm thải khí nhà kính ít nhất 80% vào năm 2050, trong đóđến năm 2020 phải cắt giảm được 30%.

- K ịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự

tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa KT - XH, GDP, phát thải khí nhàkính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng Lưu ý rằng, kịch bản biến đổi khí hậukhác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu là nó đưa ra quan điểm về mối ràng buộcgiữa phát triển và hành động

- Nước biển dâng là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó

không bao gồm triều, nước dâng do bão Nước biển dâng tại một vị trí nào đó có thể

cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của

đại dương và các yếu tố khác (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008).

1.1.2 Nhận thức chung về BĐKH trên toàn cầu, Việt Nam và tỉnh TT Huế

1.1.2.1 Nhận thức về BĐKH trên toàn cầu

Ý thức về những tác hại do con người gây ra cho môi trường trái đất, gần đây đã

có sự đồng thuận của cộng đồng quốc tế trong nỗ lực ngăn chặn những ảnh hưởngnguy hại do biến đổi khí hậu toàn cầu Nhiều diễn đàn quốc tế đã ngày càng thu hút

được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học, doanh nghiệp, chính trị cũng như các

nhà hoạch định chính sách đối ngoại như Liên hợp quốc, WTO, EU, ASEM, APEC,ASEAN , một điều chắc chắn rằng những thoả thuận kinh tế, chính trị, thương mại

song phương hoặc đa phương gắn liền với vấn đề biến đổi khí hậu luôn nhận được sự

tán thành và hợp tác

Những cam kết quốc tế được cụ thể hoá vào năm 1997 khi Nghị định thư Kyoto

ra đời và chính thức có hiệu lực vào năm 2005 liên quan đến Chương trình khung về

vấn đề biến đổi khí hậu mang tầm quốc tế của Liên hiệp quốc với mục tiêu cắt giảm

lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính Nghị định thư Kyoto ràng buộc 37 quốc gia phát

triển đến năm 2012 phải cắt giảm khí thải xuống 5% so với mức của năm 1990 Nghị

định thư cũng được khoảng 137 nước đang phát triển tham gia kí kết trong đó có

Brazil, Trung Quốc và Ấn Độ vốn là những nền kinh tế mới nổi và có lượng khí phát

thải cao (Hằng, 2010).

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Giờ trái đất là một sáng kiến toàn cầu của tổ chức WWF về BĐKH Các cá nhân,doanh nghiệp, chính phủ và những tổ chức xã hội được kêu gọi tắt đèn 1 giờ để thểhiện sự ủng hộ của họ đối với hành động chống lại BĐKH này Sáng kiến tắt đèn đãthu hút sự chú ý của hàng triệu công dân, doanh nghiệp trên toàn thế giới.

1.1.2.2 Nhận thức về BĐKH ở Việt Nam

Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 158/2008/QĐ - TTg phê duyệt

Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với BĐKH và ngày 12/01/2009, tại TP

Hồ Chí Minh, Bộ TN&MT chính thức công bố Chương trình mục tiêu quốc gia về ứngphó với biến đổi khí hậu

Mục tiêu chiến lược của Chương trình là đánh giá được mức độ tác động củabiến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, ngành và địa phương trong từng giai đoạn và xâydựng được kế hoạch hành động có tính khả thi để ứng phó hiệu quả với biến đổi khíhậu cho từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của

đất nước, tận dụng cơ hội phát triển nền kinh tế theo hướng các-bon thấp và tham gia

cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ biến đổi khí hậu, bảo vệ hệ thống khí

hậu trái đất (nguồn: Hằng,2010).

Việt Nam cũng đã tham gia sáng kiến giờ trái đất, chiến dịch giờ trái đất đã tiếtkiệm được một lượng lớn điện Việc tiết kiệm khối lượng lớn điện tiêu thụ trong 1 giờ

đồng nghĩa với giảm bớt lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính, ngăn chặn sự BĐKH

toàn cầu Thông điệp của sự kiện này là “tắt đèn, bật tương lai”

1.1.2.3 Nhận thức về BĐKH ở Thừa Thiên Huế

Ngày 13 tháng 10 năm 2011, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quyết định

số 2125/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề án tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thứctrách nhiệm của cộng đồng về thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Thừa Thiên Huế đến

năm 2015 Đề án được triển khai trên địa bàn toàn tỉnh với mục tiêu là tổ chức tuyên

truyền để nâng cao nhận thức, hiểu biết cơ bản về biến đổi khí hậu, tác hại của biến đổikhí hậu và trách nhiệm của cộng đồng tham gia giảm nhẹ, thích ứng với biến đổi khí

hậu Kinh phí thực hiện đề án là 8,88 tỷ đồng từ ngân sách Trung ương (nguồn: Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu); ngân sách tỉnh và các

nguồn vốn kêu gọi tài trợ hợp pháp khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Tại TP Huế, Viện Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học (Đại học Huế)

tổ chức lớp tập huấn về Nâng cao năng lực hiểu biết và thích ứng với BĐKH cho độingũ cán bộ ở các địa phương trên địa bàn Đây là một trong những hoạt động của dự

án “Thích ứng với BĐKH cấp cộng đồng và các chính sách liên quan ở tỉnh Thừa

Thiên - Huế” do Viện Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học thực hiện dưới

sự tài trợ của Đại sứ quán Phần Lan tại Việt Nam, nhằm nâng cao nhận thức và cónhững hỗ trợ thực tế để người dân hiểu biết và tham gia vào công cuộc bảo vệ và cảithiện môi trường sống của chính mình

Nhận thức được những hậu quả do BĐKH gây nên người dân ở Thừa Thiên Huế

đã tham gia những buổi tập huấn về bảo vệ môi trường và thích ứng với BĐKH, họ

tích cực hơn trong việc trồng rừng ngập nặm, xây đắp đê kè để chắn sóng và nhiềuhoạt động khác để thích ứng với BĐKH

1.1.3 Biểu hiện và đặc điểm của BĐKH

1.1.3.1 Biểu hiện của BĐKH

1.1.3.1.1 BĐKH toàn cầu

Những biểu hiện chính của BĐKH là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng

Theo báo cáo đánh giá lần thứ tư của Ủy ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC, 2007)

trong thời kỳ 1906 – 2005, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng 0,74oC và tốc độ tăng củanhệt độ trong 50 năm gần đây gấp đôi so với 50 năm trước đó Báo cáo cũng nói rằng

nhiệt độ trên lục địa tăng nhanh hơn so với trên đại dương (IPCC, 2007).

Trong 100 năm qua, lượng mưa có xu hướng tăng ở khu vực vĩ độ cao hơn 30o Tuy

nhiên, lượng mưa lại có xu hướng giảm ở khu vực nhiệt đới từ giữa những năm 1970

Hiện tượng mưa lớn có dấu hiệu tăng ở nhiều khu vực trên thế giới (IPCC, 2007).

Mực nước biển toàn cầu đã tăng trong thế kỷ 20 với tốc độ ngày càng cao Hai nguyên

nhân chính làm tăng mực nước biển là sự giãn nở nhiệt của đại dương và sự tan băng Số liệu

quan trắc mực nước biển trong thời kỳ 1961 – 2003 cho thấy tốc độ tăng của mực

nước biển trung bình toàn cầu khoảng 1,8  0,5 mm/năm, trong đó đóng góp do giãn

nở nhiệt khoảng 0,42  0,12 mm/năm và tan băng 0,70  0,50 mm/năm (IPCC, 2007).

1.1.3.1.2 BĐKH ở Việt Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Ở Việt Nam, kết quả phân tích các số liệu khí hậu cho thấy biến đổi của các yếu

tố khí hậu và mực nước biển có những điểm đáng lưu ý sau:

Nhi ệt độ:

Các báo cáo của IPCC và nhiều trung tâm nghiên cứu có uy tín hàng đầu thế giớicông bố, nhiệt độ trung bình trên bề mặt địa cầu ấm lên gần 10C trong vòng 80 năm (từ

1920 đến 2005) và tăng rất nhanh trong khoảng 25 năm gần đây (từ 1980 đến 2005)

Do nhu cầu phát triển kinh tế của loài người, lượng khí thải nhà kính mỗi ngày một

tăng lên, vì thế nhiệt độ bề mặt trái đất đang ấm dần lên (Chương trình mục tiêu quốc

(Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Bộ TNMT, 2008).

Xu thế biến đổi nhiệt độ: trên các khu vực, nhiệt độ trung bình năm có thể tănglên 2,00C vào 2050 Dự tính đến năm 2100 nhiệt độ sẽ tăng lên 3,00C Tại những vùng

thường xảy ra hạn hán vào mùa khô, hạn hán có nhiều khả năng tăng lên cả về cường

độ và diện tích

Lượng mưa:

Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm trong 9 thập

kỷ vừa qua (1911 - 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùng khác nhau, có

giai đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống Lượng mưa năm giảm ở các vùng khí

hậu phía bắc và tăng ở các vùng khí hậu phía nam Tính trung bình trong cả nước,

lượng mưa năm trong 50 năm qua (1958 - 2007) đã giảm khoảng 2% (Chương trình

mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Bộ TNMT, 2008).

Xu thế biến đổi của lượng mưa : lượng mưa mùa mưa ở các khu vực, trừ Trung

Bộ, đều tăng 0 - 5% vào năm 2050, riêng Trung Bộ là 0 - 10% Lượng mưa mùa khô ởTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

các vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ cóthể tăng hay giảm 5%, riêng ở Bắc và Trung Trung Bộ tăng 0 - 5%.

BĐKH toàn cầu, dẫn đến trái đất nóng dần lên, nhiệt độ bề mặt Đại Dương tăng

lên và phân bố theo quy luật trước đây và như vậy gió bão sẽ xảy ra khó lường Biểuhiện thất thường của gió bão trong những năm qua là đã xảy ra những trận bão lớn tràn

vào vùng đất Nam Bộ

Những năm gần đây, bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn Quỹ đạo bão

có dấu hiệu dịch chuyển dần về phía nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều cơn

bão có đường đi dị thường hơn (Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho Công ước khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH, Bộ TNMT, 2003).

M ực nước biển:

Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn ven biển Việt Nam cho thấy tốc độ dâng lêncủa mực nước biển trung bình ở Việt Nam hiện nay là khoảng 3mm/năm (giai đoạn

1993 - 2008), tương đương với tốc độ tăng trung bình trên thế giới Trong khoảng 50

năm qua, mực nước biển tại Trạm hải văn Hòn Dáu dâng lên khoảng 20cm (Chương

trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Bộ TNMT, 2008).

Về mực nước biển: trung bình trên toàn dải bờ biển Việt Nam, mực nước biển cóthể tăng lên 40cm vào năm 2050 và ước tính có thể tăng lên 100cm vào năm 2100.Nhận định xu thế: Nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 30C và mực nướcbiển có thể dâng 1m vào năm 2100

Trang 20

Th ứ nhất, BĐKH diễn ra trên phạm vi toàn cầu, tác động đến tất cả các châu lục,

ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực của sự sống (động vật thực vật, đa dạng sinh học,

cảnh quan, môi trường sống ) Sự tích tụ của các loại khí nhà kính trong khí quyển

ảnh hưởng đến các hệ thống vật lý và hoá học mà chúng thực sự tạo nên khí hậu khắpnơi trên trái đất Tác động của sự nóng lên toàn cậu sẽ làm thay đổi mỗi nơi một khác.Không có nước nào tránh khỏi

Th ứ hai, BĐKH là thách thức có tính lâu dài, cường độ ngày một tăng và hậu

quả ngày càng nặng nề hơn: Ở kết quả đo đạc thời gian địa chất, độ dốc của sự tích tụcủa các loại nhà kính trong khí quyển qua nhiều thế kỷ và các tác động có thể xảy ra

dường như đột ngột và dốc đứng Nhưng kết quả đo đạc ở mức độ đời người, BĐKH

di chuyển rất chậm Các nhà khoa học tin rằng chiều hướng ấm lên nay đã bắt đầu Lạithêm các loại tác động mà sẽ gây ra tổn hại nghiêm trọng như thiên tai khắc nghiệt,

nước biển dâng kịch tính, sự lan truyền các loại bệnh nhiệt đới, và sự phá vỡ của các

nguồn cung cấp nông nghiệp và nước

Th ứ ba, Quá trình BĐKH diễn ra từ từ, khó phát hiện, không thể đảo ngược

được: Chúng ta không thể dự đoán chính xác nhiệt độ trái đất sẽ tăng lên hoặc tăngnhanh như thế nào, chúng ta cũng không thể dự báo một cách chính xác các tác động

nào sẽ xảy ra nhiều nhất ở đâu Để phát triển một cách bền vững thì cần phải lồngghép giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế

Th ứ tư, BĐKH không tác động công bằng với tất cả mọi người: BĐKH khiến

chúng ta phải đương đầu với sự không công bằng Gần 2/3 các khí nhà kính đã tăngthêm vào khí quyển hơn thế kỷ qua như là một kết quả của hoạt động của con người từ

các nước đã phát triển Gần 1/3 được đóng góp bởi một mình nước Mỹ Đó không

những bởi vì dân số Mỹ lớn hơn mà còn bởi vì Mỹ giàu có hơn và tiêu dùng nhiều

hơn Phát thải trên đầu người ở Mỹ cao hơn ở Ấn Độ gần 20 lần

1.1.4 Nguyên nhân của BĐKH

Nguyên nhân t ự nhiên

Những nhân tố có thể hình thành khí hậu là thay đổi bức xạ khí quyển, bao gồmcác quá trình như phản xạ năng lượng mặt trời, thay đổi quỹ đạo, quá trình kiến tạonúi, hiện tượng núi lửa, thay đổi ở Đại Dương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

- Kiến tạo mảng

Qua hàng triệu năm, sự chuyển động của các mảng làm tái sắp xếp các lục địa và

đại dương trên toàn cầu đồng thời hình thành lên địa hình bề mặt Đều này có thể ảnhhưởng đến các kiểu khí hậu khu vực và toàn cầu cũng như các dòng tuần hoàn khí

quyển-đại dương

- Phản xạ năng lượng mặt trời

- Thay đổi quỹ đạo

Những biến đổi nhỏ về quỹ đạo Trái Đất gây ra những thay đổi về sự phân bố

năng lượng mặt trời theo mùa trên bề mặt Trái Đất và cách nó được phân bố trên toàn

cầu Đó là những thay đổi rất nhỏ theo năng lượng mặt trời trung bình hàng năm trênmột đơn vị diện tích, nhưng nó có thể gây biến đổi mạnh mẽ về sự phân bố các mùa và

địa lý Kết hợp các yếu tố trên, chúng tạo ra các chu kỳ Milankovitch, là các yếu tốảnh hưởng mạnh mẽ đến khí hậu và mối tương quan của chúng với các chu kỳ băng

hà và gian băng

- Hiện tượng núi lửa

Phun trào núi lửa, mạch nước phun, và suối nước nóng là những ví dụ của cácquá trình đó giải phóng khí núi lửa và hoặc các hạt bụi vào khí quyển

Phun trào đủ lớn để ảnh hưởng đến khí hậu xảy ra trên một số lần trung bình mỗi

thế kỷ và gây ra làm mát trong thời gian một vài năm Các vụ phun trào của núi lửa

ảnh hưởng đến khí hậu đáng kể Phần lớn các vụ phun trào lớn hơn xảy ra chỉ một vài

lần mỗi trăm triệu năm, nhưng có thể gây ra sự ấm lên toàn cầu và tuyệt chủng hàngloạt

- Thay đổi ở đại dương

Đại dương là một nền tảng của hệ thống khí hậu Những dao động ngắn hạn (vàinăm đến vài thập niên) như El Niño, dao động thập kỷ Thái Bình Dương, dao động

bắc Đại Tây Dương và dao động Bắc Cực thể hiện khả năng dao động khí hậu hơn là

thay đổi khí hậu Trong khoảng thời gian dài hơn, những thay đổi đối với các quá trình

diễn ra trong đại dương như hoàn lưu muối nhiệt đóng vai trò quan trọng trong sự táiphân bố nhiệt trong đại dương trên thế giới

Nguyên nhân nhân t ạo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Theo IPCC, ba nguyên nhân chính của việc gia tăng khí hậu nhà kính đã được

quan sát hơn 250 năm qua đó là việc sử dụng nhiên kiệu hoá thạch, hoạt động nông

nghiệp, sử dụng đất và nạn phá rừng

- Sử dụng nhiên liệu hoá thạch

Kể từ thời kì tiền công nghiệp (khoảng từ 1750), con người đã sử dụng càngnhiều năng lượng, chủ yếu từ các nguồn năng lượng hoá thạch, qua đó đã thải vào khíquyển ngày càng tăng các chất khí nhà kính của khí quyển dẫn đến tăng nhiệt độ củaTrái đất

Đánh giá khoa học của IPPC cho thấy, việc tiêu thụ năng lượng do đốt nhiên liệu

hoá thạch trong các ngành sản xuất năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải, xâydựng đóng góp khoảng gần một nửa (46%) vào sự nóng lên toàn cầu, phá rừng nhiệt

đới đóng góp khoảng 18%, sản xuất nông nghiệp khoảng 9%, các ngành sản xuất hoá

chất (CFC, HCFC) khoảng 24%, còn lại (3%) là từ các hoạt động khác

- Hoạt động nông nghiệp

Các hoạt động nông nghiệp đã tạo ra tác động đáng kể đối với BĐKH chính là quaquá trình sản xuất đã giải thoát khí nhà kính như là CO2, CH4 và N2O Mặt khác, khinông nghiệp thay đổi bề mặt trái đất thì có thể làm thay đổi khả năng hấp thụ hoặc phản

xạ với hơi nóng và ánh sáng Methane là khí nhà kính đáng kể đứng thứ hai và là

nguyên nhân gây BĐKH và gây hại nhiều hơn khí CO221 lần (hơn 100 năm vòng đời)

- Sử dụng đất và nạn phá rừng

Nạn phá rừng giải thích nguyên nhân 20 - 25% phát thải khí nhà kính toàn cầu và

nó là nguồn đáng kể nhất của lượng phát thải ở các nước đang phát triển Nạn phárừng cũng có tác động tiêu cực đến chất lượng đất, đa dạng sinh học, sinh kế địa

phương và các cộng đồng bản xứ Mặc dù các tác động tiêu cực của nạn phá rừng đang

tạo động cơ để giảm nguồn phát thải từ các nước đang phát triển, nó vẫn chưa đượcghi nhận một cách thoả đáng trong Công ước Khung của Liên hợp quốc về BĐKH(UNFCCC) hoặc Nghị định thư Kyoto

Một nguồn phát thải chính từ việc thay đổi sử dụng đất đó là qua sự thoái hoá vàkhai thác những bãi than bùn Than bùn là sự tích tụ của thực vật bị phân huỷ mộtphần nào đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

1.1.5 Các kịch bản BĐKH và nước biển dâng ở toàn cầu, Việt Nam và Thừa Thiên Huế.

1.1.5.1 Kịch bản BĐKH và nước biển dâng ở toàn cầu.

Trong báo cáo đặc biệt về các kịch bản phát thải khí nhà kính năm 2000, IPCC

đã đưa ra 40 kịch bản phản ánh khá đa dạng khả năng phát thải khí nhà kính trong thế

kỷ 21 Các kịch bản phát thải này được tổ hợp thành 4 kịch bản gốc là A1, A2, B1 vàB2 với các đặc điểm sau:

- Kịch bản gốc A1: kinh tế thế giới phát triển nhanh; dân số thế giới tăng đạt đỉnh

vào năm 2050 và sau đó giảm dần; truyền bá nhanh chóng và hiệu quả các công nghệ

mới; thế giới có sự tương đồng về thu nhậpvà cách sống; sự tương đồng giữa các khuvực và xã hội toàn cầu

Họ A1 được chia làm 3 nhóm:

+ A1FI: tiếp tục sử dụng thoái quá nhiên liệu hóa thạch (kịch bản phát thải cao).+ A1B: có sự cân bằng giữa các nguồn năng lượng phi hóa thạch (kịch bản phátthải trung bình)

+ A1T: chú trọng đến việc sử dụng các nguồn năng lượng phi hóa thạch (kịchbản phát thải thấp)

- Kịch bản gốc A2: thế giới không đồng nhất, các quốc gia hoạt động độc lập;dân số tiếp tục tăng; kinh tế phát triển theo hướng khu vực; tốc độ tăng trưởng kinh tếchậm (kịch bản phát thải cao, tương ứng với A1FI)

- Kịch bản gốc B1: kinh tế phát triển nhanh giống như A1 nhưng có sự thay đổi

nhanh chóng theo hướng kinh tế dịch vụ và tăng cường thông tin; dân số tăng đạt đỉnhvào năm 2050 và sau đó giảm dần; giảm cường độ tiêu hao nguyên vật liệu, các công

nghệ sạch và sử dụng hiệu quả tài nguyên được phát triển; ổn định về kinh tế , xã hội

và môi trường (kịch bản phát thải thấp)

IPCC khuyến cáo sử dụng các kịch bản phát thải được sắp xếp từ thấp đến cao làB1, A1T, B2, A1B, A2,A1FI Tuy nhiên, tùy thuộc vào nhu cầu thực tiễn và khả năng

tính toán của từng nước mà đưa ra các kịch bản thích hợp (nguồn: kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng).

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Báo cáo lần thứ tư của IPCC ước tính mực nước biển dâng khoảng 26-59cm vào

năm 2100, tuy nhiên không loại trừ khả năng tốc độ cao hơn

Một số nghiên cứu gần đây cho rằng mục nước biển toàn cầu có thể tăng

Các kịch bản về BĐKH cho các vùng khí hậu Việt Nam theo mức phát thải trungbình trong thế kỷ 21 có thể được tóm tắt như sau:

V ề nhiệt độ:

Nhiệt độ mùa đông có thể tăng nhanh hơn so với nhiệt độ mùa hè ở tất cả các

vùng khí hậu nước ta Nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng nhanh hơn sovới các vùng khí hậu phía Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Bảng 1 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( o C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình

Lượng mưa mùa khô có thể giảm ở hầu hết các vùng khí hậu của nước ta, đặc

biệt là các vùng khí hậu phía Nam Lượng mưa mùa mưa và tổng lượng mưa năm cóthể tăng ở tất cả các vùng khí hậu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Bảng 2 Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình

Vùng Các mốc thời gian của thế kỷ 21

(Nguồn: “Kịch bản BĐKH cho Việt Nam, Bộ TNMT, 2009)

Theo kịch bản phát thải trung bình: Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm có thể

tăng khoảng 7 8% ở Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng Bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và từ 2

-3% ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999(Bảng 2) Lượng mưa thời kỳ từ tháng 3 đến tháng 5 sẽ giảm từ 4 - 7% ở các vùng khíhậu phía Bắc và lượng mưa vào giữa mùa khô ở các vùng khí hậu phía Nam có thểgiảm tới 10 - 15% so với thời kỳ 1980 - 1999 Lượng mưa các tháng cao điểm của mùa

mưa sẽ tăng từ 10 - 15% ở cả 4 vùng khí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ, còn ở Tây

Nguyên chỉ tăng khoảng 1% so với thời kỳ 1980 - 1999

1.1.5.2.2 Các k ịch bản nước biển dâng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Bảng 3 Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 - 1999

(Nguồn: “Kịch bản BĐKH cho Việt Nam, Bộ TNMT, 2009)

Các kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam được tính toán theo kịch bản phátthải thấp nhất, kịch bản phát thải trung bình và kịch bản phát thải cao nhất

Kết quả tính toán theo các kịch bản phát thải thấp, trung bình và cao cho thấy vào

đầu của thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng thêm 11-12cm, giữa thế kỷ 21 mực nước

biển có thể dâng thêm 28 - 33cm và đến cuối thế kỷ 21 mực nước biển dâng thêm 65 –100cm so với thời kỳ 1980 - 1999 (Bảng 3)

1.1.5.3 Kịch bản biến đổi khí hậu Thừa Thiên Huế

Kết quả tính toán cho một số kịch bản về sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưatrung bình năm, trung bình thời kỳ (4 thời kỳ: tháng 7-2; 3-5; 6-8 và 9-11) trong mỗithập kỷ giai đoạn 2010-2100 so với điều kiện trung bình giai đoạn 1961-1990

Với kịch bản phát thải cao A2, nhiệt độ trung bình năm tại Thừa Thiên Huế cóthể tăng 0,90C năm 2050 và tăng đến 2,5 – 3,00C vào năm 2100

Lượng mưa có xu thế giảm trong các tháng mùa khô Mức giảm có thể đến 4,6%năm 2050 và đến 14,8 % năm 2100 Ngược lại, trong các tháng mùa mưa, nhất là

tháng 9-11, lượng mưa tăng đáng kể khoảng 4,9 % năm 2050 và 16 % năm 2100

1.1.6 Nguy cơ của những thiên tai do BĐKH trong tương lai

Theo báo cáo Phát triển Con người 2007-2008 của Liên Hiệp Quốc, nếu nhiệt độ

trên trái đất tăng thêm 20C thì 22 triệu người ở Việt Nam sẽ mất nhà và thiệt hại lên tới10% GDP; nếu mực nước biển tăng thêm 1m thì Việt Nam sẽ đối mặt với mức thiệtTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

hại lên tới 17 tỉ USD/năm; 20% dân số mất nhà cửa; 12,3% diện tích đất trồng trọtbiến mất; 40.000km2 diện tích đồng bằng; 17km2 bờ biển ở khu vực các tỉnh lưu vực

sông Mêkông sẽ chịu tác động của lũ ở mức độ không thể dự đo (Báo cáo Phát triển Việt Nam 2008) Nước biển dâng cũng ảnh hưởng đến vùng đất ngập nước của bờ biển

Việt Nam Ảnh hưởng khí hậu sẽ tác động đến các lĩnh vực sau:

1.1.6.1 Ảnh hưởng đến môi trường

1 Ảnh hưởng đến đa dạng sinh học

Theo báo cáo của ủy ban Tham vấn nghiên cứu nông nghiệp quốc tế: Nước ta sẽxảy ra hiện tượng nước mưa bị axit hóa do lượng CO tăng dẫn đến sản lượng hải sảngiảm nghiêm trọng Các đầm hồ trong đất liền bị nhiễm mặn sẽ ảnh hưởng đến đadạng sinh học, nhiều loài có giá trị kinh tế hoặc ý nghĩa khoa học sẽ bị chết hoặc di cư.Nước biển dâng và nhiệt độ nước biển tăng: ảnh hưởng đến các hệ sinh thái biển

và ven biển, gây nguy cơ đối với các rạn san hô và rừng ngập mặn, ảnh hưởng xấu đếncác hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ven biển

2 Ảnh hưởng đến tài nguyên đất

BĐKH làm cho trái đất nóng lên và nhiệt độ tăng cao, hạn hán xảy ra nhiều, dẫnđến nhiều vùng đất bị khô cằn Cũng do ảnh hưởng của bão, lũ lụt, mưa axit mà đất đai

bị xói mòn, suy thoái, nhiễm mặn, nhiễm phèn, làm cho chất lượng đất bị giảm sútnghiêm trọng

Nhiệt độ Trái đất tăng, không chỉ làm tan chảy những sông băng, núi băng mà cảnhững lớp đất bị đóng băng vĩnh cửu dưới mặt đất Hiện tượng này làm đất bị co lại,khiến cho bề mặt trở nên không bằng phẳng nữa, chỗ lõm xuống thành hố sâu, chỗ trồi

lên thành đồi núi, có thể xa lộ, đường sá, nhà cửa trên mặt đất bị nứt gãy

3.Ảnh hưởng đến tài nguyên nước

Tài nguyên nước đang và sẽ chịu thêm nguy cơ suy giảm do hạn hán ngày mộttăng ở một số vùng, mùa, ảnh hưởng đến nông nghiệp, cung cấp nước ở nông thôn,

thành thị và sản xuất điện

Tác động của BĐKH làm cho dòng chảy năm của sông Hồng và sông Mekong

giảm đi; ngược lại, dòng chảy lũ chủ yếu tăng lên, dòng chảy mùa cạn giảm đi Khả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

năng lũ trong mùa mưa và cạn kiệt trong mùa khô đều trở nên khắc nghiệt Nguồn

nước ngầm bị suy giảm dẫn đến cạn kiệt do khai thác quá mức và thiếu nguồn bổ sung.Thay đổi trong tổng lượng mưa cường độ và tần số của nó sẽ trực tiếp ảnh hưởngđến độ lớn, thời gian và cường độ dòng chảy của lũ lụt và hạn hán Số lượng và chấtlượng của nguồn nước là vấn đề nghiêm trọng tại nhiều khu vực ngày nay, bao gồm cả

một số vùng đất thấp ven biển, vùng đồng bằng và các đảo nhỏ, làm cho nguồn cung

nước ở các vùng đặc biệt có nguy cơ giảm mạnh

5.Tài nguyên không khí

Môi trường không khí được xem là môi trường trung gian tác động trực tiếp hoặc

gián tiếp đến các môi trường khác Nó là nơi chứa các chất độc hại gây nên biến đổikhí hậu, và chính biến đổi khí hậu sẽ tác động ngược lại môi trường không khí, làmcho chất lượng không khí ngày càng xấu hơn:

Ô nhiễm không khí:

- Núi lửa: phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói, khí CO2, CO, bụi giàusulphua, ngoài ra còn metan và một số khí khác Bụi được phun cao và lan tỏa rất xa

- Bão bụi: cuốn vào không khí các chất độc hại như NH3, H2S, CH4…

- Cháy rừng: sinh ra nhiều tro và bụi, CO2, CO,…

Tăng nhiệt độ không khí:

Nhiệt độ toàn cầu có thể tăng 40C đến năm 2050 nếu phát thải khí nhà kính vẫn

có xu hướng tiếp tục tăng như hiện nay, một nghiên cứu mới được đưa ra tại Hội nghị

khoa học đánh giá về tình trạng và hậu quả của trái đất ấm dần lên tại trường đại họcOxford (Anh Quốc) ngày 28/9 Các nhà khoa học cũng cho rằng nhiệt độ ấm dần lên

sẽ có ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến một số khu vực như Bắc Cực, Tây và NamPhi vì tại những vùng này nhiệt độ sẽ tăng thêm tới 100C

Đặc biệt ở Bắc Cực: phát thải khí nhà kính gây ấm nóng toàn cầu làm nhiệt độ

Bắc Cực trong thập kỉ qua lên mức cao nhất trong ít nhất 2000 năm, làm đảo ngược 1chiều hướng làm mát tự nhiên đã kéo dài hơn 4 thiên niên kỉ Điều gì sẽ xảy ra nếuBắc Cực không đứng yên tại đó, bởi vì Bắc Cực là máy tạo thời tiết lớn nhất của Trái

đất, còn được gọi là máy điều hòa của Trái đất

1.1.6.2 Ảnh hưởng đến kinh tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

1 Đối với nông nghiệp và an ninh lương thực

- Thay đổi phạm vi thích nghi của cây trồng :

+ Về không gian : Ranh giới của cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về phía vùng

núi cao hơn và các vĩ độ phía Bắc Phạm vi thích nghi của cây trồng á nhiệt đới bị thu

hẹp thêm

+ Về thời gian : thời gian thích nghi của cây trồng nhiệt đới mở rộng và của câytrồng á nhiệt đới thu hẹp lại

- Thay đổi về năng suất cây trồng dẫn đến ảnh hưởng đến an ninh lương thực:

+ Giảm năng suất và sản lượng của cây trồng, vật nuôi do tăng tần số, cường độ,tính biến động và tính cực đoan của thiên tai như thời tiết khô nóng, lũ, ngập úng hayhạn hán, rét hại, xâm nhập mặn, sâu bệnh

+ Thay đổi trong sản lượng cây trồng sẽ thay đổi đáng kể giữa các vùng và giữacác địa phương, do đó thay đổi các mô hình sản xuất

+ Năng suất dự kiến tăng ở một số khu vực, đặc biệt là các vùng nhiệt đới và cận

nhiệt đới và giảm ở những vùng khác

- Thu hẹp diện tích đất nông nghiệp:

+ Một phần đáng kể diện tích đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng ven biển, châuthổ sông Hồng, sông Mekong bị ngập mặn do nước biển dâng, nếu không có các biệnpháp ứng phó thích hợp

+ Diện tích nông nghiệp bị thu hẹp do sạt lở đất, hoang mạc hóa, hạn hán, lũ lụt

2.Đối với lâm nghiệp

-Suy giảm nhiều nguồn gen quý hiếm: Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực

vật gia tăng, một số loài thực vật quan trọng như trầm hương, hoàng đàn, pơmu, gỗ đỏ,lát hoa, gụ mật có thể bị suy kiệt

- Giảm diện tích rừng: Nước biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn,tác động xấu đến rừng tràm và rừng trồng trên đất bị nhiễm phèn ở các tỉnh Nam Bộ,

các rừng phòng hộ khác

- Sạt lở, xói mòn làm suy giảm chất lượng đất rừng

-Tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển sâu bệnh, dịch bệnh

3 Đối với thủy sản

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

- Thu hẹp nơi sinh sống: làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thủysản Rừng ngập mặn hiện có bị thu hẹp, ảnh hưởng đến quá trình sinh sống của các hệsinh thái.

-Thu hẹp nguồn dinh dưỡng ảnh hưởng đến chất lượng thủy sản: Khả năng cố

định chất hữu cơ của hệ sinh thái rong biển giảm, dẫn đến giảm nguồn cung cấp sản

phẩm quang hợp và chất dinh dưỡng cho sinh vật đáy, chất lượng môi trường sống củanhiều loại thủy sản xấu đi

- Suy giảm số lượng thủy sản: Do BĐKH dẫn đến nhiệt độ, lượng nước, độ mặncủa nước thay đổi ở nhiều vùng, làm thay đổi môi trường sống, nên nhiều loài có nguy

cơ bị diệt vong

- Ảnh hưởng đến kinh tế biển: BĐKH làm suy giảm về cả số lượng và chất lượngcủa các loài thủy sản cho nên thu nhập từ biển cũng bị suy giảm đáng kể

4 Đối với năng lượng

- Tác động tới sự vận hành và phát triển hệ thống cung cấp điện năng

Biến đổi khí hậu có thể hạn chế khả năng xây dựng thêm các nhà máy thủy điện,

ảnh hưởng đến khả năng cung cấp điện nói chung Về lâu dài, khi nhu cầu về điệnnăng tăng lên, hệ thống cung cấp điện buộc phải giải quyết tình trạng thiếu điện bằng

cách xây dựng thêm các nhà máy điện, và không loại trừ trường hợp phải sử dụngnhiên liệu hóa thạch, nguồn chính đẩy nhanh quá trình BĐKH

BĐKH còn có thể khiến một số dự án điện năng đã được lên kế hoạch phải hủy

bỏ hoặc chỉnh sửa

- Tác động về tài chính

Các nhà máy thủy điện thường tốn ít chi phí vận hành nhưng vốn đầu tư cao.Nhìn chung, lợi nhuận từ kinh doanh điện là cách duy nhất để hoàn trả lại vốn ban đầu

Vì vậy nếu kinh doanh điện bị giảm sút sẽ ảnh hưởng đến sự sống còn của nhà máy

Nhiều công trình thủy điện lớn ở các nước kém phát triển được xây dựng để kíchthích phát triển kinh tế dựa vào nguồn vốn nước ngoài Lợi nhuận giảm sẽ ảnh hưởng

đến khả năng hoàn trả nợ và khó khăn này có thể khiến nền kinh tế suy yếu trầm trọng

- Tác động lên các ngành năng lượng khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

BĐKH sẽ ảnh hưởng đến cả nguồn cung và cầu điện Nước sông và biển ấm hơn

cũng làm giảm hiệu suất bốc hơi của nước, khiến sản phẩm đầu ra bị giảm hoặc phảitiêu tốn nhiều nhiên liệu hơn

BĐKH còn ảnh hưởng đến các công nghệ năng lượng tái tạo khác: nguồn nănglượng gió có thể bị ảnh hưởng do građien nhiệt độ thay đổi và độ che phủ mây biến đổi

cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các tấm năng lượng mặt trời

5 Đối với công nghiệp và xây dựng

BĐKH diễn ra đòi hỏi đánh giá và đầu tư lớn trong xây dựng, áp dụng các biện

pháp nhằm hạn chế rủi ro, đặc biệt những khu công nghiệp có rác thải và hóa chất độchại được xây dựng trên vùng đất thấp

Tăng khó khăn trong việc cung cấp nước và nguyên vật liệu cho các ngành công

nghiệp và xây dựng

Các điều kiện khí hậu cực đoan gia tăng cùng với thiên tai làm cho tuổi thọ của

vật liệu, linh kiện, máy móc, thiết bị và các công trình giảm đi, những chi phí tăng lên

để khắc phục Đòi hỏi các ngành này phải xem xét lại các quy hoạch, các tiêu chuẩn kỹ

thuật, tiêu chuẩn ngành nhằm thích ứng với BĐKH

6 Đối với giao thông vận tải

Ảnh hưởng tiêu cực đến giao thông vận tải, một ngành tiêu thụ nhiều năng lượng

và phát thải khí nhà kính nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH Việc kiểm soát vàhạn chế tốc độ tăng phát thải khí nhà kính đòi hỏi ngành phải đổi mới và áp dụng cáccông nghệ ít chất thải và công nghệ sạch dẫn đến tăng chi phí lớn

Nhiệt độ tăng làm tiêu hao năng lượng của các động cơ, trong đó có các yêu cầu

làm mát, thông gió trong các phương tiện giao thông cũng góp phần tăng chi phí trong

ngành GTVT

7 Đối với văn hóa, thể thao, du lịch, thương mại và dịch vụ

Nước biển dâng ảnh hưởng đến các bãi tắm ven biển, một số bãi có thể mất đi,

một số khác bị đẩy sâu vào đất liền, ảnh hưởng đến việc khai thác, làm tổn hại đến cáccông trình di sản văn hóa, lịch sử, các khu bảo tồn, các khu du lịch sinh thái, các sângôn ở vùng thấp ven biển và các công trình hạ tầng liên quan khác có thể bị ngập, dichuyển hay ngừng trệ, làm gia tăng chi phí cho việc cải tạo, di chuyển và bảo dưỡng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Nhiệt độ tăng và sự rút ngắn mùa lạnh làm giảm tính hấp dẫn của các khu du lịch, nghỉ

dưỡng nổi tiếng trên núi cao, trong khi mùa du lịch mùa hè có thể kéo dài thêm

1.1.6.3 Ảnh hưởng đến xã hội

Những đối tượng dễ bị tổn thương nhất là những người nông dân nghèo, các dântộc thiểu số vùng núi, người già, trẻ em và phụ nữ Thiếu nguồn nhân lực cho ứng phóvới thiên tai do nhiều người đi làm xa Một số lượng lớn trẻ em không thể đến trườngtrong mùa bão, lũ, số lượng học sinh tại các trường cũng giảm đi trong mùa lũ (IMOLA2006) Người già có nguy cơ mắc bệnh cao hơn trong mùa mưa bão

BĐKH làm thiệt hại về tính mạng của người dân và ảnh hưởng gián tiếp tới sức

khỏe thông qua ô nhiễm môi trường, suy dinh dưỡng, dịch bệnh Tại các cộng đồng

nghèo, các cơ sở vệ sinh môi trường và các cơ sở hạ tầng khác thường bị phá huỷ sau

khi xảy ra thiên tai (NAV 2010)

BĐKH làm tăng khả năng bị tổn thương và tạo nguy cơ làm chậm hoặc đảongược quá trình phát triển Những người nghèo nhất tập trung ở nông thôn, ven biển

và miền núi là đối tượng chịu nguy cơ tổn hại lớn nhất do BĐKH

1.1.6.4 Đối với sức khỏe con người

Nhiệt độ tăng làm tăng nguy cơ đối với tuổi già, người mắc bệnh tim mạch, bệnhthần kinh, thay đổi đặc tính trong nhịp sinh học của con người, tăng khả năng xảy ramột số bệnh nhiệt đới: sốt rét, sốt xuất huyết, làm tăng tốc độ sinh trưởng và phát triểnnhiều loại vi khuẩn và côn trùng, vật chủ mang bệnh, làm tăng số lượng người bị bệnhnhiễm khuẩn dễ lây lan

Thiên tai gia tăng về cường độ và tần số làm tăng số người bị thiệt mạng và ảnhhưởng gián tiếp đến sức khỏe thông qua ô nhiễm môi trường, suy dinh dưỡng, bệnh tật

do những đổ vỡ của kế hoạch dân số, kinh tế – xã hội, cơ hội việc làm và thu nhập.Những đối tượng dễ bị tổn hại nhất là những nông dân nghèo, các dân tộc thiểu số ởmiền núi, người già, trẻ em và phụ nữ

1.1.7 Tính dễ tổn thương của người nghèo với các loại hình thiên tai do BĐKH

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Người nghèo hiện nay đang là đối tượng nhận được sự quan tâm của Chính Phủ

và toàn xã hội bởi tính dễ tổn thương của người nghèo trước những biến cố, thiên tai

và rộng hơn là tình trạng BĐKH với những diễn biến phức tạp

Mức độ ảnh hưởng của thiên tai phụ thuộc vào mức độ nhạy cảm, tính dễ tổn

thương và khả năng thích ứng của mỗi lĩnh vực và con người Người nghèo họ có ít tài

sản hơn, gần như không có bảo hiểm và ít đa dạng hoá nguồn thu nhập, và khi thảmhoạ thiên tai xảy ra thì có thể đẩy họ vào tình trạng khốn cùng (WB, 2001) Khi nguồn

tài nguyên đã bị cạn kiệt do mất mùa, các khoản nợ và chi phí y tế tăng cao thì một

trận bão, lụt nghiêm trọng có thể đẩy họ vào tình trạng nợ nần, sinh kế không đảm bảo

và bán đi các tài sản quan trọng (Miller, 2003)

Báo cáo về sự phát triển của con người năm 2007/ 2008 (UNDP) chỉ ra rằng “

Sự thiếu sót- chỉ sự rủi ro của BĐKH sẽ tác động tới khoảng 40% những ngườinghèo nhất của thế giới vào khoảng 2,6 tỷ người- bị giảm mất các cơ hội trong

tương lai” Người nghèo thường bị ảnh hưởng nhiều nhất từ nguồn nước bị ô

nhiễm, không khí bị ô nhiễm đặc biệt là các thảm hoạ do thiên tai Malin (2005)xem xét khả năng thích ứng và tính dễ tổn thương của người dân ở hai tỉnh QuảngTrị và Thừa Thiên Huế trong trận lụt lịch sử năm 1999 Nghiên cứu cho thấy rằngmột số người nghèo ở các vùng lũ, bão, bị mất gần như tất cả các loại cây trồng vàmột phần đất của họ, cộng đồng địa phương nghèo cũng thấy khó thích ứng với sựkhắc nghiệt của lũ lụt

Sinh kế của người nghèo ở Việt Nam phụ thuộc vào nông nghiệp, đánh bắt thuỷsản Tính dễ tổn thương của người nghèo không chỉ thể hiện ở những hậu quả mà họgánh chịu mà còn khả năng phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả sau thiên taikém Họ dễ bị tổn thương và khả năng phục hồi chậm (Huy, 2008)

Thiên tai sẽ làm giảm tài sản sinh kế của người nghèo, ví dụ khả năng tiếp cậnvới nguồn nước, nhà cửa và cơ sở hạ tầng, an ninh lương thực.(NN, 2008)

1.1.8 Gi ải pháp ứng phó với BĐKH ở Việt Nam

Để ứng phó với BĐKH nhà nước đã đưa ra kế hoạch hành động Kế hoạch hànhđộng được chia làm ba giai đoạn: giai đoạn khởi động tập trung nâng cao nhận thức vềtác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động công nghiệp, thương mại cho mọi đối

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

tượng ngành công thương; đề xuất các giải pháp cụ thể có tính khả thi, tập trung theohai hướng: thích ứng và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

-Hướng thích ứng:

Để thích ứng thành công trước biến đổi khí hậu, Việt Nam đã tiến hành các biện

pháp giảm nhẹ rủi ro thiên tai, nâng cao nhận thức, tăng cường các hệ thống bảo vệ xãhội, tăng cường các dịch vụ hỗ trợ sinh kế như khuyến nông, các khoản đầu tư về cơ

sở hạ tầng quy mô lớn “chống chịu với khí hậu” cũng như cải thiện nhiều hơn công tácquy hoạch công nghiệp hóa và đô thị hóa

Việt Nam đã xây dựng một Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổikhí hậu, với các hành động tập trung vào giai đoạn 2009-2015, được Thủ tướng phêduyệt vào tháng 12 năm 2008 và hầu hết các bộ đang được huy động, thực hiện cácgiải pháp thích ứng Cũng trong Chương trình Mục tiêu quốc gia Ứng phó với Biến đổikhí hậu, Việt Nam đã trích dẫn trong Công ước Khung Liên hợp Quốc về Biến đổi khíhậu đó là “các trách nhiệm chung nhưng khác biệt”, nhất là về việc giảm thiểu phátthải khí nhà kính

Do vậy, để hướng tới “một nền kinh tế ít phát thải”, Việt Nam đã xây dựngnhững mô hình áp dụng các kỹ thuật có tiềm năng giảm thiểu hoặc xóa bỏ phát thảigồm việc sản xuất và sử dụng khí sinh học từ phế thải động vật Hệ thống thâm canhlúa cải tiến và nông nghiệp hữu cơ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểuphát thải nông nghiệp ô nhiễm môi trường

Việt Nam đã tăng thêm độ che phủ rừng từ 27% năm 1990 lên 38,2% năm 2007thông qua chương trình tái trồng rừng Một trong những ngành công nghiệp áp dụngCông nghệ hữu dụng tốt nhất tiết kiệm năng lượng, thực hiện các tiêu chuẩn quản lý

năng lượng đó là công nghiệp ximăng đã thu được kết quả Đồng thời, Việt Nam cũng

có nhiều tiềm năng để mở rộng việc tạo ra năng lượng tái tạo, nhất là các năng lượnggió và mặt trời nhưng rất cần sự phối hợp và hỗ trợ của quốc tế

- Hướng giảm nhẹ

Có ba nền tảng đảm bảo sự thành công cho chiến lược giảm nhẹ:

Nền tảng thứ nhất, định giá cho phát thải carbon – công cụ dựa vào thị trường

Hai phương án để định giá phát thải carbon là thuế và mua bán phát thải

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Nền tảng thứ hai để giảm nhẹ là thay đổi hành vi theo ý nghĩa rộng nhất của từnày Muốn nỗi lực giảm nhẹ thành công đòi hỏi người tiêu dùng và nhà đầu tư phảichuyển nhu cầu sang các nguồn năng lượng carbon thấp Quản lý nhà nước cần cónhiều nỗ lực trong việc khuyến khích thay đổi hành vi để hỗ trợ việc chuyển đổi sangnền kinh tế carbon thấp: khuyến khích về giá, đặt ra các tiêu chuẩn, cung cấp thông tin,khuyến khích nghiên cứu và triển khai công nghệ carbon thấp

Nền tảng thứ ba trong nỗ lực giảm nhẹ là hợp tác quốc tế Các nước giàu sẽ phải

đi đầu trong xử lý BĐKH, họ phải cắt giảm sớm nhất và nhiều nhất Tránh BĐKH

nguy hiểm cũng đòi hỏi các nước đang phát triển chuyển đổi sang nền kinh tế carbon

thấp (Báo cáo phát triển con người, 2007 – 2008).

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Nh ững nghiên cứu về tình hình BĐKH trên toàn quốc

Chính phủ Việt Nam nhận thức rõ tầm quan trọng của BĐKH và đã phê chuẩn Công

Ước khung của Liên Hiệp Quốc về BĐKH năm 1994 và Nghị Định Kyoto năm 2002

Trong nỗ lực của chính phủ Việt Nam nhằm nghiên cứu xu hướng tác động của

BĐKH đến tài nguyên môi trường và phát triển kinh tế xã hội và đề xuất biện pháp

thích ứng với BĐKH có Khung Chính Sách Quản Lý thiên tai đã được đề xuất trongchiến lược Quốc Gia lần thứ 2 và Kế hoạch hành động giảm thiểu và quản lý thiên tai

giai đoạn 2001-2020

Báo cáo Quốc gia Đầu tiên của Việt Nam theo Hiệp định khung về BĐKH của Liênhiệp quốc (SRV, MONRE, 2003) Năm 2004: công bố Báo cáo Quốc gia về giảm thiểurủi ro thiên tai ở Việt Nam (SRV, 2004) Năm 2007: công bố Chiến lược Quốc gia vềphòng chống, thích nghi và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 (SRV, 2007)

Chiến lược quốc gia về phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 đã đượcThủ Tướng Chính Phủ phê duyệt năm 2007 (số: 172/2007/QĐ-TTg) đánh dấu bước pháttriển của Việt Nam về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trên cơ sở phát huy kinhnghiệm và thành tựu về cách phòng chống thiên tai truyền thống và học hỏi kinh nghiêmcủa các nước trên thế giới nhằm hướng tới môi trường thiên tai bền vững hơn

1.2.2 Nh ững nghiên cứu về BĐKH ở Thừa Thiên Huế:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu về khả năng thích ứng/ tácđộng/ ảnh hưởng của BĐKH đến người dân ở TT huế được thực hiện như:

+ Dự án “ Tác động của BĐKH đến lưu vực sông Hương và sự thích nghi ở vùng ven bờ huyện Phú Vang, tỉnh TT Huế” (2008) Do bộ ngoại giao Hà Lan tài trợ.

+ Dự án: “ Thích ứng BĐKH ở TT Huế”, (2009) Đơn vị thực hiện: Trung tâm

Nghiên cứu và Phát triển xã hội thuộc Liên Hiệp các Hội khoa học-kỹ thuật ThừaThiên Huế

+ Dự án FLC09-04, (2009-2011) Đơn vị thực hiện: Viện Tài nguyên, Môi

trường và Công nghệ sinh học Đại Học Huế

+ Dự án: “xây dựng mô hình cộng đồng thích ứng với BĐKH thông qua bảo tồn, khai thác, sử dụng đất bền vững và tổng hợp tài nguyên thiên nhiên ở xã hương phong, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” (2009-2012) Do CORENARM (trung tâm

tư vấn và quản lý tài nguyên) đã thực hiện Ngoài ra còn có nhiều bài báo / bài viết liênquan đến BĐKH ở TT Huế

- Các d ự báo cho Thừa Thiên Huế: Từ các nghiên cứu BĐKH ở TT Huế mà

một số dự báo đã được đưa ra, mặc dù chưa có nghiên cứu cụ thể nói về các dự báo cósức thuyết phục về BĐKH ở TT Huế Tuy nhiên do TT Huế được đánh giá là mộttrong những tỉnh thành nhạy cảm nhất của Việt Nam trước BĐKH Do đó các dự báochung của Quốc gia cho vùng Bắc Trung Bộ đều có thể áp dụng một cách tương đốicho TT Huế Ngoài ra cũng có một số nghiên cứu bước đầu đưa ra các dự báo về

BĐKH và nước biển dâng cho TT Huế như sau:

+ Nhiệt độ: tượng tự như tình hình chung cả nước, vào cuối thế kỷ này, nhiệt độ

sẽ tăng lên khoảng 2,5-2,60C, nhưng nó có thể cao hơn vào tháng 1 và 2 (từ 2,6-2,7) và

tháng 6 và 7 ( từ 2,4-2,50)

+ Lượng mưa: Lượng mưa tối thiểu hằng năm ở TT Huế sẽ tăng khoảng 7% vào

cuối thế kỷ Tuy giữa các mùa có sự giao động, tăng giảm khác nhau

+ Nước biển dâng: Vì mực nước biển là có sự đồng nhất trên diện rộng, nên có

thể sử dụng kịch bản nước biển dâng của Việt Nam cho TTH

- M ột số kết luận ban đầu về BĐKH ở TT Huế: Với đặc thù về ĐKTN và

KT-XH nên sẽ chịu nhiều tác động của BĐKH, với biểu hiện cụ thể là: sự biến thiên vàTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa ngày càng tăng, gia tăng các hiện tượng thời tiết vàkhí hậu cực đoan, mực nước biển dâng, các lĩnh vực chịu tác động sẽ là: tài nguyên

nước, tài nguyên đất; tài nguyên rừng; đa dạng sinh học; đới ven bờ các hoạt động sản

xuất, sinh hoạt khác

Chương II:KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BĐKH CỦA NGƯỜI DÂN XÃ

VINH HẢI

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế -xã hội xã Vinh Hải

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

a V ị trí địa lý

Vinh Hải là một xã bãi ngang ven biển của huyện Phú Lộc, cách thành phố Huếkhoảng 50 km Vị trí của xã tiếp giáp với các vùng:

- Phía Đông giáp biển Đông

- Phía Bắc giáp với xã Vinh Giang

- Phía Nam giáp xã Vinh Hiền

- Phía Tây giáp xã Vinh Mỹ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Hình 4: Sơ đồ hành chính xã Vinh Hải, huyện Phú Lộc

b Địa hình và thổ nhưỡng

Là xã có địa hình thấp trũng, nằm trên dòng chảy đến Cầu Hai, cung cấp nướccho sản xuất nông nghiệp và thu nước trong mùa lũ Nhưng trong những năm gần đây,diện tích hồ này bị thu hẹp do trầm tích cát bồi lắng làm thiếu nước ngọt trong mùa hè

và ngập lụt trong mùa mưa

c Đất đai

Tổng diện tích của xã là 605 ha đất không bao gồm biển Trong đó diện tích lớnnhất là cát nhưng đất cát không thuận lợi cho nông nghiệp Kết quả nghiên cứu chothấy xã có 202 ha canh tác, trong đó lúa chiếm 125 ha, còn lại là gieo trồng ngũ cốc.Vùng rộng lớn là đất đồi, không thuận lợi cho sản xuất cho nông nghiệp Chỉ có mộtkhu vực nhỏ của đụn cát được sử dụng cho rừng sản xuất và trồng lạc, diện tích lớnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

còn lại bị bỏ hoang Là vùng trũng ven biển nên cũng có diện tích lớn được đào ao, hồ

để NTTS mà chủ yếu là cá, tôm

d Khí h ậu

Vinh Hải nằm trong vùng đồng bằng ven biển miền trung nên khí hậu thời tiết

tương đối khắc nghiệt, khí hậu trong năm phân thành hai mùa rõ rệt, mùa khô bắt đầu

từ tháng 3 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau

- Nhi ệt độ:

Về mùa khô chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khô nóng Về mùa lạnh do

ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên mưa nhiều, trời lạnh

nhiệt độ trung bình trong năm: 25oC

nhiệt độ cao nhất trong năm: 41oC

nhiệt độ thấp nhất trong năm: 10,5oC

Nhìn chung ở Vinh Hải có nền nhiệt độ tương đối cao, nhiệt độ trung bình năm là 25oC

- N ắng:

Những tháng mùa khô và những tháng mùa mưa số giờ nắng trong ngày chênhlệch nhau 100-120 giờ, số giờ nắng bình quân mỗi ngày thường cao hơn 3-4 giờ so vớingày ở tháng mùa mưa

- Lượng mưa:

Lượng mưa trung bình năm là 2.955,5 mm

Năm cao nhất lên tới 4.927,4 mm

Năm thấp nhất xuống tới 1.850 mm

Số ngày mưa trung bình năm là 160 ngày, chiếm 43% số ngày trong năm Mưabắt đầu tập trung nhiều vào đầu tháng 9 đến tháng 12

- Lượng bốc hơi và độ ẩm không khí:

Lượng bốc hơi trong năm trung bình là 980mm, trong đó thời kỳ từ tháng 3 đến tháng

8 lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa khiến cây trồng dễ bị khô hạn vào đầu vụ hè thu

Độ ẩm không khí bình quân cả năm 83%, thời kỳ độ ẩm cao từ tháng 11 đếntháng 2 năm sau (85 - 88%)

- Gió:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu (2003), Kết quả Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả Kịch bản biến đổi khíhậu và nước biển dâng cho Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu
Năm: 2003
2. Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Trọng Hiệu, Trần Thục (2010), Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậuvà tácđộng ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Trọng Hiệu, Trần Thục
Năm: 2010
3. Phan Văn Đức (2010), Luận văn thạc sĩ, Trường ĐH Khoa Học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ
Tác giả: Phan Văn Đức
Năm: 2010
4. Thư Hằng, (2010), Biến đổi khí hậu và hành động của chúng ta, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu và hành động của chúng ta
Tác giả: Thư Hằng
Năm: 2010
5. Võ Tá Hùng, Phan Thị Lệ, Nguyễn Thị Phương Thủy (2011), Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường ĐH Kinh Tế Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốtnghiệp đại học
Tác giả: Võ Tá Hùng, Phan Thị Lệ, Nguyễn Thị Phương Thủy
Năm: 2011
6. TS Lê Hà Thanh và ThS Vũ Thị Hoài Thu (2010), Chính sách và thực tiễn,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và thực tiễn
Tác giả: TS Lê Hà Thanh và ThS Vũ Thị Hoài Thu
Năm: 2010
7. Trần Hữu Tuấn (2011), Nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu cho người dân ven biển tỉnh TT Huế, ĐH Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu chongười dân ven biển tỉnh TT Huế
Tác giả: Trần Hữu Tuấn
Năm: 2011
8. Bộ Tài nguyên và môi trường (2008), Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, BTNMT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phóvới BĐKH
Tác giả: Bộ Tài nguyên và môi trường
Năm: 2008
9. Bộ Tài nguyên và môi trường (2009), Kịch bản BĐKH cho Việt Nam, BTNMT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản BĐKH cho Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và môi trường
Năm: 2009
10. Ngân hàng Phát triển Á châu (2008), Báo cáo về BĐKH ở châu Á, Ngân hàng Phát triển Á châu Khác
11. UBND xã Vinh Hải (2008), Báo cáo đánh giá công tác phòng, tránh lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2007, phương hướng nhiệm vụ PTLB và TKCN năm 2008, Xã Vinh Hải, huyện Phú Lộc, tỉnh TT Huế, huế Khác
12. UBND xã Vinh Hải (2007), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KT-XH năm 2007 và phương hướng nhiệm vụ năm 2008, Xã Vinh Hải, huyện Phú Lộc, tỉnh TT Huế, Huế Khác
13. UBND xã Vinh Hải (2009), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KT-XH năm 2008 và phương hướng nhiệm vụ năm 2009, Xã Vinh Hải, huyện Phú Lộc, tỉnh TT Huế, Huế.Trường Đại học Kinh tế Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 - 1999 - Nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của người dân xã vinh hải, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3. Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 - 1999 (Trang 27)
Bảng 6: thông tin chung về hộ điều tra - Nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của người dân xã vinh hải, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 6 thông tin chung về hộ điều tra (Trang 44)
Bảng 7: Hiện trạng sử dụng đất của người dân ở xã Vinh hải - Nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của người dân xã vinh hải, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 7 Hiện trạng sử dụng đất của người dân ở xã Vinh hải (Trang 45)
Bảng 8: tình hình thiên tai trong 3 năm qua (2008-2010) - Nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của người dân xã vinh hải, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 8 tình hình thiên tai trong 3 năm qua (2008-2010) (Trang 47)
Bảng 9: mô tả các thiệt hại - Nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của người dân xã vinh hải, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 9 mô tả các thiệt hại (Trang 48)
Bảng 11: Thu nhập bình quân của hộ trong năm 2010 - Nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của người dân xã vinh hải, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 11 Thu nhập bình quân của hộ trong năm 2010 (Trang 51)
Bảng 12: Tài sản của hộ - Nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của người dân xã vinh hải, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 12 Tài sản của hộ (Trang 53)
Bảng 14: Kỳ vọng của các biến vào mô hình Biến Giải thích biến Kỳ vọng (dấu) - Nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của người dân xã vinh hải, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 14 Kỳ vọng của các biến vào mô hình Biến Giải thích biến Kỳ vọng (dấu) (Trang 58)
Bảng 16. Các hình thức và nguồn hỗ trợ - Nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của người dân xã vinh hải, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 16. Các hình thức và nguồn hỗ trợ (Trang 62)
Bảng 18: Các biện pháp thích ứng với hạn hán và xâm nhập nặm - Nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của người dân xã vinh hải, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 18 Các biện pháp thích ứng với hạn hán và xâm nhập nặm (Trang 65)
Bảng 19: Các biện pháp thích ứng với rét đậm, rét hại - Nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của người dân xã vinh hải, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 19 Các biện pháp thích ứng với rét đậm, rét hại (Trang 66)
Bảng 21: Các hoạt động khắc phục sau thiên tai của người dân - Nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của người dân xã vinh hải, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 21 Các hoạt động khắc phục sau thiên tai của người dân (Trang 69)
Hình 1: Nơi cơn bão đi qua. - Nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của người dân xã vinh hải, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Hình 1 Nơi cơn bão đi qua (Trang 84)
Hình 3: Nước ăn sâu vào chân núi Linh Thái làm nhiều hộ dân phải di dời khẩn cấp. - Nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của người dân xã vinh hải, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Hình 3 Nước ăn sâu vào chân núi Linh Thái làm nhiều hộ dân phải di dời khẩn cấp (Trang 85)
Hình 5: Biển tiếp tục xâm thực vào rừng dương và đất liền - Nghiên cứu khả năng thích ứng với BĐKH của người dân xã vinh hải, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Hình 5 Biển tiếp tục xâm thực vào rừng dương và đất liền (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w