1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại phòng giao dịch ở ngân hàng chính sách xã hội thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế

102 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thành lập NHCSXH để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo và Formatted: Font color: Black Formatted: Header distance from edge: 1,5 cm, Footer distance from edge: 1,57 cm Fo

Trang 1

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đói nghèo là vấn đề xã hội mang tính toàn cầu Những năm gần đây, nhờ có

chính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đại bộ phận đời sống nhân

dân đã được tăng lên một cách rõ rệt Song, một bộ phận không nhỏ dân cư, đặc biệt

dân cư ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa… đang chịu cảnh đói nghèo, chưa đảm bảo

được những điều kiện tối thiểu của cuộc sống Sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra

mạnh, là vấn đề xã hội cần được quan tâm Chính vì lẽ đó chương trình xóa đói giảm

nghèo là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu của chiến lược phát triển

kinh tế xã hội của nước ta

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đói nghèo, trong đó có một nguyên nhân không

kém phần quan trọng đó là thiếu vốn sản xuất kinh doanh Việc sử dụng vốn hiệu quả

sẽ đem lại cho người dân cuộc sống ấm no Tuy vậy, đối với người nghèo việc có vốn

để sản xuất đã khó và khi đã có vốn mà sử dụng vốn đó sao cho có hiệu quả lại càng

khó hơn Hiểu được nổi khó khăn đó, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách

nhằm huy động vốn cho người nghèo, tạo mọi điều kiện cho họ có vốn để sản xuất với

những điều kiện ưu đãi nhất Và một trong những chính sách đó là sự ra đời của Ngân

hàng Chính sách Xã hội Ra đời với mục đích xã hội là chủ yếu, trong những năm qua

Ngân hàng đã đồng hành cùng người dân trong công cuộc xóa đói giảm nghèo

(XĐGN)và đã có những đóng góp tích cực, giúp cải thiện đời sống của người dân ở

các địa phương trong cả nước

Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) được thành lập theo Quyết định

131/2002/QĐ – TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ

chức lại Ngân hàng Phục vụ Người nghèo Việc xây dựng NHCSXH là điều kiện để

mở rộng thêm các đối tượng phục vụ là hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh

khó khăn, các đối tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có

thời hạn ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh thuộc

các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa NHCSXH hoạt động không vì

mục đích lợi nhuận, phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác

Việc thành lập NHCSXH để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo và

Formatted: Font color: Black Formatted: Header distance from edge: 1,5

cm, Footer distance from edge: 1,57 cm

Formatted: Space Before: 12 pt

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Line spacing: Multiple 1,45 li, No

widow/orphan control

Formatted: Font color: Black

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

các đối tượng chính sách khác đã là một trong những động lực góp phần nâng cao hiệu

quảXĐGN xóa đói giảm nghèo (XĐGN), ổn định xã hội, tạo ra bước tiến quan trọng

về phát triển nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống của người dân, đặc biệt là các

hộ nghèo vùng sâu, vùng xa, vùng kém phát triển Đến nay mạng lưới giao dịch của

NHCSXH đã được tổ chức thành một hệ thống từTtrung ương đến cấp xã Toàn quốc

có 64 chi nhánh cấp tỉnh và sở giao dịch, 592 phòng giao dịch cấp huyện, hơn 8.500

điểm giao dịch cấp xã, gần 265.000 tổ tiết kiệm và vay vốn ở khắp các thôn, bản trong

phạm vi cả nước[1](nguồn trích dẫn?) Là một trong những nguồn cung cấp vốn, là

người bạn đồng hành của nông nghiệp và nông thôn, NHCSXH Việt Nam nói chung,

PGDNHCSXH thị xã Hương Thủy nói riêng đã và đang chuyển tải một lượng vốn

không nhỏ đến các hộ nghèo, góp phần tạo công ăn việc làm, tạo thu nhập cho người

dân, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi đối với người nghèo, giúp họ làm giàu một

cách chính đáng bằng chính sức lao động của mình, thực hiện có hiệu quả chương

trình XĐGN, thúc đẩy phát triển kinh tế, đưa đất nước vững bước trên con đường công

nghiệp hóa, hiện đại hóa

Với mong muốn đem kiến thức đã học được để vận dụng vào thực tế, từ đó hiểu

rõ hơn đường đi của vốn từ Ngân hàng đến người nghèo cũng như những vướng mắc

của hộ nghèo trong quá trình đi vay và sử dụng vốn vay, góp phần giúp Ngân hàng và

bà con tháo gỡ những khó khăn và tìm ra cách thức sử dụng vốn có hiệu quả nhất

Trong thời gian thực tập tại NHCSXH thị xã Hương Thủy tôi đã chọn đề tài: “Đánh

giá tT ình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại Phòng giao dịchở

Ngân hàng Chính sách Xã hội thị xã Hương Thủy , tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề

tài thực tập cuối khóa của mình

2 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

a Mục đích nghiên cứu:

- Hệ thống hóa lý luận chung về kinh tế hộ, tín dụng ngân hàng

- Nghiên cứu tình hình cho vay tại PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy, –tỉnh

Thừa Thiên Huế cũng như tình hình sử dụng vốn vay của hộ nghèo trên địa bànthị

xãhuyện

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tại PGD NHCSXH

thị xã Hương Thủy, –tỉnh Thừa Thiên Huế và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Vietnamese Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font: Bold, Font color: Black,

Vietnamese

Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Vietnamese Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Vietnamese

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Vietnamese

Formatted: Font color: Black, Vietnamese

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

vốn vay trên địa bàn

b Đối tượng nghiên cứu:

Tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng của hộ nghèo và những hộ có hoàn

cảnh khó khăn được UBND cấp xã/phườngxác nhận thực sự có nhu cầu vay vốn để

đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh nhằm tăng thu nhập, có vay vốn tại PGD

NHCSXH thị xã Hương Thủy, –tỉnh Thừa Thiên Huế

3 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu tình hình cho vay của Ngân hàng Cchính sách

Xxã hội ở địa bàn thị xã Hương Thủy Trong đó đi sâu nghiên cứu vào việc sử dụng

vốn vay tại 3 xã/phường: Thủy Lương, Thủy Bằng và Thủy Phù

- Về thời gian:Ttrong 3 năm từ 2009-2011

4 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp duy vật biện chứng

Đây là phương pháp được sử dụng xuyên suốt trong cả quá trình nghiên cứu,

điều tra xem xét các vấn đề đặt ra đảm bảo tính khách quan và khoa học các vấn đề

nghiên cứu Phương pháp này đòi hỏi xem xét quá trình kinh tế và hiện tượng kinh tế

trong quá trình vận động tác động qua lại với nhau

b Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

Thông qua việc nghiên cứu các hiện tượng kinh tế riêng lẻ ở mỗi vùng từ đó rút

ra quy luật định hướng cho sự phát triển của địa bàn nghiên cứu nói riêng và sự phát

triển đấtâtnước nói chung

c Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp:Nguồn số liệu, tài liệu thứ cấp được thu thập từNHCSXH thị xã

Hương Thủy, phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, phòng Thống kê, UBND thị xã

- Số liệu sơ cấp: Nguồn số liệu, tài liệu sơ cấp được thu thập qua việc điều tra

bằng cách phỏng vấn trực tiếp hộnghèo nông dântại 3 xã/phường Thủy Bằng, Thủy

Phù, Thủy Lương, thông qua phiếu điều tra

d Phương pháp tổng hợp

Từ số liệu đã thu thập đượcchúngtôi tiến hành lập bảng tổng hợp tùy theo mục

đích và yêu cầu cụ thể của từng phần nghiên cứu trong đề tài

e Phương phápđiều tra phỏng vấnphỏng vấn trực tiếp

Formatted: Line spacing: Multiple 1,45 li

Formatted: Vietnamese Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Line spacing: Multiple 1,45 li, No

widow/orphan control

Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Line

spacing: Multiple 1,45 li, No widow/orphan control

Formatted: Line spacing: Multiple 1,45 li, No

widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Line

spacing: Multiple 1,45 li, No widow/orphan control

Formatted: Line spacing: Multiple 1,45 li, No

widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Line

spacing: Multiple 1,45 li, No widow/orphan control

Formatted: Font color: Black, Condensed by

0,3 pt

Formatted: Font color: Black Formatted: Line spacing: Multiple 1,45 li, No

widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Line

spacing: Multiple 1,45 li, No widow/orphan control

Formatted: Line spacing: Multiple 1,45 li, No

widow/orphan control

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

PTrực tiếp phỏng vấn cụ thể ngẫu nhiên những hộnghèo đã được chọntrong

danh sách của Ngân hàng

g Phương pháp phân tích so sánh

Trên cơ sở bảng biểu đã được tổng hợp vận dụng phương pháp phân tích so

sánh các chỉ tiêu cụ thể, so sánh giữa năm này với năm khác để thấy được những điểm

tiến bộ, cũng như những điểm chưa đạt được

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Line

spacing: Multiple 1,45 li, No widow/orphan control

Formatted: Line spacing: Multiple 1,45 li, No

Trang 5

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

- Phương pháp điều tra phỏng vấn

- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu

- Phương pháp phân tổ thống kê

- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Khái quát chung về nghèo đói

1.1.1.1 Khái niệm nghèo đói

a Khái niệm chung về nghèo đói

Liên Hiệp Quốc đưa ra khái niệm chính về nghèo đói như sau:

- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng những

nhu cầu cơ bản tối thiểu để duy trì cuộc sống

- Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng những

nhu cầu cơ bản tối thiểu Nhu cầu cơ bản tối thiểu cho cuộc sống là những đảm bảo ở

mức tối thiểu về ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục… Ngoài những đảm bảo trên, cũng có ý

kiến cho rằng, nhu cầu tối thiểu bao gồm có quyền được tham gia vào các quyết định

của cộng đồng

b Khái niệm nghèo đói của Việt Nam theo quy định của ai? Văn bảng nào? Các

khái niệm, tiêu chí do ai quy định? Cần nói rõ nguồn trích dẫn

Các hội nghị bàn về xóa đói giảm nghèo trong khu vực Châu Á Thái Bình

Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc tháng 9 năm 1993 đã đưa ra khái niệm

nghèo đói như sau: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng

và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tùy

theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của các địa phương”

Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn một

phần các nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống

trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.Nghèo gồm 2 dạng:

- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa

mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống Nhu cầu tối thiểu là những đảm bảo

ở mức tối thiểu, những nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc và nhu cầu sinh hoạt hàng ngày

gồm văn hóa, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp

- Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức

trung bình của cộng đồng tại địa phương đang xét

Formatted: Font color: Black, Expanded by

0,2 pt

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm

Formatted: Font color: Black

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

1.1.1.2 Chỉ tiêu đánh giá nghèo đói của Việt Nam

- Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng (hoặc năm) được đo bằng

chỉ tiêu giá trị hay hiện vật quy đổi, thường lấy lương thực (gạo) tương ứng một giá trị

nhất định về giá cả

Khái niệm thu nhập ở đây được hiểu là thu nhập thuần túy (tổng thu trừ đi tổng

chi phí sản xuất) Song cần nhấn mạnh chỉ tiêu thu nhập bình quân nhân khẩu tháng là

chỉ tiêu cơ bản nhất để xác định mức đói nghèo

- Chỉ tiêu phụ: Là dinh dưỡng bữa ăn, nhà ở, mặc và các điều kiện học tập,chữa

bệnh,đi lại…

1.1.1.3 Chuẩn mực xác định hộ nghèo

Ccác quốc gia khác nhau sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau để đánh giáamức

độ giàu nghèo Hậu quả của việc sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau ấy giữa các quốc

gia vềlàm ngưỡng nghèo đã gây ra những khó khăn lớn cho việc so sánh quốc tế

Nngay cả việc so sánh động thái theo thờioeifgian về tình trạng nghèo của một quốc

gia cũng thiếu chính xác Vì vậy để đảm bảo tính so sánh quốc tế của chỉ tiêu tỷ lệ dân

số sống dưới mức nghèo, Ngân hàng Thế giới đưa ra hai mức chuẩn là thu nhập dưới 1

đôla Mỹ 1 ngày và thu nhập dưới 2 đôla Mỹ 1 ngày được chuyển đổi theo sức mua

tương đương (PPP – Purchasing Power Parity) của đôla Mỹ năm 1993, có ý nghĩa là

tương đương với 1,08 USD/ngày/người và mức 2,16 USD /ngày/người của năm 2002

[phẩm, 26][4]

Ởở VviệtNnam chuẩuaartn nghèo theo Tổngiongrcục thống kênđược xác định

dựa trên cách tiếp cận của Ngân hàngTthế giới (WB), gồm hai mức:

-Nnghèo lương thực thực phẩm:Ttổng chi dùng chỉ tính riêng cho phần lương

thựcuywjcthực phẩm, làm sao để đảm bảo lượng dinh dưỡng tối thiểu cho một người

là 2100 kcalo/ngày đêm

-Nnghèo chung:Ttổng chi dùng cho cả giỏ hàng tiêu dùng tối thiểu, được xác

định bằng cách ướclượng Luuwongjtỷ lệ: 70% chi dùng dành cho lương thực thực

phẩm, 30% cho các khoản còn lại [nguyễn văn thương: một số vấn đề KT – XH Việt

nam thời kỳ đổi mới, nxb chính reij quốc gia, hà nội, 2004, 11] [5]

Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Từ trước đến nay, nước ta đã nhiều lần chỉnh chuẩn nghèo theo hướng ngày

càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người nghèo Năm 2000,Bộ LĐ-TB & XH bộ lđ tb

xhcông bố điều chỉnh tăng mức chuẩn nghèo lên 1,5 lần so với mức chuẩn cũ Theo

mức chuẩn này, từ 1/1/2001, những hộ dân ở nông thôn miền núi và hải đảo có thu

nhậpbình binghquân hàng thángdưới 80.000đồng/người/thángđ, vùng nông thôn đồng

bằng dưới 100.000đồng/người /thángđ và ở thành thị anh fhtij dưới

150.000đồng/người/thángđ được xếp thuộc diện nghèo Đến ngày 8 tháng 7 năm

20058/7/2005theoquyết địnhqqdcủa Thủ tướngtt Chính phủcp Việt Namvn về việc

ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 trên toàn quốc là những hộ có

thu nhập bình quân dưới 200.000đồng/người/tháng (dưới 2,4 triệu đồng/người/năm) ở

khu vực nông thôn thì được coi là hộ nghèo; ở khu vực thành thị, những hộ nghèo là

hộ có mức thu nhập dưới 260.000đồng/người/tháng (dưới 3,12 triệu

đồng/người/năm) Và với hướng tiếp cận xây dựng chuẩn nghèo mới áp dụng

cho giai đoạn sau năm 2010, theo ông NgôTtrườngTthi,Phóphocục trưởng CụcBbảo

trợXxã hội (Bộ LĐ-TB&XH bộ lao động-tb và xh):Cchuẩn nghèo được ban hành dựa

trên nhu cầu chi tiêu cơ bản của hộ gia đình, mà nhu cầu chi tiêu lại bị phụ thuộc bởi

yếu tố giá cả, khi chỉ số giáa tiêu dùng (CPI) tăng sẽ làm giá trị thực tế của chuẩn

nghèo giảm xuống.Hhàng năm, khi rà soát hộ nghèo thì một bộ phận người nghèo sẽ

phải ra khỏi dsanh sách hộ nghèoerfgo củauare địa phươnguwowg và không được

hưởng các chính sách hỗ trợ củaNnhà nước, nhưng họ vẫn là người nghèo Vì vậy,

việc điều chỉnh chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn sau năm 2010 là cần thiết, cũng là

cơ sở để trìnhCchính phủ ban hành các chính sáchacsdhgiảm nghèo áp dụng cho giai

đoạn 2011-2015.Ttheo đó, chuẩnuaartnnghèo mới đối với khu vực nông thôn là những

hộ có thu nhập bình quân ở mức 350.000 đồng/người/tháng (dưới 4,2 triệu.200.000

đồng/người/năm), còn với thành thị là mức 450.000 đồng/người/tháng (dưới 5,.4

triệu00.000đồng/người/năm).[1]

[đỗ kim chung: tài chính vi mô xoa đói giảm nghèo, tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 11,

Trang 9

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

Ở nước ta, tiêu chuẩn và thước đo để xác định ranh giới nghèo hiện nay đang

còn nhiều ý kiến khác nhau Tuy vậy căn cứ vào thu nhập biểu hiện bằng tiền vẫn là

chỉ tiêu cơ bản để phản ánh mức sống

Theo Bộ LĐ-TB & XH, những hộ được coi là nghèo khi mức sống của họ được

đo qua thu nhập hoặc chỉ tiêu thấp hơn chuẩn nghèo Chuẩn nghèo là công cụ để đo

lường, điều tra, giám sát việc thực hiện xóa đói giảm nghèo

Cách xác định chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010 cần căn cứ vào mức chi tiêu là

chính để đo lường mức sống của hộ gia đddình, coi đó là căn cứ để phân loại hộ

nghèo và hộ không nghèo

Phương pháp này được thực hiện dựa trên nhu cầu chỉ tiêu về lương thực, thực

phẩm và phi lương thực, thực phẩm

- Phần chi cho lương thực, thực phẩm phải bảo đảm năng lượng hàng ngày cho

một người là 2.100 kcalo, chiếm khoảng 60% chỉ tiêu

- Phần chi cho phi lương thực, thực phẩm như may mặc, nhà ở, y tế, giáo dục,

văn hóa, giao tiếp xã hội… chiếm khoảng 40%

Tổng chi cho lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm quy ra tiền

là chuẩn nghèo

Theo Quyết định số 170/2005/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 8

tháng 7 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèotính toán và đề xuất của Bộ LĐ-TB &

XH, chuẩn nghèo được áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 trên toàn quốc là những hộ

có thu nhập bình quân dưới 200.000đ/người/tháng (dưới 2,4 triệu đồng/năm) ở khu

vực nông thôn thì được coi là hộ nghèo; ở khu vực thành thị, những hộ nghèo là hộ có

mức thu nhập dưới 230.000đ/người/tháng (dưới 2,76 triệu đồng/năm) [5]

[ Các con số, sự kiện cũng cần nói rõ nguồn trích

dẫnhttp://tailieu.vn/xem-tai-lieu/de-tai-thuc-trang-va-nguyen-nhan-doi-ngheo-o-viet-nam-.635018.html]

1.1.1.4 Nguyên nhân của nghèo đói

Cần nói rõ là dựa trên kết quả các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra nguyên nhân

nghèo đói thuongf gặp là:

Có nhiều quan điểm về những nguyên nhân gây ra nghèo đói ở Việt Nam

nhưng nói chung nghèo đói ở Việt Nam có những nguyên nhân cơ bản sau:

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font: Bold, Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: No widow/orphan control Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, No

widow/orphan control

Formatted: Font: Not Bold, Font color: Black

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

- Thiếu vốn sản xuất: Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản

xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, đi vay để đảm bảo cho cuộc sống tối thiểu

hàng ngày Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủ yếu nhất và là lực cản

lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ nghèo

- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ truyền đã

ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ở những nơi hẻo

lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất học… Những khó

khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện áp

dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất

kinh doanh dẫn đến năng suất thấp, không hiệu quả

Thiếu vốn chiếm khoảng 70%-90% tổng số hộ được điều tra

- Nguyên nhân do sinh đẻ nhiều nhưng đất đai canh tác lại ít: Mặc dù đã có

cuộc vận động thực hiện chương trình sinh đẻ có kế hoạch nhưng nhìn chung ở vùng

nông thôn, miền núi, vùng dân tộc tỷ lệ sinh đẻ giảm xuống không đáng kể, thậm chí

có nơi không giảm và tiếp tục gia tăng Sinh đẻ nhiều dẫn đến trong một hộ gia đình

người làm thì ít mà người ăn theo thì nhiều Do đó thu nhập bình quân thấp, đời sống

khó khăn lại càng khó khăn hơn Mặt khác diện tích đất canh tác có hạn, hệ số sử dụng

đất ở các vùng núi, vùng thiên tai không được nâng lên,sản lượng thu hoạch bình quân

có xu hướng giảm xuống thì điều tất yếu sẽ dẫn đến nghèo đói

- Nguyên nhân do hạ tầng cơ sở nông thôn cải thiện chậm:

Do hậu quả chiến tranh kéo dài, thiên tai liên tiếp xảy ra ở nhiều vùng nên phần

lớn đường xá nông thôn bị tàn phá và xuống cấp, trong khi đó nguồn kinh phí luôn

thiếu Vì vậy giao thông nông thôn nhiều nơi vẫn đang trong tình trạng khó khăn,

không có khả năng để tu bổ hoặc làm mới

Nhiều cơ sở dịch vụ nông nghiệp trước đây do hợp tác xã nông nghiệp đảm

nhận cung cấp Song vị trí hợp tác xã nông nghiệp ngày nay đã và đang hạn chế khả

năng này bởi nguồn vốn tạo lập của hợp tác xã rất khó khăn Nhìn chung hợp tác xã

nông nghiệp ngày nay là thiếu kinh phí và thường không đủ khả năng cung cấp các

dịch vụ nông nghiệp cho dù họ có thu phí Hạ tầng cơ sở nông thôn đặc biệt quan

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

trọng với các vùng khí hậu khắc nghiệt, thiên tai thường xuyên xảy ra Do trạm bơm

và kênh mương thủy lợi chưa đáp ứng được, nên một số vùng lũ lụt, mất mùa xảy ra

thường xuyên Vì vậy những vùng này thiếu ăn vẫn xảy ra triền miên từ năm này qua năm

khác

- Nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội: Điều kiện tự nhiên khắc

nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình nghèo Ở

những vùng khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi,

diện tích canh tác ít, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng thiếu

hoặc không có là những vùng có nhiều hộ nghèo đói nhất

- Một số nguyên nhân khác:

+ Bệnh tật và sức khỏe yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng

nghèo đói trầm trọng

+ Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướng tăng lên

+ Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng Mặt khác, do hậu

quả của chiến tranh dẫn đến nhiều người bị mất sức lao động, nhiều phụ nữ bị góa phụ

dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe có khả năng đảm nhiệm những

công việc nặng nhọc

+ Gặp những rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở những nơi hẻo

lánh, xa trung tâm, thời tiết khắc nghiệt, nơi mà thường xuyên xảy ra hạn hán, lũ lụt,

dịch bệnh… Cũng chính do sống ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn mà

hàng hóa của họ sản xuất thường bị bán rẻ (do chi phí giao thông) hoặc không bán

được, chất lượng hàng hóa giảm sút do lưu thông không kịp thời

1.1.1.5 Đặc điểm cơ bản của hộ nghèo

Người nghèo sống ở khắp nơi trong xã hội nhưng họ tập trung chủ yếu ở các

vùng ven thành thị và nông thôn Ở nông thôn, họ phân bố nhiều ở vùng biển và vùng

núi, người dân ở các vùng dân tộc ít người do sự cách biệt về địa lý xã hội, chịu nhiều

sức ép và khai thác tài nguyên cạn kiệt nên mức sống không cao, không có đủ điều

kiện để sản xuất kinh doanh… Các dịch vụ dành cho người nghèo thường khó đến

được với họ do thiếu phương tiện cũng như thiếu năng lực để sử dụng chúng một cách

có hiệu quả

Formatted: Font color: Black, Condensed by

0,3 pt

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Condensed by

0,3 pt

Formatted: Font color: Black

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

Đặc điểm nghèo đói ở nông thôn khác với thành thị, hộ nghèo nông thôn sống

chủ yếu dựa vào đất đai và sức lao động, thu nhập chính chủ yếu dựa vào năng suất,

sản lượng của ngành nông nghiệp mà chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi Còn ở thành

thị, hộ nghèo phải đi làm thuê, bán sức lao động để nuôi bản thân họ, nếu không được

thuê mướn họ sẽ bị thiếu ăn, thiếu mặc

Ở nông thôn, người nghèo thường sống ở những nơi hẻo lánh, phải canh tác

trên những vùng đất bạc màu, cằn cỗi nên năng suất sản xuất thấp là điều không thể

tránh khỏi, bên cạnh đó cơ hội để có những nguồn thu nhập phi nông nghiệp là rất

thấp Tại các vùng đồng bằng, người nghèo may mắn có tài nguyên khá hơn, nhưng lại

thiếu các dịch vụ xã hội, cơ sở hạ tầng và các hướng dẫn kỹ thuật

Nhìn chung hộ nghèo có những đặc điểm sau:

- Hộ nghèo thường có nguồn thu nhập thấp, không ổn dịnh, không có việc làm

thường xuyên

- Hộ nghèo thường có ít lao động chính, nhưng lại có nhiều người ăn theo trong

gia đình

- Hộ nghèo thường thiếu tài sản lẫn thu nhập phụ

- Hộ nghèo thường có trình độ học vấn thấp hơn đại bộ phận dân cư

- Hộ nghèo đói thường thiếu khả năng để phát triển kinh tế

- Cuộc sống của những người nghèo đói thường phụ thuộc vào người khác,

thường phải vay vốn với lãi suất cao chỉ để thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu

- Hộ nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó khăn mang tính thời vụ và

những biến động bất thường xảy ra đối với gia đình hay cộng đồng, các hộ nghèo có

thể bị cách biệt về địa lý và xã hội

- Hộ nghèo dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bệnh tật…

Tóm lại, để giúp đỡ hộ nghèo thoát khỏi nghèo đói cần có sự hỗ trợ tích cực từ

bên ngoài và trước hết là hỗ trợ về vốn

1.1.2 Một số vấn đề về tín dụn g đối với người nghèog

1.1.2.1 KMột số k K hái niệm và bản chất của tín dụng

Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãi

trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người

Formatted: Font color: Black

Formatted: Space Before: 0 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

cho vay Hay nói cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế trong đó mỗi cá nhân

hay tổ chức nhượng quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá

nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và

thu hồi món vay Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng

hóa Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa

tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một yếu tố tất yếu khách quan [21]

Sơ đồ 1: Biểu hiện của tín dụng

Hiện hay, có rất nhiều khái niệm về tín dụng:

Theo TS.Nguyễn Đăng Dờn – Trường Đại học Kinh tế TP HCM:

Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và

người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả [1]

Theo PGS.TS Lê Văn Tề, TS.Lê Đình Viên:

Tín dụng là sự vận động đơn phương của giá trị từ người cho vay sang người đi vay và

sẽ quay về với người cho vay (hoặc với người mà được người cho vay chỉ định) cả vốn

và lãi trong một kỳ hạn xác định nào đó [3]

Theo tác giả Dương Thị Bình Minh:

Tín dụng là một quan hệ vay mượn dựa trên các nguyên tắc có hoàn trả (cả vốn và lãi)

sau một thời hạn nhất định [2]

Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể rút ra các đặc điểm của tín dụng đó là:

- Tín dụng trước hết chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc

tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được “hoàn trả”

- Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức

Tín dụng biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ

tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và

đời sống theo nguyên tắc hoàn trả

Theo tài liệu của các nước thuộc nền kinh tế thị trường, “Tín dụng là mối quan

hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên

kia sử dụng một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản theo thời

gian đã thỏa thuận”

1.1.2.2 Phân loại tín dụng

Hoạt động tín dụng rất đa dạng, và để thuận lợi cho việc quản lý người ta

thường phân loại tín dụng, việc phân loại tín dụng dựa vào các căn cứ sau:

- Căn cứ vào thời hạn hoàn trả vốn tín dụng, bao gồm: tín dụng ngắn hạn, tín

dụng trung hạn và tín dụng dài hạn

- Căn cứ vào đối tượng tín dụng: tín dụng vốn cố định, tín dụng vốn lưu động

- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: tín dụng tiêu dùng, tín dụng sản xuất và

lưu thông hàng hóa

- Căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể trong tín dụng: tín dụng ngân hàng,

tín dụng Nhà nước, tín dụng thương mại

1.1.2.3 Tín dụng đối với người nghèo :

a.Khái niệmtín dụng đối với người nghèo:

b Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ để dành riêng

cho những người nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong

một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi, tùy theo từng nguồn có thể

hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau giúp người nghèo nhanh chóng vươn lên hòa

nhập cùng cộng đồng Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những mục tiêu,

nguyên tắc, điều kiện riêng khác với tín dụng ở các ngân hàng thương mại khác.[32]

Formatted: Space Before: 0 pt

Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Font color: Black Formatted: Space Before: 0 pt, No bullets or

Trang 15

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

b.Mục tiêu:

Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp đỡ người nghèo đói có vốn

phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu xóa đói giảm

nghèo, không vì mục đích lợi nhuận

c.Nguyên tắc cho vay:

Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh Hộ

nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn nghèo đói do bộ

LĐ-TB&XH hoặc do địa phương xác nhận trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay có hoàn

trả gốc và lãi theo kỳ hạn đã thỏa thuận

d.Điều kiệncho vay:

Tùy theo từng nguồn vốn thời kỳ khác nhau có thể quy định các điều kiện cho

phù hợp với thực tế Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất với người nghèo là

khi vay vốn không phải thế chấp tài sản

1.1.2.4 Vai trò của tín dụng đối với việc xóa đói giảm nghèo hiện nay

Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa khóa” để người nghèo vượt qua khỏi

ngưỡng nghèo đói Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào tình trạng không đủ

ăn đủ mặc, nguy cơ nghèo đói vẫn luôn đe dọa họ Mặt khác, do thiếu kiến thức làm ăn

nên việc áp dụng tiến bộ khoa học chậm làm sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả Do

vậy vai trò của tín dụng là rất thiết thực giúp người nghèo tăng thu nhập và cải thiện

đời sống:

-Nhờ có tín dụng mà những nguồn vốn hỗ trợ ban đầu đã được đưa về

tận thôn xóm, từng xã huyện Chính nhờ nguồn vốn đó mà nhiều hộ đã xóa được đói,

giảm được nghèo, vươn lên làm giàu cho bản thân, cho gia đình Đó là động lực mạnh

giúp họ phát triển kinh tế vượt qua được tình trạng nghèo đói

- -Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả

kinh tế được nâng cao hơn Người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc hoặcạcphải chi

Formatted: Space Before: 0 pt, No bullets or

numbering

Formatted: Space Before: 0 pt

Formatted: Space Before: 0 pt, No bullets or

numbering

Formatted: Space Before: 0 pt

Formatted: Font color: Black

Formatted: Indent: First line: 0 cm, Space

Formatted: Font color: Black

Formatted: Space Before: 0 pt, No bullets or

numbering, No widow/orphan control

Formatted: Font color: Black

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

dùng cho sản xuất họ buộc phải đi vay nặng lãi nhưng khi có nguồn vốn tín dụng thì

người nghèo có cơ hội đầu tư vào lĩnh vực có hiệu quả kinh tế cao tạo thêm thu nhập

nâng cao đời sống

-Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều

kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

- Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp

nông thôn, thực hiện phân công lại lao động xã hội, xây dựng nông thôn mới, thực

hiện chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo một cách có hiệu quả

1.1.2.3 Bản chất của tín dụng

Bản chất của tín dụng được thể hiện trong quá trình hoạt động của tín dụng và

mối quan hệ của nó với quá trình sản xuất xã hội Mối quan hệ này được thể hiện

thông qua ba giai đoạn:

Một là: Phân phối tín dụng dưới dạng hình thức cho vay Đây là giai đoạn vốn

tiền tệ hay vật tư hàng hóa được chuyển nhượng từ người cho vay đến người đi vay

thông qua hợp đồng tín dụng được ký kết theo nguyên tắc thỏa thuận giữa hai bên dựa

trên cung cầu của vốn vay

Hai là: Giai đoạn sử dụng vốn vay trong quá trình sản xuất kinh doanh Ở giai

đoạn này vốn vay có thể được sử dụng trực tiếp (nếu vốn vay là vật tư hàng hóa) hoặc

sử dụng vào mua vật tư hàng hóa (nếu vốn vay bằng tiền) để thỏa mãn nhu cầu sản

xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của người đi vay

Ba là: Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần

hoàn vốn tín dụng, đồng thời cũng là giai đoạn hoàn thành một chu kỳ sản xuất kinh

doanh để trở về hình thái tiền tệ ban đầu của nó và được người đi vay hoàn trả Là quá

trình trở về với tư cách là lượng giá trị vốn tín dụng được vận động, do đó hoàn trả

không chỉ là bảo tồn vốn về mặt giá trị mà còn có phần tăng thêm dưới dạng hình thức

lãi suất

Như vậy, bản chất vận động của tín dụng là sự hoàn trả vốn gốc và theo đó là

khoản lãi với tư cách là giá của vốn cho vay

Formatted: Space Before: 0 pt, No bullets or

numbering

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

1.1.3 Hoạt động cho vay vốn của NHCSXH đối với hộ nghèo

1.1.3.1 Khái niệm hoạt động cho vay

TheoMục 2, Điều 3 – QĐ 1627/2001/ QĐ Khoản 1, Điều 3, Quyết định 1627

(của ai?), - NHNN về quy chế cho vay của Tổ chức Tín dụng với khách hàng, ta có

định nghĩa “Ccho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho

khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định

theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi”

1.1.3.2 Vai trò của hoạt động cho vay

Cho vay là hoạt động chủ chốt của bất kỳ một ngân hàng nào nhưng cũng là

hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng

NHCSXH thực hiện chủ yếu các hoạt động cho vay đến các hộ nghèo và các

đối tượng chính sách theo quy định của Chính phủ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu về

vốn vay cho hộ vay, góp phần hoàn thành nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy kinh

tế phát triển Những lợi ích kinh tế mà xã hội thu được sẽ đảm bảo sự tồn tại và phát

triển của ngân hàng Hoạt động cho vay của NHCSXH được thể hiện qua các mặt sau:

- Xét về mặt kinh tế:

Hoạt động cho vay của NHCSXH giúp người nghèo và các đối tượng chính

sách khác thoát khỏi khó khăn, có khả năng vươn lên hòa nhập với cộng đồng Góp

phần giảm tỷ lệ đói nghèo, phục vụ cho sự phát triển và lưu thông hàng hóa, góp phần

giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, giải quyết

tốt mối quan hệ vay mượn, khuyến khích họ sử dụng vào mục đích kinh doanh tạo thu

nhập để trả nợ ngân hàng, tránh sự hiểu nhầm cho vay ưu đãi là cấp phát

- Xét về mặt xã hội::

+ Hoạt động cho vay của NHCSXH góp phần xây dựng nông thôn mới, làm thay

đổi cuộc sống ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được

những mặt tiêu cực Tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn

+ Tăng cường sự gắn bó giữa các hội viên với các tổ chức hội, đoàn thể của

mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế

Formatted: Font: Not Bold, Font color: Black Formatted: Font color: Black

Formatted: No widow/orphan control Formatted: Font: Not Bold, Font color: Black Formatted: Font: Not Bold, Font color: Black Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Condensed by

0,1 pt

Formatted: Font color: Black

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

gia đình… Nêu cao tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau, tăng cường tình

làng nghĩa xóm, tạo niềm tin của người dân đối với Đảng và Nhà nước

+ Góp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn thông qua

áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới trong

nông nghiệp đã góp phần thực hiện phân công lại lao động trong nông nghiệp và

lao động xã hội

1.1.3.3 Một số quy định về nghiệp vụ cho vay đối với người nghèo trong hệ thống

NHCSXH Việt Nam

a Mụcđdích cho vay

NHCSXH cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh,

cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm

nghèo và giải quyết việc làm, ổn định xã hội

b Đối tượng áp dụng

- Sở giao dịch, các chi nhánh, đơn vị thuộc hệ thống NHCSXH và các tổ chức

nhận ủy thác cho vay của NHCSXH (sau đây gọi tắt là bên cho vay)

- Khách hàng vay vốn là hộ nghèo

c Nguyên tắc cho vay

Như bất cứ NHTM nào, hoạt động cho vay của NHCS dựa trên một số nguyên

tắc nhất định nhằm đảm bảo tính an toàn, duy trì lâu dài hoạt động này Các nguyên

tắc này bao gồm:

- Vay phải có mục đích và cam kết sử dụng vốn đúng mục đích

- Vay phải trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận

d Điều kiện vay vốn

- Hộ nghèo phải có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa

phương được UBND xã (phường, thị trấn) xác nhận theo danh sách 03/TD

- Có tên trong danh sách hộ nghèo của xã (phường, thị trấn) sở tại theo tiêu

chuẩn hộ nghèo do Bộ LĐ-TB & XH công bố từng thời kỳ

- Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn

nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập thành danh

sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã/phường

Formatted: Font color: Black, Expanded by

0,2 pt

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black

Formatted: No widow/orphan control

Formatted: Font color: Black

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

- Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộ gia

đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với bên cho vay, là người trực tiếp ký nhận

nợ và chịu trách nhiệm trả nợNngân hàng

e Vốn vay được sử dụng vào các việc sau

- Đối với cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

+ Mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu,

thức ăn gia súc, gia cầm… phục vụ cho ngành trồng trọt, chăn nuôi

+ Mua sắm các công cụ lao động nhỏ như cày, bừa, cuốc, thuổng, bình phun

thuốc trừ sâu…

+ Các chi phí thanh toán lao vụ như: thuê làm đất, bơm nước, dịch vụ thú y, bảo

vệ thực vật…

+ Đầu tư vào các nghề thủ công trong gia đình như: mua nguyên vật liệu sản

xuất, công cụ lao động thủ công, máy móc nhỏ…

+ Chi phí nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản như: đào đắp ao hồ, mua

sắm các phương tiện ngư lưới cụ…

- Góp vốn thực hiện dự án sản xuất kinh doanh do cộng đồng người lao động

sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện

- Cho vay làm mới, sửaữachữa nhà ở:

+ Cho vay làm mới nhà ở thực hiện theochươngchương trình, dự án của Chính

phủ

+ Cho vay sửa chữa nhà ở: NHCSXH chỉ cho vay đối với hộ nghèo sửa chữa lại

nhà ở bị hư hại, dột nát Vốn vay chủ yếu sử dụng vào mua nguyên vật liệu xây dựng,

chi trả tiền công lao động phải thuê ngoài

- Cho vay điện sinh hoạt:

+ Chi phí lắp đặt đường dây dẫn điện từ mạng chung của thôn, xã tới hộ vay

như: cột, dây dẫn, các thiết bị thắp sáng…

+ Cho vay góp vốn xây dựng thủy điện nhỏ, các dự án điện dùng sức gió, năng

lượng mặt trời, máy phát điện cho một nhóm hộ gia đình ở nơi chưa có điện lưới quốc gia

- Cho vay nước sạch:

+ Góp vốn xây dựng dự án cung ứng nước sạch đến từng hộ

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black

Formatted: No widow/orphan control Formatted: Font color: Black, Condensed by

0,2 pt

Formatted: Font color: Black

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

+ Những nơi chưa có dự án tổng thể phát hiện nước sạch thì cho vay làm giếng

khơi, giếng khoan, xây bể lọc nước, chứa nước…

- Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về học tập:

Các chi phí về học tập như: học phí, mua sắm các thiết bị học tập của con em

hộ nghèo đang theo học tại trường phổ thông

f Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay

hộ nghèo

01/06/2001 đến31/12/2005

01/01/2006 đến30/06/2007 Từ 01/07/2007Các xã vùng III,

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ PGD NHCSXH Hương Thủy)

Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo vay vốn không phải trả thêm bất kỳ một khoản

phí nào khác

Lãi suất cho vay từ nguồn vốn do chi nhánh NHCSXH nhận ủy thác của chính

quyền địa phương, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo hợp

đồng ủy thác

Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay

1.1.4 Một số chỉ tiêu nghiên cứu

- Doanh số cho vay: Là tổng số tiền màNngân hàng cho vay trong một thời kỳ

nhất định Đây là con số mang tính thời kỳ phản ánh khái quát hoạt động cho vay của

Nngân hàng trong một thời kỳ nào đó

Doanh số cho vay = Dư nợ cuối kỳ - Dư nợ đầu kỳ + Doanh số thu nợ

trong kỳ

- Doanh số thu nợ: Đây là chỉ tiêu thể hiện hiệu quả hoạt động tín dụng của

NHCSXH

Doanh số thu nợ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay

trong kỳ - Dư nợ cuối kỳ

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

- Tỷ lệ thu nợ: Là tỷ số giữa doanh số thu nợ và doanh số cho vay, chỉ tiêu này

phản ánh khả năng thu hồi nợ củaNngân hàng Tỷ lệ thu hồi nợ càng cao chứng tỏ

công tác tín dụng củaNngân hàng càng tốt

Tỷ lệ thu nợ = Doanh số thu nợ xX 100

Doanh số cho vay

- Tỷ lệ nợ quá hạn: Là tỷ số dư nợ quá hạn và dư nợ chung, chỉ tiêu này

phản ánh công tác thu nợ củaNngân hàng đồng thời phản ánh tình hình hoàn thành

việc trả nợ của hộ vay

Tỷ lệ nợ quá hạn == Dư nợ quá hạn x 100

- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số tiền khách hàng vay còn nợ Nngân hàng cho

đến cuối kỳ Nó vừa nói lên quy mô vừa phản ánh kết quả thu nợ nên nó là kết quả tất

yếu của hoạt động cho vay và thu nợ

Dư nợ cuối kỳ = Doanh số cho

vay trong kỳ + Dư nợ đầu kỳ

-Doanh số thu nợtrong kỳ

Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black

Formatted Formatted Table Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm Formatted: Font color: Black

Formatted Table

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm

Formatted: Font color: Black Formatted: Indent: First line: 1,27 cm

Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Centered Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Justified Formatted: Font color: Black

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Kinh nghiệm một số nước về cho vay đối với hộ nghèo

1.2.1.1 Bangladesh

Ở đây có NH Grameen (GB) là NH chuyên phục vụ người nghèo, chủ yếu là

phụ nữ nghèo Để phát triển, GB phải tự bù đắp các chi phí hoạt động Như vậy, GB

hoạt động như các NH thương mại khác không được bao cấp từ Chính phủ GB thực

hiện cơ chế lãi suất thực dương, do vậy lãi suất cho vay đối với các thành viên luôn

lớn hơn lãi suất trên thị trường GB cho vay tới các thành viên thông qua nhóm tiết

kiệm và vay vốn GB cho vay không áp dụng biện pháp thế chấp tài sản mà chỉ cần tín

chấp qua các nhóm tiết kiệm và vay vốn Thủ tục vay vốn của GB rất đơn giản và

thuận tiện, người vay chỉ cần làm đơn vào nhóm bảo lãnh là đủ Nhưng NH có cơ chế

kiểm tra rất chặt chẽ, tạo cho người nghèo sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả

GB được quyền đi vay để cho vay và được ủy thác nhận tài trợ từ các tổ chức trong và

ngoài nước, huy động tiền gửi, tiết kiệm của các thành viên, quản lý các quỹ của nhóm

và phát hành trái phiếu vay nợ GB hoạt động theo cơ chế lãi suất thực dương, được

Chính phủ cho phép hoạt động theo luật riêng, không bị chi phối bởi luật tài chính và

[86

].[nguồn?http://yume.vn/lychanhook/article/chuyen-de-tot-nghiep-dang-thi-thu-lan.35D6B742.html]

1.2.1.2 Thái Lan

Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng (BAAC) là NH thương mại

ngoại quốc doanh do Chính phủ thành lập Hằng năm được Chính phủ tài trợ vốn để

hỗ trợ vốn thực hiện chương trình hỗ trợ vốn cho nông dân nghèo Những người có

mức thu nhập thấp dưới 1.000 Bath/ năm và những nông dân có ruộng thấp hơn mức

trung bình trong khu vực thì được NH cho vay mà không cần phải thế chấp tài sản, chỉ

cần thế chấp bằng sự cam kết bảo đảm của nhóm, tổ hợp tác sản xuất Lãi suất cho vay

đối với nông dân nghèo thường được giảm từ 1-3%/ năm so với lãi suất cho vay đối

Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black

Formatted: Space After: 0 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

với các đối tượng khác Kết quả là năm 1995 BAAC tiếp cận được 85% khách hàng là

nông dân và có tổng nguồn vốn là 163.210 triệu Bath Sở dĩ có được điều này là một

phần do Chính phủ đã quy định các NHTM khác phải dành 20% số vốn huy động

được để cho vay lĩnh vực nông thôn Số vốn này có thể cho vay trực tiếp hoặc gửi vào

BAAC nhưng thông thường các NH thường gửi vào BAAC nguồn?[ 86 ]

[

http://yume.vn/lychanhook/article/chuyen-de-tot-nghiep-dang-thi-thu-lan.35D6B742.html

1.2.1.3 Malaysia

Trên thị trường chính thức hiện nay của Malaysia, việc cung cấp tín dụng cho

lĩnh vực nông thôn chủ yếu do Ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM) đảm nhận

Đây là ngân hàng thương mại quốc doanh, được Chính phủ thành lập và cấp 100% vốn

tự có ban đầu BPM chú trọng cho vay trung và dài hạn theo các dự án và chương trình

đặc biệt Ngoài ra, ngân hàng còn cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các tổ chức

tín dụng trung gian khác như: Ngân hàng nông thôn và hợp tác xã tín dụng Ngoài ra,

Chính phủ còn buộc cácNngân hàng thương mại HTMkhác phải gửi 20,5% số tiền

huy động được vàoNngân hàngTtrung ương (trong đó có 3% dự trữ bắt buộc) để làm

vốn cho vay đối với nông nghiệp – nông thôn BPM không phải gửi tiền dự trữ bắt

buộc ở Nngân hàng Ttrung ương và không phải nộp thuế cho Nhà nước

[86

][nguồn?http://yume.vn/lychanhook/article/chuyen-de-tot-nghiep-dang-thi-thu-lan.35D6B742.html]

1.2.2 Tình hình hoạt động của NHCSXH Việt Nam

Tại Hội Nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ V (khóa VII), Đảng ta đã đề

ra chủ trương về xóa đói giảm nghèo: “… phải hỗ trợ giúp người nghèo bằng cách

cho vay vốn, hướng dẫn cách làm ăn, tranh thủ các nguồn tài trợ nhân đạo trong và

ngoài nước, phấn đấu tăng hộ giàu đi đôi với xóa đói giảm nghèo…” Thực hiện chủ

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Space After: 0 pt Formatted: No widow/orphan control

Formatted: Vietnamese Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Vietnamese

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Vietnamese

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Vietnamese

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Vietnamese

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Vietnamese

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Vietnamese

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black, Vietnamese,

Expanded by 0,1 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

trương nêu trên của Đảng, trong nhiều năm qua, Chính phủ đã triển khai thực hiện

nhiều chính sách và phương thức quản lý khác nhau về tín dụng ưu đãi đối với người

nghèo, như giao cho các Ngân hàng thương mại Nhà nước cho vay lãi suất ưu đãi đối

với các tổ chức kinh tế và dân cư thuộc vùng núi cao, hải đảo, vùng đồng bào Khơme

sống tập trung (1986-2002), thành lập QuỹQũy cho vay ưu đãi hộ nghèo

(1993-1994), tổ chức Ngân hàng phục vụ người nghèo nằm trong Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn (1995-2002) Từ kinh nghiệm thực tế và trên cơ sở xem xét

đề án của Ngân hàng Nhà nước về hoàn thiện và tổ chức hoạt động của Ngân hàng

Cchính sách ra khỏi Ngân hàng thương mại, ngày 4-10-2002, Chính phủ đã ban

hành Nghị định số 778/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối

tượng chính sách khác, cùng ngày, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số

131/2002/QĐ-TTG thành lập NHCSXH nguồn? (tập san)

Có thể nói, NHCSXH ra đời đã góp phần ngăn chặn tệ cho vay nặng lãi ở khu

vực nông thôn, là một công cụ kinh tế thực hiện vai trò điều tiết của Nhà nước trong

nền kinh tế thị trường đến những đối tượng dễ bị tổn thương và là một trong những

công cụ đòn bẩy kinh tế kích thích người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội khác

có điều kiện phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống, tự vươn lên khẳng định vị thế của

mình trong xã hội, góp phần xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Mô hình NHCSXH với một bộ máy điều hành tác nghiệp tinh gọn (trên 7 nghìn

người) và một bộ máy quản trị gồm 8 nghìn cán bộ lãnh đạo chủ chốt của các cơ quan

chính quyền và đoàn thể từ Trung ương đến địa phương, hoạt động theo hình thức

kiêm nhiệm, cùng với 4 tổ chức chính trị-xã hội làm ủy thác từng phần, tổ chức thành

công mạng lưới các tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) đến từng thôn, bản, áp dụng

phương thức tín dụng trực tiếp tổ chức giao dịch tại xã, phường Nhờ có phương thức

quản lý độc đáo này nên trong85năm qua, NHCSXH đã đưa gần950 nghìn tỷ đồng

(gần 53tỷ USD) vốn vay của Nhà nước đến tận tay người thụ hưởng một cách nhanh

chóng, thông suốt, bảo đảm công khai, dân chủ theo phương châm “dân biết, dân làm,

dân kiểm tra”, tiết kiệm chi phí và tạo hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội to lớn.

Phương thức quản lý của NHCSXH không chỉ đạt mục tiêu quản lý tín dụng chính

Formatted: Vietnamese, Expanded by 0,1 pt Formatted: Font color: Black, Vietnamese,

Expanded by 0,1 pt

Formatted: Vietnamese, Expanded by 0,1 pt Formatted: Font color: Black, Vietnamese,

Expanded by 0,1 pt

Formatted: Font color: Black, Vietnamese

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

sách có hiệu quả mà còn tạo điều kiện tiên quyết về tổ chức thực hiện lồng ghép các

chương trình kinh tế-xã hội với chương trình tín dụng, chương trình khuyến nông,

khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư, tạo điều kiện cho chính quyền, ngân hàng, các

đoàn thể chính trị-xã hội nhất là cấp cơ sở thường xuyên tiếp cận với nhân dân và

ngược lại đã khuyến khích mọi tầng lớp nhân dân tham gia, đóng góp xây dựng chính

quyền, các đoàn thể chính trị-xã hội, tham gia quản lý, xây dựng NHCSXH.nguồn?

(tập san)

1.2.3 Tình hình hoạt động của NHCSXH chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế

Tiền thân là Ngân hàng Phục vụ người nghèo, chi nhánh NHCSXH tỉnh Thừa

Thiên Huế đi vào hoạt động từ năm 2003, với nhiệm vụ chính trị quan trọng là thực

hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

NHCSXH hoạt động theo tôn chỉ mục đích “Không vì mục tiêu lợi nhuận”, với lãi suất

cho vay chưa bằng một nửa lãi suất tín dụng thương mại, thể hiện vai trò, vị thế của

mình về loại hình tín dụng ưu đãi

- Tách bạch tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại:

Khi mới thành lập, NHCSXH tỉnh Thừa Thiên Huế nhận bàn giao 3 chương

trình cho vay từ các NHTM và KBNN Sau85năm hoạt động, hiện nay, chi nhánh

đang đảm nhận 8 chương trình tín dụng ưu đãi, với tổng dư nợ gần 9620 tỷ đồng

Trong đó, cho vay hộ nghèo là chương trình chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ

(chiếm 71%), được các tổ chức đoàn thể và người nghèo đón nhận, đã minh chứng cho

chủ trương của Nhà nước trong việc tách bạch tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng

thương mại là một quyết sách hợp lòng dân

Trong85 năm qua, NHCSXH tỉnh Thừa Thiên Huế đã cho gần4150.000 lượt

hộ nghèo vay vốn, với tổng số tiền hơn 760 tỷ đồng Điều đáng nói là, hồ sơ, thủ tục

vay vốn đơn giản, gọn nhẹ, không phải thế chấp tài sản NHCSXH cho vay ủy thác

bán phần qua các tổ chức hội, đoàn thể, đối tượng được thụ hưởng do các Tổ TK&VV

bình xét, có xác nhận của chính quyền địa phương,;đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn

cho hộ nghèo Mức vay ngày càng được nâng lên phù hợp với thực tế và nhu cầu vốn

của từng hộ vay Trước đây, suất đầu tư bình quân thấp, đến nay đã được nâng lên

Formatted: Vietnamese Formatted: Font color: Black, Vietnamese

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt

Formatted: Vietnamese Formatted: Font color: Black, Vietnamese

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

(mức tối đa đến 30 triệu đồng/hộ), tạo điều kiện cho người nghèo thêm vốn để SXKD,;

góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, thoát nghèo một cách bền vững và

vươn lên làm giàu một cách chính đáng

Mặt khác, NHCSXH tỉnh Thừa Thiên Huế cũng đã thực hiện nghiêm túc

quy trình xét duyệt và giải ngân vốn vay Trong nhiều chương trình tín dụng của

NHCSXH, các hộ vay được các tổ chức hội đứng ra nhận ủy thác cho vay, các Tổ

TK&VV tổ chức họp bình xét theo nhu cầu vay và mục đích sử dụng vốn thực tế của

từng hộ Một số chương trình được xây dựng phương án đầu tư, thẩm định dự án và

kiểm tra thực tế trước khi giải ngân Công tác giải ngân được thực hiện ở điểm giao

dịch NHCSXH tại xã, phường một cách thuận tiện, trực tiếp đến người vay mà không

phải qua một cấp trung gian nào cả

- Không còn “xã trắng” về tín dụng chính sách:

Sau85năm hoạt động, NHCSXH tỉnh Thừa Thiên Huế đã có một mạng lưới

giao dịch thành hệ thống ổn định từ tỉnh đến cơ sở, không còn “xã trắng” về tín

dụng chính sách, với 8 Phòng giao dịch huyện/thị xãvà hội sở chi nhánh tỉnh, 136

điểm giao dịch lưu động cấp xã/phường, 5.115 Tổ TK&VV khắp các thôn, bản trên

phạm vi toàn tỉnh

Nhờ vậy, vốn vay ưu đãi của NHCSXH tỉnh đã đến được các vùng sâu, vùng

xa, vùng đặc biệt khó khăn; ưu tiên các xã còn nhiều hộ nghèo với những dự án như

chăn nuôi bò, trồng cà phê ở huyện A Lưới; khôi phục và phát triển diện tích Cao su,

Keo tai tượng ở huyện Nam Đông Đối với vùng đồng bằng, vốn của NHCSXH được

tập trung cho việc phát triển các mô hình kinh tế đa dạng, điển hình như các trang trại

chăn nuôi ở huyện Quảng Điền, Hương Trà Đặc biệt, đồng vốn NHCSXH đã góp

phần không nhỏ trong việc khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống của địa

phương như mộc mỹ nghệ ở Mỹ Xuyên (huyện Phong Điền); mây, tre, đan ở Dạ Lê

(thị xãhuyệnHương Thủy); làm nón lá ở Phú Hồ, hoa giấy Thanh Tiên ở Phú Mậu

(huyện Phú Vang); đúc đồng ở thành phố Huế,

Thông qua các chương trình tín dụng ưu đãi, qua85năm, vốn NHCSXH đã góp

phần tạo việc làm và nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn cho hơn

Formatted: Vietnamese Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Vietnamese

Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Vietnamese

Formatted: Font color: Black, Vietnamese

Formatted: Vietnamese Formatted: Font color: Black, Vietnamese Formatted: Font color: Black, Vietnamese,

Formatted: Font color: Black, Vietnamese

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

153.000 lao động trong toàn tỉnh; chương trình cho vay Xuất khẩu lao động

(XKLĐ)XKLĐ đã giải quyết cho gần 2.000 hộ nghèo và các đối tượng chính sách

được vay vốn trang trải các chi phí đi XKLĐ có thời hạn ở nước ngoài; có hơn 1.500

hộ vay vốn trồng rừng thương mại, với diện tích trên 4.000 ha đất rừng; 631 hộ gia

đìnhSXKDVKKsản xuất kinh doanh vùng khó khăn có vốn để đầu tư phát triển sản

xuất Riêng năm 2007, đã có 457 hộ đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn

được vay vốn định canh, định cư, ổn định cuộc sống; gần 12.000 hộ gia đình nghèo và

khó khăn có HSSV vay vốn, giúp cho HSSV của các hộ gia đình này không bị thất học

do không có tiền để đóng học phí và trang trải các chi phí liên quan đến học tập trong

thời gian theo học ở trường Trong 2 năm 201006- 201107, chi nhánh đã giải quyết

cho 6.438 hộ vay vốn để cải tạo và xây dựng mới công trìnhNS&VSMTNT nước sạch

vè vệ sinh môi trường nông thôn; góp phần nâng tỷ lệ các hộ sử dụng nước sạch tại địa

phương từ 73% năm 201006lên 77% năm 201107 Thực hiện các chương trình mục

tiêu quốc gia về XĐGN, tạo việc làm, ổn định xã hội trên địa bàn, NHCSXH tỉnh Thừa

Thiên Huế đã góp phần cùng toàn tỉnh đưa tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 13,68% cuối năm

2002 xuống còn 8,53% cuối năm 2004 theo chuẩn cũ; và giảm từ 21,7% cuối năm

2005 xuống còn 15,1% cuối năm 2007 theo chuẩn nghèo mới Trong85năm, toàn tỉnh

có 26.772 hộ thoát nghèo, thì có tới có 25.540 hộ thoát nghèo có vay vốn NHCSXH

(chiếm 95,4% trong tổng số hộ thoát nghèo)

Formatted: Vietnamese Formatted: Font color: Black, Vietnamese

Formatted: Vietnamese Formatted: Font color: Black, Vietnamese

Formatted: Vietnamese Formatted: Font color: Black, Vietnamese

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

Formatted: Left

Formatted: Vietnamese

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY

CỦA HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH THỊ XÃ HƯƠNG THỦY – TỈNH THỪA

THIÊN HUẾ TRONG 3 NĂM (2009 – 2011) 2.1 TỔNG QUAN VỀ PGD NHCSXH THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

2.1.1 Tình hình cơ bản về thị xã Hương Thủy

2.1.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý và địa hình

Thị xã Hương Thủy nằm ở phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế, sát thành phố Huế,

trung tâm thị xã cách thành phố Huế 10km Lãnh thổ thị xã trải dài từ 16o08’ đến

16o30’ vĩ Bắc và từ 107o30’ đến 107o45 kinh Đông

Phía Đông giáp huyện Phú Lộc

Phía Tây giáphuyệnA Lưới và huyện Hương Trà

Phía Bắc giáp huyện Phú Vang và thành phố Huế

Phía Nam giáp huyện Nam Đông

Vị trí đó đã tạo cho thị xã nhiều thuận lợi do nằm giữa hai trung tâm kinh tế, du

lịch, văn hóa lớn của miền Trung là thành phố Huế và Đà Nẵng Có thể đánh giá vị trí

địa lý kinh tế của thị xã Hương Thủy như một yếu tố quan trọng tạo nên tiềm năng

phát triển sản xuất nông nghiệp-nông thôn nói riêng và kinh tế thị xã nói chung

Thị xã Hương Thủy có bề rộng dọc theo quốc lộ 1A từ thành phố Huế đến

huyện Phú Lộc và trải dọc theo hướng Bắc-Nam từ huyện A Lưới, Nam Đông xuống

huyện Phú Vang Địa hình Hương Thủy thấp dần từ Tây sang Đông được chia thành

hai phần gò đồi và đồng bằng

b Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn thị xã là 45.602 ha được chia thành các loại đất

như sau:

Đất nông nghiệp là 35.771 ha chiếm 78,44% (Đất sản xuất nông nghiệp là

11,445, đất lâm nghiệp có rừng là 66,56%, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản là

0,78%) Đất phi nông nghiệp là 9.304 ha chiếm 20,40%, đất chưa sử dụng là 526,56 ha

chiếm 1,15% tổng diện tích tự nhiên của toàn thị xã Đất đai tự nhiên của toàn thị xã

được chia thành hai miền tự nhiên với đặc điểm thổ nhưỡng khác nhau:

Formatted: Font color: Black, Vietnamese

Formatted: Vietnamese Formatted: Font color: Black, Vietnamese

Formatted: Vietnamese Formatted: Font color: Black, Vietnamese

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

Vùng có đồi núi hầu hết thuộc hệ feralit như đất đỏ vàng, đất nâu tím trên phiến

thạch, đất vàng nâu trên phù sa cổ Các loại đất này thường có tầng nông chua, nghèo

mùn, nếu giữ được độ ẩm thì có thể cải tạo thành loại đất khá màu mỡ

Hệ đất phù sa chiếm toàn bộ vùng đồng bằng bồi tụ phíađông và một số nơi rải

rác thuộc thung lũng Tả Trạch Đặc tính chung của loại đất này là tầng đất dày (trên

100cm), thành phần cơ giới là sét pha hoặc thịt nhẹ, giàu chất dinh dưỡng, phù hợp với

việc trồng lúa, hoa màu, lập vườn

c Thời tiết-khí hậu-thủy văn

Khí hậu của thị xã Hương Thủy có nền nhiệt cao, lượng mưa lớn thuận lợi cho

sự sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng Tuy nhiên, mưa tập trung, cường

độ lớn, gây nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp

Chế độ nhiệt:

Nhiệt độ quanh năm ở mức cao, trung bình hàng năm từ 25oC đến 27oC Mùa

khô bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 9 trong năm, nhiệt độ cao nhất (tháng 7) khoảng

29,6oC có khi lên tới 40oC, nhiệt độ thấp nhất (tháng 1) trung bình 19,9oC, có khi

xuống 8,8oC

Chế độ ẩm:

Độ ẩm không khí bình quân 85-90%, tháng cao nhất (tháng 12) là 90% và tháng

thấp nhất là 72% (tháng 7)

Lượng bốc hơi bình quân hàng năm khá lớn, khoảng 1000-1100mm/năm

Những tháng mùa đông lượng bay hơi nhỏ, mùa hè bay hơi lớn hơn, chiếm 70-755mm

lượng bay hơi cả năm

Chế độ mưa:

Mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 2, chiếm trên 60% lượng mưa cả năm,

thường gây ra lũ lụt Lượng mưa trung bình đạt 2,844mm/năm (thấp nhất là 1820mm,

cao nhất là 4,319mm) Mưa thường kéo theo lạnh và gió mùa Đông Bắc Số ngày mưa

trong năm khoảng 200 ngày

Chế độ gió:

Thường có hai hướng gió chính đó là gió mùa Đông Bắc xuất hiện vào mùa

mưa, gây lạnh kéo dài, giá rét và gió mùa Tây Nam xuất hiện vào mùa khô kèm theo

Formatted: Vietnamese Formatted: Font color: Black, Vietnamese

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

khí nóng Ngoài ra, trong năm còn xuất hiện hướng gió phụ là gió Đông Nam mang

hơi nước thổi từ biển vào

2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Thị xã Hương Thủy bao gồm 7 xã ( Thủy Thanh, Thủy Tân, Thủy Vân, Phú

Sơn, Dương Hòa, Thủy Bằng, Thủy Phù) và 5 phường ( Thủy Dương, Thủy Phương,

Thủy Châu, Thủy Lương, Phú Bài), là một thị xã có tiềm năng và thế mạnh phong phú

có lợi thế so sánh với các huyện, đồng bằng khác Có thể chia thị xã thành hai vùng

sinh thái: vùng gò đồi bao gồm 3 xã Dương Hòa, Phú Sơn, Thủy Bằng và một phần

của xã Thủy Phù và các phường Thủy Dương, Thủy Phương, Thủy Châu, diện tích

vùng này chiếm đến 76% diện tích toàn thị xã; vùng đồng bằng là một dải đất hẹp từ

phía Bắc quốc lộ 1A bao gồm các xã Thủy Vân, Thủy Thanh, Thủy Thanh, Thủy Tân,

Thủy Lương và một phần của xã Thủy Phù và các phường Thủy Châu, Thủy Phương,

Thủy Dương

Nhìn chung người dân trên địa bàn sống bằng nghề chăn nuôi và trồng trọt Tuy

nhiên những năm trở lại đây, cơ cấu kinh tế của thị xã đã có sự chuyển biến theo

hướng tích cực Tổng giá trị sản xuất năm 2011 tăng 25,33% so với năm 2010 đạt

1827,4 tỷ đồng trong đó sản xuất nông nghiệp có bước tăng trưởng, ngành nông lâm

ngư nghiệp đạt 460 tỷ tăng 5,6% so với năm 2010 chiếm 7,77% trong tổng sản phẩm

trên địa bàn

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng được duy trì và có

bước phát triển khá cao Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 19%, đã hình

thành được một số cụm tiểu thủ công nghiệp (TTCN) và làng nghề của thị xã như cụm

TTCN và làng nghề Thủy Phương

Tài chính – ngân hàng có sự chuyển biến đáng kể và tiến bộ hơn trong quản lý

thu, chi ngân sách, huy động và giải ngân các nguồn vốn Tổng thu ngân sách trên địa

bàn năm 2011 đạt 269,4 tỷ đồng tăng 21,79% so với kế hoạch năm 2010

Dân số thị xã năm 2011 khoảng 99.325 người, tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên

của thị xã 1,126%

2.1.1.3 Tình hình nghèo đói trên địa bàn thị xã Hương Thủy

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

Tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và thị xã Hương Thủy nói riêng trong những

năm qua đã và đang có những nỗ lực rất lớn trong công tác XĐGN Song do những

nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan mà số hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn

thị xã còn chiếm tỷ lệ tương đối lớn Để biết biến động nghèo đói trên địa bàn thị xã

Hương Thủy, ta cùng quan sát bảng số liệu sau:

Bảng 1: TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

(Nguồn: Phòng LĐ-TBXH thị xã Hương Thủy)

Qua bảng số liệu ta thấy, tình hình nghèo đói trên địa bàn thị xã có những biến

động rất khác nhau Cụ thể, năm 2009 số hộ nghèo là 1.528 hộ chiếm 6,59% tổng số

hộ, năm 2010 số hộ nghèo tăng 435 hộ đạt 1.963 hộ chiếm 8,12% Vốn dĩ có sự gia

tăng như vậy là do chuẩn nghèo năm 2010 được Chính phủ tăng lên ở khu vực nông

thôn với một mức khá cao là 3400.000đ/khẩu/tháng (trước đây là

200.000đ/khẩu/tháng) Sang đến năm 2011 số hộ nghèo có chiều hướng giảm còn

1.589 hộ, giảm 374 hộ so với năm 2010 tương ứng giảm 19,05% Nhìn chung, tình

hình nghèo đói trên địa bàn quau3 năm có xu hướng tăng do ảnh hưởng của thiên tai,

dịch bệnh, hơn nữa nguồn lực con người của một số xã còn hạn chế, tư tưởng của một

số hộ nghèo còn trông chờ, ỷ lại, không chịu khó làm ăn vươn lên để thoát nghèo

Chính vì vậy, XĐGN là một nhiệm vụ thường xuyên và cấp bách của thị xã, các cấp

ủy và chính quyền địa phương cần quan tâm đến công tác này

2.1.2 Giới thiệu về PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy

2.1.2.1 QuáQúa trình hình thành và phát triển của PGD NHCSXH thị xã Hương

Formatted: Space Before: 6 pt

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Condensed by

0,4 pt

Formatted: Font color: Black

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

Phòng giao dịch NHCSXH thị xã Hương Thủy được thành lập theo quyết định

số 628/QĐ – HĐQT ngày 10 tháng 5 năm 2003 của Hội đồng quản trị NHgân hàng

CSXH Việt Nam Đến ngày 01 tháng 07 năm 2003 PGD NHCSXH thị xã Hương

Thủy chính thức đi vào hoạt động chođdến nay

PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy là đơn vị trực thuộc chi nhánh Ngân hàng

Chính sách xã hội NHCSXHtỉnh Thừa Thiên Huế, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ

củaNgân hàng Chính sách xã hội NHCSXHtrên địa bàn

PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy là đại diện pháp nhân, có con dấu riêng,

hoạt động theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của NHCSXH Việt Nam Điều hành

PGD thị xã là Giám đốc, giúp việc Giám đốc là Phó Giám Đốc và 2 tổ nghiệp vụ (Kế

toán, Kế hoạch nghiệp vụ)

Sau 87 năm thành lập PGD NHCSXHthị xãHương Thủy đã có nhiều thành

tích trong việc thực hiện chương trình mục tiêu của quốc gia cho các hộ nghèo vay vốn

để giải quyết việc làm, đã đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của các hộ sản xuất trên

địa bàn, góp phần cải thiện đời sống của người nghèo, rút ngắn khoảng cách giàu

nghèo trên địa bàn đồng thời thực hiện mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và ổn

định chính trị xã hội

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động bộ máy

Phòng giao dịch cấp thị xã: Là đơn vị trực thuộc chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh,

điều hành Phòng giao dịch thị xã là Giám đốc, giúp việc Giám đốc là Phó giám đốc và

TOÁN

PHÒNG KHO

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font: Bold, Font color: Black

Trang 34

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

Số lượng nhân viên trong Phòng giao dịch gồm tất cả là 10 người trong đó có 1

Giám đốc, 1 Phó giám đốc, 2 nhân viên phòng kế toán, 5 nhân viên phòng kế hoạch

-nghiệp vụ, 1 nhân viên phòng kho quỹ

Chức năng của mỗi phòng ban:

- Ban giám đốc: Gồm một Giám đốc phụ trách chung và một Phó giám đốc.

Ban giám đốc phụ trách chung về các hoạt động tín dụng, về công tác kế toán tài vụ,

về kho quỹ, nguồn vốn, quản lý rủi ro Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất, có quyền

quyết định giải quyết mọi công việc trong cơ quan, chỉ đạo mọi hoạt động phòng ban

theo đúng kế hoạch chỉ tiêu của chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh Phó giám đốc là người

được Giám đốc ủy quyền điều hành quản lý, theo dõi công việc của các nhân viên

trong chi nhánh

- Phòng kế hoạch – nghiệp vụ: Thực hiện các chương trình tín dụng đang được

tiến hành tại NHCSXH và hướng dẫn nghiệp vụ cho vay theo từng chương trình tín dụng

- Phòng kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ tính lãi, thanh toán theo yêu cầu của

khách hàng Phòng kế toán kết hợp với phòng kế hoạch – nghiệp vụ trong việc thu hồi

nợ củaNngân hàng Ngoài ra, phòng kế toán còn thực hiện cập nhật các số liệu phát

sinh hàng ngày tiến hành in các văn bản cân đối cung cấp cho ban lãnh đạo kịp thời ra

quyết định thích hợp

- Phòng kho quỹ: Là nơiớitiến hành cấp phát tiền vay, thu nợ, thu lãi bằng tiền

mặt và ngân phiếu thanh toán, có nhiệm vụ quản lý tiền mặt cho vay củaNngân hàng

2.1.2.3 Tình hình lao động của PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy

Ngân hàng là một ngành hoạt động trong môi trường hết sức nhạy bén với sự

thay đổi của điều kiện tự nhiên cũng như tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Tuy nhiên,

do đặc thù của một NHCSXH khác với các Ngân hàng thương mại nên tình hình lao

động tại NHCSXH cũng có sự khác biệt Việc tuyển chọn nhân viên, đào tạo, kiểm tra,

sát hạch cán bộ được thực hiện kỹ lưỡng nhằm tìm ra những người có tâm huyết, trách

nhiệm đưa ra các chương trình tín dụng ưu đãi đến với người nghèo, góp phần hoàn

Formatted: Font color: Black, Condensed by

0,2 pt

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

thành chức năng, nhiệm vụ của một NHCSXH Để hiểu rõ vấn đề này, ta đi vào phân

tích bảng 2:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Phan Thị Ny Na – Lớp K42B KTNN 36

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small

gap, Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

Bảng 2: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA PGD NHCSXH THỊ XÃ HƯƠNG THỦY QUA 3 NĂM (2009 – 2011)

ĐVT: Người

NămChỉ tiêu

(Nguồn: Báo cáo của PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy)

Formatted: Header distance from edge: 1,9

cm

Formatted Formatted: Font color: Black

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

Qua quan sát bảng số liệu ta thấy, nhìn chung tổng số lao động của PGD

NHCSXH thị xã còn tương đốiítit Sở dĩ như vậy là từ năm 2003 trở về trước thì đây

là một bộ phận của NHNo & PTNT, hoạt động chủ yếu dựa vàoNngân hàng này Từ

năm 2003 trở đi thì PGD NHCSXH thị xã mới chính thức đi vào hoạt động với tổng số

nhân viên là 7 người Số lượng này được duy trì trong 6 năm hoạt động từ 2003-2009

Đến năm 2009 tổng số lao động là 8 người trong đó cán bộ tín dụng tăng thêm 1

người, ứng với tỷ lệ tăng là 14,3% Đến giữa năm 2010 Ngân hàng đã bổ sung thêm 1

cán bộ lãnh đạo đảm nhận công tác theo dõi nguồn vốn và công tác tín dụng Hiện nay

cơ quan có tổng cộng 10 người gồm 5 cán bộ tín dụng, 2 cán bộ kế toán, 1 cán bộ ngân

quỹ và 2 cán bộ lãnh đạo Mặc dù mới được thành lập và đi vào hoạt động cách đây

chưa lâu nhưng mỗi cán bộ trong Ngân hàng đã không ngừng vươn lên, cố gắng học

hỏi tiếp cận với tiến bộ, tri thức mới để nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình, nâng

cao khả năng giao tiếp với khách hàng để có thể đáp ứng được với yêu cầu và nhiệm

vụ trong điều kiện hiện tại Tuy nhiên, với một địa bàn khá rộng như thị xã Hương

Thủy bao gồm 12 xã/phường với nguồn nhân lực còn khá mỏng như vậy thì việc quản

lý các hoạt động tín dụng trên địa bàn là rất khó khăn cho Ngân hàng Vì vậy chủ yếu

là thông qua các tổ chức hội như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh,

Đoàn Thanh niên thông qua các tổ trưởng tổ TK&VV… để quản lý các khoản vay

Các tổ chức này thường xuyên tiếp xúc với người dân vì vậy tổ chức lao động tại Ngân

hàng không chỉ là cán bộ làm việc tại Ngân hàng mà cả các tổ chức hội, các tổ trưởng

đang tích cực trong công tác theo dõi các khoản cho vay vốn và thu lãi của Ngân hàng

Xét về mặt chất lượng thì 100% cán bộ tín dụng của Ngân hàng đạt trình độ đại

học và cán bộ kế toán 100% là nữ Bên cạnh đó, số lượng cán bộ nam và nữ gần như là

ngang nhau (50-50) tạo điều kiện thuận lợi trong việc giúp đỡ, phối hợp với nhau trong

quá trình làm việc

Có thể thấy, số lao động của Ngân hàng được phân công một cách hợp lý, đội

ngũ nhân viên giỏi, nhạy bén trong mọi lĩnh vực giúp cho sự phát triển Ngân hàng, đáp

ứng ngày càng cao trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng HCSXH

là phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác

Formatted: Header distance from edge: 1,5

cm

Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

2.1.2.4 Tình tình nguồn vốn tín dụng của PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy qua

3 năm (2009-2011)

Được xem là một Ngân hàng đặc biệt, NHCSXH hoạt động không vì mục đích

lợi nhuận Sự ra đời của NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách

tín dụng ưu đãi củaCchính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác,

tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và

Nhà nước; các hộ nghèo, hộ chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công

quyền ở địa phương, giúp cơ quan này gần nhân dân và hiểu nhân dân hơn Nguồn vốn

chủ yếu của Nngân hàng là từ Trung ương (TW) cấp, một phần từ ngân sách địa

phương và một phần từ tiền gửi tiết kiệm thông qua các tổ TK&VV Đây là nguồn vốn

chính đểNngân hàng hoạch định và thực hiện chiến lược tín dụng, nó ảnh hưởng đến

hoạt động chung củaNngân hàng Sự biến động nguồn vốn của PGD NHCSXH thị xã

được thể hiện qua bảng số liệu 3:

Tổng nguồn vốn tín dụng của PGD thị xã tăng tương đối nhanh qua các năm,

năm sau cao hơn năm trước Năm 2009, tổng nguồn vốn Ngân hàng huy động được

là 100.875 triệu đồng, trong đó nguồn vốn từ TW chiếm 91,43%, từ ngân sách địa

phương chiếm 0,51%, từ tổ TK&VV chiếm 2,3% và còn lại là từ nguồn khác Sang

năm 2010 đạt 117.612 triệu đồng tăng 16.737 triệu đồng, tương ứng tăng 16,59% so

với năm 2009 Đến năm 2011 nguồn vốn tiếp tục tăng, đạt 151.637 triệu đồng, tăng

34.025 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 28,93% Trong đó nguồn vốn từ

TW vẫn luốn chiếm tỷ lệ cao so với các nguồn còn lại Sở dĩ có sự gia tăng về nguồn

vốn ở Ngân hàng như vậy là do những năm quaNngân hàng luôn nhận được sự quan

tâm, ưu ái từ Đảng và Nhà nước, của các cấp chính quyền đầu tư cho sự phát triển

của tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và thị xã Hương Thủy nói riêng Hơn nữa từ khi

thành lập cho đến nay PGD NHCSXH thị xã đã thực sự lớn mạnh về cách thức tổ

chức quản lý, đặc biệt đã có sự hạch toán độc lập tách ra khỏi NHNHo & PTNT Từ

đó, Ngân hàng đã mạnh dạn triển khai huy động tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm gởi

góp, đổi mới phong cách giao dịch và tập trung huy động tiết kiệm thông qua tổ

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Expanded by

0,1 pt

Formatted: Expanded by 0,1 pt Formatted: Font color: Black, Expanded by

0,1 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold Formatted: Border: Top: (Thick-thin small gap,

Custom Color(RGB(13,13,13)), 1,5 pt Line width), Tab stops: 16 cm, Right + 24,75 cm, Right + Not at 8,25 cm + 16,51 cm

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.)

TK&VV Cụ thể là năm 2009 nguồn vốn huy động thông qua tổ TK&VV đạt 2.320

triệu đồng chiếm 2,3% tổng nguồn vốn Sang năm 2010 đạt 3.445 triệu đồng, tăng

1.125 triệu đồng tương ứng tăng 48,49% so với năm 2009 Đến năm 2011 thì đạt

4.103 triệu đồng, tăng 658 triệu đồng so với năm 2010 Đây là một dấu hiệu cho thấy

Ngân hàng đã thực sự tạo cho mình một chỗ đứng trong lòng người dân địa phương,

đặc biệt là những hộ nghèo vay vốn Mặc dù, nguồn vốn được huy động từ tổ

TK&VV chiếm tỷ lệ không cao so với tổng nguồn vốn của Nngân hàng nhưng đã

bước dầu khẳng định sự lớn mạnh của Nngân hàng cả về quy mô cũng như chất

lượng tín dụng Bên cạnh đó, với mong muốn đáp ứng tốt nhu cầu về vốn vay của

người nghèo trên địa bàn,Nngân hàng đã tích cực huy động vốn từ ngân sách địa

phương (NSĐP) Nguồn vốn từ NSĐP ít biến động qua các năm, năm 2009 đạt 510

triệu đồng, sang năm 2010 đạt 623 triệu đồng, đến năm 2011 tăng 162 triệu đồng so

với năm 2010 tươn gứng tăng 26% đạt 785 triệu đồng Tuy đây không phải là con số

thực sự lớn, song nó đã thể hiện sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương

đến công tác XĐGN Ngoài các nguồn vốn trên ngân hàng còn huy động thêm các

nguồn khác như: nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của nước ngoài như ODA (Official

Development Assistance), nguồn từ dự án phát triển ngành lâm nghiệp của Ngân

hàng thế giới WB3 (World Bank 3), dự án phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại về nhà

ở DWF (đây là một dự án mới được đầu tư năm 2009) Đây cũng là nguồn vốn chiếm

tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn củaNngân hàng Cụ thể, năm 2009 đạt 5.815

triệu đồng chiếm 5,76%, năm 2010 đạt 7.958 triệu đồng chiếm 6,76%, sang năm

2011 đạt 10.206 triệu đồng tăng 2.248 triệu đồng tương ứng tăng 28.25% so với năm

2010

Formatted: Expanded by 0,1 pt Formatted: Font color: Black, Expanded by

0,1 pt

Formatted: Expanded by 0,1 pt Formatted: Font color: Black, Expanded by

0,1 pt

Formatted: Expanded by 0,1 pt Formatted: Font color: Black, Expanded by

0,1 pt

Formatted: Expanded by 0,1 pt Formatted: Font color: Black, Expanded by

0,1 pt

Formatted: Expanded by 0,1 pt Formatted: Font color: Black, Expanded by

0,1 pt

Formatted: Font color: Black

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Phan Thị Ny Na – Lớp K42B KTNN 40

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: Bold

(Nguồn: Phòng Kế toán – Ngân quỹ PGD NHCSXH Hương Thủy)

Formatted: Space Before: 12 pt Formatted: Header distance from edge: 2 cm

Formatted: Centered, Space Before: 6 pt,

Line spacing: 1,5 lines

Ngày đăng: 19/10/2016, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Biểu hiện của tín dụng - Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại phòng giao dịch ở ngân hàng chính sách xã hội thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 1 Biểu hiện của tín dụng (Trang 13)
Bảng 1: TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại phòng giao dịch ở ngân hàng chính sách xã hội thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1 TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY (Trang 32)
Sơ đồ 21: Ccơ cấu tổ chức hoạt động bộ máy: - Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại phòng giao dịch ở ngân hàng chính sách xã hội thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 21 Ccơ cấu tổ chức hoạt động bộ máy: (Trang 33)
Bảng 2: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA PGD NHCSXH THỊ XÃ HƯƠNG THỦY QUA 3 NĂM (2009 – 2011) - Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại phòng giao dịch ở ngân hàng chính sách xã hội thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA PGD NHCSXH THỊ XÃ HƯƠNG THỦY QUA 3 NĂM (2009 – 2011) (Trang 36)
Bảng 3: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA PGD NHCSXH THỊ XÃ HƯƠNG THỦY QUA 3 NĂM (2009 – 2011) - Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại phòng giao dịch ở ngân hàng chính sách xã hội thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA PGD NHCSXH THỊ XÃ HƯƠNG THỦY QUA 3 NĂM (2009 – 2011) (Trang 40)
Bảng 4: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA PGD NHCSXH HƯƠNG THỦY - Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại phòng giao dịch ở ngân hàng chính sách xã hội thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA PGD NHCSXH HƯƠNG THỦY (Trang 42)
Bảng 5: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA PGD NHCSXH HƯƠNG THỦY QUA 3 - Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại phòng giao dịch ở ngân hàng chính sách xã hội thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 5 KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA PGD NHCSXH HƯƠNG THỦY QUA 3 (Trang 43)
Sơ đồ 32: Mô hình cho vay ở NHCSXH - Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại phòng giao dịch ở ngân hàng chính sách xã hội thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 32 Mô hình cho vay ở NHCSXH (Trang 45)
Bảng 6: DOANH SỐ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH THỊ XÃ HƯƠNG THỦY QUA 3 NĂM (2009 – 2011) - Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại phòng giao dịch ở ngân hàng chính sách xã hội thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 6 DOANH SỐ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH THỊ XÃ HƯƠNG THỦY QUA 3 NĂM (2009 – 2011) (Trang 49)
Bảng 7: DOANH SỐ THU NỢ HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH THỊ XÃ HƯƠNG THỦY QUA 3 NĂM (2009 – 2011) - Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại phòng giao dịch ở ngân hàng chính sách xã hội thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 7 DOANH SỐ THU NỢ HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH THỊ XÃ HƯƠNG THỦY QUA 3 NĂM (2009 – 2011) (Trang 52)
Bảng 9: TÌNH HÌNH DƯ NỢ QUÁ HẠN HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH HƯƠNG THỦY QUA 3 NĂM - Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại phòng giao dịch ở ngân hàng chính sách xã hội thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 9 TÌNH HÌNH DƯ NỢ QUÁ HẠN HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH HƯƠNG THỦY QUA 3 NĂM (Trang 58)
Bảng 10: TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG 3 XÃ/PHƯỜNG ĐIỀU TRA - Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại phòng giao dịch ở ngân hàng chính sách xã hội thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 10 TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG 3 XÃ/PHƯỜNG ĐIỀU TRA (Trang 60)
Bảng 11: TÌNH HÌNH ĐẤT ĐAI CỦA HỘ NGHÈO VAY VỐN - Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại phòng giao dịch ở ngân hàng chính sách xã hội thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 11 TÌNH HÌNH ĐẤT ĐAI CỦA HỘ NGHÈO VAY VỐN (Trang 61)
Hình  thực  tế  và  phương  án  sản  xuất  kinh  doanh  của  hộ  nghèo để  kinh  doanh  nhằm - Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại phòng giao dịch ở ngân hàng chính sách xã hội thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
nh thực tế và phương án sản xuất kinh doanh của hộ nghèo để kinh doanh nhằm (Trang 65)
Bảng 16: Ý KIẾN CỦA 90 HỘ NGHÈO VAY VỐN ĐƯỢC ĐIỀU TRA - Đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại phòng giao dịch ở ngân hàng chính sách xã hội thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 16 Ý KIẾN CỦA 90 HỘ NGHÈO VAY VỐN ĐƯỢC ĐIỀU TRA (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w