Mặt khác, trong những năm gần đâyvấn đề năng lượng luôn được cả thế giới quan tâm, các nguồn năng lượng hóathạch đang dần cạn kiệt thúc đẩy con người tìm ra nguồn năng lượng thay thếthân
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ÁP DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS VÀ PHÂN TÍCH KINH TẾ MÔ HÌNH BIOGAS TẠI XÃ HƯƠNG TOÀN, THỊ XÃ HƯƠNG
TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
HỒ THỊ KHÁNH TRANG PGS.TS BÙI DŨNG THỂLớp: K42 TNMT
Niên Khóa: 2008 – 2012
HUẾ 05/2012
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Trên cơ sở những kiến thức đã được học ở nhà trường trong suốt thời gian 4 năm học Đại học Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để kiểm chứng những lý thuyết đã học được thông qua thực tế Tạo điều kiện cho sinh viên rèn luyện tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn khi ra làm việc.
Được sự phân công của Khoa Kinh Tế Và Phát Triển và dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Thầy giáo PGS.TS Bùi Dũng Thể tôi được tham gia nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá tình hình áp dụng mô hình biogas và phân tích kinh tế mô hình biogas tại
xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS.TS Bùi Dũng Thể đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo đã hướng dẫn và truyền thụ kiến thức khoa học chuyên ngành KTNN cho tôi trong suốt năm tháng sinh viên.
Qua đây tôi cũng xin gửi tới các anh, chị trong ủy ban nhân dân xã Hương Toàn cùng bà con trong xã lời cảm ơn sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi thu thập số liệu ngoại nghiệp cũng như các tài liệu nghiên cứu liên quan tới khoá luận này Cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Lần đầu tiên thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, mặc dù bản thân đã cố gắng và tâm huyết với công việc, nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp và động viên của Thầy, Cô và các bạn sinh viên để khoá luận này được hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 5 tháng 5 năm 2012 Sinh viên thực hiện,
Hồ Thị Khánh Trang
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Giới hạn của đề tài 2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH BIOGAS CẤP HỘ 4
1.1.MÔ HÌNH BIOGAS 4
1.1.1 Khái niệm về Biogas 4
1.1.2 Lợi ích của mô hình Biogas 5
1.1.3 Nguồn nguyên liệu để sản xuất Biogas 6
1.1.3.1 Nguyên liệu có nguồn gốc động vật 7
1.1.3.2 Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật 7
1.1.3.3 Hiệu suất sinh khí 8
1.1.4 Quy trình hoạt động của mô hình Biogas 9
1.1.5 Các loại mô hình Biogas 10
1.2 ÁP DỤNG VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH BIOGAS CẤP HỘ Ở NÔNG THÔN 13 1.2.1 Điều kiện áp dụng mô hình Biogas ở hộ gia đình 13
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình Biogas 15
1.2.3 Kinh nghiệm áp dụng mô hình Biogas 17
1.3 PHÂN TÍCH KINH TẾ MÔ HÌNH BIOGAS 17
1.3.1 Chi phí của việc áp dụng hầm khí Biogas 17
1.3.2 Lợi ích của việc áp dụng hầm khí Biogas 18
1.3.3 Các chỉ số kinh tế 19
1.3.4 Phân tích nhạy cảm 20
1.4 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BIOGAS TRÊN THẾ GIỚI 20
1.5 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BIOGAS Ở VIỆT NAM 21
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH ÁP DỤNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH BIOGAS CỦA CÁC NÔNG HỘ XÃ HƯƠNG TOÀN 24
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 24
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
Trang 42.1.1.1 Vị trí địa lý 24
2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên 25
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 27
2.2 CÁC MÔ HÌNH BIOGAS ĐƯỢC ÁP DỤNG Ở XÃ HƯƠNG TOÀN 30
2.3 SỐ LƯỢNG CÁC NÔNG HỘ ÁP DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS THEO XÃ QUA CÁC NĂM 32
2.4 CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ÁP DỤNG BIOGAS Ở XÃ HƯƠNG TOÀN 33
2.5 ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG HỘ ÁP DỤNG VÀ KHÔNG ÁP DỤNG HẦM BIOGAS 34
2.6 HIỆU QUẢ MÔ HÌNH BIOGAS CHỌN LỰA 39
2.6.1.Mô tả mô hình Biogas chọn lựa 39
2.6.2 Chi phí của việc áp dụng mô hình Biogas 43
2.6.3 Lợi ích của việc áp dụng mô hình Biogas 45
2.6.4 Kết quả tính toán NPV, BCR và IRR của mô hình Biogas áp dụng 51
2.6.5 Phân tích nhạy cảm 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỂ MỞ RỘNG PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÁC MÔ HÌNH BIOGAS 54
3.1 NGUYÊN NHÂN VÌ SAO CÁC HỘ KHÔNG SỬ DỤNG HẦM 54
3.2 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS CỦA CÁC HỘ 55
3.2.1 Thuận lợi 55
3.2.2 Khó khăn 55
3.3 CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG PHẠM VI ÁP DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS 55
3.3.1 Giải pháp chung 55
3.3.2 Giải pháp cụ thể 56
3.4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS 59
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
1 KẾT LUẬN 62
2 KIẾN NGHỊ: 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Lượng khí thu được khi phân hủy 1kg nguyên liệu tươi 5
Bảng 2: Lượng chất thải hàng ngày của động vật 7
Bảng 3: Hiệu suất sinh khí của các loại nguyên liệu 8
Bảng 4: Tình hình quy hoạch sử dụng đất 26
Bảng 5: Số lượng công trình Biogas ở xã Hương Toàn phân bổ theo các thôn từ năm 2009 – 2011 32
Bảng 6: Tình hình nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra 35
Bảng 7: Số lượng heo ở các hộ được điều tra 36
Bảng 8: Tình hình sử dụng khí sinh học của các hộ điều tra 37
Bảng 9: Tình hình tận dụng phụ phẩm của Biogas làm phân bón 38
Bảng 10: Hộ gia đình tự đánh giá về hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường sau khi sử dụng hầm Biogas 39
Bảng 11: Chi phí của việc sử dụng hầm Biogas theo từng năm của các hộ điều tra (BQ/hộ) 44
Bảng 12: Mức sử dụng các loại chất đốt bình quân/hộ/tháng 45
Bảng 13: Lợi ích của việc sử dụng hầm Biogas theo từng năm 47
Bảng 14: Thành phần hoá học của các loại phân hữu cơ 48
Bảng 15: Lượng hoá giá trị bằng tiền khi làm giảm phát thải khí nhà kính 51
Bảng 16: Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng hầm Biogas 52
Bảng 17: Hiệu quả mô hình Biogas của các hộ điều tra với các trường hợp thay đổi chi phí đầu vào và giá chất đốt 53
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ mô tả quá trình phân huỷ thành khí Biogas 9
Hình 2: Hầm sinh khí kiểu vòm cố định có buồng trữ gas riêng biệt 10
Hình 3: Hầm sinh khí có nắp di động kiểu Ấn Độ 11
Hình 4: Mô hình hầm Biogas 31
Trang 7ở nhiều địa phương trên cả nước cùng thói quen sử dụng củi đốt, rơm rạ trongđun nấu gây nên ảnh hưởng lớn về tiêu thụ năng lượng việc sử dụng các nguồnnăng lượng trên thải ra các chất gây hiệu ứng nhà kính… làm cho môi trườngsống ở các vùng nông thôn đang bị đe dọa Mặt khác, trong những năm gần đâyvấn đề năng lượng luôn được cả thế giới quan tâm, các nguồn năng lượng hóathạch đang dần cạn kiệt thúc đẩy con người tìm ra nguồn năng lượng thay thếthân thiện với môi trường.
Liên quan đến giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường trong khu vực nôngthôn thì công nghệ khí sinh học (Biogas) đang được xem là một công nghệ mangtầm chiến lược bởi đặc tính thân thiện với môi trường của nó Trong thực tế,công nghệ này giúp chúng ta quản lý bền vững chất thải chăn nuôi và chất thảicủa con người Với đặc điểm xử lý an toàn chất thải, tạo khí đốt phục vụ sinhhoạt, tăng thu nhập, cải thiện điều kiện sức khỏe của con người, giảm nhẹ gánhnặng cho phụ nữ trong công việc nội trợ; giảm nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu hóathạch, năng lượng gỗ, củi đồng thời giảm chặt phá rừng và bảo vệ môi trường…Công nghệ này đã thu hút sự quan tâm của các nhà phát triển công nghệ Biogas
và sự hưởng ứng của các nông dân Những thập niên gần đây, các mô hình sảnxuất khí sinh học được nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu, thiết kế vàđưa vào áp dụng trong cộng đồng
Xã Hương Toàn – Thị xã Hương Trà là một xã thuần nông Đây là địaphương có nhiều hoạt động sản xuất nông nghiệp từng được biết đến là điểmđen gây ô nhiễm về nguồn nước, không khí, chất thải… Trong quá trình chănnuôi, toàn bộ phân đều được thải xuống cống rãnh gây ô nhiễm môi trường Đất
Trang 8chật, người đông cộng với các hoạt động chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư, sảnxuất bún, nấu rượu… đã buộc những hộ dân nơi đây thay đổi tư duy, cách làmbằng việc đầu tư xây dựng công trình Biogas để cải thiện môi trường.
Ngày nay, nhiều hộ gia đình ở xã Hương Toàn đã xây dựng hầm Biogas
và hoạt động rất hiệu quả góp phần cải thiện sinh kế, chất lượng cuộc sống, tạosản phẩm sạch trong sản xuất nông nghiệp…
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá tình
hình áp dụng mô hình Biogas và phân tích kinh tế mô hình Biogas tại xã Hương Toàn - Thị xã Hương Trà – Tỉnh Thừa Thiên Huế”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu một số nguyên nhân tại sao một số hộ không sử dụng mô hình này
- Phân tích kinh tế của việc sử dụng mô hình Biogas ở các nông hộ thuộc
xã Hương Toàn – Thị xã Hương Trà – Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đề ra một số giải pháp, chính sách để nhân rộng mô hình trong thực tế
3 Giới hạn của đề tài
3 1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ nông dân sử dụng mô hìnhBiogas và các hộ không sử dụng thuộc xã Hương Toàn – Thị xã Hương Trà –Tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn xã HươngToàn – Thị xã Hương Trà – Tỉnh Thừa Thiên Huế Cụ thể số liệu sơ cấp đượcđiều tra lấy từ 2 thôn Dương Sơn và Vân Cù
Trang 9- Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu của đề tài năm 2009 – 2011.
3.3 Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập số liệu theo 2 nguồn sơ cấp và thứ cấp
Thu thập số liệu sơ cấp theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp nông hộchăn nuôi trên địa bàn xã Hương Toàn bằng cách lập bảng hỏi để điều tra
Thu thập số liệu thứ cấp: các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tìnhhình kinh tế xã hội, số lượng nông hộ áp dụng mô hình Biogas được thu thập tạiHội Nông Dân, phòng thống kê xã và các số liệu đã được công bố
Phương pháp điều tra chọn mẫu là phương pháp điều tra không toàn bộ,chỉ tiến hành điều tra một số mẫu được chọn ngẫu nhiên trong tổng thể đốitượng nghiên cứu, sau đó nhân rộng cho tổng thể
- Tổng hợp, xử lý, phân tích số liệu đã được thu thập và điều tra
Trang 10PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH BIOGAS CẤP HỘ
1.1.MÔ HÌNH BIOGAS
1.1.1 Khái niệm về Biogas
Việc sử dụng rộng rãi các loại năng lượng hoá thạch (than đá, dầu mỏ, khíđốt ) trong nông nghiệp, công nghiệp dân dụng đã làm chóng cạn kiệt và dẫnđến tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng các dạng năng lượng này Để khắcphục người ta đã đề xuất nhiều phương án khai thác và sử dụng năng lượng rất
có triển vọng như năng lượng nguyên tử, năng lượng thủy triều, năng lượng gió,năng lượng mặt trời và đặc biệt là năng lượng khí sinh học
Hầm Biogas là bể kín chứa phân và chất thải hữu cơ từ quá trình chăn nuôi,sản xuất được ủ lên men yếm khí để tạo ra khí Biogas - được sử dụng như mộtnguồn nhiên liệu cung cấp cho các hoạt động sinh hoạt cũng như sản xuất
Biogas là khí sinh học, là một hỗn hợp khí được sản sinh từ sự phân hủynhững hợp chất hữu cơ dưới tác dụng của vi khuẩn trong môi trường yếm khí.Hỗn hợp khí này chiếm tỷ lệ gồm: CH4: 60-70% và CO2: 30-40%
Phần còn lại là một lượng nhỏ khí: N2, H2, CO…CH4 có số lượng lớn và
là khí chủ yếu tạo ra năng lượng khí đốt Lượng CH4 chịu ảnh hưởng bởi quátrình phân hủy sinh học Phụ thuộc loại phân, tỷ lệ phân nước, nhiệt độ môitrường, tốc độ dòng chảy…trong hệ thống phân hủy khí sinh học kỵ khí Metan
là khí cháy được nên khí sinh học cũng cháy được
Khí sinh học là nhiên liệu khí có giá trị, cháy với ngọn lửa xanh lơ nhạt vàkhông khói, được dùng để tạo năng lượng phục vụ trong sản xuất sinh hoạt, đồngthời còn để bảo quản một số loại rau, quả, ngủ cốc…cho hiệu quả kinh tế cao
Trang 11Chất thải từ công trình khí sinh học gồm nước thải lỏng và phụ phẩm đặc,
bã thải được xem là những sản phẩm có giá trị sử dụng vào nhiều mục đích nhưtrồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản, đặc biệt có thể sử dụng làm thức ăn bổ sungcho lợn hoặc làm phân bón cho ao cá rất hiệu quả và vệ sinh
1.1.2 Lợi ích của mô hình Biogas
Cung cấp năng lượng
Khí đốt sinh học ra đời tạo ra một nguồn chất đốt mới phục vụ nhu cầunấu nướng, thắp sáng…Việc nấu nướng dễ dàng, sạch sẽ hơn đồng thời tiết kiệmthời gian Sử dụng Biogas để nấu nướng có ưu thế hơn các loại chất đốt truyềnthống như: củi, rơm, vỏ trấu…
Theo dự tính sơ bộ của các chuyên gia, lượng khí sinh học thu được khiphân hủy yếm khí 1kg nguyên liệu tươi như sau:
Bảng 1: Lượng khí thu được khi phân hủy 1kg nguyên liệu tươi
Nguyên liệu Lít khí / Kg nguyên liệu tươi
(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu và phát triển Vùng)
Trong thực tế, công nghệ này giúp chúng ta quản lý bền vững chất thảichăn nuôi và chất thải của con người Với đặc điểm xử lý an toàn chất thải, tạokhí đốt phục vụ sinh hoạt, tăng thu nhập, cải thiện điều kiện sức khỏe của conngười, giảm nhẹ gánh nặng cho phụ nữ trong công việc nội trợ, giảm nhu cầutiêu thụ nhiên liệu hóa thạch, năng lượng gỗ, củi đồng thời giảm chặt phá rừng
và bảo vệ môi trường…
Ngoài ra, Biogas đóng vai trò thay thế dầu mỏ trong tương lai
Trang 12 Bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện vệ sinh môi trường
Hiện nay, ô nhiễm môi trường đang là vấn đề rắc rối trên thế giới và ViệtNam Việt Nam trên con đường phát triển kinh tế gặp nhiều vấn đề khó khăn như:
- Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, môi trườngsống khắc nghiệt hơn
- Ngành công nghiệp phát triển, đô thị hóa gia tăng
- Nạn gia tăng dân số, cảnh đói nghèo, suy dinh dưỡng trẻ em
- Rừng tự nhiên bị phá do nhu cầu năng lượng gia tăng, nguồn năng lượngngày càng cạn kiệt
Sự phát triển của ngành chăn nuôi đã làm gia tăng sản phẩm bài thải chonên tận dụng nguồn phân làm Biogas sẽ là phương cách xử lý có thể chấp nhậnđược vì:
- Tạo năng lượng đốt, hạn chế phá rừng
- Đun nấu bằng khí sinh học không khói bụi, nóng bức Do vậy sẽ hạn chếđược các bệnh về mắt và hô hấp, cải thiện sức khỏe người sử dụng
- Phân được xử lý, trứng giun sán và vi trùng gây bệnh bị tiêu diệt, ruồi nhặngkhông có chỗ phát triển Nhờ vậy giảm các bệnh giun sán và truyền nhiễm
- Nước thải sau khi qua bình ủ Biogas có thể sử dụng dễ dàng để kết hợptrong mô hình V.A.C.B và có tác dụng hạn chế sâu bệnh nên giảm dùng thuốctrừ sâu và cải tạo đất nên bảo vệ đất khỏi bạc màu, xói mòn
- Sản xuất mentan sinh học từ chất thải lưu giữ cơ chất trong thời gian dài(ủ nhiều tuần lễ) ở điều kiện kỵ khí nên làm giảm đến 90% ký sinh trùng gâybệnh, khử được mùi khó chịu Do đó, vấn đề vệ sinh môi trường được cải thiện
Với hàng loạt những lợi ích về kinh tế - xã hội và môi trường trên, Biogashứa hẹn tiềm năng to lớn trong việc góp phần giải quyết vấn đề chất đốt sinhhoạt hiện nay
1.1.3 Nguồn nguyên liệu để sản xuất Biogas
Nói chung các chất hữu cơ đều có thể dùng làm nguyên liệu Người taphân biệt hai loại nguyên liệu: nguyên liệu có nguồn gốc động vật và nguyênliệu có nguồn gốc thực vật
Trang 131.1.3.1 Nguyên li ệu có nguồn gốc động vật
Thuộc loại này có chất thải động vật (gồm phân và nước tiểu) của người,gia súc, gia cầm, các bộ phận cơ thể của động vật như xác động vật chết, rác vànước thải các lò mổ, cơ sở chế biến thủy, hải sản…
Các loại phân đã được xử lý trong bộ máy tiêu hóa của động vật nên dễphân hủy và nhanh chóng tạo khí sinh học Tuy vậy, thời gian phân hủy củachúng không dài (khoảng 2 – 3 tháng) và tổng sản lượng khí thu được từ 1kgphân cũng không lớn
Phân gia súc như trâu, bò, lợn phân hủy nhanh hơn phân gia cầm và phânbắc, nhưng sản lượng khí của phân gia cầm và phân bắc lại cao hơn
Sản lượng và đặc tính chất thải của vật nuôi phụ thuộc vào loại và tuổicủa vật nuôi, khẩu phần thức ăn, chế độ nuôi…
Bảng 2: Lượng chất thải hàng ngày của động vật.
(Nguồn: Thiết bị khí sinh học KT1 và KT2, Nguyễn Quang Khải).
1.1.3.2 Nguyên li ệu có nguồn gốc thực vật
Các nguyên liệu thực vật gồm lá cây và phụ phẩm cây trồng (rơm rạ, thân
lá ngô, khoai, đậu…), rác sinh hoạt hữu cơ (rau, quả, lương thực bỏ đi…) và cácloại cây xanh hoang dại (rong, bèo, các cây phân xanh…) Gỗ và thân cây già rấtkhó phân hủy nên không dùng làm nguyên liệu được
Nguyên liệu thực vật thường có lớp vỏ cứng rất khó phân hủy Do vậyphải chặt nhỏ, đập dập và ủ hiếu khí trước khi nạp vào thiết bị khí sinh học để
Trang 14phá vỡ lớp vỏ cứng của nguyên liệu và tăng bề mặt cho vi khuẩn dễ tấn công.
Thời gian phân hủy của nguyên liệu thực vật dài hơn các loại phân (có thể kéodài hàng năm) Do vậy nên sử dụng theo cách nạp từng mẻ kéo dài từ 3 – 6 tháng
Dùng nguyên liệu thực vật không những cho ta khí sinh học mà còn cungcấp bã đặc làm phân bón rất tốt
1.1.3.3 Hi ệu suất sinh khí
Sản lượng khí thay đổi theo nguyên liệu, chất lượng nguyên liệu, nhiệt độmôi trường và phương thức vận hành Thí dụ: Cùng là chất thải của lợn nhưngchất thải của lợn ăn thức ăn công nghiệp cho nhiều khí hơn chất thải của lợn ănthức ăn tự tạo, mùa hè sinh nhiều khí hơn mùa đông, thời gian lưu giữ nguyênliệu càng lâu càng cho nhiều khí…
Ta gọi sản lượng khí thu được hàng ngày từ 1kg nguyên liệu là hiệu suấtsinh khí của nguyên liệu.Bảng 3 cho ta những số liệu trung bình về hiệu suất sinhkhí đối với các thiết bị khí sinh học thông thường trong điều kiện Việt Nam
Bảng 3: Hiệu suất sinh khí của các loại nguyên liệu.
Đơn vị tính: lít/ngày/kg.
Loại nguyên liệu Sản lượng Loại nguyên liệu Sản lượng
Ph
(Nguồn: Thiết bị khí sinh học KT1 và KT2, Nguyễn Quang Khải).
Trang 151.1.4 Quy trình hoạt động của mô hình Biogas
Hình 1: Sơ đồ mô tả quá trình phân huỷ thành khí Biogas
Ban đầu nước và phân động vật được trộn lẫn với nhau trong ngăn trộn, sau
đó được chuyển sang ngăn phân huỷ Tại đây, phân và nước được lên men và sinh
ra khí gas, ngăn này phải chắc chắn và hoàn toàn kín Một vòm cố định thu thậplượng khí gas được sinh ra trước khi sử dụng, khí gas này sẽ đẩy lớp cặn sangngăn áp lực Tại ngăn áp lực, các lớp cặn lắng từ ngăn phân huỷ được thu lại, khígas tích luỹ được sẽ đẩy phần cặn và nuớc trong đáy ngăn phân huỷ chảy vàongăn áp lực Khi mở van lấy khí gas thì nước trong ngăn áp lực sẽ chảy ngược lạivào ngăn phân huỷ và sẽ đẩy khí gas ra để sử dụng Hệ thống này gọi là hệ thốngđộng lực Ngăn áp lực cũng thu các loại phân thừa Ngăn này có đường ống thoát
ra ở đáy hầm, khi mở nắp ống thì phân và nước sẽ đẩy phần cặn ở đáy hầm ra quangăn chứa và lọc cát Phần cặn lắng thu được có thể được sử dụng như là phânbón để cải thiện đất cho sản xuất nông nghiệp hoặc bán ra thị trường
Sự phân hủy kỵ khí diễn ra qua nhiều giai đoạn với hàng ngàn sản phẩmtrung gian với sự tham gia giữa các chủng loại vi sinh vật đa dạng Đó là sựphân hủy protein, tinh bột, lipit để tạo thành acid amin, glycerin, acid béo, acidbéo bay hơi, methylamin, cùng các chất độc hại như: Tomain (độc tố thịt thối),sản phẩm bốc mùi như: Indol, Scatol Và cuối cùng là liên kết cao phân tử mà nókhông phân hủy được dễ dàng bởi vi khuẩn yếm khí như ligin, cellulose
Phân động vật
Quá trình lên men
Khí Biogas
Quá trình thuỷ phân
Quá trình axit hoá
Quá trình axetic hoá
Quá trình Mêtan hoá
MO
MO
MO
Trang 16Tiến trình tổng quát như sau:
(C6H10O5)n+ n H2O - 3n CO2+ 3n CH4+ 4.5 calMột phần CO2đã bị giữ lại trong một số sản phẩm quá trình lên men nhưnhững ion K+, Ca2+, Na+ Do đó, hỗn hợp khí sinh ra có từ 60 – 70% CH4 vàkhoảng 30 – 40% CO2
Những chất hữu cơ liên kết phân tử thấp như: đường, protein, tinh bột vàngay cả cellulose có thể phân hủy nhanh tạo ra acid hữu cơ Các acid hữu cơ nàytích tụ nhanh sẽ gây giảm sự phân hủy Ngược lại lignin, cellulose được phânhủy từ từ nên gas được sinh ra một cách liên tục
1.1.5 Các loại mô hình Biogas
- Hầm ủ nắp cố định:
Loại hầm này có phần chứa khí được xây dựng ngay trên phần ủ phân Do
đó thể tích của hầm ủ bằng tổng thể tích của 2 phần này Hầm ủ có dạng bán cầuđược chôn hoàn toàn dưới đất để tiết kiệm diện tích và ổn định nhiệt độ.Phầnchứa khí được tô bằng nhiều lớp vữa để đảm bảo yêu cầu kín khí.Ở phần trên cómột nắp đậy được hàn kín bằng đất sét, phần nắp này giúp cho thao tác làm sạchhầm ủ khi các chất rắn lắng đầy hầm
Hình 2: Hầm sinh khí kiểu vòm cố định có buồng trữ gas riêng biệt.
Trang 17Loại hầm ủ này rất phổ biến ở Trung Quốc nhưng có nhược điểm là phầnchứa khí rất khó xây dựng và đảm bảo độ kín khí, do đó hiệu suất của hầm ủthấp Gần đây, các nhà khoa học Đức và Thái Lan hợp tác trong việc phát triểnhầm ủ Biogas ở Thái Lan đã dùng kỹ thuật CAD (Computer Aid Design) để tínhtoán lại kết cấu của hầm ủ này và cho ra đời mẫu hầm TG – BP (Thai German –Biogas Program) Loại hầm ủ này đã được Trung Tâm Năng Lượng Mới, ĐạiHọc Cần Thơ thử nghiệm và phát triển có hiệu quả ở miền Nam Việt Nam trongviệc xử lý phân người và gia súc Áp lực khí đạt khoảng 1000mmHg, nên ngoàiđun nấu còn phục vụ thắp sáng, chạy động cơ…
- Hầm ủ nắp trôi nổi:
Hình 3: Hầm sinh khí có nắp di động kiểu Ấn Độ
Loại hầm này rất phổ biến ở Ấn Độ, còn gọi là hầm ủ kiểu KVIC (được thiết
kế bởi Khadi and Village Industries Commission) Gồm có một phần hầm hình trụxây bằng gạch hoặc bêtông lưới thép và một chuông chứa khí trôi nổi trên mặt củahầm ủ Chuông chứa khí thường được làm bằng thép tấm, bêtông lưới thép, bêtôngcốt tre, chất dẻo hoặc sợi thủy tinh Loại hầm ủ này bị ảnh hưởng nhiều bởi cácnhân tố môi trường như nhiệt độ Nắp hầm ủ dễ bị ăn mòn (trong trường hợp làm
Trang 18bằng sắt tấm), hoặc bị lão hóa (trong trường hợp làm bằng chất dẻo) Hầm này rấthợp vệ sinh do bề mặt chất thải tiếp xúc ít với môi trường, hầm ít bị rò rỉ, dễ xâydựng nhưng giá thành lại cao, phải có kế hoạch bảo trì như sơn nắp trôi nổi đểchống rỉ, với loại này thường đạt áp suất khoảng 100 – 150 mmHg, áp suất gas thấp
do đó bất tiện trong việc thắp sáng, đun nấu… để khắc phục nhược điểm này người
ta thường treo thêm vật nặng vào nắp hầm ủ
- Túi ủ
Được nghiên cứu và chế tạo ở Đài Loan.Vật liệu làm bằng túi cao su thiênnhiên, ống ra vào thường lắp bằng ống sành Vệ sinh túi rất tốt do không tiếpxúc với môi trường bên ngoài, dễ khuấy trộn Tuy nhiên dung tích túi nhỏ chỉkhoảng 1 – 3 m3nên lượng khí sinh ra chưa phục vụ đủ nhu cầu cho hộ gia đình.Mặt khác khi túi bị rò rỉ thì khó phát hiện nên ít được sử dụng
- Các loại hầm ủ ở Việt Nam:
Ngoài ra, các Trung tâm Khuyến Nông còn đang phát triển lạo túi ủ bangnilon Loại này có ưu điểm là vốn đầu tư thấp, phù hợp với mức thu nhập của bàcon nông dân hiện nay Tuổi thọ của túi này còn tùy thuộc vào thời gian lão hóacủa nguyên liệu làm túi Nhược điểm của loại túi này là dễ hư hỏng do sự pháhoại của chuột, gia súc, gia cầm
Trang 19+ Hầm ủ có chuông chứa khí riêng biệt
Loại hầm ủ này có thể giống như bất kỳ một kiểu nào đã nêu trên chỉ khac
là có chuông chứa khí nằm riêng, chuông chứa khí này có thể dùng chung chomột vài hầm ủ.Ưu điểm chính của loại hầm ủ này là khả năng cung cấp gas ổnđịnh với một áp suất ổn định Tuy nhiên, loại hầm ủ này không được phổ biến ởcác nước đang phát triển
Kích thước bể lớn xây hình hộp có kích thước: 50m3, 100m3, 200m3phục
vụ cho các trại chăn nuôi hoặc lò mổ có nhu cầu xử lý lớn
1.2 ÁP DỤNG VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH BIOGAS CẤP HỘ Ở NÔNG THÔN
1.2.1 Điều kiện áp dụng mô hình Biogas ở hộ gia đình
Qua các thông tin được cung cấp trên đây, chúng ta nhận thấy lợi ích thiếtthực của việc thực hiện Biogas Đối với tiềm năng của Việt Nam hiện nay cókhả năng nhân rộng mô hình này hơn nữa, thực tế đã có rất nhiều mô hình cảitiến để thực hiện Biogas trên khắp cả nước Tuy nhiên, để thực hiện Biogas đặcbiệt là dạng hầm vòm cuốn thì cần đảm bảo các tiêu chí sau, các điều kiện này
để đảm bảo có những hầm Biogas đạt kỹ thuật và thu được lợi ích (đối với quy
mô hộ gia đình):
- Người dân muốn xây dựng hầm Biogas phải có ít nhất 4 con bò hoặc 1con trâu và 10 con lợn nái, hoặc 1 con bò và 5 con lợn Đây là yêu cầu cơ bảnnhất để đáp ứng nguồn nguyên liệu đầu vào
- Người dân phải có một chuồng trại cố định không quá 20m từ khu vựcxây dựng hầm Biogas Khoảng cách này đảm bảo cho việc cung cấp nguyên liệu
Trang 20không gián đoạn và giảm giá thành cũng như thuận tiện trong quá trình thựchiện, sử dụng Biogas.
- Vật nuôi phải được nhốt trong chuồng vào ban đêm và ít nhất là 12tiếng Vật nuôi được nuôi trong chuồng trại cố định thì sau khi chăn thả vào banngày cần được nhốt vào ban đêm để thu chất thải Đồng thời cách thức chănnuôi này sẽ đảm bảo hạn chế lượng chất thải thải ra môi trường, ảnh hưởng đếnmôi trường sống của cộng đồng
- Chuồng trại phải có cống thoát nối thẳng vào hầm Biogas, cống thoát làđường dẫn nguyên liệu cho hầm, chống thất thoát ra khu vực sống và tránh mùihôi thối
- Khu vực chăn nuôi phải có giếng nước quanh năm hoặc nguồn nướcđảm bảo cung cấp liên tục, không được xa hơn 20m từ hầm Biogas Khoảngcách này cũng để đảm bảo cung cấp và giảm chi phí cho quá trình thực hiện
- Các khu vực để sử dụng khí Biogas, ví dụ như bếp không được xa hơn100m tính từ hầm, khoảng cách này đảm bảo giá thành cũng như kiểm tra, vậnhành khi thực hiện
- Gia đình người dân phải quan tâm đến việc sử dụng khí, phân đã phânhủy và muốn xây dựng một hầm Biogas để giảm ô nhiễm môi trường Qúa trìnhthực hiện Biogas trong quy mô hộ gia đình thì chính người dân là chủ sở hữucủa hầm đó, khi một người dân quan tâm đến vấn đề này thì bản thân họ sẽ cótinh thần trách nhiệm thực hiện Hầm Biogas của chính họ cần được đảm bảo antoàn khi sử dụng và đem lại lợi ích lớn nhất, không chỉ cho cá nhân mà cho cảcộng đồng
- Người dân phải có đủ khả năng kinh tế, nguyên vật liệu và nhân công đểxây dựng hầm Hiện nay, các hầm Biogas được nghiên cứu trên đây đang đượcthử nghiệm và nhận được nhiều kinh phí hỗ trợ từ nhiều cá nhân, tổ chức khácnhau Nhung để nhân rộng mô hình này thì cần dựa vào sức dân là chính, ngườidân cần hiểu rõ lợi ích để ủng hộ cho việc thực hiện, cách thức đó mơí có thểtiến tới phát triển bền vững
Trang 21- Người tiến hành Biogas phải có thời gian và nhân công để chăm sóc vàbảo dưỡng hầm Khi hầm Biogas đưa vào sử dụng cần đảm bảo những kỹ thuậtnhất định như cung cấp đủ nguyên liệu, xem xét rò rỉ của hầm… Người sử dụngluôn là người nắm rõ nhất và quan tâm đến vấn đề này.
- Một hầm Biogas đạt tiêu chuẩn cần được quan tâm trên nhiều phươngdiện, thực hiện cũng cần được phối hợp bởi nhiều cơ quan, tổ chức Trước khitiến hành xây dựng thì cần nghiên cứu các mô hình thí điểm đã thực hiện trước
đó Một hầm Biogas thí điểm cần đảm bảo tiêu chí: Vị trí phải thuận lợi để xâydựng và nhân lực là những phải siêng năng và được chấp nhận rộng rãi trongkhu vực sống
Trong tương lai thì hầm Biogas vẫn là một giải pháp tốt cho vấn đề môitrường nông thôn, trong hoàn cảnh chăn nuôi hướng tới nuôi nhốt và cố định, vàrất nhiều hộ gia đình mạnh dạn vay vốn để mở rộng chăn nuôi thành trang trại.Biogas được mở rộng nhưng vẫn cần đảm bảo các điều kiện cụ thể để thực sựtrở thành hiệu quả với chính người sử dụng nó
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình Biogas
6 yếu tố chính ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của Biogas màtrong đó thành phần chính là khí CH4 đó là: Môi trường kỵ khí, Nhiệt độ: nhiệt
độ tối ưu là 30-350, Độ pH (độ chua) : thích hợp nhất là môi trường hơi kiềm6,8-7, Hàm lượng chất khô: với phân động vật thì để có hàm lượng chất khôthích hợp nhất cần pha loãng 1 phân và 1-3 nước, Thời gian lưu: nguyên liệu cầnnằm trong bể từ 30-50 ngày, Các độc tố: tuyệt đối không cho vào bể các chấtnhư thuốc kháng sinh, diệt cỏ, trừ sâu, xà phòng
Từ 6 yếu tố quyết định năng suất chất lượng Biogas nêu trên và thực tiễn
đã rút ra một số kinh nghiệm trong quá trình xây dựng và sử dụng Để có côngtrình Biogas sử dụng hiệu quả, trong quá trình xây dựng cần lưu ý các vấn đề sau:
- Để bảo đảm môi trường kỵ khí cao, các bể chứa cần được xây trát kỹ,bảo đảm kín không rò rỉ nước và khí; tuân thủ thiết kế (bảo đảm nguyên liệu đầuvào và thải ra từ bể chứa qua xi phông và tuần hoàn tự nhiên)
Trang 22- Nhiệt độ thích hợp để vi sinh vật hoạt động trong bể phân huỷ phát huy
là 30 - 45oC, công trình Biogas được xây trong môi trường đất tự nhiên nên cầnlưu ý đặt ở vị trí thích hợp, đặc biệt giữ nhiệt vào mùa đông để bể hoạt độngbình thường các mùa trong năm
- Độ pH thích hợp là môi trường nước rửa chuồng trại đồng thời phaloãng phân gia súc, gia cầm Môi trường nước mặt và nước ngầm hiện nay có độ
pH tương đối phù hợp để vi khuẩn hoạt động (vấn đề ít quan tâm)
- Theo kết quả nghiên cứu và thực tiễn hiệu quả phân huỷ của các bể đạtcao khi tỷ lệ phân gia súc với nước pha trộn là 1/3 Như vậy, trong quá trìnhphun nước rửa chuồng trại cần tính toán cho tỷ lệ này phù hợp, không để hỗnhợp phân đặc quá hoặc loãng quá
- Qua nghiên cứu quá trình phân huỷ của phân gia súc, gia cầm thì thờigian cần thiết để các chất hữu cơ này phân huỷ hoàn toàn là 40 đến 45 ngày trongđiều kiện bình thường Cho nên cần tính toán để nguồn hữu cơ đưa vào được lưugiữ trong bể phân huỷ đủ thời gian tối thiểu là 40 ngày.Đây là yếu tố quan trọng
để tính thể tích bể phân huỷ cho phù hợp với nguồn nguyên liệu đầu vào hàngngày sau trên 40 ngày tự thải ra (do công trình biogas là tuần hoàn tự nhiên)
- Các vi sinh vật trong bể phân huỷ rất nhạy cảm với chất sát khuẩn, nêntrong quá trình sử dụng tuyệt đối không để các loại hoá chất như dầu mỡ hoáhọc, các loại thuốc bảo vệ thực vật, xà phòng, chất tẩy rửa … xuống bể phânhuỷ Đặc biệt lưu ý khi các công trình biogas đều thu nạp từ nhà tắm, nhà vệsinh (Thường các công trình này dùng chất tẩy rửa hàng ngày)
Bên cạnh các yếu tố gây ảnh hưởng đến quá trình phân huỷ hữu cơ ảnhhưởng đến năng suất, chất lượng khí CH4 và chất lượng dịch thải từ công trìnhBiogas, thì khí CH4 là khí có hệ số cháy cao, nhiệt lượng lớn; khí CH4 sống(chưa đốt cháy) rất nguy hiểm đối với cơ thể con người, nên trong quá trình sửdụng hệ thống van vòi cần được bảo đảm tuyệt đối tránh hoả hoạn và gây ngộđộc: Cần thường xuyên kiểm tra toàn bộ hệ thống ống dẫn, các van và bếp, nếuthấy rò rỉ phải xử lý ngay để bảo đảm an toàn cháy nổ và ngộ độc; Khi đun nấu
Trang 23hay sử dụng thắp sáng cần bật lửa trước sau đó mới mở van để người sử dụngkhông hít phải khí CH4 rất độc đối với cơ thể con người Các công trình Biogasđang hoạt động bình thường, nên thường xuyên sử dụng đun nấu đến khi hếtgas, tác dụng làm thay đổi mức nước trong bể phân huỷ tránh được tình trạngđóng váng bề mặt.
Để khai thác hết chức năng của công trình Biogas là bảo vệ môi trường,tận dụng nguồn năng lượng tái tạo phục vụ đun nấu, thắp sáng và nâng cao dântrí, tiện lợi văn minh trong sinh hoạt, đảm bảo vệ sinh môi trường sống Khi xâydựng công trình Biogas cần tận dụng bể phân huỷ Biogas đồng thời là bể phânhuỷ của nhà vệ sinh, giảm chi phí cho đầu tư công trình tự hoại độc lập.Nghiêncứu thiết kế, lựa chọn vị trí phù hợp bảo đảm khoa học, thẩm mỹ và bảo đảm kỹthuật là tuần hoàn tự nhiên; hài hoà giữa chuồng trại, nhà bếp, nhà vệ sinh vànguồn thoát thải sau cùng của công trình
1.2.3 Kinh nghiệm áp dụng mô hình Biogas
Phân động vật tức là nguyên liệu cần phải được bổ sung hàng ngày với khốilượng phân đầy đủ tương ứng thể tích của hầm
Thời gian gây men và thời gian phân huỷ phân vào khoảng 40 – 60 ngày.Trong khoảng thời gian này cần chú ý các điều sau: thỉnh thoảng phải khuấy trộn để
hỗ trợ cho quá trình phân huỷ, đặc biệt tránh các loại hoá chất như thuốc kháng sinh,kiểm soát sâu bệnh, phân hoá học hoặc các sản phẩm hoá học bị trôi vào hầmBiogas Quá trình duy trì ở nhiệt độ lý tưởng cho sinh vật hoạt động là 370C, tuynhiên quá trình phân huỷ và tạo nhiệt vẫn tốt ở nhiệt độ trên 15 – 200C Độ PH cânbằng tốt nhất là vào khoảng 7 – 8.5, nếu độ PH thấp hơn thì khí gas sẽ không sảnsinh
1.3 PHÂN TÍCH KINH TẾ MÔ HÌNH BIOGAS
1.3.1 Chi phí của việc áp dụng hầm khí Biogas
Chi phí là khoản tiền phải bỏ ra để tạo ra hay có được hàng hóa, dịch vụnào đó
Chi phí của mô hình Biogas bao gồm:
- Chi phí xây dựng 1 hầm Biogas: chi phí thuê công lao động, chi phí
Trang 24mua nguyên vật liệu xây dựng (xi măng, cát, gạch…), ống dẫn gas…
- Chi phí bảo dưỡng
- Chi phí mua thêm phân hóa học
Mô hình Biogas thường được sử dụng lâu dài, qua nhiều năm nên ta phảihiện giá chi phí (PVC) để tính toán
1.3.2 Lợi ích của việc áp dụng hầm khí Biogas
Lợi ích là phần chi phí, thiệt hại giảm xuống khi sử dụng hàng hóa, dịch
vụ nào đó
Việc sử dụng mô hình Biogas đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế, môitrường như:
- Tiết kiệm chất đốt, điện năng
- Tiết kiệm chi phí y tế
- Giảm thải khí nhà kính và môi trường
Như vậy, lợi ích của mô hình Biogas chính là chi tiêu hàng tháng tronggia đình được giảm xuống
Lợi ích hàng năm phải được tính theo giá trị hiện tại (PVB)
Trang 25B0,C0là các lợi ích và chi phí ở năm 0
B1, C1là các lợi ích và chi phí ở năm 1
Bt, Ctlà các lợi ích và chi phí ở năm t
t là khoảng thời gian sử dụng của công trình Biogas
r là lãi suất tiền vay của các nông hộ khi lắp đặt Biogas
Các phương án có NPV dương là các phương án đáng mong muốn
Tỷ số lợi ích – chi phí (BCR): là tỷ số hiện giá của các lợi ích so vớihiện giá của các chi phí
BCR = PVB/PVC
Tỷ số này lớn hơn 1 khi lợi ích đã chiết khấu lớn hơn chi phí đã chiếtkhấu, do đó tất cả các phương án nào có tỷ số lớn hơn 1 là có lợi và đáng mongmuốn
Tỷ suất sinh lợi nội tại (IRR): tỷ suất sinh lợi nội tại là một tiêu chíkhác về lợi ích ròng tương đối và đó là tỷ lệ sinh lợi của lợi ích so với chi phí
Tỉ suất sinh lợi nội tại là suất chiết khấu mà tại đó hiện giá của lợi ích vừabằng hiện giá của chi phí.Đó chính là suất chiết khấu làm cho NPV bằng 0
Trang 26Ở suất chiết khấu IRR ta có: PVB – PVC = 0
Hoặc (B 0 – C 0 ) + (B 1 – C 1 )*(1 + IRR) -1 +…+ (B t – C t )*(1 + IRR) -t = 0
Nếu IRR > lãi suất chiết khấu thì coi như dự án mang tính khả thi, ngượclại là không
1.3.4 Phân tích nhạy cảm
Phân tích độ nhạy cảm là phép tính hiện giá hoặc thước đo về sinh lợi chonhiều giá trị của một hoặc nhiều biến số bị tác động đến hiệu quả sử dụng môhình Biogas
Phân tích độ nhạy cảm cung cấp cho chúng ta một bức tranh dễ hiểu vềcác kết quả có thể xảy ra Các biến số mà nó được xem là tác động chính đếnhiệu quả mô hình được xác định cũng như mức độ cần thiết của các biến số nàytrong hiệu quả mô hình Chúng ta có thể nổ lực để xác định một cách kháchquan những kết quả có thể xảy ra và có thể dựa trên những kết quả này để quyếtđịnh rằng hiệu quả cao hay thấp có thể chấp nhận được không
1.4 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BIOGAS TRÊN GIỚI
Cuối những năm 1890 đánh dấu sự xuất hiện của một loại bể chứa phânđược đậy kín bởi việc đăng kí bản quyền của Louis Mouras (ở Pháp).Đến năm
1930, phân hủy hiếm khí các phế thải nông nghiệp để tạo ra khí gas bắt đầu xuấthiện Phong trào này phát triển mạnh ở Pháp và Đức vào những năm 1940(khoảng thời gian diễn ra chiến tranh thế giới thứ 2) Những năm 1960, quá trình
ủ lên men tạo khí gas chỉ được chú trọng áp dụng để xử lý phân động vật.Nhưng đến năm 1970 khi cuộc khủng hoảng năng lượng xảy ra đã tạo tiền đềcho việc pháp triển phân hủy yếm khí phân thải để sản xuất ra khí đốt Các nướcphát triển mạnh trên thế giới, nguồn năng lượng và nguồn phân bón dồi dào, chonên việc ứng dụng kĩ thuật Biogas chủ yếu là để giải quyết vấn đề môi trường Ởcác nước này thường có dạng hầm ủ theo kiểu xây dựng khác nhau với dung tíchkhoảng 1tr đến 2trm3 Hằng ngày, chúng tiêu thụ hành chục tấn phân người, phângia súc và rác thải từ các thành phố lớn Tiêu biểu ở bang Florida (Mỹ), Thụy Sĩ,Canada, Hà Lan
Trang 27Một số công trình nghiên cứu và kết quả thành công đánh dấu sự pháttriển này là:
Cuốn sách Sản xuất Mêtan từ phân lợn bằng quá trình Mesophillic củatác giả Humenik và cộng sự, năm 1979
Tài liệu về phân huỷ yếm khí của Hội nghị quốc tế về Chất thải chănnuôi, năm 1980
Tuy nhiên, những năm sau đó mối quan tâm giành cho công nghệ Biogas
bị suy giảm do giá thành của nhiên liệu tạo ra thấp và do gặp phải một số vấn đề
kỹ thuật với bể ủ Biogas Mối quan tâm này chỉ thực sự được phục hồi vàonhững năm 1990, được đánh dấu bởi:
Chương trình AgSTAR của Mỹ về xử lý chất thải và sản xuất nănglượng: kết quả là 75 hệ thống ủ cho các trại nuôi lợn và trại sản xuất bơ sữa
Dự án NCSU Smithfield, năm 2001 ở trang trại Barham về khôi phụctài nguyên sinh học - Xử lý chất thải chăn nuôi lợn và ử Biogas ở nhiệt độthường
Cuốn sách Smithfield Belt System - Ủ biogas cho chất thải khô, ởnhiệt độ cao của Humenik và cộng sự năm 2004
1.5 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BIOGAS Ở VIỆT NAM
Công nghệ Biogas đã được nghiên cứu và triển khai ở Việt Nam từ nhữngnăm 1960.Tuy nhiên thời điểm trước năm 1980, chỉ có một vài nghiên cứu nhỏ
lẻ diễn ra tại một số Viện nghiên cứu và Trường đại học Các nghiên cứu thửnghiệm với hầm ủ Biogas có thể tích khoảng 15 – 20m3 đã được tiến hànhnhưng gặp phải một số hạn chế như không đủ nguyên liệu đầu vào và cấu trúchầm không hợp lý… Tóm lại, do những hạn chế về kỹ thuật cũng như quản lýnên những nghiên cứu này đã không đạt kết quả và nhanh chóng chấm dứt
Chỉ thực sự đến những năm 1990, cuộc vận động phát triển công nghệhầm ủ Biogas mới trỗi dậy ở Việt Nam với sự trợ giúp kỹ thuật của các Viện
Trang 28nghiên cứu và các Trường đại học chuyên ngành, thu được một số thành công:
- Hầm Biogas xây bằng gạch, nắp kim loại nổi (Viện Năng Lượng)
- Hầm Biogas xây bằng gạch nắp dạng vòm (Viện Năng Lượng)
- Hầm Biogas xi măng cốt tre, nắp hình trụ Loại này sau đó không được
áp dụng do bị nứt, rò rỉ
- Hầm Biogas xi măng cốt thép nắp hình trụ (Đại học Cần Thơ)
Quá trình nghiên cứu đã được chuẩn bị rất chi tiết và được triển khai rấtnhiều dự án Biogas trong những năm gần đây:
- Trung tâm Năng Lượng mới, Đại học Cần Thơ tiếp tục phát triển cáckiểu bể Biogas ở miền Nam với sự hợp tác của Đức và Thái Lan
- Dự án SAREC S2 VIE 22 bao gồm Viện chăn nuôi, Đại học Cần Thơ,Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Nông Lâm Huế pháttriển thiết bị ủ Biogas bằng túi nhựa, sau đó phổ biến rộng rãi trên cả nước
- Từ những năm 1994, Hội VAC Việt Nam dưới sự giúp đỡ của Oxfam –Quebec (Canada) đã khởi động dự án thử nghiệm lắp đặt 10 thiết bị Biogas túinhựa Sau đó, với sự giúp đỡ của tổ chức FAO, UNICEF, JIVC, TOYOTA (NhậtBản), hội VAC Việt Nam tiếp tục mở rộng hoạt động này trên phạm vi cả nước.Tổng cộng hội VAC đã lắp đặt 5000 thiết bị ủ Biogas trên phạm vi 40 tỉnh thành
Ở Việt Nam ta cũng có những đề tài nghiên cứu sản xuất Biogas từ việcứng dụng mô hình bể lọc kỵ khí UASB (Upflow Anaerobic Sudge Blanket) để
xử lý nước thải của những ngành công nghiệp giàu chất hữu cơ (nước thải nhàmáy chế biến thực phẩm, đường, rượu…) trong điều kiện khí hậu nhiệt đới
Từ năm 2003, dự án hợp tác Hà Lan – Việt Nam với số vốn hơn 1trUSDtài trợ cho xây dựng bể sản xuất biogas cho qui mô hộ gia đình và khu dân cư ởmột số tỉnh Việt Nam
Văn phòng dự án khí sinh học TW cho biết Chính phủ Hà Lan sẽ viện trợkhông hoàn lại cho Việt Nam 3,1tr euro để xây dựng thêm 140000 công trìnhbiogas ở 50 tỉnh, thành phố trên cả nước trong giai đoạn 2007 – 2010 Đây là camkết của đại sứ Hà Lan tại Việt Nam Andre Haspels sau khi chương trình này đạt
Trang 29giải thưởng Năng lượng toàn cầu năm 2006.Năm 2010 là lần thứ hai chương trìnhnhận được giải thưởng quốc tế.Theo ước tính mỗi công trình khí sinh học hàngnăm sẽ góp phần giảm thải hơn 2 tấn CO2 khi thay thế việc dùng nhiên liệu hóathạch và củi.Trong giai đoạn này, dự án sẽ dần mở rộng triển khai trên khoảng 50tỉnh thành như Hải Dương, Lạng Sơn, Hải Phòng, Bắc Ninh, Ninh Bình, ThanhHóa, Nghệ An, Đắc Lắc, Thừa Thiên Huế, Bình Định, Đồng Nai… Mục tiêu làxây dựng thêm 140000 công trình Biogas.Tổng kinh phí cho giai đoạn này là44,8tr euro bao gồm gần 3,5tr euro vốn đối ứng của các tỉnh tham gia dự án, 3,1treuro viện trợ không hoàn lại của phía Hà Lan và hỗ trợ kinh tế của Tổ chức pháttriển Hà Lan tương đương 0,6tr euro Số còn lại, 28tr euro do người dân tự đầutư.Chương trình có kế hoạch đề nghị Chính phủ Việt Nam chấp nhận khoản vayphát triển 9,6tr euro từ quỹ đặc biệt của Chính phủ Đức và sẽ tài trợ lại chochương trình thông qua Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Việt Nam là nước có nguồn nguyên liệu để sản xuất khí sinh học rất đadạng Do là một nước nông nghiệp nên lượng chất thải hữu cơ trong chăn nuôi,trồng trọt và sinh hoạt gia đình là rất lớn Việc xây dựng các hầm ủ khí sinh học
là vấn đề đang được nhà nước và các địa phương quan tâm vì nó không nhữnggiải quyết được vấn đề môi trường mà còn tạo ra được một lượng lớn khí sinhhọc, một nguồn năng lượng sạch và rẻ tiền phục vụ cho sinh hoạt gia đình đemlại lợi ích kinh tế đáng kể cho các hộ nông dân
Trang 30CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH BIOGAS CỦA CÁC NÔNG HỘ XÃ HƯƠNG TOÀN
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 V ị trí địa lý
Xã Hương Toàn thuộc thị xã Hương Trà nằm ở vị trí phía Bắc TP Huế vàtheo Quốc lộ 1A 9km, cách trung tâm huyện về phía Tây Nam 6km
Có tọa độ địa lý:
- Phía Đông giáp xã Hương Vinh, Hương Sơ
- Phía Tây giáp xã Hương Xuân
- Phía Nam giáp xã Hương Chữ
- Phía Bắc giáp xã Quảng Thọ huyện Quảng Điền
Trang 312.1.1.2 Điều kiện tự nhiên
a Địa hình thổ nhưỡng:
- Về địa hình, địa thế có phần đơn giản, giới hạn độ cao so với mặt nướcbiển không quá 2,2 m, thấp nhất 0,2m Hình dạng bề mặt chủ yếu là bằng phẳng,đều được cấu tạo bởi lớp trầm tích trẻ gồm chủ yếu là phù sa được bồi, thànhphần cơ giới thịt trung bình, tầng canh tác thường dày trên 20 cm rất thuận lợicho cây trồng phát triển
- Thời tiết, khí hậu
+ Khí hậu mang tính chất chung của huyện có hai mùa rõ rệt:
Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, chịu ảnh hưởng gió Tây Nam nên khôngkhí khô nóng, oi bức
Mùa mưa từ tháng 9 năm trước đến tháng giêng năm sau Tháng 9 – 10thường kéo theo lũ lụt Tháng 11 mưa dai dẵng
+ Nhiệt độ trung bình hằng năm là 25oC, nhiệt độ cao nhất là 40oC, thấpnhất là 10,5oC Tổng tích nhiệt cả năm là 9.150oC, số giờ nắng trung bình năm là1.952 giờ
+ Độ ẩm trung bình 83% -84%
+ Chế độ mưa: lượng mưa trung bình trong năm từ 2.700-2800mm.Mùamưa tập trung cao nhất từ tháng 9 đến hết tháng 11 hằng năm.Đặc điểm mưa ởHuế là mưa không đều, lượng mưa tăng dần từ Đông sang Tây, từ Bắc vào Nam
và tập trung vào một số tháng với cường độ mưa lớn do đó dễ gây lũ lụt, xói lở
Đối với sản xuất nông nghiệp: Khí hậu khắc nghiệt gây nên hậu quả: đấtđai khô cằn, úng lụt, sâu bệnh, dịch bệnh gia súc… làm cho chi phí sản xuất đầu
tư trên cây-con khá lớn nhưng năng suất lại không cao, thậm chí có lúc còn bịmất trắng do thiên tai
Trang 32+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 135,95ha, rất thuận lợi choviệc tưới tiêu và nuôi trồng thuỷ sản, diện tích ao hồ nuôi cá nước ngọt là 8,51
ha, cá lồng trên sông Bồ: 180 lồng
Các hộ gia đình phụ thuộc rất lớn vào diện tích đất đai của mình để tạothêm nhiều việc làm tăng thu nhập
Bảng 4: Tình hình quy hoạch sử dụng đất
Chỉ tiêu
DT hiện trạng
Đất trồng cây hàng năm còn lại 75.38 67.68 -7.7
Đất sông suối và mặt nước CD 135.95 134.12 -1.83
Trang 33c Nhân lực:
- Tổng số hộ: 2.818 hộ
- Tổng nhân khẩu: 13.341 người
- Tổng lao động: 6.507 đa số là lao đông nông nghiệp và ngành nghề thủcông, một số ít được đào tạo chuyên môn làm việc ở cơ quan, nhà máy; lao độngphổ thông còn nhiều dẫn đến thu nhập chưa cao Nhiệm vụ đặt ra cho công tácđào tạo là phải nâng cao trình độ để đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH trongthời gian tới, đồng thời tìm việc làm cho số lao động nông nhàn góp phần giữvững trật tự địa phương
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội
Toàn xã có 12 thôn giáp, bao gồm các thôn: Dương Sơn, Cổ Lão, Liễu Cốc
Hạ, Giáp Tây, Giáp Thượng, Triều Sơn Trung, Giáp Trung,Giáp Kiền,GiápĐông,An Thuận, Vân Cù, Nam Thanh.Toàn xã có 1.200 ha diện tích đất tự nhiên
- Sản xuất TTCN, xây dựng, thương mại và dịch vụ:
Gía trị sản xuất đạt 34 tỷ đồng so với kế hoạch đạt 102,6%.Tỷ lệ lao độngtham gia trong ngành nghề dịch vụ chiếm 36,4% Nhìn chung sản xuất ngànhnghề, TTCN, dịch vụ trên địa bàn toàn xã năm 2011 diễn ra khá thuận lợi, chấtlượng sản phẩm tiếp tục được nâng cao và giải quyết việc làm cho nhiều laođộng tại địa phương
- Ngành trồng trọt:
+ Diện tích trồng lúa: 1126 ha/năm
Năng suất bình quân: 62 tạ/ha so với kế hoạch đạt 112,7%,so cùng kỳđạt 108,77%
Sản lượng: 6.530 tấn
+ Diện tích rau màu:149ha/năm.Sản lượng: 670 tấn
Trong đó trồng lạc LD14: 25,4 ha, năng suất đạt 40 tạ/ha
Tổng sản lượng lương thực: 7.200 tấn so với kế hoạch đạt:109,09%
Tích cực triển khai và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ sinhhọc.Tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận 95%, đạt 100% so với kế hoạch.Diện tích
Trang 34sản xuất giống lúa cấp I cả năm 09 ha.Gía trị sản xuất bình quân 1 ha canh tácđạt 80.000.000đ Gía trị ước đạt 38,5 tỷ đồng vào sản xuất nông nghiệp.
- Ngành chăn nuôi:
Tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm được khống chế, nhờ vậy ngànhchăn nuôi được duy trì ổn định và phát triển theo quy mô trang trại và gia trại,tổng đàn trâu bò, đàn lợn đều tăng lên qua các năm Một số trang trại chăn nuôitheo quy trình nuôi công nghiệp, có quy mô lớn, sản phẩm hàng hóa có chấtlượng cao, đáp ứng được yêu cầu của thị trường
Qua số liệu thống kê tháng 11/2011:
+ Đàn trâu bò: 308 con So với cùng kỳ tăng 96 con
+ Đàn lợn: 9.550 con So với cùng kỳ tăng 1025 con
+ Cá lồng: 193 lồng, giảm so với cùng kỳ 05 lồng Sản lượng: 38,6 tấn.+ Hồ nuôi cá: 9, 5 ha Sản lượng cá: 39,9 tấn
Sự tăng trưởng nhanh của ngành chăn nuôi đã góp phần nâng cao thunhập, cải thiện đời sống cho bà con nông dân, tạo điều kiện cho nền kinh tế của
xã ngày càng phát triển hơn Tuy nhiên, mặt trái của nó là khi số lượng hộ chănnuôi gia súc, gia cầm tăng thì lượng chất thải từ chăn nuôi ra môi trường mộtnhiều hơn gây ảnh hưởng xấu đến đời sống sinh hoạt, sức khỏe của người dânlàm cho môi trường trên địa bàn xã bị ô nhiễm nghiêm trọng
Chương trình phát triển chăn nuôi:
Phát triển ngành chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, giải quyếtnhu cầu về thực phẩm tiêu dùng của thị trường để tăng thu nhập, tạo việc làmcho người lao động
Tận dụng phụ phẩm trong các ngành nghề nấu rượu, làm bún kết hợpvới thức ăn chế biến để tăng chất lượng đầu ra, hạ giá thành trong chăn nuôi
Quy hoạch khu chăn nuôi theo hướng công nghiệp xa khu dân cư Xâydựng chuồng trại hợp với tiêu chuẩn vệ sinh, xử lý nước thải tốt là yếu tố lâubền quan trọng đến kết quả chăn nuôi và vệ sinh môi trường
Thực hiện công tác tiêm phòng bắt buộc cho gia súc, gia cầm để phòngngừa lây lan của dịch bệnh
Trang 35 Phát triển chăn nuôi nạc hoá đàn lợn và chăn nuôi trâu bò theo hướngchăn dắt để nâng cao chất lượng đàn.
Tận dụng mặt nước ao hồ, sông hói để phát triển nuôi trồng thuỷ sản,
cá hồ, cá lồng Tổ chức tập huấn kỷ thuật nuôi các loại thuỷ sản có giá trị caonhư : lươn, chình, ba ba
Ngoài ra, các hộ nông dân cũng tranh thủ các nguồn vốn khuyến nông củacác cấp để áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tập huấn chuyển giao côngnghệ trong lĩnh vực chăn nuôi
- Giáo dục:
Số trường học được công nhận đạt chuẩn quốc gia: 3
Trường Tiểu học số 1,2,3 1.189 HS/40 lớp
Trường Mẫu giáo 437 cháu/18 lớp
Là xã đã được công nhận phổ cập giáo dục THCS, hàng năm tỷ lệ tốtnghiệp THCS 99,8%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo 17,2%
- Y tế, dân số:
Số trẻ dưới 6 tuổi được tiêm chủng: 193/200, đạt 97% theo kế hoạch
Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng: 13,86% so với cùng kỳ giảm 1,14%
Số người đóng y tế bảo hiểm tự nguyện 4.281 người
Trạm y tế xã là đơn vị được công nhận đạt chuẩn quốc gia
Dân số trung bình: 13.707 người
- Tình hình thực hiện các chương trình, dự án trên địa bàn:
Trong những năm qua được sự quan tâm của Chương trình Phát triểnnông thôn, các dự án đã có nhiều thiết thực trong phát triển KT-XH xã nhà:
Dự án ODA (Chính phủ Phần Lan) tài trợ:
Đã tài trợ xây dựng cở hạ tầng như: xây dựng nhà văn hoá trung tâm xã,nhà mẫu giáo Đông- Trung- Kiền, đường bê tông thôn Giáp Đông
Trang 36 Chương trình bê tông giao thông nông thôn và bê tông hoá kênh mương theo cơ chế kích cầu của Nhà nước; tổng chiều dài đường được cứng
hoá: 31,5/36,4 km; kênh mương được bê tông hoá là: 25,3/34,3 km
Chương trình cao tầng hoá trường học: đã kiên cố trường mẫu giáo 8/16
phòng, trường tiểu học 1,2,3 : 36/43 phòng, trường THCS 28 phòng
Dự án Rell II, thay trụ điện cao áp và đường dây dẫn có vỏ bọc và xây
dựng mới 02 trạm hạ thế
Dự án WB3 xây dựng đường nhựa chiều dài 1500m từ đường 8b đến
đường Nguyễn Chí Thanh
Dự án xây kè chống xói lở sông Bồ đoạn từ Liễu Hạ đến Giáp Trung,
Giáp Kiền chiều dài 2,7km
2.2 CÁC MÔ HÌNH BIOGAS ĐƯỢC ÁP DỤNG Ở XÃ HƯƠNG TOÀN
Loại hầm Biogas có nắp vòm cuốn được sử dụng đa số ở xã Hương Toàn
và loại túi ủ cũng được một số hộ dân sử dụng nhưng chưa phổ biến
Lo ại 1: Hầm Biogas có nắp hình vòm cuốn
Cấu tạo của hầm Biogas bao gồm các bộ phận sau:
Ngăn trộn: là nơi mà nước và phân động vật được trộn lẫn với nhautrước khi vào ngăn phân huỷ
Ngăn phân huỷ: là nơi mà phân và nước từ ngăn trộn được lên men vàsinh ra khí gas Ngăn này phải chắc chắn và hoàn toàn kín Một vòm cố định thuthập lượng khí gas được sinh ra trước khi sử dụng Khí gas này sẽ đẩy lớp cặnsang ngăn áp lực
Ngăn áp lực: thu các lớp cặn lắng từ ngăn phân huỷ, khi sử dụng khígas, các chất cặn lắng ở dạng lỏng trong ngăn áp lực sẽ chảy ngược lại vào ngănphân huỷ để đẩy khí gas ra Ngăn áp lực cũng thu các loại phân thừa Ngăn này
có đường ống thoát ở đáy hầm, khi cổng của hầm lưu trữ mở ra thì phân và nước
sẽ đẩy phần cặn ở đáy hầm qua đường ống này
Ngăn chứa và lọc cát: thu phần cặn lắng có thể sử dụng được như làphân bón để cải thiện đất cho sản xuất nông nghiệp hoặc bán ra thị trường
Trang 37 Gas tích luỹ được sẽ đẩy phần cặn và nước trong đáy ngăn phân huỷ
để chảy vào ngăn áp lực Khi sử dụng khí gas thì nước trong ngăn áp lực sẽ chảyngược lại vào ngăn phân huỷ và sẽ đẩy khí gas ra để sử dụng Hệ thống nàyđược gọi là hệ thống động lực Nó sẽ hoạt động thường xuyên nếu không có rò
rỉ hoặc quá trình lên men được kiểm soát Hầm Biogas đảm bảo tiêu chuẩn cóthể hoạt động hơn 10 năm
Hình 4: Mô hình hầm Biogas
Khi xây dựng thì nhà vệ sinh được liên kết với các hầm Biogas và cũngđược phổ cập hoá cho việc xử lý chất thải của con người
Lo ại 2: Biogas bằng túi chất dẻo
Mô hình này được du nhập từ Cô-lôm-bia Về cấu tạo, túi ủ biogas đượccấu tạo bởi 2 – 3 lớp túi ni-lông lồng vào nhau làm một, dài 7 – 10 m, đườngkính 1.4m được đặt nửa chìm nửa nổi trên mặt đất Túi này được gắn với hệthống ống sành tạo đầu vào và đầu ra
Túi dự trữ có nhiệm vụ thu và giữ khí sinh học từ túi ủ để dẫn tới bếp sửdụng Mô hình này có những thuận lợi là rẻ tiền, dễ lắp đặt, dễ vận hành ít tốnchi phí vận hành, nhưng cũng có những bất lợi sau:
Trang 38Túi ủ Biogas bằng ni-lông dễ bị thủng do các tác động cơ học, vật liệuchất dẻo dễ bị lão hoá dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời và mô hình chiếmdiện tích đất gần 10 m2 vì túi Biogas này đặt nửa chìm nửa nổi trên mặt đất.
2.3 SỐ LƯỢNG CÁC NÔNG HỘ ÁP DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS THEO
(Nguồn: Hội nông dân xã Hương Toàn)
Xã Hương Toàn có 12 thôn và tất cả 12 thôn đã có công trình Biogas đãđược xây dựng.Nhưng cho đến hiện tại thì chỉ có 11 thôn đi vào hoạt độngchiếm 92% tổng số thôn trong toàn xã Năm 2009 thôn Giáp Kiền có 1 hộ giađình xây dựng nhưng do điều kiện địa hình của thôn đất đá nhiều không thuậntiện cho việc xây hầm mặt khác tình hình chăn nuôi của các hộ dân ở Giáp Kiềnkhông ổn định
Trang 39Từ những năm 2003, dự án hợp tác Hà Lan – Việt Nam tài trợ cho xâydựng hầm Biogas quy mô hộ gia đình bắt đầu được phổ biến tại tỉnh Thừa ThiênHuế Các hộ nông dân chăn nuôi có đủ điều kiện được hỗ trợ xây dựng và phổbiến kiến thức về cách sử dụng, bảo quản cũng như các thông tin liên quan đếnBiogas Năm 2011, Chính phủ Cộng Hòa Séc hỗ trợ xã Hương Toàn mở rộng
mô hình Biogas về nguồn vốn cũng như kiến thức cần thiết liên quan đếnBiogas Tính đến năm 2012, toàn xã có 352 công trình Biogas đã được xây dựng
và đi vào hoạt động Trong đó, từ năm 2009 đến nay đã xây dựng được thêm
183 công trình chiếm 52% tổng số công trình Riêng năm 2010, do kinh phí hỗtrợ vẫn giữ nguyên trong khi giá cả vật tư và nhân công tăng nhanh nên số lượngcông trình Biogas của xã đã có sự giảm sút so với 2 năm còn lại Xã HươngToàn là xã có số công trình Biogas nhiều nhất trong toàn tỉnh Điều này cho thấyhầu hết người dân đều nhận thấy lợi ích của Biogas mang lại cho người sử dụng
Bên cạnh đó sự phân bố số công trình giữa các thôn vẫn còn chênh lệchnhiều Chủ yếu các công trình được xây dựng nhiều ở các thôn Dương Sơn, Vân
Cù, Cổ Lão có các hộ chăn nuôi với số lượng lớn Những thôn như Giáp Tây,Giáp Trung, Giáp Đông số hộ xây dựng công trình Biogas còn hạn chế do tìnhhình chăn nuôi còn nhỏ lẻ chăn nuôi chưa đủ điều kiện để xây dựng hầm, nguồnnguyên liệu đầu vào không đảm bảo Bên cạnh đó vẫn còn một số hộ e ngại khiphải bỏ ra một khoản tiền lớn để xây dựng
Vì vậy, nhà nước cần đưa ra các chính sách hỗ trợ kinh phí ban đầu cũngnhư cho các hộ gia đình vay vốn với lãi suất ưu đãi để họ có có thêm cơ hội xâydựng công trình Biogas
2.4 CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ÁP DỤNG BIOGAS Ở XÃ HƯƠNG TOÀN
Dự án “Chương trình khí sinh học cho ngành chăn nuôi” từ năm 2003
đã được thực hiện tại xã Hương Toàn là địa phương có nhiều hoạt động sảnxuất nông nghiệp từng được biết đến là điểm đen gây ô nhiễm Nhờ có chươngtrình dự án hỗ trợ kinh phí 1,2trđồng/công trình, hướng dẫn kĩ thuật nhiều gia