1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn anh sơn huyện anh sơn tỉnh nghệ an

69 304 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 523,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế Huế và thầy giáo PGS – TS Trần Văn Hòa, tôi tiến hành thực tập với đề tài “ Đánh giá hiện trạng và đ

Trang 1

Thực tập tốt nghiệp là một quá trình không thể thiếu trong chương trình đào

tạo cử nhân nhằm tạo điều kiện cho mỗi sinh viên được tiếp cận với thực tế Được

sự nhất trí của Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh

tế Huế và thầy giáo PGS – TS Trần Văn Hòa, tôi tiến hành thực tập với đề tài

Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác

th ải sinh hoạt tại thị trấn Anh Sơn-huyện Anh Sơn-tỉnh Nghệ An”

Để hoàn thành luận văn này, dựa trên sự cố gắng rất nhiều của bản thân,

nhưng không thể thiếu sự hỗ trợ của các thầy cô, các cô chú tại đơn vị thực tập.

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Kinh tế

Huế, nhất là các thầy cô Khoa Kinh tế và Phát triển là những người đã hướng dẫn

truyền đạt những kiến thức lý thuyết cơ bản và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong

những năm tháng ngồi trên ghế nhà trường Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn

các cô, chú ở Phòng Tài nguyên – Môi trường, người dân ở thị trấn Anh Sơn đã

tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc cung cấp các thông tin cũng như đóng góp các

ý kiến liên quan tới vấn đề nghiên cứu.

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS – TS Trần Văn

hòa- giảng viên Khoa Kinh tế Phát triển, Trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình

chỉ bảo tôi trong cả quá trình nghiên cứu đề tài của mình.

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè là chỗ dựa

tinh thần và hậu phương vững chắc giúp tôi hoàn thành tốt việc học tập, nghiên

cứu của mình trong những năm học vừa qua.

Do thời gian nghiên cứu có hạn, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên không

tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô và bạn bè

để đề tài được hoàn thiện hơn.

Huế, tháng 05 năm 2012

Sinh viên: Nguy ễn Thị Thắm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 2

1.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 2

1.3.3 Phương pháp quan sát 2

1.3.4 Phương pháp phân tích kinh tế 3

1.3.5 Phương pháp chuyên gia 3

1.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II 4

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 4

1.1.1 Định nghĩa chất thải rắn sinh hoạt 4

1.1.2 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt 4

1.1.3 Đặc điểm của chất thải rắn 6

1.1.4 Phân loại CTR 7

1.1.5 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt 8

1.1.6 Lợi ích và tác hại của rác thải sinh hoạt 10

1.2 Vấn đề thu gom quản lý chất thải rắn 13

1.2.1 Khái niệm về thu gom quản lý chất thải rắn 13

1.2.2 Các nguyên tắc, nội dung trong quản lý rác thải 15

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt 15

1.3 Thực trạng về vấn đề rác thải trên thế giới và Việt Nam 16

1.3.1 Vấn đề rác thải sinh hoạt trên thế giới 16

1.3.2 Vấn đề rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 22

CHƯƠNG II 30

THỰC TRẠNG THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN ANH SƠN, HUYỆN ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN 30 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

2.1 Một vài nét về tình hình cơ bản của thị trấn Anh Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ

An 30

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32

2.2.3 Đánh giá chung 35

2.2 Thực trạng rác thải sinh hoạt tại thị trấn Anh Sơn 36

2.2.1 Nguồn phát sinh rác thải 36

2.2.2 Thành phần và khối lượng rác thải 37

2.3 Tình hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Anh Sơn 39

2.3.1 Tình hình thu gom rác thải sinh hoạt tại thị trấn Anh Sơn 39

2.3.2 Tình hình xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Anh Sơn 45

2.4 Nhận thức, thái độ của nhà quản lý, công nhân thu gom và hộ gia đình đối với công tác quản lý rác thải sinh hoạt 48

2.4.1 Thái độ của người thu gom 48

2.4.2 Nhận thức và thái độ của người dân 48

2.4.3 Thái độ của nhà quản lý 50

3.1 Những hạn chế trong công tác quản lý, xử lý rác thải 50

CHƯƠNG III 52

ĐỄ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN ANH SƠN 52

3.1 Dự báo lượng rác thải phát sinh của thị trấn đến năm 2020 52

3.2 Đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý rác thải 54

3.2.1 Giải pháp quản lý 54

3.2.2 Giải pháp phân loại, thu gom và xử lý 55

PHẦN III 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

1 KẾT LUẬN 60

2 KIẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Thành phấn chất thải rắn sinh hoạt 4

Bảng 1.2: Thành phần lý học của chất thải rắn sinh hoạt 5

Bảng 1.3: Thành phần hóa học của CTRSH 6

Bảng 1.4: Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt 9

Bảng 1.5: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007 23

Bảng 1.6: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007 24

Bảng 2.1: Tổng giá trị sản xuất của thị trấn Anh Sơn trong 3 năm 2009, 2010, 2011 32 Bảng 2.2 Dân số thị trấn Anh Sơn quý I năm 2012 34

Bảng 2.3: Tổng hợp khối lượng rác thải sinh hoạt tại thị trấn Anh Sơn 36

Bảng 2.4: Thành phần rác thải sinh hoạt tại thị trấn Anh Sơn 37

Bảng 2.5: Thành phần rác thải sinh hoạt phân theo ngành nghề tại thị trấn Anh Sơn 37

Bảng 2.6: Khối lượng rác thải trung bình hàng ngày của mỗi hộ gia đình tại thị trấn Anh Sơn 39

Bảng 2.7: Lượng người, tần suất và tiền công của người thu gom rác 40

Bảng 2.8: Mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn thị trấn Anh Sơn 41

Bảng 2.9 Tổng hợp vị trí nhà ở và lượng rác thải được thu gom 42

Bảng 2.10: Dụng cụ chứa rác của người dân 43

Bảng 2.11: Đánh giá của người dân về giờ giấc làm việc của nhân công thu gom 44

Bảng 2.12: Mức độ hài lòng của các đối tượng đối với dịch vụ thu gom 45

Bảng 2.13: Hình thức xử lý rác của hộ gia đình 46

Bảng 2.14: Một số rác thải tái sử dụng 47

Bảng 3.1: Dự báo dân số thị trấn Anh Sơn đến năm 2020 52

Bảng 3.2: Dự báo lượng rác thải phát sinh của thị trấn Anh Sơn đến năm 2020 53

Bảng 3.3 Sự hiểu biết của người dân với việc phân loại rác thải sinh hoạt hàng ngày 56

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt 8

Sơ đồ 2: Các thành phần chức năng trong hệ thống quản lý chất thải 14

Sơ đồ 3: Quá trình thu gom và vận chuyển CTRSH tại thị trấn Anh Sơn 44

Sơ đồ 4: Sơ đồ xử lý rác 58

Biểu đồ 1: Biểu đồ so sánh giữa vị trí nhà ở và lượng rác được thu gom 42

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC TÙ VIẾT TẮT

CTR : Chất thải rắn

CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt

RTST : Rác thải sinh hoạt

UBND :Uỷ ban nhân dân

CEETIA : Trung tâm kĩ thuật quan trắc môi trường đô thị và khu công nghiệp

URENCO : Công ty môi trường đô thị

TTTM : Trung tâm thương mại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội đã cónhiều chuyển biến tích cực Cho đến nay, nó không chỉ phát triển ở các thành phố, khu

đô thị lớn của nước ta mà đang mở rộng ra các huyện lân cận

Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân được cải thiện đáng kể.Mức sống của người dân càng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội càng cao,điều này đồng nghĩa với việc gia tăng lượng rác thải sinh hoạt Rác thải sinh hoạt phátsinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người, được thải vào môi trường ngày càngnhiều, vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường dẫn đến môi trường bị ô nhiễm

Việc thu gom xử lý chất thải sinh hoạt một cách hợp lý đã và đang đặt ranhững vấn đề bức xúc đối với hầu hết các khu vực nông thôn và thị trấn Lâu nay, rácthải thường được chôn lấp ở các bãi rác hình thành một cách tự phát Hầu hết các bãirác này đều thiếu hoặc không có các hệ thống xử lý ô nhiễm lại thường đặt gần khudân cư, gây những tác động tiêu cực đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng Việchoàn thiện hệ thống quản lý thu gom và xử lý rác có ý nghĩa hết sức quan trọng đối vớicông tác bảo vệ môi trường hiện nay

Thị trấn Anh Sơn là một thị trấn của huyện miền núi Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.Với mục tiêu phấn đấu đưa thị trấn trở thành tâm kinh tế văn hóa chính trị xã hội củahuyện thì vấn đề cần chú trọng không những kinh tế xã hội mà còn có cả vấn đề môitrường Hiện nay lượng rác thải nơi đây ngày một nhiều bên cạnh đó công tác quản lýquy hoạch chưa được quan tâm đúng mức, nguồn kinh phí đầu tư cho công tác thugom và xử lý chưa nhiều, ý thức người dân chưa cao dẫn tới vấn đề môi trường rácthải đang là vấn đề nhức nhối của cơ quan quản lý, ban ngành lãnh đạo, người dân trênđịa bàn và các hộ lân cận khu vực này

Xuất phát từ cơ sở thực tiễn trên, tôi tiến hành chọn đề tài “Đánh giá hiện

tr ạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị

tr ấn Anh Sơn-huyện Anh Sơn-tỉnh Nghệ An”.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

1.2 Mục đích nghiên cứu

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề rác thải sinh hoạt

+ Điều tra thực trạng công tác quản lý, vận chuyển, thu gom, công tác tuyêntruyền vệ sinh môi trường và nhận thức của người dân về rác thải sinh hoạt

+ Dự đoán khối lượng rác thải phát sinh trong tương lai và đề xuất một số biệnpháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng để thu thậpthông tin chung về thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Anh Sơn

Căn cứ vào địa bàn của huyện Anh Sơn cũng như thực trạng thu gom xử lý chấtthải rắn trên địa bàn, tôi chọn 40 hộ để phỏng vấn ,tiến hành phỏng vấn một số đốitượng là cán bộ và người dân trong phường để thu thập các thông tin về tình hình thugom xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn, tìm hiểu những tâm tư nguyện vọng củangười dân trong việc thu gom xử lý chất thải rắn và đề ra giải pháp thích hợp

Tiến hành phỏng vấn bằng phiếu điều tra tại 3 khu vực chính là: khu vực khối4A, 4B, 6A

Như vậy, tổng số mẫu phục vụ đề tài nghiên cứu là 40 mẫu, các mẫu này đượcđiều tra theo phương pháp ngẫu nhiên không lặp

Nội dung điều tra được phản ánh qua phiếu điều tra được xây dựng sẵn

1.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

Thu thập các thông tin liên quan tới vấn đề nghiên cứu từ UBND, Phòng Thống

kê, Phòng Tài nguyên – Môi trường, UBND Thị Trấn và các phòng ban khác trên địabàn huyện Nghiên cứu và phân tích các tài liệu có sẵn liên quan đến đề tài, Các báocáo và công trình nghiên cứu trước đây và các tài liệu có sẵn được đăng tải trên báo,tạp chí (Báo dân trí, Báo Thanh Niên, tạp chí Xã Hội Học,Vietnam.net, và những côngtrình có liên quan)

1.3.3 Phương pháp quan sát

Quan sát địa bàn khu vực thị trấn Anh Sơn nhằm tìm hiểu về việc phân loại, thuTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

1.3.4 Phương pháp phân tích kinh tế

Từ các số liệu thu thập được, xây dựng hệ thống bảng biểu để phân tích đánhgiá tình hình thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn thời gian qua

1.3.5 Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã trao đổi, tham khảo ý kiến của giáo viênhướng dẫn, cán bộ chuyên môn, những người có liên quan và am hiểu sâu sắc về vấn

đề nghiên cứu nhằm bổ sung, hoàn thiện nội dung nghiên cứu

1.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Thị Trấn Anh Sơn, Huyện Anh Sơn, TỉnhNghệ An

- Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập từ năm 2007 - 2012

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng thu gom và xử lý rácthải sinh hoạt trên địa bàn Thị Trấn Anh Sơn, từ đó đua ra những giải pháp khắc phục

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

1.1.1 Định nghĩa chất thải rắn sinh hoạt

Rác thải còn gọi là chất thải rắn

Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải được sinh ra từ hoạt động hàng ngày của conngười Rác sinh hoạt thải ra ở mọi nơi mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu dân cư,

từ các hộ gia đình, khu thương mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn,công viên, khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trường học, các cơ quan nhà nước

1.1.2 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần chủ yếu của rác thải ở các thành phố nước ta là các chất hữu cơ cóthể phân hủy được Các chất này phần lớn bắt nguồn từ rác từ các chợ và các khuthương mại Các chất thải vô cơ, đặc biệt là kim lọai được thu hồi để tái sinh ngay từnguồn phát sinh nên hàm lượng của chúng trong rác chiếm tỉ lệ thấp

Bảng 1.1: Thành phấn chất thải rắn sinh hoạt

( Nguồn: số liệu quan trắc – CEETIA)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Bảng 1.2: Thành phần lý học của chất thải rắn sinh hoạt

Các vật liệu và sản phẩm được chếtạo từ gỗ, tre và rơm…

Các vật liệu và sản phẩm được chếtạo từ chất dẻo

Các vật liệu và sản phâm được chếtạo từ da và cao su

Các loại vật liệu và sản phẩm đượcchế tạo từ sắt mà dễ bị nam châmhút

Các loai vật liệu không bị nam châmhút

Các loại vật liệu và sản phẩm chế tạo

từ thủy tinh

Bất kỳ các lọai vật liệu không cháykhác ngoài kim loại và thủy tinhTất cả các loại vật liệu khác khôngphân loại ở bảng này Loại này cóthể được chia thành 2 phần: Kíchthước lớn hơn 5 và loại nhỏ hơn5mm

Các túi giấy, các mảnhbìa, giấy vệ sinh …Vải , len , nylon …Các cọng rau , vỏ quả,thân cây, lõi ngô …

Đồ dùng bằng gô nhưbàn ghế, thang, giường,

đồ chơi…

Phim cuộn, túi chấtdẻo, chai lọ chất dẻo,các đầu vòi bằng chấtdẻo, dây bện …Bóng, giầy, ví, băngcao su …

Vỏ hộp, dây điện, hàngrào, dao, nắp lọ …

Vỏ hộp nhôm, giấy baogói, đồ đựng …

Chai lọ , đồ đựng bằngthủy tinh, bóng đèn …

Vỏ trai, ốc , xương,gạch đá, gốm …

Đá cuội, cát, đất, tóc …

( Nguồn: số liệu quan trắc – CEETIA)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Thành phần chủ yếu của rác thải là các chất hữu cơ dễ phân hủy Do vậyphương án xử lý rác thải hợp lý nhất là sản xuất phân vi sinh (có thể sử dụng 88,23%chất thải), kết hợp với thu hồi những chất rắn có thể tái sinh (9,22%) Bãi chôn lấp rác

vì vậy chỉ chứa lượng chất thải còn lại (2,55%) cộng với lượng chất thải phát sinhtrong quá trình tái sinh vật liệu hay sản xuất phân vi sinh

(Nguồn: số liệu quan trắc – CEETIA)

1.1.3 Đặc điểm của chất thải rắn

Chất thải rắn có ba đặc điểm chính, có sự biến thiên lớn và ảnh hưởng đến các

biện pháp quản lý rác thải các đặc điểm đó là :khối lượng rác thải, tỷ trọng và độ ẩm,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

 Tỷ trọng của rác thải sinh hoạt phụ thuộc vào thành phần rác thải và độ ẩmcủa rác thải, nó ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức thu gom vận chuyển Ở cácnước công nghiệp phát triển, tỷ trọng chất rác thải sinh họat thấp do động trongkhoảng 100-150 kg/m3 do thành phần giấy, bao bì, vỏ hộp chiếm tỉ lệ lớn Ở các nướctrong khu vực Đông Nam Á tỉ trọng rác thải sinh hoạt cao hơn thay đổi từ 175-500kg/m3, ở Việt Nam ước tính tỉ trọng của rác thải sinh hoạt khoảng 470 kg/m3.

 Thành phần rác thải sinh hoạt ở nước ta rất đa dạng, đặc trưng theo từng khuvực đô thị thành phố cụ thể và phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt và trình độ văn hoá vàtốc độ phát triển…Nhưng chúng có một số thành phần giống nhau:

Độ ẩm cao

Có lẫn nhiều đất đá gạch cát

Thành phần có nguồn gốc hữu cơ chiếm tỷ lệ cao 50.7-62,22%

Tuy nhiên với tốc độ đô thị hoá và tăng trưởng kinh tế ngày càng cao làm chocuộc sống dân cư cải thiện nguồn thực phẩm qua sơ chế sẽ tăng lên xuất hiện ngàycàng nhiều rác thải là các loại giấy loại, chất dẻo, thuỷ tinh, kim loại…Thành phần làđất đá gạch cát sẽ giảm đi

1.1.4 Phân loại CTR

Rác thải được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo các cách sau:

- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt ra rác thải trong nhà, rác thải ngoàinhà, rác thải trên đường, chợ…

- Theo thành phần hóa học và đặc tính vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần

vô cơ, hữu cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo…

- Theo mức độ nguy hại:

+ Rác thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, rácthải sịnh hoạt dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các rác thải phóng xạ, các rác thảinhiễm khuẩn, lây lan… có thể gây nguy hại tới con người, động vật và gây nguy hạitới môi trường Nguồn phát sinh ra rác thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế,công nghiệp và nông nghiệp

+ Rác thải không nguy hại: là những loại rác thải không chứa các chất và hợpchất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

1.1.5 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt

Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân

số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và cácvùng nông thôn Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải bao gồm:

-Từ các khu dân cư (một hộ, nhiều hộ…), phần lớn do sinh hoạt

-Từ thương mại (các cửa hàng, chợ…)

-Từ các khu trống của đô thị (bến xe, công viên…)

-Từ khu công nghiệp (công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp hoáhọc, công nghiệp năng lượng, vật liệu xây dựng…)

-Từ nông nghiệp

-Từ các nhà máy xử lý rác

Sơ đồ1.Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt

Nhờ việc đánh giá tìm hiểu các nguồn phát sinh ra rác thải sinh hoạt, góp phầncho việc ứng dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật giảm thiểu ảnh hưởng của rác thảisinh hoạt đến môi trường sống của con người

Nhà dân, khudân cư

Cơ quan trườnghọc

CHẤT THẢI RẮN

Bệnh viện, cơ sở

y tế

Chợ, bến xe,nhà ga

Giao thông, xây

dựng

Khu côngnghiệp, nhà máy,

xínghiệp

Chính quyền địaphương

Nơi vui chơi,giải trí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Bảng 1.4: Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt

Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải

Khu dân cư

Khu thương mại

Cơ quan, công sở

Nhà kho, nhà hàng, chợ,khách sạn, nhà trọ cáctrạm sửa chữa, dịch vụ

Trường học, bệnh viện,

cơ quan chính phủ

Khu nhà xây dựng mới,sửa chữa nâng cấp mởrộng đường phố, cao ốcsan nền xây dựng

Hoạt động dọn rác vệsinh đường phố, khu vuichơi giải trí, bãi tắm

Nhà máy xử lý nướcthải, chất thải, và cácquá trình xử lý chất thảicông nghiệp khác

Công nghiệp xây dựngchế tạo, công nghiệpnặng nhẹ, hóa dầu, nhiệtđiện

Đồng cỏ, đồng ruộng,vườn cây ăn quả, nôngtrại

Thực phẩm dư thừa, giấy,can nhựa thủy tinh, canthiếc, nhôm

Giấy, nhựa, thực phẩmthừa, thủy tinh, kim loại,chất thải nguy hại

Giấy, nhựa, thực phẩmthừa, thủy tinh, kim loại,chất thải nguy hại

Gạch, bê tông, cát, sạn, gỗ,bụi…

Rác vườn, cành cây cắt tỉa,chất thải chung tại các khuvui chơi giải trí

Bùn, tro

Chất thải đồng quá trìnhchế biến công nghiệp, phếliệu và các rác thải sinhhoạt

Thực phẩm bị thối rữa, sảnphẩm nông nghiệp thừa,rác, chất độc hại

(Nguồn:Intergrated solid waste managemet)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

1.1.6 Lợi ích và tác hại của rác thải sinh hoạt

L ợi ích của rác thải

Đối với những loại rác thải không gây hại đối với sức khoẻ con người, chúng ta

có thể tận dụng chúng để sử dụng vào các mục đích khác Có thể tái sử dụng, tái sinhhay tái chế rác thải sinh hoạt tạo ra các sản phẩm có ích nhằm tiết kiệm của cải, tiếtkiệm tài nguyên thiên nhiên hay thời gian sản xuất ra chúng

Những thứ phế thải không tận dụng được nữa nhưng còn có thể sử dụng để sảnxuất ra các sản phẩm khác thì có thể bán phế liệu để tái chế như các loại kim loại cóthể tái chế để sản xuất ra các máy cắt cỏ Với chiếc máy cắt cỏ tận dụng từ các xe môtô

cũ do anh Võ Văn Nghiêm, huyện Krông Pa (Gia Lai) chi phí sản xuất chỉ khoảng 2,5triệu đồng, nhiên liệu sử dụng chỉ tốn 2-2,5 lít xăng cho 1 ha đất

Công ty mỹ nghệ Hà Nội đã tận dụng các loại sắt vụn kim loại tạo thành các đồtrang trí nội thất đẹp mắt, trung bình mỗi năm công ty tận dụng khoảng 100 tấn phếliệu kim loại để sản xuất ra các mặt hàng trang trí và doanh thu đạt khoảng 5 tỷđồng/năm

Không chỉ tận dụng rác thải kim loại để tái chế, hiện nay có rất nhiều công tytái chế nhựa, các vỏ đồ hộp bằng nhựa Chương trình thu gom để tái chế hộp giấyđựng thức uống, từ 12/4 - 27/6, chương trình đã thu gom khoảng 6 tấn tương đươngvới 750.000 vỏ hộp sữa Số vỏ hộp giấy này sẽ được đem đi tái chế sinh lợi cho nhàmáy giấy Thuận An tỉnh Bình Dương gần 100 triệu đồng Theo Hiệp hội giấy ViệtNam, từ năm 2000 đến nay, nhiều doanh nghiệp đã lắp đặt dây chuyền hiện đại, đồng

bộ sản xuất bột từ giấy phế liệu với tổng công suất 160.000 tấn/năm Năm 2009, ngànhgiấy sẽ đưa vào vận hành ít nhất 5 dây chuyền sản xuất mới với tổng công suất190.000 tấn/năm và khoảng 50% lượng giấy tái chế đó được sử dụng để in báo và làmcác bao bì hộp bìa các tông

Các đồ dụng vật liệu từ nhựa có thể tái chế lại thành các đồ mới Hiện nay tạinhà máy xử lý rác Cầu Diễn Hà Nội đã nghiên cứu thành công công nghệ đúc bê tông

từ các loại chai lọ thuỷ tinh, các ống thuốc, cát, sỏi, đá, gạch vụn, nylon, gỗ Loại bêtông từ rác thải này có giá thành rẻ hơn các loại bê tông bình thường từ 3000-5000Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Ngoài những loại rác thải có thể tái chế được như các loại sắt vụn, bê tông thừa,

đá, gạch, cát ra các loại rác hữu cơ cũng có thể tái sinh được như các loại rau, củ, quả

hư hỏng, các cành cây lá cỏ xác súc vật, phân chuồng có thể tạo thành phân hữu cơ visinh bón cho cây trồng Hiện nay một số nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ tại việtnam đã đi vào hoạt động như nhà máy xử lý rác Cầu Diễn Hà Nội, Nhà máy sản xuấtphân bón hữu cơ tại Hải Dương

Hiện nay, tại tỉnh Lâm Đồng đang đầu tư xây lắp nhà máy chế biến rượu vang

và phân bón hữu cơ vi sinh và thức ăn gia súc giàu dinh dưỡng từ vỏ quả cà phê, mỗinăm tiếp nhận khoảng 200.000- 250.000 tấn rác là vỏ cà phê

Tại Việt Nam, có nhà máy tái chế rác Thuỷ Phương thành phố Huế tái chế 90%rác và 10% dùng để sản xuất gạch Block Theo quy trình sản xuất của nhà máy Trungbình 1 tấn rác sẽ sản xuất được 2,5 tạ phân vi sinh có giá 1 triệu đồng/tấn

Người ta có thể sử dụng rác làm nguyên liệu đốt để sản xuất ximăng Riêng tạiViệt Nam, công ty xi măng Holcim Việt Nam cũng đã sử dụng nguồn nhiên liệu nàyvới khoảng 14% Hay với nguồn rác thải thu được tại thành phố Hồ Chí Minh nhờ vậndụng công nghệ mới mà bãi rác này tạo ra hàng trăm kw điện năng hoà vào mạng lướiđiện quốc gia.Với tổng công suất điện thu được là 2.430 KW/h, dự kiến mỗi năm, bãirác Gò Cát cũng sẽ đóng góp khoảng 13 tỷ đồng từ điện rác thải

Tác h ại của rác thải

- Đối với môi trường đất

+ Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được lưugiữ lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon,hydrocacbon… nằm lại trong đất làm ảnh hưởng tới môi trường đất: thay đổi cơ cấuđất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết

+ Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa…đổ xuống đất làm cho đất bị đóngcứng, khả năng thấm nước, hút nước kém, đất bị thoái hóa

- Đối với môi trường nước

+ Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác rơi vãi sẽ theodòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông ngòi,gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

+ Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân gây mất

vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác thì

có nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng oxy hòa tan trongnước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, dẫn đến ảnh hưởngtới khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khối của các thủy vực

+ Ở các bãi chôn lấp rác chất ô nhiễm trong nước rác là tác nhân gây ô nhiễmnguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân cận Tại cácbãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa nước mưa thấm qua thìcũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt

- Đối với môi trường không khí

+ Tại các trạm/ bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ônhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói,tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác

+ Tại các bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt vấn đề ảnh hưởng đến môi trường khí

là mùi hôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại

-Đối với sức khỏe con người

+Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúnglên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sứckhỏe con người thông qua chuỗi thức ăn

+ Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp,

cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trởthành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến chấtthải độc hại tại các bãi rác co nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể ngườikhi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh

+ Rác thải còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh lànguyên nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe conngười Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ung thư

ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25 % dân số Ngoài ra, tỷ lệ mắcbệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25 % Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Đối với mỹ quan đô thị

+ Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thugom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên… đều lànhững hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đườngphố, thôn xóm

+ Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dânchưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra long lề đường và mương rãnh vẫncòn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gomvẫn chưa được tiến hành chặt chẽ.hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm nguồn nước vàngập úng khi mưa

1.2 Vấn đề thu gom quản lý chất thải rắn

1.2.1 Khái niệm về thu gom quản lý chất thải rắn

 Thu gom chất thải rắn

Thu gom chất thải là quá trình thu nhặt rác thải từ các nhà dân, các công sở hay

từ những điểm thu gom, chất chúng lên xe và chở đến địa điểm xử lý, chuyển tiếp,trung chuyển hay chôn lấp

Dịch vụ thu gom rác thải thường có thể chia ra thành các dịch vụ "sơ cấp" và

"thứ cấp" Sự khác biệt này phản ánh yếu tố là ở nhiều khu vực, việc thu gom phải điqua một quá trình hai giai đoạn: thu gom rác từ các nhà ở và thu gom tập trung về chổchứa trung gian rồi từ đó lại chuyển tiếp về trạm trung chuyển hay bãi chôn lấp

 Quản lý chất thải rắn

“Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sửdụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải”

Theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP định nghĩa về quản lý chất thải rắn như sau:

Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu

tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vậnchuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu nhữngtác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người

Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyên trách

về CTR đô thị có vai trò kiểm soát các vấn đề có liên quan đến CTR liên quan đến vấnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

đề về quản lý hành chính, tài chính, luật lệ, quy hoạch và kỹ thuật Có nhiều thành

phần trong hệ thống quản lý chất thải (sơ đồ 1) Hệ thống quản lý tốt về chất thải là hệthống mà trong đó mỗi thành phần và toàn bộ hệ thống các thành phần được giải quyếtđồng bộ và hiệu quả

Sơ đồ 2 Các thành phần chức năng trong hệ thống quản lý chất thải

Các hoạt động chính về quản lý chất thải

Hoạt động chính về quản lý chất thải áp dụng cho một khu vực bất kỳ:

 Thành lập cơ quan chuyên trách chất thải

 Xác định địa bàn quản lý: ranh giới hành chính hoặc địa lý

 Xác định các nguồn thải trong khu vực bao gồm vị trí, số lượng, đặc điểmnguồn thải: công nghiệp, thủ công nghiệp, khu tập thể, chợ, trường học, bệnhviện, cơ quan hành chính

 Xác định khối lượng chất thải

 Xác định tuyến thu dọn chất thải, ký hợp đồng thu dọn chất thải với các cơquan, xí nghiệp, nhà máy

 Xây dựng và ban hành quy định về vệ sinh chất thải

 Kế hoạch về trang, thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải

 Xây dựng bãi chôn, lấp vệ sinh, lò thiêu đốt, nhà máy sản xuất phân ủ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.2.2 Các nguyên tắc, nội dung trong quản lý rác thải.

 Các nguyên tắc:

- Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh rác thải phải nộp phícho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải

- Chất thải phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng,

xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng

- Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý rác thải khó phân huỷ, có khả năng giảmthiểu khối lượng chất thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai

- Nhà nước khuyến khích việc xã hội hoá công tác thu gom, phân loại, vậnchuyển và xử lý rác thải

 Nội dung quản lý nhà nước về rác thải

Ban hành các chính sách, văn bản pháp luật về hoạt động quản lý rác thải, tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý rác thải và hướng dẫn thực hiện cácvăn bản này

- Ban hành quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho hoạt động quản lý rác thải

- Quản lý việc lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch quản lý rác thải

- Quản lý quá trình đầu tư cho thu gom, vận chuyển, xây dựng công trình xử lýrác thải

- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong quá trình hoạt động quản

lý rác thải

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt

Theo nghị định 59/2007 NĐ-CP định nghĩa về quản lí rác thải sinh hoạt như sau:

Hoạt động quản lí rác thải sinh hoạt bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lí,đầu tư cơ sở quản lí rác thải sinh hoạt, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vậnchuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lí rác thải sinh hoạt nhằm ngăn ngừa, giảm thiểunhững tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người Để thực hiện đượcđiều này, chúng ta cần phải nắm vững được các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu gom,vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt sinh hoạt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

 Ph ạm vi thu gom, khối lượng các loại rác thải sinh hoạt dự kiến

- Phạm vi thu gom: xây dựng tuyến thu gom; tính toán chi phí thu gom, vận chuyển;

- Khối lượng các loại rác thải sinh hoạt: để bố trí phương tiện, nhân công

Các trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động cho người lao động và đầy đủ thì

sẽ đảm bảo cho quá trình thu gom, vận chuyển rác thải

 Chi phí thu gom, v ận chuyển rác thải sinh hoạt

Chi phí thu gom, vận chuyển sẽ đảm bảo cho quá trình thu gom, vận chuyểnđược thuận lợi, mặt khác tạo nên thu nhập cho nhân công

1.3 Thực trạng về vấn đề rác thải trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Vấn đề rác thải sinh hoạt trên thế giới

 Phát sinh rác th ải trên thế giới

Nhìn chung, lượng rác thải sinh hoạt ở mỗi nước trên thế giới là khác nhau, phụthuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của người dân nước đó

Tỷ lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo đầu người

Tỷ lệ phát sinh rác thải theo đầu người ở một số thành phố trên thế giới như sau: BăngCốc (Thái Lan)là 1,6kg/người/ngày; Singapo là 2kg/người/ngày; Hồng Kông là2,2kg/người/ngày; NewYork (Mỹ) là 2,65kg/người/ngày

Tỷ lệ chất thải sinh hoạt trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhau giữa cácTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Kông; 48% ở Philipin và 37% ở Nhật Bản, chiếm 80% ở nước ta Theo đánh giá củaNgân hàng Thế giới, các nước có thu nhấp cao chỉ có khoảng 25-35% chất thải sinhhoạt trong toàn bộ dòng chất thải rắn đô thị.

Các số liệu thống kê gần đây về tổng lượng chất thải ở Anh cho thấy hàng nămLiên hiệp Anh tạo ra 307 triệu tấn chất thải, trong đó ước tính 46,6 triệu tấn chất thảisinh học và chất thải dạng tương tự phát sinh ở Anh, 60% số này được chôn lấp, 34%được tái chế và 6% được thiêu đốt Chỉ tính riêng rác thải thực phẩm, theo dự án khảosát được thực hiện từ tháng 10/2006-3/2008, chất thải thực phẩm được thải ra từ hộ giađình nhiều hơn tới hàng tấn so với chất thải bao bì, chiếm 19% chất thải đô thị Tổng

số hàng năm các hộ gia đình ở Anh phát sinh 6,7 triệu tấn chất thải thực phẩm, chỉriêng ở England là 5,5 triệu tấn, trong đó 4,1 triệu tấn là thực phẩm vẫn có thể sử dụngđược Trung bình mỗi hộ gia đình thải ra 276 kg chất thải thực phẩm/năm hay 5,3kg/tuần, trong đó 3,2 kg vẫn có thể sử dụng được

Theo số liệu thống kê mới đây của Bộ Môi trường Nhật Bản, hằng năm nướcnày có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác công nghiệp (397 triệutấn) Trong tổng số rác thải trên, chỉ có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn lấp,trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế Số còn lại được xử lý bằng cách đốthoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác Với rác thải sinh hoạt của các gia đình, khoảng70% được tái chế thành phân bón hữu cơ, góp phần giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhậpkhẩu phân bón

+ Mỗi ngày Singapore thải ra khoảng 16.000 tấn rác Rác ở Singapore đượcphân loại tại nguồn (nghĩa là nhà dân, nhà máy, xí nghiệp ) Nhờ vậy 56% số rác thải

ra mỗi ngày (khoảng 9.000 tấn) quay lại các nhà máy để tái chế Khoảng 41% (7.000tấn) được đưa vào bốn nhà máy thiêu rác để đốt thành tro

+ Ở Nga, mỗi người bình quân thải ra môi trường 300kg/người/năm rác thải.Tương đương một năm nước này thải ra môi trường khoảng 50 triệu tấn rác, riêng thủ

đô Matxcova là 5 triệu tấn/năm

Theo Ngân hàng Thế giới, các đô thị của Châu Á mỗi ngày phát sinh khoảng760.000 tấn chất thải rắn đô thị Đến năm 2025, dự tính con số này sẽ tăng tới 1,8 triệutấn/ngày

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Thành phần rác ở các nước trên thế giới là khác nhau tùy thuộc vào thu nhập vàmức sống của mỗi nước Đối với các nước có nền công nghiệp phát triển thì thànhphần các chất vô cơ trong rác thải phát sinh chiếm đa số và lượng rác này sẽ là nguyênliệu cho ngành công nghiệp tái chế Hàng năm toàn nước Mỹ phát sinh một khối lượngrác khổng lồ lên tới 10 tỷ tấn Trong đó, rác thải từ quá trình khai thác dầu mỏ và khíchiếm 75%; rác thải từ quá trình sản xuất nông nghiệp chiếm 13%; rác thải từ hoạtđộng công nghiệp chiếm 9,5%; rác thải từ cặn cống thoát nước chiếm 1%; rác thải sinhhoạt chiếm 1,5%

 Qu ản lý, xử lý rác thải trên thế giới

Trong cuộc sống hàng ngày, con người không chỉ tiêu thụ và sử dụng một sốlượng lớn các nguyên liệu, sản phẩm từ thiên nhiên, từ sản xuất để tồn tại và phát triển

mà đồng thời cũng vứt rác lại cho thiên nhiên và môi trường sống các phế thải, rácthải Nền kinh tế - xã hội càng phát triển, dân số tại các vùng đô thị, trung tâm côngnghiệp càng tăng nhanh thì phế thải và rác thải càng nhiều và ảnh hưởng trực tiếp trởlại đời sống của con người: gây ô nhiễm môi trường, gây bệnh tật, làm giảm sức khoẻcộng đồng, chiếm đất đai để chôn lấp, làm bãi rác, làm mất cảnh quan các khu dân cư

đô thị

Đã từ lâu, ở các nước phát triển, nhà nước và cộng đồng đã có những biện pháp xử

lý rác thải, phế thải đưa vào quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội: xây dựng hệ thống cốngngầm thoát nước, quy định những nơi chôn rác, bãi rác phế thải phải xa khu dân cư,những quy chế, phương pháp thu gom, phân loại rác tại nơi công cộng và đến tận ngườidân Chính vì vậy, những khu dân cư tập trung và cả đến tận các thôn xóm vùng nôngthôn của các nước này đều có cảnh quan đô thị, làng xã sạch, đẹp, văn minh, con ngườikhoẻ mạnh, có ý thức giữ gìn vệ sinh chung, đặc biệt là vấn đề vứt rác, thu gom rác

Từ những kết quả thu gom phế liệu, rác thải, con người nhận thấy họ có thể táichế các nguyên liệu phế thải (kim loại, nhựa, gỗ, giấy, ) thành các sản phẩm tiêu dùngmới (tái sản xuất) vừa tiết kiệm bãi rác, vừa tăng được sản phẩm xã hội Riêng đối vớiRác thải sinh hoạt thì vẫn phải chôn và đó là chất thải hỗn hợp vô cơ, hữu cơ của mỗigia đình Chỉ đến sau chiến tranh thế giới thứ 2, các thành phố lớn của các nước phátTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

loại rác tại nơi chế biến, nơi công cộng và ngay tại gia đình thì Rác thải sinh hoạt mớithực sự tham gia vào “nền kinh tế rác thải” của mỗi quốc gia Từ cách thức thu gom,phân loại rác thải, người ta đã tận dụng được các phế thải, rác thải khác nhau để tái chế

ra sản phẩm mới, đặc biệt đã chế biến những rác thải hữu cơ thành các loại phân hữu

cơ cho sản xuất nông nghiệp Có thể nói “nền kinh tế rác thải” bao gồm từ thugom,phân loại và xử lý, tái chế hoặc chế biến các nguyên vật liệu rác thành các sảnphẩm sử dụng lại được cho đời sống và sản xuất của con người thực sự đã góp phầnđáng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội cho các quốc gia trên toàn cầu: môi trườngsống không bị ô nhiễm, giảm diện tích chôn chứa rác, đem lại nguồn lợi kinh tế, thunhập cho lao động xử lý rác Việc tận dụng rác thải hữu cơ có ý nghĩa đặc biệt đối vớisản xuất nông nghiệp nói chung và nông nghiệp hữu cơ nói riêng, đây là nguồn phânhữu cơ an toàn bổ sung vào đất góp phần vào chương trình phát triển nông nghiệp bềnvững và an toàn đang là những mục tiêu phấn đấu ở nhiều quốc gia

Thu gom, phân loại và xử lý rác thải hiện nay là xu thế tích cực và là hoạt độngbức thiết nhằm bảo vệ môi trường sống của các khu vực đô thị và khu dân cư trên toàncầu Ở các nước tiên tiến phát triển có nền kinh tế mạnh, vấn đề này đã được giải quyếtkhá ổn định với sự kết hợp giữa sự đầu tư của nhà nước và thói quen của cộng đồng vàtừng người dân

+ Có thể nói, ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu trên thế giới hiện nay Việcphân loại rác đã được thực hiện nghiêm túc ở Đức từ năm 1991 Rác bao bì gồm hộpđựng thức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa, kim loại hay carton được gom vàothùng màu vàng Bên cạnh thùng vàng, còn có thùng xanh dương cho giấy, thùng xanh

lá cây cho rác sinh học, thùng đen cho thủy tinh

Những lò đốt rác hiện đại của nước Đức hầu như không thải khí độc ra môitrường Das Duele System Deutschland (DSD) – “Hệ thống hai chiều của nước Đức” -được các nhà máy tái chế sử dụng để xử lý các loại rác thải và năm vừa rồi, các nhàmáy này đã chi khoản phí gần 1,2 tỷ USD để sử dụng công nghệ trên Tại các dâychuyền phân loại, các camera hồng ngoại hoạt động với tốc độ 300.000km/s để phânloại 10 tấn vật liệu mỗi giờ Những ống hơi nén được điều khiển bằng máy tính đặt ởcác băng chuyền có nhiệm vụ tách riêng từng loại vật liệu Sau đó rác thải sẽ được rửaTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

sạch, nghiền nhỏ và nấu chảy Quá trình trên sẽ cho ra granulat, một nguyên liệu thaythế dầu thô trong công nghiệp hoặc làm chất phụ gia.

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ nhỏ bắt đầu từ việc phân loại rác là mộttrong những phương pháp mà những nhà quản lý tại Đức đã áp dụng Rác được phân loạitriệt để là điều kiện để quá trình xử lý và tái chế rác trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn rấtnhiều Từ đó, khái niệm về rác thải dần được thay thế bằng nguồn tài sản tiềm năng, manglại lợi nhuận đáng kể với những ai biết đầu tư vào việc cải tiến công nghệ

+ Tại Nhật, chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng nguyênliệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu theo mô hình 3R(reduce, reuse, recycle).Về thu gom chất thải rắn sinh hoạt, các hộ gia đình được yêucầu phân chia rác thành 3 loại: Rác hữu cơ dễ phân hủy, rác khó tái chế nhưng có thểcháy và rác có thể tái chế Rác hữu cơ được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máysản xuất phân compost; loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả tái chế không cao, nhưngcháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng; rác có thể tái chế thì đượcđưa các nhà máy tái chế Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi cómàu sắc khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cưvào giờ quy định, dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư Công ty vệ sinh thànhphố sẽ cho ô tô đến đem các túi rác đó đi Nếu gia đình nào không phân loại rác, để lẫnlộn vào một túi thì ban giám sát sẽ báo lại với Công ty và ngay hôm sau gia đình đó sẽ

bị công ty vệ sinh gửi giấy báo đến phạt tiền Với các loại rác cồng kềnh như tivi, tủlạnh, máy giặt, thì quy định vào ngày 15 hàng tháng đem đặt trước cổng đợi ô tô đếnchở đi, không được tuỳ tiện bỏ những thứ đó ở hè phố Sau khi thu gom rác vào nơiquy định, công ty vệ sinh đưa loại rác cháy được vào lò đốt để tận dụng nguồn nănglượng cho máy phát điện Rác không cháy được cho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn sâutrong lòng đất Cách xử lý rác thải như vậy vừa tận dụng được rác vừa chống được ônhiễm môi trường Túi đựng rác là do các gia đình bỏ tiền mua ở cửa hàng Việc thugom rác ở Nhật Bản không giống như ở Việt Nam Rác thải từ hộ gia đình thuộc tráchnhiệm quản lý của Nhà nước, còn từ các công ty, nhà máy cho tư nhân đấu thầu hoặccác công ty do chính quyền địa phương chỉ định Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuấtTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

phải tự chịu trách nhiệm về lượng rác thải công nghiệp của họ và điều này được quyđịnh bằng các điều luật về bảo vệ môi trường.

+ Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất hiệuquả Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu Công tytrúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong thời hạn 7năm Singapore có 9 khu vực thu gom rác Rác thải sinh hoạt được đưa về một khuvực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ “từ cửa đến cửa”, rác thảitái chế được thu gom và xử lý theo chương trình Tái chế Quốc gia.Có thể nóiSingapore được xem là một quốc gia có môi trường xanh - sạch - đẹp của thế giới,Chính phủ rất coi trọng việc bảo vệ môi trường Cụ thể là pháp luật về môi trườngđược thực hiện một cách toàn diện là công cụ hữu hiệu nhất để đảm bảo cho môitrường sạch đẹp của Singapore Thời gian đầu Chính phủ tổ chức giáo dục ý thức đểngười dân quen dần sau đó phạt nhẹ nhắc nhở và hiện nay các biện pháp được áp dụngmạnh mẽ là là phạt tiền, phạt tù, bắt bồi thường và đối với những vi phạm nhỏ thì phạtcải tạo lao động bắt buộc Ở Singapore vứt rác, hút thuốc không đúng nơi quy định biphạt tiền từ 500 đô la Sing trở lên

Tại các nước đang phát triển thì công tác thu gom rác thải còn nhiều vấn đề bấtcập Việc bố trí mạng lưới thu gom, vận chuyển rác thải chưa hợp lý, trang thiết bị cònthiếu và thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng mà hiệu quả lại thấp Sự tham gia của cácđơn vị tư nhân còn ít và hạn chế So với các nước phát triển thì tỷ lệ thu gom rác ở cácnước đang phát triển như Việt Nam và khu vực Nam Mỹ còn thấp hơn nhiều

Đối với các nước Châu Á chôn lấp chất thải vẫn là phương pháp phổ biến để xử

lý chất thải vì chi phí rẻ Các bãi chôn lấp chất thải được chia thành 3 loại: bãi lộ thiên,bãi chôn lấp bán vệ sinh (chỉ đổ đất phủ) và bãi chôn lấp hợp sinh Chất lượng của cácbãi chôn lấp liên quan mật thiết với GDP Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường thấy ởcác nước có thu nhập cao, trong khi đó các bãi rác lộ thiên thấy phổ biến ở các nướcđang phát triển Tuy vậy, các nước đang phát triển đã có lỗ lực cải thiện chất lượng cácbãi chôn lấp, như Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ đã hạn chế chôn lấp các loại chất thải khó phânhủy sinh học, chất thải trơ, các loại chất thải có thể tái chế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Theo báo cáo Diễn biến môi trường Việt Nam 2004 cho biết, hầu hết các nướcNam Á và Đông Nam Á rác thải được chuyển đến các bãi chôn lấp hoặc các bãi lộthiên để tiêu hủy Các nước như Việt Nam, Bangladet, Hongkong, Srilanka Ấn Độ,Trung Quốc và Hàn Quốc có tỷ lệ chôn lấp lớn nhất lên tới trên 90% Đối với chất thảihữu cơ, ủ phân compost là phương pháp tiêu hủy chủ yếu Một số nước như Ấn Độ,Philippin, Thái Lan… áp dụng phương pháp này khá phổ biến Tuy nhiên, chưa cónước nào tận dụng hết tiềm năng sản xuất phân compost.

1.3.2 Vấn đề rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

Phát sinh rác th ải ở Việt Nam

Theo số liệu điều tra năm 2007 của Tổng cục Môi trường (Cục Bảo vệ Môitrường trước đây) chất thải rắn sinh hoạt trong cả nước phát sinh khoảng 17 triệu tấn,trong đó rác thải sinh hoạt tại đô thị khoảng 6,5 triệu tấn (năm 2008 là 7,8 triệu tấntheo báo cáo của Bộ Xây dựng)

Ngoại trừ một số ít địa phương như Hà Nội, Thừa Thiên - Huế, TP Hồ ChíMinh, Đà Nẵng đang thí điểm phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn theo dự án 3R, cònlại hầu hết rác thải sinh hoạt vẫn là một mớ tổng hợp các chất hữu cơ từ các gia đìnhcho tới nơi xử lý

Điều đáng lo ngại là tới thời điểm này, việc xử lý chất thải rắn vẫn chưa đi theohướng tái chế như mong muốn Khoảng 70% chất thải sinh hoạt đô thị được thu gom

và khoảng 80% số chất thải này vẫn được xử lý theo cách chôn lấp Còn rác thải nôngthôn thì hầu như được đổ bừa bãi ra ven làng, ao hồ, bãi sông, bãi tạm hoặc tự đốt HộiXây dựng Việt Nam cảnh báo, trong số 91 bãi rác lớn trên cả nước chỉ có 17 bãi hợp

vệ sinh, chiếm khoảng 15%

Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngàycàng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đôthị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu côngnghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên(12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%) Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệphát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%)

Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại

IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế Chất thảinguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ

ít nhưng chưa được xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với CTRSH đô thị

Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, lượng CTRSH đô thị phátsinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tuy chỉ có 2

đô thị nhưng tổng lượng CTRSH phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm)chiếm 45,24% tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các đô thị

Bảng 1.5: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007

STT Loại đô thị Lượng CTRSH bình quân trên

đầu người (kg/người/ngày)

(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2006, 2007 của bộ tài nguyên- môi trường

và báo cáo của các địa phương)

Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội) thì các đô thị vùngĐông Nam bộ có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm (chiếm37,94% tổng lượng phát sinh CTRSH các đô thị loại III trở lên của cả nước), tiếp đến

là các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượng phát sinh CTRSH đô thị là1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%) Các đô thị khu vực miền núi Tây Bắc bộ có lượngphát sinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ có 69.350 tấn/năm (chiếm 1,07% ), tiếp đến làcác đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên, tổng lượng phát sinh CTRSH đô thị là237.350 tấn/năm (chiếm 3,68%) Đô thị có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là TP HồChí Minh (5.500 tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); đô thị có lượng CTRSH phátsinh ít nhất là Bắc Kạn - 12,3 tấn/ngày; Thị xã Gia Nghĩa 12,6 tấn/ngày, Cao Bằng 20tấn/ngày; TP Đồng Hới 32,0 tấn/ngày; TP Yên Bái 33,4 tấn/ngày và thị xã Hà Giang37,1 tấn/ngày

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Bảng 1.6: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007

(Nguồn: kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các địa phương)

Tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặc biệt

và đô thị loại I tương đối cao (0,84 – 0,96kg/người/ngày); đô thị loại II và loại III có tỷ

lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người là tương đương nhau (0,72 - 0,73kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên một đầungười đạt khoảng 0,65 kg/người/ngày

Tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân lớn nhất tập trung ở các đô thị phát triển

du lịch như TP Hạ Long 1,38kg/người/ngày; TP Hội An 1,08kg/người/ngày; TP ĐàLạt 1,06kg/người/ngày; TP Ninh Bình 1,30kg/người/ngày Các đô thị có tỷ lệ phátsinh CTRSH tính bình quân đầu người thấp nhất là TP Đồng Hới (Tỉnh Quảng Bình)chỉ 0,31kg/người/ngày; Thị xã Gia Nghĩa 0,35kg/người/ngày; Thị xã Kon Tum0,35kg/người/ngày; Thị xã Cao Bằng 0,38kg/người/ngày Trong khi đó tỷ lệ phát sinhTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên phạm vi cả nước là0,73kg/người/ngày.

Theo số liệu của Bộ Xây dựng , tính đến năm 2009 tổng lượng chất thải rắnsinh hoạt đô thị phát sinh trên toàn quốc ước tính khoảng 21.500 tấn/ngày Dự báo của

Bộ Xây dựng và Bộ TN&MT cho biết, đến năm 2015, khối lượng chất thải rắn sinhhoạt phát sinh từ các đô thị ước tính khoảng 37 nghìn tấn/ngày và năm 2020 là 59nghìn tấn/ngày cao gấp 2 - 3 lần hiện nay Như vậy, với lượng chất thải rắn sinh hoạt

đô thị gia tăng nhanh chóng và các công nghệ hiện đang sử dụng không thể đáp ứngyêu cầu do điều kiện Việt Nam mật độ dân số cao, quỹ đất hạn chế, việc xác định địađiểm bãi chôn lấp khó khăn, không đảm bảo môi trường và không tận dụng đượcnguồn tài nguyên từ rác thải Việc áp dụng các công nghệ mới hạn chế chôn lấp chấtthải rắn nhằm tiết kiệm quỹ đất, đảm bảo môi trường và tận dụng nguồn tài nguyên từrác thải là cấp bách

Tỷ lệ phần trăm các chất có trong rác thải không ổn định, rất biến động theomỗi địa điểm thu gom rác, phụ thuộc vào mức sống và phong cách tiêu dùng của nhândân ở mỗi địa phương Tính trung bình, tỷ lệ thành phần các chất hữu cơ chiếm 45% -60% tổng lượng chất thải, tỷ lệ thành phần nilông, chất dẻo chiếm từ 6 - 16%, độ ẩmtrung bình của rác thải từ 46 % - 52%

Theo Chi cục Bảo vệ môi trường Hà Nội, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt (rácthải) của TP Hà Nội hiện nay ước khoảng 5.000 tấn/ngày, trong đó có khoảng 3.500tấn là chất thải sinh hoạt đô thị và khoảng 1.500 tấn chất thải sinh hoạt nông thôn

Tại các vùng ngoại thành Hà Nội, lâu nay xuất hiện tình trạng rác thải sinh hoạt

đổ tràn lan khắp các ngõ xóm, đường quốc lộ, tỉnh lộ, gây ô nhiễm môi trường và ảnhhưởng đến cảnh quan Mặc dù biết rõ việc ô nhiễm và ảnh hưởng đến đời sống củangười dân, nhưng do thiếu nguồn kinh phí và không có kế hoạch thu gom nên chínhquyền đành đứng “nhìn”

Phần lớn các khu vực ngoại thành Hà Nội hiện nay chưa có các điểm tập kết rácthải sinh hoạt, đặc biệt là ở các vùng nông thôn Những bãi rác được xả “vô tư” rađường mà không hề được thu gom, tập kết để xử lý Tình trạng ô nhiễm môi trường,mất mỹ quan đô thị do rác thải trên những trục đường quốc lộ, tỉnh lộ là hệ quả tất yếuTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

của việc không có các điểm tập kết rác để xử lý Thậm chí, các đống rác ven cácđường quốc lộ, tỉnh lộ đang lấn chiếm diện tích canh tác.

Qu ản lý rác thải tại Việt Nam

Quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam, nhất là tại các thành phố như Hà Nội,thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng… đang là thách thức lớn đối với cácnhà quản lý Tốc độ tăng rác thải không chỉ vì dân số đô thị tăng, sản xuất, dịch vụtăng, mà còn vì mức sống của người dân đang ngày một tăng lên Tỷ lệ thu gom chấtthải sinh hoạt ở các quận nội thành đạt khoảng 95%, còn các huyện ngoại thành tỷ lệnày chỉ đạt 60%; Lượng CTR công nghiệp được thu gom đạt 85-90% và chất thải nguyhại mới chỉ đạt khoảng 60-70%

Cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động thu gom rác thải chủ yếu dựa vàokinhphí bao cấp từ ngân sách nhà nước, chưa huy động được các thành phần kinh tế thamgia, tính chất xã hội hoá hoạt động thu gom còn thấp, người dân chưa thực sự chủđộng tham gia vào hoạt động thu gom cũng như chưa thấy rõ được nghĩa vụ đóng gópkinh phí cho dịch vụ thu gom rác thải

Có thể nói, hiện nay trên địa bàn của các đô thị nhỏ vẫn chưa có hệ thống thu gom,vận chuyển chất thải rắn một cách có hệ thống xuyên suốt toàn tỉnh, mà tuỳ theo yêu cầubức xúc của các huyện, thị và mỗi địa phương, hình thành một xí nghiệp công trình côngcộng hoặc đội vệ sinh để tiến hành thu gom rác thải sinh hoạt và một phần rác thải côngnghiệp tại các khu trung tâm nhằm giải quyết yêu cầu thu gom rác hàng ngày

Theo nghiên cứu của URENCO (Công ty Môi trường đô thị ) thì Ở nhiều nướcđang phát triển trên thế giới, chi phí cho công tác quản lý CTR đô thị chiếm xấp xỉ20% tổng chi ngân sách đô thị Ở nước ta, các nhà chuyên môn đánh giá, tổng chi choquản lý CTR cũng chiếm khoảng 6,7% tổng chi phí ngân sách đô thị Tuy nhiên vẫn có

từ 5 - 7% lượng chất thải sinh hoạt hàng ngày chưa được thu gom, xử lý Hơn nữa, cácbiện pháp xử lý rác thải hiện nay vẫn chủ yếu là chôn lấp Nhưng bãi rác Nam Sơncũng chỉ xử lý được khoảng 1.603 tấn/ngày (xử lý bằng phương pháp chôn lấp).Cácnhà khoa học đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTR ở HàNội, trong đó việc đầu tư sản xuất phân compost từ chất thải được đặt lên hàng đầu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Tại các thành phố, việc thu gom và xử lý chất thải đô thị thường do URENCOđảm nhận Tuy nhiên đã xuất hiện các tổ chức tư nhân tham gia công việc này Việcthu gom chất thải rắn sinh hoạt và quét dọn đường phố thường làm vào ban đêm đểtránh nắng nóng ban ngày và tắc nghẽn giao thông.

URENCO cho biết, trung bình mỗi ngày công ty thu gom hơn 2.000 tấn rácthải, trong đó, thành phần rác hữu cơ nếu được phân loại tốt sẽ tận dụng được tới 40%.Hiện nay, công nhân của Công ty này tự phân loại được 100 tấn rác hữu cơ/ngày đểlàm phân bón ở nhà máy xử lý rác thải Cầu Diễn Theo tính toán của cơ quan chuyênmôn, nếu thực hiện tốt mô hình 3R mỗi tháng thành phố Hà Nội sẽ tiết kiệm được gần

4 tỷ đồng chi phí xử lý rác

URENCO đưa ra mục tiêu từ 2010 đến 2020, rác sinh hoạt trên địa bàn thànhphố Hà Nội sẽ được phân loại tại nguồn và phấn đấu đến 2010 sẽ tận dụng được 30%rác Như vậy, mỗi người dân đều có thói quen phân loại rác ngay tại nhà thì sẽ tậndụng được rác để tái chế, tiết kiệm được tài nguyên, tiết kiệm được sức người

X ử lý rác thải tại Việt Nam

Việc thu gom rác thải ở các khu đô thị và khu dân cư ở Việt Nam đã và đangđược xúc tiến và cải thiện rõ rệt với sự đầu tư nhất định của nhà nước, sự tham gia củacộng đồng và việc học tập tiếp thu những kinh nghiệm của quốc tế

Theo những báo cáo gần đây của các cơ quan chức năng thì mỗi năm Việt Nam sảnsinh trên 15 triệu tấn rác thải, tức là trung bình mỗi người xả ra gần 2 tạ rác, trong đó phầnlớn không được tiêu hủy hoàn toàn Khoảng hơn 80% số này (tương đương 12,8 triệutấn/năm) là chất thải phát sinh từ các hộ gia đình, các nhà hàng, khu chợ và khu kinh doanh

So với các nước trong khu vực và trên thế giới, tổng lượng rác thải của ViệtNam là không lớn, nhưng lượng chất thải sinh hoạt và chất thải bệnh viện ở hầu hếtcác địa phương và thành phố vẫn còn chưa được xử lý hợp vệ sinh trước khi thải ramôi trường Các rác thải ở các đô thị và khu công nghiệp hầu như không được phânloại trước khi chôn lấp Tất cả các loại chất thải (sinh hoạt, công nghiệp, y tế) đềuđược chôn lấp lẫn lộn, ngoài ra tỷ lệ thu gom chất thải chỉ đạt 20% - 30% Lượng chấtthải không được thu gom và chôn lấp chiếm (70% - 80%) đã và đang gây nên nhữngtác động xấu tới môi trường, tới đời sống và các hoạt động kinh tế Chất thải tập trungTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

chủ yếu ở các đô thị Vùng này có dân số chỉ chiếm 24% dân số của cả nước, nhưnglượng phát sinh đến hơn 6 triệu tấn rác mỗi năm, bằng một nửa tổng lượng chất thảisinh hoạt của cả nước Đồng thời, các chất thải ở đây cũng có thành phần nguy hại hơnnhư pin, dung môi, kim loại, thủy tinh là những thứ độc hại và khó phân hủy.

Lượng rác thải phát sinh không ngừng tăng lên, song việc thu gom vẫn chưađược thực hiện hoàn toàn, khối lượng xử lý hầu như không đáng kể Theo số liệu củangân hàng thế giới, chỉ có gần 3/4 lượng rác thải ở các đô thị được thu gom, và 1/5 ởnông thôn Trong số 91 điểm tiêu hủy rác của cả nước, chỉ có 17 điểm rác là hợp vệsinh, số còn lại thường là lộ thiên, gây ô nhiễm nghiêm trọng đất, nước mặt và nướcngầm Như vậy, với đà phát triển nhanh của nền kinh tế nước ta như trong thời gianvừa qua mà chúng ta không nhanh chóng đưa ra những giải pháp hợp lý, thì có thể tinchắc rằng trong thời gian không xa Việt Nam sẽ trở thành một bãi rác lớn

Việc xử lý chất thải rắn đô thị cho đến nay chủ yếu vẫn là đổ ở các bãi thải lộthiên không có sự kiểm soát, mùi hôi và nước rác là nguồn gây ô nhiễm cho môitrường đất, nước và không khí Theo báo cáo của sở khoa học công nghệ và môitrường các tỉnh, thành và theo kết quả quan trắc của 3 vùng, mới chỉ có 32/64 tỉnh,thành có dự án đầu tư xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh, trong đó 13 đô thị đã đượcđầu tư xây dựng Tuy nhiên, trừ bãi chôn lấp chất thải rắn tại Khu Liên hợp Xử lý chấtthải Nam Sơn, Hà Nội và bãi chôn lấp chất thải rắn tại thành phố Huế đang hoạt độngtrong sự tuân thủ các yêu cầu đảm bảo môi trường một cách tương đối, còn các bãikhác, kể cả bãi chôn lấp rác thải hiện đại như Gò Cát ở thành phố Hồ Chí Minh, cũngđang ở trong tình trạng hoạt động không hợp vệ sinh

Hoạt động tái chế, giảm lượng chất thải sinh hoạt được tập trung chủ yếu vàođầu tư xây dựng các nhà máy chế biến rác thành phân hữu cơ Tuy nhiên do chưa cónhững khảo sát chi tiết về khả năng chấp thuận của cộng đồng đối với sản phẩm phân

vi sinh, đồng thời do kỹ năng phân loại trong quá trình sản xuất của các nhà máy nàycòn thấp, nên hiệu quả hoạt động của các nhà máy này chưa cao

Công tác quản lý rác thải ở Việt Nam Bắt đầu khá muộn so với nhiều nước trênthế giới, nhưng khối lượng rác thải lại tăng lên khá nhanh nên công tác quản lý chấtTrường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 22:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6]. GS.TS. Lâm Minh Triết-TS Lê Thanh Hải- giáo trình quản lý chất thải rắn nguy hại, NXB XD Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: - giáo trình quản lý chất thải rắnnguy hại, "NXB XD
Nhà XB: NXB XD "Hà Nội
[8]. Nguy ễn Thị Ly với đề tài: “Điều tra thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra thực trạng và đề xuất một số biện phápquản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, Hà Nội
[9]. Ngô Thị Minh Thúy, Lê Thị Hồng Trân Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tây Ninh với nghiên cứu: “đánh giá hiện trạng, dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và đề xuất giải pháp quản lý tại thị xã tây ninh, tỉnh tây ninh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá hiện trạng, dự báo khối lượng chất thải rắn sinhhoạt phát sinh và đề xuất giải pháp quản lý tạithị xã tây ninh, tỉnh tây ninh
[10] Trên sách báo, tạp chí, internet:http://tailieu.com.vn/ Link
[1]. Cục bảo vệ môi trường Việt nam (2008), Báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam 2007 Khác
[2]. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Kim Thái, Quản lý chất thải rắn, tập 1: Chất thải rắn đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội, (2001) Khác
[3]. .Báo cáo QHSDĐ đến năm 2020, KHSDĐ 5 năm 2011 - 2020, huyện Anh Sơn - tỉnh Nghệ An Khác
[4]. Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia.Tổng luận về Công nghệ Xử lý Chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam Khác
[5]. PGS.TS. Lê Văn Thăng. giáo trình khoa học môi trường đại cương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Thành phấn chất thải rắn sinh hoạt - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn anh sơn huyện anh sơn tỉnh nghệ an
Bảng 1.1 Thành phấn chất thải rắn sinh hoạt (Trang 10)
Bảng 1.2: Thành phần lý học của chất thải rắn sinh hoạt - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn anh sơn huyện anh sơn tỉnh nghệ an
Bảng 1.2 Thành phần lý học của chất thải rắn sinh hoạt (Trang 11)
Bảng 1.3: Thành phần hóa học của CTRSH - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn anh sơn huyện anh sơn tỉnh nghệ an
Bảng 1.3 Thành phần hóa học của CTRSH (Trang 12)
Sơ đồ 1.Ngu ồn g ốc phát sinh rác thải sinh hoạt - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn anh sơn huyện anh sơn tỉnh nghệ an
Sơ đồ 1. Ngu ồn g ốc phát sinh rác thải sinh hoạt (Trang 14)
Bảng 1.4: Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn anh sơn huyện anh sơn tỉnh nghệ an
Bảng 1.4 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt (Trang 15)
Sơ đồ 2 . Các thành phần chức năng trong hệ thống quản lý chất thải - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn anh sơn huyện anh sơn tỉnh nghệ an
Sơ đồ 2 Các thành phần chức năng trong hệ thống quản lý chất thải (Trang 20)
Bảng 1.5: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn anh sơn huyện anh sơn tỉnh nghệ an
Bảng 1.5 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007 (Trang 29)
Bảng  2.1: Tổng  giá  trị  sản  xuất  của  thị  trấn  Anh  Sơn  trong  3  năm  2009, - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn anh sơn huyện anh sơn tỉnh nghệ an
ng 2.1: Tổng giá trị sản xuất của thị trấn Anh Sơn trong 3 năm 2009, (Trang 38)
Bảng 2.2 Dân số thị trấn Anh Sơn quý I năm 2012 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn anh sơn huyện anh sơn tỉnh nghệ an
Bảng 2.2 Dân số thị trấn Anh Sơn quý I năm 2012 (Trang 40)
Bảng 2.4: Thành phần rác thải sinh hoạt tại thị trấn Anh Sơn - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn anh sơn huyện anh sơn tỉnh nghệ an
Bảng 2.4 Thành phần rác thải sinh hoạt tại thị trấn Anh Sơn (Trang 43)
Bảng 2.8: Mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn thị trấn Anh Sơn - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn anh sơn huyện anh sơn tỉnh nghệ an
Bảng 2.8 Mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn thị trấn Anh Sơn (Trang 47)
Bảng 2.9. Tổng hợp vị trí nhà ở và lượng rác thải được thu gom - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn anh sơn huyện anh sơn tỉnh nghệ an
Bảng 2.9. Tổng hợp vị trí nhà ở và lượng rác thải được thu gom (Trang 48)
Sơ đồ 3. Quá trình thu gom và vận chuyển CTRSH tại thị trấn Anh Sơn - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn anh sơn huyện anh sơn tỉnh nghệ an
Sơ đồ 3. Quá trình thu gom và vận chuyển CTRSH tại thị trấn Anh Sơn (Trang 50)
Bảng 2.13: Hình thức xử lý rác của hộ gia đình - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn anh sơn huyện anh sơn tỉnh nghệ an
Bảng 2.13 Hình thức xử lý rác của hộ gia đình (Trang 52)
Sơ đồ 4:  Sơ đồ xử lý rác. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn anh sơn huyện anh sơn tỉnh nghệ an
Sơ đồ 4 Sơ đồ xử lý rác (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w