1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình cho vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân tại chi nhánh NHN0PTNT thành phố hà tĩnh tỉnh hà tĩnh

85 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 531,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với vai trò là trung gian giữa người thừavốn và người thiếu vốn thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ngày càngkhẳng định vị trí của mình hơn, ngân hàng luôn tự đổi mới, hoàn

Trang 1

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thì nguồn lực về vốn là

+vấn đề quan trọng, là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Với vai trò là một tổ chức tài chính trung gian, NHTM đóng vai trò trong việctrung chuyển các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức kinh tế đến các đốitượng có nhu cầu về vốn sản xuất, kinh doanh, đời sống

Sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn nói riêng đang gặp nhiều khókhăn và thách thức Trong sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn thì vai tròcủa NHN0 rất to lớn, góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng và toàn diện nôngnghiệp, nông thôn Đối với ngân hàng hoạt động tín dụng càng có hiệu quả cao thì hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng đạt càng cao, đồng thời tăng sự lưu thông vốn trongnền kinh tế

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề em đã chọn đề tài “Phân tích tìnhhình cho vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân tại chi nhánh NHN0&PTNTThành phố Hà Tĩnh- tỉnh Hà Tĩnh”

Mục tiêu chính của đề tài:

 Hệ thống hóa cơ sở khoa học những vấn đề lí luận về tín dụng nông nghiệp,nông thôn và thực tiễn hoạt động cho vay

 Nghiên cứu và đánh giá thực trạng và hiệu quả cho vay vốn đối với hộ sản xuấttại địa bàn NHN0chi nhánh thành phố Hà Tĩnh

 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng tại NHN0 chinhánh thành phố Hà Tĩnh

Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:

 Số liệu thứ cấp: thông qua các báo cáo tổng kết cuối năm 2009,2010,2011 tạiphòng kế toán và phòng kinh doanh của NHN0 thành phố Hà Tĩnh, số liệu từ niên giánthống kê thành phố Hà Tĩnh, sách báo, mạng Internet

 Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp 90 hộ sản xuất về nhu cầu sử dụng vốn tại 3

xã Thạch Bình, Thạch Trung, Thạch Hạ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp điều tra:

+ Phương pháp thu thấp số liệu

+ Phương pháp chuyên gia, tham khảo

- Phương pháp sử lý số liệu

+ Phương pháp thống kê mô tả

+ Các số liệu thu thập được xử lý trên nền Excel

Kết quả nghiên cứu đạt được:

- Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về tín dụng hộ nông dân và các phương phápnhằm giúp các tổ chức tín dụng tham gia đầu tư vào nông nghiệp, thực hiện tốt nhiệm

vụ và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Tổng kết thực tiễn hoạt động tín dụn cho hộ nông dân tại chi nhánh NHN0thànhphố Hà Tĩnh

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay và sử dụng vốn vaytại chi nhánh NHN0 thành phố Hà Tĩnh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Sản xuất nông nghiệp nói riêng và các ngành nghề nói chung trong nền kinh tếQuốc dân, vốn là một yếu tố rất quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển ViệtNam có đặc điểm là một nước với hơn 80% dân số sống ở nông thôn, bên cạnh đẩymạnh phát triển các ngành CN, DV XNK thì việc đẩy mạnh nền nông nghiệp vữngchắc là vấn đề hết sức quan trọng, là cơ sở cho sự phát triển một nền kinh tế phát triển

ổn định Khi nền kinh tế phát triển thì đời sống của người dân được nâng cao, xã hộicàng tiến bộ Để làm được điều đó thì ngoài những yếu tố cần thiết như các chủ trươngchính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước thì vai trò của các ngân hàng là hết sức tolớn Ý thức sâu sắc được vấn đề này hàng năm mặc dù ngân sách còn nhiều khó khăn,nhà nước ta vẫn dành một lượng ngân sách đầu tư cho nông nghiệp Đặc biệt là ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Với vai trò là trung gian giữa người thừavốn và người thiếu vốn thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ngày càngkhẳng định vị trí của mình hơn, ngân hàng luôn tự đổi mới, hoàn thiện để đáp ứng nhucầu vốn cho phát triển nông thôn thông qua hoạt động tín dụng

Tuy nhiên, có vốn là tiền đề, là nền móng cho sản xuất nhưng nó chưa phải là tất

cả bởi nông nghiệp là một ngành chịu nhiều tác động của thời tiết, khí hậu, địa hình,thị trường tiêu thụ sản phẩm, sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều rủi ro

Trong những năm qua các hộ sản xuất đã vay vốn từ các nguồn khác nhau trong

đó vay tổ chức tín dụng NHN0là rất lớn Các hộ nông dân vay vốn để phục vụ sản xuấttuy nhiên có những hộ vay vốn ngoài mục đích sản xuất mà sử dụng vào các mục đíchkhác như chi tiêu ăn uống, chữa bệnh, học hành cho con cái Trong quá trính sản xuấtviệc sử dụng vốn vay của các hộ chưa hợp lý do kế hoạch sản xuất chưa có tính khảthi, có nhiều hộ không lập kế hoạch sản xuất khi vay vốn, quản lý vốn vay chưa tốt,những rủi ro bất thường làm vốn vay thất thoát

Nhận thức được vấn đề và tầm quan trọng của vốn đối với sản xuất nông nghiệp,

nên em đã chọn đề tài nghiên cứu tài “Phân tích tình hình cho vay vốn và sử dụng vốn

vay của các hộ nông dân tại chi nhánh NHN0&PTNT Thành phố Hà Tĩnh- tỉnh Hà

Tĩnh” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này nhằm hệ thống hóa cơ sở khoa học những vấn đề lý luận

về tín dụng nông nghiệp, nông thôn và thực tiễn về hiệu quả, thực trạng cho vay đốivới các hộ nông dân tại địa bàn NHN0&PTNT chi nhánh thành phố Hà Tĩnh Để từ đóbiết được những thuận lợi, khó khăn của ngân hàng và có thể đưa ra một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả cho vay, sử dụng vốn vay của các hộ nông dân

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp điều tra

Phương pháp giúp nắm được tình hình, đánh giá, phân tích các mối quan hệtương quan cụ thể, từ đó rút ra những kết luận ban đầu giúp cho việc nghiên cứu đề tàisâu sắc hơn Các phương pháp điều tra được sử dụng:

- Phương pháp thu thập số liệu

+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ báo cáo tổng kết hàng năm, số liệu, thông tincủa chi nhánh NHN0 & PTNT thành phố Hà Tĩnh, niên gián thống kê năm 2011 củathành phố Hà Tĩnh và các sách ngân hàng nhằm phục vụ cho việc phân tích tình hìnhcho vay, dư nợ, nợ quá hạn, thông tin từ Internet

+ Số liệu sơ cấp: Để có được số liệu sơ cấp, em tiến hành phỏng vấn 90 hộ nông dânđược lựa chọn trên địa bàn 3 xã Thạch Bình, Thạch Trung và Thạch Hạ của thành phố HàTĩnh Các hộ được chọn điều tra là các hộ sản xuất nông nghiệp và chọn mẫu điều tra mộtcách ngẫu nhiên từ danh sách khách hàng vay vốn của NHN0thành phố Hà Tĩnh

- Phương pháp phân tích kinh tế

- Phương pháp duy vật biện chứng đi từ lý luận đến thực tế

- Phương pháp tham khảo và chuyên khảo: trong quá trình làm khóa luận em đãtham khảo ý kiến của các thầy cô giáo, cán bộ ngân hàng, bà con nông dân để hoànthiện nội dung và kiểm chứng kết quả nghiên cứu

3.2 Công cụ và phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: Các số liệu thu thập được xử lý trên nền Excel đểphân tích và đánh giá số liệu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này gồm :

+ Tổ chức tín dụng của NHN0&PTNT chi nhánh thành phố Hà Tĩnh

+ Các hộ nông dân vay vốn tại NHN0& PTNT thành phố Hà Tĩnh - Hà Tĩnh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là NHN0 & PTNT thànhphố Hà Tĩnh và tiến hành điều tra các hộ vay vốn sản xuất của 2 xã Thạch Bình vàThạch Trung trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh

- Về thời gian: đề tài được nghiên cứu thông qua số liệu thứ cấp thu thập từ báocáo tài chính tại chi nhánh NHN0& PTNT qua 3 năm 2009- 2011, và số liệu sơ cấpđược điêu tra thực tế tại 3 xã Thạch Bình và Thạch Trung, Thạch Hạ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số vấn đề về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngày nay, ngân hàng là một tổ chức thu hút tiền gửi tiết kiệm lớn nhất trong hầuhết các nền kinh tế Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp và các tổ chứckinh tế xã hội đều gửi tiền tại ngân hàng Trên cơ sở đó ngân hàng được coi như làngười thủ quỹ cho toàn xã hội, thu nhập từ ngân hàng là thu nhập quan trọng của nhiều

hộ gia đình Ngân hàng cũng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, hộgia đình, cá nhân và một phần đối với nhà nước (thành phố, các tỉnh ) Do vậy, có thểnói ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.Một cách tiếp cận ngân hàng quan trọng là xem xét các tổ chức này trên phương diệnnhững loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp Theo quan điểm của Perter Rose: “Ngânhàng là một tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạngnhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán, và thực hiện nhiều chứcnăng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế ”

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng

Hoạt động trên của NHTM mang tính chất kinh doanh, bởi vì khi cho vay,NHTM đặt ra mức lãi suất cao hơn so với khi ngân hàng huy động vốn Hoạt động nàyngày càng được mở rộng nhiều, nó tiết kiệm được các chi phí về thông tin và giao dịchcho nền kinh tế

Hoạt động trên của NHTM mang tính chất kinh doanh, bởi vì khi cho vay,NHTM đặt ra mức lãi suất cao hơn so với khi ngân hàng huy động vốn Hoạt động nàyngày càng được mở rộng nhiều, nó tiết kiệm được các chi phí về thông tin và giao dịchcho nền kinh tế

Thông qua chức năng trung gian tín dụng, NHTM góp phần tạo lợi ích cho tất cả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán

Trên cơ sở hoạt động đi vay để cho vay, NHTM đã cung cấp các dịch vụ thanhtoán cho các khách hàng Thay cho việc thanh toán trực tiếp, các đơn vị, cá nhân có thểnhờ NHTM thực hiện công việc này dựa trên những khoản tiền họ đã gửi ở ngân hàng,thông qua việc mang tiền của người phải trả chuyển cho người được hưởng bằng nhiềuhình thức khác nhau với kỹ thuật ngày càng tiên tiến và thủ tục ngày càng đơn giản

Những dịch vụ thanh toán của NHTM ngày càng được ưa chuộng vì nó đem lại

sự thuận tiện, an toàn và tiết kiệm chi phí hơn cho những chủ thể trong nền kinh tế

1.1.2.3 Chức năng tạo tiền

Khi kết hợp chức năng trung gian thanh toán và chức năng trung gian tín dụngtạo cho NHTM khả năng tạo ra tiền ghi sổ thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toáncủa khách hàng tại NHTM Từ một lượng tiền gửi ban đầu, qua nghiệp vụ cho vaydưới hình thức chuyển khoản, đã làm cho số dư trên tài khoản tiền gửi trong hệ thốngNHTM tăng lên

1.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại

NHTM giúp các doang nghiệp có vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, nângcao hiệu quả kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, muốn mở rộng quy mô sảnxuất đòi hỏi doanh nghiệp phải có lượng vốn lớn để đổi mới thiết bị và cộng nghệ lạchậu Trong điều kiện đó, NHTM một mặt đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốnthiếu hụt và cung cấp dịch vụ thanh toán và các dịch vụ khác nhằm hỗ trợ các doanhnghiệp thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh Mặt khác thông qua hoạt độngkiểm soát quá trình sử dụng vốn của các doanh nghiệp vay, ngân hàng thương mạigiúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

Các NHTM góp phần phân bố hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong quốcgia, tạo điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường, NHTMmột mặt góp phần hình thành duy trì và phát triển nền kinh tế theo một cơ cấu ngành

và khu vực nhất định Mặt khác các ngân hàng thương mại góp phần điều chỉnh ngành,khu vực khi xuất hiện sự phát triển mất cân đối hoặc khi cần sự thay đổi cho phù hợpvới yêu cầu của thị trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

NHTM tạo ra môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàngTrung ương Để thực thi chính sách tiền tệ, Ngân hàng trung ương sử dụng các công

cụ như lãi suất, nghiệp vụ thị trường mở, tỷ lệ dự trữ bắt buộc… chính NHTM là chủthể chịu sự tác động trực tiếp của những công cụ này và đồng thời đóng vai trò cầu nốitrong việc chuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế.NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia Vai trò nàycủa NHTM thể hiện thông qua các nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu, quan hệ thanhtoán với các tổ chức tài chính, ngân hang và doanh nghiệp quốc tế giúp cho việc thanhtoán, trao đổi mua bán được diễn ra nhanh chón, tiện lợi, an toàn và hiệu quả

Mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:

- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định

Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hànghoá, máy móc, thiết bị, bất động sản

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khihết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay

- Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cách

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Tóm lại, tín dụng là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ sử dụng vốn lẫnnhau giữa các chủ thể trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi.

1.2 Phân loại tín dụng

Hoạt động tín dụng rất đa dạng, phong phú vì thế khi quản lý và sử dụng các nhàkinh tế thường dựa vào các tiêu thức để phân loại tín dụng :

- Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm thường được dùng

để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu của các doanh nghiệp và cho vay phục

vụ nhu cầu cá nhân

+ Tín dụng trung hạn: Là loại tài liệu có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm dùng chovay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các côngtrình nhỏ

+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm và thường có thờigian thu hồi vốn nhanh Được sử dụng cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xâydựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sảnxuất có quy mô

- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

+ Tín dụng có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấphoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Sự đảm bảo này là căn cứpháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu hút thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợthứ nhất thiếu chắc chắn

+ Tín dụng không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cốhoặc sự bảo lãnh người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng

- Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng

+ Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, đượcbiểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa

+ Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là người vay,người cho vay là các tổ chức kinh tế dưới hình thức phát hành trái phiếu, công trái

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

chính phủ

+ Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ giữa Ngân hàng, các

tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân trong xã hội

- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Loại tín dụng được cấp cho cácdoanh ngiệp và các chủ thể sản xuất, kinh doanh tạo ra sản phẩm hàng hóa và lưuthông hàng hóa

+ Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng được cấp cho cá nhân để sử dụng vào mụcđích tiêu dùng như: mua sắm phương tiện, tiện nghi, sữa chữa nhà cửa

1.3 Đặc điểm của vốn trong sản xuất nông nghiệp

Do nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà việc sử dụng vốn có những nét đặctrưng sau:

Do chu kỳ sản xuất của nông nghiệp dài nên vốn dùng trong nông nghiệp có mứclưu chuyển chậm hơn so với trong công nghiệp Nhu cầu về vốn và việc sử dụng vốnmang tính thời vụ cao do tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp quy định Việc tậptrung vốn vào khâu gieo cấy, thu hoạch hay thu mua sản phẩm lúc thu hoạch rộ thường

là mục tiêu chiến lược trong điều tiết tầm vĩ mô của các chính phủ

Trong nông nghiệp, một phần vốn do chình doanh nghiệp hay nông trại sản xuất

ra được dùng ngay vào quá trình sản xuất tiếp theo

Việc sử dụng vốn trong nông nghiệp mang tính rủi ro cao hơn so với trong côngnghiệp Do sản xuất nông nghiệp lệ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, thời tiết khí hậu tìnhtrạng rủi ro thường xuyên xảy ra Vì thế cần phải thực hiện đa dạng hóa sản xuất, hạn chếthiệt hại do rủi ro gây ra và cần phải có lượng vốn dự phòng trong những lúc thiên tai

1.4 Hộ nông dân và vai trò của vốn đối với hộ

1.4.1 Khái niệm hộ nông dân

Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng baogồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn Trong các hoạtđộng phi nông nghiệp khó phân biệt các hoạt động có liên quan với nông nghiệp và

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

nông thôn, tuy vậy giới hạn giữa nông thôn và thành thị cũng là một khái niệm tươngđối và là một vấn đề còn tranh luận.

Trong cuốn kinh tế hộ nông dân của GS-TS Đào Thế Tuấn (2000) khái niệm hộnông dân được định nghĩa: “ Hộ nông dân là các nông hộ thu hoạch các phương tiệnsống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằmtrong một hệ thống kinh tế rộng hơn , nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc thamgia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao”

Có thể nói hộ nông dân là một tổ chức kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động, sản xuấtkinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh, tự tổ chức sản xuất kinhdoanh theo định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước, của địa phương và theo quyđịnh của pháp luật Nhà nước Hộ nông dân không chỉ độc lập tự chủ về kinh doanh màcòn tự chủ trong quản lý và tiêu thụ sản phẩm

1.4.2 Đặc điểm hộ nông dân

Hộ nông dân là bộ phận quan trọng hợp thành tổng thể nền kinh tế quốc dân, cómối quan hệ chặt chẽ với các ngành kinh tế quốc dân khác và có những đặc điểm

Hộ nông dân là một đơn vị tự sản xuất và tự tiêu dùng sản phẩm do mình làm ra.Đối tượng sản xuất hết sức phức tạp và đa dạng, chi phí sản xuất thường thấp, vốn đầu

tư có thể trải đều Trong quá trình sản xuất hộ mang tính thời vụ, cùng một lúc có thểkinh doanh sản xuất nhiều loại cây trồng vật nuôi khác nhau

Trình độ sản xuất của hộ ở mức thấp, chủ yếu là sản xuất thủ công, máy móc, kỹthuật đơn giản, tổ chức sản xuất mang tính tự phát, quy mô sản xuất nhỏ

Kinh tế hộ nói chung còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.Sản phẩm làm ra nhưng không có thị trường tiêu thụ dẫn đến hộ sản xuất bị thâm hụtvốn Điều này là do sản phẩm của hộ nông dân có chất lượng không cao, chi phí sảnxuất lớn do công nghệ và thiết bị lạc hậu Hộ nông dân thiếu các thông tin về nhu cầucủa thị trường Bên cạnh đó, thị trường cung cấp đầu vào là nguyên vật liệu không ổnđịnh Chính vì vậy kinh tế hộ cần có sự hỗ trợ của Nhà nước

1.4.3 Vai trò của tín dụng đối với hộ nông dân

Cung cấp vốn, hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

+ Cung cấp vốn: Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ

V khóa VII đã đề ra định hướng cơ bản về mục tiêu, phương hướng, chính sách và cácbiện pháp chủ yếu để tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế, xã hội nông thôn, trong đóxác định những yêu cầu nhiệm vụ của hoạt động tiền tệ, tín dụng và Ngân hàng trênđịa bàn nông nhiệp nông thôn, nhất là trong văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

IX đã đề ra “…Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, cho vay, cung ứng các dịch

vụ và tiện ích Ngân hàng, thuận lợi và thông thoáng đến mọi doanh nghiệp và dân cư,đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn tính dụng cho sản xuất kinh doanh và đời sống, chútrọng khu vực nông nghiệp, nông thôn…” Ngoài ra từng thời kỳ Ngân hàng đã cónhiều văn bản hướng dẫn đầu tư cho nông nghiệp nông thôn Những văn bản này đãtạo ra môi trường pháp lý để mở rộng cho vay các đối tượng, các tổ chức, các thànhphần kinh tế nông thôn, nhất là hộ sản xuất nông ngiệp Do đó doanh số cho vay ngàycàng tăng dư nợ ngày càng nhiều Số vốn đó đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thayđổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cải thiện nâng cao đời sống hộ sản xuất nông nghiệp.Thời gian qua Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam đã chuyển hướng đầu tư về nôngthôn, cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất, đến nay khoảng 60% tỷ trọng vốn là cho vay

hộ sản xuất nông nghiệp và chủ yếu là cho vay trồng lúa

Đối với nông thôn nước ta hiện nay, sản xuất hàng hóa chưa phát triển cao, đơn

vị sản xuất chủ yếu là hộ gia đình, năng xuất thấp, quy mô ruộng đất vốn và nguồnnhân lực còn quá nhỏ bé, việc áp dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế, khối lượng hànghóa chưa nhiều, trình độ dân trí hiểu biết còn thấp về nền sản xuất hàng hóa, chỉ xoayquanh việc tự cung tự cấp Do đó tín dụng nông thôn là một trong những nhân tố quantrọng trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới hiện nay.+ Hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn: Vấn đề thiếu vốn cho sản xuất nôngnghiệp nông thôn đã làm cho thị trường tài chính nông thôn trì truệ, tạo môi trườngcho vay nặng lãi sinh sôi nẫy nở Người nông dân thiếu vốn đã phải đi vay với lãixuất cao, cao gấp ba bốn lần lãi suất vay Ngân hàng Với lãi xuất này, hộ sản xuấtnông nghiệp điển hình là sản xuất lúa tỷ suất lợi nhuận thấp không có khả năng thanhtoán dẫn đến kéo dài thời gian trả nợ, rủi ro cao do đó rất dễ dẫn đến người sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Trong những năm gần đây cùng với công cuộc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăngkhối lượng tính dụng cho kinh tế nông nghiệp – nông thôn theo hướng cơ chế thịtrường quá trình hoạt động nó đã góp phần làm giảm bớt tình trạng cho vay nặng lãi ởnông thôn Từ đó tạo cơ hội làm ăn tốt hơn cho hộ sản xuất nông nghiệp góp phần pháttriển nông nghiệp nông thôn.

* Đưa khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng: Hiện nay, trình độ canh tác và áp dụng

khoa học kỹ thuật vào trong nông nghiệp ở nước ta còn thấp Đây là nguyên nhân quantrọng của tình trạng kém phát triển của nông thôn Phong tục canh tác truyền thống đôikhi cũng gây khó khăn trong việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, cơ giới hóanông nghiệp Đầu tư vốn cho sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho người nông dânkhai thác hết khả năng tiềm tàng hiện có của đất đai ao hồ…, tạo điều kiện chuyểndịch cơ cấu cây, con với hình thức chuyên môn hóa, sản xuất ra các loại hàng hóa cógiá trị cao trên thị trường Đồng thời giúp người nông dân kiến tạo một cơ sở vật chất

kỹ thuật, công nghệ hiện đại, có khả năng chống thiên tai dịch hại, đưa sản xuất nôngnghiệp thoát khỏi sự lệ thuộc vào thiên nhiên

Trong điều kiện quỹ đất của Việt Nam hiện nay là rất ít, bình quân đất nôngnghiệp trên đầu người là rất thấp Mặt khác, đất đai đang bị thoái hóa, nhiễm phèn mặnkhá phổ biến ở vùng ven biển Để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm trong tươnglai, để nông nghiệp phát triển ổn định việc sử dụng đất đai đầy đủ, hợp lý vấn đền cơbản là phải có khoa học kỹ thuật và vốn tín dụng đóng vai trò rất lớn trong việc giảiquyết vấn đề này

* Khuyến khích nông dân làm ăn có hiệu quả: Từ khi Đảng, Nhà nước ta tiếnhành chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, sang kinh tế hộgia đình nhất là hộ sản xuất nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, các

hộ gia đình phải tự chủ về sản xuất và kết quả kinh doanh của mình Chính vì nhữngđiều đó đa phần nông dân đã tự ý thức được nhà nước không còn bao cấp nên việc sửdụng vật tư, tiền vốn, đặc biệt là vốn vay Ngân hàng tốt hơn, có hiệu quả hơn, vay trảsòng phẳng hơn, từng bước đã thích nghi dần với cơ chế

Mặt khác cho nông dân vay với lãi suất thị trường, người nông dân không ỷ lại sự

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

chiếu cố của nhà nước Với lãi suất thị trường như vậy buộc họ phải suy nghĩ cách làm

ăn để sau một chu kỳ sản xuất, họ phải có thu nhập sao cho lợi nhuận vừa trả được nợcho Ngân hàng đồng thời còn dư ra để cải thiện đời sống Chính vì vậy sẽ làm cho sứcmạnh sản xuất tăng thêm, từ đó đồng vốn cho vay có hiệu quả hơn Thành tích đó đãđược khẳng định trong những năm qua, nông nghiệp và đặc biệt là sản xuất lương thực

đã có những bước tiến vượt bậc

* Xóa đói giảm nghèo, đưa nông thôn ngày càng giàu đẹp: Trong những năm gầnđây đối với cộng đồng người nghèo được Đảng và nhà nước rất quan tâm, đã ban hànhnhiều chính sách hổ trợ người nghèo Vốn đầu tư của Ngân hàng tạo điều kiện cho nôngdân khai hoang, tăng vụ, làm các công trình tưới tiêu, tạo điều kiện cho nông dân có thunhập cao hơn, là tiền đề cho sự đóng góp cho ngân sách nhà nước, đóng góp vào quỹphúc lợi địa phương xây dựng cơ sở vật chất đưa nông thôn ngày thêm đổi mới

1.5 Một số hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

1.5.1 Chỉ tiêu phản ánh tình hình cho vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân

- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền mà NHN0PTNT

đã cho các hộ vay , thể hiện quy mô đầu tư vốn của Ngân hàng.

- Doanh số thu nợ: Đây là chỉ tiêu thể hiện hiệu quả hoạt động tín dụng của

cuối kì

- Tỷ lệ thu nợ: Là Là tỉ số giửa doanh số thu nợ và doanh số cho vay, chỉ

tiêu này phản ánh khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng Tỷ lệ thu hồi nợ càng cao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Tỷ lệ thu nợ = (Doanh số thu nợ: Doanh số cho vay) x 100

-Tỷ lệ nợ quá hạn: Là tỷ số dư nợ quá hạn và dư nợ chung, chỉ tiêu này

phản ánh công tác thu nợ của Ngân hàng đồng thời phản ánh tình hình hoàn

thành việc trả nợ của hộ vay.

Tỷ lệ nợ quá hạn = (Dư nợ quá hạn : Tổng dư nợ) x 100

- Số tiền vay bình quân một hộ = (Tổng số tiền các hộ đã vay : Tổng số hộ

vay) x 100

-Tỷ lệ hộ SD vốn sai mục đích = (Tổng số tiền vay SD sai mục đích : Tổng

số hộ vay) x 100

- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số tiền khách hàng vay còn nợ Ngân hàng

cho đến cuối kỳ Nó vừa nói lên quy mô vừa phản ánh kết quả thu nợ nên nó là kết quả tất yếu của hoạt động cho vay và thu nợ.

- Nợ quá hạn

Nợ quá hạn phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả đượccho Ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì Ngân hàng sẽ chuyển tàikhoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn Nợ quá hạn là chỉ tiêuphản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

1.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ sản xuất

Các yếu tố ảnh hưởng đén hiệu quả tín dụng đối với các hộ sản xuất bao gồm:Yếu tố môi trường, yếu tố thuộc về ngân hàng, yếu tố thuộc về khách hàng

1.5.2.1 Yếu tố môi trường

Môi trường tự nhiên: môi trường tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngsản xuất của hộ nông dân do đó nó cũng ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn củangân hàng và trả nợ đối với nhóm hộ nông dân

Môi trường kinh tế- xã hội: nền kinh tế phát triển bền vững tạo điều kiện thuậnlợi cho các tổ chức kinh tế phát triển, trong đó có hoạt động kinh doanh của hộ nôngdân Do đó nó cũng tác động tích cực đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.Môi trường chính trị- pháp lý: một nền chính trị- pháp lý ổn định tạo cho người dâncảm giác yên tâm cũng như lòng tin vào Nhà nước giúp người dân an tâm sản xuất,điều này tác động tích cực tới hoạt động của ngân hàng

1.5.2.2 Yếu tố thuộc về Ngân hàng

Trình độ của cán bộ tín dụng: ảnh hưởng đến chất lượng của khoản vay Cán bộtín cần nhiệt tình hướng dẫn cho hộ nông dân làm các thủ tục vay vốn, giúp hộ nôngdân sử dụng vốn có hiệu quả nhờ vào những hiểu biết của mình

Chính sách tín dụng của ngân hàng: Những chính sách tín dụng đúng đắn giúp

hoạt động tín dụng của ngân hàng đạt hiệu quả cao Với những chính sách hỗ trợ lãi

suất cho hộ nông dân vay vốn sản xuất, lấy hộ nông dân làm đối tượng cho vay chínhgiúp người dân có động lực vay vốn sản xuất, nâng cao đời sống, tạo việc làm , từ đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

thực hiện tốt hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và hộ nông dân.

1.5.2.3 Yếu tố thuộc về khách hàng

Với những kinh nghiệm quý báu trong sản xuất, học tập các kỹ thuật sản xuất và

áp dụng công nghệ vào sản xuất đồng thời xây dựng phương án kinh doanh rõ ràng,

khả thi đem lại hiệu quả cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ Nhờ đó hộ

nông dân sẽ trả vốn vay đúng hạn cho ngân hàng, tạo niềm tin để vay vốn tiếp tục mởrộng sản xuất

Thực tế cho thấy có nhiều hộ nông dân vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích vìngân hàng rất khó kiểm soát việc sử dụng vốn vay của hộ nông dân Anh hưởng đến

việc trả nợ cho ngân hàng

1.6 Hiện trạng hệ thống tín dụng chính thức ở nông thôn Việt Nam

1.6.1 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn|

NHN0 & PTNT là ngân hàng thương mại hàng đầu của nước ta, một ngân hàngchủ lực trong thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn đã góp phần quan trọng vàoquá trình CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn trong công cuộc đổi mới đất nước Hiệnnay chi nhánh NHNO & PTNT nằm rải rác khắp cả nước, đáp ứng nhu cầu về vốn đểphát triển nông nghiệp, nông thôn

Để tăng phạm vi phục vụ khách hàng ở nông thôn, NHNO & PTNT đã có nhữngbước đổi mới như lập các tổ cho vay lưu động, đặt văn phòng giao dịch ở cấp cơ sở, ápdụng hình thức cho vay theo tổ nhóm Bên cạnh đó ngân hàng còn phối hợp với các tổchức quần chúng để cung cấp các dịch vụ tài chính cho những người là hội viên củahội nông dân, hội phụ nữ từ đó ngân hàng đã nhanh chóng mở rộng đối tượng kháchhàng, trở thành người bạn đáng trin cậy của nông dân

1.6.2 Ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng chính sách xã hôi là một tổ chức phi lợi nhận được thành lập vàotháng 8 năm 1995 và bắt đầu hoạt động vào ngày 1/1/1996, với mục tiêu chính là thamgia vào quá trình xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam

Ngân hàng không huy động để tiết kiệm mà chủ yếu dựa và chính phủ và các ngânhàng quốc doanh để có nguồn vốn cho vay Để phục vụ mục tiêu chính của mình, Ngân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

hàng chỉ cấp tín dụng cho những ai không đủ điều kiện vay từ NHNO& PTNT do không

có tài sản thế chấp, và các hộ này phải nằm trong diện nghèo tiêu chuẩn Việt Nam

1.6.3 Quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân bắt đầu từ một chương trình thí điểm chịu sự giám sát củaNHNN vào tháng 7/1993, là hình thức hợp tác xã tiết kiệm và cấp tín dụng xã, hoạtđộng theo luật HTX và chỉ cho xã viên vay vốn Kỳ hạn cho vay thường dưới 12tháng, lãi suất áp dụng thường cao hơn mức lãi suất của NHNO & PTNT và ngân hàngchính sách xã hội

1.6.4 Các tổ chức quần chúng

Những tổ chức tham gia tích cực vào hoạt động tín dụng là hội phụ nữ, hội nôngdân, hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên Các tổ chức này hỗ trợ Chính phủ trongviệc cho vay theo những chương trình của Nhà nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TẠI CHI NHÁNH NHN0&PTNT THÀNH PHỐ HÀ TĨNH QUA 3 NĂM (2009-2011)

2.1 Một số tình hình kinh tế- xã hội của thành phố Hà Tĩnh tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thành phố Hà Tĩnh ở vị trí từ 180 - 18024’ vĩ độ Bắc, 10o553’-10o556’ kinh độĐông, nằm trên trục đường Quốc lộ 1A cách thủ đô Hà Nội 340 km, thành phố Vinh 50km

về phía Bắc; cách thành phố Huế 314 km về phía Nam và cách biển Đông 12,5 km

Phía Bắc giáp: Thị trấn Thạch Hà (qua cầu Cày), sông cửa Sót,phía Tây giáp: XãThạch Đài, xã Thạch Tân, sông Cày (huyện Thạch Hà), phía Nam giáp: Xã Cẩm Bình,

xã Cẩm Vịnh (huyện Cẩm Xuyên), phía Đông giáp: Sông Đồng Môn (huyện Thạch

Hà, Lộc Hà)

Thành phố Hà Tĩnh nằm trên vùng đồng bằng ven biển miền Trung, có địa hìnhthấp, bằng phẳng, đất đai được tạo thành do bồi tích sông, biển, độ cao từ 0,5m-3m.Thành phố Hà Tĩnh được che chắn bởi ngọn Rào Cỏ thuộc Trường Sơn Bắc phía TâyHương Khê nên ít bị ảnh hưởng bởi gió Lào Thời tiết có hai mùa rõ rệt là mùa rét từtháng 11 đến tháng 4, mùa khô nóng từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình 23-24oC; Độ ẩm không khí 85-86% Lượng mưa trung bình hằng năm là 2.661mm.Tổng diện tích tự nhiên 56,32km2

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

TP Hà Tĩnh là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh Hà Tĩnh.Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của đất nước và của tỉnh, KT-XHcủa TP Hà Tĩnh đã có bước phát triển đáng ghi nhận Đây là tiền đề quan trọng để TP

Hà Tĩnh tiếp tục có những bước phát triển mới, hướng tới đạt cơ bản các tiêu chí đô thịloại II vào năm 2015

Năm 2010 là năm cuối thực hiện kế hoạch phát triển KTXH giai đoạn 2006

-2010 Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn do tác động của cuộc khủng hoảng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

kinh tế toàn cầu, thời tiết không thuận lợi, mưa lụt gây thiệt hại nặng nề nhưng với sự

nỗ lực của cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân, TP Hà Tĩnh đã đạt được những kếtquả đáng ghi nhận trong phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực côngnghiệp, thương mại, dịch vụ và xây dựng đô thị Năm 2010, tổng giá trị sản xuất cácngành thực hiện đạt 1.164,5 tỷ đồng, bằng 100,1% kế hoạch và tăng 16,5% so với năm

2009, trong đó: công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng 15,1%; xây dựng cơ bản tăng20,4%; thương mại - dịch vụ tăng 20.1%; Nông nghiệp đạt 91% kế hoạch.Ngành sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vẫn giữ được mức tăng trưởng khámặc dù gặp nhiều khó khăn do giá cả nguyên, nhiên vật liệu đầu vào tăng Giá trị sảnxuất ước thực hiện đạt 331 tỷ đồng, bằng 100,3% kế hoạch năm và tăng 15,1% so vớinăm 2009

Hoạt động thương mại - dịch vụ khá sôi động, tiếp tục có mức tăng trưởng khá,bước đầu đã dần hình thành một số tuyến phố chuyên doanh Giá trị sản xuất ngànhthương mại - dịch vụ ước đạt 358,5 tỷ đồng, bằng 100,7% kế hoạch và tăng 20,1% sovới năm 2009 Tổng mức luân chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ xã hội trên địa bàn đạt3.265 tỷ đồng, bằng 104% kế hoạch năm tăng 20,1% so với năm 2009

Do thời tiết không thuận lợi, nắng hạn vụ Hè Thu, mưa lụt vụ Đông, dịch bệnh gây hạitrên cây trồng, vật nuôi nên giá trị sản xuất ngành nông nghiệp ước thực hiện đạt 78 tỷđồng bằng 91% KH năm và giảm 7,1% so với năm 2009 Năm 2010, thành phố Hà Tĩnh

đã hoàn thành quy hoạch vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp, quy hoạch lò giết mổgia súc gia cầm tập trung phía Bắc thành phố và quy hoạch khu chăn nuôi tổng hợp ởThạch Hạ Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới 3 xã: Thạch Hạ, Thạch Môn, Thạch Bình

Là một thành phố mới được thành lập nên công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng

cơ bản, quản lý đô thị luôn là mối quan tâm hàng đầu của cấp ủy, chính quyền thànhphố Trong năm 2010, công tác quy hoạch được tập trung chỉ đạo và đạt kế hoạch đềra: thành phố đã hoàn thành phê duyệt quy hoạch các khu hạ tầng sử dụng vốn vay BộTài chính (10 dự án); hoàn thành công tác quy hoạch chi tiết các dự án, công trình trênđịa bàn theo kế hoạch đã đề ra Công tác xây dựng cơ bản đã được thành phố triển khaithực hiện khá hiệu quả; đã triển khai thực hiện 125 công trình và đã hoàn thành đưa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

ước thực hiện đạt 337,2 tỷ đồng, tăng 68,2% so với năm 2009.

Tổng thu ngân sách đạt trên 323,9 tỷ đồng/KH 288 tỷ đồng, bằng 102,1% KHnăm tăng 20% so với Nghị quyết HĐND tỉnh giao

Bên cạnh đó, thành phố cũng đặc biệt quan tâm phát triển văn hóa xã hội, nhất làxây dựng nếp sống văn hóa văn minh đô thị và đảm bảo an sinh xã hội Năm 2010,thành phố đã xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án: Nâng cao chấtlượng nếp sống văn hóa văn minh đô thị, Đề án Xã hội hóa công tác thu góm rác thải

vệ sinh môi trường và Đề án Một số giải pháp giảm nghèo, góp phần đảm bảo an sinh

xã hội từ nay đến năm 2012 Đến nay, toàn thành phố còn 1.641 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ7,39% Hằng năm, giải quyết việc làm mới và tạo thêm việc làm cho 4.200 lao động

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 10,4%, so với KH giảm 0,4% Tỷ lệ sinh là 13,02%, giảm

so với KH 2,69% Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 14,3%

2.2 Tình hính cơ bản của NHN 0 &PTNT thành phố Hà Tĩnh

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh NHN 0 &PTNT thành phố Hà Tĩnh

Năm 1988, hệ thống ngân hàng chuyển đổi từ một cấp sang hai cấp Kể từ đó, kếthợp cơ chế quản lý mới của hệ thống ngân hàng với những nhu cầu mới trong cơ chế thịtrường như tiết kiệm, đầu tư gia tăng, hệ thống ngân hàng ngày càng phát triển bền vững.Ngày 26/03/1988, ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lậptheo nghị định số 53/HĐBT của hội đồng bộ trưởng về việc thành lập các ngân hàngchuyên doanh, đây là tiền đề của NHNo&PTNT Việt Nam sau này Ngày 14/11/1990,chủ tịch hội đồng bộ trưởng ký quyết định số 400/CT thành lập ngân hàng Nôngnghiệp Việt Nam thay thế ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên ngân hàng Nông nghiệp ViệtNam thành “Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)”.NHNo&PTNT Việt Nam là ngân hàng thương mại nhà nước đa năng, chủ yếu hoạt độngtrên lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế một cách tự chủ

và tự chịu trách nhiệm của mình về hoạt động kinh tế trước pháp luật

Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển đến nay, NHNo&PTNT Việt Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

có mạng lưới hoạt động được phân bố rộng khắp trên toàn quốc với 2.300 chi nhánh vàphòng giao dịch và có 8 công ty trực thuộc Hiện tại, Agribank có quan hệ đại lý vớitrên 1.034 ngân hàng tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ Tổng tài sản của Agribank lêntới 470.000 tỷ đồng; vốn tự có 22.176 tỷ đồng; tổng nguồn vốn 434.331 tỷ đồng; tổng

dư nợ 354.112 tỷ đồng; đội ngũ cán bộ nhân viên gồm 35.135 người và được trên 13triệu khách hàng tin tưởng lựa chọn…

Trong bối cảnh đó, NHNo&PTNT tỉnh Hà Tĩnh - chi nhánh TP.Hà Tĩnh đượcthành lập vào năm 2001 và đã hội đủ các điều kiện để chính thức trở thành đơn vịthành viên trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Hà Tĩnh Đây là một nền tảng bền vững đểchi nhánh phát triển, là bước khởi đầu tốt đẹp để các cán bộ công nhân viên và tập thểlãnh đạo ngân hàng chi nhánh TP.Hà Tĩnh không ngừng phấn đấu

Chi nhánh NHNo&PTNT - TP.Hà Tĩnh là đơn vị thành viên phụ thuộcNHNo&PTNT tỉnh Hà Tĩnh, là chi nhánh có doanh số hoạt động lớn trong hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh cả về quy mô lẫn phạm vi hoạt động

2.2.2 Chức năng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Hà Tĩnh

Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thành phố, NHN0thành phố Hà Tĩnh

đã không ngừng hòa nhập thực sự vào xu thế phát triển mới của một ngân hàng hiện đại.Hiện nay chức năng chủ yếu của ngân hàng nông nghiệp thành phố Hà Tĩnh gồm:

Huy động tiền gửi của dân cư và các tổ chức kinh tế xã hội bằng VNĐ, vàng vàngoại tệ

Cho vay bằng VNĐ hay ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế hay các ngân hàng khác.Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý, các dịch vụ mua bán và chuyển đổi ngoại tệ.Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền nhanh bằng điện tử

Dịch vụ tư vấn trong đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và trong lĩnh vực tiền

Trang 23

2.2.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Hà Tĩnh.

Chi nhánh NHN0&PTNT thành phố Hà Tĩnh có trụ sở chính tại số 70 đườngĐặng Dung- TP Hà Tĩnh- Hà Tĩnh Hiện taị chi nhánh có 77 cán bộ công nhân viên, đểtạo điều kiện phù hợp cho hoạt động kinh doanh, chi nhánh NHN0&PTNT đã sắp xếp

và tổ chức bộ máy gọn nhẹ gồm một ban giám đốc và bốn phòng nghiệp vụ

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của NHN 0 &PTNT chi nhánh thành phố Hà Tĩnh

2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

-Bangiámđốc

Phòng

kế toán

- ngânquỹ

Phòng

tổ chứchànhchính

Cácphònggiaodịch

PGDBắcHà

PGD

số 2

PGDThạchTrung

PGD

số 4

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Ban giám đốc còn hoạch định chiến lược kinh doanh, ký duyệt các hồ sơ vay

vốn, tờ trình công văn, đề nghị khen thưởng, kỷ luật hoặc xét đề nghị nâng bậc lươngcho cán bộ công nhân viên của mình

* Phòng kinh doanh (tín dụng)

- Xây dựng thẩm định các dự án, phương án sản xuất kinh doanh, tiếp nhận hồ sơvay vốn của khách hàng đối chiếu với danh mục hồ sơ thẩm định tính khả thi của dự

án, các điều kiện vay vốn theo quy định trình lãnh đạo duyệt cho vay thường xuyên

thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, sử dụng vốn, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn,

xử lý nợ xấu

- Tổ chức tình hình phân tích hoạt động kinh doanh hàng năm để tìm ra nguyênnhân ưu điểm, những hạn chế, đề ra những giải pháp thực hiện

- Xây dựng kế hoạch nguồn vốn và kế hoạch kinh doanh hàng quý, năm, xây

dựng chiến lược nguồn vốn, chiến lược kinh doanh, chiến lược khách hàng lâu dài

- Thông tin báo cáo, điện báo hàng ngày, tháng, quý và hàng năm

* Phòng kế toán ngân quỹ

- Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, quý (dựa vào kế hoạch kinh doanh của

phòng tín dụng)

- Theo dõi ghi chép, bảo quản tài sản của Ngân hàng và khách hàng

- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền gửi, tiền vay

- Làm thủ tục giải ngân theo quy định hoặc người được uỷ quyền, đồng thời tổchức việc hạch toán các nghiệp vụ cho vay thu nợ, thu lãi và chi tiêu nội bộ

- Lưu hồ sơ theo quy định.

- Phối hợp chặt chẽ với Phòng tín dụng sao kê, báo nợ, lãi đến hạn để Phòng tíndụng đôn đốc thu hồi

- Báo cáo quyết toán định kỳ hàng tháng, quý, năm theo chế độ Thực hiện côngtác kiểm toán, thu chi tiền mặt, ngân phiếu, chế độ bảo quản, vận chuyển, chấp hànhchế độ ra vào kho quy định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

* Phòng tổ chức hành chính

Thực hiện đảm bảo an toàn cho toàn bộ kho quỹ theo quy định

Theo dõi công văn đi đến, vận chuyển tiền mặt

Cùng với sự quan tâm cũng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên, chinhánh còn đẩy mạnh hiện đại hóa ngân hàng nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trướcyêu cầu hội nhập của khu vực và quốc tế Được sự giúp đỡ của NHN0&PTNT, hoạt độngcủa chi nhánh đã từng bước được hiện đại hóa, ứng dụng thành công các chương trìnhhiện đại hóa kế toán giao dịch, quản lý thông tin tín dụng, chuyển tiền điện tử

Một ngân hàng với đội ngũ ban lãnh đạo tốt, có năng lực sẽ đưa ra được nhữngchính sách hợp lý và phương thức phát triển phù hợp với khuynh hướng phát triển củamột nền kinh tế

Ban lãnh đạo ngân hàng đã xác định rõ, công tác tổ chức cán bộ là khâu quantrọng quyết định đến sự thành bại của đơn vị Vì vậy trong những năm qua song songvới công tác tuyển dụng lao động có chất lượng còn quan tâm đến công tác bổ nhiệmcán bộ cho tương lai Với yêu cầu cấp bách, đòi hỏi đội ngũ lao động có sự thay đổi vềchất lượng và số lượng của cán bộ Điều này được thể hiện rõ khi quan sát bảng 1:Qua bảng số liệu ta thấy, tình hình lao động của ngân hàng biến động qua các năm cụthể: Năm 2010 so với năm 2009 số lao động tăng lên 2 lao động tương ứng tăng2,78% Năm 2011 so với năm 2010 số lao động tăng lên 3 lao động tương ứng tăng4,05% Mỗi năm ngân hàng đều tuyển thêm cán bộ, công nhân viên hầu hết có trình độ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

đại học Nhìn chung tốc độ tăng trưởng lao động của NHNO&PTNT chi nhánh thànhphố Hà Tĩnh qua 3 năm từ năm 2009-2011 không cao, năm 2009 là 72 cán bộ, đếnnăm 2010 là 74 cán bộ và năm 2011 là 77 cán bộ Có thể nói ngân hàng tăng thêmluộng lao động không đáng kể do ngân hàng tập trung vào đào tạo và nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ.

Qua bảng số liệu ta còn thấy tỉ lệ cán bộ là nữ giới luôn chiếm nhiều hơn namgiới Cụ thể là: năm 2009 số cán bộ nữ là chiếm 52,78%, năm 2010 là 54,05% , năm

2011 là 54,55% Tỷ lệ nữ giới cao hơn nam giới là hoàn toàn phù hợp với đặc thù kinhdoanh của ngành

Để phát huy hiệu quả công việc của cán bộ NHN0&PTNT chi nhánh thành phố

Hà Tĩnh thì không thể chỉ từ phía cán bộ ngân hàng mà cần có sự quản lý của bangiám đốc

Để phát huy hiệu quả công việc của cán bộ chi nhánh ngân hàng nông ngiệp vàphát triển nông thôn thành phố Hà Tĩnh, cần có sự quản lý của Ban giám đốc nhằmkêu gọi tinh thấn đoàn kết của cán bộ công nhân viên để thực hiện tốt các chỉ tiêu đã

đề ra Cần có sự tin tưởng đối với cán bộ nhân viên trung thành với đơn vị

Những năm qua ban lãnh đạo ngân hàng đã quan tâm đến việc tổ chức hoàn thiện

bộ máy lãnh đạo Có thể nói ngân hàng nông nghiệp là một tập thể đoàn kết, cán bộđiều hành lãnh đạo gương mẫu , nghiêm túc, có trình độ, và kiến thức lãnh đạo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Bảng 1: Tình hình lao động của NHN0&PTNT TP Hà Tĩnh (2009-2011)

Năm Chỉ tiêu

SL (Người) %

SL (Người) %

SL (Người) %

(Người) %

(Người) %

(Nguồn: Chi nhánh NHN 0 &PTNT TP Hà Tĩnh)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

2.3 Phân tích tình hình cho vay vốn của NHN 0 &PTNT của thành phố Hà Tĩnh đối với các hộ nông dân qua 3 năm( 2009-2011)

2.3.1 Tình hình nguồn vốn của chi nhánh NHN O &PTNT thành phố qua 3 năm( 2009-2011)

Vốn là một trong những điều kiện tiên quyết không thể thiếu được đối với bất kỳmột đơn vị sản xuất kinh doanh nào, đặc biệt là các tổ chức tín dụng như ngân hàng.Đối với ngành ngân hàng, vốn không chỉ đơn thuần là đầu vào mà nó còn là nền tảngcho các hoạt động kinh doanh, đồng thời vốn cũng là động lực thúc đẩy nền kinh tếphát triển Trong những năm qua NHN0&PTNT thành phố HàTĩnh đã không ngừngchú trọng đến hoạt động huy động vốn

Xuất phát từ quan điểm “ đi vay để cho vay” nên với ngân hàng vốn không chỉ làđầu vào đơn thuần mà còn là nền tảng cho các hoạt động của chi nhánh, từ đó quyếtđịnh đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Xác định được ý nghĩa đó, những nămqua NHN0&PTNT thành phố Hà Tĩnh đã có chiến lược huy động vốn dưới nhiều hìnhthức khác nhau, không ngừng tăng trưởng nguồn vốn kinh doanh, tăng cường khả năng

tự chủ về nguồn vốn, đảm bảo đáp ứng vốn ngày càng nhiều cho nền kinh tế Trongnhững năm qua, chi nhánh NHN0&PTNT thành phố HàTĩnh đã có nhiều biện pháptích cực nhằm tăng nguồn vốn huy động như tăng lãi suất tiền gửi, có các chương trìnhkhuyến mãi cho những khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, và có một số ưu đãi nhằmthu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng Nhờ đó mà nguồn vốn huyđộng tăng lên đáng kể

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Bảng 2: Tình hình huy động vốn của NHN0&PTNT thành phố Hà Tĩnh qua 3 năm ( 2009-2011)

I Tiền gửi tiết kiệm 274.825 85,27 327.579 82,90 410.581 89,60 52.754 19,19 83.002 25,33

2 Tiết kiệm có kỳ hạn 274.698 99,95 326.781 99,76 410.054 99,87 52.083 18,96 83.273 25,48 Trong đó

>12 tháng 231.139 84,14 290.081 88,77 391.383 95,45 58.942 25,50 101.302 34,92

<= 12 tháng 43.559 15,86 36.700 11,23 18.671 4,55 -6.859 -15,75 -18.029 49,13

II Tiền gửi các tổ chức kinh tế 47.473 14,73 67.570 17,10 47.682 10,40 20.097 42,33 -19.888 -29,43

1 Tiền gửi không kỳ hạn 45.778 96,43 62.050 91,83 39.216 82,24 16.272 35,55 -22.834 -36,79

2 Tiền gửi có kỳ hạn 1.695 3,57 5.520 8,17 8.466 17,76 3.825 225,66 2.946 53,36

(Nguồn: Phòng kế toán NHN0&PTNT chi nhánh thành phố Hà Tĩnh)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Để thấy rõ hơn về tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHN0&PTNT thành phố

Hà Tĩnh thì ta đi phân tích bảng số 2:

Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn của ngân hàng đều tăng qua các năm Tổngnguồn vốn năm 2009 là 32.98 triệu đồng, qua năm 2010 tổng nguồn vốn huy động là395.149 triệu đồng, tăng 7.851 triệu đồng so với năm 2009, tương ứng tăng 22,60%.Năm 2011 tổng nguồn vốn tăng lên 458.263 triệu đồng, tăng 63.114 triệu đồng so vớinăm 2010, tương ứng tăng 15,97% Có sự tăng lên này là do các thành phần kinh tế ởđịa phương làm ăn có hiệu quả, người dân gửi tiền vào ngân hàng để sinh lời đồng thờicũng giúp họ tránh được các rủi ro khi để tiền ở nhà Bên cạnh đó, ngân hàng luôn tậptrung vào việc đẩy mạnh công tác huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư với mức lãi suấtphù hợp, chú trọng vào nguồn vốn có kỳ hạn mang tính ổn định Mở rộng mạng lướituyên truyền, phổ biến hướng dẫn khách hàng mới làm quen với các dịch vụ của ngânhàng, các sản phẩm tiền gửi, mở tài khoản tiền gửi tư nhân, thanh toán tiền gửi quangân hàng, các dịch vụ chuyển tiền nhanh vì thế nguồn vốn huy động của ngân hàng

đã có xu hướng tăng lên

Để có đủ tiềm lực tài chính phục vụ cho nhiệm vụ hoạt động kinh doanh củamình, ngân hàng đã tích cực tìm kiếm các nguồn vốn ngoài tiền gửi và tiền tiết kiệm

Sự đa dạng trong các kênh huy động vốn chứng tỏ ngân hàng đã có một tình hình tàichính vững mạnh Trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng thì nguồn vốn huy độngđược thông qua tiền gửi tiết kiệm của dân cư Đây là nguồn vốn rất quan trọng và chủyếu của ngân hàng, nguồn vốn này càng lớn càng thể hiện tốt uy tín của ngân hàngngày càng cao, thị phần của ngân hàng ngày càng mở rộng và ngân hàng có thể sửdụng triệt để nguồn vốn này để kinh doanh Qua bảng trên ta thấy tiền gửi tiết kiệmtăng lên qua 3 năm, năm 2009 tiền gửi tiết kiệm là 274.825v triệu đồng, năm 2010 tiềngửi tiết kiệm là 327.579 triệu đồng, tăng lên 52.754 triệu đồng so với năm 2009 tươngứng tăng 19,19% Đến năm 2011 tiền gửi tiết kiệm tiếp tục tăng 410.581 triệu đồng,tăng 83.002 triệu đồng so với năm 2010, tương đương tăng 25,33%

Tiền gửi tiết kiệm gồm có TGTK có kỳ hạn và TGTK không kỳ hạn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

năm Vào năm 2009 tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là 274.698 triệu đồng, sang năm 2010

là 326.781 triệu đồng, tăng 52.083 triệu đồng so với năm 2009, tương ứng tăng18,96% Người dân đang cất giữ số tiền chưa sử dụng nên họ gửi vào ngân hàng đểsinh lời, an toàn Bên cạnh đó người dân cảm thấy mức lãi suất tiền gửi là hợp lý nêngưỉ vào để tích luỹ vốn Năm 2011 tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tiếp tục tăng lên là410.054 triệu đồng, tăng 83.273 triệu đồng so với năm 2010, tương đương tăng25,48% Có sự tăng lên này là do người dân nhận tiền đền bù đất ruộng nhà nước cóchủ trương lấy để xây dựng cơ sỏ hạ tầng góp phần phát triển kinh tế, với số tiền lớnnhận được người dân giữ lại một phần để sản xuất còn lại gửi vào ngân hàng

Nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tăng mạnh đảm bảo ổn định cho tình hìnhtài chính của ngân hàng thì nguồn vốn huy động được từ tiền gửi không kỳ hạn manglợi thế về lãi suất hay chi phí sử dụng rẻ hơn Sự cân đối của tiền gửi có kỳ hạn và tiềngửi không kỳ hạn phản ánh tình hình tài chính cân bằng, đảm bảo khẳn năng hoạt độngkinh doanh vốn cũng như đảm bảo khả năng chi trả khi khách hàng có yêu cầu

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Qua 3 năm thì tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

có sự vận động, có năm tăng lên, có năm giảm xuống Năm 2009 tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn là 127 triệu đồng, sang năm 2010 tăng lên 861 triệu đồng, tức tăng 671triệu đồng so với năm 2009

Nguồn vốn huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế không đồng đều qua cácnăm Vào năm 2009 tiền gửi của các TCKT là 47.473 triệu đồng, sang năm 2010 là67.570 triệu đồng, tăng 20.097 triệu đồng so với năm 2009, tương đương tăng 42,33%.Đến năm 2011, tiền gửi từ các TCKT giảm xuống còn 47.628 triệu đồng, tức giảm19.888 triệu đồng so với năm 2010 tương đương giảm 29,43%

Qua bảng 2 ta thấy tiền gửi tiết kiện chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng Đây là nguồn vốn tương đối ổn định, giúp cho ngân hàng luôn có nguồn vốn nhất định đáp ứng các nhu cầu về sử dụng vốn Qua quá trình tìm hiểu có thể nhận định rằng tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng không ngừng tăng lên qua các năm Cơ cấu nguồn vốn theo hướng tích cực

có lợi cho ngân hàng, đảm bảo cho ngân hàng hoạt động ổn định Kết quả đạt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

được là do chi nhánh đã có phương pháp tiếp thị tốt, thái độ của cán bộ tín dụng đối với khách hàng ân cần, niềm nở.

2.3.2 Tình hình chung về hoạt động cho vay của chi nhánh NHN 0 &PTNT thành phố Hà Tĩnh qua 3 năm ( 2009-2011)

Trong những năm vừa qua tình hình kinh tế Thế giới, khu vực cũng như trong nước có nhiều biến động như lạm phát, khủng hoảng kinh tế, giá cả leo thang, đồng tiền mất giá…đã làm ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh của các NHTM Nhưng các NHTM luôn xác định rõ mục tiêu của mình là tận dụng tối đa huy động được để cho vay, lấy lãi từ hoạt động cho vay để chi trả cho nguồn vốn huy động, đồng thời trang trải các chi phí hoạt động và nhằm tạo ra lợi nhuận Với thị phần về tín dụng và huy động nguồn vốn tương đối lớn trong thị trường tài chính của Thành phố NHN0 & PTNT chi nhánh Thành phố Hà Tĩnh đã chủ động mở rộng hoạt động cho vay để nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn vay ngày càng lớn của khách hàng Nhu cầu về vốn của người dân ngày càng tăng và NHN0& PTNT chi nhánh Thành phố Hà Tĩnh là một nơi tin cậy của khách hàng để họ có thể vay vốn để mở rộng sản xuất, góp phần giải quyết công

ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống, góp phần rất lớn vào công cuộc xóa đói giảm nghèo của tỉnh.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Bảng 3: Tình hình chung về hoạt động cho vay tại chi nhánh NHN 0 &PTNT thành phố Hà Tĩnh qua 3 năm (2009-2011)

ĐVT: Triệu đồng

Năm

Giá trị (Tr.đ)

Giá trị (Tr.đ)

Giá trị (Tr.đ)

(Nguồn:Phòng kế toán NHN 0 &PTNT chi nhánh thành phố Hà Tĩnh)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Để hiểu rõ hơn tình hình chung về hoạt động cho vay của NHN0& PTNT trong 3 năm 2009 - 2011 thì chúng ta đi sâu vào phân tích bảng 3:

Qua bảng số 3 ta thấy: doanh số cho vay của Ngân hàng có sự biến động qua các năm Cụ thế, năm 2009 DSCV là 534.153 triệu đồng, năm 2010 DSCV

là 569.996 triệu đồng, tăng 35.843 triệu đồng, tương ứng tăng 6,71% so với năm

2009 Đến năm 2011 thì DSCV là 543.212 triệu đồng, giảm 26.847 triệu đồng, tương ứng giảm 4,69% so với năm 2010 Trong những năm qua tình hình kinh tế của cả nước chịu ảnh hưởng không nhỏ của cuộc khủng hoảng kinh tế, ảnh hưởng của lạm phát Trong hoàn cảnh như vậy nhưng Ngân hàng vẩn đạt được những kết quả tốt là do những năm vừa qua kinh tế của Thành phố đã cố gắng vượt qua những khó khăn chung để phát triển kinh tế, kinh tê hộ gia đình, kinh

tế tư nhân được khuyến khích và tạo mọi điều kiện phát triển, nên nhu cầu sử dụng vốn phục vụ cho phát triển kinh tế ngày càng lớn Mặt khác, công tác chỉ đạo đổi mới phương thức cho vay, chất lượng phục vụ khách hàng ngày càng tốt như miễn phí hồ sơ vay vốn, thẩm định cho vay nhanh, giải quyết kịp thời khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, thái độ của cán bộ tín dụng nhiệt tình, các tổ thu

nợ tại các xã tiếp tục được duy trì tạo thuận lợi cho khách hàng trả gốc và lãi.

DSTN biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Qua bảng 3

ta thấy DSTN tăng lên qua các năm DSTN của ngân hàng trong năm 2009 là 215.421 triệu đồng, đến năm 2010 là 358.492 triệu đồng tăng 143.071 triệu đồng, tương ứng tăng 66,41% so với năm 2009 Năm 2011 DSTN là 408.475 triệu đồng tăng 49.938 triệu đồng, tương ứng tăng 11,94% so với năm 2010 Qua đây có thể thấy hầu như DSTN là đúng hạn nhưng cũng có những khoản nợ quá hạn từ các năm trước đến nay mới thu hồi được Có thể khẳng định rằng sự

cố gắng thu hồi nợ và ý thức thanh toán nợ của khách hàng ngày càng cao.

Có được kết quả như vậy là trong những năm vừa qua Chi nhánh đã làm tốt công tác thẩm định, các CBTD thường xuyên đi các xã, các hộ để đôn đốc khách

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

có đúng với mục đích cho vay mà họ đã nêu trong tờ trình xin vay vốn hay không, để từ đó có sự can thiệp kịp thời, tránh trường hợp sử dụng vốn sai mục đích, không mang lại hiệu quả Thành quả này tạo điều kiện cho quá trình luân chuyển vốn được diễn ra liên tục, đưa DSCV ngày càng đi lên đảm bảo cho quá trình vay mang lại hiệu quả ngày càng cao.

Chỉ tiêu dư nợ cũng là một trong những chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh

số tiền mà Ngân hàng đã cấp trong năm qua, qua chỉ tiêu dư nợ chúng ta có thể đánh giá được tình hình cho vay của Ngân hàng tăng trưởng như thế nào qua từng năm Mức dư nợ của Ngân hàng năm 2009 là 234.489 triệu đồng, năm

2010 là 435.915 triệu đồng, tăng 201.426 triệu đồng, tương ứng tăng 85,89% so với năm 2009 Đến năm 2011 tổng dư nợ của Ngân hàng đạt 610.995 triệu đồng, tăng 175.080 triệu đồng, tương ứng tăng 40,16%, so với năm 2010 Mức tăng trưởng dư nợ trong 3 năm qua là kết quả của việc cho vay có định hướng, bám sát tình hình thực tiễn của địa phương, cho vay vốn SXKD trên cơ sở an toàn và hiệu quả nên dư nợ của Ngân hàng không ngừng tăng lên.

Cùng với việc mở rộng tín dụng thì chất lượng tín dụng luôn được chi nhánh quan tâm Nhìn chung, khách hàng có quan hệ tín dụng với chi nhánh làm ăn có hiệu quả và trả nợ đúng hạn Nhưng nền kinh tế nước ta đang trong thời gian chuyển đổi nên tác động đến hoạt động của ngân hàng, mặt khác giá cả hàng hóa luôn biến động theo chiều hướng bất lợi cho hộ nông dân, đầu ra của các sản phẩm nông nghiệp còn bấp bênh, đã ảnh hưởng đến công tác thu nợ của ngân hàng.

Rủi ro tín dụng là một biến cố không lường trước được và nó tồn tại ở bất

kỳ loại hình kinh doanh nào Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động nhiều rủi ro và trong hoạt động cho vay thì nợ quá hạn là rủi ro lớn nhất.

Nợ quá hạn của ngân hàng trong 3 năm qua cũng có sự thay đổi lúc tăng lên, lúc giảm xuống Qua bảng số liệu thứ 3 ta thấy nợ quá hạn năm 2009 là 2.526 triệu đồng, sang năm 2010 nợ quá hạn là 11.932 triệu đồng, tăng 9.406

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

triệu đồng so với năm 2009, nguyên nhân chủ yếu là do thiên tai, trận lũ lịch sử năm 2010 đã tác động mạnh đến kinh tế của thành phố là rất lớn, người dân bị thất bát mùa màng nên không có khả năng trả nợ Đến năm 2011 thì số dư nợ quá hạn giảm xuống chỉ còn 9.428 triệu đồng, tức giảm 2.504 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng giảm 20,98%.

Nhìn vào biểu đồ ta thấy doanh số cho vay có sự biến động không đồng đều

là do, năm 2011 người dân nhận được tiền đền bù đất với số tiền đền bù lớn một phần người dân giữ lại để lấy vốn sản xuất, một phần gửi vào ngân hàng Do đó doanh số cho vay năm 2011 có giảm bởi người dân đã có một phần vốn cho sản xuất Doanh số thu nợ và dư nợ đều tăng qua các năm Nợ quá hạn biến động không ổn định Qua đó có thể thấy vai trò của ngân hàng là rất lớn góp phần phát triển nền kinh tế của địa phương.

Biểu đồ 1: Tình hình hoạt động tín dụng của NHN 0 & PTNT

thành phố Hà Tĩnh qua 3 năm 2009 - 2011

2.3.3 Quy định về chính sách tín dụng của NHNN & PTNT chi nhánh thành phố Hà Tĩnh

2.3.3.1 Đối tượng cho vay

- Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

đủ điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ luật dân sự.

- Các pháp nhân nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh

- Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác

2.3.3.2 Nguyên tắc cho vay

Khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Tiền vay phải được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sửdụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

2.3.3.3 Điều kiện cho vay

Ngân hàng nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ điềukiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệuquả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của NHNo & PTNT Việt Nam

2.3.3.4 Giới hạn cho vay

Ngân hàng nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn củakhách hàng, giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng,khả năng nguồn vốn của Ngân hàng

Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặctừng lần cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống Mức vốn

tự có tham gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,đời sống, cụ thể như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

- Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trongtổng nhu cầu vốn.

- Đối với cho vay trung hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 15% trongtổng nhu cầu vốn

- Trường hợp khách hàng có tín nhiệm, hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp vay vốn không phải bảo đảm bằng tài sản, nếu vốn tự có thấp hơn quy địnhtrên, giao cho giám đốc Ngân hàng nơi cho vay quyết định

- Đối với khách hàng được nơi cho vay lựa chọn áp dụng cho vay có bảo đảmbằng tài sản hình thành từ vốn vay, mức vốn tự có tham gia theo quy định hiện hànhcủa Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam

2.3.3.5 Thời hạn cho vay

Ngân hàng nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu tư

- Khả năng trả nợ của khách hàng

- Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng

2.3.3.6 Phương thức cho vay

Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng về việc lựa chọn các phương thức cho vaysau đây:

- Cho vay từng lần: phương thức cho vay từng lần đối với khách hàng có nhu cầuvay vốn từng lần Mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng lập thủ tục vay vốn theoquy định và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: phương thức cho vay này áp dụng với kháchhàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên kinh doanh ổn định

- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiệncác dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụđời sống

- Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi tiền

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạncho vay.

2.3.3.7 Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của NHNo & PTNT cấp trên trong

từng thời kỳ

- Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận nợ

- Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thỏa thuậnghi trên hợp đồng tín dụng

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay

2.3.3.8 Quy trình nghiệp vụ cho vay

a Hồ sơ vay vốn: Khi có nhu cầu vay vốn khách hàng gởi giấy xin vay vốn và các

thông tin, tài liệu cần thiết cho NHNo & PTNT Huyện Giồng Riềng, bộ hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin vay vốn

- Giấy chứng minh nhân dân

- Hợp đồng tín dụng

Nếu vay trên 10 triệu đồng, ngoài các giấy tờ nêu trên còn phải có:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính), giấy sở hữu các tài sản thếchấp khác (bản chính)

- Dự án/phương án sản xuất, kinh doanh

Trang 40

(3) Nếu hợp lý, cán bộ tín dụng xem xét cho vay và trình lên Trưởng phòng tín dụng.(4) Trưởng phòng xét đề nghị cho vay và trình lên Giám đốc, Ban Giám Đốckiểm tra duyệt cho vay hay không dựa trên cơ sở hồ sơ vay vốn và khả năng nguồnvốn của Ngân hàng.

(5) Nếu đồng ý cho vay, Giám đốc ký duyệt và chuyển hồ sơ sang bộ phận kếtoán Phòng Kế Toán khi nhận hồ sơ vay vốn có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ vay vốn,

mở sổ cho vay, làm thủ tục phát vay cho khách hàng, sau đó chuyển hồ sơ cho vaysang Thủ Quỹ Ngân Quỹ nhận lệnh chi tiền sẽ làm thủ tục giải ngân cho khách hàng.(6) Sau khi cho vay, cán bộ tín dụng kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay và gởigiấy báo nợ cho khách hàng khi đến hạn do kế toán lập để thu hồi nợ

2.3.4 Phân tích tình hình cho vay theo thành phần kinh tế

Trong những năm qua NHN0&PTNT thành phố Hà Tĩnh luôn tạo mọi điều kiệncho các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp phát triển, không phân biệtdoanh nghiệp nhà nước hany doanh nghiệp tư nhân Để có sự phát triển bền vững thìnền kinh tế cần có sự phát triển bền vững trên tất cả các lĩnh vực, có sự tham gia của

Khách hàngnộp hồ sơ

Cán bộ tín dụngthẩm định hồ sơ

Giám Đốcduyệt cho vay

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của NHN 0 &amp;PTNT chi nhánh thành phố Hà Tĩnh - Phân tích tình hình cho vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân tại chi nhánh NHN0PTNT thành phố hà tĩnh  tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của NHN 0 &amp;PTNT chi nhánh thành phố Hà Tĩnh (Trang 23)
Bảng 1: Tình hình lao động của NHN0&amp;PTNT TP Hà Tĩnh (2009-2011) - Phân tích tình hình cho vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân tại chi nhánh NHN0PTNT thành phố hà tĩnh  tỉnh hà tĩnh
Bảng 1 Tình hình lao động của NHN0&amp;PTNT TP Hà Tĩnh (2009-2011) (Trang 27)
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của NHN0&amp;PTNT thành phố Hà Tĩnh qua 3 năm ( 2009-2011) - Phân tích tình hình cho vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân tại chi nhánh NHN0PTNT thành phố hà tĩnh  tỉnh hà tĩnh
Bảng 2 Tình hình huy động vốn của NHN0&amp;PTNT thành phố Hà Tĩnh qua 3 năm ( 2009-2011) (Trang 29)
Bảng 3: Tình hình chung về hoạt động cho vay tại chi nhánh NHN 0 &amp;PTNT thành phố Hà Tĩnh qua 3 năm (2009-2011) - Phân tích tình hình cho vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân tại chi nhánh NHN0PTNT thành phố hà tĩnh  tỉnh hà tĩnh
Bảng 3 Tình hình chung về hoạt động cho vay tại chi nhánh NHN 0 &amp;PTNT thành phố Hà Tĩnh qua 3 năm (2009-2011) (Trang 33)
Sơ đồ 2: Quy trình cho vay - Phân tích tình hình cho vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân tại chi nhánh NHN0PTNT thành phố hà tĩnh  tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 2 Quy trình cho vay (Trang 40)
Bảng 4: Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế của NHN 0 &amp;PTNT thành phố Hà Tĩnh qua 3 năm (2009-2011) - Phân tích tình hình cho vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân tại chi nhánh NHN0PTNT thành phố hà tĩnh  tỉnh hà tĩnh
Bảng 4 Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế của NHN 0 &amp;PTNT thành phố Hà Tĩnh qua 3 năm (2009-2011) (Trang 46)
Bảng số 5: Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế của NHN 0 &amp;PTNT - Phân tích tình hình cho vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân tại chi nhánh NHN0PTNT thành phố hà tĩnh  tỉnh hà tĩnh
Bảng s ố 5: Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế của NHN 0 &amp;PTNT (Trang 50)
Bảng 6: Tình hình nhân khẩu, lao động, đất đai, trình độ văn hóa của - Phân tích tình hình cho vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân tại chi nhánh NHN0PTNT thành phố hà tĩnh  tỉnh hà tĩnh
Bảng 6 Tình hình nhân khẩu, lao động, đất đai, trình độ văn hóa của (Trang 54)
Bảng 7: Mục đích vay vốn của các hộ điều tra - Phân tích tình hình cho vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân tại chi nhánh NHN0PTNT thành phố hà tĩnh  tỉnh hà tĩnh
Bảng 7 Mục đích vay vốn của các hộ điều tra (Trang 57)
Bảng 8: Tình hình sử dụng vốn vay của các nhóm hộ điều tra - Phân tích tình hình cho vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân tại chi nhánh NHN0PTNT thành phố hà tĩnh  tỉnh hà tĩnh
Bảng 8 Tình hình sử dụng vốn vay của các nhóm hộ điều tra (Trang 61)
Bảng 9: Tình hình nợ quá hạn của các hộ điều tra - Phân tích tình hình cho vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân tại chi nhánh NHN0PTNT thành phố hà tĩnh  tỉnh hà tĩnh
Bảng 9 Tình hình nợ quá hạn của các hộ điều tra (Trang 64)
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của NHN 0 &amp;PTNT chi nhánh thành phố Hà Tĩnh ....... 21 - Phân tích tình hình cho vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân tại chi nhánh NHN0PTNT thành phố hà tĩnh  tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của NHN 0 &amp;PTNT chi nhánh thành phố Hà Tĩnh ....... 21 (Trang 83)
4. Bảng cân đối chi tiết của NHN 0 &amp;PTNT thành phố Hà Tĩnh năm 2009 - Phân tích tình hình cho vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân tại chi nhánh NHN0PTNT thành phố hà tĩnh  tỉnh hà tĩnh
4. Bảng cân đối chi tiết của NHN 0 &amp;PTNT thành phố Hà Tĩnh năm 2009 (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w