1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả kinh tế nuôi tôm ở xã vinh hà, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế

64 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 778,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm qua, nhờ thuận lợi sẵn có của hệ sinh thái đầm phá, nghề nuôi trồngthuỷ sản nước lợ mà chủ yếu là nghề nuôi tôm sú đã phát triển nhanh chóng ở vùngđầm phá thuộc xã Vinh Hà, huy

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

  

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI TÔM

Ở XÃ VINH HÀ, HUYỆN PHÚ VANG,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Trang 2

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trong trường Đạihọc Kinh tế Huế, các thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển đã tận tình dạy bảo,truyền đạt những kiến thức trong suốt thời gian học tập vừa qua giúp tôi có một nềntảng kiến thức nhất định để hoàn thành tốt đề tài khóa luận này.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và cám ơn chân thành đến Thạc sỹ Lê SỹHùng – người đã tận tình hướng dẫn, góp ý và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốtthời gian thực hiện đề tài này

Tôi xin cám ơn các anh chị trong phòng nông nghiệp và phát triển nông thônhuyện Phú Vang, Ủy ban nhân dân xã Vinh Hà cùng các hộ nuôi tôm trên địa bàn xã

đã giúp đỡ truyền đạt những kinh kiệm thực tế quý báu, đồng thời cung cấp số liệu cầnthiết cho việc thực hiện đề tài

Xin cám ơn những tình cảm, động viên và sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè trongsuốt thời gian học tập cũng như hoàn thành đề tài này

Tuy có cố gắng nhưng vẫn không thể tránh khỏi hạn chế và thiếu sót Kínhmong quý thầy, cô giáo, các bạn sinh viên và những người quan tâm đến đề tài tiếp tụcgiúp đỡ, đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cám ơn!

Huế, tháng 5 năm 2012

Sinh viên Văn Thị Hoa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG I:CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐÊ NGHIÊN CỨU 3

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế 3

1.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 4

1.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế 4

1.1.3.1 Các chỉ tiêu về chi phí sản xuất 4

1.1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế 5

1.1.3.3 Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế 5

1.1.4 Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của nghề nuôi tôm 6

1.1.4.1 Đặc điểm sinh vật học của tôm 6

* Sự thích nghi của tôm sú với một số yếu tố môi trường 7

1.1.4.2 Yêu cầu kỷ thuật cơ bản trong nuôi tôm 8

* Ao nuôi tôm 8

* Giống và mật độ con giống 9

* Thức ăn và kỹ thuật cho ăn 9

* Công tác chăm sóc và quản lý……… 10

* Phòng bệnh và trị bệnh 10

1.1.4.3 Các hình thức nuôi tôm chuyên canh 10

* Nuôi tôm quãng canh 10

* Nuôi tôm quãng canh cải tiến 10

* Nuôi tôm bán thâm canh 11

* Nuôi tôm thâm canh hay nuôi tôm công nghiệp 11

1.1.5 Vai trò của ngành NTTS nói chung và nuôi tôm nói riêng 11

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 13

1.2.1 Tình hình NTTS ở Việt Nam 13

1.2.2 Tình hình nuôi tôm ở Thừa Thiên Huế 14

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 17

2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ VINH HÀ, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 17

2.1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 17

2.1.1.1 Vị trí địa lý 17

2.1.1.2 Địa hình, đất đai 18

2.1.1.3 Thời tiết, khí hậu 18

2.1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 19

2.1.2.1 Dân số và lao động 19

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai 21

2.1.2.3 Điều kiện về cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật của xã Vinh Hà 24

2.1.2.4 Kết quả nuôi tôm của xã Vinh Hà 26

2.1.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ 27

2.1.3.1 Thuận lợi 27

2.1.3.2 Khó khăn 28

2.2 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ NUÔI TÔM Ở XÃ VINH HÀ 30

2.2.1 NGUỒN LỰC CÁC HỘ ĐIỀU TRA 30

2.2.1.1 Đặc điểm lao động của các hộ điều tra 30

2.2.1.2 Tình hình đầu tư nuôi tôm của các hộ điều tra 31

2.2.2 CHI PHÍ ĐẦU TƯ NUÔI TÔM NĂM 2011 CÁC HỘ ĐIỀU TRA 33

2.2.3 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ NUÔI TÔM NĂM 2011 CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 36

2.2.3.1 Năng suất, sản lượng, diện tích nuôi tôm của các hộ điều tra năm 2011 36

2.2.3.2 Kết quả nuôi tôm năm 2011 của các hộ điều tra 37

2.2.3.3 Hiệu quả nuôi tôm năm 2011 của các hộ điều tra 38

2.2.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ NUÔI TÔM NĂM 2011 CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 39

2.2.4.1 Ảnh hưởng của công lao động đến kết quả và hiệu quả của các hộ điều tra39

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.2.4.3 Ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất tôm 46

2.2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH NUÔI TÔM NĂM 2011 CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 49

2.2.5.1 Những kết quả đạt được 49

2.2.5.2 Những tồn tại cần khắc phục 50

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 51

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 51

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 51

3.2.1 Giải pháp chung 51

3.2.1.1 Giải pháp quy hoạch 51

3.2.1.2 Giải pháp về hợp tác sản xuất 52

3.2.1.3 Giải pháp về tín dụng 52

3.2.1.4 Giải pháp về CSHT vùng nuôi 52

3.2.1.5 Công tác khuyến nông 53

3.2.2 Giải pháp đối với hộ nuôi tôm 53

3.2.2.1 Về thời vụ thả nuôi 53

3.2.2.2 Về giống và mật độ thả giống 53

3.2.2.3 Về cho ăn và quản lý thức ăn 53

3.2.2.4 Về cải tạo và xử lý ao nuôi 54

3.2.2.5 Về phòng trừ dịch bệnh, xử lý chất thải 54

3.2.2.6 Về lao động chăm sóc 54

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

3.1 KẾT LUẬN 55

3.2 KIẾN NGHỊ 56

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

BQ : Bình quân

CSHT : Cơ sở hạ tầng

DT : Diện tích

GO : Giá trị sản xuất

VA : Giá trị gia tăng

IC : Chi phí trung gian

HQKT : Hiệu quả kinh tế

KH TSCĐ : Khấu hao tài sản cố định

Trang 7

1 ha = 20 sào.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Bảng 1 : Sản lượng thủy sản Việt Nam 2009 – 2010 13

Bảng 2 : Tình hình nuôi tôm của tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2008-2010 15

Bảng 3 : Tình hình nuôi tôm của huyện qua 2 năm 2010-1011 16

Bảng 4 : Tình hình dân số và lao động của xã Vinh Hà qua 2 năm 2010-2011 20

Bảng 5 : Tình hình sử dụng đất của xã Vinh Hà qua 2 năm 2010-2011 22

Bảng 7 : Tình hình cơ sở hạ tầng và trang bị kỹ thuật phục vụ đời sống và sản xuất của xã Vinh Hà 25

Bảng 8 : Kết quả nuôi tôm của xã qua 2 năm 2010-2011 26

Bảng 9 : Tình hình lao động của các hộ điều tra 30

Bảng 10: Chi phí đầu tư cơ bản năm 2011 của các hộ điều tra 31

Bảng 11: Chi phí nuôi tôm 1 ha của các hộ điều tra 34

Bảng 12: Năng suất, sản lượng, diện tích nuôi tôm của các hộ điều tra năm 2011 37

Bảng 13: Kết quả nuôi tôm của các hộ điều tra (BQ 1 ha) 37

Bảng 14: Hiệu quả nuôi tôm của các hộ điều tra (BQ 1ha) 38

Bảng 15: Ảnh hưởng của công lao động 40

Bảng 16: Ảnh hưởng của chi phí trung gian 43

Bảng 17: Phân tổ các hộ nuôi tôm theo năng suất 47

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Những năm qua, nhờ thuận lợi sẵn có của hệ sinh thái đầm phá, nghề nuôi trồngthuỷ sản nước lợ mà chủ yếu là nghề nuôi tôm sú đã phát triển nhanh chóng ở vùngđầm phá thuộc xã Vinh Hà, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế góp phần giảiquyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân Tuy nhiên sự mở rộng nghề nuôi tômcòn mang tính tự phát, thiếu qui hoạch, trình độ sản xuất, CSHT còn thấp nên kết quả

và hiệu quả mang lại chưa cao, thậm chí còn thua lỗ Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài:

“Hiệu quả kinh tế nuôi tôm ở xã Vinh Hà, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế” giảiquyết các vấn đề sau:

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với nghề nuôi tôm ở địa phương

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nuôi trồng thuỷ sản trong xã

Nguồn dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu của đề tài:

Nguồn dữ liệu chính (Số liệu sơ cấp): được thu thập và tổng hợp qua phiếu điều

tra, phỏng vấn trực tiếp các hộ nuôi tôm tại xã Vinh Hà thuộc huyện Phú Vang

Nguồn số liệu bổ sung (Số liệu thứ cấp) bao gồm: các số liệu được cung cấp từ

xã, phòng nông nghiệp huyện như: Báo cáo tổng kết nuôi trồng thủy sản của xã qua 2năm 2010-2011, Báo cáo tổng kết nuôi trồng thủy sản của huyện qua 2 năm 2010-2011,niên giám thống kê huyện 2009-2010

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là phương pháp luận được

sử dụng trong suốt quá trình thực hiện đề tài

- Phương pháp thu thập số liệu dùng để thu thập số liệu sơ cấp qua điều tra các

hộ nuôi và số liệu thứ cấp từ các cơ quan chuyên nghành

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

- Phương pháp thống kê so sánh được dùng để so sánh kết quả và hiệu quả sảnxuất qua không gian và thời gian.

Kết quả đạt được

Đề tài đã đánh giá thực trạng, tiềm năng nuôi tôm của xã, những nhân tố ảnhhưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi tôm qua 2 năm 2010-2011, trong đó chú trọng vụnuôi năm 2011 Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nuôi tôm tại

xã Vinh Hà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, ngành nuôi trồng thuỷ sản đang ngày càng phát triển và đã trở thành mộtnghành kinh tế quan trọng của đất nước Trong những năm qua ngành thuỷ sản khôngnhững đã góp phần giúp nhân dân xoá đói giảm nghèo mà còn vươn lên làm giàu trên chínhdiện tích canh tác hiệu quả thấp trước đây Ngành này đã đóng góp một tỷ trọng kim ngạch xuấtkhẩu khá lớn trong các mặt hàng xuất khẩu nông sản, gia tăng nguồn thu ngoại tệ phục vụ choxây dựng và phát triển của đất nước Nước ta có 3.260 km bờ biển, 12 đầm phá và các eovịnh, 112 cửa sông gạch, hàng ngàn đảo lớn nhỏ ven biển là những nơi rất thuận lợicho việc nuôi trồng các loại thủy sản nước lợ

Thừa Thiên Huế là một tỉnh duyên hải miền trung có điều kiện tự nhiên khá thuậnlợi cho sự phát triển các hoạt động thuỷ sản nhất là nghề nuôi trồng thuỷ sản Với địa hình

bờ biển kéo dài, có hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai rộng lớn, nhiều sông, hồ, thời tiết thíchhợp cho sự phát triển của các đối tượng thuỷ sản và thuận lợi cho việc hình thành nên các hìnhthức nuôi trồng thuỷ sản phong phú

Vinh Hà là một xã ven đầm phá thuộc huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế vớidiện tích mặt nước lớn và lực lượng lao động dồi dào… là những lợi thế để phát triển nghềnuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn Thực tế trong những năm qua cho thấy hoạt động nuôitrồng thuỷ sản phát triển khá nhanh trên địa bàn huyện Phú Vang nói chung và xã Vinh Hànói riêng Bước đầu hoạt động này đã mang lại những thành quả nhất định tuy nhiên qua đócũng nảy sinh nhiều vấn đề trong quá trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản nơi đây có thể kểđến một trong những tình trạng chủ yếu đó là tình hình dịch bệnh thường xuyên xảy ra làmthiệt hại không nhỏ tiền của của nhân dân Để hiểu rõ hơn những vấn đề này tôi chọn đề tài :

Hiệu quả kinh tế nuôi tôm ở xã Vinh Hà, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”

nhằm thấy được tình hình nuôi trồng thuỷ sản của xã, nguyên nhân, cũng như đề xuất một

số giải pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả sản xuất

* Mục đích nghiên cứu của đề tài là :

- Hệ thống các vấn đề lý luận chung về ngành thuỷ sản và hoạt động nuôi trồngthuỷ sản của xã Vinh Hà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

- Phân tích và đánh giá thực trạng đầu tư sản xuất, kết quả, hiệu quả nuôi tômcùng với việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng thuỷ sản đểtìm ra vấn đề cần giải quyết.

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với nghề nuôi tôm ở địa phương

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nuôi trồng thuỷ sản trong xã

* Phạm vi nghiên cứu.

Địa bàn nghiên cứu: xã Vinh Hà, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

Thời gian nghiên cứu: vụ nuôi năm 2011

* Nội dung của đề tài:

Phần I : Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Hiệu quả kinh tế nuôi tôm ở xã Vinh Hà, huyện Phú Vang, tỉnhThừa Thiên Huế

Chương 3: Định hướng và giải pháp

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I:CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐÊ NGHIÊN CỨU

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế

Có thể hiểu hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù kinh tế, biểu hiện của sựtập trung phát triển chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độchi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinhdoanh

HQKT cũng có thể hiểu theo nghĩa là phạm trù kinh tế trong đó sản xuất đạt cảhiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả yếu tố hiện vật và yếu tốgiá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực Chỉ khi nào việc sử dụngnguồn lực đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạthiệu quả kinh tế

Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phíđầu vào hay nguồn lực sản xuất vào trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay côngnghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp Như vậy, hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụngcác nguồn lực thể hiện thông qua mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, giữa các đầuvào với nhau và giữa các loại sản phẩm

Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong đó yếu tố giá sản phẩm và giá đầuvào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm vềđầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tínhđến các yếu tố về giá của đầu vào và giá của đầu ra

Ngày nay, HQKT là cụm từ được quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp khitiến hành sản xuất kinh doanh Bởi lẽ nó là thước đo quan trọng phản ánh chất lượngtrình độ tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của các chủ doanh nghiệp Nâng caoHQKT có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Nógiúp tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có trong điều kiện khan hiếm hiện nay,giúp các chủ doanh nghiệp tăng cường đầu tư và áp dụng khoa học công nghệ vào quátrình sản xuất để nâng cao năng suất lao động, giúp nền kinh tế tăng trưởng và nângcao đời sống vật chất cũng như tinh thần cho người dân Đạt được HQKT là mục tiêu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

cao nhất và nâng cao HQKT là vấn đề quan tâm hàng đầu của của từng doanh nghiệpcũng như toàn bộ nền kinh tế, đặc biệt trong điều kiện toàn cầu hóa hiện nay Một nềnkinh tế đạt được hiệu quả chính là một nền kinh tế thành công và vững chắc.

1.2.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào là một quá trình tái sảnxuất thống nhất trong mối quan hệ đầu vào và đầu ra Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tếđược xác lập trên cơ sở so sánh giữa kết quả kinh tế (đầu ra) và chi phí kinh tế (đầuvào) Chúng được đo lường bằng các chỉ tiêu tương đối cường độ:

- Ở dạng thuận H = K/C biểu thị mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra bao nhiêuđơn vị đầu ra

- Ở dạng nghịch h = C/K cho biết để có một đơn vị đầu ra cần hao phí bao nhiêuđơn vị đầu vào

Trong đó K là kết quả kinh tế, C là chi phí kinh tế

Hai chỉ tiêu hiệu quả này có vai trò khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với

nhau Chỉ tiêu H được dùng để xây dựng ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng nguồn lực hay chi phí thường xuyên đến kết quả kinh tế Còn chỉ tiêu h là cơ sở để xác định quy

mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực, chi phí thường xuyên

1.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế

1.1.3.1 Các chỉ tiêu về chi phí sản xuất

- Tổng chi phí sản xuất (TC) là toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất và chiphí dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và hoạt động dịch

vụ khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường tính cho một năm), kể

cả khấu hao TSCĐ và tiền công lao động

- Chi phí trung gian (IC) là bộ phận cấu thành của TC bao gồm toàn bộ chi phíthường xuyên về vật chất như nguyên nhiên vật lệu, động lực, chi phí vật chất (không

kể khấu hao TSCĐ) và chi phí dich vụ (kể cả dịch vụ vật chất và dịch vụ phi vật chất)được sử dụng trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và hoạt động dịch vụ kháccủa doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường tính trong một năm)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

1.1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế

Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những sản phẩm mang lại lợi íchtiêu dùng xã hội được thể hiện là những sản phẩm vật chất hay phi vật chất Những sảnphẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu dùng xã hội

Nó phải được người tiêu dùng chấp nhận

- Tổng giá trị sản xuất (GO) là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ratrong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp (thường tính cho một năm)

GO=∑ Pi*QiTrong đó Pi là giá của từng loại sản phẩm

Qi là sản lượng của từng loại sản phẩm

- Giá trị gia tăng (VA) là toàn bộ kết quả dịch vụ, lao động hữu ích mới sáng tạo

ra và giá trị hoàn vốn cố định (khấu hao TSCĐ) của doanh nghiệp trong một khoảngthời gian nhất định (thường tính cho một năm)

VA= GO – IC

- Lợi nhuận (LN) là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị thặng dư (lãi) hay phần giá trịtổn thất (lỗ) mà doanh nghiệp có được hay phải chịu từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh

LN= GO – TC

1.1.3.3 Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế

- Năng suất (N) là chỉ tiêu phản ánh sản lượng sản phẩm thu được tính trên mộtđơn vị diện tích trong một khoảng thời gian nhất định

N= Q/S

Q là sản lượng sản phẩm

S là diện tích sử dụng để sản xuất ra sản phẩm

- Chỉ tiêu GO/IC: chỉ tiêu này cho biết 1 đồng IC tạo ra được bao nhiêu đồng GO

- Chỉ tiêu VA/IC cho biết 1 đồng IC bỏ ra thu được bao nhiêu đồng VA

- Chỉ tiêu VA/GO: cho biết 1 đồng giá trị sản xuất có được bao nhiêu đồng VA

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

1.1.4 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA NGHỀ NUÔI TÔM

1.1.4.1 Đặc điểm sinh vật học của tôm

Tôm sú có tên khoa học là Penaeus monodon Fabricius là loài động vật thủysinh dị nhiệt, thở bằng mang Tôm sú sống trong môi trường nước và chịu ảnh hưởngtrực tiếp về mặt sinh học khi các yếu tố môi trường nước thay đổi

Tôm sú là loại ăn tạp, thích các động vật sống và di chuyển chậm hơn là xácthối rữa hay mảnh vụn hữu cơ, đặc biệt ưa ăn giáp xác, thực vật dưới nước, mảnh vụnhữu cơ, giun nhiều tơ, loại 2 mảnh vỏ, côn trùng Tôm sống ngoài tự nhiên ăn 85% làgiáp xác, cua nhỏ, động vật nhuyễn thể hai mảnh vỏ, còn lại 15% là cá, giun nhiều tơ,thuỷ sinh vật, mảnh vụn hữu cơ, cát bùn Trong tự nhiên, tôm sú bắt mồi nhiều hơn khithuỷ triều rút Nuôi tôm sú trong ao, hoạt động bắt mồi nhiều vào sáng sớm và chiềutối Tôm bắt mồi bằng càng, sau đó đẩy thức ăn vào miệng để gặm, thời gian tiêu hoá4-5 giờ trong dạ dày

Trong quá trình tăng trưởng, khi trọng lượng và kích thước tăng lên mức độ nhấtđịnh, tôm phải lột bỏ lớp vỏ cũ để lớn lên Sự lột xác thường xảy ra vào ban đêm Sựlột xác đi đôi với việc tăng thể trọng, cũng có trường hợp lột xác nhưng không tăng thểtrọng Tôm sau khi mới lột xác, vỏ còn mềm nên rất nhạy cảm với môi trường sốngthay đổi đột ngột Trong quá trình nuôi tôm, thông qua hiện tượng này, có thể điềuchỉnh môi trường nuôi kịp thời Hormone hạn chế sự lột xác được tiết ra do các tế bàotrong cơ quan của cuống mắt, truyền theo sợi trục tuyến xoang, chúng tích luỹ lại vàchuyển vào trong máu, nhằm kiểm tra chặt chẽ sự lột xác Các yếu tố bên ngoài nhưánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, điều này có ảnh hưởng tới tôm đang lột xác

* Sự thích nghi của tôm sú với một số yếu tố môi trường

- Oxi: Tôm có kích thước nhỏ chịu đựng hàm lượng O2 thấp tốt hơn tôm có kíchthước lớn, bởi vì diện tích bề mặt mang so với diện tích bề mặt cơ thể của tôm nhỏ lớnhơn tôm lớn

Trong ao nuôi tôm sú, lượng O2tốt cho sự tăng trưởng phải lớn hơn 3,7mg/l,

hàm lượng O2 gây chết tôm khi xuống mức 0,5-1,2 mg/l, tùy thuộc vào thời gian thiếu

O2dài hay ngắn Khi O2 trong ao không đầy đủ, tôm giảm ăn và giảm sự hấp thụ thức

ăn ảnh hưởng đến sự tăng trưởng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

- Độ kiềm & độ pH:

Độ kiềm giữ vai trò làm hệ đệm giúp giữ cho pH được ổn định và duy trì tốt sự pháttriển các sinh vật phù du và kể cả tôm Độ kiềm thích hợp cho nuôi tôm sú là 80-120mg CaCO3/l

Độ pH thích hợp cho nuôi tôm sú từ 7-9, tốt nhất là từ 7,5 - 8,5, nhưng nhữngvùng đất khác nhau độ pH thích hợp cho tôm sinh trưởng cũng khác nhau Do đó theokinh nghiệm và trong phạm vi thích hợp mà người nuôi tự tìm độ pH thật sự thích hợpcho tôm tăng trưởng tại ao hồ nuôi của mình

- Nhiệt độ: Nhiệt độ thích nghi cho tôm sú là khoảng 18-35oC, nhiệt độ thích hợp28-30oC Tôm là động vật máu lạnh, nhiệt độ cơ thể tôm thay đổi theo môi trườngxung quanh, tôm thích nghi chậm, nếu nhiệt độ khác biệt quá nhiều tôm sẽ yếu và chết.Nhiệt độ ảnh hưởng đến việc ăn mồi của tôm, cho nên người nuôi tôm phải tìm mọicách quản lý nhiệt độ nước Nếu nước lạnh quá thì giảm mức nước xuống, hoặc làmcho mức nước tăng lên khi nhiệt độ cao

- Độ mặn:

Tôm sú có khả năng thích nghi rộng với độ mặn (0-45o/oo), độ mặn thích hợpnhất đối với tôm sú từ 10-20o/oo Nuôi tôm dưới nước ở độ mặn bao nhiêu để tôm pháttriển bình thường còn phụ thuộc vào người nuôi ở từng vùng khác nhau Nhưng ngườinuôi tôm cần phải thuần hoá từ từ cho tôm thích nghi dần

1.1.4.2 Yêu cầu kỹ thuật cơ bản trong nuôi tôm

Tôm là một đối tượng nuôi đòi hỏi kỹ thuật cao, nghiêm ngặt, mức đầu tư chotôm nuôi đòi hỏi rất lớn, hiệu quả cao mà rủi ro cũng không ít Do đó để tôm sinhtrưởng và phát triển, đảm bảo hiệu quả kinh tế cho người nuôi tôm trong quá trình nuôitôm phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Giống và mật độ con giống

Giống tôm yêu cầu phải khỏe mạnh, không nhiễm bệnh, tôm đều con, thân nhẵn,màu sắc sang, vỏ cứng, thân cân đối, các đốt bụng dài, các cơ bụng đầy đặn và căngtròn, đuôi râu hoàn chỉnh, có khả năng bơi lội, phản ứng tốt Việc cung cấp giống phảiđảm bảo yêu cầu về thời vụ nuôi tôm và tình trạng không đồng đều về kích cỡ

Về mật độ thả nuôi phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Trình độ kỹ thuật và quản lý của người nuôi tôm

- Công trình nuôi (trang thiết bị cung cấp oxy, độ sâu của ao)

- Chủ động nguồn nước

- Mùa vụ nuôi (vụ chính hay vụ phụ)

- Nhu cầu thị trường (cỡ tôm dự định thu hoạch)

- Kích thước giống và chất lượng con giống

- Hình thức nuôi: quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh, thâm canh

Nếu mật độ quá thấp sẽ gây lãng phí về diện tích, công chăm sóc…còn ngượclại nếu mật độ quá cao mà không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật thì tôm giống sẽ bịthất thoát và phát triển kém Trong trường hợp này chi phí của con giống sẽ lớn mà sảnlượng thu được lại thấp, giá thành của tôm sẽ cao

Thức ăn và kỹ thuật cho ăn

Thức ăn cho tôm phải được đồng thời chú ý cả hai mặt là cho ăn từ nguồn thức ăntrong đầm và tạo ra nguồn thức ăn trong đầm Đồng thời diệt các loại rong và cỏ dại.Thức ăn và môi trường nước cần được quan tâm như một thể thống nhất bởi vì thức ăn

sẽ ảnh hưởng lớn đến môi trường và ngược lại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Do đặc điểm sinh học của tôm nên cho ăn phải đúng kỹ thuật, vì trong điều kiệnnuôi mật độ này, nếu cho ăn nhiều quá, thức ăn sẽ thừa, gây ô nhiễm cho ao, một sốkhí độc sẽ ảnh hưởng không tốt tới sinh trưởng và phát triển của tôm nuôi Vì vậyngười nuôi tôm phải thường xuyên ra kiểm tra lượng thức ăn hàng ngày để kịp thờiđiều chỉnh cho phù hợp, tránh thừa gây lãng phí, ảnh hưởng không tốt tới quá trìnhphát triển của tôm.

Công tác chăm sóc và quản lý

Tôm là loại thủy sản rất nhảy cảm với môi trường cho nên người nuôi tôm phải

am hiểu tới kỹ thuật, thường xuyên theo dõi phát hiện kịp thời những thay đổi bấtthường của môi trường nước đối với tôm để có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chếnhững thiệt hại có thể xảy ra

Phòng bệnh và trị bệnh

Do đặc điểm của các đối tượng nuôi thủy sản là các sinh vật sống trong môitrường nước, viêc phát hiện bệnh và điều trị bệnh cho chúng rất khó phát hiện, cho nênphải tìm các biện pháp phòng kịp thời Bao gồm:

- Cải tạo, chuẩn bị ao nuôi tốt, nước nuôi khử trùng

- Lựa chọn con giống khỏe mạnh, chất lượng

- Thức ăn có chất lượng, đảm bảo đầy dủ, không dư thừa

- Sử dụng các chế phẩm sinh học, cải thiện môi trường ao

- Sử dụng hóa chất phòng bệnh khi cần thiết

- Phòng trừ sự lây lan bệnh dịch từ vùng ao nuôi lân cận

1.1.4.3 Các hình thức nuôi tôm chuyên canh

* Nuôi tôm quảng canh

Nuôi quảng canh là hình thức nuôi phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn giống vàthức ăn tự nhiên Mật độ thấp, diện tích ao hồ để đạt được sản lượng cao

Ưu điểm của hình thức này là vốn không nhiều vì chi phí mua giống và thức ănthấp, kích cỡ tôm thu hoạch lớn, giá bán cao, cần ít nhân lực trên một đơn vị sản xuất,thời gian ngắn do giống lớn

Nhược điểm là năng suất thấp, cần diện tích lớn, khó khăn trong khâu vận hành

và quản lý Hiện nay mô hình bị hạn chế là do giá đất và công lao động cao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

* Nuôi tôm quảng canh cải tiến

Hình thức nuôi QCCT dựa trên hình thức nuôi quảng canh nhưng bổ sung thêmnguồn giống và thức ăn Mật độ bổ sung thấp từ 0,5-2 con/m2 ao, nhằm tăng năng suấtđầm nuôi, từ đó nâng cao giá trị kinh tế

Ưu diểm của hình thức nuôi này là chi phí vận hành thấp, bổ sung được nguồngiống nhân tạo hoặc chủ động thu gom nguồn giống ngoài tự nhiên Kích thước tômthu hoạch lớn, giá bán cao, năng suất cao Diện tích nuôi thu hẹp, tạo điều kiện thuậnlợi trong chăm sóc, quản lý và thu hoạch

Nhược điểm là phải tiêu tốn thêm một khoản để ương tôm có kích thước lớn,khó tránh được hao hụt do dịch hại, năng suất và lãi suất vẫn còn thấp

* Nuôi tôm bán thâm canh

Đây là hình thức dùng phân bón để tăng thức ăn tự nhiên trong ao hồ và bổsung thức ăn từ bên ngoài bằng nguồn thức ăn tươi sống, cám gạo, nguồn giống nhântạo, tôm được thả với mật độ 10-15 con/m2, trong diện tích ao nuôi từ 2000-5000m2.

Ưu điểm của hình thức này kích thước ao nuôi nhỏ, dễ vận hành, quản lý, kíchthuớc tôm thu hoạch khá lớn, giá bán cao, chi phí vận hành thấp, thức ăn tự nhiênchiếm vị trí quan trọng

Nhược điểm là năng suất vẫn còn thấp so với diện tích ao sử dụng

* Nuôi tôm thâm canh hay nuôi tôm công nghiệp

Hình thức nuôi tôm thâm canh hoàn toàn dựa vào nguồn giống và thức ăn nhântạo, thức ăn tự nhiên chỉ có ý nghĩa về mặt môi trường Mật độ tôm cao từ 20-30con/m2, diện tích ao nuôi từ 1000-10000m2, tối ưu nhất là 10000m2

Ưu điểm của hình thức này là ao nuôi được xây dựng hoàn chỉnh, cấp và tiêunước chủ động, trang thiết bị máy móc, điện, máy quạt nước đầy đủ, giao thông đảmbảo… nên dễ dàng quản lý và vận hành

Nhược điểm là tôm khó đạt được kích thước lớn, thu hoạch thường đạt 30-35con/kg, giá bán cao, chi phí vận hành cao, lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm thấp

1.1.5 Vai trò của ngành NTTS nói chung và nuôi tôm nói riêng

Ngành thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia và với

sự phát triển nhanh của mình đã tạo ra hàng loạt việc làm và thu hút đông đảo lực

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

lượng lao động tham gia vào các công đoạn sản xuất, làm giảm sức ép của tình trạngthiếu việc làm trên phạm vi cả nước Số lao động của ngành thủy sản tăng liên tục, mỗinăm tăng lên thêm 100 nghìn người Đặc biệt do sản xuất của nhiều lĩnh vực như khaithác nuôi trồng thủy sản chủ yếu là ở quy mô hộ gia đình nên đã thu hút mọi nguồn lựclao động, tạo nên nguồn thu nhập quan trọng góp phần vào sự nghiệp xóa đói giảmnghèo.

Thủy sản được xem là nguồn cung cấp chính đạm động vật cho người dân.Trong những năm gần đây thì mức tiêu thụ trung bình của người dân Việt Nam cũngnhư của người dân của các nước trên thế giới, cao hơn mức tiêu thụ trung bình về thịtlợn Do thu nhập ngày càng tăng lên nên người dân có xu hướng chuyển qua sử dụngmặt hàng thủy sản nhiều hơn Có thể nói, ngành thủy sản đóng góp không nhỏ trongviệc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia

Tôm là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, được nhiều người ưa chuộng do

có hàm lượng protein lớn, có thể đạt tới 20%, cao hơn rất nhiều so với thịt lợn, thịt bò

và các loại thịt khác Do vậy, trên thế giới rất chú trọng đến việc khai thác tôm, sảnlượng khai thác tôm trong những năm gần đây đã lên tới gần 2 triệu tấn, chiếm 1,7%tổng thu hoạch và 8% giá trị nghề cá Nhưng do việc khái thác quá mức và công tácbảo vệ nguồn lợi thủy sản chưa tốt nên sản lượng đánh bắt tôm tự nhiên không đápứng nhu cầu gia tăng của con nguời

Bên cạnh đó, nuôi tôm là mặt hàng có giá trị kinh tế cao Việc nuôi tôm thươngphẩm trên thế giới đã xuất hiện từ rất lâu Đặc biệt là sau khi tiến sĩ Shaovenling(1969), người đầu tiên cho biết chu kỳ sống của tôm trong phòng thí nghiệm, sau đóIujimura và Kamoto thực hiện nhân giống đại trà thì việc nuôi tôm thương phẩm ngàycàng phát triển hơn và trở thành hàng hóa xuất khẩu, mang lại ngoại tệ lớn cho nhiềunước trên thế giới như Thái Lan, Việt Nam, Indonesia…

Ở những vùng đất ngập măn, nhiễm phèn, vùng đầm phá ven biển, diện tíchtrồng cây lương thực chiếm tỷ trọng thấp trong tổng diện tích đất tự nhiên và năng suấtthu hoạch lại càng thấp so với những vùng khác Do vậy đời sống của đại bộ phận dân

cư vùng này còn rất thấp so với mặt bằng chung của toàn cả nước Trong những nămqua phong trào nuôi tôm phát triển nhanh đã biến những vùng đất khó khăn này trở

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

thành vựa tôm của cả nước như: các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long, Thừa ThiênHuế…Việc nuôi tôm đã góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập, nâng cao đờisống vật chất tinh thần cho đại bộ phân dân cư ở đây.

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Tình hình NTTS ở Việt Nam

Bờ biển Việt Nam trải dài hơn 3000 km suốt từ Bắc vào Nam cùng với hệ thốngsông ngòi chằng chịt trên khắp đất nước là tiềm năng to lớn cho đánh bắt và nuôi trồngthủy hải sản Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng, bên cạnhnguồn lợi đánh bắt thì nuôi trồng cũng đang là tiềm năng to lớn cho phát triển ngànhthủy sản Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2010, sản lượng thuỷ sản năm 2010đạt 5127,6 nghìn tấn, tăng 5,3% so với năm 2009, trong đó cá đạt 3847,7 nghìn tấn, tăng 4,8%;tôm 588,8 nghìn tấn, tăng 7,1% trong khi 7 tháng đầu năm 2011, sản lượng cũng tăng4,9% so với cùng kỳ năm 2010, cho thấy tốc độ tăng sản lượng khá đều:

Bảng 1: Sản lượng thủy sản Việt Nam 2009 - 2010

(1000 tấn)

Năm 2010 (1000 tấn)

2010 /2009 (%)

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2010)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng năm 2010 đạt 2.706,8 nghìn tấn, tăng 4,5% sovới năm trước Sản lượng thuỷ sản khai thác đạt 2.420,8 nghìn tấn, tăng 6,2% so vớinăm trước, trong đó khai thác biển đạt 2.226,6 nghìn tấn, tăng 6,4% Năm 2010, nuôithuỷ sản nước ngọt tại khu vực phía Bắc và Nam Trung Bộ nhìn chung không thuậnlợi, chịu ảnh hưởng của thời tiết nắng nóng, phát sinh nhiều dịch bệnh Tại vùngĐBSCL do ảnh hưởng của xâm nhập mặn nên một số cơ sở nuôi gần phía hạ lưu cáctuyến sông gặp khó khăn trong việc cấp nước cho ao nuôi, cá nuôi tăng trưởng chậm,các ao nuôi đã thu hoạch chưa tiếp tục thả giống được Tuy nhiên, khắc phục nhữngkhó khăn đó, nhiều địa phương đã chỉ đạo, khuyến khích các hộ nuôi nhanh chóngkhắc phục thiệt hại, kịp thời thả giống vụ mới, sớm ổn định tình hình nuôi nên sảnlượng thuỷ sản nuôi năm 2010 đạt sản lượng khá cao.

Hiện nay, trong nuôi trồng thủy sản đã và đang phát triển nhiều mô hình với cáchình thức đối tượng nuôi đa dạng, phong phú cho hiệu quả kinh tế cao như: nuôi cá lóctrong bể xi măng, ao đất, cá diêu hồng, rô phi đơn tính nuôi trong bè, nuôi ba ba,ếch, … Trong nuôi nước lợ là tôm thẻ chân trắng trên cát cho năng suất bình quân 34tấn/ha/năm (một năm nuôi 03 vụ) và lợi nhuận thu được rất cao, điều đó làm cho nhiềungười dân và nhà doanh nghiệp đã và đang quan tâm đầu tư vào NTTS Tính đến năm

2010, diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng cả nước gần 25.000 ha (tăng 30% so với 2009),sản lượng đạt 135.000 tấn (tăng 50% so 2009), tập trung chủ yếu tại Quảng Ninh (gần4.000 ha) và các tỉnh Nam Trung bộ (gần 7.000 ha) với hình thức nuôi chủ yếu là thâmcanh Tuy nhiên, tôm sú vẫn là đối tượng chủ lực quyết định thành công của ngànhtôm, đặc biệt tôm sú cỡ lớn là độc quyền của tôm Việt Nam

1.2.2 Tình hình nuôi tôm ở Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế, một tỉnh duyên hải miền Trung, có hệ thống đầm phá ven biểnrộng lớn (gần 22.000 ha) được xếp vào loại lớn của thế giới Hệ thống đầm phá Tam Giang,Cầu Hai, Lăng Cô chạy dọc suốt 5 huyện ven biển Thừa Thiên Huế, từ Phong Điền, HươngTrà, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc là một vùng đầm phá nước lợ với hệ sinh thái sôngbiển phong phú và đặc sắc, là điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho nhiều loài thủy sinh pháttriển Một lợi thế cho nhiều ngành nghề nông, lâm, ngư nghệp, mà đặc biệt là nghề nuôi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

trồng thủy sản Để nắm được tình hình nuôi tôm ở tỉnh Thừa Thiên Huế trong những nămgần dây, ta xem xét bảng số liệu sau.

Bảng 2 : Tình hình nuôi tôm ở tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2008-2010

( Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2010)

Diện tích nuôi tôm trong những năm qua đã tăng lên đáng kể, từ 3.053 ha năm 2008tăng lên 3.532 ha năm 2009 và năm 2010 là 3.600 ha Diện tích nuôi tôm không ngừng tănglên trong những năm qua là do một số vùng đất cát, đất nông nghiệp kém hiệu quả thấpđược chuyển sang đất nuôi tôm mang lại hiệu quả cao hơn

Về năng suất và sản lượng; so với năm 2008 thì năm 2009 cùng với sự tăng lên vềdiện tích thì sản lượng cũng tăng, đạt 4.268 tấn, tăng 5,23% nhưng năng suất lại giảm9,04% Nguyên nhân là do sự thay đổi thất thường của thời tiết, khí hậu, độ mặn không ổnđịnh Năm 2010 diện tích nuôi tiếp tục tăng nhẹ nhưng sản lượng thì giảm đáng kể, với mứcsản lượng 3.558 tấn giảm 16,64% so với năm 2009 và năng suất tiếp tục giảm còn 0,99tấn/ha Nguyên nhân là năm 2010 bão lụt và mưa kéo dài ảnh hưởng đến môi trường sốngcủa tôm, bên cạnh đó tình hình dịch bệnh diễn ra khá phức tạp, do đó năng suất và sảnlượng thu hoạch thấp hơn so với mọi năm

Như vậy, so với cả nước thì năng suất tôm của Thừa Thiên Huế vẫn còn thấp, chưatương xứng với tiềm năng sẵn có Mục tiêu đặt ra là cần phải nâng cao năng suất, sản lượng

để đưa nghành nuôi tôm của tỉnh phát triển, phát huy được lợi thế so sánh của vùng

1.2.3 Tình hình nuôi tôm ở huyện Phú Vang

Phú Vang là huyện trọng điểm của vùng đầm phá ven biển Thừa Thiên Huế, cótiềm năng lớn về đánh bắt và NTTS với chiều dài 40 km bờ biển, diện tích mặt nướcđầm phá đến 7.400 ha, chiếm 33,64% diện tích đầm phá Tam Giang - Cầu Hai

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Nuôi trồng thuỷ sản bắt đầu từ những năm 1988 ở một số xã ven biển, và pháttriển mạnh mẽ từ 10 năm trở lại đây Hiện nay hầu hết các xã đầm phá của huyện đãphát triển nghề nuôi tôm sú với nhiều hình thức nuôi như QCCT, BTC…Nuôi trồngthuỷ sản đã thực sự trở thành nghề chính đem lại thu nhập cao và góp phần giải quyếtviệc làm cho ngư dân của vùng đầm phá Phú Vang Tình hình nuôi trồng thuỷ sảntrong những năm gần đây được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3 : Tình hình nuôi tôm của huyện qua 2 năm 2010-1011

( Nguồn: Báo cáo tổng kết NTTS các năm 2010-2011)

Từ năm 2010-2011 diện tích nuôi tôm toàn huyện giảm, năm 2011 diện tíchnuôi tôm đạt 1.918,3 ha giảm xuống 38,7 ha so với năm 2010 tương ứng giảm 1,98%.Diện tích nuôi tôm giảm là do các nguyên nhân chủ yếu: Thứ nhất năm 2010 tình hìnhdịch bệnh diễn biến phức tạp, thời tiết bất thường, nguồn nước ô nhiễm làm cho tômchết hàng loạt, gây nên tâm lý lo sợ của các hộ nuôi Thứ hai năm 2011 khan hiếm vềnguồn giống Do đó một số đã chuyển sang mô hình nuôi xen ghép

Về sản lượng; Năm 2011 tuy diện tích có giảm nhưng sản lượng tăng so vớinăm 2010 Cụ thể năm 2011 là 886,7 tấn cao hơn 290,7 tấn so với năm 2010 tươngứng tăng 48,78%

Về năng suất; Năm 2011 nhờ mô hình nuôi xen ghép tôm với các đối tượngkhác như cá, cua… đem lại năng suất cao hơn Cụ thể năm 2011 năng suất bình quânđạt 0,46 tấn/ha cao hơn 0,16 tấn/ha so với năm 2010 Nhìn chung năng suất bình quântrên toàn huyện vẫn còn thấp là do mô hình nuôi chuyên tôm tình hình dịch bệnh phứctạp, nhiều diện tích nuôi tôm mất trắng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ NUÔI TÔM Ở XÃ VINH HÀ, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ VINH HÀ, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Vinh Hà là một xã ven đầm phá Tam Giang - Cầu Hai nằm về phía Đông Namhuyện Phú Vang, có tỉnh lộ 10C và 10D chạy qua, giao thông đi lại khá thuận tiện kể

cả đường bộ và đường thuỷ, cách trung tâm huyện 13 Km, cách thành phố Huế 35km

về hướng Tây Bắc Nằm trong toạ độ địa lý 107047 - 107050 độ Kinh đông và 16020

-16024 vỹ độ Bắc, địa giới hành chính của xã như sau:

+ Phía Bắc giáp xã Vinh Phú+ Phía Nam giáp Đầm Cầu Hai+ Phía Đông giáp Đầm Thủy Tú+ Phía Tây giáp xã Vinh Thái và Sông Đại Giang

2.1.1.2 Địa hình, đất đai

Là một xã ven đầm phá của Huyện Phú Vang, Vinh Hà có địa hình tương đốibằng phẳng, nằm trải dọc theo sông Đại Giang, đầm Cầu Hai và đầm Thuỷ Tú, có dảiđất cát nằm ở giữa chạy dài từ đầu đến cuối xã, hai bên là khu dân cư, phía Tây Nam

và Đông Bắc là vùng trũng gồm ruộng lúa, phía Đông và phía nam là các khu vực nuôitrồng thủy sản Với vị trí địa lý trên 3 mặt tiếp giáp mặt nước, chiều dài của xã 7 km,chiều rộng của xã 5 km, có diện tích đất tự nhiên là 2972,08 ha Nhìn chung địa hìnhđịa mạo cũng khá thuận lợi cho việc phát triển hạ tầng khu dân cư cũng như sản xuấtnông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

2.1.1.3 Thời tiết, khí hậu

Vinh Hà cũng như các xã khác của huyện Phú Vang đều chịu sự chi phốichung của khí hậu nội chí tuyến nhiệt đới gió mùa có ảnh hưởng của khí hậu đạidương vì vậy những đặc trưng chủ yếu về khí hậu thời tiết là nhiệt độ cao đều quanhnăm, nhiệt độ trung bình hàng năm 270C, nhiệt độ cao nhất khoảng 38-390C, thấp nhất19-200C

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Mùa khô nóng ẩm, từ tháng 2 đến tháng 8 chiếm 22% lượng mưa cả năm, ít mưanhất là tháng 2- 4, Nắng trung bình có từ 1800-2000 giờ nắng/năm cao nhất tháng 5-7.

+ Độ ẩm:

Độ ẩm tương đối trung bình năm: 85- 86% Độ ẩm cao nhất là: 89% Tháng có độ

ẩm cao nhất là tháng 9, 10, 11 Độ ẩm thấp nhất trong năm là 76%

+ Bốc hơi:

Khả năng bốc hơi trung bình năm là 977mm/năm Lượng bốc hơi nhiều nhất từtháng 5 đến tháng 8 (tháng 7 là 138mm), tháng có lượng bốc hơi thấp nhất là tháng 2cũng đạt 39,6mm

+ Gió bão:

Xã Vinh Hà chịu ảnh hưởng của 02 hướng gió chính

Gió Tây Nam bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm, tốc độ gió bình quân từ

2-3 m/s có khi lên tới 7-8 m/s Mùa này gió thường khô nóng, bốc hơi mạnh nên gây khôhạn kéo dài và cũng thường xảy ra giông có nhiều khi mạnh thành lốc làm ảnh hưởngđến mùa màng, nhà cửa của nhân dân

Gió mùa Đông Bắc Từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, tốc độ gió bình quân từ 4-6m/s Gió kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm dể gât ra lũ lụt, ngập úng nhiều nơi.Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 10 Trong các trường hợp chịu ảnhhưởng trực tiếp của bão, lốc

+ Thuỷ văn:

Vinh Hà là một xã đồng bằng vùng trủng ba mặt được bao bọc đầm phá, là một

xã cuối đầm phá chịu tác động rất lớn lưu lượng nước từ các sông đổ về (sông Hương,sông An Cựu, sông Nong, sông Truồi v.v…) Mặc khác chịu tác động thủy triều thôngqua 2 cửa biển lớn (cửa Thuận An, cửa Tư Hiền), trực tiếp là cửa Tư Hiền hằng năm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

vào mùa khô có nhiều lúc triều kiệt xuống 0 đến - 0,1, vào mùa mưa, bảo triều cườnglên tới 1,1 và 1,2 triều cường thường xuất hiện vào tháng 7 đến tháng 10, khi triềucường xuất hiện kết hợp với mưa lũ nước các sông đổ về gây ngập úng một số vùngtrên toàn xã, ngập úng thường xảy ra vào tháng 9,10,11.

Nằm trong hệ thống đầm phá Tam Giang - Cầu Hai thuỷ triều đầm Thuỷ Tú, CầuHai có chế độ bán nhật triều không đều, biên độ giao động nhỏ hơn biên độ triềucường trên biển, ít thay đổi từng năm bình quân 30cm Nhiệt độ trung bình 26-290C

Năm 2010 tổng dân số là 10.542 người với 1.917 hộ, trong đó hộ nuôi tôm là

414 hộ chiếm 21,6%

Tổng dân số năm 2011 của xã là 10.638 người, tăng 96 người tương ứng tăng0,91% so với năm 2010 Nhưng sự gia tăng dân số cùng với sự gia tăng nhân khẩu lạikhông làm tăng số hộ nuôi tôm

Qua bảng 4 ta thấy số hộ nuôi tôm giảm 95 hộ, số lao động nuôi tôm giảm 181người

Mặt dù xã có lợi thế về diện tích mặt nước cùng với sự quan tâm của UBND xãnhưng sự sụt giảm về số hộ và số lao động nuôi tôm năm 2011 là do nguồn nước bị ônhiễm cùng với đó là năm 2010 với diện tích nuôi tôm là 288 ha, sau khi thả nuôi gầnmột tháng tôm bị phát bệnh làm chết 222 ha, diện tích còn lại 66 ha cũng bị ảnh hưởngdịch bệnh, nên năng suất, sản lượng thu hoạch không cao Do đó người dân mất niềmtin vào nghề nuôi tôm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Bảng 4: Tình hình dân số và lao động của xã Vinh Hà qua 2 năm 2010-2011

nuôi tôm LĐ 828 12.90 647 9,92 -181 -21,86

LĐ phi NN LĐ 594 8,47 638 8,91 44 7,41

(Nguồn: Báo cáo thực trạng kinh tế- xã hội xã Vinh Hà)

Số lao động BQ/hộ qua 2 năm chênh lệch không đáng kể Trong khi đó bìnhquân NK/hộ có sự sụt giảm cụ thể là năm 2010 là 5,5 còn năm 2011 là 5,13 Để cóđược kết quả này là do, các cơ quan chức năng trên địa bàn đã làm tốt công tác DS &KHHGĐ, duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức dưới 1% Số lượng nhân khẩu BQ/

hộ giảm sẽ làm giảm gánh nặng về kinh tế và môi trường

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai.

Nhìn chung nguồn đất xã Vinh Hà được hình thành nhiều nguồn gốc khác nhaunên phân loại đất khá đa dạng, lại phân bổ trên nhiều loại địa hình nên khả năng khaithác cũng hết sức đa dạng và phong phú Với độ dốc không lớn nhưng đất đai bị nhiểmmặn nhiều là loại đất cát pha nên khả năng khai thác vào mục tiêu nông nghiệp gặpkhó khăn Trong thực tế những năm gần đây các vùng thuận lợi phát triển nông nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

gần như đã khai thác triệt để vì vậy vấn đề mở rộng đất nông nghiệp đặc biệt là đấtcanh tác sẽ gặp khó khăn về quy mô và chi phí đầu tư lớn.

Bảng 5: Tình hình sử dụng đất của xã Vinh Hà qua 2 năm 2010-2011

4 Đất khu dân cư 174,49 5,87 195,84 6,58 21,35 12,24

( Nguồn: Báo cáo thực trạng kinh tế xã hội xã Vinh Hà)

Năm 2011 tổng diện tích đất tự nhiên là 2.927,08 ha, trong đó đất nông nghiệp

là 1.256,81 ha chiếm 44,29% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó đất nông nghiệpkhông có sự thay đổi về tổng diện tích, nhưng có sự biến động bên trong Cụ thể là đấttrồng lúa tăng 7,74 ha tương ứng tăng 0,97%, đất NTTS tăng 20,6 ha tương ứng tăng6,82%, đất lâm nghiệp tăng 0,05 ha tương ứng tăng 0,21% Đất khác giảm 28,39 hatương ứng giảm 21,37%

Nguyên nhân của sự biến động này là do :

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Đối với đất trồng lúa tăng lên là do diện tích trồng hoa màu năng suất thấp nênmột số hộ đã chuyển sang trồng lúa

Đất NTTS; mặc dù 2010 nghề nuôi tôm gặp nhiều khó khăn, dịch bệnh Nhưng

2011 phần lớn các hộ nuôi tôm đã mạnh dạn chuyển đổi mô hình chuyên nuôi tômsang mô hình nuôi xen ghép các đối tượng tôm, cua, cá…đem lại năng suất cao Ngoài

ra trong năm 2011 được sự hỗ trợ của dự án IMOLA nên diện tích mặt nước trước đâyđược sử dụng để khai thác thủy sản bằng các ngư cụ là nò sáo đã được quy hoạch giảitỏa, góp phần mở rộng diện tích NTTS Đất chưa sử dụng năm 2011 giảm so với năm

2010 là 21,35 ha tương ứng giảm 13,99% Phần đất chưa sử dụng này giảm nguyênnhân là đã được chuyển sang đất khu dân cư nông thôn để xây dựng trường học và nhà

ở của các hộ dân

2.1.2.5 Điều kiện về cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật của xã Vinh Hà.

- Hệ thống đường giao thông: Vinh Hà là nơi đi qua và cũng là điểm cuối cùngcủa hệ thống hai tỉnh lộ 13C và 13D Ở các thôn đều có đường bê tông chạy theo chiềungang của thôn từ tỉnh lộ 13D sang tỉnh lộ 13C Đây là những điều kiện thuận lợi choviệc trao đổi thương mại và thông tin với thành phố Huế

- Hệ thống đường thủy đạo đã và đang được mở theo quy hoạch của Huyện.Thuỷ đạo gần bờ nhất cách hệ thống ao nuôi 300m Hiện tại, xã có hai bến đò: một bến

đò Truồi ở thôn Hà Trung 5 (gần khu định cư thủy diện) để giao thương với chợ làngTruồi của Huyện Phú Lộc và một bến đò Hà Trung ở thôn Hà Trung 1, cuối đườngtỉnh lộ 13D Đây là những yếu tố thuận lợi, tiềm năng cho phát triển kinh tế cho pháttriển kinh tế xã hội của xã Hệ thống đê PAM do Australia tài trợ chạy dọc rìa đất từbến đò Hà Trung đến cống Hà Mướp

- Hệ thống điện nước sinh hoạt: Toàn huyện Phú Vang có 100% số xã đã cómạng lưới điện, xã Vinh Hà đã có điện về tận nhà hộ gia đình sử dụng Riêng khu định

cư thủy diện Thôn Hà Trung 5 mới được định cư sau năm 1999, hiện dân vẫn dựngtạm các trụ điện bằng tre để tải hệ thống điện vào sử dụng Thôn Cống Quan, được sựtài trợ của Quỹ hỗ trợ trẻ em không cha mẹ California Hoa Kỳ đã đưa điện về cho thôn

Hệ thống nước sinh hoạt chưa hoàn chỉnh Nước sinh hoạt của xã chủ yếu là nướcgiếng khoan, giếng bơm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Bảng 7 : Tình hình cơ sở hạ tầng và trang bị kỹ thuật phục vụ đời sống và

sản xuất của xã Vinh Hà năm 2011

Đường liên thôn xã Km 64570

4 Cơ sở giáo dục đào tạo

Đài phát thanh Chiếc 1

Điện thoại Chiếc 1612

Số điểm kết nối Internet Điểm 2

(Nguồn: Ban thống kê xã)

- Hệ thống các trường tiểu học, trung học cơ sở, trạm y tế, chùa, nhà thờ nằmdọc theo tỉnh lộ 13C Trên tỉnh lộ này, Chương trình phát triển hạ tầng cơ sở nông thôndựa vào cộng đồng tỉnh Thừa thiên Huế đã xây dựng chợ ở thôn Hà Trung 1 Ngoài ra,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 22:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Sỹ Hùng, Bản chất và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế, tuyển tập giáo trình nghiên cứu khoa học kinh tế và quản trị kinh doanh 1995 – 1999, 1999 Khác
2. Nguyễn Hữu Phương, Giáo trình kinh tế nông nghiệp, tài liệu lưu hành nội bộ Khác
3. Tôn Nữ Hải Âu, Bài giảng kinh tế thủy sản, Tài liệu lưu hành nội bộ Khác
5. Tôn Thất Chất, Kỹ thuật nuôi tôm sú, tài liệu Đại học nông lâm Huế Khác
6. Niên giám thống kê huyện Phú Vang 2008-2010 7. Tổng kết NTTS huyện Phú Vang năm 2011 Khác
8. Tổng kết NTTS xã Vinh Hà năm 2010, năm 2011 Khác
9. Niên giám thống kê Việt Nam 2010 Khác
10. Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sản lượng thủy sản Việt Nam 2009 - 2010 - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm ở xã vinh hà, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1 Sản lượng thủy sản Việt Nam 2009 - 2010 (Trang 22)
Bảng 3 : Tình hình nuôi tôm của huyện qua 2 năm 2010-1011 - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm ở xã vinh hà, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3 Tình hình nuôi tôm của huyện qua 2 năm 2010-1011 (Trang 25)
Bảng 5: Tình hình sử dụng đất của xã Vinh Hà qua 2 năm 2010-2011 - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm ở xã vinh hà, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 5 Tình hình sử dụng đất của xã Vinh Hà qua 2 năm 2010-2011 (Trang 30)
Bảng 7 : Tình hình cơ sở hạ tầng và trang bị kỹ thuật phục vụ đời sống và - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm ở xã vinh hà, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 7 Tình hình cơ sở hạ tầng và trang bị kỹ thuật phục vụ đời sống và (Trang 32)
Bảng 8: Kết quả nuôi tôm ở xã Vinh Hà qua 2 năm 2010-2011 - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm ở xã vinh hà, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 8 Kết quả nuôi tôm ở xã Vinh Hà qua 2 năm 2010-2011 (Trang 33)
Bảng 9: Tình hình lao động của các hộ điều tra - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm ở xã vinh hà, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 9 Tình hình lao động của các hộ điều tra (Trang 36)
Hình thức nuôi là do hình thức nuôi BTC đòi hỏi chủ hộ phải có mức độ hiểu biết cao hơn - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm ở xã vinh hà, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Hình th ức nuôi là do hình thức nuôi BTC đòi hỏi chủ hộ phải có mức độ hiểu biết cao hơn (Trang 37)
Bảng 11: Chi phí nuôi tôm 1 ha của các hộ điều tra - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm ở xã vinh hà, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 11 Chi phí nuôi tôm 1 ha của các hộ điều tra (Trang 40)
Bảng 12: Năng suất, sản lượng, diện tích nuôi tôm của các hình thức chuyên canh - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm ở xã vinh hà, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 12 Năng suất, sản lượng, diện tích nuôi tôm của các hình thức chuyên canh (Trang 42)
Bảng 13: Kết quả nuôi tôm của các hộ điều tra - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm ở xã vinh hà, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 13 Kết quả nuôi tôm của các hộ điều tra (Trang 43)
Bảng 14: Hiệu quả nuôi tôm của các hộ điều tra - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm ở xã vinh hà, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 14 Hiệu quả nuôi tôm của các hộ điều tra (Trang 44)
Bảng 16: Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả của các hộ nuôi tôm - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm ở xã vinh hà, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 16 Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả của các hộ nuôi tôm (Trang 49)
Bảng 17: Phân tổ các hộ nuôi tôm theo năng suất - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm ở xã vinh hà, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 17 Phân tổ các hộ nuôi tôm theo năng suất (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w