Ngày nay Châu Á là nơi sản xuất cao su chủ yếu vớisản lượng cao su sản xuất và xuất khẩu chiếm khoảng 98% tổng sản lượng thế giới.Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày, có khả năng thíc
Trang 1L ỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp
đỡ của các thầy cô giáo, các anh chị cán bộ trong Công ty TNHH MTV Việt Trung Qua đây, tôi xin phép bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:
- Cô giáo – Thạc sĩ Nguyễn Thị Thanh Bình, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi tận tình trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn tất khóa luận tốt nghiệp.
- Các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt bốn năm học, trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết để có thể hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp và nghề nghiệp trong tương lai.
- Công ty TNHH MTV Việt Trung, đặc biệt là các anh, các chị trong các Phòng ban của Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học hỏi kinh nghiệm thực tế và nhiệt tình giúp đỡ tôi tiến hành điều tra thu thập số liệu để nghiên cứu đề tài.
- Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã chia sẻ, động viên tôi trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Do thời gian thực tập, kiến thức và khả năng còn hạn chế nên nội dung đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô và bạn bè giúp đỡ, góp
ý để đề tài này được hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Huyền Trang
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
TC LĐ: Tính chất lao độngLĐTT: Lao động trực tiếpLĐGT: Lao động gián tiếpVKD: Vốn kinh doanhVLĐ: Vốn lưu động
TNHH: Trách nhiệm hữu hạnMTV: Một thành viênĐDHNN: Đa dạng hoá Nông nghiệp
CSTĐ: Cao su tiểu điềnLCN: Lâm công nghiệpCNXH: Chủ nghĩa xã hộiUBND: Ủy Ban Nhân DânTM-XD: Thương mại-Xây dựngXNK: Xuất nhập khẩu
TNDN: Thu nhập doanh nghiệpCNH-HĐH: Công nghiệp hoá – Hiện đại hoáBHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tếBHTN: Bảo hiểm thu nhập
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3KHKTCN: Khoa học kỹ thuật công nghệ ANTT: An ninh trật tự
PCCN: Phòng chống cháy nổ PCCCR: Phòng chống chặt cây rừng CBCNLĐ: Cán bộ công nhân lao động QPAN: Quốc phòng an ninh
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3
3 Giới hạn nghiên cứu đề tài 3
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1.1 Những vấn đề chung về sản xuất và tiêu thụ mủ cao su 5
1.1.1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm 5
1.1.1.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm 5
1.1.1.1.3 Những đặc điểm trong tiêu thụ mủ cao su 7
1.1.1.1.4 Nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp 9
1.1.1.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty 11
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 41.1.1.3 Các chính sách hỗ trợ cho công tác tiêu thụ sản phẩm 12
1.1.1.3.1 Chính sách sản phẩm 12
1.1.1.3.2 Chính sách giá 13
1.1.1.3.3 Chính sách phân phối 13
1.1.1.3.4 Chính sách cổ động 13
1.1.1.4 Các chỉ tiêu phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty 14
1.1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 16
1.1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su của Việt Nam 16
1.1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su của Tỉnh Quảng Bình 21
1.2 Tình hình cơ bản của Công ty TNHH MTV Việt Trung 22
1.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty 22
1.2.1.1 Tên và địa chỉ của công ty 22
1.2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 23
1.2.1.3 Quy mô của Công ty 24
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 24
1.2.2.1 Chức năng của Công ty 25
1.2.2.2 Nhiệm vụ của Công ty .25
1.2.3 Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý của công ty 25
1.2.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 25
1.2.3.2 Tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ 28
1.2.3.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất 28
1.2.3.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu 29
1.2.5 Nguồn lực của Công ty TNHH MTV Việt Trung 30
1.2.5.1 Nguồn lực về tự nhiên 30
1.2.4.2 Nguồn lực kinh tế-xã hội 32
1.2.5 Môi trường kinh doanh của Công ty TNHH MTV Việt Trung 36
1.2.5.1.Vị trí địa lý 36
1.2.5.2 Môi trường vĩ mô 37
1.2.5.3 Môi trường vi mô 39
1.2.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 39
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.2.7 Đánh giá chung tình hình cơ bản của Công ty 44
1.2.7.1 Ưu điểm: 44
1.2.7.2 Tồn tại và hạn chế 44
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CAO SU CỦA CÔNG TY TNHH MTV VIỆT TRUNG 46
2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Việt Trung 46
2.1.1 Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 46
2.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm cao su theo số lượng và phân loại sản phẩm của Công ty 48
2.1.3 So sánh lượng sản phẩm đã tiêu thụ trong năm của Công ty với lượng sản phẩm được sản xuất ra 50
2.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Việt Trung 52
2.3 Phân tích tình hình biến động doanh thu tiêu thụ cao su của Công ty 54
2.3.1 Tình hình biến động doanh thu theo chủng loại sản phẩm của Công ty 54
2.3.2 Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ của Công ty qua 3 năm (2009-2011) 56
2.3.3 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu tiêu thụ của công ty 58
2.4 Hệ thống phân phối và các chính sách tiêu thụ cao su của Công ty TNHH MTV Việt Trung 59
2.4.1 Các kênh phân phối sản phẩm cao su của Công ty 59
2.5 Các phương thức thanh toán trong tiêu thụ sản phẩm của Công ty 63
2.5.1 Thanh toán bằng tiền mặt, Séc: 63
2.5.2 Người mua ứng trước: 63
2.5.3 Thanh toán chậm 64
2.5.4 Thanh toán khác 64
2.6 Tình hình thực hiện chi phí hoạt động sản xuất của Công ty 64
2.7 Kết quả và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm cao su của Công ty TNHH 1 thành viên Việt Trung 67
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 72
3.1 Phân tích ma trận SWOT 72
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 63.1.1 Điểm mạnh 72
3.1.2 Điểm yếu 72
3.1.3 Cơ hội 73
3.1.4 Thách thức 73
3.2 Các giải pháp chủ yếu 73
3.2.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu,mở rộng thị trường 73
3.2.2 Thực hiện tốt các chính sách tiêu thụ sản phẩm 75
3.2.3 Hoàn thiện cơ sở vật chất,tăng cường kiếm soát chi phí 77
3.2.4 Giải pháp về con người 78
PHẦN III: PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Kiến nghị 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Diện tích, sản lượng và lượng cao su xuất khẩu và tiêu thụ của Việt Nam
qua 3 năm (2009-2011) 17Bảng 2: Diện tích cao su của tỉnh Quảng Bình đến năm 2010 21Bảng 3: Đặc điểm đất trồng cao su ở các huyện tại Quảng Bình 31Bảng 4: Tình hình sử dụng lao động của Công ty TNHH MTV Việt Trung qua 3
năm (2009-2011) 32Bảng 5: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Việt Trung giai qua
3 năm (2009-2011) 34Bảng 6: Mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ của Công ty năm 201136Bảng 7: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Việt Trung qua 3
năm (2009-2011) 43Bảng 8: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ của Công ty TNHH MTV Việt Trung
qua 3 năm ( 2009-2011) 47Bảng 9: Khối lượng cao su tiêu thụ phân loại theo sản phẩm của Công ty TNHH
MTV Việt Trung qua 3 năm (2009-2011) 49Bảng 10: Tỷ trọng sản phẩm tiêu thụ so với lượng sản phẩm của Công ty qua 3 năm
(2009-2011) 51Bảng 11: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty qua 3 năm (2009-2011) 53Bảng 12: Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm của Công
ty qua 3 năm ( 2009-2011) 54Bảng 13: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Công ty qua 3 năm (2009-2011) 57Bảng 14: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu tiêu thụ của Công ty qua
3 năm (2009-2011) 58Bảng 15: Tình hình chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2009-2011)
66Bảng 16: Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm của Công ty qua 3 năm (2009-2011) 69Bảng 17: Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm cao su của Công ty
qua 3 năm (2009-2011) 70
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Diện tích trồng cao su của Việt Nam phân theo vùng năm 2010 17
Biểu đồ 2: Các thị trường xuất khẩu cao su chính hiện nay của Việt Nam 20
Biểu đồ 3: Diện tích cao su toàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2010 21
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 26
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức sản xuất .29
Sơ đồ 3: Quy trình chế biến mủ cốm 30
Sơ đồ 4: Kênh phân phối của Công ty 60
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, hầu như không một lĩnh vực nào của đời sống kinh tế, xã hội màkhông có các sản phẩm được sản xuất từ mủ cao su tự nhiên, mặc dù cao su nhântạo được sản xuất để thay thế cho cao su tự nhiên, song vẫn không thay thế đượcđặc tính ưu việt của cao su tự nhiên, đặc biệt là để sản xuất các sản phẩm côngnghệ cao như vỏ xe hơi, máy bay,
Cây cao su có nguồn gốc từ Nam Mỹ Vào khoảng năm 1840, hạt cao su được lấy
từ lưu vực sông Amazon, được gửi sang Anh để ươm và cuối cùng được đưa sangNam Á và Đông Nam Á để trồng Ngày nay Châu Á là nơi sản xuất cao su chủ yếu vớisản lượng cao su sản xuất và xuất khẩu chiếm khoảng 98% tổng sản lượng thế giới.Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày, có khả năng thích ứng rộng, tính chống chịuvới điều kiện bất lợi cao và là cây bảo vệ môi trường nên được nhiều nước có điềukiện tự nhiên, kinh tế-xã hội thích hợp quan tâm phát triển với qui mô diện tích lớn.Sản lượng sản xuất và tiêu thụ của thế giới đều tăng dần qua các năm
Mặc dù mới được du nhập vào nước ta khoảng 100 năm nay nhưng cây cao su đãchiếm một vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp nước ta và là cây công nghiệpchủ lực, một trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ yếu hiện nay Là cây đa mục đích, córất nhiều giá trị, thuộc nhóm cây dễ trồng, dễ chăm sóc, chu kì cây cao su kinh doanhdài, cho khai thác liên tục trong nhiều năm ( trên 25 năm), các sản phẩm từ cây cao suđều được sử dụng nhiều trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt là giá trị và hiệu quả kinh
tế mà cây cao su mang lại cao hơn hẳn các cây trồng lâm nghiệp khác
Như vậy, cao su là loại cây có tương lai phát triển đầy triển vọng cùng với tươnglai phát triển của các ngành công nghiệp hùng mạnh trên thế giới
Trong những năm gần đây, cây cao su đang trở thành một cây trồng thế mạnh vàthu hút được nhiều người trồng bởi giá trị kinh tế to lớn Nó là loại cây trồng khôngnhững có sức cạnh tranh cao trên thị trường thế giới mà còn có ý nghĩa quan trọngtrong việc xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Quảng Bình là tỉnh có quỹ đất tương đối lớn, điều kiện khí hậu thổ nhưỡng phùhợp với quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cao su Trong nhiều năm qua, tỉnh
đã và đang có xu hướng đầu tư trồng và khai thác cao su trên nhiều địa bàn Cao suhiện là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh Quảng Bình, với giá trị hơn 50 triệu USD,chiếm gần 70% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Với điều kiện tự nhiênthuận lợi, phù hợp với phát triển cây cao su, với tiềm năng về đất đai và lao động vànhu cầu cao su thiên nhiên của thế giới ngày càng gia tăng, cũng như lợi ích nhiều mặtcủa cao su, về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường
Công ty THHH MTV Việt Trung ra đời, là một trong những doanh nghiệp nhà nướckinh doanh về cao su của Việt Nam nói chung, cũng như tỉnh Quảng Bình nói riêng
Trong điều kiện hội nhập quốc tế và cạnh tranh diễn ra gay gắt, thách thức đặt ravới các doanh nghiệp là làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh, sẵn sàng để hộinhập, mở rộng thị trường Một trong những vấn đề đang được doanh nghiệp quan tâmnhất là hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình Bởi vì thông quahoạt động phát triển thị trường thì mới tăng được khối lượng sản phẩm tiêu thụ, thựchiện quá trình tái sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cơ chế thị trường làm cho bất cứ doanh nghiệp nào nói chung, cũng như Công tyTNHH MTV Việt Trung nói riêng muốn tồn tại phát triển đều phải có những biện phápnghiên cứu, mở rộng và phát triển thị trường, đồng thời xây dựng được cho mình mộtchiến lược tiêu thụ sản phẩm để từng bước tiếp cận thị trường, tìm đầu ra cho sản phẩm.Xuất phát từ những nguyên nhân trên, từ việc tìm hiểu lý luận và thực tiễn quátrình kinh doanh, tiêu thụ cao su của Công ty TNHH MTV Việt Trung, tôi chọn đề tài
“Đánh giá tình hình tiêu thụ mủ cao su của Công ty TNHH MTV Việt Trung qua 3 năm (2009-2011)” để làm khoá luận tốt nghiệp của mình.
Đề tài này nhằm hệ thống hoá lý luận về hoạt động kinh doanh tiêu thụ Trên cơ
sở đó nghiên cứu và đánh giá tình hình tiêu thụ mủ cao su, xem xét các ưu điểm và hạnchế của Công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển, nâng cao khả năng tiêuthụ sản phẩm mủ cao su của Công ty TNHH MTV Việt Trung
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 112.Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của Công
ty TNHH MTV Việt Trung qua 3 năm (2009-2011)
- Đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm
mủ cao su của Công Ty TNHH MTV Việt Trung
3.Giới hạn nghiên cứu đề tài
- Giới hạn về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công Ty TNHH MTV
Việt Trung
- Giới hạn về thời gian: Nghiên cứu tình hình tiêu thụ cao su của công ty qua 3
năm ( 2009-2011)
- Giới hạn về nội dung: Nghiên cứu tình hình tiêu thụ các sản phẩm cao su như
mủ khô của công ty qua 3 năm ( 2009-2011) Căn cứ vào kết quả phân tích để đề xuấtcác giải pháp nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm mủ cao su cho Công ty
4.Phương pháp nghiên cứu đề tài
Phương pháp duy vật biện chứng: để xem xét các hiện tượng trong mối quan hệ
tác động qua lại lẫn nhau
Phương pháp thống kê kinh tế: kết hợp với các phương pháp khác, phương pháp
thống kê được sử dụng để phục vụ cho việc thu thập, tổng hợp và phân tích các thôngtin, số liệu có liên quan đến vấn đề một cách có hệ thống
Các phương pháp so sánh: dùng phương pháp này để so sánh kết quả các trị số
của các chỉ tiêu như: sản lượng, giá trị sản lượng qua các năm của các đối tượngnghiên cứu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Phương pháp sơ đồ: sử dụng sơ đồ trong đề tài để mô tả các kênh tiêu thụ mủ cao
su và tổ chức bộ máy quản lí của Công ty
Phương pháp biểu đồ: sử dụng biểu đồ trong đề tài để mô tả diện tích trồng cao
su phân theo vùng, thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam
Phương pháp phân tích chuỗi cung: để phân tích chuỗi quá trình tiêu thụ mủ cao su
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1.1 Nh ững vấn đề chung về sản xuất và tiêu thụ mủ cao su
1.1.1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là tất cả các hoạt động liên quan đến sự lưu chuyển của hàng hoá
và dịch vụ từ người cung cấp đến tay người tiêu dùng cuối cùng để thoả mãn nhu cầu củangười tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên thị trường
Thực chất của tiêu thụ sản phẩm là quá trình người sản xuất sử dụng các trunggian hoặc trực tiếp trao quyền sử dụng hàng hoá, dịch vụ cho người tiêu dùng cuốicùng, đồng thời tạo doanh thu thông qua việc thu tiền hoặc nhận quyền thu tiền hànghoá, dịch vụ đã bán
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiềukênh khác nhau, theo đó các sản phẩm vận động từ các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh đến tay người tiêu dùng cuối cùng
1.1.1.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
Để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải tiêu thụhết số sản phẩm được sản xuất ra, do đó tiêu thụ sản phẩm là khâu hết sức quan trọngtrong quá trình tái sản xuất mở rộng và phát triển doanh nghiệp
- Tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng của quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh Đó chính là quá trình thực hiện giá trị của sản phẩm, là giai đoạn làm cho sảnphẩm ra khỏi quá trình sản xuất bước vào lưu thông, đưa sản phẩm từ lĩnh vực lưu
thông sang lĩnh vực tiêu dùng
Trong cơ chế chế thị trường, chúng ta thấy rằng tiêu thụ quyết dịnh sản xuất Việc sản xuất cái gì là do thị trường quyết định chứ không phải là do ý muốn chủ quancủa chủ doanh nghiệp.Vì vậy để sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì quá trình sảnxuất phải căn cứ vào nhu cầu thị trường, căn cứ vào kết quả tiêu thụ, tránh tình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14trạng sản xuất ồ ạt, lãng phí nguồn lực gây thiệt hại cho doanh nghiệp
Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sẽ cho doanh nghiệp biết một cách chi tiết và cụ thể cácyếu tố cần thiết cho sản xuất từ đó có kế hoạch sao cho hợp lý đảm bảo yêu cầu về sốlượng cũng như chất lượng hàng mua, mua tại thời điểm nào, số lượng là bao nhiêu làđặc điểm của quá trình sản xuất và tiêu thụ quy định, phải đảm bảo sản xuất cân đối,nhịp nhàng và đồng bộ tránh gián đoạn do thiếu hoặc ứ đọng do thừa đầu vào
Như vây, tiêu thụ quyết định các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh
Tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian quay vòng vốn Đẩy nhanhquá trình tiêu thụ nghĩa là quy trình thực hiện quy luật giá trị diễn ra nhanh hơn, chu
kỳ sản xuất kinh doanh được giúp ngắn tăng vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn
+ Tiêu thụ tạo ra doanh thu và lợi nhuận Đây là hai mục tiêu cơ bản trong bamục tiêu của doanh nghiệp, nó là nguồn bổ sung vốn tự có, hình thành nên các quỹdoanh nghiệp nhằm mở rộng sản xuất, thực hiện nghĩa vụ với xã hội, với đất nước
+ Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện ở mức bán ra, tạo uy tín chodoanh nghiệp Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là sản phẩm đó đãthoả mãn được nhu cầu khách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp nào cũng hướng đến.Chất lượng sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu của người tiêu dùng và sự hoàn thiệncủa hoạt động dịch vụ đều là các nhân tố ảnh hưởng đến sức tiêu thụ sản phẩm Nóimột cách khác, tiêu thụ sản phẩm thể hiện đầy đủ điểm mạnh và điểm yếu của doanhnghiệp Đây là tài sản vô hình của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có khả năng cạnhtranh với các đối thủ trên thương trường
- Tiêu thụ đối với xã hội
Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế cơ sở nên sự lớn mạnh của doanh nghiệp gópphần ổn định và phát triển toàn bộ nền kinh tế quốc dân, thực hiện mục tiêu chungCNH-HĐH đất nước
Tiêu thụ là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng là thước đo đánh giá độ tin cậy củangười tiêu dùng đối với người sản xuất Tiêu thụ được nhiều sản phẩm chứng tỏ phạm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15kết quả lao động của doanh nghiệp, chấp nhận sự tồn tại của doanh nghiệp Sự tồn tại
và phát triển đó sẽ giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, góp phần ổn định
xã hội
Sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là quá trình sảnxuất và tái sản xuất mở rộng sẽ được thực hiện, khi đó doanh nghiệp có nhu cầu sửdụng các nguồn lực xã hội, sử dụng các sản phẩm của doanh nghiệp khác làm yếu tốđầu vào cho mình Do đó, sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất của các doanh nghiệp có liênquan cùng phát triển
1.1.1.1.3 Những đặc điểm trong tiêu thụ mủ cao su
Cũng giống như những loại sản phẩm khác, sản phẩm ngành cao su là sản phẩmhàng hoá, vì vậy tiêu thụ mủ cao su cũng tuân theo những quy luật chung của thịtrường hàng hoá Tuy nhiên, do sản xuất cao su có những đặc điểm riêng chi phối tớiquá trình tiêu thụ sản phẩm cao su nên quá trình tiêu thụ mủ cao su cũng có những nétkhác biệt đặc thù Những đặc điểm đó là:
Giá c ả biến động nhanh và phụ thuộc vào giá dầu thô trên Thế giới
Giá cả mủ cao su có thể thay đổi đáng kể và đột ngột trong vòng vài ngày, mộttuần hoặc một tháng Mức độ biến động giá cả do cung cầu thị trường điều phối kémhoặc do các công ty xuất khẩu không ký được hợp đồng với các nước nhập khẩu.Giábán mủ cao su của người nông dân phụ thuộc vào giá mà các công ty xuất khẩu kýhợp đồng với các nhà nhập khẩu nước ngoài và giá hợp đồng đó lại phụ thuộc vàogiá dầu thô trên thế giới, bởi vì cao su nhân tạo được làm từ nguyên liệu là dầu thô,khi giá dầu thô tăng làm giá cao su nhân tạo cũng tăng theo, nhu cầu cao su nhân tạogiảm Đồng thời, nhu cầu cao su thiên nhiên tăng làm cho giá cao su thiên nhiêntăng Sự ràng buộc đó khiến giá cao su thiên nhiên phụ thuộc rất lớn vào giá dầu thô.Trong những năm gần đây, giá dầu thô biến động thất thường và liên tục khiến giácao su thiên nhiên kém ổn định
Dao động mạnh về giá giữa các năm
Giá mủ cao su có thể dao động mạnh giữa các năm Điều kiện tự nhiên và thiêntai như bão lụt, hạn hán là nguyên nhân chủ yếu gây ra dao động giá do tác động của
nó tới cung Ví dụ: Trong năm nay, thời tiết xấu, lũ lụt, gió bão xảy xa kéo theo việc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16làm cho hàng loạt cây cao su bị gãy đỗ, hư hại dẫn đến nguồn cung mủ cao su giảmsút, làm cho giá cả mủ cao su tăng lên.Nếu thời tiết thuận lợi, mưa thuận gió hoà, sảnlượng mủ cao su khai thác được sẽ tăng lên đáng kể, nguồn cung ứng cho thị trường sẽnhiều, giá cả mủ cao su sẽ có xu hướng giảm.
Phản ứng của nông dân với hiện tượng trên càng làm cho giá cả biến động nhanhhơn Giá mủ cao su tăng lên sẽ khuyến khích người nông dân mở rộng diện tích trồngcây cao su và khai thác, tuy nhiên sẽ làm cho họ khai thác bừa bãi diện tích cao su đãvào thời kì kinh doanh, làm cho lượng cung hiện tại và lượng cung trong tương laivượt quá cầu dẫn tới giảm giá trong thời điểm thu hoạch Trong tình huống ngược lại,khi giá cao su giảm mạnh thì người nông dân sẽ phá bỏ diện tích cao su đã trồng được
Chu k ỳ sản xuất dài
Cây cao su là một cây công nghiệp dài ngày, quá trình sản xuất trải qua hai thờikỳ: Thời kỳ kiến thiết cơ bản và thời kỳ kinh doanh
Thời kỳ kiến thiết cơ bản thường kéo dài trong khoảng thời gian từ 7-8 năm tính
từ khi trồng cây
Thời kỳ kinh doanh là khoảng thời gian khai thác mủ, cây cao su được khai thác khi
có trên 50% tổng số cây có vanh thân đạt từ 50cm trở lên, giai đoạn kinh doanh có thể dài
từ 25-30 năm Như vậy chu kỳ sản xuất của cây cao su được giới hạn từ 30-40 năm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Thi ếu thông tin
Khả năng tiếp cận thông tin thị trường kém là nguyên nhân quan trọng làm chothị trường tiêu thụ mủ cao su kém hiệu quả Nhìn chung, kiến thức và sự hiểu biết củacông nhân về phương thức hoạt động của thị trường là hạn chế và thiếu thông tin vềcầu và giá cả Thiếu kiến thức làm hạn chế khả năng tiếp cận tới các thị trường có cơhội mang lại lợi nhuận cao hơn, hạn chế khả năng đáp ứng yêu cầu của người mua vàthương thuyết để đạt được một mức giá hợp lý Thương nhân và nhà chế biến cũng cóthể không có khả năng tiếp cận các thông tin quan trọng về thị trường, vì vậy không thểhoàn toàn điều chỉnh ngay được khi môi trường kinh doanh thay đổi Nói một cách tổngquát, thiếu thông tin làm chi phí tiếp thị và rủi ro cao, dẫn tới điều phối cung cầu kém
Cung kém co giãn theo giá
Cao su là cây công nghiệp dài ngày vì vậy không thể đáp ứng nhanh với giá cả,đặc biệt trong ngắn hạn Nói cách khác, công nhân trồng cao su cần nhiều thời gian đểđiều chỉnh sản xuất cao su sao cho đáp ứng với sự thay đổi của giá
Khi giá mủ cao su tăng lên, với diện tích cao su vào thời kỳ kinh doanh hiện có,công nhân không thể tăng sản lượng mủ trong thời gian ngắn được Để tăng đượclượng mủ thu hoạch thì người công nhân phải đợi ít nhất 7 năm để mở rộng quy mô vàđưa vườn cây vào thu hoạch Trong trường hợp vườn cây mới đưa vào thu hoạch nămthứ nhất thì năm sau sản lượng mủ cũng sẽ tăng lên, trường hợp này nông dân cũngphải đợi vào vụ thu hoạch năm sau mới tăng sản lượng được
1.1.1.1.4 Nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp
Công tác tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:
Điều tra nghiên cứu thị trường
Đây là công việc đầu tiên, đóng vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh Nghiên cứu thị trường nhằm trả lời câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuấtcho ai? Sản xuất như thế nào? Nghĩa là phải trả lời cho được câu hỏi: thị trường đangcần loại sản phẩm nào? Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của nó ra sao? Dung lượng về thịtrường sản phẩm đó như thế nào?ai là người tiêu dùng sản phẩm đó?
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18L ựa chọn sản phẩm thích ứng và tiến hành tổ chức sản xuất.
Trên cơ sở của việc nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp lựa chọn sản phẩm phùhợp, đáp ứng được những nhu cầu của thị trường Đây là nội dung quan trọng quyếtđịnh hiệu quả hoạt động tiêu thụ Sản phẩm thích ứng phải đảm bảo về mặt số lượnglẫn chất lượng, giá cả Về mặt số lượng, sản phẩm phải phù hợp với quy mô thị trường,dung lượng thị trường Về mặt chất lượng, sản phẩm phải phù hợp với yêu cầu củangười tiêu dùng, phải tương xứng với trình độ tiêu dùng Thích ứng về mặt giá cả cónghĩa là giá cả đó phải được người mua chấp nhận, đồng thời tạo ra lợi nhuận cho nhàsản xuất
T ổ chức hoàn chỉnh sản phẩm và đưa hàng hoá về kho thành phẩm để chuẩn
b ị tiêu thụ.
Đây là khâu tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông Bao gồm các hoạtđộng: tiếp nhận, kiểm tra, phân loại, bao gói, ghép đồng bộ hàng hoá, …
Định giá và thông báo giá
Giá đòi hỏi không những chỉ bù đắp những chi phí trong sản xuất, mà còn phảiđem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.Vì thế, doanh nghiệp phải nắm chắc các thông tin
về chi phí sản xuất thông qua hạch toán giá thành Để tăng sản lượng bán ra thì việcđịnh giá cũng giữ vai trò quan trọng Nên chọn mức giá nào và mức giá nào được thịtrường chấp nhận đều phụ thuộc vào thực tế thị trường Nếu có nhiều doanh nghiệpcùng chào bán một sản phẩm thì sẽ khó khăn hơn trong việc bán trên giá so với trườnghợp chỉ có một doanh nghiệp chào bán sản phẩm
Lên phương án phân phối vào các kênh tiêu thụ và lựa chọn các kênh phân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Th ực hiện các kỹ thuật nghiệp vụ bán hàng và đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm
Trong đó, nghiệp vụ thu tiền là rất quan trọng Chẳng hạn trong trường hợp hànghoá đã được phân phối hết cho các kênh tiêu thụ hoặc đã giao xong cho người muanhưng vẫn chưa thu được tiền thì hoạt động tiêu thụ vẫn chưa kết thúc Hoặc trongtrường hợp doanh nghiệp đã thu được tiền về từ các trung gian nhưng hàng hoá vẫncòn tồn động lại đó, chưa tới tay người tiêu dùng cuối cùng thì hoạt động tiêu thụ mớikết thúc trên danh nghĩa Chỉ khi nào hàng hoá đến được tay người tiêu dùng cuốicùng thì hoạt động tiêu thụ mới thực sự kết thúc Do đó, các hoạt động dịch vụ sau khibán hàng để kéo khách hàng trở lại với doanh nghiệp là cực kì quan trọng
1.1.1.2 Th ị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Nước ta đang trong quá trình hội nhập, nền kinh tế của nước ta ngày càng pháttriển song song với nó là yếu tố cạnh tranh ngày càng gay gắt Để tồn tại trong cuộccạnh tranh không cân sức này, chúng ta cần phải nâng cao hiệu quả kinh doanh trong
đó vấn đề xây dựng thị trường và phát triển thị trường mục tiêu là vô cùng quan trọng.Mặt khác môi trường kinh doanh luôn biến động, thị trường luôn vận động theo nhữngquy luật vốn có của nó Trong khi đó mọi doanh nghiệp đều muốn chiến thắng trongcạnh tranh và dành thắng lợi trong thị trường Muốn vậy, mỗi doanh nghiệp phải củng
cố và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình
Thị trường của doanh nghiệp là tập hợp các sản phẩm, các dịch vụ hoặc các tậptính mà với chúng doanh nghiệp phải cạnh tranh và bằng các hoạt động riêng của mìnhdoanh nghiệp hy vọng dành thắng lợi
Trong cơ chế thị trường, đầu ra quyết định đến quá trình tái sản xuất, đảm bảocho quá trình sản xuất tăng trưởng cao Vì nếu sản phẩm sản xuất ra không có thịtrường tiêu thụ thì quá trình tái sản xuất khó có thể thực hiện được, thậm chí việc thuhồi vốn cũng khó tiến hành được
Khi một sản phẩm xuất hiện trên thị trường thì theo lý thuyết nó sẽ giành đượcmột phần thị trường Phần thị trường mà sản phẩm đó thực hiện giá trị của mình đượcgọi là thị trường mục tiêu của doanh nghiệp Ngoài ra, trên thị trường còn tồn tại nhiềusản phẩm của các doanh nghiệp khác do đó nó sẽ chiếm hữu một phẩn thị trường của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20đối thủ cạnh tranh Hai phần chiếm lĩnh thị trường trên là rất lớn nhưng chưa đủ rộng
để bao phủ toàn bộ thị trường Trên thị trường còn tồn tại một khoảng trống gọi là thịtrường lý thuyết, tại đó con người có nhu cầu nhưng chưa thoả mãn được nhu cầu đó
vì chưa có khả năng thanh toán Thị trường lý thuyết, thị trường của đối thủ cạnh tranhchính là cơ hội, các khe hở của thị trường để doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụsản phẩm của mình
Việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là quá trình mở rộng hay tăng khốilượng khách hàng và lượng bán ra của doanh nghiệp bằng cách lôi kéo người tiêu dùngđang có nhu cầu mua hàng trở thành khách hàng của doanh nghiệp và lôi kéo kháchhàng của đối thủ cạnh tranh sang tiêu thụ sản phẩm của mình Hay việc mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm là việc doanh nghiệp tăng thị phần của mình bằng cách đápứng tốt hơn nhu cầu khách hàng trong toàn bộ thị trường
Và một doanh nghiệp muốn tồn tại thì sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất raphải được thị trường chấp nhận Nhưng một doanh nghiệp muốn phát triển sản xuấtkinh doanh thì cần phải mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nhằm tăng vị thế củamình trên thương trường Hơn nữa, trong nền kinh tế thị trường, vị thế của doanhnghiệp có thể thay đổi rất nhanh nên việc mở rộng thị trường giúp doanh nghiệp tránhđược tình trạng tụt hậu Việc mở rộng thị trường có vai trò rất quan trọng đối với sựtồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp
Là một đơn vị kinh doanh sản phẩm nông nghiệp, Công ty TNHH MTV ViệtTrung luôn hướng đến mục tiêu lợi nhuận và phấn đấu trở thành một doanh nghiệp nhànước có hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả…Với những vấn đề về thị trường và
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trên cho thấy Công ty cần phải có những chínhsách marketing:mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm để đạtđược hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất, khẳng định được vị trí của mình trên thịtrường trong nước và quốc tế
1.1.1.3 Các chính sách h ỗ trợ cho công tác tiêu thụ sản phẩm
1.1.1.3.1 Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm là nển tảng chiến lược của công tác tiêu thụ sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21trường cần, những sản phẩm mới có, những sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thịtrường.
Chính sách sản phẩm bao gồm:
+ Chính sách sản phẩm hiện có trên thị trường hiện tại: Mục tiêu của chính sáchnày là duy trì số lượng khách hàng đã có, đảm bảo tốc độ tiêu thụ đều đặn nhằm thuhút thêm khách hàng để tăng mức tiêu thụ sản phẩm
+ Chính sách sản phẩm hiện có trên thị trường mới: Mục tiêu của chiến lược này
là duy trì số lượng khách hàng đã có, đảm bảo tốc độ tiêu thụ đều đặn nhằm thu hútthêm khách hàng để tăng mức tiêu thụ sản phẩm
+ Chính sách đa dạng hoá sản phẩm: Trong thị trường đầy biến động và rủi rohiện nay, vấn đề bảo toàn vốn đòi hỏi phải đặt được mục tiêu an toàn trong kinhdoanh Với những mục tiêu đó, đòi hỏi phải đa dạng hoá sản phẩm hàng hoá Vớichính sách này doanh nghiệp có thể đáp ứng một cách đầy đủ nhu cầu ngày càngphong phú và đa dạng của khách hàng
1.1.1.3.2 Chính sách giá
Chính sách giá đối với mỗi sản phẩm của các đơn vị kinh doanh là việc quy địnhmức giá bán cho phù hợp Mức giá có thể là mức giá cho người tiêu dùng cuối cùnghoặc cho các trung gian
Việc quy định mức giá bán có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp vì nó ảnhhưởng đến số lượng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận Nếu đề ra một mức giá cao sẽ làmcho khối lượng hàng hoá bán ra giảm sút và kết quả sẽ làm giảm doanh thu Ngược lại,nếu định giá thấp sẽ thúc đẩy hàng hoá tiêu thụ được nhiều, nhưng lợi nhuận sẽ bị ảnhhưởng Chính vì vậy mà cần phải xác định một mức giá thích hợp cho từng thời kỳ,từng giai đoạn
Trang 22hình thực tế của mỗi doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể sử dụng các hình thức khácnhau như: quảng cáo, xúc tiến bán hàng, khuyến mãi,
+ Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện thông tin để giới thiệu về sản phẩm
và doanh nghiệp cho các phần tử trung gian hoặc khách hàng trong một khoảng thờigian và không gian nhất định Hoạt động này có nhiều loại hình như: quảng cáo trêntruyền hình, truyền thanh, băng rôn, tạp chí, …
+ Xúc tiến quảng cáo là hoạt động của người bán để tác động vào tâm của ngườimua, nắm bắt nhu cầu và phản ứng của họ về sản phẩm Đây là hình thức đơn giản, íttốn kém nhưng đem lại hiệu quả cao Để hoạt động này thực sự hiệu quả thì nhân viênbán hàng phải có kiến thức về sản phẩm và khả năng giao tiếp tốt, hay nói cách khác làđòi hỏi về nhân sự cao
+ Khuyến mãi bao gồm các hoạt động kích thích mua sản phẩm hàng hoá như:giảm giá hàng bán, chiết khấu bán hàng, mua hàng trúng thưởng, …
1.1.1.4 Các chỉ tiêu phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty
- Doanh thu và biến động doanh thu tiêu thụ
TR=∑QiPiTrong đó:
+ TR : Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm+ Qi: Khối lượng tiêu thụ của sản phẩm loại i+ Pi: Gía bán của sản phẩm loại i
Để phân tích sự biến động của doanh thu tiêu thụ trong kỳ báo cáo so với kỳ gốc,
q p
q p
=
0 1
1 1
q p
q p
X
0 0
1 0
q p
q p
Trong đó:
+ p1, p0 : giá bán hàng hoá kỳ báo cáo và kỳ gốc+
1
q , q0: sản lượng tiêu thụ kỳ báo cáo và kỳ gốc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23 0 1
1 1
q p
q p
: Chỉ số chung về giá cả
0 0
1 0
q p
q p
: Chỉ số chung về lượng hàng hoá tiêu thụ
+ Số tăng (giảm) tuyệt đối:
( p1q1 - p0q0 ) = (p1q1 - p0q1 ) + (p0q1-p0q0)+ Số tăng (giảm) tương đối:
0 0
0 0 1
(
q p
q p q
1 0 1
(
q p
q p q
0 0 1
(
q p
q p q
q: Sản lượng tiêu thụ
TC = TC1– TC0
Để thấy rõ sự thay đổi tổng chi phí giữa kì nghiên cứu (TC1) với tổng chi phí kỳgốc (TC0), cần xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến sựthay đổi tổng chi phí
- Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm và biến động lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm củaCông ty
LN = TR – TC –TTrong đó:
LN: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanhTR: Doanh thu
TC: Tổng chi phí toàn bộ sản phẩm tiêu thụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24T: Thuế
LN = LN1 – LN0
Để thấy rõ sự thay đổi lợi nhuận giữa kỳ nghiên cứu (LN1) với lợi nhuận kỳ gốc(LN0), cần xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến sự thayđổi lợi nhuận
+ Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phẩm tiêu thụ:
LNQ = LN0 x(Q1 x P0)/ ( Q0x P0) - LN0+ Ảnh hưởng của nhân tố giá bán đơn vị sản phẩm:
LNP= Q1x ( P1– P0)+ Ảnh hưởng của nhân tố chi phí đơn vị sản phẩm ( tc ):
LNZ= - Q1x ( tc1 – tc0 )+ Ảnh hưởng của nhân tố thuế trên đơn vị sản phẩm ( t ):
LNT= - Q1x ( t1– t0)Tổng hợp ảnh hưởng của 4 nhân tố trên làm lợi nhuận kỳ nghiên cứu tăng (giảm) sovới kỳ gốc
1.1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.1.2.1 Tình hình s ản xuất và tiêu thụ cao su của Việt Nam
Cao su tự nhiên là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam,với kim ngạch xuất khẩu liên tục đạt trên 1 tỷ USD/năm từ năm 2006 đến nay Hiệnnay Việt Nam đang nằm trong top 5 các quốc gia có kim ngạch xuất khẩu cao su tựnhiên hàng đầu thế giới cùng với Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Ấn Độ Theo chiếnlược phát triển cây cao su do Chính phủ đề ra, đến năm 2020 diện tích cao su phải đạt800.000 ha với sản lượng khai thác đạt 1.200 ngàn tấn mủ Ở Việt Nam, cao su đượctrồng từ năm 1897 Đến nay, cao su đã được phát triển khá rộng rãi và trở thành mộtmặt hàng nông sản xuất khẩu mũi nhọn Đất đai và khí hậu ở nhiều vùng sinh thái củanước ta, đặc biệt là miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên rất phù hợp với việc sinhtrưởng và phát triển cây cao su
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Biểu đồ 1:Diện tích trồng cao su của Việt Nam phân theo vùng năm 2010
(Nguồn: Reuters)Cao su Việt Nam là mặt hàng khá quen thuộc trên thị trường thế giới Trong cácnăm qua, Nhà nước đã dành sự quan tâm đầu tư cho phát triển cao su và tăng cường
mở rộng diện tích trồng và khai thác loại cây này
Diện tích trồng cao su càng ngày càng được mở rộng, năm 2011 tổng diện tíchcây cao su đạt 834.200 ha, tăng 160.000 ha (23,7 %) so với năm 2009
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Trong năm 2009, cao su nội địa đạt khoảng 120.000 tấn, chỉ chiếm 17 % tổngsản lượng cao su thiên nhiên của cả nước, phần còn lại khoảng 83 % sản lượng cao suViệt Nam dành cho xuất khẩu với sản lượng 731.800 tấn, cao hơn so với năm 2008nhưng kim ngạch lại giảm 23 % chỉ còn 1.199 tỷ USD Trong đó lượng cao su xuấtkhẩu sang Trung Quốc chiếm 67,4 % tổng lượng cao su xuất khẩu cả nước Mức tiêuthụ cao su ở thị trường Trung Quốc tăng mạnh nhờ sự cải thiện chính sách kích cầu thịtrường ô tô nội địa của thị trường này Sản lượng cao su tiêu thụ nội địa năm 2011 tănglên 38.000 tấn so với năm 2009 do ngành xăm lốp trong nước với nhu cầu tiêu thụ cao
su có dấu hiệu khởi sắc khi có sự xuất hiện thêm các công ty có nhu cầu tiêu thụ cao sunhư: Nhà máy sản xuất lốp xe của Kumho (Hàn Quốc), Công ty cao su Sao Vàng,Công ty cao su Miền Nam và Công ty cao su Đà Nẵng Lượng xuất khẩu trong năm
2011 đạt 817.000 tấn, tăng 31,7 % so với năm 2009
Năm 2009, do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, nhu cầu tiêuthụ cao su tự nhiên sụt giảm làm cho giá cao su xuất khẩu cũng sụt giảm theo Tuynhiên, sự phục hồi của kinh tế thế giới đầu năm 2010 khiến cho nhu cầu cao su tựnhiên tăng mạnh, giá cao su cũng tăng theo Chính vì vậy, sản lượng cao su tự nhiênxuất khẩu năm 2010 tăng khá cao, cho thấy được thị trường xuất khẩu của ngành đangtăng trưởng cao Năm 2011, ngành cao su Việt Nam đã tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩucao su thông qua việc mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng cường xúc tiến thương mại.Đồng thời phối hợp với các doanh nghiệp mở rộng thêm 60.000 ha tại khu vực TâyBắc, Đông Bắc Cũng trong năm nay, Việt Nam xuất khẩu cao su sang 25 thị trườngtrên thế giới Trung Quốc, Ấn Độ, Malayxia, Đài Loan, Đức… là những thị trườngchính nhập khẩu cao su của Việt Nam.Trong đó, Trung Quốc vẫn là đối tác chính tiêuthụ cao su nhập khẩu từ Việt Nam trong năm 2011 với 502 nghìn tấn, tăng 8% vàchiếm tới 61,4 % lượng cao su xuất khẩu của cả nước Tiếp theo là các thị trường: EU:67,1 nghìn tấn, tăng 6,2 %; Malaixia: 57,8 nghìn tấn, giảm 2 %; Đài Loan: 34,3 nghìntấn, tăng 7,6 %;…
Tính đến hết tháng 12/2011, tổng lượng xuất khẩu mặt hàng này của cả nướcđạt 817 nghìn tấn, nhưng giá trị xuất khẩu lại tăng vọt lên đến 3,2 tỷ USD, tăng 4,4 %
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27trị giá đạt 3,23 tỷ USD và tăng 35,4 % so với năm 2010, đạt 102,1 % kế hoạch năm đề
ra tăng 4,4 %, trị giá đạt 3,23 tỷ USD, tăng 35,4 % so với năm 2010
Với kết quả đó, xuất khẩu cao su xếp vị trí thứ 2 trong các mặt hàng nông sảnxuất khẩu của Việt Nam, sau gạo
Nhìn chung, trong 3 năm trở lại đây, mặc dù có sự gia tăng đáng kể về diện tíchtrồng cao su với tốc độ tăng tưởng là 7,32 % (2009) và 9,19 % (2010) Bên cạnh haivùng trồng cây cao su truyền thống là Đông Nam Bộ ( chiếm 64 %) và Tây Nguyênchiếm (24,5 %), các khu vực mới như Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ vàvùng biên giới Tây Nguyên hiện đang được ngành cao su mở rộng diện tích gieo trồng
và khai thác, đồng thời hướng đầu tư ra nước ngoài do quỹ đất trong nước không còn
đủ để đáp ứng Hiện tại ba quốc gia trong ASEAN là Campuchia, Lào, Myanmar làcác mục tiêu mà nhiều doanh nghiệp cao su Việt Nam tìm kiếm cơ hội đầu tư với kếhoạch trồng mới 200.000 ha cao su tại Myanmar, 100.000 ha cao su tại Campuchia và100.000 ha tại Lào
Sản lượng ngành cao su Việt Nam nhìn chung có tốc độ tăng tưởng ổn địnhtrong giai đoạn 2002-2011 với tốc độ tăng trưởng trung bình 13,1 % Kim ngạch xuấtkhẩu cao su đang trên đà tăng trưởng tốt về cả sản lượng mủ và giá cao su xuất khẩu,sản phẩm cao su đã và đang là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của ViệtNam Tuy nhiên sản lượng khai thác và năng suất khai thác của các doanh nghiệpngành cao su Việt Nam là tương đối thấp so với các doanh nghiệp khác trong khu vực
Có thể thấy rằng thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên trong nước khá nhỏ bé so với thịtrường xuất khẩu khi chỉ chiếm khoảng chiếm 10-15 % tổng sản lượng mủ cao su sảnxuất hàng năm Do công nghệ chế biến cao su còn thấp nên chỉ có khoảng 20 % cao su
tự nhiên được chế biến để xuất khẩu Hiện nay, có 3 DN lớn sản xuất các sản phẩm từcao su tự nhiên bao gồm Công ty cao su Sao Vàng (SRC), Công ty cao su Miền Nam(CSM) và Công ty cao su Đà Nẵng (DRC) Các sản phẩm được chế biến từ cao su tựnhiên tiêu thụ trong nước chủ yếu bao gồm các loại săm lốp, gang tay y tế, băngchuyền, đai, phớt dùng trong sản xuất công nghiệp,… Một điểm hạn chế của sản phẩmcao su tự nhiên Việt Nam là chất lượng cao su còn thấp và chủng loại không phongphú, chủ yếu là cao su khối SVRL3, chiếm 70 % tổng sản lượng xuất khẩu Thị trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28xuất khẩu chính của nước ta vẫn là Trung Quốc với mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là mủcao su khối SVR3L chiếm 90 %, được chủ yếu sử dụng để chế tạo săm lốp ô tô Sựphụ thuộc vào thị trường này tạo rủi ro khi thị trường tiêu thụ giảm chính vì vậy các thịtrường khác như Malaysia, Đài Loan, Hàn Quốc, Đức, Nga, Ấn Độ, đang ngày đượcđầu tư mở rộng hơn Điều này được thể hiện ở biểu đồ 2.
Biểu đồ 2: Các thị trường xuất khẩu cao su chính hiện nay của Việt Nam
(Nguồn : Tổng cục Hải Quan)
Năm 2010, nhu cầu cao su tự nhiên của thế giới sẽ tăng 4% so với năm 2009, tứckhoảng 10, 43 triệu tấn Con số này sẽ tăng thêm 1,1 triệu tấn trong năm 2012 và 3,4triệu tấn ở những năm tiếp theo cho thấy nhu cầu về cao su trên thế giới càng ngàycàng tăng trong khi đó nguồn cung lại có xu hướng giảm xuống do 3 nước đứng đầu
về sản xuất và cung ứng cao su là Thái Lan, Indonesia, Malaysia đang thu hẹp diệntích và sản lượng cao su bằng chính sách thay thế cây trồng khác và do điều kiện khí
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29hậu không thuận lợi Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho ngành cao su tự nhiên ViệtNam phát triển và khẳng định thị trường xuất khẩu của mình.
1.1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su của Tỉnh Quảng Bình
Bảng 2: Diện tích cao su của tỉnh Quảng Bình đến năm 2010
ĐVT: ha
Huyện
DA/CT
Bố Trạch
Lệ Thủy
Minh Hóa
Tuyên Hóa
Quảng Ninh
-Các Công ty TNHH MTV LCN Long Đại và Bắc Quảng Bình 958, 0
(Nguồn: Trung tâm Quy hoạch thiết kế Nông lâm nghiệp - Quảng Bình, 2010)
V.Trung-L.Ninh L.Đại-Bắc QB Binh đoàn 15 Tiểu điền
Biểu đồ 3: Diện tích cao su toàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2010
Tổng diện tích cao su toàn tỉnh đến năm 2010 đạt 12.642 ha, trong đó, diện tíchcao su tiểu điền đạt 7.335,6 ha (tăng gần 50 % so với Công ty Việt Trung và Lệ Ninh),Công ty TNHH MTV LCN Long Đại và Bắc Quảng Bình chỉ quản lý 958 ha, do mới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30thực hiện chuyển đổi rừng kinh tế sang trồng cao su, Binh đoàn 15 trồng năm 2009được 26 ha Diện tích cao su tiểu điền tăng mạnh là do trong những năm gần đây, giá
mủ cao su liên tục tăng đã khuyến khích các doanh nghiệp, hộ nông dân đầu tư, mởrộng trồng mới cao su
Ta thấy Bố Trạch là huyện có diện tích cao su lớn nhất, trong khi Quảng Ninh làhuyện có diện tích trồng cao su nhỏ nhất trong tổng diện tích trồng cao su của tỉnhQuảng Bình Bố Trạch là huyện có tổng diện tích tự nhiên 212.417,6 ha, địa hình củahuyện rất đa dạng gồm có đồng bằng, miền núi, trung du và ven biển Hiện tại, có một
số diện tích đất tự nhiên của huyện vẫn đang trong tình trạng chưa được sử dụng vàtrong cơ cấu phân loại đất của huyện,có 2 loại đất: pheralit phát triển trên nền đá saphiến thạnh và đất phù sa chiếm diện tích lớn và có đặc tính phù hợp cho sự sinhtrưởng và phát triển của cây cao su Đây cũng chính là lí do tại sao diện tích trồng câycao su ở huyện Bố Trạch lại lớn nhất trong tổng diện tích trồng cây cao su toàn tỉnh
Tóm lại, việc phát triển các mô hình sản xuất cao su thực sự đã mang lại hiệu quảtích cực, góp phần giải quyết việc làm, đem lại thu nhập ổn định cho người dân, khaithác được tiềm năng thế mạnh của vùng, đã từng bước đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấucây trồng và làm bộ mặt nông thôn khởi sắc góp phần vào sự phát triển kinh tế củatoàn tỉnh
1.2 Tình hình cơ bản của Công ty TNHH 1 thành viên Việt Trung
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1 2.1.1 Tên và địa chỉ của công ty
- Tên Công ty bằng tiếng Việt: Công ty TNHH một thành viên Việt Trung
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Công ty Việt Trung
- Tên Công ty bằng tiếng Anh: VIET TRUNG COMPANY LI MITED
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VIET TRUNG Co.Ltd
- Đại diện chủ sở hữu: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Địa chỉ: Số 6 đường Hùng Vương, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31- Địa chỉ trụ sở chính Công ty: Thị trấn Nông trường Việt Trung, Bố Trạch,Quảng Bình.
- Điện thoại : 052 3796 105 – Fax: 052 3796 060
- Email : Viettrung.qb@gmail.com
- Website : Viettrung.qbinh.vn
- Giấy phép đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế: 3100114493
1.2.1.2 Quá trình hình thành và phát tri ển của Công ty
Sau thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược toànĐảng, toàn dân bắt tay phát triển khôi phục kinh tế, văn hóa, xây dựng cơ sở vật chấtbước đầu cho CNXH chi viện cho chiến trường miền Nam Ngày 01-01-1961 chínhphủ Việt Nam dân chủ cộng hòa đã quyết định thành lập Nông Trường Việt Trung trên
cơ sở hợp nhất 3 cơ sở sản xuất là:
- Nông Trường Phú Quý
Địa chỉ: Thị trấn Nông Trường Việt Trung
- Nông Trường quân đội Sen Bàng
Địa chỉ: Sen Bàng – Bố Trạch – Quảng Bình
- Trại chăn nuôi Thuận Đức
Địa chỉ: phường Thuận Đức – TP Đồng Hới – Quảng Bình
Trong sự nghiệp đổi mới và xây dựng đất nước để phát huy hơn nữa vai trò chủđạo của kinh tế nhà nước Trên lĩnh vực công nghiệp để phù hợp với cơ chế thị trườngđảm bảo chức năng “Bà đỡ” đối với việc phát triển sản xuất kinh doanh cây cao su củakhu vực ngoài quốc doanh trong phạm vi tỉnh nhà Ngày 10/4/1998, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh Quảng Bình đã quyết định thành lập Công ty Cao su Việt Trung trên cơ
sở Nông Trường Việt Trung Nằm ở phía Tây cách thành phố Đồng Hới 15 Km vớidiện tích đất là: 6.282 ha đất trong đó 830 ha cao su kinh doanh, 1100 ha cao su khaithác chăm sóc, 15 ha hồ tiêu Qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành Công ty ngàymột đổi mới và làm ăn có lãi, nghĩa vụ đối với Nhà nước ngày một nâng cao, thu nhậpcủa công nhân ngày một cao hơn, đời sống người lao động được ổn định Công ty đã
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32được Nhà nước phong tặng danh hiệu: anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao độngtrong thời kỳ đổi mới được Nhà nước tặng thưởng Huân Chương Độc Lập hạng ba,nhiều Huân Chương Kháng Chiến, Huân Chương Lao Động hạng nhất, nhì, ba vànhiều cờ, bằng khen, giấy khen các loại…
Theo quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 của Chủ tịch UBND tỉnhQuảng Bình về việc phê duyệt đề án chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước: Công ty cao
su Việt Trung thành Công ty TNHH MTV Việt Trung để phù hợp với xu thế hiện nay.Công ty TNHH MTV Việt Trung là một doanh nghiệp Nhà nước của tỉnh QuảngBình hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực: Trồng chăm sóc khai thác, chế biến
và tiêu thụ mủ cao su Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong các năm qua đãtạo được uy tín lớn đối với khách hàng trong và ngoài tỉnh Những điều đó được thể hiện
rõ ở biểu tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty các năm qua
1.2.1.3 Quy mô c ủa Công ty
Tổng số vốn kinh doanh theo điều lệ của doanh nghiệp là: 93.100.000.000 đ
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Công ty TNHH MTV Việt Trung là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trực thuộcUBND tỉnh Quảng Bình quản lý, hạch toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân,
có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch
Hiện nay, hoạt động kinh doanh chính của công ty là:
- Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến và tiêu thụ mủ cao su
- Sản xuất giống cây cao su, cây lâm nghiệp, cây hồ tiêu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33- Kinh doanh khách sạn, du lịch.
- Sản xuất gạch, ngói tuynel
- Sản xuất phân bón phục vụ ngành cao su
- Kinh doanh các loại vật tư phục vụ ngành cao su, chế biến gỗ, gạch ngói
1.2.2.1 Ch ức năng của Công ty
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, ngắn hạn Sau khi được cáccấp có thẩm quyền cho phép thực hiện các hoạt động cung cấp giống, kỷ thuật, vayvốn, trồng mới, bảo vệ, thu mua chế biến và tiêu thụ, xuất khẩu mủ cao su của Công
ty, của các chủ sở hữu khai thác Tổ chức thực hiện các dự án nông lâm theo hướngdẫn tổng hợp khai thác tiềm năng đất đai, lao động của Công ty quản lý theo quyhoạch kế hoạch được duyệt
1.2.2.2 Nhi ệm vụ của Công ty.
Quản lý vốn, tài sản theo đúng chế độ hiện hành và thực hiện nghĩa vụ thuế đốivới Nhà nước
Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
Xác định, tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty theopháp luật hiện hành của nhà nước
Xây dựng tổ chức bộ máy sản xuất quản lý gọn nhẹ, hợp lý, năng động phát huyhiệu quả, tránh mọi sự lãng phí trong sản xuất
Trong quá trình sản xuất thông suốt, nhanh nhạy, không xảy ra sự chồng chéo,ách tắc ở một khâu nào
1.2.3 Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý của công ty
1.2.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Công ty tổ chức quản lý theo cấp ban: giám đốc Công ty, lãnh đạo trực tiếp từngphòng ban, lãnh đạo sản xuất và phân xưởng sản xuất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34(Nguồn: phòng Tổ chức hành chính nhân sự)
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
* Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lí
- Giám đốc Công ty: Điều hành toàn bộ mọi hoạt động của Công ty là người cóquyền hạn cao nhất, quyết định điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty theo đúng kế hoạch và pháp luật Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Nhà nước,trước tập thể cán bộ công nhân viên và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị
- Phó Giám đốc 1: Giúp Giám đốc điều hành chỉ đạo các hoạt động về sản xuất
kỹ thuật kiến thiết cơ bản, phòng chống lụt bão…và các lĩnh vực liên quan đến nghĩa
vụ và phát triển cao su thuộc thẩm quyền tỉnh gieo trồng
Ban giám đốc
Phòng Kỷthuật
Phòng Kinhdoanh cungứng vật tư
Phòng Tàichính – Kếtoán
Phòng Tổ
chức – Hành
chính
Khách sạnPhú Quý
Ban bảo vệ Nhà máy chế
biến gỗ xuấtkhẩu PhúQuý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35- Phó Giám đốc 2: Giúp Giám đốc điều hành chỉ đạo và chịu trách nhiệm trướcGiám đốc, trước pháp luật về các lĩnh vực lao động phụ trách tiếp dân, công tác bảo vệ
an ninh trong doanh nghiệp
- Phòng Tổ chức – Hành chính: Chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, tham mưu
về việc bố trí sắp xếp đội ngũ lao động, tổ chức bộ máy lao động phù hợp với yêu cầusản xuất; giải quyết các chế độ xã hội cho người lao động như: Bảo hiểm xã hội, Bảohiểm y tế, nghỉ mát, điều dưỡng, thăm hỏi,hiếu hỹ, trực tiếp tiếp dân hàng tuần theoquy chế dân chủ của Công ty Ngoài ra phòng còn chịu trách nhiệm tổ chức, phân côngnhiệm vụ trong các công việc trọng đại của Công ty
- Phòng Tài chính - Kế toán: Quản lý, giám sát, hạch toán theo dõi về toàn bộ lĩnhvực tài chính như: Thu, chi, quyết toán, theo dõi tình hình tài chính, kiểm tra tình hình tàichính ở các đội sản xuất và quan hệ giao dịch với bên ngoài trên lĩnh vực kế toán tài vụ
mà pháp lệnh kế toán thống kê quy định Thực hiện nghiệp vụ kế toán tiền lương
- Phòng Kỹ thuật: Tham mưu trực tiếp cho Giám đốc Công ty triển khai tổ chứcthực hiện xây dựng kế hoạch SXKD, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, lập dựtoán thi công, phân bố kế hoạch sản xuất cho các đơn vị Hướng dẫn xây dựng kếhoạch và phối hợp với các phòng chức năng duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh củacác đơn vị trực thuộc Xây dựng kế hoạch sản xuất cây giống phục vụ công tác trồngmới, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật và lập hồ sơ dự toán khai thác mũ cao sucũng như cây trồng Lập kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật theo định hướng phát triển của Công ty, chấp hành đúng quy trình
và quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước
- Phòng Kinh doanh: Phòng có chức năng: Xây dựng kế hoạch, quy hoạch trìnhgiám đốc; xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, chỉ đạo thực hiện kế hoạch; xây dựngphương án khoán sản phẩm đến người lao động; xây dựng các dự án, đề án sản xuất vàđầu tư trình cấp trên phê duyệt Tổ chức cung ứng vật tư hàng hóa mua vào, thực hiệncông tác Marketing hàng hóa (giao dịch, bán sản phẩm cho đối tác, tìm bạn hàng mới),lập dự toán cung cấp thiết bị vật tư cho trồng mới, mua sắm thiết bị
- Phòng bảo vệ: Phòng có chức năng đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an ninh
xã hội,bảo vệ tài sản cho Công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36- Các đơn vị trực thuộc: hiện nay Công ty TNHH MTV Việt Trung có 18 đơn vịtrực thuộc bao gồm:
+ Hệ thống các đơn vị sản xuất cơ bản: Đây là những đội cơ bản Nó được thiết
kế gắn với tài sản được giao quản lý bao gồm: Đất đai, tài sản trên đất (các loại cây),thiết bị nhà xưởng… và lao động được sắp xếp tùy thuộc quy mô của từng đơn vị.Quản lý đơn vị gồm: 01 đội trưởng, 01 đội phó phụ trách sản xuất và kỹ thuật, vớitrình độ phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành hoặc kinh tế Nhiệm vụ chính là trựctiếp sản xuất các sản phẩm theo bố trí của Công ty và sản phẩm trực tiếp bán cho Công
ty thông qua hệ thống mua bán nội bộ của Công ty
Hình thức quản lý Giao khoán sản phẩm cuối cùng đến tận người lao động và
hộ gia đình theo từng năm và cả chu kỳ, hàng tháng dựa vào sản phẩm và chất lượngsản phẩm giao nộp mà ứng lương, hết năm thanh lý và có bảo lưu từ 1-10% tiền lươnglàm trong năm cho các năm sau phù hợp với chu kỳ nhận khoán cho từng loại sảnphẩm gắn với cây trồng
+ Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu Phú Quý: Trụ sở: Tiểu khu 7, Phường Bắc
Lý, Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình Nhiệm vụ: Chế biến gỗ nguyên liệu, gỗ thành phẩm
từ nguyên liệu rừng trồng, sản xuất hàng mộc cao cấp xuất khẩu và nội địa; Kinhdoanh các loại vật tư phục vụ ngành chế biến gỗ; thực hiện hạch toán độc lập
+ Khách sạn Phú Quý: Trụ sở: Đường Trương Pháp, Quang Phú, Đồng Hới,Tỉnh Quảng Bình Là một đơn vị trực thuộc Công ty với nhiệm vụ chính là kinh doanhkhách sạn, du lịch; là đơn vị thực hiện hạch toán độc lập
1.2.3.2 Tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ
Từ đó đem lại cho Công ty những sản phẩm có chất lượng cao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37+ Phân xưởng sản xuất: Là nơi sản xuất ra các loại sản phẩm như mủ cốm, mủbún… Phân xưởng có nhiệm vụ tổ chức sản xuất và quản lý quá trình sản xuất ra sảnphẩm từ khâu đem nguyên liệu đến khâu cuối cùng là sản phẩm nhập kho.
+ Phân xưởng tiêu thụ: Có nhiệm vụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩmcủa Công ty
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức sản xuất.
1.2.3.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu
Quy trình chế biến mủ cốm
Mủ nước sau khi khai thác đem về nhập xưởng để hảm axit axêtic làm đông lạithành tấm Sau đó đưa vào máy cán thô, cán tinh và cho vào máy băm hạt dùng lò sấykhô Khi đã hoàn thành tất cả đem đóng kiện dán mác nhập kho
Phân xưởng
cơ điện
Phân xưỏngsản xuất
Các phòngban
Phân xưởngtiêu thụ
Phân xưởng chế biến cao su
Bộ phận sản xuất mủ cốm Bộ phận sản xuất mủ bún
Công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Sơ đồ 3: Quy trình chế biến mủ cốm 1.2.4 Nguồn lực của Công ty TNHH MTV Việt Trung
1.2.4.1 Ngu ồn lực về tự nhiên
a Đất đai
Bố Trạch với tổng diện tích tự nhiên 212.417,6 ha, địa hình của huyện rất đadạng gồm có đồng bằng, miền núi, trung du và ven biển Đất trồng cao su chủ yếu đấtpheralit phát triển trên nền đá sa phiến thạnh có màu đỏ vàng, chiếm diện tích rất lớn(109.850 ha) với tỷ lệ 51,71 % tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện Trên loại đấtnày có thể trồng được các cây Công nghiệp dài ngày như: Cao su, Quế, Cà phê, Chè, các cây ăn quả như Dứa, Cam, Quýt, đều phát triển tốt Tuy nhiên, đất này dễ bị xóimòn mạnh, vì vậy khi khai thác sử dụng phải chú ý áp dụng các biện pháp chống xóimòn, trồng cây theo đường đồng mức, phủ đất bằng cây phân xanh đặc biệt là vào mùamưa và cần áp dụng mô hình Nông Lâm kết hợp
Loại đất có diện tích lớn thứ hai của huyện Bố Trạch là đất phù sa (9.143 ha)chiếm 4,28 % diện tích đất tự nhiên toàn huyện, đất này có độ phì tự nhiên khá, cónhững ưu điểm như: Thành phần cơ giới nhẹ, đất tơi xốp, tầng đất dày (1,0-1,5 m),thoát nước tốt, nên thích hợp với nhiều loại cây trồng như: Ngô, Đậu, Lạc, Rau màu Tuy vậy, do địa hình thấp nên lưu ý khi bố trí cây trồng phải lựa chọn thời vụ để tránhmùa ngập lụt
Đôngtấm
Cán thôqua máy
Cán tinh quamáy
Máy bămhạt
Sấykhô
Đóngkiện
Phân loại33,33 kg/kiện
Nhập
kho
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39b Khí hậu
Bố Trạch mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển miền BắcTrung Bộ Yếu tố khí hậu mang tính chất phân cực lớn, mỗi năm phân chia làm haimùa rõ rệt Mùa khô nóng, mùa mưa kéo dài, với một chu kỳ hạn hán gay gắt và chu
kỳ độ ẩm rất cao Mùa mưa đi kèm với rét vì có gió mùa Đông Bắc, mùa nắng đi kèmvới gió Tây Nam khô nóng và hạn hán Mặt khác, đây là một vùng có khí hậu rất khắcnghiệt, hàng năm thường có nhiều trận bão lụt gây thiệt hại không nhỏ đến sản xuất vàđời sống con người
Cao su là cây lâu năm nên thường phải trải qua tất cả những ảnh hưởng về thờitiết xảy ra trong nhiều năm Vì thế, trong công tác quy hoạch vùng trồng cao su, cũngnhư nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển của quần thể cao su thì yếu tố thời tiết khíhậu là quan trọng Trong khi đó cây cao su là cây trồng nhiệt đới điển hình, có yêu cầuđiều kiện khí hậu: Nhiệt độ trong khoảng 22 - 300C và nhiệt độ tối thích là 26 - 280C.Lượng mưa 1500 - 2000 mm/năm, số ngày mưa thích hợp là 100 - 150 ngày/năm Ẩm
độ không khí bình quân thích hợp cho sự sinh trưởng của cây trên 75 %
Bảng 3: Đặc điểm đất trồng cao su ở các huyện tại Quảng Bình
(Nguồn: Dự án đa dạng hóa Nông Nghiệp Quảng Bình, 2006)
Qua bảng 3 cho thấy, các vùng trồng cao su đều có mặt của các hạng đất, địahình biến động từ điểm 1 đến 4 và có độ cao tương đối dưới 400m Các loại đất nàykhá thích hợp cho quá trình sinh trưởng phát triển của cây cao su
Tóm lại, huyện Bố Trạch nói chung và nông trường Việt Trung nói riêng là nơi
có tiềm năng lớn để phát triển cây cao su Vì vậy, cần tập trung khai thác lợi thế vùng
để phát triển kinh tế của huyện trong tương lai
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 401.2.4.2 Ngu ồn lực kinh tế-xã hội
* Ngu ồn lao động của Công ty qua 3 năm (2009-2011)
Đối với một công ty sản xuất kinh doanh như công ty TNHH MTV Việt Trung,vai trò của đội ngũ lao động là vô cùng quan trọng Điều này được thể hiện ở bảng 4
Bảng 4: Tình hình sử dụng lao động của Công ty TNHH 1 thành viên Việt Trung
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)
Lao động trong kinh doanh cao su là lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chủyếu và đa số lao động đều là lao động thủ công Qua bảng 4 ta cũng nhận thấy rằng lựclượng lao động của Công ty là khá lớn ( trên 1000 lao động)
Do sự không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty, tổng sốlao động của Công tu qua 3 năm cũng có sự biến động rõ rệt Cụ thể:
Tổng số lao động của Công ty năm 2011 so với năm 2009 tăng 1,5 % tươngđương với 22 lao động Tổng số lao động của Công ty qua 3 năm có những biến độngchủ yếu về số lượng
Trường Đại học Kinh tế Huế