1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện anh sơn, tỉnh nghệ an

96 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 820,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

24 1.2.1 Những thành tựu trong hoạt động tín dụng đối với hộ nông dân của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.... Thực hiện đầy đủ mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

-

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI NHNo & PTNT

HUYỆN ANH SƠN - TỈNH NGHỆ AN

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Lớp: K42 – KDNN Niên khóa 2008 - 2012

Huế, 05/2012

Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được nhiều sự giúpđỡ từ các cá nhân, tổ chức

Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo cô giáo trườngĐại học Kinh tế, Đại học Huế Trong suốt khóa học đã tận tìnhtruyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp tôi

vững bước trên chặng đường sau này

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo là

TS Trần Văn Hòa đã tận tình chỉ bảo, quan tâm, giúp đỡ tôitrong quá trình thực hiện nghiên cứu này

Để hoàn thiện đề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân.Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanhcùng các anh chị em nhân viên tại NHN0& PTNT Huyện Anh Sơn –tỉnh Nghệ An đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thựctập Mặc dù đã cố gắng, nỗ lực hết mình song kiến thức vànăng lực bản thân còn nhiều hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưađược dày dặn nên khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi nhữngthiếu sót

Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý của quý thầy côgiáo, quý công ty, cùng tất cả bạn bè và những người thân đãluôn quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như thựctập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2012Nguyễn Thị Thanh HườngSinh viên: K42_KDNNĐại học Kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài : 10

2 Mục tiêu nghiên cứu 11

3 Đối tượng và phạm vi cứu 11

4 Phương pháp nghiên cứu: 11

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13

Chương 1: Tông quan về vấn đề nghiên cứu 13

1.1 Cơ sở lý luận 13

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tại NHNN & PTNT 13

1.1.1.1 Khái niệm cho vay 13

1.1.1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng 14

1.1.1.3 Các loại tín dụng ngân hàng 14

1.1.1.4 Nguyên tắc cho vay 15

1.1.1.5 Điều kiện cho vay 16

1.1.1.6 Quy trình cho vay 16

1.1.1.7 Khái niệm và đặc điểm của hộ nông dân 18

1.1.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng 19

1.1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay 20

1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay 21

1.2 Cơ sở thực tiễn 24

1.2.1 Những thành tựu trong hoạt động tín dụng đối với hộ nông dân của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 24

1.2.2 Những kết quả đạt được những năm gần đây của NHNN & PTNN Chi nhánh – tỉnh Nghệ An 26

1.2.3 Những kết qủa đạt được của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Anh Sơn 26

CHƯƠNG 2 : THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỚI CÁC HỘ NÔNG DÂN TẠI NHNN & PTNN CHI NHÁNH HUYỆN ANH SƠN – TỈNH NGHỆ AN28 2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế- xã hội huyện Anh Sơn 28

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 28 Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

2.1.1.1 Vị trí địa lý 28

2.1.1.2 Địa hình 28

2.1.1.3 Thời tiết, khí hậu 28

2.1.1.4 Điều kiện đất đai 29

2.1.2 Hệ thống giao thông 29

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

2.1.3.1 Tình hình dân số và lao động của huyện 30

2.1.3.2 Các thành phần kinh tế 30

2.1.3.3 Tình hình kinh tế 30

2.2 Giới thiệu về ngân hàng Agribank huyện Anh Sơn 31

2.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển 31

2.2.3 Cơ cấu tổ chức 33

2.2.4 Tình hình lao động của Ngân hàng 34

2.3 Kết quả và hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng 35

2.3.1 Tình hình huy động vốn và cho vay của Agribank chi nhánh Huyện Anh Sơn 35 2.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp huyện Anh Sơn 39 2.3.3 Những kết quả đạt được 42

2.3.4 Những tồn tại và hạn chế 42

2.4 Thực trạng hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Anh Sơn 44

2.4.1 Giới thiệu về sản phẩm cho vay hộ nông dân 44

2.4.2 Phân tích doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ theo thành phần kinh tế tại NHNo&PTNT huyện Anh Sơn 46

2.4.3 Phân tích nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn 50

2.5 Thực trạng cho vay hộ nông dân tại NHNO & PTNT huyện Anh Sơn 52

2.5.1 Thực trạng đời sống và tình hình vay vốn của hộ điều tra 52

2.5.1.1 Thông tin chung của các hộ điều tra 52

2.5.1.2 Tình hình vay vốn của hộ điều tra 54

2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay 57

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.6.2 Về lãi suất cho vay của ngân hàng 60

2.6.3 Về khả năng đáp ứng của ngân hàng 62

2.6.4 Đối với cán bộ tín dụng 64

2.6.5 Vấn đề thu hồi nợ 67

2.6.6 Một số ý kiến khác 69

2.7 Hiệu quả sử dụng vốn vay đối với sản xuất của các hộ 72

2.8 Đánh giá chung về hoạt động cho vay của các hộ nông dân 72

2.8.1 Thành tựu đạt được 72

2.8.2 Hạn chế 73

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN CỦA NHNN& PTNT CHI NHÁNH 74

HUYÊN ANH SƠN – NGHỆ AN 74

3.1 Đinh hướng 74

3.1.1 Định hướng mục tiêu kinh tế xã hội huyện Anh Sơn 74

3.1.2 Định hướng phát triển của NHN0 huyện Anh Sơn 74

3.2 Giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Anh Sơn 75

3.2.1 Các giải pháp giúp HND sử dụng vốn có hiệu quả 75

3.2.2 Các giải pháp nâng cao nghiệp vụ Ngân hàng 76

3.2.2.1 Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên 76

3.2.2.2 Quán triệt đạo đức nghề nghiệp, nâng cao tinh thần trách nhiệm cũng như thái độ phục vụ của cán bộ nhân viên ngân hàng 77

3.2.2.3 Đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của khách hàng 78

3.2.2.4 Ngân hàng nên nói lỏng việc thu nợ đối với những khách hàng lầm vào hoàn cảnh thực sự khó khăn 78

3.3.3 Các giải pháp khác 79

3.3.3.1 Phối hợp chăt chẽ với các cấp chính quyền địa phương: 79

3.3.2.2 Tăng cường các hoạt động PR tạo lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng 79 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

3.1 Kết luận 81

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

3.2 Kiến nghị 82

3.2.1 Đối với nhà nước 82

3.2.2 Đối với chính quyền địa phương 82

3.2.3 Đối với NHNo&PTNT tỉnh Nghệ An 82

3.2.4 Đối với NHNo&PTNT huyện Anh Sơn 83

3.2.5 Đối với Hộ nông dân 83

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

NHTM : Ngân hàng thương mại

SXKD : Sản xuất kinh doanh

DSCV : Doanh số cho vay

DSTN : Doanh số thu nợ

TDNH : Tín dụng ngân hàng

SXNN : Sản xuất nông nghiệp

UBND : Uỷ ban nhân dân

NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 : Tình hình lao động của ngân hàng trong những năm 2009 – 2011 35

Bảng 2: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Anh Sơn qua 3 năm 2009 -2011 37

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Anh Sơn qua 3 năm 2008 - 2010 41

Bảng 4: Phân tích doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ theo thành phần kinh tế tại NHNo&PTNT huyện Anh Sơn 49

qua 3 năm 2009 - 2011 49

Bảng 5 : Tình hình NQH tại NHNo&PTNT huyện Anh Sơn qua 3 năm 2009 - 201151 Bảng 6: Kích cỡ mẫu khách hàng điều tra 52

Bảng 7: Tình hình kinh tế của hộ gia đình điều tra 53

Bảng 8: Mục đích vay vốn của hộ điều tra 54

Bảng 9: Thời hạn vay vốn của hộ điều tra 56

Bảng 10: Quy mô vốn của hộ điều tra 56

Bảng 11 : Bảng đánh giá về quy trình thủ tục cho vay 59

Bảng 12 : Kết quả kiểm định One – Sample T – test 59

Bảng 13: Mức lãi suất cho vay 60

Bảng 14: Bảng đánh giá về lãi suất cho vay của ngân hàng 61

Bảng 15: Đánh giá về khả năng đáp ứng của ngân hàng 63

Bảng 16: Đánh giá về cán bộ tín dụng ngân hàng 65

Bảng 17: Kết quả kiểm định One Sample T – test về cán bộ tín dụng 66

Bảng 18: Đánh giá về vấn đề thu hồi nợ của ngân hàng 68

Bảng 19: Tình hình sử dụng vốn vay của hộ nông dân 72

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Quy trình thủ tục cho vay của ngân hàng 17

Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của NHNo&PTNT huyện Anh Sơn 33

Biểu đồ 1: Tỷ trọng của cơ cấu doanh số cho vay của ngân hàng từ năm 2009-2011 47

Biểu đồ 2: Mức độ thỏa mãn của khách hàng về hoạt động cho vay của ngân hàng 70

Biểu đồ 3: Mức độ sẵn sàng tiếp tục tìm đến ngân hàng trong thời gian tới 70

Biểu đồ 4: Mức độ sẵn sàng giới thiệu ngân hàng cho người khác 71

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài :

Từ sau công cuộc đổi chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấpsang nền kinh tế thị trường, nước ta đã có những chuyển biến sâu sắc, căn bản và toàndiện Trong đó, phát triển mọi thành phần kinh tế của Đảng và Nhà nước là một chủtrương xuyên suốt trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.Cùng với sự ra đời của nhiều loại hình kinh tế khác loại hình kinh tế hộ nông dân đãthực sự khẳng định được mình, mang lại những kết quả to lớn cho nền kinh tế nóichung và lĩnh vực nông nghiệp nông thôn nói riêng, góp phần xóa đói giảm nghèo,nâng cao đời sống của các hộ nông dân ở nông thôn Có được những kết quả đó là dođường lối đúng đắn của Đảng và Nhà Nước phát triển kinh tế hộ nông dân Từ địnhhướng và chính sách về phát triển kinh tế hộ sản xuất đã giúp cho ngành ngân hàng nóichung ngân hàng nông nghiệp nói riêng mở rộng và từng bước hoàn thiện cơ chế chovay đối với hộ nông dân ( HND) Trong quá trình đầu tư vốn đã khẳng định được hiệuquả của đồng vốn cho vay và khả năng quản lý sử dụng vốn của các hộ gia đình chosản xuất kinh doanh, mở rộng thêm các ngành nghề, tăng sản phẩm cho xã hội, tăngthu nhập cho gia đình và hoàn trả vốn Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại trong cơ chếchính sách, pháp luật và những tác động của cơ chế thị trường đòi hỏi các cấp ngànhquan tâm tháo gỡ những khó khăn để đáp ứng đủ kịp thời và hiệu quả nhu cầu về vốncủa HND

Anh Sơn là một huyện nằm ở phía Tây tỉnh Nghệ An có tiềm năng lớn về sảnxuất nông nghiệp, đồng thời có vị trí địa lý thuận lợi dọc theo đôi bờ sông Lam vàQuốc lộ 7 Thực hiện đầy đủ mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế- xã hội của ĐạiHội đảng bộ Huyện Anh Sơn lần thứ XI đề ra “ Phát huy mọi nguồn lực, tiếp tục pháttriển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tập trung phát triển kinh tếtheo hướng công nghiệp hóa hiên đại hóa, tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp,kinh tế nông thôn toàn diện vững chắc tận dụng lợi thế địa phương phát triển côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hương nâng cao hiệu quả phù hợp với nhu cầu củathị trường, phát triển đa ngành dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống” để đạt được mụctiêu đó thì nguồn vốn có vai trò rất quan trọng đặc biệt là từ ngân hàng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Tuy nhiên trong quá trình vận động và phát triển kinh tế thị trường quan hệ tíndụng của hộ nông dân ngày càng bộc lộ nhiều vướng mắc Việc nâng cao chất lượngcho vay không phải lúc nào cũng thuận lợi, dễ dàng Các thủ tục, quy trình cho vayluôn đòi hỏi cải tiến vừa đảm bảo tiện ích cho dân những cũng phải đảm bảo “ vui lòngkhách đến vừa lòng khách đi của ngân hàng”

Nhận thức được những vấn đề trên và xuất phát từ thực tiễn hoạt động cho vayHND tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyên Anh Sơn tôi chọn đề

tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay đối với

hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn đối với hoạt động cho vaycủa ngân hàng nông nghiệp

- Tìm hiểu phân tích đánh giá tình hình cho vay hộ nông dân của ngân hàngAgribank - chi nhánh huyện Anh Sơn trong 3 năm vừa qua

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sản phẩm cho vay hộ nông dân thôngqua những đánh giá nhận xét của khách hàng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và sửdụng vốn vay của các hộ nông dân tại chi nhánh NHNN & PTNN Huyện Anh Sơn

3 Đối tượng và phạm vi cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vào hoạt động cho vay và

sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại NHN0& PTNN Huyện Anh Sơn- Nghệ An

- Phạm vi nghiên cứu :

+ Phạm vi không gian : Tại chi nhánh Agribank huyện Anh Sơn

+ Phạm vi thời gian: Số liệụ thứ cấp về tình hình cho vay hộ nông dân củaNgân Hang chi nhánh trong 3 năm ( 2009-2011)

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thu thập dữ liệu

+ Dữ liệu thứ cấp : Các dữ liệu thứ cấp bên trong về Ngân hàng như lịch sửhình thành, cơ cấu lao động, bảng báo cáo kết quả kinh doanh, tình hình huy độngvốn… Thu thập từ phòng Kinh doanh và phòng Kế toán của ngân hàng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Các dữ liệu thứ cấp bên ngoài Ngân hàng nhu tiềm hiểu các vấn đề lý luận vềhoạt động cho vay của ngân hàng, các thông tin về sản phẩm cho vay… Các vấn đềliên quan đến sản phẩm này thu thập từ các sách, luận văn, tạp chí ngân hàng.

+Dữ liệu sơ cấp : Việc thu thập dữ liệu từ nguồn dữ liệu sơ cấp được tiến hànhtrên cơ sở khảo sát thực tế, bằng bảng hỏi để thu thập đánh giá của khách hàng Bêncạnh đó, tôi có tham khảo ý kiến của các cán bộ tín dụng trong phòng kinh doanh đã

có kinh nghiệm nhiều năm công tác để có được những nhận định và đánh giá về côngtác cho vay hộ nông dân tại ngân hàng

Phỏng vấn điều tra khách hàng

Phỏng vấn khách hàng về thông tin cá nhân, tình hình sử dụng vốn vay ( thờigian vay vốn, số tiền vay, chi phí, thu nhập từ việc sử dụng vốn vay Đánh giá củakhách hàng về ngân hàng

Thang điểm Likert ( từ 1 đến 5 theo mức độ tăng dần ) : Được sử dụng để lượnghóa các mức độ đánh giá của khách hàng về quy trình, thủ tục cho vay, lãi suất chovay, khả năng đáp ứng của ngân hàng, thái độ CBTD, vấn đề thu hồi nợ và một số ýkiến khác của khách hàng Trên cơ sở đưa ra những nhận định, đánh giá, và một số ýkiến khác của khách hàng Trên cơ sở đó, đưa ra những nhận định, đánh giá và một sốgiải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với các hộ nông dâncủa ngân hàng

Quy mô mẫu

Công thức mẫu được tính như sau:

N = Z 2 pq/ e 2

Trong đó: N là kích cỡ mẫu

Z là giá trị tương ứng cuả miền thống kê ( 1-α )/2 tính từ trung tâm của miền

phân phối chuẩn Trong điều tra thử đã đo được độ tin là 90% lúc đó Z = 1,645

e là sai số cho phép 8%

p.q do tính chất p+q=1 dó đó tích p.q sẽ lớn nhất khi p=q=0,25

khi đó N = 1,6452.0,252/0.64 = 105

- Phương pháp so sánh: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh, so sánh các

chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số dư nợ, nợ quá hạn của sản phẩm qua các năm đểthấy được sự biến động, mối tương quan giữa chúng

- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu thống kê: Là tổng hợp và chọn lọc

những thông tin dữ liệu thu thập được nhằm phục vụ công tác nghiên cứu Ví dụ như:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Phương pháp xử lý số liệu trên chương trình phần mềm SPSS Hay phương pháp phântích: dựa trên những số liệu đã thống kê được để phân tích những ưu điểm, nhược điểmtrong công tác hoạt động cho vay nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục.

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: Tông quan về vấn đề nghiên cứu

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tại Ngân hàng nông ngiệp

và phát triển nông thôn

1.1.1.1 Khái niệm cho vay

Theo điều 3, quyết định số 1627/2001.QĐ của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà

nước Việt Nam định nghĩa: “ Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi ”

Khái ni ệm về tín dụng (Credits)

Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ chữ Latinh: Creditium có nghĩa là tin tưởng,tín nhiệm; trong tiếng Anh được gọi là Credit Theo ngôn ngữ Việt Nam, tín dụng cónghĩa là sự vay mượn

Tín dụng (TD) là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đivay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả TD được biểu hiện qua sơ đồ sau:

Chủ thể cho vay (1) Chủ thể đi vay

( Lender) (2) (Borrower)

(1) Cho vay vốn(2) Hoàn trả vốn và lãiTín dụng là một phạm trù kinh tế có quá trình ra đời tồn tại và phát triển cùng với

sự phát triển của kinh tế hàng hóa Lúc đầu quan hệ tín dụng hầu hết là tín dụng bằnghiện vật và một phần nhỏ là tín dụng hiện kim, tồn tại dưới tên gọi là tín dụng nặng lãi

Cơ sở của quan hệ tín dụng lúc bấy giờ chính là sự phát triển bước đầu của các quan hệhàng hóa - tiền tệ trong điều kiện nền sản xuất hàng hóa kém phát triển

Khái ni ệm về tín dụng Ngân hàng (Bank Credits)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Tín dụng ngân hàng (TDNH) là quan hệ TD giữa các Ngân hàng với các xí nghiệp,

tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức Ngân hàng đứng rahuy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tượng nói trên.[1]

Tín dụng Ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quantrọng trong nền kinh tế Tín dụng Ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời vàphát triển của hệ thống Ngân hàng

1.1.1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng

Nói đến vai trò của TD, nghĩa là nói đến sự tác động của TD đối với nền kinh

tế, xã hội Vai trò của TD bao gồm hai mặt tích cực (mặt tốt) và mặt tiêu cực (mặtxấu) Chẳng hạn nếu để TD phát triển tràn lan không kiểm soát, thì không nhữngkhông làm cho nền kinh tế phát triển mà còn làm cho lạm phát có thể gia tăng gây ảnhhưởng đến đời sống kinh tế xã hội Mặt tích cực, tín dụng có vai trò to lớn sau đây:

Một là: Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển Hai là: Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.

Ba là: Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật

- Cho vay sản xuất kinh doanh (cho vay đối với các đơn vị kinh tế)

- Cho vay sản xuất nông nghiệp

- Cho vay tiêu dùng (cho vay xây dựng, sửa chữa nhà, cho vay chữa bệnh, họctập, du lịch…) cho vay tiêu dùng chủ yếu áp dụng đối với cá nhân

 Xét theo thời hạn: tín dụng ngân hàng gồm 3 loại:

- Cho vay ngắn hạn: loại vay có thời hạn tối đa 12 tháng

- Cho vay trung hạn: loại vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng

- Cho vay dài hạn: loại vay có thời hạn trên 60 tháng

 Căn cứ vào tính chất bảo đảm: tín dụng ngân hàng gồm 2 loại:

- Cho vay bằng tín chấp (Faith, Reliabiliti): không cần phải có bảo đảm Loạicho vay này áp dụng đối với những khách hàng truyền thống có quan hệ tín dụng với

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Ngân hàng lâu năm, đồng thời đó là những khách hàng có tình trạng tài chính vữngchắc, sản xuất kinh doanh ổn định, có lãi, có quan hệ tốt trong giao dịch với kháchhàng và Ngân hàng, nợ nần được thanh toán sòng phẳng, kịp thời.

- Cho vay có bảo đảm trực tiếp (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh): đây là loại chovay áp dụng đối với những khách hàng mới (vay vốn lần đầu) hoặc khách hàng chưa

có uy tín với Ngân hàng Đối với những khách hàng vay vốn thuộc loại này, bắt buộcphải có tài sản làm bảo đảm

 Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng, tín dụng gồm 2 loại:

- Cho vay trực tiếp: người đi vay và người trả nợ là một chủ thể

- Cho vay gián tiếp (chiết khấu): người đi vay là một chủ thể, còn người trả nợ(người thanh toán) là một chủ thể khác Hoặc cho vay gián tiếp thông qua các tổ, nhóm

 Căn cứ vào phương thức cho vay:

- Cho vay từng lần (cho vay theo món): là phương thức cho vay mà mỗi lần vayvốn, khách hàng và Ngân hàng đều làm những thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợpđồng tín dụng (HĐTD) Thường áp dụng đối với những khách hàng có nhu cầu vay vốnkhông thường xuyên Cho vay vốn lưu động, cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạmthời, cho vay bắc cầu, cho vay tiêu dùng trong dân cư, cho vay trồng trọt, chăn nuôi,vv (thời gian cho vay dưới 12 tháng)

- Cho vay trả góp: là phương thức cho vay mà Ngân hàng và khách hàng xácđịnh và thỏa thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợtheo nhiều kỳ hạn cho vay HĐTD phải ghi rõ các kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ ở mỗi

kỳ bao gồm cả gốc và lãi Thường áp dụng đối với những khách hàng có phương án trả

nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các khoản thu nhập chắc chắn, ổn định

1.1.1.4 Nguyên tắc cho vay

Khi khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo hai nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn có mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Khi khách hàng và ngân hàng đi đến cam kết vay vốn- cho vay vốn tức là hai bên

đã có một sự đồng ý, sự nhất quán về mục đích sử dụng vốn được thể hiện trong hợpđồng Về phía ngân hàng, quyết định cho vay được phê duyệt dựa trên thẩm định về chấtlượng của dự án Việc đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng, sự dụng vốn đúng cam kếtkhông những mang lại sự chắc chắn trong khả năng thu hồi vốn cho ngân hàng mà còn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

sử dụng vốn vay, đảm bảo khả năng trả nợ cho khách hàng Hơn nữa, nó giúp kháchhàng đảm bảo được uy tín và xây dựng được mối quan hệ tốt với ngân hàng

- Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạtđộng cho vay Điều này xuất phát từ việc ngân hàng đi vay để cho vay vì vậy sau mộtthời hạn đã được quy định khách hàng vay tiền phải hoàn trả tiền cho ngân hàng đểngân hàng hoàn trả tiền cho người gửi Tiền lãi thu được từ chênh lệch lãi suất sẽ giúpngân hàng bù đắp, trang trải chi phí hoạt động

1.1.1.5 Điều kiện cho vay

Trong “ Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” Ban hànhtheo Quyết định Số: 1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thốngđốc Ngân hàng nhà nước

Tại điều 7 Điều kiện vay vốn Quy định rõ:

Tổ chức tín dụng xem, xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ điều kiệnsau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật

- Có mục đích vay vốn hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi và có hiệu quả

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủhướng dẫn của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

1.1.1.6 Quy trình cho vay

Lập hồ sơ vay vốn Phân tích tín dụng

Giải ngân

Ra quyết định tín dụng

Từ chốiĐồng ý

Giám sát tín dụngĐại học Kinh tế Huế

Trang 17

(Nguồn: Phòng kinh doanh của NHN 0 & PTNT huyện Anh Sơn)

Sơ đồ 1: Quy trình thủ tục cho vay của ngân hàng

Quy trình cho vay là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếpnhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu

nợ, và thanh lý hợp đồng tín dụng

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Nhìnchung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:

+ Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng

ra quyết định cho vay

Bước 3: Ra quyết đinh tín dụng.

Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đốivới một hồ sơ vay vốn của khách hàng

Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:

- Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt

- Từ chối cho vay với một khách hàng tốt

Cả hai sai lầm đều làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng thậm chísai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng

Bước 4 : Giải ngân

Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Nguyên tắc giải ngân: Phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng

hóa hoặc dịch có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sự dụng vốn vay của khách hàng

và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gâyphiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng

Bước 5: Giám sát tín dụng

Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế củakhách hàng hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính cùa khách hàng…để đảmbảo khả năng thu nợ

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng

1.1.1.7 Khái niệm và đặc điểm của hộ nông dân

1.1.1.7.1 Khái niệm hộ nông dân

Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế, người ta định nghĩa về “ hô” nhưsau: Hộ là một nhóm người có cùng chung huyết tộc hoặc không cùng chung huyếttộc, ở chung một mái nhà và ăn chung một mâm cơm

Theo Martin và Bellhel (1987): “ Hộ là một nhóm người có cùng chung sở hữu,chung quyền lợi trong cùng mọi hoàn cảnh Hộ là một đơn vị kinh tế giống như cáccông ty, xí nghiệp khác”

Có thể định nghĩa hộ nông dân như sau: “ Hộ gia đình nông dân là đơn vị xã hộilàm cơ sở kinh tế Các nguồn lực ( đất đai, tư liệu sản xuất, sức lao động…) được gópthành vốn chung, cùng chung một ngân sách Cùng chung sống dưới một mái nhà, ănchung mọi người đều hưởng phần thu nhập và mọi quyết định đều dựa trên ý kiếnchung của các thành viên là người lớn trong hộ gia đình”

1.1.1.7.2 Đặc điểm của hộ nông dân

- Là đơn vị kinh tế cơ sở vừa là một đơn vị sản xuất , vừa là một đơn vị tiêu dùng

- Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ từ

tự cung tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa Trình độ này quyết định quan hệ giữa

hộ nông dân và thị trường

- Các hộ nông dân tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp với mức độ khác nhau

- Sản xuất kinh doanh chịu nhiều rủi ro, nhất là rủi ro khách quan trong khi đókhả năng khắc phục lại hạn chế

- Hộ nghèo và trung bình chiếm tỷ lệ cao, khó khăn của hộ nông dân là thiếu vốn.Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

1.1.1.7.3 Vai trò của hộ nông dân trong phát triển kinh tế

Có thể thấy hình thức sản xuất của hộ nông dân hiện nay là quy mô nhỏ, phântán Thế nhưng đối với một nước đang phát triển lại xuất phát từ nên nông nghiệp nhưnước ta hiện nay thì sản xuất hộ có vai trò khá lớn không chỉ đối với nền nông nghiệpnông thôn mà còn cả nên kinh tế Kinh tế hộ có vai trò như sau:

- Kinh tế hộ góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyêntrong nông nghiệp, nhất là đất đai Người nông dân kết hợp nguồn vốn và sức lao độngsẵn có tiến hành sản xuất trên mảnh đất của mình, tạo ra sản phẩm để cung cấp lươngthực cho xã hội Quá trình khai thác, sử dụng và cải tạo đất chính là quá trình lao độngsản xuất của người nông dân đáp ứng nhu cầu lương thực cho xã hội, duy trì sự ổnđịnh tăng cường phát triển kinh tế, đảm bảo cho ngành công nghiệp và các ngành khácphát triển bình thường, ổn định và hiệu quả

- Kinh tế hộ góp phần tạo nhiều công ăn việc làm trong nông nghiệp nông thôn

- Hộ nông dân có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuấthàng hóa Ngày nay, hộ nông dân đang dần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự tự

do cạnh tranh trong sản xuất hàng hóa, là đơn vị độc lập tự chủ, các hộ nông dân phảiquyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình như nuôi con gi? Trồng cây gi? Vàsản xuất ra sao? Để trực tiếp quan hệ với thị trường các hộ nông dân đều không ngừngtập trung sản xuất hàng hóa, nâng cao chất lượng hàng hóa nông sản đê phù hợp vớinhu cầu của thị trường từ đó mở rộng sản xuất đồng thời đạt hiệu quả cao nhất

- Kinh tế hộ nông thôn góp phần khôi phục và phát triển các làng nghề truyềnthống cũng như các làng nghề mới ở nông thôn Điều này không những chỉ tạo nên thunhập cho người dân mà còn bảo tồn các ngành nghề truyền thống đang có nguy cơngày càng mai một, bổ sung vào các hàng hóa xuất khẩu của nước ta

1.1.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng

Chất lượng tín dụng ngân hàng được thể hiện qua các quan điểm sau:

- Đối với ngân hàng: Ngân hàng đưa ra các hình thức cho vay phù hợp vớiphạm vi mức độ giới hạn của bản thân ngân hàng để luôn đảm bảo tính cạnh tranh, antoàn, sinh lời theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ có lợi nhuận

- Đối với khách hàng: Tín dụng ngân hàng đưa ra phải phù hợp với yêu cầu củakhách hàng về lãi suất kỳ hạn, phương thức thanh toán, hình thức thanh toán, thủ tục đơngiản, thuận tiện tuy nhiên vẫn đảm bảo được nguyên tắc cho vay của ngân hàng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Hiệu quả hoạt động tín dụng là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dungtrong đó có nội dung quan trọng và có tính lượng hóa nhất là tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng

dư nợ Theo quan điểm thông thường của các NHTM Việt Nam thi khi nói đến hiệuquả tín dụng, người ta chỉ nói đến tỷ lệ giữa nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệ này càngcao có nghĩa là hiệu quả tín dụng càng kém và ngược lại Theo thống lệ quốc tế, nếu tỷ

lệ nợ quá hạn dưới 5 % và tỷ lệ nợ khó đòi trong tổng nợ quá hạn thấp thì được coi làtín dụng có hiệu quả tốt, trên mức 5% thì hiệu quả tín dụng được coi là có vấn đề

Đồng thời, ở Việt Nam theo quyết định số 06/2008/QĐ- NHNN ngày12/03/2008 các NHTM nó chi phối gần như toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay

- Doanh số cho vay

DSCV trong kỳ = Dư nợ cuối kỳ + DSTN trong kỳ - Dư nợ đầu kỳ

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng giải ngân chokhách hàng vay vốn trên cơ sở các hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa ngân hàng vàkhách hàng trong một thời hạn nhất định thường là 1 năm Chỉ tiêu này thể hiện quy

mô đầu tư vốn của ngân hàng

- Doanh số thu nợ

DSTN trong kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - Dư nợ cuối kỳ

Doanh số thu nợ phản ánh số tiền mà ngân hàng thu được từ khách hàng đã vayvốn ngân hàng trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm Đây là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng để phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay

- Dư nợ

Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ

Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng vaynhưng mà chưa thu lại được Đây là chỉ tiêu thời kỳ thường kéo dài trong nhiều năm.Chỉ tiêu này nói lên quy mô vốn

Trang 21

hạn hoặc không được ngân hàng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì toàn bộ dư

nợ gốc của hợp đồng tín dụng là NQH

Tỷ lệ NQH là tỷ lệ giữa phần trăm tổng các khoản NQH so với tổng dư nợ ởmột thời điểm nhất định thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Chỉ tiêu này được tính bằng công thức dưới đây:

Tỷ lệ nợ quá hạn = ( Nợ quá hạn / Tổng dư nợ ) * 100 (%)

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán cũng như uy tín của khách hàng đốivới ngân hàng, nó gián tiếp phản ánh khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với cáckhoản cho vay Những ngân hàng có chỉ số này thấp có nghĩa là chất lượng nghiệp vụtín dụng cao

1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các nhu cầu về tài chính, đầu tư, ngânhàng của người dân sẽ ngày càng tăng Theo đó nhu cầu về chất lượng dịch vụ, thái độphục vụ của ngân hàng ngày càng tăng Và do đó, thách thức cải thiện khả năng phục

vụ khách hàng đang đè nặng trên vai các ngân hàng Việt Nam Để làm tốt điều đó cầnphải xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng hộ nông dân

a Yếu tố môi trường:

Môi trường là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng tíndụng.Đặc biệt ở nước ta hoạt động nông nghiệp mang tính chất thời vụ phụ thuộc rấtnhiều vào thiên nhiên thì điều kiện tự nhiên ảnh hưởng rất lớn

- Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của hộsản xuất nhất là những hộ sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tựnhiên Nếu “mưa thuận gió hòa” thì snar xuất nông nghiệp gặp nhiều thuận lợi, ngườidân được mùa sản xuất, kinh doanh thuận lợi…Hộ sản xuất có khả năng tài chính ổnđịnh từ đó khoản tín dụng được đảm bảo Ngược lại nếu thiên tai bất ngờ xảy ra thì sảnxuất kinh doanh của hộ gặp nhiều khó khăn gây ra thiệt hại lớn về kinh tế cho hộ sảnxuất… Dẫn đến khoản tín dụng có vấn đề

- Môi trường kinh tế xã hội

Môi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng cho vay của

hộ nông dân Môi trường kinh tế ốn định và phát triển sẽ tạo điều kiện cho hộ snarxuất làm ăn có hiệu quả, do vậy hộ sản xuất sẽ vay nhiều hơn, các khoản vay đều được

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

được hoàn trả đúng thời hạn cả gốc và lãi làm cho chất lượng tín dụng hộ nông dânđược nâng lên

- Môi trường chính trị- Pháp lý

Ngân hàng là một trong những ngành phải chịu sự giám sát chặt chẽ của cơquan pháp luật và cơ quan chức năng Do vậy, việc tạo ra môi trường pháp lý hoànthiện sẽ góp phần nâng cao hiệu quả cho vay Môi trường pháp lý ổn định, tạo điềukiện và cơ sở pháp lý để hoạt động cho vay cũng như hiệu quả sử dụng vốn vay đượcnâng cao

b Yếu tố thuộc về khách hàng

- Trình độ của khách hàng bao gồm cả trình độ sản xuất, kinh doanh và trình

độ quản lý của khách hàng Với một trình độ sản xuất phù hợp và trình độ quản lýkhoa học, khách hàng có thể đạt được kết quả sản xuất kinh doanh tốt, sẽ có khả năngtài chính để trả nợ ngân hàng Ngược lại thì khả năng trả nợ là khó khăn

- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích: Đây là yếu tố thuộc về chủ quan củakhách hàng, rất khó để cho ngân hàng kiểm soát từ đầu vì đây là ý định của khách hàng

c Các yếu tố thuộc về ngân hàng

- Quy trình tín dụng

Hoạt động tín dụng ngân hàng luôn gắn bó với hoạt động sản xuất kinh doanh

và các nhu cầu về đời sống của khách hàng Việc ngân hàng có quy trình tín dụngnhanh gọn, đơn giản, dễ hiểu, tiết kiệm thời gian, chi phí…sẽ là tiêu chí quan trọng đểkhách hàng thấy được sự chuyên môn hóa, khoa học của ngân hàng

- Chính sách lãi suất

Về nguyên tắc, giá của sản phẩm ngân hàng phù thuộc vào độ co giãn của cầu,giá của các đối thủ cạnh tranh và nhận thức của khách hàng về giá trị sản phẩm và cácquy định hiện hành

Khi mua sản phẩm có dịch vụ khách hàng phải trả một chi phí nào đó để đổi lạigiá trị sử dụng mà mình cần Như vậy chi phí đó được coi là cái phải đánh đổi để cóđược giá trị mong muốn từ sản phẩm dịch vụ Đối với khách hàng, chất lượng hoạtđộng cho vay của ngân hàng thể hiện qua mức lãi suất phù hợp với giá trị mà ngânhàng đem đến cho họ hay không Dưới sức ép của cạnh tranh và sự biến động liên tục

về lãi suất trên thị trường đã khiến cho các ngân hàng phải thương xuyên xem xét vàđiều chỉnh mức giá của mình

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Khả năng đáp ứng

Đối với khách hàng, một ngân hàng có chất lượng tốt là khi ngân hàng đó đápứng kịp thời hợp lý cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh để từ đó hỗ trợcho khách hàng có thể hoàn thành tốt các kế hoạch kinh doanh, các dự án đầu tư đểnâng cao năng lực sản xuất, cung cấp cho người tiêu dùng ngày càng nhiểu sản phẩmdịch vụ mới lạ, tiện ích chất lượng cao từ đó phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ,

mở rộng ngành hàng, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động Mục tiêucuối cùng là khách hàng có thể sử dụng vốn có mục đích, sản xuất kinh doanh có hiệuquả, mức sinh lợi của đồng vốn vay ngân hàng lớn hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm, đờisống của mọi người được nâng cao

Với đặc tính riêng của ngành ngân hàng là các sản phẩm dịch vụ hầu như không

có sự khác biệt thì các ngân hàng thu hút khách hàng không chỉ bẳng những sản phẩm

cơ bản mà có thể hiện tính độc đáo, sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ của mình

Một ngân hàng có thể tạo ra sự khác biệt cho từng loại sản phẩm của mình trên

cơ sở những sản phẩm truyền thống sẽ làm cho danh mục sản phẩm của mình trở nên

đa dạng hơn, điều này sẽ đáp ứng được hầu hết các nhu cầu khác nhau của khách hàng.Khi ngân hàng phát triển thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ mới hướng theo nhu cầu củakhách hàng sẽ đưa ra những lựa chọn khác nhau cho khách hàng lựa chọn, ở đây co thể là

sự đa dạng trong snar phẩm dịch vụ hoặc sự đa dạng trong phương thức cho vay, thu hồinợ… từ đó dễ dàng chiếm lĩnh thị phần và làm tăng sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng

- Thái độ phục vụ

Ngày nay, nhờ vào nền kinh tế thị trường khách hàng thật dễ dàng có được sảnphẩm dịch vụ ngân hàng mình muốn Vì vậy giá trị kỳ vọng của khách hàng vào sảnphẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng tăng cao và yêu cầu đối với nhà cung cấp dịch vụcũng ngày một lớn Và khách hàng muốn nhận được sự tôn trọng chủ động tìm hiểunhu cầu của họ và làm cho họ thỏa mãn bằng thái độ phục vụ chân tình, nhiệt tình đầythân thiện Hiển nhiên, người cần lợi ích và cảm giác này chính là người sử dụng sảnphẩm dịch vụ, do đó chỉ có thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng xuất phát từkhách hàng, lấy khách hàng làm trọng tâm mới là vũ khí hữu hiệu để củng cố và mởrộng lòng tin khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng Mà điều quan trọng nhất

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

cạnh tranh là có giành được trái tim của khách hàng hay không, chỉ có thể nói “ Được lòng khách hàng thì thành công còn mất lòng khách hàng thì thất bại”

- Phương thức thu hồi nợ

Việc ngân hàng có một phương thức thu hồi nợ phù hợp, hay thái độ cũng nhưthời gian đi thu hồi nợ hợp lý, tránh thu nợ vào thời gian mà khách hàng kiêng cữ, điều

đó thể hiện sự tôn trọng, hiểu biết khách hàng Hay sự thông cảm khi khách hàng gặpkhó khăn, điều này tạo được thiện cảm cho khách hàng

Đây cũng là nhân tố quan trọng thể hiện sự chuyên nghiệp của nhân viên tíndụng và sẽ là yếu tố thành công cho ngân hàng nếu có một phương thức thu hồi nợhiệu quả, hợp lý

sẽ trở thành một tập đoàn tài chính đa ngành, đa sở hữu, hoạt động đa lĩnh vực Theo

đó, toàn bộ hệ thống xác định những mục tiêu lớn phải ưu tiên đó là: “ Tiếp tục giữ vaitrò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn luôn là người bạn đồng hànhtin cậy của 10 triệu hộ gia đình, đẩy mạnh tái cơ cấu ngân hàng, giải quyết triệt để vấn

đề nợ xấu, đạt hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển hệ thống công nghệthông tin, đa dạng sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, chuẩn bị nguồn nhân lựcchất lượng cao”

Trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và nhận thức rõ vai trò của các sảnphẩm dịch vụ ngoài tín dụng truyền thopongs, năm 2009 Agrybank chú trọng giớithiệu và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích tiên tiến, điển hình là cácdịch vụ mobile Banking như: SMS Banking, VnTopup, ATransfer, Abill, VnMart, kết

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

nối thanh toán với kho, hải quan việc phối hợp thu ngân sách; phát hành được trên 4triệu thẻ các loại Đến cuối năm 2009, tổng tài sản của Agribank đạt xấp xỉ 470.000 tỷđồng tăng 22% so với năm 2008, tổng nguồn vốn 434.331 tỷ đồng, tổng dư nợ nềnkinh tế đạt 354.112 tỷ đồng trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn đạt 242.062 tỷđồng Năm 2009 Agribank vinh dự nhận phần thưởng cao quý : top 10 giải : “Sao vàngđất Việt” top 10 thương hiệu Việt Nam uy tín nhất, danh hiệu “ Doanh nghiệp bềnvững” theo sự xếp hạng của VNR500.

Năm 2011 hoạt động kinh doanh trong bối cảnh kinh tế thế giới, trong nước nóichung và thị trường tài chính tiền tệ, ngân hàng nói riêng có nhiều diễn biến phức tạp

về lãi suất huy động, tỷ giá …Agribank phải chịu tác động và ảnh hưởng không nhỏ.Tuy nhiên, ngân hàng đã nỗ lực không ngừng vượt qua khó khăn, phát triển ổn địnhhơn, kinh doanh hiệu quả hơn, tiếp tục khẳng định vị thế của một định chế tài chínhlớn nhất Việt Nam giữ vai trò chủ lực trong đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nôngthôn và nền kinh tế đất nước Trong năm nay ngân hàng có tổng nguồn vốn đạt474.941 tỉ đồng, riêng huy động từ dân cư tăng 25,5% Tổng dư nợ cho vay trên nềnkinh tế đạt 414.755 tỉ đồng trong đó dư nợ cho vay phục vụ nông nghiệp nông thôn,nông thôn tăng trên 42.000 tỉ đồng

Bên cạnh những thành tựu đạt được to lớn trên thì ngân hàng cũng gặp không ítkhó khăn khi cho hộ nông vay như:

- Khi cho hộ nông dân vay vốn đầu tư vào sản xuất nông- lâm ngư nghiệp,chăn nuôi thường có tỷ lệ gặp rủi ro cao, kiểm tra và thu hồi vốn khó khăn

- Nông dân canh tác manh mún nhỏ lẻ gây nhiều khó khăn trong quá trìnhthẩm định khi cho vay đặc biệt tốn nhiều thời gian của CBTD khi làm thủ tục cho vay.Ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của ngân hàng trong quá trình thu tiền lãi cũngnhư tiền gốc khi cho vay

- Nông dân thu nhập thất thường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên nênkhả năng thu hồi vốn và tạo được lợi nhuận là rất khó khăn

- Nhiều hộ gia đình thiếu suy nghĩ trong khi đi vay và sử dụng vốn vay khôngđúng mục đích món vay…

Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam Agribank đã, đangkhông ngừng nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đang khích lệ, đóng góp to lớnvào sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa và phát triển kinh tế của đất nước

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

1.2.2 Những kết quả đạt được những năm gần đây của NHNN & PTNN Chi nhánh – tỉnh Nghệ An

Cùng với sự phát triển và những thành tựu đạt được của NHNO&PTNT ViệtNam, hoạt động tín dụng ở NHNO&PTNT Nghệ An cũng đã đạt được những kết quảquan trọng trong nhiều mặt Trong số 20 NHTM hoạt động trên địa bàn tỉnh, chi nhánhNghệ An luôn là Ngân hàng dẫn đầu về mạng lưới và cán bộ, là NHTM duy nhất có cácchi nhánh tại tất cả các đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố, thị xã Agribank Nghệ

An luôn có thị phần về huy động vốn và cho vay lớn nhất, là Ngân hàng hoạt động chủđạo trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân

Năm 2011, Agribank Nghệ An đã thực hiện cho vay vốn đầu tư các dự án, cũngnhư đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn với mức tăng trưởng khá Tổng nguồn vốn đếncuối năm 2011 đạt 6.882 tỷ đồng, so với đầu năm tăng 1.373 tỷ đồng, tốc độ tăng gần25%; dư nợ đạt 5.797 tỷ đồng, so đầu năm tăng 1.112 tỷ đồng, tốc độ tăng gần 24%;riêng cho vay phục vụ nông nghiệp, nông thôn chiếm tới 80% tổng dư nợ

Xác định trọng tâm là cho vay vốn đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn,Agribank Nghệ An đã triển khai nhiều hình thức nhằm đưa nhanh vốn đến người dân,giúp bà con đầu tư phát triển sản xuất Đồng thời, cố gắng thực hiện tốt các chương trình

TD, đảm bảo thu nợ, thu lãi, bảo toàn nguồn vốn trong kinh doanh Nhờ vậy, đến nay,các khoản nợ xấu của Ngân hàng chỉ chiếm 0,57%

1.2.3 Những kết qủa đạt được của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Anh Sơn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Từ sau nghị định 53/ HĐBT năm 1988 đã xác định và thành lập được bộ máyngân hàng phát triển nông nghiệp huyện Anh Sơn đã có tên trong hệ thống ngân hàngnông nghiệp cả nước từ đó hình thành hệ thống tổ chức có đầy đủ tư cách pháp nhân,đội ngũ cán bộ viên chức và các phòng ban chuyên môn nghiệp.

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển huyện Anh Sơn đã thực hiện cơ chế lãisuất trong khuôn khổ quy định của ngân hàng Nhà Nước và với số nguồn vốn tự cócủa mình cùng với nguồn vốn tự huy động đã dần khắc phục thói quen của ngân hàngtrong cơ chế bao cấp, chuyển từ ngân hàng kinh doanh lỗ dần dần có lãi chút ít, từngbước cải thiện dần đời sống cho cán bộ công nhân viên chức

Cụ thể năm 2011 tổng dư nợ lên đến 255.465 triệu đồng, tỷ lệ nợ quá hạn 0,65 giảmhơn so với năm trước Doanh thu từ hoạt động tín dụng năm này cao hơn năm trước.Mạng lưới tín dụng nông nghiệp đã đã tạo nên thành tích kinh tế - xã hội có ý nghĩađặc biệt quan trọng giảm đói nghèo xuống so với những năm trước đây Chi nhánhluôn có lượng khách đông đảo là bà con nông dân, hộ sản xuất trên địa bàn

Ngân hàng có đội ngũ cán bộ nhân viên nhiệt tình, có trách nhiệm nghề nghiệp,trình độ chuyên môn cao Cán bộ lãnh đạo có kinh nghiệm điều hành, biết nắm bắt kịpthời những mục tiêu định hướng của hệ thống và các chương trình phát triển kinh tếcủa huyện để mở rộng tín dụng Trong hơn 20 năm hoạt động, chi nhánh không ngừngphát triển cả về quy mô, mạng lưới và nội dung hoạt động Kết quả kinh doanh của chinhánh luôn giữ được tốc độ tăng trưởng theo chiều hướng ổn định, bền vững, đảm bảođời sống của cán bộ nhân viên, cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ cung cấp chokhách hàng những tiện ích ngân hàng hiện đại

Có thể nói ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông nghiệp huyện Anh Sơn đãchuyển mình trong việc hoạch định chiến lược đầu tư, huy động vốn, quản lý vốn antoàn để tạo dần cho mình một bước đi thích hợp, tạo tiền đề và cơ sở phát triển, phục

vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của huyện nhà trong thời kỳ này

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỚI CÁC HỘ NÔNG DÂN TẠI NHNN & PTNN CHI NHÁNH

HUYỆN ANH SƠN – TỈNH NGHỆ AN

ơ

2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế- xã hội huyện Anh Sơn

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Anh Sơn là một huyện miền núi nằm ở phía tây tỉnh Nghệ An Huyện nằm dọctheo đôi bờ sông Lam và quốc lộ 7

Phía Đông giáp với huyện đồng bằng Đô Lương

Phía Tây giáp với huyện vùng cao Con Cuông

Phía Nam giáp với huyện miền núi Thanh Chương

Phía Bắc giáp với huyện miền núi Tân Kỳ

Toàn huyện có 20 xã và một thị trấn (trong đó có 8 xã thuộc khu vực III, 10 xãthuộc khu vực II, có 58 thôn, bản đặc biệt khó khăn), địa hình kéo dài, chia cắt đôi bờsông Lam và sông Con, giao thông đi lại khó khăn

2.1.1.2 Địa hình

Địa hình của huyện Anh Sơn tương đối đa dạng và phức tạp, ở đây vừa có núicao, núi trung bình, đồng bằng Về đại thể, địa hình huyện Anh Sơn chủ yếu mang tínhchất đồi núi, đồng bằng chỉ chiếm một diện tích nhỏ Địa hình nghiêng dần từ phía tây

về phía đông, điểm cao nhất là đỉnh núi Kim Nhan ở vùng núi cao vều cao 1.342 m Địahình huyện Anh Sơn có những điểm riêng, không kéo dài liên tục thành dải, mà thườngnằm rải rác và được dân địa phương gọi là “lèn” Anh Sơn có diện tích rừng lớn, tậptrung ở các vùng núi tạo nên những thuận lợi cho việc phát triển lâm nghiệp, đồng thời ởkhu vực miền núi còn có thể trồng cây công nghiệp dài ngày và chăn nuôi đại gia súc

2.1.1.3 Thời tiết, khí hậu

Huyện Anh Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác động trựctiếp của gió mùa Tây - Nam khô và nóng (từ tháng 4 đến tháng 8) và gió mùa Đông Bắclạnh, ẩm ướt (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) Lượng bức xạ mặt trời phong phú vớitổng bức xạ là 131,8 kcal/cm2/năm Tổng nhiệt độ trong năm hơn 8.5000C Số giờ nắngtrung bình năm đạt 1.500 - 1.700 giờ Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23,90C, caonhất là 430C và thấp nhất là 130C, lượng mưa trung bình năm là 1.800 - 2.000 mm Anh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Sơn cũng là một trong những địa phương có nhiều bão trong năm, 3 - 4 cơn/ năm, cáccơn bão thường có cường độ lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng cho đời sống và sản xuất.

2.1.1.4 Điều kiện đất đai

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Anh Sơn 60.600 ha

Trong đó: (tính đến cuối năm 2011)

+ Diện tích đất nông nghiệp: 13.564 ha

+ Diện tích đất lâm nghiệp: 35.349 ha

+ Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy, hải sản: 297,8 ha

+ Diện tích đất ở: 744,6 ha

+ Diện tích đất chuyên dùng: 2.203,1 ha

Dọc bờ sông Lam là các triền sông, suối được bồi đắp phù sa tạo nên vùng đấtbãi tươi tốt, phì nhiêu, diện tích gần 2.000 ha, đây là tiềm năng để phát triển cây màu,đặc biệt là cây Ngô, Lạc, Đậu,vv Anh Sơn được mệnh danh là "Vua Ngô" của Nghệ

An, nhiều năm liền đứng đầu năng suất toàn Tỉnh

Ngoài ra, huyện Anh Sơn còn trên 8.441,5 ha đất chưa sử dụng, đây là tiềmnăng lớn để phát triển các vùng nguyên liệu tập trung, như: Chè, Mía, Cây nguyên liệugiấy,vv đồng thời phát triển chăn nuôi đại gia súc Anh Sơn có loài cam nổi tiếng,

đó là cam Bãi Phủ, hiện nay tỉnh và huyện đã có chủ trương mở rộng diện tích loạicam này Bên cạnh đó có đặc sản chè Gay nổi tiếng được trong và ngoài tỉnh biết đến

2.1.2 Hệ thống giao thông

Con sông Lam hiền hòa chảy suốt từ đầu huyện đến cuối huyện, kết hợp vớisông Giăng, sông Con và hệ thống suối dày đặc thuận lợi cho việc vận chuyển, giaolưu hàng hóa bằng đường thủy, đây là những điều kiện để phát triển mạnh thương mại,dịch vụ và du lịch

Quốc lộ 7 đi qua để lại chiều dài 47 Km, kết hợp với con đường Hồ Chí Minhdài 15 km, mạng lưới giao thông nông thôn và đường sá trong vùng nguyên liệu đãđược kiên cố hóa Đây là những tuyến đường huyết mạch cơ bản để thúc đẩy ngườidân đẩy mạnh sản xuất tạo ra các vùng nguyên liệu tập trung cung cấp nguyên liệu chocác nhà máy chế biến trên địa bàn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.3.1 Tình hình dân số và lao động của huyện

Tổng dân số toàn huyện tính đến cuối năm 2011 có 102.087 người, trong đó:nam: 52071 người; nữ: 50.016 người

Lao động trong độ tuổi gồm 46.828 người, chiếm tỷ lệ 45% tổng dân số, đồngbào dân tộc ít người có 1.415 hộ (7.386 người) chiếm tỷ lệ 7% dân số, đồng bào theođạo thiên chúa giáo có 1.479 hộ (8.159 người) chiếm 7,9% dân số

Tổng số hộ trong toàn huyện: 27.300 hộ, trong đó:

+ Hộ sản xuất thuần nông: 22.165 hộ chiếm 81,19% tổng số hộ

+ Hộ kinh doanh dịch vụ : 1.806 hộ chiếm 6,62% tổng số hộ

- Doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn có 85 doanh nghiệp, có

5 doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với NHNo&PTNT huyện Anh Sơn

- Toàn huyện có 6 HTX nông nghiệp đã chuyển đổi, song không có HTX nào

có đủ điều kiện vay vốn Ngân hàng

2.1.3.3 Tình hình kinh tế

Tổng giá trị sản xuất đạt 1.537 tỷ đồng, tăng trưởng kinh tế năm 2010 đạt 12%,thu nhập bình quân đầu người 15,3 triệu đồng/người/năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịchđúng hướng và tích cực

- Sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp

Tổng diện tích gieo trồng năm 2011 là 17.650 ha Cơ cấu mùa vụ được bố tríhợp lý, ứng dụng các tiến bộ KHKT đưa năng suất cây trồng đạt kế hoạch Tổng sảnlượng cây lương thực cả năm đạt 59.784 tấn, diện tích trồng mía đạt 853 ha, chè côngnghiệp 1.959 ha, mặc dù dịch bệnh xẩy ra trên diện rộng nhưng do công tác phòngbệnh tốt nên chăn nuôi vẫn phát triển Tổng đàn trâu 16.500 con, đàn bò 20.800 con,

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

đàn lợn 60.856 con, sản lượng thịt cả năm đạt 10.918 tấn Chăn nuôi cá phát triểnmạnh, tăng cường đầu tư thâm canh nuôi cá trên ruộng lúa và cá lồng, sản lượng cácác loại đạt 1.102 tấn tăng 7% so với cùng kỳ năm trước Làm tốt công tác quản lý vàbảo vệ rừng, diện tích rừng trồng mới 1.200 ha, rừng dự kiến 1.250 ha đạt 96% so với

kế hoạch, tăng 4% so với cùng kỳ, trồng cây phân tán đạt 110.000 cây

- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản

Giá trị sản xuất Công nghiệp - TTCN đạt 580.496 triệu đồng, tăng 15% so vớicùng kỳ Trong đó, khu vực công nghiệp ngoài quốc doanh đạt 68.038 triệu đồng, tăng12% so với cùng kỳ, một số sản phẩm tăng khá như gò hàn, mộc, đá xây dựng,vv…Tổng vốn đầu tư XDCB 204.316 triệu, đạt 134% kế hoạch, tăng 71% so với cùng kỳ

- Thương mại dịch vụ, tài chính

Tổng giá trị năm 2011 đạt 436.315 triệu đồng, tốc độ tăng 13,6%; cơ cấu tỷtrọng 30,91% (tăng 0,41% so với cùng kỳ) quản lý và định hướng tốt hoạt động kinhdoanh, dịch vụ, một số ngành phát triển mạnh như nhà hàng, khách sạn tăng15%, dịch

vụ vận tải tăng 28% Các hoạt động TDNH đã đầu tư 422.966 triệu đồng, đóng góptích cực trong việc cung ứng vốn cho các chủ thể sản xuất kinh doanh góp phần thúcđẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế

2.2 Giới thiệu về ngân hàng Agribank huyện Anh Sơn

2.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển

NHNo&PTNT huyện Anh Sơn là một NHTM quốc doanh cấp cơ sở của NHNNtrước đây và Ngân hàng Quốc gia từ đầu thời kỳ thành lập ngành Ngân hàng ViệtNam Được kế thừa và phát triển của chi nhánh NHNN huyện Anh Sơn thành lập năm

1951 với tên gọi Ngân hàng Anh Sơn, thay đổi và lớn mạnh hơn theo đà phát triểnkinh tế của đất nước, từng bước khẳng định vị thế của mình trong hệ thốngNHNo&PTNT tỉnh Nghệ An Trước khi thành lập NHNo&PTNT huyện Anh Sơn chỉ

là một Ngân hàng cơ sở, đảm nhận nhiệm vụ huy động vốn trong toàn huyện và thựchiện chức năng cung ứng vốn tiền mặt cho toàn bộ cơ quan hành chính sự nghiệp vàcác đơn vị sản xuất trên địa bàn huyện Hoạt động chủ yếu của NHNo&PTNT huyệnAnh Sơn thời kỳ này là thay nhà nước cấp phát vốn cho các đơn vị theo kế hoạch, lúc

đó hoạt động tín dụng còn mang tính bao cấp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Đến ngày 26/03/1988, với sự ra đời của nghị định 53/HĐBT thành lập các Ngânhàng chuyên doanh, hoạch toán kinh tế độc lập, có con dấu và bảng cân đối riêng.Được sự chỉ đạo trực tiếp của NHNN tỉnh Nghệ Tĩnh, ban lãnh đạo Ngân hàng huyệnAnh Sơn đã triển khai thực hiện việc sắp xếp, tổ chức bộ máy trên tinh thần khẩntrương, tập trung hoàn tất những công việc cần thiết về tổ chức, tư tưởng cán bộ, cơ sởvật chất, phương tiện làm việc, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ theo cơ chế mới.

Ngày 01 tháng 10 năm 1988 NHNo&PTNT huyện Anh Sơn được chính thứchoạt động trên cơ sở chuyển giao từ NHNN huyện Anh Sơn Với tên gọi là: Ngân hàngphát triển Nông nghiệp huyện Anh Sơn, trụ sở chính: tại khối 4A thị trấn Anh Sơn,Nghệ An Địa bàn hoạt động kinh doanh chủ yếu là khu vực nông nghiệp nông thôn.Sau quyết định số 400/HĐBT Ngân hàng phát triển Nông nghiệp huyện Anh Sơn đổitên thành Ngân hàng nông nghiệp huyện Anh Sơn Về cơ cấu tổ chức và bộ máy được

bố trí sắp xếp lại cho phù hợp với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệptheo cơ chế thị trường

Đến ngày 15/10/1996 sau Quyết định số 280/HN5-QĐ của Thống đốc NHNNViệt Nam Ngân hàng Anh Sơn chính thức mang tên NHNo&PTNT huyện Anh Sơn.Được thành lập và đi vào hoạt động trên một địa bàn miền núi rộng lớn thuộc miền tâycủa tỉnh Nghệ An, hơn 20 năm qua là chặng đường đầy khó khăn thử thách đối vớiNHNo&PTNT huyện Anh Sơn Từ khi mới thành lập, cơ sở còn thiếu thốn, lạc hậu,đội ngũ CBCNVC trình độ còn bất cập, tổng nguồn vốn huy động của đơn vị là 520triệu đồng, tổng dư nợ 627 triệu đồng Sau nhiều năm hoạt động theo đường lối củaĐảng và Nhà Nước, được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương, hệ thốngNgân hàng cấp trên cùng với việc xác định được định hướng kinh doanh đúng đắn, đó

là kiên trì định hướng hoạt động kinh doanh về nông nghiệp và nông thôn, mở rộng

đầu tư khu vực thành thị với phương châm “ Đi vay để cho vay” NHNo&PTNT huyện

Anh Sơn đã không ngừng phát triển Từng bước khẳng định được vai trò, vị trí củamình trong nền kinh tế thị trường, đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, thườngxuyên tăng cường huy động và sử dụng vốn, tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới kỹthuật, từng bước thực hiện công cuộc hiện đại hóa hoạt động Ngân hàng Đến nay tổngnguồn vốn huy động 203.197 triệu đồng, tổng dư nợ 202.066 triệu đồng, có khoảng16.251 khách hàng có quan hệ với Ngân hàng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

2.2.3 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Anh Sơn theophương pháp trực tuyến - chức năng Ban giám đốc của chi nhánh gồm hai thành viên;đứng đầu là Giám đốc chi nhánh, hiện nay là ông Doãn Ngọc Thìn người đại diện phápnhân điều hành trực tiếp mọi hoạt động của chi nhánh Ngoài ra còn có một phó giámđốc trực tiếp quản lý phòng kinh doanh của Ngân hàng

Bộ máy quản lý của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Anh Sơn gồm có cácphòng chức năng và mạng lưới chi nhánh trực thuộc như sau:

Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của NHNo&PTNT huyện Anh Sơn

Chú thích: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năngPhòng kế toán - Ngân quỹ: nhiệm vụ hạch toán kế toán, hạch toán thống kê vàthanh toán; thu phát ngân quỹ; tham mưu, báo cáo kịp thời cho ban giám đốc về mọihoạt động của Ngân hàng trong lĩnh vực Kế toán - Tài chính Thực hiện các khoản nộpngân sách Nhà nước theo luật định; chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và địnhmức tồn quỹ, xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính quỹ tiền lương đối với các phònggiao dịch trực thuộc trên địa bàn

Phòng hành chính: có nhiệm vụ thực hiện công việc hậu cần, công tác văn thư,

lễ tân phục vụ nội bộ chi nhánh; giữ các công văn, tài liệu, bảo vệ an toàn các tài sản

NH Cấp

3 CâyChanh

Tổ TDTrungtâm

NH Cấp

3 CầuTrù

P Kinh doanh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Phòng kinh doanh: thực hiện công tác huy động vốn và cho vay, thường xuyêntham mưu cho ban giám đốc và có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh theo định

kỳ Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng và đề xuất giảipháp cho từng loại khách hàng Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn cũng như điều hòa vốnkinh doanh, chỉ đạo kiểm tra hoạt động TD của 2 chi nhánh trực thuộc trên địa bàn

Ngân hàng cấp 3 Cây Chanh và Ngân hàng cấp 3 Cầu Trù: thực hiện hoạt độngkinh doanh theo sự quản lý của NHNo&PTNT huyện Anh Sơn Quản lý huy độngnguồn vốn, cho vay và trực tiếp giao dịch với khách hàng tại các xã được phân vùngđịa giới hoạt động

2.2.4 Tình hình lao động của Ngân hàng

Nhân lực là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của mộtdoanh nghiệp Khi có một lực lượng nhân viên hùng hậu , chuyên nghiệp và tận tâm thìcông ty đó đã có trong tay chìa khóa để phát triển ngân hàng NN0 & PTNT huyện AnhSơn cũng như vậy Trong thời gian qua tình hình lao động tại ngân hàng có sự thay đổinhưng không đáng kể, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng cao, đội ngũcán bộ tinh thông về nghiệp vụ, có tinh thân trách nhiệm, yêu ngành, yêu nghề, tận tụy vớicông việc

Về mặt số lượng thì đội ngũ lao động của chi nhánh tương đối ổn định qua cácnăm Năm 2009 bắt đầu khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hưởng đến nền kinh tế nước ta.Trước tình hình đó, thì ngân hàng đã đưa ra chính sách không tuyển nhân viên mới vìvậy năm 2010 số lượng nhân viên đã giảm từ 36 người xuống 33 người do 3 người nghỉhưu Năm 2011 số lượng nhân viên của ngân hàng đã lên đến 35 người do có 2 ngườichuyển đi và 2 người chuyển từ ngân hàng chi nhánh khác về, tuyển dụng thêm 2 ngườimới Phần lớn cán bộ nhân viên làm việc ở chi nhánh ngân hàng huyện Anh Sơn là nam

Sự khác biệt này là do chủ trương tuyển dụng lao động của ngân hàng để phù hợp với đặcthù của địa bàn hoạt động Số cán bộ nữ chủ yếu tập trung ở bộ phận kế toán- ngân quỹ,bởi đây là công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, kỹ càng, thận trọng phù hợp với tính cách của ngườiphụ nữ Còn cán bộ nam chủ yêu tập trung ở phòng kinh doanh

Về chất lượng cán bộ: chi nhánh luôn coi trọng việc đào tạo cán bộ của đơn vịmình về chuyên môn nghiệp vụ, số lượng cán bộ có trình độ đại học chiếm tỷ lệ khácao Cụ thể: năm 2009 tại chi nhánh có 21 người có trình độ đại học chiếm 58,33%

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

trong tổng số 36 lao động của chi nhánh Sang năm 2010 con số này giảm còn 20người do thay đổi nhân sự Đến năm 2011 số nhân viên có trình độ đại học lên đến 26người do mấy năm qua ngân hàng đã tạo điều kiện cho nhân viên được đi học để nângcao trình độ, nâng cao chất lượng lao động cho cơ quan Sự biến động về lao động của

ngân hàng trong 3 năm qua được mô tả chi tiết tại bảng sau :

Bảng 1 : Tình hình lao động của ngân hàng trong những năm 2009 – 2011

So sánh 2010/2009 2011/2010

( Nguồn: Phòng kinh doanh của NHN 0 & PTNT huyện Anh Sơn )

2.3 Kết quả và hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng

2.3.1 Tình hình huy động vốn và cho vay của Agribank chi nhánh Huyện Anh Sơn

Vốn là tiềm lực chính của đơn vị, muốn hoạt động kinh doanh tốt và tạo đượclợi thế cạnh tranh thì trước hết phải có tài chính vững chắc và ổn định Ngoài ra vốncũng chính là nền tảng hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đặc biệt là cấp tín dụng

Có thể nói, nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết “ đầu vào” cho ngân hàng.Đồng thời cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiềncủa họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai, cung cấpcho khách hàng một nơi an toàn để cất giữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi

Tình hình huy động vốn của chi nhánh 3 năm qua đạt được những kết quả khảquan, sự tăng trưởng mạnh về nguồn huy động vốn do sự nhiệt tình và tận tụy của cán

bộ công nhân viên trong việc huy động vốn nhàn rỗi từ bà con nông dân và các tổ chứckhác Lí do khác nữa là do trình độ nhận thức của người dân đã ý thức được việc gửi tiết

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Nhìn vào bảng 2, ta thấy được những nguồn vốn huy động được từ nhiều hìnhthức khác nhau Chiếm tỷ trọng khác nhau trong cơ cấu nguồn vốn Nguồn vốn huyđộng được tăng lên đáng kể cụ thể năm 2009 là 164.500 triệu đồng, đến năm 2010 là203.197 triệu đồng tăng 23,52% và đến năm 2011 con số đó lên đến 285.196 triệuđồng tăng so với năm ngoái là 40,4% đó là một thành tích không thể không nói đếncủa ngân hàng trong 3 năm vừa qua.

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Bảng 2: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Anh Sơn qua 3 năm 2009 - 2011

ĐVT: Triệu đồng

So sánh 2010/2009 2011/2010

1 Phân theo thời gian

Tiền gửi không kỳ hạn 25.553 15,53 21.418 10,54 19.025 6,7 -4.135 -16,18 -2.393 -11,2Tiền gửi có KH dưới 12 tháng 112.798 68,57 155.289 76,42 167.243 58,6 42.491 37,67 11.954 7,7Tiền gửi có KH trên 12 tháng 26.149 15,90 26.490 13,04 16.929 5,9 341 1,3 -9.561 -36,1

2 Phân theo nhóm KH

Tiền gửi các TCKT – XH 27.117 16,48 20.342 10,01 9.826 3,4 -6.775 -24,98 -11.056 -54,35Tiền gửi dân cư 137.383 83,52 182.855 89,99 275.370 96,6 45.472 33,10 92.515 50,6

Tổng nguồn vốn 164.500 100,00 203.197 100,00 285.196 100,00 38.697 23,52 81.999 40,4

(Nguồn: Phòng kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Anh Sơn)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Phân theo thời gian :

+ Tiền gửi không kỳ hạn: số tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng huy động vốngiảm nhiều Số tuyệt đối giảm từ 25.553 triệu đồng năm 2009 xuống còn 21.418 triệuđồng năm 2009 Số tương đối của năm 2011 so với năm 2010 của tiền gửi không kỳhạn giảm 11,2 % do lãi suất huy động vốn của ngân hàng về nguồn vốn gửi không kỳhạn thấp hơn lãi suất của nguồn vốn gửi có kỳ hạn Bên cạnh đó nó vẫn có ưu điểm đó

là tiền tiết kiệm gửi không kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào cần mà không bị mất đi sốliền lãi tích lũy được cho nên vẫn có người gửi loại tiết kiệm này

+ Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: nếu trước đây khách hàng ưa thích gửitiết kiệm loại hình dài hạn đề đảm bảo lượng tiền của họ được an toàn nhưng giờ đâyđây sự lo ngại của người dân khiến họ tập trung gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn ngắn dưới

12 tháng Với năm 2011 loại tiền gửi này là 167.243 triệu đồng tăng so với năm 2008

là 54.445 triệu đồng loại tiền gửi này cũng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồnvốn huy động được bởi vì nhận thấy rằng thời gian gửi cũng k quá dài hơn nữa lại cómức lãi suất huy động cao nên người dân đã chọn gửi loại tiết kiệm này Nhưng chínhđiều này đã làm cho nguồn vốn của ngân hàng trở nên dồi dào hơn, linh hoạt hơn Khi

đó nguồn vốn này trở thành nguồn xoay vòng và tiến hành cho khách hàng vay cùngvới thời gian ngắn

+ Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 có xu hướng tăng trong năm 2009 và 2010, cònnăm 2011 thì loại tiết kiệm này giảm mạnh, cụ thể năm 2010 là 26.490 triệu đồngnhưng đến năm 2011 giảm còn 16.929 triệu đồng

Tỷ trọng của loại tiết kiệm có kỳ hạn dưới 12 tháng vẫn chiếm phần lớn trongtổng nguồn vốn huy đông được, bởi vì khách hàng nhận thức được là gửi tiết kiệm có

kỳ hạn dưới 12 tháng có lợi hơn những là gửi tiết kiệm trên 12 tháng

- Phân theo nhóm khách hàng:

+ Tiền gửi các tổ chức xã hội: bao gồm ( tiền gửi kho bạc nhà nước, tiền gửibảo hiểm xã hội, tiền gửi các tổ chức kinh tế…), qua bảng 3 ta thấy tiền gửi các tổchức KT- XH giảm mạnh qua các năm Năm 2009 là 27.117 triệu đồng đến năm 2011chỉ còn 9.026 triệu đồng giảm 54,35% so với năm 2010 Tương ứng các mức tăngtrưởng của nguồn vốn, năm 2009 chiếm 16,48%, đến năm 2011 tỷ trọng đó chỉ còn3,4% Nguyên nhân của sự biến động đó là một phần là do hiệu quả SXKD của các tổchức kinh tế, còn đối với các tổ chức xã hội khi có vốn nhàn rỗi thì họ cho ngân hàngvay để lấy lãi nhưng khi cần nguồn tiền họ rút ra bất cứ lúc nào để đáp ứng nhu cầucủa mình

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

+ Tiền gửi của dân cư: chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động được,năm 2009 chiếm 83,52% đến năm 2011 chiếm 96,6% Tốc độ tăng trưởng của nguồnvốn này tăng nhanh qua các năm cụ thể là năm 2008 137.383 triệu đồng, năm 2011 là275.370 triệu đồng tăng 50,6% so với cùng kỳ năm ngoái Nguyên nhân là do ngânhàng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức cá nhân mở tài khoản, hướng dẫnthủ tục tận tình, chu đáo đa dạng hóa các loại hình tiết kiệm như: tiết kiệm có thưởng,tiết kiệm bậc thang, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, các hình thức này cũng góp phầnnâng mức huy động của ngân hàng lên.

Nh ận xét : giai đoạn năm 2009 – 2011 nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng

khá nhanh đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của ngân hàng, ít xảy tình trạngthiếu hụt nguồn vốn, đó là 1 lợi thế của ngân hàng

2.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp huyện Anh Sơn

Với địa bàn hoạt động là một huyện miền núi, điều kiện KT-XH còn gặp nhiềukhó khăn, cơ sở hạ tầng chưa thực sự phát triển, địa hình hoạt động phức tạp, lựclượng cán bộ tín dụng không nhiều, mang lưới rộng khắp nhưng tập thể lãnh đạo cũngnhư cán bộ nhân viên NHNO& PTNT Huyện Anh Sơn đã nỗ lực phấn đấu hoàn thànhtoàn diện các mục tiêu kinh doanh Ổn định và phát triển trpng quá trình cạnh tranhkhẳng định vai trò là ngân hàng chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn

Xét về thu nhập:

Thu nhập của Agribank chi nhánh huyện Anh Sơn qua ba năm với tốc độ tăngnăm sau cao hơn năm trước, năm 2010 tăng 18,5% so với năm 2009 tương ứng là4.641 triệu đồng Năm 2011 tăng so với năm 2010 là 6.652 triệu đồng tương ứng là22,39% Thu nhập tăng qua các năm là biến động tăng qua các năm là biến động tốt vì

nó là tiền đề để tăng lợi nhuận cho chi nhánh Tốc độ tăng của năm 2011 so với năm

2010 cao hơn tốc độ tăng của năm 2010 so với năm 2009 vì doanh số cho vay của năm

2011 cao hơn năm 2010 rất nhiều, từ đó lãi thu từ hoạt động tín dụng cho vay của năm

2011 cao hơn năm 2010

Qua bảng 3: ta thấy trong tổng thu tài chính của các năm thì tỷ trọng của thu từlãi cho vay luôn chiếm tỷ trọng cao khoảng 90% trong tổng thu nhập Điều này chothấy hoạt đông tín dụng là một hoạt động mũi nhọn của chi nhánh Năm 2010 tăng5.911 triệu đồng so với năm 2009 tương đương là 28,06%, năm 2011 tăng 4.988 triệuđồng tương đương với 18,49 % so với năm 2010

Thu nhập từ các hoạt động dịch vụ trong ba năm vừa qua có nhiều biến động rõrệt Năm 2010 thu nhập từ các hoạt động dịch vụ là 604 triệu đồng tăng so với năm

2009 là 139 triệu đồng tương đương với 28,89% Năm 2011 khoản thu nhập này lại

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

giảm xuống còn 376 triệu đồng giảm so với năm 2010 là 228 triệu đồng tương đươngvới 37,75% Chứng tỏ năm 2010 các hoạt đông dịch vụ như mở thẻ rút tiền, cung cấpbảo hiểm cho khách hàng… được ngân hàng chú trọng riêng năm 2011 thì các hoạtđộng này có phần giảm sút mạnh mẽ Đây là điểm đáng lưu ý và năm 2012 cần phảiđược chú trọng hơn vào các hoạt động này.

Thu khác thì năm 2010 lại giảm so với năm 2009, còn năm 2011 lại tăng lên sovới năm 2010 khoản thu nhập này xuât phát phần lớn từ hợp đồng tín dụng tất toántrước hạn, đối với các chỉ tiêu thu khác, nguyên nhân của sự biến động lớn này là dongân hàng đẩy mạnh hơn các hoạt động vấn tài chính, xử lý các loại tài sản đảm bảocũng như thu hồi được nợ quá hạn

Xét về tổng chi phí

Nhìn chung chi phí tăng 3 năm qua, năm 2010 tăng 3120 triệu đồng tương ứng

là 15,16% so với năm 2009 Tốc độ tăng chi phí năm 2011 cao hơn năm 2010 cụ thể là16,55% Xét trong mối tương quan với tốc độ tăng thu nhập đây là một tốc độ tăngnhịp nhàng, hợp lý đảm bảo tăng lợi nhuận dương cho chi nhánh

Nếu như trong tổng thu nhập của Agribank huyện Anh Sơn thu lãi cho vaychiếm tỷ trọng cao nhất thì về mặt chi phí, phần chi phí dành cho hoat động huy độngvốn lại chiếm tỷ trọng cao nhất lần lượt qua các năm: năm 2009 là 67,48% , 2010 là64,39% và năm 2011 là 68,61%

Mặc dù năm 2010 số lượng nhân viên giảm đi 3 người nhưng mà chi phí chonhân viên của năm 2010 lại tăng so với năm 2009 là 28,89% bởi vì ngân hàng nămvừa qua đã khuyến khích nhân viên phát huy năng lực bản thân nên đã có chế độ lươngthưởng hấp dẫn Còn năm 2011 thì do cơ qua có thêm 2 2 nhân viên mới nên chi phínày cũng tăng thêm 0,36%

Xét về lợi nhuận:

Lợi nhuận : năm 2010 là 6.009 triệu đồng tăng so với năm 2011 là 1.721 triệuđồng tương đương với 40,13% Năm 2011 tăng so với năm 2010 là 2.728 triệu đồngtương đương với 45,39% Đây là một thành quả đáng tự hào của ngân hàng nhờ vàođường lối đúng đắn của ban lãnh đạo và sự nỗ lực hết mình của các cán bộ nhân viênchi nhánh Với tiêu chí làm việc “ không ngừng cố gắng” các cán bộ nhân viên chinhánh luôn tích cực chủ động trong việc huy động cũng như cho vay, luôn hoàn thànhxuất sắc các mục tiêu đề ra Đưa Agribank ngày càng vững mạnh với minh chứng lợinhuận tăng mạnh qua các năm

Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 22:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2009), Lý thuyết tài chính tiền tệ, nhà xuất bản Đại học quốc gia, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính tiền tệ
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: nhà xuất bản Đạihọc quốc gia
Năm: 2009
2. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2005), Tín dụng ngân hàng, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2005
3. TS. Ngô Đình Giao, Kinh tế học vi mô, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vi mô
Nhà XB: NXB giáo dục
4. PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng, Lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính tiền tệ
Nhà XB: NXB thống kê
5. TS. Lâm Quang Huyên, kinh tế nông hộ và kinh tế hợp tác xã trong nông nghiệp Việt Nam, NXB trẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: kinh tế nông hộ và kinh tế hợp tác xã trong nông nghiệpViệt Nam
Nhà XB: NXB trẻ
6. PGS.TS Nguyễn Tất Ngọc (2006), Tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ ở Việt Nam, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ ở ViệtNam
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Tất Ngọc
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2006
7. PGS.TS Lê Văn Tề (1992), Tiền tệ - Ngân hàng, NXB thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ - Ngân hàng
Tác giả: PGS.TS Lê Văn Tề
Nhà XB: NXB thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1992
8. GS.TS Đào Thế Tuấn (1997), Kinh tế hộ nông dân, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân
Tác giả: GS.TS Đào Thế Tuấn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997
9. PGS.TS Lê Văn Tư (1997), Tiền tệ, tín dụng và Ngân hàng, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, tín dụng và Ngân hàng
Tác giả: PGS.TS Lê Văn Tư
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 1997
10. Lê Đình Thắng (1993), Phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hóa, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hànghóa
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
12. Báo cáo “kết quả hoạt động kinh doanh”, NHNo&PTNT huyện Anh Sơn - tỉnh Nghệ An, (2009 - 2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “kết quả hoạt động kinh doanh”
13. Báo cáo “kế hoạch kinh doanh”, NHNo&PTNT huyện Anh Sơn - tỉnh Nghệ An, (2010 - 2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “kế hoạch kinh doanh”
15. Báo cáo “tình hình kinh tế - xã hội năm 2011”, huyện Anh Sơn - tỉnh Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: “tình hình kinh tế- xã hội năm 2011”
16. Báo cáo “định hướng phát tiển kinh tế - xã hội năm 2012”, huyện Anh Sơn - Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: “định hướng phát tiển kinh tế- xã hội năm 2012”
21. Nguồn: http://www.agribank.com.vn, “Những chặng đường vẻ vang của Agribank”.Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những chặngđường vẻvang của Agribank
20. Nguồn: http://www.vnba.org.vn/ - Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam Link
11. Sổ tay tín dụng, Ngân hàng No&PTNT Việt Nam, 2004 Khác
14. Sao kê dự nợ và một số báo cáo khác, NHNo&PTNT huyện Anh Sơn - tỉnh Nghệ An Khác
17. Một số luận văn, báo cáo và tài liệu tham khảo khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của NHNo&PTNT huyện Anh Sơn - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của NHNo&PTNT huyện Anh Sơn (Trang 33)
Bảng 1 : Tình hình lao động của ngân hàng trong những năm 2009 – 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 1 Tình hình lao động của ngân hàng trong những năm 2009 – 2011 (Trang 35)
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Anh Sơn qua 3 năm 2009 - 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 2 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Anh Sơn qua 3 năm 2009 - 2011 (Trang 37)
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Anh Sơn qua 3 năm 2008 - 2010 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Anh Sơn qua 3 năm 2008 - 2010 (Trang 41)
Bảng 4: Phân tích doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ theo thành phần kinh tế tại NHNo&PTNT huyện Anh Sơn - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 4 Phân tích doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ theo thành phần kinh tế tại NHNo&PTNT huyện Anh Sơn (Trang 49)
Bảng 5 : Tình hình NQH tại NHNo&PTNT huyện Anh Sơn qua 3 năm 2009 - 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 5 Tình hình NQH tại NHNo&PTNT huyện Anh Sơn qua 3 năm 2009 - 2011 (Trang 51)
Bảng 6:  Kích cỡ mẫu khách hàng điều tra - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 6 Kích cỡ mẫu khách hàng điều tra (Trang 52)
Bảng 9:  Thời hạn vay vốn của hộ điều tra - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 9 Thời hạn vay vốn của hộ điều tra (Trang 56)
Bảng 11 :  Bảng đánh giá về quy trình thủ tục cho vay - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 11 Bảng đánh giá về quy trình thủ tục cho vay (Trang 59)
Bảng 13: Mức lãi suất cho vay - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 13 Mức lãi suất cho vay (Trang 60)
Bảng 14: Bảng đánh giá về lãi suất cho vay của ngân hàng - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 14 Bảng đánh giá về lãi suất cho vay của ngân hàng (Trang 61)
Bảng 16: Đánh giá về cán bộ tín dụng ngân hàng - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 16 Đánh giá về cán bộ tín dụng ngân hàng (Trang 65)
Bảng 17:  Kết quả kiểm định One Sample T – test  về cán bộ tín dụng - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 17 Kết quả kiểm định One Sample T – test về cán bộ tín dụng (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w