Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này tôi chọn đề tài: “Vai trò c ủa du lịch đối với phát triển kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế” để làm khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Kinh
Trang 1- -ơ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC
VAI TRÒ CỦA DU LỊCH ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
NGUYỄN THỊ THANH VÂN
Khóa học: 2009 - 2013
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2- -ơ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC
VAI TRÒ CỦA DU LỊCH ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Trang 3Để thực hiện và hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế chính trị, trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt và trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến cô giáo ThS Nguyễn Hồ Minh Trang,
người đã nhiệt tình hướng dẫn tôi thực hiện tốt đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các anh chị Phòng Công nghiệp - Dịch vu,ï Sở Kế hoạch - Đầu tư đã giúp đỡ cho tôi trong thời gian thực tập vừa qua.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bè bạn đã luôn động viên, chia sẻ và hỗ trợ tôi về mọi mặt trong suốt thời gian qua.
Do hạn chế về mặt thời gian nên báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự góp ý đánh giá thiết thực của các thầy cô và bè bạn để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Sinh vieân
Nguyeãn Thò Thanh Vaân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5TTH : Thừa Thiên Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Bảng 2.3: Tổng doanh thu từ du lịch trên địa bàn giai đoạn 2008-2012 34Bảng 2.4: Chi tiêu bình quân 1 ngày khách (USD/ngày/khách) 36Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng GDP (%) qua các năm 36Bảng 2.6: Đánh giá chung về vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế tỉnhThừa Thiên Huế 45Bảng 2.7: Trình độ của lao động trong ngành du lịch ở tỉnh TTH 48Bảng 2.8: Đánh giá thu nhập bình quân của người lao động 49Bảng 2.9: Đánh giá chính sách quy hoạch phát triển ngành du lịch và mức độ quan tâmcủa tỉnh Thừa Thiên Huế 51Bảng 2.10: Đánh giá chính sách phát triển ngành du lịch ở Thừa Thiên Huế 52Bảng 2.11: Những hạn chế trong phát triển và quản lý ngành DL ở TTH 53Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu phát triển du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm
2015 và 2020 57Bảng 3.2: Đề xuất để phát triển ngành du lịch thúc đẩy phát triển kinh tế ở tỉnhThừa Thiên Huế 60
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7Biểu đồ 2.3: Đóng góp của lĩnh vực khách sạn, nhà hàng vào GDP tỉnh Thừa ThiênHuế giai đoạn 2008 – 2011 37Biểu đồ 2.4: Cơ cấu kinh tế tỉnh TTH từ năm 2008-2012 39Biểu đồ 2.5: Đóng góp vào giải quyết việc làm trực tiếp cho lao động ở Thừa ThiênHuế giai đoạn 1997-2011 40Biểu đồ 2.6: Vốn đầu tư thực hiện theo giá thực tế theo ngành kinh tế ở tỉnh ThừaThiên Huế giai đoạn 2008 - 2011 41
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4
3.1 Mục tiêu 4
3.2 Nhiệm vụ 4
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu của đề tài: 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA DU LỊCH ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ 6
1.1 Cơ sở lý luận về du lịch và vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế 6
1.1.1 Du lịch 6
1.1.2 Phát triển kinh tế và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế 8
1.1.3 Vai trò của phát triển du lịch đối với phát triển kinh tế 10
1.2 Vai trò của phát triển du lịch đối với phát triển kinh tế ở một số địa phương trong nước và một số nước trên thế giới 14
1.2.3 Vai trò của phát triển du lịch ở một số địa phương trong nước 14
1.2.4 Vai trò của phát triển du lịch ở một số quốc gia trên thế giới 16
1.2.5 Bài học kinh nghiệm rút ra cho du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 20
2.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế liên quan đến du lịch 20
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Thiên Huế 27
2.2 Thực trạng phát triển du lịch ở tỉnh TTH giai đoạn 2008 – 2012 29
2.2.1 Cơ sở vật chất phục vụ du lịch 29
2.2.2 Nguồn nhân lực du lịch 30
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch 31
2.3 Vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2008 – 2012 36
2.3.1 Đóng góp vào GDP, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh TTH 36
2.3.2 Đẩy mạnh phân công lao động xã hội, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế 38
2.3.3 Tạo thêm nhiều việc làm, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, cải thiện đời sống cho người lao động ở tỉnh Thừa Thiên Huế 40
2.3.4 Góp phần tạo vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Thừa Thiên Huế 41
2.3.5 Góp phần hiện đại hóa cơ sở vật chất – kỹ thuật của toàn bộ nền kinh tế 42
2.3.6 Tạo điều kiện mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại tỉnh Thừa Thiên Huế 43
2.4 Đánh giá chung về vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế 44
2.4.1 Thành tựu và nguyên nhân 46
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH 56
NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 56
3.1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển du lịch nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế ở tỉnh Thừa Thiên Huế 56
3.1.1 Quan điểm 56
3.1.2 Mục tiêu 57 3.1.3 Định hướng và chỉ tiêu phát triển ngành du lịch nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 103.2.2 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch mang thương hiệu
Thừa Thiên Huế 62
3.2.3 Giải pháp về liên kết giữa các ngành, hợp tác với các địa phương khác trong vùng 63
3.2.4 Tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến du lịch 64
3.2.5 Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao 65
3.2.6 Giải pháp về công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển du lịch 66
3.2.7 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ du lịch 67
3.2.8 Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
1 Kết luận 70
2 Kiến nghị 70
2.1 Đối với UBND và các cơ quan quản lý du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 71
2.2 Đối với các cơ sở đào tạo 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xã hội hiện đại, du lịch trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đờisống văn hóa - xã hội Du lịch (DL) được xem là một trong những ngành kinh tế quantrọng hàng đầu vì những lợi ích to lớn về kinh tế - xã hội mà nó đem lại Do đó, cónhiều quốc gia đã coi phát triển DL là một chiến lược quan trọng để phát triển đấtnước và hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong đó có Việt Nam Với những tiềm năng,thế mạnh của một vùng đất có bề dày về lịch sử, văn hoá, một thành phố có cảnh quanđẹp, con người đẹp, tỉnh Thừa Thiên Huế (TTH) nói chung và thành phố Huế nói riêng
đã có những nỗ lực để phát triển DL trên địa bàn
Những năm qua, ngành DL đã có nhiều đóng góp quan trọng trong phát triểnkinh tế của tỉnh TTH Ngành DL tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp khách sạn, nhàhàng, nhà vườn sinh thái, gắn với tổ chức các hoạt động lễ hội, festival, tạo ra nhữnagsản phẩm DL mới có chất lượng Bên cạnh đó, ngành DL ở TTH đóng góp tích cựctrong việc tạo ra việc làm và giảm nghèo trên địa bàn Sự đầu tư cho DL đã thực sựgóp phần làm cho bộ mặt đô thị TTH ngày càng khang trang Khách DL đến TTH chủyếu chọn điểm đến thành phố Huế vì nơi đây tập trung các sản phẩm cốt lõi DL củatỉnh: Quần thể di tích Cố đô TTH-di sản văn hoá thế giới, các di tích lịch sử cáchmạng, bảo tàng, công trình kiến trúc tôn giáo… Bên cạnh đó các hoạt động của lễ hội,
ẩm thực TTH, nhà vườn cổ… cũng tập trung nhiều tại vùng đất Cố đô Nằm giữa haiđầu đất nước, giao thông thuận lợi, đặc biệt, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hộicủa TTH rất yên bình là nguyên nhân khiến du khách chọn TTH là điểm đến của mình
TTH là một trong những điểm nhấn chính của DL Việt Nam, nhưng nếu so vớitổng khách ở Việt Nam, khách DL đến TTH chỉ chiếm khoảng 25% Điều này chứng
tỏ sức hấp dẫn của DL TTH chưa được quảng bá, xúc tiến phù hợp; số lượng điểm đếnnhiều nhưng chất lượng điểm đến chưa được đầu tư cao; sản phẩm DL-dịch vụ cònthấp… Một kết quả khảo sát của TTH cho thấy, khách nội địa quay trở lại TTH chiếmgần 39% trong khi quốc tế đến TTH chỉ chiếm dưới 10% Những năm gần đây, loại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12hình DL kết hợp với kinh doanh, hội nghị, hội thảo đang có xu hướng tăng mạnh ởViệt Nam và các nước trong khu vực, nhưng ở TTH vẫn đang chiếm tỷ lệ thấp.
Chính vì thế, một trong những mục tiêu mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TTHlần thứ X, nhiệm kỳ 2010-2015 đề ra là xây dựng TTH xứng đáng là trung tâm vănhoá, DL đặc sắc… Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV nhấn mạnh: Tập trung tối đa mọinguồn lực và chính sách ưu tiên đầu tư xây dựng TTH trở thành trung tâm DL đặc sắccủa cả nước và khu vực, ngành DL thành ngành kinh tế mũi nhọn Gắn DL với vănhoá, di sản; văn hoá với di tích, cảnh quan thiên nhiên, liên kết với các vùng, miền,khu vực, quốc tế… Xây dựng hoàn chỉnh thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam,tạo điều kiện đưa DL chiếm tỷ trọng lớn trong ngành dịch vụ, trở thành thương hiệumạnh, hấp dẫn du khách và bền vững
Để những nội dung mà Nghị quyết Đại hội của Đảng bộ tỉnh, thành phố thực sự
đi vào thực tiễn đời sống, thì cần phải đưa ra những mục tiêu phát triển DL, nhữngchính sách và giải pháp hiệu quả nhằm khai thác, bảo tồn và phát triển những tàinguyên DL của thành phố theo hướng bền vững; gợi ý và xác định những điểm, dự án
DL chính với mức độ ưu tiên về đầu tư, sử dụng đất, nguồn nhân lực, cơ chế quản lý
và điều hành, xúc tiến tiếp thị để khai thác tối đa những tiềm năng DL ở TTH Do đó,việc nhận thức đúng đắn vai trò của DL đối với sự phát triển của tỉnh TTH là điều hếtsức quan trọng để từ đó đưa ra những định hướng về thể chế và chính sách cụ thể
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này tôi chọn đề tài: “Vai trò c ủa du lịch đối với phát triển kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế” để làm khóa luận tốt nghiệp đại học
chuyên ngành Kinh tế chính trị
2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu
Do DL có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nên đã có rất nhiều ngành,địa phương và cá nhân quan tâm nghiên cứu Hiện đã có một số công trình nghiêncứu trong lĩnh vực này, trong đó có một số công trình tiêu biểu liên quan đến đềtài luận văn như sau:
- Lưu Thị Thanh Bình (2004), Du lịch Thừa Thiên Huế từ năm 1975 đến năm
2000, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Khoa học – Đại học Huế.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13- Nguyễn Thị Minh Hương (2009), Nghiên cứu hoạt động du lịch Thừa Thiên Huế theo hướng phát triển bền vững, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Sư
phạm – Đại học Huế
- Cao Thị Minh Tri (2009), Giải pháp du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2015,
luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế - TP Hồ Chí Minh
- Huỳnh Thị Anh Đào (2005), Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng
dịch vụ lưu trú trên địa bàn thành phố Huế, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh
tế – Đại học Huế
- Vũ Hoài Phương (2005), Đánh giá tác động kinh tế của Festival Thừa Thiên
Huế 2004 đối với khách sạn nhà hàng tại thành phố Huế, luận văn thạc sĩ, trường Đại
học Kinh tế – Đại học Huế
- Nguyễn Thanh Hiền (2006), du lịch nội địa – tiềm năng và thế mạnh của du
lịch Thừa Thiên Huế, khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế
- Trần Hoài Anh (2009), Phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch ở tỉnh Thừa
Thiên Huế hiện nay, khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
- Nguyễn Văn Hưng (2008), Nghiên cứu tài nguyên du lịch nhằm đề xuất các
giải pháp phát triển du lịch tỉnh Bình Định, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Khoa học
– Đại học Huế
- Trần Tự Lực (2005), Những giải pháp cơ bản phát triển ngành du lịch tỉnh Hà
Tĩnh, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
- Đặng Ngọc Hiệp (2008), Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
trong phát triển du lịch ở thành phố Huế, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế
– Đại học Huế
- Trần Thị Bạch Mai (2008), Đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên phục vụ cho
phát triển du lịch cuối tuần ở tỉnh Thừa Thiên Huế, luận văn thạc sĩ, trường Đại học
Khoa học – Đại học Huế
- Trương Thị Minh Tháo (2005), Thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm phát
triển dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, khóa luận tốt nghiệp, trường
Đại học Kinh tế – Đại học Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14- Đinh Hữu Toàn (2008), Hiện trạng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Quảng
Ngãi, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Sư Phạm – Đại học Huế.
Tuy đến này đã có một số công trình nghiên cứu về DL tỉnh TTH, song nghiêncứu một cách có hệ thống, toàn diện dưới góc độ đánh giá vai trò của DL đến pháttriển kinh tế trên địa bàn thì gần như là chưa có công trình nào
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu
Đề tài được nghiên cứu nhằm đánh giá vai trò DL đối với phát triển kinh tế củatỉnh TTH Từ đó, đưa ra những giải pháp để phát triển ngành DL thúc đẩy phát triểnkinh tế ở tỉnh TTH
3.2 Nhiệm vụ
- Làm rõ cơ sở lý luận về DL và vai trò DL đối với phát triển kinh tế của tỉnh TTH
- Phân tích thực trạng phát triển DL và vai trò của DL đối với phát triển kinh
tế ở tỉnh TTH
- Đề xuất hệ thống các giải pháp phát triển DL nhằm thúc đẩy phát triển ở tỉnh TTH
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Không gian: địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Thời gian: giai đoạn năm 2008 đến năm 2012 và đưa ra giải pháp đến năm 2015
- Nội dung: đề tài chủ yếu tập trung làm rõ vai trò của du lịch đối với phát triểnkinh tế ở tỉnh Thừa Thiên Huế
5 Phương pháp nghiên cứu
Ngoài các phương pháp chung là phương pháp duy vật biện chứng và phươngpháp duy vật lịch sử đề tài còn sử dụng phương pháp của khoa học kinh tế:
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các văn bản, báo cáo tình hình kinh tế - xãhội của tỉnh TTH, niên giám thống kê tỉnh TTH năm 2011…; từ các nguồn tài liệukhác như: Internet, các đề tài khoa học liên quan đến DL, sách, báo,…
+ Số liệu sơ cấp: Trên cơ sở danh sách các đơn vị Lữ hành – Lưu trú – Nhàhàng trên địa bàn tỉnh TTH, tác giả chọn ra ngẫu nhiên 100 đơn vị để làm phiếu khảo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15sát, trong đó có sự phân chia các khu vực mà DL đóng vai trò quan trọng hơn Cụ thể
là trong 100 phiếu khảo sát, có 75 phiếu được khảo sát tại thành phố TTH, 10 phiếukhảo sát tại Phú Vang, 10 phiếu khảo sát tại Phú Lộc và 5 phiếu khảo sát tại A Lưới.Trong đó, có 70 phiếu được khảo sát tại các resort, khách sạn, nhà nghỉ; 20 phiếu tạicác nhà hàng và 10 phiếu tại các công ty lữ hành trên địa bàn
- Phương pháp phân tích thống kê:
Khi đã thu thập được số liệu sơ cấp tác giả phân chia thành các nhóm, chọn ra nhữngvấn đề liên quan với nhau sau đó tính số phiếu, tỷ lệ phần trăm, lập bảng, vẽ biểu đồ
6 Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch và vai trò của du lịch đối vớiphát triển kinh tế
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch và vai trò của nó đối với phát triển kinh
tế ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Giải pháp phát triển du lịch nhằm phát huy vai trò của nó đối vớiphát triển kinh tế ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH VÀ VAI TRÒ
CỦA DU LỊCH ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1.1 Cơ sở lý luận về du lịch và vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế
1.1.1 Du l ịch
1.1.1.1 Khái niệm du lịch
DL là hoạt động của con người, đã xuất hiện từ khi con người xuất hiện trên tráiđất Thuở xa xưa, khi điều kiện kinh tế kỹ thuật còn ở trình độ thấp kém và lạc hậucũng đã xuất hiện nhiều chuyến giao du dưới nhiều hình thức khác nhau của một sốngười trong xã hội Với thực tế đó DL mang tính tự nhiên, vì nó đáp ứng được nhu cầucủa con người Xã hội loài người cùng phát triển, nhu cầu tự nhiên của con người cũngtăng, nhu cầu đi du lich trước đây chỉ có một số người Trước thế kỷ XIX DL chỉ làhiện tượng đơn lẻ của một số ít người thuộc tầng lớp giàu có và người ta coi DL nhưmột hiện tượng nhân văn, làm phong phú thêm nhận thức của con người sau đại chiếnthế giới lần thứ II, khi dòng người đi DL ngày càng tăng thì việc giải quyết nhu cầu vềnơi ăn, chốn ở, phương tiện vận chuyển vui chơi giải trí cho du khách đã trở thành
cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp, DL không chỉ là hiện tượng nhân văn mà còn làmột hoạt động kinh tế Vì vậy, người ta cho rằng, DL là toàn bộ những hoạt động
và công việc phối hợp kết hợp nhằm thoả mãn nhu cầu của khách DL Giáo sưEdmod Pieasa cho rằng: “DL là tập hợp các tổ chức và các chức năng của nó,không chỉ về phương diện khách vãng lai mà cái chính là phương diện về giá trị màkhách DL mang lại”.[8,10]
Với một cách tiếp cận mang tính phát triển DL bền vững thì “Du lịch là quan hệtương hỗ do sự tương tác của bốn nhóm: Du khách, cơ quan cung ứng du lịch, chínhquyền và dân cư tại nơi đến du lịch tạo nên” [9,17]
Theo Luật du lịch Việt Nam, thì “Du lịch là các hoạt động có liên quanđến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thờigian nhất định” [1]
Như vậy, DL là một hoạt động có nhiều đặc thù, gồm nhiều thành phần thamgia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp Hoạt động DL vừa có đặc điểm củangành kinh tế, vừa có đặc điểm của ngành văn hóa - xã hội
1.1.1.2 Sản phẩm du lịch
Sản phẩm DL là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, được tạonên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụngcác nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng haymột quốc gia nào đó [5,32]
Dịch vụ, hàng hóa phục vụ DL bao gồm dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống,vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn, hàng hóa tiêu dùng, đồ lưu niệm và những dịch
vụ, hàng hóa khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách DL
Các loại sản phẩm DL: sản phẩm DL chính, sản phẩm DL hình thức và sảnphẩm DL mở rộng…
Như vậy sản phẩm DL là một tổng thể các dịch vụ tạo thành, các dịch vụ nàyđứng riêng không thể gọi là sản phẩm DL, khi chúng kết hợp lại với nhau tạo thànhmột thể thống nhất, hoàn chỉnh, làm thỏa mãn nhu cầu của du khách
- Tài nguyên DL thiên nhiên bao gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu,thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích DL
- Tài nguyên DL nhân văn bao gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa,văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thểđược sử dụng phục vụ mục đích DL.
1.1.2 Phát tri ển kinh tế và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
1.1.2.1 Khái niệm về phát triển kinh tế
Hiện nay, mọi quốc gia đều phấn đấu vì mục tiêu phát triển và trải qua thờigian, khái niệm về phát triển cũng đã đi đến thống nhất Phát trển kinh tế được hiểu làquá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế Phát triển kinh tế được xem như là quátrình biến đổi cả về lượng và về chất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trìnhhoàn thiện của hai vấn đề về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia.[4,22]
Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế đi kèm với sự hoàn chỉnh cơcấu, thể chế kinh tế và chất lượng cuộc sống Muốn phát triển kinh tế phải có sựtăng trưởng kinh tế Nhưng không phải sự tăng trưởng kinh tế nào cũng dẫn tớiphát triển kinh tế [3,8]
Theo cách hiểu như vậy, phát triển phải là một quá trình lâu dài và do các nhân
tố nội tại của nền kinh tế quyết định Nội dung của phát triển kinh tế được khái quáttheo ba tiêu thức sau:
- Một là, sự tăng lên của tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốcdân (GNP) và tổng sản phẩm quốc dân tính theo đầu người Đây là tiêu thức thể hiệnquá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cần để nâng cao mức sống vậtchất của một quốc gia và thực hiện những mục tiêu khác của phát triển
- Hai là, sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế, trong đó quan trọngnhất là tỷ trọng của các ngành dịch vụ và công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dântăng lên, còn tỷ trọng nông nghiệp ngày một giảm xuống Tiêu thức này phản ánh chấtlượng tăng trưởng kinh tế, trình độ kỹ thuật của nền sản xuất Để phân biệt các giaiđoạn phát triển kinh tế hay so sánh trình độ phát triển kinh tế giữa các nước với nhau,người ta thường dựa vào dấu hiệu về dạng cơ cấu ngành kinh tế mà quốc gia đạt được
- Ba là, sự tăng lên của thu nhập thực tế mà mỗi người dân được hưởng, sự biếnđổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội Mục tiêu cuối cùng của sự phát triểnkinh tế trong các quốc gia không phải là tăng trưởng hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19mà là việc xóa bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng, sự tăng lên của tuổi thọ bình quân, khảnăng tiếp cận đến các dịch vụ y tế, nước sạch, trình độ dân trí giáo dục của quảng đạiquần chúng nhân dân…
Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay đổi về chất xã hội của quá trình phát
triển Ngày nay, phát triển kinh tế còn được bổ sung thêm tiêu chuẩn về chất lượng sản
phẩm cao, phù hợp với sự biến đổi của nhu cầu xã hội, nhu cầu con người, bảo vệ môi
trường và bảo đảm công bằng xã hội
Sự phát triển không ngừng của sản xuất, của kinh tế là cơ sở của mọi sự pháttriển trong đời sống xã hội Phát triển kinh tế suy cho cùng là sự phát triển của lựclượng sản xuất (bao gồm tư liệu lao động và người lao động) Do vậy, muốn phát triểnkinh tế, mấu chốt là phải phát triển lực lượng sản xuất
1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
Những nhân tố thuộc về lực lượng sản xuất
Khi xét những nhân tố thuộc lực lượng sản xuất ảnh hưởng tới sự phát triểnkinh tế, ngoài những yếu tố như điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, còn cónhân tố con người và công nghệ ngày càng được nhấn mạnh, trong đó khoa học đã trởthành lực lượng sản xuất trực tiếp
Công nghệ sẽ là một động lực mới thúc đẩy nền công nghệ mới Cần phải cóchính sách hợp lý để tận dụng được những thành tựu mới của cách mạng khoa học vàcông nghệ, tranh thủ thời cơ để vươn lên đuổi kịp các nước có nền kinh tế phát triển
Con người luôn luôn là yếu tố hàng đầu của sự phát triển kinh tế, đặc biệt trongđiều kiện cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại Về khách quan con người vừađược coi là động lực, vừa được coi là mục đích của sự phát triển Ngày nay, trình độphát triển, năng suất và kỹ thuật hiện đại đã tạo cho con người nhiều thời gian và điềukiện để học tập và phát triển toàn diện [3, 79-80]
Những nhân tố thuộc về quan hệ sản xuất
Khi các quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lựclượng sản xuất thì nó tạo ra động lực cho lực lượng sản xuất phát triển, ngược lại, khi
nó không phù hợp sẽ là nhân tố cản trở, kìm hãm sự phát triển đó
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Cơ chế kinh tế cũng là yếu tố có ảnh hưởng lớn: kích thích hay cản trở sự pháttriển kinh tế Thực tiễn lịch sử cho thấy, kinh tế tự nhiên hay cơ chế tập trung, quanliêu, bao cấp đều cản trở sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa là
cơ chế kinh tế thích hợp nhất đối với sự phát triển nền kinh tế quá độ lên chủ nghĩa xãhội ở nước ta
Cơ chế thị trường với tác động của quy luật giá trị, cạnh tranh và cung – cầukích thích tối đa tính năng động, sáng tạo của các doanh nghiệp, buộc chúng phải đổimới kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất,phát triển kinh tế.[3;81,82]
Những nhân tố thuộc về kiến trúc thượng tầng
Động lực của sự phát triển kinh tế không phải chỉ là những yếu tố như lựclượng sản xuất và quan hệ sản xuất, mà còn là những yếu tố của kiến trúc thượng tầng,bao gồm các quan hệ chính trị, pháp lý, đạo đức – tinh thần và các quan hệ khác thíchứng với các thể chế như Đảng, Nhà nước, pháp quyền và đạo đức,…
Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng có thể tác động trực tiếp tới sự phát triểnkinh tế thông qua đời sống tinh thần, đạo đức… Trong sự tác động đó, chính trị có ảnhhưởng sâu sắc nhất và ngày càng tăng lên đối với sự phát triển kinh tế Chính trị có thểtác động thúc đẩy kinh tế phát triển mạnh mẽ và cũng có thể kìm hãm sự phát triểnkinh tế.[3,82]
1.1.3 Vai trò c ủa phát triển du lịch đối với phát triển kinh tế
Ngành DL được các nước trên thế giới coi là ngành công nghiệp không khói,tức là ngành thu hồi vốn nhanh, tạo nhiều công ăn việc làm, bán hàng tiếp thị xuấtkhẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ, ngoại giao và các quan hệ khác, là một ngành kinhdoanh có lợi nhuận và phát triển với nhịp tăng trưởng cao, là nguồn đóng góp chủ yếucho kinh tế - xã hội
1.1.3.1 Đóng góp vào GDP, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Ngày nay, DL được xác định như là một ngành dịch vụ, chiếm một vị trí quantrọng trong nền kinh tế thế giới Sự phát triển DL đem lại hiệu quả kinh tế cao do trướchết nó khai thác những giá trị tài nguyên sẵn có cả về tài nguyên tự nhiên và tài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21nguyên nhân văn Trong quá trình khai thác những tài nguyên DL không bị mất đi nếubiết bảo tồn gìn giữ và cũng không gây ra ô nhiễm môi trường như sản xuất côngnghiệp và một số ngành kinh tế khác Có lẽ đó là là lý do DL được gọi là ngành côngnghiệp không khói.
Phát triển DL là sự phát triển dựa trên lợi thế so sánh Tài nguyên DL của mỗiquốc gia mang nét đặc trưng riêng của dân tộc đó, không thể bắt chước hay tạo rađược Nhưng giá trị tài nguyên thiên nhiên là do quá trình kiến tạo hàng nghìn năm củatrái đất còn giá trị tài nguyên nhân văn là do con người tạo ra từ đời này sang đời khác.Chính do những ưu điểm này, DL được coi là cứu cánh của một số quốc gia, góp phầnvực dậy nền kinh tế yếu kém và què quặt của họ
Đánh giá DL của một quốc gia trước hết là nhìn vào sự đóng góp của DL đếntổng thu nhập quốc dân GDP Tùy vào mỗi nước mà tỷ lệ nguồn thu từ DL với GDP làkhác nhau nhưng nhìn chung tỷ lệ này là cao và rất đáng kể Ngày nay ở nhiều nướccông nghiệp, thu nhập từ DL thường chiếm 20% hoặc cao hơn trong tổng sản sảnphẩm quốc gia (GDP) Với một số quốc gia trong ASEAN như Phillippines tỷ lệ đónggóp của DL vào tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước là 8 – 10 %, với Malaysia là12%, Thái Lan là 16%, Singapore là 20% Theo Hội đồng DL và Lữ hành Thế giới,năm 2012, giá trị đóng góp trực tiếp vào GDP của ngành DL Việt Nam tăng 6,6% sovới năm 2011 và sẽ tăng bình quân 6,1% hàng năm tính đến năm 2022; tổng giá trịđóng góp của toàn ngành (trực tiếp, gián tiếp và phát sinh) vào GDP tăng 5,3% năm
2012 và sẽ tăng bình quân 6,0% tới năm 2022
1.1.3.2 Đẩy mạnh phân công lao động xã hội, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
DL phát triển góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, vì hoạt độngkinh doanh DL đòi hỏi sự hỗ trợ liên ngành, là cơ sở cho các ngành khác phát triển Đó
là các ngành bổ trợ hay liên quan đến DL như: Nông nghiệp, công nghiệp, thủ côngtruyền thống, ngân hàng… Đối với nền sản xuất xã hội, DL mở ra một thị trường tiêuthụ hàng hóa DL chính là thị trường tiêu thụ lớn và ổn định các sản phẩm cho cácngành kinh tế trên Sự phát triển DL không chỉ đơn thuần dựa vào các tài nguyên DL
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22mà phải trên cơ sở cung ứng tốt tất cả các nhu cầu của khách Ngành nông nghiệpcung cấp cho DL lương thực, thực phẩm, ngành tiểu thủ công nghiệp cung cấp hànghóa làm đồ lưu niệm, ngành ngân hàng cung cấp các dịch vụ tài chính, phương thứcthanh toán… Việc tiêu thụ các sản phẩm này chính là một hình thức xuất khẩu tại chỗ.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã đượcĐảng và Nhà nước ta xác định là con đường tất yếu để Việt Nam nhanh thoát khỏi tìnhtrạng lạc hậu, chậm phát triển trở thành một quốc gia văn minh, hiện đại Nội dung vàyêu cầu cơ bản của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta theo hướng công nghiệp hoá,hiện đại hoá là tăng nhanh tỷ trọng giá trị trong GDP của các ngành công nghiệp, xâydựng và thương mại – dịch vụ, đồng thời giảm dần tương đối tỷ trọng giá trị trongGDP của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp Ngày nay, DL ngày càngđóng góp một tỷ trọng không nhỏ vào tỷ trọng GDP của toàn xã hội, góp phần đẩynhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.1.3.3 Tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao chất lượng sức lao động và nâng cao thu nhập của người lao động
Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng của mỗi quốc gia
có tác động không chỉ đối với sự phát triển kinh tế mà còn đối với đời sống xã hội củaquốc gia đó
Sự phát triển của DL - ngành công nghiệp không khói, được Nhà nước chọn làngành kinh tế mũi nhọn - đang tạo ra hàng triệu việc làm mỗi năm, góp phần tăng cao
tỉ lệ lao động có việc làm, nâng cao chất lượng đời sống của người dân Trước hết hoạtđộng DL đòi hỏi nhiều lao động dịch vụ với nhiều ngành và nhiều trình độ khác nhau,
do đó DL càng phát triển thì càng có nhiều cơ hội có việc làm cho xã hội, góp phầngiải quyết một vấn đề bức xúc nhất của xã hội hiện nay, thu hút một số lượng lao độngrất lớn, nâng cao mức sống của người dân Đối với nhiều người, DL được nhìn nhậnnhư một nghề kinh doanh béo bở, dễ làm Vì vậy, xu hướng chuyển đổi hay chuyểnhướng sang kinh doanh du lịch là một động cơ tốt để mọi người trau dồi, bổ sung cáckiến thức cần thiết như ngoại ngữ, giao tiếp, văn hóa, lịch sử
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 231.1.3.4 Góp phần tạo vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Mặc dù ra đời sau các ngành kinh tế khác nhưng DL đã sớm khẳng định đượcvai trò và vị trí của mình trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Ngày nay, khi kinh
tế càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng cao hơn thì DL là nhu cầukhông thể thiếu trong đời sống văn hóa, xã hội DL ngày càng phát triển hơn và đượcchú trọng đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí, nghỉ ngơi của con người Đối với ViệtNam, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: phát triển DL trởthành một ngành mũi nhọn Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động trên cơ sở khaithác về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống lịch sử văn hóa, đáp ứng nhucầu DL trong nước và phát triển nhanh DL quốc tế, sớm đạt trình độ trong khuvực Để thực hiện được mục tiêu đó thì trước tiên cần phải có đủ vốn, vì vậy khi
DL ngày càng phát triển thì nó sẽ tạo tiền đề cho việc tạo ra nguồn vốn cho quátrình CNH, HĐH đất nước
1.1.3.5 Góp phần hiện đại hóa cơ sở vật chất – kỹ thuật của toàn bộ nền kinh tế
Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tạo
ra và thực hiện sản phẩm DL cũng như quyết định mức độ khai thác tiềm năng DLnhằm thoả mãn nhu cầu của khách DL Chính vì vậy nên sự phát triển của ngành DLbao giờ cũng gắn liền với việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật
DL là ngành “sản xuất” nhiều và đa dạng về thể loại dịch vụ, hàng hoá nhằmthoả mãn nhu cầu của khách DL do vậy cơ sở vật chất kỹ thuật DL gồm nhiều thànhphần khác nhau Việc tiêu dùng dịch vụ, hàng hoá DL đòi hỏi phải có một hệ thốngcác cơ sở, công trình đặc biệt… Tài nguyên DL chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trongtiêu dùng của khách DL Việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên DL đòi hỏi phải xâydựng một hệ thống các công trình Cơ sở vật chất kỹ thuật DL bao gồm cơ sở vật chất
kỹ thuật của ngành DL và cơ sở vật chất kỹ thuật của một số ngành kinh tế quốc dântham gia phục vụ DL: thương nghiệp, dịch vụ… cơ sở vật chất kỹ thuật DL và tàinguyên DL có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Phát triển DL sẽ mở mang và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế như mạng lướigiao thông công cộng, mạng lưới điện nước, các phương tiện thông tin đại chúng…Giao thông, thông tin liên lạc là một bộ phận của cơ sở hạ tầng kinh tế, và đóng vai tròrất quan trọng đối với DL, là một bộ phận quan trọng của cơ sở hạ tầng phục vụ DL.
Nó là điều kiện cần để đảm bảo giao lưu cho khách DL trong nước và quốc tế Vì vậy,khi DL ngày càng phát triển thì mạng lưới giao thông vận tải, thông tin liên lạc ở mỗiquốc gia, mỗi tỉnh thành phố sẽ không ngừng được hoàn thiện, nâng cao chất lượng đểđáp ứng ngày càng tốt hơn cho công tác DL
1.1.3.6 Tạo điều kiện mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
DL là phương tiện tuyên truyền, quảng cáo có hiệu quả nhất cho các nướcchủ nhà Xét về mặt kinh tế, các hàng hóa nội địa bao gồm các hàng công nghiệphoặc tiểu thủ công nghiệp… được giới thiệu tại chỗ đến khách DL, họ sẽ tuyêntruyền đến người thân, bạn bè và từ đó có cơ hội mở rộng con đường xuất khẩucho các mặt hàng này Còn xét về mặt xã hội, đây là kênh để quảng bá về cácthành tựu kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, con người, phong tục tập quán… Đặcbiệt DL văn hóa ngày càng đông, khách DL thiên về tham quan các khu di tích,lịch sử…vì vậy, góp phần làm tôn tạo các ngành nghề thủ công mỹ nghệ nhiềuhơn, tô đậm nét văn hóa qua các sản phẩm này
Một yếu tố không kém phần quan trọng là DL làm tăng thêm tình đoàn kết, hữunghị, mối quan hệ hiểu biết cá nhân giữa các vùng với nhau và của nhân dân giữa cácquốc gia với nhau
1.2 Vai trò của phát triển du lịch đối với phát triển kinh tế ở một số địa phương
trong nước và một số nước trên thế giới
1.2.3 Vai trò c ủa phát triển du lịch ở một số địa phương trong nước
- Qu ảng Nam
Là tỉnh có nhiều lợi thế về DL, nhất là việc sở hữu hai di sản văn hoá thế giới làPhố cổ Hội An và khu di tích Mỹ Sơn, Quảng Nam đã trở thành cái tên khá quen thuộcvới nhiều du khách quốc tế Với 125km bờ biển sạch đẹp, hoang sơ và một tiềm năng
DL sinh thái đa dạng, phong phú trải đều ở các địa phương là những thế mạnh của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Quảng Nam Bên cạnh đó, Quảng Nam còn có những điểm nhấn nổi bật hấp dẫn dukhách đến là đảo Cù Lao Chàm, khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh, thác Grăng, suốinước Lang.
Trong những năm gần đây, một trong những việc làm nổi bật của ngành DLQuảng Nam là đã thực hiện quảng bá, giới thiệu được các sản phẩm DL đặc trưng củađịa phương cũng như đẩy mạnh DL văn hóa, DL sinh thái, DL làng nghề truyền thốngcủa mình đến khách DL, thu hút khá nhiều khách DL tìm đến với Quảng Nam VàQuảng Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn với việc tổ chức thành công nhiều sựkiện DL lớn như Lễ hội Quảng Nam - Hành trình Di sản, Năm DL Quảng Nam…Kếtquả là, ngành DL Quảng Nam những năm gần đây luôn đạt mức tăng trưởng đáng kể
về lượng khách đến cũng như thu nhập xã hội từ DL
- Khánh Hòa
Với những lợi thế về địa hình (nối liền các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên), giaothông đường thủy, bộ, hàng không đều thuận lợi; bãi biển đẹp, khí hậu trong lành, cónhiều danh lam thắng cảnh; là một trong những vùng đất có thương hiệu về DL, hệthống khách sạn có quy mô lớn với cơ sở vật chất, phong cách phục vụ, dịch vụ đápứng được nhu cầu nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, mua sắm… Và những tên tuổi gắn liềnnhư Vinpearland, Diamond Bay, Yasaka Sài Gòn-Nha Trang, Evason Hideaway đãtạo nên một thương hiệu nổi tiếng cho Khánh Hòa – nơi tổ chức thành công các sựkiện văn hóa, chính trị; địa điểm được lựa chọn hàng đầu đối với du khách trong vàngoài nước Trong tháng 10/2012, Khánh Hòa đã thu hút 180.000 lượt du khách đếntham quan DL
Một giải pháp có tính đột phá mà Khánh Hòa thực hiện có hiệu quả trong thờigian qua là tỉnh đã đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng DL Những nămgần đây, việc đầu tư cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật DL ở Khánh Hòa trở nên sôi động.Ngoài các công trình giao thông được đầu tư bằng ngân sách địa phương và trungương, tỉnh còn kêu gọi và thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước
Ngành DL tỉnh đang xây dựng mô hình liên kết đào tạo nguồn nhân lực, tổ chứclại các khóa đào tạo, tăng cường sự liên kết trong đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26giữa nhà trường với doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước, thực hiện định hướngtrong quy hoạch đào tạo phù hợp quy hoạch phát triển ngành.
- T ỉnh Quảng Bình
Cách Đà Nẵng gần 300km về phía Bắc, Quảng Bình là điểm giao thoa hội tụcủa nhiều luồng văn hoá, đồng thời là chiến trường ác liệt trong hai cuộc kháng chiếnbảo vệ Tổ quốc nên ngày nay còn lưu giữ được nhiều di tích lịch sử, văn hoá của nhiềuthời đại khác nhau Quảng Bình mang nét đặc trưng của khu vực Bắc Trung bộ, là địaphương có nhiều dân tộc cư trú nên truyền thống văn hoá khá phong phú, kho tàng vănhoá văn nghệ dân gian đa dạng
Cụ thể, 9 tháng đầu năm 2012, tổng số khách DL đến Quảng Bình ước đạt938.240 lượt, tăng 29,3% so với cùng kỳ năm 2011 và đạt 93,8% kế hoạch năm
Để đạt được những kết quả trên, trong thời gian qua, ngành DL đã nỗ lực triểnkhai thực hiện một số giải pháp khá đồng bộ như: tăng cường công tác quản lý nhànước về DL trên địa bàn tỉnh; tổ chức các chương trình xúc tiến quảng bá DL trong vàngoài nước; phát triển sản phẩm DL; nâng cao chất lượng dịch vụ; đào tạo phát triểnnguồn nhân lực DL; đảm bảo về an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn thựcphẩm… tại các khu, điểm DL gắn với các chương trình giảm giá, khuyến mãi kích cầu
DL nội địa nhằm thu hút khách và nâng cao hiệu quả hoạt động DL
1.2.4 Vai trò c ủa phát triển du lịch ở một số quốc gia trên thế giới
1.2.4.2 Thái Lan
Thái Lan là nước có ngành DL phát triển mạnh ở châu Á Truyền thống văn hóa
và sự mến khách của nhân dân Thái Lan là yếu tố quan trọng góp phần tăng cường thuhút khách DL đến với đất nước này Ngành DL là ngành thu được nguồn ngoại tệ chủyếu và cao hơn các ngành sản xuất khác của Thái Lan Hàng năm, Thái Lan đón mộtlượng khách DL quốc tế trên 10 triệu lượt người Thị trường khách quốc tế chủ yếucủa Thái Lan là các nước trong khối ASEAN, châu Á, châu Âu như Pháp, Đức, Bỉ…
Chính phủ Thái Lan đã tập trung vào việc nâng cao phần đóng góp tăng trưởngkinh tế của đất nước, bảo vệ môi trường trên cơ sở phát triển một cách ổn định và cânbằng, khuyến khích phát triển các nguồn lực, đảm bảo năng lực tham gia vào quá trình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27phát triển DL Khôi phục và giữ gìn các tài nguyên DL, bảo vệ môi trường, văn hóanghệ thuật thông qua việc ưu tiên phát triển DL bền vững Thúc đẩy hợp tác giữa khuvực nhà nước và tư nhân, phối hợp với cộng đồng địa phương trong quá trình khaithác, phát triển và quản lý tài nguyên DL Tăng cường hợp tác với các nước lánggiềng, phối hợp xúc tiến, quảng bá phát triển các hệ thống thông tin liên lạc, mạng lướigiao thông và các tiện ích phục vụ DL Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực, tăngcường đào tạo đội ngũ cán bộ DL cả về số lượng và chất lượng Thực hiện nghiêm túccác quy định trong việc đảm bảo an ninh cho du khách và môi trường kinh doanh lànhmạnh cho các doanh nghiệp DL.
1.2.4.3 Malaysia
Malaysia là đất nước có ngành DL rất phát triển Năm 2011 Malaysia đón 25,6triệu lượt khách DL quốc tế, xếp thứ 9 trên toàn thế giới Về thu nhập DL đạt 19,15 tỷUSD và xếp thứ 13 trên toàn thế giới Năm 2012 đã đón được 30,6 triệu lượt kháchquốc tế và thu 20,93 tỷ USD Mục tiêu phát triển DL Malaysia đặt ra đến năm 2020 trởthành nước phát triển về DL, hàng đầu trong khu vực và quốc tế
Để đạt được những thành tựu đó và đưa ngành DL ngày càng phát triển đạtđược mục đích đã đề ra trong tương lai, Chính phủ Malaysia đã chú trọng hoàn thiện
cơ sở hạ tầng DL, đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư và thu hút khách DL thông quanguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn khác Bên cạnh đó, Chính Phủ thực hiện đẩymạnh công tác xúc tiến đầu tư và thu hút khách DL như mở văn phòng xúc tiến DL ởnhiều quốc gia trên thế giới Đồng thời, Chính phủ Malaysia thường xuyên nâng cấptrang thiết bị cho ngành DL và duy trì phát triển văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trườngsinh thái
Ngoài ra, Malaysia rất coi trọng công tác quảng bá sản phẩm DL trên cơ sở đadạng sản phẩm - thỏa mãn khách hàng Ngành DL còn liên kết chặt chẽ giữa các ngànhkhác nhau để khai thác dịch vụ DL Ngành DL Malaysia đã biết khai thác các điểmmạnh của mình, tận dụng triệt để những lợi thế về thiên nhiên ra để thu hút du khách.Phát triển đa dạng các loại hình DL như: hình DL sinh thái, DL biển, DL văn hóa đểđáp ứng nhu cầu cho mọi loại du khách
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 281.2.5 Bài h ọc kinh nghiệm rút ra cho du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Có thể thấy rằng, để phát triển DL và nâng cao năng lực quản lý nhà nước đốivới hoạt động DL tỉnh TTH cần tham khảo và học tập các nước trong khu vực và cáctỉnh trong nước về các vấn đề chủ yếu:
- Một là, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chính sách giải pháp
để thúc đẩy ngành DL phát triển
Chiến lược phát triển ngành DL phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tếđất nước, phát triển DL đồng bộ, kiện toàn mối quan hệ giữa ngành DL với các ngànhkhác có liên quan Chiến lược tiếp thị, quảng cáo năng động đáp ứng được thị hiếu củakhách DL Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực cho ngành DL, đồng thời tích cực tuyêntruyền giáo dục mọi người dân hiểu rõ tầm quan trọng của DL Chiến lược sản phẩm, đadạng hoá sản phẩm DL, chú trọng phát triển sản phẩm DL đến với mọi tầng lớp nhân dân,
có môi trường DL an toàn thuận tiện, có nền kinh tế và chế độ chính trị ổn định
- Hai là, mạnh dạn đầu tư cơ sở vật chất nhằm phát triển DL
Để phát triển kinh tế, trước hết phải xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đặc biệt làcông nghệ thông tin, ở nhiều nước công nghiệp phát triển công nghệ thông tin DLđang được ứng dụng phổ biến như ở nước Mỹ là 37%, ở Pháp là 35,1% Đây là tiền đềcho ngành DL phát triển Ngoài cơ sở hạ tầng chung như mọi ngành kinh tế khác,ngành DL còn có cơ sở vật chất kỹ thuật đặc thù như khách sạn, nhà hàng, khu vuichơi giải trí DL phát triển thì cơ sở vật chất kỹ thuật càng được nâng cao và tínhđồng bộ của nó ngày càng tăng
- Ba là, tạo ra những sản phẩm đa dạng, độc đáo, hấp dẫn lôi cuốn sự chú ýcủa khách
Tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, hấp dẫn mạnh tới khách trong vàngoài nước phải được coi là công việc quan trọng bậc nhất cho hoạt động kinh doanh
DL của địa phương Sản phẩm DL chủ yếu là những dịch vụ, vì thế sản phẩm DLphải có chất lượng, uy tín của toàn ngành là sự phấn đấu trong từng công đoạn,từng doanh nghiệp và của sự phối hợp liên ngành, cuối cùng phải được du kháchchấp nhận Nâng cao chất lượng sản phẩm DL sẽ trở thành một vấn đề chiến lược
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29trong hoạt động kinh doanh DL Kinh nghiệm ở một số nước sử dụng rất nhiềuhình thức sản xuất ra sản phẩm, nhiều hình thức độc đáo, nên đã thu hút đượcnhiều khách trong nước và quốc tế.
- Bốn là, tăng cường tuyên truyền quảng bá về DL
Mục đích của tuyên truyền quảng bá hay kinh doanh DL là nhằm cung cấpthông tin cho khách DL, làm cho họ nhận thức đúng và đầy đủ hơn các sản phẩm DL,đồng thời thuyết phục họ mua sản phẩm Tuyên truyền, quảng bá phải nhằm vào thịtrường khách cụ thể để đạt được mục đích thị trường đó
- Năm là, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho DL
Đối tượng phục vụ DL là con người, bao gồm cả người trong nước và khách
DL nên đòi hỏi trình độ của cán bộ, nhân viên DL phải cao Do vậy, việc đào tạo bồidưỡng, giáo dục cho đội ngũ nhân viên có ý nghĩa quan trọng nên nhiều nước pháttriển DL đều rất chú ý vấn đề này Cho nên người làm việc trong ngành DL phải đượcđào tạo, huấn luyện một cách chính quy, ngày càng được nâng cao trình độ bằng nhiềuphương pháp như: vừa học vừa làm, tập huấn nâng cao trình độ hiểu biết cho cán bộnhân viên trong ngành DL
- Sáu là, phát triển DL đi đôi với việc bảo vệ tài nguyên môi trường
Việc phát triển DL hiện nay đang đặt ra nhiều vấn đề không thể xem nhẹ: gâytổn hại môi trường, tài nguyên sinh thái ở nhiều vùng, các công trình văn hoá lịch sử,các tệ nạn xã hội Tình trạng rác thải, tắc nghẽn giao thông cũng là hiện tượng phổbiến Phân tích theo cặp phạm trù "nhân quả" giữa DL và môi trường, thì DL lànguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và đến lượt DL phải chịu hậu quả của môitrường ô nhiễm tác động, hạn chế đến khả năng phát triển của ngành DL
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế liên quan đến
xã, phường, thị trấn
Tỉnh TTH nằm trên trục giao thông quan trọng của cả nước: có trục quốc lộ 1Axuyên Bắc – Nam; đường sắt xuyên Việt; đường Hồ Chí Minh và trục hành làm ĐôngTây nối Thái Lan – Lào – Việt Nam theo Đường 9 qua cửa khẩu Lao Bảo (Quảng Trị);Quốc lộ 49 qua cửa khẩu S10 (A Đớt – Tà Vàng), S3 (Hồng Vân – Cu Tai); trục 14Bqua cửa khẩu Bờ Y, Đường 18 (nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào), đây là các trụchành lang Đông – Tây quan trọng nối cảng Chân Mây với Nam Lào và Đông BắcCampuchia, Đông Bắc Thái Lan và cả tiểu vùng sông Mê Kông; đồng thời là mộttrong những cửa ngõ chính thông ra biển Đông; có cảng hàng không quốc tế Phú Bài.Đặc biệt, sau khi đường hầm đèo Hải Vân được hoàn thành đã tạo điều kiện thuận lợicho tỉnh hợp tác liên tỉnh để cùng nhau phát huy các lợi thế so sánh, vừa có sự cạnhtranh tạo ra lợi thế cho cả vùng và cho cả nước
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Tỉnh TTH được cấu tạo bởi các dạng địa hình chủ yếu sau:
- Địa hình khu vực núi trung bình: chiếm tỷ lệ khoảng 25% diện tích lãnh
thổ Khu vực núi trung bình chủ yếu phân bố ở phía Tây, Tây Nam và Nam lãnh thổ;bao gồm vùng núi trung bình Tây A Lưới, vùng núi trung bình Đông Ngại, vùng núi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31trung bình Đông A Lưới – Nam Đông và vùng vúi trung bình Bạch Mã – Hải Vân Độcao dao động từ 750m đến gần 1.800m.
- Địa hình khu vực núi thấp và gò đồi: chiếm khoảng 50% diện tích lãnh thổ
toàn tỉnh; trải dài từ phía Tây Bắc đến hết các phần Nam của tỉnh
- Địa hình khu vực đồng bằng duyên hải: chiếm khoảng 16% diện tích tự
nhiên của tỉnh Đồng bằng duyên hải trải dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, có độcao tuyệt đối từ 15 – 10m trở xuống so với mực nước biển
- Địa hình khu vực sông hồ, đầm phá và biển ven bờ: chiếm 9% diện tích
tỉnh, nằm dọc theo bờ biển phía Đông tỉnh Hệ thống sông khá dày đặc, phân bố tươngđối đồng đều nhưng phần lớn ngắn và có lưu vực hẹp như sông Hương, sông Bồ, sông
Ô Lâu, sông Truồi Tỉnh có diện tích đầm phá (Tam Giang) 22.000 ha, lớn nhất ĐôngNam Á và có tiềm năng phong phú về động thực vật Đây được xem là thế mạnh đểphát triển ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
Ranh giới ngoài vùng biển ven bờ được qui ước là 12 hải lý (tương đương22.224km); với bờ biển dài 128km, có cảng Thuận An, cảng nước sâu Chân Mây hội
đủ điều kiện thuận lợi để cảng tiếp nhận các tàu trọng tải lớn đến tiếp chuyển hàng hóaphục vụ DL quốc tế đường biển
2.1.1.4 Các tài nguyên khác
- Đất đai: TTH có tổng diện tích đất tự nhiên là 503.399 ha; chiếm 1,53% so
với diện tích đất cả nước;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32- Nước: tỉnh có rất nhiều sông suối, các con sông này hàng năm cung cấp một
lượng nước rất nước rất lớn và khá đều Đây là một trong những điều kiện thuận lợicho việc phát triển kinh tế của tỉnh, nhất là đánh bắt, nuôi trồng thủy sản và thủy điện
- Sinh vật: tỉnh có một hệ thống sinh vật phong phú và đa dạng; phản ánh sự
giao thoa nhiều luồng sinh vật thuộc khu hệ phương Bắc và phương Nam Việt Nam(Vườn Quốc gia Bạch Mã có nhiều loại sinh vật quý hiếm)
- Khoáng sản: có trên 100 điểm khoáng sản, trong đó chủ yếu là titan, đá vôi,
đá granit, cao lanh, than bùn, đất sét, nước khoáng Các nguồn khoáng sản này có thểxây dựng các nhà máy công nghiệp vừa và nhỏ, sản xuất các sản phẩm phục vụ cho thịtrường của tỉnh, trong nước và xuất khẩu
- Tài nguyên du lịch: TTH có đầy đủ tiềm năng và thế mạnh để trở thành trung
tâm Festival về văn hóa và DL của cả nước Tỉnh có nhiều tài nguyên DL nổi bật: DL
tự nhiên như DL biển, núi Ngự Bình, đồi Thiên An, hồ Thủy Tiên ; DL sinh thái:vườn Quốc gia Bạch Mã, thác Mơ, sông Hương, phá Tam Giang ; DL nhân văn: quầnthể di tích Cố đô TTH, các lễ hội, nghệ thuật truyền thống, nghệ thuật ẩm thực DL đã,đang và sẽ trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế
- xã hội khác phát triển
Tỉnh TTH hội tụ đầy đủ các điều kiện tiềm năng, thế mạnh về biển, đồng bằng,
gò đồi, rừng núi, các tài nguyên như trên đã mang lại cho tỉnh những ưu thế nhất địnhtrong phát triển một nền kinh tế đa dạng Đồng thời, cũng có yếu tố nổi bật để trởthành một trong những trung tâm kinh tế quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miềnTrung và cả nước, cửa ngõ ra biển của hành lang kinh tế Đông – Tây Tuy nhiên, đặcđiểm tự nhiên cho thấy có những yếu tố khó khăn cho tỉnh trong việc xây dựng cơ sở
hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật
2.1.2 Tình hình phát tri ển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế
- Theo ước tính, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) chung toàn tỉnh năm 2012
đạt 9,74%; trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,29%, đóng góp0,25 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 338,53%, đóng góp 3,78 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 12,81%, đóng góp5,7 điểm phần trăm.
Cơ cấu kinh tế của tỉnh năm 2012 tiếp tục chuyển dịch theo hướng Dịch vụ
-Công nghiệp, xây dựng - Nông lâm nghiệp thủy sản với cơ cấu Dịch vụ chiếm 48%,Công nghiệp - xây dựng 37,8%, Nông lâm nghiệp thủy sản 14,2%
- Tổng vốn đầu tư trên địa bàn năm 2012 ước đạt 12.500 tỷ đồng, bằng 92,6%
KH, tăng 13,6% so cùng kỳ năm trước và bằng 39,1% GDP, bao gồm: Vốn Trungương quản lý 1.700 tỷ đồng, bằng 85% KH, tăng 8,3%, chiếm 13,6% tổng vốn; vốnĐịa phương quản lý 10.800 tỷ đồng, bằng 93,9% KH, tăng 14,5%, chiếm 86,4% [10]
2.1.2.2 Dân số
Dân số trung bình năm 2012 của tỉnh TTH đạt 1.115.523 người, trong đó dân sốnam 551.640 người, chiếm 49,45%; dân số nữ 563.883 người, chiếm 50,55% Trongtổng dân số toàn tỉnh, khu vực thành thị có 538.169 người, chiếm 48,24%; khu vựcnông thôn 577.354 người, chiếm 51,76% Trong tổng dân số ở khu vực thành thị,thành phố TTH chiếm tỉ trọng 64,03%; thị xã Hương Thủy chiếm 10,68%; thị xãHương Trà chiếm 10,15%; các huyện còn lại chiếm 15,14%.[ 2]
2.2.2.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng
- Mạng lưới điện quốc gia: Với đường dây 110 kV, 220 kV và 500 kV thông
qua lưới điện quốc gia cùng với hệ thống nhà máy thủy điện đang được xây dựng bảođảm cung cấp ổn định chất lượng tốt, đáp ứng mọi nhu cầu về điện cho các hộ dân
- Mạng lưới giao thông:
Mạng lưới giao thông đường bộ với tổng chiều dài là 3.360,087 km TTH cóquốc lộ 1A chạy dọc theo chiều dài của tỉnh, quốc lộ 49 nối liền A Lưới với Lào quacác cửa khẩu: Hồng Vân – Ku Tai (S3), A Đớt – Tà Vàng (S10) Toàn tỉnh đã nhựahóa được 80% đường tỉnh, bê tông hóa 70% đường giao thông nông thôn (đườnghuyện, đường xã), 100% xã có đường ô tô đến trung tâm
- Mạng lưới giáo dục: Năm học 2011-2012 tình hình giáo dục phổ thông trên
địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, chất lượng dạy và học đã được nâng lên rõ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34rệt Đến nay, trên địa bàn tỉnh có 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáodục tiểu học đúng độ tuổi.
Năm học 2012-2013, toàn ngành Giáo dục có 594 trường Trong đó, mầmnon có 196 trường, tiểu học có 237 trường, THCS có 120 trường, THPT có 41trường Cùng với Đại học TTH gồm 11 trường đại học thành viên và cơ sở đào tạotrực thuộc cùng với Đại học Phú Xuân và Học viện Âm nhạc TTH, hàng năm đãđào tạo hàng nghìn người có trình độ chuyên môn cho tỉnh TTH và các tỉnh thànhkhác trong cả nước
- Mạng lưới y tế: toàn tỉnh có 191 cơ sở y tế, trong đó có 22 bệnh viện, 14
phòng khám đa khoa khu vực, 1 nhà hộ sinh, 152 trạm y tế phường và có 2 trạm y tếcủa cơ quan, xí nghiệp; 100% trạm y tế có bác sĩ Hệ thống các trạm y tế được đầu tưtheo hướng tầng hóa và đạt chuẩn Quốc gia; xây mới, nâng cấp các bệnh viện tuyếntỉnh, tuyến huyện, phòng khám đa khoa, các bệnh viện chuyên khoa, dần trở thànhTrung tâm y tế chuyên sâu miền Trung
- Thương mại, dịch vụ và giá cả:
Năm 2012 là Năm DL quốc gia duyên hải Bắc Trung Bộ - TTH, trên địa bàntỉnh diễn ra nhiều chương trình, lễ hội với các hoạt động văn hóa nghệ thuật, vui chơigiải trí, hội chợ thương mại, bán hàng khuyến mãi phong phú, đa dạng, đặc biệt thànhcông Festival TTH 2012 đã thu hút một lượng lớn khách DL đến TTH, làm cho thịtrường hàng hóa, dịch vụ sôi động và có bước tăng trưởng khá Hội chợ thương mạiFestival TTH 2012 diễn ra trong tháng 4 với sự tham gia của hơn 350 doanh nghiệp,đơn vị trong và ngoài nước, tổ chức trưng bày và giới thiệu sản phẩm trên 512 gianhàng Hội chợ đã thu hút hơn 112.000 lượt khách đến tham quan và mua sắm
2.1.3 Ti ềm năng và lợi thế so sánh để phát triển du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.3.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên nổi bật
Các tài nguyên DL tự nhiên nổi bật của TTH bao gồm:
- Tài nguyên DL biển với các bãi biển Cảnh Dương; Thuận An; Lăng Cô; bãiCả; bãi Chuối (Lăng Cô), Đông Dương, Hàm Rồng (huyện Phú Lộc), Quảng Ngạn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35(Quảng Điền), Phong Hải - Điền Lộc (Phong Điền), Vinh Thanh – Tư Hiền, Ngũ Điền,đảo Sơn Chà….
- Các điểm thắng cảnh với đèo Hải Vân; núi Ngự Bình; Đồi Vọng Cảnh; đồiThiên An và hồ Thuỷ Tiên; núi Ngọc Trản; núi Thiên Thai…
- Các nguồn nước khoáng như nguồn Thanh Tân; nguồn Hương Bình; nguồn ARoàng; nguồn Pahy; Mỹ An; nguồn Thanh Phước và nguồn Tân Mỹ
- Các điểm DL sinh thái như Vườn Quốc gia Bạch Mã; thác Phướn; thác Mơ; thácTrượt; thác Kazan, Khu bảo tồn tự nhiên Phong Điền, Khu bảo tồn thiên nhiên ngập nướctràm chim Bắc Biên (Quảng Điền), các điểm DL sinh thái khu vực Nam Đông…
- Các điểm DL sông nước, đầm phá, sinh thái hồ như Sông Hương; Phá TamGiang; Hồ Truồi; đầm Lập An; cồn Dã Viên; cồn Hến…
2.1.3.2 Tài nguyên du lịch nhân văn
Hệ thống di tích lịch sử quan trọng có giá trị phục vụ DL
Nổi bật nhất trong hệ thống các di tích lịch sử của TTH là quần thể di tích cố đôTTH với hệ thống lăng tẩm, cung điện, các công trình kiến trúc tôn giáo, kiến trúc dândụng… thể hiện sự kế thừa, phát huy, đan xen giữa nghệ thuật Champa, Việt, TrungHoa và phương Tây tạo thành sức hấp dẫn lớn đối với du khách Cố đô TTH đã đượcUNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới
Ngoài quần thể di tích cố đố TTH, hiện nay, TTH có 96 di tích, trong đó có 38
di tích đã được công nhận là di tích cấp quốc gia Trong số đó nhiều di tích được coi là
có giá trị đặc biệt quan trọng cần tập trung đầu tư tôn tạo, bảo vệ và tổ chức khai tháctốt phục vụ phát triển DL Tiêu biểu là khu di tích kiến trúc triều Nguyễn, nhà lưuniệm Chủ tịch HồChí Minh, khu địa đạo huyện Phú Lộc, khu vực A Lưới với đườngmòn Hồ Chí Minh
Các lễ hội
Bên cạnh những nét chung của lễ hội Việt, các lễ hội ở TTH còn mangnhững nét riêng của vùng ven biển Các lễ hội dân gian nổi bật ở TTH là lễ hộiCầu Ngư, giống như lễ hội cầu mùa màng bội thu của cư dân nông nghiệp; lễ hộiĐiện Hòn Chén, tế lễ thánh mẫu Ponaga diễn ra vào dịp thanh minh trong các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36ngày 2 tháng 3 và từ ngày 1 đến 15 tháng 7 (âm lịch); các lễ hội Phật giáo có lễhội Phật Đản (15/4), Vu Lan (15/7)… thu hút đông đảo nhất người dân xứ Huế
Ca nhạc Huế là sự thể hiện phong phú nhiều thể loại Ta có thể tìm thấy ở đây
vẻ trang trọng kiêu sa của nhạc cung đình như giao nhạc, yến nhạc, tế nhạc , vẻ bình
dị sâu lắng của dân gian như các làn điệu dân ca
Các làn điệu dân ca của TTH có nét đặc trưng riêng biệt Nó mang chất trữ tình,ngọt ngào, hiền dịu và sâu lắng, tươi vui mà không náo loạn, u buồn nhưng không bilụy Tiêu biểu là các điệu hò như hò mái đẩy, mái nhì, hò nện, hò giã gạo, giã vôi, giãđiệp , các điệu lý như lý Con Sáo, lý Hoài Xuân, lý Hoài Nam, lý Tình Tang màmỗi khi thoáng nghe ta đã liên tưởng ngay tới Huế
Với giá trị đặc sắc về văn hoá, ca múa nhạc cung đình Huế đã đượcUNESCO công nhận là di sản văn hoá phi vật thể của thế giới tạo điều kiện thuậnlợi cho phát triển DL
Nghệ thuật ẩm thực
Nghệ thuật ẩm thực của TTH, đặc biệt là thành phố Huế rất phong phú, độcđáo, mang bản sắc độc đáo địa phương Nó được hình thành qua một quá trình lịch sửlâu dài chủ yếu là giai đoạn TTH đóng vai trò kinh đô của đất nước dưới thời Nguyễn.Nghệ thuật ẩm thực của TTH vừa mang phong cách sang trọng, cung đình (với các cácmón ăn trong cung đình) vừa mang phong cách giản dị, dân dã (với các món ăn bìnhdân) nhưng đều có màu sắc, hương vị rất hấp dẫn và thể hiện sự khéo léo của ngườidân TTH Nghệ thuật ẩm thực của TTH được xem là một nguồn tài nguyên DL và lànội dung của hầu hết các tour DL đến TTH
Làng nghề và sản phẩm thủ công truyền thống
Làng nghề và nghề thủ công truyền thống cả TTH vốn có từ lâu đời, hình thành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37sinh hoạt của người dđn Nhiều lăng nghề nổi tiếng từ xưa đến nay vẫn còn tồn tại nhưPhường Đúc, nghề sơn son Tiín Nộn
Du lịch văn hóa truyền thống của câc dđn tộc ít người
Khu vực Nam Đông – A Lưới nằm ở phía tđy bắc tỉnh TTH, câch thănh phốHuế 70km theo đường quốc lộ 49A lă khu vực sinh sống của một số dđn tộc thiểu sốnhư Pacô, Tẵi Hiện nay, nơi đđy vẫn bảo tồn được những nĩt văn hoâ đặc trưng,phong tục tập quân truyền thống của câc dđn tộc thiểu số, điều năy tạo nín sức hấp dẫncho du khâch khi đến tham quan tại đđy
2.1.4 Nh ững thuận lợi vă khó khăn ảnh hưởng đến phât triển du lịch ở tỉnh
Th ừa Thiín Huế
2.1.4.1 Thuận lợi
TTH có vị trí địa lý thuận lợi, nằm giữa trung tđm của câc di sản thế giới PhíaBắc lă Tỉnh Quảng Bình với hăng loạt câc hang động nổi tiếng như: Phong Nha – KẻBăng, Thiín Đường… được mệnh danh lă câc di sản thiín nhiín Phía Nam lă Thănhphố Đă Nẵng với nhiều bêi biển đẹp vă lễ hội phâo hoa quốc tế đặc sắc, Tỉnh QuảngNam với hai di sản văn hóa nổi tiếng lă phố Cổ Hội An vă Thânh địa Mỹ Sơn… Đồngthời, TTH có hệ thống giao thông tương đối phât triển cả về đường bộ, đường sắt,đường thủy vă đường hăng không; lă vị trí trung chuyển nối liền hai vùng DL của
cả nước lă Bắc Bộ vă Bắc Trung Bộ, nối với vùng Nam Trung Bộ vă Nam Bộ, lạinằm trín tuyến DL xuyín Việt Đặc biệt, kể từ thâng 6/2011 sđn bay Phú băi đêtrở thănh sđn bay quốc tế, TTH có khả năng thuận lợi để kết nối trực tiếp với câcthị trường DL quan trọng trín thế giới Tất cả những lợi thế đó tạo điều kiện thuậnlợi cho DL phât triển
TTH có tăi nguyín thiín nhiín đa dạng, tăi nguyín nhđn văn phong phú với hơn
900 di tích trong đó có 130 di tích được công nhận lă di tích lịch sử văn hóa cấp quốcgia vă cấp tỉnh Có bờ biển dăi, có vịnh biển đẹp nhất thế giới, có rừng nguyín sinh, cósuối nước nóng, có diện tích đầm phâ TTH rộng nhất Đông Nam Â, có môi trườngxanh, trong sạch…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Về tổ chức kinh doanh DL: năng lực của các cơ sở lưu trú ở TTH cho phép đápứng một số lượng lớn khách DL; sự đa dạng của các loại hình khách sạn nằm ở trungtâm thành phố; các điều kiện khác về phát triển DL của địa phương cũng khá thuận lợi.
Nhiều khu DL nghỉ dưỡng quy mô, hiện đại được hình thành Tình hình anninh trật tự được đảm bảo tốt, các tệ nạn xã hội ít tạo sự an tâm cho du khách khi đếntham quan DL tại TTH
TTH có cơ sở y tế phát triển cao của đất nước ở ngay trung tâm thành phố Làtrung tâm giáo dục đào tạo với nhiều trường Đại học lớn sẽ là nơi đào tạo nguồn nhânlực phục vụ phát triển DL chất lượng cao
Về nguồn lực xã hội, hiện nay tỉnh đang ở trong giai đoạn kinh tế tăng trưởngkhá cao 8,83% (giai đoạn 1997 – 2011) Các ngành kinh tế đều có sự tăng trưởng khá
và có xu hướng chuyển dịch đúng hướng Điều này cho thấy kinh tế TTH đang tạo rađiều kiện thuận lợi cũng như nguồn lực xã hội thúc đẩy ngành DL phát triển
Về đầu tư kết cấu hạ tầng, hoạt động đầu tư của tỉnh được thực hiện có trọngđiểm theo hướng khai thác các tiềm năng và thế mạnh Cơ cấu đầu tư đã có nhữngchuyển dịch quan trọng, ưu tiên cho những công trình phục vụ sản xuất kinh doanh và
cơ sở hạ tầng Việc ban hành và thực thi các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư,đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, cải cách thủ tục hành chính… đã tạo động lực thúc đẩy pháttriển sản xuất trong nhân dân và cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Hệ thống hạ tầng
xã hội được tập trung đầu tư, nỗi bật là việc tập trung đầu tư chỉnh trang đô thị TTH,các đô thị dọc quốc lộ 1A và phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật thiết yếu đã tạo thế vàlực mới thúc đẩy kinh tế - xã hội và ngành DL phát triển lâu dài, bền vững
Những ưu thế quý báu trên là tiền đề làm cho ngành DL trở thành ngành kinh tếquan trọng trong sự phát triển của TTH
Trang 39lụt thường diễn ra đã gây khó khăn cho hoạt động DL nói riêng và ngành DL tỉnh TTHnói chung.
Tài nguyên DL chưa được đầu tư khai thác hợp lý, đặc biệt là các tài nguyên
DL thiên nhiên (DL biển, DL đầm phá, DL nghĩ dưỡng) và một số tài nguyên lịch sử văn hóa (DL tìm hiểu văn hóa dân tộc ít người, tham quan các di tích Cách mạng, phố
-cổ, lễ hội cung đình, lễ hội dân gian,…)
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật tại các điểm có tài nguyên DL đặc biệttại các vùng sâu, vùng xa còn nghèo nàn, không đáp ứng yêu cầu phát triển, tạo ranhiều thách thức đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường nhằm mục đích phát triển
DL bền vững
2.2 Thực trạng phát triển du lịch ở tỉnh TTH giai đoạn 2008 – 2012
2.2.1 Cơ sở vật chất phục vụ du lịch
Về cơ sở vật chất phục vụ DL, tỉnh không ngừng đầu tư, mở rộng, nâng cấp cơ
sở vật chất kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu của du khách đang ngày càng tăng lên Toàntỉnh hiện có hơn 536 cơ sở lưu trú gồm 9.709 phòng Tính đến cuối tháng 11/2012 toàntỉnh có 198 khách sạn, bằng 99,5% so cùng kỳ năm trước; 6.755 phòng, tăng 1,26%;12.299 giường, tăng 0,43%; trong đó có: 4 khách sạn 5 sao với 648 phòng, chiếm9,59% trong tổng số phòng và 990 giường, chiếm 8,05% trong tổng số giường; 9khách sạn 4 sao với 1.231 phòng, chiếm 18,22% và 2.235 giường chiếm 18,17%; 11khách sạn 3 sao với 761 phòng, chiếm 11,27% và 1.415 giường, chiếm 11,51% Có 66đơn vị và chi nhánh hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực lữ hành, trong đó có 30 đơn
vị có chức năng lữ hành quốc tế, 06 văn phòng đại lý DL, và 30 đơn vị kinh doanh lữhành nội địa
Hệ thống nhà hàng đặc sản, nhà hàng vườn cũng được mở rộng và phát triển.Các phương tiện vận chuyển thuyền DL, taxi, ôtô các loại không ngừng được đổi mới
và nâng cao chất lượng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40B ảng 2.1: Cơ sở vật chất phục vụ du lịch trên đại bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
và liên doanh trong nước với nhiều hình thức đào tạo khác nhau; ngoài ra, qua cuộc thinâng bậc nghề cho cán bộ nhân viên khách sạn do Sở tổ chức cho thấy các doanhnghiệp rất chú trọng đến trình độ tay nghề của nhân viên nhằm tạo ra không khí họctập, thi đua cho lực lượng lao động trong ngành với mục đích ngày càng có nhiều laođộng giỏi để nâng cao chất lượng dịch vụ.(ii) Cán bộ chuyên trách ở các phòng ban của
sở đã được cử đi học các lớp chuyên đề như nâng cao năng lực quản lý về môi trường
DL, Sở cũng đã cử cán bộ theo học các lớp đào tạo về DL tại Malaysia và Singapore
do tổ chức DL tổ chức Ngoài ra, một số cán bộ Sở được học tập, bồi dưỡng về công
Trường Đại học Kinh tế Huế