1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường hương sơ, thành phố huế

81 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 888,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG2.1 Quy mô đầu tư đất phân lô và căn hộ chung cư tại khu tái định cư Hương Sơ phục vụ dân vạn đò đang triển khai được tổng hợp theo bảng sau 182.2 Thống kê tình hình di

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

SINH KẾ VÀ THU NHẬP CỦA CÁC HỘ

DÂN SAU KHI ĐỊNH CƯ TẠI KHU TÁI ĐỊNH CƯ VẠN ĐÒ PHƯỜNG HƯƠNG SƠ, THÀNH

PHỐ HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Châu Lê Xuân Thi

Trang 2

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này là sự tổng hợp kết quả học tập, nghiên cứu trong suốt 4 năm học dưới giảng đường Đại học Kinh Tế Huế.

Trong quá tŕ nh thực tập nghiên cứu và viết báo cáo tôi đă nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận t́ nh của nhiều tập thể, cá nhân, các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh Tế Huế.

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn quư thầy cô giáo đă giảng dạy tôi trong những năm học Đại học.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ ḷ ng tri ân sâu sắc đến PGS TS Bùi Dũng Thể đă hết ḷ ng giúp đỡ và hướng dẫn tôi tận t́ nh trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành báo cáo.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Pḥ ng Quản lư đô thị Thành phố Huế đă tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian thực tập vừa qua, cung cấp những kinh nghiệm, kiến thức thực tế quư báu cũng như những tư l ệu cần thiết cho tôi trong việc nghiên cứu hoàn thành báo cáo này.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

Cuối cùng tôi xin cảm ơn tập thể K43A Kế Hoạch

và Đầu Tư, cảm ơn gia đ́ nh và bạn bè đă hết ḷ ng động viên, giúp đỡ tôi thực hiện khóa luận này.

Mặc dù đă cố gắng nổ lực hết sức hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này nhưng do điều kiện thời gian c̣ n hạn chế, kiến thức có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên trong báo cáo tốt nghiệp không tránh khỏi sai sót tôi rất mong nhận được sự đóng góp của quư thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn nữa.

Huế, tháng 5 năm 2013 Sinh viên thực hiện Châu Lê Xuân Thi

i

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

WCD : World Commission on Dams

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.1.1 Khái niệm sinh kế và các khái niệm liên quan đến sinh kế 7

1.1.2 Khái niệm thu nhập 7

1.1.3 Lý thuyết hệ thống áp dụng cho việc tái định cư 8

1.1.4 Mô hình sinh kế bền vững DFID (2001) 9

1.1.5 Thu nhập và các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình 12

1.2 Tác động của tái định cư đến sinh kế và thu nhập 13

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá 14

1.3.1 Chỉ tiêu về thu nhập 14

1.3.2 Chỉ tiêu về thang đo và các hệ số kiểm định 14

1.4 Kinh nghiệm xử lý vấn đề tái định cư ở một số nước 15

Chương 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

2.1 Hiện trạng khu tái định cư vạn đò Hương Sơ, Thành phố Huế 18

2.1.1 Thực trạng về công tác xây dựng 18

2.1.2 Công tác di dân vạn đò đến khu tái định cư 19

2.1.3 Một số chính sách hỗ trợ cho việc tái định cư của các hộ dân vạn đò 20

2.2 Vai trò và ý nghĩa của việc tái định cư hộ dân vạn đò tại khu tái định cư đến sự phát triển của Thành phố Huế 22

2.2.1 Hiệu quả xã hội 22

2.2.2 Hiệu quả kinh tế 22

2.2.3 Hiệu quả môi trường 23 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

2.3 Phân tích các yếu tố sinh kế khác nhau của các hộ dân vạn đò sau định cư tại khu tái định cư vạn đò Hương Sơ, Thành phố Huế thông qua khung sinh kế bền

vững DFID (2001) 24

2.3.1 Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu 24

2.3.2 Phân tích các yếu tố sinh kế trong đó có vấn đề thu nhập dựa trên khung sinh kế bền vững DFID (2001) 28

2.3.2.1 Nguồn vốn nhân lực 28

2.3.2.2 Nguồn vốn vật chất 33

2.3.2.4 Nguồn vốn tài chính 35

2.3.2.5 Ngữ cảnh dể bị tồn thương 42

2.3.3 Kết quả sinh kế của các hộ dân vạn đò tại khu tái định cư vạn đò Hương Sơ, Thành phố Huế sau khi định cư 43

2.3.3.1 Thống kê cảm nhận về cuộc sống của các hộ gia đình sau tái định cư:.43 2.3.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo cảm nhận về cuộc sống của các hộ gia đình sau tái định cư 43

2.3.3.3 Kiểm định mối liên hệ giữa các nhóm chương trình tái định cư với cảm nhận của các hộ dân về cuộc sống sau tái định cư .44

Chương 3: ÐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 47

3.1 Giải pháp chính 47

3.1.1 Giải pháp cải thiện thu nhập 48

3.1.1.1 Mô hình tín dụng nhỏ 48

3.1.1.2 Vấn đề đào tạo nghề cho người tái định cư 51

3.2 Một số giải pháp khác 52

3.2.1 Về vấn đề nhà ở 52

3.2.2 Về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất xã hội tại các khu vực tái định cư 53

3.2.3 Về khoảng cách di dời 53

3.2.4 Về vai trò của chính quyền địa phương 54

3.2.5 Về vai trò của các nhà đầu tư 54

3.3 Lập ra quỹ hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm 55

3.3.1 Đối tượng được hỗ trợ của Quỹ 55 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

3.3.2 Mục tiêu hỗ trợ 56

3.3.3 Nội dung hỗ trợ của Quỹ 56

3.3.3.1 Hỗ trợ đào tạo (không hoàn lại) 56

3.3.3.2 Cho vay vốn giải quyết việc làm: 56

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

1 Kết luận 57

2 Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Quy mô đầu tư đất phân lô và căn hộ chung cư tại khu tái định cư Hương

Sơ phục vụ dân vạn đò đang triển khai được tổng hợp theo bảng sau 182.2 Thống kê tình hình di dân vạn đò đến khu tái định cư vạn đò

2.4 Nhóm tuổi của các thành viên trong hộ gia đình theo giới tính 252.5 Trình độ học vấn của các thành viên trong hộ gia đình tái định cư theo

2.6 Trình độ học vấn của các thành viên hộ gia đình theo độ tuổi 272.7 Trình độ chuyên môn của các thành viên theo giới tính 282.8 Ý kiến của người dân về việc học hành của con em hiện nay so với

trước tái định cư theo nhóm hộ tái định cư 312.9 Số hộ có người đang học nghề (theo nhóm thu nhập hộ) 32

2.16 Việc làm trước và sau tái định cư của những người đang làm việc có

2.17 Thu nhập hộ gia đình trước và sau tái định cư 402.18 Cảm nhận của các hộ gia đình về cuộc sống sau tái định cư 432.19 Đánh giá độ tin cậy của thang đo cảm nhận của các hộ dân 442.20 Kết quả kiểm định ANOVA về cảm nhận của các hộ dân về cuộc sống

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

2.1 Tình trạng hoạt động của các thành viên (trên 13 tuổi) 36

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Đề tài: “Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định

cư vạn đò phường Hương Sơ, Thành phố Huế”.

1.Tính cấp thiết: Sống giữa đô thị nhưng sự bất bình đẳng về nơi ở, việc làm,

văn hoá giáo dục, y tế và các dịch vụ xã hội khác giữa các hộ dân vạn đò và các đốitượng khác trên địa bàn Thành phố Huế đã tồn tại rất lâu Các dự án tái định cư chođối tượng này đã ra đời, trong đó, dự án khu tái định cư Vạn đò - phường Hương sơ -Thành phố Huế đã được đưa vào sử dụng vào năm 2009, một lượng lớn hộ dân khôngđược đảm bảo sinh kế lâu dài và rơi vào tình trạng thất nghiệp Do đó, việc tìm ra cácgiải pháp cải thiện thu nhập và khả năng sinh kế, định cư lâu dài của các hộ dân này rấtquan trọng và cấp bách

2 Mục đích nghiên cứu: Dựa trên cơ sở lý thuyết và mô hình sinh kế bền

vững DFID đáng tin cậy, kiểm định bổ trợ liên quan nhằm xác định các tác độngcủa việc tái định cư đến sinh kế và thu nhập của các hộ dân vạn đò, từ đó đưa ramột số giải pháp phù hợp

3.Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu sơ bộ: Nghiên cứu và tham khảo một số tài liệu liên quan trước đó Nghiên cứu chính thức: Điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng chọn mẫu ngẫu nhiên

hệ thống các hộ dân trên địa bàn nghiên cứu Dữ liệu thu thập được (gồm 75 bảng hỏi)

xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 bằng các kỹ thuật:

- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu

- Kiểm định Cronbach’s Alpha nhằm kiểm tra mức độ tin cậy của thang đo sử dụng

- Phân tích phương sai ANOVA một yếu tố để tìm hiểu mối liên hệ giữa các nhómchương trình tái định cư với cảm nhận của các hộ dân về cuộc sống sau tái định cư

4 Kết quả nghiên cứu: Kết quả khảo sát cho thấy, sau khi phân tích các yếu tố

sinh kế dựa trên mô hình nghiên cứu, có 5 yếu tố chính tác động đến cảm nhận của các

hộ dân về cuộc sống sau khi tái định cư Tuy nhiên, nhìn chung vẫn chưa cải thiệnnhiều, đặc biệt là về sinh kế và thu nhập Vì vậy cơ quan ban ngành cần có nhữngchính sách hợp lý để cải thiện cuộc sống một cách toàn diện cho đối tượng này

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo số liệu điều tra ngày 01/09/2006, cộng đồng dân cư vạn đò sinh sống trên sôngcủa Thành phố Huế là 6168 người (962 hộ), sinh sống trên các đoạn sông thuộc địa bàn 7phường (Phường Đúc, Kim Long, Vĩ Dạ, Phú Hiệp, Phú Bình, Phú Cát, Hương Sơ) trongThành phố Huế

Nghề nghiệp chủ yếu là đánh bắt thuỷ sản, khai thác vật liệu xây dựng, vận tải, laođộng đơn giản, kinh doanh buôn bán nhỏ Một phần không nhỏ trong số ấy là những hộchưa có nhà ở, lấy đò làm nhà hoặc trong những căn nhà lụp xụp được dựng lên bằng mộtvài miếng tôn, tre, mảnh ván dọc hai bên bờ sông, hay ở chỗ nước cạn sát bên con đò,như một phần nối dài của con đò còn gọi là “Chồ” Mức sống và trình độ văn hoá củacộng đồng dân vạn đò rất thấp, sinh hoạt tuỳ tiện, toàn bộ chất thải sinh hoạt (phân, rác )đều được thải trực tiếp xuống sông, không qua xử lý, gây ô nhiễm môi trường, cảnh quan

bị xâm hại nghiêm trọng và là đầu mối cho các ổ dịch bùng phát Dễ gây ảnh hưởng đếntrật tự an ninh đô thị

Sự bất bình đẳng về nơi ở, việc làm, văn hoá giáo dục, y tế và các dịch vụ xã hộikhác giữa các hộ dân vạn đò và các đối tượng khác trên địa bàn Thành phố Từ đó, ngườidân vạn đò chưa hiểu quyền lợi và trách nhiệm của mình và không tự giác tham gia vàoquá trình xây dựng phát triển ổn định chung cộng đồng dân cư Thành phố

Tính mạng người dân vạn đò khi xảy ra bão lụt luôn bị đe doạ, đồng thời Thành phốHuế cũng gặp khó khăn trong việc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trên các sông.Mặt khác, cảnh hàng trăm con thuyền cũ nát đậu san sát trên những khúc sông gâymất mỹ quan, tạo ấn tượng không đẹp cho du khách, cản trở dòng chảy, gây ảnh hưởngđến an toàn giao thông đường thuỷ

Từ năm 1992 đến 2001, Các khu định cư: Trường An đã giải quyết 100 hộ với 650nhân khẩu; khu định cư Kim Long giải quyết 164 hộ; khu định cư Bãi Dâu giải quyết 110

hộ Tuy nhiên, các dự án trên chỉ giải quyết được 47% số hộ trên kế hoạch đề ra Nên từnăm 2002, việc khởi công xây dựng 542 căn hộ tại khu định cư Hương Sơ cần được gấprút thực hiện để nhanh chóng định cư cho số lượng dân vạn đò chưa có chỗ ở cố định

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

Tuy nhiên, khi đưa vào sử dụng khu định cư Hương sơ vào năm 2009, một lượnglớn hộ dân không được đảm bảo sinh kế lâu dài và rơi vào tình trạng thất nghiệp Nhiều hộ

đã có ý định quay trở lại sinh sống trên sông nước để làm việc như trước kia Do đó, việctìm ra các giải pháp cải thiện nguồn lực và khả năng sinh kế, định cư lâu dài của các hộ

dân này rất quan trọng và cấp bách Từ đó, tác giả quyết định thực hiện đề tài: “ Sinh kế

và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường Hương Sơ, Thành phố Huế”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

+ Hệ thống hoá được các vấn đề lý luận và thực tiễn về tái định cư và sinh kế

+ Xác định được tác động của việc tái định cư đến các yếu tố sinh kế, trong đó cóthu nhập của các hộ dân tại khu tái định cư vạn đò phường Hương Sơ, Thành phố Huế.+ Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao thu nhập và sinh kế chocác hộ dân tại khu tái định cư vạn đò phường Hương Sơ, Thành phố Huế

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của các hộ dân vạn đò tại khu tái định cưvạn đò phường Hương Sơ, Thành phố Huế thông qua khung sinh kế bền vững DFID(2001) là gì?

+ Có tồn tại mối quan hệ giữa thu nhập và việc làm của các hộ dân tại khu định cưphường Hương Sơ, Thành phố Huế?

+ Có kiến nghị và giải pháp nào để nâng cao thu nhập và sinh kế cho các hộ dântại khu tái định cư vạn đò phường Hương Sơ, Thành phố Huế ?

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Người dân vạn đò đang sinh sống tại khu tái định cư vạn

đò phường Hương Sơ, Thành phố Huế

- Giới hạn phạm vi nghiên cứu:

Trang 14

+ Không gian:

- Tập trung điều tra sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu táiđịnh cư vạn đò phường Hương Sơ, Thành phố Huế

+ Thời gian:

 Số liệu thứ cấp: thu thập các số liệu, tài liệu chủ yếu trong giai đoạn từ năm

1995 đến 2012 từ các phòng ban có liên quan, đặc biệt là Ban Đầu tư và Xây dựngThành phố Huế

 Số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp người dân từ tháng

03 đến tháng 04 năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

 Dữ liệu cần thu thập

- Dữ liệu thứ cấp:

+ Số liệu thống kê về kết cấu, quy mô, số lượng hộ dân, số lượng thành viên mỗi

hộ tại khu định cư đến hết năm 2012

+ Các số liệu giới thiệu tổng quan về các khu định cư vạn đò trên địa bàn Tp Huế(vị trí địa lý, diện tích…)

 Cách thu thập dữ liệu:

- Dữ liệu thứ cấp:

+ Số liệu về kết cấu, quy mô, số lượng hộ dân, số lượng thành viên mỗi hộ tạikhu tái định cư vạn đò phường Hương Sơ đến hết năm 2012 lấy từ Ban Đầu tư và Xâydựng Thành phố Huế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

+ Các số liệu giới thiệu tổng quan về các khu tái định cư vạn đò trên địa bàn TpHuế (vị trí địa lý, diện tích…) lấy từ Ban Đầu tư và Xây dựng Thành phố Huế và cácphương tiện thông tin đại chúng.

 Phương pháp nghiên cứu:

* Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Các thông tin cần thu thập: điều tra bằng bảng hỏi thu thập thông tin sơ cấp

- Thiết kế nghiên cứu:

+ Theo mục tiêu nghiên cứu: nhóm dùng loại nghiên cứu mô tả

+ Theo kỹ thuật thu thập thông tin: nghiên cứu định tính

- Dữ liệu sơ cấp:

+ Phương pháp chọn mẫu: thực tập sinh dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu

nhiên hệ thống (cách làm sẽ được trình bày rõ ràng ở phần cách tiến hành)

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách dùng bảng hỏi điều tra các

hộ dân vạn đò tại khu tái định cư vạn đò phường Hương Sơ, Tp Huế Khi trả lời bảnghỏi, nếu đối tượng có thắc mắc thì tác giả sẽ giải thích rõ nội dung bảng hỏi cho họhiểu hoặc đọc cho họ trả lời tại trường hợp cần thiết (người già mắt kém hay taybận xách, mang vật nặng…)

- Số lượng hộ dân vạn đò sinh sống tại khu tái định cư vạn đò phường Hương Sơ,tính đến hết năm 2012 bao gồm 216 hộ ở khu nhà chung cư và 316 hộ ở khu nhà liền kế

- Dựa trên kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, phương pháp điều tra bằngbảng hỏi, việc điều tra được tiến hành như sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

Quy mô mẫu (n) được xác định theo công thức:

Trong đó:

Z: Là hệ số tin cậy, ở đây nhóm chọn là 0,95 tương ứng với z= 1.96

là độ lệch chuẩn

ε: là sai số cho phép =5%

Với kết quả thu được là σ 2 =0,22 và các giá trị ở trên, khi thay vào công thức thu

được kích thước mẫu n 75 Vậy số bảng hỏi nhóm tiến hành điều tra là 75 bảng là

hoàn toàn phù hợp

Tác giả đã sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống Với phương phápchọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống thì dữ liệu thu được từ cuộc khảo sát các hộ dân vạn đò tạikhu tái định cư vạn đò phường Hương Sơ có thể dùng để tiến hành các kiểm định cần thiết

Tỷ lệ hộ giữa khu nhà chung cư và khu nhà liền kế là:

Như vây, tác giả phải tiến hành phỏng vấn 24 hộ thuộc khu nhà chung cư và 51

hộ thuộc khu nhà liền kế

Đối với các hộ dân vạn đò thuộc khu nhà chung cư, tổng số hộ dân được tác giảtiến hành phỏng vấn trong 14 ngày điều tra là 24 hộ dân và thứ tự hộ dân được phỏngvấn theo bước nhảy k là:

Đối với các hộ dân vạn đò thuộc khu nhà liền kế, tổng số hộ dân được tác giả tiếnhành phỏng vấn trong 14 ngày điều tra là 51 hộ dân và thứ tự hộ dân được phỏng vấntheo bước nhảy k là:

Thời gian tiến hành phỏng vấn vào buổi trưa là từ 10h30 đến 13h30, vào buổichiều tối là từ 17h30 đến 21h00 Mỗi buổi phỏng vấn 2 hộ, với bước nhảy k là 9 (Lấy

K = 9) đối với hộ dân thuộc khu nhà chung cư và bước nhảy k là 6 (Lấy K = 6) đối với

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

hộ dân thuộc khu nhà liền kế như đã tính ở trên Như vậy, tính từ hộ dân đầu tiên đượcphỏng vấn, thì cứ 9 hộ dân bỏ qua trên danh sách các hộ dân thuộc khu nhà chung cư

và cứ 6 hộ dân bỏ qua trên danh sách các hộ dân thuộc khu nhà liền kế tác giả sẽ tiếnhành phỏng vấn một người cho đến khi phỏng vấn đủ số lượng hộ dân mong muốn,trong trường hợp hộ dân đúng thứ tự bước nhảy k không đồng ý phỏng vấn, tác giả sẽtiến hành phỏng vấn đối tượng kế tiếp liền sau hộ dân đó

Bảng 1: Thống kê số lượng mẫu điều tra

Khu nhà chung cư Khu nhà liền kế

Số hộ thực tế (hộ) 216 316

(Nguồn: Số liệu thống kê)

- Phương pháp xử lí số liệu: dùng phần mềm SPSS và EXCEL làm công cụ xử lý

số liệu và phân tích số liệu theo các phương pháp thống kê mô tả

- Kiểm định độ tin cậy thang đo (hệ số Cronbach’s Alpha) để xem thang đo đáng tin

cậy ở mức độ nào Độ tin cậy đạt yêu cầu: >=0,8 Trường hợp nghiên cứu khám phá thì

Cronbach’s Alpha >=0,6 là sử dụng được (Hoàng Trọng và các đồng nghiệp-2005).

- Phân tích phương sai ANOVA một yếu tố

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm sinh kế và các khái niệm liên quan đến sinh kế

Sinh kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà conngười kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực hiện để kiếm sống và đạtđược các mục tiêu và ước nguyện của họ (DFID, 2001) Một trong những con đường đểhiểu một hệ thống sinh kế là phân tích chiến lược sử dụng nguồn lực sinh kế cũng nhưcách thức chống đỡ và thích ứng của cá nhân và cộng đồng đó đối với các tác động bấtthường từ bên ngoài (Balgis Osman Elasha*, August 2005)

Đánh giá sinh kế (Livelihood assessment) là việc xem xét các thành tố trong khungphân tích sinh kế bền vững đối với các hoạt động sản xuất của các hộ gia đình trong bốicảnh điều kiện kinh tế xã hội của địa phương đó (Springate-Baginski, 2010)

Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc lựa chọn, kết hợp, sử dụng vàquản lý các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình hoặc cá nhân để kiếm sống cũng như đạtđược ước vọng của họ

Là tất cả các hoạt động kiếm ra tiền mặt hoặc các sản phẩm tự tiêu dùng (một cáchhợp pháp) phục vụ mục tiêu kiếm sống của cộng đồng, hộ gia đình hoặc cá nhân

1.1.2 Khái niệm thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng được tính bằng cách chia tổng thu nhập trongnăm của hộ dân cư cho số nhân khẩu của hộ và chia cho 12 tháng

Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi đã trừ chiphí sản xuất mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định,thường là 1 năm

Thu nhập của hộ bao gồm:

- Thu nhập từ tiền công, tiền lương;

- Thu nhập từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (sau khi đã trừ chi phí vàthuế sản xuất);

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

- Thu nhập từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (sau khi đã trừ chiphí và thuế sản xuất);

- Thu khác được tính vào thu nhập như thu cho biếu, mừng, lãi tiết kiệm…

Các khoản thu không tính vào thu nhập gồm rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản,vay nợ, tạm ứng và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được do liên doanh, liên kết trongsản xuất kinh doanh …

1.1.3 Lý thuyết hệ thống áp dụng cho việc tái định cư

Tiếp cận hệ thống là một nguyên lý hoạt động của khoa học điều khiển học Nguyên

lý đó được nhiều ngành khoa học khác nhau ứng dụng, trong đó có xã hội học Đại biểucho lý thuyết hệ thống là nhà xã hội học Mỹ Talcott Parsons Lý thuyết này được ông xâydựng vào khoảng năm 1940 - 1950, sau đó lan rộng và ảnh hưởng ở nhiều nước trên thếgiới Để tìm hiểu được một cách sâu sắc vấn đề tái định cư, đề tài sử dụng lý thuyết hệthống như một “kim chỉ nam” dẫn đường trong suốt quá trình điều tra và phân tích

Lý thuyết hệ thống cho rằng, xã hội là một sinh thể hữu cơ đặc biệt với hệ thống gồmcác thành phần có những chức năng nhất định tạo thành cấu trúc ổn định Như vậy, xã hội

ở tầm vĩ mô hay vi mô đều luôn luôn tồn tại với một hệ thống toàn vẹn Hệ thống đó làtổng hoà các thành tố, các thành phần, các bộ phận và các mối quan hệ giữa chúng theomột kiểu nào đó tạo thành một chỉnh thể toàn vẹn, hoàn chỉnh Đối với một hệ thống nhưthế, đòi hỏi phải được xem xét trong một sự thống nhất, trong một nhãn quan đa diện, biệnchứng và thống nhất

Đề tài này xem xét các cộng đồng dân cư tái định cư như là các hệ thống xã hội,trong đó các thành phần cấu tạo nên hệ thống này bao gồm các yếu tố như: kinh tế (việclàm và thu nhập), giáo dục và đào tạo, điều kiện nhà ở và các điều kiện sinh hoạt khác,việc tiếp cận y tế và các dịch vụ xã hội, các quan hệ xã hội Tất cả những yếu tố này là cácthành phần của một hệ thống xã hội, và chúng quan hệ, tương tác với nhau tạo thành mộtchỉnh thể hoàn chỉnh, đó chính là cộng đồng dân tái định cư

Lý thuyết hệ thống còn cho rằng, một xã hội, một hệ thống tồn tại được, phát triểnđược là do các bộ phận cấu thành của nó hoạt động nhịp nhàng với nhau để đảm bảo sựcân bằng chung của cả cấu trúc Bất kỳ một sự thay đổi ở trật tự và thứ tự của các thànhphần, hay sự thay đổi ở kiểu quan hệ giữa các thành phần, hoặc một sự phát triển quá

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

nhanh hay quá chậm, sự bành trướng hay thu hẹp quá mức, sự thay đổi quá sớm hay quámuộn của bất kỳ một thành phần nào cũng đưa đến “sự lệch pha”, sự thay đổi ở các thànhphần khác và ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng của toàn bộ hệ thống Trạng thái mất cânbằng, mất ổn định của hệ thống về thực chất đều đưa đến sự suy yếu và đổ vỡ của hệthống, nhưng một đằng hứa hẹn sự thay thế bằng một hệ thống tốt hơn, một đằng thì làmcho hệ thống ngày càng trở nên tồi tệ hơn.

Từ những luận điểm trên, đề tài nghiên cứu về thực trạng đời sống kinh tế xã hội các

hộ gia đình sau tái định cư xác định rằng, tái định cư là việc di dời một nhóm, một bộ phậnhay một cộng đồng dân cư từ nơi ở này sang nơi ở khác Đây chính là sự thay đổi về chỗ ởcủa cộng đồng dân cư được di dời Theo lý thuyết hệ thống, chỉ một sự thay đổi về chỗ ởnày cũng có thể dẫn đến những thay đổi ở các thành phần khác trong hệ thống như: kinh tế(việc làm và thu nhập), giáo dục và đào tạo, điều kiện nhà ở và các điều kiện sinh hoạtkhác, việc tiếp cận y tế và các dịch vụ xã hội, các quan hệ xã hội,… Và như thế sự ổn định,trạng thái cân bằng của cộng đồng dân cư tái định cư đã bị ảnh hưởng Sự mất cân bằngnày có thể hứa hẹn một sự sụp đổ của hệ thống cũ và thiết lập được một hệ thống mới, mộtcộng đồng dân cư mới có đời sống tốt hơn nếu có những chính sách tác động phù hợp vàhiệu quả Tuy nhiên, nếu không có những chính sách hỗ trợ hoặc các chính sách hỗ trợkhông phù hợp, không đáp ứng đúng nhu cầu và nguyện vọng của người dân thì có thểdẫn tới việc chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư tái định cư sẽ ngày càng đi xuống

và tồi tệ hơn Chính sách đóng một vai trò, nếu không muốn nói là có tính quyết định trongviệc ổn định cuộc sống người dân tái định cư, trước mắt là nhận ngôi nhà mới, và cả về lâudài cho “cuộc sống sau tái định cư”

1.1.4 Mô hình sinh kế bền vững DFID (2001)

Khung sinh kế là một công cụ được xây dựng nhằm xem xét một cách toàn diện tất

cả các yếu tố khác nhau ảnh hưởng như thế nào đến sinh kế của con người, đặc biệt làcác cơ hội hình thành nên chiến lược sinh kế của con người Đây là cách tiếp cận toàndiện nhằm xây dựng các lợi thế hay chiến lược đặt con người làm trung tâm trong quátrình phân tích Mặc dù có rất nhiều tổ chức khác nhau sử dụng khung phân tích sinh kế

và mỗi tổ chức thì có mức độ vận dụng khác nhau nhất định, khung phân tích sinh kế cónhững thành phần cơ bản giống nhau sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Biểu đồ 1.1: Khung sinh kế bền vững của DFID

“Nguồn: DFID (2001)”

Thành phần cơ bản của khung phân tích sinh kế gồm các nguồn vốn (tài sản), tiếntrình thay đổi cấu trúc, ngữ cảnh thay đổi bên ngoài, chiến lược sinh kế và kết quả củachiến lược sinh kế đó

Nguồn vốn hay tài sản sinh kế: Là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật chất mà

con người có thể sử dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ Nguồn vốn haytài sản sinh kế được chia làm 5 loại vốn chính: vốn nhân lực, vốn tài chính, vốn vậtchất, vốn xã hội và vốn tự nhiên (biểu đồ 1.1)

- Vốn nhân lực (Human capital): Vốn nhân lực là khả năng, kỹ năng, kiến thức

làm việc và sức khỏe để giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh kế khácnhau nhằm đạt được kết quả sinh kế hay mục tiêu sinh kế của họ Với mỗi hộ giađình vốn nhân lực biểu hiện ở trên khía cạnh lượng và chất về lực lượng lao động

ở trong gia đình đó Vốn nhân lực là điều kiện cần để có thể sử dụng và phát huy hiệuquả bốn loại vốn khác

- Vốn tài chính (Financial capital): Vốn tài chính là các nguồn tài chính mà người

ta sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu trong sinh kế Các nguồn đó bao gồm nguồn dựtrữ hiện tại, dòng tiền theo định kỳ và khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng từ bênngoài như từ người thân hay từ các tổ chức tín dụng khác nhau

- Vốn tự nhiên (Natural capital): Vốn tự nhiên là các nguồn tài nguyên thiên nhiên

như đất, nước,… mà con người có được hay có thể tiếp cận được nhằm phục vụ cho các

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

hoạt động và mục tiêu sinh kế của họ Nguồn vốn tự nhiên thể hiện khả năng sử dụng cácnguồn tài nguyên thiên nhiên để tạo ra thu nhập phục vụ cho các mục tiêu sinh kế của họ.Đây có thể là khả năng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng cuộc sống củacon người từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên Nguồn vốn tự nhiên thể hiện qui mô vàchất lượng đất đai, quy mô và chất lượng nguồn nước, qui mô và chất lượng các nguồntài nguyên khoáng sản, qui mô và chất lượng tài nguyên thủy sản và nguồn không khí.Đây là những yếu tố tự nhiên mà con người có thể sử dụng để tiến hành các hoạt độngsinh kế như đất, nước, khoáng sản và thủy sản hay những yếu tố tự nhiên có tác động trựctiếp hoặc gián tiếp đến cuộc sống của con người như không khí hay sự đa dạng sinh học.

- Vốn vật chất (Physical capital): Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và

hàng hóa vật chất nhằm hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động sinh kế Nguồn vốn vậtchất thể hiện ở cả cấp cơ sở cộng đồng hay cấp hộ gia đình Trên góc độ cộng đồng,

đó chính là cơ sở hạ tầng nhằm hỗ trợ cho sinh kế của cộng đồng hay cá nhân gồm hệthống điện, đường, trường trạm, hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường, hệ thốngtưới tiêu và hệ thống chợ Đây là phần vốn vật chất hỗ trợ cho hoạt động sinh kế pháthuy hiệu quả Ở góc độ hộ gia đình, vốn vật chất là trang thiết bị sản xuất như máymóc, dụng cụ sản xuất, nhà xưởng hay các tài sản nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sốnghàng ngày như nhà cửa và thiết bị sinh hoạt gia đình

- Vốn xã hội (Social capital): Vốn xã hội là một loại tài sản sinh kế Nó nằm

trong các mối quan hệ xã hội (hoặc các nguồn lực xã hội) chính thể và phi chính thể

mà qua đó người dân có thể tạo ra cơ hội và thu được lợi ích trong quá trình thực thisinh kế

Nguồn vốn sinh kế không chỉ thể hiện ở trạng thái hiện tại mà còn thể hiện khảnăng thay đổi trong tương lai Chính vì thế khi xem xét vốn, con người không chỉxem xét hiện trạng các nguồn vốn sinh kế mà cần có sự xem xét khả năng hay cơhội thay đổi của nguồn vốn đó như thế nào ở trong tương lai

Tiến trình và cấu trúc (Structure and processes) Đây là yếu tố thể chế, tổ chức,

chính sách và luật pháp xác định hay ảnh hưởng khả năng tiếp cận đến các nguồnvốn, điều kiện trao đổi của các nguồn vốn và thu nhập từ các chiến lược sinh kế khácnhau Những yếu tố trên có tác động thúc đẩy hay hạn chế đến các chiến lược sinh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

kế Chính vì thế, sự hiểu biết các cấu trúc, tiến trình có thể xác định được những cơhội cho các chiến lược sinh kế thông qua quá trình chuyển đổi cấu trúc.

Thành phần quan trọng thứ ba của khung sinh kế là kết quả của sinh kế

(livelihood outcome) Đó là mục tiêu hay kết quả của các chiến lược sinh kế Kếtquả của sinh kế nhìn chung là cải thiện phúc lợi của con người nhưng có sự đa dạng vềtrọng tâm và sự ưu tiên Đó có thể cải thiện về mặt vật chất hay tinh thần của conngười như xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập hay sử dụng bền vững và hiệu quả tàinguyên thiên nhiên Cũng tùy theo mục tiêu của sinh kế mà sự nhấn mạnh các thànhphần trong sinh kế cũng như những phương tiện để đạt được mục tiêu sinh kế giữacác tổ chức, cơ quan sẽ có những quan niệm khác nhau

Để đạt được các mục tiêu, sinh kế phải được xây dựng từ một số lựa chọn khácnhau dựa trên các nguồn vốn và tiến trình thay đổi cấu trúc của họ Chiến lược sinh

kế là sự phối hợp các hoạt động và lựa chọn mà người dân sử dụng để thực hiệnmục tiêu sinh kế của họ hay đó là một loạt các quyết định nhằm khai thác hiệu quảnhất nguồn vốn hiện có Đây là một quá trình liên tục nhưng những thời điểm quyếtđịnh có ảnh hưởng lớn lên sự thành công hay thất bại đối với chiến lược sinh kế Đó

có thể là lựa chọn cây trồng vật nuôi, thời điểm bán, sự bắt đầu đối với một hoạtđộng mới, thay đổi sang một hoạt động mới hay thay đổi qui mô hoạt động

Cuối cùng là ngữ cảnh dễ bị tổn thương Đó chính là những thay đổi, những xuhướng, tính mùa vụ Những nhân tố này con người hầu như không thể điều khiểnđược trong ngắn hạn Vì vậy trong phân tích sinh kế không chỉ nhấn mạnh hay tậptrung lên khía cạnh người dân sử dụng các tài sản như thế nào để đạt mục tiêu màphải đề cập được ngữ cảnh mà họ phải đối mặt và khả năng họ có thể chóng chọi đốivới những thay đổi trên hay phục hồi dưới những tác động trên

1.1.5 Thu nhập và các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình

 Khái niệm thu nhập được từ điển tiếng việt định nghĩa như sau: Thu nhập làviệc nhận được tiền bạc, của cải vật chất từ một hoạt động nào đó, hay là các khoảnthu nhập được trong một khoảng thời gian nhất định thường tính theo tháng,năm…(trang 925 – Từ điển Tiếng Việt năm 1994)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Từ định nghĩa trên cho ta thấy khi nói đến thu nhập thường người ta nói đếnhai khía cạnh:

Phương thức thu nhập: thu nhập bằng gì, tiền hay sản phẩm…

Mức thu nhập: Cao hay thấp, so sánh chung trong xã hội hoặc cụ thể trên mỗiđịa bàn

 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình có thể kể đến:

- Số nhân khẩu trong hộ, nhận giá trị tương ứng với số người trong hộ

- Kinh nghiệm làm việc của các cá nhân là lao động chính trong hộ

- Trình độ học vấn của các thành viên trong hộ

- Việc làm chính của các thành viên là lao động chính trong hộ

- Độ tuổi lao động của các thành viên trong hộ

1.2 Tác động của tái định cư đến sinh kế và thu nhập

Tái định cư là quá trình di dời, giải toả và bố trí nơi ở mới cho một cộng đồngdân cư Do đó, điều thay đổi đầu tiên đối với các đối tượng tái định cư là sự thay đổi

về chỗ ở Người dân thường được bố trí để chuyển đến những nơi ở mới có cơ sở hạtầng và điều kiện sống tốt hơn, đến các khu chung cư hay khu tái định cư với cáccăn hộ và các ngôi nhà khang trang và rộng rãi hơn Việc thay đổi chỗ ở dẫn đếnhàng loạt những thay đổi khác trong cuộc sống của người dân tái định cư như: thayđổi về kinh tế (công việc làm ăn, thu nhập), thay đổi về việc giáo dục và đào tạo chocon em, thay đổi về việc tiếp cận các dịch vụ xã hội (y tế, mua sắm,…), thay đổi vềcác quan hệ xã hội,…

Thật vậy, việc làm của các cá nhân trong hộ gia đình bị giải tỏa là một yếu tốrất quan trọng cần được quan tâm khi xây dựng phương án tái định cư Vì tính chấtđặc thù của các hộ gia đình bị giải tỏa là các hộ dân sống trên và ven kênh rạch, làmcác công việc như buôn bán nhỏ lẻ trong các thôn xóm, làm hàng gia công tại nhà,cho thuê mặt bằng,….nên việc lựa chọn một nơi ở mới rất quan trọng đối với cả hộgia đình Việc phải chuyển đổi chỗ ở lên các căn hộ chung cư hay đến các khu táiđịnh cư dân cư còn thưa thớt gây ra khá nhiều khó khăn cho công việc làm ăn buônbán của người dân Còn các hộ có việc làm ở các công ty, xí nghiệp thì có thểkhoảng cách đi lại của họ xa và chi phí đi lại cao hơn nơi cũ Bên cạnh đó, chi phí

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

sinh hoạt của người dân sau tái định cư cũng có khả năng tăng lên, nhất là đối vớinhững hộ nhận căn hộ chung cư Ngoài ra, có một bộ phận không nhỏ các hộ giađình khi bị giải tỏa hoàn toàn nhận được tiền bồi thường thấp hơn số tiền họ phải bỏ

ra để mua các căn hộ hay các khu đất tái định cư Nguyên nhân là nhà ở của họtrước kia là những ngôi nhà nhỏ, nhiều nơi diện tích chỉ khoảng 10-20 m2, tình trạng

ọp ẹp, tạm bợ nên tiền bồi thường rất thấp Do đó họ phải mắc nợ tiền nhà nước vàluôn mang tâm trạng nợ nần

Như vậy, có thể thấy, tái định cư không chỉ là quá trình thay đổi chỗ ở củangười dân tái định cư, mà kéo theo đó là hàng loạt những thay đổi khác, hay nóicách khác, đó là sự thay đổi của cả một hệ thống Chính vì thế, khi hoạch định cácchính sách về tái định cư, không nên chỉ dừng lại ở những chính sách về nhà ở, màcòn cần mở rộng ra các chính sách về các vấn đề khác trong cuộc sống “hậu tái địnhcư” của người dân Có như thế mới giúp người dân dễ dàng nhanh chóng ổn địnhcuộc sống

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá

1.3.1 Chỉ tiêu về thu nhập

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công bình quân 1 người 1 tháng

+ Khái niệm/định nghĩa, phương pháp tính: Thu nhập từ tiền công, tiền lươngbình quân đầu người 1 tháng được tính bằng tổng thu nhập từ tiền công, tiền lươngtrong 12 tháng qua của những người làm công làm thuê chia cho tổng số người điềutra và chia cho 12

+ Thu nhập từ tiền công, tiền lương là toàn bộ số tiền công, tiền lương và giátrị hiện vật quy thành tiền mà người lao động nhận được từ hoạt động làm công ănlương trong một thời gian nhất định,thường là 1 năm

+ ĐVT: 1000 VNĐ

1.3.2 Chỉ tiêu về thang đo và các hệ số kiểm định

Kiểm định độ tin cậy thang đo (hệ số Cronbach’s Alpha) để xem thang đo đáng tin

cậy ở mức độ nào Độ tin cậy đạt yêu cầu: >=0,8 Trường hợp nghiên cứu khám phá thì

Cronbach’s Alpha >=0,6 là sử dụng được (Hoàng Trọng và các đồng nghiệp-2005).

Phân tích phương sai ANOVA

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

1.4 Kinh nghiệm xử lý vấn đề tái định cư ở một số nước

Bên cạnh việc nghiên cứu tìm hiểu các nguyên tắc của các tổ chức quốc tế, nhómnghiên cứu đã dành nhiều thời gian để tìm kiếm các kinh nghiệm xử lý vấn đề tái định

cư ở các nước Trung Quốc, Ấn Độ,… và đã thấy rằng công tác giải toả, di dời, tái định

cư trong các dự án phát triển ở các nước này cũng đang gặp phải những vấn đề tương

tự như ở Việt Nam, và người dân cũng gặp không ít khó khăn trong cuộc sống “hậu táiđịnh cư” Những tư liệu này chủ yếu là những bài báo đăng trên Internet mà nhómnghiên cứu tải về, phản ánh tình hình tái định cư thực tế của các dự án ở các nước.Tại Ấn Độ, một trong những dự án phát triển lớn đang được tiến hành tại đây

là các dự án xây dựng đập nước trên khu vực Narmada Theo nghiên cứu của UỷBan Quốc Tế về Đập nước (World Commission on Dams – WCD), ở Ấn Độ có ítnhất 75% trong số 40 triệu người phải di dời bởi việc xây dựng những con đập lớn

ở Ấn Độ chưa được bố trí tái định cư trong 5 thập niên vừa qua Người dân khôngđược bồi thường những nhu cầu cơ bản như: đất ở và đất sản xuất, phương tiện sinhsống, kế sinh nhai,… Bên cạnh đó, cũng có hàng chục ngàn hộ dân bị ảnh hưởngbởi dự án nhưng lại không được coi là đối tượng cần được giúp đỡ và bố trí tái định

cư Ngoài ra, các dự án tái định cư tại Ấn Độ cũng chưa có sự chuẩn bị đầy đủ vềđiều kiện sống và cơ sở hạ tầng tại các khu tái định cư cho người dân Đường giaothông dẫn vào 2 khu tái định cư Karnat – 1 và Karnat – 2 (thuộc dự án xây dựngđập Sardar Sarovar) đầy đá sỏi và gập ghềnh, khiến xe cộ không đi lại được, ngườidân chỉ có thể đi bộ để đi làm, đi học hay đi khám chữa bệnh Bên cạnh đó, các khutái định cư này cũng thiếu những cơ sở hạ tầng như hệ thống cấp thoát nước Nhưvậy, tình hình chung của công tác tái định cư và phục hồi ở Ấn Độ có thể được kháiquát qua phát biểu của Giáo Sư Shobita Jain (Điều phối viên chương trình tái định

cư và phục hồi, IGNOU) như sau: “Các dự án mặc dù ban đầu đã nhận thức rõ vềảnh hưởng và mức độ của việc di dời, nhưng khi thực hiện, ban quản lý các dự ánlại ít quan tâm đến việc tái định cư và phục hồi của người dân bị di dời Các dự ánphát triển chỉ tập trung vào lợi ích và hiệu quả kinh tế, mà không quan tâm đếnnhững người bị mất tất cả những gì họ có, mất đất đai, mất phương tiện sinh sống,mất thói quen sống và mất cả đời sống văn hoá tinh thần.”

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Còn tại Trung Quốc, công tác giải toả, di dời, tái định cư cũng còn rất nhiều bấtcập Một nghiên cứu vào tháng 2 năm 2006 của Trường Đảng (thuộc Đảng Cộng SảnTrung Quốc) đã cho kết quả là, những người dân bị ảnh hưởng bởi dự án xây đập trênsông Hoàng Hà 28 năm trước hiện nay vẫn có cuộc sống ngày càng nghèo khổ hơn, và

họ hầu như không có khả năng trả các chi phí giáo dục và chăm sóc sức khoẻ Nhưvậy, việc chăm lo cuộc sống “hậu tái định cư” của người dân tại Trung Quốc vẫn chưađược thực hiện tốt Tổng kết công tác bồi thường, giải toả, di dời và tái định cư tại các

dự án xây đập ở Trung Quốc đã cho thấy, người dân bị ảnh hưởng bởi dự án không cóquyền đòi bồi thường đất, không được hưởng lợi từ dự án và môi trường có nguy cơ bịảnh hưởng Tại Trung Quốc, đất đai là tài sản của nhà nước, người dân chỉ có quyền sửdụng mà không có quyền sở hữu đất Vì thế, khi nhà nước cần lấy lại đất để xây dựngcác công trình quốc gia thì người dân không có quyền đòi bồi thường Còn ban quản lý

dự án thì cố gắng bồi thường thiệt hại cho người dân càng ít càng tốt để giảm chi phícho dự án Người dân bị ảnh hưởng cũng không được hưởng lợi từ dự án, họ khôngđược ưu tiên làm việc trong các công trình xây dựng của dự án, không nhận được mứcbồi thường như đã hứa, và đời sống của họ sau tái định cư thậm chí còn tệ hơn trướckhi tái định cư Đặc biệt, có rất nhiều hộ gia đình, vì gặp khó khăn trong việc xây dựngcuộc sống mới, không thích nghi được với khí hậu tại nơi ở mới hoặc không hoà nhậpđược với cộng đồng dân cư tại chỗ, nên đã bỏ khu tái định cư và quay trở về nơi ở cũ

để sinh sống Nhưng nhà cũ và đất canh tác cũ của họ đã bị biến thành các hồ chứa haycác công trình xây dựng, nên họ đành phải trồng cấy, làm ruộng trên các sườn dốc bêntrên hồ chứa rất nguy hiểm và gây hại đến môi trường Hơn nữa, nơi cư trú của những

“người trở về” bất hợp pháp này cũng không có hệ thống thoát nước nên họ đã xả trựctiếp nước thải ra các hồ chứa, gây ô nhiễm nguồn nước Như vậy, cũng như ở Ấn Độ,cuộc sống “hậu tái định cư” của người dân Trung Quốc còn gặp rất nhiều khó khăn, vànguyên nhân của những khó khăn này chính là do sự thiếu quan tâm giúp đỡ của chínhquyền và những người có trách nhiệm Theo Nghiên cứu viên cao cấp Chen Guojie củaViện Nghiên Cứu Hiểm Hoạ và Môi Trường Núi thuộc Học Viện Khoa Học TrungQuốc thì “mặc dù chính quyền và ban quản lý các dự án tuyên bố rằng các chính sáchtái định cư sẽ tập trung vào những nhu cầu của người dân bị ảnh hưởng như: họ được

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

tiếp cận thông tin, được chọn nơi đến và được chọn kế sinh nhai cho tương lai Chínhsách cũng hứa rằng những người bị ảnh hưởng sẽ có được cuộc sống tốt hơn hay ítnhất là ngang bằng với cuộc sống trước tái định cư Nhưng trong hầu hết các trườnghợp, nhu cầu và lợi ích của người dân không được tôn trọng Nhiều người nhận được íttiền bồi thường đến nỗi họ không thể xây dựng được cuộc sống mới Người dân cũngkhông được nói lên những khó khăn liên quan đến việc tái định cư mà họ đang phảiđối mặt”.

Trên đây là tình hình thực hiện công tác giải toả, di dời, tái định cư ở một sốnước trong khu vực, mà điển hình là Ấn Độ và Trung Quốc Có thể tác giả chưa cóđiều kiện tiếp cận được hết những tài liệu nói về việc ban hành và thực hiện các chínhsách giải toả, di dời và tái định cư ở Trung Quốc và Ấn Độ, do ở Việt Nam hầu nhưchưa có công trình nghiên cứu hay quyển sách nào tổng hợp kinh nghiệm thực hiện táiđịnh cư của các nước vì có thể đây là một vấn đề còn khá mới mẻ và vẫn đang diễntiến nên rất khó để có thể tổng hợp kinh nghiệm Vì thế, những tài liệu mà tác giả thuthập được chủ yếu là các tài liệu trên mạng Internet Tuy nhiên, những tài liệu mà tácgiả đã thu thập được cho thấy, việc thực hiện các chính sách “hậu tái định cư” ở cácquốc gia này còn rất nhiều hạn chế Chính phủ hai nước hầu như chưa có kinh nghiệmnhiều trong việc giải quyết vấn đề này một cách thoả đáng theo như các khuyến cáocủa các tổ chức quốc tế Người dân bị ảnh hưởng bởi các dự án phát triển ở hai nướcnày vẫn phải chịu cuộc sống “hậu tái định cư” rất khó khăn, và hầu như không nhậnđược sự hỗ trợ nào của Nhà nước Do đó, việc tìm hiểu và tham khảo kinh nghiệmthực hiện tái định cư của các nước, nhất là các nước trong khu vực, là một việc làmkhó khăn, bởi lẽ đây là một hiện tượng đang diễn ra phổ biến, các nước hầu như vẫnđang phải vừa làm vừa rút kinh nghiệm, và cũng đều gặp những khó khăn tương tựnhư những khó khăn mà Việt Nam đang phải đối mặt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Chương 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1 Hiện trạng khu tái định cư vạn đò Hương Sơ, Thành phố Huế

2.1.1 Thực trạng về công tác xây dựng

 Sơ lược về dự án khu tái định cư vạn đò Hương Sơ

- Diện tích 8.355 ha, 316 lô

- Hiện trạng là khu ruộng đất trống có ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp khu ruộng xã Hương Sơ

- Phía Đông, Nam giáp khu dân cư Hương Sơ

Đây là khu vực Thành phố đang đầu tư hệ thống hạ tầng cho phát triển các khudân cư cũng như khu công nghiệp Đặc biệt là các khu tái định cư trong chương trìnhchỉnh trang đô thị Huế

- Tái định cư cho các hộ dân thuộc diện không hành nghề trên sông, các hộ chỉdùng thuyền để ở, nghề nghiệp chủ yếu là làm thuê, buôn bán nhỏ, đạp xích lô, xe ôm,khuân vác…( theo số liệu thống kê các hộ thuộc các khu vực Phú Bình, một phần AnHoà, phường Đúc…)

- Thiết lập hệ thống hạ tầng đồng bộ về cả kỹ thuật và xã hội;

- Nhà ở theo kiểu chia lô (60-80m2), hoặc chung cư thấp tầng (04 tầng)

- Các chương trình hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho các lao động chính củadân vạn đò lên bờ tái định cư

- Một chương trình dành riêng cho trẻ em hiện đang sống tạm bợ dưới thuyềntheo cha mẹ

Bảng 2.1: Quy mô đầu tư đất phân lô và căn hộ chung cư tại khu tái định cư Hương Sơ phục vụ dân vạn đò đang triển khai được tổng hợp theo bảng sau Khu tái định cư Hương Sơ Quĩ đất Số hộ được bố trí Ghi chú

Tổng cộng 552 căn hộ 541

(Nguồn: Ban Đầu tư và Xây dựng Thành phố Huế)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

 Sơ lược về các dự án hỗ trợ phát triển và cải tiến cuộc sống khu tái định cư

- Dự án xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng Hương sơ: diện tích sàn 130m2

- Dự án xây dựng trường THCS Nguyễn Văn Linh ( GĐ 2), diện tích xây dựng1.293m2,diện tích sàn 2.061m2, bao gồm 12 phòng học, nhà hiệu bộ, thư viện, nhà thểdục thể thao đa năng, san nền, sân đường, hàng rào

- Trường Mầm non Hương Sơ GĐ 2: bao gồm 2 phòng học, nhà hiệu bộ, nhàchức năng, cổng hàng rào, san nền

- Dự án tái định cư vạn đò Hương sơ: Hạng mục: Bó vĩa, rãnh vĩa và trồngcây xanh

- Dự án nạo vét kết hợp gia cố hói Hàng Tổng ( từ cống Ba cửa đến cống Địa Linh)

2.1.2 Công tác di dân vạn đò đến khu tái định cư

Đến nay số hộ dân vạn đò tại khu nhà liên kế đã được bố trí đầy đủ 316/316 căn

hộ, riêng căn hộ chung cư đã bố trí được 205/216 căn hộ, 11 hộ còn lại do vướng mắccông tác đền bù nên chậm bố trí, đến tháng 03/2013 sẽ hoàn tất công tác di dân cho 11

hộ còn lại này

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Bảng 2.2: Thống kê tình hình di dân vạn đò đến khu tái định cư vạn đò Hương Sơ

STT Phường

Hương Sơ Nhà liền kế Chung cư

Số hộ nhận Nhà liền kế

Mua thêm tách hộ

Tổng

số căn

hộ bố trí

Số hộ nhận căn

hộ chung cư

Mua thêm tách hộ

Tổng

số căn

hộ bố trí

(Nguồn: Ban quản lý dự án Thành phố Huế)

2.1.3 Một số chính sách hỗ trợ cho việc tái định cư của các hộ dân vạn đò

Các hộ dân vạn đò khi di dời tái định cư tại các khu định cư tại Hương Sơ được hưởngcác chính sách hỗ trợ

UBND Thành phố căn cứ số nhân khẩu hiện có của từng hộ để bố trí vào căn hộchung cư, nhà liền kế đảm bảo công bằng và phù hợp với thực tế Cụ thể như sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

 Bố trí nhà chung cư:

 Hộ dưới 10 khẩu bố trí 1 căn hộ

Chính sách hỗ trợ:

Nhà nước giảm giá 15% tiền xây dựng nhà, không thu tiền đất và chi phí đầu tư

hạ tầng và giá bán căn hộ, Nhà nước hỗ trợ 15.000.000 đồng được khấu trừ vào giá trịnhà được giao; phần còn lại được trả góp trong vòng 30 năm, trong 10 năm đầu khôngtính lãi Sau 10 năm phải trả lãi theo lãi suất của Ngân hàng nhà nước quy định tại thờiđiểm còn nợ Các hộ không được sang nhượng, thế chấp, cho thuê, góp vốn dưới bất

cứ hình thức nào

Hộ trên 10 khẩu, hộ có 3 cặp vợ chồng trở lên ăn riêng, ở riêng nhưng chưa tách

hộ cho mua thêm 1 căn hộ theo giá Thành phố quy định nhưng phải có đơn xin mua.Trả tiền lần đầu 30% giá căn hộ, phần còn lại trả góp trong 30 năm Nếu sau 10 nămchưa trả hết thì phải trả lãi phần còn nợ theo lãi suất ngân hàng tại thời điểm nợ.Trường hợp trả tiền đủ 1 lần thì được giảm 10% giá trị căn hộ Hộ gia đình mua căn hộtrả hết tiền mới được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ và không được sangnhượng cho đối tượng khác

 Bố trí nhà liền kế do Nhà nước xây dựng:

 Hộ dưới 10 khẩu bố trí 1 căn nhà

Chính sách hỗ trợ:

Nhà nước giao đất không thu tiền chuyển quyền sử dụng đất nên không đượcmua bán, chuyển nhượng Nhà nước hỗ trợ 15.000.000 đồng được khấu trừ vào giá trịnhà được giao, phần còn lại 50.000.000 đồng, người dân phải trả dần từng năm một,thời hạn tối đa là 10 năm, nếu sau 10 năm hộ dân trả chưa hết tiền mua nhà thì khoảntiền còn nợ phải trả lãi theo lãi suất Ngân hàng nhà nước tại thời điểm nợ Trường hợp

hộ dân trả một lần thì được giảm 10% giá trị căn nhà

Hộ từ 10 khẩu trở lên, hộ có 3 cặp vợ chồng trở lên ăn riêng, ở riêng nhưng chưatách hộ cho mua thêm 01 nhà liền kế nhưng phải trả trước 50%, phần còn lại trả dầntrong 10 năm tiếp theo, nếu quá 10 năm phải trả lãi theo lãi suất ngân hàng Nhà nướctại thời điểm còn nợ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

2.2 Vai trò và ý nghĩa của việc tái định cư hộ dân vạn đò tại khu tái định cư đến

sự phát triển của Thành phố Huế

2.2.1 Hiệu quả xã hội

Như đã được đề cập ở phần đầu dự án, thành phố Huế không phải chỉ là một disản của người Việt Nam chúng ta mà còn là một di sản văn hóa thế giới Việc từngbước giải quyết vấn để cuộc sống của dân vạn đò cũng như trả lại vẻ đẹp thơ mộng vốn

có của sông Hương một phần chủ thể quan trọng tạo nên cấu trúc đô thị Huế, một địadanh thu hút sự ngưỡng mộ của rất nhiều du khách trong và ngoài nước là rất cần thiếtnhằm góp phần tạo nên một đô thị đẹp, văn minh hiện đại Khi dự án “ Định cư và cảithiện cuộc sống dân vạn đò Thành phố Huế” được phê duyệt và thực hiện sẽ góp phần

ổn định và nâng cao cuộc sống của những người dân vạn đò và cải thiện cảnh quan củasông Hương Dự án triển khai thực hiện, các khu tái định cư được hình thành có cơ sở

hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ với trường học, bệnh viện…sẽ giúp cho các

hộ dân vạn đò không phải sống lênh đênh trên mặt nước hoặc lang thang tạm bợ quanhvùng chân bờ thành như hiện nay Bên cạnh đó cuộc sống cộng đồng theo phường, xã

sẽ giúp cho nhận thức của họ được nâng lên, xóa bỏ những suy nghĩ, những tập tục lâuđời, tạo điều kiện cho việc chủ động gặp gỡ trao đổi làm ăn và hòa nhập cộng đồnggiữa những người dân vạn đò cũng như các tổ chức đoàn thể, xã hội được thuận lợi.Ngoài việc nâng cao và cải thiện cuộc sống của các hộ dân vạn đò thì việc trả lại vẻđẹp cảnh quan của sông Hương nói riêng và nét đẹp tôn nghiêm của mảnh đất cố đônói chung cũng rất quan trọng Bởi Huế đẹp vì có sông Hương và sông Hương trở nênthơ mộng cũng do được nằm giữa lòng cố đô Huế chính vì vậy nếu dự án được thựchiện sẽ sớm chấm dứt việc hàng ngày hàng giờ sông Hương đang bị ô nhiễm và xuốngcấp thật đau xót như hiện nay Cùng với những ý nghĩa về mặt xã hội khi dự án đượcphê duyệt sẽ là cơ sở tạo điều kiện thu hút sự giúp đỡ về nguồn vốn của các tổ chức xãhội trong và ngoài nước, các tổ chức phi Chính phủ

2.2.2 Hiệu quả kinh tế

Dự án mang tính chất xã hội rất cao song không phải vì thế mà chúng ta khôngnhận thấy những hiệu quả về mặt kinh tế lâu dài mà dự án mang lại cụ thể như:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Việc định cư dân vạn đò góp phần nâng cao dân trí thông qua các dự án sẽ cócác chính sách, tìm nguồn kinh phí hỗ trợ cho các lớp xóa mù, tình thương, các lớp tậphuấn, dạy nghề… Khi dự án được thực hiện sẽ tạo ra những lực lượng lao động cótrình độ nghề được đào tạo, có sức khỏe và chính hộ sẽ là lực lượng chính góp phận cảithiện, nâng cao đời sống kinh tế gia đình nói riêng và nền kinh tế cộng đồng cũng nhưmặt bằng kinh tế của Thành phố nói chung từ đó hàng năm hạn chế khoản chi phí hỗtrợ xóa đói giảm nghèo như hiện nay Khi dự án được phê duyệt sẽ thu hút được sựquan tâm giúp đỡ của các tổ chức trong và ngoài nước giúp cho hoạt động của các tổchức y tế đối với sức khỏe của cộng động dân cư vạn đò được tốt hơn, việc phổ cậpcác kiến thức về kế hoạch hóa gia đình thuận lợi hơn khi họ đã có cuộc sống định cưthành cộng đồng trên bờ, hạn chế các tệ nạn xã hội từ đó giảm bớt các chi phí về y tếchăm sóc sức khỏe ban đầu giúp cho người dân có ý thức hơn trong việc tự chủ tránh

sự ỷ lại Hàng năm các chi phí về môi trường trên dòng sống Hương là rất lớn,vì vậykhi dự án định cư dân vạn đò được phê duyệt sẽ giảm thiểu rất lớn về ô nhiễm đối vớidòng sông Hương từ đó tiết kiệm rất nhiều cho khoản chi phí về môi trường

2.2.3 Hiệu quả môi trường

Sự tồn tại của các con đò “ổ chuột” trên sông Hương đã gây ảnh hưởng mỹquan tới sông Hương, cái “thần” của kiến trúc cảnh quan đô thị Thành phố Huế Giảiquyết triệt để sự tồn tại các con đò này sẽ giữ gìn bộ mặt kiến trúc cảnh quan đô thịThành phố Huế, một Thành phố trung tâm du lịch lớn của miền Trung, di sản văn hóathế giới Định cư ổn định cuộc sống dân vạn đò trên bờ sẽ giải quyết triệt để mộtnguồn gây ô nhiễm khó kiểm soát, hàng năm đe dọa đến nguồn nước sông Hương,nguồn cung cấp nước sinh hoạt chính cho toàn bộ người dân Thành phố Huế Giảiquyết triệt để sự tồn tạo của các con đò trên sông Hương cũng là giải quyết triệt để mộttrong những trung tâm phát sinh dịch bệnh hàng năm cho người dân Thành phố, gópphần cải thiện sức khỏe người dân sống cả trên bờ lẫn dưới nước Dự án được thựchiện cũng sẽ giảm thiểu được các tệ nạn xã hội, nghiện hút mãi dâm lợi dụng sự tồn tạicủa các tụ điểm vạn đò trên sông để tồn tại và phát triển Môi trường các khu vực dân

cư mới trên bờ sẽ được đảm bảo do hệ thống hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộkhi thực hiện xây dựng khu định cư mới Đối với các tụ điểm tập trung các thuyền

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

nghề, vấn đề vệ sinh môi trường cũng được đảm bảo do đã thực hiện các giải pháp môitrường phù hợp thích ứng.

2.3 Phân tích các yếu tố sinh kế khác nhau của các hộ dân Vạn Đò sau định cư tại khu tái định cư Vạn Đò Hương Sơ, Thành phố Huế thông qua khung sinh kế bền vững DFID (2001)

2.3.1 Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu

Thông qua 75 bảng hỏi hợp lệ mà tác giả thu thập được, mẫu điều tra có nhữngđặc điểm như sau:

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu)

Về vấn đề giới tính thì trong 75 hộ gia đình được chọn thì nam chiếm 44,8%

và nữ chiếm 55,2% Tỷ lệ nữ chiếm nhiều hơn là một trong các vấn đề gây khó khăntrong việc tái định cư vì đây là những đối tượng “dễ bị tổn thương” trước những biếnđộng của cuộc sống

 Về độ tuổi:

Số trẻ em trong độ tuổi từ 0 đến 13 tuổi chiếm 11,5% tổng số thành viên Đây

là một con số khá lớn,điều này chứng tỏ người dân ở đây vẫn chưa nhận thứcđược tầm quan trọng của việc kế hoạch hoá gia đình Ngược lại thì số người trên

60 tuổi lại có tỷ lệ khá thấp, chiếm 9,3%, điều này cho thấy mức sống của ngườidân vẫn còn thấp Số người trong độ tuổi từ 13 đến 60 tuổi là 333 người, chiếm79,2%, đây cũng có thể coi là mặt thuận lợi trong việc có nguồn lao động khá lớn đểtạo thu nhập cho gia đình Nhưng với việc thay đổi vị trí sinh sống và dân trí còn thấpnên đã làm cho tỷ lệ thất nghiệp ở nơi này khá cao và những người này lại trở thànhgánh nặng cho hộ Ngoài ra tổng số trẻ em và người già, những người chưa đến tuổilao động và không còn khả năng lao động, chiếm một tỷ lệ tuy chưa cao (20,8%)nhưng với một số gia đình thì đó cũng là những gánh nặng chi tiêu của hộ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Bảng 2.4: Nhóm tuổi của các thành viên trong hộ gia đình theo giới tính

(Nguồn: Điều tra hộ tái định cư, 2013)

Số lượng nam giới trong độ tuổi lao động từ 13 đến 60 tuổi chiếm 83,4% (157người) trong khi số này ở nữ giới là 75,9% (176 người) Trong các hộ gia đình tái định

cư Hương Sơ có mức thu nhập từ thấp đến trung bình thì nam giới thường là lực lượnglao động chính tạo ra thu nhập Vì thế, tỷ lệ nam giới trong độ tuổi lao động ít hơn sovới nữ giới cùng độ tuổi là một trong những yếu tố gây khó khăn cho tình trạng kinh tếcủa các hộ tái định cư

Số người trên tuổi lao động chiếm 9,3 Những người này đã già cả, mất sức laođộng, một số mắc các chứng bệnh, không đảm nhận được các công việc nặng nhọc vàthường sống nhờ vào tiền cấp dưỡng của con cháu Tuy nhiên, vẫn có một số ít ngườigià có thể làm thêm những việc thủ công đơn giản như: làm gia công những mặt hàngnhư: đan lưới, làm chổi…nhưng thu nhập rất thấp, chỉ vừa đủ cho bản thân Đa số họlàm công việc nội trợ và chăm sóc cháu nhỏ, công việc này cũng đòi hỏi nhiều thờigian và công sức

 Về trình độ học vấn:

Trình độ học vấn và nâng cao trình độ học vấn cho người dân tái định cư là vấn

đề đang được các chính quyền quan tâm hàng đầu sau khi tái định cư, vì học vấn là

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

yếu tố quan trọng tác động đến nhiều vấn đề trong cuộc sống: mức sinh, công việc, thunhập, chi tiêu….

Nhìn chung trình độ học vấn của các thành viên trong hộ gia đình tái định cư cònkhá thấp Tỷ lệ không biết chữ chiếm 7,1%, so với mặt bằng chung của Thành phốHuế thì đây là con số khá lớn Ngoài ra thì tỷ lệ trình độ học vấn giảm nhanh qua cáccấp, giảm 35,8% từ cấp I đến cấp II và giảm 23,9% từ cấp II lên cấp III Điều nàychứng tỏ giáo dục ở đây vẫn chưa được coi trọng hoặc có nhiều tác động tiêu cực ảnhhưởng đến việc học: những khó khăn do phải đi học xa, những rắc rối trong việcchuyển trường và những khó khăn về kinh tế gia đình

Bảng 2.5: Trình độ học vấn của các thành viên trong hộ gia đình tái định cư theo

(Nguồn: Điều tra hộ tái định cư, 2013)

Điều tra cho thấy trình độ học vấn của các thành viên trong hộ gia đình tái định

cư có sự chệnh lệch rõ ràng theo giới tính Nhìn chung thì trình độ học vấn của nữ luônthấp hơn nam, tỷ lệ không biết chữ của nữ chiếm 7,7%( 16 người), tỷ lệ không biếtchữ ở nam lại thấp hơn, chiếm 6,4%( chiếm 11 người) Ngoài ra tỷ lệ cấp I và III thì tỷ

lệ ở nữ luôn thấp hơn nam Đây là một vấn đề khó khăn cho các thành viên nữ của các

hộ gia đình tái định cư trong tìm kiếm việc làm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Bảng 2.6: Trình độ học vấn của các thành viên hộ gia đình theo độ tuổi

(Nguồn: Điều tra hộ tái định cư, 2013)

Bảng 2.6 cho thấy, trong số những trẻ em ở độ tuổi từ 6 – 10 tuổi có 90,5% trẻđang học cấp I Điều này cho thấy các hộ gia đình tái định cư cũng cố gắng để đưa con

em đến trường theo đúng độ tuổi quy định Tuy nhiên, khảo sát cũng cho thấy khi tuổicàng tăng, số trẻ em đi học đúng tuổi đúng cấp càng giảm Tỷ lệ trẻ ở độ tuổi từ

11 – 15 tuổi đang học cấp II chỉ chiếm 75%, và tỷ lệ trẻ ở độ tuổi từ 16 – 18 tuổi đanghọc cấp III chỉ chiếm 35,7% Nguyên nhân của việc trẻ không đi học đúng tuổi có thể

là do các em đã nghỉ học, đi học trễ hoặc ở lại lớp Hơn nữa, đáng chú ý là do nhữngbiến động của quá trình tái định cư đã khiến cho một số trẻ phải nghỉ học hay tạm thờinghỉ học để giảm bớt gánh nặng cho gia đình Chính vì thế, cần có những chương trình

hỗ trợ để đào tạo, bảo đảm các em trong độ tuổi đi học (6-18 tuổi) có điều kiện đếntrường lớp và hoàn tất được chương trình phổ thông

Bên cạnh đó, số người trong độ tuổi lao động (19 – 60 tuổi) có trình độ học vấnchủ yếu là cấp I với tỷ lệ 68,1%, 25,6% có trình độ học vấn là cấp II, chỉ có 0,7% cótrình độ học vấn cấp III và 6,7% không biết chữ Những tỷ lệ này cho thấy lực lượnglao động trong các hộ gia đình tái định cư có trình độ học vấn khá thấp, và điều nàykhiến cho những công việc họ làm chủ yếu là những công việc lao động tay chânđơn giản với thu nhập không cao Do đó, cuộc sống sau tái định cư của họ thườngkhó có thể ổn định trong một thời gian ngắn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

2.3.2 Phân tích các yếu tố sinh kế trong đó có vấn đề thu nhập dựa trên khung sinh

có 0,0% Như vậy, số người có trình độ chuyên môn còn quá ít, chỉ chiếm khoảng8,3% Tỷ lệ không có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, chiếm đến 91,7%, có thểnói đây là một hạn chế rất lớn cho người dân tái định cư khi chuyển đổi nghềnghiệp hay tìm được việc làm tại nơi ở mới Và điều này khiến cho đa số người dânphải tiếp tục làm công việc cũ tại nơi ở cũ có khi cách nơi ở mới đến 4-6km

Bảng 2.7: Trình độ chuyên môn của các thành viên theo giới tính

(Nguồn: Điều tra hộ tái định cư, 2013)

Chú thích: Không có TĐCM: không có trình độ chuyên môn, CNKT: công nhân

kỹ thuật, TH/CĐ: trung học / cao đẳng.

Bên cạnh đó, bảng 2.7 còn cho thấy tỷ lệ nữ giới không có trình độ chuyênmôn chiếm đến 96,2, cao hơn khá nhiều so với nam giới là 9,9% Điều này cho thấy

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

tuy tỷ lệ nữ giới ở độ tuổi lao động cao hơn nam giới nhưng những giới hạn về sứckhoẻ thể chất và nhất là những hạn chế về trình độ chuyên môn khiến cho họ chỉ cóthể làm được những công việc đơn giản với thu nhập không cao Chất lượng nguồnlao động kém là một trong những nỗi bức xúc không chỉ trong cộng đồng các hộdân tái định cư Hương Sơ mà của cả Thành phố Chính vì thế, trong việc đào tạonghề nghiệp cho người lao động, bên cạnh việc đào tạo một cách căn bản, lâu dài ởcác bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, việc đào tạo nghề ngắn hạn là rấtcần thiết, đặc biệt với những người không còn ở độ tuổi thanh niên Cần đẩy mạnhcông tác đào tạo nghề trên cơ sở phân loại đối tượng theo tuổi tác, trình độ học vấn vàgiới tính.

Giáo dục và đào tạo nghề nghiệp là một trong những phương án lâu dài trongviệc phục hồi và nâng cao đời sống của người dân tái định cư Vì thế, các khuyến cáocủa các tổ chức quốc tế luôn đề nghị các dự án phát triển quan tâm đến việc học hànhcủa con em các hộ gia đình tái định cư, hỗ trợ cho người dân tái định cư được họcnghề và đươc giới thiệu các việc làm phù hợp Trong những năm gần đây, các dự ánphát triển ở Thành phố Huế cũng đã khá quan tâm đến vấn đề giáo dục và đào tạo củangười dân tái định cư Các khu tái định cư được xây dựng gần những nơi có trườnghọc và cũng có những chính sách dạy nghề và giới thiệu việc làm Những cố gắngnày tuy đã mang lại một số thuận lợi cho người dân tái định cư nhưng cuộc điều tracác hộ gia đình tái định cư đã cho thấy còn rất nhiều bất cập trong công tác giáodục và đào tạo cho người dân tái định cư, khiến cho cuộc sống của họ trong tươnglai còn nhiều bấp bênh

 Việc đi học của con em các hộ gia đình so với trước tái định cư

Để biết được tình trạng việc đi học của con em các hộ gia đình thì trước hếtphải so sánh nhận định của các hộ dân tái định cư về việc học hành của con emtrước và sau tái định cư Nhìn chung các hộ dân có con em trong độ tuổi đến trườngthì có khoảng khoảng 3/5 hộ gia đình (62,3%) cho rằng việc học hành của con em

so với trước tái định cư “tốt hơn” Khi nơi ở đã được ổn định thì việc đi học của các

em cũng đã tốt lên rất nhiều, với nơi ở mới sạch sẽ và khang trang và cơ sở vật chấttrường lớp đầy đủ đã tạo điều kiện cho con em họ có được các điều kiện học tập tốt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 21:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu vớiSPSS
Tác giả: Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
9. Báo cáo đầu tư: Dự án “ Định cư và cải thiện cuộc sống dân vạn đò Thành phố Huế”10. Danh mục website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định cư và cải thiện cuộc sống dân vạn đò Thành phốHuế
1. Mai Văn Xuân – Hồ Văn Minh (2009), Sinh kế người dân Thị trấn Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị trong quá trình phát triển khu kinh tế – Thương mại đặc biệt Lao Bảo Khác
2. Nguyễn Văn Toàn – Trương Tấn Quân – Trần Văn Quang (2012), Ảnh hưởng của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện Hướng Hoà, tỉnh Quảng Trị Khác
3. Đặng Văn Thanh (2009), Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo khu vực Vĩnh Phúc Khác
4. Phạm Minh Hạnh (2009), Sinh kế của các hộ dân tái định cư ở vùng bán ngập Huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Khác
5. Vũ Huy Phúc (2009), Điều tra đánh giá thực trạng phát triển sinh kế hộ của người dân 5 xã vùng đệm vườn quốc gia Xuân Thuỷ Khác
6. Khúc Thị Thanh Vân (2008 ), Ảnh hưởng của chính sách tái định cư đến đời sống người dân sau tái định cư Khác
7. Trần Thị Lê Tâm (2012), Tác động của việc tái định cư đến đời sống người dân trong vùng dự án của dự án ADB. Cải thiện môi trường đô thị miền Trung Việt Nam ( Dự án ADB) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tên Trang - Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường hương sơ, thành phố huế
ng Tên Trang (Trang 9)
Bảng 1: Thống kê số lượng mẫu điều tra - Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường hương sơ, thành phố huế
Bảng 1 Thống kê số lượng mẫu điều tra (Trang 17)
Bảng 2.2: Thống kê tình hình di dân vạn đò đến khu tái định cư vạn đò Hương Sơ - Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường hương sơ, thành phố huế
Bảng 2.2 Thống kê tình hình di dân vạn đò đến khu tái định cư vạn đò Hương Sơ (Trang 31)
Bảng 2.3: Mẫu điều tra theo giới tính - Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường hương sơ, thành phố huế
Bảng 2.3 Mẫu điều tra theo giới tính (Trang 35)
Bảng 2.4: Nhóm tuổi của các thành viên trong hộ gia đình theo giới tính - Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường hương sơ, thành phố huế
Bảng 2.4 Nhóm tuổi của các thành viên trong hộ gia đình theo giới tính (Trang 36)
Bảng 2.5: Trình độ học vấn của các thành viên trong hộ gia đình tái định cư theo - Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường hương sơ, thành phố huế
Bảng 2.5 Trình độ học vấn của các thành viên trong hộ gia đình tái định cư theo (Trang 37)
Bảng 2.7: Trình độ chuyên môn của các thành viên theo giới tính - Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường hương sơ, thành phố huế
Bảng 2.7 Trình độ chuyên môn của các thành viên theo giới tính (Trang 39)
Bảng 2.9: Số hộ có người đang học nghề (theo nhóm thu nhập hộ) - Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường hương sơ, thành phố huế
Bảng 2.9 Số hộ có người đang học nghề (theo nhóm thu nhập hộ) (Trang 43)
Bảng 2.10: Tình trạng nhà ở trước và sau tái định cư - Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường hương sơ, thành phố huế
Bảng 2.10 Tình trạng nhà ở trước và sau tái định cư (Trang 45)
Bảng 2.12: Vấn đề điện, nước, vệ sinh sau tái định cư - Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường hương sơ, thành phố huế
Bảng 2.12 Vấn đề điện, nước, vệ sinh sau tái định cư (Trang 46)
Bảng 2.13: Thay đổi việc làm theo giới tính - Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường hương sơ, thành phố huế
Bảng 2.13 Thay đổi việc làm theo giới tính (Trang 48)
Bảng 2.15: Thay đổi việc làm theo trình độ học vấn - Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường hương sơ, thành phố huế
Bảng 2.15 Thay đổi việc làm theo trình độ học vấn (Trang 49)
Bảng 2.16: Việc làm trước và sau tái định cư của những người đang làm việc - Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường hương sơ, thành phố huế
Bảng 2.16 Việc làm trước và sau tái định cư của những người đang làm việc (Trang 50)
Bảng 2.17: Thu nhập hộ gia đình trước và sau tái định cư Thu nhập hộ - Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường hương sơ, thành phố huế
Bảng 2.17 Thu nhập hộ gia đình trước và sau tái định cư Thu nhập hộ (Trang 51)
Bảng 2.19: Đánh giá độ tin cậy của thang đo cảm nhận của các hộ dân - Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường hương sơ, thành phố huế
Bảng 2.19 Đánh giá độ tin cậy của thang đo cảm nhận của các hộ dân (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w