Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Thực trạng sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp chủyếu là các tiểu ngành: chế biến sản phẩm từ gỗ, sản
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Trang 2Sau quá trình thực tập tại Phòng Công thương huyện Phong Điền tôi đã hoànthành đề tài:“Phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Phong Điền tỉnh ThừaThiên Huế” Để hoàn thành tốt đề tài này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhậnđược sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô trong Trường cùng các cô bác, anh chị,cũng như bà con ở huyện Phong Điền.
Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn đến:
Quý thầy cô trong Trường Đại học Kinh tế Huế cũng như Khoa KT & PT đãtận tình giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian học ở trường Đặc biệt tôi xin gửi lờicảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo PGS.TS Trần Văn Hòa, người đã tậntình hướng dẫn, định hướng và chỉ bảo cho tôi những vấn đề cụ thể, thiết thực nhất đểhoàn thành đề tài này
Cho phép tôi bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến sự quan tâm giúp đỡ và góp ý từphía các anh chị tại Phòng Công thương, UBND các xã Phong An, Phong Hòa, PhongSơn, Phong Hiền, Phong Hải
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể bạn bè và gia đình đã luôn là nguồnđộng viên, khích lệ, luôn quan tâm, lo lắng, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trongsuốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập để tôi hoàn thành tốt khóaluận tốt nghiệp của mình
Do còn hạn chế về lý luận và kinh nghiệm nên luận văn không tránh khỏinhững sai sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô cũngnhư quý bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2013Sinh viên thực hiện
Võ Văn Chí CôngĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 6
1.1 Cơ sở lý luận 6
1.1.1 Khái niệm, phân loại, đặc trưng của các nghề tiểu thủ công nghiệp 6
1.1.1.1 Khái niệm tiểu thủ công nghiệp 6
1.1.1.2 Phân loại tiểu thủ công nghiệp 8
1.1.1.3 Đặc trưng của tiểu thủ công nghiệp 9
1.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến tiểu thủ công nghiệp 10
1.1.2.1 Những nhân tố về điều kiện tự nhiên 10
1.1.2.2 Những nhân tố về kinh tế 10
1.1.2.3 Những nhân tố về văn hóa, xã hội 13
1.1.2.4 Nhân tố môi trường, chính trị, pháp luật, chính sách 14
1.1.3 Vai trò của tiểu thủ công nghiệp trong phát triển kinh tế xã hội 15
1.2 Cơ sở thực tiễn về việc phát triển tiểu thủ công nghiệp 19
1.2.1 Tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp ở Việt Nam 19
1.2.2 Tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế 20
1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra đối với sự phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp 22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 24
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 42.1 Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội huyện Phong Điền ảnh hưởng đến sự
phát triển tiểu thủ công nghiệp 24
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 24
2.1.2 Đặc điểm kinh tế 27
2.1.3 Đặc điểm xã hội 31
2.2 Tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Phong Điền 33
2.2.1 Khái quát tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Phong Điền 33
2.2.2 Thực trạng phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế 37
2.3 Kết quả điều tra các cơ sở sản xuất kinh doanh TTCN trên địa bàn huyện Phong Điền 46
2.3.1 Đặc điểm về nguồn lực của các cơ sở điều tra 46
2.3.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở điều tra 51
2.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở điều tra 54
2.3.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp của các cơ sở sản xuất kinh doanh 58
2.3.5 Đánh giá thực trạng phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Phong Điền 61
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 64
3.1 Định hướng phát triển tiểu thủ công nghiệp huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 64
3.1.1 Phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp theo hướng đa dạng hóa ngành nghề gắn liền quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn 64
3.1.2 Phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp theo hướng đa dạng hóa hình thức tổ chức sản xuất 64
3.1.3 Phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn liền với phát triển bền vững và môi trường sinh thái 65
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 53.1.4 Phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn liền với đổi mới công nghệ, nâng cao chất
lượng sản phẩm 65
3.2 Một số giải pháp phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Phong Điền 66
3.2.1 Giải pháp về lao động và đào tạo nguồn nhân lực 66
3.2.2 Phát triển mô hình sản xuất theo cụm để tạo ra sự liên kết giữa các đơn vị cung ứng, các nhà sản xuất, các nhà phân phối nhằm nâng cao sức cạnh tranh 68
3.2.3 Phát triển thị trường nguyên vật liệu phục vụ sản xuất TTCN 68
3.2.4 Giải pháp về thị trường tiêu thụ 69
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 Kết luận 71
2 Kiến nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Diện tích các nhóm đất chính của huyện Phong Điền 26
Bảng 2: Giá trị sản xuất theo giá so sánh, cơ cấu kinh tế của huyện Phong Điền giai đoạn 2009 - 2012 30
Bảng 3: Tiểu thủ công nghiệp huyện Phong Điền năm 2012 36
Bảng 4: Số lượng cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp huyện Phong Điền giai đoạn 2010 - 2012 39
Bảng 5: Tình hình lao động trong các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp huyện Phong Điền giai đoạn 2010 – 2012 41
Bảng 6: Giá trị sản xuất trong các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp huyện Phong Điền giai đoạn 2010 – 2012 44
Bảng 7: Đặc điểm chung của chủ các cơ sở sản xuất 47
Bảng 8: Lao động của các cơ sở điều tra 49
Bảng 9: Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở điều tra 52
Bảng 10: Hàm sản xuất tổng hợp của 4 nghề 56
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Bản đồ huyện Phong Điền 24
Biểu đồ 2: Cơ cấu các nhóm đất chính của huyện Phong Điền 26
Biểu đồ 3:Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phong Điền giai đoạn 2009 – 2012 31
Biểu đồ 4: Cơ cấu lao động theo giới tính của các cơ sở điều tra 50
Biều đồ 5: Thị trường tiêu thụ nghề chế biến nước mắm 58
Biều đồ 6: Thị trường tiêu thụ nghề làm nón 59
Biểu đồ 7: Thị trường tiêu thụ nghề sản xuất vật liệu xây dựng 60
Biểu đồ 8: Thị trường tiểu thụ nghề chế biến sản phẩm từ gỗ 61
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
KT-XH : Kinh tế - xã hội
UBND : Ủy ban nhân dân
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóaTTCN : Tiểu thủ công nghiệp
VA : Giá trị gia tăng
IC : Giá trị trung gian
GO : giá trị sản xuất
Tr.đồng : Triệu đồng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, Phong Điền đã có sự khôi phục, phát triển TTCN và
có những tác động tích cực đến đời sống kinh tế, xã hội góp phần chuyển dịch cơ cấukinh tế và tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cải thiện đời sống góp phần giảm thiểucác tệ nạn xã hội tạo ra bức tranh nông thôn mới Tuy đã đạt được những kết quả thànhcông nhưng sự phát triển TTCN gặp rất nhiều hạn chế, trở ngại: quy mô sản xuất nhỏ
lẻ, phân tán, cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu, thị trường tiêu thụ hạn chế,… đã hạnchế khả năng phát triển TTCN Nhằm góp phần hoàn thiện những vấn đề có tính chất
lý luận và thực tiễn về phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyệnPhong Điền, xác định những hướng đi phù hợp trong tiến trình phát triển kinh tế, đặc
biệt là kinh tế hộ gia đình, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển tiểu thủ công nghiệp trên
địa bàn huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế” cho đề tài tốt nghiệp của mình.
Mục đích của đề tài nhằm, thứ nhất hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn vềphát triển tiểu thủ công nghiệp Thứ hai nhằm phân tích tình hình phát triển các nghềtiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Thứ ba phân tích các nhân tố ảnh hưởng đếnkết quả sản xuất kinh doanh của nghề tiểu thủ công nghiệp,từ đó thấy được ảnh hưởngcủa các nhân tố đó đến quá trình phát triển của các nghề Thứ tư đề xuất một số giảipháp chủ yếu nhằm phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện PhongĐiền trong thời gian tới
Với một số phương pháp nghiên cứu được sử dụng như: phương pháp thu thập sốliệu, phương pháp phân tổ, phương pháp so sánh, phương pháp mô hình toán kinh tế vàmột số phương pháp khác Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy vai trò của ngànhTTCN trong cơ cấu kinh tế huyện Phong Điền rất quan trọng Nội dung đề tài đánh giáthực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển TTCN huyện Phong Điền tỉnhThừa Thiên Huế Khái quát những kết quả đạt được, những hạn chế trong phát triểnTTCN Từ nghiên cứu thực trạng phát triển TTCN đề tài đã đưa ra một số giải pháp khảthi để phát triển TTCN trên địa bàn huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ xưa, các nghề tiểu thủ công nghiệp luôn chiếm vị trí quan trọng trong sựphát triển của kinh tế xã hội và truyền thống văn hóa của nước ta Ngày nay sự pháttriển của tiểu thủ công nghiệp gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vàhội nhập quốc tế góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, gìn giữ và phát huynhững giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc
Đối với nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp thì vai trò của các nghề tiểuthủ công nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng Tiểu thủ công nghiệp tồn tại và pháttriển như một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế nông nghiệp nông thôn.Trong những năm qua, thực hiện chủ trương hỗ trợ và phát triển nông nghiệp, nôngthôn của Đảng và Nhà nước, các ngành nghề, làng nghề tiểu thủ công nghiệp ở nước
ta đã và đang được khôi phục và phát triển Việc phát triển tiểu thủ công nghiệp gópphần giải quyết việc làm cho nông thôn đang có quá nhiều người thất nghiệp; giữ gìn
và phát triển văn hóa truyền thống; đặc biệt tạo ra bộ mặt đô thị mới cho nông thôn.Bên cạnh đó góp phần tạo nhiều việc làm cho lao động sẵn có ở địa phương cũng nhưtận dụng được khả năng của người già, trẻ em, người khuyết tật Phát triển tiểu thủcông nghiệp sẽ thu hút được nhiều lao động, tạo nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhậpcho người dân, đảm bảo phúc lợi xã hội và hỗ trợ công tác “xóa đói giảm nghèo” Từ
đó có thể giúp địa phương chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng nôngnghiệp tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, góp phần phát triển nông thôn mới bềnvững, công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Thừa Thiên Huế là vùng đất có bề dày lịch sử, truyền thống văn hóa lâu đờicùng với sự phát triển đa dạng của các làng nghề truyền thống Xứ Huế sở hữu nhiều
di sản văn hóa vật thể và phi vật thể như hệ thống đền đài lăng tẩm, danh lam thắngcảnh, di tích lịch sử, nhã nhạc cung đình…Bên cạnh đó Huế còn là quê hương củanhiều làng nghề truyền thống với lịch sử phát triển lâu đời như: làng nghề gốm sứPhước Tích, làng nghề chạm khắc Mỹ Xuyên, làng nghề dệt tơ ở Phủ Cam, nghề dệtlụa ở Lãng Châu, Phò Nam, làng nghề kim hoàn Kế Môn…Với những lợi thế có sẵn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11cùng truyền thống lịch sử, văn hóa lâu đời tạo điều kiện cho tỉnh Thừa Thiên Huếnhững nét độc đáo, riêng biệt sự phát triển tiểu thủ công nghiệp.
Phong Điền là huyện nằm ở phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, gắn với những đặcđiểm chung về lịch sử, truyền thống, văn hóa nên huyện có những nét nổi bật để pháttriển kinh tế xã hội Phong Điền có những lợi thế riêng để phát triển tiểu thủ côngnghiệp Tuy nhiên trong suốt thời gian dài việc phát triển tiểu thủ công nghiệp gặpnhiều khó khăn, hạn chế do sự biến động của thị trường, cơ chế quản lý, thu nhậpgiảm Để khắc phục những khó khăn trên chính quyền địa phương luôn khuyến khích,tạo điều kiện để phát triển các ngành nghề truyền thống như gốm Phước Tích, chạmkhắc Mỹ Xuyên, nước mắm Phong Hải, Nghề rèn ở Phong Hiền…Bên cạnh việc khôiphục lại các làng nghề còn chú trọng phát triển nghề gắn với du lịch tạo điều kiệnquảng bá thương hiệu của làng nghề Trong những năm gần đây việc phát triển tiểu thủcông nghiệp đã mang lại diện mạo mới cho cuộc sống của người dân, tạo nên bứctranh sống động của nông thôn làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế xã hội
Bên cạnh những thành tựu đạt được thì sự phát triển tiểu thủ công nghiệp gặprất nhiều khó khăn và trở ngại như: hầu hết các cơ sở sản xuất đều tổ chức nhỏ lẻ pháttriển theo hộ gia đình, thiếu liên kết, kém hiệu quả, cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu,không đảm bảo vệ sinh môi trường, khả năng thu hút đầu tư thấp Về mẫu mã sảnphẩm đơn điệu, chưa hấp dẫn, chất lượng sản phẩm còn hạn chế Sản xuất tiểu thủcông nghiệp mang tính tự phát, thiếu quy hoạch tổng thể và định hướng phát triển dàihạn Chính sách hỗ trợ chưa đạt hiệu quả cao, chưa tạo được tiền đề vững chắc cho sựphát triển bền vững của ngành tiểu thủ công nghiệp
Vì vậy cần có định hướng và giải pháp cần thiết để phát triển tiểu thủ côngnghiệp bền vững và toàn diện
Nhằm góp phần hoàn thiện những vấn đề có tính chất lý luận và thực tiễn vềphát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Phong Điền, xác địnhnhững hướng đi phù hợp trong tiến trình phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế hộ gia
đình, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện
Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế” cho đề tài tốt nghiệp của mình.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài làm cơ sở hoạch định các chính sách và giải pháp phát triển tiểu thủ côngnghiệp trên địa bàn huyện Phong Điền Những định hướng và giải pháp được đề xuấttrong đề tài làm cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp phát triển tiểu thủ công nghiệphuyện Phong Điền trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển tiểu thủ công nghiệp
- Phân tích tình hình phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp: chế biến sảnphẩm từ gỗ, chế biên nước mắm, làm nón, sản xuất vật liệu xây dựng
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của nghềtiểu thủ công nghiệp Từ đó thấy được ảnh hưởng của các nhân tố đó đến quá trìnhphát triển của các nghề
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các nghề tiểu thủ côngnghiệp trên địa bàn huyện trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp chủyếu là các tiểu ngành: chế biến sản phẩm từ gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng, làm nón,chế biến nước mắm và các giải pháp để phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bànhuyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2 Đối tượng điều tra, khảo sát của đề tài
Đối tượng điều tra, khảo sát của đề tài là: Các doanh nghiệp tư nhân, công tytrách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã , tổ hợp tác và các hộ gia đình (gọi chung là cơ sở sảnxuất, kinh doanh) của các nghề: sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD), chế biến sản phẩm
từ gỗ, làm nón, chế biến nước mắm
3.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Các số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập trong khoảng
thời gian từ 2009-2012 và số liệu điều tra trực tiếp từ cơ sở năm 2013
- Phạm vi không gian: Do gặp hạn chế về thời gian và trở ngại về nguồn lực nên tôi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13chỉ tập trung điều tra ở các địa phương trên địa bàn huyện Phong Điền sau:
+ Nghề làm nón: xã Phong Sơn
+ Chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ: xã Phong Hòa
+ Nghề chế biến nước mắm: xã Phong Hải
+ Sản xuất vật liệu xây dựng: xã Phong Sơn, Phong An, Phong Hiền
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Tài liệu thứ cấp: Nguồn tài liệu được thu thập từ niên giám thống kê huyện
Phong Điền; số liệu về lao động, cơ sở sản xuất, giá trị sản xuất TTCN từ Phong Côngthương huyện Phong Điền, các báo báo quy hoạch và phát triển TTCN huyện và các
xã, tài liệu từ các nguồn sách báo, báo cáo khoa học, công trình nghiên cứu khoa họccủa nhiều tác giả liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu
Tài liệu sơ cấp: Điều tra trực tiếp các cơ sở sản xuất kinh doanh tiểu thủ công
nghiệp Các thông tin cần thu thập: thông tin người được điều tra, nguồn lực của cơ sở,kết quả sản xuất kinh doanh, thị trường…
Phương pháp điều tra: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Sau
quá trình nghiên cứu, tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn, các chuyên viênPhòng Công thương huyện Phong Điền cùng các đơn vị có nhiều kinh nghiệm trongsản xuất kinh doanh trong ngành nghề TTCN cũng như sự quan sát chủ quan củamình Tôi đã quyết định điều tra 120 cơ sở, nghiên cứu các nghề cụ thể sau:
Nghề làm nón ở xã Phong Sơn: Điều tra 30 cơ sở
Nghề chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ ở xã Phong Hòa: điều tra 30 cơ sở
Nghề chế biến nước mắm ở xã Phong Hải: điều tra 30 cơ sở
Nghề sản xuất vật liệu xây dựng ở xã Phong Sơn, Phong An, Phong Hiền điềutra 30 cơ sở
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Phương pháp so sánh: so sánh các chỉ tiêu với nhau để phản ánh tình hình sản
xuất của địa phương
Phương pháp phân tổ: Sử dụng chủ yếu để tổng hợp kết quả phỏng vấn điều tra
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14các hộ sản xuất kinh doanh theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy vào mục đích và nộidung nghiên cứu.
Phương pháp phân tích tài liệu: Trên cơ sở các số liệu được tổng hợp, vận dụng
các phương pháp phân tích thống kê, phương pháp mô hình kinh tế so sánh đánh giáthực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm đáp ứng mục tiêu đề ra
Phương pháp mô hình kinh tế: Đề tài sử dụng hàm sản xuất Cobb – Douglas để
đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào đối với kết quả sản xuất kinh doanh của
4 nghề: Chế biến sản phẩm từ gỗ, nghề chế biến nước mắm, nghề làm nón, nghề sảnxuất vật liệu xây dựng
Nhập và xử lí số liệu: Đề tài sử dụng phần mềm Epidata, SPSS, EXCELL để
nhập và xử lí số liệu
4.3 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu
Các chỉ tiêu đánh giá nguồn lực: số lượng lao động, số cơ sở sản xuất
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh: Giá trị sản xuất (GO), chi
phí trung gian (IC), Giá trị gia tăng (VA)
- Giá trị sản xuất (GO): Tổng giá trị sản phẩm sản xuất ra được tính theo giá trênthị trường
- Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên bằng tiền
mà chủ thể bỏ ra để mua và thuê các yếu tố đầu vào và dịch vụ trong thời kì sản xuất
ra tổng sản phẩm đó
- Giá trị gia tăng (VA): là tổng sản phẩm được tạo ra thêm trong quá trình sảnxuất đó, phản ánh kết quả của việc đầu tư các yếu tố trung gian
Công thức: VA = GO – IC
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Giá trị sản xuất/chi phí trung gian (GO/IC)
- Giá trị gia tăng/chi phí trung gian (VA/IC)
- Giá trị sản xuất/lao động (GO/L)
- Giá trị gia tăng/ lao động (VA/L)
Các chỉ tiêu phân tích thị trường tiêu thụ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm, phân loại, đặc trưng của các nghề tiểu thủ công nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm tiểu thủ công nghiệp
Thuật ngữ tiểu thủ công nghiệp hay tiểu thủ công nghiệp và thủ công nghiệpxuất hiện vào cuối thế kỷ XIX Thuật ngữ trên ra đời để chỉ một nền sản xuất côngnghiệp có quy mô nhỏ, không dùng máy móc hoặc dùng máy móc có công suất thấp ởmột số công đoạn sản xuất đã có từ trước và cũng để phân biệt với nền sản xuất côngnghiệp cơ khí hiện đại TBCN đang trên đà phát triển
Trên thế giới người ta quan niệm thủ công nghiệp như là một thành phần, mộtdạng thức, một kiểu loại tiểu công nghiệp Quan niệm đó đến nay vẫn thống nhấtkhông có sự tranh luận và ngày nay ở nhiều nơi người ta không dùng thuật ngữ “thủcông nghiệp” mà chỉ dùng thuật ngữ “tiểu công nghiệp” để chỉ nền sản xuất côngnghiệp có quy mô nhỏ
Ở Việt Nam, dưới thời Pháp thuộc, từ nền sản xuất thủ công truyền thống đãxuất hiện các hình thức hiệp tác giản đơn, sau đó từng bước hình thành các doanhnghiệp tư nhân, với số công nhân làm thuê nhiều nhất là 300, còn chủ yếu là 100 côngnhân trở xuống Bởi vậy, khái niệm về tiểu công nghiệp chủ yếu để chỉ bộ phận sảnxuất công nghệ thực phẩm và hàng tiêu dùng trong phạm vi kinh doanh của tư sản dântộc Việt Nam
Công trình khoa học “Tiểu, thủ công nghiệp Việt Nam giai đoạn 1858 – 1945”của PGS Vũ Huy Phúc đã đưa ra khái niệm TTCN thời cận đại như sau: “TTCN thờicận đại bao gồm toàn bộ nền sản xuất các mặt hàng tiêu dùng phi nông nghiệp truyềnthống hoặc mới du nhập do người Việt Nam tiến hành ở nông thôn, ở các làng chuyênnghề và các đô thị, thị trấn, không loại trừ một bộ phận sản xuất của tư sản côngnghiệp nhỏ dân tộc”.1,trang 25
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16Trong thời kỳ đổi mới đã có nhiều tác giả nghiên cứu về ngành TTCN với nhiềucách tiếp cận khác nhau đã đưa ra những quan niệm về ngành TTCN Tiến sỹ Nguyễn
Ty trong luận án Phó tiến sĩ kinh tế đã quan niệm: “Thủ công nghiệp ở nông thôn haycòn gọi là công nghiệp nông thôn ở trình độ thấp là một bộ phận của hệ thống côngnghiệp mà trong đó quá trình lao động chủ yếu dựa vào lao động chân tay sử dụng cáccông cụ sản xuất giản đơn để chế biến nguyên liệu ra sản phẩm” và “Tiểu công nghiệphay còn gọi là công nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng công cụ lao động cơ khí hoặc máymóc nhỏ hiện đại để chế biến nguyên liệu ra các sản phẩm cho xã hội Tác giả kếtluận: “TTCN cũng là một bộ phận của công nghiệp, tồn tại khách quan trong cácphương thức sản xuất của xã hội”.2,trang 6
Từ những quan niệm trên chúng ta có thể tiếp cận với khái niệm TTCN từnhững góc độ khác nhau và có thể rút ra một số điểm cơ bản sau đây:
Thứ nhất, các quan niệm trên về TTCN đứng riêng rẻ không có giá trị phổ biếncho các nước trên thế giới, nhưng có giá trị bổ sung cho nhau và là một trong những cơ
sở để các nước thể hiện thể chế hóa thành luật, hoạch định các chính sách riêng chokhu vực này và giúp cho sự quản lý, điều hành các chương trình của Chính Phủ vềphát triển TTCN Nội dung của định nghĩa có sự thay đổi theo thời gian, tùy thuộc vàođiều kiện phát triển của mỗi nước
Thứ hai, tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp là một bộ phận của hệ thống côngnghiệp Trong quá trình sản xuất, lao động thủ công nghiệp chủ yếu là lao động thủcông với các công cụ sản xuất thô sơ, còn lao động tiểu công nghiệp thì chủ yếu sửdụng máy móc với công cụ bán cơ khí và cơ khí ở trình độ công nghệ khác nhau vớiquy mô nhỏ
Thứ ba, có thể lấy số lượng công nhân và mức độ vốn cố định là tiêu chí để xácđịnh các cơ sở TTCN
Ở nước ta hiện nay, quy mô các cơ sở sản xuất TTCN không vượt quá giới hạncác tiêu chí xác định các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nông thôn Từ những quanniệm trên ta có thể hiểu về TTCN như sau: TTCN là những hoạt động sản xuất côngnghiệp quy mô nhỏ Trong quá trình sản xuất kinh doanh sử dụng công cụ lao động thủcông, công cụ bán cơ khí và máy móc hiện đại cùng các nguồn lực để sản xuất ra
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17nhiều loại sản phẩm nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau của xã hội hoặc để khôiphục giá trị sử dụng của sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và trongsinh hoạt.
Như vậy Tiểu thủ công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật
chất tồn tại khách quan trong các phương thức sản xuất của xã hội và nằm trong hệthống nền công nghiệp quy mô nhỏ, kỹ thuật và công nghệ sản xuất có sự kết hợp đadạng giữa các lao động thủ công, lao động cơ khí, phương tiện và máy móc hiện đại.Trong quá trình hoạt động, các nguồn lực được sử dụng như lao động, vốn, tàinguyên…để sản xuất ra nhiều loại mặt hàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội vàsản xuất của nhiều ngành kinh tế khác nhau Các chủ thể tham gia sản xuất trong cácngành TTCN là hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân , công tytrách nhiệm hữu hạn
1.1.1.2 Phân loại tiểu thủ công nghiệp
Một trong những cơ sở quan trọng của tổ chức quản lý TTCN là phân loại cáchoạt động sản xuất TTCN Việc phân loại các hoạt động TTCN dựa vào các tiêu chíphân loại Có thể sử dụng những tiêu chí khác nhau để phân loại các hoạt động TTCN.Tuy nhiên, việc sử dụng tiêu chí phân loại nào là tùy theo mục đích của việc phân loại
Để phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài, chúng tôi lựa chọn tiêu chí phân loạidựa trên những đặc trưng sau dây của các hoạt động sản xuất TTCN:
a Trong hoạt động sản xuất cùng thực hiên một phương pháp công nghệ hoặccông nghệ tương tự
b Sản phẩm được sản xuất ra từ cùng một loại nguyên liệu hoặc nguyên liệuđồng loại
c Sản phẩm có công dụng cụ thể giống nhau hoặc tương tự nhau
Căn cứ vào 3 đặc trưng cơ bản trên chúng tôi phân loại các hoạt động TTCNthành các Tiểu ngành nghề như sau :
- Tiểu ngành nghề khai thác
- Tiểu ngành nghề chế biến nông sản thực phẩm
- Tiểu ngành nghề dệt, may mặc
- Tiểu ngành vật liệu xây dựng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18- Tiểu ngành nghề cơ khí
- Tiểu ngành mây tre đan, làm nón
- Các ngành nghề khác như: Ngành công nghiệp da giày, sản xuất phân bón, sảnxuất giấy, sản xuất nhựa…
Phân loại theo tiểu ngành TTCN nêu trên có ý nghĩa quan trọng trong việcnghiên cứu đánh giá thực trạng và xây dựng một cơ cấu TTCN hợp lý để phát huy lợithế của các ngành TTCN trong phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
1.1.1.3 Đặc trưng của tiểu thủ công nghiệp
Sản xuất tiểu, thủ công nghiệp mang tính đa dạng Xem xét trên nhiều giác độ,chúng ta thấy sự tồn tại và phát triển ngành TTCN rất đa dạng và phong phú, và nhiềuloại hình hoạt động và ngành nghề như: ngành khai thác, ngành chế biến nông sản thựcphẩm, ngành thủ công mỹ nghệ, ngành chế tác kim loại Các sản phẩm ngành nghềTTCN có thể được sản xuất tại hộ gia đình, sử dụng lao động gia đình, có thuê thêmlao động và được sản xuất từ các các cơ sở sản xuất như HTX, doanh nghiệp tư nhân,công ty
Ra đời và phát triển trên cơ sở kỹ thuật tinh xảo và tài hoa của đôi tay và trí óccủa các nghệ nhân, được truyền từ đời này sang đời khác, được mọi lứa tuổi tiếp thu
và có hành nghề
Đáp ứng được nhu cầu của xã hội ở các địa phương và trong cả nước nên giátrị và giá trị sử dụng khá cao Nét nổi bật là nguyên vật liệu được khai thác tại chỗ,nhiều nghề đã tạo được danh tiếng về sản xuất của một làng, một vùng quê và nhiềunơi biết đến
Kết tinh được nhiều truyền thống, tinh hoa của dân tộc, tạo nên đặc thù phảnánh thói quen của nhân dân bao đời Trong đó, nổi bật là các thói quen sử dụngnguyên vật liệu, thói quen sử dụng công cụ tinh xảo; thói quen về tạo hình sản phẩm;thói quen trang trí thông qua dùng màu sắc, hình thể; thói quen về thể hiện kỹ năng,
kỹ xảo trong các thao tác trên cơ sở sử dụng linh hoạt, mềm dẻo các công cụ laođộng một cách tinh tế với sự cảm nhận khác nhau Tính đặc thù này đã tạo nên cácsản phẩm phong phú, tinh tế, với độ kỳ công cao, khiến sản phẩm trở nên độc đáo,quyến rũ người sử dụng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19Sản phẩm thể hiện sự tích hợp các kiến thức về tự nhiên, xã hội, môi trường,văn hóa, khoa học kỹ thuật, tinh hoa văn hóa dân tộc và truyền thống đẹp trong đờisống xã hội qua nhiều thời đại Tuy buổi đầu chỉ xuất phát từ công cụ thủ công nhưngvới tài khéo léo và sự cảm thụ sâu sắc của các nghệ nhân đã tạo nên các sản phẩmthiết dụng, độc đáo Ngày nay, nếu kết hợp khéo léo với trang thiết bị hiện đại vàcông nghệ cao, chắc chắn sẽ tạo bước phát triển mới của các nghề truyền thống vớichất lượng, hiệu quả cao mà vẫn thể hiện được tài hoa của nghệ nhân và tính độcđáo của sản phẩm truyền thống Việt Nam.
1.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến tiểu thủ công nghiệp
1.1.2.1 Những nhân tố về điều kiện tự nhiên
Nhóm các nhân tố này bao gồm đất đai, khí hậu, các nguồn tài nguyên thiênnhiên (gồm khoáng sản, lâm sản, hải sản…) là những nguồn lực và là cơ sở của lợi thế
so sánh của mỗi vùng và của đất nước Các nhân tố này trở thành đối tượng lao động
để phát triển các ngành TTCN khai thác và chế biến, hoặc trở thành điều kiện để xâydựng và phát triển các nghề TTCN Tài nguyên thiên nhiên phong phú, trữ lượng lớn,điều kiện khai thác thuận lợi sẽ cho phép phát triển ngành với cơ cấu hợp lý Cácnguồn lực tự nhiên nêu trên có loại ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển các ngành nghềTTCN, có loại ảnh hưởng gián tiếp đến sự phát triển các nghề Các yếu tố này có ýnghĩa hết sức quan trọng đến sự phát triển các ngành nghề TTCN
1.1.2.2 Những nhân tố về kinh tế
Nhân tố dân số và lao động: Nhân tố này được coi là một nguồn lực quan
trọng để phát triển kinh tế nói chung, ngành nghề TTCN nói riêng Dân cư và mứcsống của dân cư tạo thành thị trường nội địa to lớn mà các ngành nghề TTCN sản xuấttiêu dùng phát triển mạnh mẽ để đáp ứng các nhu cầu Sau đó, trình độ dân trí, trình độtay nghề của nghề lao động, khả năng tiếp thu ứng dụng và vận hành kỹ thuật mới củalao động tạo thành cơ sở quan trọng để phát triển các nghề TTCN có kỹ thuật cao.Cuối cùng, các ngành TTCN truyền thống cũng cần có một lực lượng lao động có taynghề cao, nắm rõ các yếu tố văn hóa, truyền thống, kết hợp các yếu tố truyền thống vàhiện đại vào quá trình sản xuất để tạo ra các sản phẩm mang giá trị cao mang tính
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20truyền thống và hiện đại Do đó nhân tố về dân số và lao động là một nhân tố ảnhhưởng sâu sắc và rộng rãi đến sự phát triển các nghề TTCN trong nông thôn hiện nay.
Nhân tố thị trường: Sự tồn tại và phát triển của các nghề TTCN phụ thuộc rất
lớn vào khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú và thường xuyên biếnđổi của thị trường Những nghề có khả năng thích ứng với sự thay đổi nhu cầu của thịtrường thường có sự phát triển nhanh chóng Sự thay đổi nhu cầu của thị trường tạo địnhhướng cho sự phát triển của các nghề TTCN Những nghề mà sản phẩm của nó phù hợpvới nhu cầu của xã hội, có khả năng tiêu thụ lớn thì vẫn phát triển bình thường Ngay cảtrong mỗi một nghề, cũng có những làng nghề phát triển, trong khi một số làng nghềkhác lại không phát triển được, do sản phẩm làm ra chỉ là những sản phẩm truyền thống,
ít chú ý đến sự thay đổi kiểu dáng, mẫu mã, chất lượng và giá cả nhằm đáp ứng được sựthay đổi thị hiếu của người tiêu dùng trên thị trường
Vốn phát triển sản xuất kinh doanh: Vốn là yếu tố, là nguồn lực quan
trọng đối với bất kỳ quá trình sản xuất, kinh doanh nào Sự phát triển của cácnghề TTCN cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của nhân tố vốn sản xuất Trướcđây, vốn của các hộ sản xuất, kinh doanh trong các nghề TTCN rất nhỏ bé, thường làvốn tự có của từng gia đình hoặc vay mượn của bà con họ hàng, láng giềng, nên quy
mô sản xuất không mở rộng được Ngày nay, trong điều kiện của nền kinh tế thịtrường cạnh tranh khốc liệt, nhu cầu về vốn đã khác trước, đòi hỏi các hộ sản xuất,kinh doanh phải có lượng vốn khá lớn để đầu tư, cải tiến công nghệ, đưa thiết bị, máymóc tiên tiến vào một số khâu, công đoạn, công việc có thể thay thế kỹ thuật lao độngthủ công được, nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm để đáp ứngnhu cầu của thị trường
Nhân tố nguyên vật liệu: Yếu tố nguyên vật liệu cũng có ảnh hưởng không
nhỏ đến sản xuất TTCN Khối lượng, chủng loại, phẩm cấp và khoảng cách từ cơ
sở sản xuất tới nơi có nguồn nguyên vật liệu có ảnh hưởng tới chất lượng và giá thànhsản phẩm của các đơn vị sản xuất Cho nên, các làng nghề thường chú ý nhiều đến yếu
tố nguyên vật liệu Trước đây, phần lớn các làng nghề được hình thành do có nguồnnguyên vật liệu tại chỗ và nghề nghiệp chủ yếu được gắn bó với nguồn nguyênliệu sẵn có tại địa phương Hiện nay, nguồn nguyên liệu tại chỗ của nhiều làng nghề
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21truyền thống đã cạn kiệt, phải vận chuyển từ những nơi khác về, điều kiện khaithác, vận chuyển có ảnh hưởng tới việc đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các làngnghề Trong điều kiện khoa học và công nghệ phát triển như hiện nay, nguyên vậtliệu cho các làng nghề đã có sự phong phú, đa dạng Một loại nguyên vật liệu có thểdùng cho nhiều loại sản phẩm, ngược lại một loại sản phẩm có thể dùng nhiều loạinguyên vật liệu thay thế Vì vậy, vấn đề chọn lựa và sử dụng các loại nguyên vật liệuthay thế hợp lý, theo hướng đa dạng hóa, giá rẻ, bảo đảm cho quy trình sản xuấtnhanh, đảm bảo sảm phẩm của các làng nghề có được chất lượng cao, giá thành hạ làđiều cần được quan tâm.
Trình độ kỹ thuật và công nghệ: Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất có
ảnh hưởng rất quan trọng đối với bất kỳ ngành nghề nào, sản phẩm nào Nó ảnhhưởng trực tiếp đến năng suất lao động, chất lượng và giá thành sản phẩm, đếnnăng lực cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa trên thị trường và cuối cùng là quyếtđịnh đến sự tồn tại hay suy vong của một cơ sở sản xuất, một ngành nghề nào đó.Hiện nay, phần lớn các cơ sở sản xuất TTCN vẫn sử dụng thiết bị thủ công, côngnghệ cổ truyền chủ yếu dựa vào kinh nghiệm có tính chất cha truyền con nối trongtừng hộ gia đình là chính Bởi vậy, sản phẩm sản xuất ra với năng suất, số lượng vàchất lượng sản phẩm thấp kém, không đồng bộ, giá thành cao, hạn chế khả năngcạnh tranh của các sản phẩm làng nghề Để đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao năngsuất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu,các cơ sở sản xuất kinh doanh không thể không đổi mới trang thiết bị, cải tiến ápdụng một số tiến bộ khoa học công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất
Nhân tố kết cấu hạ tầng: Kết cấu hạ tầng, trước hết là giao thông, điện, cấp và
thoát nước, bưu chính - viễn thông, có ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành, tồn tại
và phát triển của các nghề TTCN, trong đó giao thông vận tải là yếu tố quan trọng nhất
Trong công cuộc CNH – HĐH sự phát triển của các nghề TTCN chịu ảnhhưởng rất lớn bởi hệ thống cung cấp điện, nước và thoát nước, trong việc đưa thiết bị,công nghệ, máy móc hiện đại để đổi mới công nghệ cổ truyền, làm tăng năng suấtlao động, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm và làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22Sự phát triển của các nghề TTCN trong điều kiện nền kinh tế thị trường chịu tácđộng mạnh bởi yếu tố thông tin nói chung, bưu chính viễn thông nói riêng Nó sẽ giúpcho các chủ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời, nhanh chóng, chính xác những thông tin
về thị hiếu, giá cả, mẫu mã, chất lượng, quy cách sản phẩm trên thị trường, để cónhững ứng xử thích hợp đáp ứng nhu cầu của thị trường Bên cạnh đó, hệ thống cửahàng, cửa hiệu, nhà trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chợ nông thôn, trường học, bệnhviện cũng là những nhân tố tích cực giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm nhanh, pháttriển mạnh nguồn nhân lực có sức khỏe, trình độ tri thức và kỹ thuật tay nghề cao, tạođiều kiện cho các nghề TTCN phát triển
1.1.2.3 Những nhân tố về văn hóa, xã hội
Nhân tố văn hóa truyền thống: Đây là yếu tố có ảnh hưởng nhất định đối với
sự phát triển của các nghề TTCN, là nhân tố quan trọng không chỉ chi phối các hoạtđộng sản xuất mà chi phối cả tiêu dùng và đời sống của cư dân nông thôn Sự bình ổncủa các nghề TTCN là điều kiện tạo ra truyền thống và truyền thống lại góp phần giúpnghề phát triển ổn định hơn, truyền thống cao hơn Yếu tố truyền thống có những tácđộng trái ngược nhau tới sự phát triển của các nghề TTCN
Trong các nghề truyền thống, bao giờ cũng có các thợ cả, nghệ nhân có trình
độ tay nghề cao, có kinh nghiệm sản xuất, có tâm huyết với nghề, là những hạtnhân để duy trì và phát triển của nghề Họ và cơ sở cho sự tồn tại bền vững của cácnghề TTCN trước mọi thăng trầm và đảm bảo duy trì những nét độc đáo truyền thống.Yếu tố truyền thống có tác dụng bảo tồn những nét đặc trưng văn hóa của từng nghề,của dân tộc, làm cho sản phẩm có tính độc đáo và có giá trị cao
Song, trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, không thể chỉ có kinh nghiệm
cổ truyền, mà còn phải có khoa học và công nghệ hiện đại, phải có những con người
có đầu óc kinh doanh năng động, sáng tạo Yếu tố truyền thống trong điều kiện hiệnnay có tác dụng hai mặt, vừa tích cực vừa tiêu cực, đối với sự phát triển của các làngnghề Việc khó là làm sao đưa được những tiến bộ của khoa học và công nghệ hiệnđại vào nhưng vẫn giữ được những yếu tố truyền thống mang đậm bản sắc văn hóadân tộc và những sản phẩm của các làng nghề phải được tiếp nhận trong thị trường của
xã hội hiện đại.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23Nhân tố xã hội: Ảnh hưởng của nhân tố này là sự thừa nhận, ủng hộ của xã hội
đối với sự tồn tại và phát triển của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, khuyến khích đầu tưphát triển các ngành nghề TTCN trong việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao độngnông thôn và những đóng góp vào xây dựng xã hội nông thôn hiện đại
1.1.2.4 Nhân tố môi trường, chính trị, pháp luật, chính sách
Cơ chế chính sách về phát triển các nghề TTCN: Cơ chế chính sách của Nhà
nước có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển hay suy vong của các nghề TTCN Từkhi thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, khi các hộ gia đình được công nhận làchủ thể kinh tế độc lập tự chủ trong nông thôn, các doanh nghiệp tư nhân đượcphép phát triển chính thức, thì các nghề TTCN đã có điều kiện phục hồi và phát triểnmạnh Chính sách mở cửa hội nhập nền kinh tế nước ta với khu vực và thế giớicũng làm cho một số sản phẩm có điều kiện phát triển vì mở rộng được thị trường,nhất là hàng thủ công mỹ nghệ, trong đó có sản phẩm thêu ren truyền thống, nhưngđồng thời cũng tạo điều kiện cho hàng nước ngoài tràn vào thị trường trong nước khánhiều, làm cho sản phẩm của các làng nghề khó có thể cạnh tranh nổi với sản phẩmngoại nhập, làm hạn chế sự phát triển của một số làng nghề
Môi trường chính trị, pháp luật: là nhân tố ảnh hưởng quan trọng tác động
mạnh mẽ đến sự phát triển các ngành TTCN trong nông thôn Sự ổn định chính trị xãhội sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung và phát triển TTCNtrong nông thôn nói riêng Sự ổn định về chính trị sẽ động viên đầu tư trong nước vàthu hút đầu tư từ nước ngoài Sự tác động của môi trường chính trị và pháp luật thểhiện ở hệ thống pháp luật, thể chế, bộ máy hành pháp, sự nhận thức của xã hội về pháttriển ngành TTCN trong nông thôn Điều này được thể hiện thông qua thái độ, tráchnhiệm và hiệu quả của các cơ quan quản lý Nhà nước từ trung ương đến địa phươngtrong việc xử lý những vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 241.1.3 Vai trò của tiểu thủ công nghiệp trong phát triển kinh tế xã hội
Phát triển các nghề TTCN góp phần phát triển công nghiệp nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
Phát triển các nghề TTCN góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, tạo rasản phẩm phục vụ xã hội và góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp và nông thôn
Phát triển các nghề TTCN sẽ nâng tỷ trọng của công nghiệp trong cơ cấu kinh
tế ở nông thôn và tăng tốc độ phát triển kinh tế nông thôn Đồng thời với thúc đẩyphát triển công nghiệp, phát triển các làng nghề sẽ kéo theo phát triển nông nghiệp đểcung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp, thúcđẩy sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các nghề dịch vụ Do vậy, phát triển cácnghề TTCN sẽ góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy CNH -HĐH nông nghiệp và nông thôn
Phát triển các nghề TTCN góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân ở nông thôn
Phát triển toàn diện kinh tế, xã hội nông thôn, tạo việc làm, nâng cao đời sốngcho dân cư nông thôn là vấn đề quan trọng hiện nay ở nước ta Với diện tích đất canh tácbình quân vào loại thấp và tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở khu vực nông thôn cònchiếm tỷ lệ cao (hiện khoảng 30 - 35% lao động nông thôn) Do vậy vấn đề giải quyếtcông ăn việc làm cho lao động nông thôn trở nên hết sức khó khăn, đòi hỏi sự hỗ trợnhiều mặt và đồng bộ của các ngành nghề và khu vực Việc mở mang, đầu tư phát triểnngành nghề ở các làng nghề là biện pháp tốt nhất để huy động nguồn lao động này Bởi
vì, sản xuất TTCN chủ yếu thực hiện bằng tay, không đòi hỏi cao về chuyên môn, kỹthuật như đối với các lĩnh vực sản xuất khác Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công tuy cóquy mô nhỏ, thậm chi chỉ là sản xuất của các hộ gia đình nhưng đã thu hút một số lượngkhá lớn lao động nông thôn Nhiều làng nghề ở nước ta hiện thu hút trên 60% lao độngtham gia vào các hoạt động ngành nghề Sự phát triển của làng nghề không những chỉthu hút lao động ở gia đình làng xã mình mà còn thu hút được nhiều lao động từ các địaphương khác Ngoài ra, sự phát triển của các làng nghề còn kéo theo nhiều nghề dịch vụkhác phát triển, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25Mặt khác, cần chú ý đến ý nghĩa xã hội của những việc làm được tạo ra ở cáclàng nghề Sự phát triển của các làng nghề đã có vài trò tích cực trong việc hạn chế didân tự do Người dân nông thôn luôn có tâm lý gắn bó với làng quê, do vậy khi đã cóviệc làm và thu nhập ổn định, mà nguồn thu nhập này lại cao hơn thu nhập từ sản xuấtnông nghiệp thì họ sẽ không muốn đi tìm việc nơi khác Việc phát triển làng nghềtheo phương châm “ly nông, bất ly hương” không chỉ có khả năng lớn giải quyếtviệc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, mà còn có vai trò tích cực trong việchạn chế dòng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị, từ vùng này sang vùng khác ởnước ta hiện nay Hoạt động sản xuất TTCN của làng nghề không chỉ tạo ra một sốlượng lớn lao động mà còn giải quyết việc làm cho những lao động nông nghiệp nhànrỗi sau vụ sản xuất Ở nhiều làng nghề, những người nông dân, trong những vụ nôngnhàn hoặc ngoài giờ ra đồng lại chính là những người thợ thủ công tài hoa Bên cạnh
đó, các cơ sở sản xuất thủ công trong làng nghề còn thu hút được một lực lượngđông đảo người già, trẻ em, người tàn tật tham gia sản xuất ở những công đoạn đơngiản Theo ước tính của Hiệp hội làng nghề Việt Nam, những nhóm đối tượng nàychiếm đến 30 - 35% lao động đang làm việc trong các làng nghề
Bên cạnh đó, tạo thêm công ăn việc làm sẽ làm tăng thu nhập của người laođộng, góp phần xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân Đây cũng là mộttrong những chính sách của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề quốc kế dân sinh Thực
tế là trong những năm qua, sự phục hồi và phát triển của các làng nghề đã có ý nghĩarất to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn Thu nhập của các hộ làmnghề thủ công ở các làng nghề cao hơn từ 2 - 8 lần thu nhập của hộ thuần nông Ở cáclàng có nghề, tỷ lệ hộ khá và giàu thường rất cao, tỷ lệ hộ nghèo thường rất thấp vàhầu như không có hộ đói Thu nhập từ nghề thủ công chiếm tỷ lệ lớn trong tổng thunhập đã đem lại cho người dân ở các làng nghề một cuộc sống đầy đủ, phong lưu hơn
Trang 26địa phương Vì vậy, nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn được huyđộng từ sự đóng góp của người dân tại các địa phương có làng nghề phát triển cũngkhác hẳn so với các địa phương không có nghề Ở làng nghề, đặc biệt là ở cáclàng nghề vùng Đồng bằng sông Hồng, gần như 100% đường làng, ngõ xóm đềuđược bê tông hoá hoặc lát gạch hoặc chạt xỉ vôi Các địa phương này đều có trườngmầm non, tiểu học, phổ thông cơ sở khang trang Hệ thống điện nước được cải tạo vànâng cấp Đời sống văn hoá tinh thần của người dân được cải thiện và từng bướcđược nâng cao Sức mua của người dân có xu hướng tăng, góp phần tạo điều kiện chothị trường hàng hoá tiêu dùng, dịch vụ phát triển Thu hẹp dần khoảng cách giữathành thị và nông thôn và góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các nghề TTCN góp phần làm tăng giá trị tổng sản phẩm hàng hóa cho nền kinh tế
Phát triển nghề TTCN có ý nghĩa rất quan trọng đối với phát triển kinh tế, xãhội nông thôn Với quy mô nhỏ bé, được phân bổ rộng khắp ở các vùng nông thôn,hàng năm các làng nghề luôn sản xuất ra một khối lượng sản phẩm hàng hoá khá lớnphục vụ cho tiêu dùng trong nước và cho xuất khẩu, đóng góp đáng kể cho nền kinh
tế quốc dân nói chung và cho từng địa phương nói riêng Năng lực sản xuất, kinhdoanh của các làng nghề là yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hoá
ở nông thôn Thực tế cho thấy ở địa phương nào có nhiều làng nghề thì ở đó kinh tếhàng hoá phát triển
Các nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển góp phần phát huy tiềm năng, thế mạnh nội lực của địa phương
Các nghề thủ công trong làng nghề cho phép khai thác triệt để hơn các nguồnlực ở địa phương, cụ thể là nguồn lao động, nguyên vật liệu, tiền vốn Làng nghềtruyền thống có thể làm được điều này vì nó có nhiều loại quy mô, dễ dàng chuyểnhướng kinh doanh
Một khi các nghề TTCN ở nông thôn phát triển mạnh, nó sẽ tạo ra một đội ngũlao động có tay nghề cao và lớp nghệ nhân mới Chính thông qua lực lượng này đểtiếp thu những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến áp dụng vào sản xuất, làm cho
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27sản phẩm có chất lượng cao, giá thành giảm, khả năng cạnh tranh trên thị trường lớn.Như vậy các nghề TTCN càng phát triển mạnh nó càng có điều kiện để đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn Hơn nữa khi cơ sở vật chất kỹ thuật được tăngcường và hiện đại, chính là tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ lao động thích ứng vớitác phong công nghiệp, nâng cao tính tổ chức kỷ luật Đồng thời trình độ văn hoá củangười lao động ngày một nâng cao, lại là cơ sở thuận lợi cho việc đưa tiến bộ khoa học
kỹ thuật và công nghệ vào lĩnh vực sản xuất và hoạt động dịch vụ trong làng nghề
Phát triển tiểu thủ công nghiệp sẽ góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc của địa phương
Lịch sử phát triển kinh tế cũng như lịch sử phát triển nền văn hoá Việt Namluôn gắn liền với lịch sử phát triển của các làng nghề truyền thống Văn hoá làngnghề với các thể chế cộng đồng chứa đựng những quan hệ huyết thống, lánggiềng, hôn nhân, nghề nghiệp với các phong tục, tập quán, tín ngưỡng, lễ hộimang đậm những sắc thái riêng, tạo nên bản sắc truyền thống văn hoá phong phú sâuđậm của dân tộc ta Vì vậy, để các làng nghề truyền thống mai một cũng tức làđánh mất đi một phần máu thịt của nhiều thế hệ, đánh mất một vốn quý của dân tộc
Làng nghề là cả một môi trường kinh tế, xã hội và văn hoá thu nhỏ Nó bảo lưunhững tinh hoa nghệ thuật và kỹ thuật từ đời này sang đời khác, hun đúc các thế hệnghệ nhân tài ba và những sản phẩm độc đáo mang bản sắc riêng Bởi vậy, các làngnghề truyền thống với những bàn tay vàng của người thợ thủ công cần được coi trọng,bảo tồn và phát triển Bảo tồn và phát triển các làng nghề là tăng thêm sức mạnh cộinguồn, gieo vào lòng mỗi người Việt Nam tình cảm dân tộc, yêu quý, trân trọng, giữgìn di sản và bản sắc văn hoá Việt Nam Điều đó không gì khác là giữ gìn và phát huymột bộ phận của nền văn minh nhân loại, làm tăng những giá trị văn hoá truyềnthống trong một thế giới đa phương tiện thông tin và đầy biến động
Với vai trò to lớn của làng nghề trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoánông nghiệp, nông thôn, để khôi phục và phát triển làng nghề đòi hỏi các cấp chínhquyền phải nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của làng nghề; kịp thời cónhững biện pháp hỗ trợ các làng nghề phát triển phù hợp với đặc điểm từng địaphương cũng như yêu cầu của thị trường
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 281.2 Cơ sở thực tiễn về việc phát triển tiểu thủ công nghiệp
1.2.1 Tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp ở Việt Nam
Văn hóa gắn liền với sự phát triển của con người, bắt đầu bằng việc chế tạo cáccông cụ đá, gỗ, xương, sừng… Sau đó có sự phân công giữa nông nghiệp và thủcông nghiệp ở đầu thời đại kim khí (6000 năm) và xuất hiện lớp thợ thủ công chuyênnghiệp Rồi từ ngành nghề trong nền văn minh nông nghiệp đã phân hóa thành cáclàng nông, làng nghề, làng buôn
Ở Việt Nam, nghề thủ công vốn đã có truyền thống từ lâu đời Đầu tiên là nghềđẽo đá cuội thủ công Theo nhiều nhà khảo cổ học, ở thời đồ đá cũ (cách đây khoảngvài triệu năm đến 1 vạn năm), con người đã làm ra các sản phẩm thủ công vớikhoảng 12 loại nguyên liệu (đá, gỗ, tre, vỏ sò, vỏ ốc, đất, vỏ cây, dây leo, xương,sừng, ngà, da ) Nhưng khi đó thủ công chưa phải là những nghề chuyên nghiệp, nó chỉphục vụ cho việc hái lượm, săn bắt của con người
Từ thời đại đồ đá mới (10.000 – 6.000 năm về trước), tuy nghề nông ra đời vàthủ công nghiệp dần tách khỏi nông nghiệp và theo hướng chuyên môn hóa Xã hộiloài người được phân hóa và dần hình thành bên cạnh nghề nông là các nghề thủcông Qua nhiều thời kỳ phát triển đến nay có rất nhiều nghề thủ công truyền thốngkhác nhau, có thể kể tên các nghề như: nghề gốm sứ, chạm khắc gỗ, đúc đồng, thêuren, đan đệm, kim hoàn…
Kim ngạch xuất khẩu hàng tiểu thủ công nghiệp trong những năm qua tuy khônglớn nhưng có vai trò quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, là ngànhnghề thu hút nhiều lao động tham gia làm hàng xuất khẩu, góp phần xoá đói giảm nghèo
ở nông thôn Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này mang lại giá trị gia tănglớn có thể coi là ngành hàng mũi nhọn để tập trung phát triển xuất khẩu trong các nămtới Mặc dù ngành tiểu thủ công nghiệp có kim ngạch xuất khẩu không cao so với nhiềumặt hàng xuất khẩu khác, nhưng hàng TTCN lại mang về cho đất nước nguồn ngoại tệ
có một tỷ trọng rất cao trong kim ngạch xuất khẩu của mình So với một số mặt hàngkhác như may mặc, gỗ và giày da do nguyên liệu đều phải nhập khẩu từ nước ngoài giátrị gia tăng của các ngành này chủ yếu là chi phí gia công và khấu hao máy móc thiết bị,cho nên giá trị thực thu ngoại tệ mang về cho đất nước chỉ chiếm một tỷ trọng từ 5 -20% trong tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu Nhưng đối với nguyên vật liệu, được thu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29lượm từ phế liệu và thứ liệu của nông lâm sản, chẳng những mang lại hiệu quả từ thựcthu giá trị ngoại tệ rất cao, có những mặt hàng thủ công mỹ nghệ hầu như đạt 100% giátrị xuất khẩu, còn lại cũng đạt trên 80% giá trị kim ngạch xuất khẩu, đồng thời xuất khẩuhàng TTCN đã giúp xã hội thu hồi một bộ phận chất thải nông nghiệp sau chế biến vàthu hoạch, đã biến phế liệu trở thành những sản phẩm xuất khẩu, góp phần tích cực choviệc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế đất nước.
Giá trị thực thu từ việc xuất khẩu thủ công mỹ nghệ cũng rất cao Theo tínhtoán, hàng thủ công mỹ nghệ sản xuất chủ yếu bằng nguồn nguyên liệu sẵn có trongnước, nguyên phụ liệu nhập ước tính chỉ chiếm từ 3 - 3,5% giá trị xuất khẩu Bên cạnh
đó, lực lượng lao động, có kỹ năng và khả năng tiếp thu công nghệ mới khá nhanhchóng, mức lương của lao động Việt Nam thấp so với các nước trong khu vực đó cũng
là một ưu thế cho phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ một cách đa dạng vànâng cao sức cạnh tranh
Nhìn chung, các nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống có những bước thăngtrầm Có những nghề vẫn được duy trì và phát triển, có những nghề có nguy cơ maimột hoặc thất truyền Song những năm qua, nhờ có chính sách khôi phục và phát triểncác nghề truyền thống của Nhà nước, những nghề này dần được khôi phục và pháttriển Đã có nhiều sản phẩm nổi tiếng và có giá trị xuất khẩu cao Từ năm 1993, saukhi có chính sách khuyến khích thúc đẩy mọi thành phần kinh tế phát triển và giaoquyền tự chủ về kinh tế cho các hộ, nhiều cơ sở sản xuất, làng nghề bắt đầu vực dậytìm kiếm thị trường trong và ngoài nước, chuyến hướng thị trường quốc tế từ Đông
Âu sang các nước khác như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, các nướctrong khối EU, Hoa Kỳ Chủng loại mặt hàng xuất khẩu được đa dạng hóa
1.2.2 Tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Làng nghề truyền thống ở Thừa Thiên Huế được hình thành và phát triển gắnliền với quá trình lịch sử khai phá, mở mang bờ cõi của các chúa Nguyễn, nhất làsau khi các chúa Nguyễn chọn Phú Xuân làm thủ phủ xứ Đàng Trong Trong quá trìnhphát triển, các làng nghề ở Thừa thiên Huế đã trải qua nhiều bước thăng trầm, gắn liềnvới những biến động của lịch sửTrong những năm qua, được sự quan tâm của lãnh đạotỉnh, thông qua chương trình khuyến công và thực hiện các chính sách hỗ trợ đầu tư
đã làm cho các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp (TTCN), thủ công mỹ nghệ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30(TCMN) và một số ngành truyền thống và làng nghề truyền thống được khôi phục vàphát triển Những ngành như mộc gia dụng, mộc mỹ nghệ, đúc đồng, mây tre đan,thêu đan, dệt thổ cẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, bún bánh, chế biến nông sản thựcphẩm và hàng chục cụm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tập trung được hìnhthành ở các huyện và thành phố Huế Bên cạnh một số nghề truyền thống được khôiphục, có một số nghề mới được du nhập như mây tre xiên, thêu móc, composit mỹnghệ, chế biến cau khô xuất khẩu
Các làng nghề truyền thống phát triển mạnh ở Thừa Thiên Huế như đúc đồng(Phường Đúc), cẩn - khảm xà cừ (Địa Linh), điêu khắc (Mỹ Xuyên), kim hoàn(Kế Môn), rèn (Hiền Lương), gốm (Phước Tích), tranh giấy (Làng Sình), hoa giấy(Thanh Tiên), thêu đan, dệt vải, góp phần tạo nên những giá trị văn hóa mang bảnsắc dân tộc và đặc trưng nền văn hóa Phú Xuân - Thuận Hóa - Huế
Qua quá trình khôi phục, phát triển đến nay trên địa bàn đã có khoảng 28 làngnghề truyền thống và làng nghề TTCN hoạt động sản xuất khá ổn định Các hộ sản xuấttrong các làng nghề bước đầu có chuyển biến trong tổ chức sản xuất kinh doanh, tìmkiếm thị trường, có một số mẫu mã mới phục vụ du lịch, quà tặng Một số làng nghềcũng mạnh dạn đầu tư, tăng năng lực sản xuất, chú ý đến thương hiệu và chất lượng sảnphẩm, một số cơ sở sản xuất trong làng nghề truyền thống đã di dời vào cụm làng nghềtập trung để thuận lợi cho liên kết, hợp tác, tăng năng lực cạnh tranh trong xu thế hộinhập như mộc mỹ nghệ, đúc đồng, thêu, chế biến thực phẩm, sản xuất vật liệu xâydựng Bước đầu đã hình thành và đưa vào khai thác một số tour du lịch tham quan làngnghề như đúc đồng Phường Đúc và xã Thủy Xuân (Thành phố Huế), mộc mỹ nghệ MỹXuyên (Phong Điền), dệt zèng A Roàng, A Đớt (A Lưới) Bên cạnh việc duy trì và pháttriển các nghề truyền thống thì việc phát triển ngành nghề nông thôn ở tỉnh rất được chútrọng và quan tâm Đặc biệt phải kể đến sự đóng góp của tiểu ngành sản xuất vật liệuxây dựng, chế biến nông sản thực phẩm luôn có những bước tiến vượt bậc trong việc thuhút lao động, giải quyết công ăn việc làm tại chỗ, góp phần thay đổi diện mạo nông thônmới Các Festival nghề truyền thống diễn ra với chu kỳ 2 năm 1 lần sẽ là cơ hội đểquảng bá hình ảnh của các nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh
Việc phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh có ý nghĩa quan trọng đốivới sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà Bên cạnh việc đóng góp lượng lớn giá trị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31sản xuất, xuất khẩu còn thu hút tạo nhiều việc làm cho người dân tại địa phương Gópphần nâng cao thu nhập, cải thiên đời sống, thay đổi diện mạo nông thôn Từ đó tạonên bức tranh hoàn chỉnh của nông thôn góp phần xây dựng công nghiệp hóa hiện đạihóa nông nghiệp nông thôn.
1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra đối với sự phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp
Qua việc phân tích tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp ở Việt Nam và tỉnhThừa Thiên Huế chúng ta có thể rút ra một số kinh nghiệm như sau:
Thứ nhất, trong điều kiện của nước ta hiện nay cần lựa chọn hướng phát triển
TTCN nông thôn là tập trung vào bảo tồn, đổi mới và phát triển ngành nghề thủ côngtruyền thống và vận dụng những lợi thế, ưu điểm của xí nghiệp nhỏ và vừa vào pháttriển ngành nghề TTCN Bảo tồn, đổi mới và phát triển ngành nghề thủ công truyềnthống, hướng mọi nỗ lực vào giúp đỡ người thợ thủ công truyền thống thành người thợthủ công hiện đại, thích nghi với nền sản xuất công nghiệp hiện đại.Ngành nghề thủcông truyền thống cần được đổi mới và phát triển theo hướng hiện đại hóa, tăng khảnăng thích nghi trong điều kiện của CNH - HĐH và xu thế hội nhập của đất nước Đốivới các sản phẩm truyền thống lưu giữ những giá trị truyền thống, văn hóa cổ truyềncủa dân tộc không có thị trường hoặc có thị trường hạn chế nên được hỗ trợ tài chính,trợ cấp giá để khôi phục và bảo tồn
Thứ hai, muốn phát triển các nghề TTCN thực sự có hiệu quả trước hết phải
có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước Đó là sự hỗ trợ bằng việc ban hành những quyđịnh pháp chế, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, đồng thời
hỗ trợ về tài chính và tiếp cận nguồn vốn, tạo nền tảng và động lực cho các doanhnghiệp trong ngành TTCN phát triển
Thứ ba, việc sản xuất các loại hàng phải xuất phát từ nhu cầu thị trường, sản
phẩm phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của thị trường Cải tiến mẫu mã bằngviệc mời các chuyên gia của những nước nhập khẩu chính để tư vấn
Thứ tư, phát triển giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực trên cơ sở đầu tư hơn nữa
cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực trong nành TTCN ở nông thôn Cầnxác định rõ đối tượng, nội dung, hình thức đào tạo cho phù hợp với đặc điểm của từngngành nghề và điều kiện của từng địa phương, gắn giảng dạy lý thuyết với thực hành
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32Tăng cường phổ biến kiến thức pháp luật, chính sách hỗ trợ và kiến thức kinh tế, khoahọc kĩ thuật về phát triển các nghề nông thôn Xây dựng chính sách đào tạo cần sát vớinhu cầu tuyển dụng lao động cho các ngành nghề đào tạo, cân đối giữa các nghề khôngđào tạo dư thừa, đào tạo thiếu, dự báo chính xác nhu cầu phát triển các ngành nghềTTCN nhằm tạo nên đội ngũ lao động sẵn sàng đáp ứng khi thị trường có nhu cầu.
Thứ năm, áp dụng công nghệ mới, hiện đại để nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm, hạn chế ô nhiễm môi trường Cần phải áp dụng các công nghệ hiện đại hơn đểnâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường
Thứ sáu, chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng (kỹ thuật, hành chính, nghiên cứu
và phát triển) tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận với các điều kiện sản xuất kinhdoanh hiện đại và mở rộng thị trường
Thứ bảy, phát triển các nghề TTCN, đặc biệt là các làng nghề phải xuất phát
từ những chính sách bảo tồn và phát triển văn hoá truyền thống; phát triển làngnghề truyền thống gắn với phát triển du lịch làng nghề
Thứ tám, phát huy vai trò hỗ trợ và phân cấp cho chính quyền địa phương quản
lý các cơ sở sản xuất kinh doanh ngành nghề TTCN, gắn phát triển các cơ sở sản xuấtngành nghề nông thôn với quyền lợi trực tiếp từ chính quyền địa phương, do đó chínhquyền địa phương sẽ đóng vai trò trực tiếp hỗ trợ ngành TTCN phát triển Cần phảithành lập các tổ chức, hiệp hội ngành nghề và phát huy vai trò của nó trong việc hỗ trợcác vấn đề về vốn, tiêu thụ sản phẩm, đào tạo…
Tóm lại, Chương một đã hệ thống hóa cở sở lý luận và thực tiễn về phát triểncác nghề TTCN trong nông thôn Đề tài đưa ra các khái niêm về ngành TTCN, làngnghề TTCN, phân tích các đặc trưng của ngành TTCN Để thấy rõ các nhân tố ảnhhưởng đến phát triển TTCN đề tài đã đưa ra nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên,điều kiện kinh tế, điếu kiện văn hóa xã hội, điều kiện môi trường chính trị, pháp luật
và chính sách Đề tài trình bày khái quát chung về tình hình phát triển ngành TTCN ởViệt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm quý cho sựphát triển của các nghề TTCN trong thời gian tới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội huyện Phong Điền ảnh hưởng đến sự phát triển tiểu thủ công nghiệp
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Vị trí địa lý
Huyện Phong Điền nằm ở phía Bắc của tỉnh Thừa Thiên Huế, cách thành phốHuế 30 km, có tọa độ địa lý từ 16020’55’’ đến 16044’30’’ vĩ độ Bắc và 107030’22’’kinh Đông
Biểu đồ 1: Bản đồ huyện Phong Điền
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phong Điền)ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34 Địa hình, địa mạo
Địa hình Phong Điền là hình ảnh thu gọn của địa hình tỉnh Thừa Thiên Huế,nằm trên một dải đất hẹp được giới hạn bởi 2 con sông lớn là sông Ô Lâu ở phía Bắc
và sông Bồ ở phía Nam Với chiều dài 17 km, chiều rộng trung bình 48 km với đầy đủcác dạng địa hình: đồi núi, đồng bằng và ven biển đầm phá Địa hình thấp dần từ Tâysang Đông, đơn giản ít bị chia cắt, phần phía Tây của huyện là đồi núi, tiếp đến là cáclưu vực sông Bồ, sông Ô Lâu tạo nên các bồn đại trũng với vùng đồng bằng và các dãicát nội đồng khá bằng phẳng
Khí hậu
Huyện Phong Điền nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng củakhí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam Do địa hình của dải Trường Sơn cóảnh hưởng mạnh đến hoán lưu khí quyển tạo nên sự khác biệt lớn trong phân hóa khíhậu của huyện
Chế độ nhiệt: Huyện Phong Điền có 2 mùa rõ rệt, mùa khô nóng và mùa mưa ẩm
lạnh Nhiệt độ trung bình năm từ 240C - 250C tương đương với tổng nhiệt năm khoảng
9000 - 92000C Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm chênh lệch 70C - 90C
- Mùa nóng: Từ tháng 3 đến tháng 8 do chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên
khô nóng, nhiệt độ trung bình lớn hơn 250C, tháng nóng nhất thường là tháng 6 hoặctháng 7 nhiệt độ trung bình 290C
- Mùa lạnh: Từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa
Đông Bắc Nhiệt độ trung bình ở vùng đồng bằng từ 200C - 220C, miền núi từ 170C
-190C, tháng có nhiệt độ thấp nhất (tháng 1) xuống dưới 150C
Chế độ ẩm: Lượng mưa trung bình năm đạt 2800 - 3000 mm, tập trung vào tháng 10
và 11 chiếm 45% tổng lượng mưa cả năm
Gió, bão: Huyện Phong Điền chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính là Tây Nam và
Đông Bắc Bão có cường suất lớn thường tập trung vào tháng 8, 9, 10 tạo nên lũ quétnên ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người dân
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35 Tài nguyên đất:
Huyện Phong Điền có diện tích tự nhiên là 95081,28 ha Trong đó đất nôngnghiệp 64.622,27 ha chiếm 67,96%, đất phi nông nghiệp 11290,00 ha chiếm 11,87%diện tích tự nhiên; đất chưa sử dụng chiếm 20,17% với 19169,01 ha
Được chia các loại đất chính như sau: đất cát; đất phù sa; đất đỏ vàng trên đá sétbiến chất; đất vàng nhạt trên đá cát; đất xói mòn trơ sỏi đá với diện tích và tỷ lệ như sau:
Bảng 1: Diện tích các nhóm đất chính của huyện Phong Điền
(Nguồn: Khái quát vùng dự án tại huyện Phong Điền)
Biểu đồ 2: Cơ cấu các nhóm đất chính của huyện Phong Điền
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phong Điền)ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Qua biểu đồ ta thấy nhóm đất chính trên địa bàn huyện là nhóm đất vàng nhạttrên đá cát Loại đất này rất phù hợp cho việc phát triển nông nghiệp Ngoài ra, cònmột số diện tích đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất nâu vàng trên sản phẩm dốctụ…nhưng diện tích không đáng kể.
Tài nguyên rừng:
Theo thống kê diện tích đất đai tính đến ngày 01/01/2012 của huyện PhongĐiền có 52383,97 ha đất lâm nghiệp có rừng chiếm 55,10% diện tích tự nhiên Trữlượng gỗ khoảng 800.000m3 với nhiều loại gỗ quý như: lim, kiền kiền, sến…và nhiềuloại lâm sản khác như: mây, tre, nứa, lồ ô…Rừng trồng có diện tích 16861,71 ha tậptrung chủ yếu ở các vùng gò đồi núi thấp gần khu dân cư
Tài nguyên biển và đầm phá:
Với chiều dài bờ biển khoảng 16 km, Phong Điền có nhiều chủng loại hải sản
có giá trị kinh tế cao như: tôm hùm, cá thu…trữ lượng khai thác bình quân 1000tấn/năm Phong Điền có ưu thế về phát triển thủy sản ở cả 3 vùng: biển, đầm phá vànước ngọt
Tài nguyên khoáng sản:
Huyện Phong Điền có nhiều mỏ đá vôi lớn tập trung ở xã Phong Xuân với trữlượng đạt 240 triệu km3 thuận lợi cho việc phát triển ngành công nghiệp sản xuất ximăng các loại Ngoài ra huyện còn có mỏ nước khoáng lớn ở xã Phong Sơn có khảnăng sản xuất thành nước giải khát và phục vụ du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh
Tài nguyên nước:
Huyện Phong Điền có nguồn nước mặt khá phong phú được cung cấp bởi consông lớn Ô Lâu (dài 54 km) và sông Bồ (dài 26 km) Ngoài ra còn có các sông nhánh,các ao, hồ, trằm, bàu…cùng hệ thống đập phân bố khá dày đặc, đảm bao đủ nước tướiphục vụ tốt cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp
2.1.2 Đặc điểm kinh tế
Kinh tế huyện Phong Điền tiếp tục có những bước tăng trưởng nhanh và ổnđịnh Cơ cấu kinh tế đã có được sự chuyển dịch đúng hướng; các cơ chế, chính sáchmới đã có tác dụng huy động tiềm năng và thu hút nguồn lực từ bên ngoài cho đầu tưphát triển Kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội được nâng cấp và đầu tư xây dựng mới đã
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37có tác động mạnh mẽ đến tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân Các vấn
đề xã hội đã được tập trung giải quyết đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần cải thiệnmọi mặt đời sống xã hội Có được những kế quả này chúng ta không thể không điểmlại tình hình hoạt động của một số ngành, lĩnh vực chính đã góp phần vào sự phát triểncủa huyện
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
Ngành sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao nhờ KCN vàcác cụm công nghiệp mới đi vào hoạt động, với những chính sách ưu đãi riêng hấp dẫnPhong Điền đã thu hút được nhiều dự án Chỉ tính đến cuối năm 2009, KCN PhongĐiền đã thu hút được 06 dự án, trong đó có 04 dự án xây dựng nhà máy chế biến sợithủy tinh, thủy tinh lỏng, men Frit và sản xuất Pin mặt trời; 01 dự án may mặc đã đượcUBND tỉnh, ban quản lý các KCN tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư Căn cứ tiềm năngthế mạnh về tài nguyên, khoáng sản của tỉnh nói chung, huyện Phong Điền nói riêng,KCN Phong Điền ưu tiên đầu tư phát triển các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng, bao bì, chế biến nông lâm sản, cơ khí, dệt may, giày da
Xây dựng cơ sở hạ tầng để phát triển và thu hút đầu tư vào KCN Phong Điền,cụm công nghiệp Điền Lộc Phát triển nghề và làng nghề tiểu thủ công nghiệp, tậndụng nguồn nguyên liệu và nguồn nhân công tại chỗ để tạo việc làm cho người laođộng Xây dựng và phát triển thương hiệu một số sản phẩm truyền thống của làngnghề như: gốm Phước Tích và điêu khắc Mỹ Xuyên; phát triển các cơ sở chế biếnnông lâm thủy sản ở các xã, thị trấn Trong thời gian tới, nền công nghiệp phát triển sẽđem lại bộ mặt mới cho huyện nhà Phát triển công nghiệp tạo bước đột phá lớn trongphát triển kinh tế của huyện
Nông - lâm - ngư
Ngành nông - lâm - ngư nghiệp vẫn duy trì được tốc độ phát triển với chuyểnbiến trong cơ sấu sản xuất, chuyển đổi mùa vụ và từng bước nâng cao hiệu quả sản suất.Tổng sản lượng lương thực năm 2012 đạt 54.867 tấn, tăng 11,14 % so với năm trước
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38Tốc độ tăng trưởng còn thấp, nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong GDP củahuyện Giá trị sản xuất ngành nông - lâm - ngư nghiệp năm 2012 đạt 339.468 tỷ đồng,tăng 10,5 % (295.473 tỷ đồng ) so với năm 2009 Sản lượng lương thực bình quân đầungười đạt 521,89 kg.
Thương mại - dịch vụ
Chiếm tỷ trọng 31,18 % với tốc độ tăng trưởng cao nhất là 16,1% năm 2012.Huyện tập trung phát triển mạnh và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ Khuyến khích,tạo điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch dựa trên lợi thế của vùng gò đồi và đầmphá ven biển, phát triển du lịch sinh thái vùng Sơn - Xuân - Mỹ; văn hóa, du lịch biểnĐiền Lộc, Phong Hải Phấn đấu tăng trưởng bình quân hàng năm trên 18% Đầu tư các
cơ sở chế biến lâm sản dịch vụ thủy sản, dịch vụ nghề cá
Điều này đã góp phần tăng nhanh khối lượng giá trị sản xuất, giải quyết việclàm và tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực Sản xuất công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp tiếp tục có bước phát triển khá, tốc độ tăng trưởng đạt 20,94% chiếm tỷtrọng 33,29 % Hai ngành công nghiệp chủ yếu là công nghiệp khai thác và côngnghiệp chế biến, so với năm 2009 giá trị sản xuất CN - TTCN - XD năm 2012 tăng lên100,638 tỷ đồng
Trong thời gian tới sẽ thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp, tìm hướng
đi thích hợp để phát triển bền vững tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề phấn đấu giátrị sản xuất công nghiệp bình quân trên 33%, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất trong cácngành tạo bước đột phá lớn trong phát triển kinh tế của huyện Xây dựng cơ sở hạ tầng
để phát triển và thu hút đầu tư vào KCN Phong Điền, cụm công nghiệp Điền Lộc Pháttriển nghề và làng nghề tiểu thủ công nghiệp, tận dụng nguồn nguyên liệu và nguồnnhân công tại chỗ để tạo việc làm cho người lao động
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Bảng 2: Giá trị sản xuất theo giá so sánh, cơ cấu kinh tế của huyện Phong Điền giai đoạn 2009 - 2012
Lĩnh vực
Giá trị (Tr.đ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (Tr.đ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (Tr.đ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (Tr.đ)
Tỷ trọng (%)
( Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phong Điền năm 2012)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Hiện nay, cơ cấu kinh tế của huyện Phong Điền đang chuyển dịch dần theohướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ, thể hiện qua biểu đồ 3 Qua biểu đồ
3 ta thấy trong giai đoan 2009- 2012 có sự chuyển dịch rõ ràng cơ cấu ngành kinh tế.Ngành Nông lâm ngư nghiệp giảm từ 46,83% còn 35,53% Ngành CN - TTCN - XDtăng từ 28,34% lên 33,29%.Ngành Dịch vụ tăng mạnh từ 24,83% tới 31,18% Qua đây
ta có thể thấy xu hướng phát triển của nền kinh tế toàn huyện bước đầu đã thay đổiđược cơ cấu kinh tế ngành góp phàn hoàn thành quá trình CNH - HĐH đất nước
Biểu đồ 3:Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phong Điền giai đoạn 2009 – 2012
( Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phong Điền năm 2012)
2.1.3 Đặc điểm xã hội
Dân số
Năm 2012 dân số của huyện Phong Điền là 105111 người, nữ chiếm 52,36%,với 24732 hộ, bình quân 4,25 người/hộ và mật độ dân số trung bình của huyện là 110người/km2, tuy nhiên lại phân bố không đồng đều (xã Phong Hải với 876 người/km2,
xã Điền Lộc 482 người/km2 trong khi đó xã Phong Mỹ mật độ dân số chỉ đạt 12người/km2) Trong những năm qua nhờ thực hiện tốt công tác dân số nên tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên được giữ ở mức ổn định là 1% Phần lớn chủ yếu tập trung ở khu vực nôngthôn (chiếm 93,78%)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ