Hiện nay, ở tỉnh Thừa Thiên Huế có trên 51,56% dân số sống ở nông thôn với 568.816 người,trong đó, dân số lao động nông lâm, nghiệp có 160.347 người, thủy sản có 38.074người, sinh sống n
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN THỪA THIÊN HUẾ TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020
MAI ĐỨC DUY
Khóa học: 2009 – 2013
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN THỪA THIÊN HUẾ
TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Trang 3Để bày tỏ lòng biết ơn của mình đối với những tập thể, cá nhân đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, lời đầu tiên cho tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy cô giáo của trường Đại học Kinh tế Huế – Đại học Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức cơ bản làm cơ sở để tôi có thể nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S Lê Anh Quý, người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể cán bộ phòng Nông nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp những tài liệu cần thiết, những thông tin thực tế để tôi hoàn thành khóa luận này Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do năng lực của bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều, thời gian thực hiện đề tài còn hạn hẹp nên khoá luận này khó tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của quý thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khoá luận được hoàn thiện hơn nữa.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 11 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện Mai Đức DuyĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ x
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU xii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 3
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.Phương pháp nghiên cứu 4
5.Nội dung 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHÊN CỨU 5
1.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1.1.Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 5
1.1.1.1.Các khái niệm cơ bản về cơ sở hạ tầng 5
1.1.1.2.Đặc điểm cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 7
1.1.2.Vai trò của đầu tư phát triển 10
1.1.2.1.Khái niệm và phân loại đầu tư 10
1.1.2.1.1.Đầu tư 10
1.1.2.1.2.Phân loại đầu tư 10
1.1.2.2.Vai trò đầu tư phát triển 12
1.1.2.2.1.Trên góc độ vĩ mô 12
1.1.2.2.2.Trên góc độ vi mô 13
1.1.2.3.Đặc điểm của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 14
1.1.2.4.Nguồn vốn đầu tư phát triển 15
1.1.2.4.1.Trên góc độ vĩ mô 15
1.1.2.4.2.Trên góc độ vi mô 15
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 51.1.3.1.Sự cần thiết phải đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 16
1.1.3.2.Mối quan hệ giữa đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn và phát triển kinh tế nông thôn 17
1.1.3.2.1.Vai trò của cơ sở hạ tầng giao thôn nông thôn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn 17
1.1.3.2.2.Phát triển kinh tế nông thôn tác động đến đầu tư phát triển CSHT GTNT 20
1.2.CƠ SỞ THỰC TIỄN 21
1.2.1.Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở Việt Nam 21
1.2.2.Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở Thừa Thiên Huế……… 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở THỪA THIÊN HUẾ 26
2.1.KHÁI QUÁT MỘT SỐ NÉT CƠ BẢN KHU VỰC NÔNG THÔN Ở THỪA THIÊN HUẾ 26
2.1.1.Điều kiện tự nhiên 26
2.1.1.1.Vị trí địa lý 26
2.1.1.2.Ðịa hình 26
2.1.1.3.Khí hậu 26
2.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội 27
2.1.2.1.Dân số và lao động 27
2.1.2.2.Đất đai 28
2.1.2.3.Cơ sở hạ tầng 28
2.1.3.Đánh giá chung về một số nét cơ bản khu vực nông thôn ở Thừa Thiên 29
2.1.3.1.Thuận lợi 29
2.1.3.2.Khó khăn 31
2.2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở THỪA THIÊN HUẾ 31
2.2.1.Hiện trạng hệ thống đường GTNT 32
2.2.2.Nhu cầu kiên cố hóa hệ thống đường GTNT 37
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 62.2.3.1.Cơ sở lựa chọn tuyến 38
2.2.3.2.Quy mô cải tạo, nâng cấp 40
2.2.4.Cơ chế vốn đầu tư 42
2.2.5.Kinh phí cho các dự án 43
2.2.6.Hiệu quả kinh tế xã hội 48
2.2.7.Đánh giá thành tựu và tồn tại của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn Thừa Thiên Huế 50
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NÂNG CAO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 53
3.1.QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020 53
3.1.1.Về kinh tế 53
3.1.2.Về xã hội 54
3.1.3.Du lịch - Dịch vụ 54
3.1.4.Thương mại 55
3.1.5.Bưu chính - Viễn thông 55
3.1.6.Công nghiệp 56
3.1.7.Nông, lâm, ngư nghiệp 56
3.2.MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NÂNG CAO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 57
3.2.1.Giải pháp huy động tối đa nguồn vốn 57
3.2.1.1.Tăng cường vốn đầu tư trực tiếp từ Ngân sách Nhà nước (Bao gồm cả ngân sách Trung ương, địa phương và cơ sở) cho việc tạo lập và phát triển GTNT 58
3.2.1.2.Giải pháp huy động nguồn lực trong nhân dân 58
3.2.1.3.Tỉnh cần phải cần mở rộng các hình thức huy động vốn khác nhau như phát hành công trái, kỳ phiếu, trái phiếu, xổ số kiến thiết… để đầu tư cho CSHT GTNT 60
3.2.1.4.Tranh thủ vốn đầu tư nước ngoài, mởi rộng các hình thức liên doanh, hợp tác đầu tư 60
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 73.2.2.Giải pháp nâng cao tổ chức quản lý các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn 61
3.2.2.1.Về tổ chức 61
3.2.2.2.Về quản lý xây dựng 63
3.2.3.Giải pháp chính sách phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 64
3.2.3.1.Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế và kĩ thuật 64
3.2.3.2.Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn .64
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
1.KẾT LUẬN 66
2.KIẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
BCH Ban chấp hành
BGTVT Bộ giao thông vận tải
BTXM Bê tông xi măng
CNH – HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐP Địa phương
CSHT Cơ sở hạ tầng
CSHT GTNT Cơ sở hạ tầng giao thông nông thônGTNT Giao thông nông thôn
GTVT Giao thông vận tải
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1: Cơ cấu đường nông thôn THH 2012 34
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Số đơn vị hành chính Tỉnh Thiên Huế phân theo huyện .27
Bảng 2: Diện tích, dân số và mật độ dân số phân theo huyện/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế 27
Bảng 3: Mạng lưới đường nông thôn năm 2010 32
Bảng 4: Kết quả thực hiện Chương trình Bê tông hóa GTNT giai đoạn 2000 – 2006.35 Bảng 5: Kết quả thực hiện Chương trình Bê tông hóa GTNT năm 2006 36
Bảng 6: Tổng hợp khối lượng cải tạo nâng cấp đường GTNT tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2020 39
Bảng 7: Tổng hợp toàn bộ chi phí nền mặt đường của đề án 45
Bảng 8: Tổng chi phí thực hiện đề án theo từng địa phương 46
Bảng 9: Vốn phân bổ thực hiện đề án theo từng địa phương 47
Bảng 10: Tăng trưởng GDP của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010 48
Bảng 11: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 – 2010 49
Bảng 12: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 – 2010 49
Bảng 13: Chỉ tiêu GDP bình quân đầu người của tỉnh Thừa Thiên Huế .50
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Thừa Thiên Huế là một tỉnh miền trung có điều kiện khí hậu và thiên nhiênkhắc nghiệt, địa hình đa dạng bao gồm đồng bằng, trung du, miền núi và vùng đầmphá ven biển Địa hình của tỉnh bị chia cắt bởi sông suối và đặc biệt là hệ thống đầmphá chia tỉnh ra làm hai vùng rõ rệt Vùng miền núi phía Tây có độ dốc lớn, bị chia cắtbởi sông suối; Vùng đồng bằng ven biển phía Đông thấp trũng, thời gian ngập lụtthường kéo dài 1-2 tháng, do đó hệ thống giao thông ở đây bị phá hoại nặng nề, gâyách tắc giao thông
Thực hiên Nghị Quyết BCH Trung ương Đảng lần thứ 6 “Tiếp tục đẩy mạnhcông cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trước hết làcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, trong đó quan tâm đúng mức đến đầu tư xâydựng và củng cố cơ sở hạ tầng giao thông vận tải” và theo quyết định số 491/QĐ-TTgngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thônmới, đây là những mục tiêu và tiêu chí mà đòi hỏi phải có sự phấn đấu cao độ tronggiai đoạn tới nếu xét về thực trạng giao thông nông thôn tuy đã có sự phát triển vượtbậc trong những năm vừa qua Bộ tiêu chí quốc gia này bao gồm 19 tiêu chí và đượcchia thành 5 nhóm cụ thể: Nhóm tiêu chí về quy hoạch, về hạ tầng kinh tế - xã hội, vềkinh tế và tổ chức sản xuất, về văn hóa - xã hội - môi trường và về hệ thống chính trị.Trong 19 tiêu chí đó, tiêu chí về thực hiện quy hoạch và phát triển giao thông nôngthôn được đặt lên hàng đầu
Nhận thức được vấn đề trên và xuất phát từ thực tiễn hoạt động đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở tỉnh Thừa Thiên Huế còn nhiều hạn chế, tôi
đã mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng giao thông nông thôn ở Tỉnh Thừa Thiên Huế từ nay đến năm 2020” làm bài
khóa luận tốt nghiệp của mình
- Dữ liệu phục vụ nghiên cứu: căn cứ vào những kiến thức được học ở nhà
trường, những chỉ bảo của thầy hướng dẫn, đồng thời nguồn dữ liệu từ nơi em thực tập
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12tỉnh, và một số thông tin chọn lọc trên sách báo, web, đã giúp em hoàn thành bài luậnvăn này.
- Phương pháp được sử dụng trong đề tài:
Phương pháp thống kê
Phương pháp mô tả
Phương pháp phân tích so sánh
Phương pháp dự báo
- Các kết quả mà nghiên cứ đạt được:
Đề tài đã tổng hợp những vấn đề lý luận và những quan điểm đầu tư phát triểnCSHT GTNT của tỉnh Thừa Thiên Huế, đã làm rõ vai trò của cơ sở hạ tầng với quátrình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là tầm quan trọngviệc thúc đẩy sản xuất và nâng cao mức sống của dân cư
Đề tài đã nêu rõ những yếu kém và nguyên nhân sự yếu kém đó, đồng thời nêu ra cácnhu cầu to lớn và các vấn đề cấp thiết nhất hiện nay của sự phát triển CSHT GTNTtrong thời gian tới, từ đó đưa ra ra nhu cầu vốn cho sự phát triển CSHT GTNT Qua đềtài đó, đề tài đưa ra một số giải pháp cơ bản góp phần thúc đẩy quá trình đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự điều hành của Chínhphủ nền sản xuất nông nghiệp, đời sống người nông dân cũng như cơ sở hạ tầng giaothông nông thôn đã cơ bản thay đổi và đạt được những thành tựu to lớn Năng suất,chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp phát triển với tốc độ khá cao, bềnvững; hàng hóa nông sản được phân phối rộng khắp các vùng miền trên toàn quốc nhờ
hệ thống cơ sở hạ tầng đường bộ đã có bước phát triển vượt bậc so với những nămtrước Tuy nhiên, đứng trước công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thônnhiều thách thức được đặt ra Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là yêu cầucấp thiết và có tính chất sống còn đối với xã hội, để xóa bỏ rào cản giữa thành thị vànông thôn, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại cho nôngthôn một bộ mặt mới, tiềm năng để phát triển
Nông dân và nông thôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế-xã hội Hiện nay,
ở tỉnh Thừa Thiên Huế có trên 51,56% dân số sống ở nông thôn với 568.816 người,trong đó, dân số lao động nông lâm, nghiệp có 160.347 người, thủy sản có 38.074người, sinh sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông lâm ngư nghiệp, sản phẩm nôngnghiệp trong tỉnh là nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng, tạo nguyênliệu cho nền sản xuất công nghiệp, cung cấp trực tiếp và gián tiếp cho các ngành kinh
tế khác phát triển, tạo sự ổn định, đảm bảo sự bền vững cho xã hội phát triển Tuynhiên, trong mỗi giai đoạn phát triển, do điều kiện và bối cảnh khác nhau vị trí, vai tròcủa nông nghiệp, nông thôn cũng dần thay đổi và xuất hiện những yếu tố mới Giaiđoạn tới nông nghiệp, nông thôn trong sẽ được mở rộng và nâng cao hơn so với trước,nhằm đảm bảo an ninh lương thực, cung cấp các dịch vụ cơ bản, giúp duy trì lạm phát
ở mức thấp cho nền kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô và đời sống tối thiểu cho người laođộng, kiểm soát môi trường và sinh thái
Đứng trước yêu cầu phát triển đất nước, Đảng, Nhà nước chủ trương xây dựngmột nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, đồng thời xây dựng nông thôn mới có kết
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nôngnghiệp với phát triển công nghiệp, lấy nông dân là vị trí then chốt trong mọi sự thayđổi cần thiết, với ý nghĩa phát huy nhân tố con người, khơi dậy và phát huy mọi tiềmnăng của nông dân vào công cuộc xây dựng nông thôn mới.
Thực tiễn đã ghi nhận sự đột phá đầu tiên về chính sách của Đảng trong thời kỳđổi mới cũng được khởi đầu từ lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn Tiếp sau
đó, nhiều Nghị quyết của Đảng và các Nghị quyết, Quyết định, Kế hoạch và Chươngtrình hành động của Chính phủ đã trực tiếp triển khai thực hiện vấn đề này, cụ thể như:Ngày 5/8/2008, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Nghị quyết số 26/NQ-TW
"Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ
bổ sung một số chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nôngthôn; Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
Bằng Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã banhành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đây là những mục tiêu và tiêu chí mà đòihỏi phải có sự phấn đấu cao độ trong giai đoạn tới nếu xét về thực trạng giao thôngnông thôn tuy đã có sự phát triển vượt bậc trong những năm vừa qua Bộ tiêu chí quốcgia này bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể: Nhóm tiêu chí về quyhoạch, về hạ tầng kinh tế - xã hội, về kinh tế và tổ chức sản xuất, về văn hóa - xã hội -môi trường và về hệ thống chính trị Trong 19 tiêu chí đó, tiêu chí về thực hiện quyhoạch và phát triển giao thông nông thôn được đặt lên hàng đầu
Nhận thức được vấn đề trên và xuất phát từ thực tiễn hoạt động đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở tỉnh Thừa Thiên Huế còn nhiều hạn chế, tôi
đã mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng giao thông nông thôn ở Tỉnh Thừa Thiên Huế từ nay đến năm 2020” làm bài
khóa luận tốt nghiệp của mình
Vì thời gian hạn chế và khả năng có hạn nên trong quá trình nghiên cứu thựchiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong được sự góp ý chân thànhcủa các thầy cô và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 152 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích, đánh giá được thực trạng đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trong những năm qua trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế, trên cơ sở đó đề phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩyđầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn Thừa Thiên Huế từ nay đến năm2020
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm thúc đẩy quá đẩy đầu tưphát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên đại bàn nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề đầu tưphát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn một số phường của Thành phố Huế, 2 thịxã: Hương trà, Hương Thủy và 6 huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, PhúLộc, A Lưới, Nam Đông thuộc khu vực nông thôn
Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung
Tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầnggiao thông nông thôn ở Thừa Thiên Huế, trên cơ sở đó đề xuất phương hướng pháttriển và giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thôngnông thôn ở tỉnh Thừa Thiên Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16Đề tài bao gồm những nội dung chính sau:
Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề vấn đề nghiên cứu
Chương II: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thôngnông thôn ở Thừa Thiên Huế
Chương III: Định hướng và một số giải pháp cơ bản nâng cao đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn từ nay đến năm 2020
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
1.1.1.1 Các khái niệm cơ bản về cơ sở hạ tầng
- Cơ sở hạ tầng
Thuật ngữ cơ sở hạ tầng được sử dụng lần đầu tiên trong lĩnh vực quân sự Sauchiến tranh thế giới lần thứ hai nó được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhaunhư: giao thông, kiến trúc, xây dựng… Đó là những cơ sở vật chất kỹ thuật được hìnhthành theo một “kết cấu” nhất định và đóng vai trò “nền tảng” cho các hoạt động diễn
ra trong đó Với ý nghĩa đó thuật ngữ “cơ sở hạ tầng” được mở rộng ra cả các lĩnh vựchoạt động có tính chất xã hội để chỉ các cơ sở trường học, bệnh viện, rạp hát, văn hoá phục vụ cho các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá…
Như vậy, cơ sở hạ tầng là tổng thể các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và kiếntrúc đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động kinh tế, xã hội được diễn ra mộtcách bình thường
Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: cơ sở hạ tầng kinh tế và cơ sở hạ tầng xã hội
- Cơ sở hạ tầng kinh tế là những công trình phục vụ sản xuất như bến cảng,điện, giao thông, sân bay…
- Cơ sở hạ tầng xã hội là toàn bộ các cơ sở thiết bị và công trình phục vụ chohoạt động văn hóa, nâng cao dân trí, văn hoá tinh thần của dân cư như trường học,trạm xá, bệnh viện, công viên, các nơi vui chơi giải trí…
- Cơ sở hạ tầng nông thôn
Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất - kỹthuật nền kinh tế quốc dân Đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất - kỹthuật được tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ thốngsản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế, xã hội ởkhu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Nội dung tổng quát của cơ sở hạ tầng nông thôn có thể bao gồm những hệ thốngcấu trúc, thiết bị và công trình chủ yếu sau:
- Hệ thống và các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ
và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn như: đê điều,
kè đập, cầu cống và kênh mương thuỷ lợi, các trạm bơm…
- Các hệ thống và công trình giao thông vận tải ở nông thôn: cầu cống, đường
xá, kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hoá, giao lưu đi lạicủa dân cư
- Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc…
- Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân
cư nông thôn
- Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên vậtliệu,…mà chủ yếu là những công trình chợ và tụ điểm giao lưu buôn bán
- Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện và chuyển giao công nghệ kỹ thuật;trạm trại sản xuất và cung ứng giao giống vật nuôi cây trồng
Nội dung của cơ sở hạ tầng trong nông thôn cũng như sự phân bố, cấu trúc trình
độ phát triển của nó có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng như giữacác địa phương, vùng lãnh thổ của đất nước Tại các nước phát triển , cơ sở hạ tầngnông thôn còn bao gồm cả các hệ thống, công trình cung cấp gas, khí đốt, xử lý và làmsạch nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho nông dân nghiệp vụ khuyếnnông
- Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là một bộ phận của cơ sở hạ tầng nôngthôn, bao gồm cơ sở hạ tầng đường sông, đường mòn, đường đất phục vụ sự đi lạitrong nội bộ nông thôn, nhằm phát triển sản xuất và phục vụ giao lưu kinh tế, văn hoá
xã hội của các làng xã, thôn xóm Hệ thống này nhằm bảo bảm cho các phuơng tiện cơgiới loại trung, nhẹ và xe thô sơ qua lại
Trong quá trình nghiên cứu cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cần phân biệt rõvới hệ thống giao thông nông thôn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19Hệ thống giao thông nông thôn bao gồm: cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,phương tiện vận tải và người sử dụng Như vậy, cơ sở hạ tầng giao thông nông thônchỉ là một bộ phận của hệ thống giao thông nông thôn Giao thông nông thôn khôngchỉ là sự di chuyển của người dân nông thôn và hàng hoá của họ, mà còn là cácphương tiện để chuyển chở đầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho khu vự nôngthôn của các thành phần kinh tế quốc doanh và tư nhân Đối tượng hưởng lợi ích trựctiếp của hệ thống giao thông nông thôn sau khi xây dựng mới, nâng cấp là người dânnông thôn, bao gồm các nhóm người có nhu cầu và ưu tiên đi lại khác nhau như nôngdân, doanh nhân, người không có ruộng đất, cán bộ công nhân viên của các đơn vịphục vụ công cộng làm việc ở nông thôn…
* Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bao gồm:
- Mạng lưới đường giao thông nông thôn: đường huyện, đường xã và đườngthôn xóm, cầu cống, phà trên tuyến
- Đường sông và các công trình trên bờ
- Các cơ sở hạ tầng giao thông ở mức độ thấp (các tuyến đường mòn, đườngđất và các cầu cống không cho xe cơ giới đi lại mà chỉ cho phép nguời đi bộ, xe đạp,
xe máy … đi lại) Các đường mòn và đường nhỏ cho người đi bộ, xe đạp, xe thồ, xesúc vật kéo, xe máy và đôi khi cho xe lớn hơn, có tốc độ thấp đi lại là một phần mạnglưới giao thông, giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hoá đi lại của ngườidân
1.1.1.2 Đặc điểm cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn gắn liền với mọi hoạt động kinh tế, xã hội
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là nhân tố thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, vừaphụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội của nông thôn
So với các hệ thống kinh tế, xã hội khác, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cónhững đặc điểm sau:
- Tính hệ thống, đồng bộ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là một hệ thống cấu trúc phức tạp phân bốtrên toàn lãnh thổ, trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng caothấp khác nhau tới sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nông thôn, của vùng vàcủa làng, xã Tuy vậy, các bộ phận này có mối liên hệ gắn kết với nhau trong quá trìnhhoạt động, khai thác và sử dụng.
Do vậy, việc quy hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,phối hợp kết hợp giữa các bộ phận trong một hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi phí
và tăng tối đa công dụng của các cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cả trong xâydựng cũng như trong quá trình vận hành, sử dụng
Tính chất đồng bộ, hợp lý trong việc phối, kết hợp các yếu tố hạ tầng giaothông không chỉ có ý nghĩa về kinh tế, mà còn có ý nghĩa về xã hội và nhân văn Cáccông trình giao thông thường là các công trình lớn, chiếm chỗ trong không gian Tínhhợp lý của các công trình này đem lại sự thay đổi lớn trong cảnh quan và có tác độngtích cực đến các sinh hoạt của dân cư trong địa bàn
- Tính định hướng
Đặc trưng này xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau của vị trí hệ thống giaothông nông thôn: Đầu tư cao, thời gian sử dụng lâu dài, mở đường cho các hoạt độngkinh tế, xã hội phát triển …
Đặc điểm này đòi hỏi trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn phảichú trọng những vấn đề chủ yếu:
Cơ sở hạ tầng giao thông của toàn bộ nông thôn, của vùng hay của làng, xã cầnđược hình thành và phát triển trước một bước và phù hợp với các hoạt động kinh tế, xãhội Dựa trên các quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội để quyết định việc xây dựng cơ
sở hạ tầng giao thông nông thôn Đến lượt mình, sự phát triển cơ sở hạ tầng giao thông
về quy mô, chất lượng lại thể hiện định hướng phát triển kinh tế, xã hội và tạo tiền đềvật chất cho tiến trình phát triển kinh tế – xã hội
Thực hiện tốt chiến lược ưu tiên trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông củatoàn bộ nông thôn, toàn vùng, từng địa phương trong mỗi giai đoạn phát triển sẽ vừa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21quán triệt tốt đặc điểm về tính tiên phong định hướng, vừa giảm nhẹ nhu cầu huy độngvốn đầu tư do chỉ tập trung vào những công trình ưu tiên.
- Tính địa phương, tính vùng và khu vực
Việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn phụ thuộcvào nhiều yếu tố như địa lý, địa hình, trình độ phát triển … Do địa bàn nông thôn rộng,dân cư phân bố không đều và điều kiện sản xuất nông nghiệp vừa đa dạng, phức tạp lạivừa khác biệt lớn giữa các địa phương, các vùng sinh thái
Vì thế, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn mang tính vùng và địaphương rõ nét Điều này thể hiện cả trong quá trình tạo lập, xây dựng cũng như trong
tổ chức quản lý, sử dụng chúng
Yêu cầu này đặt ra trong việc xác định phân bố hệ thống giao thông nông thôn,thiết kế, đầu tư và sử dụng nguyên vật liệu, vừa đặt trong hệ thống chung của quốc gia,vừa phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện từng địa phương, từng vùng lãnh thổ
- Tính xã hội và tính công cộng cao
Tính xã hội và công cộng cao của các công trình giao thông ở nông thôn thểhiện trong xây dựng và trong sử dụng
Trong sử dụng, hầu hết các công ttrình đều được sử dụng nhằm phục vụ việc đilại, buôn bán giao lưu của tất cả người dân, tất cả các cơ sở kinh tế, dịch vụ
Trong xây dựng, mỗi loại công trình khác nhau có những nguồn vốn khác nhau
từ tất cả các thành phần, các chủ thể ttrong nền kinh tế quốc dân Để việc xây dựng,quản lý, sử dụng các hề thống đường nông thôn có kết quả cần lưu ý:
+ Đảm bảo hài hoà giữa nghĩa vụ trong xây dựng và quyền lợi trong sử dụngđối với các tuyến đường cụ thể Nguyên tắc cơ bản là gắn quyền lợi và nghĩavụ
+ Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lý sử dụng công trìnhcho từng cấp chính quyền, từng đối tượng cụ thể để khuyến khích việc phát triển và sửdụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 221.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển
1.1.2.1 Khái niệm và phân loại đầu tư
Góc độ tài chính: Đầu tư là một chuỗi các hoạt động chỉ tiêu để chủ đầu tư nhận
về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời
Góc độ tiêu dùng: Đầu tư là sự hy sinh hay hạn chế mức tiêu dùng hiện tại đểthu về một mức tiêu dùng cao hơn trong tương lai
Hiện nay, cách hiểu rộng thông dụng về hoạt động đầu tư là: Hoạt động đầu tưnói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đónhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồnlực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó
1.1.2.1.2 Phân loại đầu tư
Trong công tác quản lý và kế hoạch hóa hoạt động đầu tư, các nhà kinh tế phânloại hoạt động đầu tư theo các tiêu thức khác nhau Mỗi tiêu thức phân loại đáp ứngnhững nhu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau
- Theo bản chất của các đối tượng đầu tư, hoạt động đầu tư bao gồm:
+ Đầu tư cho các đối tượng vật chất (đầu tư tài sản vật chất, tài sản thực nhưnhà xưởng, máy móc thiết bị, )
+ Đầu tư cho các đối tượng tài chính (đầu tư tài sản tài chính như cổ phiếu, tráiphiếu, các chứng khoán khác,…)
+ Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất (đầu tư tài sản trí tuệ và nguồn nhân lựcnhư đào tạo, nghiên cứu khoa hoc, y tế,…)
- Theo cơ cấu tái sản xuất, hoạt động đầu tư bao gồm:
+ Đầu tư theo chiều rộng là hình thức mở rộng quy mô, tăng sản lượng, tạo ratài sản mới cho nền kinh tế, nhưng năng suất lao động và kĩ thuật không đổi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23+ Đầu tư theo chiều sâu là hình thức không mở rộng quy mô, tăng sản lượnghay tạo mới tài sản cho nền kinh tế mà tập trung cho việc tăng năng suất lao động, hạgiá thành sản phẩm trên cở sở áp dụng tiến bộ kĩ thuật, công nghệ, nâng cao hiệu quảđầu tư.
- Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư, hoạt động đầu tư bao gồm:+ Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định
+ Đầu tư vận hành nhằm tạo ra các tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất,kinh doanh dịch vụ mới hình thành,tăng thêm tài sản lưu động cho các cơ sở hiện có,duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất- kĩ thuật không thuộc các doanh nghiệp
- Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra củacác kết quả đầu tư, hoạt động đầu tư bao gồm:
+ Đầu tư ngắn hạn là loại đầu tư tiến hành trong một thời gian ngắn, thường donhững chủ đầu tư ít vốn thực hiện, đầu tư vào những hoạt động nhanh chóng thu hồivốn
+ Đầu tư dài hạn là việc đầu tư xây dựng các công trình đòi hỏi thời gian đầu tưdài, khối lượng vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu Đó là các công trình thuộc lĩnh vựcsản xuất, đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng…
- Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư, hoạt động đầu tư bao gồm:
+ Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn không trực tiếp thamgia điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư Người cóvốn thông qua các tổ chức tài chính trung gian để đầu tư phát triển
+ Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản
lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
- Theo nguồn vốn đầu tư trên phạm vi quốc gia, hoạt động đầu tư bao gồm:+ Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước bao gồm hoạt động đầu tư được tài trợ từnguồn vốn tích lũy của ngân sách, vốn tích lũy và huy động của doanh nghiệp, tiền tiếtkiệm của dân cư
+ Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài bao gồm hoạt động đầu tư được thực hiênbằng các nguồn vốn đầu tư gián tiếp và trực tiếp nước ngoài
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24- Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu tư, hoạt động đầu
tư bao gồm:
+ Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
+ Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật
+ Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
- Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất
xã hội, hoạt động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh bao gồm:
+ Đầu tư thương mại
+ Đầu tư sản xuất
- Theo chủ thể đầu tư, hoạt động đầu tư bao gồm:
+ Đầu tư của nhà nước
+ Đầu tư của doanh nghiệp
+ Đầu tư của hộ cá nhân và hộ gia đình
1.1.2.2 Vai trò đầu tư phát triển
1.1.2.2.1 Trên góc độ vĩ mô
- Đầu tư là nhân tố quan trọng tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế
Về mặt lý luận, hầu hết các tư tưởng, mô hình và lý thuyết về tăng trưởng kinh
tế đều trực tiếp hoặc gián tiếp thừa nhận đầu tư và việc tích lũy vốn cho đầu tư là mộtnhân tố quan trọng cho việc gia tăng năng lực sản xuất, cung ứng dịch vụ cho nền kinh
tế Từ các nhà kinh tế học cổ điển như Adam Smith sang thế kỷ XX nhiều tác giả củacác lý thuyết và mô hình tăng trưởng như Nurkse, Arthur Lewis hay RosensteinRodan, Hirschman đều đánh giá vai trò của đầu tư có ý nghĩa nhất định đối với tăngtrưởng và phát triển của các quốc gia
- Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư có tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua những chính sáchtác động đến cơ cấu đầu tư Trong điều hành chính sách đầu tư, Nhà nước có thể canthiệp trực tiếp như thực hiện chính sách phân bổ vốn, kế hoạch hóa, xây dựng cơ chếquản lý đầu tư hoặc điều tiếp gián tiếp qua các công cụ chính sách như thuế, tín dụng,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25lãi suất để xác lập và định hướng một cơ cấu đầu tư dẫn dắt sự dịch chuyển cơ cấukinh tế ngày càng hợp lý hơn.
- Đầu tư tác động làm tăng năng lực khoa học công nghệ của đất nước
Đầu tư và đặc biệt là đầu tư phát triển trực tiếp tạo mới và cải tạo chất lượng,năng lực sản xuất, phục vụ của nền kinh tế và các đơn vị cơ sở Chính vì vậy, đầu tưcũng là điều kiện tiên quyết cho quá trình đổi mới và nâng cao năng lực công nghệ củaquốc gia
- Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu của nền kinhtế
Đầu tư (I) là một trong những bộ phận quan trọng của tổng cầu (AD = C + I +
G + X - M) Vì vậy khi quy mô đầu tư thay đổi cũng sẽ có tác động trực tiếp đến quy
mô tổng cầu của nền kinh tế
ra Đây chính là biểu hiện cụ thể của hoạt động đầu tư Đối với các đơn vị đang hoạtđộng, khi cơ sở vật chất, kĩ thuật của các cơ sở này hao mòn, hư hỏng cần phải tiếnhành sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ sở vật chất, kỹ thuật đã hư hỏng, hao mòn nàyhoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển của khoa học,
kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bịmới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, đó cũng chính là hoạt động đầu tư
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 261.1.2.3 Đặc điểm của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
- Thời gian thu hồi vốn dài
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn thường có thời gian thuhồi vốn dài hơn trong đầu tư các ngành khác Những nguyên nhân chủ yếu của thờigian thu hồi vốn dài bao gồm:
+ Số tiền chi phí cho một công trình GTNT thường khá lớn và phải nằm ứ đọngkhông vận động trong quá trình đầu tư Vì vậy, khu vực tư nhân không tích cực thamgia đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT mà chủ yếu là chính phủ
+ Thời gian kể từ khi tiến hành đầu tư một công trình giao thông cho đến khicông trình đưa vào sử dụng thường kéo dài nhiều tháng thậm chí tới vài năm
+ Tính rủi ro và kém ổn định của đầu tư cao do phụ thuộc nhiều vào yếu tố tựnhiên
- Hoạt động đầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, nhất là trong cơ sở hạ tầng giaothông nông thôn, thường tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn, trải dài theovùng địa lý và phụ thuộc vào đặc điểm địa lý của vùng Điều này làm tăng thêm tínhphức tạp của việc quản lý, điều hành các công việc của thờ kỳ đầu tư xây dựng côngtrình cũng như thời kỳ khai thác các công trình giao thôn nông thôn
- Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ ở ngay nơi
mà nó được tạo dựng, phục vụ lâu dài cho hoạt động sản xuất và đời sống dân cư Do
đó, khi xây dựng các công trình giao thông phải cân nhắc, lựa chọn công nghệ kỹ thuậttiên tiến nhất để phục vụ lâu dài cho nhân dân
- Tính hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thôn nông thôn phụ thuộc vàonhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố đầu tư dài hạn, là đầu tư đưa các công trình xâydựng nhanh tới chỗ hoàn bị Nếu chậm đạt tới chỗ hoàn bị, các công trình sẽ chậm đưavào vận hành
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 271.1.2.4 Nguồn vốn đầu tư phát triển
1.1.2.4.1 Trên góc độ vĩ mô
Vốn đầu tư là một nguồn lực quan trọng cho hoạt động đầu tư Đứng trên góc
độ vĩ mô, nguồn hình thành vốn đầu tư phát triển bao gồm nguồn vốn trong nước vànguồn vốn ngoài nước
Nguồn vốn đầu tư trong nước được hình thành từ phần tích lũy của nội bộ nềnkinh tế Nguồn vốn trong nước bao gồm nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn khu vựcdân doanh
Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước,nguồn vốn tính dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư của doanhnghiệp nhà nước Đây là nguốn vốn chiếm tỷ trọng lớn và có ý nghĩa quan trọng chohoạt động đầu tư và phát triển kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua
Nguồn vốn dân doanh bao gồm phần tích lũy của dân cư, của các doanh nghiệpdân doanh (công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, hợptác xã…) được đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội thực hiện các hoạt động đầu tưphát triển
Nguồn vốn nước ngoài bao gồm: Nguồn tài trợ phát triển chính thức (ODF)trong đó ODA chiếm tỷ trọng cơ bản; nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI);nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại nước ngoài và nguồn huy động qua thịtrường vốn quốc tế
1.1.2.4.2 Trên góc độ vi mô
Nguồn vốn đầu tư của các cơ sở cũng được hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốntài trợ của các đơn vị và nguồn tài trợ từ bên ngoài Nguồn vốn tự tài trợ bao gồm vốnchủ sở hữu, thu nhập giữ lại và khấu hao tài sản cố định Đối với nguồn vốn tài trợ từbên ngoài sẽ bao gồm nguồn vốn tài trợ gián tiếp qua các trung gian tài chính như cácngân hàng, các tổ chức tín dụng …và nguồn vốn tài trợ trực tiếp qua thị trường tàichính dài hạn như thị trường chứng khoán, thị trường tín dụng thuê mua,…
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 281.1.3.Nội dung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
1.1.3.1.Sự cần thiết phải đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Việt Nam là một nước đa số là người dân làm nghề nông, vì vậy để đạt đượcmục tiêu “nước ta đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp có trình độ khoa họccộng nghệ tiên tiến” thì nhất thiết phải có sự đầu tư vào nông nghiệp mà nhất là pháttriển cơ sở hạ tầng và trên hết là cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn Trong các Đạihội đại biểu toàn quốc cũng như các hội nghị phát triển nông nghiệp nông thôn, đều đãnhận định đầu tư phát triển CSHT giao thôn ở nông thôn là vô cùng cần thiết trongđiều kiện hiện nay
Trong điều kiện nông nghiệp nước ta hiện nay, các CSHT GTNT còn rất lạchậu, số xã chưa có đường đến trung tâm xã vẫn còn tồn tại hầu hết các tỉnh thành, chấtlượng đường kém, chủ yếu là đường đất và đường cấp phối Về mặt lý luận cũng nhưnhững bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình đầu tư xây dựng, nâng cấp giao thôngnông thôn cần thiết phải đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn Cơ sở hạ tầngGTNT phát triển sẽ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh của khuvực nông thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sức thu hút vốn đầu tư nướcngoài và sức huy động nguồn vốn trong nước vào thị trường nông nghiệp, nông thôn.Những vùng có cơ sở hạ tầng đảm bảo, đặc biệt là mạng lưới giao thông sẽ là nhân tốthu hút nguồn lao động, hạ giá thành sản xuất và mở rộng thị trường nông thôn
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tốt sẽ giúp giảm giá thành sản xuất, giảmrủi ro, thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp và cácngành liên quan trực tiếp đến nông nghiệp, khu vực phụ thuộc nhiều vào tự nhiên
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tốt sẽ tăng khả năng gioa lưu hàng hóa, thịtrường nông thôn được mở rộng, kích thích kinh tế hộ nông dân tăng gia sản xuất, làmthay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông dân tăng, đời sống nông dânđược tăng lên, thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn Cơ sở hạ tầng giaothông nông thôn phát triển sẽ tạo điều kiện tổ chức đời sống xã hội trên địa bàn, tạomột cuộc sống tốt hơn cho nông dân, nhờ đó mà giảm được dòng di dân tự do từ nôngthôn ra thành thị, giảm bớt gánh nặng cho thành thị…
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Tóm lại, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là nhân tố đặc biệt quantrọng, là khâu then chốt để thục hiện chương trình phát triển kinh tế xã hội nói chung
và để thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng Vì vậy, trongđiều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, cấu trúc nền kinh tế thế giới thayđổi đã đặt ra nhu cầu: cơ sở hạ tầng phải đi trước một bước để tạo điều kiện thuận lợicho các ngành, các vùng phát triển
1.1.3.2.Mối quan hệ giữa đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn và phát triển kinh tế nông thôn
1.1.3.2.1.Vai trò của cơ sở hạ tầng giao thôn nông thôn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
- Tạo điều kiện cơ bản cho phát triển kinh tế và tăng lợi ích xã hội cho nhândân trong khu vực có mạng lưới giao thông
+ Tác động kinh tế của cơ sở hạ tầng giao thông gắn với sự phát triển sản xuấtnông nghiệp được thể hiện cụ thể bằng việc nâng cao sản lượng cây trồng, mở rộngdiện tích đất canh tác và nâng cao thu nhập của người nông dân Nhờ đường xá đi lạithuận tiện người nông dân có điều kiện tiếp xúc và mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm nông nghiệp, quay vòng vốn nhanh để tái sản xuất kịp thời vụ, nhờ vậy họ càngthêm hăng hái đẩy mạnh sản xuất
Mặt khác, khi có đường giao thông tốt thì các vùng sản xuất nông nghiệp lạitừng phần thuận tiện, các lái buôn mang ô tô đến mua nông sản ngay tại cánh đồng haytrang trại lúc mùa vụ Điều này làm cho nông dân yên tâm về khâu tiêu thụ, cũng nhưnông sản đảm bảo được chất lượng từ nơi thu hoạch đến nơi chế biến
+ Về mặt xã hội: Chúng ta thấy rằng, về mặt kinh tế đường xá nông thôn có tácđộng tới sản xuất, sản phẩm và thu hập của nông dân,thì mặt xã hội nó lại là yếu tố vàphương tiện đầu tiên góp phần nâng cao văn hóa, sức khỏe và mở mang dân trí chocộng đồng dân cư đông đảo sống ngoài khu vực thành thị
Về y tế: Đường xá tốt tạo người dân tích cực đi khám, chữa bệnh và lui tới cáctrung tâm dịch vụ cũng như dễ dàng tiếp xúc, chấp nhận các tiến bộ y học như bảo vệsức khỏe, phòng tránh các bệnh xã hội Và đặc biệt là áp dụng các biện pháp kế hoạch
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30hóa gia đình, giảm mức đọ gia tăng dân số, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ em vàbảo vệ sức khỏe cho người già,…
Về giáo dục: Hệ thống đường xá được mở rộng sẽ khuyến khích các trẻ em tớilớp, làm giảm tỷ lệ thất học ở trẻ em nông thôn Với phần lớn giáo viên sống ở thànhthị xã, thị trấn, đường giao thông thuận tiện có tác dụng thu hút họ tới dạy ở các trườnglàng; tránh cho họ sự ngại ngần khi phải đi lại khó khăn và tạo điều kiện ban đầu để họyên tâm làm việc
- Tác động mạnh và tích cực đến quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất và chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Trước hết, việc mở rộng hệ thống giao thông không chỉ tạo điều kiện cho việcthâm canh mở rộng diện tích và năng suất sản lượng cây trồng mà còn dẫn tới quátrình đa dạng hóa nền nông nghiệp, với những thay đổi rất lớn về cơ cấu sử dụng đấtđai, mùa vụ, cơ cấu về các loại cây trồng cũng như cơ cấu lao động và sự phân bổ cácnguồn lực khác trong nông nghiệp nông thôn
Hai là, tác động mạnh mẽ đến các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khácngoài nông nghiệp ở nông thôn như: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, xâydựng… Đường xá và các công trình công cộng vươn tới đâu thì các lĩnh vực này hoạtđộng tới đó Do vậy, nguồn vốn, lao động đầu tư vào lĩnh vực phi nông nghiệp cũngnhư thu nhập từ các hoạt động này càng tăng lên Mặt khác, bản thân các hệ thống vàcác công trình cơ sở hạ tầng ở nông thôn cũng đòi hỏi phải đầu tư ngày càng nhiều đểđảm bao cho việc duy trì, vận hành và tái tạo chúng Tất cả các tác động đó dẫn tới sựthay đổi đáng kể trong cơ cấu kinh tế của một vùng cũng như toàn bộ nền kinh tế nôngnghiệp
Ba là, cơ sở hạ tầng giao thông là tiềnđề và điều kiện cho quá trình phân bổ lạidân cư, lao động và lương thực sản xuất trong nông nghiệp và các ngành khác ở nôngthôn cũng như trong nền kinh tế quốc dân Vai trò này thể hiện rõ nét ở trong vùngkhai hoang, xây dựng kinh tế mới, những vùng nông thôn đang được đo thị hóa hoặc
sự chuyển dịch của lao động và nguồn vốn từ nông thôn ra thành thị, từ nông nghiệpsang công nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31- Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là điều kiện cho việc mở rộng thị trườngnông nghiệp nông thôn, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển,
Sự phát triển của giao thông nông thôn tạo điều kiện thuận lợi cho thươngnghiệp phát triển, làm tăng kể khối lượng hàng hóa và khả năng trao đổi Điều đó chothấy tác động có tính lan tỏa của cơ sở hạ tầng đóng vai trò tích cực Những tác động
và ảnh hưởng của các yếu tố cơ sở hạ tầng giao thông không chỉ thể hiện vai trò cầunối giữa các giai đoạn và nền tảng cho sản xuất, mà còn góp phần làm chuyển hóa vàthay đổi tính chất nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển sản xuấtkinh doanh hàng hóa và kinh tế thị trường
- Cơ sở hạ tầng giao thông góp phần cải thiện và nâng cao đời sống dân cưnông thôn
+ Góp phần thúc đẩy hoạt động văn hóa xã hội, tôn tạo và phát triển nhữngcông trình và giá trị văn hóa truyền thống, nâng cao dân trí đời sống tinh thần của dân
cư nông thôn
+ Đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng hàng hóa dịch vụ công cộng như giao lưu đilại, thông tin liên lạc… và các loại hàng hóa khác
+ Cung cấp cho dân cư nông thôn nguồn nước sạch sinh hoạt và đảm bảo tốthơn các điều kiện vệ sinh môi trường
Như vậy, sự phát tiển cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn sẽ góp phần quantrọng vào việc cải thiện điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, làm tăng phúc lợi xãhội và chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn Từ đó, tạo khả năng giảm bớtchênh lệch khác biệt về thu nhập và hưởng thụ vậy chất, văn hóa giữa các tầng lớp, cácnhóm dân cư trong nông thôn cũng như giữa nông thôn và thành thị
Nói tóm lại, vai trò của các yếu tố và điều kiện cơ sở hạ tầng giao thôn ở nôngthôn nói chung và ở Việt Nam nói riêng là hết sức quan trọng, có ý nghĩa to lớn đốivới sự tăng trưởng kinh tế và phát triển toàn diện nền kinh tế, xã hội của khu vực này.Vai trò và ý nghĩa của chúng càng thể hiện đầy đủ, sâu sắc trong điều kiện côngnghiệp hóa, hiện đại hóa chuyển nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn từ sản xuất nhỏsang sản xuất hàng hóa và kinh tế thị trường Vì vậy, việc chú trọng đâu tư cho cơ sở
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32hạ tầng giao thông nông thôn là vô cùng cần thiết, đòi hỏi sự quan tâm của Nhà nướccùng các cấp chính quyền.
1.1.3.2.2.Phát triển kinh tế nông thôn tác động đến đầu tư phát triển CSHT GTNT
Để thúc đẩy nhanh chóng quá trình CNH-HĐH nông thôn đòi hỏi phải đẩynhanh tiến độ thi công các công trình GTNT trên cả nước Nhu cầu về vốn là rất lớnnhưng nguồn cung cấp vốn lại rất hạn hẹp, nguồn ODA hay vay ưu đãi chỉ dành chomột số công trình trọng yếu hoặc dành cho các vùng kém phát triển, vùng sâu, vùng
xa Nguồn NSNN thì phải chi cho nhiều vấn đề về kinh tế, xã hội do đó số vốn dànhcho phát triển CSHT GTNT là không đáng kể so với nhu cầu đòi hỏi Để đẩy nhanhtiến độ đầu tư thi công các công trình GTNT, Nhà nước đề ra chủ trương: “Dân làm làchính, Nhà nước hỗ trợ một phần”
Xét trong nền kinh tế khép kín, nếu gọi GDP là tổng sản phẩm quốc nội, C làtiêu dùng của dân cư và S là tiết kiệm của dân cư, I là số vốn bổ sung vào vốn cố định
và vốn lưu động để đầu tư (nếu không có sự rò rỉ vốn đầu tư)
GDP = C + I = C + S
Từ đó ta có I = S
Như vậy, khi nền kinh tế nông thôn phát triển người dân sẽ có cơ hội tăng thunhập và từ đó tăng tích lũy (S) Mặt khác, kinh tế phát triển người nông dân sẽ có nhucầu giao lưu văn hóa, nghỉ ngơi, đi lạo và tham gia lưu thông hàng hóa nhiều hơn vớicác vùng khác Do đó họ sẽ tự động đóng góp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giaothông nông thôn, nhờ đó mà tác động ngược lại làm cho giao thông nông thôn pháttriển nhanh hơn.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 331.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở Việt Nam
Trong những năm qua, từ các chủ trương lớn của Đảng và việc thực hiện quyếtliệt của Chính phủ, hiện nay hệ thống giao thông nông thôn đã có bước phát triển cơbản và nhảy vọt, làm thay đổi không chỉ về số lượng mà còn nâng cấp về chất lượngcon đường về tới tận thôn xóm tạo điều kiện thuận lợi phát văn hóa, xã hội và thu hútcác lĩnh vực đầu tư về khu vực nông thôn, tạo công ăn việc làm, xóa đói, giảm nghèo,đảm bảo an sinh xã hội
Theo số liệu thống kê, đến 01/7/2011 cả nước đã có 8940 xã, chiếm 98,6% tổng
số xã cả nước đã có đường ô tô đến trung tâm xã (tăng 2,3% so với năm 2006), trong
đó đi lại được 4 mùa là 8803 xã, chiếm 97,1% (tăng 3,5% so với năm 2006); trong đó
xã có đường ô tô đến trung tâm xã đã được nhựa hóa, bê tông hóa là 7917 xã chiếm87,3% (tăng 17,2% so với năm 2006) Một điều đáng chú ý là không chỉ đường đếntrung tâm huyện, xã được chú trọng mà đường đến các thôn, bản miền núi cũng đượccác cấp chính quyền hết sức quan tâm đầu tư với số liệu rất ấn tượng đó là có tới89,5% số thôn, bản có đường ô tô đến được Điều đó góp phần thay đổi cuộc sống củangười dân nơi vùng cao vốn chịu nhiều thiệt thòi về điều kiện thời tiết, thổ nhưỡngcũng như văn hóa xã hội So với năm 2005, tổng số chiều dài km đường giao thôngnông thôn tăng thêm 34.811km; trong đó số km đường huyện tăng thêm 1.563km,đường xã tăng 17.414km và đường thôn xóm tăng 15.835km từ những nguồn vốn đầu
tư cho giao thông nông thôn rất đa dạng được huy động từ nhiều nguồn: Ngân sáchtrung ương, ngân sách địa phương (chiếm khoảng 50% phần dành cho cơ sở hạ tầnggiao thông của các tỉnh); vốn ODA (các chương trình hạ tầng nông thôn dựa vào cộngđồng của WB, Chương trình giảm nghèo Miền trung của ADB hay Giao thông nôngthôn của Ngân hàng thế giới WB); vốn huy động của doanh nghiệp, tín dụng và củacộng đồng nhân dân Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và đầu tư, các ngồn vốn đầu tư chogiao thông nông thôn trong 10 năm qua ước tính khoảng 170.000-180.000 tỷ đồng,trong đó ngân sách nhà nước chiếm khoảng 70% tổng nguồn vốn được huy động; vốnhuy động từ cộng đồng, doanh nghiệp chiếm khoảng 10-15% tổng nguồn vốn, kể cả
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34việc huy động từ đóng góp của cộng đồng dân cư để đầu tư; ngoài ra các địa phươngcòn huy động từ các nguồn khác như thu phí sử dụng đất, thu sổ số kiến thiết… Chỉtính riêng giai đoạn 2003 đến năm 2010, cả nước đã đầu tư 749 dự án đường giaothông đến trung tâm xã trên địa bàn các xã nông thôn, miền núi thuộc các vùng: Trung
du và miền núi Bắc bộ; đồng bằng sông Hồng; duyên hải miền Trung; Tây nguyên;Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu long với tổng mức đầu tư các dự án đầu tưđường ô tô đến trung tâm xã cả giai đoạn được các địa phương phân bổ vốn TPCP là32.951 tỷ đồng, các địa phương cũng đã chủ động lồng ghép các nguồn vốn khác trênđịa bàn để thực hiện
Tuy có sự phát triển mạnh mẽ những năm vừa qua song cơ sở hạ tầng giaothông nông thôn vẫn còn những tồn tại, bất cập và thách thức:
Xét về mạng lưới: Hiện nay trên cả nước có trên 295 046km đường bộ, trong đó
hệ thống giao thông nông thôn (đường huyện, đường xã, đường thôn) chiếm tới 85%.Nếu xét trên diện rộng, mật độ giao thông nông thôn trên cả nước còn thấp(0,59km/km2); trong đó mật độ đường huyện chỉ là 0,14km/km2 với tỷ trọng0,55km/1000 dân; đường xã là 0,45km/km2 và 1,72km/1000 dân Tại khu vực nôngthôn đồng bằng sông Hồng, mật độ này có cao hơn (khoảng 1,16km/km2) song còn xamới đạt được tỷ lệ hợp lý (trung bình ở các nước phát triển tỷ lệ chiều dài km đườngnông thôn trên diện tích khoảng 8,86km/km2)
Thực tế hiện tại đó là hệ thống đường nông thôn chưa theo kịp với tốc độ pháttriển và tiềm lực của các vùng kinh tế sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Hệ thống đườnggiao thông nông thôn chưa được phủ kín và chưa có sự kết nối liên hoàn từ hệ thốngđường tỉnh, đường huyện xuống nông thôn nhất là đối với vùng sâu, vùng xa, miềnnúi, biên giới, hải đảo Còn 149 xã chưa có đường ô tô tới trung tâm xã, trong đó khuvực Tây Nguyên chiếm đa số, thấp hơn 7 lần so với khu vực đồng bằng Tiêu chuẩn kỹthuật còn thấp, chủ yếu là đường chỉ có 01 làn xe, an toàn giao thông nông thôn vẫncòn nhiều bất cập như thiếu hệ thống biển báo, tình trạng hành lang an toàn giao thôngđường bộ bị lấn chiếm, phơi rơm rạ, bề rộng mặt đường hẹp, tầm nhìn người lái xengắn, nhiều dốc cao và nguy hiểm, chất lượng công trình còn thấp, tải trọng thấp, chưa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35đồng bộ trong thiết cầu cống và đường Chất lượng mặt đường giao thông nông thônchưa cao Hiện nay, tỷ lệ mặt đường là đất và cấp phối còn chiếm tỷ lệ cao, gây khókhăn cho đi lại và chuyển hàng hóa vào mùa mưa.
Đối với quy hoạch kết cấu hạ tầng nông thôn thì hầu hết các huyện trong cáctỉnh thành trong cả nước đều chưa có quy hoạch đồng bộ mạng lưới giao thông nênchưa xây dựng được kế hoạch lâu dài để phát triển, điều này làm cho việc đầu tư còn
tự phát, chưa có tính định hướng, gây ảnh hưởng đến việc nâng cấp, cải tạo và pháttriển sau này
Bên cạnh đó cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn cònnhiều bất cập, việc quản lý hệ thống giao thông nông thôn hiện nay chưa có một môhình quản lý thống nhất nên còn hạn chế trong quản lý nhà nước, quy hoạch và đầu tưxây dựng, phát triển giao thông nông thôn; thiếu hệ thống số liệu; thiếu quan tâm và bốtrí kinh phí quản lý, bảo trì; thiếu cán bộ chuyên môn quản lý hệ thống đường huyệntrở xuống
Từ những đánh giá về vị trí vai trò, thực trạng phát triển giao thông nông thônnêu trên, để phát triển nông nghiệp, nông thôn và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôntheo chủ trương của Đảng, Nhà nước thì những vấn đề kiện toàn công tác quy hoạch,thu hút nguồn lực đầu tư, xây dựng phát triển giao thông nông thôn; xây dựng hệ thốngquản lý từ trung uơng tới địa phương; thực hiện thường xuyên công tác bảo trì cầnphải được đặc biệt chú trọng trong giai đoạn 2011 – 2020, để đến năm 2020 tỷ lệ kmđường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
Bộ GTVT đối với tất cả các Vùng phải đạt 100% Tỷ lệ km đường trục thôn, xómđược cứng hóa đạt chuẩn tối thiểu là 50% đối với trung du, miền núi phía Bắc và đồngbằng sông Cửu Long, còn lại các vùng khác phải đạt từ 70% đến 100% (đồng bằngsông Hồng và Đông Nam bộ) Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vàomùa mưa phải đạt 100%, phấn đấu đến năm 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trụcđường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (cáctrục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa) phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiệnđại hóa Việt Nam
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 361.2.2 Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế là một tỉnh miền trung có điều kiện khí hậu và thiên nhiênkhắc nghiệt, địa hình đa dạng bao gồm đồng bằng, trung du, miền núi và vùng đầmphá ven biển Địa hình của tỉnh bị chia cắt bởi sông suối và đặc biệt là hệ thống đầmphá chia tỉnh ra làm hai vùng rõ rệt Vùng miền núi phía Tây có độ dốc lớn, bị chia cắtbởi sông suối; Vùng đồng bằng ven biển phía Đông thấp trũng, thời gian ngập lụtthường kéo dài 1-2 tháng, do đó hệ thống giao thông ở đây bị phá hoại nặng nề, gâyách tắc giao thông
Thực hiên Nghị Quyết BCH Trung ương Đảng lần thứ 6 “Tiếp tục đẩy mạnhcông cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trước hết làcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, trong đó quan tâm đúng mức đến đầu tư xâydựng và củng cố cơ sở hạ tầng giao thông vận tải” Tỉnh Thừa Thiên Huế đã triển khainhiều dự án lớn nhằm cải tạo và phát triển nông thôn nói chung và mạng lưới giaothôn nông thôn nói riêng như:
- Chương trình Bê tông hóa đường GTNT từ năm 2001 đến 2005 (nguồn vốn
từ ngân sách của Tỉnh)
- Dự án Giao thông nông thôn WB2 (vốn vay WB)
- Đầu tư bổ sung nâng cấp mặt đường hệ thống Đường Tỉnh (nguồn vốn từngân sách của tỉnh)
- Chương trình 135 cho các xã đặc biệt khó khăn (ngân sách TW)
- Chương trình Phát triển nông thôn TTH ( Chính phủ Phần Lan tài trợ)
- Dự án giảm nghèo (vốn vay của WB)
Qua đó, phong trào xây dựng đường GTNT đã được triển khai sâu rộng và thực
sự tạo nên một diện mạo nông thôn mới, góp phần tích cực thúc đẩy kinh tế, xã hộiphát triển
Với phương châm “Nhân dân làm và quản lý là chính, Nhà nước có sự hỗ trợ”.Chính nhờ có sự hỗ trợ của Nhà nước mà những khó khăn về tài chính trong quá trìnhtriển khai thực hiện ở các địa phương đã được khai thông Cụ thể, Nhà nước hỗ trợ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37bằng ngân sách tối đa không quá 30% với các xã bình thường và không quá 70% đốivới các xã nghèo miền núi Nhờ có chính sách hỗ trợ theo cơ chế nói trên này đã huyđộng được tiềm năng trong dân thông qua việc tự nguyện đóng góp, tạo nên phongtrào Nhân dân và Nhà nước cùng làm đường GTNT Không chỉ vậy, qua chính sáchnày, việc xây dựng đường GTNT dần được “xã hội hóa”, bởi nó tranh thủ được sự hộtrợ của các Cơ quan, Tổ chức, Cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện.
Tuy nhiên, do đặc điểm của Tỉnh còn nghèo, đặc biệt là vùng nông thôn, vùngsâu xa; việc phát triển kinh tế, xã hội của các Địa phương trong Tỉnh không chỉ là huyđộng đóng góp cho xây dựng cơ sở hạ tầng Giao thông mà còn nhiều vấn đề khác như:xây dựng Trường học, Trạm xá, Điện, Thủy lợi, Chợ,…do đó mức hỗ trợ của Nhànước cần xem xét, cân nhắc sao cho phù hợp để có tác dụng làm đòn bẩy kích cầu choNhân dân Tuy nhiên nếu chỉ có Dự án được duyệt, có kế hoạch triển khai, nhưng bốtrí vốn thiếu, bố trí vốn không kịp thời thì có tác dụng sẽ kém, mục đích của Dự án sẽkhông đạt được như mong muốn
Trong những năm vừa qua, tỉnh đã thực hiện được Dự án Bê tông hóa GTNTtoàn Tỉnh giai đoạn năm 2000 đến 2006 Và đến năm 2007, Tỉnh tiếp tục chỉ đạo SởGTVT xây dựng Đề án Bê tông hóa đường GTNT Tỉnh TT Huế giai đoạn năm 2007đến 2010, Dự án đã lập và trình Tỉnh Tuy nhiên, do ngân sách của Tỉnh chưa cân đốiđược, nên đến nay Dự án vẫn chưa được triển khai
Năm 2009, thực hiện chỉ thị số 10/CT – UBND của UBND Tỉnh về việc tăngcường hỗ trợ đẩy mạnh sản xuất, kích cầu đầu tư, kích cầu tiêu dùng…thực hiện tốtNghị quyết 30 của Chính phủ; Tham chiếu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới theoquyết định số 491/QĐ-TTg, sở GTVT tiếp tục phối hợp với các huyện để kiểm tra ràsoát, cập nhật nhu cầu cải tạo và nâng cấp hệ thống GTNT toàn tỉnh, lập kế hoạch thựchiện từ năm 2011 đến năm 2020
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ
TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở THỪA THIÊN HUẾ
2.1 KHÁI QUÁT MỘT SỐ NÉT CƠ BẢN KHU VỰC NÔNG THÔN Ở THỪA THIÊN HUẾ
2.1.1.Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1.Vị trí địa lý
Tỉnh Thừa Thiên - Huế là một trong 4 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miềnTrung, nằm ở toạ độ địa lý 16-16,80 độ vĩ bắc và 107,8-108,20 độ kinh đông
Phía bắc giáp tỉnh Quảng Trị, phía nam giáp thành phố Ðà Nẵng với ranh giới
là đèo Hải Vân, phía tây giáp nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, phía đông làbiển Ðông
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 5054 km2 Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm trên trụcđường giao thông quan trọng xuyên suốt Bắc-Nam trên quốc lộ 1 và tuyến đường sắtxuyên Việt chạy dọc theo tỉnh, trục hành lang Ðông-Tây nối Thái Lan-Lào-Việt Namtheo đường 9 Bờ biển của tỉnh dài 120 km, có cảng Thuận An và vịnh Chân Mây với
độ sâu 18-20 mét, đủ điều kiện xây dựng cảng nước sâu với công suất lớn Ðườngkhông có sân bay Phú Bài nằm trên trục quốc lộ 1 Hệ thống sông ngòi gồm các sôngchính như sông Hương, sông Bồ, sông Ô Lâu, sông Truồi
2.1.1.2.Ðịa hình
Tỉnh Thừa Thiên- Huế nằm trên một giải đất hẹp với chiều dài 127 km, chiềurộng trung bình 60km, với đầy đủ các dạng địa hình rừng núi, gò đồi, đồng bằng duyênhải, đầm phá và biển , trong đó núi chiếm 70% diện tích đất tự nhiên Ðịa hình thấpdần từ Tây sang Ðông, phức tạp và bị chia cắt mạnh, phần phía Tây của tỉnh chủ yếu lànúi, đồi, tiếp đến là các lưu vực sông Hương, sông Bồ, sông Truồi tạo nên các bồnđịa trũng, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp và vùng đầm phá có diện tích 22.000 ha (chiếm0,1% diện tích đất tự nhiên), là vùng đầm phá lớn nhất Đông Nam Á với tiềm năngphong phú về động thực vật; vùng đồng bằng và trung du có 129.620ha, chiếm 25,6%diện tích đất tự nhiên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Mùa mưa trùng với mùa bão lớn từ tháng 8 đến tháng 11 với lượng mưa trungbình từ 2.500-2.700 mm Mùa khô kéo dài từ tháng 3 đến tháng 7, mưa ít, lượng nướcbốc hơi lớn, thường xuyên bị hạn hán, nước mặn đe dọa Nhiệt độ trung bình hàngnăm cao nhất là 35,90 C, thấp nhất là 120C, nhiệt độ trung bình trong năm là 21,90C,tháng lạnh nhất là tháng 11 Ðộ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm là87,3%.
2.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1.Dân số và lao động
Theo số liệu từ niên giám thống kê Thừa Thiên Huế năm 2011, toàn tỉnh có 9đơn vị hành chính trực thuộc trong đó có: Thành phố Huế, 2 thị xã (Hương trà, HươngThủy) và 6 huyện (Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, A Lưới, Nam Đông)với tổng diện tích tự nhiên là: 5033,2 (Km2), dân số là 1.103.136 (người); trong đó dân
cư thành thị là 530.320 (người), chiếm 48,44%; dân cư nông thôn là 568.816 (người),chiếm 51,56%; mật độ dân số là: 219,17 (người/km2), tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là11,28% Tỷ lệ sinh là 15,31%; tỷ lệ chết là 4,03%
Dân số trong độ tuổi lao động ở tỉnh là 557.189 người, trong đó nông, lâm,nghiệp có 160.347 người, thủy sản có 38.074 người
Bảng 1: Số đơn vị hành chính Tỉnh Thiên Huế phân theo huyện.
Phân theo đơn vị cấp huyện Tổng số Xã Thị Trấn Phường
(Nguồn:Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế, 2011)
Bảng 2: Diện tích, dân số và mật độ dân số phân theo huyện/ thị xã/ thành
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Phân theo đơn vị cấp huyện
Diện tích (Km 2 )
Dân số trung bình (Người)
Mật độ dân số (Người/km 2 )
là 31.060,98 ha, chiếm 6,17%
2.1.2.3.Cơ sở hạ tầng
- Về cơ sở y tế:Trên toàn tỉnh có 190 cơ sở, trong đó trạm y tế xã, phường là
152 và có 1 nhà hộ sinh Có 144 cơ sở y tế thuộc khu vục nông thôn, trong đó trạm y tế
xã 125 và 0 có nhà hộ sinh Tính đến nay, Tỉnh đạt 100% số xã trong tỉnh đều có trạm