1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thừa thiên huế

103 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 807,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTTừ viết tắt Ý nghĩa NSNN Ngân sách nhà nướcODA Viện trợ phát triển chính thứcFDI Đầu tư trực tiếp nước ngoàiNGO Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ GDP Tổng s

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

HUYỆN GIO LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ

Sinh viên thực hiện:

Trang 2

Trong suốt thời gian thực tập, em nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của cô chú, anh chị phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị Em xin gửi đến Quý Thầy Cô cùng các cô chú, anh, chị ở phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị lời chúc dồi dào sức khỏe, sự thành đạt và thành công trong công tác sắp tới.

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộ, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.

Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, do

đó bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

mong nhận được sự đóng góp của Quý Thầy Cô giúp em hoàn thiện mình hơn trong lĩnh vực chuyên môn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ x

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU xi

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ NHẲM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 3

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1.1 Quan niệm về vốn đầu tư 3

1.1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư 3

1.1.1.2 Phân loại vốn đầu tư theo nguồn vốn 3

1.1.1.3 Đặc điểm của vốn đầu tư 8

1.1.1.4 Vai trò của vốn đầu tư đến tăng trưởng, phát triển kinh tế -xã hội 10

1.1.2 Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội 12

1.1.2.1 Sự cần thiết phải huy động vốn đầu tư 12

1.1.2.2 Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá kết quả và hiệu quả huy động vốn đầu tư 15

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 16

1.2.1 Kinh nghiệm huy động vốn đầu tư một số nước trên thế giới 16

1.2.2 Kinh nghiệm huy động vốn đầu tư trong nước 17

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

1.2.3 Bài học kinh nghiệm 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN GIO LINH GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 19

2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ KIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KT – XH CỦA HUYỆN GIO LINH 19

2.1.1 Vị trí địa lý tự nhiên 19

2.1.2 Đặc điểm tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên 20

2.1.2.1 Địa hình 20

2.1.2.2 Khí hậu thời tiết 21

2.1.2.3 Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất 21

2.1.2.4 Tài nguyên rừng 22

2.1.2.5 Tài nguyên biển 22

2.1.2.6 Tài nguyên nước 23

2.1.2.7 Tài nguyên khoáng sản 24

2.1.3 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 24

2.1.3.1 Đặc điểm kinh tế 24

2.1.3.2 Dân số và lao động 29

2.1.3.3 Cơ sở hạ tầng và mạng lưới giao thông 30

2.1.3.4 Văn hóa – xã hội 31

2.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN GIO LINH GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 32

2.2.1 Khái quát về huy động vốn đầu tư trên địa bàn huyện giai đoạn 2010 - 2012 32

2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư và tình hình sử dụng vốn đầu tư theo từng ngành 33

2.2.2.1 Cơ cấu theo nguồn vốn 33

2.2.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành 41

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

2.2.3 Đánh giá hiệu quả huy động vốn đầu tư trên địa bàn huyện Gio

Linh giai đoạn 2010 – 2012 44

2.2.4 Ảnh hưởng của vốn đầu tư đến sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Gio Linh giai đoạn 2010 - 2012 45

2.2.4.1 Vốn đầu tư ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện 45

2.2.4.2 Tăng thu ngân sách 46

2.2.4.3 Đóng góp trong việc giải quyết việc làm cho người lao động 49

2.2.4.4 Cải thiện cơ cở hạ tầng 49

2.2.4.5 Phát triển kinh tế xã hội vùng khó khăn và tích cực trong việc xóa đói giảm nghèo 50

2.2.5 Đánh giá những thành công và hạn chế trong công tác huy động vốn đầu tư trên địa bàn huyện Gio Linh giai đoạn 2010 – 2012 51

2.2.5.1 Những thành công trong công tác huy động vốn đầu tư 51

2.2.5.2 Những hạn chế trong công tác huy động vốn đầu tư trên địa bàn huyện 52

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH GIAI ĐOẠN 2013 – 2015, TẦM NHÌN ĐẾN 2020 55

3.1 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN VÀ NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ 55

3.1.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 55

3.1.2 Nhu cầu vốn đầu tư trên địa bàn huyện Gio Linh 58

3.1.3 Quan điểm huy động vốn 59

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH 59

3.2.1 Giải pháp chung về huy động vốn đầu tư 60

3.2.1.1 Giải pháp về chính sách thu hút và huy động vốn đầu tư 60

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

3.2.1.2 Giải pháp đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính của các cơ

quan quản lý hành chính nhà nước, nâng cao năng lực quản lý điều

hành 60

3.2.1.3 Giải pháp về môi trường đầu tư 61

3.2.1.4 Giải pháp về quy hoạch phát triển 62

3.2.1.5 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư 63

3.2.1.6 Giải pháp xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng 64

3.2.1.7 Giải pháp về nhân lực 65

3.2.2 Giải pháp cụ thể đối với từng nguồn vốn 66

3.2.2.1 Đối với nguồn vốn trong nước 66

3.2.2.2 Đối với nguồn vốn nước ngoài: 71

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

1 KẾT LUẬN 74

2 KIẾN NGHỊ 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Ý nghĩa

NSNN Ngân sách nhà nướcODA Viện trợ phát triển chính thứcFDI Đầu tư trực tiếp nước ngoàiNGO Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

WB Ngân hàng thế giớiGTSX Giá trị sản xuấtUBND Ủy ban nhân dânTDTT Thể dục thể thao

KT – XH Kinh tế - xã hội

TNHH Trách nhiệm hữu hạnDNNN Doanh nghiệp nhà nướcDNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

GO Giá trị sản xuấtTr.đ Triệu đồngNSĐP Ngân sách địa phươngNSTW Ngân sách trung ương

BT Xây dựng và chuyển giaoBOT Xây dựng –Khai thác và chuyển giao

BO Xây dựng và khai thácSXKD Sản xuất kinh doanhTCTD Tổ chức tín dụngTDND Tín dụng nhân dânCBCC Cán bộ công chức

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Quy mô và nhịp độ tăng trưởng kinh tế của huyện 25

Bảng 2: Cơ cấu kinh tế huyện Gio Linh huyện 26

Bảng 3: Tổng hợp một số chỉ tiêu dân số của huyện qua 29

Bảng 4: Tình hình lao động địa phương 30

Bảng 5: Tình hình huy động VĐT trên địa bàn huyện Gio Linh 32

Bảng 6: VĐT từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Gio Linh 34

Bảng 7: Cơ cấu VĐT doanh nghiệp nhà nước theo từng lĩnh vực trên địa bàn huyện Gio Linh 36

Bảng 8: VĐT tín dụng trên địa bàn huyện Gio Linh 38

Bảng 9: Cơ cấu VĐT nước ngoài theo lĩnh vực trên địa bàn huyện Gio Linh 40

Bảng 10: Cơ cấu VĐT theo ngành kinh tế trên địa bàn huyện Gio Linh 42

Bảng 11: Tỷ lệ VĐT so với GO của huyện Gio Linh qua 44

Bảng 12: Cơ cấu kinh tế của huyện Gio Linh qua 45

Bảng 13: Thu ngân sách trên địa bàn huyện Gio Linh qua 48

Bảng 14: Lao động địa phương đang làm việc trong các ngành kinh tế tại thời điểm 31/12 hằng năm 49

Bảng 15: Chỉ tiêu về hộ nghèo của huyện Gio Linh qua 3 năm 2010-2012 51

Bảng 16: Phương án tăng trưởng kinh tế huyện Gio Linh từ năm 2013 - 2015 và đến năm 2020 57

Bảng 17: Phương án cơ cấu kinh tế của huyện 2013 – 2015 và đến năm 2020 57

Bảng 18: Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của huyện Gio Linh thời kỳ 2013 – 2020 58

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: VĐT của doanh nghiệp ngoài quốc doanh và dân cư qua 3 năm 2010 – 2012 37

Sơ đồ 1: Vòng luẩn quẩn của các nước nghèo 10

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: “ Một số giải pháp huy động vốn đầu tư nhằm phát triển kinh tế

- xã hội huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị”

1 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế

-xã hội

- Đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư địa bàn huyện Gio Linh trong giai

2010 – 2012 để tìm ra những nguyên nhân và hạn chế còn tồn tại trong công tác huyđộng vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội

- Từ đó, đề xuất một số giải pháp huy động vốn đầu tư có hiệu quả nhằm đáp ứngnhu cầu đầu tư phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Gio Linh trong thời gian tới

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê, phân tích kinh tế

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

3 Kết quả đạt được

- Về mặt lý luận: Đề tài đã khái quát được những vấn đề cơ bản về vốn đầu tư,

vai trò của vốn đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế; sự cần thiết huy độngvốn đầu tư, một số chỉ tiêu chủ yếu đánh giá kết quả và hiệu quả huy động vốn đầu tư vàkinh nghiệm huy động vốn đầu tư của một số quốc gia trên thế giới và địa phương trongnước

- Về mặt nội dung: Bằng số liệu thứ cấp, đề tài đi sâu phân tích tình hình huy

động vốn đầu tư trên địa bàn huyện Gio Linh trong 3 năm 2010 – 2012 thấy được nhữngkết quả huy động vốn và hiệu quả của nó Phân tích những tác động của vốn đầu tư đếnphát triển kinh tế - xã hội của huyện trong 3 năm Đánh giá những thành công và tồn tạicòn gặp phải trong công tác huy động Qua đó, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao khả năng huy động vốn nhằm phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong giaiđoạn 2013- 2015 và tầm nhìn đến 2020

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, vốn là yếu

tố đóng vai trò rất quan trọng Đầu tư và tăng trưởng vốn là một cặp phạm trù kinh tế để thựchiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, nhu cầu vốn phát triển kinh tế - xã hội làvấn đề quan trọng và cấp bách đối với mỗi quốc gia; đặc biệt là các quốc gia đang phát triểnhiện nay Vấn đề cần được giải quyết đối với quá trình phát triển kinh tế- xã hội trong nềnkinh tế thị trường hiện nay là huy động vốn phát triển như thế nào để đáp ứng nhu cầu đầu tưphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị nói chung và huyện Gio Linh nói riêng Nhằmtạo ra động lực thúc đẩy cao nền kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân;đưa huyện Gio Linh phát triển theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Gio Linh là một trong những huyện còn kém phát triển so với các huyện khác trongtỉnh, tuy nhiên tình hình kinh tế - xã hội của huyện trong những năm qua có dấu hiệu khởisắc Là một huyện có rất nhiều tiềm năng, ưu thế phát triển kinh tế để khai thác có hiệu quảcác nguồn lực, huyện cần lượng vốn đầu tư có thể đáp ứng nhu cầu Tăng tốc xây dựng đồng

bộ kết cấu hạ tầng, thực hiện chuyển dịch theo hướng hiện đại nhằm phát triển nhanh kinh tế

-xã hội đòi hỏi rất nhiều vốn Tuy nhiên, nguồn huy động vốn của huyện trong thời gian quachưa ổn định, còn thấp so với điều kiện, tiềm năng và nhu cầu đầu tư của huyện Trên thực tế,huyện đã huy động được số lượng vốn lớn trong và ngoài nước, cũng như sử dụng một cách

có hiệu quả Do còn nhiều hạn chế và tồn tại còn gặp phải trong công tác huy động vốn đầu tưphát triển kinh tế - xã hội nên vốn đầu tư cần để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hộicủa huyện còn thấp

Vì vậy, để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội thì huyện cần có những địnhhướng, những giải pháp thích hợp trong việc huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội,nhằm khắc phục tình trạng thiếu vốn của huyện trong thời gian tới

Để đóng góp phần công sức nhỏ bé của mình trong việc đề xuất một số giải pháp huyđộng vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội dựa trên cơ sở phân tích những cơ sở lý luận vàđánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian vừa quanên em quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp huy động vốn đầu tư nhằm phát triển kinh tế - xã hội huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động vốn đầu tư cho pháttriển kinh tế - xã hội

- Đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư địa bàn huyện Gio Linh trong giai

2010 – 2012 để tìm ra những nguyên nhân và hạn chế còn tồn tại trong công tác huyđộng vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội

- Từ đó, đề xuất một số giải pháp huy động vốn đầu tư có hiệu quả nhằm đápứng nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Gio Linh trong thờigian tới

3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu thực trạng huy động vốn đầu tưphát triển kinh tế xã hội của huyện và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy độngvốn đầu tư có hiệu quả; bao gồm các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, nguồnvốn doanh nghiệp, nguồn vốn tín dụng, nguồn vốn huy động từ dân cư, vốn hỗ trợ đầu

tư nước ngoài và các nguồn vốn khác

4 Phạm vi nghiên cứu

+ Về thời gian: Nghiên cứu các nguồn vốn đã được huy động đầu tư phát triểnkinh tế - xã hội trong giai đoạn 2010 – 2012, định hướng và các giải pháp tăng cườnghuy động vốn trong thời gian tới

+ Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê, phân tích kinh tế

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ NHẲM

PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Quan niệm về vốn đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư

Vốn là điều kiện hàng đầu đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mộtquốc gia, là một nhân tố vô cùng quan trọng và không thể thiếu được trong đầu tư pháttriển kinh tế - xã hội; nhất là các quốc gia đang phát triển có nhu cầu vốn đầu tư cao,đặc biệt đối với nền kinh tế nước ta hiện nay Ngoài ra, vốn còn là điều kiện không thểthiếu trong việc tạo ra cơ hội việc làm rất lớn cho xã hội, nâng cao đời sống vật chất,tinh thần cho người dân

“Vốn đầu tư là phần tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh – dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân cư và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào

sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội, nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt cho mỗi gia đình”(Giáo trình Kinh tế đầu tư, Đại học kinh tế quốc dân)

1.1.1.2 Phân loại vốn đầu tư theo nguồn vốn

a Phân theo chức năng sử dụng:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

b Phân theo nguồn vốn:

Nguồn vốn đầu tư phát triển của xã hội được huy động từ nguồn vốn trong nước

và nguồn vốn nước ngoài; bao gồm: nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn tíndụng (tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng), các nguồn vốn khác (vốn đầu tư củadoanh nghiệp, các tổ chức và dân cư) Nguồn vốn ngoài nước gồm có: vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI), nguồn vốn vay, viện trợ chính thức (ODA) và các nguồn vốn khác

Nguồn vốn trong nước

Nguồn vốn đầu tư trong nước thể hiện nội lực sức mạnh của một quốc gia.Nguồn vốn này có đặc điểm là ổn định, tính bền vững, chi phí thấp, giảm thiểu đượcnhững rủi ro và hậu quả xấu đối với nền kinh tế do những tác động từ bên ngoài.Nguồn vốn trong nước được hình thành từ các nguồn tiết kiệm trong nền kinh tế.Nguồn vốn trong nước là nguồn vốn cơ bản, có vai trò quyết định chi phối mọi hoạtđộng đầu tư phát triển trong nước Trong lịch sử phát triển các nước và trên phươngdiện lý luận chung, bất kỳ nước nào cũng phải sử dụng lực lượng nội bộ là chính Sựchi viện bổ sung từ bên ngoài chỉ là tạm thời, chỉ bằng cách sử dụng nguồn vốn đầu tưtrong nước có hiệu quả mới nâng cao được vai trò của nó và thực hiện được các mụctiêu quan trọng đề ra của quốc gia

- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: Vốn ngân sách nhà nước (NSNN): là số

chênh lệch dương giữa các khoản thu mang tính chất không hoàn lại (chủ yếu là thuế)với tổng chi tiêu dùng của ngân sách Tiết kiệm ở khâu tài chính này sẽ hình thành nênnguồn vốn đầu tư của nhà nước Như vậy, vốn đầu tư của nhà nước là một phần tiếtkiệm chi tiêu dùng thường xuyên của NSNN để chi cho đầu tư phát triển Nguồn vốnphụ thuộc vào khả năng tập trung thu nhập quốc dân vào NSNN và quy mô chi tiêudùng thường xuyên của NSNN

Một quan hệ thường thấy trong cân đối ngân sách quốc gia là bội thu hoặc bộichi ngân sách Nếu bội thu ngân sách thì Nhà nước có nguồn tiết kiệm một phần hìnhthành nên vốn đầu tư phát triển Vì vậy, muốn có tiết kiệm từ ngân sách nhà nước thìtốc độ tăng chi đầu tư phát triển phải lớn hơn tốc độ tăng chi thường xuyên Nhưngthực tế ở các nước đang phát triển thì tiết kiệm của Chính phủ không phải là nguồn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

cầu chi tiêu thường xuyên cao hơn; nên Nhà nước chỉ tập trung đầu tư ở những lĩnhvực vần thiết.

Mục tiêu huy động vốn NSNN phải dành khoảng từ 20 – 25 % tổng chi NS chođầu tư phát triển hằng năm Đầu tư từ NSNN là một bộ phận quan trọng trong toàn bộkhối lượng đầu tư Nó có vị trí rất quan trọng trong việc tạo ra môi trường đầu tư thuậnlợi nhằm đẩy mạnh đầu tư của mội thành phần kinh tế theo định hướng chung của kếhoạch, chính sách và pháp luật đồng thời trực tiếp tạo ra năng lực sản xuất của một sốlĩnh vực quan trọng nhất của nền kinh tế, đảm bảo theo đúng định hướng của chiếnlược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Với vai trò là công cụ thúc đẩy tăngtrưởng, ổn định điều điều tiết vĩ mô, vốn tư NSNN đã được nhận thức và vận dụngkhác nhau tuỳ thuộc quan niệm của mỗi quốc gia

- Nguồn vốn tín dụng nhà nước: Vốn tín dụng nhà nước là hình thức vay nợ

của Nhà nước thông qua kho bạc Nhà nước, được thực hiện chủ yếu bằng cách pháthành trái phiếu Chính phủ, do Bộ Tài chính phát hành

Trong trường hợp nhu cầu chi tiêu của của ngân sách nhà nước lớn, nhưngnguồn thu lại không thể đáp ứng được Để thỏa mãn thu cầu này, Chính phủ thườngcân đối NS bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ Cũng có thể Chính phủ tiến hành

dự án nào đó, nhưng không muốn sử dụng vốn NSNN thì dự án này có thể được thựchiện bằng vốn vay dưới hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ

Ở nước ta hiện nay, trái phiếu Chính phủ có các hình thức sau đây:

+ Tín phiếu kho bạc: là loại trái phiếu ngắn hạn dưới một năm, được phát hành

với mục đích để bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước và tạo thêm công cụcủa thị trường tiền tệ

+ Trái phiếu kho bạc: là loại trái phiếu có thời hạn một năm trở lên, được phát

hành nhằm mục đích huy động vốn theo kế hoạch ngân sách nhà nước hằng năm đãđược Quốc hội phê duyệt

+ Trái phiếu đầu tư: là trái phiếu Chính phủ có thời hạn một năm trở lên

Tín dụng nhà nước có thể tác động đến vốn đầu tư phát triển lên hai mặt: Chínhphủ vay ngắn hạn tạo điều kiện cân đối ngân sách đảm bảo kế hoạch đầu tư phát triển kinh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

tế và phát hành trái phiếu để đầu tư cho một số dự án nào đó Tuy lãi suất chưa cao nhưng

có sự đảm bảo của Nhà nước nên sẽ dễ huy động hơn so với những nguồn khác

- Nguồn vốn đầu tư khu vực dân doanh:

+ Hầu hết các quốc gia đều tồn tại khu vực kinh tế nhà nước (doanh nghiệp nhànước) để đảm những ngành, lĩnh vực then chốt, mũi nhọn của quốc gia, thực hiện kinhdoanh những lĩnh vực mà doanh nghiệp tư nhân không đủ sức, đủ vốn và không muốnthực hiện vì lợi nhuận thấp, khả năng thu hồi vốn thấp, hiệu quả kinh tế thấp như lĩnhvực cở sở hạ tầng, thủy lợi, năng lượng, công nghệ cao, dịch vụ công cộng,…

Nguồn hình thành vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước từ nguồn ngân sáchnhà nước cấp cho các doanh nghiệp nhà nước lúc mới hinh thành doanh nghiệp; nguồnvốn huy động thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu (đối với các doanh nghiệp nhànước đã thực hiện cổ phần hóa), tiền khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận sau thuế giữlại đầu tư,…

+ Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân,…): một phần lợi nhuận sau thuế của doanhnghiệp được chia cho các cổ đông, một phần được giữ lại để tái đầu tư Khoản lợinhuận không chia này là khoản tiết kiệm của doanh nghiệp hình thành nên nguồn vốnđầu tư Bên cạnh đó, doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn sử dụng thêm cả phần vốnkhấu hao tài sản cố định Doanh nghiệp cũng có thể vay tín dụng ngân hàng hoặc pháthành cổ phiếu và trái phiếu để thu hút vốn đầu tư phát triển sản xuất Hiện nay, nguồnvốn từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng tăng lên do sự ra đồi ngày càngnhiều của doanh nghiệp ngoài quốc doanh và sự phát triển với tốc độ tương đối nhanh

+ Nguồn vốn từ dân cư: hình thành từ tiết kiệm của dân cư, nó phụ thuộc vàomức thu nhập và chi tiêu của mỗi hộ gia đình Tiết kiệm chỉ tồn tại khi mức thu nhậpphải lớn hơn mức chi tiêu Quy mô tiết kiệm trong khu vực dân cư chịu ảnh hưởng bởicác nhân tố trực tiếp như: trình độ phát triển kinh tế, thu nhập bình quân đầu người,chính sách thuế, chính sách an sinh xã hội, sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô,…Đối vớinước ta hiện nay, do thu nhập của dân cư còn thấp đặc biệt là dân cư ở nông thôn dẫnđến mức tiết kiệm trong dân còn rất thấp, là một vấn đề khó khăn trong huy động vốn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

đầu tư Tuy nhiên, với xu hướng nền kinh tế của đất nước ngày càng phát triển thì vốn

từ dân tư sẽ ngày càng tăng

 Nguồn vốn nước ngoài

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp một nguồn vốn quan trọng của toàn

xã hội, góp phàn chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa, góp phần nâng cao năng lực quản lý và chuyển giao công nghệ trên toàn thế giới

Ở nước ta hiện nay, vấn đề thu hút và huy động vốn đầu tư nước ngoài, sửdụng có hiệu quả nguồn vốn này để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện

sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa là hết sức quan trọng và cần thiết Nguồnvốn đầu tư nước ngoài bao gồm các nguồn vốn chủ yếu sau:

- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): là những khoản đầu tư do tổ chức và

cá nhân người nước ngoài đưa vào một nước để sản xuất kinh doanh hoặc để góp vốnliên doanh với các tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại nước

đó Đây là nguồn vốn cực kỳ quan trọng, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo điều kiệncho nước sở tại có thể thu hút kỹ thuật công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý kinhdoanh của các nước ngoài đầu tư vào Hiện nay, với nhiều chính sách thu hút, FDIngày càng tăng lên, tạo nên công ăn việc làm, hình thành nhiều ngành nghề mới, tạonguồn thu lớn cho thu nhập quốc dân, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội.Tuy nhiên, ở nước ta hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn hạnchế, số vốn còn thấp Lý do của hạn chế trên là do chính sách ưu đãi đầu tư chưa đượcxác định rõ ràng, các biện pháp đầu tư chưa đủ sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư.Thủ tục hành chính còn rườm rà; hệ thống thuế còn phức tạp, chồng chéo gây trở ngạitrong việc huy động vốn đầu tư

- Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO): Vào thời gian trước, viện trợ

của các tổ chức phi Chính phủ đến các nước kém phát triển chủ yếu cho các nhu cầunhư: lương thực, thuốc men,… cho các quốc gia bị thiên tai, địch họa…Nhưng thờigian gần đây, tính chất của các khoản viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ đã có sựthay đổi về chính sách, chuyển dần từ viện trợ nhân đạo sang hỗ trợ phát triển cáccông trình hạ tầng có quy mô nhỏ và vừa

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

- Viện trợ phát triển chính thức (ODA): Đây là nguồn tài trợ phát triển do cơ

quan chính thức (chính quyền hay địa phương) của một nước hay một tổ chức quốc tếviện trợ cho các nước đang phát triển nhằm thúc đâỷ sự phát triển kinh tế - xã hội củacác nước này Nguồn vốn ODA bao gồm viện trợ không hoàn lại, các khoản cho vayvới điều kiện ưu đãi về lãi suất, khối lượng vốn vay và thời hạn thanh toán, nhằm hỗtrợ cán cân thanh toán, hỗ trợ các chương trình dự án

Nguồn vốn tuy có ưu điểm về chi phí sử dụng, nhưng các nước nhận viện trợthường xuyên phải đối mặt với những gánh nặng nợ quốc gia trong tương lai, chấpnhận những điều kiện ràng buộc và khắt khe về thủ tục chuyển giao vốn, đôi khi còn

cả về điều kiện chính trị Với những ràng buộc về chính trị không phải nước nào cũng

có thể nhận được viện trợ Các khoản nước ngoài dành cho Việt Nam là nguồn thuquan trọng của NSNN được chính phủ thống nhất quản lý và sử dụng cho những mựctiêu quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

1.1.1.3 Đặc điểm của vốn đầu tư

Vốn đầu tư có đặc điểm được phân tích như sau:

Thứ nhất, vốn đầu tư phải được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản, điều

này có nghĩa là vốn phải đại diện cho một đại lượng giá trị có thực của tài sản ( tài sản

vô hình và tài sản hữu hình)

Thứ hai, vốn là tiền nhưng không phải mọi đồng tiền đều là vốn Đồng tiền chỉ

là vốn dưới dạng tiềm năng, khi nào chúng được dùng vào đầu tư kinh doanh thì chúngmới biến thành vốn Tiền là phương tiện trao đổi, lưu thông hàng hóa còn vốn là đểsinh lời, tiền luôn chu chuyển và tuần hoàn Quá trình đầu tư là một quá trình vận độngcủa vốn đầu tư

Thứ ba, vốn luôn có chủ sở hữu nhất định, chủ sở hữu vốn có quyền sử dụng và

các quyết định về vốn

Thứ tư, trong nền kinh tế thị trường vốn cũng được coi là một loại hàng hóa đặc

biệt Vốn cũng được xem như là một loại hàng hóa vì nó cũng có giá trị sử dụng và giátrị như các hàng hóa khác Trong đó, giá trị sử dụng vốn là tính sinh lời Nhưng vốn làhàng hóa đặc biệt khác với các loại hàng hóa khác, đó là: Người bán vốn không bị mất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và phải trả cho người bán vốn một tỷ lệ nhấtđịnh trên số vốn đó, gọi là là lãi suất Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn.

Việc mua bán quyền sử dụng vốn được diễn ra trên thị trường tài chính Cáchoạt động mua bán quyền sử dụng các nguồn tài chính thông qua những phương thứcgiao dịch và các công cụ tài chính nhất định diễn ra trên thị trường tài chính, là nơitổng hòa các quan hệ cung cầu về vốn Thị trường tài chính bao gồm hai bộ phận:

+ Thị trường tiền tệ: Là thị trường vốn ngắn hạn, nơi diễn ra các hoạt động muabán quyền sử dụng các nguồn vốn ngắn hạn Thị trường tiền tệ diễn ra chủ yếu thôngqua hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại

+ Thị trường vốn: Là nơi diễn ra các hoạt động mua bán quyền sử dụng nguồnvốn dài hạn Thị trường vốn cung cấp tài chính cho các khoản đầu tư dài hạn củaChính phủ và chính quyền địa phương, của các doanh nghiệp, các hộ gia đình và các

cá nhân Người sở hữu vốn bán quyền sử dụng vốn của mình chỉ khi nào người sở hữunhận được lợi tức kỳ vọng Đây là một nguyên lý có tính chất nguyên tắc để thu hút,huy động vốn trong cơ chế thị trường

Thứ năm, đồng vốn có giá trị về mặt thời gian Ở thời điểm khác nhau thì giá trị

của vốn cũng khác nhau Giá trị tiền tệ theo thời gian, đồng tiền càng trải dài theo thờigian thì chúng càng bị mất giá trị và độ rủi ro càng cao Do đặc điểm trên nên trongkhi phân tích và tính toán hiệu quả đầu tư thì cần phải hiện tại hóa hoặc tương lai hóagiá trị của vốn

Thứ sáu, vốn cần được tập trung và tích tụ Tích tụ vốn là việc tăng số vốn cá

biệt của các cá biệt từng doanh nghiệp, từng hộ sản xuất Tập trung vốn là làm tăngquy mô vốn đơn vị toàn xã hội Có tích tụ vốn mới có tập trung vốn Từ những khoảnvốn tích tụ cá biệt được tập trung thành nguồn vốn đầu tư của toàn xã hội

Đối với các nước đang phát triển hiện nay nhu cầu vốn rất lớn tuy nhiênkhả năng để đáp ứng nhu cầu đó còn hạn chế Đối với nền kinh tế Việt Nam hiệnnay thì thiếu vốn trở thành căn bệnh kinh niên Vì vậy, cần phải tăng cường huyđộng vốn, thu hút, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn được huy động, hướng chúngvào đầu tư phát triển kinh tế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

1.1.1.4 Vai trò của vốn đầu tư đến tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội

Vốn đầu tư có vai trò quan trọng đối với tất cả các quốc gia, nhất là các nướcđang phát triển như Việt Nam thì vốn đầu tư có vai trò hết sức quan trọng trong sựnghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đấ nước Vai trò này được thể hiện qua một sốtác động chính của VĐT đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

a Vốn đầu tư giải quyết tình trạng thiếu vốn cho đầu tư phát triển nền kinh

tế quốc dân

Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng đối với quá trình phát triển kinh

tế - xã hội Tuy nhiên, tình trạng thiếu vốn diễn ra ở hầu hết các nước đang và kémphát triển Đối với các nước nghèo và nước đang phát triển thì luôn vào lâm vào tìnhtrạng thiếu vốn Theo Paul A Samuelson thì các hoạt động sản xuất và đầu tư ở cácnước này luôn lâm vào tình trạng một vòng luẩn quẩn:

Sơ đồ 1: Vòng luẩn quẩn của các nước nghèo

Vì vậy, để phá vỡ vòng luẩn quẩn trên cần phải tập trung huy động vốn nhằmgiải quyết tình trạng thiếu vốn, đáp ứng nhu cầu phát triển

Tuy nhiên, việc huy động vốn còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn Tích lũy nội

bộ của các quốc gia kém phát triển còn thấp, trong khi đó nhu cầu vốn đầu tư khôngngừng tăng lên Tăng trưởng và phát triển cần phải có vốn đầu tư Trên thực tế thì khitốc độ tăng trưởng cao thì tốc độ tăng của vốn cũng lớn, tỷ lệ đầu tư càng lớn Trongnền kinh tế hội nhập hiện nay, nhu cầu vốn ngày càng tăng trong khi đó tích lũy nội

bộ thấp, vấn đề đặt ra là các giải pháp huy động vốn thế nào đó để đảm bảo đáp ứngnhu cầu đó Thu hút và huy động vốn đầu tư được xem là biện pháp tốt nhất để làm

Tiết kiệm và đầu tư

Trang 22

b Vốn đầu tư góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trước đây, nền kinh tế nước ta chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, năngsuất lao động thấp Nhưng hiện nay, nước ta đang hướng đến nền kinh tế phát triểntheo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa; cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theohướng tích cực: tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, giảm tỷ trọngngành nông nghiệp Trong từng ngành kinh tế, nhờ có vốn đầu tư mà đã có nhữngchuyển dịch tích cực về cơ cấu sản xuất, cơ cấu công nghệ theo hướng tiến bộ, hiệuquả và gắn với sản xuất thị trường Cơ cấu kinh tế vùng cũng có những bước điềuchỉnh theo hướng phát huy lợi thế so sánh của từng vùng, các vùng kinh tế trọng điểm,các khu công nghiệp, khu kinh tế và các cùng sản xuất chuyên môn hóa cây trồng, vậtnuôi đang phát triển khá nhanh, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng và chuyển dịch

cơ cấu kinh tế Do đó, để thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh thì vai tròcủa VĐT là rất quan trọng và cần thiết

c Vốn đầu tư góp phần trao đổi nguồn nhân lực, tạo thêm nhiều việc làm mới cho nền kinh tế và nâng cao thu nhập cho người dân

Vốn đầu tư giải quyết việc làm tại các nước tiếp nhận đầu tư: hoạt động đầu tư gópphần giải quyết tình trạng thiếu việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở những quốc gia này

Việc huy động nguồn vốn nước ngoài và đặc biệt là vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài tạo nên sự xuất hiện của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo nên

áp lực cạnh tranh mạnh mẽ với các doanh nghiệp trong nước, buộc các doanh nghiệpnày phải đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh Bên cạnh đó còn tạođiều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn lực trong nước Sự ra đời của các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người dân, nâng caothu nhập và từ đó cải thiện đời sống cho người dân Vốn đầu tư phát triển tạo nhiều cơ sởkinh doanh mới, trực tiếp thu hút một số lượng lao động lớn tham gia Vốn đầu tư giúp giảiquyết những vấn đề khó khăn về kinh tế - xã hội như thất nghiệp, lạm phát, cải thiện môitrường sống của xã hội

Lao động là nhân tố đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế Do hạnchế về tài chính nên doanh nghiệp phải tuyển dụng ở địa phương, đồng thời chi phí

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

thuê lao động nước ngoài cao hơn so với lao động trong nước, doanh nghiệp tổ chứcđào tạo cho các lao động của địa phương; không chỉ đào tạo cho các lao động địaphương mà còn nâng cao năng lực, kỹ năng, trình độ quản lý cho cán bộ quản trịdoanh nghiệp.

d Vốn đầu tư thúc đẩy đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh và hiện đại hóa doanh nghiệp

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Vốnđầu tư là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường công nghệ của nước

ta hiện nay Như chúng ta biết có hai con đường để có công nghệ: một là nghiêncứu phát minh ra công nghệ, hai là: nhập công nghệ từ nước ngoài vào Dù có tựnghiên cứu hay nhập từ nước ngoài vào thì cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu tư.Một phương án đổi mới công nghệ không gắn liền với nguồn vốn đầu tư là mộtphương án không khả thi

Đối với từng doanh nghiệp, vốn đầu tư thúc đẩy quá trình đổi mới máy móc,

mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ sản xuất nhằm nâng cao chất lượngsản phẩm; từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp so với đốithủ Vốn đầu tư là điều kiện hàng đầu của doanh nghiệp trong việc đổi mới côngnghệ, máy móc Nhờ có vốn đầu tư doanh nghiệp mới có thể mua sắm thiết bị,máy móc, hiện đại hóa doanh nghiệp Nhờ có vốn đầu tư phát triển trong doanhnghiệp doanh nghiệp có cơ hội phát triển doanh nghiệp, nâng cao năng lực kinhdoanh và khả năng chiếm lĩnh thị trường

1.1.2 Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Sự cần thiết phải huy động vốn đầu tư

Huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội là hoạt động hướng tới việc khai thác, thu hút các nguồn vốn đưa vào sử dụng trong quá trình đầu tư nhằm đáp

ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng và địa phương; bao gồmkhai thác các nguồn vốn từ tiết kiệm trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài

Huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội là cần thiết bởi một số lý do sau:

- Thứ nhất, vốn đầu tư góp phần thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

- Bên cạnh đó, vốn đầu tư còn tạo ra công ăn việc làm, khai thác hiệu quả cácnguồn tài nguyên và tăng thu ngân sách.

Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển, các chủ thể phải có nguồnlực tài chính nhất định, chức năng huy động nguồn tài chính hay còn gọi là chức nănghuy động vốn thể hiện khả năng tổ chức khai thác các nguồn tài chính nhằm đáp ứngnhu cầu phát triển kinh tế

Chức năng huy động vốn được thực hiện trên cơ sở tương tác chủ yếu

- Chủ thể cần vốn

- Các nhà đầu tư

- Hệ thống tài chính bao gồm thị trường tài chính và định chế tài chính

- Môi trường tài chính và kinh tế

Cần thấy rằng, sự huy động nguồn lực chỉ đặt ra khi các chủ thể không đủ khả năng

tự tài trợ và do vậy họ cần phải huy động các nguồn lực được cung cấp từ hệ thống tàichính Huy động vốn phải tuân thủ nguyên tắc thị trường, quan hệ cung cầu vốn Thực hiệnchức năng này yêu cầu các chủ thể phải thiết lập các chính sách huy động có hiệu quả trên

cơ sở phân tích các yếu tố như tính toán nhu cầu và quy mô vốn cần huy động, lựa chọncông cụ tài chính

Yêu cầu đặt ra cho chính sách huy động vốn:

+ Về thời gian: Huy động vốn phải đáp ứng kip thời nhu cầu vốn để giảm thiểutổn thất do thiếu hụt vốn gây ra

+ Về kinh tế: Chi phí chấp nhận được và có tính cạnh tranh

+ Về mặt pháp lý: Mỗi chủ thể phải biết vận dụng các phương pháp sao chothích hợp với khuôn khổ pháp luật cho phép Chẳng hạn, trong khu vực công thuế lànguồn thu chủ yếu cân đối NS

Đối với khu vực tư, tùy theo loại hình doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thứchuy động vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu hay vay nợ từ các định chế tàichính, còn đối với các cá nhân và hộ gia đình khi cần vốn thì có thể vay từ ngân hàng

Nói chung, tính hiệu quả huy động vốn phụ thuộc nhiều vào sự phát triển của hệthống tài chính và khuôn khổ pháp lý ràng buộc cơ chế vận hành của cơ chế tài chính

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Với nền kinh tế như Việt Nam hiện nay, việc có vốn đang là một nhu cầu cấpthiết Để trở thành một nước phát triển trong khu vực cũng như trên thế giới Conđường ngắn nhất chỉ có thể là làm cách nào để huy động được vốn đầu tư nhằm cungcấp cho nền kinh tế Trước đây khi còn thực hiện cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trungnhà nước nắm toàn quyền quản lý cũng như kiểm soát thì việc huy động vốn là rất khókhăn Chủ yếu huy động vốn qua các kênh ở trong nước hoặc không thì cũng là nhữngviện trợ không hoàn laị của các chính phủ các nước khác tài trợ cho Việt Nam, hoặckênh huy động khác là vay nợ nước ngoài nhưng nguồn vốn này đã bộc lộ hạn chế lớn

đó là việc nợ nước ngoài quá nhiều Khi nhà nước đổi mới cơ chế kinh tế năm 1986 từnền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường thì việc huyđộng vốn trở nên dễ dàng hơn Đã có hàng trăm các doanh nghiệp nước ngoài đã đếnViệt Nam đầu tư phát triển kinh tế Có thể nói Việt nam rất vui mừng khi được đóntiếp và hoan nghênh các nhà đầu tư Một lý do rất đơn giản cho việc đó là vì Việt Namrất coi trọng những nguồn vốn này Có vốn đầu tư để phát triển Việt Nam sẽ nhanhchóng dùng nó để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế và từ đó có cơ sở để pháttriển kinh tế nhanh chóng sánh vai với khu vực và trên thế giới Như vậy vốn có thểcoi như một yếu tố không thể thiếu được đối với sự phát triển của một đất nước

Như đã phân tích, vốn đầu tư có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế, khôngnhững nó tạo ra những của cải vật chất cho nền kinh tế mà còn đưa đất nước phát triểntheo hướng ổn định, cân đối giữa các ngành nghề Do vậy, để phát triển kinh tế ta phải

có vốn đầu tư, vậy vốn đầu tư lấy từ đâu ra và bằng cách nào? Muốn có nguồn vốn đầu

tư ta cần phải huy động Mặt khác mỗi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi thành lập,không phải lúc nào cũng có đủ vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh Trong nhữngtình huống thiếu vốn thì họ phải huy động để đáp ứng nhu cầu này Vì vậy, để có thểhuy động được số vốn mà mình mong muốn thi các doanh nghiệp hay một vùng lãnhthổ phải có các chiến lược huy động phù hợp với tình huống cụ thể, từng thời kỳ…

Nói tóm lại, hoạt động huy động vốn là rất quan trọng cho sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội, nó đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, pháttriển kinh tế hòa nhập với kinh tế thế giới

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

1.1.2.2 Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá kết quả và hiệu quả huy động vốn đầu tư

a Chỉ tiêu về kết quả huy động vốn đầu tư

- Tổng VĐT huy động thực hiện trong kỳ là tổng vốn đầu tư mà các nhà đầu tư

thực hiện công cuộc đầu tư hay đăng ký đầu tư theo các giấy phép đầu tư đã được phêduyệt của cấp thẩm quyền

- Tốc độ tăng trưởng của VĐT phản ánh mức độ tăng vốn đầu tư qua các thờikỳ

- Cơ cấu các nguồn vốn đầu tư, phản ánh tỷ trọng của từng nguồn vốn đầu tưtrong tổng số, biểu hiện mối quan hệ giữa vốn nhà nước và khu vực doanh nghiệp, dâncư; mối quan hệ giữa vốn đầu tư trong và nước ngoài

b Chỉ tiêu hiệu quả huy động vốn đầu tư

- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động VĐT : Vốn đầu tư được huy động so vớiGDP thời kỳ đó (VĐT/GDP) Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đáp ứng của vốn đầu tư

so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Tỷ lệ VĐT so với GDP càng cao phản ánhmức độ huy động VĐT đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế càng lớn

Ngoài ra, bài còn sử dụng các chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng của VĐT pháttriển đối với:

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ngành: So sánh mối quan hệ giữa cơ cấu đầu

tư và sự thay đổi cơ cấu kinh tế các ngành trong một giai đoạn nhất định

- Giải quyết việc làm cho người lao động: Đánh giá thông qua tác động củahoạt động đầu tư của xã hội trong việc tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động

- Tăng thu ngân sách: Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đầu tư trong việclàm tăng thu ngân sách trên địa bàn

- Cải thiện cơ sở hạ tầng: Đánh giá tác động của VĐT thông qua các hoạtđộng đầu tư và các dự án đầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng

- Đánh giá tác động của vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế vùng khó khănthông qua đánh giá tác động của VĐT đến đời sống, thu nhập của người dân vùng khókhăn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Kinh nghiệm huy động vốn đầu tư một số nước trên thế giới

 Kinh nghiệm huy động vốn của những quốc gia Đông Nam Á

Kinh nghiệm của những quốc gia ĐNA cho thấy một trong những nguyên nhânquan trọng để tạo nên sự thành công trong sự phát triển công nghiệp ở các nước này là

họ đã đẩy mạnh quá trình tích tụ và tập trung vốn trong lĩnh vực công nghiệp nói riêng

và toàn bộ nền kinh tế nói chung Đầu tư (một phần của GDP) của Đông á đã tăngmạnh trong khoảng một phần tư cuối thế kỷ trước Mức vốn đầu tư cao hơn các khuvực đang phát triển khác nay còn lại khoảng hơn 50%

Phần đầu tư tư nhân ở Đông Á trong GDP nhiều hơn 2/3 so với khu vực đangphát triển khác Đầu tư tư nhân được khuyến khích bởi một môi trường kinh tế vĩ mônhìn chung là tích cực và do Nhà nước đầu tư vào cơ sở hạ tầng Tư liệu sản xuất nhậpkhẩu không bị đánh thuế cao cũng góp phần khuyến khích đầu tư trong nước

Điều đặc biệt là lãi suất trả cho các dự án đầu tư của ngân hàng thế giới (WB)vào các nước ĐNA cao hơn so với các nước khác, vì các nước ĐNA muốn khuyếnkhích các dự án đầu tư vào nước mình Chẳng hạn: trong giai đoạn 1974 – 1992 lãisuất trung bình là 18 % ở các nước ĐNA còn ở các nước chỉ khoảng 16%

Nói chung các nước ĐNA đều luôn giảm tối đa mức chi tiêu NS bằng nhiềubiện pháp đồng bộ: khích lệ truyền thống tiết kiệm của người dân Á Đông, thườngxuyên tuyên truyền tiết kiệm trong dân cư

Đặc biệt họ đã đẩy mạnh đầu tư cho giáo dục Trên thực tế thì hoạt động tậptrung và tích tụ vốn của các nước ĐNA được trợ giúp bởi một lượng tiền gửi tiết kiệmtăng rất nhanh và một phần nguồn vốn đâu tư nước ngoài vào Buổi đầu phát triển kinh

tế Đài Loan, thu nhập thấp, số tiền tiết kiệm lại càng thấp Trong thập niên 1950, mứctiết kiệm (so sánh với mức sản xuất của toàn dân) còn chưa tới 10 %, mức đầu tư là40% phải nhờ viện trợ Mỹ tiếp vốn Muốn đột phá vòng luẩn quẩn của các quốc gialạc hậu thu nhập thấp, tiết kiệm ít, trưởng thành chậm, để đạt được mục tiêu tự lựctrưởng thành

 Kinh nghiệm huy động vốn của Trung Quốc

Trung Quốc thực hiện chính sách cải cách mở cửa vào khoảng 20 năm cuối thế

kỷ XX và đã giành những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế Có được những kết

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

quả đó là do Trung Quốc đã đổi mới và thực hiện chính sách thu hút, huy động và sửdụng vốn đầu tư có hiệu quả.

Đối với ngân sách nhà nước, Trung Quốc tập trung đầu tư cho các công trìnhtrọng điểm bao gồm: các công trình không sinh lời mang tính phúc lợi công cộng, cáccông trình kết cấu hạ tầng, các dự án công nghiệp trọng điểm, công nghệ kĩ thuật mới;cùng với các chương trình này, cải cách giáo dục và đào tạo đã nâng cao đáng kể chấtlượng nguồn nhân lực

Ngoài vốn ngân sách nhà nước, Trung Quốc đã tích cực huy động vốn trongqua nhiều kênh khác nhau; hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn với nhiều

mô hình, xí nghiệp; cải cách cơ chế, chính sách đầu tư, trao quyền tực chủ cho cácdoanh nghiệp nhà nước

Việc huy động vốn đầu tư nước ngoài được đặc biệt chú trọng với những chínhsách ưu đãi và thông thoáng Những năm gần đây, trọng tâm của yêu cầu về vốn FDI,coi trọng huy động của các công ty xuyên quốc gia Bên cạnh đó, Trung Quốc đãkhuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài vùng khó khăn Đến nay, Trung Quốc đãthông qua hàng loạt các biện pháp thúc đẩy sản xuất, khuyến khích các nhà sản xuấtđầu tư ra nước ngoài

1.2.2 Kinh nghiệm huy động vốn đầu tư trong nước

 Kinh nghiệm huy động vốn của tỉnh Đà Nẵng

Mỗi địa phương đều đạt được những thành công và kinh nghiệm trong pháttriển kinh tế – xã hội Đối với công tác huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế – xãhội, Đà Năng đã làm tốt và đạt được những thành công và những kinh nghiệm quý giá:

Thứ nhất: Đà Nẵng đã nâng cao công tác quy hoạch, bao gồm quy hoạch tổng

thể và quy hoạch chi tiết,…

Thứ hai: Đà Nẵng đã biết khai thác tốt lợi thế về mặt vị trí địa lý, đây có thể lợi

thế quan trọng của tỉnh để huy động, đa dạng các nguồn vốn đầu tư và sử dụng cáccông cụ tài chính để huy động

Thứ ba: Tỉnh tạo môi trường kinh doanh, đầu tư thuận lợi để khai thác huy

động nguồn vốn đầu tư Tỉnh tập trung đầu tư phát triển cơ cở hạ tầng, hệ thống giaothông thủy bộ phát triển khá là tiền đề quan trọng cho việc phát triển kinh tế – xã hội

Thứ tư: Đối với các nguồn vốn nước ngoài, Đà Nẵng mở rộng tự do đầu tư,

tăng cường xúc tiến đầu tư, tạo môi trường đầu tư thông thoáng nhằm thu hút đầu tư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

nước ngoài Ban hành các chính sách ưu đãi FDI thông thoáng, dễ tiếp cận, tạo điềukiện thuận lợi cho các nhà đầu tư Cho phép các nhà đầu tư nước ngoài tự lựa chọnhình thức, đối tác, ngành nghề và địa điểm đầu tư…

1.2.3 Bài học kinh nghiệm

Qua kinh nghiệm huy động vốn của địa phương trong nước và quốc gia trênthế giới, ta thấy:

Kinh nghiệm huy động vốn từ các nước rất đa dạng không theo một khuôn mẫu nhấtđịnh trước nào Điểm chung có thể rút ra từ các nước thành công trong chính sách này đềutuân thủ những quy luật kinh tế cơ bản, tận dụng tối đa các lợi thế so sánh của nước mình vàtính đến một cách cặn kẽ điều kiện tự nhiên, đặc điểm của dân tộc

Kinh nghiệm ở một số nước còn cho thấy quỹ đầu tư là một định chế tài chínhtrung gian tương đối thích hợp để huy động và sử dụng nguồn vốn lớn Nó góp phầnvào giải quyết bài toán khó về huy động vốn trong nước, tích lũy trong nước chỉ đượccải thiện nhờ chính sách lãi suất mà còn nhờ tiết kiệm của chính phủ Việc hạn chếphần chi tiêu này góp phần tích cực trở lại với vấn đề vốn trong nước Một chính phủgọn nhẹ với những nguyên tắc chi tiêu một cách hợp lý có ý nghĩa thực sự đối với tíchlũy cho nội bộ nền kinh tế quốc dân

Kinh nghiệm huy động vốn đầu tư phát triển của các nước ĐNA cho thấy cácnước đều coi trọng nguồn vốn đầu tư trong nước Để thu hút và huy động nguồn vốntrong nước cần có những biện pháp tích cực để khuyến khích tiết kiệm như: điều chỉnhlãi suất hợp lý, mở rộng mạng lưới huy động vốn để khai thác những khoản tiết kiệmtrong dân cư, các công cụ huy động vốn ngày càng phát triển đa dạng để đáp ứng nhucầu của người gửi tiền Hầu hết các nước đều có chính sách khuyến khích các thànhphần kinh tế phát triển, đặc biệt là các doanh nghiệp

Đối với nguồn vốn nước ngoài, các nước coi trọng nguồn vốn này khôngkém phần quan trọng trong nguồn vốn huy động, là nguồn vốn có thể phá vỡ vòngluẩn quẩn thiếu vốn của các quốc gia đang phát triển Ngoài ra, có thể sử dụng công cụthuế như một công cụ hấp dẫn để khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

HUYỆN GIO LINH GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ KIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KT – XH CỦA HUYỆN GIO LINH

2.1.1 Vị trí địa lý tự nhiên

Gio Linh là huyện nằm ở phía Bắc tỉnh Quảng Trị, có tổng diện tích đất tựnhiên 47.298,7ha (chiếm 9,96% diện tích toàn tỉnh); dân số trung bình năm 2009 là72.499 người (chiếm 12,1% dân số toàn tỉnh); mật độ dân số 153 người/km2(toàn tỉnh

là 133 người/km2) Toàn huyện có 21 đơn vị hành chính: 19 xã và 02 thị trấn, trong đóthị trấn Gio Linh là trung tâm huyện lỵ

Huyện Gio Linh nằm trên tọa độ địa lý từ 16o9 đến 17o vĩ Bắc, 106o đến

107okinh Đông

- Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Linh

- Phía Nam giáp huyện Triệu Phong, Cam Lộ và thành phố Đông Hà

- Phía Tây giáp huyện Hướng Hóa và Đakrông

- Phía Đông giáp biển Đông

Gio Linh có điều kiện giao thông khá thuận lợi cả về đường bộ, đường sắt vàđường thuỷ Đi qua địa phận của huyện có các tuyến giao thông huyết mạch như Quốc

lộ 1A, đường Hồ Chí Minh nhánh Đông, tuyến đường sắt Bắc - Nam; đặc biệt, huyệnnằm cuối tuyến đường xuyên Á thông ra biển Đông bằng cảng Cửa Việt, là một điểmnút quan trọng trong mối liên kết của hành lang kinh tế Đông – Tây, cho phép huyệnGio Linh mở rộng giao lưu kinh tế với các địa phương trong tỉnh, cả nước cũng nhưhội nhập khu vực và quốc tế Mạng lưới Tỉnh lộ trên địa bàn huyện có mật độ khá lớn,cùng với việc xây dựng tuyến đường cơ động ven biển Cửa Tùng - Cửa Việt và hai cầuCửa Tùng, Cửa Việt đã tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng lưu thông hàng hoá, liên kếtphát triển giữa huyện Gio Linh với các địa phương khác trong tỉnh

Gio Linh tiếp giáp với thành phố Đông Hà - vùng trung tâm động lực phát triểnchính của tỉnh, là lợi thế lớn của huyện khi chịu tác động tích cực từ hiệu ứng lan tỏaquá trình phát triển của thành phố Đông Hà ra các vùng lân cận Cùng với sự phát triển

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

đi lên của tỉnh, trên địa bàn Gio Linh đã hình thành các vùng trọng điểm kinh tế lớncủa tỉnh như khu công nghiệp Quán Ngang, khu dịch vụ - du lịch Cửa Việt và đangđược tập trung đầu tư về kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư Hệ thống các cơ sở hạ tầngkhác như mạng lưới điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông, các kết cấu hạ tầng xãhội không ngừng được đầu tư nâng cấp, mở rộng, tạo thuận lợi cho quá trình phát triểnkinh tế - xã hội huyện.

Những lợi thế về vị trí địa lý - kinh tế hơn hẳn so với một số huyện trong tỉnh

đã và đang tạo ra cho Gio Linh một nền tảng rất cơ bản để có thể tăng cường mở rộnggiao lưu, hợp tác kinh tế trong tỉnh và cả nước; tăng cường liên kết, hội nhập với cácnước trong khu vực và quốc tế, đẩy nhanh hơn nữa tốc độ phát triển kinh tế - xã hộitrong thời gian tới

2.1.2 Đặc điểm tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên

2.1.2.1 Địa hình

Nét đặc trưng của địa hình Gio Linh là dốc nghiêng từ Tây sang Đông; 67,18%diện tích lãnh thổ là đồi núi, 26,7% diện tích là đồng bằng và 6,12% diện tích là bãi cát

và cồn cát ven biển Đặc trưng địa hình của huyện đã kiến tạo nên 03 vùng địa lý khá

rõ rệt là: vùng biển, vùng đồng bằng, vùng gò đồi và miền núi

- Vùng gò đồi và miền núi: có diện tích tự nhiên 31.02 ha, là dạng địa hình đặc thùcủa vùng trung du chuyển tiếp giữa vùng đồng bằng phía Đông và vùng núi phía Tây

- Vùng đồng bằng của huyện có diện tích tự nhiên 13.106ha được bồi đắp phù

sa từ hệ thống sông Bến Hải, sông Cửa Việt; có địa hình tương đối bằng phẳng, có độcao tuyệt đối từ 25-30m; đây là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, nhất là sản xuấtlúa của huyện

- Vùng ven biển có diện tích tự nhiên 3.170 ha, chủ yếu là các cồn cát, đụn cátphân bố dọc ven biển Địa hình tương đối bằng phẳng với các dãi cát thấp lượn sóngxen kẻ một số cồn cát dạng đồi thoải

Đặc điểm địa hình trên tạo cho Gio Linh có thể hình thành và phát triển 3 tiểuvùng kinh tế khá rõ nét, đặc biệt là trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có điều kiện

để phát triển đa dạng hoá các loại cây trồng, vật nuôi phong phú; hình thành các vùng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

bởi nhiều đồi núi, sông suối, đầm, ao hồ, bãi cát và cồn cát xen kẻ nhau nên việc kiên

cố hóa kênh mương, phát triển giao thông nội đồng, tổ chức sản xuất theo hướng cơgiới hóa, điện khí hóa nông nghiệp nông thôn gặp nhiều khó khăn, nhất là đối với vùngđồi núi và cát ven biển

2.1.2.2 Khí hậu thời tiết

Huyện Gio Linh chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa tương đối điển hình.Mùa hè gió Tây Nam khô nóng; mùa đông gió Đông Bắc ẩm ướt Nhiệt độ trung bìnhhàng năm khoảng 24-250C; nhiệt độ các tháng cao nhất (tháng 5, 6,7) khoảng 350C, cónăm lên tới 400C; tháng thấp nhất (tháng 1,2) khoảng 180C, có khi xuống 8-90C; biên

độ nhiệt chênh lệch khá lớn Huyện chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là giómùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc Gió mùa Tây Nam bắt đầu từ tháng 3 đến tháng

8, tốc độ gió bình quân từ 2-3m/s, có khi lên tới 7-8 m/s; gió khô, nóng, bốc hơi mạnhgây khô hạn kéo dài Gió mùa Đông Bắc bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tốc

độ gió đạt 4-6m/s, trong mùa mưa bão có thể lên tới 30-40m/s, gió kèm theo mưa lớngây lũ lụt ngập úng ở nhiều vùng Bão thường xuất hiện từ tháng 9-11 hàng năm; nămnhiều nhất có 4 cơn bão, tốc độ gió trong bão 20m/s, có khi lên tới 40m/s Bão cócường suất gió mạnh kèm theo mưa lớn kết hợp với nước biển dâng cao gây lũ lụt lớnảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của nhân dân

Lượng mưa trung bình hàng năm 2.500 - 2.700mm, cao hơn mức trung bình cảnước Chế độ mưa ở Gio Linh có chung đặc điểm với cả tỉnh, biến động rất mạnh theocác mùa Điều kiện khí hậu, thời tiết đặc thù cho phép huyện Gio Linh phát triển nềnnông nghiệp đa dạng phù hợp với các mùa vụ Tuy vậy, vẫn có những yếu tố bất lợinhư khí hậu, thời tiết diễn biến phức tạp, khó lường ảnh hưởng đến sản xuất và đờisống của người dân

2.1.2.3 Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất

- Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện 47.298,6ha, trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 28.593,01ha chiếm 60,45% diện tích đất tự nhiên, tăng

1.140,3ha so với năm 2005

+ Đất phi nông nghiệp: Diện tích đất phi nông nghiệp toàn huyện năm 2009 là

4.864,81ha chiếm 10,29 % đất tự nhiên, giảm 250,29ha so với năm 2000 Đất ở tăng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

30,95ha so với năm 2005 và tăng 45,95ha so với năm 2000; trong lúc đó các loại đấtchuyên dùng khác như đất nghĩa trang, nghĩa địa giảm so với trước.

+ Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng còn 13.840,87ha chiếm

29,26% tổng diện tích tự nhiên, giảm 6.426,39ha so với năm 2000; trong đó: đất bằng4.671,02ha, chiếm 33,75% diện tích đất chưa sử dụng; đất đồi núi còn 9.169,85ha,chiếm 66,25% diện tích đất chưa sử dụng

Quá trình khai thác và sử dụng đã làm biến đổi mục đích sử dụng đất theohướng tăng diện tích đất nông nghiệp.Tuy nhiên, diện tích đất chưa sử dụng vẫncòn nhiều, cần có giải pháp thích hợp để khai thác nhằm tăng hệ số sử dụng đấttrong giai đoạn tới

2.1.2.4 Tài nguyên rừng

Toàn huyện có 17.053,35ha rừng, chiếm 32,5% diện tích tự nhiên, trong đó:Rừng tự nhiên có diện tích 5.220,95 ha, rừng trồng có diện tích 11.832,35ha với tổngtrữ lượng 3,2 triệu m3.

Do vị trí địa lý và điều kiện địa hình, toàn bộ rừng tự nhiên của huyện Gio Linhđều là rừng gỗ với 2 kiểu: Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở độ cao dưới 700mét và rừng kín thường xanh á nhiệt đới phân bố ở độ cao trên 700 mét

Rừng trồng nhìn chung chất lượng khá, tăng trưởng ở các lập địa tuy có chênhlệch đáng kể nhưng đều ở mức độ trung bình so với toàn tỉnh Chủng loại cây trồngngày càng đa dạng hơn, ngoài các giống cây như thông, keo lá tràm, bạch đàn, đã cónhiều giống cây trồng được đưa vào khảo nghiệm và trồng rộng rãi xen với các loạicây khác như huỷnh, sao đen, sến trung, keo tai tượng, keo lai…đáp ứng được yêu cầusản xuất Tuy vậy, rừng trồng hiện tại có cơ cấu cây trồng chưa phong phú, đa số đượctrồng với cấu trúc đơn giản, một tầng đều tuổi, độ tàn che thường thấp (dưới 0,5) nênchưa đáp ứng được yêu cầu về tác dụng nhiều mặt của rừng, cả về kinh tế lẫn môitrường sinh thái

2.1.2.5 Tài nguyên biển

Bờ biển Gio Linh dài 15km với 2 cửa lệch lớn là Cửa Tùng và Cửa Việt Ngưtrường Gio Linh là nơi trú ngụ của nhiều loại hải sản quý: các loại tôm hùm, cua, cá

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

thác hàng năm trên địa phận của vùng ven biển Gio Linh khoảng 7.000 - 8.000 tấn Ở

2 cửa lệch Cửa Tùng và Cửa Việt có hệ thống bến đậu thuận lợi cho tàu thuyền vào racũng như tránh trú bão; đồng thời có điều kiện để phát triển cảng cá và dịch vụ hậu cầncho nghề cá Đặc biệt, việc mở rộng Cảng Cửa Việt sẽ tạo cho Gio Linh có ưu thế nổibật trong phát triển kinh tế nói chung và thủy sản nói riêng Bên cạnh tài nguyên biển,Gio Linh còn có 1.997,92ha mặt nước chuyên dùng có khả năng phát triển nuôi trồngthủy sản nước ngọt ở các vùng hồ, đập thủy lợi lớn nhỏ ở Tây Gio Linh, sông CánhHòm, sông Cụt, đập hói Đông Gio Linh, Trung Hải, Gio Mỹ, Gio Mai Vùng cát venbiển còn có khả năng nuôi tôm trên cát cho hiệu quả cao Đây là thế mạnh nổi bật có ýnghĩa quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện; là lợi thế đểGio Linh phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản trở thànhngành mũi nhọn trong những năm tới

Bờ biển Gio Linh là dải cát trắng, bằng phẳng tạo thành những bãi tắm đẹp;trong đó, Cửa Việt có thể trở thành khu du lịch - dịch vụ biển đầy tiềm năng với cácloại hình như tắm biển, nghỉ dưỡng, nghỉ mát Khu du lịch - dịch vụ Cửa Việt gắn vớikhu du lịch Cửa Tùng và đảo Cồn Cỏ tạo thành một tam giác du lịch biển trọng điểmcủa tỉnh trong chiến lược phát triển tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây

2.1.2.6 Tài nguyên nước

Với lượng mưa hàng năm lên đến 2.500mm sẽ cho tổng trữ lượng nước mặttrên 1,2 tỷ m3/năm Trên địa bàn huyện còn có 3 con sông chính là: sông Bến Hải,sông Hiếu và sông Cánh Hòm đem lại nguồn tài nguyên nước khá lớn

Sông Bến Hải nằm phía Bắc huyện, có chiều dài 59km; Sông Hiếu nằm về phíaNam huyện có chiều dài khoảng 45km, phần chảy qua địa phận huyện Gio Linh có độdài trên 8 km Hai con sông này đều bị nhiễm mặn, do đó, việc sử dụng nguồn nướcmặt phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn

Đông Gio Linh, từ thôn Xuân Hòa xã Trung Hải qua xã Gio Mỹ, xã Gio Thànhđến thôn Mai Xá, xã Gio Mai với chiều dài 23,6km, chiều rộng trung bình 45m, diệntích lưu vực 143 km2 đã được ngọt hóa Đây là hệ thống sông quan trọng cung cấpnước tưới cho vùng Đông Gio Linh; thường xuyên được bổ sung từ nguồn nước mưatích tụ và nước xả từ các hồ chứa ở Tây Gio Linh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Ngoài hệ thống sông, còn có một số hồ thuỷ lợi như: Hà Thượng, Kinh Môn,Trúc Kinh, các hồ nhỏ như: An Trung, Hoàng Hà, Nhĩ Thượng, Nhĩ Hạ cung cấpmột phần đáng kể nguồn nước cho sản xuất và đời sống của nhân dân.

2.1.2.7 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn huyện, than bùn phân bố chủ yếu ở các vùng cát sẩm thấp và venbiển thuộc xã Gio Quang, có trữ lượng khoảng 40.000 tấn, nhiệt lượng đạt 2.300-3.500kcal/kg khai thác dùng làm chất đốt và sản xuất phân bón

Titan phân bổ ở vùng cát ven biển Trung Giang, Gio Mỹ có trữ lượng khoảng3.000 - 5.000 tấn/năm Silic cát phân bổ ở bờ biển Bắc Cửa Việt, Gio Thành, Gio Mỹ,Trung Giang, Gio Hải Loại silic cát có độ hạt mịn 0,1- 1mm, thành phần SiO2 > 99%dùng để sản xuất thủy tinh cao cấp có trữ lượng trên 1 triệu tấn

Các loại khoáng sản khác: đất sét sản xuất gạch ngói ở vùng Đông Gio Linh;

đá ong, đá chẻ được phân bổ ở vùng đồi Tây Gio Linh, cát sạn phân bổ dọc sông BếnHải và các xã Linh Thượng, Vĩnh Trường đáp ứng được yêu cầu cung cấp vật liệu xâydựng trong và ngoài huyện

Nhìn chung Gio Linh là huyện nghèo về tài nguyên khoáng sản, ít về số lượngchủng loại, trữ lượng không lớn, phân bố tại các vùng khá nhạy cảm về môi trườngnên cần cân nhắc trong các hoạt động khai thác khoáng sản

2.1.3 Đặc điểm về kinh tế - xã hội

2.1.3.1 Đặc điểm kinh tế

Gio Linh là huyện ven biển phía Bắc của tỉnh Quảng Trị, có đường Quốc lộ 1A,đường sắt Bắc Nam, đường Hồ Chí Minh nhánh Đông đi qua, là điểm cuối tuyếnđường xuyên Á thông ra biển Đông bằng cảng Cửa Việt, một điểm nút quan trọngtrong mối liên kết của hành lang kinh tế Đông - Tây Với vị trí địa lý khá thuận lợi,huyện có tiềm năng lớn để phát triển toàn diện trên tất cả các ngành, lĩnh vực

Cùng với hướng phát triển đi lên của tỉnh trong sự nghiệp đổi mới, nền kinh

tế của huyện đã có nhiều khởi sắc, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tíchcực; cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường; đời sống nhân dân từng bướcđược cải thiện và nâng cao

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

a Quy mô và nhịp độ tăng trưởng kinh tế của huyện Gio Linh trong 3 năm

2010 - 2012

Giá trị sản xuất năm 2010 đạt 607.879 triệu đồng; trong đó ngành nông lâm thủy sản vẫn chiếm giá trị cao đạt 340.643,2 triệu đồng, công nghiệp - xây dựng đạt112.808,49 triệu, dịch vụ đạt 154.427,4 triệu đồng Năm 2011, giá trị sản xuất tănglên 31.790 triệu đồng, tăng 5,23 % so với năm 2010 Tốc độ tăng giá trị sản xuất đếnnăm 2012 tăng 12,56 % Và tăng bình quân từ năm 2010 đến 2012 là 5,93 %

-Bảng 1: Quy mô và nhịp độ tăng trưởng kinh tế của huyện

trong 3 năm 2010 – 2012

(ĐVT: triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

So sánh 2011/2010

So sánh 2012/2011

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Gio Linh qua các năm)

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Gio Linh trong 3 năm 2010 – 2012

Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp,tăng tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng Tỷ trọng khu vực kinh tế nông, lâm, ngưnghiệp giảm từ 59,08% năm 2010 xuống 57,86% vào năm 2010, đến năm 2012, tỷ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

trọng nông – lâm – ngư chỉ chiếm 53,13% Đến năm 2012, trong khu vực Thương mại

- dịch vụ, du lịch đạt tỷ trọng 32,81%, khu vực công nghiệp đạt 14,06% Nhìn chung,

cơ cấu kinh tế huyện hiện nay phản ảnh thực trạng nền kinh tế chủ yếu là sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng công nghiệphoá còn chậm

Bảng 2: Cơ cấu kinh tế huyện Gio Linh huyện qua 3 năm 2010 -2012

Chỉ tiêu

Giá trị( tr.đ)

Tỷtrọng(%)

Giá trị( tr.đ)

Tỷtrọng(%)

Giá trị( tr.đ)

Tỷtrọng(%)

Tổng GTSX

(giá hiện hành) 1.019.085 100,00 1.112.192 100,00 1.280.000 100,00

Nông - lâm – ngư 602.118 59,08 643.485 57,86 680.000 53,13

Công nghiệp - xây

dựng 107.439 10,54 122.709 11,03 180.000 14,06

Dịch vụ - thương mại 309.528 30,37 346.024 31,11 420.000 32,81

(Nguồn: Niên giám thông kê huyện Gio Linh qua các năm)

Cơ cấu vùng kinh tế đã được hình thành khá rõ nét trên cơ sở định hướng pháttriển các tiểu vùng lãnh thổ; vùng đồi núi tập trung phát triển trồng rừng, trồng câycông nghiệp dài ngày, cây ăn quả và phát triển chăn nuôi; vùng đồng bằng tập trungphát triển trồng lúa, cây hoa màu và nuôi thuỷ sản, phát triển mạng lưới dịch vụ, côngnghiệp phục vụ nông nghiệp và nông thôn; vùng ven biển tập trung phát triển đánh bắt

và nuôi trồng thuỷ sản, khai thác khoáng sản ven biển, phát triển dịch vụ du lịch vàkinh tế tổng hợp nông lâm ngư nghiệp Các trọng điểm kinh tế bước đầu được hìnhthành tại các vùng mang đặc trưng phát triển kinh tế tổng hợp như: vùng thị trấn GioLinh, chợ Kêng, thị tứ Nam Đông, Quán Ngang, thị trấn Cửa Việt

c Hiện trạng phát triển từng ngành

 Nông – lâm – ngư: Là ngành kinh tế chủ đạo của huyện, góp phần quan

trọng thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực, ổn định đờisống nhân dân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Năm 2011, giá trị sản xuất nông – lâm – ngư đạt 339.646 triệu đồng, giảm 0,29

% so với cùng kỳ; nhưng đến năm 2012, tăng 3,05 % so với năm 2011 Xét về cơ cấu,ngành nông – lâm – ngư chiếm tỷ trọng lớn; tuy nhiên, tỷ trọng ngành nông -lâm – ngư

có xu hướng giảm qua các năm, đến năm 2012, tỷ trọng ngành nông – lâm – ngư giảmcòn 53,13% Về nông nghiệp, sản phẩm chủ yếu là các sản phẩm lương thực có hạt vớitống sản lượng năm 2012 đạt 34,1 nghìn tấn; tổng sản lượng cao su mủ khô đạt 1.100tấn năm 2012 Mặc dù phát triển chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn nhưng chăn nuôitheo hướng sản xuất hàng hóa với các mô hình chăn nuôi trang trại, gia trại, phươngthức nuôi công nghiệp đang có chiều hướng phát triển; các tiến bộ về giống được ứngdụng đã góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm Tổng sản lượng thủy sản huyện GioLinh năm 2010 đạt 8.839 tấn, chiếm 34,77% tổng sản lượng thuỷ sản toàn tỉnh

Nhờ tốc độ tăng giá trị sản xuất qua các năm không những thay đổi bộ mặt kinh

tế huyện mà đời sống nhân dân trong huyện ổn định và được nâng cao Cơ cấu ngànhnghề nông thôn có những thay đổi đáng kể: giảm tình trạng thuần nông, các ngànhnghề ngày càng đa dạng, các hoạt động dịch vụ tại chỗ gia tăng Quá trình thay đổi đókéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm dần lao động nôngnghiệp và tăng dần lao động phi nông nghiệp Kết cấu hạ tầng nông thôn được đầu

tư đáng kể, góp phần cải thiện bộ mặt nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinhthần của người dân nông thôn Huyện cần thu hút và huy động vốn đầu tư hơn nữa

để nhằm tăng GTSX, tăng thu ngân sách huyện, cải thiện đời sống của nhân dân

 Công nghiệp – xây dựng: Những năm gần đây ngành công nghiệp xây dựng;

đặc biệt ngành điện lạnh, điện máy, điện tử, viễn thông có bước phát triển khá Cácngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống như đan lát ở thôn Phước Thị (xã GioMỹ), thôn Lan Đình (xã Gio Phong), nghề chằm nón ở thôn Xuân Tây, thôn Hải Tân(xã Linh Hải), sản xuất bún, bánh ở thôn Hải Ba (xã Linh Hải), hấp sấy cá và chế biếnnước mắm tại xã Gio Hải, Gio Việt, thị trấn Cửa Việt, thêu ren ở Trung Sơn, Gio An tiếp tục được duy trì và phát triển Một số ngành nghề mới du nhập và phát triển kháphù hợp với điều kiện địa phương như đan lưới, chế biến nước mắm

Giá trị sản xuất ngành công nghiệp – xây dựng đạt được những kết quả đángkhích lệ; năm 2012, GTSX ngành công nghiệp – xây dựng đạt 140.000 triệu đồng,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

chiếm tỷ trọng 14,06% Tốc độ tăng GTSX của ngành công nghiệp – xây dựng năm

2012 so với cùng kỳ là 13,42 % Có những chuyển biến tích cực, đạt mức tăng trưởngkhá cao, tạo ra những tiền đề cơ bản cho bước phát triển ở các giai đoạn sau Toànhuyện có 750 cơ sở tiểu thủ công nghiệp góp phần giải quyết việc làm cho khoảng1.210 lao động Các sản phẩm công nghiệp của huyện chủ yếu là chế biến thuỷ hải sảnđông lạnh, đá lạnh phục vụ chế biến thuỷ hải sản, sơ chế mủ cao su, titan Các cơ sởsản xuất chủ yếu vẫn là các tổ hộ gia đình, cá thể với các ngành nghề chế biến hànglương thực, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, sửa chữa cơ khí, dịch vụ điện, cưa

xẻ, chế biến gỗ, may mặc, khai thác cát sạn Đã quy hoạch xây dựng khu công nghiệpQuán Ngang tại xã Gio Quang với diện tích 205 ha, trong đó: Giai đoạn 1 đang xâydựng các kết cấu hạ tầng trên quy mô 139 ha với tổng mức đầu tư 156,55 tỷ đồng.Hiện đã có một số nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp đang triển khai xây dựng nhưnhà máy bia Hà Nội - Quảng Trị, nhà máy chế biến hoàn nguyên ilmenit, nhà máykhai thác và chế biến Titan Đây chính là điều kiện để thúc đẩy ngành công nghiệp củahuyện phát triển trong tương lai, nhất là những ngành công nghiệp phụ trợ

Hoạt động xây dựng trong những năm qua có bước phát triển khá, đến nay trênđịa bàn có 22 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, đáp ứng được mộtphần công tác xây lắp trên địa bàn huyện Tổng mức đầu tư xây dựng cơ bản năm

2010 đạt 174,7 tỷ đồng Tuy nhiên, năng lực hoạt động xây lắp còn yếu, quy mô nhỏ,chưa phát huy được thế mạnh trong đấu thầu cạnh tranh xây dựng các công trình tronghuyện và trong tỉnh Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng, nhất là quyhoạch chi tiết xây dựng các đô thị, các điểm dân cư tập trung chưa được quan tâm vàtập trung đầu tư đúng mức

 Dịch vụ - thương mại: Ngành thương mại, dịch vụ phát triển ngày càng đa

dạng với nhiều hình thức và ngành nghề khác nhau, góp phần phục vụ ngày càng tốthơn nhu cầu sản xuất và đời sống, đồng thời tạo ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụlàm tăng thêm giá trị sản xuất xã hội Năm 2012, GTSX ngành dịch vụ - thương mạiđạt 230.000 triệu đồng, tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành là 30,25 % so với cùng kỳ

Tỷ trọng ngành dịch vụ thương mại trong cơ cấu kinh tế chiếm 32,81% năm 2012

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

tăng hơn 2 lần so với năm 2005 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ năm 2012 đạt

720 tỷ đồng ( theo giá hiện hành) Doanh thu ngành dịch vụ ( giá hiện hành) đạt 970 tỷđồng năm 2012; trong đó, tài chính – ngân hàng đạt 200 tỷ đồng, ngành vận tải đạt 20

tỷ đồng và dịch vụ khách sạn – nhà hàng- dịch vụ du lịch đạt 750 tỷ đồng

2.1.3.2 Dân số và lao động

Bảng 3: Tổng hợp một số chỉ tiêu dân số của huyện qua 3 năm 2010-2012

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

1.Dân số bình quân Người 72.717 73.390 73.8982.Phân theo giới tính

- Nam Người 35.761 35.949 36.266

2 Phân theo khu vực

- Nông thôn Người 60.729 61.233 61.579

- Thành thị Người 11.988 12.048 12.410

3 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 0.82 1.18 1.10

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện GioLinh qua các năm)

- Mật độ dân số trung bình cả huyện 153 người/km2 Phân bổ không đồng đều:Vùng đồng Bằng 153,8người/km2; vùng Trung du 260người/km2, vùng núi 9 người/k

m2, vùng ven biển 500 người/km2

Qua bảng 3 ta thấy, tổng số lao động đang làm việc là 31.901 người ( năm2010) Năm 2011, tổng số lao động làm việc là 32.501 người, tăng 1,88 % so với năm

2011 Tỷ lệ LĐ đang làm việc so với tổng số người trong độ tuổi lao động là 74,18%(năm 2011) và 76,77% (năm 2012) Từ thực trạng đó cho thấy, số người trong độ tuổilao động ngày càng được giải quyết việc làm nhiều hơn.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 21:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS.Nguyễn Bạch Nguyệt (2004), Giáo trình Lập dự án đầu tư, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập dự án đầu tư
Tác giả: TS.Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Khoahọc và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2004
3. Th.S Hồ Tú Linh (2010), Bài giảng Kinh tế đầu tư, Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bài giảng Kinh tế đầu tư
Tác giả: Th.S Hồ Tú Linh
Năm: 2010
4. PGS.TS Phan Thúc Huân (2006), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Thống kê thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: PGS.TS Phan Thúc Huân
Nhà XB: NXBThống kê thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
5. Vũ Kim Dũng, Cao Thúy Xiêm (2003), Giáo trình Kinh tế quản lý, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế quản lý
Tác giả: Vũ Kim Dũng, Cao Thúy Xiêm
Nhà XB: NXBThống kê Hà Nội
Năm: 2003
2. Ngân hàng thế giới (1999), Kinh nghiệm huy động vốn đầu tư của các nước trên thế giới Khác
6. Ủy ban Nhân dân huyện Gio Linh (2012), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 Khác
7. Ủy ban Nhân dân huyện Gio Linh (2011), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 Khác
8. Ủy ban Nhân dân huyện Gio Linh (2010), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 Khác
9. Ủy ban Nhân dân huyện Gio Linh (2012), Báo cáo tình hình thực hiện nghị quyết 04 của huyện ủy về phát triển kinh tế - xã hội miền biển và vùng cát (giai đoạn 2002-2012) Khác
10. Thống kê huyện Gio Linh (2013), Niên giám thống kê năm 2012 huyện Gio Linh Khác
11. Thống kê tỉnh Quảng Trị (2012), Niên giám thống kê năm 2011 tỉnh Quảng Trị Khác
12. Một số bài luận văn của khóa trước.13. Một số Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Vòng luẩn quẩn của các nước nghèo ........................................................................ - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 1 Vòng luẩn quẩn của các nước nghèo (Trang 10)
Sơ đồ 1: Vòng luẩn quẩn của các nước nghèo - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 1 Vòng luẩn quẩn của các nước nghèo (Trang 21)
Bảng 1: Quy mô và nhịp độ tăng trưởng kinh tế của huyện - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1 Quy mô và nhịp độ tăng trưởng kinh tế của huyện (Trang 36)
Bảng 3: Tổng hợp một số chỉ tiêu dân số của huyện qua 3 năm 2010-2012 - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3 Tổng hợp một số chỉ tiêu dân số của huyện qua 3 năm 2010-2012 (Trang 40)
Bảng 4: Tình hình lao động địa phương qua 3 năm 2010 – 2012 - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4 Tình hình lao động địa phương qua 3 năm 2010 – 2012 (Trang 41)
Bảng 5: Tình hình huy động VĐT trên địa bàn huyện Gio Linh - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thừa thiên huế
Bảng 5 Tình hình huy động VĐT trên địa bàn huyện Gio Linh (Trang 43)
Bảng 6: VĐT từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Gio Linh qua 3 năm 2010 – 2012 - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thừa thiên huế
Bảng 6 VĐT từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Gio Linh qua 3 năm 2010 – 2012 (Trang 45)
Bảng 7: Cơ cấu VĐT doanh nghiệp nhà nước theo từng lĩnh vực trên địa bàn - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thừa thiên huế
Bảng 7 Cơ cấu VĐT doanh nghiệp nhà nước theo từng lĩnh vực trên địa bàn (Trang 47)
Bảng 9: Cơ cấu VĐT nước ngoài theo lĩnh vực trên địa bàn huyện Gio Linh - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thừa thiên huế
Bảng 9 Cơ cấu VĐT nước ngoài theo lĩnh vực trên địa bàn huyện Gio Linh (Trang 51)
Bảng 10: Cơ cấu VĐT theo ngành kinh tế trên địa bàn huyện Gio Linh qua 3 năm 2010 – 2012 - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thừa thiên huế
Bảng 10 Cơ cấu VĐT theo ngành kinh tế trên địa bàn huyện Gio Linh qua 3 năm 2010 – 2012 (Trang 53)
Bảng 12: Cơ cấu kinh tế của huyện Gio Linh qua 3 năm 2010 – 2012 - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thừa thiên huế
Bảng 12 Cơ cấu kinh tế của huyện Gio Linh qua 3 năm 2010 – 2012 (Trang 56)
Bảng 13: Thu ngân sách trên địa bàn huyện Gio Linh qua 3 năm 2010 – 2012 - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thừa thiên huế
Bảng 13 Thu ngân sách trên địa bàn huyện Gio Linh qua 3 năm 2010 – 2012 (Trang 59)
Bảng 14: Lao động địa phương đang làm việc trong các ngành kinh tế tại thời - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thừa thiên huế
Bảng 14 Lao động địa phương đang làm việc trong các ngành kinh tế tại thời (Trang 60)
Bảng 16: Phương án tăng trưởng kinh tế huyện Gio Linh từ năm 2013 - 2015 và - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thừa thiên huế
Bảng 16 Phương án tăng trưởng kinh tế huyện Gio Linh từ năm 2013 - 2015 và (Trang 68)
Bảng 18: Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án xây dựng cơ bản tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thừa thiên huế
Bảng 18 Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w