1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu kinh thành huế

84 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 873,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾKHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN ------Đề tài: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA, THUÊ NHÀ Ở CỦA CÔNG CHỨC CÓ THU NHẬP THẤP ĐỊNH CƯ TẠI KHU KINH THÀN

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾKHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -Đề tài:

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA, THUÊ NHÀ Ở CỦA CÔNG

CHỨC CÓ THU NHẬP THẤP ĐỊNH CƯ TẠI KHU KINH THÀNH HUẾ

PGS.TS Mai Văn Xuân Lê Phước Thiện Trí

K43A KH-ĐT

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

Hoàn thành công tŕ nh nghiên cứu là sự tổng hợp kiến thức và kết quả học tập trong các năm học vừa qua.

Trong quá tŕ nh t́ m hiểu nghiên cứu và viết báo cáo chúng tác giả đă nhận được sự quan tâm giúp

đỡ tận t́ nh của nhiều tập thể, cá nhân, các thầy cô giáo trong trường Đại Học Kinh Tế Huế Trước hết tác giả xin trân trọng cảm ơn quư thầy cô giáo đă giảng dạy trong những năm học qua.

Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS TS Mai Văn Xuân – Khoa Kinh Tế & Phát Triển trường Đại Học Kinh Tế Huế đă hướng dẫn tận t́ nh trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành báo cáo Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến pḥ ng quản lư đô thị Thành phố Huế, sở Xây dựng

và văn pḥ ng đại diện của Tập đoàn Vicoland tại Huế đă tạo mọi điều kiện cho tác giả trong thời gian nghiên cứu vừa qua, cung cấp những kinh nghiệm kiến thức thực tế quư báu cũng như những tư l ệu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

cần thiết cho tác giả trong việc nghiên cứu hoàn thành báo cáo này.

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cá nhân

đă tận t́ nh giúp đỡ cho tác giả trong việc phục vụ điều tra và phỏng vấn.

V́ điều kiện thời gian c̣ n hạn chế, kiến thức có hạn, kinh nghiệm thực tiến chưa nhiều nên trong báo cáo đề tài khoa học không tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự đóng góp của quư thầy cô.

Huế, tháng 05 năm 2013

sinh viên

Lê Phước Thiện Trí

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

Trang 4

Sig (2 – tailed) : Significance (2-tailed) (Mức ý nghĩa 2 chiều)UNDP : United Nations Development Programme

(Chương trình hỗ trợ phát triển của Liên Hiệp Quốc)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 2

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Khái niệm “Đưa ra quyết định” 5

1.1.2 Khái niệm ở và nhà ở 6

1.1.3 Khái niệm công chức và công chức có thu nhập thấp 7

1.1.3.1 Khái niệm công chức 7

1.1.3.2 Quy định về công chức có thu nhập thấp: 7

1.1.4 Mô hình nghiên cứu được sử dụng: 8

1.2 Nhà ở cho đối tượng công chức có thu nhập thấp 10

1.3 Vai trò và ý nghĩa của nhà ở đối với công chức có thu nhập thấp 11

1.4 Các chính sách của nhà nước để khuyến khích phát triển quỹ nhà ở cho người có thu nhập thấp trong đó có công chức thu nhập thấp tại các đô thị 12

1.5 Những kinh nghiệm về giải quyết vấn đề nhà ở cho người thu nhập thấp ở các nước 14

Chương 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

2.1 Hiện trạng nhà ở của công chức có thu nhập thấp đang định cư tại khu Kinh Thành Huế 16

2.1.1 Sơ lược về khu vực Kinh Thành Huế 16

2.1.2 Thực trạng đất ở 16

2.1.3 Thực trạng về nhà ở của công chức có TNT định cư tại khu Kinh Thành Huế 18

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

2.2 Một số dự án nhà ở tiêu biểu cho người có thu nhập thấp nói chung trong đó

công chức có thu nhập thấp 21

2.3 Đánh giá tính hiệu quả của các dự án 24

2.4 Các chính sách và biện pháp của Tp Huế để khuyến khích phát triển quỹ nhà ở cho người có TNT trong đó có đối tượng công chức có thu nhập thấp: 27

2.4.1 Ưu đãi về phía các nhà đầu tư cho các dự án tham gia phát triển nhà ở thu nhập thấp 27

2.4.1.1 Ưu đãi trong việc giao đất, cho thuê đất 28

2.4.1.2 Ưu đãi về thuế 28

2.4.1.3 Thuế sử dụng đất 28

2.5 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp đang định cư tại khu Kinh Thành Huế 29

2.5.1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu 29

2.5.2 Thu nhập của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu Kinh Thành Huế 31

2.5.3 Phân tổ các hình thức mua, thuê nhà ở của đối tượng nghiên cứu 32

2.5.4 Các lựa chọn về đặc điểm nhà ở để đưa ra quyết định mua, thuê nhà ở của đối tượng nghiên cứu 32

2.5.4.1 Các lựa chọn về giá bán và cho thuê nhà ở: 33

2.5.4.2 Các lựa chọn về vị trí, diện tích nhà ở 34

2.5.4.3 Các lựa chọn về thông tin về các dự án nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp 35

2.5.5 Các hình thức giải quyết vốn để mua, thuê, thuê mua nhà ở 36

2.5.6 Đánh giá độ tin cậy của thang đo (kiểm định Cronbach’s Alpha) 37

2.5.7 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở, kết hợp đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo sau khi tiến hành rút trích nhân tố 40

2.5.8 Định lượng vai trò của các nhân tố rút trích đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp đang định cư tại khu Kinh Thành Huế 45

2.5.9 Kiểm định giá trị trung bình One_Sample T_test đối với quyết định mua, thuê nhà ở của công chức thu nhập thấp trên địa bàn nghiên cứu 49

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

Chương III ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 51

3.1 Giải pháp chung 51

3.2 Giải pháp dành cho các công chức thu nhập thấp định cư tại khu Kinh Thành Huế muốn đưa ra quyết định thuê, mua nhà ở 55

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

1 Kết luận 58

2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 01: Cơ cấu mẫu diều tra 4

Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất đai khu Kinh Thành Huế 18

Bảng 2.2: Tỷ lệ hộ cán bộ, công chức có nhà ở của Thành phố Huế và của khu Kinh Thành Huế 19

Bảng 2.3: Thống kê diện tích ở bình quân 1 nhân khẩu chia theo loại nhà của cán bộ, công chức 19

Bảng 2.4: Các cụm chung cư tại khu đô thị phía Tây thành phố 22

Bảng 2.5: Các Cụm chung cư tại khu dân cư trục quốc lộ 1A – Tự Đức, phường An Tây Tp Huế 22

Bảng 2.6: Các cụm chung cư tại khu tái định cư Bắc Hương Sơ 23

Bảng 2.7: Thông tin chung về mẫu nghiên cứu 29

Bảng 2.8: Tính thu nhập bình quân bình quân hộ theo mẫu điều tra 31

Bảng 2.9: Phân tổ các hình thức ra mua, thuê nhà ở của đối tượng nghiên cứu 32

Bảng 2.10: Lựa chọn về giá bán và cho thuê nhà ở 33

Bảng 2.11: Lựa chọn về giá bán và cho thuê nhà ở 34

Bảng 2.12: Tỷ lệ (%) mức độ tiếp cận thông tin của các dự án nhà ở thu nhập thấp, nhà ở xã hội của đối tượng nghiên cứu 35

Bảng 2.13: Tỷ lệ (%) thời hạn vay ngân hàng được lựa chọn 36

Bảng 2.14: Tỷ lệ (%) khả năng chi trả hàng tháng đối với ngân hàng hoặc người cho thuê, thuê mua 37

Bảng 2.15: Đánh giá độ tin cậy thang đo trước khi tiến hành kiểm định 38

Bảng 2.16: Kết quả kiểm định KMO 40

Bảng 2.17: Tổng biến động được giải thích 41

Bảng 2.18: Hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tải sau khi phân tích nhân tố 43

Bảng 2.19: Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng 46

Bảng 2.20: Phân tích ANOVA 47

Bảng 2.21: Hệ số tương quan 47

Bảng 2.22: Kết quả kiểm định One_Sample T_test 50

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 2.1: Sử dụng hình thức cho vay để thuê, mua, thuê mua nhà ở 36Biểu đồ 2.2: Mô hình hồi quy các nhân tố tác động đến quyết định mua, thuê nhà ở của

đối tượng nghiên cứu 48

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Vị trí khu Kinh Thành Huế 17Hình 2.2: Thực trạng công trình nhà ở thu nhập thấp thời điểm tháng 10/2011 26Hình 2.3: Dự án nhà ở TNT do Cty Kinh doanh nhà TT-Huế của Vicoland cơ bản

hoàn thiện nhưng ít khách hỏi mua 26

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức

có thu nhập thấp định cư tại khu Kinh Thành Huế”

1 Tính cấp thiết: Thành phố Huế là trung tâm phát triển của Tỉnh Thừa Thiên Huế, là

nơi sinh sống chủ yếu của đối tượng công chức nói chung và công chức có thu nhậpthấp nói riêng, có tầm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của cả Tỉnh Vấn đề ổn định nơi

ở của đối tượng này trên địa bàn Thành phố hiện nay đang gặp nhiều khó khăn, tuynhiên vấn đề này càng trở nên cấp thiết, khó khăn hơn rất nhiều đối với các công chức

có thu nhập thấp định cư tại khu Kinh Thành Huế Từ những điều thúc đẩy việc quyhoạch dân cư nhằm bảo tồn cảnh quan di tích khu Kinh Thành Huế nói chung và vấn

đề ổn định nơi ở cho các công chức có thu nhập thấp trong khu vực này nói riêng, cầnthiết nghiên cứu đâu là điều đối tượng này cần ở một nơi ở mới và chủ đầu tư, cơ quanban ngành cần có những hành động gì để đáp ứng những lựa chọn đó

2 Mục đích nghiên cứu: Dựa trên cơ sở lý thuyết và mô hình đáng tin cậy, kiểm định

bổ trợ liên quan nhằm phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuênhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu Kinh Thành Huế, từ đó đưa ramột số giải pháp phù hợp

3 Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu sơ bộ: Nghiên cứu và tham khảo một số tài liệu liên quan trước đó Nghiên cứu chính thức: Điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa

khách hàng cá nhân tại ngân hàng Dữ liệu thu thập được (gồm 136 bảng hỏi) xử lýbằng phần mềm PASW Statistics 18.0 bằng các kỹ thuật:

- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu

- Kiểm định Cronbach’s Alpha nhằm kiểm tra mức độ tin cậy của thang đo Kếtquả thu được là loại 3 biến quan sát trong bảng hỏi và thang đo sử dụng được

- Phân tích nhân tố khám phá EFA, xoay nhân tố 1 lần thu được 5 nhân tố mới vàkhông có biến quan sát nào bị loại bỏ

- Tiếp tục kiểm định độ tin cậy của các nhân tố mới và kết quả là tất cả các biếnquan sát đều có độ tin cậy cao

- Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One_Sample T_Test thu được kết quả làđánh giá về quyết định mua, thuê nhà ở để giải quyết nhu cầu nhà ở hiện tại của đốitượng nghiên cứu đạt trên mức quan trọng

4 Kết quả nghiên cứu: Kết quả khảo sát cho thấy có nhiều nhân tố tác động đến

quyết định mua, thuê nhà ở của công chức thu nhập thấp định cư tại khu Kinh ThànhHuế, vì vậy cơ quan ban ngành và chủ đầu tư cần có những chính sách hợp lý để ổnđịnh nơi ở cho đối tượng này

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Một trong những vấn đề liên quan đến an sinh xã hội đang dành được nhiều sựquan tâm của nhân dân và chính quyền các cấp vào giai đoạn này chính là vấn đề nhà

ở dành cho người có thu nhập thấp, trong đó bao gồm cả những công chức có thu nhậpthấp (TNT) Trên thực tế hiện nay phân khúc đầu tư căn hộ để bán và cho thuê giá thấpgần như còn để ngỏ do các doanh nghiệp (DN) đầu tư, kinh doanh bất động sản chủyếu quan tâm đến xây dựng nhà ở thương mại hoặc các công trình văn phòng cho thuêvới giá cao Mặc dù vấn đề này đã được Chính phủ đặc biệt quan tâm và xác định đây

là vấn đề an sinh xã hội lớn, tuy nhiên trong quá trình thực thi còn gặp phải một số trởngại nhất định khiến không ít địa phương, DN thiếu mặn mà

Thành phố Huế là trung tâm phát triển của Tỉnh Thừa Thiên Huế, là nơi sinhsống chủ yếu của đối tượng công chức nói chung và công chức có thu nhập thấp nóiriêng, có tầm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của cả Tỉnh Vấn đề ổn định nơi ở củađối tượng này trên địa bàn Thành phố hiện nay đang gặp nhiều khó khăn, tuy nhiênvấn đề này càng trở nên cấp thiết, khó khăn hơn rất nhiều đối với các công chức có thunhập thấp định cư tại khu Kinh Thành Huế để có một nơi ở lâu dài Đây là khu vựcđược UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới năm 1993, các khu di tích trongkhu vực này được Bộ Văn hóa xếp hạng thuộc khu vực I và được thực hiện nhiều kếhoạch giãn dân, di dời, hạn chế trong kết cấu xây dựng nhà ở xung quanh nhằm bảotồn trong tương lai

Từ những điều thúc đẩy việc quy hoạch dân cư nhằm bảo tồn cảnh quan di tíchkhu Kinh Thành Huế nói chung và sự phát triển của Thành Phố Huế nói riêng, cũngnhư những khó khăn trong vấn đề ổn định nơi ở cho các công chức có thu nhập thấp

trong khu vực này Tác giả quyết định chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến

quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu Kinh Thành Huế”.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát:

+ Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức

có thu nhập thấp định cư tại khu Kinh Thành Huế, trên cơ sở đó đề xuất một số giảipháp giải quyết vấn đề trên

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Việc đưa ra quyết định mua, thuê nhà ở của công chức

có TNT định cư tại khu Kinh Thành Huế

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của côngchức có thu nhập thấp định cư tại khu Kinh Thành Huế (Bao gồm 4 phường chính:Thuận Thành, Thuận Lộc, Tây Lộc, Phú Hoà)

+ Nghiên cứu chỉ tiến hành tìm hiểu các quyết định mua, thuê các loại nhà ởthuộc các công trình nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn Thành phố Huế, có

sự tham gia, hỗ trợ từ phía nhà nước

4 Phương pháp nghiên cứu

- Số liệu thứ cấp: Thu thập các thông tin nghiên cứu thông qua các tổ chức, cơquan có liên quan

- Số liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên công chức có TNT định cư tạikhu Kinh Thành Huế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

Bảng 01: Cơ cấu mẫu diều tra Phường Phú Hoà Thuận Hoà Thuận Thành Tây Lộc Tổng số

(Nguồn: Sở Nội Vụ Tỉnh Thừa Thiên Huế và tính toán của tác giả)

Dựa trên kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, phương pháp điều tra bằngbảng hỏi, việc điều tra được tiến hành như sau:

Theo thông tin do Sở Nội Vụ Thừa Thiên Huế cung cấp, có 505 công chức có hệ

số lương dưới 3,00 đang sống trên địa bàn bốn phường đã nêu trong Khu Kinh ThànhHuế Với cách tính toán của tác giả, tổng số công chức được tiến hành phỏng vấn điềutra là 136 công chức Dựa trên danh sách công chức có TNT của mỗi phường (Đượcxếp theo thứ tự chữ cái), thứ tự công chức sẽ được phỏng vấn theo bước nhảy K tươngứng với mỗi phường như Bảng 01 Như vậy, tính từ công chức đầu tiên được phỏngvấn, thì cứ K công chức bỏ qua trên danh sách các công chức của mỗi phường, tác giả

sẽ tiến hành phỏng vấn một người cho đến khi phỏng vấn đủ số lượng công chức mongmuốn, trong trường hợp công chức đúng thứ tự bước nhảy K không đồng ý phỏng vấn,tác giả sẽ tiến hành phỏng vấn đối tượng kế tiếp liền sau công chức đó

5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm PASW Statictis 18 và EXCEL 2010

và được thực hiện dựa trên các phân tích và kiểm định dưới đây:

- Phân tích nhân tố khám phá EFA & Phân tích hồi quy tương quan bội

- Kiểm định độ tin cậy thang đo (hệ số Cronbach’s Alpha)

- Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập (Independent – samples T – test)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm “Đưa ra quyết định”

Theo VOER (Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam)

Ra quyết định liên quan đến giải quyết vấn đề và giải quyết vấn đề cần phải raquyết định Vì vậy không cần thiết phải tách hai vấn đề này ra Chúng ta cần đồng thờixem xét việc giải quyết vấn đề và việc ra quyết định

 Phân loại:

- Quyết định theo chuẩn: các quyết định có tính hằng ngày, dựa vào qui trình cósẵn, đã hình thành tiền lệ

- Quyết định cấp thời

- Quyết định có chiều sâu: cần suy nghĩ, ra kế hoạch

 Quyết định theo chuẩn:

Quyết định theo chuẩn bao gồm những quyết định hàng ngày theo lệ thường và

có tính chất lặp đi lặp lại Giải pháp cho những quyết định loại này thường là nhữngthủ tục, luật lệ và chính sách đã được quy định sẵn Quyết định loại này tương đối đơngiản do đặc tính lặp đi lặp lại của chúng Cá nhân có khuynh hướng ra những quyếtđịnh này bàng cách suy luận logic và tham khảo các qui định có sẵn Vấn đề có thểphát sinh nếu không thực hiện theo đúng các qui tắc sẵn có

Dĩ nhiên là có những quyết định theo chuẩn không được trực tiếp giải quyết bằngnhững qui trình của tổ chức Nhưng bạn vẫn có khuynh hướng ra những quyết địnhloại này gần như một cách tự động Vấn đề thường chỉ nảy sinh nếu bạn không nhạycảm và không biết tác động đúng lúc Một lời cảnh giác cho bạn: không nên để nhữngquyết định theo chuẩn trở thành những chứng cứ biện hộ cho những quyết định cẩu thảhoặc tránh né

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

 Quyết định cấp thời:

Quyết định cấp thời là những quyết định đòi hỏi tác động nhanh và chính xác vàcần phải được thực hiện gần như tức thời Đây là loại quyết định thường nảy sinh bấtngờ không được báo trước và đòi hỏi bạn phải chú ý tức thời và trọn vẹn Tình huốngcủa quyết định cấp thời cho phép rất ít thời gian để hoạch định hoặc lôi kéo ngườikhác vào quyết định

 Quyết định có chiều sâu:

Quyết định có chiều sâu thường không phải là những quyết định có thể giải quyếtngay và đòi hỏi phải có kế hoạch tập trung, thảo luận và suy xét Đây là loại quyếtđịnh thường liên quan đến việc thiết lập định hướng hoạt động hoặc thực hiện các thayđổi Chúng cũng là những quyết định gây ra nhiều tranh luận, bất đồng và xung đột.Những quyết định có chiều sâu thường đòi hỏi nhiều thời gian và những thông tin đầuvào đặc biệt Điểm thuận lợi đối với quyết định loại này là đối tượng có nhiều phương

án và kế hoạch khác nhau để lựa chọn

Quyết định có chiều sâu bao gồm quá trình chọn lọc, thích ứng, và sáng tạo hoặcđổi mới Việc chọn lọc từ những phương án của quyết định cho phép đạt được sự thíchhợp tốt nhất giữa quyết định sẽ được thực hiện và một số giải pháp đã được đem thựcnghiệm Tính hiệu quả của bạn tùy thuộc vào việc bạn chọn quyết định, quyết định nàyphải được chấp thuận nhiều nhất, sinh lợi và hiệu quả nhất

Việc đưa ra quyết định mua, thuê nhà ở là một vấn đề lớn và có ảnh hưởng đến toàn

bộ các thành viên trong gia đình, không thể giải quyết ngay mà đòi hỏi quá trình lập kếhoạch tích luỹ, thu thập thông tin, đưa ra các giải pháp để chọn lọc Như vậy, quyết định

mua, thuê nhà ở theo tính chất nghiên cứu của tác giả thuộc quyết định có chiều sâu.

Trang 17

Thứ nhất: nhà ở là tài sản cố định có tuổi thọ lâu tuỳ thuộc vào kết cấu vàvật liệu xây lên nó.

Thứ hai: nó có tính cố định về hình dáng kiến trúc và kết cấu cũng như trangthiết bị nên khó thay đổi Muốn cải tạo, nâng cấp thay đổi kiến trúc cũng khókhăn và tốn kém

Thứ ba: nhu cầu về nhà ở rất phong phú tuỳ thuộc vào sở thích cũng như khảnăng của từng đối tượng Hơn thế nhu cầu này cũng thay đổi theo sự phát triển củanền kinh tế - xã hội

Thứ tư: đối với các khu đô thị thì nhà ở là một bộ phận quan trọng và chủ yếunằm trong cơ sở hạ tầng đô thị mà cụ thể là cơ sở hạ tầng xã hội Do vậy, mặc dù là sảnphẩm phục vụ cho cá nhân nhưng nhà ở lại có tác động mạnh mẽ đến bộ mặt đô thị vàđồng thời cũng chịu tác động trở lại của đô thị như: giao thông, hệ thống cấp thoát nước,điện, thông tin liên lạc…ảnh hưởng đến cuộc sống và điều kiện sinh hoạt của nhữngngười trong ngôi nhà

1.1.3 Khái niệm công chức và công chức có thu nhập thấp

1.1.3.1 Khái niệm công chức

Theo khoản 2, điều 4, Luật số 22/2008/QH12 của Quốc hội: Luật Cán bộ, Côngchức đã nêu rõ: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộcQuân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhânquốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan,

hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp cônglập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọichung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhànước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lậpthì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định củapháp luật.”

1.1.3.2 Quy định về công chức có thu nhập thấp:

Theo mục a, khoản 1, điều 1, Quyết định Số: 471/QĐ-TTg: Thực hiện trợ cấpkhó khăn cho các đối tượng thu nhập thấp, đời sống khó khăn, có nêu rõ:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

“”…1 Đối tượng có thu nhập thấp, đời sống khó khăn được hưởng trợ cấp khókhăn là những người có hệ số lương (lương chức vụ hoặc lương theo ngạch, bậc hiệnhưởng) từ 3,00 trở xuống, gồm:

a) Cán bộ, công chức (bao gồm cả công chức trong thời gian tập sự) thuộc biênchế hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh… ””

Như vậy, từ lúc Quyết định này được ban hành, việc sử dụng hệ số lương dưới3,00 để làm tiêu chí cho công chức có thu nhập thấp là hoàn toàn chấp nhận được vàmang tính phân loại cao

Ngoài ra, tại mục b, khoản 1, điều 4- Thông Tư Số: 36/2009/TT-BXD Hướngdẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhậpthấp tại khu vực đô thị, có nêu rõ điều kiện để được mua nhà ở có thu nhập thấp: Làngười … “Có nhà ở riêng lẻ, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấphơn 5m2 sử dụng/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩndiện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của Ủyban nhân dân cấp tỉnh”…

1.1.4 Mô hình nghiên cứu được sử dụng:

Dựa trên mô hình 25 biến ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ởthu nhậpthấp tại Thượng Hải của Lei Cao, 2011 được trình bày trong hội nghị quốc tế về tính toán tự nhiên (ICNC 2011) để đề xuất mô hình mới bao gồm 25 biến, trong đó

có thay đổi các biến để phù hợp với văn hoá, điều kiện sinh sống của đối tượngnghiên cứu

Theo mô hình này gồm 4 nhân tố chính tác động đến quyết định mua, thuênhà ở của công chức có TNT định cư tại khu Kinh Thành Huế là:

- Các yếu tố về tài chính – chính sách

- Các yếu tố về tình trạng sinh sống

- Các yếu tố về vị trí nơi ở

- Các yếu tố về kết cấu và môi trường xung quanh nơi ở

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Các tập biến quan sát cụ thể được đo lường dựa trên thang đo Likert 5 mức

độ, từ 1 = “Rất không quan trọng” đến 5 = “Rất quan trọng”

 Thang đo về “Các yếu tố về tài chính – chính sách” gồm 5 biến quan sát:+ Giá cho mua, thuê hợp lý

+ Tổng thu nhập trung bình của hộ gia đình

+ Có khả năng nhận được các khoản cho vay nhà ở với lãi suất thấp và thời hạndài từ ngân hàng

+ Chi phí sinh hoạt hàng tháng của hộ gia đình

+ Các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với vấn đề nhà ở cho cán bộ, côngchức tại thời điểm đưa ra quyết định mua, thuê, nhà ở

 Thang đo về “Các yếu tố về tình trạng sinh sống” gồm 5 biến quan sát:

+ Có việc làm ổn định và lâu dài

+ Gia chủ đã lập gia đình hoặc có kế hoạch lập gia đình

+ Nhà ở hiện tại quá nhỏ, không đáp ứng được nhu cầu sử dụng

+ Đang sống chung cùng nhiều gia đình khác trong một căn nhà

+ Nhà ở hiện tại quá lớn, không đủ chi phí để duy tu, bảo dưỡng, không sử dụnghết công năng căn nhà

 Thang đo về “Các yếu tố về vị trí nơi ở” gồm 5 biến quan sát:

+ Không quá xa trung tâm thành phố

+ Gần các hệ thống dịch vụ cơ bản

+ Gần hệ thống giao thông vận tải công cộng chính, trường học và nơi làmviệc…

+ Nơi ở không thuộc khu vực thường ngập úng…

+ Gần với bạn bè gia đình, người thân

 Thang đo về “Các yếu tố về kết cấu và môi trường xung quanh nơi ở” gồm 10

biến quan sát:

+ Diện tích, kết cấu tổng thể nơi ở, phòng chức năng hợp lý với công năng sửdụng tối thiểu

+ Nền móng khu đất ổn định

+ Nhà thầu có đảm bảo về chất lượng xây dựng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

+ Hệ thống cung cấp nước sạch và mạng lưới điện ổn định.

+ Hệ thống tín hiệu phục vụ liên lạc cơ bản

+ Nơi ở không nằm trong khu vực giải toả

+ Môi trường xung quanh không quá ô nhiễm

+ Khu vực nơi ở đảm bảo an ninh trật tự

+ Tình trạng khu dân cư, đạo đức của các cá nhân sinh sống xung quanh khu vực ở+ Cảnh quan xung quanh nơi ở phù hợp với mỹ quan

 Thang đo về “Ý kiến chung về quyết định mua, thuê nhà ở” gồm 1 biến

quan sát:

+ Nhìn chung, việc đưa ra quyết định mua, thuê nhà ở để đáp ứng nhu cầu nhà ởhiện tại của Ông (Bà) là như thế nào?

1.2 Nhà ở cho đối tượng công chức có thu nhập thấp

Với mức TNT thì việc chi tiêu cho các hàng hoá thông thường trở nên khó khăn.Thậm chí nhiều người, nhiều hộ còn không đủ ăn, chưa dám nghĩ đến việc dành tiền

để mua sắm, đầu tư, nâng cấp, cải tạo nhà ở.Vì vậy,nhà ở của nhóm người này thường

có một số đặc điểm sau:

 Diện tích trên đầu người thấp:

Tuy có tăng lên so với thời kỳ bao cấp nhưng vẫn thuộc loại thấp so với mứctrung bình của xã hội và một số nước trên thế giới bình quân diện tích sàn từ 4 6

m2/người Tại Hà Nội là 4,7m2/người, tại TP.HCM là 6,3 m2/người.Trong khi đó ởTrung Quốc là 1012 m2/người, Thái Lan là 1113 m2/người, Nga là 1820 m2

/người,Đức là 40 m2/người

 Về mặt kiến trúc:

Đối với nhóm người di cư từ nơi khác đến đô thị, nhất là từ các vùng khác đếnnhận công tác lâu dài Nhà ở của họ thường được dựng tạm bợ bởi các vật liệu kém chấtlượng nên hình thức kiến trúc rất nghèo nàn, đơn sơ như chính cuộc sống của họ

Đối với nhóm người định cư từ trước khi nền kinh tế chuyển đổi vẫn còn cơ chếbao cấp thì họ thường ở trong những căn hộ tập thể do nhà nước phân phối Nay đãxuống cấp nghiêm trọng, lún nứt quá nên hạn sử dụng và lạc hậu Do đó nhìn chunghình thức kiến trúc nhà ở của công chức có TNT có giá trị thẩm mỹ thấp Màu sắc tạicác khu ở đơn điệu có phần ảm đạm bởi màu sắc của các vật liệu giá rẻ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

 Về mặt không gian quy hoạch và chức năng ngôi nhà:

Nhà ở bố trí không khoa học, không đúng quy hoạch, thậm trí là cơi lới, lấnchiếm vô tổ chức Do vậy nhà ở đối với đối tượng này thường thuộc diện giải toả hoặcnằm ở vùng có kinh tế kém phát triển, chỉ để ở Nhà ở là nơi nghỉ ngơi tái sản xuất sứclao động Bên cạnh đó nó có ý nghĩa tâm lý xã hội phong tục tập quán dân tộc Nhưngnhà ở cho đối tượng này tại các đô thị thì những chức năng đó mới chỉ ở mức độ tốithiểu Các không gian trong nhà thường được sử dụng đa chức năng Chỗ tiếp kháchcũng là chỗ ngủ, nghỉ ngơi của thành viên trong hộ khi bị đau,ốm bệnh tật Vì không

có không gian riêng, các căn hộ gần như không có không gian phụ như bếp nấu ăn,phòng ăn, phòng tắm, nhà vệ sinh

 Về mặt môi trường:

Do nhà ở mọc lên không theo quy hoạch kể cả các công trình công cộng Hệthống cấp nước không đến được các hộ dân, cống thoát nước lộ thiên, hệ thống điệnquá tải không được xử lý, ý thức vệ sinh môi trường của người dân kém nên ngày càngdẫn đến môi trường sống trong các khu này trở lên ô nhiễm, không đủ tiêu chuẩn chophép Trong quá trình ở hầu như rất ít, thậm chí không đầu tư cải tạo, sửa chữa nên đãxuống cấp một cách nhanh chóng

TNT kéo theo hàng loạt vấn đề nảy sinh, không chỉ vấn đề ở mà còn những sinhhoạt hàng ngày trong cuộc sống của họ như: y tế, giáo dục, vệ sinh môi trường….Nghèo lại vẫn cứ nghèo nếu Đảng và Nhà Nước ta không có những chính sách hỗ trợ,giúp đỡ họ Đây là một trong những vấn đề bức xúc mà bất cứ một xã hội chủ nghĩanào cũng cần phải nhanh chóng giải quyết, đảm bảo công bằng trong xã hội theo đúngbản chất của nó

1.3 Vai trò và ý nghĩa của nhà ở đối với công chức có thu nhập thấp

Bước vào thời kỳ đổi mới nền kinh tế nước ta phát triển khá mạnh.Các đô thịhiện có phát triển cả về chiều sâu lẫn quy mô, đồng thời hình thành nhiều đô thịmới bắt đầu có sự tăng dân số cơ học tại các đô thị, đặc biệt là các đô thị lớn.Điều này làm nóng thêm nhu cầu về nhà ở mà vốn dĩ đã rất bức xúc.”Đất chậtngười đông”, giá đất đội lên cao làm cho nhiều người phải khốn khó về vấn đềnhà ở đặc biệt là các công chức hưởng lương từ nhà nước Nhà ở là tài sản có giá

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

trị lớn trong khi nhóm người này chỉ có mức tiết kiệm từ 7% - 10% tính trên tổngthu nhập do vậy họ thường ở những căn nhà tạm không đảm bảo vệ sinh, mức độ

an toàn Vậy nên mong muốn của họ là được ở trong những ngôi nhà thỏa mãnnhu cầu cơ bản và thiết yếu về vệ sinh, mức độ an toàn…Đó là vấn đề bức báchcủa xã hội hiện nay, nên cần đưa ra các biện pháp hữu hiệu để giải quyết nhu cầunhà ở cho họ, đảm bảo sự công bằng trong xã hội góp phần đẩy nhanh quá trìnhcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Ngoài ra, nhà ở là nơi giúp họ ổn địnhcuộc sống, tạo ra thu nhập, có đầy đủ điều kiện để hoàn thành công việc được nhànước giao phó và đóng góp cho xã hội

1.4 Các chính sách của nhà nước để khuyến khích phát triển quỹ nhà ở cho người có thu nhập thấp trong đó có công chức thu nhập thấp tại các đô thị

Nhà nước khuyến khích tạo điều kiện ưu đãi đối với các DN trong nước, các

DN có vốn đầu tư nước ngoài về thủ tục đầu tư và xây dựng, về vốn ưu đãi, vềthuế, tiền sử dụng đất, thuế thu nhập DN …Cụ thể:

 Về thủ tục đầu tư và xây dựng:

Hiện nay, các thủ tục đầu tư và xây dựng ở nước ta còn rườm rà làm mất thờigian cũng như làm hao tổn nguồn nhân lực của các DN, các nhà đầu tư, ảnh hưởngtrực tiếp đến lợi nhuận của họ Vì vậy cần tạo ra cơ chế “thoáng”, cơ chế “một cửa”,loại bỏ những thủ tục không cần thiết Điều 7 Nghị định số 71/2001/NĐCPngày15/10/2001 quy định: “Đối với những khu vực đã có quy hoạch chung và quyhoạch chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư dự

án nhà ở được tạo điều kiện và ưu đãi chỉ cần lập một bước báo cáo nghiên cứu khảthi Trong trường hợp khu vực dự án có quy hoạch chung nhưng chưa có quy hoạchchi tiết thì chủ đầu tư được phép lập quy hoạch chi tiết để trình duyệt đồng thời vớibáo cáo nghiên cứu khả thi” hoặc “ Các công trình có thiết kế kỹ thuật được cơ quanNhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn cấp giấy phép xây dựng ”

 Về huy động vốn và ưu đãi trong đền bù giải phóng mặt bằng, tiền sử

Trang 23

của các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật Nhà nước xem xét cho vay

từ quỹ đầu tư phát triển hoặc được bảo lãnh tín dụng (Điều 10 – NĐ số71/2001/NĐ - CP) Đền bù giải phóng mặt bằng là một trong những vấn đề hếtsức nhạy cảm và phức tạp Mức đền bù được gọi là thoả đáng không phải là nhỏ.Nhà nước cần hỗ trợ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước để giảm bớt gánh nặngcho các DN.Trong trường hợp DN trong nước gặp khó khăn về vốn thì được nhànước tạo điều kiện cho vay vốn để thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng (Điều 8

- NĐ số 71/2001/NĐ – CP) Miễn giảm tiền sử dụng đất khi xây dựng các dự ánnhà chung cư cao tầng, các dự án nhà ở trên các địa bàn có điều kiện kinh tế –xãhội khó khăn Cho phép các DN, chủ đầu tư chậm nộp tiền sử dụng đất Nhà nước

có vai trò to lớn trong việc hỗ trợ vốn đối với các chủ dự án đầu tư trong xâydựng các công trình, các hạng mục công trình

 Các dự án có thể được hỗ trợ tín dụng đầu tư từ các nguồn:

- Vay vốn tín dụng ưu đãi hoặc bù lãi suất theo quy định

- Vay từ Quỹ phát triển nhà ở của địa phương và các nguồn vốn vay ưu đãikhác (nếu có)

- Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ lãivay (tùy theo khả năng ngân sách của địa phương)

 Về thuế suất, thuế thu nhập DN:

Tại điều 14 – NĐ số 71/2001/NĐ - CP) quy định: “ thuế suất 15% đối vớinhà chung cư cao tầng và các loại nhà ở khác trên địa bàn có điều kiện kinh tế xãhội đặc biệt khó khăn; thuế suất 20% đối với các nhà chung cư cao tầng và cácloại nhà ở khác tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; thuế suất 25%đối với nhà chung cư cao tầng và các loại nhà ở khác tại các địa bàn còn lại”.Cũng theo điều 5 QĐ số 67/2009/QĐ – TTg quy định: “ Được miễn thuế thu nhậpdoanh nghiệp trong 4năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế thunhập DN trong 5 năm tiếp theo và được áp dụng thuế suất thuế thu nhập DN là10% trong suốt thời gian hoạt động

Trang 24

2005 cũng đã quy định thêm hình thức cho thuê mới là “thuê mua” nhà ở xã hội,nhà ở thu nhập thấp:

“Thuê mua” nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp là một hình thức hoạt động đầu tư

bất động sản được chuyển giao từ bên cho thuê sang bên thuê trong một thời hạn nhấtđịnh, theo những điều kiện mà hai bên thoả thuận Quyền sở hữu bất động sản cuốicùng được chuyển giao cho bên thuê khi kết thúc hợp đồng thuê mua Với các côngtrình nhà ở thu nhập thấp, nhà ở xã hội, cá nhân ban đầu chỉ cần trả 20% giá trị căn hộ

và trả dần sau tối thiểu 10 năm, điều này hoàn toàn có thể thực hiện được đối với cáccông chức có mức tích luỹ trong thời gian dài và có thu nhập ổn định

Nhìn chung để giải quyết vấn đề nhà ở cho người có TNT cần có sự quantâm phối hợp của các ngành chức năng mà chính phủ là “đầu tàu “ trong việc thuhút và phát triển các nguồn vốn trong xã hội

1.5 Những kinh nghiệm về giải quyết vấn đề nhà ở cho người thu nhập thấp ở các nước

 Tại Indonesia

Nâng cấp đô thị là phương pháp thích hợp và có khả năng tái tạo đối với việcnâng cấp những khu dân cư nghèo thiếu cơ sở hạ tầng Biện pháp giải quyếtnhà ở tại các khu dân nghèo, khu ổ chuột ở các đô thị Indonesia là giảiquyết mềm dẻo tại chỗ, không nên di chuyển người dân ra khỏi nơi họ đã quensinh sống Khi cải tạo nâng cấp các khu ở và xây dựng mới các khu ở tránh tìnhtrạng tổ chức các khu ở biệt lập cho người nghèo

 Tại Trung Quốc

Kinh nghiệm của Trung Quốc trong cải cách nhà ở là các khoản tiết kiệm bắtbuộc trong nguồn thu nhập của mọi người dành cho nhà ở

Kinh nghiệm thứ hai là Trung Quốc đã thiết lập quy định quản lý nhà chothuê với giá thấp vào năm 2001 và chính thức áp dụng trên toàn Quốc từ1/3/2004 Chính sách nhà ở minh bạch trong phân phối tiền bao cấp cho các giađình có thu nhập thấp với sự kiểm soát của nhà nước Bên cạnh đó, Trung Quốcthực hiện chiến lược bao cấp tiền thuê nhà , chiến lược này cũng tỏ ra linh hoạt và

ít tốn kém hơn so với chiến lược trực tiếp cấp nhà cho thuê với giá thấp cho các

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

hộ gia đình có thu nhập thấp, mô hình hợp tác với các công ty nhà đất theo hướnghợp tác nhà nước - tư nhân cũng tỏ ra là một công cụ đắc lực.

 Tại Phillipine

Để giải quyết vấn đề nhà ở cho người thu nhập thấp, khởi đầu phải tạo việclàm và hướng dẫn cách làm ăn cho họ, sau đó có sự phối hợp giữa Nhà nước vànhân dân Các Chương trình tổ chức nhà ở cho người thu nhập thấp củaPhilippines rất đa dạng với sự tham gia phối hợp giữa cộng đồng, các tổ chức phichính phủ và cơ quan nhà nước Nhà nước tham gia vào các chương trình pháttriển nhà ở bằng bỏ vốn cho các cơ quan Chính phủ vay với lãi suất thích hợp.Luật pháp Philippines quy định tất cả các tổ chức tư nhân phải đóng góp vào quỹphát triển nhà ở cho người nghèo bằng khoản trích ra từ lợi nhuận Các tổ chứcphi chính phủ phải tự triển khai công việc lo nhà cho người nghèo

 Tại Thái Lan

GHB được thành lập theo đạo luật của Ngân hàng Chính phủ vào năm 1953,

là một cơ sở tài chính đặc biệt với 100% vốn cổ phần do Bộ tài chính nắm với sốvốn đăng ký ban đầu 20 triệu bạt GHB cung cấp các khoản vốn vay nhà ở với lãisuất thấp nhất trên thị trường Ngoài ra, GHB đã cung cấp các khoản vốn vay chongười thu nhập thấp có thể mua được nhà ở, góp phần quan trọng nhằm triển khai

dự án phát triển nhà ở cho người thu nhập thấp

 Tại Singapore

Xây dựng chương trình Nhà ở Quốc gia dưới sự điều hành của cơ quan nhà ởQuốc gia HDB Tài chính cho chương trình nhà ở gồm 2 nguồn chính là: Nguồnvốn ngân sách quốc gia và Quỹ dự phòng TW (CPF) Thành lập quỹ CPF: ngườigửi CPF được quyền mua nhà của HDB với giá thấp hơn giá thị trường Chínhphủ cho người có nhu cầu nhà được vay vốn với lãi suất thấp Linh hoạt trong cáchình thức mua - thuê nhà ở

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Chương 2

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1 Hiện trạng nhà ở của công chức có thu nhập thấp đang định cư tại khu Kinh Thành Huế

2.1.1 Sơ lược về khu vực Kinh Thành Huế

Ranh giới khu đất thiết kế bao gồm: Diện tích 486,23 ha

Đông giáp: Sông Đông Ba

Tây giáp: Sông Kẻ Vạn

Bắc giáp: Sông An Hòa

Nam giáp: Sông Hương

Toàn bộ khu kinh thành Huế nằm trong giới hạn hành chính của 4 phường thànhnội thuộc Thành phố Huế (xem sơ đồ) và các phường Phú Thuận, Phú Bình, Phú Hoà.Khu vực quy hoạch được chia thành những khu chức năng sau:

 Các khu di tích đã được xếp hạng thuộc khu vực I

 Các khu dân cư

 Các khu cơ quan, công trình dịch vụ công cộng

 Các khu xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

 Các khu công viên, vườn hoa, cây xanh

 Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị

2.1.2 Thực trạng đất ở

Toàn khu vực Kinh Thành Huế ( Bao gồm 4 phường đã nêu) có 10.673 hộ dân,trong đó có 1191 hộ nghèo, (chiếm tỷ lệ 11,16%); cận nghèo là 729 hộ (chiếm tỷ lệ6,83%), Tuy nhiên, vấn đề nhà ở cũng như đất ở của người dân tại khu vực này trongnhững năm gần đây đang trở thành gánh nặng của chính sách an sinh xã hội

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Hình 2.1: Vị trí khu Kinh Thành Huế

(Nguồn: Google Map 2013)

Theo số liệu thống kê năm 2011, tổng diện tích tự nhiên của khu Kinh ThànhHuế gồm 4 phường nội thành là 443,3 ha trong đó: đất ở chiếm lớn nhất với 193,46 ha(39,79%) và đất di tích chiếm 91,14 ha (18,75%), Như vậy, với việc đất ở không thểvượt quá 50% tổng diện tích như các khu vực Nam sông Hương, cho thấy diện tíchnhà ở rất hạn chế và chỉ vừa đáp ứng nhu cầu cơ bản của người dân nói chung và côngchức có TNT sống trong khu Kinh Thành Huế nói riêng.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất đai khu Kinh Thành Huế

(Nguồn: Phòng quản lý đô thị Thành phố Huế)

Theo đó giá đất ở đô thị tại Tp Huế (áp dụng vào năm 2012) cao nhất là 13 triệuđồng/m2 tại các đường như Lê Huân, Mai Thúc Loan, … Thấp nhất là 650.000đồng/m2ở một số đường phụ cận ở khu vực phường Tây Lộc…

2.1.3 Thực trạng về nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu Kinh Thành Huế

Từ năm 1991- 2008 diện tích bình quân nhà ở của đối tượng này cũng tăng lên từ3,7 m2 lên 16,3m2/người trong khu vực Kinh Thành Huế Tuy nhiên, bên cạnh đó cònbộc lộ nhiều yếu kém cần khắc phục Nhà ở dành cho công chức có TNT chưa đượcquan tâm đúng mức, dẫn đến sự phân hoá ngày càng lớn giữa hộ giàu và hộ nghèo.Điều này tất yếu dẫn đến việc cơi nới lấn chiếm không gian một cách vô tổ chức, bộmặt đô thị trở nên nhếch nhác và ảm đạm biểu hiện từ các căn nhà của nhóm người cóTNT Xét trên tổng thể, nhà ở của công chức có TNT trong khu Kinh Thành Huế còntrong tình trạng kém Theo khảo sát của Phòng thống kê Thành Phố Huế 2012 thì tỉ lệ

hộ có nhà ở kiên cố của cán bộ, công chức tại khu Kinh Thành Huế là 11,4%, nhà bán

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ 2008-2012 về nhà ở của Phòng thống kê TP Huế)

Bảng 2.3: Thống kê diện tích ở bình quân 1 nhân khẩu chia theo loại nhà của cán

(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ 2008-2012 về nhà ở của Phòng thống kê TP Huế)

Với diện tích tính chung cho cả ba loại nhà thì ở khu Kinh Thành Huế với 8,9

m2/người vào năm 2012 đều thấp hơn so với các phường ngoại Thành của Thành phốHuế Chẳng hạn ở Phường Xuân Phú là 16,3 m2/người, Phường An Tây là 19,3

m2/người;…

Quá trình phát triển quỹ nhà ở cho cán bộ công chức Tp Huế từ trước năm 1994cho đến nay:

a Thời kì trước năm 1994: quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được hình thành từ

các nguồn nhà các đối tượng thuộc diện cải tạo Xã hội Chủ nghĩa; nhà ở tập thể do các

cơ quan đơn vị tự xây dựng và nhà ở chung cư do nhà nước đầu tư xây dựng Hiện nay

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

đã thực hiện hóa giá nhà cho hơn 2000 hộ để giao quyền tự chủ quản lí và sở hữu nhà

ở cho hộ gia đình (hóa giá nhà ở cấp 3, 4) theo quy định của thông tư XDCBĐ và Thông tư 02/BXD – ĐT

47/BXD-b Từ năm 1994 đến nay: Năm 1994 việc triển khai chính sách bán nhà ở thuộc

sở hữu Nhà Nước và chính sách mua bán và kinh doanh nhà ở theo Nghị định 61/CPcủa Chính Phủ đã cải thiện rõ rệt điều kiện chỗ ở cho cá hộ gia đình trong đó là lãothành cách mạng, tiền khởi nghĩa, người có công với cách mạng Kết quả 10 năm thựchiện Nghị định 61/CP

Theo kết quả điều tra từ các đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức chính trị

-xã hội, trên địa bàn Tp Huế thì số hộ cán bộ, công chức, viên chức có nhu cầu về nhà ở

xã hội là 912 hộ (tính đến tháng 6/2008) Hầu hết các hộ này có TNT chưa có điềukiện để mua nhà ở, đang thuê ở tạm chung với bố mẹ, nhà ở dột nát

Theo kết quả điều tra từ các đơn vị lực lượng vũ trang, số hộ sỹ quan, quân nhânchuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà nước

có nhu cầu về nhà ở xã hội là 302 hộ…

Dự báo đến năm 2015, số hộ cán bộ, công chức, viên chức; số hộ sỹ quan, quânnhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhànước và các đối tượng khác (đủ điều kiện và tiêu chuẩn bố trí nhà ở xã hội) có nhu cầu

về nhà ở xã hội là 1.000 hộ

Như vậy:

- Tính từ năm 1991 đến nay, tình trạng thiếu nhà ở đã được giải quyết một phần; tuynhiên, chất lượng và niên hạn sử dụng còn thấp, tốc độ xuống cấp hư hỏng lớn do cấpcông trình, vật liệu do quá trình bảo quản, sử dụng, duy tu chưa được đảm bảo

- Phần lớn các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan chuyên nghiệpthuộc lực lượng vũ trang nhân dân đều có khó khăn về nhà ở nếu không được nhànước tạo điều kiện hỗ trợ

- Nhìn chung, nếu có nhà thì diện tích nhà ở thường chật hẹp nên thường đượcxây dựng theo kiểu nhà ba gian xưa Không có phòng ngủ riêng cho từng thành viên,không có khu bếp hay vệ sinh riêng Không gian gò bó, hệ thống cơ sở hạ tầng nghèonàn Diện tích dùng trong sinh hoạt cũng mang tính chất tạm Các hộ thường câu móc,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

nối từ các hộ bên ngoài và thường quá tải Hiện tượng câu móc điện ở các khu củangười nghèo và TNT thường xuyên xảy ra sự cố về điện rất nguy hiểm, không an toàntrong sử dụng và các thiết bị điện trong nhà Nói chung những hộ có TNT cái gì cũngnghèo nàn như chính cuộc sống của họ vậy

- Hệ thống cấp thoát nước chủ yếu vẫn là lộ thiên Nước sinh hoạt đó đượcthải trực tiếp ra các con sông, không có hệ thống xử lý thường xuyên bốc mùi ảnhhưởng nghiêm trọng tới môi trường sinh thái tỉ lệ hộ được sử dụng nước sạch thấp

Do không có đường dẫn về tận nơi hộ ở nên nhiều hộ đã phải mua lại với giá cao từcác hộ khác nên đa phần là sử dụng nước ngầm từ các giếng khoan dân dụng cómức độ an toàn vệ sinh thấp

- Nhà ở hầu hết do người dân tự xây dựng, không có sự giám sát, kiểm tra củacác cơ quan nhà nước.Ở một số nơi trong tỉnh hầu như chưa phát triển nhà theo dự án,các khối nhà chung cư tuy đã được hình thành song còn ít.Việc phát triển nhà tự phátkhông theo quy hoạch, hoặc có quy hoạch nhưng không được chặt chẽ, không đảm bảođồng bộ về cơ sở hạ tầng đã ảnh hưởng đến cảnh quan và kiến trúc đô thị của Tp Huế

2.2 Một số dự án nhà ở tiêu biểu cho người có thu nhập thấp nói chung trong đó công chức có thu nhập thấp

Tại Thành Phố Huế nói chung hay khu Kinh Thành Huế nói riêng, vẫn chưa có

dự án nào đặc thù cho đối tượng công chức có TNT tại đây, ngoài các khu tập thể với

số lượng hạn chế, cũ nát, chỉ sử dụng để ở tạm thời khi đang công tác Thực tế hiệnnay, chính sách nhà ở cho đối tượng này được thực hiện chung với các đối tượng TNTkhác, được hưởng quyền lợi và ưu tiên của nhà nước, của Tỉnh về việc xét tuyển, thamgia mua, thuê, thuê mua các dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội mớicủa Thành phố Huế Tuy nhiên, việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở TNT ở TpHuế vẫn chưa có những chuyển biến tích cực Mặc dù đã có quy định cụ thể về cơ chếchính sách phát triển nhà ở xã hội nhưng việc triển khai xây dựng quỹ nhà ở xã hội vẫncòn rất chậm và gặp khó khăn trong việc huy động nguồn vốn ngân sách của địaphương để phát triển quỹ nhà ở xã hội do có quá nhiều chi phí quan trọng khác như y

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

tế, giáo dục, giao thông…

A Nhóm các dự án được thực hiện từ ngân sách thành phố và quỹ nhà ở

 Các cụm chung cư tại khu đô thị phía Tây thành phố

Bảng 2.4: Các cụm chung cư tại khu đô thị phía Tây thành phố

Khu chung cư CPĐ-xã hội II

Khu chung cư CBV- xã hội I

5 Thời gian thực hiện Từ năm 2012-2015 Từ năm 2009-2011

(Nguồn: Đề án Phát triển nhà ở xã hội, công vụ, tái định cư và tạm cư trên phạm vi TP Huế đến năm 2015)

 Cụm chung cư tại khu dân cư trục quốc lộ 1A – Tự Đức, phường An

Tây Thành phố Huế

Bảng 2.5: Các Cụm chung cư tại khu dân cư trục quốc lộ 1A – Tự Đức,

phường An Tây Tp Huế

Địa điểm XD: phường An Tây, Tp Huế

(Nguồn: Đề án Phát triển nhà ở xã hội, công vụ, tái định cư và tạm cư trên phạm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

vi TP Huế đến năm 2015)

 Các cụm chung cư tại khu tái định cư Bắc Hương Sơ

Bảng 2.6: Các cụm chung cư tại khu tái định cư Bắc Hương Sơ

Khu chung cư CAH-xã hội I

Khu chung cư CAH- xã hội II

9 Thời gian thực hiện Từ năm 2009-2011 Từ năm 2012-2015

(Nguồn: Đề án Phát triển nhà ở xã hội, công vụ, tái định cư và tạm cư trên phạm

vi TP Huế đến năm 2015)

B Nhóm các dự án của các chủ đầu tư kinh doanh bất động sản

 Dự án NTNT tại khu vực Bàu Vá (Phường Đúc, TP Huế) cách trung tâm

TP khoảng 2 km do CTCP Kiến trúc xây dựng Nhà vui Huế làm chủ đầu tư.

Địa điểm xây dựng: Khu tái định cư Bàu Vá, xã Thủy Xuân, Tp Huế, tỉnh ThừaThiên Huế

Trang 34

Tổng diện tích sàn xây dựng: Khoảng 18.000 m2.

Tổng mức đầu tư: khoảng 62 tỷ đồng (bằng chữ: Sáu mươi hai tỷ đồng)

 Dự án nhà ở cho người TNT ở khu A – Khu quy hoạch An Vân Dương

-(P.Xuân Phú, TP Huế) do Công ty cổ phần Đầu tư tài chính và bất động sản Vincoland làm chủ đầu tư

Địa điểm xây dựng: khu A - Khu đô thị mới An Vân Dương - (P.Xuân Phú, TP Huế)Diện tích đất thực hiện dự án khoảng 29.000m2

Tổng mức đầu tư: khoảng 190 tỷ đồng

Quy mô dự án 6 block với 660 căn hộ và được chia làm hai giai đoạn, mỗi căn

hộ có diện tích từ 50m2-65m2, giá bán từ 5,1-8,1 triệu đồng/m2 tùy thuộc vị trí từngcăn hộ

 Dự án nhà TNT tại khu chung cư Bãi Dâu - P.Phú Hậu - TP Huế do Công

ty cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế làm chủ đầu tư

Địa điểm xây dựng: Khu chung cư Bãi Dâu, phường Phú Hậu, Tp Huế, tỉnh ThừaThiên Huế

Diện tích đất xây dựng: Khoảng 1500m2

Tổng diện tích sàn xây dựng: Khoảng 4.000 m2

Tổng mức đầu tư: khoảng 12 tỷ đồng (bằng chữ: Mười hai tỷ đồng)

 Dự án NTNT ở Khu A – Đô thị mới An Vân Dương do Công ty cổ phần

Sông Đà Thăng Long làm chủ đầu tư

Địa điểm xây dựng: Khu đất ký hiệu CHC1, thuộc Khu A - Đô thị mới An VânDương, tỉnh Thừa Thiên Huế

Diện tích đất dự án: Khoảng 9700m2

Tổng diện tích sàn: Khoảng 51.000m2

Quy mô dự án: khoảng 400 - 450 căn hộ; diện tích mỗi căn hộ khoảng từ45m2 - 70m2

Tổng mức đầu tư: khoảng 200 tỷ đồng (hai trăm tỷ đồng)

2.3 Đánh giá tính hiệu quả của các dự án

Có thể nói rằng, nhu cầu về nhà ở của người dân có TNT rất cao, các dự án dànhcho mảng thị trường này cũng được đầu tư và nhận được nhiều sự quan tâm cũng như

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

chính sách ưu đãi của chính quyền Nhưng thực tế các dự án còn gặp khá nhiều khókhăn và vẫn chưa thực sự đến được với người dân.

Năm 2009 - 2010, UBND tỉnh Thừa Thiên - Huế đã cấp phép cho 6 DN trên đầu

tư xây dựng các dự án nhà TNT cho CBCNV, lực lượng vũ trang và những ngườiTNT Khi các dự án này được triển khai, rất nhiều hộ dân, nhất là CBCNV đã hy vọng

sẽ mua được nhà với chính sách hỗ trợ của nhà nước Thế nhưng, một nghịch lý đangxảy ra khiến các DN lẫn người mua đều gặp khó khăn DN thì không bán được nhà màngười TNT cũng khó mua được nhà

Trong 6 DN được UBND tỉnh Thừa Thiên - Huế cấp phép xây dựng nhà ở chongười TNT, hiện chỉ có 2 DN thực sự đầu tư xây dựng và bán được nhà Trong đó,Công ty CP tập đoàn xây dựng và phát triển nhà Vicoland đang xây dựng hai block(A1 và B2) trong số 6 bock của dự án tại khu đô thị mới An Vân Dương Công ty nàycũng đã bán được 104 căn cho người mua/242 hồ sơ đã được duyệt Công ty CP kinhdoanh nhà Thừa Thiên - Huế đã hoàn thiện dãy nhà 4 tầng, với 61 căn hộ tại khuchung cư Bãi Dâu (P.Phú Hậu - TP.Huế) Tuy nhiên, tiến độ bán rất khó khăn, do vị trí

dự án không được thuận lợi

Vào năm 2012, UBND tỉnh Thừa Thiên - Huế đồng ý chủ trương mua lại 498 căn

hộ nhà TNT của Cty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng và Phát triển nhà Vicoland đã đầu

tư để làm nhà tái định cư Giá Vicoland bán 7 triệu đồng/m2, rẻ hơn 1 triệuđồng/m2 nhà tái định cư trên địa bàn cùng thời điểm Hiện dự án nhà TNT doVicoland đã xây xong phần thô, dự kiến đến quý 1-2013, Vicoland sẽ tiến hành bàngiao Tỉnh Thừa Thiên Huế dự định sẽ bố trí nhà TNT cho các hộ gia đình, cá nhânđang sinh sống trong khuôn viên cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn TP Huế vàcác hộ thuộc diện giải phóng mặt bằng xây dựng đường Tôn Thất Tùng, thuộc dự áncầu đường bộ Bạch Hổ qua sông Hương

Các DN còn lại như Công ty CP kiến trúc xây dựng Nhà Vui (chủ đầu tư dự ántại khu Bầu Vá, P.Phường Đúc), tổng vốn đầu tư là 80 tỷ đồng, gồm 300 căn nhà ở xãhội, được xây dựng qua 4 block chung cư trên diện tích 0,7 ha Dự án khởi công vàonăm 2010 và dự kiến sẽ hoàn thành vào đầu năm 2011 Các căn hộ có diện tích từ45m2 - 60m2, giá bán TB khoảng 250 triệu đồng/căn Đây là dự án nhà ở xã hội đầu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

tiên trên địa bàn Huế nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của một lượng lớn cán bộ côngchức các cơ quan Nhà nước, cán bộ giảng viên tại các trường đại học trên địa bànHuế thế nhưng vẫn chưa được triển khai theo đúng kế hoạch Tình hình này cũng xảy

ra tương tự đối với Dự án của Công ty CP xây lắp Thừa Thiên - Huế với 235 căn vàhai dự án của Công ty CP Tiến Lộc, Công ty CP Sông Đà Thăng Long

Do hầu như không được ưu đãi gì về lãi vay, không bán được căn hộ nên sau mộtthời gian hoạt động cầm chừng, Công ty CP kiến trúc xây dựng Nhà Vui, Công ty CPxây lắp Thừa Thiên - Huế, Công ty CP Tiến Lộc đã kiến nghị UBND tỉnh xin chuyểnđổi nhà TNT thành nhà ở thương mại.Tỉnh đã đồng ý chủ trương cho Cty CP Xây lắpTT-Huế chuyển một phần diện tích đất xây dựng nhà TNT thành đất xây dựng nhà ởthương mại và cho phép nghiên cứu những dự án còn lại

Hình 2.2: Thực trạng công trình nhà ở

thu nhập thấp thời điểm tháng 10/2011

Hình 2.3: Dự án nhà ở TNT do Cty Kinh doanh nhà TT-Huế của Vicoland cơ bản hoàn thiện nhưng ít khách hỏi mua

(Nguồn: Website http//:www.baomoi.com)

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhu cầu thì nhiều nhưng nhà xây ra không có

ai hỏi mua, các dự án không phát huy được hiệu quả có thể được giải thích bởinhiều lí do:

- Các chính sách ưu đãi của Nhà nước không được thực hiện đầy đủ như: Miễnthuế (thu nhập DN, thuế VAT), vay vốn ưu đãi khiến nhiều DN không tiếp cận đượcnguồn vốn ưu đãi dẫn đến DN không thể triển khai dự án theo đúng chương trình

- Giá bán nhà cho người TNT chưa được qui định và ban hành Các giá bàn hiệnnay là quá cao so với thu nhập của người dân nói chung và người TNT nói riêng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Theo như giá bán bình quân của các căn hộ ở các dự án thì với diện tích khoảng50-60m2 có giá từ 6-7 triệu đồng/m2, tương đương 300-420 triệu đồng/căn hộ, đối vớingười TNT, số tiền này vượt quá khả năng chi trả của họ Nếu vay ngân hàng với lãisuất từ 19-21%/năm, với 100 triệu đồng, mỗi tháng người TNT phải mất gần 2 triệuđồng tiền lãi, chưa tính tiền gốc Trong khi đó, đối tượng mua nhà ở TNT đều là cán

bộ, công chức lương chỉ dưới 4 triệu đồng Nếu phải trả tiền lãi và gốc cho ngân hàng,thì cuộc sống của họ rất khó khăn

- Tâm lý của đại bộ phận người dân Huế vốn ưa sự độc lập hơn sống trong cáckhu chung cư đông đúc cộng với việc muốn sở hữu riêng cho mình một căn nhà để cóthể tự do sửa chữa, cơi nới và để lại cho con cháu

- Quỹ đất trên địa bàn thành phố vẫn còn nhiều, với số tiền khoảng từ 300 – 450triệu đồng để mua nhà chung cư thì người dân có thể mua một miếng đất vừa phải ởrìa thành phố với giá khoảng 200-300 triệu đồng, xây nhà khoảng thêm 100-200 triệuđồng Như vậy, họ đã có một ngôi nhà tách biệt, có sổ đỏ, sổ hồng mà không lo nhữngchi phí phát sinh như ở chung cư, gồm: phí đi thang máy, phí gửi xe, phí bảo vệ…

2.4 Các chính sách và biện pháp của Tp Huế để khuyến khích phát triển quỹ nhà

ở cho người có TNT trong đó có đối tượng công chức có thu nhập thấp:

Nhằm tạo điều kiện cho người nghèo, người có TNT, trong đó có cả công chức

có TNT nâng dần chất lượng cuộc sống, Chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung

và Tp.Huế nói riêng đã và đang có những chính sách để tạo điều kiện cho ngườinghèo, TNT có cơ hội sở hữu, sửa chữa nhà và ổn định chỗ ở Động thái này tạo điềukiện cho chủ đầu tư các dự án đã tham gia chương trình phát triển nhà ở phục vụ ansinh xã hội do Chính phủ cũng như Chính quyền Tp.Huế khởi xướng; đồng thời tạođiều kiện cho người dân thêm cơ hội mua nhà TNT

2.4.1 Ưu đãi về phía các nhà đầu tư cho các dự án tham gia phát triển nhà ở thu nhập thấp

Theo tờ trình số 84/TTr-BXD ngày 29/9/2008 của Bộ Xây Dựng về việc đề nghịphê duyệt Chương trình đầu tư xây dựng dự án nhà ở xã hội giai đoạn 2009-2015, các

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

chủ thể tham gia đầu tư nhà ở xã hội được hưởng cơ chế ưu đãi đã được áp dụng đốivới các dự án đầu tư xây dựng công trình xã hội, cụ thể:

2.4.1.1 Ưu đãi trong việc giao đất, cho thuê đất

Được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất (đất đã có hệ thống hạ tầng kỹ thuậthoặc nếu chưa có thì sẽ được Nhà nước hỗ trợ toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng hệthống hạ tầng kỹ thuật) để xay dựng nhà ở xã hội theo các hình thức:

- Giao đất không thu tiền sử dụng đất

- Giao đất miễn thu tiền sử dụng đất

- Cho thuê đất và miễn tiền thuê đất

2.4.1.2 Ưu đãi về thuế

- Thuế giá trị gia tăng

Dịch vụ xây dựng công trình nhà ở xã hội cho các đối tượng thuê hoặc thuê muathuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 10% Chủ đầu tư dự án được kê khai khấu trừ thuếgiá trị gia tăng đầu vào của công trình nhà ở xã hội và trang thiết bị kèm theo khi tínhthuế giá trị gia tăng phải nộp theo quy định hiện hành

- Thuế thu nhập DN

Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình nhà ở xã hội được miễn thuế thu nhập DNtrong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập DN phảinộp trong thời gian 9 năm tiếp theo; được áp dụng thuế suất thu nhập DN là 10% trongsuốt thời gian còn lại của dự án

2.4.1.3 Thuế sử dụng đất

Miễn thuế sử dụng đất trong vòng 3 năm, kể từ khi được giao đất đối với phầndiện tích được nhà nước giao để thực hiện dự án xây dựng công trình nhà ở xã hội

 Hỗ trợ tín dụng đầu tư (nếu có):

- Được hưởng các loại hình ưu đãi tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theoqui định của pháp luật

- Được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét hỗ trợ một phần hoặc toàn bộlãi vay tùy theo ngân sách của địa phương

Trang 39

- Được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cung cấp tài liệu có liên quan khixúc tiến việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

2.5 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp đang định cư tại khu Kinh Thành Huế

2.5.1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu

Thông qua 136 bảng hỏi hợp lệ mà tác giả thu thập được, mẫu điều tra có nhữngđặc điểm được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 2.7: Thông tin chung về mẫu nghiên cứu Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ (%)

4 Theo tình trạng hôn nhân

5 Theo diện tích nhà ở bình quân / khẩu (m2/ Người)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

5 – 10 82 60,3

(Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả, 2013)

 Về giới tính, độ tuổi và số năm công tác

Qua bảng trên, có thể dễ dàng nhận thấy rằng, tỷ lệ công chức có TNT sống trongkhu Kinh Thành Huế nếu so sánh về giới tính có sự chênh lệch nhưng không đáng kể

Tỷ lệ nam nhỉnh hơn với 58,1%, còn lại 41,9% công chức là nữ Những đặc điểm vềmẫu điều tra bắt đầu có sự khác biệt nhất định thông qua thống kê về độ tuổi

Trong tổng số 136 công chức là tham gia phỏng vấn, thì có đến 56 công chức,tương đương 41,2 % nằm trong độ tuổi từ 31 đến 45 tuổi, tiếp đến là từ 18 đến 30 tuổichiếm 32,4%, và sau cùng là trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất, chỉ là 2,9% Điều nàycũng dễ giải thích, khi mà với những công chức trẻ, thâm niên công tác chưa nhiều, hệ

số lương cũng như mức thu nhập, sự tích luỹ còn hạn chế và đa số chỉ mới lập gia đìnhnên phải sống chung cùng bố mẹ hoặc người thân Ngoài ra, với 64,7% số công chức

có thâm niên công tác dưới 10 năm, có thể thấy đa phần vị trí cũng như thu nhập của

họ chưa ổn định và còn thấp, do đó mức tích luỹ thấp kết hợp với nhà ở chưa ổn địnhcũng là điều dể hiểu với các đối tượng này

 Về tình trạng hôn nhân:

Với trên 70% các công chức đã lập gia đình và có người phụ thuộc hiện tại hoặctrong tương lai, đây là những đối tượng khả năng có nhu cầu về nhà ở và ổn định cuộcsống trong tương lai

 Về diện tích nhà ở bình quân trên đầu người:

Qua điều tra cho thấy, mặc dù chỉ có 8,1% số hộ có diện tích đầu người dưới 5m2/Người (Điều kiện để mua nhà ở thu nhập thấp do nhà nước quy định) nhưng lại cóđến 60,3% số hộ có diện tích đầu người từ 5 đến 10 m2/Người Mặc dù không nằmtrong điều kiện cơ bản của nhà nước đưa ra, nhưng với các căn nhà toạ lạc trên địa thếthấp trũng, không đảm bảo lâu dài trong khu Kinh Thành Huế và các hộ có diện tíchbình quân đầu người chỉ lớn hơn quy chuẩn từ 1 đến 2 m2, việc bị loại ra khỏi danh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 21:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc(2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu vớiSPSS
Tác giả: Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
2. Thạc sĩ Hoàng Thị Diệu Thúy, Slide bài giảng Phương pháp nghiên cứu kinh doanh 3. Phillop Korler, Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Slide bài giảng Phương pháp nghiên cứu kinh doanh"3. Phillop Korler,"Quản trị Marketing
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
4. Vũ Như Công lớp Kinh tế đầu tư 41C – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Đề án môn học: “Vấn đề nhà ở cho người có thu nhập thấp tại đô thị: Thực trạng và giải pháp.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề nhà ở cho người có thu nhập thấp tại đô thị: Thực trạng và giải pháp
5. Đỗ Mỹ Linh lớp kinh tế đầu tư 41C – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân “Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư vào nhà ở cho người có thu nhập thập” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thựctrạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư vào nhà ở cho người có thunhập thập
6. Diệp Đình Chung. Đề tài: “Nghiên cứu thì trường nhà ở cho người có thu nhập trung bình và thấp tại Tp. HCM” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thì trường nhà ở cho người có thu nhậptrung bình và thấp tại Tp. HCM
7. TS. KTS Lê Quân- Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Đề tài: “Nhà ở Xã hội cho người có thu nhập thấp tại đô thị” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà ở Xã hội chongười có thu nhập thấp tại đô thị
8. Thủ Tướng Chính phủ - QUYẾT ĐỊNH số 67/2009/QĐ – TTg: “Ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành một số cơchế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị
9. Trung tâm phát triển nhà ở thành phố Huế, Đề án Phát triển nhà ở xã hội, công vụ, tái định cư và tạm cư trên phạm vi TP Huế đến năm 201510. Danh mục website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nhà ở xã hội, công vụ,tái định cư và tạm cư trên phạm vi TP Huế đến năm 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1: Vị trí khu Kinh Thành Huế ..........................................................................17 Hình 2.2: Thực trạng công trình nhà ở thu nhập thấp thời điểm tháng 10/2011..........26 - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu kinh thành huế
nh 2.1: Vị trí khu Kinh Thành Huế ..........................................................................17 Hình 2.2: Thực trạng công trình nhà ở thu nhập thấp thời điểm tháng 10/2011..........26 (Trang 10)
Hình  2.1: Vị trí khu Kinh Thành Huế - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu kinh thành huế
nh 2.1: Vị trí khu Kinh Thành Huế (Trang 27)
Bảng 2.2: Tỷ lệ hộ cán bộ, công chức có nhà ở của Thành phố Huế và của khu - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu kinh thành huế
Bảng 2.2 Tỷ lệ hộ cán bộ, công chức có nhà ở của Thành phố Huế và của khu (Trang 29)
Bảng 2.4: Các cụm chung cư tại khu đô thị phía Tây thành phố - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu kinh thành huế
Bảng 2.4 Các cụm chung cư tại khu đô thị phía Tây thành phố (Trang 32)
Bảng 2.6: Các cụm chung cư tại khu tái định cư Bắc Hương Sơ - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu kinh thành huế
Bảng 2.6 Các cụm chung cư tại khu tái định cư Bắc Hương Sơ (Trang 33)
Hình 2.2: Thực trạng công trình nhà ở - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu kinh thành huế
Hình 2.2 Thực trạng công trình nhà ở (Trang 36)
Bảng 2.7: Thông tin chung về mẫu nghiên cứu - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu kinh thành huế
Bảng 2.7 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu (Trang 39)
Bảng 2.8: Tính thu nhập bình quân bình quân hộ theo mẫu điều tra - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu kinh thành huế
Bảng 2.8 Tính thu nhập bình quân bình quân hộ theo mẫu điều tra (Trang 41)
Bảng 2.10: Lựa chọn về giá bán và cho thuê nhà ở - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu kinh thành huế
Bảng 2.10 Lựa chọn về giá bán và cho thuê nhà ở (Trang 43)
Bảng 2.11: Lựa chọn về giá bán và cho thuê nhà ở - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu kinh thành huế
Bảng 2.11 Lựa chọn về giá bán và cho thuê nhà ở (Trang 44)
Bảng 2.13: Tỷ lệ (%) thời hạn vay ngân hàng được lựa chọn - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu kinh thành huế
Bảng 2.13 Tỷ lệ (%) thời hạn vay ngân hàng được lựa chọn (Trang 46)
Bảng 2.17: Tổng biến động được giải thích - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu kinh thành huế
Bảng 2.17 Tổng biến động được giải thích (Trang 51)
Bảng 2.19: Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng quyết định mua, thuê nhà ở - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu kinh thành huế
Bảng 2.19 Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng quyết định mua, thuê nhà ở (Trang 56)
Bảng 2.20: Phân tích ANOVA - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu kinh thành huế
Bảng 2.20 Phân tích ANOVA (Trang 57)
Bảng 2.22: Kết quả kiểm định One_Sample T_test - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua, thuê nhà ở của công chức có thu nhập thấp định cư tại khu kinh thành huế
Bảng 2.22 Kết quả kiểm định One_Sample T_test (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w