Tài liệu word Tóm tắt lý thuyết, ôn tập, trắc nghiệm lý 11 cả năm
Trang 1CHƯƠNG I ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG
I Cách nhiễm điện Cĩ 3 cách nhiễm điện một vật: Cọ xát, tiếp xúc ,hưởng ứng
II Định luật Cu lơng:
Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm q1; q2 đặt cách nhau một khoảng r trong mơi trường cĩ hằng
số điện mơi ε là F F12; 21 cĩ:
- Điểm đặt: trên 2 điện tích
- Phương: đường nối 2 điện tích
- Chiều: + Hướng ra xa nhau nếu q1.q2 > 0 (q 1 ; q 2 cùng dấu)
+ Hướng vào nhau nếu q1.q2 < 0 (q 1 ; q 2 trái dấu)
2 1
.r
q q k F
; k = 9.109
2 2
N m C
(ghi chú: F là lực tĩnh điện)
- Biểu diễn:
3 Vật dẫn điện, điện mơi:
+ Vật (chất) cĩ nhiều điện tích tự do dẫn điện
+ Vật (chất) cĩ chứa ít điện tích tự do cách điện (điện mơi)
4 Định luật bảo tồn điện tích: Trong 1 hệ cơ lập về điện (hệ khơng trao đổi điện tích với các hệ
khác) thì tổng đại số các điện tích trong hệ là 1 hằng số
III Điện trường
+ Khái niệm: Là mơi trường tồn tại xung quanh điện tích và tác dụng lực lên điện tích khác
đặt trong nĩ
+ Cường độ điện trường: Là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng tác dụng lực.
E q F q
q > 0 : F cùng phương, cùng chiều với E
q < 0 : F cùng phương, ngược chiều vớiE
+ Đường sức điện trường: Là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tưyến
tại bất kỳ điểm nào trên đường cũng trùng với hướng của véc tơ CĐĐT tại điểm đĩ
- Các đường sức điện khơng bao giờ cắt nhau
- Nơi nào cĩ CĐĐT lớn hơn thì các đường sức ở đĩ vẽmau và ngược lại
+ Điện trường đều:
- Cĩ véc tơ CĐĐT tại mọi điểm đều bằng nhau
- Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song cách đều nhau
+ Véctơ cường độ điện trường E do 1 điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách Q một
đoạn r cĩ: - Điểm đặt: Tại M
- Phương: đường nối M và Q
Trang 2r r
- Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0
Hướng vào Q nếu Q <0
N m C
Nếu E1E2 E 2E1cos2
IV Cơng của lực điện trường: Cơng của lực điện tác dụng vào 1 điện tích khơng phụ thuộc vào dạng
của đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu,điểm cuối của đường đi trong điệntrường
+ Đối với điện trường đều giữa hai bản tụ: W M qEd M ; W N qEd N (J)
V M Ed M ; V N Ed N (V)
dM, dN là khoảng cách từ điểm M,N đến bản âm của tụ
+ Đối với điên trường của một điện tích :
M M
r
Q qk qEd
r
Q k q
r
Q k q W
Điện thế : V W q M
M M
r
Q k
V
dM=rM, dN=rN là khoảng cách từ Q đến M,N
+ Hiệu điện thế giữa 2 điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiệncơng của điện trường khi cĩ 1 điện tích di chuyển giữa 2 điểm đĩ
Liên hệ giữa E và U
' '
N M
Trang 3V Vật dẫn trong điện trường
- Khi vật dẫn đặt trong điện trường mà không có dòng điện chạy trong vật thì ta gọi là vật dẫncân bằng điện (vdcbđ)
+ Bên trong vdcbđ cường độ điện trường bằng không
+ Mặt ngoài vdcbđ: cường độ điện trường có phương vuông góc với mặt ngoài
+ Điện thế tại mọi điểm trên vdcbđ bằng nhau
+ Điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài của vật, sự phân bố là không đều (tập trung ở chỗ lồi nhọn)
VI Điện môi trong điện trường
- Khi đặt một khối điện môi trong điện trường thì nguyên tử của chất điện môi được kéo dãn
ra một chút và chia làm 2 đầu mang điện tích trái dấu (điện môi bị phân cực) Kết quả là trong khối
điện môi hình thành nên một điện trường phụ ngược chiều với điện trường ngoài
VII Tụ điện
- Định nghĩa: Hệ 2 vật dẫn đặt gần nhau, mỗi vật là 1 bản tụ Khoảng không gian giữa 2 bản
là chân không hay điện môi
Tụ điện phẳng có 2 bản tụ là 2 tấm kim loại phẳng có kích thước lớn ,đặt đối diện nhau, song
song với nhau
- Điện dung của tụ : Là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
Q C U
(Đơn vị là F.)
Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng:
d
S C
.4.10.9
.9
Với S là phần diện tích đối diện giữa 2 bản.
Ghi chú : Với mỗi một tụ điện có 1 hiệu điện thế giới hạn nhất định, nếu khi sử dụng mà đặt
vào 2 bản tụ hđt lớn hơn hđt giới hạn thì điện môi giữa 2 bản bị đánh thủng
- Ghép tụ điện song song, nối tiếp
1
1
C
1C
1C
E V
với V=S.d là thể tích khoảng không gian giữa 2 bản tụ điện phẳng
Mật độ năng lượng điện trường:
Trang 4
I DÒNG ĐIỆN
Dòng điện là dòng các điện tích (các hạt tải điện) di chuyển có hướng
Chiều quy ước của dòng điện là chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích dương
* tác dụng nhiệt, tác dụng hoá học tuỳ theo môi trường
Cường độ dòng điện là đại lượng cho biết độ mạnh của dòng điện được tính bởi:
q: điện lượng di chuyển qua các tiết diện thẳng của vật dẫn
t: thời gian di chuyển(t0: I là cường độ tức thời)Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian được gọi là dòng điện không đổi(cũng gọi là dòng điệp một chiều)
Cường độ của dòng điện này có thể tính bởi:
q
I = t
trong đó q là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian t
Ghi chú:
a) Cường độ dòng điện không đổi được đo bằng ampe kế (hay miliampe kế, ) mắc xen vào
mạch điện (mắc nối tiếp)
b) Với bản chất dòng điện và định nghĩa của cường độ dòng điện như trên ta suy ra:
* cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm trên mạch không phân nhánh
* cường độ mạch chính bằng tổng cường độ các mạch rẽ
II ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VƠI ĐOẠN MẠCH CHỈ CÓ ĐIÊN TRỞ
1) Định luật:
- tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch
Nếu có R và I, có thể tính hiệu điện thế như sau :
UAB = VA - VB = I.R ; I.R: gọi là độ giảm thế (độ sụt thế hay sụt áp) trên điện trở
Công thức của định luật ôm cũng cho phép tính điện trở:
I
U
2) Đặc tuyến V - A (vôn - ampe)
Đó là đồ thị biểu diễn I theo U còn gọi là đường đặc trưng vôn - ampe
Đối với vật dẫn kim loại (hay hợp kim) ở nhiệt độ nhất định
đặc tuyến V –A là đoạn
đường thẳng qua gốc các trục: R có giá trị không phụ thuộc U
(vật dẫn tuân theo định luật ôm)
Ghi chú : Nhắc lại kết quả đã tìm hiểu ở lớp 9.
a) Điện trở mắc nối tiếp:
điện trở tương đương được tính bởi:
Rm = Rl + R2+ R3+ … + Rn
Im = Il = I2 = I3 =… = In
Um = Ul + U2+ U3+… + Un
b) Điện trở mắc song song:
điện trở tương đương được anh bởi:
m
U
I =
R
Trang 5S: tiết diện dây dẫn (m2)
III NGUỒN ĐIỆN:
Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu điện thế để duy trì dòng điện Mọi nguồn điện đều cóhai cực, cực dương (+) và cực âm (-)
Để đơn giản hoá ta coi bên trong nguồn điện có lực lạ làm di chuyển các hạt tải điện (êlectron; Ion) đểgiữ cho:
* một cực luôn thừa êlectron (cực âm)
* một cực luôn thiếu ẽlectron hoặc thừa ít êlectron hơn bên kia (cực dương)
Khi nối hai cực của nguồn điện bằng vật dẫn kim loại thì các
êlectron từ cực (-) di chuyển qua vật dẫn về cực (+)
Bên trong nguồn, các êlectron do tác dụng của lực lạ di chuyển từ cực
(+) sang cực (-) Lực lạ thực hiện công (chống lại công cản của trường
tĩnh điện) Công này được gọi là công của nguồn điện
của E là V)
trong đó : A là công của lực lạ làm di chuyển điện tích từ cực này sang cực kia của nguồn điện
|q| là độ lớn của điện tích di chuyển
Ngoài ra, các vật dẫn cấu tạo thành nguồn điện cũng có điện trở gọi là điện trở trong r của nguồnđiện
IV PIN VÀ ACQUY
1 Pin điện hoá:
kim loại và chất điện phân hình thành một hiệu điện thế điện hoá
Khi hai kim loại nhúng vào chất điện phân thì các hiệu điện thế
điện hoá của chúng khác nhau nên giữa chúng tồn tại một hiệu điện thế xác định Đó là cơ sở để chếtạo pìn điện hoá
nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng
Chênh lệch giữa các hiệu điện thế điện hoá là suất điện động của pin: E = 1,2V
2 Acquy
gọi là acquy axit để phân biệt với acquy kiềm chế tạo ra về sau)
gồm:
* cực (+) bằng PbO2
* cực (-) bằng Pbnhúng vào dung dịch H2SO4 loãng
Do tác dụng của axit, hai cực của acquy tích điện trái dấu và hoạt
động như pin điện hoá có suất điện động khoảng 2V
Khi hoạt động các bản cực của acquy bị biến đổi và trở thành giống nhau (có lớp PbSO4 Phủ bênngoài) Acquy không còn phát điện được Lúc đó phải mắc acquy vào một nguồn điện để phục hồi cácbản cực ban đầu (nạp điện)
Do đó acquy có thể sử dụng nhiều lần
Mỗi acquy có thể cung cấp một điện lượng lớn nhất gọi là dung lượng và thường tính bằng đơn vịampe-giờ (Ah)
Trang 6
1Ah = 3600C
ĐIỆN NĂNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN - ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
I CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA MỘT ĐOẠN MẠCH
3 Định luật Jun - Len-xơ:
Nếu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R, công của lực điện chỉ làm tăng nội năng của vật dẫn Kết quả làvật dẫn nóng lên và toả nhiệt
Kết hợp với định luật ôm ta có:
2 2
U
A Q R I t t
R
4 Đo công suất điện và điện năng tiêu thụ bởi một đoạn mạch
Ta dùng một ampe - kế để đo cường độ dòng điện và một vôn - kế để đo hiệu điện thế Công suất tiêu thụđược tính hởi:
P = U.I (W)
- Người ta chế tạo ra oát-kế cho biết P nhờ độ lệch của kim chỉ thị
- Trong thực tế ta có công tơ điện (máy đếm điện năng) cho biết công dòng điện tức điện năng tiêu thụtính ra kwh (1kwh = 3,6.106J)
II CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN
III CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ TIÊU THỤ ĐIỆN
Hai loại dụng cụ tiêu thụ điện:
1 Công và công suất của dụng cụ toả nhiệt:
- Công (điện năng tiêu thụ):
2 2
* dụng cụ toả nhiệt
* máy thu điện
Trang 7P p p p .I: cơng suất cĩ ích; r p.I 2: cơng suất hao phí (toả nhiệt)
b) Hiệu suất của máy thu điện
Tổng quát : H(%) = =
Với máy thu điện ta cĩ:
U
I r U
t I U
t I
.
.
ĐỊNH LUẬT ƠM TỒN MẠCH, CÁC LOẠI ĐOẠN MẠCH
I ĐỊNH LUẬT ƠM TỒN MẠCH
1 Cường độ dịng điện trong mạch kín:
- tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện
- tỉ lệ nghịch với điện trở tồn phần của mạch
R r
I
Ghi chú:
* Cĩ thể viết : (Rr).I U ABIr
Nếu I = 0 (mạch hở) hoặc r << R thì = U ( lưu ý trong các hình vẽ E)
* Ngược lại nếu R = 0 thì
r
I : dịng điện cĩ cường độ rất lớn; nguồn điện bị đoản mạch
* Nếu mạch ngồi cĩ máy thu điện (p;rP) thì định luật ơm trở thành:
p
p
r r R
R Ir U
P
P A
A H
tp
ich tp
II ĐỊNH LUẬT ƠM ĐỐI VƠI CÁC LOẠI MẠCH ĐIỆN
1 Định luật Ohm chứa nguồn (máy phát):
R r
Đối với nguồn điện : dịng điện đi vào cực âm và đi ra từ cực dương.
UAB: tính theo chiều dịng điện đi từ A đến B qua mạch (UAB = - UBA)
2 Định luật Ohm cho đoạn mạch chứa máy thu điện:
Điện năng cĩ íchĐiện năng tiêu thụ
cơng suất cĩ íchcơng suất tiêu thụ
AB
,r
R
I
AB
,r
R
I p,rp
Trang 8
R r
U I
p
p AB
UAB: tớnh theo chiều dũng điện đi từ A đến B qua mạch
3 Cụng thức tổng quỏt của định luật Ohm cho đoạn mạch gồm mỏy phỏt và thu ghộp nối tiếp:
p
p AB
r r R
U I
UAB: Dũng điện đi từ A đến B (Nếu dũng điện đi ngược lại là: -UAB)
: nguồn điện (mỏy phỏt) ; p : mỏy thu
I > 0: Chiều dũng điện cựng chiều đó chọn
I < 0: Chiều dũng điện ngược chiều đó chọn
R: Tổng điện trở ở cỏc mạch ngoài
r: Tổng điện trở trong của cỏc bộ nguồn mỏy phỏt
rp: Tổng điện trở trong của cỏc bộ nguồn mỏy thu
4 Mắc nguồn điện thành bộ:
a Mắc nối tiếp:
n b
n
r r
2 1
chỳ ý: Nếu cú n nguồn giống nhau.
nr r
2 1
r r
d Mắc hỗn hợp đối xứng (cỏc nguồn giống nhau)
m: là số nguồn trong một dóy (hàng ngang).
1 Dòng điện trong kim loại
- Các tính chất điện của kim loại có thể giải thích đợc dựa trên sự có mặt của các electron tự do trongkim loại Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hớng của các êlectron tự do
- Trong chuyển động, các êlectron tự do luôn luôn va chạm với các ion dao động quanh vị trí cân bằng
ở các nút mạng và truyền một phần động năng cho chúng Sự va chạm này là nguyên nhân gây ra điệntrở của dây dânx kim loại và tác dụng nhiệt Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ
- Hiện tợng khi nhiệt độ hạ xuống dới nhiệt độ Tc nào đó, điện trở của kim loại (hay hợp kim) giảm độtngột đến giá trị bằng không, là hiện tợng siêu dẫn
2 Dòng điện trong chất điện phân
Trang 9
- Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hớng của các ion dơng về catôt và ion âm vềanôt Các ion trong chất điện phân xuất hiện là do sự phân li của các phân tử chất tan trong môi trờngdung môi
Khi đến các điện cực thì các ion sẽ trao đổi êlectron với các điện cực rồi đ ợc giải phóng ra ở đó, hoặctham gia các phản ứng phụ Một trong các phản ứng phụ là phản ứng cực dơng tan, phản ứng này xảy
ra trong các bình điện phân có anôt là kim loại mà muối cẩu nó có mặt trong dung dịch điện phân
- Định luật Fa-ra-đây về điện phân
Khối lợng m của chất đợc giải phóng ra ở các điện cực tỉ lệ với đơng lợng gam
n
A
của chất đó và với
điện lợng q đi qua dung dịch điện phân ( q=It )
n
A F
3 Dòng điện trong chất khí
- Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dịch có hớng của các ion dơng về catôt, các ion âm vàêlectron về anôt
Khi cờng độ điện trờng trong chất khí còn yếu, muốn có các ion và êlectron dẫn điện trong chất khícần phải có tác nhân ion hoá (ngọn lửa, tia lửa điện ) Còn khi cờng độ điện trờng trong chất khí đủmạnh thì có xảy ra sự ion hoá do va chạm làm cho số điện tích tự do (ion và êlectron) trong chất khítăng vọt lên (sự phóng điện tự lực)
Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện trong chất khí vào hiệu điện thế giữa anôt và catôt có dạng phứctạp, không tuân theo định luật Ôm (trừ hiệu điện thế rất thấp)
- Tia lửa điện và hồ quang điện là hai dạng phóng điện trong không khí ở điều kiện thờng
Cơ chế của tia lửa điện là sự ion hoá do va chạm khi cờng độ điện trờng trong không khí lớn hơn 3.105
(V/m)
- Khi áp suất trong chất khí chỉ còn vào khoảng từ 1 đến 0,01mmHg, trong ống phóng điện có sự phóng
điện thành miền: ngay ở phần mặt catôt có miền tối catôt, phần còn lại của ống cho đến anôt là cộtsáng anốt
Khi áp suất trong ống giảm dới 10-3mmHg thì miền tối catôt sẽ chiếm toàn bộ ống, lúc đó ta có tiacatôt Tia catôt là dòng êlectron phát ra từ catôt bay trong chân không tự do
- Khaựi nieọm tửứ trửụứng: Xung quanh thanh nam chaõm hay xung quanh doứng ủieọn coự tửứ trửụứng.
Toồng quaựt: Xung quanh ủieọn tớch chuyeồn ủoọng coự tửứ trửụứng.
Trang 10
- Tính chất cơ bản của từ trường: Gây ra lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt
trong nó
- Cảm ứng từ: Để đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra lực từ, người ta đưa vào một đại lượng vectơ
gọi là cảm ứng từ và kí hiệu là B
Phương của nam châm thử nằm cân bằng tại một điểm trong từ trường là phương của vectơ cảm
ứng từ B của từ trường tại điểm đó Ta quy ước lấy chiều từ cực Nam sang cực Bắc của nam châm
thử là chiều của B
3 Đường sức từ
Đường sức từ là đường được vẽ sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên đường cũngtrùng với hướng của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó
4 Các tính chất của đường sức từ:
- Tại mỗi điểm trong từ trường, có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và chỉ một mà thôi
- Các đường sức từ là những đường cong kín Trong trường hợp nam châm, ở ngoài nam châm cácđường sức từ đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm
- Các đường sức từ không cắt nhau
- Nơi nào cảm ứng từ lớn hơn thì các đường sức
từ ở đó vẽ mau hơn (dày hơn), nơi nào cảm ứng
từ nhỏ hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ thưa hơn
5 Từ trường đe à u
Một từ trường mà cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau gọi là từ trường đều
II PHƯƠNG, CHIỀU VÀ ĐỘ LỚN CỦA LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN
1 Phương : Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn
dòng điện và cảm ứng tại điểm khảo sát
2 Chiều lực từ : Quy tắc bàn tay trái
Quy tắc bàn tay trái : Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay vàchiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện Khi đó ngón tay cái choãi ra 90o sẽ chỉ chiềucủa lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
3 Độ lớn (Định luật Am-pe) Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện cường độ I, có chiều dài l hợp với
từ trường đều B một góc F BI sin
B Độ lớn của cảm ứng từ Trong hệ SI, đơn vị của cảm ứng từ là tesla, kí hiệu là T
III NGUYÊN LÝ CHỒNG CHẤT TỪ TRƯỜNG
Giả sử ta có hệ n nam châm( hay dòng điện ) Tại điểm M, Từ trường chỉ của nam châm thứ nhất là
1 Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài
Vectơ cảm ứng từ B tại một điểm được xác định:
- Điểm đặt tại điểm đang xét
- Phương tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đang xét
- Chiều được xác định theo quy tắc nắm tay phải
- Độ lớn B 7r I
10
2
2 Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn B
Trang 11
Vectơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây được xác định:
- Phương vuông góc với mặt phẳng vòng dây
- Chiều là chiều của đường sức từ: Khum bàn tay phải theo vòng dây của khung dây sao cho chiều từcổ tay đến các ngón tay trùng với chiều của dòng điện trong khung , ngón tay cái choảy ra chỉ chiềuđương sức từ xuyên qua mặt phẳng dòng điện
- Độ lớn B 2 10 7 NI R
R: Bán kính của khung dây dẫn
I: Cường độ dòng điện
N: Số vòng dây
3 Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây
dẫn
Từ trường trong ống dây là từ trường đều Vectơ cảm ứng từ B được xác định
- Phương song song với trục ống dây
- Chiều là chiều của đường sức từ
- Độ lớn B 4 10 7nI
N
n : Số vòng dây trên 1m
N là số vòng dây, là chiều
dài ống dây
TƯƠNG TÁC GIỮA HAI DÒNG ĐIỆN THẲNG SONG SONG LỰC LORENXƠ
1 Lực tương tác giữa hai dây dẫn song song mang dòng điện có:
- Điểm đặt tại trung điểm của đoạn dây đang xét
- Phương nằm trong mặt phẳng hình vẽ và vuông góc với dây dẫn
- Chiều hướng vào nhau nếu 2 dòng điện cùng chiều, hướng ra xa nhau nếu hai dòng
điện ngược chiều
r
I I
F 2.10 7 1 2
2 Lực Lorenxơ có:
- Điểm đặt tại điện tích chuyển động
- Phương vuông góc với mặt phẳng chứa vectơ vận tốc của hạt mang điện và vectơ cảm
ứng từ tại điểm đang xét
- Chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để các đường cảm ứng từ xuyênvào lòng bàn tay và chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện Khi đó ngón tay cáichoãi ra 90o sẽ chỉ chiều của lực Lo-ren-xơ nếu hạt mang điện dương và nếu hạt mang điện âm thìchiều ngược lại
- Độ lớn của lực Lorenxơ f qvBSin : Góc tạo bởi v, B
KHUNG DÂY MANG DÒNG ĐIỆN ĐẶT TRONG TỪ TRƯỜNG ĐỀU
1 Trường hợp đường sức từ nằm trong mặt phẳng khung dây
Xét một khung dây mang dòng điện đặt trong từ trường đều B
nằm trong mặt phẳng khung dây
- Cạnh AB, DC song song với đường sức từ nên lên lực từ tác dùng lên
chúng bằng không
- Gọi F1,F2là lực từ tác dụng lên các cạnh DA và BC
Theo công thức Ampe ta thấy F1,F2có
PM
I
1
I2
B F
C
D
A B
I
D C
.
Trang 12
- ủieồm ủaởt taùi trung ủieồm cuỷa moói caùnh
- phửụng vuoõng goực vụựi maởt phaỳng hỡnh veừ
- chieàu nhử hỡnh veừ(Ngửụùc chieàu nhau)
- ẹoọ lụựn F1 = F2
Vaọy: Khung daõy chũu taực duùng cuỷa moọt ngaóu lửùc Ngaóu lửùc naứy laứm cho
khung daõy quay veà vũ trớ caõn baống beàn
2 Trửụứng hụùp ủửụứng sửực tửứ vuoõng goực vụựi maởt phaỳng khung daõy
Xeựt moọt khung daõy mang doứng ủieọn ủaởt trong tửứ trửụứng ủeàu B vuoõng goực vụựi
maởt phaỳng khung daõy
- Goùi F1,F2,F3,F4laứ lửùc tửứ taực duùng leõn caực caùnh AB, BC, CD, DA
Theo coõng thửực Ampe ta thaỏy F1 F3, F2 F4
Vaọy: Khung daõy chũu taực duùng cuỷa caực caởp lửùc caõn baống Caực lửùc naứy khung
laứm quay khung
c Momen ngaóu lửùc tửứ taực duùng leõn khung daõy mang doứng ủieọn.
Xeựt moọt khung daõy mang doứng ủieọn ủaởt trong tửứ trửụứng ủeàu B
naốm trong maởt phaỳng khung daõy
n : soỏ voứng daõy treõn moọt ủụn vũ chieàu daứi
2 Suất điện động cảm ứng trong mạch điện kín:
3 Năng lợng từ trờng trong ống dây: 2
Chương VI KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
M : Momen ngaóu lửùc tửứ (N.m)I: Cửụứng ủoọ doứng ủieọn (A)B: Tửứ trửụứng (T)
S: Dieọn tớch khung daõy(m2)
Trang 13
I Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng khi ánh sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môitrường trong suốt, tia sáng bị bẻ gãy khúc (đổi hướng đột ngột) ở mặt phân cách
2 Định luật khúc xạ ánh sáng
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới (Hình 33)
+ Đối với một cặp môi trường trong suốt nhất định thì tỉ số giữa sin của
góc tới (sini) với sin của góc khúc xạ (sinr) luôn luôn là một số không đổi
Số không đổi này phụ thuộc vào bản chất của hai môi trường và được gọi
là chiết suất tỉ đối của môi trường chứa tia khúc xạ (môi trường 2) đối với
môi trường chứa tia tới (môi trường 1); kí hiệu là n21
sin
sin
n r
i
+ Nếu n21 > 1 thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới Ta nói môi trường (2)
chiết quang kém môi trường (1)
+ Nếu n21 < 1 thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới Ta nói môi trường (2) chiết quang hơn môi trường(1)
+ Nếu i = 0 thì r = 0: tia sáng chiếu vuông góc với mặt phân cách sẽ truyền thẳng
+ Nếu chiếu tia tới theo hướng KI thì tia khúc xạ sẽ đi theo hướng IS (theo nguyên lí về tính thuậnnghịch của chiều truyền ánh sáng)
Do đó, ta có
12 21
1
n
n
3 Chiết suất tuyệt đối
– Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất của nó đối với chân không
– Vì chiết suất của không khí xấp xỉ bằng 1, nên khi không cần độ chính xác cao, ta có thể coichiết suất của một chất đối với không khí bằng chiết suất tuyệt đối của nó
– Giữa chiết suất tỉ đối n21 của môi trường 2 đối với môi trường 1 và các chiết suất tuyệt đối n2 và
n1 của chúng có hệ thức:
1
2 21
n
n
n
– Ngoài ra, người ta đã chứng minh được rằng:
Chiết suất tuyệt đối của các môi trường trong suốt tỉ lệ nghịch với vận tốc truyền ánh sáng trongcác môi trường đó:
2
1 1
2
v
v n
n
Nếu môi trường 1 là chân không thì ta có: n1 = 1 và v1 = c = 3.108 m/s
Kết quả là: n 2=
2 v
c
hay v2 =
2 n
c
.– Vì vận tốc truyền ánh sáng trong các môi trường đều nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sáng trongchân không, nên chiết suất tuyệt đối của các môi trường luôn luôn lớn hơn 1
Ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối
Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt cho biết vận tốc truyền ánh sáng trong môi trườngđó nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sáng trong chân không bao nhiêu lần
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN VÀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ HIỆN TƯỢNG XẢY RA.
i
rN
N
/
IS
K
(1)(2)
Trang 14
1 Hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng mà trong đó chỉ tồn tại tia phản xạ mà không có tiakhúc xạ
2 Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần
– Tia sáng truyền theo chiều từ môi trường có chiết suất lớn sang
môi trường có chiết suất nhỏ hơn (Hình 34)
– Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần (i gh)
3 Phân biệt phản xạ toàn phần và phản xạ thông thường
Giống nhau
– Cũng là hiện tượng phản xạ, (tia sáng bị hắt lại môi trường cũ)
– Cũng tuân theo định luật phản xạ ánh sáng
Khác nhau
– Hiện tượng phản xạ thông thường xảy ra khi tia sáng gặp một mặt phân cách hai môi trường vàkhông cần thêm điều kiện gì
Trong khi đó, hiện tượng phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi thỏa mãn hai điều kiện trên
– Trong phản xạ toàn phần, cường độ chùm tia phản xạ bằng cường độ chùm tia tới Còn trongphản xạ thông thường, cường độ chùm tia phản xạ yếu hơn chùm tia tới
4 Lăng kính phản xạ toàn phần
Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối thủy tinh hình lăng trụ có tiết diện thẳng là một tam giácvuông cân
Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng, có tiết
diện thẳng là một hình tam giác
Đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính
– Ta chỉ khảo sát đường đi của tia sáng trong tiết diện thẳng
ABC của lăng kính
– Nói chung, các tia sáng khi qua lăng kính bị khúc xạ và tia ló
luôn bị lệch về phía đáy nhiều hơn so với tia tới
Góc lệch của tia sáng đơn sắc khi đi qua lăng kính
Góc lệch D giữa tia ló và tia tới là góc hợp bởi phương của tia tới
và tia ló, (xác định theo góc nhỏ giữa hai đường thẳng)
Trang 15(Hình 36)
(a)(b)
i D
r r
A
r n
i
r n
i
2 1
2 1
2 2
1 1
sin 2
0 n A
i i i
Khi tia s¸ng cã gãc lƯch cùc tiĨu: r1 = r2 = A/2
i1 = i2 =i suy ra: Dmin 2i A
Khi góc lệch đạt cực tiểu: Tia ló và tia tới đối xứng nhau qua mặt
phẳng phân giác của góc chiết quang A
2
n A D
1 10, i
A thì gĩc lệch DA( n 1 )
THẤU KÍNH MỎNG
1 Định nghĩa
Thấu kính là một khối chất
trong suốt giới hạn bởi hai mặt
cong, thường là hai mặt
cầu Một trong hai mặt có thể là
mặt phẳng
Thấu kính mỏng là thấu kính có khoảng cách O1O2 của hai chỏm cầu rất nhỏ so với bán kính R1 và
R2 của các mặt cầu
2 Phân loại
Có hai loại: – Thấu kính rìa mỏng gọi là thấu kính hội tụ
– Thấu kính rìa dày gọi là thấu kính phân kì
Đường thẳng nối tâm hai chỏm cầu gọi là trục chính của thấu kính
Coi O1 O2 O gọi là quang tâm của thấu kính
3 Tiêu điểm chính
– Với thấu kính hội tụ: Chùm tia ló hội tụ tại điểm F/ trên trục chính F/ gọi là tiêu
điểm chính của thấu kính hội tụ
– Với thấu kính phân kì: Chùm tia ló không hội tụ thực sự mà có đường kéo dài của chúng cắt nhautại điểm F/ trên trục chính F/ gọi là tiêu điểm chính của thấu kính phân kì
Mỗi thấu kính mỏng có hai tiêu điểm chính nằm đối xứng nhau qua quang tâm Một tiêu điểm gọilà tiêu điểm vật (F), tiêu điểm còn lại gọi là tiêu điểm ảnh (F/)
4 Tiêu cự
Khoảng cách f từ quang tâm đến các tiêu điểm chính gọi là tiêu cự của thấu kính: f = OF = OF/
5 Trục phụ, các tiêu điểm phụ và tiêu diện
– Mọi đường thẳng đi qua quang tâm O nhưng không trùng với trục chính đều gọi là trục phụ.– Giao điểm của một trục phụ với tiêu diện gọi là tiêu điểm phụ ứng với trục phụ đó
– Có vô số các tiêu điểm phụ, chúng đều nằm trên một mặt phẳng vuông góc với trục chính, tạitiêu điểm chính Mặt phẳng đó gọi là tiêu diện của thấu kính Mỗi thấu kính có hai tiêu diện nằm haibên quang tâm
6 Đường đi của các tia sáng qua thấu kính hội tụ
Trang 16
Các tia sáng khi qua thấu kính hội tụ sẽ bị khúc xạ và ló ra khỏi thấu kính Có 3 tia sáng thườnggặp (Hình 36):
– Tia tới (a) song song với trục chính, cho tia ló đi qua tiêu điểm ảnh
– Tia tới (b) đi qua tiêu điểm vật, cho tia ló song song với trục
chính
– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng
7 Đường đi của các tia sáng qua thấu kính phân kì
Các tia sáng khi qua thấu kính phân kì sẽ bị khúc xạ và ló ra khỏi thấu kính Có 3 tia sáng thườnggặp (Hình 37):
– Tia tới (a) song song với trục chính, cho tia ló có đường kéo dài đi
qua tiêu điểm ảnh
– Tia tới (b) hướng tới tiêu điểm vật, cho tia ló song song với trục
chính
– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng
8 Quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ
Vật thật hoặc ảo thường cho ảnh thật, chỉ có trường hợp vật thật nằm
trong khoảng từ O đến F mới cho ảnh ảo
9 Quá trình tạo ảnh qua thấu kính phân kì
Vật thật hoặc ảo thường cho ảnh ảo, chỉ có trường hợp vật ảo nằm trong khoảng từ O đến F mớicho ảnh thật
10 Công thức thấu kính /
1 1 1
d d
d d
d d f
Công thức này dùng được cả cho thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì
11 Độ phóng đại của ảnh
Độ phóng đại của ảnh là tỉ số chiều cao của ảnh và chiều cao của vật:
* k > 0 : Ảnh cùng chiều với vật
* k < 0 : Ảnh ngược chiều với vật
Giá trị tuyệt đối của k cho biết độ lớn tỉ đối của ảnh so với vật
– Công thức tính độ tụ của thấu kính theo bán kính cong của các mặt và chiết suất của thấu kính:
1 1 ) 1 (
1
R R n
n f
Trong đó, n là chiết suất đối của chất làm thấu kính, n’ là chiết mơi trường đặt thấu kính R1 và R2
là bán kính hai mặt của thấu kính với qui ước: Mặt lõm: R > 0 ; Mặt lồi: R < 0 ; Mặt phẳng: R =
MẮT_CÁC TẬT CỦA MẮT
Trang 17
a/ Định nghĩa
về phương diện quang hình học, mắt giống như một máy ảnh,
cho một ảnh thật nhỏ hơn vật trên võng mạc
b/ cấu tạo
thủy tinh thể: Bộ phận chính: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự f thay đổi được
võng mạc: màn ảnh, sát dáy mắt nơi tập trung các tế bào nhạy sáng ở dầu các dây thầnkinh thị giác Trên võng mạc có điển vàng V rất nhạy sáng
Đặc điểm: d’ = OV = không đổi: để nhìn vật ở các khoảng cách khác nhau (d thay đổi) => fthay đổi (mắt phải điều tiết )
d/ Sự điều tiết của mắt – điểm cực viễn C v - điểm cực cận C c
Khoảng cách từ điểm cực cận Cc đến cực viễn Cv : Gọi giới hạn thấy rõ của mắt
- Mắt thường : fmax = OV, OCc = Đ = 25 cm; OCv =
e/ Góc trong vật và năng suất phân ly của mắt
Góc trông vật : tg
AB
= góc trông vật ; AB: kích thườc vật ; = AO = khỏang cách từ vật tới quang tâm O của mắt
- Năng suất phân ly của mắt
Là góc trông vật nhỏ nhất min giữa hai điểm A và B mà mắt còn có thể phân biệt được hai điểmđó
min
11'3500
- sự lưu ảnh trên võng mạc
là thời gian 0,1s để võng mạc hồi phục lại sau khi tắt ánh sáng kích thích
3 Các tật của mắt – Cách sửa
a Cận thị
là mắt khi không điều tiết có tiêu điểm nằm trước võng mạc
fmax < OC; OCc< Đ ; OCv < => Dcận > Dthường
- Sửa tật : nhìn xa được như mắt thường : phải đeo một thấu kính phân kỳ sao cho ảnh vật ở
qua kính hiện lên ở điểm cực viễn của mắt
OC d
d f
l = OO’= khỏang cách từ kính đến mắt, nếu đeo sát mắt l =0 thì fk = -OV
Trang 18
b Viễn thị
Là mắt khi không điề tiết có tiêu điểm nằm sau võng mạc
fmax >OV; OCc > Đ ; OCv : ảo ở sau mắt => Dviễn < Dthường
Sửa tật : 2 cách :
+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn xa vô cực như mắt thương mà không cần điều tiết(khó thực hiện).+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn gần như mắt thường cách mắt 25cm (đây là cách thương dùng )
OC d
d f
Ngắm chừng ở cực cận
Điều chỉnh để ảnh A1B1 là ảnh ảo hiệm tại CC : d1’ = - (OCC - l)
(l là khoảng cách giữa vị trí đặt kính và mắt)
OC d d d f
OC d d d f
Trang 19 khi ngắm chừng ở vô cực
+ Mắt không phải điều tiết
+ Độ bội giác của kính lúp không phụ thuộc vào vị trí đặt mắt Giá trị của Gđược ghi trên vành kính: X2,5 ; X5
Lưu ý: - Với l là khoảng cách từ mắt tới kính lúp thì khi: 0 ≤ l < f GC > GV
b) Cấu tạo: Cĩ hai bộ phận chính:
Trang 20F F gọi là độ dài quang học của kính hiển vi.
Người ta thường lấy Đ = 25cm
KÍNH THIÊN VĂN
a) Định nghĩa:
Kính thiên văn là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật ở rất xa(các thiên thể)
b) Cấu tạo: Có hai bộ phận chính:
- Vật kính O1: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự dài (vài m)
- Thị kính O2: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm)
Hai kính được lắp cùng trục, khoảng cách giữa chúng có thể thay đổi được
c) Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực:
- Trong cách ngắm chừng ở vô cực, người quan sát
Trang 21F
E
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÍ HKI - LỚP 11
CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG.
I KIẾN THỨC CẦN NẮM:
A Điện tích – điện trường
1 Vật nhiểm điện_ vật mang điện, điện tích_ là vật có khả năng hút được các vật nhẹ.
Có 3 hiện tượng nhiễm điện là nhiễm điện do cọ xát, nhiễm điện do do tiếp xúc và nhiễm điện dohưởng ứng
2 Một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm ta xét được gọi là điện tíchđiểm
3 Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái (ngược) dấu thì hút nhau
4 Định luật Cu_Lông (Coulomb): Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đạt trong chân không
có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của haiđiện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
r
q q k
0
10.9.4
)
q1, q2 : hai điện tích điểm (C )
r : Khoảng cách giữa hai điện tích (m)5.Lực tương tác của các điện tích trong điện môi (môi trường đồng tính)
6 Thuyết electron (e) dựa vào sự cư trú và di chuyển của các e để giải thích các hiện tượng điện
và các tính chất điện của các vật Trong việc vận dụng thuyết e để giải thích các hiện tượng nhiễm điện(do cọ xát, tiếp xúc, hưởng ứng), ta thừa nhận chỉ có e có thể di chuyển từ vật này sang vật kia hoặc từđiểm này đến điểm kia trên vật
7 Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích làkhông đổi
8 Xung quanh mỗi điện tích tồn tại một điện trường, điện trường này tác dụng lực điện lên cácđiện tích khác đặt trong nó
9 Cường độ điện trường (cđđt) đặc trưng cho tác dụng lực điện của điện trường E F q
Cường độ điện trường là đại lượng vectơ được biểu diễn bằng vectơ CĐĐT:
10 Cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại điểm cách nó một khoảng r trong chân
r
Q k
E
.r
Q k E
11 Nguyên lí chồng chất điện trường: E E1E2 E n
B Điện thế - hiệu điện thế - công của lực điện
1 Khi một điện tích dương q dịch chuyển trong điện trường đều có cường độ E (từ M đến N) thì công mà lực điện tác dụng lên q có biểu thức: A = q.E.d
Với: d là khoảng cách từ điểm đầu điểm cuối (theo phương của E )
Vì thế d có thể dương (d> 0) và cũng có thể âm (d< 0)
Cụ thể như hình vẽ: khi điện tích q di chuyển từ M N thì d = MH
Vì cùng chiều với E nên trong trường hợp trên d>0 E F
Trang 22
Nếu A > 0 thì lực điện sinh công dương, A< 0 thì lực điện sinh công âm
2 Công A chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường màkhông phụ thuộc vào hình dạng đường đi Tính chất này cũng đúng cho điện trường bất kì (không đều).Tuy nhiên, công thức tính công sẽ khác
Điện trường là một trường thế
3 Thế năng của điện tích q tại một điểm M trong điện trường tỉ lệ với độ lớn của điện tích q:
6 Đơn vị đo điện thế, hiệu điện thế là Vôn (V)
C Tụ điện – năng lượng điện trường
1 Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau Tụ điện dùng để tíchđiện và phóng điện trong mạch điện Tụ điện thường dùng là tụ điện phằng
Kí hiệu của tụ điện:
2 Nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện thì tụ điện sẽ bị tích điện Độ lớn điện tíchhai bản tụ bao giờ cũng bằng nhau nhưng trái dấu Người ta gọi điện tích của tụ điện là điện tích của bảndương
3 Đại lượng đặc trưng của tụ điện là điện dung của tụ Điện dung C của tụ điện là đại lượng đặctrưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định Nó được đo bằng thương số củađiện tích Q của tụ với hiệu điện thế U giữa hai bản của nó
S
C o
4.10.9
1
2
2 9
C , ta thường lầm tưởng C là đại lượng phụ thuộc vào Q, phụ thuộc
vào U Nhưng thực tế C KHÔNG phụ thuộc vào Q và U.
4 Ghép tụ điện:
C1 C2 Cn
Cb = C1 + C2 + + Cn
N M
111
2 1
Trang 23- Điện trường trong tụ điện là điện trường đều.
- Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường E bên trong tụ điện, hiệu điện thế U và khoảngcách d giữa hai bản là:
Dạng 1: XÁC ĐỊNH LỰC TƯƠNG TÁC CỦA CÁC ĐIỆN TÍCH ĐIỂM
1 Hai điện tích điểm dương q1 và q2 có cùng độ lớn điện tích là 8.10-7 C được đặt trong không khí cáchnhau 10 cm
a Hãy xác định lực tương tác giữa hai điện tích đó
b Đặt hai điện tích đó vào trong môi trường có hằng số điện môi là =2 thì lực tương tác giữachúng sẽ thay đổi thế nào ? Để lực tương tác giữa chúng là không đổi (bằng lực tương tác khi đặt trongkhông khí) thì khoảng cách giữa chúng khi đặt trong môi trường có hằng số điện môi =2 là bao nhiêu ?
2 Hai điện tích q1 = 8.10-8 C, q2 = -8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí (AB = 6 cm) Xác định lực tácdụng lên q3 = 8.10-8 C đặt tại C, nếu:
a CA = 4 cm, CB = 2 cm
b CA = 4 cm, CB = 10 cm
c CA = 8cm, CB = 10cm
Dạng 2: ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.
1 Hai quả cầu kim loại nhỏ như nhau mang các điện tích q1và q2 đặt trong không khí cách nhau 2 cm, đẩynhau bằng một lực 2,7.10-4 N Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa về vị trí cũ, chúng đẩy nhau bằngmột lực 3,6.10-4 N Tính q1, q2 ?
2 Hai quả cầu nhỏ, giống nhau, bằng kim loại Quả cầu A mang điện tích 4,50 µC; quả cầu B mang điện
tích – 2,40 µC Cho chúng tiếp xúc nhau rồi đưa chúng ra cách nhau 1,56 cm Tính lực tương tác điệngiữa chúng
Dạng 3: ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH.
1 Hai điện tích q1 = 2 10-8 C, q2= -8 10-8 C đặt tại A và Btrong không khí, AB = 8 cm Một điện tích q3
đặt tại C Hỏi:
a C ở đâu để q3 cân bằng?
b Dấu và độ lớn của q3 để q1 và q2 cũng cân bằng?
2 Tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a người ta đặt ba điện tích giống nhau q1 = q2 = q3 = 6.10-7 C.Hỏi phải đặt đặt điện tích thứ tư q0 tại đâu, có giá trị là bao nhiêu để hệ thống đứng yên cân bằng
Dạng 4: XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
1 Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra mộtđiện trường có cường độ E = 3 104 V/m tạiđiểm M cách điện tích một khoảng 30 cm Tính độ lớn điện tích Q ?
2 Cho hai điện tích q1 = 4 10-10 C, q2 = -4 10-10 C, đặt tại A và B trong không khí biết AB = 2 cm Xácđịnh vectơ cường độ điện trường E tại:
Trang 24Dạng 5: ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ- CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN.
1 Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C AC = 4 cm, BC = 3 cm và nằm trong một điện
trường đều Vectơ cường độ điện trường E song song với AC, hướng từ A C và có độ lớn E = 5000V/
Dạng 6: CHUYỂN ĐỘNG CỦA HẠT MANG ĐIỆN TRONG ĐIỆN TRƯỜNG.
1 Một e có vận tốc ban đầu vo = 3 106 m/s chuyển động dọc theo chiều đường sức của một điện trường
có cường
độ điện trường E = 1250 V/m Bỏ qua tác dụng của trọng trường, e chuyển động như thế nào?
2 Một e chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ 364 V/m e xuất phát từ
điểm M
với vận tốc 3,2 106 m/s,Hỏi:
a e đi được quảng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng 0 ?
b Sau bao lâu kể từ lúc xuất phát e trở về điểm M ?
3 Một e được bắn với vận tốc đầu 4 107 m/s vào một điện trường đều theo phương vuông góc với cácđường sức điện Cường độ điện trường là 103 V/m Tính:
a Gia tốc của e
b Vận tốc của e khi nó chuyển động được 2 10-7 s trong điện trường
Dạng 7: ĐIỆN DUNG, ĐIỆN TÍCH, HIỆU ĐIỆN THẾ VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA TỤ ĐIỆN.
1 Một tụ điện phẳng không khí có hai bản cách nhau 1 mmvà có điện dung 2 10-11 F được mắc vào haicực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50V Tính diện tích mỗi bản tụ điện và điện tích của tụ điện.Tính cường độ điện trường giữa hai bản ?
2 Một tụ điện phẳng không khí, điện dung 40 pF, tích điện cho tụ điện ở hiệu điện thế 120V.
a Tính điện tích của tụ
b Sau đó tháo bỏ nguồn điện rồi tăng khoảng cách giữa hai bản tụ lên gấp đôi Tính hiệu điện thếmới giữa hai bản tụ Biết rằng điện dung của tụ điện phẳng tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai bản củanó
3 một tụ điện phẳng bằng nhôm có kích thước 4 cm x 5 cm điện môi là dung dịch axêton có hằng số
điện môi là 20 khoảng cách giữa hai bản của tụ điện là 0,3 mm Tính điện dung của tụ điện
Dạng 8: GHÉP TỤ ĐIỆN CHƯA TÍCH ĐIỆN.
1 Một tụ điện phẳng điện dung C = 0,12 F có lớp điện môidày 0,2 mm có hằng số điện môi = 5 Tụ
được đặt dưới một hiệu điện thế U = 100 V
a Tính diện tích các bản của tụ điện, điện tích và năng lượng của tụ
b Sau khi được tích điện, ngắt tụ khỏi nguồn rồi mắc vào hai bản của tụ điện C1 = 0,15 F chưađược tích điện Tính điện tích của bộ tụ điện, hiệu điện thế và năng lượng của bộ tụ
2 Tính điện dung tương đương, điện tích, hiệu điện thế trong mỗi tụ điện ở các trường hợp sau (hình vẽ)
C2 C3 C2
C1 C2 C3 C1 C2 C3
C1
Trang 251 Điện tích định luật Cu Lông
1.1 Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?
A q1> 0 và q2 < 0 B q1< 0 và q2 > 0 C q1.q2 > 0 D q1.q2 < 0
1.2 Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C Vật
C hút vật D Khẳng định nào sau đây là không đúng?
1.3 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễmđiện
B Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễmđiện
C Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bịnhiễm điện
D Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thayđổi
1 4 Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
B tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
C tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
D tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
1.5 Tổng điện tích dương và tổng điện tích âm trong một 1 cm3 khí Hiđrô ở điều kiện tiêu chuẩn là:
A 4,3.103 (C) và - 4,3.103 (C) B 8,6.103 (C) và - 8,6.103 (C)
1.6 Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prôton và êlectron là cácđiện tích điểm Lực tương tác giữa chúng là:
1.7 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm) Lực đẩygiữa chúng là F = 1,6.10-4 (N) Độ lớn của hai điện tích đó là:
1.8 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 (cm) Lực đẩygiữa chúng là F1 = 1,6.10-4 (N) Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10-4 (N) thìkhoảng cách giữa chúng là:
(cm)
Trang 26
1.9 Hai điện tích điểm q1 = +3 (µC) và q2 = -3 (µC),đặt trong dầu (Ɛ = 2) cách nhau một khoảng r = 3(cm) Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
1.10 Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (Ɛ = 81) cách nhau 3 (cm) Lực đẩy giữa chúngbằng 0,2.10-5 (N) Hai điện tích đó
A trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (µC) B cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-10 (µC)
C trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (µC) D cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-3 (µC)
1.11 Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chânkhông Khoảng cách giữa chúng là:
2 Thuyết Electron Định luật bảo toàn điện tích
1.12 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 (C)
B Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg)
C Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion
D êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác
1.13 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron
B Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron
C Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương
D Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron
1.14 Phát biết nào sau đây là không đúng?
A Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do
B Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do
C Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do
D Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do
1.15 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Trong quá trình nhiễm điện do cọ sát, êlectron đã chuyển từ vật này sang vật kia
B Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, vật bị nhiễm điện vẫn trung hoà điện
C Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì êlectron chuyển từvật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương
D Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì điện tích dươngchuyển từ vật vật nhiễm điện dương sang chưa nhiễm điện
1.16 Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
A hai quả cầu đẩy nhau B hai quả cầu hút nhau
C không hút mà cũng không đẩy nhau D hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau
1.17 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do
B Trong điện môi có rất ít điện tích tự do
C Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hoà điện
D Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện
3 Điện trường
1.18 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trang 27
A Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra
B Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó
C Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tácdụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường
D Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tácdụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường
1.19 Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ Điện tích sẽchuyển động:
1.20 Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ Điện tích sẽ chuyểnđộng:
A dọc theo chiều của đường sức điện trường
B ngược chiều đường sức điện trường
C vuông góc với đường sức điện trường
D theo một quỹ đạo bất kỳ
1.21 Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?
A Tại một điểm trong điện tường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua
B Các đường sức là các đường cong không kín
C Các đường sức không bao giờ cắt nhau
D Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
1.22 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường
B Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
C Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng
D Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau
1.23 Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chânkhông, cách điện tích Q một khoảng r là:
A
2 9
10.9
10.9
Trang 284 Công của lực điện Hiệu điện thế
1.29 Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E
là A = qEd, trong đó d là:
A khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối
B khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức
C độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức, tínhtheo chiều đường sức điện
D độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức
1.30 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích
mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường đi trong điện trường
B Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công củađiện trường làm dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó
C Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường tác dụnglực mạnh hay yếu khi đặt điện tích thử tại hai điểm đó
D Điện trường tĩnh là một trường thế
1.31 Mối liên hệ giưa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là:
C A ≠ 0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q
D A = 0 trong mọi trường hợp
1.34 Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 (cm) và được nhiễm điện trái dấu nhau Muốn làm chođiện tích q = 5.10-10 (C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10-9 (J) Coi điệntrường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông gócvới các tấm Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là:
1.35 Một êlectron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều Cường độ điện trường E
= 100 (V/m) Vận tốc ban đầu của êlectron bằng 300 (km/s) Khối lượng của êlectron là m = 9,1.10-31
(kg) Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì êlectron chuyển độngđược quãng đường là:
1.36 Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 (V) Công của điện trường làm dịch chuyển điệntích q = - 1 (µC) từ M đến N là:
Trang 29
5 Bài tập về lực Cu – lông và điện trường
1.37 Hai điện tích điểm q1 = 2.10-2 (C) và q2 = - 2.10-2 (C) đặt tại hai điểm A và B cách nhau mộtđoạn a = 30 (cm) trong không khí Lực điện tác dụng lên điện tích q0 = 2.10-9 (C) đặt tại điểm M cáchđều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là:
1.40 Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, một êlectron bay vào điện trường giữhai bản kim loại nói trên, với vận tốc ban đầu v0 vuông góc với các đường sức điện Bỏ qua tác dụngcủa trong trường Quỹ đạo của êlectron là:
1.41 Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, thả một êlectron không vận tốc banđầu vào điện trường giữ hai bản kim loại trên Bỏ qua tác dụng của trọng trường Quỹ đạo của êlectronlà:
A đường thẳng song song với các đường sức điện C một phần của đường hypebol
1.42 Một điện tích q = 10-7 (C) đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tácdụng của lực F = 3.10-3 (N) Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại điểm M có độ lớn là:
A EM = 3.105 (V/m) B EM = 3.104 (V/m) C EM = 3.103 (V/m) D EM = 3.102 (V/m)
1.43 Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r =
30 (cm), một điện trường có cường độ E = 30000 (V/m) Độ lớn điện tích Q là:
(C)
6 Vật dẫn và điện môi trong điện trường
1.44 Phát biểu nào sau đây đối với vật dẫn cân bằng điện là không đúng?
A Cường độ điện trường trong vật dẫn bằng không
B Vectơ cường độ điện trường ở bề mặt vật dẫn luôn vuông góc với bề mặt vật dẫn
C Điện tích của vật dẫn chỉ phân bố trên bề mặt vật dẫn
D Điện tích của vật dẫn luôn phân bố đều trên bề mặt vật dẫn
1.45 Giả sử người ta làm cho một số êlectron tự do từ một miếng sắt vẫn trung hoà điện di chuyểnsang vật khác Khi đó
1.46 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Khi đưa một vật nhiễm điện dương lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị hút vềphía vật nhiễm điện dương
B Khi đưa một vật nhiễm điện âm lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị hút về phíavật nhiễm điện âm
C Khi đưa một vật nhiễm điện âm lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị đẩy ra xavật nhiễm điện âm
Trang 30
D Khi đưa một vật nhiễm điện lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị hút về phía vậtnhiễm điện
1.47 Một quả cầu nhôm rỗng được nhiễm điện thì điện tích của quả cầu
C phân bố cả ở mặt trong và mặt ngoài của quả cầu
D phân bố ở mặt trong nếu quả cầu nhiễm điện dương, ở mặt ngoài nếu quả cầu nhiễm điện âm
1.48 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Một vật dẫn nhiễm điện dương thì điện tích luôn luôn được phân bố đều trên bề mặt vật dẫn
B Một quả cầu bằng đồng nhiễm điện âm thì vectơ cường độ điện trường tại điểm bất kì bên trongquả cầu có hướng về tâm quả cầu
C Vectơ cường độ điện trường tại một điểm bên ngoài vật nhiễm điện luôn có phương vuông gócvới mặt vật đó
D Điện tích ở mặt ngoài của một quả cầu kim loại nhiễm điện được phân bố như nhau ở mọi điểm.1.49 Hai quả cầu bằng kim loại có bán kính như nhau, mang điện tích cùng dấu Một quả cầu đặc, mộtquả cầu rỗng Ta cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau thì
A điện tích của hai quả cầu bằng nhau
B điện tích của quả cầu đặc lớn hơn điện tích của quả cầu rỗng
C điện tích của quả cầu rỗng lớn hơn điện tích của quả cầu đặc
D hai quả cầu đều trở thành trung hoà điện
1.50 Đưa một cái đũa nhiễm điện lại gần những mẩu giấy nhỏ, ta thấy mẩu giấy bị hút về phía đũa.Sau khi chạm vào đũa thì
A mẩu giấy càng bị hút chặt vào đũa
B mẩu giấy bị nhiễm điện tích trái dấu với đũa
C mẩu giấy bị trở lên trung hoà điện nên bị đũa đẩy ra
D mẩu giấy lại bị đẩy ra khỏi đũa do nhiễm điện cùng dấu với đũa
1.51 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc với nhau Mỗi vật đó gọi làmột bản tụ
B Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản tụ là hai tấm kim loại có kích thước lớn đặt đối diện vớinhau
C Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và được đo bằngthương số giữa điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản tụ
D Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện mà lớp điện môi của tụđiện đã bị đánh thủng
1.52 Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào:
1.53 Một tụ điện phẳng gồm hai bản tụ có diện tích phần đối diện là S, khoảng cách giữa hai bản tụ là
d, lớp điện môi có hằng số điện môi ồ, điện dung được tính theo công thức:
A
d2.10.9
S.10.9C
S10.9C
9
1.54 Một tụ điện phẳng, giữ nguyên diện tích đối diện giữa hai bản tụ, tăng khoảng cách giữa hai bản
tụ lên hai lần thì
Trang 31
1.55 Bốn tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép nối tiếp với nhau thành một bộ tụ điện Điệndung của bộ tụ điện đó là:
A Umax = 3000 (V) B Umax = 6000 (V) C Umax = 15.103 (V) D Umax = 6.105 (V).1.60 Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V) Ngắt tụđiện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì
1.61 Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V) Ngắt tụđiện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì
1.62 Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V) Ngắt tụđiện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì hiệu điện thế giữa haibản tụ có giá trị là:
1.63 Hai tụ điện có điện dung C1 = 0,4 (µF), C2 = 0,6 (µF) ghép song song với nhau Mắc bộ tụ điện đóvào nguồn điện có hiệu điện thế U < 60 (V) thì một trong hai tụ điện đó có điện tích bằng 3.10-5 (C).Hiệu điện thế của nguồn điện là:
8 Năng lượng điện trường
1.67 Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trang 32
A Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng hoá năng
B Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng cơ năng
C Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng nhiệt năng
D Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụđiện
1.68 Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q Công thức
nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?
A W =
C
Q2
B W =
C
U2
1.69 Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q Công thứcxác định mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện là:
A w =
C
Q2
8.10.9
E
9 2
1.70 Một tụ điện không khí phẳng mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 200 (V) Hai bản tụ cáchnhau 4 (mm) Mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện là:
A w = 1,105.10-8 (J/m3) B w = 11,05 (mJ/m3) C w = 8,842.10-8(J/m3) D.w=88,42 (mJ/m3)
IV Hướng dẫn giải và trả lời
1 Điện tích định luật Cu Lông
1.1 Chọn: C
Hướng dẫn: Hai điện tích đẩy nhau vậy chúng phải cùng dấu suy ra tích q1.q2 > 0
1.2 Chọn: B
Hướng dẫn: Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C suy ra A và C cùng dấu, A và B trái dấu Vật
C hút vật D suy ra C và D cùng dấu Như vậy A, C và D cùng dấu đồng thời trái dấu với D
r
qqk
F Như vậy lực tương tác giữa hai điện tích điểm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa haiđiện tích
1.5 Chọn: D
Hướng dẫn: Một mol khí hiđrô ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là 22,4 (lit) Mỗi phân tử H2 lại có
2 nguyên tử, mỗi nguyên tử hiđrô gồm 1 prôton và 1 êlectron Điện tích của prôton là +1,6.10-19 (C),điện tích của êlectron là -1,6.10-19 (C) Từ đó ta tính được tổng điện tích dương trong 1 (cm3) khíhiđrô là 8,6 (C) và tổng điện tích âm là - 8,6 (C)
1.6 Chọn: C
r
qqk
F , với q1 = q2 = q, r = 2 (cm) = 2.10-2 (m) và F = 1,6.10-4
(N) Ta tính được q1 = q2 = 2,67.10-9 (C)