Thương mại điện tử bắt đầu bằng việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, các doanh nghiệp tiến tới ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi hoạt
Trang 1KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CÔNG TY TNHH TOÀN THỦY DỰA TRÊN
PHẦN MỀM QUẢN TRỊ NỘI DUNG
Trang 2KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CÔNG TY TNHH TOÀN THỦY DỰA TRÊN
PHẦN MỀM QUẢN TRỊ NỘI DUNG
WORDPRESS
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Nhật Quang ThS Mai Thu Giang
Trang 3Lời cảm ơn
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô ThS Mai Thu Giang, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Báo cáo tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế, Trường Đại Học Kinh Tế Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy, Huế và các anh chị trong công ty đã cho phép, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy Huế luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục tiêu của đề tài 8
3 Phương pháp nghiên cứu 8
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
5 Nội dung báo cáo khóa luận 8
PHẦN 2 NỘI DUNG 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 10
1.1 Thương mại điện tử 10
1.1.1 Khái niệm 10
1.1.2 Lịch sử phát triển 11
1.1.3 Các hình thức hoạt động chủ yếu của TMĐT 11
1.1.4 Lợi ích của thương mại điện tử 14
1.1.5 Các yêu cầu trong thương mại điện tử 17
1.1.6 Các loại hình ứng dụng thương mại điện tử 21
1.1.7 Thực trạng phát triển thương mại điện tử trên thế giới, ở Việt Nam và Thừa Thiên Huế 22
1.2 Giới thiệu phần mềm quản trị nội dung WordPress 24
1.2.1 Khái niệm 24
Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.2.3 Lợi ích khi sử dụng phần mềm quản trị nội dung WordPress 25
1.2.4 Tình hình sử dụng WordPress ở Việt Nam 26
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM 28
HỮU HẠN TOÀN THỦY 28
2.1 Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28
2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 29
2.1.3 Mục tiêu chiến lược 29
2.1.4 Cam kết 30
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty 30
2.1.6 Những thuận lợi, khó khăn và những định hướng phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy 32
2.2 Tình hình kinh doanh những năm gần đây 33
2.3 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty 34
2.3.1 Phân tích khách hàng 34
2.3.2 Phân tích sản phẩm 35
2.4 Phân tích mô hình SWOT cho công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy 36
2.5 Phân tích quy trình bán hàng hiện tại của công ty TNHH Toàn Thủy 37
2.6 Thực trạng hệ thống bán hàng và tình hình ứng dụng TMĐT trong công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy 38
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 39
CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TOÀN THỦY 39
3.1 Xây dựng Website TMĐT cho công ty TNHH Toàn Thủy 39
3.1.1 Phân tích hệ thống website TMĐT tại công ty TNHH Toàn Thủy 39
3.1.2 Sơ đồ chức năng (Business Function Diagram – BFD) 40
Đại học Kinh tế Huế
Trang 63.1.3 Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram – CD) 40
3.1.4 Sơ đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram – DFD) 41
3.1.5 Thiết kế 42
3.1.6 Các modules chức năng cho website 55
3.1.7 Quy trình đặt hàng 58
3.1.8 Tối ưu hóa trên các thiết bị di động 60
3.1.9 Phân tích các chỉ số khi triển khai website 61
3.2 Đề xuất về mục tiêu TMĐT 63
3.3 Đề xuất các giải pháp chiến lược cho công ty 63
3.3.1 Giải pháp sử dụng các hỗ trợ offline 63
3.3.2 Giải pháp mở rộng tiện ích của thương mại điện tử 63
3.3.3 Lập phương thức hỗ trợ khách hàng qua mạng 64
3.4 Phân tích tính khả thi khi xây dựng website cho công ty TNHH Toàn Thủy 65
3.4.1 Về kỹ thuật 65
3.4.2 Về lịch trình 65
3.4.3 Về chính sách 65
3.4.4 Về vận hành 65
3.4.5 Về kinh tế 65
PHẦN 3 KẾT LUẬN 67
1 Kết quả đạt được 67
2 Hạn chế của đề tài 67
3 Hướng phát triển đề tài 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Danh mục từ viết tắt tiếng Việt
Danh mục từ viết tắt tiếng Anh
ARPANet Advanced Research Projects Agency
Network
Mạng lưới cơ quan với các đề
án nghiên cứu tân tiến
B2B Business To Business Doanh nghiệp với doanh
nghiệp
B2C Business To Customer Doanh nghiệp với khách hàng
ICT Information and Communication
Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang
Hình 1.1: Tình hình sử dụng phần mềm quản trị nội dung ở Việt Nam 27
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 31
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ tăng trưởng 3 năm 2012, 2013, 2014 34
Sơ đồ 2.2 Quy trình bán hàng của công ty TNHH Toàn Thủy 37
Hình 3.1 Sơ đồ chức năng website bán hàng 40
Hình 3.2 Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống 41
Hình 3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 42
Hình 3.4 Sơ đồ thực thể mối quan hệ 44
Hình 3.6 Hình giao diện trang chủ 50
Hình 3.7 Hình giao diện trang tư vấn tiêu dùng 51
Hình 3.8 Hình giao diện trang liên hệ 51
Hình 3.9 Giao diện trang giới thiệu công ty 52
Hình 3.10 Giao diện trang sản phẩm 52
Hình 3.11 Giao diện trang sản phẩm 53
Hình 3.12 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 53
Hình 3.13 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 54
Hình 3.14 Giao diện trang giỏ hàng 54
Hình 3.15 Giao diện trang đăng nhập 55
Hình 3.16 Thanh toán trực tuyến thông qua Ngân Lượng 56
Hình 3.17 Thanh toán trực tuyến thông qua Bảo Kim 56
Hình 3.18 Thanh toán trực tuyến thông qua PayPal 57
Hình 3.2: Fanpage của Công ty TNHH Toàn Thủy 64
Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1 Bảng phân tích mô hình SWOT cho công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn
Thủy……… 36
Bảng 3.1 Cấu trúc dữ liệu bảng SANPHAM……… 45
Bảng 3.2 Cấu trúc dữ liệu bảng DANHMUCSP……… 45
Bảng 3.3 Cấu trúc dữ liệu bảng DONDATHANG……….45
Bảng 3.4 Cấu trúc dữ liệu bảng TAIKHOAN……… 46
Bảng 3.5 Cấu trúc dữ liệu bảng KHUYENMAI……….46
Bảng 3.6 Cấu trúc dữ liệu bảng BINHLUAN……… 46
Bảng 3.7 Cấu trúc dữ liệu bảng CHITIETGH……… 47
Bảng 3.8 Cấu trúc dữ liệu bảng HOADON……… 47
Bảng 3.9 Cấu trúc dữ liệu bảng CHITIETDDH……… 47
Bảng 3.10 Cấu trúc dữ liệu bảng GIOHANG……….48
Bảng 3.11 Cấu trúc dữ liệu bảng PHANQUYEN……… 48
Bảng 3.12 Cấu trúc dữ liệu bảng PHUONGTHUCTT……… 48
Bảng 3.13 Cấu trúc dữ liệu bảng CHITIETHD……… 48
Bảng 3.14 Bảng dự trù kinh phí……… 66
Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cuộc cách mạng số hóa đã đưa xã hội loài người lên một tầm cao mới, với sự
thay đổi về mọi mặt kinh tế - chính trị - văn hóa Cuốn theo trào lưu của thời đại,
hoạt động thương mại cũng biến đổi một cách mạnh mẽ Giờ đây, bên cạnh hình thức
thương mại truyền thống đã xuất hiện thêm một hình thức thương mại mới, thương
mại điện tử Thuật ngữ “thương mại điện tử” đang trở thành từ xuất hiện nhiều nhấttrên các diễn đàn kinh tế Giới kinh doanh đang thay đổi một phần quan điểm củamình, từ bỏ kiểu kinh doanh truyền thống để bước vào một kiểu kinh doanh hoàntoàn mới, được gọi là Thương mại điện tử
Lợi ích lớn nhất mà Thương mại điện tử đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí
và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch Với Thương mại điện tử, các bên có thể tiếnhành giao dịch khi ở cách xa, giữa thành phố với nông thôn,… hay nói cách khác làkhông bị giới hạn bởi không gian mua bán Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại
nhà để đặt hàng, mua sắm hàng hóa, dịch vụ nhanh chóng
Tại Việt Nam, thương mại điện tử đang trên đà phát triển mạnh mẽ Những tập
đoàn lớn và cả những công ty nhỏ đều đã bắt đầu tìm thấy tác dụng của mạngInternet đối với khả năng phát triển và tồn tại của công ty mình Đây là cơ hội tốt
nhất để các doanh nghiệp Việt Nam có thể vươn ra thị trường thế giới
Công ty TNHH Toàn Thủy là công ty chuyên kinh doanh thiết bị điện tử, điệnlạnh và điện gia dụng Hiện nay công ty đang tiến hành nhiều chiến lược kinh doanhmới cùng lúc nhằm quảng bá rộng rãi thương hiệu của mình trên thị trường Để gópphần thúc đẩy các chiến lược kinh doanh của mình thành công và gia nhập vào lĩnhvực thương mại điện tử, công ty cần phải xây dựng một website riêng cho mình Trên
cơ sở nhu cầu cần thiết kế một website cho Công ty TNHH Toàn Thủy, đề tài mà em
thực hiện nhằm thiết kế một website thương mại điện tử đáp ứng các yêu cầu từ phía
lãnh đạo công ty Đó chính là lý do em lựa chọn đề tài “Xây dựng website thương mại điện tử cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung WordPress”.
Đại học Kinh tế Huế
Trang 112 Mục tiêu của đề tài
- Giới thiệu về công ty TNHH Toàn Thủy cũng như giới thiệu sản phẩm của côngty
- Xây dựng website với đầy đủ các chức năng như: giới thiệu hàng, đặt hàng,thanh toán tiền hàng và tích hợp các công cụ tiện ích cho website với hình thức thânthiện, dễ dùng
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập các tài liệu và báo cáo từ công ty.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tham khảo các tài liệu liên quan như tạp
chí, cẩm nang người sử dụng nghiệp vụ, các website, báo cáo thường niên của công
ty,…
- Phương pháp quan sát: Quan sát cách làm việc của nhân viên, các thao tác
nghiệp vụ của nhân viên trong quá trình thực tập nhằm thu thập thêm số liệu,
phương thức cho bài làm chi tiết hơn
- Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp gặp và hỏi trực tiếp những đối
tượng liên quan trực tiếp trong đơn vị thực tập, các tổ, phòng ban cụ thể là phòng
Kinh doanh Dịch vụ và phòng Tin học, nhằm tìm kiếm những thông tin hữu ích,những dữ liệu cần thiết cho đề tài
- Phương pháp phát triển hệ thống thông tin: Dựa trên những thông tin thu
được để tiến hành phân tích, thiết kế website bao gồm những chức năng chính của
website sẽ xây dựng thông qua quá trình mô hình hóa, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu mộtcách phù hợp
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Quy trình kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy
- Quy trình xây dựng Website Thương mại điện tử
* Ph ạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đề tài thực hiện tại công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy.
- Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2012 đến năm 2015.
- Về thời gian thực tập: 10/02/2016 – 15/05/2016
5 Nội dung báo cáo khóa luận
Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của khóa luận bao gồm 3
chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Trình bày một số khái niệm, phương pháp luận trong quy trình xây dựng
Website cho công ty như giới thiệu về thương mại điện tử (TMĐT) và các vấn đềliên quan đến TMĐT Ngoài ra, chương này còn dành thời gian để giới thiệu về
điểm mạnh điểm yếu của công ty
Chương 3: Xây dựng website thương mại điện tử cho công ty TNHH Toàn
Thủy
Chương này sẽ trình bày các kết quả quan trọng nhất của việc nghiên cứu đề
tài “Xây dựng website thương mại điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung WordPress” Kết quả đạt được
sau quá trình nghiên cứu là đã xây dựng thành công một website bán hàng điện máy,
điện lạnh trực tuyến cho công ty, tích hợp được các hình thức thanh toán online,
quảng cáo website thành công trên các mạng xã hội
Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN 2 NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Thương mại điện tử
1.1.1 Khái niệm
Thương mại điện tử được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, như “thương
mại điện tử” (Electronic commerce), “thương mại trực tuyến” (online trade), “thươngmại không giấy tờ” (paperless commerce) hoặc “kinh doanh điện tử” (e-business)
Tuy nhiên, “thương mại điện tử” vẫn là tên gọi phổ biến nhất và được dùng thống
nhất trong các văn bản hay công trình nghiên cứu của các tổ chức hay các nhà nghiêncứu Thương mại điện tử bắt đầu bằng việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua
các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, các doanh nghiệp tiến tới ứng dụng
công nghệ thông tin vào mọi hoạt động của mình, từ bán hàng, marketing, thanh toán
đến mua sắm, sản xuất, đào tạo, phối hợp hoạt động với nhà cung cấp, đối tác, kháchhàng,… Hiện nay, có rất nhiều tổ chức quốc tế đưa ra định nghĩa về thương mại điện
tử, song chưa có một định nghĩa thống nhất nào Tuy nhiên, người ta đều cho rằng
thương mại điện tử là quá trình mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ thông qua mạng điện
tử, thông qua phương tiện phổ biến hiện nay là Internet [1]
* Theo nghĩa hẹp
Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ
thông qua các phương tiện điện tử và các mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và
TMĐT là hoạt động kinh doanh điện tử, bao gồm: mua bán hàng hoá, dịch vụ,
giao hàng trực tiếp trên mạng với các nội dung số hoá, chuyển tiền điện tử, đấu giá
thương mại, hợp tác thiết kế và sản xuất, tìm kiếm các nguồn lực trực tuyến, mua
sắm trực tuyến, marketing trực tuyến, dịch vụ khách hàng trực tuyến…
Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Như vậy, đối với doanh nghiệp, khi sử dụng các phương tiện điện tử và
Internet vào trong các hoạt động kinh doanh cơ bản như Marketing, bán hàng, phânphối, thanh toán thì được coi là tham gia thương mại điện tử
1.1.2 Lịch sử phát triển
Các mốc thời gian liên quan trực tiếp đến sự hình thành và phát triển của ngành
thương mại điện tử phải kể đến đó là:
- Internet được hình thành năm 1969
- World Wide Web (www) được phát minh vào những năm 1990, gần 30 năm
sau khi Internet ra đời
- Từ khi có các trang web, doanh nghiệp thấy mình có thể đưa thông tin lên web
để cho cả thế giới có thể đọc, ban đầu chỉ là những dòng chữ đơn thuần, càng về sau
công nghệ càng phát triển, những trang www đã trở nên đẹp hơn, kiểu dữ liệu, thôngtin phức tạp hơn, có thể là hình, là âm thanh, là video, là flash v.v
- Trên thế giới, Amazon.com và eBay.com cùng được thành lập từ năm 1995 vàcùng tồn tại và nổi tiếng cho đến nay Có thể coi năm 1995 là mốc phát triển Thươngmại điện tử trên thế giới
- Ở Việt Nam, năm 1997 người dân bắt đầu dùng Internet nhưng chưa phổ biến,
trong giai đoạn này hầu như rất ít doanh nghiệp có website Để bắt kịp tình hình phát
triển thương mại điện tử trên thế giới, năm 2004 Bộ Thương mại đã thành lập Vụ
Thương mại điện tử (nay là Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin)
Như vậy, trên thế giới ngành thương mại điện tử đã trải qua 20 năm phát triển.Đến nay “ở lứa tuổi 20” nó phát triển và bùng nổ dữ dội hơn bao giờ hết Ngànhthương mại điện tử ở Việt Nam ra đời sau nên còn chậm phát triển so với một số nước
tiên tiến trên thế giới nhưng cũng đã đạt được những thành tựu nhất định Trong tươnglai, thị trường thương mại điện tử Việt Nam sẽ còn đi xa hơn nữa.[8]
1.1.3 Các hình thức hoạt động chủ yếu của TMĐT
* Thư điện tử
Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước, cá nhân, tổ chức… sử dụng thư điện
tử để gửi thư cho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thư điện tử
Đại học Kinh tế Huế
Trang 15(electronic mail, viết tắt là e – mail) Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theomột cấu trúc định trước nào.
* Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua phương tiện điện tử, ví dụ,
trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻmua hàng, thẻ tín dụng… thực chất đều là dạng thanh toán điện tử Ngày nay, với sựphát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:
- Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange,gọi tắt là FEDI) chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty giao dịchvới nhau bằng điện tử
- Tiền lẻ điện tử (Internet Cash) là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành(ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng nào đó) sau đó được chuyển đổi tự do sang các
đồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong cả phạm vi một nước cũng như giữa
các quốc gia; tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hoá, vì thế tiền mặt này còn
có tên gọi là “tiền mặt số hoá” (digital cash) Tiền lẻ điện tử đang trên đà phát triểnnhanh, nó có ưu điểm nổi bật sau:
+ Dùng để thanh toán những món hàng giá trị nhỏ vì phí giao dịchmua hàng và chuyển tiền rất thấp
+ Có thể tiến hành giữa hai cá nhân hoặc hai công ty bất kỳ, cácthanh toán là vô danh
+ Tiền mặt nhận được đảm bảo là tiền thật, tránh được tiền giả
- Ví điện tử (electronic purse): Là nơi để tiền mặt Internet, chủ yếu là thẻthông minh (smart card), còn gọi là thẻ giữ tiền (stored value card), tiền được trả chobất kỳ ai đọc được thẻ đó; kỹ thuật của túi tiền điện tử tương tự như kỹ thuật áp dụng
cho “tiền lẻ điện tử” Thẻ thông minh, nhìn bề ngoài như thẻ tín dụng, nhưng ở mặt
sau của thẻ, có một chíp máy tính điện tử có một bộ nhớ để lưu trữ tiền số hoá, tiền ấychỉ được “chi trả” khi sử dụng hoặc thư yêu cầu (như xác nhận thanh toán hoá đơn)
Trang 16- Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng qua điện tử, tại các điểm bán
lẻ, giao dịch cá nhân tại các gia đình, giao dịch tại trụ sở khách hàng, giao dịch quaInternet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏi đáp…
- Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán
- Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng
- Thanh toán liên ngân hàng
* Trao đổi dữ liệu điện tử
Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange – EDI) là việc trao đổi các
dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc”, từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác,giữa các công ty hoặc đơn vị đã thoả thuận buôn bán với nhau
Theo Uỷ ban liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế (UNCITRAL), “Trao
đổi dữ liệu điện tử là việc chuyển giao thông tin từ máy tính điện tử này sang máy tínhđiện tử khác bằng phương tiện điện tử, có sử dụng một tiêu chuẩn đã được thoả thuận
để cấu trúc thông tin”
EDI ngày càng được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu, chủ yếu phục vụ cho việc
mua và phân phối hàng (gửi đơn hàng, các xác nhận, các tài liệu gửi hàng, hoá đơn
v.v…), người ta cũng dùng cho các mục đích khác, như thanh toán tiền khám bệnh,trao đổi các kết quả xét nghiệm…
Trước khi có Internet đã có EDI, khi đó người ta dùng “mạng giá trị gia tăng”
(Value Added Network – VAN) để liên kết các đối tác EDI với nhau; cốt lõi của VAN
là một hệ thống thư điện tử cho phép các máy tính điện tử liên lạc được với nhau, vàhoạt động như một phương tiện lưu trữ và tìm kiếm; khi nối vào VAN, một doanhnghiệp có thể liên lạc với nhiều máy tính điện tử nằm ở nhiều thành phố trên khắp thếgiới
Ngày nay, EDI chủ yếu được thực hiện thông qua mạng Internet Để phục vụcho buôn bán giữa các doanh nghiệp thuận lợi hơn với chi phí truyền thông không quátốn kém, người ta đã xây dựng một kiểu mạng mới gọi là “mạng riêng ảo” (VPN –Virtual Private Network), là mạng riêng dạng Internet của một doanh nghiệp nhưng
được thiết lập dựa trên chuẩn trang Web và truyền thông qua mạng Internet
Công việc trao đổi EDI trong TMĐT thường gồm các nội dung sau:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 17+ Giao dịch kết nối
+ Đặt hàng
+ Giao dịch gửi hàng
+ Thanh toán
Vấn đề này đang được tiếp tục nghiên cứu và xử lý, đặc biệt là buôn bán giữa
các nước có quan điểm chính sách và luật pháp thương mại khác nhau, đòi hỏi phải có
một hệ thống pháp lý chung trên nền tảng thống nhất quan điểm về tự do hoá thươngmại và tự do hoá việc sử dụng mạng Internet, chỉ như vậy mới đảm bảo được tính khảthi, tính an toàn và tính có hiệu quả của việc trao đổi dữ liệu điện tử
* Truyền dữ liệu
Dữ liệu là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó không phải trong vật mangtin mà nằm trong bản thân nội dung của nó Hàng hoá số có thể được giao qua mạng
Trước đây, dung liệu được trao đổi dưới dạng hiện vật bằng cách đưa vào đĩa, băng, in
thành sách báo, thành văn bản, đóng gói bao bì chuyển đến tay người sử dụng, hoặc
đến điểm phân phối (như cửa hàng, quầy báo v.v…) để người sử dụng mua và nhận
trực tiếp Ngày nay, dung liệu được số hoá và truyền gửi theo mạng, gọi là “giao gửi
số hoá” (digital delivery)
Các tờ báo, các tư liệu công ty, các catalog sản phẩm lần lượt được đưa lên
Web, người ta gọi là “xuất bản điện tử” (electronic publishing hoặc Web publishing),
khoảng 2700 tờ báo đã được đưa lên Web gọi là “sách điện tử”…
* Mua bán hàng hoá hữu hình
Đến nay, danh sách các hàng hoá bán lẻ qua mạng đã mở rộng, và xuất hiện
một loại hoạt động gọi là “mua hàng điện tử”, hay “mua hàng trên mạng”; ở một số
nước, Internet bắt đầu trở thành công cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hoá hữu hình Tận
dụng tính năng đa phương tiện của môi trường Web, người bán xây dựng trên mạngcác “cửa hàng ảo”, gọi là ảo bởi vì cửa hàng có thật nhưng ta chỉ xem toàn bộ quangcảnh cửa hàng và các hàng hoá chứa trong đó trên từng trang màn hình một.[1]
1.1.4 Lợi ích của thương mại điện tử
1.1.4.1 Lợi ích của thương mại điện tử đối với doanh nghiệp
Đại học Kinh tế Huế
Trang 18- Mở rộng thị trường: Với chi phí nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền
thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm sản phẩm, tiếp cận nhà cungcấp Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp cũng cho phép các tổ chức có thể mua vớigiá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn
- Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, chi phí chia sẻ thông tin, chi phí
in ấn, gửi văn bản truyền thông
- Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân
phối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi cácshowroom trên mạng
- Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hoá các giao dịch thông qua web và
internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiềuchi phí biến đổi
- Sản xuất hàng theo yêu cầu: Nhằm mục đích lôi kéo khách hàng đến với
doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
- Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và
giá trị mới cho khách hàng
- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năng
phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sảnphẩm ra thị trường
- Giảm chi phí thông tin liên lạc: Email tiết kiệm hơn fax hay gửi thư truyền
thống
- Giảm chi phí mua sắm: Thông qua việc giảm các chi phí quản lý hành chính
(80%), chi phí mua hàng(5-15%)
- Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng,
quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cábiệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng
Trang 19- Chi phí đăng ký kinh doanh và các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh
doanh nghiệp; cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng; đối tác kinh doanh mới; đơngiản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất; giảm chi phí giấy tờ;
tăng khả năng tiếp cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển; tăng sự linh hoạt trong
giao dịch và hoạt động kinh doanh
1.1.4.2 Lợi ích của thương mại điện tử đối với người tiêu dùng
- Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép
khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới
- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép người
mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn
- Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách
hàng có thể so sánh giá cả giữa nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giáphù hợp nhất
- Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm số
hóa được như: phim, nhạc, sách, phần mềm… việc giao hàng được thực hiện dễ dàng
thông qua Internet
- Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ
dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm, các
thông tin đa phương tiện, giúp quảng bá và giới thiệu sản phẩm tốt hơn
- Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể
tham giá mua và bán trên các sàn đấu giá
- Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh TMĐT cho phép mọi
người tham gia có thể phối hợp, chia sẻ thông tin, kinh nghiệp một cách hiệu quả và
nhanh chóng
- Đáp ứng mọi nhu cầu: Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn
hàng khác nhau từ mọi khách hàng
- Thuế: Trong giai đoạn đầu của thương mại điện tử, nhiều nước khuyến khích
bằng cách miễn thuế đối với các giao dịch trên mạng
1.1.4.3 Lợi ích của thương mại điện tử với xã hội
Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Hoạt động trực tuyến: TMĐT tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm, giao
dịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn giao thông
- Nâng cao mức sống: Có nhiều hàng hoá sẽ làm tăng khả năng mua sắm của
khách hàng, nâng cao mức sống
- Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản
phẩm dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và thương mại điện tử
Đồng thời, cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng… đào tạo qua mạng cũngnhanh chóng giúp các nước này tiếp thu công nghệ mới
- Dịch vụ công cộng được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như
y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ… được thực hiện quan mạng với chiphí thấp hơn, thuận tiện hơn
1.1.5 Các yêu cầu trong thương mại điện tử
1.1.5.1 Cơ sở hạ tầng
* Cơ sở hạ tầng pháp lý
Thương mại điện tử với đặc trưng có hạ tầng công nghệ phát triển rất nhanh,
do đó xây dựng cơ sở pháp lý cho thương mại điện tử không những phải đạt được
mục tiêu tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại điện tử, mà còn phải mang tính
mở để tạo điều kiện ứng dụng những công nghệ mới cho thương mại điện tử ngàycàng phát triển hơn
Cơ sở pháp lý của thương mại điện tử bao gồm hàng loạt các vấn đề như: cácđạo luật và chính sách về thương mại điện tử, các quy định cụ thể về thương mạiđiện tử trong hệ thống các quy định pháp lý của quốc gia
Xây dựng cơ sở pháp lý và chính sách thương mại điện tử cần phải giải quyết
được những vấn đề chính sau:
- Thừa nhận giá trị pháp lý cho tất cả những giao dịch được thực hiện thông
qua phương thức điện tử: Điều này đảm bảo cho các doanh nghiệp tham gia thương
mại điện tử, trong khuôn khổ cho phép, tính hợp pháp khi thực hiện những hoạt động
thương mại điện tử
- Hài hòa hóa giữa các quy định có liên quan của pháp luật liên quan đến
thương mại điện tử: Ngoài việc thừa nhận giá trị pháp lý cho các giao dịch thương
Đại học Kinh tế Huế
Trang 21mại điện tử, các vấn đề liên quan như: văn bản, vấn đề bản gốc, vấn đề chữ ký và condấu, vấn đề giá trị làm chứng cứ, … mà trong các luật chung hoặc luật chuyên ngànhyêu cầu đối với các giao dịch truyền thống, phải được quy định cụ thể đối với giaodịch thương mại điện tử.
- Có chính sách để tạo ra môi trường cạnh tranh nhất để phát triển những nền tảng cho thương mại điện tử: Như chính sách đầu tư và phát triển đối với thị trường
ICT, chính sách ưu tiên phát triển và ứng dụng công nghệ ICT vào trong hoạt động
của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân,…
- Có chính sách bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và bảo vệ người tiêu dùng.
* Cơ sở hạ tầng công nghệ
Thương mại điện tử là những giao dịch thương mại được thực hiện chủ yếu
thông qua máy tính và mạng Internet Do đó, để thương mại điện tử có thể phát triển
được, yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông là không thể thiếu
Các yếu tố trong hạ tầng CNTT và truyền thông bao gồm:
- Ngành công nghệ thiết bị ICT (máy tính, thiết bị mạng,…) Đây là nhữngyếu tố thuộc về “phần cứng” trong đầu tư cho thương mại điện tử
- Ngành công nghệ phần mềm
- Ngành viễn thông (các hệ thống dịch vụ viễn thông cố định, di động,…)
- Internet và các dịch vụ gia tăng dựa trên nền Internet
- Bảo mật, an toàn và an ninh mạng
Xây dựng hạ tầng CNTT và truyền thông để thương mại điện tử phát triểnphải đạt được những mục tiêu sau:
- Cho phép người dân và các tổ chức, doanh nghiệp có thể sử dụng các thiết bịCNTT và truyền thông như máy tính và các thiết bị xử lý
- Cho phép người dân và các tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng dịch
vụ viễn thông cơ bản và Internet với giá rẻ Ngoài ra, mọi doanh nghiệp, cộng đồng
và công dân đều được kết nối và tiếp cận tới cơ sở hạ tầng băng rộng và mobile
- Thiết lập được các hệ thống mạng viễn thông cố định và không dây mạnh
- Nâng cao năng lực đường truyền với hệ thống băng thông rộng, cho phép các
tổ chức và doanh nghiệp có thể sử dụng các dịch vụ chất lượng cao vào các ứng dụng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 22thương mại điện tử của mình với chi phí chấp nhận được Ngoài việc đầu tư mới cho
các thiết bị, việc nâng cấp các hệ thống thiết bị hiện thời là không thể thiếu, vì các
ứng dụng thương mại điện tử ngày càng phức tạp hơn, dung lượng dữ liệu cần truyền
tải ngày càng lớn hơn Do đó, yêu cầu về mặt thiết bị và công nghệ cũng cao hơn
Vì vậy, để phát triển thương mại điện tử, cơ sở hạ tầng công nghệ phải đảmbảo tính hiện hữu, nghĩa là phải có một hệ thống các chuẩn của doanh nghiệp, cácquốc gia và các chuẩn này phải phù hợp với quốc tế Cùng với tính hiện hữu, hạ tầng
cơ sở công nghệ của thương mại điện tử còn phải đảm bảo tính kinh tế, nghĩa là chi
phí của hệ thống thiết bị kỹ thuật và chi phí dịch vụ truyền thông phải ở mức hợp lý
để đảm bảo cho các tổ chức và cá nhân đều có khả năng chi trả và bảo đảm giá cả
của các hàng hóa và dịch vụ thực hiện qua thương mại điện tử không cao hơn so với
thương mại truyền thống
1.1.5.2 Nhân lực
Thương mại điện tử liên quan đến việc sử dụng và ứng dụng công nghệ cao
vào các giao dịch thương mại Để phát triển thương mại điện tử cần phải có những
con người có trình độ tương ứng Do đó, phải có chính sách về tuyên truyền và đào
tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện tử, phổ biến kiến thức chung cho mọi ngườidân về việc sử dụng cũng như vận hành các phần mềm thương mại điện tử
1.1.5.3 Bảo mật và an toàn
Giao dịch thương mại dựa trên các phương tiện điện tử đặt ra các đòi hỏi rấtcao về bảo mật và an toàn, đặc biệt hiện nay, lượng thông tin và giao dịch trao đổiqua mạng tăng nhanh, vấn đề an toàn, an ninh mạng nói chung và cho thương mại
điện tử nói riêng đang ngày càng được các tổ chức, doanh nghiệp quan tâm
Việc xây dựng hệ thống bảo mật trong thương mại điện tử đạt được nhữngmục tiêu cơ bản:
- Chống lại các cuộc tấn cống với các mục đích lấy cắp thông tin: Thông tin
trong các giao dịch thương mại điện tử rất nhạy cảm và cần thiết được bảo vệ Có rấtnhiều dạng tấn công nhằm nắm bắt các thông tin: tấn công trên đường truyền dữ liệu,
ngăn chặn các thông báo giữa máy chủ và máy khách, hoặc truy cập vào máy
chủ/máy khách, là các điểm nguồn và đích của thông báo, để đọc được nội dung của
Đại học Kinh tế Huế
Trang 23các thông báo Dù ở dạng nào, các hệ thống cũng phải có các biện pháp thích hợp đểphản ứng và ngăn chặn các cuộc tấn công trên.
- Đảm bảo tính bí mật của thông tin: chỉ có những người có quyền mới được
phép xem và sửa đổi nội dung thông tin Trên thực tế, nhiều thông tin nhạy cảm cóthể bị xâm phạm bất hợp pháp và điều này có thể gây ra những hiệu quả rất lớn nếu
không được ngăn chặn
- Bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin: Thông tin đi từ nguồn tới đích không
bị sửa đổi Trên thực tế, nhiều thông tin nhạy cảm bị đối thủ chặn lại trên đường đi,tìm cách sửa đổi nội dung rồi tiếp tục gửi đến địa chỉ đích mà người nhận hoàn toànkhông biết về việc sửa đổi này Do vậy, hệ thống thương mại điện tử cần có nhữnggiải pháp kiểm soát thông tin, nhằm phát hiện ra sự mạo danh cũng như sự khôngtoàn vẹn của thông tin
- Bảo đảm tính sẵn sàng của dữ liệu: Khi người sử dụng cần đến thông tin,
chúng phải có và ở trạng thái có thể khai thác được Trên thực tế, tin tặc có thể dùngnhiều hình thức để làm giảm tính sẵn sàng của hệ thống, hoặc nghiêm trọng hơn, làm
tê liệt hệ thống với cách thức đơn giản nhất là tạo ra một số lượng lớn các gói tin yêucầu được xử lý trong cùng một thời gian, làm cho hệ thống không có khả năng đáp
ứng
Để đạt được những mục tiêu trên, mỗi tổ chức hay tác nhân đều phải nghiên
cứu đầu tư, xây dựng một chiến lược an toàn mạng cho chính mình Bước đầu tiêncho chiến lược này, đó là xác định những “tài sản” hay những thông tin gì cần phảibảo mật (ví dụ số thẻ tín dụng của các khách hàng) Sau đó, xác định quyền truy cậpnhững thông tin đó thuộc về những ai trong công ty hay tổ chức của mình, và cuốicùng, tìm kiếm những nguồn lực và giải pháp để bảo vệ những thông tin ấy Nhữngnguồn lực ấy có thể là: tự xây dựng hoặc mua các phần mềm bảo mật, phần cứng, cácthiết bị bảo vệ,…
1.1.5.4 Bảo vệ quyền lợi khách hàng và bản quyền kinh doanh
Nhìn nhận trên cơ sở lý luận thương mại và lý thuyết thông tin, một thị trường
bị sụp đổ bao giờ cũng bắt nguồn từ nguyên nhân sâu xa là thông tin không tươngxứng Trong thương mại điện tử, thông tin về hàng hóa đều là thông tin số, người
Đại học Kinh tế Huế
Trang 24mua không có điều kiện “xem thử”, “nếm thử” hàng trước khi mua, khả năng mua
phải những sản phẩm chất lượng thấp mà chỉ người bán mới biết là rất lớn, thậm chícòn có khả năng bị nhầm lẫn cơ sở dữ liệu, bị lừa gạt bởi các thông tin và các tổ chứcphi pháp có mặt trên mạng Vì thế, đang xuất hiện nhu cầu có một trung gian bảo
đảm chất lượng hoạt động hữu hiệu và ít tốn kém Cơ chế bảo đảm chất lượng đặc
biệt có ý nghĩa quan trọng đối với các nước đang phát triển – nơi mà người dân chotới nay vẫn có thói quen tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa để kiểm tra trước khi mua
1.1.6 Các loại hình ứng dụng thương mại điện tử
Dựa vào chủ thể của TMĐT, có thể phân chia TMĐT ra các loại hình phổ biến
như sau:
* Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (Business to
Business electronic commerce – B2B): Theo tổ chức Liên hợp quốc về Hợp tác và
phát triển kinh tế, TMĐT B2B chiếm tỷ trọng lớn trong TMĐT (khoảng 90%) Cácgiao dịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT như mạnggiá trị gia tăng, dây chuyền cung ứng hàng hóa, dịch vụ, các sàn giao dịch TMĐT, các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, kí kết hợp đồng,thanh toán qua các hệ thống này TMĐT B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế cho doanhnghiệp, đặc biệt giúp giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảngcáo, tiếp thị, đàm phán,
* Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (Business to
Consumer electronic commerce – B2C): Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện
điện tử để bán hàng hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng Người tiêu dùng thông qua cácphương tiện điện tử để lựa chọn, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng Giao dịch B2C tuy
chiếm tỷ trọng ít (khoảng 10%) trong TMĐT nhưng có phạm vi ảnh hưởng rộng Đểtham gia hình thức kinh doanh này, thông thường doanh nghiệp sẽ thiết lập website,hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hóa, dịch vụ, tiến hành các quy trình tiếp thị, quảngcáo, phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng TMĐT B2C đem lại lợi ích cho cả doanhnghiệp lẫn người tiêu dùng Doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng do khôngcần phòng trưng bày hay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phi quản lý cũng giảm
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Người tiêu dùng cảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận cửa hàng, có khả năng chọn
và so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc
* Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước (Business
to Government – B2G): Quá trình trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp với cơ quan
nhà nước được tiến hành thông qua các phương tiện điện tử Cơ quan nhà nước cũng
có thể thiết lập những website, tại đó đăng tải những thông tin về nhu cầu mua hàngcủa các cơ quan nhà nước, tiến hành đấu thầu hàng hóa, dịch vụ và lựa chọn nhà cungcấp trên website Điều này một mặt giúp tiết kiệm chi phí tìm nhà cung cấp, đồng thời
tăng tính minh bạch trong hoạt động mua sắm công khai
* Thương mại điện tử giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng (Consumer
to Consumer electronic commerce – C2C): Sự phát triển của các phương tiện điện
tử làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mại với tư cách là người
bán, người cung cấp dịch vụ Một cá nhân có thể tự thiết lập website để kinh doanh
những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website có sẵn để đấu giá một sốmón hàng mình có C2C góp phần tạo nên tính đa dạng cho thị trường
* Thương mại điện tử giữa chính phủ và cá nhân (Government to
Consumer – G2C): Đây chủ yếu là các giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể
mang những yếu tố TMĐT[1][2]
1.1.7 Thực trạng phát triển thương mại điện tử trên thế giới, ở Việt Nam và Thừa Thiên Huế
1.1.7.1 Thực trạng phát triển thương mại điện tử trên thế giới
Trong những năm gần đây, doanh thu từ TMĐT trên thế giới tăng với tốc độ
200%/năm Theo thống kê của Gartner, Inc., TMĐT đạt mức doanh thu 6000 tỷ USD
năm 2015 và dự đoán năm 2016 sẽ đạt mức 9000 tỷ USD
Trong tổng khối lượng TMĐT toàn thế giới, thương mại B2B chiếm khoảng50%, dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác khoảng 45%, bán lẻ khoảng 5%
TMĐT cũng được mở rộng trên khắp Trung Đông Với sự ghi nhận là khu vực
có tăng trưởng nhanh nhất thế giới trong việc sử dụng Internet từ năm 2000 đến năm
2009, hiện thời khu vực có hơn 60 triệu người sử dụng Internet Bán lẻ, du lịch và chơigame là các phần trong TMĐT hàng đầu ở khu vực, mặc dù có các khó khăn như thiếu
Đại học Kinh tế Huế
Trang 26khuôn khổ pháp lý toàn khu vực và các vấn đề hậu cần trong giao thông vận tải quabiên giới TMĐT đã trở thành một công cụ quan trọng cho thương mại quốc tế khôngchỉ bán sản phẩm mà còn quan hệ với khách hàng[11].
1.1.7.2 Thực trạng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam
Năm 2015, doanh thu bán hàng qua hình thức TMĐT tại Việt Nam đạt mốc
4,07 tỷ USD, tăng 37% so với năm 2014, và chiếm 2,8% tổng mức bán lẻ hàng hóa vàdoanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước
Trong đó, top 10 sàn thương mại điện tử tham gia khảo sát có tổng doanh thu
cao nhất là: lazada.vn, chodientu.vn, hotdeal.vn, vatgia.com, enbac.com rongbay.com.sendo.vn, cungmua.com, deca.vn, adayroi.com
Cũng theo báo cáo này, nhóm hàng được giao dịch nhiều nhất là các sản phẩmmáy tính, điện thoại, thiết bị văn phòng, thời trang và phụ kiện, chiếm 23% Tiếp theo
là nhóm dịch vụ bất động sản; thực phẩm và đồ uống chiếm lần lượt là 12% và 10%.Dịch vụ lưu trú và du lịch chỉ chiếm 8%
Kết quả khảo sát gần 500 người có 40% người dùng cho biết giá trị đơn hàngmua qua thiết bị di động thường dưới 100.000 đồng 36% thường mua đơn hàng có giátrị từ 100.000-500.000 đồng, 24% người tiêu dùng chi trên 500.000 đồng cho các đơn
đặt hàng qua thiết bị di động [6]
1.1.7.3 Thực trạng phát triển thương mại điện tử ở Thừa Thiên Huế
Giai đoạn 2006-2010, cùng với sự phát triển TMĐT của cả nước, Thừa ThiênHuế đã có những bước chuyển biến cơ bản trong lĩnh vực phát triển thương mại điện
tử tại địa phương Thông qua các chương trình tuyên truyền phổ biến, đào tạo tập huấnnhững kiến thức cơ bản về TMĐT và các chương trình phát triển công nghệ hỗ trợdoanh nghiệp ứng dụng CNTT đã giúp cho các doanh nghiệp thấy được lợi ích do
TMĐT mang lại và đã đưa các ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất
kinh doanh làm thay đổi nhận thức kinh doanh theo hướng tích cực
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có trên 3000 doanh nghiệp, trong đó đa số là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ; số lượng doanh nghiệp có kết nối Internet thường xuyênkhoảng 90% và có khoảng từ 10% – 12% doanh nghiệp có website riêng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Số doanh nghiệp có quy mô lớn tiến hành giao dịch thương mại điện tử loạihình doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) chiếm từ 50%-60% đạt trên 92% kế hoạch,
số doanh nghiệp vừa và nhỏ biết lợi ích của thương mại điện tử và tiến hành giao dịch
thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) hoặc doanh
nghiệp với doanh nghiệp (B2B) chiếm khoảng 60% đạt 75% kế hoạch Số hộ gia đình
có kết nối Internet ước khoảng từ 2 – 3% và tiến hành giao dịch thương mại điện tửloại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) hoặc người tiêu dùng với người tiêudùng (C2C) chiếm 5-7% đạt 60% kế hoạch phấn đấu Chủ yếu là giao dịch: thư điện
tử, tìm kiếm thông tin trên các website, diễn đàn, rao vặt…
Có khoảng 0,2 - 0,5% doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mua bán trực tuyến như:www.thitruonghue.com; www.nonbaitho.info; ngân hàng Đông Á, Techcombank, [7]
1.2 Giới thiệu phần mềm quản trị nội dung WordPress
1.2.1 Khái niệm
WordPress là một phần mềm nguồn mở (Open Source Software) được viết
bằng ngôn ngữ lập trình website PHP (Hypertext Preprocessor) và sử dụng hệ quản trị
cơ sở dữ liệu MySQL WordPress xuất phát từ b2/cafelog, được phát triển bởi MichelValdrighi Cái tên WordPress được đề xuất bởi Christine Selleck, một người bạn của
nhà phát triển chính Matt Mullenweg
Hiện nay, WordPress được sở hữu và phát triển bởi công ty Automattic có trụ
sở tại San Francisco, California thuộc hợp chủng quốc Hoa Kỳ
WordPress là một mã nguồn mở bằng ngôn ngữ PHP để hỗ trợ tạo blog cá
nhân, và nó được rất nhiều người sử dụng ủng hộ về tính dễ sử dụng, nhiều tính năng
hữu ích WordPress được xem như là một hệ quản trị nội dung (CMS – Content
Management System) vượt trội để hỗ trợ người dùng tạo ra nhiều thể loại website khácnhau như blog, website tin tức, tạp chí, giới thiệu doanh nghiệp, bán hàng – thương
mại điện tử, thậm chí với các loại website có độ phức tạp cao như đặt phòng khách
sạn, thuê xe, đăng dự án bất động sản[1]
Đại học Kinh tế Huế
Trang 281.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển
B2/cafelog, thường được biết đến với cái tên đơn giản hơn là b2 hay cafelog là
tiền thân của WordPress B2/cafelog theo ước lượng đã được sử dụng ở khoảng 2000
blog trong tháng 5 năm 2003 Nó cũng được viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP để dùng
với MySQL bởi Michel Valdrighi, người đã trở thành nhà phát triển chính củaWordPress hiện nay
Vào năm 2004, thời hạn cấp phép của gói sản phẩm cạnh tranh Movable
Type bị thay đổi bởi Six Apart, và rất nhiều người dùng của nó chuyển sang sử dụngWordPress, tạo nên một bước ngoặt lớn trong sự phát triển và phổ biến củaWordPress
Năm 2007, WordPress giành giải thưởng Packt Open Source CMS Năm 2009,
Wordpress dẫn đầu về mã nguồn CMS tốt nhất Cho đến nay phần mềm quản trị nộidung Wordpress vẫn đang được cải thiện và tích hợp nhiều tính năng mới
1.2.3 Lợi ích khi sử dụng phần mềm quản trị nội dung WordPress
- Hệ thống plugin phong phú và không ngừng cập nhật, ngoài ra người dùng cóthể viết plugin hoặc tích hợp code vào WordPress
- Được phát triển bằng nhiều ngôn ngữ (hỗ trợ Tiếng Việt)
- Cập nhật phiên bản liên tục, cộng đồng hỗ trợ lớn
- Có hệ thống theme đồ sộ, nhiều theme chuyên nghiệp có khả năng SEO tốt
- Việc quản lý blog, quản lý các bài viết rất thuận tiện giống như các phần mềmthiết kế website chuyên nghiệp
- Thể hiện các tệp PDF, DOC, Powerpoint ngay trên nội dung bài viết Đặc biệttích hợp sẵn Latex - công cụ soạn thảo công thức toán học, giúp người sử dụng có thểviết công thức toán học ngay trên blog
- WordPress có các Widget (ứng dụng tạo thêm) như: thống kê số truy nhậpblog, các bài mới nhất, các bài viết nổi bật nhất, các comment mới nhất, liệt kê cácchuyên mục, liệt kê các trang, danh sách các liên kết, liệt kê số bài viết trong từngtháng Có rất nhiều theme để người dùng lựa chọn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 29- Ngoài việc được áp dụng để xây dựng các Website dạng trang tin tức và Blog,WordPress còn được sử dụng để xây dựng nên các Website thương mại điện tử vớimục đích chính là bán hàng Online.
- Ngoài thống kê số truy nhập của từng ngày cho blog, Wordpress còn thống kê
số truy nhập của từng ngày đối với mỗi bài viết của blog Trên cơ sở đó chủ blog sẽ có
định hướng nên viết vấn đề gì tiếp theo
- Các comment có thể duyệt rồi mới cho đăng, comment nào có nội dung khôngphù hợp có thể xóa, nếu cho là spam thì sau này IP đó không có thể gửi comment vào
blog được nữa
- Admin (chủ blog) có thể cho 35 cộng tác viên gửi bài vào blog, có thể phânquyền cho các cộng tác viên theo các cấp độ khác nhau Lưu giữ danh sách thành viên
đã ghé thăm trang blog Admin cũng có thể cho bất kỳ ai đăng bài qua email vào blog
miễn là admin cho họ một địa chỉ email bí mật của blog (địa chỉ này có thể thay đổibất kỳ lúc nào)
- Sao lưu dữ liệu nhằm khôi phục nội dung blog một cách dễ dàng nếu chẳngmay blog bị hack, và cung cấp công cụ chuyển nhà từ các blog khác sang blogWordPress
- WordPress hỗ trợ 3 GB để lưu trữ các tệp hình ảnh và văn bản
- Hàng ngày WordPress có thống kê 100 bài trên các blog tiếng Việt của
WordPress được nhiều người đọc nhất trong vòng 48 tiếng Nhờ đó bạn biết được các
thông tin quan trọng nhất đang diễn ra
1.2.4 Tình hình sử dụng WordPress ở Việt Nam
Dù có nhiều phần mềm quản trị nội dung khác cạnh tranh với Wordpress, mộttrong số đó có thể kể đến là Joomla, tuy nhiên WordPress vẫn phát triển mạnh bởitính nổi trội của nó WordPress hiện nay vẫn sử dụng rộng rãi cho việc bán hàng trựctuyến
Việt Nam nằm trong top 10 nước có lượng sử dụng WordPress nhiều nhất[12].Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Hình 1.1: Tình hình sử dụng phần mềm quản trị nội dung ở Việt Nam
Đại học Kinh tế Huế
Trang 31CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN TOÀN THỦY 2.1 Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy
Logo:
Mã số thuế: 3300391247
Ngày thành lập: 06/07/2006
Địa chỉ: trụ sở chính 54 đường Phan Đăng Lưu, phường Phú Hòa, thành phố
Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Số điện thoại: 0905 426 446 Số Fax: 054.3571058
Email: congtytoanthuy@gmail.com
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh các mặt hàng điện tử, điện lạnh, điện gia
dụng và nội thất
Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng)
Người đại diện theo pháp luật: Lương Quang Vinh.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trong những năm qua, xă hội phát triển, kinh tế tăng trưởng đồng thời là chất
lượng cuộc sống của người dân TT-Huế ngày càng được nâng cao Nhiều trung tâmthương mại, nhà cao tầng, biệt thự được mọc ra kèm theo đấy là nhu cầu mua sắm các
thiết bị phục vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày như: Tivi, Tủ Lạnh, Điều Hòa, MáyGiặt, Điện Gia Dụng
Năm 1990, Siêu Thị Điện Máy Toàn Thủy được khai trương tọa lạc tại
52-54-56 Phan Đăng Lưu – Phường Phú Hòa – TP.Huế chính thức tham gia vào lĩnh vực
kinh doanh bán sỉ và lẻ Điện Máy – Điện Lạnh – Điện Gia Dụng tại TT-Huế, tạo ra
Đại học Kinh tế Huế
Trang 32một phong cách mua sắm hoàn toàn mới với người dân Cố Đô, thông qua cung cấp cácsản phẩm và dịch vụ tới người tiêu dùng Sau nhiều năm nỗ lực phát triển đi lên công
ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy được cấp giấy phép kinh doanh số 3300391247ngày 06/07/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp
Tháng 12/2010, Siêu Thị Điện Máy Toàn Thủy tiếp tục khai trương siêu thị thứ
2 thuộc hệ thống Siêu Thị Điện Máy Toàn Thủy tại 74 Phan Đăng Lưu – Phường PhúHòa – TP.Huế Siêu Thị Điện Máy Toàn Thủy đã chứng tỏ được vị trí trên thị trường
và trong tâm trí người tiêu dùng, khẳng định sự phát triển ổn định và bền vững Vớimong muốn phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng trên toàn quốc Đây chính là
thước đo giá trị những thành quả đạt được trong thời gian qua Siêu Thị Điện Máy
Toàn Thủy tại TT-Huế
2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh
* Tầm nhìn của công ty: Là Siêu Thị Điện Máy uy tín bậc nhất Việt Nam.
* Sứ mệnh của công ty: Với kim chỉ nam là “Tất cả vì khách hàng, khách hàng cho tất cả” Siêu Thị Điện Máy Toàn Thủy sẽ làm hài lòng khách hàng TT-Huế
nói chung và Việt Nam nói riêng bằng cách tạo ra những giá trị gia tăng như cung cấpcác sản phẩm rẻ nhất có thể, dịch vụ nhanh gọn, chuyên nghiệp và loại bỏ những ràocản để khách hàng cảm nhận một cách “Thân Thiện” nhất với Siêu Thị Điện MáyToàn Thủy tại TT-Huế
2.1.3 Mục tiêu chiến lược
- Khách hàng gọi đâu chúng tôi có đó Vui lòng khách đến và vừa lòng khách
đi
- Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực nhân viên Siêu Thị
Điện Máy Toàn Thủy phải luôn dẫn đầu ngành Điện Máy – Điện Lạnh – Điện Gia
Dụng trong việc sáng tạo, phát triển chính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến nghềnghiệp cho cán bộ của mình tại TT-Huế
- Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng với Siêu Thị ĐiệnMáy Toàn Thủy, xây dựng Siêu Thị Điện Máy Toàn Thủy thành một trong những
công ty hàng đầu Việt Nam có chất lượng dịch vụ uy tín, chuyên nghiệp do khách
hàng lựa chọn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 33- Phát triển Siêu Thị Điện Máy Toàn Thủy thành một trong những hệ thống
điện máy hàng đầu Việt Nam về: quản lý tốt, môi trường làm việc tốt, văn hoá doanh
nghiệp chú trọng khách hàng, thúc đẩy hợp tác và sáng tạo và rất linh hoạt khi môi
trường kinh doanh thay đổi
2.1.4 Cam kết
* Cam kết với đối tác
Trở thành đối tác chiến lược trong và ngoài nước trên cơ sở “Hợp tác, pháttriển bền vững” hợp tác toàn diện lâu dài nhằm kịp thời đưa những sản phẩm mới vàdịch vụ theo các yêu cầu đặc thù của khách hàng
* Cam kết với khách hàng
Luôn luôn làm khách hàng hài lòng về các sản phẩm và dịch vụ do Siêu Thị
Điện Máy Toàn Thủy cung cấp Sự hài lòng của khách hàng là thước đo uy tín hiệu
quả của doanh nghiệp
Giá cả hàng hóa như Tivi, Tủ Lạnh, Máy Giặt, Điều Hòa… luôn rẻ nhất và
được cập nhật chính xác, kịp thời để phục vụ khách hàng tối đa
Luôn lắng nghe, phân tích và học hỏi từ thị trường trong và ngoài nước Khôngbao giờ tự mãn với thành công đã có
Luôn nhìn lại mình để phát triển (đạo đức và kiến thức chuyên môn) Mỗi nhânviên là một thương hiệu cá nhân Mỗi nhân viên là một đại sứ thiện chí của Siêu Thị
Điện Máy Toàn Thủy đối với thế giới bên ngoài.[10]
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty
Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
* Chức năng của từng bộ phận
Giám đốc: Là người đại diện pháp luật của công ty, là người điều hành và có
quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày củacông ty và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình Giám
đốc là người điều hành công ty, trực tiếp chỉ đạo Phó Giám Đốc, Trưởng Phòng và các
phòng ban chức năng
Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đượcGiám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của nhà nước và Điều
lệ của công ty
Trưởng phòng: Có nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của các
phòng ban, giúp Giám đốc thực hiện các chức năng về lĩnh vực chuyên môn, chuyên
ngành được phân công phụ trách
Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm bảo hành, sửa chữa phần cứng, phần mềm.
Nhận thông tin từ phòng kinh doanh và tiến hành thiết kế hệ thống mạng và sau đóchuyển cho đội thi công, lắp đặt Cung cấp hình ảnh nghiệm thu cho phòng kinh doanhngay khi hoàn thành công việc Tiến hành thi công, lắp đặt hệ thống mạng cho doanhnghiệp
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm tiếp nhận thông tin của khách hàng và
tiến hành xử lý thông tin Đưa thông tin đến các phòng ban có liên quan để xử lý côngviệc trong khoảng thời gian xác định Giám sát quá trình làm việc các phòng ban khácnhằm đảm bảo thời gian và chất lượng sản phẩm cam kết cùng khách hàng Tiếp nhậnlại kết quả từ các phòng ban để liên hệ và làm việc trực tiếp với khách hàng và xuyênsuốt quá trình tiếp nhận khách hàng đến bàn giao sản phẩm và tiến hành nghiệm thu
Phòng kế toán: Hỗ trợ phòng kinh doanh trong việc thực hiện các đơn hàng.
Phòng kế toán sẽ trực tiếp làm việc về giá với các đối tác liên quan cùng phòng kinhdoanh trong việc thực hiện các nội dung trong các hợp đồng sự kiện cần thiết Căn cứtheo bản nghiệm thu thanh lý và nội dung hợp đồng từ phòng kinh doanh tiến hànhlàm việc cùng khách hàng trong việc thanh toán hợp đồng Thông tin cho phòng kinh
doanh ngay khi đã nhận đủ thanh toán từ khách hàng Phòng kinh doanh sẽ hỗ trợ khi
có yêu cầu thu hồi công nợ Đối chiếu doanh thu hàng tuần cùng phòng kinh doanh
Kho: Là nơi chứa và lưu trữ hàng hoá, các sản phẩm của công ty.
2.1.6 Những thuận lợi, khó khăn và những định hướng phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy
2.1.6.1 Thuận lợi và khó khăn
* Thuận lợi
Với kim chỉ nam là “Không ngừng phát triển vì khách hàng”, Siêu Thị
Điện Máy Toàn Thủy tại TT-Huế đã quy tụ được Ban Lãnh đạo có bề dày kinh nghiệm
trong các lĩnh vực Điện Tử - Điện Máy không chỉ mạnh về kinh doanh mà còn mạnh
về công nghệ có nhiều tiềm năng phát triển, kết hợp với đội ngũ nhân viên trẻ, năng
động và chuyên nghiệp tạo nên thế mạnh nòng cốt của công ty để thực hiện tốt các
mục tiêu đề ra
Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Hơn nữa, trên cơ sở nguồn lực của công ty và nhu cầu của xã hội, Siêu ThịĐiện Máy Toàn Thủy lựa chọn phát triển kinh doanh các sản phẩm Điện Máy – Điện
Lạnh – Điện Gia Dụng, IT, các sản phẩm Công Nghệ, Nội Thất phục vụ nhu cầuthiết yếu của người dân TT-Huế với các sản phẩm đa dạng phong phú mang lại giá trị
gia tăng cho người tiêu dùng thông qua các dịch vụ sau bán hàng
* Khó khăn
Trong những năm trở lại đây, nhiều công ty, cửa hàng điện máy - điện lạnh
mở ra rất nhiều không những vậy mà các tập đoàn lớn như Điện Máy Xanh, Siêu ThịToàn Cầu…đang đầu tư vào thị trường này ở Huế ngày càng lớn và quy mô Bêncạnh cơ sở hạ tầng thuận lợi còn có đội ngũ tiếp thị quảng cáo chuyên nghiệp nên
công ty đang dần mất thị trường
2.1.6.2 Định hướng phát triển
Qua quá trình phát triển, công ty đã thiết lập được một hệ thống đối tác lớn và
uy tín cả trong và ngoài nước đến từ các doanh nghiệp lớn của Hàn Quốc, Singapore,Malaysia, Nhật Bản Trong thời gian tới công ty sẽ đầu tư vào các ngành nghề mới
như Nội Thất
* Những mục tiêu tương lai
Không ngừng vươn xa, Siêu Thị Điện Máy Toàn Thủy sẽ mở rộng Hệ thống
Điện Tử - Điện Lạnh – Điện Gia Dụng – Nội Thất tới các tỉnh thành trong cả nước
với tiêu chí phát triển, hiệu quả, bền vững Sự gia tăng mạnh mẽ cả về nguồn vốn,
mô hình và mạng lưới hoạt động cũng như chất lượng nguồn nhân lực không chỉ thểhiện những khởi sắc mà còn là dấu ấn quan trọng trong hoạt động kinh doanh củaSiêu Thị Điện Máy Toàn Thủy
Sự đầu tư chiến lược trong hoàn cảnh khó khăn hiện nay sẽ là nhân tố phânbiệt Siêu Thị Điện Máy Toàn Thủy với các đơn vị kinh doanh khác và tạo ra bướcngoặt trong sự phát triển của Siêu Thị Điện Máy Toàn Thủy trong những năm sắptới
2.2 Tình hình kinh doanh những năm gần đây
Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Trong những năm trở lại đây, việc kinh doanh của công ty trách nhiệm hữuhạn Toàn Thủy cũng có nhiều biến động do nhiều công ty lớn tham gia vào thị trường
điện máy – điện lạnh ở Huế
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ tăng trưởng 3 năm 2012, 2013, 2014
Qua biểu đồ trên ta thấy tổng doanh thu của công ty có biến động qua 3 năm
Cụ thể là năm 2013 đạt 41,8 tỷ đồng tăng lên 8,9 tỷ đồng tương đương tăng 27,05%
so với năm 2012 Đến năm 2014 thì doanh thu của công ty đã giảm xuống còn 28,1
tỷ đồng tương đương giảm 13,7 tỷ đồng giảm 32,78% so với năm 2013 Điều nàycho ta thấy công ty đang gặp khó khăn trong việc kinh doanh những năm gần đây vànguyên nhân chính là do công ty đang mất dần thị trường vào các công ty khác tronglĩnh vực kinh doanh điện tử - điện lạnh ở Huế[9]
2.3 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty
2.3.1 Phân tích khách hàng
Khách hàng của công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy chủ yếu là nhữngkhách hàng có thu nhập từ mức trung bình đến mức cao Bên cạnh đó công ty vẫn
đáp ứng một lượng khách hàng có thu nhập thấp
Cơ cấu khách hàng của công ty: Khách hàng trong địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế chiếm 80% tổng số khách hàng Trong đó, thu nhập cao chiếm 45%, thu nhập
Trang 38trung bình chiếm 38%, còn lại 17% là khách hàng có thu nhập thấp Khách hàng ởcác thành phố khác chiếm 20% trong tổng số khách hàng[5].
2.3.2 Phân tích sản phẩm
Danh mục sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy:
* Điện tử, âm thanh:
- Máy xay sinh tố
- Nồi cơm điện
Đại học Kinh tế Huế
Trang 392.4 Phân tích mô hình SWOT cho công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy
Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe doạ) nhằm phác họa
những khó khăn và cơ hội trong vấn đề xây dựng một website thương mại điện tử,các yếu tố môi trường Internet mà nhà kinh doanh phải đối mặt, cũng như các yếu tố
ảnh hưởng đến việc vận hành một hệ thống website bán hàng qua mạng Dưới đây là
phân tích mô hình SWOT cho công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy:
Bảng 2.1 Bảng phân tích mô hình SWOT cho công ty trách nhiệm hữu hạn
Toàn Thủy
Điểm mạnh (STRENGTH) Điểm yếu (WEAKNESS)
- Công ty có nhiều sản phẩm đa dạng và
phong phú, chất lượng tốt
- Dịch vụ bảo hành chăm sóc khách hàng tốt
- Có thị trường ổn định, được nhiều khách
hàng biết tới và tín nhiệm
- Sở hữu một đội ngũ nhân viên lao động
giàu kinh nghiệm, năng động, có tay nghề,
nhiệt huyết, tận tâm tận tụy trong công việc
- Kinh doanh và phân phối cho Huế và các
tỉnh lân cận
- Phương thức kinh doanh và quản lý đang
ở quy mô vừa
- Thiếu nguồn nhân lực về công nghệthông tin
- Đang trong quá trình bán hàng theo
phương thức truyền thống
- Nhân viên của công ty số lượng còn hạnchế và chưa hiểu nhiều về thương mại điệntử
Cơ hội (OPPORTUNITY) Thách thức (THREAT)
- Nền kinh tế trong nước đang ổn định, thu
nhập của người dân ngày càng tăng CNTT
được xác định là chương trình trọng điểm
của Tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn
2011-2015 và định hướng đến năm 2020
- Thương mại điện tử ngày càng phát triển,
và phát triển ngày càng mạnh mẽ, cùng với
sự bùng nổ của công nghệ thông tin và
mạng Internet trên khắp các quốc gia thế
giới
- Con người ngày càng có điều kiện tiếp
xúc nhiều với Internet
- CNTT phát triển mạnh đòi hỏi doanhnghiệp phải nhanh chóng triển khai vàphát triển nhiều ứng dụng hơn để thuhút, quảng bá tới khách hàng
- Có nhiều tập đoàn lớn đã và đang nhảyvào thị trường điện tử, điện lạnh ở Huế
điển hình là Điện Máy Xanh
- Việc kinh doanh trực tuyến đòi hỏi cónhiều phương thức thanh toán nêndoanh nghiệp phải tích hợp nhiều
phương thức thanh toán, phải có nhiều
tài khoản ngân hàng…
Đại học Kinh tế Huế