TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Công tác quản trị rủi ro lãi suất ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, quyết định đến lợi nhuận của ngân hàng..
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TÁI ĐỊNH GIÁ ĐỂ ĐO LƯỜNG RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện:
Trương Văn Vận
Lớp: K45B TC-NH
Niên khóa: 2011-2015
Giáo viên hướng dẫn:
TS Phan Khoa Cương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để có thể thực hiện tốt và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và giúp đỡ nhiệt tình từ nhiều phía gồm có các thầy cô giáo trong khoa Tài chính-Ngân hàng, giáo viên hướng dẫn và đơn vị mà em thực tập
Em xin chân thành cám ơn tới các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế nói chung và khoa Tài chính-Ngân hàng nói riêng đã trang bị kiến thức và giúp đỡ cho
em trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo Tiến
sĩ Phan Khoa Cương, thầy đã hướng dẫn rất tận tình và hỗ trợ em rất nhiều trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận này
Ngoài ra, em cũng xin chân thành cám ơn Ban giám đốc ngân hàng TMCP Công Thương-Chi nhánh Huế và các anh chị trong phòng khách hàng doanh nghiệp
đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em để có thể hoàn thành tốt công việc trong suốt thời gian thực tập cũng như hoàn thành đề tài này Với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế cũng như giới hạn về thời gian và nguồn lực nên khóa luận sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em hy vọng sẽ nhận được những lời nhận xét, góp ý chân thành của các thầy cô và bạn đọc để đề tài nghiên cứu của em được phát triển rộng hơn và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 3MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÁC MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG RỦI RO LÃI SUẤT 4
1.1 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 4
1.1.1 Một số khái niệm 4
1.1.2 Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và kinh tế- xã hội 4
1.2 Rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng 5
1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến lãi suất 5
1.2.1.1 Khái niệm lãi suất 5
1.2.1.2 Phân loại lãi suất 6
1.2.1.2.1 Căn cứ vào nguồn sử dụng 7
1.2.1.2.2 Căn cứ theo giá trị thực 7
1.2.1.2.3 Căn cứ theo phương pháp tính lãi 7
1.2.1.2.4 Căn cứ theo đồng tiền 7
1.2.1.2.5 Căn cứ theo độ dài thời gian 8
1.2.2 Rủi ro lãi suất 8
1.2.2.1 Khái niệm 8
1.2.2.2 Các loại rủi ro lãi suất 9
tế Hu
ế
Trang 41.2.2.2.2 Rủi ro quyền chọn đi kèm 10
1.2.2.2.3 Rủi ro cơ bản 10
1.2.2.2.4 Rủi ro đường cong lãi suất thay đổi 11
1.2.2.3 Nguyên nhân rủi ro lãi suất 11
1.2.2.3.1 Sự không phù hợp về kì hạn của nguồn vốn và tài sản 11
1.2.2.3.2 Sự thay đổi lãi suất thị trường khác với dự kiến của ngân hàng 12 1.2.2.3.3 Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng 12
1.2.2.4 Tác động của rủi ro lãi suất 13
1.2.2.5 Quản trị rủi ro lãi suất 13
1.3 Các mô hình đo lường rủi ro lãi suất 14
1.3.1 Mô hình tái định giá 14
1.3.1.1 Nội dung mô hình 14
1.3.1.2 Các khái niệm liên quan 14
1.3.1.2.1 Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất 14
1.3.1.2.2 Tài sản nhạy cảm lãi suất 15
1.3.1.2.3 Khe hở nhạy cảm lãi suất 15
1.3.1.3 Phân tích sự thay đổi của lãi suất đến thu nhập và chênh lệch lãi suất cơ bản của ngân hàng 16
1.3.1.4 Hạn chế của mô hình 17
1.3.2 Mô hình thời lượng 18
1.3.2.1 Khái niệm 18
1.3.2.2 Công thức 18
1.3.2.3 Hạn chế của mô hình 20
1.3.3 Mô hình kì hạn đến hạn 20
CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TÁI ĐỊNH GIÁ ĐỂ ĐO LƯỜNG RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 22
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 22
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 22
2.1.1.1 Qúa trình hình thành 22
tế Hu
ế
Trang 52.1.1.2 Cơ cấu tổ chức 23
2.1.2 Mục tiêu và phương châm hoạt động 24
2.1.3 Những thành tựu tiêu biểu đã đạt được 24
2.1.4 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2014 25
2.2 Thực trạng lãi suất tại Việt Nam giai đoạn 2011-2014 29
2.3 Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 33
2.3.1 Chính sách quản trị 33
2.3.2 Mô hình tổ chức quản trị 34
2.4 Ứng dụng mô hình tái định giá để đo lường rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 35
2.4.1 Phân tích cơ cấu tài sản có của ngân hàng 35
2.4.2 Phân tích cơ cấu tài sản nợ của ngân hàng 39
2.4.3 Ứng dụng mô hình tái định giá để đo lường rủi ro lãi suất 42
2.4.3.1 Phân loại tài sản có và tài sản nợ nhạy cảm lãi suất 42
2.4.3.2 Khe hở nhạy cảm lãi suất 45
2.4.3.3 Tỉ lệ nhạy cảm lãi suất 46
2.5 Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 47
2.5.1 Thành tựu đạt được trong công tác quản trị rủi ro lãi suất 47
2.5.2 Hạn chế trong công tác quản trị rủi ro lãi suất 48
2.5.3 Những nguyên nhân chính 49
2.5.3.1 Nguyên nhân khách quan 49
2.5.3.2 Nguyên nhân chủ quan 50
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 52
3.1 Định hướng hoạt động và yêu cầu đặt ra trong công tác quản trị rủi ro lãi suất đối với ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 52
tế Hu
ế
Trang 63.1.1 Định hướng hoạt động 52
3.1.1.1 Định hướng trong hoạt động kinh doanh 52
3.1.1.2 Định hướng trong công tác quản trị rủi ro 53
3.1.2 Yêu cầu đặt ra trong quản trị rủi ro lãi suất 53
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro lãi suất 54
3.2.1 Sử dụng các công cụ phái sinh 54
3.2.1.1 Hợp đồng quền chọn 54
3.2.1.2 Hợp đồng kì hạn 55
3.2.1.3 Hoán đổi lãi suất 56
3.2.1.4 Hợp đồng giao sau 57
3.2.2 Nghiên cứu dự báo biến động lãi suất 58
3.2.3 Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro lãi suất 59
3.2.4 Hoàn thiện văn bản pháp lí về quản trị rủi ro lãi suất 60
3.3 Các điều kiện để thực hiện giải pháp 61
3.3.1 Nâng cao công nghệ ngân hàng và cơ sở vật chất 61
3.3.2 Hoàn thiện bộ máy quản trị nội bộ và đội ngũ cán bộ công nhân viên 62
3.3.3 Sự điều chỉnh của ngân hàng nhà nước 62
PHẦN III: KẾT LUẬN 63
1 Kết quả đạt được 63
2 Hạn chế của nghiên cứu 63
3 Hướng phát triển của đề tài 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC
tế Hu
ế
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức của ngân hàng Công thươngError! Bookmark not defined
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính 23
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1,
Chi nhánh cấp 2 Error! Bookmark not defined
tế Hu
ế
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank giai đoạn
2011-2014 25
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản Có của Vietinbank giai đoạn 2011-2014 35
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản Nợ của Vietinbank giai đoạn 2011-2014 39
Bảng 2.4: Tài sản có và tài sản nợ nhạy cảm với lãi suất của Vietinbank
giai đoạn 2011-2014 44
Bảng 2.5: Khe hở nhạy cảm lãi suất của Vietinbank giai đoạn 2011-2014 45
Bảng 2.6: Tỉ lệ nhạy cảm lãi suất của Vietinbank giai đoạn 2011-2014 46
tế Hu
ế
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Công tác quản trị rủi ro lãi suất ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, quyết định đến lợi nhuận của ngân hàng Việc ứng dụng các mô hình trong công tác quản trị rủi ro lãi suất sẽ giúp các ngân hàng có cái nhìn chính xác và hiệu quả về hoạt động này Khóa luận tốt nghiệp
với đề tài nghiên cứu “Ứng dụng mô hình tái định giá để đo lường rủi ro lãi suất
tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Vietinbank” được thực hiện với
ba mục tiêu: thứ nhất, hệ thống hóa kiến thức lí thuyết về rủi ro lãi suất và các mô hình đo lường rủi ro lãi suất trong đó nhấn mạnh đến mô hình tái định giá; thứ hai, ứng dụng mô hình tái định giá để đo lường rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và thứ ba, từ kết quả nghiên cứu, đưa ra những giải pháp thích hợp trong công tác quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng Vietinbank
Đề tài đã giải quyết được tất cả các mục tiêu đã đề ra ban đầu, đặc biệt đã đưa
ra những con số cụ thể bằng ứng dụng mô hình tái định giá để thấy rằng trong giai đoạn 2011-2014, ngân hàng Vietinbank chủ yếu rơi vào trạng thái nhạy cảm với tài sản có, chính vì thế với việc lãi suất liên tục giảm trong giai đoạn này đã làm giảm thu nhập của ngân hàng qua đó ảnh hưởng đến lợi nhuận Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đó, đề tài đã đưa ra những giải pháp thích hợp đối với công tác quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng Vietinbank
Tuy đã giải quyết được những mục tiêu ban đầu đề ra nhưng đề tài vẫn còn gặp một số hạn chế nhất định vì giới hạn về mặt thời gian, kiến thức và những nhược điểm của mô hình tái định giá, Từ những hạn chế đó, đề tài đã đưa ra những kiến nghị cho hướng mở rộng nghiên cứu mới cho các đề tài sau
tế Hu
ế
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt, tiềm ẩn nhiều rủi ro Những rủi ro trong tất cả các các lĩnh vực sản xuất kinh doanh có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hệ thống ngân hàng Trong thực tế, rủi ro của
hệ thống ngân hàng có thể xảy ra ở tất cả các nghiệp vụ như nguồn vốn, tín dụng, thanh toán, ngoại tệ,…Năm 2006, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO) với cam kết mở cửa căn bản dịch vụ ngân hàng và
tự do hóa dịch vụ thương mại tài chính đòi hỏi các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam phải tạo dựng cho mình đầy đủ các điều kiện cần thiết để có thể cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và phát triển Theo kinh nghiệm từ hệ thống ngân hàng của các nước trên thế giới, ngoài các yếu tố như nguồn vốn, chất lượng dịch vụ,… thì công tác quản trị rủi ro là một trong những yếu tố hàng đầu tạo nên ưu thế cạnh tranh và phát triển tốt nhất đối với hệ thống NHTM
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có rất nhiều loại rủi ro xảy ra như rủi
ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động, rủi ro tỉ giá….nhưng rủi ro đặc thù
và khó phòng ngừa nhất chính là rủi ro lãi suất Khi lãi suất thị trường biến động ảnh hưởng đến nguồn thu từ danh mục cho vay và đầu tư chứng khoán, cũng như chi phí trả lãi đối với các khoản tiền gửi và các nguồn vay của ngân hàng Những tác động này có thể làm giảm chi phí nguồn vốn, giảm thu nhập từ tài sản và hạ thấp vốn chủ sở hữu của ngân hàng
Ngâng hàng TMCP Công thương Việt Nam-Vietinbank hiện đang nắm giữ vai trò chủ đạo, chủ lực của một ngân hàng hàng đầu nền kinh tế với việc cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế Tuy nhiên, cũng như các NHTM khác ở Việt Nam, vấn đề rủi ro lãi suất luôn luôn hiện hữu trong quá trình hoạt động của ngân hàng vì vậy vấn đề quản trị rủi ro lãi suất đã được ngân hàng hết sức quan tâm Để lượng hóa rủi ro lãi suất có thể sử dụng rất
tế Hu
ế
Trang 12nay bởi vì những tiện ích và ưu điểm của nó, với việc sử dụng mô hình này, ngân hàng có thể nắm rõ những nguy cơ tiềm ẩn khi lãi suất biến đổi qua đó đề ra những giải pháp phòng ngừa hợp lí trong công tác quản trị Chính vì những lí do trên, em
xin được lựa chọn đề tài “Ứng dụng mô hình tái định giá để đo lường rủi ro lãi
suất tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Vietinbank” để làm đề tài
nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lí thuyết về quản trị rủi ro lãi suất, các mô hình đo lường rủi ro lãi suất trong đó nhấn mạnh đến mô hình tái định giá
- Ứng dụng mô hình tái định giá để đo lường rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam qua đó thấy được nguy cơ rủi ro lãi suất mà ngân hàng đang phải đối mặt
- Trên cơ sở kết quả từ ứng dụng mô hình tái định giá, đề ra các giải pháp thích hợp đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong công tác quản trị rủi ro lãi suất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đo lường rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
+ Thời gian: giai đoạn 2011-2014
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu các giáo trình, sách báo, các tạp chí khoa học và các khóa luận có liên quan đến lãi suất, quản trị rủi ro lãi suất, các mô hình đo lường rủi ro lãi suất để làm cơ sở tham khảo về mặt lí thuyết và khoa học trong quá trình thực hiện khóa luận
tế Hu
ế
Trang 134.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Phương pháp thu thập số liệu: nguồn số liệu được thu thập từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam giai đoạn 2011-2014
- Phương pháp xử lí số liệu:
+ Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng hàm Excel để phân tích, tính toán các giá trị tương đối, tuyệt đối liên quan đến các chỉ tiêu trong mô hình tái định giá + Phương pháp so sánh: so sánh số liệu giữa các năm để thấy rõ sự chênh lệch, thay đổi qua từng giai đoạn để chỉ ra các nguyên nhân phù hợp
+ Phương pháp tổng hợp: sau khi phân tích, so sánh thì tổng hợp lại vấn đề nghiên cứu, rút ra các kết luận cần thiết qua đó đề ra được các giải pháp
5 Kết cấu đề tài
Kết cấu của đề tài gồm có 3 phần:
- Phần I: Đặt vấn đề
Chương I: Tổng quan về rủi ro lãi suất và mô hình đo lường rủi ro lãi suất
Chương II: Ứng dụng mô hình tái định giá để đo lường rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT
VÀ CÁC MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG RỦI RO LÃI SUẤT
1.1 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
1.1.1 Một số khái niệm
- Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi ngành, mọi lĩnh vực, nó là một yếu tố khách quan nên con người không thể loại trừ được hết mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như những thiệt hại mà chúng gây ra Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro nhưng nhìn chung có thể chia ra 2 quan điểm:
+ Theo quan điểm truyền thống: rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người
+ Theo quan điểm trung hòa: rủi ro là những bất trắc có thể đo lường được Rủi
ro vừa mang tính tiêu cực, vừa mang tính tích cực Rủi ro có thể gây ra những mất mát, nguy hiểm nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội, thời cơ Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng đo lường rủi ro, chúng ta có thể tìm ra những phương pháp để phòng ngừa, hạn chế những tiêu cực và phát huy những cơ hội mà nó đem lại
- Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định Rủi ro và lợi nhuận kì vọng của ngân hàng là những đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định
1.1.2 Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và kinh tế- xã hội
Rủi ro sẽ gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng: mất vốn khi cho vay, gia tăng chi phí hoạt động, giảm sút lợi nhuận, giảm sút giá trị tài sản; khiến ngân hàng thua
tế Hu
ế
Trang 15lỗ, phá sản, sẽ ảnh hưởng đến những khách hàng gửi tiền cũng như vay tiền,…làm giảm niềm tin của công chúng vào hệ thống ngân hàng Từ đó có thể làm nền kinh tế suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp, sẽ kéo theo sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng trong nước, trong khu vực Ngoài ra rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế hiện nay
1.2 Rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng
1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến lãi suất
1.2.1.1 Khái niệm lãi suất
Lãi suất là một trong những nhân tố khả biến được theo dõi chặt chẽ nhất trong nền kinh tế Sự biến động của lãi suất được cập nhật hằng ngày vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của chúng ta Lãi suất ảnh hưởng đến các quyết định
cá nhân, doanh nghiệp cũng như hộ gia đình như liệu nên tiêu dùng hay tiết kiệm, nên mua nhà, đầu tư vào cổ phiếu hay gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Lãi suất cũng
là một trong những công cụ để ngân hàng Trung Ương dùng để điều tiết lưu thông trong nền kinh tế Một sự biến động, dù nhỏ, của lãi suất cũng có thể gây nên những tác động rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế
Vậy lãi suất là gì?
Chúng ta hiểu lãi suất theo nghĩa “giá cả” giống như mọi loại giá cả hàng hóa khác trên thị trường Điều khác biệt duy nhất của lãi suất so với giá cả của các loại hàng hóa khác là nó là giá cả của một loại hàng hóa rất trừu tượng
Lãi suất là chi phí bỏ ra cho việc vay tiền, là giá cả của quyền được sử dụng tiền
tệ trong một thời gian nhất định mà người sử dụng phải trả cho người sở hữu nó Nói cách khác lãi suất là cái giá phải trả do việc không có sẵn tiền mặt gây ra và là chi phí
cơ hội cho việc nhận lại tiền muộn hơn và trì hoãn việc tiêu dùng trước mắt
Trên thực tế, lãi suất còn là thước đo phản ánh rủi ro không trả được nợ của người vay
tế Hu
ế
Trang 16tính trên một đơn vị thời gian là tháng hoặc năm
Cơ sở kinh tế của lãi suất đó là:
tệ trong nền kinh tế hàng hóa
vốn tiền tệ thông qua công cụ lãi suất
Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất giữ vai trò như sau:
mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia
Lãi suất là công cụ điều chỉnh các hoạt động đầu tư trong nền kinh tế
sách tiền tệ của NHTW
Như vậy, việc duy trì và sử dụng công cụ lãi suất trong nền kinh tế hàng hóa là một yếu tố khách quan, song tác dụng của lãi suất đến mức nào lại do sự tác động của chính sách lãi suất Mức lãi suất sao cho phù hợp với chế độ kinh tế và điều kiện kinh tế hiện tại, điều tiết hợp lí cung cầu tín dụng trên thị trường trong mối quan hệ với các yếu tố kinh tế khác, sẽ là chìa khóa thúc đẩy phát triển kinh tế NHTW có thể ấn định khung lãi suất chung Khung lãi suất chính là giới hạn tối đa của lãi suất vay và giới hạn tối thiểu của lãi suất tiền gửi mà NHTW quy định
để khống chế và quản lí chung về mặt lãi suất đối với các tổ chức tín dụng Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, NHTW thường chỉ công bố một mức lãi suất cơ bản hoặc một mức lãi suất để định hướng lãi suất của thị trường Các NHTM có thể lấy mức lãi suất đó để tham khảo, sau đó đưa ra mức lãi suất riêng để đảm bảo kết quả kinh doanh
1.2.1.2 Phân loại lãi suất
Khi nói đến lãi suất chúng ta thấy sẽ có rất nhiều cách phân loại dựa trên các căn cứ khác nhau, đồng thời phạm vi hoạt động của chúng cũng khác nhau
tế Hu
ế
Trang 171.2.1.2.1 Căn cứ vào nguồn sử dụng
- Lãi suất huy động: lãi suất quy định lãi phải trả cho các hình thức nhận tiền gửi của khách hàng Lãi suất huy động thường căn cứ vào đối tượng huy động (tiền hay vật đảm bảo có giá trị, nội tệ hay ngoại tệ, cá nhân hay các tổ chức kinh tế) và thời gian huy động
- Lãi suất cho vay: lãi suất quy định tỉ lệ lãi mà người đi vay phải trả cho người cho vay
Theo nguyên tắc hoạt động của ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác mà hoạt động thường xuyên và chủ yếu của chúng là kinh doanh tiền tệ, lãi suất cho vay bao giờ cũng phải lớn hơn lãi suất huy động để đảm bảo ngân hàng có thể bù đắp được các chi phí bỏ ra và có lợi nhuận Thông thường lãi suất cho vay và lãi suất huy động có mối quan hệ như sau:
Lãi suất cho vay = Lãi suất huy động + chi phí + rủi ro tối thiểu + lợi nhuận
1.2.1.2.2 Căn cứ theo giá trị thực
- Lãi suất danh nghĩa: lãi suất được xác định cho mỗi kì hạn gửi hoặc vay, thể hiện trên quy ước giấy tờ được thỏa thuận trước
- Lãi suất thực: lãi suất xác định giá trị thực của các khoản lãi phải trả và thu được
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỉ lệ lạm phát
1.2.1.2.3 Căn cứ theo phương pháp tính lãi
- Lãi suất đơn: tỷ lệ theo năm, tháng, ngày của số tiền lãi so với số tiền vay ban đầu, không gộp lãi vào số tiền vay ban đầu để tính lãi kì hạn kế tiếp
- Lãi suất kép: tỷ lệ theo năm, tháng, ngày của số tiền lãi so với số tiền vay, số tiền vay có tăng lên do có gộp lãi qua từng thời kì cho vay để tính lãi kì hạn kế tiếp 1.2.1.2.4 Căn cứ theo đồng tiền
- Lãi suất nội tệ: là lãi suất áp dụng để tính toán cho đồng nội tệ (kể cả lãi suất huy động và lãi suất cho vay)
tế Hu
ế
Trang 181.2.1.2.5 Căn cứ theo độ dài thời gian
Theo cách phân loại này, đối với cả lãi suất huy động và lãi suất cho vay, thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao
- Lãi suất ngắn hạn: là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và khoản vay dưới một năm
- Lãi suất trung hạn: là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và khoản vay từ một đến năm năm
- Lãi suất dài hạn: là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và khoản vay trên năm năm
1.2.2 Rủi ro lãi suất
1.2.2.1 Khái niệm
Rủi ro lãi suất là một trong những loại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng Rủi ro lãi suất là rủi ro đối với các khoản thu nhập và giá trị thị trường của danh mục đầu tư bắt nguồn từ sự biến động của tỉ lệ lãi suất
Người ta có thể tiếp cận với vấn đề rủi ro lãi suất dưới hai góc độ khác nhau:
Từ khía cạnh giá trị sổ sách, rủi ro lãi suất được nhìn nhận thông qua các ảnh hưởng của nó đến khoản thu nhập được phản ánh trong sổ sách của ngân hàng, khía cạnh này tập trung vào rủi ro của thu nhập trong ngắn hạn, đặc biệt trong vòng 1 hay 2 năm Sự biến động của tỉ lệ lãi suất nhìn chung thường ảnh hưởng đến thu nhập được phản ánh trong sổ sách thông qua những thay đổi trong thu nhập lãi ròng của ngân hàng
Từ khía cạnh giá trị thị trường đôi khi còn gọi là giá trị kinh tế, rủi ro lãi suất danh mục đầu tư, bao gồm các tài sản có, tài sản nợ và các công cụ tài chính ngoại bảng có liên quan đến lãi suất của ngân hàng Gía trị kinh tế của những tài sản này bằng với giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai của chúng Bằng việc định giá những thay đổi trong giá trị hiện tại của những hợp đồng xuất phát từ một sự thay
tế Hu
ế
Trang 19đổi trong tỉ lệ lãi suất đã được tính đến, người ta có thể ước lượng được sự thay đổi
về giá trị kinh tế của ngân hàng Ngược lại với khía cạnh giá trị sổ sách, giá trị thị trường tập trung vào những rủi ro bắt nguồn từ việc định giá lại hay sự không cân xứng về kì hạn các loại tài sản trong dài hạn
1.2.2.2 Các loại rủi ro lãi suất
1.2.2.2.1 Rủi ro kì hạn bất cân xứng
Rủi ro kì hạn bất cân xứng bắt nguồn từ sự khác nhau về thời hạn lãi suất thay đổi và thời hạn của dòng tiền, xảy ra khi các tài sản có, tài sản nợ, các công cụ ngoại bảng của ngân hàng được định giá hoặc đáo hạn Đây là loại rủi ro lãi suất thường thấy nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Một số ngân hàng vẫn chủ ý chấp nhận loại rủi ro này để cải thiện thu nhập, tuy nhiên, những nguồn thu nhập này thường dễ bị ảnh hưởng trước sự tăng lên của tỉ lệ lãi suất kéo théo sự tăng lên của chi phí vay tiền
Người ta gọi những ngân hàng mà kì hạn của các tài sản có được định giá lại dài hơn kì hạn của các tài sản nợ được định giá lại là nhạy cảm với tài sản nợ, bởi vì tài sản nợ của các ngân hàng này sẽ được định giá lại nhanh hơn Thu nhập của các ngân hàng nhạy cảm với tài sản nợ thường tăng khi tỉ lệ lãi suất giảm và giảm khi tỉ
lệ lãi suất tăng Ngược lại, các ngân hàng nhạy cảm với tài sản có (kì hạn của tài sản
nợ được định giá lại dài hơn) sẽ hưởng lợi từ sự gia tăng tỉ lệ lãi suất và bị thiệt hại khi tỉ lệ lãi suất giảm
Ví dụ như, ngân hàng huy động vốn có kì hạn 1 năm với mức lãi suất 10%/năm và đầu tư kì hạn 2 năm với mức lãi suất 11%/năm Sau năm đầu tiên ngân hàng thu được lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất là 11%-10%=1% Sang năm thứ hai, do lãi suất thị trường tăng lên, ngân hàng chỉ có thể huy động vốn ở mức 12%/năm , do đó ngân hàng sẽ chịu lỗ 12%-11%=1% Như vậy, lợi nhuận của năm thứ nhất chỉ đủ bù đắp cho khoản lỗ của năm thứ hai
Kết quả là, nếu ngân hàng duy trì tài sản có có kì hạn dài hơn so với tài sản nợ
tế Hu
ế
Trang 20trong việc tái tài trợ đối với tài sản nợ Trường hợp ngược lại, nếu tài sản nợ có kì hạn dài hơn tài sản có, ngân hàng sẽ gặp phải rủi ro về lãi suất tái đầu tư
Rủi ro kì hạn bất cân xứng còn có thể xảy ra trong trường hợp tài sản có hoặc tài sản nợ có lãi suất thả nổi Nếu tài sản có lãi suất cố định được tài trợ bằng tài sản
nợ có thể tăng trong khi tỉ lệ lãi kiếm được từ tài sản có có thể vẫn giữ nguyên không đổi
1.2.2.2.2 Rủi ro quyền chọn đi kèm
Một hợp đồng quyền chọn mang lại cho người nắm giữ quyền (không phải nghĩa vụ) mua hoặc bán một tài sản tại một mức giá xác định trong một khoảng thời gian nhất định Trong đó, người bán hợp đồng quyền chọn có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng nếu người mua quyền chọn thực hiện hợp đồng Thông thường người nắm giữ quyền chọn chỉ thực hiện hợp đồng khi có lợi Do vậy, người nắm giữ quyền phải đối mặt với rủi ro được giới hạn (phí phải trả được mua quyền chọn) và khoản lợi không giới hạn, ngược lại, ngưới bán quyền phải đối mặt với rủi ro không giới hạn vì hợp đồng quyền chọn thường được thực hiện vào thời điểm bất lợi cho người bán quyền và khoản lợi giới hạn (nếu người mua quyền không thực hiện hợp đồng, người bán sẽ thu được khoản phí)
1.2.2.2.3 Rủi ro cơ bản
Rủi ro cơ bản bắt nguồn từ sự thay đổi trong mối quan hệ về tỉ lệ lãi suất tại các thị trường tài chính khác nhau, hoặc của các công cụ tài chính khác nhau Nó xảy ra khi lãi suất thị trường của các công cụ tài chính khác nhau, hoặc các chỉ số được sử dụng để định giá tài sản có và tài sản nợ thay đổi vào những thời điểm khác nhau hoặc thay đổi những lượng khác nhau
Ví dụ như, nếu ngân hàng cho vay với lãi suất cơ bản trong khi huy động với mức lãi suất Libor, nó sẽ đứng trước rủi ro là biên độ giữa lãi suất cơ bản và Libor
có thể thu hẹp Trường hợp khác khi biên độ giữa lãi suất trái phiếu kho bạc kì hạn
3 tháng và lãi suất Libor kì hạn 3 tháng thay đổi, nó sẽ ảnh hưởng lãi ròng của ngân hàng thông qua sự thay đổi giữa biên độ lãi kiếm được phải trả của các công
tế Hu
ế
Trang 21cụ tài chính được định giá lại Nó cũng ảnh hưởng đến dòng tiền trong tương lai được dự đoán của các công cụ trên và do đó, ảnh hưởng đến giá trị kinh tế ròng của ngân hàng
1.2.2.2.4 Rủi ro đường cong lãi suất thay đổi
Đường cong lãi suất biểu thị mối quan hệ giữa lãi suất thị trường cho những chứng khoán có thu nhập cố định và thời gian đáo hạn của chứng khoán đó, với một đồng tiền nhất định, của một khách hàng nhất định Trong điều kiện thị trường bình thường, các chứng khoán có kì hạn càng dài thì sẽ có lãi suất càng cao nhưng lãi suất biên lại giảm dần, và nhạy cảm hơn với lạm phát cũng như những sự biến động trên thị trường
Rủi ro đường cong lãi suất thay đổi xuất phát từ sự biến động về lãi suất của các kì hạn khác nhau của cùng một chỉ số hay trên cùng một thị trường (ví dụ như trái phiếu kho bạc kì hạn 3 tháng và 5 tháng) Mối quan hệ giữa lãi suất và kì hạn thay đổi khi hình dáng của đường cong cho từng thị trường xác định thoải, dốc hoặc đảo chiều trong suốt một chu kì lãi suất Sự khác nhau về đường cong lãi suất có thể làm tăng rủi ro cho ngân hàng bằng việc khuyếch đại ảnh hưởng của việc bất cân xứng kì hạn
1.2.2.3 Nguyên nhân rủi ro lãi suất
1.2.2.3.1 Sự không phù hợp về kì hạn của nguồn vốn và tài sản
Các tài sản và nguồn vốn của ngân hàng có kì hạn khác nhau Khi gắn chúng với lãi suất, các ngân hàng quan tâm đến kì hạn đặt lãi Căn cứ vào kì hạn khoản vay mà ngân hàng có kì hạn đặt lãi suất cho phù hợp Từ đó ngân hàng sẽ chia tài sản và nguồn vốn thành loại nhạy cảm với lãi suất và loại kém nhạy cảm với lãi suất Tài sản và nguồn nhạy cảm với lãi suất là loại mà số dư nhanh chóng chuyển sang lãi suất mới khi lãi suất thị trường thay đổi Ví dụ như: loại có kì hạn đặt lại giá dưới 12 tháng như tài sản và nguồn ngắn hạn, tài sản và nguồn vốn trung dài hạn đáo hạn dưới 12 tháng, …
tế Hu
ế
Trang 22Sự không phù hợp kì hạn của nguồn vốn và tài sản được đo bằng khe hở lãi suất:
Khe hở lãi suất = Tài sản nhạy cảm lãi suất - Nguồn nhạy cảm lãi suất
Ngân hàng có khe hở dương nếu tài sản nhạy cảm lớn hơn nguồn nhạy cảm nghĩa là kì hạn huy động dài hơn sử dụng và có khe hở âm nếu tài sản nhạy cảm nhỏ hơn nguồn nhạy cảm nghĩa là kì hạn huy động nhỏ hơn sử dụng
Sự khác biệt về kì hạn và kì hạn đặt lại là tất yếu và ngân hàng khó có thể duy trì một sự phù hợp tuyệt đối về kì hạn giữa nguồn và các loại tài sản khác nhau trong mọi thời kì do kì hạn thường do người đi vay và người gửi tiền quyết định Kì hạn đặt lại thì bị tác động bởi dự đoán về sự biến động lãi suất trong tương lai của ngân hàng và của khách hàng Khách hàng muốn chọn lãi suất cố định trong suốt hợp đồng để tính toán trước chi phí của dự án trong khi đó thì ngân hàng có xu hướng chia nhỏ kì hạn để hạn chế rủi ro lãi suất
1.2.2.3.2 Sự thay đổi lãi suất thị trường khác với dự kiến của ngân hàng
Quan hệ cung cầu về tín dụng trên thị trường thường xuyên thay đổi, do đó lãi suất thị trường cũng thay đổi theo Ngân hàng rất khó kiểm soát mức độ và xu hướng biến động của nó
Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất dương thì sự tăng giảm về chênh lệch lãi suất tỉ lệ thuận với sự tăng giảm lãi suất trên thị trường liên ngân hàng Ngược lại, nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất âm thì sẽ tỉ lệ nghịch
Ngân hàng chỉ có thể phản ánh điều chỉnh hoạt động của mình theo sự biến động lãi suất để đạt được mục tiêu mong muốn kinh doanh hiệu quả nhất
1.2.2.3.3 Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng
Trong suốt một thời gian dài trước đây các NHTM Việt Nam sử dụng chế độ lãi suất cố định theo quy định của NHNN Các dự án cho vay trung và dài hạn luôn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu cho vay của NHTM, mà hầu hết các dự án cho vay này áp dụng mức lãi suất cố định do các chủ đầu tư muốn tính được trước chi phí
tế Hu
ế
Trang 23của dự án để có thể xác định được dòng tiền trong tương lai và tính được hiệu quả của dự án Cũng như vậy, phần lớn những người gửi tiết kiệm cũng yêu cầu lãi suất
cố định để phòng ngừa rủi ro Khi lãi suất thị trường thay đổi thì những hợp đồng này có thể đem lại rủi ro cho khách hàng và ngân hàng
1.2.2.4 Tác động của rủi ro lãi suất
Lãi suất thay đổi có thể làm tăng chi phí nguồn vốn, giảm thu nhập từ tài sản của ngân hàng Rủi ro lãi suất cũng làm giảm giá trị thị trường của tài sản có và vốn chủ sở hữu của ngân hàng, cụ thể:
Xét trên khía cạnh lợi nhuận
Thu nhập ròng từ lãi chiếm tỉ trọng lớn trong lợi nhuận của ngân hàng Khi lãi suất thị trường thay đổi thì thu nhập từ lãi suất của ngân hàng cũng biến động do những nguồn thu từ danh mục cho vay và đầu tư cũng như chi phí lãi từ các khoản tiền gửi đều bị tác động
Xem xét khía cạnh lợi nhuận chỉ cho thấy tác động ngắn hạn của lãi suất và không đưa ra được dự báo chính xác về tác động này đối với tình hình chung của ngân hàng
Xét trên khía cạnh giá trị kinh tế
Gía trị kinh tế của một tài sản là hiện giá của dòng tiền trong tương lai Biến động lãi suất thị trường có thể tác động lên giá trị thị trường của tài sản có, tài sản
nợ và các hạng mục ngoại bảng của ngân hàng
Theo quan điểm này, khía cạnh giá trị kinh tế phản ánh quan điểm về độ nhạy cảm của giá trị ròng ngân hàng trước biến động lãi suất Do đó, nó cho thấy tác động lâu dài của biến động lãi suất đối với hoạt động ngân hàng
1.2.2.5 Quản trị rủi ro lãi suất
Ở Việt Nam, sự thay đổi lãi suất xảy ra thường xuyên và liên tục nên rủi ro lãi suất là điều không thể tránh được đối với công tác quản trị rủi ro của các NHTMCP
tế Hu
ế
Trang 24Quản trị rủi ro lãi suất là giảm thiểu những thiệt hại hay tổn thất có thể phát sinh từ sự biến động của lãi suất Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng là việc ngân hàng định lượng những tổn thất đang và sẽ gây ra từ rủi ro lãi suất để từ đó có thể giám sát và kiểm soát rủi ro lãi suất thông qua việc lập nên những chính sách, chiến lược sử dụng các công cụ phòng ngừa và hạn chế đến mức tối đa ảnh hưởng của rủi
ro lãi suất tới các hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách đầy đủ, toàn diện
và liên tục
Mục tiêu quan trọng của hoạt động quản trị rủi ro lãi suất là bảo vệ thu nhập
dự kiến ở mức tương đối ổn định bất chấp sự thay đổi của lãi suất Để đạt được mục tiêu này, ngân hàng phải duy trì tỉ lệ thu nhập lãi cận biên cố định Đây là hệ số giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lãi của ngân hàng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất
1.3 Các mô hình đo lường rủi ro lãi suất
1.3.1 Mô hình tái định giá
1.3.1.1 Nội dung mô hình
Nội dung mô hình tái định giá là xác định chênh lệch giữa tiền lãi thu được từ tài sản và chi phí trả lãi cho vốn huy động sau một thời gian nhất định do sự thay đổi lãi suất trên thị trường Để áp dụng mô hình này, trước hết toàn bộ tài sản và nguồn vốn nợ của ngân hàng sẽ được phân thành các nhóm tài sản nhạy cảm với lãi suất theo các mức kì hạn, tính trên cơ sở thời hạn còn lại của tài sản Cơ sở cho việc phân loại dựa vào mức độ biến động của thu nhập từ lãi suất (đối với tài sản) và chi phí trả lãi (đối với nguồn vốn nợ) khi lãi suất thị trường có sự thay đổi
1.3.1.2 Các khái niệm liên quan
1.3.1.2.1 Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất là những khoản mục nguồn vốn có lãi suất không cố định (lãi suất khả biến) hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự thay đổi lãi suất trên thị trường (thường là huy động vốn thời gian < 12 tháng, những khoản tiền
tế Hu
ế
Trang 25gửi lãi suất thả nổi có thu nhập thay đổi tự động cùng với lãi suất thị trường; những khoản vay mượn trên thị trường tiền tệ có lãi suất được điều chỉnh hằng ngày để phản ánh những biến động mới nhất của thị trường, chứng chỉ tiền gửi sắp mãn hạn hoặc sắp được tái gia hạn)
1.3.1.2.2 Tài sản nhạy cảm lãi suất
Tài sản nhạy cảm lãi suất là những khoản mục tài sản có lãi suất không cố định hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự thay đổi lãi suất trên thị trường (ví dụ: các khoản cho vay, đầu tư có lãi suất khả biến, các khoản cho vay, đầu tư < 12 tháng, những khoản cho vay sắp đáo hạn hoặc sắp được tái gia hạn)
1.3.1.2.3 Khe hở nhạy cảm lãi suất
Khe hở nhạy cảm lãi suất là chênh lệch giữa tài sản nhạy cảm lãi suất và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
Khe hở nhạy cảm
Tổng giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất (ISA)
-
Tổng giá trị nguồn vốn nhạy cảm lãi suất (ISL)
- Khe hở tuyệt đối dương (ISA GAP > 0)
-Khe hở tương đối dương (ISA GAP
tương đối > 0)
-Tỉ lệ nhạy cảm lãi suất lớn hơn 1
(ISR > 1)
- Khe hở tuyệt đối âm (ISA GAP < 0)
- Khe hở tương đối âm (ISA GAP tương đối < 0)
- Tỉ lệ nhạy cảm lãi suất nhỏ hơn 1 (ISR < 1)
tế Hu
ế
Trang 261.3.1.3 Phân tích sự thay đổi của lãi suất đến thu nhập và chênh lệch lãi suất cơ bản của ngân hàng
Sự thay đổi chênh
Ví dụ 2: Ngân hàng B có tổng tài sản nhạy cảm lãi suất 450 tỉ VND, tổng giá trị nợ nhạy cảm lãi suất 500 tỉ VND Khi đó, khe hở nhạy cảm lãi suất là: 450 – 500
= (-) 50 tỉ VND Nếu lãi suất thị trường giảm đi 1%, chênh lệch thu chi từ lãi sẽ thay đổi: (-) 1% x (-) 50 tỉ VND= (-) 0.5 tỉ VND Nếu lãi suất thị trường tăng lên 1%, chênh lệch thu chi từ lãi sẽ thay đổi: 1% x (-) 50 tỉ VND = (-) 0.5 tỉ VND
Từ 2 ví dụ trên ta có thể thấy mối quan hệ giữa khe hở nhạy cảm lãi suất và thu nhập của ngân hàng như sau:
tế Hu
ế
Trang 27mô hình tái định giá cũng gặp phải những hạn chế:
Thứ nhất, vấn đề về tiêu chí đánh giá Chúng ta biết rằng trên bảng cân đối kế
toán của NH có những khoản mục nhạy cảm với lãi suất và những khoản mục không nhạy cảm với lãi suất, tuy nhiên không phải tất cả các khoản mục được cho
là nhạy cảm với lãi suất lại biến động với cùng giá trị khi lãi suất thị trường biến động => mức độ nhạy cảm của khoản mục TSC và TSN là khác nhau
Thứ hai, hiệu ứng giá của thị trường Sự thay đổi của lãi suất thị trường không
chỉ ảnh hưởng đến thu nhập mà còn tác động đến giá trị tài sản của NH Mô hình tái định giá chỉ dựa trên giá trị ghi sổ của tài sản, không tính đến giá trị thị trường của chúng, do đó, mô hình này chỉ phản ánh một phần RRLS đối với NH
Thứ ba, vấn đề kỳ định giá tích lũy Giả sử TSC và TSN trong cùng một nhóm
kỳ hạn đến hạn có thể có giá trị bằng nhau nhưng TSC được định giá lại tại thời điểm đầu của kỳ định giá lại trong khi TSN được định giá lại tại thời điểm cuối của
kỳ định giá lại Rõ ràng trong trường hợp này kỳ hạn đến hạn của tài sản và nợ là không cân xứng Tuy nhiên theo mô hình định giá lại thì coi như không có vấn đề gì với thu nhập lãi ròng Nếu như kỳ định giá lại càng mau thì hạn chế của kỳ định giá tích lũy càng giảm
Thứ tư, vấn đề tài sản đến hạn Một trong các giả định của mô hình tái định
giá là toàn bộ các khoản cho vay sẽ được hoàn trả khi đến hạn Trên thực tế, NH thường quy định các khoản cho vay được hoàn trả theo định kỳ và KH có thể trả nợ trước hạn Do đó, mô hình này không thể phản ánh chính xác những tác động của lãi suất đến thu nhập lãi ròng của NH
Với những hạn chế trên đây có thể nói mô hình tái định giá chỉ đánh giá được
tế Hu
ế
Trang 281.3.2 Mô hình thời lượng
1.3.2.1 Khái niệm
Mô hình thời lượng là phương pháp đo lường sự nhạy cảm của giá (giá trị của vốn) của khoản đầu tư có thu nhập cố định tới sự thay đổi của lãi suất thị trường Thời lượng của một tài sản là thước đo kỳ hạn thực tế của một tài sản sinh lời, được xác định trên cơ sở các giá trị hiện tại của nó Thời lượng TSC thực chất là thời gian trung bình cần thiết để thu hồi khoản vốn đã đầu tư Thời lượng TSN xác định thời gian trung bình cần thiết để hoàn trả khoản vốn đã huy động
1
1
Trong đó:
D: Thời lượng của tài sản
PVt: Giá trị hiện tại của luồng tiền nhận được tại thời điểm cuối kỳ t
N: Tổng số luồng tiền phát sinh từ tài sản
Xét sự ảnh hưởng của lãi suất tới giá trị tài sản, ta có công thức:
: Sự thay đổi giá trị tài sản do ảnh hưởng của sự thay đổi trong lãi suất
P: Giá của tài sản
Trang 29Theo công thức này, khi lãi suất thay đổi, giá trị của tài sản biến động ngược chiều Nói cách khác, với một sự thay đổi lãi suất nhất định, tài sản có thời lượng càng dài thì sự thay đổi giá trị càng lớn
Về ý nghĩa kinh tế, thời lượng là phép đo trực tiếp độ nhạy cảm của giá trị tài sản đối với lãi suất, hay nói cách khác, nếu D* của tài sản là X, khi lãi suất tăng 1% thì giá trị hiện tại của tài sản giảm đi X%
Đo lường thiệt hại của NH khi lãi suất thay đổi trên cơ sở tính toán thời lượng hai vế của bảng cân đối tài sản:
Trong đó: DAi: thời lượng của tài sản có thứ i
XAi: tỷ trọng của tài sản có thứ i
Trong đó:DLi: thời lượng của tài sản có thứ i
X Li: tỷ trọng của tài sản có thứ i
Áp dụng các công thức trên ta có công thức đo lường thiệt hại của NH trước
sự biến động của lãi suất như sau:
Trang 301.3.3 Mô hình kì hạn đến hạn
hạn trung bình của danh mục TSN, ta có:
1
Trong đó:
WAi: tỷ trọng của TSC i trong tổng TSC (giá trị tính theo giá thị trường)
WLj: tỷ trọng của TSN j trong tổng TSN (giá trị tính theo giá thị trường)
MAi: kì hạn đến hạn của TSC i
MLj: Kì hạn đến hạn của TSN j
Công thức trên nói lên kì hạn đến hạn của một danh mục TSC hoặc TSN bằng
tỷ trọng trung bình của tất cả các kì hạn cấu phần trong danh mục tài sản Ảnh hưởng của lãi suất lên bảng cân đối tài sản phụ thuộc vào tính chất và mức độ của
sự không cân xứng các kì hạn giữa danh mục TSC và danh mục TSN của NH, tức là
Trang 31Ví dụ: Xét một bảng cân đối tài sản đơn giản sau
Ta có : ΔE = ΔA – ΔL
Từ công thức trên có thể thấy rằng, khi lãi suất tăng làm giá trị của TSC giảm nhiều hơn so với mức giảm của TSN, NH phải trích từ vốn tự có của mình để bù đắp khoản lỗ này
Hạn chế của mô hình kì hạn đến hạn là chưa đề cập đến yếu tố thời lượng của TSC và TSN
Tóm lại, mỗi mô hình đều có những hạn chế nhất định với những giả định của mình, tuy nhiên hiện nay các NHTM Việt Nam chủ yếu lựa chọn mô hình tái định giá để đo lường rủi ro lãi suất bởi vì đây là mô hình tương đối đơn giản, dễ thực hiện Mô hình tái định giá cung cấp thông tin về cơ cấu tài sản sẽ được định giá lại,
dễ dàng chỉ ra được sự thay đổi của thu nhập ròng về lãi suất mỗi khi lãi suất thay đổi Mô hình tái định giá còn là công cụ hữu ích đối với nhà quản trị ngân hàng và những định chế trong việc phòng ngừa rủi ro lãi suất
tế Hu
ế
Trang 32CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TÁI ĐỊNH GIÁ ĐỂ
ĐO LƯỜNG RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Qúa trình hình thành
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) được thành lập vào năm 1988 sau khi tách ra từ NHNN Việt Nam Là một trong những ngân hàng được thành lập sớm nhất tại Việt Nam, Vietinbank đã có 1 quá trình chuyển biến mạnh
mẽ từ việc hoạt động như một Doanh nghiệp Nhà nước sang hình thức cổ phần hóa theo quyết định số 1354/QD-TTg ngày 23/9/2008 Hiện nay, Vietinbank là ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành ngân hàng Việt Nam, luôn tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử, đáp ứng yêu cầu quản trị và kinh doanh Với mạng lưới trải rộng trên toàn quốc gồm: 1
sở giao dịch, 151 chi nhánh và trên 100 phòng giao dịch/quỹ tiệt kiếm, Vietinbank đang không ngừng cải tiến để đáp ứng những nhu cầu cao nhất của khách hàng Hiện nay, Vietinbank đang kinh doanh với những hoạt động chính sau: Huy động vốn (nhận tiền gửi tiết kiệm bằng VND và ngoại tệ của các tổ chức cá nhân, trong ngoài nước; tiền gửi có kì hạn, không kì hạn,…), tín dụng (cho vay, đầu tư, thanh toán và tài trợ thương mại, ); hoạt động ngân quỹ, thẻ và ngân hàng điện tử,…
tế Hu
ế
Trang 332.1.1.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức của ngân hàng Công thương
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Bộ máy giúp việc
Ban kiểm soát
kiểm soát nội bộ
Các phòng Ban chuyên môn nghiệp vụ
Trụ sở chính
cấp 1
Văn phòng đại diện
Đơn vị
sự nghiệp
Công ty Trực thuộc
Phòng giao
dịch
Qũy tiết kiệm
Chi nhánh cấp 2
Phòng giao dịch
Qũy tiết kiệm
Chi nhánh phụ thuộc
Phòng giao dịch
Qũy tiết kiệm
tế Hu
ế
Trang 34Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1,
Chi nhánh cấp 2
2.1.2 Mục tiêu và phương châm hoạt động
Mục tiêu hoạt động của Vietinbank là trở thành ngân hàng số 1 của hệ thống ngân hàng Việt Nam, cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế, đến năm 2018 trở thành tập toàn tài chính ngân hàng hiện đại, đa năng theo chuẩn quốc tế
Với slogan “Nâng giá trị cuộc sống”, Vietinbank hoạt động theo phương châm: hướng đến khách hàng với sự hoàn hảo, chuyên nghiệp, hiện đại Với Vietinbank, sự hài lòng của khách hàng là sự thành công của ngân hàng, đó chính là cách bảo vệ và phát triển thương hiệu hiệu quả, an toàn và bền vững
2.1.3 Những thành tựu tiêu biểu đã đạt được
Trong quá trình hoạt động của mình, Vietinbank đã gặt hái được nhiều thành công vang dội với nhiều giải thưởng lớn trong và ngoài nước như giá trị thương hiệu cao nhất năm 2012, 2013; Vietinbank được tạp chí Forbes bình chọn Top 2000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới và tạp chí The Banker đưa vào danh sách 500 thương hiệu Ngân hàng giá trị nhất thế giới Đặc biệt ngày 7/1/2013, Vietinbank được chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùnglao động Nhưng có lẽ phần thưởng cao quý nhất đó là sự hài lòng, tin tưởng và ủng hộ của khách hàng đối với những sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ
Phòng giao dịch
Qũy tiết kiệm
tế Hu
ế
Trang 352.1.4 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2014
Bảng 2.1: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank
SO SÁNH 2014/2013 Giá
trị
Giá trị
Giá trị
Giá
Trang 36CP lãi và các chi phí tương tự 35727 32241 26004 23495 -3486 -9,76 -6237 -19,34 -2509 -9,65
Trang 37Xét về thu nhập
Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy rằng thu nhập của Vietinbank giai đoạn 2011-2014 có xu hướng giảm nhưng không quá lớn Điều này phản ánh đúng với thực trạng của hoạt động tài chính tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn này khi các ngân hàng gặp khá nhiều khó khăn và thách thức Năm 2011, tổng thu nhập của Vietinbank là 59719 tỉ đồng thì giảm xuống còn 55692 tỉ đống năm 2012, đây là một sự sụt giảm không quá lớn, và giảm sâu vào năm 2014 khi tổng thu nhập chỉ đạt 48546 tỉ đồng
Tổng thu nhập của Vietinbank được cấu thành từ nhiều bộ phận, trong đó thu nhập từ lãi và các khoản tương tự chiếm tỉ trọng cao nhất và gần như quyết định đến tổng thu nhập của Vietinbank Nguồn thu nhập này bao gồm thu nhập từ lãi tiền gửi, thu nhập lãi cho vay khách hàng, thu nhập lãi cho thuê tài chính, thu lãi từ đầu
tư kinh doanh, chứng khoán nợ Điều này hoàn toàn phản ánh đúng thực trạng của NHTM: hoạt động cho vay là hoạt động chủ chốt và mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho ngân hàng Biến động cùng chiều cùng tổng thu nhập, thu nhập từ lãi và các khoản tương tự cũng có xu hướng giảm trong giai đoạn 2011-2014 từ 55775 tỉ đồng xuống còn 44281 tỉ đồng
Một nguồn thu nhập quan trọng khác của Vietinbank là thu nhập từ hoạt động dịch vụ Với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữu các NHTM, Vietinbank đã rất chú trọng để phát triển các hoạt động dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Với các dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, ngân quỹ, đã mang lại cho Vietinbank một nguồn thu nhập đáng kể Nguồn thu nhập này có sự biến động khá rõ rệt: giảm từ
1923 tỉ đồng năm 2011 xuống còn 1855 tỉ đồng năm 2012 (chiếm 3,54%) nhưng đã tăng nhẹ trở lại vào năm 2013 và tiếp tục tăng lên trong năm 2014
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng cũng giúp Vietinbank đạt được một nguồn thu nhập để đóng góp vào tổng thu nhập Trong hai năm 2011,
2012 nguồn thu nhập này còn chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong tổng thu nhập nhưng đến
tế Hu
ế
Trang 38tăng 306,51% từ 2012 đến 2013), chứng tỏ ngân hàng đã biết vận dụng rất tốt lĩnh vực kinh doanh ngoại hối và ngân hàng cần tiếp tục phát huy lợi thế này trong những năm tới
Ngoài các khoản thu nhập chính trên, các nguồn thu nhập như chứng khoán kinh doanh, chứng khoán đầu tư, góp vốn mua cổ phần, cũng nằm trong tổng thu nhập của Vietinbank Tuy nhiên nguồn thu nhập còn chiểm tỉ trọng rất khiêm tốn trong tổng thu nhập của Vietinbank và biến động cũng rất bất thường, ngân hàng cần chú trọng khai thác có hiệu quả hơn đến nguồn thu nhập này trong những năm tới
Xét về chi phí
Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy rõ chi phí biến động cùng chiều với thu nhập Giai đoạn 2011-2014, tổng chi phí của Vietinbank cũng có xu hướng giảm nhưng khá nhỏ (nếu so sánh năm sau so với năm trước thì nằm trong khoảng 5-10%)
Đối với NHTM, hoạt động huy động vốn chính là hoạt động quan trọng nhất
vì vậy chi phí trã lãi tiền gửi luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của ngân hàng Nhưng nhìn vào bảng số liệu, có thể thấy nguồn chi phí này giảm dần qua các năm và nếu so sánh năm 2014 và 2011 thì có thể thấy giảm rất mạnh Điều này có thể giải thích được thông qua quá trình điều tiết lãi suất của NHNN: năm
2011 đánh dấu là năm lãi suất huy động vốn rất cao (14% cho VND và USD là 2%), điều này gây tác động rất lớn đến tâm lí của người dân, lượng tiền gửi vào ngân hàng cũng rất lớn nên chi phí trả lãi đồng nghĩa cũng phải lớn, những năm sau đó, NHNN tiếp tục có động thái giảm trần lãi suất huy động và cho vay làm lượng tiền gửi vào ngân hàng cũng giảm hẳn, thay vào đó người dân chọn các kênh đầu tư khác và mang lại hiệu quả cao hơn cho họ Chính vì vậy, chi phí trả lãi giảm cũng là điều tất yếu
Chi phí hoạt động dịch vụ, chi phí kinh doanh ngoại hối cũng chiếm một tỉ trọng đáng kể trong tổng chi phí, nguồn chi phí này biến động không ổn định đặc biệt là chi phí kinh doanh ngoại hối (tương tự như thu nhập: chi phí này cũng tăng một cách nhảy vọt từ năm 2012 lên 2013 và giảm nhẹ vào năm 2014)
tế Hu
ế
Trang 39Chi phí dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, chứng khoán đầu tư chiếm tỉ trọng rất thấp trong tổng chi phí Một nguồn chi phí rất đáng chú ý là chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, đây là nguồn chi phí bắt buộc phải có đối với các NHTM để tránh những bất trắc và rủi ro xảy ra trong quá trình cho vay-nguồn mang lại thu nhập rất lớn cho ngân hàng Chính vì nguồn thu nhập từ cho vay giảm dần nên chi phí dự phòng rủi ro tín dụng cũng giảm dần trong giai đoạn 2011-2014 (4904 tỉ đồng năm 2011 giảm xuống còn 3902 tỉ đồng năm 2014)
Xét về lợi nhuận
Như đã phân tích ở trên, tổng thu nhập và tổng chi phí giảm cho nên như một điều tất yếu, tổng lợi nhuận của Vietinbank cũng có xu hướng giảm nhẹ trong giai đoạn 2011-2014 Từ năm 2011 đến 2014, tổng lợi nhuận giảm gần 1000 tỉ đồng, và nếu so sánh năm sau so với năm trước thì lợi nhuận giảm từ 3-5% Tuy nhiên cần phải khẳng định rằng, tuy lợi nhuận giảm nhưng lợi nhuận của Vietinbank trong giai đoạn này đều dương và rất lớn So sánh với các ngân hàng khác trong bối cảnh tình hình khó khăn chung của nền kinh tế và hệ thống ngân hàng thì Vietinbank vẫn là một trong những ngân hàng có lợi nhuận lớn nhất và ổn định nhất của hệ thống Vietinbank vẫn khẳng định vị thế của mình trong hoạt động và tạo niềm tin lớn với khách hàng và các nhà đầu tư Chắc chắn trong những năm tới Vietinbank sẽ tiếp tục phát huy thế mạnh, lợi thế của mình, kinh doanh có hiệu quả và đạt được những mục tiêu, sứ mệnh đã đặt ra
2.2 Thực trạng lãi suất tại Việt Nam giai đoạn 2011-2014
Năm 2011
Tình hình lãi suất từ đầu năm đến quý 3/2011 đã có chuyển biến rất nhiều và diễn biến khá phức tạp qua từng thời kì Lạm phát tăng cao tác động đến xu hướng tăng mạnh của lãi suất huy động và cho vay trên thị trường Trước tình hình đó, NHNN đã ban hành thông tư 02/2011/TT-NHNN quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng đồng Việt Nam không vượt quá 14%/năm nhằm tránh một cuộc đua
tế Hu
ế
Trang 40với trần lãi suất 14%/năm cùng với việc tỉ lệ lạm phát so với thời kì đã lên đến 20,82%; lãi suất huy động và cho vay đang ở mức âm Vì thế, trong thời gian này các NHTM đã “vượt rào” lãi suất huy động cả VND và USD, huy động với mức lãi suất bình quân khoản 17-18%/năm, lãi suất cho vay VND bình quân thực tế khoảng 18,74%, trong đó lãi suất cho vay lĩnh vực phi sản xuất đã lên đến 22-25%/năm, lãi suất huy động USD với mức 3-3,5%/năm, cao hơm mức quy định 2%
Bước sang tháng 7/2011, tình hình lãi suất thực tế trên thị trường tài chính đã
có những chuyển biến tích cực, đăc biệt là cho các nhà đầu tư hay những đối tượng đang có nhu cầu vay vốn thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh Cụ thể, so với cuối tháng 6/2011, lãi suất huy động VND giảm khoảng 0,5-0,8%/năm, lãi suất cho vay VND đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh giảm nhẹ khoảng 0,1-0,3%/năm, lãi suất cho vay VND với lĩnh vực phi sản xuất tăng khoảng 0,5%/năm; lãi suất huy động và cho vay bằng ngoại tệ tương đối ổn định (cụ thể lãi suất cho vay nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu khoảng 16-21%/năm; cho vay sản xuất kinh doanh khác khoảng 18-22%/năm; lãi suất cho vay lĩnh vực phi sản xuất khoảng 20-25%/năm; lãi suất huy động USD bình quân khoảng 1,91%/năm; lãi suất cho vay USD bình quân khoảng 6,1%/năm) Vào cuối năm 2011, lãi suất trên thị trường bắt đầu có những chuyển biến tích cực hơn theo đúng lộ trình lãi suất mà NHNN đã đưa
ra Lãi suất huy động đã về đúng trần lãi suất 14%/năm và lãi suất cho vay theo đó cũng được giảm xuống
tế Hu
ế