1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website bán hàng tiêu dùng qua mạng cho công ty TNHH TMTH tuấn việt

79 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua phân tích nhu cầu thực tế, chúng ta có thể tập trung khai thác, quảng bá sản phẩm, phân tích tâm lý khách hàng thông qua một số đối tượng chính sau đây:  Những đối tượng làm việc tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TIÊU DÙNG QUA MẠNG

CHO CÔNG TY TNHH TMTH TUẤN VIỆT

Sinh viên thực hiện: Tôn Nữ Thu Thủy Giáo viên hướng dẫn Lớp: K44 Tin học Kinh tế ThS Nguyễn Hữu Hoàng Thọ Niên khóa: 2010 - 2014

Huế, tháng 05 năm 2014

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành đề tài này, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế Huế, các thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã hướng dẫn, giảng dạy, cung cấp kiến thức và phương pháp trong 4 năm học vừa qua Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự

hỗ trợ, giúp đỡ của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ quý thầy cô, gia đình và bạn bè Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập, không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại tổng hợp Tuấn Việt, đặc biệt là chị Đặng Kiều Trinh - Giám đốc điều hành của Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu và những kinh nghiệm thực tế để tôi hoàn thành tốt đề tài này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy hướng dẫn của tôi, ThS Nguyễn Hữu Hoàng Thọ, người đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài khóa luận này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, những người thân đã luôn theo sát, giúp đỡ và ủng hộ tôi về mặt tinh thần Mặc dù có nhiều

cố gắng nhưng do hạn chế về mặt thời gian cũng như kinh nghiệm thực tế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong quý thầy cô tiếp tục,

bổ sung góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2014 Sinh viên thực hiện Tôn Nữ Thu Thủy

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu v

Danh mục hình ảnh vi

Danh mục bảng biểu vii

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu đề tài 1

3 Đối tượng sử dụng 2

4 Phạm vi ứng dụng của đề tài 2

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 Thương mại điện tử là gì 4

1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 4

1.1.2 Lợi ích của Thương mại điện tử 5

1.2 Quy trình kinh doanh trong Thương mại điện tử 7

1.2.1 Tìm kiếm đối tác sử dụng dịch vụ 7

1.2.2 Thỏa thuận hợp đồng 8

1.2.3 Thanh toán 8

1.2.4 Vận chuyển hàng hóa, dịch vụ 8

1.3 Giới thiệu MySQL 9

1.4 Tổng quan mô hình MVC 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CÔNG TY TNHH TMTH TUẤN VIỆT 11

2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH TMTH Tuấn Việt 11

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 11

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động 12

2.1.3 Đặc điểm Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 12

Trang 4

2.2 Phân tích môi trường kinh doanh 13

2.3 Phân tích mô hình SWOT trong kinh doanh trực tuyến 14

2.4 Các chiến lược xây dựng website hiệu quả 16

2.5 Một số tính năng nổi bật của trang web 16

2.6 Tiêu chuẩn của một Website hiệu quả 19

CHƯƠNG 3:PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ HOÀN THIỆN TRANG WEB 20

3.1 Phân tích yêu cầu đề bài 20

3.1.1 Mô tả hệ thống 20

3.1.2 Phạm vi dự án được ứng dụng 20

3.1.3 Đối tượng sử dụng 21

3.1.4 Mục đích của dự án 21

3.2 Xác định yêu cầu của khách hàng 21

3.2.1 Hệ thống hiện hành của cửa hàng 21

3.2.2 Hệ thống đề nghị 22

3.3 Yêu cầu giao diện Website 24

3.3.1 Giao diện người dùng 24

3.3.2 Giao diện người quản trị 24

3.4 Phân tích các chức năng hệ thống 24

3.4.1 Các chức năng của đối tượng Khách hàng 25

3.4.1.1.Chức năng đăng ký thành viên 25

3.4.1.2.Chức năng xem thông tin sản phẩm 26

3.4.1.3.Chức năng giỏ hàng 26

3.4.1.4.Chức năng đặt hàng 27

3.4.2 Các chức năng của đối tượng Thành viên 27

3.4.2.1.Chức năng đăng nhập 27

3.4.2.2.Chức năng đăng xuất 27

3.4.2.3.Chức năng đổi mật khẩu 28

3.4.3 Chức năng của Quản trị viên 28

3.4.3.1.Các chức năng quản lý Tài khoản 28

Trang 5

3.4.3.2.Các chức năng quản lý Sản Phẩm 29

3.4.3.3.Các chức năng đối với Nhận xét Sản phẩm: 30

3.4.3.4.Các chức năng đối với Hóa đơn Đặt hàng 30

3.5 Sơ đồ phân tích, thiết kế hệ thống 31

3.5.1 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống 31

3.5.2 Sơ đồ dữ liệu mức ngữ cảnh 31

3.5.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 32

3.5.4 Sơ đồ luồng dữ liệu phân rã chi tiết 33

3.5.5 Cơ sở dữ liệu 37

3.5.5.1.Bảng Sản phẩm 38

3.5.5.2.Bảng danh mục 38

3.5.5.3.Bảng tài khoản 38

3.5.5.4.Bảng nhận xét 39

3.5.5.5.Bảng hóa đơn 39

3.5.5.6.Bảng chi tiết hóa đơn 40

3.6 Yêu cầu về bảo mật 40

3.7 Thiết kế giao diện 41

3.7.1 Giao diện trang chủ 41

3.7.2 Giao diện trang liên hệ 42

3.7.3 Giao diện trang giới thiệu 43

3.7.4 Giao diện trang sản phẩm 44

3.7.5 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 45

3.7.6 Giao diện trang giỏ hàng 46

3.7.7 Giao diện trang Đăng nhập 47

3.7.8 Giao diện trang Đăng ký thành viên 48

3.7.9 Giao diện trang quản trị Admin 49

3.8 Tính khả thi của đề tài 50

PHẦN III: KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 54

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

TNHH TMTH Trách nhiệm hữu hạn - Thương mại Tổng hợp

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1: Sơ đồ Use Case 25

Hình 3.2: Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống 31

Hình 3.3: Sơ đồ dữ liệu mức ngữ cảnh 31

Hình 3.4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 32

Hình 3.5: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng 1.0 “Phục vụ khách hàng” 33

Hình 3.6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng 2.0 “Quản trị hệ thống” 34

Hình 3.7: Sơ đồ phân rã chức năng 2.1 “Quản lý khách hàng” 35

Hình 3.8: Sơ đồ phân rã chức năng 2.2 “Quản lý đơn hàng” 36

Hình 3.9: Sơ đồ phân rã chức năng 2.3 “Quản lý sản phẩm” 37

Hình 3.10: Mô hình dữ liệu quan hệ 40

Hình 3.11: Giao diện trang chủ 41

Hình 3.12: Giao diện trang liên hệ 42

Hình 3.13: Giao diện trang giới thiệu 43

Hình 3.14: Giao diện trang sản phẩm 43

Hình 3.15: Giao diện trang chi tiết sản phẩm 45

Hình 3.16: Giao diện trang giỏ hàng 46

Hình 3.17: Giao diện trang đăng nhập 47

Hình 3.18: Giao diện trang đăng ký thành viên 48

Hình 3.19: Giao diện trang quản trị Admin 49

Hình 3.20: Phân tích điểm hòa vốn 50

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Bảng sanpham 38

Bảng 3.2: Bảng danhmuc 38

Bảng 3.3: Bảng taikhoan 39

Bảng 3.4: Bảng nhanxet 39

Bảng 3.5: Bảng hoadon 39

Bảng 3.6: Bảng chitiethoadon 40

Trang 9

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Internet là xu hướng của thời đại, mang lại thế mạnh cho những cá nhân, đơn vị biết sử dụng Internet Để đạt đến 50 triệu người dùng, phát thanh mất 38 năm, truyền hình cần 13 năm, Internet chỉ cần 4 năm, và mạng xã hội facebook chỉ cần 2 năm

Theo thống kê của Bộ thông tin và truyền thông tháng 11/2012, có hơn 300 triệu người trên thế giới đã truy cập vào mạng Internet và số lượng này không ngừng tăng lên hằng ngày Có 65% khách hàng tìm thông tin trước khi mua sắm, 27% khách hàng mua sắm có ảnh hướng đến Internet, tỷ lệ doanh nghiệp Việt Nam có website 38%, tham gia e-marketplace 10% Điều đó có nghĩa là thói quen của nhiều người đã thay đổi, họ không phải lòng vòng đi đâu ngoài việc ngồi ở nhà, bật máy tính lên, click chuột và quyết định mua sản phẩm họ đang tìm kiếm Việc tiếp cận dù chỉ 1% khách hàng này cũng là một thành công của doanh nghiệp Đó là một phần không nhỏ của cộng đồng xã hội

Công việc duy nhất là bạn cần làm đó là thiết kế một website có tính tự động cao, một website đủ mạnh và hiệu quả với các tính năng đơn giản nhưng có sự tương tác với người dùng cao sẽ giúp doanh nghiệp vượt xa các đối thủ cạnh tranh

Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt là công ty kinh doanh, phân phối các mặt hàng tiêu dùng khắp các tỉnh miền Trung Công ty có quy mô lớn và đối thủ công ty cũng không hề nhỏ nên việc có một website bán hàng, giới thiệu các sản phẩm công ty là rất cần thiết Việc xây dựng một website bán hàng qua mạng sẽ mang lại lợi nhuận cao cho công ty và sự biết đến sản phẩm phân phối của công ty sẽ được truyền bá lan rộng không chỉ miền Trung mà còn ở các tỉnh miền Bắc, miền Nam

Với mong muốn hoàn thiện hơn các kiến thức đã học ở trường, đồng thời rèn luyện kỹ năng của mình, tôi đã lựa chọn đề tài “ Xây dựng website bán hàng tiêu dùng qua mạng cho công ty TNHH TMTH Tuấn Việt.”

2 Mục tiêu đề tài

 Tìm hiểu về HTML

Trang 10

 Tìm hiểu về CSS

 Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở PHP

 Phân tích và thiết kế xây dựng hệ thống bán hàng cho công ty thực tế theo mô hình MVC

3 Đối tượng sử dụng

Do tính thuận tiện, bất kỳ ai cũng có thể tiến hành giao dịch qua website để mua sản phẩm Qua phân tích nhu cầu thực tế, chúng ta có thể tập trung khai thác, quảng bá sản phẩm, phân tích tâm lý khách hàng thông qua một số đối tượng chính sau đây:

 Những đối tượng làm việc trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin

 Thương nhân

 Phóng viên

 Kỹ sư

 Tiếp thị

 Cán bộ công nhân viên chức

 Sinh viên, học sinh

 v.v…

Về phía nhà quản trị, website cung cấp một môi trường thuận tiện cho việc quản

lý, duy trì hoạt động của website Website được thiết kế đơn giản, không cần người quản

lý phải có hiểu biết sâu về công nghệ thông tin

4 Phạm vi ứng dụng của đề tài

Website xây dựng để áp dụng cho các công ty muốn quảng bá, giới thiệu với mọi người hoặc cho các công ty bán sản phẩm hàng tiêu dùng

 Đối với chức năng tin tức:

Dịch vụ cung cấp đối với tất cả mọi người trên phạm vi toàn cầu Cung cấp đầy đủ

và cập nhật liên tục 24 giờ các tin tức mới về công nghệ thông tin trong nước và thế giới

Trang 11

 Đối với dịch vụ bán sản phẩm:

Do hạn chế bởi khoảng cách địa lý nên việc cung ứng sản phẩm chỉ có thể tiến hành trong phạm vi một quốc gia, một lãnh thổ Khách hàng sau khi đặt sản phẩm trên website sẽ được đại lý hoặc chi nhánh gần nhất giao hàng

 Đối với dịch vụ tư vấn hỗ trợ khách hàng:

Website được áp dụng trên phạm vi toàn cầu Dịch vụ này có thể cung cấp thông tin về các sản phẩm, tư vấn, hỗ trợ khách hàng về việc sử dụng sản phẩm qua mạng Những thắc mắc khi khách hàng sử dụng sản phẩm Cung cấp các thông tin liên quan đến sản phẩm hay các xu hướng nếu khách hàng mua hàng tại website

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Thương mại điện tử là gì

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, những doanh nghiệp lớn cũng như những doanh nghiệp đang phát triển đã nhận thấy được những tiềm năng lớn vào việc triển khai, khai thác CNTT vào doanh nghiệp kinh doanh của mình Chúng ta có thể thấy được Internet đã và đang chi phối hầu như tất cả mọi lĩnh vực Vì vậy, các hoạt động như giao lưu, giải trí, văn hóa, thương mại dần dần được trao đổi trên

Internet và nó đã khẳng định được tính hiệu quả của việc chia sẻ thông tin qua Internet 1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử

Sự phát triển và hoàn thiện của kỹ thuật số đã đưa tới cuộc “ cách mạng số hóa”, thúc đẩy sự ra đời của “kinh tế số hóa”, và “xã hội thông tin” mà thương mại điện tử là một bộ phận hợp thành Thương mại điện tử là việc sử dụng các phương pháp điện tử

để làm thương mại, trong đó “thương mại” (ecommerce) không phải chỉ là buôn bán hàng hóa dịch vụ, mà được các nước thành viên Liên hợp quốc thỏa thuận - bao gồm hầu như tất cả các dạng hoạt động kinh tế và việc chấp nhận và áp dụng thương mại điện

tử sẽ làm thay đổi toàn bộ hình thái hoạt động của xã hội

Thương mại điện tử là một trong những lĩnh vực tương đối mới, ngay tên gọi cũng

có nhiều: Thương mại trực tuyến, kinh doanh điện tử, thương mại điều khiển học v.v Theo định nghĩa rộng rãi nhất và được chấp nhận phổ biến, thì thương mại điện tử là việc

sử dụng các biện pháp điện tử để làm thương mại thông qua các công nghệ điện tử

Cùng với sự phát triển của máy tính điện tử, truyền thông phát triển kéo theo sự

ra đời của mạng máy tính, từ các mạng cục bộ, mạng diện rộng cho tới mạng toàn cầu Internet Số hoá và mạng hoá đã làm xuất hiện sự hội tụ giữa máy tính, truyền thông và các ngành cung cấp nội dung thông tin trên mạng tạo ra cơ sở mới cho sự phát triển của các ngành kinh tế Việc thông tin chuyển sang dạng số và nối mạng đã làm thay đổi sự

Trang 13

chuyển hoá của nền kinh tế, các dạng thể chế, các mối quan hệ và bản chất của hoạt động kinh tế xã hội và có ảnh hưởng sâu sắc đến hầu hết các lĩnh vực hoạt động và đời sống con người, trong đó có các hoạt động thương mại Người ta đã có thể tiến hành các hoạt động thương mại nhờ các phương tiện điện tử, đó chính là "thương mại điện tử"

Theo ước tính hiện nay, thương mại điện tử có tới 1300 lĩnh vực ứng dụng, trong

đó, buôn bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một lĩnh vực ứng dụng

1.1.2 Lợi ích của Thương mại điện tử

 Lợi ích của thương mại điện tử đối với doanh nghiệp

 Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận nhà cung cấp, khách hàng

và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn

 Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ chậm trễ trong phân phối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng

 Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện mà không cần mất thêm nhiều chi phí biến đổi

 Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược kéo”, lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, ví dụ như hãng Dell Computer Corp

 Mô hình doanh nghiệp mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá trị mới cho khách hàng Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của thành công này

 Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năng phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản phẩm ra thị trường

Trang 14

 Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, chi phí thông tin, chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống

 Giảm chi phí giao dịch: Nhờ có thương mại điện tử thời gian giao dịch giảm đáng kể và chi phí giao dịch cũng giảm theo Thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 70% so với giao dịch qua fax và bằng 5% so với giao dịch qua bưu điện Chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng 5% chi phí giao dịch thông qua bưu điện Chi phí thanh toán điện tử cũng giảm ngoài sức tưởng tượng

 Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính (80%), giảm giá mua hàng từ 5 – 15%

 Củng cố quan hệ khách hàng: thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành

 Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả…

để có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời

 Chi phí đăng ký kinh doanh: Một số nước và khu vực khuyến khích bằng cách giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng và trên thực tế, do đặc thù riêng biệt nên việc thu phí đăng ký kinh doanh cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn

 Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, cải thiện hình ảnh doanh nghiệp, cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng, tìm kiếm các đối tác kinh doanh mới, đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch, tăng năng suất, tăng khả năng tiếp cận thông tin, tăng

sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh

 Lợi ích của thương mại điện tử đối với người tiêu dùng:

 Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc trên khắp thế giới

 Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép người mua có nhiều sự lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn

Trang 15

 Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất

 Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm, đồng thời các thông tin đa phương tiện

 Thuế: Trong giai đoạn đầu của TMĐT, nhiều nước khuyến khích bằng cách miễn thuế đối với các giao dịch trên mạng

 Lợi ích của thương mại điện tử đối với xã hội:

 Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc, mua

sắm, giao dịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn giao thông

 Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá

do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọi người

 Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và TMĐT Đồng thời cũng

có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng được đào tạo qua mạng

 Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế là các ví dụ thành công điển hình

1.2 Quy trình kinh doanh trong Thương mại điện tử

1.2.1 Tìm kiếm đối tác sử dụng dịch vụ

Ngày nay, chúng ta có thể tìm địa chỉ đối tác một cách dễ dàng hơn thông qua các công cụ tìm kiếm trên Internet như địa chỉ www.google.com, www.yahoo.com, đặc biệt là đối tác tại các nước phát triển, nơi có tỷ lệ phổ cập Internet rất cao Tại những công cụ tìm kiếm, sau vài giờ phân loại, sàng lọc thông tin nhanh chóng ta có thể có trong tay một danh sách các đối tác tiềm năng Để xem thông tin chi tiết về một đối tác

Trang 16

cũng như sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp, bạn có thể vào trực tiếp các website của

họ So với cách làm truyền thống là qua các danh bạ điện thoại, các catalogue, phương pháp mới này có rất nhiều ưu điểm: nhanh hơn, chính xác hơn, tiết kiệm hơn

1.2.3 Thanh toán

Thanh toán là một trong những vấn đề gây nhiều bàn cãi và phức tạp nhất trong thương mại điện tử Nếu không kể đến những hợp đồng lớn giữa các công ty, vẫn được thực hiện theo các phương thức truyền thống như trong giao dịch ngoại thương thông qua tín dụng thư hoặc điện chuyển tiền, trong các giao dịch nhỏ, việc thanh toán có thể được thực hiện qua thẻ tín dụng như Master Card, Visa Card, American Express… Khách hàng chỉ cần nhập một số thông tin về thẻ tín dụng của mình, toàn bộ các công việc còn lại sẽ được các ngân hàng thực hiện

1.2.4 Vận chuyển hàng hóa, dịch vụ

Các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến thông tin như dịch thuật, tư vấn, đào tạo, các dịch vụ báo chí, truyền thông đều có thể được vận chuyển một cách dễ dàng nhanh chóng qua Internet Đối với các hàng hoá phải chuyển theo các kênh truyền thống như đường biển, đường hàng không… Internet vẫn giúp các đối tác theo dõi được tình trạng cũng như vị trí của hàng hoá trên đường vận chuyển Các công ty vận tải biển, các công

ty phát chuyển nhanh thường cung cấp các dịch vụ này cho khách hàng của mình như một công cụ marketing hiệu quả

Trang 17

1.3 Giới thiệu MySQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở miễn phí nằm trong nhóm LAMP (Linux – Apache -MySQL – PHP) trái ngược với nhóm Microsoft (Windows, IIS, SQL Server, ASP/ASP.NET), MySQL được tích hợp sử dụng chung với Apache, PHP MySQL ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh và MySQL cũng có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL chính vì thế nên MySQL được sử dụng và hỗ trợ của nhiều lập trình viên yêu thích mã nguồn mở

MySQL có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: Phiên bản Win 32 cho các hệ điều hành dòng Windows,Linux, Mac OSX, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS, …

MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan

hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)

 Một số đặc điểm của MySQL

- MySQL là một phần mềm quản trị CSDL dạng Server Based (gần tương đương với SQL Server của Microsoft)

- MySQL quản lý dữ liệu thông qua các CSDL, mỗi CSDL có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu

- MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người dùng có thể được quản lý một hoặc nhiều CSDL khác nhau, mỗi người dùng có một tên truy cập (user name) và mật khẩu tương ứng để truy xuất đến CSDL

Trang 18

kiểm tra ở Model trước khi lưu vào cơ sở dữ liệu Việc truy xuất, xác nhận, và lưu dữ liệu là một phần của Model

 View (Tầng giao diện): là phần giao diện với người dùng, bao gồm việc hiện

dữ liệu ra màn hình, cung cấp các menu, nút bấm, hộp đối thoại, chọn lựa …, để người dùng có thể thêm, xóa sửa, tìm kiếm và làm các thao tác khác đối với dữ liệu trong hệ thống Thông thường, các thông tin cần hiển thị được lấy từ thành phần Models

 Controller (Tầng điều khiển): là phần điều khiển của ứng dụng, điều hướng các nhiệm vụ (task) đến đúng phương thức (method) có chức năng xử lý nhiệm vụ đó

Nó chịu trách nhiệm xử lý các tác động về mặt giao diện, các thao tác đối với models,

và cuối cùng là chọn một view thích hợp để hiển thị ra màn hình

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CÔNG TY TNHH TMTH TUẤN VIỆT

2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt được thành lập theo quyết định số: 1091 QĐ/UB ngày 10/12/2001 của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số: 3112000150 ngày 21/12/2001 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp với chức năng chủ yếu là mua bán hàng hóa, thực phẩm công nghệ và vật liệu xây dựng…

Tên gọi đơn vị: Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Tên giao dịch: Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Trụ sở đóng tại: 15 Lương Văn Can – TP Huế - Tỉnh Thừa Thiên Huế

Tài khoản số: 5500564319893

Điện thoại: 0543.783983

Hình thức sỡ hữu vốn: Tư nhân

Kể từ ngày đi vào hoạt động đến nay doanh nghiệp đã nhận được sự giúp đỡ của các ban ngành chức năng cũng như chính quyền địa phương Công ty đã phát triển về mọi mặt, đáp ứng mọi nhu cầu về hàng hóa của nhân dân, tạo được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với công ty

Công ty đóng chi nhánh tại Huế thuận tiện cho việc cung ứng sản phẩm cho khách hàng cũng như tìm hiểu về nhu cầu thị hiếu của khách hàng ở trong tỉnh và các thành phố lân cận, công ty có đội ngũ cán bộ công nhân nhiệt tình, năng động và thường xuyên được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ Bên cạnh đó, công ty cũng gặp một số khó khăn là mặt bằng, thiết bị máy móc đã cũ…

Qua nhiều năm hoạt động kinh doanh thương mại công ty đã tự khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động trên địa bàn

Trang 20

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động

Huy động sử dụng vốn có hiệu quả trong kinh doanh

2.1.3 Đặc điểm Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Tổ chức bộ máy của công ty TNHH TMTH Tuấn Việt chi nhánh Huế được thể hiện ở sơ đồ sau đây:

PHÒNG KINH

DOANH

PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

Trang 21

Để quản lý có hiệu quả công ty luôn thực hiện chủ trương giảm bớt các khâu gián tiếp trung gian, tăng cường khâu trực tiếp Hiện nay, bộ máy quản lý của công ty đang

cơ cấu theo tổ chức trực tuyến

Giám đốc: là người trực tiếp điều hành hoạt động của công ty, theo dõi kiểm tra

thực hiện mệnh lệnh của các phòng ban, các bộ phận Đồng thời giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm cuối cùng về hoạt động kinh doanh của công ty như việc tuân thủ pháp luật, nguyên tắc trong công ty

Phòng kinh doanh: Có trách nhiệm nghiên cứu, dự báo thị trường tiêu thụ, điều

hành tổ chức hoạt động kinh doanh tại công ty

Phòng tổ chức ( Nhân sự ): Có chức năng thực hiện hoạt động tổ chức tuyển

dụng, đào tạo, bố trí sử dụng lao động, tiền lương lao động Tổ chức các hoạt động chính tại công ty

Phòng tài chính kế toán: Có chức năng tạo nguồn vốn có hiệu quả Cung cấp số

liệu, báo cáo kế toán tài chính, các thông tin kinh tế, đồng thời phản ánh số liệu về hoạt động kinh doanh của công ty, giúp ban lãnh đạo nắm bắt được tình hình kinh doanh của công ty để có chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

2.2 Phân tích môi trường kinh doanh

Phân khúc mà công ty muốn hướng tới là những khách hàng ở độ tuổi từ 20 - 55

ở thành phố Huế

Trang 22

- Thường xuyên cập nhật xu hướng của người tiêu dùng hiện nay nhưng giá cả thường là yếu tố quan trọng nhất trong việc lựa chọn sản phẩm

- Họ đặc biệt quan trọng yếu tố độ bên trong việc chọn lựa sản phẩm

- Những người tiêu dùng trẻ ở Huế thuộc tuýp người thực tế, họ cố gắng đảm bảo một cuộc sống đầy đủ Do đó sản phẩm dành cho họ phải có chất lượng tốt và giá

cả hợp lý

- Mức độ sử dụng các website mạng xã hội cao

- Những người thuộc độ tuổi 18 – 55 tại Huế cũng thường xuyên tham gia các hoạt động cộng đồng/ tổ chức/ câu lạc bộ

 Có thể sử dụng marketing truyền miệng, đặc biệt là qua các câu lạc bộ, đội nhóm, offline hoặc online

- Tài chính là mối quan tâm thứ hai chỉ sau công việc, tương ứng những mục tiêu quan trọng nhất của họ là: tăng lương, thăng chức và làm giàu

 Hình tưởng lý tưởng có thể là có một cuộc sống đầy đủ và đảm bảo

- Kênh truyền hình yêu thích: VTV3, VTV6, HBO, HTV7, Star movies

- Website ưa thích: ngoài những website tin tức thì Facebook, Youtube và Yahoo.com là những website được truy cập nhiều nhất

- Báo và tạp chí: Thanh niên, Tuổi trẻ, Gia đình, Sức khỏe, An ninh

2.3 Phân tích mô hình SWOT trong kinh doanh trực tuyến

Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe doạ) nhằm phác họa những khó khăn và cơ hội trong vấn đề xây dựng một website thương mại điện tử, các yếu tố môi trường Internet mà nhà kinh doanh phải đối mặt, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận hành một hệ thống website bán hàng qua mạng

1 Bất cứ lúc nào khách hàng của công ty cũng có thể vào website mà không cần phải quan tâm đến vấn đề có phải giờ làm việc ở công ty bạn hay không? Điều này giúp bạn không bỏ lỡ nhiều đơn hàng quan trọng vào tay một nhà cung cấp khác

Trang 23

2 Giao dịch nhanh chóng, tránh được những lời kì kèo "bớt một thêm hai"

3 So sánh giá cả nhanh chóng, hạ giá theo đơn hàng (tự động) mà không cần phải liên lạc Điều này góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh

4 Quảng cáo trực tuyến nhanh chóng, thuận tiện, thông tin về sản phẩm sẽ đầy

đủ hơn so với một category giới thiệu bằng văn bản

5 Chi phí đầu tư thấp

1 Nhà kinh doanh không có nhiều mối liên hệ với khách hàng

2 Về quan điểm, khách hàng sẽ an tâm hơn nếu giao dịch với người thật, việc thật hơn là thông qua một máy tính

3 Chi phí giao hàng không được giảm thiểu bởi thương mại điện tử Do đó nó

có thể ảnh hưởng đến kinh doanh

1 Internet ngày càng phát triển, người dùng ngày càng có điều kiện tiếp xúc với Internet Đây là thị trường tiềm năng ngày càng được mở rộng không ngừng Hiện nay thời gian người dùng bỏ ra để truy cập Internet đã ngang bằng với thời gian người dùng xem Tivi Trong tương lai, thời gian này sẽ còn tăng nhanh

2 Khách hàng ngày càng "lười", họ muốn nhanh chóng có thứ họ muốn thay vì phải loanh quanh đi tìm khắp nơi trong thế giới thực và "ngại" đi mua hàng

3 Các doanh nghiệp lớn đã và đang tham gia vào thị trường thương mại điện tử,

sự lôi kéo của họ đối với khách hàng góp phần làm người dùng có niềm tin hơn với thương mại điện tử

Mối đe dọa – THREAT

1 Cuộc sống ngày một phức tạp, luôn luôn có những khách hàng "ranh mãnh" tìm cách "thử" chủ website cũng như công ty mà website đó đang quảng cáo hoặc nghiêm trọng hơn là mua hàng nhưng không muốn trả tiền

Trang 24

2 Khi dự án mới bước đầu phân tích, các doanh nghiệp nhỏ, các đối thủ trực tiếp đã bắt tay xây dựng công việc bán hàng trực tuyến

2.4 Các chiến lược xây dựng website hiệu quả

Mục tiêu chính cần thể hiện trên trang chủ của website:

Cho khách hàng thấy được ích lợi của sản phẩm

Một bảng liệt kê các chủng loại hoặc chức năng nổi bật của sản phẩm cho cửa hàng online Mục Special deals (Ưu đãi đặc biệt) và New Arrivals (Hàng mới về) cũng

để mời gọi khách hàng mua sản phẩm Vì có một lượng lớn khách hàng không biết chính xác họ muốn gì, họ chỉ muốn xem qua hết trang này đến trang khác Mục tiêu của website là khai thác vào thị trường này và chỉ cho họ thấy điều họ đang bỏ lỡ

Mang đến cảm giác tin tưởng

Mọi người thường thận trọng với những gì họ bỏ tiền mua, chính vì vậy một điều rất tự nhiên rằng họ muốn biết mọi thứ liên quan đến sản phẩm họ sẽ mua, tiến trình mua hàng, phương thức thanh toán, dịch vụ giao hàng, bảo hành v v điều này sẽ giúp

họ an tâm đưa ra quyết định và chấp nhận giao dịch Cho nên website đã kết nối với các trang thích hợp Việc xem trước như vậy sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian của các nhân viên hỗ trợ khách hàng, và giảm thiểu các yêu cầu hỗ trợ trước khi mua sản phẩm từ phía khách hàng

2.5 Một số tính năng nổi bật của trang web

Logo rõ ràng

Một logo rõ ràng và ấn tượng là một danh thiếp kinh doanh cho các cửa hàng mới khai trương và đã có thương hiệu Khi mua hàng trực tuyến, một logo dễ nhận diện là một biểu tượng đáng tin cậy và là thể hiện uy tín của công ty hoặc tổ chức Thương hiệu càng nổi tiếng càng có đủ khả năng để tạo một cửa hàng trực tuyến với một trang chủ thời trang, hiện thị các tính năng tối thiểu phải có Một logo nổi tiếng hoặc một linh vật, một hình ảnh đẹp hoặc video cùng với nút “Mua” là tất cả những gì có cho những thiết

kế như vậy

Trang 25

Cam kết mua bán, quà tặng và giao hàng miễn phí

Mọi người thường quyết định ngay họ thích hay không thích một website , đó là

lý do tại sao nên thu hút sự quan tâm của họ trong những giây phút đầu tiên họ truy cập vào trang web; nếu không họ sẽ tìm đến một cửa hàng online khác với một trang chủ thu hút hơn Không có gì thu hút họ nhanh hơn bằng các thỏa thuận mua bán Hàng triệu người mua sắm như mất trí trong suốt đợt bán hàng giảm giá, họ mua bất cứ gì đang chào bán chỉ vì nó đang trong đợt “Sale off”

Một số khách hàng thì bị thu hút bởi chính sách giao hàng miễn phí, một số là do các nhãn hiệu lớn giảm giá Tuy nhiên hầu hết mọi người đều quan tâm đến một chiến dịch khuyến mãi hoặc đại loại như vậy Tuy nhiên, giảm giá và giá bán ưu đãi thường

là thứ đầu tiên những người lướt web tìm kiếm Những cam kết hấp dẫn và giá cả hời luôn kích thích khách hàng chi, chi và chi Chính vì vậy, việc đặt những banner ấn tượng với chiết khấu ngay đầu trang chủ là việc nên làm

Giao hàng miễn phí cũng là điều nhiều người yêu thích Bây giờ chủ cửa hàng đang bán hàng cho cả thế giới, chứ không chỉ cho thị trường địa phương, cho nên website phải tính đến chi phí giao hàng vào trong giá bán Để tiết kiệm cho mình chi phí giao hàng không bảo đảm, nhiều cửa hàng thường điều chỉnh giá đặt hàng thấp nhất để tính thêm giá giao hàng Đối với các khách hàng, việc mua từ các nhà bán lẻ lớn và các cửa hàng đã có thương hiệu trên mạng thì kết quả hầu như là vậy nếu không phải là mua hàng số lượng lớn Vì thế giá đặt hàng có giao hàng miễn phí thì có lời và không phải

là rào cản cho những người mua dạng này Hơn nữa, việc mua hàng trực tuyến thậm chí không có ngày nghỉ bán có thể rẻ hơn mua trong các gian hàng và cửa hiệu - đó là

lý do giảm giá bán đến mức tối thiểu thì có thể chấp nhận

Thường xuyên cập nhật thông tin và các sản phẩm được ưa chuộng

Khi có tin tức, khuyến mãi, hay sự kiện quảng bá sản phẩm mới mà người mua

đã biết về sản phẩm, thì trang chủ sản phẩm là nơi tốt nhất để chào hàng Không khiến người mua thấy quá khó để tìm thấy những sản phẩm độc quyền và giá cả hấp dẫn Hơn

Trang 26

nữa, việc chào mời khách hàng xem qua vài sản phẩm mới đang chào bán tốt hơn là tốn

cả nửa tiếng tìm kiếm mặt hàng mới và đang được ưa chuộng

Giỏ mua hàng, đăng nhập

Đặc điểm của giỏ mua hàng, hộp đăng nhập và chức năng tìm kiếm thường được đặt cạnh nhau trong các trang thương mại điện tử Một cửa hàng không thể nào không

có chức năng giỏ mua hàng Biểu tượng giỏ mua hàng phổ biến nhất là một cái giỏ đơn giản hoặc cái gì đó tương tự Nhiều cửa hàng cũng cung cấp cho khách hàng những tài khoản cá nhân mà họ có thể kiểm tra tất cả đơn hàng trước đây và hiện tại

Bất kỳ khách hàng nào đăng ký cũng có thể chọn đăng nhập cá nhân và mật khẩu

để truy cập Ngoài ra, chủ của những tài khoản như vậy có thể nhận những chiết khấu đặc biệt từ chủ cửa hàng và tham gia nhiều chương trình khuyến mãi

Các liên kết đến các trang mạng xã hội

Người ta nói rằng hầu hết 20% việc mua bán trực tuyến được quyết định sau khi lướt qua các trang mạng xã hội Người ta có xu hướng lấy ý kiến số đông Các trang mạng xã hội như Facebook và Google+, là nơi tốt nhất, nếu không muốn nói là nhanh nhất, là nguồn thông tin bạn cần liên quan đến mọi vấn đề

Hơn nữa, các tài khoản trên mạng xã hội mang đến cơ hội tuyệt vời để tự cải thiện: các cộng đồng mạng có thể giúp xác định khách hàng tích cực và ảnh hưởng nhất, hoặc tìm khách hàng mới là những người chưa quen với các cửa hàng trực tuyến Đối với các cửa hàng trực tuyến, đây là kênh tốt để giới thiệu đến khách hàng sản phẩm mới nhất hoặc những chương trình bán hàng đặc biệt nhắm đến những thành viên của Facebook và Google+

Số điện thoại liên hệ và hỗ trợ trực tuyến

Với việc mua sắm trực tuyến, người mua sẽ tương tác với người bán thông qua mạng máy tính để thực hiện giao dịch mà không còn bất kỳ rào cản địa lý nào Tuy nhiên khi xảy ra vấn đề, khách hàng sẽ cần ai đó để thảo luận về việc này Đây là chính là lý

do cần phải có một đội tư vấn, đường dây nóng 24/7 và trả lời trực tuyến là các hình thức được đánh giá cao cho dịch vụ chăm sóc khách hàng

Trang 27

2.6 Tiêu chuẩn của một Website hiệu quả

Không ai có thể đánh giá thấp sức mạnh của web trong thế giới ngày nay Trong

đó, mặt tích cực của thế giới web là số lượng người dùng được truy cập vào nó hiện nay, mặt tiêu cực là số lượng các trang web mà hiện đang tràn ngập Internet Vì vậy lấy sự chú ý của người sử dụng trên Internet không chỉ là một nhiệm vụ chuyên ngành, nó cũng

là một cái gì đó quyết định sự thành công của liên doanh của bạn

- Một thiết kế Website hiệu quả phải đảm bảo sự đơn giản: Có một thiết kế

đơn giản, nó đảm bảo rằng Website của công ty nhằm mục đích có thể dễ dàng nhìn thấy trên thế giới Web

- Công nghệ phù hợp: Một thiết kế Website hiệu quả là luôn luôn phù hợp với

các công nghệ mới nhất

- Nhìn và cảm thấy dễ chịu: Một thiết kế Website hiệu quả cần có một cái nhìn

và cảm thấy dễ chịu, một màu sắc mà đi cùng với các chủ đề của trang web và phông chữ được dễ dàng để hiểu

- Sử dụng các từ khóa đúng: Một đội ngũ thiết kế web hiệu quả sử dụng các từ

khóa đúng để thúc đẩy doanh nghiệp của bạn, trong khi luôn luôn giữ đối tượng mục tiêu của bạn trong tâm trí Một cái gì đó giúp trong các khía cạnh quảng cáo của trang web của bạn

- Thời gian đáp ứng tốt hơn: Một thiết kế web hiệu quả đảm bảo rằng trang

web của bạn hiệu suất luôn luôn là điểm trên, nó làm cho chắc chắn rằng trang web của bạn tải nhanh chóng và rằng người sử dụng trên trang web của bạn không bao giờ phải đợi bởi vì tôi tin tưởng người tiêu dùng không muốn chờ đợi

- Website để bán hàng hóa: Internet đem lại cho doanh nghiệp của bạn một cơ

hội lớn để bạn có thể bán hàng hóa Sự phát triển của Internet trên toàn thế giới kéo theo

sự ra đời và mở rộng của một thị trường khách hàng mới đầy tiềm năng – cộng đồng người sử dụng Internet Liệu bạn có nên chần chừ khi mà các đối thủ cạnh tranh trong kinh doanh của bạn đang dần từng bước thâm nhập và chiếm lĩnh thị phần trên Internet?

Khi nó là tất cả về kinh doanh ước mơ của bạn, mọi thứ đã được hoàn hảo và có một thiết kế Website hiệu quả là chắc chắn con đường phía trước

Trang 28

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ HOÀN THIỆN

- Là một Website động, các thông tin được cập nhật theo định kỳ

- Người dùng truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, mua các sản phẩm, hoặc đặt hàng sản phẩm

- Các sản phẩm được sắp xếp hợp lý Vì vậy người dùng sẽ có cái nhìn tổng quan về tất cả các sản phẩm hiện có

- Người dùng có thể xem chi tiết từng sản (có hình ảnh minh hoạ sản phẩm)

- Khi đã chọn được món hàng vừa ý thì người dùng click vào nút cho vào giỏ hàng hoặc chọn biểu tượng giỏ hàng để sản phẩm được cập nhật trong giỏ hàng

- Người dùng vẫn có thể quay trở lại trang sản phẩm để xem và chọn tiếp, các sản phẩm đã chọn sẽ được lưu vào trong giỏ hàng

- Khách hàng cũng có thể bỏ đi những sản phẩm không vừa ý đã có trong giỏ hàng

- Nếu đã quyết định mua các sản phẩm trong giỏ hàng thì người dùng click vào mục thanh toán để hoàn tất việc mua hàng, hoặc cũng có thể huỷ mua hàng

- Đơn giá của các món hàng sẽ có trong giỏ hàng

- Người dùng sẽ chọn các hình thức vận chuyển, thanh toán hàng do hệ thống

đã định

3.1.2 Phạm vi dự án được ứng dụng

- Dành cho mọi đối tượng có nhu cầu mua sắm trên mạng

Trang 29

- Do nghiệp vụ của cửa hàng kết hợp với công nghệ mới và được xử lý trên hệ thống máy tính nên công việc liên lạc nơi khách hàng cũng như việc xử lý hoá đơn thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác Rút ngắn được thời gian làm việc, cũng như đưa thông tin về các sản phẩm mới nhanh chóng đến cho khách hàng

3.1.3 Đối tượng sử dụng

Có 2 đối tượng sử dụng cơ bản là người dùng và nhà quản trị

 Người dùng: Qua Website, khách hàng có thể xem thông tin, lựa chọn những sản phẩm ưa thích ở mọi nơi thậm chí ngay trong phòng làm việc của mình

 Nhà quản trị: Nhà quản trị có toàn quyền sử dụng và cập nhật sản phẩm, hóa đơn, quản lý khách hàng, đảm bảo tính an toàn cho Website

3.1.4 Mục đích của dự án

- Đáp ứng nhu cầu mua bán ngày càng phát triển của xã hội, xây dựng nên một môi trường làm việc hiệu quả

- Thúc đẩy phát triển buôn bán trực tuyến

- Rút ngắn khoảng cách giữa người mua và người bán, tạo ra một Website trực tuyến có thể đưa nhanh thông tin cũng như việc trao đổi mua bán các mặt hàng tiêu dùng qua mạng

- Việc quản lý hàng trở nên dễ dàng

- Sản phẩm được sắp xếp có hệ thống nên người dùng dễ tìm kiếm sản phẩm

3.2 Xác định yêu cầu của khách hàng

3.2.1 Hệ thống hiện hành của cửa hàng

Hiện tại cửa hàng đang sử dụng cơ chế quảng cáo, hợp đồng trưng bày, đặt hàng

trực tiếp tại trung tâm do các nhân viên bán hàng trực tiếp đảm nhận (hoặc có thể gọi

điện đến nhà phân phối để đặt hàng và cung cấp địa chỉ để nhân viên giao hàng tận nơi cho khách hàng) Trong cả hai trường hợp trên khách hàng đều nhận hàng và thanh toán

trực tiếp bằng tiền mặt tại nơi giao hàng.Và trong tờ hoá đơn khách hàng phải điền đầy

Trang 30

đủ thông tin cá nhân và số lượng mặt hàng cần mua Kế toán phải chuẩn bị hoá đơn thanh toán, nhập một số dữ liệu liên quan như ngày, giờ, tên khách hàng, mã số mặt hàng, số lượng mua, các hợp đồng trưng bày sản phẩm, tổng số các hoá đơn vào trong

- Giao diện người dùng

o Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng

o Phải nêu bật được thế mạnh của website, cũng như tạo được niềm tin cho khách hàng ngay từ lần viếng thăm đầu tiên

o Giới thiệu được sản phẩm của cửa hàng đang có

o Có biểu mẫu đăng ký để trở thành thành viên

o Có danh mục sản phẩm

o Chức năng đặt hàng, mua hàng

o Có biểu mẫu liên hệ

o Chức năng tìm kiếm sản phẩm

o Mỗi loại sản phẩm cần phải có trang xem chi tiết sản phẩm

o Mục login của khách hàng khi đã trở thành thành viên gồm có: Tên đăng nhập

(Username), mật khẩu đăng nhập (password)

- Giao diện người quản trị

o Đơn giản, dễ quản lý và không thể thiếu các mục như:

 Quản lý sản phẩm

 Quản lý danh mục sản phẩm

Trang 31

 Quản lý hoá đơn

 Quản lý tài khoản

- Người quản trị có toàn quyền giữ bảo mật cho website bằng mật khẩu riêng

- Quản lý Người dùng và Mật khẩu của khách hàng an toàn: Thông tin của khách hàng được bảo mật

Về hệ thống

- Phần cứng: PC bộ vi xử lý pentium III, ram 128 trở lên, ổ cứng 10G trở lên

- Hệ điều hành: Windown XP trở lên

Trang 32

 MySQL - Cơ sở dữ liệu

 Và các tính năng chuyên sâu khác

o mySQL: Dùng để lưu cơ sở dữ liệu

o Javascript: Bắt lỗi dữ liệu

3.3 Yêu cầu giao diện Website

3.3.1 Giao diện người dùng

Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng:

 Màu sắc hài hoà làm nổi bật hình ảnh của sản phẩm, font chữ thống nhất, tiện lợi khi sử dụng

 Giới thiệu những thông tin về cửa hàng: Địa chỉ liên hệ của công ty, cửa hàng hoặc các đại lý trực thuộc, các số điện thoại liên hệ, email liên hệ

 Sản phẩm của công ty: sản phẩm đang có, sản phẩm bán chạy, sản phẩm mới nhất, sản phẩm sắp ra mắt…

3.3.2 Giao diện người quản trị

 Giao diện đơn giản, dễ quản lý dữ liệu

 Phải được bảo vệ bằng Tên đăng nhập & Mật khẩu riêng của Admin

Trang 33

Xem thông tin

về sản phẩm Xem giỏ hàng

Xem thông tin

về sản phẩm

Đăng nhập Đặt hàng

Sửa thông tin thành viên Đăng xuất

Đăng ký thành viên

Thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Xem lịch sử giao dịch Thêm sản phẩm Sửa thông tin sản phẩm Xóa sản phẩm Xóa thành viên Liệt kê hóa đơn Chuyển đơn hàng chưa thanh toán ->

thanh toán

Hình 3.1 Sơ đồ Use Case 3.4.1 Các chức năng của đối tượng Khách hàng

Khi tham gia vào hệ thống thì họ có thể xem thông tin, tìm kiếm sản phẩm, đăng

ký là thành viên của hệ thống, chọn sản phẩm vào giỏ hàng, xem giỏ hàng, đặt hàng

3.4.1.1 Chức năng đăng ký thành viên

Mô tả: Dành cho khách vãng lai đăng ký làm thành viên để có thêm nhiều chức năng cho việc mua bán sản phẩm, cũng như tạo mối quan hệ lâu dài với công ty Qua

đó, thành viên sẽ được hưởng chế độ khuyến mãi đặc biệt

Đầu vào: Khách vãng lai phải nhập đầy đủ các thông tin (*: là thông tin bắt buộc)

Trang 34

Họ và tên: Nhập họ và tên (*)

Tên đăng nhập: (*)

Mật khẩu: (*)

Nhập lại mật khẩu (*)

Địa chỉ: Nhập địa chỉ của Thành viên (*)

Số điện thoại: Nhập điện thoại (*)

3.4.1.2 Chức năng xem thông tin sản phẩm

+ Mô tả: Cho phép xem chi tiết thông tin của sản phẩm

+ Đầu vào: Chọn sản phẩm cần xem

+ Quá trình: Lấy thông tin sản phẩm từ CSDL thông qua ID

+ Đầu ra: Hiện chi tiết thông tin sản phẩm

3.4.1.3 Chức năng giỏ hàng

+ Mô tả: Cho phép xem chi tiết giỏ hàng

+ Đầu vào: Click chọn vào giỏ hàng

+ Quá trình: Lấy thông tin sản phẩm từ CSDL thông qua ID ID này được lấy từ

biến session lưu các thông tin về mã sản phẩm và số lượng của từng sản phẩm mà khách

hàng chọn vào giỏ hàng

+ Đầu ra: Hiển thị thông tin về tên sản phẩm, đơn giá, số lượng, thành tiền, tổng

tiền của sản phẩm

Trang 35

+ Quá trình: Lưu thông tin về khách hàng và thông tin hóa đơn đặt hàng vào các bảng trong cơ sở dữ liệu

+ Đầu ra: Đưa ra thông báo đơn đặt hàng đã được lập thành công hoặc không thành công

3.4.2 Các chức năng của đối tượng Thành viên

Thành viên có tất cả các chức năng giống như khách vãng lai và còn có thêm một

số chức năng khác như:

3.4.2.1 Chức năng đăng nhập

+ Mô tả: Cho Thành viên đăng nhập vào hệ thống

+ Đầu vào: Người dùng nhập vào các thông tin về Tên đăng nhập, Mật khẩu để đăng nhập

+ Quá trình: Kiểm tra Tên đăng nhập và mật khẩu của người dùng nhập vào và

so sánh với Tên đăng nhập và Mật khẩu trong CSDL

+ Đầu ra: nếu đúng cho đăng nhập và hiển thị các chức năng của Thành viên, ngược lại hiển thị thông báo yêu cầu nhập lại nếu thông tin không chính xác

3.4.2.2 Chức năng đăng xuất

+ Mô tả: Cho phép người dùng đăng xuất khỏi hệ thống khi không còn nhu cầu

sử dụng hệ thống

+ Đầu vào: Người dùng click vào nút thoát trên hệ thống

Trang 36

+ Quá trình: Tiến hành xóa session lưu thông tin đăng nhập để dừng phiên làm việc của tài khoản Thành viên trong hệ thống

+ Đầu ra: Quay trở lại trang hiện hành Ẩn hết các chức năng của Member

3.4.2.3 Chức năng đổi mật khẩu

+ Mô tả: Cho phép thay đổi mật khẩu

+ Đầu vào: Người dùng điền thông tin mật khẩu cũ và mới

+ Quá trình: Kiểm tra thông tin người dùng nhập vào Nếu đúng thì cập nhật các thông tin mới, ngược lại thì không

+ Đầu ra: Hiển thị thông báo thành công nếu thông tin nhập vào chính xác hoặc hiển thị thông báo yêu cầu nhập lại nếu thông tin không chính xác

3.4.3 Chức năng của Quản trị viên

3.4.3.1 Các chức năng quản lý Tài khoản

Chức năng xoá Tài khoản:

+ Mô tả: Giúp Quản trị viên có thể xóa Tài khoản ra khỏi CSDL

+ Đầu vào: Chọn Tài khoản cần xóa

+ Quá trình: Lấy các thông tin của Tài khoản và hiển thị ra màn hình để chắc chắn rằng Người quản trị xóa đúng Tài khoản cần thiết

+ Đầu ra: Load lại danh sách Tài khoản để biết được đã xoá thành công Tài khoản

ra khỏi CSDL

Chức năng thêm tài khoản:

+ Mô tả: Giúp Quản trị viên có thể thêm tài khoản mới

+ Đầu vào: Quản trị viên nhập vào những thông tin cần thiết của tài khoản mới

+ Quá trình: Kiểm tra xem những trường nào không được để trống Nếu tất cả

đều phù hợp thì thêm vào database Ngược lại thì không thêm vào database

+ Đầu ra: Load lại danh sách tài khoản để xem tài khoản mới đã được thêm vào CSDL

Trang 37

Chức năng chỉnh sửa thông tin tài khoản:

+ Mô tả: Giúp Quản trị viên thay đổi thông tin của tài khoản đã có trong CSDL + Đầu vào: Quản trị viên nhập thông tin mới của tài khoản

+ Quá trình: Cập nhật thông tin mới cho tài khoản

+ Đầu ra: Hiển thị thông báo đã cập nhật tài khoản

3.4.3.2 Các chức năng quản lý Sản Phẩm

Chức năng chỉnh sửa thông tin sản phẩm:

+ Mô tả: Giúp Quản trị viên thay đổi thông tin của sản phẩm đã có trong CSDL + Đầu vào: Quản trị viên nhập thông tin mới của sản phẩm

+ Quá trình: Cập nhật thông tin mới cho sản phẩm

+ Đầu ra: Hiển thị thông báo đã cập nhật sản phẩm

Chức năng xoá sản phẩm:

+ Mô tả: Giúp Quản trị viên có thể xoá sản phẩm

+ Đầu vào: Chọn sản phẩm cần xoá

+ Quá trình: Xoá trong CSDL

+ Đầu ra: Load lại danh sách sản phẩm

Chức năng thêm sản phẩm:

+ Mô tả: Giúp Quản trị viên có thể thêm sản phẩm mới

+ Đầu vào: Quản trị viên nhập vào những thông tin cần thiết của sản phẩm mới

+ Quá trình: Kiểm tra xem những trường nào không được để trống Nếu tất cả

đều phù hợp thì thêm vào database Ngược lại thì không thêm vào database

+ Đầu ra: Load lại danh sách sản phẩm để xem sản phẩm mới đã được thêm

vào CSDL

Trang 38

3.4.3.3 Các chức năng đối với Nhận xét Sản phẩm:

Chức năng xoá Nhận xét:

+ Mô tả: Giúp Quản trị viên có thể xoá nhận xét về sản phẩm

+ Đầu vào: Chọn nhận xét cần xoá

+ Quá trình: Xoá trong CSDL

+ Đầu ra: Load lại danh sách nhận xét

3.4.3.4 Các chức năng đối với Hóa đơn Đặt hàng

Chức năng xem thông tin chi tiết các đơn đặt hàng (đang chờ được xử lý, đang

xử lý, đã hoàn thành,hoặc hoá đơn bị huỷ bỏ):

+ Mô tả: Xem chi tiết đơn đặt hàng có trong CSDL

+ Đầu vào: Chọn tên hoá đơn hoặc tên khách hàng của hoá đơn đó

+ Quá trình: Lấy toàn bộ thông tin chi tiết của đơn đặt hàng có trong CSDL + Đầu ra: Hiển thị chi tiết thông tin trong đơn đặt hàng

Chức năng chuyển các đơn đặt hàng chưa thanh toán thành hóa đơn đã thanh toán:

+ Mô tả: Sau khi khách hàng xác nhận đặt hàng, hoá đơn sẽ được lưu vào trong CSDL Admin gọi điện cho khách hàng để xác nhận thông tin Nếu đúng hoá đơn sẽ được chuyển sang bộ phận giao hàng, sau khi thực hiện giao dịch thành công hoá đơn được hoàn tất, trong quá trình xử lý hoá đơn khách hàng có thể huỷ bỏ hoá đơn đặt hàng đó

+ Input: Admin chọn những hoá đơn cần xử lý

+ Quá trình: Xứ lý thay đổi của hoá đơn

+ Đầu ra: Load lại danh sách hoá đơn để xem lại sự thay đổi của hoá đơn

Trang 39

3.5 Sơ đồ phân tích, thiết kế hệ thống

3.5.1 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống

Hình 3.2: Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống

3.5.2 Sơ đồ dữ liệu mức ngữ cảnh

Hình 3.3: Sơ đồ dữ liệu mức ngữ cảnh

HỆ THỐNG

PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG

XEM

MẶT

HÀNG

ĐẶT MUA HÀNG

ĐĂNG

KÝ THÀNH VIÊN

KIỂM TRA GIỎ HÀNG

QUẢN TRỊ

QUẢN

LÝ ĐƠN HÀNG

QUẢN

LÝ SẢN PHẨM

QUẢN

LÝ KHÁCH HÀNG

Ngày đăng: 19/10/2016, 21:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ đồ Use Case   3.4.1.   Các chức năng của đối tượng Khách hàng - Xây dựng website bán hàng tiêu dùng qua mạng cho công ty TNHH TMTH tuấn việt
Hình 3.1 Sơ đồ Use Case 3.4.1. Các chức năng của đối tượng Khách hàng (Trang 33)
3.5. Sơ đồ phân tích, thiết kế hệ thống - Xây dựng website bán hàng tiêu dùng qua mạng cho công ty TNHH TMTH tuấn việt
3.5. Sơ đồ phân tích, thiết kế hệ thống (Trang 39)
Hình 3.4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - Xây dựng website bán hàng tiêu dùng qua mạng cho công ty TNHH TMTH tuấn việt
Hình 3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 40)
Hình 3.5: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng 1.0 - Xây dựng website bán hàng tiêu dùng qua mạng cho công ty TNHH TMTH tuấn việt
Hình 3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng 1.0 (Trang 41)
Hình 3.6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng 2.0 - Xây dựng website bán hàng tiêu dùng qua mạng cho công ty TNHH TMTH tuấn việt
Hình 3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng 2.0 (Trang 42)
Hình 3.7: Sơ đồ phân rã chức năng 2.1 “Quản lý khách hàng” - Xây dựng website bán hàng tiêu dùng qua mạng cho công ty TNHH TMTH tuấn việt
Hình 3.7 Sơ đồ phân rã chức năng 2.1 “Quản lý khách hàng” (Trang 43)
Hình 3.8: Sơ đồ phân rã chức năng 2.2 “Quản lý đơn hàng” - Xây dựng website bán hàng tiêu dùng qua mạng cho công ty TNHH TMTH tuấn việt
Hình 3.8 Sơ đồ phân rã chức năng 2.2 “Quản lý đơn hàng” (Trang 44)
Hình 3.9: Sơ đồ phân rã chức năng 2.3 “Quản lý sản phẩm” - Xây dựng website bán hàng tiêu dùng qua mạng cho công ty TNHH TMTH tuấn việt
Hình 3.9 Sơ đồ phân rã chức năng 2.3 “Quản lý sản phẩm” (Trang 45)
Hình 3.11: Giao diện trang chủ - Xây dựng website bán hàng tiêu dùng qua mạng cho công ty TNHH TMTH tuấn việt
Hình 3.11 Giao diện trang chủ (Trang 49)
Hình 3.13: Giao diện trang giới thiệu - Xây dựng website bán hàng tiêu dùng qua mạng cho công ty TNHH TMTH tuấn việt
Hình 3.13 Giao diện trang giới thiệu (Trang 51)
Hình 3.14: Giao diện trang Sản phẩm - Xây dựng website bán hàng tiêu dùng qua mạng cho công ty TNHH TMTH tuấn việt
Hình 3.14 Giao diện trang Sản phẩm (Trang 52)
Hình 3.15: Giao diện trang chi tiết sản phẩm - Xây dựng website bán hàng tiêu dùng qua mạng cho công ty TNHH TMTH tuấn việt
Hình 3.15 Giao diện trang chi tiết sản phẩm (Trang 53)
Hình 3.17: Giao diện trang đăng nhập - Xây dựng website bán hàng tiêu dùng qua mạng cho công ty TNHH TMTH tuấn việt
Hình 3.17 Giao diện trang đăng nhập (Trang 55)
Hình 3.18: Giao diện trang đăng ký thành viên - Xây dựng website bán hàng tiêu dùng qua mạng cho công ty TNHH TMTH tuấn việt
Hình 3.18 Giao diện trang đăng ký thành viên (Trang 56)
Hình 3.20: Phân tích điểm hòa vốn - Xây dựng website bán hàng tiêu dùng qua mạng cho công ty TNHH TMTH tuấn việt
Hình 3.20 Phân tích điểm hòa vốn (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w