Định nghĩa Thương mại điện tử TMĐT Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu.Phạm vi của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực h
Trang 1KHOA HỆ THỐNG THƠNG TIN KINH TẾ
- -KHỐ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG
CHO CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP
ThS NGUYỄN HỮU HỒNG THỌ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2Huế, tháng 5 năm 2014
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Trước tiên, em xin gửi lời cảm
Trang 4thân đã quan tâm giúp đỡ và động
hiện
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC II DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VII DANH MỤC HÌNH VẼ VIII MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ INTERNET, THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4
1.1 Tổng quan về Internet 4
1.1.1 Internet và xuất xứ của nó 4
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.1.2 Cách thức truyền thông trên Internet 5
1.1.3 Các dịch vụ trên Internet 6
1.2 Thương mại điện tử 8
1.2.1 Định nghĩa Thương mại điện tử (TMĐT) 8
1.2.2 Các đặc trưng của Thương mại điện tử 8
1.2.3 Cơ sở để phát triển Thương mại điện tử 10
1.2.4 Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử 10
1.2.5 Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử 12
1.2.5.1 Thư điện tử 12
1.2.5.2 Thanh toán điện tử 12
1.2.5.3 Trao đổi dữ liệu điện tử 12
1.2.5.4 Truyền dung liệu 13
1.2.5.5 Mua bán hàng hóa hữu hình 13
1.2.6 Lợi ích của Thương mại điện tử 13
1.2.6.1 Thu thập được nhiều thông tin 13
1.2.6.2 Giảm chi phí sản xuất 14
1.2.6.3 Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch 14
1.2.6.4 Xây dựng quan hệ với đối tác 14
1.2.6.5 Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế tri thức 15
1.2.7 Những trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử 15
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 17
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Giải pháp Việt 17
2.1.1 Thông tin chung 17
2.1.2 Thực trạng áp dụng Marketing điện tử của công ty 18
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.2 Quy trình nghiệp vụ 19
2.3 Xác định yêu cầu 21
2.3.1 Yêu cầu chức năng 21
2.3.2 Yêu cầu phi chức năng 21
2.4 Phân tích yêu cầu 22
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 27
3.1 Mô hình hóa chức năng 27
3.1.1 Biểu đồ phân rã chức năng (Bussiness Functional Diagram – BFD) 27
3.1.2 Biểu đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram-DFD) 28
3.1.2.1 Mức ngữ cảnh 28
3.1.2.2 Mức 0 29
3.1.2.3 Biểu đồ phân rã mức 1 30
3.2 Mô hình hóa dữ liệu 35
3.2.1 Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) 35
3.2.2 Mô hình dữ liệu quan hệ (RDM) 36
3.2.2.1 Danh sách các bảng dữ liệu 36
3.2.2.2 Thiết lập các mối quan hệ 40
3.2.2.3 Cơ sở dữ liệu 41
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG WEBSITE 42
4.1 Giới thiệu công cụ, ngôn ngữ 42
4.1.1 Ngôn ngữ C# 42
4.1.1.1 Lịch sử 42
4.1.1.2 Đặc điểm 42
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 74.1.3 Công nghệ ASP.NET 43
4.1.3.1 Các thành phần của ASP.NET 43
4.1.3.2 Ưu điểm của ASP.NET 43
4.1.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 44
4.1.4.1 Lịch sử phát triển của SQL Server 44
4.1.4.2 Các ấn bản của SQL Server 2008 45
4.1.5 Một số công cụ hỗ trợ thiết kế giao diện Wesite 45
4.2 Các lưu đồ 46
4.2.1 Quy trình tìm kiếm sản phẩm 46
4.2.2 Quy trình mua hàng và thanh toán 46
4.2.3 Đăng ký tài khoản 47
4.3 Giao diện Website 48
4.3.1 Phân hệ khách hàng 48
4.3.2 Phân hệ quản trị 55
4.4 Tính khả thi khi triển khai Website 58
4.4.1 Về kỹ thuật 58
4.4.2 Về lịch trình 58
4.4.3 Về chính sách 59
4.4.4 Về pháp luật 59
4.4.5 Về kinh tế 59
4.4.6 Về vận hành 61
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 2.1 Mô hình tổ chức công ty 18
Hình 2.2 Quy trình mua hàng của khách hàng 19
Hình 2.3 Quy trình sửa chữa, bảo hành 20
Hình 3.1 Biểu đồ phân rã chức năng 27
Hình 3.2 Mức ngữ cảnh 28
Hình 3.3 Mức 0 29
Hình 3.4 Mức 1 về quản lý bán hàng 30
Hình 3.5 Mức 1 về quản lý sản phẩm 31
Hình 3.6 Mức 1 về quản lý người dùng 32
Hình 3.7 Mức 1 về quản lý liên hệ, tin tức 33
Hình 3.8 Mức 1 về thống kê 34
Hình 3.9 Biểu đồ thực thể quan hệ 35
Hình 3.10 Thiết lập các mối quan hệ 40
Hình 4.1 Quy trình tìm kiếm sản phẩm 46
Hình 4.2 Quy trình mua hàng và thanh toán 46
Hình 4.4 Trang đăng nhập 48
Hình 4.5 Trang đăng ký thành viên 48
Hình 4.6 Trang chủ 49
Hình 4.7 Trang giới thiệu 49
Hình 4.8 Trang liên hệ 50
Hình 4.9 Trang danh mục sản phẩm 50
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Hình 5.0 Trang chi tiết sản phẩm 51
Hình 5.1 Trang bài viết 51
Hình 5.2 Trang tìm kiếm 52
Hình 5.3 Trang giỏ hàng 52
Hình 5.4 Trang đặt hàng 53
Hình 5.5 Trang sản phẩm 53
Hình 5.6 Trang tìm kiếm 54
Hình 5.7 Trang quên mật khẩu 54
Hình 5.8 Trang chủ quản lí 55
Hình 5.9 Trang quản lí người dùng 55
Hình 6.0 Trang quản lí sản phẩm 56
Hình 6.1 Trang quản lí danh mục sản phẩm 56
Hình 6.2 Trang quản lí đơn hàng 57
Hình 6.3 Trang quản lí bài viết 57
Hình 6.4 Trang quản lí quảng cáo 58
Hình 6.5 Biểu đồ phân tích điểm hoàn vốn 61
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỀU
Trang
Bảng 1.1 Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử 11
Bảng 2.1: Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm 22
Bảng 2.2: Chức năng đăng ký thành viên 22
Bảng 2.3: Chức năng đăng nhập 23
Bảng 2.4: Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm 23
Bảng 2.5: Chức năng chi tiết sản phẩm 23
Bảng 2.6: Chức năng thống kê truy cập 24
Bảng 2.7: Phân tích chức năng giỏ hàng 24
Bảng 2.8: Phân tích chức năng thanh toán 24
Bảng 2.9: Chức năng thêm sản phẩm 25
Bảng 2.10: Chức năng sửa thông tin sản phẩm 25
Bảng 2.11: Chức năng xóa sản phẩm 26
Bảng 2.12: Chức năng quản lý đơn hàng 26
Bảng 2.13: Chức năng quản lý khách hàng 26
Bảng 3.1: Bài viết 36
Bảng 3.2: Bình luận 36
Bảng 3.3: Chi tiết hóa đơn 36
Bảng 3.4: Chủ đề 37
Bảng 3.5: Danh mục sản phẩm 37
Bảng 3.6: Hãng sản xuất 37
Bảng 3.7: Hóa đơn 37
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Bảng 3.8: Khuyến mãi 38
Bảng 3.9: Quảng cáo 38
Bảng 3.10: Quyền 38
Bảng 3.11: Sản phẩm 39
Bảng 3.12: Sản phẩm khuyến mãi 39
Bảng 3.13: Tài khoản 39
Bảng 3.14: Chi phí một lần của công ty 59
Bảng 3.15: Chi phí thường xuyên của công ty 60
Bảng 3.16: Lợi ích hữu hình của công ty 60
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, phương tiện truyền thông đã trở thành một phần thiết yếu trong cuộc
sống của mỗi chúng ta, đặc biệt là các thiết bị truyền thông phổ thông như điện thoại di
động Cùng với sự phát triển rộng lớn của các mạng di động, điện thoại di động đã làm
cho cuộc sống của chúng ta trở nên dễ dàng hơn trong việc trao đổi thông tin mọi lúc,mọi nơi
Tại Việt Nam, với cuộc sống ngày càng hiện đại, nhu cầu trao đổi thông tin quathiết bị di động ngày càng tăng Tận dụng được những cơ hội này, các doanh nghiệpViệt Nam không ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh trên mọi lĩnh vực nhằm mongmuốn đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Công ty TNHH Giải Pháp Việt cũngkhông phải là một ngoại lệ, với qui mô khá rộng lớn nhưng hoạt động bán hàng,marketing, quảng cáo… vẫn gặp phải những khó khăn nhất định: hoạt động kinhdoanh hầu như dựa trên phương pháp thủ công, truyền thống là chủ yếu: khi kháchhàng có nhu cầu mua sản phẩm thì trực tiếp đến công ty để liên hệ, chọn sản phẩm và
thanh toán Qua đó cho ta thấy: cả doanh nghiệp và khách hàng phải mất một khoảng
chi phí và thời gian nhất định đáng lẻ không nên có Doanh nghiệp phải tốn kém thờigian và chi phí cho việc quảng cáo, marketing, bán hàng nhưng lại không thu hút được
đông đảo khách hàng Về phía khách hàng thì phải mất thời gian, chi phí đi lại mà đôi
lúc không chọn được sản phẩm mình mong muốn
Xuất phát từ nhu cầu trên, em quyết định chọn đề tài “Xây dựng Website bán hàng cho công ty TNHH Giải Pháp Việt” nhằm giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí,
quảng bá hình ảnh, sản phẩm doanh nghiệp mình trên mạng Internet Bên cạnh đó,Website còn hỗ trợ khách hàng trong việc đăng ký, đặt hàng qua Website, cập nhậtthông tin về những sản phẩm hiện có và sắp ra mắt trên thị trường một cách nhanhnhất… đem lại sự hài lòng cao nhất từ phía khách hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 152 Mục tiêu của đề tài
- Xây dựng Website bán hàng cho công ty TNHH Giải Pháp Việt trên nềnASP.NET
- Nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm kinh doanh của công ty tới với khách hàng
- Tăng số lượng khách hàng, mở rộng thêm thị trường cho sản phẩm của công ty
- Tiết kiệm chi phí, thời gian cho khách hàng, giải quyết được quá trình muahàng qua mạng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Tìm hiểu thực trạng Thương mại điện tử tại Việt Nam
+ Tìm hiểu một số công cụ và ngôn ngữ hỗ trợ quá trình xây dựng Website.+ Các chức năng của Website Thương mại điện tử
+ Quy trình xây dựng Website Thương mại điện tử
+ Một số kỹ thuật trong Thương mại điện tử
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Địa điểm: Công ty TNHH Giải Pháp Việt - 28 Đoàn Hữu Trưng – TP Huế
+ Thời gian: Từ ngày 08/02 – 15/05/2014
4 Phương pháp nghiên cứu
- Tiến hành thu thập và phân tích những thông tin, tiến hành khảo sát, tìm kiếmtài liệu liên quan đến đề tài để xây dựng website
- Xác định các yêu cầu nhằm phân tích thiết kế hệ thống cho phù hợp
- Sử dụng các công cụ, ngôn ngữ, hệ quản trị cơ sở dữ liệu để xây dựng websitetheo những yêu cầu đã đặt ra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 165 Nội dung nghiên cứu
Đề tài bao gồm các nội dung nghiên cứu sau:
- Chương 1 Giới thiệu về Internet, thương mại điện tử
- Chương 2 Tổng quan về đề tài
- Chương 3 Thiết kế Cơ sở dữ liệu
- Chương 4: Xây dựng website.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ INTERNET, THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1 Tổng quan về Internet
1.1.1 Internet và xu ất xứ của nó
Internet là một mạng máy tính nối hàng triệu máy tính với nhau trên phạm vitoàn thế giới Internet có lịch sử rất ngắn, nó có nguồn gốc từ một dự án của Bộ QuốcPhòng Mỹ có tên là ARPANET vào năm 1969, dự án nhằm thực nghiệm xây dựng mộtmạng nối các trung tâm nghiên cứu khoa học và quân sự với nhau Đến năm 1970 đã
có thêm hai mạng: Store-and-forwarrd và ALOHAnet, đến năm 1972 hai mạng này đã
được kết nối với ARPANET Cũng trong năm 1972 Ray Tomlinson phát minh rachương trình thư tín điện tử E-mail Chương trình này đã nhanh chóng được ứng dụng
rộng rãi để gửi các thông điệp trên mạng phân tán Kết nối quốc tế đầu tiên vàoARPANET từ University College of London (Anh) và Royal Radar Establishment (Na
Uy) được thực hiện vào năm 1973 Thành công vang dội của ARPANET đã làm nónhanh chóng được phát triển, thu hút hầu hết các trường đại học tại Mỹ Do đó tới năm
1983 nó đã được tách thành hai mạng riêng: MILNET tích hợp với mạng dữ liệu quốcphòng (Defense Data Network) dành cho các địa điểm quân sự và ARPANET dành
cho các địa điểm phi quân sự
Sau một thời gian hoạt động, do một số lý do kỹ thuật và chính trị, kế hoạch sửdụng mạng ARPANET không thu được kết quả như mong muốn Vì vậy Hội đồngkhoa học quốc gia Mỹ (National Science Foundation) đã quyết định xây dựng mộtmạng riêng NSFNET liên kết các trung tâm tính toán lớn và các trường đại học vào
năm 1986 Mạng này phát triển hết sức nhanh chóng, không ngừng được nâng cấp và
mở rộng liên kết tới hàng loạt các doanh nghiệp, các cơ sở nghiên cứu và đào tạo củanhiều nước khác nhau Cũng từ đó thuật ngữ Internet ra đời Dần dần kỹ thuật xâydựng mạng ARPANET đã được thừa nhận bởi tổ chức NSF, kỹ thuật này được sử
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18dụng để dựng mạng lớn hơn với mục đích liên kết các trung tâm nghiên cứu lớn của
nước Mỹ Người ta đã nối các siêu máy tính (Supercomputer) thuộc các vùng khác
nhau bằng đường điện thoại có tốc độ cao Tiếp theo là sự mở rộng mạng này đến các
trường đại học Ngày càng có nhiều người nhận ra lợi ích của hệ thống trên mạng,người ta dùng để trao đổi thông tin giữa các vùng với khoảng cách ngày càng xa Vào
những năm 1990 người ta bắt đầu mở rộng hệ thống mạng sang lĩnh vực thương mạitạo thành nhóm CIX (Commercial Internet Exchange Association) Có thể nói Internetthật sự hình thành từ đây Cho đến thời điểm hiện tại, Internet đã trở thành một phầnkhông thể tách rời của cuộc sống hiện đạiĐối với một người lao động bình thường tạimột nước phát triển bình thường, Internet đã trở thành một khái niệm giống như Điệnthoại, Tivi Trong thời gian biểu của một ngày làm việc đã xuất hiện một khoảng thờigian nhất định để sử dụng Internet, cũng giống như khoảng thời gian xem Tivi mà thôi
Theo số liệu thống kê, năm 2000 số lượng người sử dụng Internet là khoảng
150 triệu Số lượng 150 triệu người sử dụng hiện tại được phân bố rất không đồng đềutrên toàn cầuQuá nửa số người sử dụng là ở khu vực Bắc Mỹ còn lại ở Châu Âu, Châu
Á, Nam Mỹ, Châu Phi và khu vực cận ĐôngCụ thể là: Bắc Mỹ 57%, Châu Âu 21.75%,Nam Mỹ 3%, Châu Phi 0.75% và khu vực cận Đông 0.5%Các loại hình dịch vụ được
sử dụng nhiều nhất trên Internet là: Giáo dục, mua bán, giải trí, công việc thường ngàytại công sở, truyền đạt thông tin, các loại dịch vụ có liên quan đến thông tin cá nhân
Trong đó, các dịch vụ liên quan đến thông tin cá nhân chiếm nhiều nhất, sau đó là
công việc, giáo dục, giải trí và mua bán
1.1.2 Cách th ức truyền thông trên Internet
Trong những năm 60 và 70, nhiều công nghệ mạng máy tính đã ra đời nhưngmỗi kiểu lại dựa trên các phần cứng riêng biệt Một trong những kiểu này được gọi làmạng cục bộ (Local Area Networks - LAN), nối các máy tính với nhau trong phạm vihẹp bằng dây dẫn và một thiết bị được cài đặt trong mỗi máy Các mạng lớn hơn đượcgọi là mạng diện rộng (Wide Area Networks - WAN), nối nhiều máy tính với nhautrong phạm vi rộng thông qua một hệ thống dây truyền dẫn kiểu như trong các hệthống điện thoại Mặc dù LAN và WAN đã cho phép chia sẻ thông tin trong các tổ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19chức một cách dễ dàng hơn nhưng chúng vẫn bị hạn chế chỉ trong từng mạng riêng rẽMỗi một công nghệ mạng có một cách thức truyền tin riêng dựa trên thiết kế phầncứng của nó Hầu hết các LAN và WAN là không tương thích với nhau.
Internet được thiết kế để liên kết các kiểu mạng khác nhau và cho phép thôngtin được lưu thông một cách tự do giữa những người sử dụng mà không cần biết họ sử
dụng loại máy nào và kiểu mạng gì Để làm được điều đó cần phải có thêm các máy
tính đặc biệt được gọi là các bộ định tuyến (Router) nối các LAN và các WAN với các
kiểu khác nhau lại với nhau Các máy tính được nối với nhau như vậy cần phải cóchung một giao thức (Protocol) tức là một tập hợp các luật dùng chung qui định vềcách thức truyền tin Với sự phát triển mạng như hiện nay thì có rất nhiều giao thứcchuẩn ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển Các chuẩn giao thức được sử dụng rộngrãi nhất hiện nay như giao thức TCP/IP, giao thức SNA của IBM, OSIISDN, X.25hoặc giao thức LAN to LAN netBIOS Giao thức được sử dụng rộng rãi nhất hiện naytrên mạng là TCP/IP Giao thức này cho phép dữ liệu được gửi dưới dạng các “gói”(packet) thông tin nhỏ Nó chứa hai thành phần, Internet Protocol (IP) và TransmissionControl Protocol (TCP)
Giao thức TCP/IP đảm bảo sự thông suốt việc trao đổi thông tin giữa các máytính Internet hiện nay đang liên kết hàng ngàn máy tính thuộc các công ty, cơ quan
nhà nước, các trung tâm nghiên cứu khoa học, trường đại học, không phân biệt khoảngcách địa lý trên toàn thế giới Đó là ngân hàng dữ liệu khổng lồ của nhân loại Một số
mạng máy tính bao gồm một máy tính trung tâm (còn gọi là máy chủ) và nhiều máytrạm khác nối với nó Các mạng khác kể cả Internet có quy mô lớn bao gồm nhiều máychủ cho phép bất kỳ một mạng máy tính nào trong mạng đều có thể kết nối với các
máy khác để trao đổi thông tin Một máy tính khi được kết nối với Internet sẽ là một
trong số hàng chục triệu thành viên của mạng khổng lồ này Vì vậy Internet là mạngmáy tính lớn nhất thế giới hay nó là mạng của các mạng
Trang 20lớn và chúng ta có thể làm mọi thứ như: viết thư, đọc báo, xem bản tin, giải trí, tra cứu
và hiện nay các công ty có thể kinh doanh thông qua Internet, dịch vụ thương mại điện
tử hiện nay đang phát triển khá mạnh mẽ Dưới đây chỉ là một số dịch vụ trên Internet:
Thư điện tử (E-mail): Dịch vụ E-mail có thể dùng để trao đổi thông tin giữa
các cá nhân với nhau, các cá nhân với tổ chức và giữa các tổ chức với nhau Dịch vụnày còn cho phép tự động gửi nội dung thông tin đến từng địa chỉ hoặc tự động gửi
đến tất cả các địa chỉ cần gửi theo danh sách địa chỉ cho trước (gọi là mailing list) Nội
dung thông tin gửi đi dùng trong thư điện tử không chỉ có văn bản (text) mà còn có thể
ghép thêm (attack) các văn bản đã được định dạng, graphic, sound, video Các dạng
thông tin này có thể hoà trộn, kết hợp với nhau thành một tài liệu phức tạp Lợi íchchính dịch vụ thư điện tử là thông tin gửi đi nhanh và rẻ
WWW (World Wide Web): Đây là khái niệm mà người dùng Internet quan
tâm nhiều nhất hiện nay Web là một công cụ, hay đúng hơn là một dịch vụ củaInternet, Web chứa thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm chí cả
video được kết hợp với nhau Web cho phép chúng ta chui vào mọi ngõ ngách trên
Internet, là những điểm chứa CSDL gọi là Website Nhờ có Web nên dù không phải làchuyên gia, mọi người có thể sử dụng Internet một cách dễ dàng Phần mềm sử dụng
để xem Web gọi là trình duyệt (Browser) Một trong những trình duyệt thông thường
hiện nay là Navigator của Netcape, tiếp đó là Internet Explorer của Microsoft
Dịch vụ truyền file (FTP - File Transfer Protocol): là dịch vụ dùng để trao đổicác tệp tin từ máy chủ xuông các máy cá nhân và ngược lại
Gropher: Dịch vụ này hoạt động như viện Menu đủ loại Thông tin hệ thốngMenu phân cấp giúp người sử dụng từng bước xác định được những thông tin cầnthiết để đi tới vị trí cần đến Dịch vụ này có thể sử dụng để tìm kiếm thông tin trêncác FTPSite
Telnet: Dịch vụ này cho phép truy cập tới Server được xác định rõ như mộtTelnetSite tìm kiếm Server Người tìm có thể thấy một dịch vụ vô giá khi tìm kiếm cácthông tin trong thư viện và các thông tin lưu trữ Telnet đặc biệt quan trọng trong việckết nối các thông tin từ các máy tính xuống trung tâm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 211.2 Thương mại điện tử
1.2.1 Định nghĩa Thương mại điện tử (TMĐT)
Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng
máy tính toàn cầu.Phạm vi của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt
động kinh tế Việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực
áp dụng của TMĐT Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ gồm các hoạt động thương mại đượctiến hành trên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế, chính các hoạt động
thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử
TMĐT gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện
tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổphiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng,mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến đến người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán
hàng TMĐT được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu
dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cungcấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sócsức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo) TMĐT đang trởthành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người
1.2.2 Các đặc trưng của Thương mại điện tử
So với các hoạt động Thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm khácbiệt cơ bản như sau:
- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi biết nhau từ trước:
Trong Thương mại truyền thống các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến
hành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý nhưchuyển tiền, séc, hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thông như: fax,telex chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuy nhiên, việc sử dụng các
phương tiện điện tử trong Thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin một
cách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các
khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có cơ hộingang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải
có mối quen biết với nhau
- Các giao dịch Thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) TMĐT trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu:
TMĐT càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh nghiệphướng ra thị trường trên khắp thế giới Với TMĐT, một doanh nhân dù mới thành lập
đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê mà không hề phải bước ra khỏi nhà,
một công việc trước kia phải mất nhiều năm
- Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong
đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực:
Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịchthương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là cung cấp dịch vụ mạng,các cơ quan chứng thực… là những người tạo ra môi trường cho các giao dịch TMĐT
Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ cácthông tin giữa các bên tham gia giao dịch TMĐT, đồng thời họ cũng xác nhận độ tincậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT
- Đối với Thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường:
Thông qua TMĐT, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Ví dụ: các
dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo làmcác dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng, các siêu thị ảo được hình thành
để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 231.2.3 Cơ sở để phát triển Thương mại điện tử
Để phát triển TMĐT cần phải có hội đủ một số cơ sở:
- Hạ tầng kỹ thuật Internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải các nội dung thôngtin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động Một hạ tầng Internet mạnhcho phép cung cấp các dịch vụ như xem phim, xem TV, nghe nhạc v.v trực tiếp Chiphí kết nối Internet phải rẻ để đảm bảo số người dùng Internet đủ lớn
- Hạ tầng pháp lý: phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của các chứng từ điện
tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng, phải có luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ
sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng v.v để điều chỉnh các giao dịch qua mạng
- Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn bảo mật Thanh toán điện tử qua thẻ, quatiền điện tử, thanh toán qua EDI Các ngân hàng phải triển khai hệ thống thanh toán
điện tử rộng khắp
- Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậy
- Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập trái phép,chống virus, chống thoái thác
- Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, TMĐT để triển khai tiếpthị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh toán qua mạng
1.2.4 Các lo ại hình giao dịch Thương mại điện tử
Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực
phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT
và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữacác chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C Sau đây
là các loại hình giao dịch Thương mại điện tử:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Bảng 1.1 Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử
Chủ thể
Doanh nghiệp (Business)
Khách hàng (Customer)
Chính phủ (Government) Doanh nghiệp
(Business)
B2B thông qua
Internet,Extranet, EDI
B2B (Business To Business): Là mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp B2C (Business To Customer): Là mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Cả hai hình thức thươnng mại điện tử này đều được thực hiện trực tuyến trênmạng Internet Tuy nhiên, giữa chúng tồn tại sự khác biệt Trong khi Thương mại điện
tử B2B được coi là hình thức kinh doanh bán buôn với lượng khách hàng là các doanhnghiệp, các nhà sản xuất thì thương mại điện tử B2C lại là hình thức kinh doanh bán lẻvới đối tượng khách hàng là các cá nhân
Trên thế giới, xu hướng thương mại điện tử B2B chiếm ưu thế vượt trội so vớiB2C trong việc lựa chọn chiến lược phát triển của các công ty kinh doanh trực tuyến
Trong thương mại điện tử B2B, việc giao dịch giữa một doanh nghiệp với một
doanh nghiệp khác thường bao gồm nhiều công đoạn: từ việc chào bán sản phẩm, mô
tả đặc tính kỹ thuật của sản phẩm cho đến đàm phán giá cả, điều kiện giao hàng,
phương thức thanh toán Chính vì vậy mà các giao dịch này được coi là phức tạp hơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25so với bán hàng cho người tiêu dùng Thương mại điện tử B2B được coi như là mộtkiểu “phòng giao dịch ảo”, nơi sẽ thực hiện việc mua bán trực tuyến giữa các công tyvới nhau, hoặc có thể gọi là phòng giao dịch mà tại đó các doanh nghiệp có thể mua
bán hàng hóa trên cơ sở sử dụng một nền công nghệ chung Khi tham gia vào sàn giao
dịch này, khách hàng có cơ hội nhận được những giá trị gia tăng như dịch vụ thanhtoán hay dịch vụ hậu mãi, dịch vụ cung cấp thông tin về các lĩnh vực kinh doanh, các
chương trình thảo luận trực tuyến và cung cấp kết quả nghiên cứu về nhu cầu của
khách hàng cũng như các dự báo công nghiệp đối với từng mặt hàng cụ thể
1.2.5 Các hình th ức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử
1.2.5.1 Thư điện tử
Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước, sử dụng thư điện tử để gửi thưcho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thư điện tử (electronic mail,viết tắt là e-mail) Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo một cấu trúc
định trước nào
1.2.5.2 Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua các phương tiện điện tử Ví
dụ: trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻmua hàng, thẻ tín dụng Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã
mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:
- Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt
là FEDI)
- Tiền lẻ điện tử (Internet Cash)
- Ví điện tử (electronic purse)
- Giao dịch điện tử của ngân hàng (digital banking)
1.2.5.3 Trao đổi dữ liệu điện tử
Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange, viết tắt là EDI) là việc traođổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (stuctured form), từ máy tính điện tử này sangmáy tính điện tử khác, giữa các công ty hoặc đơn vị đã thỏa thuận bán buôn với nhau
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Theo Ủy ban liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế (UNCITRAL), “Trao
đổi dữ liệu điện tử (EDI) là việc chuyển giao thông tin từ máy tính điện tử này sangmáy tính điện tử khác bằng phương tiện điện tử, có sử dụng một tiêu chuẩn đã được
thỏa thuận để cấu trúc thông tin”
1.2.5.4 Truyền dung liệu
Dung liệu (Content) là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó không phảitrong vật mang tin mà nằm trong bản thân nội dung của nó Hàng hóa có thể đượcgiao qua mạng thay vì trao đổi bằng cách đưa vào các băng đĩa, in thành văn bản Ngày nay, dung liệu được số hóa và truyền gửi theo mạng, gọi là “giao gửi số hóa”(digital delivery)
1.2.5.5 Mua bán hàng hóa hữu hình
Đến nay, danh sách các hàng hóa bán lẻ qua mạng đã mở rộng, từ hoa đến quầnáo, đã làm xuất hiện một loạt hoạt động gọi là “mua hàng điện tử” hay “mua hàng
qua mạng” Ở một số nước, Internet đã trở thành công cụ để cạnh tranh bán lẻ hànghóa hữu hình Tận dụng tính năng đa phương tiện của môi trường Web và Java, ngườibán xây dựng trên mạng “các cửa hàng ảo”, gọi là ảo bởi vì cửa hàng có thật nhưng tachỉ xem toàn bộ quang cảnh cửa hàng và các hàng hóa chứa trong đó trên từng trangmàn hình một
1.2.6 L ợi ích của Thương mại điện tử
1.2.6.1 Thu thập được nhiều thông tin
TMĐT giúp người ta tham gia thu được nhiều thông tin về thị truờng, đối tác,
giảm chi phí tiếp thị và giao dịch, rút ngắn thời gian sản xuất, tạo dựng và củng cốquan hệ bạn hàng Các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về kinh tế thị
trường, nhờ đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất và kinh doanh thích hợp với
xu thế phát triển của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế Điều này đặc biệt có ýnghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiện nay đang được nhiều nước quan tâm,một trong những động lực phát triển kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 271.2.6.2 Giảm chi phí sản xuất
TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng Các văn
phòng không giấy tờ (paperless office) chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìmkiếm chuyển giao tài liệu giảm rất nhiều lần (trong đó khâu in ấn được bỏ hẳn) Theo
số liệu của hãng General Electricity của Mỹ, tiết kiệm theo hướng này đạt tới 30%
Điều quan trọng hơn, với góc độ chiến lược, là các nhân viên có năng lực được giải
phóng khỏi nhiều công đoạn sự vụ có thể tập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đưa
đến những lợi ích to lớn lâu dài
1.2.6.3 Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch
TMĐT giúp giảm thấp chi bán hàng và chi phí tiếp thị Bằng phương tiện
Internet/Web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng,
catalogue điện tử (electronic catalogue) trên Web phong phú hơn nhiều và thường
xuyên cập nhật so với catalogue in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và luôn luôn lỗi thời.Theo số liệu của hãng máy bay Boeing của Mỹ, đã có tới 50% khách hàng đặt mua 9%phụ tùng qua Internet (và nhiều các đơn hàng về lao vụ kỹ thuật), và mỗi ngày giảm
bán được 600 cuộc gọi điện thoại
TMĐT qua Internet/Web giúp người tiêu thụ và các doanh nghiệp giảm đáng kể
thời gian và chi phí giao dịch (giao dịch được hiểu là từ quá trình quảng cáo, tiếp xúc
ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao dịch thanh toán) Thời gian giao dịch qua Internet chỉ
bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, và bằng khoảng 0.5 phần nghìn thời gian giaodịch qua bưu điện chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng
từ 10% đến 20% chi phí thanh toán theo lối thông thường
Tổng hợp tất cả các lợi ích trên, chu trình sản xuất (cycle time) được rút ngắn, nhờ đósản phẩm mới xuất hiện nhanh và hoàn thiện hơn
1.2.6.4 Xây dựng quan hệ với đối tác
TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành
viên tham gia vào quá trình thương mại: thông qua mạng (Internet/Web) các thành
viên tham gia (người tiêu thụ, doanh nghiệp, các cơ quan Chính phủ ) có thể giao tiếp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28trực tiếp (liên lạc “ trực tuyến”) và liên tục với nhau, có cảm giác như không cókhoảng cách về địa lý và thời gian nữa; nhờ đó sự hợp tác và sự quản lý đều được tiếnhành nhanh chóng một cách liên tục: các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới
được phát hiện nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới, và có
nhiều cơ hội để lựa chọn hơn
1.2.6.5 Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế tri thức
Trước hết, TMĐT sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin tạo
cơ sở cho sự phát triển kinh tế tri thức Lợi ích này có một ý nghĩa lớn đối với cácnước đang phát triển: nếu không nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế tri thức thì sau
khoảng một thập kỷ nữa, nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn Khía cạnh lợiích này mang tính chiến lược công nghệ và tính chính sách phát triển cần cho các nướccông nghiệp hóa
1.2.7 Nh ững trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử
Trong hầu hết các trường hợp, nếu có một hệ thống TMĐT sẽ mang lại nhiềuthuận lợi và lợi ích trong kinh doanh Thế nhưng, tại sao nhiều doanh nghiệp vẫnkhông tận dụng các tiến bộ kỹ thuật tuyệt vời của Internet và TMĐT? Đó chính là một
số rào cản hay nói cách khác đó chính là những khó khăn khi các doanh nghiệp tiếpcận đến TMĐT:
- Không thích thay đổi
- Thiếu hiểu biết về công nghệ
- Sự chuẩn bị đầu tư và chi phí
- Không có khả năng để bảo trì
- Thiếu sự phối hợp với các công ty vận chuyển
Trong tất cả các lý do trên, “không thích thay đổi” là lý do phổ biến nhất ngăncản doanh nghiệp tham gia vào TMĐT, họ cảm thấy đơn giản hơn với những gì họ đãlàm Ví dụ một chủ doanh nghiệp nhỏ, họ đã có nhiều năm thành công trong công việckinh của họ, rõ ràng họ không muốn chuyển đến một hệ thống TMĐT vì nếu vậy họ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29phải có một thời gian khá dài để thích ứng với sự thay đổi này Đây là loại tư duy
thường liên quan trực tiếp đến lý do “thiếu hiểu biết về công nghệ” mà nhiều cá nhânngày nay đang lo ngại bởi kỹ thuật - công nghệ cao và cũng không thạo trong lĩnh vực
công nghệ của doanh nghiệp Vì vậy, điều lo sợ về công nghệ (hoặc các khía cạnh củahọc tập mới của công nghệ) là một rào cản lớn trong thị trường TMĐT Ngoài ra,
TMĐT sẽ luôn yêu cầu một đầu tư ngay từ ban đầu để thiết lập một hệ thống Bên
cạnh đó, để nâng cao hệ thống TMĐT sẽ phải duy trì qua thời gian và đây cũng chính
là một rào cản Vì vậy, để tiếp cận TMĐT, các doanh nghiệp phải xem xét mọi tìnhhuống trên cở sở cá nhân doanh nghiệp và dự thảo một chiến lược để vượt qua nhữngtrở ngại đó
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Giải pháp Việt
2.1.1 Thông tin chung
Tên công ty: CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VIỆT
Tên giao dịch: VIET SOLUTION COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: VSOLUTION CO.LTD
Địa chỉ: 28 Đoàn Hữu Trưng – TP Huế
Điện thoại: 054.3935549 – Fax: 054.3935658
Được thành lập từ tháng 7 năm 2012, nhằm đáp ứng nhu cầu thiết thực của thị trường
về giải pháp CNTT và Viễn Thông
Các hoạt động chính của công ty:
+ Giải pháp CNTT+ Tích hợp hệ thống+ Dịch vụ hạ tấng CNTT+ Cung cấp thiết bị máy chủ & thiết bị mạng+ Cung cấp linh kiện máy tính & thiết bị văn phòng+ Dịch vụ bảo trì, sửa chữa thiết bị CNTT
+ Giải Pháp An Ninh+Camera quan sát+ Access Control+ Thiết bị báo trộm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31VSolution hiện cung cấp các dịch vụ sau:
- Dịch vụ Cài đặt và Triển khai:
+ Hệ thống máy chủ mạng
+ Camera an ninh
+ Hệ thống báo động, tổng đài điện thoại
- Dịch vụ Hỗ trợ Kỹ thuật & Bảo trì
- Dịch vụ thay thế phần cứng
Hình 2.1 Mô hình tổ chức công ty
2.1.2 Th ực trạng áp dụng Marketing điện tử của công ty
Qua phiếu điều tra, khảo sát khả năng áp dụng Marketing điện tử của công tycho thấy: Công ty mới thành lập được gần 2 năm, tham gia vào hoạt động kinh doanh
chưa lâu với quy mô không lớn Mặt hàng kinh doanh chủ yếu là Camera, máy chủ,
thiết bị mạng, thiết bị an ninh… Tình hình áp dụng Marketing điện tử vào kinh doanhvẫn còn chưa mạnh
- Công ty không có bộ phận chuyên trách về Marketing nên hoạt động Marketingcòn yếu
- Chi phí đầu tư cho Marketing còn ít, chỉ dưới 5% doanh số bán hàng của công ty
PGĐ
Kỹ thuật
PGĐ Kinh doanh
Trang 32- Công ty thường tiến hành các hoạt động Marketing điện tử dưới dạng quảng cáotrên mạng.
- Công ty hiện tại chưa có website riêng
- Đội ngũ cán bộ, nhân viên của công ty sử dụng thành thạo máy tính, các thao tác trênmạng internet Đây là một tiềm năng để công ty có thể phát triển hoạt động Marketing
Hình 2.2 Quy trình mua hàng của khách hàng
Hình 2.2 Quy trình mua hàng của khách hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33- Quy trình sửa chữa, bảo hành
Hình 2.3 Quy trình sửa chữa, bảo hành Đánh giá: Quy trình thủ công dựa trên sức người là chính đã bộc lộ những nhược
điểm sau:
- Việc lưu trữ hồ sơ khách hàng cũng như các thông tin trong công tác thanh
toán đều được tiến hành thủ công bằng sổ sách và các chứng từ với một số lượng lớn
và lưu trữ trong nhiều năm, chính vì vậy gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý, tốn
nhiều thời gian và công sức cho những người trực tiếp điều hành với những biện phápbảo quản, hình thức kiểm tra và kiểm kê phức tạp
- Khi lưu trữ bằng phương pháp truyền thống, nếu có sai sót thì việc sửa đổi gặpnhiều khó khăn và rất không hay nếu phải sửa đổi nhiều lần
- Tốn nhân lực vì mỗi khâu cần một số người quản lý và giúp việc
- Khách hàng phải tốn nhiều thời gian và chi phí cho việc đi lại, lựa chọnsản phẩm
- Công ty không thể mở rộng kinh doanh, thu hút nhiều đối tượng khách hàngnếu không quảng cáo, marketing thông qua mạng Internet
Trang 34Chính những nhược điểm trên và mục tiêu nâng cao chất lượng phục vụ kháchhàng và quản lý hiệu quả kinh doanh của công ty, việc xây dựng website là giải pháptối ưu mà công ty cần hướng đến.
2.3 Xác định yêu cầu
2.3.1 Yêu c ầu chức năng
- Website hỗ trợ khách hàng trong việc tìm kiếm, tra cứu theo nhiều tiêu chí
như: tìm kiếm theo tên, theo giá của sản phẩm (SP)…, lựa chọn sản phẩm, chọn hình
thức thanh toán, đăng ký thành viên và đăng nhập một cách nhanh chóng, dễ dàng
- Website có khả năng lưu trữ, quản lý những thông tin về khách hàng, về đơn
đặt hàng, những khách hàng tiềm năng, thông tin phản hồi của khách hàng qua dịch vụEmail…hỗ trợ cho việc đánh giá nhu cầu và tâm lý khách hàng
- Website có khả năng hỗ trợ nhà quản trị trong việc cập nhật thông tin sản phẩm,danh mục sản phẩm (DMSP), cập nhật thông tin về đơn đặt hàng, xem sản phẩm
- Website có khả năng tổng hợp, thống kê, báo cáo giúp nhà quản trị biết được
số lượng tồn kho, số lượng sản phẩm bán ra, quản lý được đơn đặt hàng, tình trạng đơn
hàng (đã giao hàng hay chưa giao hàng), thông tin về khách hàng
2.3.2 Yêu c ầu phi chức năng
- Website đáp ứng được khả năng truy cập nhanh, thông tin tin cậy, chính xác
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, tính thẩm mỹ và tính ổn định cao
- Website đảm bảo được tính bảo mật cao, phân quyền một cách hợp lý
- Website có thể hoạt động 24/7/365
- Website có khả năng lưu trữ, xử lý khối lượng lớn thông tin nhưng chiếm
dung lượng nhỏ trong máy tính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 352.4 Phân tích yêu cầu
- Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm
Bảng 2.1: Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm
Mô tả Chức năng tìm kiếm sản phẩm theo từ khóa được nhập vào
Đầu vào Tên sản phẩm, giá
Quá trình xử lý Kiểm tra sự tương thích của tên, giá sản phẩm được nhập vào
Kết nối đến cơ sở dữ liệu
Tìm kiếm thông tin theo tên, giá sản phẩm
Đầu ra Hiển thị sản phẩm hoặc thông báo không tìm thấy
- Chức năng đăng ký thành viên
Bảng 2.2: Chức năng đăng ký thành viên
Mô tả Cho phép đăng ký thành viên
Đầu vào Khi đăng ký, khách hàng phải điền đầy đủ các thông tin:
+ Họ và tên
+ Tên đăng nhập+ Địa chỉ
+ Mật khẩu+ Số điện thoại+ Email
Quá trình xử lý Kiểm tra đúng tính hợp lệ của form
Kết nối cơ sở dữ liệu, kiểm tra khách hàng vừa nhập từ form
đăng ký có hợp lệ trong cơ sở dữ liệu (CSDL) không?
Lưu thông tin khách hàng vào trong CSDL nếu đăng ký
thành công
Đầu ra Thông báo về việc đăng ký đã thành công hay chưa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36- Chức năng đăng nhập
Bảng 2.3: Chức năng đăng nhập
Mô tả Đăng nhập khi đã có tài khoản
Đầu vào Thông tin đăng nhập
+ Tên đăng nhập
+ Mật khẩuQuá trình xử lý Kết nối cơ sở dữ liệu so sánh thông tin đăng nhập có đúng không?
Tạo phiên truy cập cho người dùng đăng nhập
Đầu ra Thông báo kết quả đăng nhập
- Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm
Bảng 2.4: Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm
Mô tả Hiển thị sản phẩm theo từng danh mục sản phẩm
Đầu vào Đường link danh mục sản phẩm
Quá trình xử lý Lấy tất cả các sản phẩm có trong cơ sở dữ liệu theo danh mục
Đầu ra Hiện thị danh sách sản phẩm
- Chức năng chi tiết sản phẩm
Bảng 2.5: Chức năng chi tiết sản phẩm
Mô tả Hiển thị chi tiết sản phẩm
Đầu vào Đường link tên sản phẩm, click vào ảnh sản phẩm
Quá trình xử lý Truy xuất vào cơ sở dữ liệu để lấy thông tin chi tiết sản phẩm
Đầu ra Hiện thị thông tin chi tiết sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37- Chức năng thống kê truy cập
Bảng 2.6: Chức năng thống kê truy cập
Mô tả Hiển thị số người truy cập vào Website
Đầu vào Người dùng truy cập vào Website
Quá trình xử lý Đếm số lượt truy cập
Đầu ra Hiển thị số thành viên đã truy cập Website
- Giỏ hàng
Bảng 2.7: Phân tích chức năng giỏ hàng
Mô tả Mô phỏng giỏ hàng thực tế dùng để chứa các mặt
Bảng 2.8: Phân tích chức năng thanh toán
Mô tả Thanh toán giỏ hàng
Đầu vào Thông tin sản phẩm, hình thức thanh toán
Quá trình xử lý Cho phép người dùng thay đổi một số thông tin
Lưu thông tin giỏ hàng và tính tổng tiền
Đầu ra Đưa thông tin giỏ hàng vào cơ sở dữ liệu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38- Chức năng quản lý sản phẩm (thêm, xóa, sửa)
+ Thêm mới
Bảng 2.9: Chức năng thêm sản phẩm
Mô tả Thêm mới một sản phẩm
+ Thuộc danh mục sản phẩm+ Giá
+ Số lượng+ Ngày cập nhật+ Thông tin sản phẩm+ Trạng thái
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?
Đầu ra Hiện thị thông tin về sản phẩm
+ Sửa thông tin sản phẩm
Bảng 2.10: Chức năng sửa thông tin sản phẩm
Mô tả Dùng để thay đổi thông tin một sản phẩm
Đầu vào Chọn sản phẩm cần thay đổi
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến
CSDL để cập nhật thông tin
Đầu ra Hiện thị thông tin mới về sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế