1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mô hình logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh thừa thiên huế

96 245 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG ------KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LOGISTIC TRONG CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DO

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

- -KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LOGISTIC TRONG CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện: Trần Văn Vũ

Lớp: K45B Tài chính - Ngân hàng

Niên Khĩa: 2011-2015

Người hướng dẫn: Phan Khoa Cương

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Để có thể hoàn thành khoá luận này, trước tiên tôi xin chân thành cảm

ơn quý thầy cô Trường Đại Học Kinh Tế Huế, các thầy cô khoa Tài chính- Ngân hàng đã truyền đạt nhiều kiến thức quý báu trong suốt quá trình học Đặc biệt, tôi xin cảm ơn Thầy Phan Khoa Cương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian viết khóa luận

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Thừa Thiên Huế cùng các anh chị trong Ngân hàng đã tạo điều kiện và hướng dẫn tôi rất nhiều để hoàn thành khóa luận này Trong khoảng thời gian 3 tháng được thực tập tại Ngân hàng, tôi đã được học rất nhiều kiến thức liên quan đến lĩnh vực tín dụng cũng như những kiến thức thực tiễn cần thiết cho công việc tương lai

Tôi cũng xin ghi nhận công sức và những đóng góp quý báu của bạn bè, gia đình, những người đã tạo điều kiện, khích lệ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

tế Hu

ế

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3 Phương pháp nghiên cứu và tiếp cận 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Tổng quan về rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng 5

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 5

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 5

1.1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 6

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 6

1.1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 6

1.1.2.3 Quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại 7

1.1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng 9

1.1.3 Tổng quan về rủi ro tín dụng 10

1.1.3.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 10

1.1.3.2 Phân loại rủi ro tín dụng 10

1.1.3.3 Đo lường rủi ro tín dụng 11

1.1.3.4 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 11

1.1.3.5 Nguyên nhân phát sinh 13

1.2 Tổng quan về xếp hạng tín dụng 13

tế Hu

ế

Trang 4

1.2.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng 13

1.2.2 Đối tượng của xếp hạng tín dụng 15

1.2.3 Vai trò xếp hạng tín dụng 16

1.2.4 Các nguyên tắc xếp hạng và quy trình xếp hạng tín dụng 17

1.2.4.1 Các nguyên tắc xếp hạng tín dụng 17

1.2.4.2 Quy trình xếp hạng tín dụng 17

1.2.5 Một số chỉ tiêu chấm điểm doanh nghiệp 19

1.2.5.1 Loại hình doanh nghiệp 19

1.2.5.2 Các chỉ tiêu tài chính 20

1.2.5.3 Các chỉ tiêu phi tài chính 21

1.2.6 Các phương pháp xếp hạng tín dụng 22

1.2.6.1 Phương pháp chuyên gia 22

1.2.6.2 Phương pháp thống kê 23

1.2.6.3 Mô hình toán học chấm điểm tín dụng 23

1.2.6.4 Mạng nơ ron thần kinh 25

1.2.7 Một số mô hình xếp hạng tín dụng tại Việt Nam 25

1.2.7.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu 25

1.2.7.2.Một số mô hình xếp hạng tín dụng tại Việt Nam 27

1.3 Mô hình Logistic 28

1.3.1 Tìm hiểu mô hình hồi quy Logistic- Phương pháp Goldberger 28

1.3.2 Ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng khách hàng doanh nghiệp 31 CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LOGISTIC TRONG CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 32

2.1 Thực trạng công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Thừa Thiên Huế 32

tế Hu

ế

Trang 5

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân Hàng Thương Mại cổ phần Sài Gòn Thương

Tín- Chi nhánh Thừa Thiên Huế 32

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Hội sở chính của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín 32

2.1.3 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Thừa Thiên Huế 33

2.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức Sacombank- Chi NhánhThừa Thiên Huế 34

2.1.5 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, thành phần trong cơ cấu tổ chức 34

2.1.6 Tình hình hoạt động, kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2014 36

2.1.6.1 Cơ cấu nhân sự của Sacombank- Chi nhánh Thừa Thiên Huế 36

2.1.6.2 Tình hình Tài sản và nguồn vốn 37

2.1.6.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sacombank- Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2014 39

2.1.7 Thực trạng hoạt động chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại Ngân Hàng Thương Mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Thừa Thiên Huế 42

2.1.7.1 Đối tượng của hệ thống Xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp 42

2.1.7.2 Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Thừa Thiên Huế 44

2.2 Ứng dụng mô hình logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Thừa Thiên Huế 54

2.2.1 Chọn biến và hệ số tương quan giữa các biến 54

2.2.1.1 Chọn biến 54

2.2.1.2 Hệ số tương quan giữa các biến 55

2.2.2 Ước lượng và phân tích mô hình Logistic 56

2.2.3 Nhận xét 63

tế Hu

ế

Trang 6

2.2.3.1 Đánh giá xếp hạng doanh nghiệp theo mô hình logistic 632.2.3.2 Những kết quả đạt được của mô hình logistic 662.2.3.3 Những hạn chế của mô hình 67

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 69

3.1 Định hướng phát triển mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Sacombank 693.2 Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Thừa Thiên Huế 70

PHẦN III: KẾT LUẬN 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM

Trang 7

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Sacombank-Chi nhánh Thừa Thiên Huế 34

Đồ thị 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sacombank- Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2014 41 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu xếp hạng tín dụng của 50 doanh nghiệp 64

tế Hu

ế

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình lao động Sacombank- Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn

2012-2014 36

Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn Sacombank- Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012- 2014 38

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank- Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012- 2014 40

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu xác định quy mô doanh nghiệp 46

Bảng 2.5: Hệ thống chỉ tiêu tài chính trong công tác chấm điểm khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank 49

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp điểm số theo tỷ trọng 52

Bảng 2.7: Phân loại khoản vay của khách hàng doanh nghiệp 52

Bảng 2.8: Đánh giá doanh nghiệp theo mức xếp hạng 53

Bảng 2.9: Hệ thống biến độc lập trong mô hình 55

Bảng 2.10: Ước lượng mô hình với đầy đủ biến số 56

Bảng 2.11: Kiểm định Wald loại bỏ biến X3, X4, D1 57

Bảng 2.12: Ước lượng mô hình sau khi bỏ biến X3,X4 và D1 58

Bảng 2.13: Kiểm định Wald loại bỏ biến C và X8 58

Bảng 2.14: Ước lượng mô hình sau khi bỏ biến C và X8 59

Bảng 2.15: Kiểm định Wald loại bỏ 4 biến X5, X7, X10, X12 60

Bảng 2.16: Ước lượng mô hình sau khi loại X5, X7, X10, X12 60

Bảng 2.17: Kiểm định Wald loại bỏ X1 và X13 61

Bảng 2.18: Ước lượng mô hình sau khi loại X1 và X13 61

Bảng 2.19: Kiểm định Wald loại bỏ biến X11 62

Bảng 2.20: Ước lượng mô hình sau khi loại X11 62

Bảng 2.21: So sánh hạng tín dụng với xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp 63

Bảng 2.22: Bảng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp theo xác suất vỡ nợ 65

tế Hu

ế

Trang 10

có nhiều rủi ro nhất trong những hoạt động của các NHTM, chính vì vậy hoàn thiện các công cụ quản lý RRTD luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu của các NHTM

Để hạn chế rủi ro, một trong những biện pháp quản trị của các NHTM là sử dụng các mô hình phân tích để chấm điểm về chất lượng, uy tín tín dụng của các khách hàng từ đó có thể chọn lọc các khách hàng tốt và có chính sách phù hợp đối với từng đối tượng khách hàng để hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng Xếp hạng tín dụng (XHTD) là cơ sở để quản trị rủi ro tín dụng nhằm hạn chế và giới hạn rủi

ro ở mức mục tiêu, đồng thời cũng hỗ trợ ngân hàng trong việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tiến tới mục đích tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ sự ổn định của

hệ thống ngân hàng Đối với thị trường tài chính hiện nay tại Việt Nam, việc XHTD nội bộ đã dần thể hiện vai trò quan trọng đối với việc hạn chế rủi ro tín dụng Khá nhiều các mô hình đánh giá xếp hạng tín dụng đang được sử dụng tại các NHTM cùng với các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế uy tín đã có mặt tại thị trường Việt Nam như Fitch Ratings, Moody’s, S&P… Tuy nhiên, hiệu quả trong XHTD thực tế còn nhiều tồn tại do thị trường tài chính Việt Nam còn sơ khai, chất lượng và độ tin cậy của thông tin không cao, bên cạnh đó một số các mô hình tài chính đòi hỏi bề dày về cơ sở dữ liệu trong khi hệ thống lưu trữ thông tin của Việt Nam còn kém và thậm chí là không có hệ thống lọc thông tin Do đó việc nghiên cứu nâng cao chất lượng XHTD là cần thiết và là đề tài cần được quan tâm đầu tư tại các NHTM

tế Hu

ế

Trang 11

Hiệp ước Basel II ra đời năm 2004 đã bổ sung thêm rủi ro hoạt động, quy định thêm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu gắn chặt với mức độ rủi ro của tài sản ngân hàng liên quan đến nhiều yếu tố bao gồm xếp hạng tín nhiệm của khách hàng, mức

độ tập trung của khoản vay vào một nhóm khách hàng Nhằm tiếp cận các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro của các NHTM, Ngân Hàng Nhà Nước (NHNN)

đã có quyết định 57/2002/QĐ-NHNN ngày 24/01/2002 (Đính kèm phụ lục1) triển khai thí điểm đề án phân tích, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Bên cạnh đó, NHNN cũng tăng cường kiểm soát nợ xấu của các NHTM thông qua quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD vàQuyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc tế Việc xây dựng một mô hình XHTD nội bộ chuẩn theo thông lệ quốc tế và đặc thù hoạt động kinh doanh của các khách hàng vay vốn tại Việt Nam là cần thiết, tuy nhiên, do bộ chỉ tiêu trong hệ thống xếp hạng bao gồm các biến định tính và định lượng nên nghiệp vụ chấm điểm tín dụng thực tế còn bị ảnh hưởng rất nhiều bởi yếu tố chủ quan và trình độ chuyên môn của người chấm điểm Do vậy, đối với các NHTM, ngoài việc xây dựng một

mô hình xếp hạng có chất lượng cao và ổn định, việc tìm ra cách thức và cơ chế kiểm soát tính xác thực của kết quả xếp hạng tín dụng của các khách hàng vay vốn

sẽ giúp đánh giá chính xác chất lượng khoản nợ và khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết Ngoài ra, nó sẽ giúp phát hiện sớm các khoản

nợ có vấn đề, đánh giá đúng mức độ rủi ro của các khoản nợ để chuyển sang nhóm

nợ thích hợp; xác định số dự phòng rủi ro cần trích lập cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết

Trước các yêu cầu về việc tìm ra cơ chế giám sát phải cải tạo nâng cấp hệ

thống xếp hạng tín dụng nội bộ, tôi quyết định chọn đề tài “Ứng dụng mô hình

tế Hu

ế

Trang 12

Logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng Doanh Nghiệp tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Thừa Thiên Huế” nhằm tìm ra một số điểm trọng yếu của hệ thống xếp hạng tín

dụng để giúp cho các cấp quản lý chức năng trong ngân hàng có cơ chế giám sát phù hợp đối với việc chấm điểm tín dụng cho khách hàng, bên cạnh đó sẽ đề xuất một số cải tiến cho hệ thống XHTD của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Thừa Thiên Huế

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh

nghiệp tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Thừa Thiên Huế

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian nghiên cứu: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Thừa Thiên Huế

+ Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2012 – 2014

3 Phương pháp nghiên cứu và tiếp cận

- Đề tài sử dụng phương pháp phân tích số liệu định tính và định lượng để làm rõ thực trạng XHTD doanh nghiệp tại Sacombank

- Phương pháp so sánh giữa các tiêu chuẩn của hệ thống XHTD giữa các tố chức xếp hạng

- Xử lý số liệu bằng phần mềm Eview 6 để ước lượng mô hình hồi quy logistic

4 Kết cấu nội dung

Bố cục của đề tài nghiên cứu “Ứng dụng mô hình hồi quy Logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng Doanh Nghiệp tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Thừa Thiên Huế”

được chia thành các phần sau:

tế Hu

ế

Trang 13

* Phần I: Đặt vấn đề

* Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu, bao gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng

trong hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Thương Mại

Chương 2: Ứng dụng mô hình hồi quy Logistic trong chấm điểm tín dụng

và xếp hạng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng

và xếp hạng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương Mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ở Việt Nam, Pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của hội đồng Nhà nước Việt Nam xác định: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”

Còn theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khoá X thông qua ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi bổ sung ngày 15/06/2004 định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan” Và “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”

1.1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

- Hoạt động huy động vốn: NHTM được huy động vốn dưới các hình thức vay vốn, nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá và các hình thức huy động khác theo quy định của NHNN

- Hoạt động tín dụng: bao gồm cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính

tế Hu

ế

Trang 15

- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

- Các hoạt động khác: Các hoạt động khác bao gồm góp vốn và mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, cung ứng dịch vụ bảo hiểm tư vấn tài chính, kinh doanh ngoại hối, ủy thác và nhận ủy thác, bảo quản vật quý giá…

1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Tín dụng ngân hàng có ba nội dung:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng

- Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

1.1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

a Phân loại theo thời gian

* Tín dụng có thời hạn: Là loại tín dụng mà thời điểm trả nợ được xác định

cụ thể, đó có thể là một năm, hai năm…

- Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dưới 1 năm

- Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm

- Tín dụng dài hạn: là khoản tín dụng có trên 5 năm

* Tín dụng không thời hạn: Là loại tín dụng mà thời hạn hoàn trả tiền vay

không được xác định khi ký hợp đông cho vay mà thay vào đó là điều kiện về việc thu hồi khoản tiền vay của ngân hàng hoặc việc trả nợ của người vay

b Phân loại theo hình thức

- Chiết khấu thương phiếu: ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một giấy nợ)

tế Hu

ế

Trang 16

- Cho vay: ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định

- Bảo lãnh: ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình

- Cho thuê tài chính: ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thỏa thuận nhất định Sau thời gian nhất định, khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng

c Phân loại theo tài sản đảm bảo

- Tín dụng tín chấp: Tín dụng không cần tài sản đảm bảo có thể được cấp cho các khách hàng có uy tín

- Tín dụng thế chấp: Tín dụng dựa trên cam kết đảm bảo yêu cầu ngân hàng

và khách hàng phải kí hợp đồng đảm bảo

d Phân loại theo rủi ro

- Tín dụng lành mạnh: các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao

- Tín dụng có vấn đề: các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm, khách hàng gặp rủi

ro, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo chính…

1.1.2.3 Quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại

a Bước 1: Thu thập, tiếp nhận nhu cầu khách hàng

Theo mô hình bán hàng chuyên nghiệp đối với nghiệp vụ cấp tín dụng, ở bước này cán bộ tín dụng thực hiện việc tìm kiếm và tiếp thị khách hàng, tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng Sau khi tiếp thị thành công, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn theo quy định

Trang 17

minh, thẩm định nhằm tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên liệu khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Mặt khác, xác minh, thẩm định còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay

c Bước 3: Phê duyệt

Cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ theo hạn mức phán quyết cấp tín dụng

Ý kiến phê duyệt ghi rõ số tiền, thời hạn cho từng hình thức và khoản mục cấp tín dụng Trường hợp không đồng ý cần nêu rõ lý do Đây là bước cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến

uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Bước này là cũng là bước khó

xử lý và dễ gặp phải sai lầm nhất

d Bước 4: Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết

Bước này quy định rõ trách nhiệm của từng cán bộ, nhân viên thuộc bộ phận quản lý tín dụng phối hợp với các bộ phận khác thực hiện thủ tục cần thiết trong quy trình hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết sau khi đề xuất cấp tín dụng được phê duyệt

e Bước 5: Quản lý và thu hồi nợ

Ngân hàng tiến hành giám sát tín dụng và thu nợ khách hàng theo hợp đồng

đã ký Đây là bước khá quan trọng nhằm mục tiêu kiểm tra thực trạng sử dụng vốn của khách hàng, bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này

f Bước 6: Tất toán

Sau khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ tất toán các khoản dư nợ( gốc, lãi, chi phí phát sinh), Ngân hàng tiến hành tất toán hồ sơ tín dụng của khách hàng hoặc có thể tái xét hợp đồng tín dụng

g Bước 7: Lưu hồ sơ

Các bộ phận liên quan tiến hành lưu hồ sơ, kết thúc công đoạn của mình

tế Hu

ế

Trang 18

1.1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Nói đến vai trò của tín dụng, nghĩa là nói đến sự tác động của tín dụng đối với nền kinh tế - xã hội Vai trò của tín dụng bao gồm vai trò hai mặt tích cực, mặt tốt, và mặt tiêu cực, mặt xấu Chẳng hạn nếu để tín dụng phát triển tràn lan không kiểm soát, thì không những không làm cho nền kinh tế phát triển mà còn làm cho lạm phát có thể gia tăng gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội Mặt tích cực, tín dụng có vai trò to lớn sau đây:

- Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật tư hàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội

- Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế Mặt khác quá trình đầu tư tín dụng được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả

- Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất khẩu … Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó,

từ đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác

- Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn

có hiệu quả Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn

tế Hu

ế

Trang 19

tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp

- Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài Trong điều kiện kinh tế “mở”, tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau

1.1.3 Tổng quan về rủi ro tín dụng

1.1.3.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

NHTM là loại doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa đặc biệt– hàng hóa tiền tệ

Đa phần trong đó là các khoản tiền gửi phải trả khi có yêu cầu Tài sản của ngân hàng chủ yếu là các động sản tài chính (các khoản cho vay, chứng khoán) với tính rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng rất cao Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau song đều có chung bản chất, đó là khả năng xảy ra những tổn thất cho ngân hàng Hoạt động tín dụng mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng, đồng thời cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất RRTD là kết quả của việc ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng

và trong hợp đồng tín dụng ngân hàng nhận được cam kết là sẽ thanh toán cả gốc và lãi đầy đủ đúng hạn của khách hàng RRTD phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi của khách hàng không đúng kỳ hạn Theo quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, RRTD là không thể tránh khỏi, là khách quan Nhiều quan điểm cho rằng RRTD là bạn đường trong kinh doanh, có thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ Do vậy, RRTD dự kiến luôn được xác định trước trong chiến lược hoạt động chung của ngân hàng

1.1.3.2 Phân loại rủi ro tín dụng

- Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được chia thành: + Rủi ro giao dịch là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là

do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách

tế Hu

ế

Trang 20

hàng Rủi ro giao dịch bao gồm: rủi ro lựa chọn (rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng); rủi ro bảo đảm (rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo,…); rủi ro nghiệp vụ (rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề)

+ Rủi ro danh mục là RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội tại (xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao)

1.1.3.3 Đo lường rủi ro tín dụng

Các nhà kinh tế, các nhà phân tích ngân hàng đã sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá RRTD, bao gồm các mô hình phản ánh về mặt định lượng (quantity models) và những mô hình phản ánh về mặt định tính – phương pháp chất lượng, phương pháp chủ quan hay phương pháp truyền thống (quality, subjective, expert, or traditional methods) của RRTD Ngoài ra, các mô hình này không loại trừ nhau, nên một ngân hàng có thể sử dụng nhiều mô hình để phân tích đánh giá mức

độ rủi ro tín dụng của khách hàng

1.1.3.4 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Theo quy định của NHNN theo nội dung quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN ngày 22/04/2005 và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước thì tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:

- Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn được đánh giá có khả năng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát sinh trong tương lai như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán

tế Hu

ế

Trang 21

- Nhóm 2: nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ

- Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày

- Nhóm 4: nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và nợ

cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

- Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ

cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý

Cần lưu ý là cho dù có tiêu chí thời gian quá hạn trả nợ cụ thể để phân loại

nợ như trên, tổ chức tín dụng vẫn có quyền chủ động tự quyết định phân loại bất kỳ khoản nợ nào vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro nếu đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm Tỷ lệ trích lập và công thức tính

dự phòng cụ thể Cho dù được phân loại theo phương pháp nào, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ 1, 2, 3, 4, và 5 lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100% Quyết Định 493 đưa ra cách tính số tiền dự phòng bằng công thức hoàn toàn mới khác với cách tính dự phòng quy định tại các quy định trước đây

Theo các quy định trước đây, số tiền dự phòng chỉ đơn giản bằng tỷ lệ trích

dự phòng nhân với tài sản có từng nhóm Trong khi đó, Quyết Định 493 đưa ra công thức tính số tiền dự phòng như sau:

R = max {0, (A-C)} x r

Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: giá trị khoản nợ;

C: giá trị tài sản bảo đảm (nhân với tỷ lệ phần trăm do Quyết Định

493 quy định đối với từng loại tài sản bảo đảm) (Đính kèm phụ lục 2);

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Như vậy, số tiền dự phòng cụ thể không chỉ phụ thuộc vào giá trị khoản nợ

và tỷ lệ trích lập dự phòng, mà còn phụ thuộc vào giá trị tài sản bảo đảm Nếu giá trị

tế Hu

ế

Trang 22

tài sản bảo đảm sau khi được tính theo tỷ lệ phần trăm lớn hơn giá trị khoản nợ, thì

số tiền dự phòng cũng bằng không có nghĩa là tổ chức tín dụng trên thực tế không phải lập dự phòng cho khoản nợ đó

1.1.3.5 Nguyên nhân phát sinh

RRTD có thể phát sinh do những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan và

cả từ hai phía khách hàng và ngân hàng

* Về phía khách hàng: RRTD phát sinh có thể do những nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan

- Về mặt chủ quan có thể do trình độ quản lý của khách hàng yếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ trong khi biện pháp xử

lý thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra kém hiệu quả

- Về mặt khách quan có thể do khách hàng gặp phải những thay đổi môi trường kinh doanh không thể lường trước được, chẳng hạn sự thay đổi về giá cả hay nhu cầu thị trường, sự thay đổi về môi trường pháp lý hay chính sách của chính phủ khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục được Từ đó, doanh nghiệp dù có thiện chí nhưng vẫn không thể trả được nợ

* Về phía ngân hàng: RRTD có thể phát sinh do nguyên nhân chủ quan như quá trình phân tích và thẩm định tín dụng không kỹ lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích nhưng ngân hàng vẫn không phát hiện để ngăn chặn kịp thời

1.2 TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG

1.2.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng

Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng của ngân hàng là một quy trình đánh giá khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của một khách hàng đối với ngân hàng như trã lãi và gốc nợ vay khi đến hạn nhằm xác định rủi ro trong

tế Hu

ế

Trang 23

hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng khách hàng và được xác định thông qua quá trình đánh giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tài chính và phi tài chính có sẵn của khách hàng tại thời điểm chấm điểm và xếp hạng tín dụng (XHTD) khách hàng

Từ việc phân tích các yếu tố, xác định mức độ rủi ro đối với các khoản cho vay, từ đó ngân hàng xác định điểm sàn dựa trên giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với khách hàng mà ngân hàng có thể chấp nhận được Dựa trên hình mẫu đó, ngân hàng sẽ chấp nhận cho vay đối với những doanh nghiệp đạt trên điểm sàn, đồng thời

từ chối cho vay đối với những doanh nghiệp dưới điểm sàn Đối với những doanh nghiệp đạt mức gần điểm sàn thì các ngân hàng sẽ xem xét kỹ hồ sơ của các đối tượng này trước khi đưa ra quyết định cuối cùng có nên cho vay hay không

Trang 24

nghiệp”, “phân loại tín dụng doanh nghiệp”, “xếp loại doanh nghiệp”, “phân loại doanh nghiệp” Trong đó, sát nghĩa nhất là “xếp hạng tín dụng doanh nghiệp” Theo Standards & Poor, XHTD là những ý kiến đánh giá hiện tại về RRTD, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vay trong việc đáp ứng các nghĩa

vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn Theo Moody's, XHTD là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tín dụng cơ bản Như vậy, có thể định nghĩa, xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về rủi ro tín dụng và chất lượng tín dụng, thể hiện khả năng và thiện ý trả nợ (gốc, lãi hoặc cả hai) của đối tượng đi vay để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn thông qua hệ thống xếp hạng theo

ký hiệu

1.2.2 Đối tượng của xếp hạng tín dụng

Đối tượng của XHTD bao gồm thông số, dữ liệu của khách hàng tham gia vay vốn tại các NHTM như: các thông tin tài chính từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các thông tin phi tài chính (kinh nghiệm của ban quản lý, môi trường kiểm soát nội bộ, sự phụ thuộc vào các đối tác)… Các NHTM không sử dụng kết quả XHTD nhằm thể hiện giá trị của người đi vay mà chỉ là đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro, từ đó có chính sách tín dụng và giới hạn cho vay phù hợp Xếp hạng người đi vay chủ yếu dự báo nguy cơ vỡ nợ theo ba cấp độ cơ bản là nguy hiểm, cảnh báo và an toàn dựa trên xác suất không trả được nợ (Probability of Default) Cơ sở của xác suất này là dữ liệu về các khoản nợ quá khứ trong vòng 5 năm trước đó của khách hàng, gồm các khoản nợ đã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ không thu hồi được

Dữ liệu phân theo ba nhóm: Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của khách hàng; nhóm dữ liệu định tính phi tài chính thì tuỳ vào ngân hàng, có thể liên quan đến trình độ quản lý, khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu và khả năng tăng trưởng của ngành; và nhóm dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các dấu hiệu không trả được nợ, tình hình số dư tiền

tế Hu

ế

Trang 25

gửi, hạn mức thấu chi Xếp hạng khoản vay dựa trên cơ sở xếp hạng người vay và các yếu tố bao gồm tài sản đảm bảo; thời hạn cho vay, tổng mức dư nợ tại các tổ chức tín dụng, năng lực tài chính Rủi ro của khoản vay được đo lường bằng xác suất rủi ro dự kiến

1.2.3 Vai trò xếp hạng tín dụng

- Đối với ngân hàng: Hệ thống xếp hạng tín dụng của NHTM nhằm cung cấp những dự đoán khả năng xảy ra rủi ro tín dụng có thể được hiểu là sự khác biệt về mặt kinh tế giữa những gì mà người đi vay hứa thanh toán với những gì mà NHTM thực sự nhận được Hệ thống XHTD giúp NHTM quản trị rủi ro tín dụng bằng phương pháp tiên tiến, giúp kiểm soát mức độ tín nhiệm khách hàng, thiết lập mức lãi suất cho vay phù hợp với dự báo khả năng thất bại của từng nhóm khách hàng NHTM có thể đánh giá hiệu quả danh mục cho vay thông qua giám sát sự thay đổi

dư nợ và phân loại nợ trong từng nhóm khách hàng đã được xếp hạng, qua đó điều chỉnh danh mục theo hướng ưu tiên nguồn lực vào những nhóm khách hàng an toàn

- Đối với nhà đầu tư: XHTD giúp nhà đầu tư có thêm công cụ đánh giá rủi ro tín dụng, giảm thiểu chi phí thu thập, phân tích, giám sát khả năng trả nợ của các tổ chức phát hành trái phiếu, công cụ nợ

- Đối với doanh nghiệp: XHTD giúp các công ty mở rộng thị trường vốn trong và ngoài nước, giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản vay ngân hàng XHTD cũng giúp duy trì sự ổn định nguồn tài trợ cho công ty, các công ty được xếp hạng cao có thể duy trì được thị trường vốn hầu như trong mọi hoàn cảnh, ngay cả khi thị trường vốn có những biến động bất lợi XHTD càng cao thì chi phí vay càng giảm, các nhà đầu tư sẵn sàng nhận một mức lãi suất thấp hơn cho một chứng khoán an toàn hơn XHTD giúp cho nguồn tài trợ linh hoạt hơn, công ty phát hành có thể cơ cấu thời hạn và tổng giá trị chứng khoán phát hành một cách thích hợp

- Đối với Chính Phủ và thị trường tài chính: XHTD giúp thị trường tài chính minh bạch hơn, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế và tăng cường khả năng giám sát thị trường của Chính Phủ

tế Hu

ế

Trang 26

1.2.4 Các nguyên tắc xếp hạng và quy trình xếp hạng tín dụng

1.2.4.1 Các nguyên tắc xếp hạng tín dụng

Xếp hạng tín dụng ra đời với mục tiêu cơ bản là dự đoán khả năng vỡ nợ và

dự đoán giá trị hợp đồng tại những thời điểm có khả năng vỡ nợ Việc phân tích dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:

* Nguyên tắc 1: Phân tích các yếu tố định tính và định lượng

(1) Các dữ liệu định lượng: Là những quan sát được đo lường bằng số, các

dữ liệu được lấy trên các báo cáo tài chính Ví dụ như những chỉ tiêu lợi nhuận, chi phí trả lãi vay, vốn lưu động…

(2) Các dữ liệu định tính: Đó là những quan sát không đo lường được bằng số Trong tập dữ liệu định tính mỗi quan sát sẽ và chỉ thuộc về một kiểu loại nào đó Ví dụ như tình hình cạnh tranh, xu hướng thị trường, vị thế kinh doanh của công ty…

* Nguyên tắc 2: Việc phân tích được tiến hành bằng cách phân tích từ các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến công ty đến các yếu tố của bản thân công ty

* Nguyên tắc 3: Xây dựng thang điểm các chỉ tiêu đơn giản, dễ hiểu, dễ so sánh Các chỉ tiêu được cho điểm, sau đó tổng hợp lại và phản ánh qua ký hiệu xếp hạng

1.2.4.2 Quy trình xếp hạng tín dụng

Việc XHTD doanh nghiệp vay vốn được thực hiện theo 5 bước sau:

a Thu thập thông tin

Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích đánh giá, thông tin xếp hạng của các tổ chức tín nhiệm khác liên quan đến đối tượng xếp hạng Trong quá trình thu thập thông tin, ngoài những thông tin do chính khách hàng cung cấp, cán bộ thẩm định phải dụng nhiều nguồn thông tin khác từ các phương tiện thông tin đại chúng, thông tin từ trung tâm tín dụng của ngân hàng, thông tin từ các công ty xếp hạng

tế Hu

ế

Trang 27

b Phân loại theo ngành và quy mô

Mỗi ngành nghề kinh doanh có những đặc điểm riêng biệt, tính chất hoạt động khác nhau chịu tác động của các yếu tố khác nhau gây ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp, ví dụ như ngành công nghiệp cần vốn lớn, lao động

ít, vốn quay vòng lâu trong khi đó ngành nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, có tính chất mùa vụ, số lượng lao động thủ công lớn Quy mô của doanh nghiệp là yếu tố vô cùng quan trọng nó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường Với những doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có lợi thế về quy mô giá thành sản phẩm thấp, đa dạng hóa sản phẩm, vốn lớn có thể đầu tư theo chiều sâu cải tiến thiết bị… Ngược lại với những doanh nghiệp quy mô nhỏ, vốn ít khả năng cạnh tranh thấp dễ bị phá sản khi gặp những yếu tố tiêu cực từ bên ngoài

c Phân tích và chấm điểm các chỉ tiêu

Phân tích bằng mô hình để kết luận về mức xếp hạng Sử dụng đồng thời chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính Các chỉ tiêu tài chính được chấm điểm dựa trên ngành nghề và quy mô của doanh nghiệp thường gồm: chỉ tiêu thanh khoản, chỉ tiêu cân nợ, chỉ tiêu hoạt động và chỉ tiêu thu nhập…Với mỗi chỉ tiêu có một mức điểm và trọng số khác nhau Các chỉ tiêu phi tài chính thường gồm chỉ tiêu về khả năng trả nợ, uy tín giao dịch với ngân hàng, lưu chuyển tiền tệ…Đặc biệt đối với những chỉ tiêu phi tài chính phải được thiết kế cài xen kẽ để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình đánh giá các chỉ tiêu và phải được sử dụng hết sức linh hoạt, khách quan, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp, từng mặt hàng kinh doanh

d Đưa ra kết quả xếp hạng tín dụng

Sau khi chấm điểm các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính, cán bộ tín dụng tổng hợp điểm bằng việc nhân với các trọng số tương ứng Để đưa ra kết quả xếp hạng, cán bộ tín dụng sẽ đối chiếu tổng điểm khách hàng đạt được với bảng phân loại khách hàng và đưa ra kết quả xếp hạng khách hàng

tế Hu

ế

Trang 28

e Phê chuẩn và sử dụng kết quả xếp hạng

Để đảm bảo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với thực tiễn, kết quả xếp hạng phản ánh được chính xác mức độ rủi ro của từng khách hàng các ngân hàng cần định kỳ ra soát để chỉnh sửa hoàn thiện hệ thống cụ thể, theo dõi tình trạng tín dụng của đối tượng được xếp hạng để điều chỉnh mức xếp hạng, các thông tin điều chỉnh được lưu giữ; tổng hợp kết quả xếp hạng so sánh với thực tế rủi ro xảy

ra, và dựa trên tần suất phải điều chỉnh mức xếp hạng đã thực hiện đối với khách hàng để xem xét điều chỉnh mô hình xếp hạng

1.2.5 Một số chỉ tiêu chấm điểm doanh nghiệp

- Loại hình doanh nghiệp

- Chỉ tiêu tài chính

- Chỉ tiêu phi tài chính

Trên cơ sở các tiêu chí trên ngân hàng tiến hành đánh giá, phân tích tình hình sản xuất, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó sẽ dự đoán cho khả năng hoàn trả lại khoản vốn vay và lãi vay, cũng như mục đích, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó

1.2.5.1 Loại hình doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp là một trong những căn cứ để đánh giá và xếp hạng tín dụng Ngân hàng phân loại doanh nghiệp theo ngành kinh tế và theo quy mô:

- Dựa theo ngành kinh tế có thể phân loại doanh nghiệp thành doanh nghiệp thuộc các ngành như sau: Nông, lâm, và ngư nghiệp; Thương mại và dịch vụ; Xây dựng và vật liệu xây dựng; sản xuất công nghiệp…

- Dựa theo quy mô có thể phân doanh nghiệp thành các loại: lớn, vừa, nhỏ, siêu nhỏ

tế Hu

ế

Trang 29

1.2.5.2 Các chỉ tiêu tài chính

Đây là các chỉ tiêu định lượng, được lấy trực tiếp hoặc kết quả tính toán dựa trên các áo cáo tài chính như ảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp

a Nhóm chỉ tiêu thanh toán

+ Khả năng thanh toán tổng quát

+ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

+ Khả năng thanh toán nhanh

+ Khả năng thanh toán nợ

+ Khả năng thanh toán lãi vay

+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu.(ROS)

+ Tỷ suất lợi nhuận của tài sản (ROA)

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

tế Hu

ế

Trang 30

1.2.5.3 Các chỉ tiêu phi tài chính

Đây là các chỉ tiêu định tính, nguồn của các chỉ tiêu này được lấy không phải chỉ dựa trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các thông tin này được thu thập từ nhiều nguồn cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Để xác định các chỉ tiêu này một cách chính xác đòi hỏi người xếp hạng phải có trình độ, am hiểu về lĩnh vực nhất định

a Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh phản ánh triển vọng phát triển của ngành, của sản phẩm mà doanh nghiệp đang hoạt động Những lĩnh vực đang phát triển có sự tăng trưởng cao thì mức độ tín nhiệm sẽ cao hơn so với những lĩnh vực, những ngành đang suy thoái

b Uy tín trong quan hệ với các tổ chức tín dụng

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp trong quan hệ với các tổ chức tín dụng có trả nợ đúng hạn, thực hiện đầy đủ các cam kết hay không Khi doanh nghiệp luôn trả nợ đầy đủ và đúng hạn cho thấy doanh nghiệp có tín nhiệm với các tổ chức tín dụng, sử dụng vốn có hiệu quả

c Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ

Chỉ tiêu này cho biết khả năng trả nợ gốc trung dài hạn trong tương lai Tính toán chỉ tiêu này dựa vào nguồn thu nhập dự kiến từ phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao thì khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ sẽ lớn

d Trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp

Trình độ quản lý thể hiện ở kinh nghiệm chuyên môn, trình độ học vấn, khả năng lãnh đạo điều hành, tính năng động, nhạy bén trong hoạt động kinh doanh… đây là yếu tố rất quan trọng trong quản lý doanh nghiệp Một doanh nghiệp có lãnh đạo giàu năng lực, chuyên môn cao sẽ tạo được niềm tin trong quan hệ với ngân hàng

tế Hu

ế

Trang 31

e Các chỉ tiêu khác

Doanh nghiệp cũng chỉ là một chủ thể trong hoạt động kinh doanh, chịu sự tác động bởi rất nhiều các yếu tố từ ên ngoài như chính sách của nhà nước, nhà cung cấp, người tiêu dùng, sản phẩm thay thế, sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên…, những doanh nghiệp phụ thuộc vào bên ngoài nhiều thì mức độ tín nhiệm sẽ thấp hơn so với những doanh nghiệp có ít sự phụ thuộc hơn

1.2.6 Các phương pháp xếp hạng tín dụng

1.2.6.1 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá

dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi thuộc một lĩnh vực hẹp của khoa học Quá trình áp dụng phương pháp chuyên gia có thể chia thành ba giai đoạn lớn: lựa chọn chuyên gia; trưng cầu ý kiến chuyên gia; thu thập và xử lý các đánh giá dự báo Phương pháp chuyên gia dựa trên cơ sở đánh giá tổng kết kinh nghiệm, khả năng phản ánh tương lai một cách tự nhiên của các chuyên gia giỏi và

xử lý thống kê các câu trả lời một cách khoa học Nhiệm vụ của phương pháp là đưa

ra những dự báo khách quan về tình hình hiện tại và tương lai phát triển của một lĩnh vực khoa học dựa trên việc xử lý có hệ thống các đánh giá dự báo của các chuyên gia Trong XHTD phương pháp này dựa trên những kinh nghiệm đã được đúc kết của các chuyên gia, qua đó để có thể tìm ra bản chất của mối quan hệ giữa

có nguy cơ phá sản và các nhân tố ảnh hưởng đến nó Trong XHTD, các mô hình này thường sử dụng mối quan hệ giữa trả nợ và cho vay của đối tượng được đánh giá, để đưa ra những đánh giá về nguy cơ phá sản của các doanh nghiệp và người đi vay trong tương lai Chất lượng của những mô hình chẩn đoán phụ thuộc vào kinh nghiệm chủ quan của các chuyên gia tín dụng chính xác đến mức nào Hơn nữa, không chỉ những nhân tố liên quan tới nguy cơ phá sản được xác định bằng kinh nghiệm mà mức độ tương quan và trọng số của chúng trong toàn bộ đánh giá cũng được đánh giá dựa trên kinh nghiệm chủ quan

tế Hu

ế

Trang 32

1.2.6.2 Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê là một trong những phương pháp nghiên cứu chính xác, hiệu quả Phương pháp thống kê là một quá trình, bao gồm điều tra thống kê, khái quát hóa thông tin (còn gọi là tổng hợp thống kê), phân tích và dự báo Đây chính là quá trình mô hình hóa toán học các vấn đề cần phân tích theo mục tiêu của nghiên cứu Bằng cách này ta mới có khả năng ứng dụng rộng rãi các phương pháp phân tích thống kê nhiều chiều, lý thuyết điều khiển, lý thuyết dự báo,…cũng như tin học và máy tính trong quá trình nghiên cứu Trong thực tế, tùy thuộc vào phương pháp thống kê được sử dụng trong XHTD ta có thể tiếp cận theo các mô hình thống

kê sau: Mô hình phân tích phân biệt (MDA), Mô hình hồi quy, Mô hình Logistic và Probit, Mạng Neutral, Phương pháp lân cận gần nhất K, Phương pháp giải thuật di truyền (Genetic Algorithm), Sơ đồ cây phân loại (Classification Tree Analysis)…

1.2.6.3 Mô hình toán học chấm điểm tín dụng

Mô hình Altman Z-score được công bố năm 1968 bởi Edward Altman, đại học New York Mô hình được sử dụng để tính toán và dự báo khả năng vỡ nợ của doanh nghiệp trong vòng 02 năm Mô hình Z-score là một trong những mô hình tính toán khả năng vỡ nợ tài chính của doanh nghiệp với lợi thế dễ tính toán do sử dụng các

dữ liệu từ báo cáo tài chính để tính toán Z-score sử dụng mô hình tuyến tính bậc nhất giữa các chỉ tiêu tài chính được lượng hóa bằng các hệ số Mô hình sử dụng phương pháp hồi quy dựa trên cơ sở dữ liệu trong quá khứ và từ đó đưa ra dự báo cho tương lai

Các biến của mô hình Altman Z – score:

- Chỉ số Z: là công cụ được cả hai giới học thuật và thực hành, công nhận và sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới Mặc dù chỉ số Z được phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết các nuớc vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao như Mexico, Ấn Độ Chỉ số này dựa trên phương pháp thống kê với công cụ phân tích biệt số đa yếu tố (MDA)

Trang 33

* X1=Vốn luân chuyển/ Tổng tài sản

Trong đó:

+ Vốn luân chuyển = tài sản ngắn hạn - nợ ngắn hạn

+ Những khoản thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sẽ làm giảm tỷ số X1

* X2= Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản

+ Tỷ số này đo lường lợi nhuận giữ lại tích lũy qua thời gian

+ Sự trưởng thành của công ty cũng được đánh giá qua tỷ số này Các công ty mới thành lập thường có tỷ số này thấp vì chưa có thời gian để tích lũy lợi nhuận Theo một nghiên cứu của Dun & Bradstreet (1993), khoảng 50% công ty phá sản chỉ hoạt động trong 5 năm

* X3=EBIT/ Tổng tài sản

+ Sự tồn tại và khả năng trả nợ của công ty sau cùng đều dựa trên khả năng tạo ra lợi nhuận từ các tài sản cũ của nó Vì vậy, tỷ số này, theo Atlman thê hiện tốt hơn các thước đo tỷ suất sinh lợi

* X4= Giá thị trường của vốn cổ phần/ Giá trị sổ sách của nợ

+ Nợ = nợ ngắn hạn + nợ dài hạn

+ Tỷ số này cho biết giá trị tài sản của công ty sụt giảm bao nhiêu lần trước khi công ty rơi vào khả năng mất khả năng thanh toán Đây là một phiên bản đã được sủa đổi của một trong các biến đã được Fisher sử dụng khi nghiên cứu tỷ suất sinh lợi của trái phiếu (1959) Nếu tỷ số này thấp hơn 1/3 thí xác suất công ty phá sản là rất cao

+ Đối với công ty chưa cổ phần hóa thì giá trị thị trường được thay bằng giá trị sổ sách của vốn cổ phần

* X5= Doanh thu/ Tổng tài sản

+ Đo lường khả năng quản trị của công ty để tạo ra doanh thu trước sức ép cạnh tranh của các đối thủ khác

tế Hu

ế

Trang 34

+ Tỷ số này có mức ý nghĩa thấp nhất trong mô hình nhưng nó là một tỷ số quan trọng vì giúp khả năng phan biệt của mô hình được nâng cao

+ X5 thay đổi trên một khoảng rộng đối với các ngành khác nhau và các quốc gia khác nhau

Từ một chỉ số Z ban đầu, Altman phát triển thêm Z' và Z" để có thể áp dụng theo từng loại hình của doanh nghiệp khác nhau Chỉ số Z (hoặc Z’ và Z’’) càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Để tăng được chỉ số này đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản trị, rà soát để giảm những tài sản không hoạt động, tiết kiệm chi phí hợp lý, xây dựng thương hiệu Đó chính là sự kết hợp gián tiếp của nhiều yếu tố tài chính và phi tài chính trong mô hình mới tạo được chỉ số an toàn

1.2.6.4 Mạng nơ ron thần kinh

Là một kỹ thuật phân tích khác để xây dựng mô hình dự báo Mạng nơ ron thần kinh có thể bắt chước và nhận thức được các trạng thái thực đối với dữ liệu đầu vào không đầy đủ hoặc dữ liệu với một số lượng biến rất lớn Kỹ thuật này đặc biệt phù hợp với mô hình dự báo mà không có công thức toán học nào được biết để miêu

tả mối quan hệ giữa các biến đầu vào và đầu ra

1.2.7 Một số mô hình xếp hạng tín dụng tại Việt Nam

1.2.7.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu

Trước đây, để đánh giá mức độ tín nhiệm, các tổ chức tài chính thường sử dụng phương pháp “chuyên gia” trong hệ thống đánh giá RRTD của các doanh nghiệp Các chuyên gia đánh giá sử dụng thông tin về đặc điểm của doanh nghiệp, danh tiếng, vốn, độ bất ổn của lợi suất và các tiêu chí liên quan khác Đồng thời, các tác giả đó phối hợp những biến định danh và các biến định tính để đi đến việc đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng Phần lớn sự đánh giá này đều mang tính chủ quan của các chuyên gia Từ kết quả đánh giá này, người ta sẽ quyết định việc cấp hay không cấp các khoản tín dụng Đã có rất nhiều những phân tích chuyên sâu về phương pháp luận đã được công bố trên tạp chí JBF Trong bài viết của Altman trên

tế Hu

ế

Trang 35

tạp chí JBF tháng 6 năm 1997 đã phát triển mô hình phân biệt và được coi như cơ

sở cho các mô hình tiếp cận theo phương pháp này Phân tích phân biệt tìm một hàm tuyến tính của các biến tài chính và thị trường để có thể phân biệt một cách tốt nhất giữa hai lớp doanh nghiệp vỡ nợ và không vỡ nợ Tương tự, phân tích logistic

sử dụng các biến tài chính dự báo xác suất vỡ nợ của người vay Với giả thuyết khả năng vỡ nợ có phân phối Logistic, hàm mật độ xác suất vỡ nợ được gọi là hàm logistic Bởi vậy, giá trị của nó nằm trong khoảng (0, 1) Martin (1977) sử dụng mô hình Logistic và phân tích phân biệt trong dự báo phá sản của các Ngân hàng trong giai đoạn 1975-1976 Khi đó, đã có 25 ngân hàng vỡ nợ, cả hai mô hình đã cho kết quả phân lớp phù hợp với thực tế Đặc biệt, những nhân tố được sử dụng trong mô hình Logistic tương tự như mô hình Camel dùng để xếp hạng các ngân hàng Platt (1991) đã sử dụng mô hình Logistic trong kiểm định và lựa chọn các biến tài chính

và cho rằng, việc sử dụng các biến tài chính trong ngành tốt hơn sử dụng những biến tài chính của một doanh nghiệp đơn lẻ, trong dự báo phá sản của doanh nghiệp

Trong một số năm trở lại đây, đã có rất nhiều phương pháp khác nhau sử dụng mô hình không có tham biến trong quá trình phát triển Bao gồm mô hình cây phân lớp, mạng nơ ron, logic mờ Mặc dù một số kết quả nghiên cứu đã công bố và cho kết quả rất tốt như: Galindo&Tamayo (2000) và Caiazza (2004), những họ lại cho rằng vẫn chỉ sử dụng mô hình Logistic và Probit vì ước lượng các tham số dễ dàng, có thể giải thích được, cũng như ước lượng rủi ro khi thay đổi kích thước mẫu

là thấp Altman, Marco & Varetto (1994) và Yang (1999) sử dụng mô hình mạng nơ ron và cho kết quả phân tích tốt hơn so với mô hình phân lớp cổ điển

Tại Việt Nam, có một số công trình nghiên cứu đã gặt hái được nhiều thành công mang tính ứng dụng thực tiễn rất sâu sắc như sau:

+ Nguyễn Văn Hiếu, (2005), Xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Á Châu, Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh, luận văn thạc sỹ kinh tế

tế Hu

ế

Trang 36

+ Dinh Thi Huyen Thanh và Stefanie Kleimeier đã tiến hành nghiên cứu nguồn số liệu được tổng hợp từ các NHTM Việt nam theo 20 biến số gồm độ tuổi, thu nhập trình độ học vấn,….để xác định mức độ ảnh hưởng của các biến này đến rủi ro tín dụng và qua đó xây dựng mô hình điểm số tín dụng cá nhân cho các ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam

+ Nghiên cứu của Lê Tất Thành, (2009), Ứng dụng hàm Logistic xây dựng

mô hình dự báo hạng mức tín nhiệm các doanh nghiệp Việt Nam, Đại học Kinh tế Tp.HCM, luận văn thạc sỹ kinh tế

+ Vương Quân Hoàng, Đào Gia Hưng, Nguyễn Văn Hữu, Trần Minh Ngọc

và Lê Hồng Phương (2006), Phương pháp thống kê xây dựng mô hình định mức tín nhiệm khách hàng thể nhân

Qua việc tổng kết các kết quả nghiên cứu trước đây ta thấy đã có rất nhiều các phương pháp hay mô hình đã được đề xuất, áp dụng và thu được những kết quả khá tốt trong thực tiễn Trong phạm vi của đề tài này, tôi xin được tiếp thu các kết quả nghiên cứu trên đề đưa vào quy trình nghiên cứu

1.2.7.2.Một số mô hình xếp hạng tín dụng tại Việt Nam

a Hệ thống xếp hạng tín nhiệm của CIC

Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC) thực hiện xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp theo hướng dẫn của NHNN Việt Nam nhằm tiến tới tiêu chuẩn hóa đánh giá các chỉ tiêu tài chính có thể áp dụng cho các NHTM trong nước CIC hiện đang sử dụng các chỉ tiêu tài chính để chấm điểm theo hướng dẫn tại quyết định 57/2002/QĐ- NHNN ngày 24/01/2002 của NHNN bao gồm: tính thanh khoản, cân

nợ, thu nhập, tình hình hoạt động qua ba năm tài chính liên tục Các doanh nghiệp niêm yết được xếp hạng cũng được phân theo quy mô, nguồn vốn kinh tế, số lao động, doanh thu thuần, chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước Ngoài ra, kết quả khảo sát tổng hợp các yếu tố: bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh, tình hình dư nợ ngân hàng, các thông tin phi tài chính… cũng được coi là yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của doanh nghiệp Kết quả đánh giá này chủ yếu được CIC đem

tế Hu

ế

Trang 37

cung cấp cho các tổ chức tín dụng làm cơ sở phục vụ việc cấp vốn của các tổ chức này Căn cứ vào độ tin cậy tín dụng của các doanh nghiệp được khảo sát, cũng có thể xem đây là một gợi ý, kênh tham khảo nhỏ về chất lượng nghiệp để nhà đầu tư

tự đưa ra quyết định rót vốn đúng đắn Tuy nhiên, mô hình này rõ ràng có nhiều hạn chế do không đánh giá cao các chỉ tiêu phi tài chính dẫn tới độ chính xác không cao

b Hệ thống xếp hạng tín dụng của E&Y

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Ernst & Young (E&Y) là tổ chức kiểm toán

có xây dựng hệ thống XHTD riêng phục vụ cho việc đánh giá xếp hạng khách hàng được kiểm toán, đồng thời E&Y cũng được một số NHTM tin cậy sử dụng dịch vụ

tư vấn tài chính của họ

1.3 MÔ HÌNH LOGISTIC

1.3.1 Tìm hiểu mô hình hồi quy Logistic- Phương pháp Goldberger

Mô hình logistic là một mô hình nhị thức dùng để tính xác suất của các biến phụ thuộc- được tính nhờ vào các biến số kinh tế ở trong quá khứ và hiện tại Mô hình không có bất cứ giả thiết nào về phân phối của các biến độc lập, kiểm định thống kê không phức tạp, có thể điều chỉnh hàm phi tuyến dễ dàng, các biến độc lập định tính thông qua việc thiết lập biến giả có thể chuyển thành định lượng Từ đó có thể được ứng dụng rất nhiều trong thực tiễn như áp dụng vào các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính, kinh tế, sản xuất… Các chỉ tiêu thông qua đó có thể được lượng hóa nhằm so sánh, phân loại và xếp hạng

Mô hình hồi quy Logistic là mô hình hồi quy trong đó biến phụ thuộc là biến giả Có rẩt nhiều hiện tượng, nhiều quá trình mà khi mô tả bằng mô hình kinh tế lượng, biến phụ thuộc lại là biến chất, do đó cần phải dùng đến biến giả (với biến giả là biến rời rạc, nó có thể nhận một trong hai giá trị: 0 hoặc 1)

* Mô hình Logistic - Phương pháp Goldberger:

Trong mô hình này, các pi được xác định bằng:

tế Hu

ế

Trang 38

1

)exp(

2 2 1

X

X

X i

X

X e

e e

e p

i i

i i

Vì Y chỉ nhận một trong hai giá trị 0 và 1, Y có phân bố nhị thức, nên hàm hợp lý với mẫu kích thước n dạng sau đây:

Y i

i i

p p

L

1

1

) 1 (

n

Y

i i

X

Y X

X X

X L

i

1

1 1

*exp)

exp(

1

1)

X t

1

* , t* là véc tơ hai chiều

Ta cần tìm ước lượng hợp lý tối đa của β, ta có:

t L

Ln

1

))exp(

1(

*)

*)

exp(

1

)exp(

)(/

)(

1

t X X

X S

i

t X X

X S

1

*)

exp(

1

)exp(

Trang 39

Phương trình trên phi tuyến đối với β, người ta sử dụng phương pháp Newton Raphson để giải hệ phương trình này

) / ) ( ( ) ' /

) ( (

1(

))(exp(

)exp(

))exp(

i i i

X

X X

X X X

))exp(

1(

)exp(

Nếu như β* là nghiệm của S(β*), khai triển Taylor tại β, ta có:

)(

'

)()

Ảnh hưởng của Xk đến pi được tính như sau:

k i i k i

i i

k

p p X

X p

)1())

exp(

1(

)exp(

Trang 40

1.3.2 Ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng khách hàng doanh nghiệp

Xác suất phá sản của doanh nghiệp được mô hình hóa bởi hàm Logistic, được mô tả như sau:

) exp(

1

) exp(

,

, ,

t

t t

Y

Y p

Yi,t là giá trị chỉ số nền kinh tế nhận được từ mô hình đa nhân tố

Dễ thấy xác suất phá sản trung bình trong điều kiện nền kinh tế bị suy thoái

sẽ cao hơn trong điều kiện nền kinh tế đang tăng trưởng mạnh

Như vậy thông qua hệ phương trình trên, chúng ta có thể dự báo xác suất xảy

ra nợ không đủ tiêu chuẩn của doanh nghiệp Thông qua giá trị dự báo này, các ngân hàng có thể đưa ra các biện pháp thích hợp nhằm quản lý tốt RRTD

tế Hu

ế

Ngày đăng: 19/10/2016, 21:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Tất Thành (2009), Ứng dụng hàm Logistic xây dựng mô hình dự báo hạng mức tín nhiệm các doanh nghiệp Việt Nam, Đại học Kinh tế Tp.HCM, luận văn thạc sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng hàm Logistic xây dựng mô hình dự báo hạng mức tín nhiệm các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Lê Tất Thành
Năm: 2009
[5] Trần Thị Thuý Hà (2011), Nghiên cứu về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nhà Hà Nội, Đại Học Quốc Gia Hà Nội, luận án Thạc Sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nhà Hà Nội
Tác giả: Trần Thị Thuý Hà
Năm: 2011
[8] Altman (2003), The use of Credit scoring Models and the Importance of a Credit Culture, New York University Sách, tạp chí
Tiêu đề: The use of Credit scoring Models and the Importance of a Credit Culture
Tác giả: Altman
Năm: 2003
[9] Arthur S.Goldberger, Economist ric Theory, John Wiley&Sons Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economist ric Theory
[10] Damodar N.Gujarati (1995), Basic Econometrics, MacGraw , Hill Inc, Third Ed Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basic Econometrics, MacGraw
Tác giả: Damodar N.Gujarati
Năm: 1995
[15] Trang thông tin Ngân hàng Nhà nước Việt Nam http://www.sbv.gov.vn.Đạ i h ọ c Kinht ế Hu ế Link
[2] Nguyễn Cao Văn, Trần Thái Ninh (1996), Giáo trình Lý thuyết xác suất và thống kê toán – NXB Khoa học và kỹ thuật Khác
[6] Vương Quân Hoàng, Đào Gia Hưng, Nguyễn Văn Hữu, Trần Minh Ngọc và Lê Hồng Phương (2006), Phương pháp thống kê xây dựng mô hình định mức tín nhiệm khách hàng thể nhân Khác
[7] Dinh Thi Huyen Thanh & Stefanie Kleimeier (2006), Credit Scoring for Vietnam’s Retail banking Market Khác
[11] Báo cáo thường niên Ngân Hàng Thương Mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Khác
[12] Tài liệu nội bộ về hoạt động tín dụng của Saccombank Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Sacombank- Chi nhánh Thừa Thiên Huế ... 34 - Ứng dụng mô hình logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín  chi nhánh thừa thiên huế
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Sacombank- Chi nhánh Thừa Thiên Huế ... 34 (Trang 8)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Sacombank- - Ứng dụng mô hình logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín  chi nhánh thừa thiên huế
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Sacombank- (Trang 43)
Bảng 2.1. Tình hình lao động Sacombank- Chi nhánh Thừa Thiên Huế - Ứng dụng mô hình logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín  chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.1. Tình hình lao động Sacombank- Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Trang 45)
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn Sacombank- Chi nhánh Thừa Thiên Huế - Ứng dụng mô hình logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín  chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn Sacombank- Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Trang 47)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank- Chi nhánh Thừa Thiên Huế - Ứng dụng mô hình logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín  chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank- Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Trang 49)
Đồ thị 2.1:  Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sacombank- - Ứng dụng mô hình logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín  chi nhánh thừa thiên huế
th ị 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sacombank- (Trang 50)
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu xác định quy mô doanh nghiệp - Ứng dụng mô hình logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín  chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu xác định quy mô doanh nghiệp (Trang 55)
Bảng 2.6:  Bảng tổng hợp điểm số theo tỷ trọng - Ứng dụng mô hình logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín  chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp điểm số theo tỷ trọng (Trang 61)
Bảng 2.8: Đánh giá doanh nghiệp theo mức xếp hạng - Ứng dụng mô hình logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín  chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.8 Đánh giá doanh nghiệp theo mức xếp hạng (Trang 62)
Bảng 2.9: Hệ thống biến độc lập trong mô hình - Ứng dụng mô hình logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín  chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.9 Hệ thống biến độc lập trong mô hình (Trang 64)
Bảng 2.11: Kiểm định Wald loại bỏ biến X3, X4, D1  Wald Test: - Ứng dụng mô hình logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín  chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.11 Kiểm định Wald loại bỏ biến X3, X4, D1 Wald Test: (Trang 66)
Bảng 2.14: Ước lượng mô hình sau khi bỏ biến C và X8  Variable  Coefficient  Std. Error  z-Statistic  Prob - Ứng dụng mô hình logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín  chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.14 Ước lượng mô hình sau khi bỏ biến C và X8 Variable Coefficient Std. Error z-Statistic Prob (Trang 68)
Bảng 2.19:  Kiểm định Wald loại bỏ biến X11 - Ứng dụng mô hình logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín  chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.19 Kiểm định Wald loại bỏ biến X11 (Trang 71)
Bảng 2.21: So sánh hạng tín dụng với xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp - Ứng dụng mô hình logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín  chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.21 So sánh hạng tín dụng với xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp (Trang 72)
Bảng 2.22: Bảng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp theo xác suất vỡ nợ - Ứng dụng mô hình logistic trong chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín  chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.22 Bảng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp theo xác suất vỡ nợ (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w