Mục tiêu chung Đề tài tiếp cận các lý thuyết về xếp hạng tín dụng, mô hình hồi quy Logistic,sau đó ứng dụng mô hình Logistic để XHTD các DN thuộc một nhóm ngành cụ thể,qua đó thu được kế
Trang 1KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LOGISTIC ĐỂ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NHÓM DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN-XĐY DỰNG NIÍM YẾT TRÍN SĂN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÂN
Trang 2KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LOGISTIC ĐỂ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NHÓM DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN-XĐY DỰNG NIÍM YẾT TRÍN SĂN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÂN
Trang 3đến Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Trịnh Văn Sơn Thầy
đã có những góp ý sâu sát, mang tính định hướng, giúp tác
giả tháo gỡ những khúc mắc và bám sát được vấn đề cần
nghiên cứu.
Ngoài ra không thể không kể đến sự giúp đỡ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế, đặc biệt là
các cán bộ thuộc phòng quan hệ khách hàng doanh
nghiệp,vì đã tạo điều kiện tốt nhất và đưa ra những lời
khuyên đúng đắn cho tác giả trong quá trình thực hiện đề
tài.
Bên cạnh đó, tác giả cũng xin cảm ơn những đàn anh đàn chị sinh viên đi trước, đã truyền những kiến thức cần
thiết và những kinh nghiệm quý báu, giúp tác giả tránh
những sai sót không đáng có trong thời gian nghiên cứu.
Và đặc biệt, rất cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn bên
cạnh và động viên, ủng hộ tinh thần, giúp tác giả đạt được
kết quả tốt nhất có thể.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn các giảng viên khoa Kế toán tài chính nói riêng, và trường Đại học
Kinh tế nói chung, đã tạo mọi điều kiện để các sinh viên có
thể chuyên tâm vào việc hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Huế, ngày 17, tháng 5, năm 2014
Sinh viên
Tôn NữXuân Thi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Kết cấu của đề tài 2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG VÀ MÔ HÌNH LOGISTIC 4
1.1 Tổng quan về xếp hạng tín dụng 4
1.1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng 4
1.1.2 Mục đích của xếp hạng tín dụng 5
1.1.2.1 Đối với ngân hàng 5
1.1.2.2 Đối với các nhà đầu tư và thị trường chứng khoáng 6
1.1.2.3 Đối với các doanh nghiệp được xếp hạng .7
1.1.2.4 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 7
1.1.2.5 Đối với các nhà đầu tư nước ngoài 7
1.1.3 Đặc điểm và đối tượng xếp hạng tín dụng 8
1.1.3.1 Đặc điểm của xếp hạng tín dụng 8
1.1.3.2 Đối tượng xếp hạng tín dụng 8
1.1.4 Đánh giá các nhân tố trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 9
1.1.4.1 Môi trường doanh nghiệp 9
1.1.4.2 Sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp 9
1.1.4.3 Quản trị doanh nghiệp 9
1.1.4.4 Tình hình tài chính 10
1.1.5 Các phương pháp xếp hạng tín dụng 12
1.1.5.1 Phương pháp chuyên gia 13
1.1.5.2 Phương pháp thống kê 14
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.1.5.3 Phương pháp định giá quyền chọn 15
1.1.5.4 Phương pháp kết hợp 16
1.1.6 Quy trình xếp hạng tín dụng 16
1.2 Giới thiệu về mô hình hồi quy Logistic 17
1.2.1 Khái niệm về hồi quy Logistic 17
1.2.2 Lý thuyết về mô hình hồi quy Logistic và ứng dụng của mô hình trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 18
1.2.3 Kiểm định mô hình theo phương pháp ước lượng hợp lý tối đa 20
1.2.3.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình 20
1.2.3.2 Kiểm định ý nghĩa của các hệ số 20
1.2.3.3 Kiểm định mức độ phù hợp tổng quát 20
1.2.3.4 Kiểm định tính ngẫu nhiên của phần dư 21
1.3 Tổng quan các nghiên cứu trước đây 21
1.3.1 Trên thế giới 21
1.3.2 Ở Việt Nam 23
1.4 Xếp hạng tín dụng của một số nước trên thế giới và Việt Nam 23
1.4.1 Trên thế giới 23
1.4.2 Tại Việt Nam 24
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NHÓM NGÀNH KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN-XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN GDCK TP HỒ CHÍ MINH 27
2.1 Đánh giá chung về thị trường bất động sản TP Hồ Chí Minh 27
2.2 Thực trạng của nhóm DN kinh doanh bất động sản -xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam nói chung và TTCK TP Hồ Chí Minh nói riêng 30
2.3 Dấu hiệu xác định doanh nghiệp có nguy cơ phá sản 33
CHƯƠNG III : ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LOGISTIC ĐỂ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NHÓM DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN- XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN GDCK TP HỒ CHÍ MINH 35
3.1 Cơ sở lựa chọn mô hình Logistic 35
3.2 Mẫu nghiên cứu 36
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 63.3.1 Biến phụ thuộc 36
3.3.2 Biến độc lập 37
3.4 Kết quả thực nghiệm 41
3.4.1 Thống kê mô tả các biến 41
3.4.2 Hồi quy mô hình Logistic với đầy đủ 10 biến số: 43
3.4.3 Kiểm tra đa cộng tuyến 44
3.5 Hiệu chỉnh mô hình 46
3.5.1 Loại bớt biến không có ý nghĩa 46
3.5.2 Hồi quy lại mô hình sau khi loại bỏ các biến không ý nghĩa 48
3.5.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình Logistic 49
3.6 Nhận xét 51
3.7 Kết quả xếp hạng tín dụng các doanh nghiệp nhóm ngành kinh doanh bất động sản - xây dựng 55
3.8 Tính thực tiễn của mô hình Logistic 57
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
1 Kết luận 58
2 Kiến nghị 58
3 Hạn chế của đề tài và hướng phát triển 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 62
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ - ĐỒ THỊ
STT Ký hiệu Tên sơ đồ - đồ thị Trang
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT Ký hiệu Tên bảng biểu Trang
Trang 10PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Năm 2012, kinh tế VN đầy biến động và sóng gió, nổi bật là tình trạng đóngbăng BĐS, một phần khiến nợ xấu tại các ngân hàng tăng cao, ảnh hưởng đến tínhthanh khoản của ngân hàng, kéo theo TTCK cũng xuống dốc thảm hại cũng như hệ lụyđến toàn bộ hệ thống tài chính nói chung
Xét về mức độ rủi ro, năm 2012 là năm cạnh tranh khốc liệt, thậm chí là cuộc
chiến sống còn của DN BĐS Hàng loạt công ty dịch vụ môi giới và cho thuê BĐSđóng cửa Các chủ đầu tư thiếu năng lực về tài chính gần như tuyên bố phá sản hoặcphải rao bán dự án
Xét về tầm ảnh hưởng, có thể thấy, thị trường BĐS là một trong những thị
trường quan trọng của nền kinh tế, vì thị trường này liên quan trực tiếp tới một lượngtài sản cực lớn cả về quy mô, tính chất cũng như giá trị của các mặt hàng trong nềnkinh tế quốc dân Do đó so với các ngành khác, ngành BĐS ảnh hưởng rất lớn đối vớinền kinh tế, đồng nghĩa với việc mức độ rủi ro trong ngành càng cao thì áp lực tạo racho toàn bộ hệ thống tài chính sẽ càng lớn
Ngành xây dựng là ngành kinh tế có sự liên kết tương hỗ đến ngành kinh doanhBĐS, và có mối quan hệ sống còn với thị trường BĐS Có thể nói chỉ khi thị trườngBĐS ổn định thì ngành xây dựng mới có cơ hội phát triển Vì những tính chất liênquan đó mà ngành xây dựng và ngành kinh doanh BĐS cùng được xếp chung vào mộtnhóm ngành Cũng như ngành BĐS, năm 2012 cũng là một năm khó khăn của ngànhxây dựng, và hậu quả của nó kéo dài đến hết năm 2013
Những điều trên cũng đã cho thấy XHTD càng có ý nghĩa hơn đối với những
DN thuộc ngành kinh tế có độ rủi ro càng cao và có mức độ ảnh hưởng lớn đến nềnkinh tế quốc dân như nhóm ngành này
Trước thực trạng đó, nhằm tạo một cơ sở để so sánh, cung cấp thông tin kịp thờicho các nhà đầu tư, các ngân hàng để họ có định hướng đúng đắn trong việc đầu tư vào
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11mô hình Logistic để xếp hạng tín dụng nhóm doanh nghiệp kinh doanh BĐS – xây dựng niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tiếp cận các lý thuyết về xếp hạng tín dụng, mô hình hồi quy Logistic,sau đó ứng dụng mô hình Logistic để XHTD các DN thuộc một nhóm ngành cụ thể,qua đó thu được kết quả dự báo, nhằm ra quyết định phù hợp
2.2 Mục tiêu cụ thể
-Lựa chọn những chỉ số tài chính của DN thích hợp để đưa vào mô hình hồi
quy, nhằm đưa ra kết quả dự báo chính xác về tình hình rủi ro tính dụng của DN
-Tính toán được xác suất phá sản của DN
-Đưa ra các quyết định trên cơ sở các phân tích nhận được
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này thực hiện nghiên cứu theo phương pháp định lượng, phương pháp
mô hình hoá để giái quyết vấn đề nghiên cứu Với mục tiêu xếp hạng tín dụng cho các
DN niêm yết trên sàn GDCK TP HCM, đề tài sử dụng mô hình Logistic với các biến
số là các chỉ tiêu tài chính được tính toán từ các BCTC năm 2012 của các DN Dùngphần mềm Eviews kết hợp SPSS để xử lý số liệu và chạy mô hình hồi quy
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1.Phạm vi không gian: 68 DN thuộc nhóm ngành kinh doanh BĐS -xây dựng, có cổ
phiếu đang niêm yết trên sàn GDCK TP Hồ Chí Minh
4.2 Phạm vi thời gian: năm 2012
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần phụ lục, danh mục bảng biểu, bố cục chính của đề tài như sau:
Phần I : Đặt vấn đề
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Chương I : Cơ sở lý luận về xếp hạng tín dụng và mô hình Logistic.
Chương II : Thực trạng nhóm ngành kinh doanh BĐS –xây dựng VN năm 2012.
Chương III : Ứng dụng mô hình Logistic để XHTD các DN thuộc nhóm ngành
kinh doanh BĐS – xây dựng đang niêm yết trên sàn GDCK TP HCM
Phần III : Kết luận và kiến nghị.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG
Theo tập đoàn Standards & Poor’s, XHTD là những ý kiến đánh giá về rủi ro
tín dụng, khả năng và sự sẵn sàng thanh toán các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ
và đúng hạn của một chủ thể phát hành, như một DN, một Chính phủ hoặc một Ủy bannhân dân XHTD cũng đề cập đến chất lượng tín dụng của một khoản nợ riêng lẻ, nhưmột trái phiếu DN hoặc một trái phiếu của chính quyền địa phương, và xác suất tươngđối mà khoản phát hành đó có thể vỡ nợ
Theo tập đoàn Moody’s, XHTD là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín
dụng và khả năng thanh toán nợ của một nghĩa vụ nợ riêng lẻ hoặc của chủ thể pháthành dựa trên các kết quả phân tích tín dụng cơ bản và thể hiện thông qua hệ thống kýhiệu từ Aaa đến C
Theo Viện nghiên cứu Nomura 1, XHTD là đánh giá hiện tại về mức độ sẵnsàng và khả năng trả gốc hoặc lãi đối với chứng khoán nợ của một nhà phát hànhtrong suốt thời gian tồn tại của chứng khoán đó
Từ những khái niệm được đưa ra bởi những tổ chức có uy tín trong cùng lĩnh
ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng và sự sẵn sàng thanh toán các nghĩa vụ tài chính (gốc và lãi) của một đối tượng xếp hạng một cách đầy đủ và đúng hạn thông
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14qua hệ thống phân loại theo ký hiệu đã được xác định trước trong suốt thời gian tồn tại của đối tượng xếp hạng đó” 1 Hay hiểu một cách ngắn gọn: đây là việc phân loại, sắp xếp, đánh giá một đối tượng trên cơ sở đo lường rủi ro tín dụng.
1.1.2.1 Đối với ngân hàng
Hoạt động của NHTM bao gồm nhiều loại nghiệp vụ, nhưng tựu trung lại, đây
là loại hình kinh doanh tiền tệ - tín dụng của một trung gian tài chính dựa trên cơ sởthu hút tiền của KH (dưới hình thức nhận tiền gửi huy động bằng trái phiếu, kỳ phiếu
và đi vay ) và hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện các nghiệp vụthanh toán Như vậy, NHTM sẽ dễ gặp phải rủi ro thanh toán khi không thu hồi được
nợ, khiến rủi ro lan ra cả hệ thống tài chính Như thế, mục đích của XHTD đối vớingân hàng là:
-Ra quyết định cấp tín dụng: xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi suất,biện pháp bảo đảm tiền vay,
- Giám sát và đánh giá KH, khi khoản tín dụng đang còn dư nợ Thứ hạng KH chophép Ngân hàng dự báo chất lượng tín dụng và có những biện pháp đối phó kịp thời
Xét trên góc độ quản lý toàn bộ danh mục đầu tư, XHTD còn nhằm mục đích:
-Phát triển chiến lược marketing nhằm hướng tới các KH ít rủi ro hơn
-Ước lượng mức vốn đã cho vay sẽ khó thu hồi được để trích lập dự phòng rủi
ro tín dụng, tính giá trị rủi ro
1
Theo VietNam rating
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 151.1.2.2 Đối với các nhà đầu tư và thị trường chứng khoán
Trong nền kinh tế thị trường mang tính toàn cầu hóa như hiện nay, sự tồn tại vàphát triển của thị trường chứng khoán là một tất yếu khách quan Cùng với đó, cácthông tin về XHTD của các chứng khoán cũng như các tổ chức phát hành ngày càng
có vai trò quan trọng Vì vậy, mục đích của XHTD đối với các nhà đầu tư và thịtrường chứng khoán là:
- XHTD cung cấp những thông tin cần thiết cho nhà đầu tư về tình trạng của
DN để lựa chọn khi đầu tư vào một chứng khoán thích hợp
- XHTD tạo điều kiện huy động vốn trên thị trường chứng khoán thực hiệnđược dễ dàng, thuận lợi hơn Vì dựa vào kết quả XHTD, nhà đầu tư sẽ an tâm, tintưởng và dễ dàng lựa chọn chứng khoán để đầu tư Từ đó làm cho nhà phát hành dễdàng tiếp cận được với các nguồn tài chính để thực hiện huy động với quy mô lớn vàphạm vi rộng kể cả nguồn vốn từ nước ngoài
- Đối với những nhà phát hành có khả năng tài chính tốt, việc XHTD sẽ cungcấp những thông tin tích cực cho nhà đầu tư, do đó việc phát hành chứng khoán sẽthuận lợi, dễ dàng hơn, góp phần quan trọng vào việc giảm bớt chi phí sử dụng vốn.Khi có uy tín, các nhà phát hành có thể phát hành trái phiếu với mức lãi suất thấp vẫnthu hút được các nhà đầu tư
- XHTD thúc đẩy nhà phát hành nâng cao hơn trách nhiệm đối với các nhà đầu
tư Việc XHTD liên quan chặt chẽ đến uy tín của nhà phát hành, điều đó thúc đẩy nhàphát hành thực hiện tốt hơn các cam kết đối với các nhà đầu tư trong việc đảm bảothanh toán lãi và vốn vay
- XHTD là công cụ quản lý danh mục đầu tư Trong danh mục đầu tư có rấtnhiều loại chứng khoán khác nhau, dựa vào sự thay đổi của XHTD các nhà đầu tưđánh đổi các chứng khoán trong danh mục đầu tư để thu lợi nhuận và hạn chế rủi ro
- XHTD là công cụ đánh giá một số rủi ro có liên quan Các ngân hàng và các
tổ chức tài chính trung gian khác với tư cách là một nhà đầu tư sử dụng XHTD làm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 161.1.2.3 Đối với các doanh nghiệp được xếp hạng.
Các DN sử dụng XHTD nhằm biết rõ tình trạng hoạt động kinh doanh thực tếcủa mình, triển vọng phát triển trong tương lai, cũng như những rủi ro có thể gặp phải.Trên cơ sở đó đề ra các kế hoạch điều chỉnh chiến lược trong hoạt động kinh doanhnhằm nâng cao hiệu quả hay khả năng cạnh tranh
Trong trường hợp DN phát hành cổ phiếu lần đầu hay tiến hành cổ phần hóa,kết quả của XHTD là cơ sở để xây dựng giá trị của DN và giá trị của mỗi cổ phần pháthành Đồng thời, XHTD là cơ sở cho phép các DN so sánh vị thế cạnh tranh của mìnhvới các DN khác
1.1.2.4 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước
Thông tin XHTD DN sẽ giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá đượcđối tượng quản lý của mình, có cơ sở thông tin để so sánh theo ngành kinh tế, lĩnh vựchoạt động của các DN, và đưa ra những giải pháp thích hợp nhất để thúc đẩy sự pháttriển và hoạt động của các DN trong ngành kinh tế nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nóichung, nhằm bảo đảm một môi trường kinh tế hoạt động lành mạnh
Thông tin XHTD DN sẽ giúp chính phủ có thể xác định được hiệu quả quản trị,hiệu quả kinh doanh của các DN Nhà nước Trên cơ sở đó, chính phủ có thể quyếtđịnh cổ phần hóa, sát nhập hay giải thể DN
Đối với NHNN, qua thông tin từ XHTD DN, NHNN có thể biết mức độ rủi rotheo từng ngành, vùng kinh tế, loại hình DN, từ đó có chính sách tiền tệ, tín dụng thíchhợp, thanh tra giám sát các tổ chức tín dụng và cung cấp những thông tin cần thiết chocác NHTM trong việc ra quyết định tín dụng đối với các DN
1.1.2.5 Đối với các nhà đầu tư nước ngoài
Trong quá trình hồi nhập kinh tế quốc tế, các đối tác nước ngoài trước khi vàođầu tư, liên doanh liên kết, cần thiết phải thông qua một tổ chức nào đó để xác định độtin cậy của đối tác trong nước Do vậy, một tổ chức trung gian có các thông tin về DN
sẽ giúp cho các nhà đầu tư nước ngoài mạnh dạn đầu tư vào VN hơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Dựa trên các kết quả XHTD, các nhà đầu tư sẽ hiểu rõ hơn về sức mạnh tàichính của các công ty, từ đó có căn cứ để thẩm định, lựa chọn danh mục đầu tư, dựbáo tình hình phát triển DN và đưa ra quyết định đầu tư.
Như vậy, dù có những khác biệt về mục đích, song mục tiêu chung nhất của việc XHTD là đều nhằm dự báo, đánh giá triển vọng, và những nguy cơ tiềm tàng của một DN, nhà phát hành, phục vụ cho việc ra quyết định tài chính.
1.1.3 Đặc điểm và đối tượng xếp hạng tín dụng
1.1.3.1 Đặc điểm của xếp hạng tín dụng
- XHTD được tiến hành dựa trên những thông tin thu thập được từ những đốitượng được XHTD, và những nguồn thông tin được coi là đáng tin cậy
- XHTD không phải là một sự giới thiệu để mua hay bán một đối tượng nào đó,
mà XHTD chỉ thực hiện chức năng độc lập là đánh giá mức độ rủi ro tín dụng hay mức
độ tín nhiệm của một đối tượng được xếp hạng
- Kết quả XHTD chỉ là một tiêu chí phục vụ cho quá trình đưa ra các quyết định
và có giá trị trong một khoảng thời gian nhất định
Như vậy, XHTD là một nhân tố quan trọng, nhưng không thể thay thế hoàn toàn cho việc thuyết minh về tính đáng tin cậy của đối tượng được XHTD.
1.1.3.2 Đối tượng xếp hạng tín dụng
Có nhiều cách để phân loại XHTD, tùy thuộc vào các căn cứ khác nhau, người
ta có thể phân loại như sau: XHTD cá nhân; XHTD DN; XHTD quốc gia; XHTD cáccông cụ đầu tư (trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ và các loại trái phiếu, kì phiếungân hàng, cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường,…)
Ở VN hiện nay mới chỉ tập trung xếp hạng các DN tham gia hoạt động tín dụng
ở các NHTM và các DN niêm yết trên TTCK, trong khi đó XHTD các công cụ đầu tư
là chưa được chú ý Xếp hạng quốc gia hiện VN vẫn chưa thực hiện được mà chỉ dànhcho những tổ chức xếp hạng lớn như Moody’s, Standard &Poor’s hay Fitch,… xếp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18tượng này khá phức tạp và khó kiểm soát, nên việc XHTD cá nhân vẫn chưa tiến hànhphổ biến.
1.1.4 Đánh giá các nhân tố trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
XHTD DN là đánh giá thành tích, triển vọng và rủi ro của một DN, nói cáchkhác là việc phân loại DN trên cơ sở đo lường rủi ro tín dụng Thành tích, triển vọng
và rủi ro của một DN lại là hệ quả tổng hòa của các nhân tố bên trong và bên ngoài
DN Vì vậy, khi tiến hành XHTD DN, cần phải xem xét đến các nội dung này, baogồm:
1.1.4.1 Môi trường doanh nghiệp
Mỗi DN đều hoạt động trong một điều kiện cụ thể nào đó của môi trườngkinh doanh, và những cơ hội hay nguy cơ xuất phát từ những thay đổi của môitrường tạo ra những tác động đến DN Trong quá trình XHTD DN, cần áp dụngnhững phương pháp thích hợp để có thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của môitrường một cách chính xác nhất
1.1.4.2 Sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp
Khi đánh giá sản phẩm của DN, cần đánh giá trên các phương diện như: tầmquan trọng, chu kỳ sống,…Từ những đánh giá này có thể nhận thấy vị thế của DNthông qua sản phẩm và thị trường của DN, tạo cơ sở để có những nhận xét chính xác
về rủi ro của DN Nếu DN kinh doanh nhiều sản phẩm, người đánh giá cần đánh giálần lượt từng sản phẩm, sau đó căn cứ vào mức độ đóng góp của mỗi sản phẩm đốivới DN để xác định vị thế của DN Các kết quả đánh giá sẽ cho thấy vị thế cạnh tranhhiện tại, tương lai và những triển vọng sản phẩm và thị trường của DN
1.1.4.3 Quản trị doanh nghiệp
Mục tiêu của các hoạt động quản trị là nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của DN
và hướng tới sự phát triển bền vững Như vậy, một DN được quản trị tốt, sử dụng hiệuquả các nguồn lực có thể đạt được những thành công ngay cả khi điều kiện môi trườngkinh doanh gặp những bất lợi Vì vậy, thông qua những đánh giá này có thể thấy rõ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19tính hiệu quả của các hoạt động quản trị bên trong của DN, từ đó có căn cứ vững chắchơn để XHTD.
1.1.4.4 Tình hình tài chính
Phân tích thông tin tài chính là trọng tâm của XHTD DN, vì đây là cơ sở cungcấp cho chúng ta về tình trạng hoạt động kinh doanh của DN Các nội dung cần đánhgiá bao gồm:
Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính, có thể xác định tình hình tài chínhcủa DN ở thời điểm hiện tại Đồng thời các chỉ tiêu tài chính cũng tạo điều kiện choviệc so sánh “sức khoẻ” của bản thân DN giữa các thời kỳ, với các DN khác hay giátrị trung bình của ngành Hệ thống chỉ tiêu tài chính dùng để phân tích đánh giá tíndụng DN thường được chia thành các nhóm như sau:
Nhóm chỉ tiêu thanh khoản
Đây là nhóm chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ của DN,đặc biệt là các khoản nợ ngắn hạn Các tỷ số thường được sử dụng trong nhóm chỉ tiêu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20nghiệt của môi trường kinh doanh mà nó hoạt động càng thấp Điều này có nghĩa làxác suất có nguy cơ phá sản tăng khi đòn bẩy kinh doanh tăng Một số tỷ số trong
Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ tổ chức tín dụng và các nhà đầu tư…
Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận
Đây là nhóm chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lựccủa DN để tạo lợi nhuận Có nghĩa là, giá trị hay lợi nhuận của các DN càng lớn thì sẽ
có nhiều khả năng thanh toán để làm giảm đi nguy cơ phá sản
Nhiều kết quả nghiên cứu trước đây cũng cho thấy, các biểu đồ về tần suất có
ròng, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế và lãi vay/ Tổng tài sản,…ít nhiều cho
thấy mối quan hệ ngược chiều giữa tần suất vỡ nợ và khả năng sinh lời
Trang 21Việc đánh giá các chỉ số tài chính là tốt hay xấu hoàn toàn phụ thuộc vào
mục đích đánh giá Bởi vậy, với cùng một giá trị của một tỷ số tài chính những người đánh giá sẽ có thể đưa ra những kết quả khác nhau.
Chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
Chính sách phân chia lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triểncủa DN và sự gia tăng giá trị của vốn chủ sở hữu Nếu DN xây dựng một chính sáchphân chia lợi nhuận hợp lý sẽ gia tăng tiềm năng tăng trưởng của DN, bởi lợi nhuậngiữ lại là một nguồn tài trợ ngân quỹ để tái đầu tư mở rộng kinh doanh rất quan trọng.Tiềm năng tăng trưởng làm gia tăng sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư tiềm tàng Cácchủ nợ tiềm tàng, các nhà cung cấp và công chúng đầu tư thường đánh giá cao những
DN có chính sách phân chia lợi nhuận hợp lý
Lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp
Phân tích luồng tiền (Cash flows) là nhằm đánh giá nguy cơ phá sản, hay thanhtoán cho các khoản chi tiêu, hay tái đầu tư mở rộng sản xuất Khả năng này được thểhiện qua chỉ tiêu giữa giá trị dòng tiền thu trong kỳ và các nhu cầu chi tiêu cho đầu tư
và trả nợ của DN Bởi vậy, luồng tiền là một chỉ số dự báo chính xác “tình hình sứckhoẻ” tài chính của DN, nhờ bản chất giá trị thời gian của nó Nhiều DN mặc dù cótriển vọng, sinh lời rất khả quan nhưng luồng tiền bị cạn kiệt nên dẫn tới bị phá sản
Thông tin về hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế là phần giá trị kinh tế tăng thêm trong kỳ xuất phát từ hiệunăng quản lý của các nhà quản trị của DN Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế giúp đo lườngchất lượng của đội ngũ các nhà quản trị trên phương diện tài chính
Như vậy, mục đích chính của phân tích tình hình tài chính là giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá đúng sức mạnh tài chính, tình trạng hoạt động trong quá khứ và hiện tại của DN, khả năng sinh lời, rủi ro và triển vọng của DN từ đó đưa
ra các quyết định đúng đắn phù hợpvới mục tiêu mà họ quan tâm.
1.1.5 Các phương pháp xếp hạng tín dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Căn cứ vào mục đích và đối tượng của XHTD có thể chia thành các phương
pháp sau: phương pháp chuyên gia, phương pháp thống kê, phương pháp định giá
quyền chọn và phương pháp kết hợp.
1.1.5.1 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá
dự báo dựa trên cơ sở đánh giá tổng kết kinh nghiệm, khả năng phản ánh tương laimột cách tự nhiên của các chuyên gia giỏi và xử lý thống kê các câu trả lời mộtcách khoa học, nhằm đưa ra những dự báo khách quan về tình hình hiện tại vàtương lai phát triển của một lĩnh vực khoa học, cụ thể ở đây là lĩnh vực XHTD Qua
đó có thể tìm ra bản chất của mối quan hệ giữa nguy cơ phá sản và các nhân tố ảnhhưởng đến nó
Trang 23• Đánh giá tiềm năng thị trường và chiến lược cạnh tranh của DN.
• Đánh giá và xếp hạng DN về tổ chức quản lý, tình hình quản trị nguồn nhân lực
• Đánh giá và xếp hạng DN trên phương diện tài chính
• Dự báo về những biến động của môi trường kinh doanh
• Dự báo và đánh giá triển vọng và xu hướng của nền kinh tế, của các ngànhnhư tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, biến động tỷ giá hối đoái, triển vọng của mộtngành kinh tế
• Dự báo và đánh giá về triển vọng và chu kỳ phát triển công nghệ của các ngành
• Đánh giá về địa điểm và địa bàn hoạt động của DN
• Đánh giá và dự báo tiềm năng thị trường sản phẩm của DN
1.1.5.2 Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê là một quá trình, bao gồm điều tra thống kê, khái quáthoá thông tin (còn gọi là tổng hợp thống kê), phân tích và dự báo Đây chính là quátrình mô hình hóa toán học các vấn đề cần phân tích theo mục tiêu của nghiên cứu
Bao gồm các mô hình thống kê sau: Mô hình phân tích phân biệt; mô hình hồi quy; mô
hình Logistic, Probit; mô hình mạng thần kinh…
Trong khi các mô hình chẩn đoán XHTD phụ thuộc vào đánh giá chủ quan củacác chuyên gia tín dụng, những mô hình thống kê lại kiểm định các giả thuyết sử dụngtrong mô hình dựa trên bộ dữ liệu thực nghiệm Trong quá trình XHTD, sử dụng cácphương pháp thống kê đòi hỏi việc đưa ra các giả thuyết liên quan tới tiêu chuẩn nguy
cơ phá sản tiềm năng
Sự phù hợp của mô hình thống kê, phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của bộ dữliệu thực nghiệm Thứ nhất, phải đảm bảo rằng bộ số liệu là đủ lớn và thoả mãn cácgiả thuyết về mặt thống kê Thứ hai, đảm bảo rằng dữ liệu sử dụng phản ánh chính xáclĩnh vực mà tổ chức tín dụng có kế hoạch sử dụng mô hình
* Ưu điểm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24• Dễ áp dụng, đơn giản và việc đánh giá, xếp hạng hoàn toàn dựa trên cơ sởđịnh lượng Phương pháp này có chi phí thấp và có thể tiến hành khá nhanh chóng.
• Có thể loại bỏ khía cạnh chủ quan trong kết quả đánh giá
* Phạm vi áp dụng
Thường được áp dụng trong lĩnhvực đánh giá và xếp hạng DN trên các phươngdiện tài chính, phi tài chính,…
1.1.5.3 Phương pháp định giá quyền chọn
Phương pháp định giá quyền chọn trong XHTD còn được gọi là các mô hình lýthuyết Với các mô hình lý thuyết thủ tục XHTD được rút ra từ mối liên hệ phân tíchtrực tiếp nguy cơ phá sản trên cơ sở lý thuyết kinh tế
* Ưu điểm
Do áp dụng phương pháp mô hình nên phương pháp định giá quyền chọn dễhiểu và kiểm chứng được bằng thực nghiệm Kết quả đánh giá mang tính kháchquan cao
Trang 25• Đánh giá và xếp hạng trên phương diện tài chính.
1.1.5.4 Phương pháp kết hợp
Nội dung của phương pháp kết hợp là việc áp dụng nhiều phương pháp trongquá trình đánh giá và với mỗi nội dung cần đánh giá chỉ áp dụng những phương phápđánh giá phù hợp với tiêu thức đó Bằng cách này, sẽ tận dụng những ưu điểm và hạnchế nhược điểm của mỗi phương pháp riêng lẻ.Vì vậy, tùy theo mục đích của xếphạng, số liệu,…người ta có thể đưa ra những dạng kết hợp khác nhau phù hợp vớinhững điều kiện trong thực tế
*Ưu điểm
Ưu điểm nổi bật của phương pháp kết hợp là có thể tận dụng được những mặtmạnh của từng phương pháp đánh giá trong những phạm vi phù hợp Đồng thời, có thểhạn chế được những mặt yếu của mỗi phương pháp Để nâng cao tính chính xác củakết quả, người đánh giá có thể áp dụng nhiều phương pháp và so sánh các kết quả đểđưa ra kết quả chính thức
* Phạm vi áp dụng: Đánh giá trên tất cả các phương diện.
1.1.6 Quy trình xếp hạng tín dụng
Trong quá trình tiến hành XHTD một đối tượng, người ta phải thực hiện nhiềucông việc khác nhau có những mối liên kết và bổ sung lẫn nhau theo một trình tự nhấtđịnh Trên cơ sở tham khảo và đúc rút kinh nghiệm của các quy trình xếp hạng đãđược công bố trên thế giới cho thấy, khi tiến hành XHTD cần thiết lập một quy trìnhphù hợp với những đặc điểm cụ thể của mỗi quốc gia và đối tượng được xếp hạngcũng như tuân thủ quy trình đó Tuy nhiên, trình tự cơ bản của XHTD thường đượctiến hành theo sơ đồ dưới đây:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Có
Sơ đồ 1.1: Quy trình XHTD
1.2 Giới thiệu về mô hình hồi quy Logistic
1.2.1 Khái niệm về hồi quy Logistic
thuộc dạng hồi quy tổng quát với tên gọi hồi quy Logistic (Binary Logistic) Đây là
một mô hình xác suất phi tuyến, nghiên cứu sự phụ thuộc của 1 biến có dạng nhị phânvào các biến độc lập khác Lúc này không thể sử dụng hồi quy tuyến tính thôngthường, vì nó sẽ xâm phạm các giả định Dễ thấy như khi biến phụ thuộc chỉ có hai
1 David Roxbee Cox, sinh ngày 15/07/1924, là một nhà thống kê học nổi tiếng người Anh.
2 Thu thập thông tin về đối tượng cần xếp hạng
Nguồn bên ngoài Nguồn bên trong
1 Xác định mục đích xếp hạng
Xếp hạng đối tượng nào?
Mục đích xếp hạng là gì?
3 Phân tích thông tin
Lựa chọn phương pháp thích hợp để phân tích
4 Rút ra những kết luận và đánh giá ban đầu
Kết quả có thỏa mãn mục đích đưa ra?
Kết quả có bảo đảm tính khách quan, chính xác
và đáng tin cậy không?
5 Đưa ra kết quả đánh giá chính thức
Công bố kết quả Đưa ra những quyết định cần thiết
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27biểu hiện 0 hoặc 1 thì phần dư sẽ có phân phối nhị thức chứ không phải phân phốichuẩn, do đó các kiểm định trong phép hồi quy thông thường trong trường hợp này sẽmất hiệu lực thống kê Một khó khăn khác khi dùng hồi quy tuyến tính thông thường làgiá trị ước lượng của biến phụ thuộc không thể được diễn dịch thành xác suất nhưtrong mô hình Logistic.
1.2.2 Lý thuyết về mô hình hồi quy Logistic và ứng dụng của mô hình trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
Mô hình này sử dụng các nhân tố có ảnh hưởng đến tình trạng tín dụng của DN(biến độc lập) để xác định khả năng những DN này sẽ có rủi ro tín dụng (biến phụthuộc) là bao nhiêu Nghĩa là, mô hình Logistic có thể ước lượng xác suất mặc địnhxảy ra rủi ro tín dụng của một DN trực tiếp từ mẫu, và căn cứ vào xác suất đó đểXHTD DN vào nhóm thích hợp
Cấu trúc dữ liệu trong mô hình như sau:
rạc
Phân phối Logistic, giữa các biến không có
tương quan tuyến tính
Giả sử biến giả (Y) phụ thuộc vào giá trị ước lượng Y*
f (Y ) = PYi( 1- P )1 – Yi hayY =Log = Log
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Với Y i = 0, 1; i= 1,…,n
Khi đó, kỳ vọng toán và phương sai được tính như sau:
E(Y i ) = n i P i
Var(Y i ) = n i P i (1-P i )
Vì Y là biến ngẫu nhiên phân phối theo quy luật Bernoulli nên theo luật số mũ
có thể viết lại như sau:
Phương trình (1) được gọi là hàm phân bố Logistic Và xác suất để DN có rủi
không nghiên cứu ảnh hưởng trực tiếp của biến độc lập Xk đối với Y mà xem xét ảnh hưởng của Xk đến xác suất P để Y nhận giá trị bằng 1 Trong mô hình trên dễ
dụng trực tiếp OLS (phương pháp bình phương nhỏ nhất) để ước lượng mà dùng ước
lượng hợp lý tối đa (Maximum likelihood) để ước lượng β (Chi tiết xem tại phụ lục 25)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Ngày nay, các phương pháp thuần toán học để ước lượng các β đã được tự độnghóa dựa trên một số phần mềm kinh tế lượng như Eviews, Stata, SPSS,…Đề tài này sửdụng phần mềm SPSS kết hợp Eviews để ước lượng tham số β.
1.2.3 Kiểm định mô hình theo phương pháp ước lượng hợp lý tối đa
Như đã đề cập, hàm hồi quy Logistic không phải là tuyến tính nên không thể ápdụng trực tiếp OLS (phương pháp bình phương nhỏ nhất) để ước lượng mà dùng ướclượng hợp lý tối đa (Maximum likelihood) Mức ý nghĩa sử dụng là α = 0.1 (phù hợpvới cỡ mẫu không quá lớn)
1.2.3.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình
Đo lường độ phù hợp tổng quát của mô hình Logistic không dùng hệ số xác
của -2 log likelihood), thước đo này có ý nghĩa giống như SSE (sum of squares oferror) nghĩa là càng nhỏ càng tốt Giá trị -2LL càng nhỏ càng thể hiện độ phù hợp cao.Giá trị nhỏ nhất của -2LL là 0 (tức là không có sai số) khi đó mô hình có một độ phù
1.2.3.2 Kiểm định ý nghĩa của các hệ số
nghĩa
1.2.3.3 Kiểm định mức độ phù hợp tổng quát
Ở hồi quy Logistic, tổ hợp liên hệ tuyến tính của toàn bộ các hệ số trong môhình ngoại trừ hằng số cũng được kiểm định xem có thực sự có ý nghĩa trong việc giải
thích cho biến phụ thuộc không Ta dùng kiểm định Chi square để kiểm định giả
1 LLFURlà log của hàm hợp lý tối đa không bị ràng buộc (tất cả các biến giải thích được đưa vào mô hình)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30thuyết H0 : β1= β2 = β3=… βk = 0 Căn cứ vào mức ý nghĩa sig mà SPSS đưa ra trongbảngOmnibus Tests of Model Coefficients, nếu sig < α = 0.1, quyết định bác bỏ H0,tức là các hệ số đều có ý nghĩa trong mô hình.
1.2.3.4 Kiểm định tính ngẫu nhiên của phần dư
Phần dư của mô hình có phương sai sai số ngẫu nhiên, đi kèm với phân phốikhông chuẩn Ta kiểm định dựa vào quan sát đồ thị biểu diễn giá trị phần dư, giá trịước lượng và giá trị thật của Y Kiểm tra xem đường giá trị tồn dư (resid values) cótương đối hằng định qua suốt hết các dãy giá trị ước lượng không (fitted values) Nếukhông thì chứng tỏ phần dư của mô hình là sai số ngẫu nhiên, mô hình phù hợp
1.3 Tổng quan các nghiên cứu trước đây
1.3.1 Trên thế giới
biệt để dự báo khả năng phá sản của các DN tại Mỹ dựa trên bộ dữ liệu các tỷ số tàichính của 66 DN Mỹ, là các công ty sản xuất và DN nhỏ, có tổng tài sản dưới 1 triệuUSD Một nửa trong số mẫu này đã nộp đơn xin phá sản vào lúc đó Mô hình tính toán
trên 5 tỷ số tài chính như sau :
Z = 1.2*X1 + 1.4*X2 + 3.3*X3 + 0.6*X4 + 0.999*X5
Trong đó: X1 = vốn lưu động ròng/tổng tài sản
X2 = Lợi nhuận chưa phân phối/tổng tài sảnX3 = Lợi nhuận trước thuế và trước lãi vay/tổng tài sảnX4 = Giá trị thị trường của vốn cổ phần/Giá trị sổ sách của tổng nợX5 = Doanh thu/tổng tài sản
1 Edward I Altman sinh năm 1941, là giáo sư tài chính trường Đại học New York – Mỹ.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Z- score Diễn giải
Về sau, do phát hiện ra những mặt hạn chế của mô hình trong sự phân biệt
Z’’ (có tham khảo các xếp hạng của S&P 1
) phù hợp với hầu hết các ngành Cụthể như sau :
(1) Z’=6,56* X1 + 3,26* X2+6,72* X3 +1,05* X4
Diễn giải: Z’>2,6 : DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.
1,2< Z’<2,6 : DN nằm trong vùng cảnh báo,chú ý khả năng phá sản Z’<1,1 : DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
(2) Z’’ =3,25 +6,56X1+3,26X2 +6,72X3+1,05X4.
Diễn giải : Z’’>5,85 : DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.
4,15< Z’’<5,85 : DN nằm trong vùng cảnh báo, có khả năng phá sản.
Z’’<4,15 : DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Ngoài những ưu điểm nổi bật như kỹ thuật tính toán đơn giản, nhất quán, kháchquan, ít phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của cán bộ tín dụng, độ tin cậy khác cao, thì
mô hình điểm số Z cũng khó tránh khỏi những hạn chế như không thể loại trừ đượccác gian lận kế toán, thủ thuật làm đẹp báo cáo tài chính, và mô hình chỉ phân biệtđược KH thành hai nhóm có rủi ro và không rủi ro, mà chưa đưa ra được xác suất nợkhó đòi của KH đó Như vậy, cần có một mô hình chính xác hơn, với nhiều thangđiểm khác nhau để phân loại KH thành nhiều nhóm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Ngoài ra cần phải nhắc đến một công trình đáng chú ý khác Dựa trên công
phương pháp xác định xác suất phá sản kỳ vọng (EDF) (1993) Mô hình này xem vốn
cổ phần như một quyền chọn mua tổng tài sản của DN và từ đó tính toán xác suất xảy
ra phá sản
Như vậy, có thể thấy rằng, các nhà nghiên cứu về kinh tế tài chính trên thế giới
đã đưa ra nhiều công trình nghiên cứu về XHTD Nhìn chung, bằng các phương pháp tiếp cận khác nhau, các công trình này đều xoay quanh việc xây dựng mô hình XHTD dựa trên các dữ liệu là các tỷ số tài chính của DN trong quá khứ và từ đó đưa ra các kết luận về chất lượng tín dụng hay điểm số tín nhiệm của các DN.
1.3.2 Ở Việt Nam
Ở VN cũng đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về XHTD Nổi bật là 2 công
trình lớn của 2 tác giả PGS.TS Nguyễn Trọng Hoà : " Xây dựng mô hình xếp hạng tín
dụng đối với DN VN trong nền kinh tế chuyển đổi " (2008) và TS Bùi Phúc Trung : " Ứng dụng phương pháp thông kê xây dựng mô hình định mức tín nhiệm KH tín dụng "
(2010) Cả hai tác giả này đều dựa trên hướng tiếp cận từ mô hình phân tích phân biệt(DA) và Logistic để xây dựng mô hình XHTD đối với các DN trên TTCK VN
1.4 Xếp hạng tín dụng của một số nước trên thế giới và Việt Nam
1.4.1 Trên thế giới
Từ đầu thế kỷ 20 đến nay, trên thế giới đã hình thành rất nhiều tổ chức XHTD
lớn nhỏ khác nhau Trong đó phải kể đến hai công ty là Moody’s và Standard &
Poor’s – hai công ty lâu đời và uy tín nhất trong lĩnh vực XHTD của Mỹ hiện nay.
1 Robert Cox Merton, sinh 31/07/1944, là một giáo sư người Mỹ đoạt giải Nobel Kinh tế.
2Mô hình định giá quyền chọn phổ biến nhất trong giới tài chính, do hai giáo sư Myron S Scholes và Fischer
Black nghiên cứu tìm ra.
3KMV là viết tắt tên của 3 người: Stephen Kealhofer, John McQuown và Oldrich Vasicek Ba ông này thành lập
ra công ty KMV vào năm 1989 về quản lý rủi ro, và phát triển mô hình KMV trong những năm 1990.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Công ty Moody’s ra đời năm 1909, được thành lập bởi John Moody, người có
công đầu trong sự ra đời của hệ thống XHTD trên thế giới Công ty này chủ yếu hoạtđộng ở Mỹ nhưng các chi nhánh của nó vươn rất rộng ra quốc tế Trong khoản thờigian đầu mới thành lập, công ty chỉ XHTD các DN phát hành trái phiếu Nhưng với sựphát triển không ngừng, hiện nay công ty đã tiến hành XHTD cho những DN khác vànhững công cụ tài chính khác Tuy vậy, điểm mạnh nhất vẫn là XHTD các DN pháthành trái phiếu
Công ty Standard & Poor’s, ra đời sau Moody’s 7 năm (1916), cũng chứng tỏ
được vị thế khi cùng với đàn anh trở thành 2 tổ chức XHTD uy tín nhất thế giới Pháttriển mạng lưới rộng khắp, S&P sử dụng các phương pháp hiệu quả và công nghệ hiệnđại, được nhiều công ty, tổ chức, nhà đầu tư tin cậy So với Moody’s, phạm vi XHTDcủa S&P rộng lớn hơn, nhất là các loại chứng khoán
Cả 2 công ty này trong quá trình XHTD của mình, không chỉ dựa vào các mô
hình thống kê để tính toán các khả năng vỡ nợ, mà họ còn có một hệ thống cho điểm người vay nợ Trong đó họ sử dụng những thông tin về những lần vi phạm tín dụng trong quá khứ của người vay vào trong quá trình tính toán xác suất vỡ nợ.
Ngoài ra, có thể kể thêm các tổ chức XHTD tiêu biểu ra đời sau này như : Tổ
chức xếp hạng trái phiếu Canada (Canada Bond Rating-1972); tổ chức JCIC của Đài Loan (1975); tổ chức xếp hạng trái phiếu Nhật Bản (Japanese Bond Rating Institue-
1975); công ty XHTD Duff & Phelps…
1.4.2 Tại Việt Nam
VN vẫn còn là một thị trường tài chính non trẻ khi so sánh với nhiều thị trườngtài chính của các nước trên thế giới, do đó các tổ chức XHTD của VN cũng sinh sau đẻmuộn Hiện cả nước mới có một vài tổ chức hoạt động trong lĩnh vực có liên quan tới
XHTD như : Công ty Thông tin tín nhiệm và xếp hạng DN C&R; Trung tâm Đánh giá
tín nhiệm DN (CRVC) thuộc Công ty Phần mềm và truyền thông Vietnamnet ; công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34CP xếp hạng tín nhiệm DN VN (CRV) ; và lớn nhất cũng như uy tín nhất là Trung tâm Thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (CIC).
Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) là đơn vị sự nghiệp thuộc bộ máy của
NHNN, được thành lập theo Quyết định số 68/1999/QĐ-NHNN9 ngày 27/2/1999 củaThống đốc NHNN Phương pháp XHTD của CIC có thể khái quát như sau:
a Đối tượng phân tích, xếp hạng tín dụng
Các DN thuộc mọi thành phần kinh tế bao gồm DN nhà nước, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài, công ty hợp danh
và DN tư nhân
b Phương pháp phân tích
Do đặc điểm hoạt động, CIC đã thu thập một số lượng lớn thông tin về DN chủyếu là thông tin tài chính, số liệu được lưu trữ qua nhiều năm Nên việc phân tích chủyếu dựa vào thông tin tài chính DN, chuyển hóa các yếu tố định lượng đơn thuần thànhcác yếu tố định lượng có tính khái quát cao hơn, từ đó có thể đưa ra những nhận xét,kết luận về tình hình tài chính DN hoặc xem xét mối tương quan về ngành, qui mô DNtrong các điều kiện cụ thể Với đặc điểm và mục đích như trên để đảm bảo phân tích,
c Quy trình xếp hạng tín dụng tại CIC bao gồm 8 bước sau :
Bước 1: Thu thập đầy đủ các thông tin, dữ liệu có liên quan cho việc XHTD.
Bước 2 :Xác định ngành kinh tế của DN.
Bước 3 :Xác định quy mô của DN
Bước 4 :Xây dựng các chỉ tiêu phân tích cơ bản.
Bước 5 :Xây dựng bảng tính điểm theo ngành kinh tế, theo qui mô.
Bước 6 :Tổng hợp kết quả tính điểm.
Bước 7: Đưa ra hệ thống xếp loại tín dụng DN.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Bước 8: Nhận xét kết quả, đưa ra kiến nghị,đề xuất.
Bảng 1.1: Bảng xếp loại tín dụng tại CIC
Ký hiệu
vọng phát triển lâu dài, tiềm lực tài chính mạnh Lịch sử vay trả nợ tốt Rủi rothấp nhất
triển vọng phát triển tốt Lịch sử vay trả nợ tốt Rủi ro thấp
vay trả nợ tốt Rủi ro tương đối thấp
nhất định về tình hình tài chính Rủi ro trung bình
những biến động lớn trong kinh doanh do sức ép cạnh tranh Tiềm lực tài chínhtrung bình Rủi ro trung bình
Rủi ro tương đối cao
năng trả nợ thấp, tự chủ về tài chính yếu Rủi ro cao
nợ ngân hàng kém Rủi ro rất cao
chính Năng lực quản lý yếu kém, có nợ quá hạn Rủi ro rất cao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NHÓM NGÀNH KINH DOANH BẤT ĐỘNG
SẢN-XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN GDCK TP HỒ CHÍ MINH
Như đã đề cập trước đó, ngành kinh doanh BĐS, ngành xây dựng, và ngànhVLXD (sau đây sẽ gọi chung là ngành xây dựng) có mối liên kết tương hỗ chặt chẽ vớinhau, bất cứ một biến động nào của ngành này đều có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếpđến ngành còn lại, và đều có mối quan hệ sống còn với thị trường BĐS Như vậy,những diễn biến của ngành kinh doanh BĐS cũng sẽ gây ra những tác động tức thì lênngành xây dựng, theo cùng một xu hướng chung Chính vì lẽ đó, phân tích tổng quanngành BĐS cũng cho ta thấy được bức tranh tổng quan tương tự của ngành còn lại
2.1 Đánh giá chung về thị trường bất động sản TP Hồ Chí Minh
Do đề tài nghiên cứu về XHTD các DN niêm yết trên sàn GDCK TP HCM nêntác giả sẽ tập trung phân tích thị trường BĐS ở TP HCM Thị trường chia làm 4 phân
khúc chính : văn phòng cho thuê; căn hộ để bán; thị trường bán lẻ (trung tâm thương
mại); biệt thự, nhà phố và đất nền.
Văn phòng cho thuê:
Theo khảo sát của CBRE (Công ty CB Richard Ellis Việt Nam), tính đến cuối
năm 2012, TP HCM có 9 tòa nhà hạng A, 49 tòa nhà hạng B, và 245 tòa nhà hạng C
hạng A khoảng 30.56 $/tháng, hạng B là 17.25$/tháng, mức giá này giảm lần lượt10.5% và 5.7% so với năm 2011
Đồ thị 2.1: Giá chào thuê văn phòng - Nguồn CBRE
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Nhu cầu thuê văn phòng năm 2012 suy giảm khá mạnh do ảnh hưởng bởi
với năm 2011, và xuống thấp nhất kể từ năm 2009 Nhiều cao ốc văn phòng tại TP
HCM có tỷ lệ trống khá lớn Cụ thể, Bitexco Financial Tower còn 35% mặt bằng chưa
có khách thuê, chủ yếu trống những tầng cao President Place có tỷ lệ lấp đầy trước
khai trương đạt khoảng 35%, diện tích còn lại đang trong giai đoạn tìm khách hàng
Căn hộ để bán:
Phân khúc căn hộ để bán hầu như trầm lắng trong năm 2012 Điều này có thể
do tâm lý khách mua hàng thì chờ giảm giá thêm, còn chủ đầu tư thì e ngại tung ra sảnphẩm mới
Ở TP HCM, có 3.441 căn chào bán mới trong năm 2012, giảm 72.8% so với
năm 2011; các căn hộ mới đến chủ yếu từ các dự án Cheery 3 apartment, Ehome 3 Tây
Sài Gòn…Căn hộ bình dân vẫn chiếm đa số nguồn cung Hiện TP HCM còn tồn kho
khoảng 28.000 căn, lượng tồn kho khá lớn, vì vậy so với năm trước, giá giảm khoảng20% ở hầu hết các phân khúc căn hộ, kèm theo các khuyến mãi khá hấp dẫn như muanhà tặng vàng, mua nhà tặng ô tô…
Nguồn: CBRE
Thị trường bán lẻ (trung tâm thương mại)
Đồ thị 2.2: Số căn hộ chào bán mới trong năm Đồ thị 2.3: Số căn hộ tồn kho
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Cuối năm 2012, nhiều trung tâm mua sắm, siêu thị được mở cửa như Vincom
Center A, Pandora Plaza, hệ thống cửa hàng Co.opmart Hòa Hảo, BigC Trường Chinh…, nâng tổng diện tích bán lẻ tại TP HCM lên gần 800.000 m2
Dù thị trường bán lẻ gặp nhiều khăn do nền kinh tế khủng hoảng nhưng mặtbằng bán lẻ ở TP HCM vẫn có sức hút với nhà đầu tư nước ngoài Vì vậy phân khúcnày tương đối ổn định, tỷ lệ tỷ trống khoảng 9% trên tổng diện tích bán lẻ, giá cho thuêchỉ giảm nhẹ so với năm 2011
Thị trường biệt thự, nhà phố và đất nền
Phân khúc thị trường biệt thự, nhà phố và đất nền tại TP HCM tiếp tục suy giảmtrong năm 2012, mặc dù chính phủ hỗ trợ rất nhiều về mặt tài chính Tình trạng hiệnnay là kết quả từ việc niềm tin của người mua nhà đối với thị trường vẫn còn thấp Hầuhết người mua có sẵn tài chính đều không đầu tư vào BĐS để bảo lưu vốn Trong khi
đó, những người có nhu cầu mua để ở thì cũng không có khả năng để đầu tư theo mứcgiá thị trường hiện tại, do bị ảnh hưởng từ nền kinh tế khó khăn
Năm 2012 cũng ghi nhận xu hướng tiếp tục suy giảm trên thị trường thứ cấp,chủ yếu do nỗ lực của các nhà đầu cơ nhằm thoát khỏi thị trường để tránh thua lỗ hơnnữa Quận 9 đứng đầu xu hướng giảm giá trong suốt năm 2012, với mức giảm khoảng12% so với năm trước, tiếp theo là các quận Thủ Đức, Nhà Bè, Bình Chánh và Quận 2
có mức giảm từ 6% đến 10% Các khu vực đắc địa như khu đô thị Phú Mỹ Hưng vàcác khu vực khác ở Quận 7, Quận 2 tuy có vị trí thuận lợi và tiện ích hiện hữu nhưngvẫn giá vẫn giảm, dù mức độ ít hơn
Sang năm 2013, những tưởng tình hình đã khả quan hơn khi Chính phủ banhành Nghị quyết 02 về gói hỗ trợ 30000 tỷ đồng nhằm cho vay nhà ở, một sự hỗ trợkhông thể tốt hơn trong bối cảnh BĐS ảm đạm Tuy nhiên, tiến độ giải ngân quá ì ạchcủa gói hỗ trợ này đã gây thất vọng không nhỏ cho người dân, khiến cho giao dịchtrong ngành vẫn trầm lắng, tồn kho cao, nợ xấu chưa được giải quyết như mong muốn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39 Như vậy có thể nhận thấy rõ ràng ở TP HCM, thị trường BĐS năm 2012
đang ở tình trạng đóng băng, với sự mất giá mạnh do quá dư cung và thiếu cầu Và tình trạng này đến năm 2013 vẫn chưa được cải thiện.
2.2 Thực trạng của nhóm DN kinh doanh bất động sản -xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam nói chung và TTCK TP Hồ Chí Minh nói riêng
Không nằm ngoài diễn biến của tình hình thị trường BĐS nêu trên, theo thống
kê của VCCI (Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam), năm 2012 chứng kiến
nhiều DN phá sản nhất trong vòng 10 năm qua Thực trạng của ngành kinh doanh BĐS
hiện nay có thể nói gọn trong cụm từ “3 dở dang, 3 sụt giảm” 3 dở dang đó là dự án
dở dang, công trình dở dang và đền bù dở dang, còn 3 sụt giảm đó là giá sụt giảm, giao dịch sụt giảm và sức mua sụt giảm Sự ảm đạm của ngành BĐS nói riêng và
nhóm ngành BĐS-xây dựng nói chung thể hiện qua các mặt sau đây:
Theo CBRE, tính đến cuối năm 2012, số căn hộ còn tồn tại Hà Nội khoảng21.000 căn, và TP HCM khoảng 18.000 căn Trung bình mỗi căn hộ có giá trị 2,2 tỷđồng Như vậy, theo con số này thì số vốn bị kẹt trong BĐS ở mức khoảng 86.000 tỷđồng
Bên cạnh đó, thống kê đến hết quý 2/2012 từ 70 DN BĐS đang niêm yết trênTTCK, giá trị HTK lên đến 72.405 tỷ đồng, trong đó có 18/72 DN có giá trị HTK trên1.000 tỷ đồng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Hầu hết các DN BĐS hiện nay đều bị thua lỗ, có nhiều DN đứng trước nguy cơphá sản vì nợ xấu tăng, nợ vay lớn, không thể cơ cấu lại nợ đến hạn, HTK lớn khôngbán được Tất cả là hệ quả của tình trạng đóng băng trên thị trường BĐS suốt trongmột thời gian dài từ năm 2008 – 2012.
Theo ông Phan Thành Mai, Tổng thư ký Hiệp hội BĐS Việt Nam, thống kê vềcác DN niêm yết cho thấy, đến tháng 8/2012 trên sàn GDCK TP HCM, nhóm DNBĐS đứng thứ 4 về sụt giảm điểm khoảng -9,2% so với tháng 7 Còn trên sàn GDCK
Hà Nội, nhóm DN này đứng thứ 3 với mức giảm -13,1%
Xét trong nhóm 12 DN BĐS niêm yết có kết quả kinh doanh tốt trong quý4/2011 thì đến quý 2/2012, hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của các đơn vịnày sụt giảm từ 25,2% về còn 7,93% Báo cáo KQKD quý 3/2012 cho thấy một số
DN lớn có kết quả không mấy khả quan, thua lỗ hoặc lãi rất thấp
7,4 tỉ đồng lợi nhuận sau thuế trong quý 3…
Như vậy ta có thể nhận thấy, tình hình kết quả kinh doanh không tốt và thua lỗkhông chỉ là cá biệt ở một vài DN mà là tình cảnh chung của cả ngành kinh doanhBĐS Kể cả những DN tốt, có thế mạnh cũng không thể tránh khỏi thực tế chung đó
Vấn đề tham nhũng trong các dự án đầu tư bất động sản:
Lĩnh vực kinh doanh BĐS được các nhà đầu tư nước ngoài rất quan tâm vàmong muốn đầu tư Theo báo cáo của Cục đầu tư nước ngoài, năm 2012 ngành có 8 dự
án đầu tư đăng ký mới, tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm là 1,8 tỷ USD, chiếm19% tổng vốn đầu tư của nền kinh tế Tuy vậy, BĐS vẫn còn nhiều vấn đề khiến nhàđầu tư nước ngoài còn e ngại Trong buổi tọa đàm về triển vọng thị trường BĐS 2013
tổ chức tại Hà Nội, ông Leon Cheneval, CEO của Cushman & Wakefield cho rằng còn
nhiều vấn đề khiến các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước phải cân nhắc và thận
1 SJS : CTCP Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà
2
NTL: CTCP Phát triển Đô thị Từ Liêm
Trường Đại học Kinh tế Huế