1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội

93 760 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 864,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tương quan với các NHTM khác, khả năng thanh khoảncũng như chất lượng quản lý tài sản và nợ xấu của MB nổi trội so với mặt bằng chung.Tuy nhiên, khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMELS VÀ PEARLS

TRONG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMELS VÀ PEARLS

TRONG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

QUÂN ĐỘI

Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn Đoàn Công Quốc Tuấn TS Trần Thị Bích Ngọc Lớp: K44A TCNH

Niên khóa: 2010 - 2014

Huế, Tháng 05/2014

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô trường Đại học Kinh tế Huế nói chung và Thầy Cô khoa Kế toán – Tài chính nói riêng, đã tận tâm giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu vừa qua.

Trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các Anh Chị trong ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội - chi nhánh Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập cũng như thu thập những thông tin cần thiết trong quá trình nghiên cứu.

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Trần Thị Bích Ngọc đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.

Cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên tôi, động viên và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

Do hạn chế về kiến thức và thời gian nghiên cứu nên

đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của quý thầy cô để đề tài có thể đạt kết quả tốt nhất!

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2014 Sinh viên thực hiện

Đoàn Công Quốc Tuấn

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 12

2 Mục tiêu nghiên cứu 13

3 Đối tượng nghiên cứu 14

4 Phạm vi nghiên cứu 14

5 Phương pháp nghiên cứu 14

Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH PEARLS VÀ CAMELS TRONG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16 1.1 Khái quát về đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 16

1.1.1 Khái niệm đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 16

1.1.2 Vai trò của việc đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 16

1.1.3 Mục tiêu của việc đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 16

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.1.4 Nội dung đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 16

1.1.4.1 Đánh giá hoạt động bên trong 17

1.1.4.2 Đánh giá hoạt động bên ngoài 17

1.1.4.3 Đánh giá tình hình tài chính 18

1.2 Một số mô hình đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 18

1.2.1 Sơ lược các mô hình đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 18

1.2.2 Mô hình PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại 20

1.2.2.1 Sơ lược về mô hình PEARLS 20

1.2.2.2 Mục tiêu 20

1.2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu và tiêu chuẩn giám sát theo mô hình PEARLS 21

1.2.3 Mô hình CAMELS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 26

1.2.3.1 Sơ lược về mô hình CAMELS 26

1.2.3.2 Các yếu tố của mô hình CAMELS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 27

1.2.3.3 Hệ thống tỷ số đánh giá theo mô hình CAMELS 31

1.2.4 So sánh sự giống và khác nhau của 2 mô hình PEARLS và CAMELS 32

1.2.5 Tầm quan trọng của Mô hình PEARLS và CAMELS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 34

1.3 Các nhân tố ảnh hường đến chất lượng đánh giá 35

1.4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 35

CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMELS và PEARLS TRONG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 38

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội 38

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển 38

2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh 40

2.1.3 Mục tiêu chiến lược giai đoạn 2010 – 2015 40

2.1.4 Triển vọng và kế hoạch phát triển trong tương lai 41

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

theo các chỉ tiêu của mô hình PEARLS 42

2.2.1 Chỉ tiêu đảm bảo an toàn (Protection) 42

2.2.2 Chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính hiệu quả (Effective Financial Structure) 44

2.2.3 Chất lượng tài sản có (Asset Quality) 46

2.2.4 Thu nhập và chi phí (Rates of Return anh costs) 47

2.2.5 Khả năng thanh khoản (Liquidity) 49

2.2.6 Dấu hiệu của sự tăng trưởng (Signs of Growth) 50

2.3 Đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội theo các chỉ tiêu của mô hình CAMELS 52

2.3.1 Mức độ an toàn vốn (Capital adequacy) 52

2.3.2 Chất lượng tài sản có (Asset quality) 55

2.3.3 Năng lực quản lý (Management) 57

2.3.4 Khả năng sinh lời (Earnings) 60

2.3.5 Khả năng thanh khoản (Liquidity) 64

2.3.6.Độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường (Sensitivity to Market risk) 67

2.4 Tổng hợp và so sánh những đánh giá về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội qua 2 mô hình PEARLS và CAMELS 68

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 75

3.1 Đánh giá khả năng cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội 75

3.1.1 Cơ hội 75

3.1.2 Thách thức 76

3.1.3 Điểm mạnh 77

3.1.4 Điểm yếu 78

3.2 Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội 79

3.2.1 Nhóm giải pháp đảm bảo mức độ an toàn vốn 80

3.2.2 Nhóm giải pháp đảm bảo khả năng sinh lời 82

3.2.3 Nhóm giải pháp đảm bảo khả năng thanh khoản 83

3.2.4 Nhóm giải pháp đảm bảo khả năng quản trị rủi ro 83

PHẦN III KẾT LUẬN 84

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

1 Kết luận 84

2 Hạn chế 84

3 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 88

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Viết tắt

1 BCĐKT Bảng cân đối kế toán

2 BCTC Báo cáo tài chính

3 BCTN Báo cáo thường niên

4 EIB Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt

Nam

10 MB Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

11 NC Nghiên cứu

14 NHNN Ngân hàng nhà nước

15 NHTM Ngân hàng thương mại

16 STB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Tổng tài sản của MB qua các năm 39

Biểu đồ 2.2 Lợi nhuận trước thuế của MB 29

Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng tài sản có sinh lời và tài sản có không sinh lời của MB Error! Bookmark not defined. Biểu đồ 2.4 Quy mô VCSH của MB và các ngân hàng so sánh 52

Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ CAR của MB và các ngân hàng so sánh 53

Biểu đồ 2.6 Hệ số tự tài trợ của MB và các ngân hàng so sánh 54

Biểu đồ 2.7 Cơ cấu cho vay và tài sản có sinh lời trên tổng tài sản 55

Biểu đồ 2.8 Cơ cấu cho vay của MB và các ngân hàng so sánh 56

Biểu đồ 2.9 Lợi nhuận ròng trên tồng nhân viên của MB và các ngân hàng so sánh 59

Biểu đồ 2.10 Tăng trưởng tồng tài sản, dư nợ và lợi nhuận thuần của MB 59

Biểu đồ 2.11 Quy mô Lợi nhuận trước thuế của MB và các ngân hàng so sánh 60

Biểu đồ 2.12 Tỷ suất sinh lời trên tổng TS của MB và các ngân hàng so sánh 61

Biểu đồ 2.13 Tỷ suất sinh lời trên VCSH của MB và các ngân hàng so sánh 62

Biểu đồ 2.14 Chỉ số lãi cận biên ròng của MB và các ngân hàng so sánh 63

Biểu đồ 2.15 Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động của MB và các ngân hàng so sánh 64 Biểu đồ 2.16 Tỷ lệ thanh khoản của MB và các ngân hàng so sánh 65

Biểu đồ 2.17 Hệ số đảm bảo tiền gửi của MB và các ngân hàng so sánh 66

Biểu đồ 2.18 Khe hở nhạy cảm lãi suất của MB và các ngân hàng so sánh 68 Biểu đồ 2.19 Tỷ trọng chứng khoán kinh doanh và đầu tư của MB và các ngân hàng

so sánh Error! Bookmark not defined.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Cách xác định chỉ tiêu an toàn và tiêu chuẩn đánh giá 21

Bảng 1.2 Chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính hiệu quả và tiêu chuẩn đánh giá 22

Bảng 1.3 Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tài sản có và tiêu chuẩn đánh giá 23

Bảng 1.4 Chỉ tiêu phản ánh thu nhập và chi phí và tiêu chuẩn đánh giá 24

Bảng 1.5 Các chỉ tiêu phản ánh tính thanh khoản và tiêu chuẩn đánh giá 25

Bảng 1.6 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng tăng trưởng và tiêu chuẩn đánh giá 25

Bảng 1.7 Bảng tỷ số phân tích các chỉ tiêu của mô hình CAMEL 31

Bảng 2.1 Quy mô của MB và các ngân hàng so sánh 39

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2014 40

Bảng 2.3 Độ an toàn của MB, EIB và STB trong năm 2013 42

Bảng 2.4 Mức dự phòng thực tế và ước tính của MB trong năm 2013 43

Bảng 2.5 Cấu trúc tài chính của MB, EIB và STB trong năm 2013 44

Bảng 2.6 Chất lượng tài sản có của MB, EIB và STB trong năm 2013 46

Bảng 2.7 Mức thu nhập và chi phí của MB, EIB và STB trong năm 2013 47

Bảng 2.8 Mức thanh khoản của MB, EIB và STB trong năm 2013 49

Bảng 2.9 Mức tăng trưởng của MB, EIB và STB trong năm 2013 50

Bảng 2.10 Vốn điều lệ, VCSH và TTS của MB và các ngân hàng so sánh 52

Bảng 2.11 Tỷ trọng tài sản có sinh lời trên tổng tài sản của MB và các ngân hàng so sánh 55 Bảng 2.12 Các chỉ tiêu chất lượng tài sản của MB và các ngân hàng so sánh 56

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

TÓM TẮT

Nghiên cứu sử dụng mô hình CAMELS và PEARLS để đánh giá HĐKD của

MB trong Giai đoạn 2009 - 2013 Theo đó kết quả kinh doanh sẽ được phân tích quacác khía cạnh tài chính quan trọng trong hoạt động kinh doanh của một NH TMCP:

“Mức độ an toàn vốn, khả năng sinh lời, khả năng thanh khoản và khả năng quản trịrủi ro” Với các phương pháp nghiên cứu thu thập và xử lý tài liệu chính từ BCTC của

MB trong giai đoạn 2009 – 2013, nghiên cứu đặt ra mục tiêu tổng hợp được cơ sở líluận về mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá HĐKD và áp dụng đối với MB

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Trong giai đoạn 2009-2013, MB đã thể hiện

vị thế của một ngân hàng mạnh với những kết quả khả quan trong kinh doanh trướcnhững biến động của thị trường Khi so sánh với các ngân hàng khác trong ngành MB

có được những lợi thế về cả năng lực TC, năng lực phi TC, khả năng quản trị và kếtquả HĐKD Các chỉ tiêu TC của MB cho thấy ngân hàng có tình hình TC lành mạnh,chất lượng TS được quản lý tốt và không gặp rủi ro về thanh khoản Tuy nhiên, khảnăng sinh lời đang mất đi tính hấp dẫn khi cả 2 chỉ số ROA, ROE đều giảm Ngoài ra,ngân hàng cũng đang gặp phải vấn đề tăng nhanh của nợ xấu và tỷ lệ an toàn vốn vẫncòn thấp so với ngành Trong tương quan với các NHTM khác, khả năng thanh khoảncũng như chất lượng quản lý tài sản và nợ xấu của MB nổi trội so với mặt bằng chung.Tuy nhiên, khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động đang có dấu hiệu suy giảm trongtình trạng khó khăn của nền kinh tế như hiện nay nên ngân hàng vẫn phải cần khắcphục và cải thiện hơn nữa để nâng cao năng lực cạnh tranh

Hoạt động của ngân hàng năm 2013 dường như đã phần nào suy giảm so vớinhững năm trước đó Điều này không chỉ do nguyên nhân bản thân các nhân tố củangân hàng nói riêng mà còn do ảnh hưởng của thị trường và toàn ngành nói chung Đốimặt với những khó khăn đó ban lãnh đạo MB luôn cố gắng xử lý kịp thời và có địnhhướng chính sách giúp MB hoạt động một cách ổn định Do vậy, sắp tới MB cần tiếnhành những chính sách hợp lý để hồi phục tăng trưởng, đưa ngân hàng phát triển với vịthế là ngân hàng mạnh trong ngành

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Ngành NH được xem là ngành huyết mạch trong nền kinh tế của một quốc gia

Do đó bất cứ sai lầm nào trong hệ thống NH đều sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự pháttriển của cả nền kinh tế Những năm trở lại đây, trong tiến trình phát triển kinh tế hộinhập kinh tế thế giới thì kinh tế nước ta một mặt đạt được những thành tựu nhất địnhnhưng mặt khác cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Hòa chung tiếntrình đó hệ thống TC đặc biệt là các NH đã trải qua rất nhiều thay đổi trong các hìnhthức cải cách và có bước phát triển nhanh chóng dẫn đến việc thành lập hàng loạt NH

và các chi nhánh mới Theo báo cáo của các NH tại VN mức LN đạt được hằng nămvẫn đạt con số kỷ lục, nhưng thực tế thì thời gian gần đây, việc giải thể, sáp nhập và táicấu trúc các NH cho thấy hệ thống TC NH của chúng ta đang thực sự có vấn đề Điềunày được thể hiện qua thực tế còn quá nhiều NH yếu kém dẫn đến tình trạng nợ xấu,

TK kém, áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng Hơn nữa, thị trường không chỉ dànhriêng cho những NH trong nước mà còn phải đón nhận những đối tác nước ngoài vớinguồn vốn khổng lồ và dày dặn kinh nghiệm về TC NH Việc mở cửa và hội nhập, bêncạnh những tác động tích cực cũng mang lại những rủi ro nhất định, sự biến động của thịtrường trong nước tăng lên, đòi hỏi các NH trong nước cũng phải nhanh chóng nâng caochất lượng HĐ và khả năng quản trị điều hành Và đó cũng chính là nguyên nhân khiếncho việc đánh giá hiệu quả HĐ để cải thiện những tồn tại, thiếu sót trong hệ thống NHnói chung và mỗi NH nói riêng lại trở thành vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết

Trong nhiều năm qua MB là một trong những NH TMCP hàng đầu VN và đã gặthái được nhiều thành công với những KQ nhất định trong HĐKD và vị thế cao trong

ngành MB đóng một vai trò nhất định trong hệ thống NH nói riêng và cả nền

kinh tế nói chung Với sự nỗ lực đoàn kết của toàn thể ban lãnh đạo và nhân viên,

MB đã chèo lái con thuyền vượt qua được khó khăn và xứng đáng là một NH uy tín vàđáng tin cậy Tuy nhiên đứng trước yêu cầu thay đổi để hoàn thiện hơn nữa HĐKDcủa NH, phát triển bền vững trong bối cảnh kinh tế còn khó khăn và gặp nhiều tháchthức, hơn ai hết, MB quan tâm tới việc đánh giá HĐKD và rủi ro NH Thực tế trên chothấy công tác kiểm tra đánh giá HĐ của MB lúc này cần được chú trọng bởi một biến

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

động xấu cũng có thể gây ra những khủng hoảng khó lường cho hệ thống NH Việcđánh giá HĐ KD một mặt nhằm đánh giá hiệu quả HĐ của MB mặt khác có thể đemlại lòng tin của khách hàng đối với NH chứng tỏ MB xứng đáng là một NH lớn, uy tín

và giữ vững vị thế cao trong ngành

Được áp dụng từ những năm 80 của thế kỷ trước, mô hình CAMELS vàPEARLS là hệ thống xếp hạng, giám sát tình hình NH của Mỹ và được coi là chuẩnmực đối với hầu hết các tổ chức trên toàn thế giới khi đánh giá hiệu quả, rủi ro của các

NH nói riêng và các TCTD nói chung Với nền kinh tế đang hội nhập ngày càng sâurộng với nền kinh tế thế giới, thì việc áp dụng một thang đo theo tiêu chuẩn quốc tế làmột điều nên làm Điều này sẽ giúp HĐKD của mỗi ngân hàng tiếp cận và hoàn thiệntheo chuẩn quốc tế và cũng tạo cái nhìn toàn diện hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài

có ý định đầu tư vào các NH TMCP tại VN Quy định xếp loại NHTM cổ phần cũng

đã được NHNN VN ban hành kèm theo QĐ 06/2008/QĐ-NHNN được xây dựng dựatrên các tiêu chí đánh giá CAMEL nhằm đưa ra các thang điểm cho các chỉ tiêu xếploại NH cụ thể Qua việc áp dụng hệ thống xếp hạng theo tiêu chuẩn CAMELS vàPEARLS có thể đánh giá tình hình TC của NHTM trên nhiều khía cạnh do mỗi môhình đều có những trọng tâm đáng giá riêng, từ đó tìm ra biện pháp đối phó với nhữngrủi ro tiềm ẩn

Từ những yếu tố trên tôi đã chọn đề tài: ” Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu tổng quát

Vận dụng mô hình CAMELS và PEARLS vào việc đánh giá HĐKD của một NHvới đối tượng cụ thể là HĐKD của MB dưới nhiều góc độ khác nhau trong GĐ 2009–2013

 Mục tiêu cụ thể

- Trình bày cơ sở lí luận về đánh giá HĐ của NH thông qua đó hiểu được HĐ của MB

- Giới thiệu mô hình CAMELS và PEARLSđược áp dụng trên thế giớiđể đánhgiá tình hình HĐ NH

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

- Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS vào đánh giá HĐ KD của NH MBtheo các nhóm chỉ tiêu khác nhau dựa theo mỗi mô hình: Mức độ an toàn vốn, khảnăng thanh khoản, khả năng sinh lời và khả năng quản trị rủi ro,từ đó đưa ra giải phápnếu cần thiết.

3 Đối tượng nghiên cứu

- HĐKD của MB trên góc độ các nhóm chỉ tiêu của mô hình CAMELS vàPEARLS

4 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: KQ HĐ của NH theo 6 nhóm chỉ tiêu của mô hình CAMELS: Mức

độ an toàn vốn, Chất lượng TS có, Quản lý, LN, TK, độ nhạy với rủi ro thị trường và 6nhóm chỉ tiêu của mô hình PEARLS: Độ an toàn, Cấu trúc tài chính hiệu quả, Chấtlượng tài sản có, Mức sinh lời, TK và dấu hiệu của sự tăng trưởng

- Không gian: NHTM CP Quân Đội

- Thời gian: 5 năm (2009, 2010, 2011, 2012, 2013)

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp NC tài liệu: Tiến hành vào thời điểm bắt đầu thực hiện đề tài để

tìm nguồn tài liệu tham khảo quyết định nội dung đề tài, tài liệu trong phần cơ sở líluận và mô hình CAMELS và PEARLS được sử dụng trong khóa luận thông quainternet, sách báo, tạp chí…

- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu sử dụng là số liệu thứ cấp từ các BCTC,

BCTN, bản cáo bạch của MB và các NH khác được download từ các website liên quan

- Phương pháp xử lý số liệu: Từ các số liệu thu thập được tiến hành tính toán,

thống kê, xử lý với sự trợ giúp của phần mềm Excel, phân nhóm theo các nhóm chỉ tiêu của

mô hình

- Phương pháp đánh giá: Sau khi xử lý số liệu tiến hành phương pháp so sánh,

phân tích xu hướng, phân tích tỷ số, phân tích đánh giá theo thang điểm xếp loại để thuđược KQ

- Phương pháp so sánh: Khi so sánh tình hình HĐ của các NH, quy mô NH

đóng một vai trò hết sức quan trọng – thường được đo bằng tổng TS hay vốn điều lệ.Hầu hết các tỷ số phản ánh HĐ cũng như khả năng sinh lời của NH đều rất nhạy cảm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

với quy mô NH Do vậy, khi so sánh HĐ của một NH này với NH khác, tốt nhất là nên

so sánh các NH cùng quy mô Lưu ý là các NH cùng quy mô thường cung cấp các dịch

vụ giống nhau và do vậy, có thể tin tưởng hơn vào KQ so sánh của mình.1

Trong NC so sánh tình hình HĐ của MB với các ngân hàng khác, đối tượng đượcchọn để so sánh là STB và EIB Hai NH STB và EIB cùng loại hình NH TMCP với

MB, hơn nữa chúng được coi là có quy mô gần nhất với MB2

1

Nguồn: Peter Rose (2000), Quản trị ngân hàng, trang 216

2

Nguồn: Quách Thùy Linh, Báo cáo phân tích NH MB

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH PEARLS VÀ CAMELS TRONG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Đánh giá hoạt động NHTM chính là quá trình đi sâu nghiên cứu nội dung, kếtcấu và mối ảnh hưởng qua lại của các nhân tố đến kết quả hoạt động của ngân hàngthông qua các số liệu phản ánh của bộ phận nghiên cứu, kế toán, thống kê,… để làm

cơ sở đưa ra quyết định và biện pháp quản lý hiệu quả

1.1.2 Vai trò của việc đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Đối với những nhà quản trị ngân hàng, đánh giá hoạt động giúp họ nhìn nhậntoàn diện bộ mặt của NHTM trong kỳ hoạt động đã qua một cách khách quan và tươngđối trung thực, từ đó có các biện pháp đối phó thích hợp nhằm hạn chế nhược điểm vàphát huy ưu điểm của bản thân NHTM Mặt khác, đánh giá hoạt động cũng giúp cácnhà quản trị nhận biết và dự đoán trước những rủi ro cũng như các tiềm năng trongtương lai để có được các biện pháp thích hợp phòng ngừa rủi ro và tận dụng lợi thế

1.1.3 Mục tiêu của việc đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

- Đánh giá khả năng sinh lợi và hạn chế tối thiểu các rủi ro chủ quan có thể xảy

ra trong quá trình HĐ KD

- Đánh giá chính xác, đúng đắn HĐ của NH, ngoài ra còn có thể sử dụng các KQphân tích vào việc điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao tính thích nghi và khẳng định sựnhạy cảm của NH đối với thị trường

- Đánh giá được hiệu quả của quá trình KD, xác định các nguyên nhân ảnhhưởng đến chiến lược KD và có cơ sở cho những quyết định kịp thời và đúng đắn

1.1.4 Nội dung đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Theo Nguyễn Minh Kiều3 thì đánh giá hoạt động của NHTM bao gồm đánh giáhoạt động bên trong và đánh giá hoạt động bên ngoài Mục đích là xem những nộidung hoạt động này tác động như thế nào đến lợi nhuận và rủi ro hoạt động của ngânhàng và cuối cùng là tác động đến giá cổ phiếu ngân hàng trên thị trường

3 Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.1.4.1 Đánh giá hoạt động bên trong

Nội dung đánh giá HĐ bên trong NHTM bao gồm các nội dung liên quan đến:

- Hoạch định chiến lược của NH: mục tiêu chiến lược sau cùng của NH là làmtăng giá trị TS cho cổ đông, thể hiện ở việc không ngừng nâng cao giá cổ phiếu của

NH trên thị trường Tuy nhiên trước đó cần xác định được các mục tiêu ngắn hạn sau

đó lượng hóa những mục tiêu này bằng những chỉ tiêu định lượng cụ thể Bước tiếptheo cần thực hiện đánh giá hiện trạng NH như thế nào bao gồm phân tích các điểmyếu, điểm mạnh, cơ hội và nguy cơ mà NH phải đối mặt Từ đó có thể xây dựng vàphát triển các giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

- Công nghệ: Cùng với sự phát triển nhanh như vũ bão của công nghệ thông tin,công nghệ NH cũng phát triển và không ngừng thay đổi Đầu tư công nghệ có thể tácđộng tích cực đến mục tiêu sinh lợi của NH do đó việc đánh giá công nghệ là một nộidung trong đánh giá HĐ của NH

- Phát triển nhân lực: Hầu hết lao động sử dụng trong NH là lao động có kỹ năng

và được đào tạo bài bản Nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng cho việc đạt mụctiêu trước mắt và lâu dài của NH

- Tình hình HĐ của NH: Việc đánh giá tình hình HĐ được xem xét và đánh giá chitiết hơn qua BCTC và phân tích các tỉ số TC Qua đó sẽ cung cấp một cái nhìn chi tiết hơn

về tình hình HĐ của NH về khả năng sinh lời, tính TK, rủi ro và mức an toàn của NH

1.1.4.2 Đánh giá hoạt động bên ngoài

Hoạt động bên ngoài phản ánh khả năng của ngân hàng phản ứng một cách thànhcông trước những thay đổi về phía khách hàng, đối thủ cạnh tranh, những nhà soạnthảo luật lệ và công chúng Khi đánh giá hoạt động bên ngoài, cần chú ý xem xét cácyếu tố:

- Thị phần: Thị phần là tỷ trọng về TS, nguồn vốn huy động, tín dụng cung cấp

và các dịch vụ NH khác mà NH chiếm được so với các NH khác hoặc so với toànngành nói chung Đánh giá thị phần của NH sẽ cho thấy được các cơ hội và thách thức

mà NH phải đối mặt và hoạch định chiến lược phù hợp

- Tuân thủ các quy định pháp lý: Tất cả NH đều phải tuân thủ quy định pháp lý

có liên quan nếu không NHNN sẽ áp dụng một số biện pháp giám sát hoặc áp chế Khi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

bị đặt trong tình trạng giám sát đặc biệt xảy ra thì chi phí HĐ sẽ gia tăng ảnh hưởngđến tình hình HĐ của NH.

- Niềm tin của công chúng và nhà đầu tư: Niềm tin của công chúng là sự thừanhận của thị trường về mặt an toàn và uy tín của NH Điều này cực kỳ quan trọng đốivới HĐ của một NH, bởi lẽ một sự mất lòng tin của công chúng đưa đến một cuộc đổ

xô rút tiền thì NH cũng sẽ lâm vào tình trạng nguy khốn

1.1.4.3 Đánh giá tình hình tài chính

Đây là nội dung quan trọng nhất trong đánh giá hoạt động của ngân hàng thươngmại Năng lực tài chính có thể quyết định hiệu quả trong kinh doanh Do đó đánh giátình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý thấy được những tồn tại trong cơ cấu tài chính,trong việc quản lý tài sản, quản lý chi phí để từ đó đưa ra những giải pháp tài chínhhiệu quả

Nguồn thông tin đánh giá tình hình tài chính dựa trên BCTC của NH bao gồmbảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyếtminh báo cáo tài chính

Đánh giá tình hình tài chính thường đánh giá thông qua các tỷ số tài chính trêncác khía cạnh: Tính thanh khoản, khả năng sinh lời, cơ cấu nợ…

1.2 Một số mô hình đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 1.2.1 Sơ lược các mô hình đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Để đánh giá tình hình hoạt động và rủi ro NHTM, có thể áp dụng nhiều mô hìnhkhác nhau Mỗi mô hình tập trung chú trọng vào một phương diện nào đó để tiến hànhđánh giá Dựa vào tình hình hiện tại của hệ thống NH và tiến trình phát triển của hệthống tài chính cũng như yêu cầu đánh giá mà lựa chọn mô hình phù hợp Sau đây làmột số mô hình phổ biến trên thế giới:

Mô hình CAMELS là hệ thống xếp hạng, giám sát tình hình NH của Mỹ và được

coi là chuẩn mực đối với hầu hết các tổ chức trên toàn thế giới khi đánh giá hiệu quả,rủi ro của các NH nói riêng và các TCTD nói chung

Mô hình này chủ yếu dựa trên các yếu tố tài chính, thông qua thang điểm để đưa

ra kết quả xếp hạng các NH, từ đó cho nhà quản lý biết “tình hình sức khỏe của các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

NH” Kết quả đánh giá trên sẽ giúp các nhà phân tích chia hệ thống TCTD thành 5nhóm: thừa vốn, đủ vốn, thiếu vốn, thiếu vốn đáng kể và thiếu vốn trầm trọng Từ đó,các nhà hoạch định và cơ quan quản lý sẽ dự báo, cảnh báo nhóm các TCTD thiếuvốn, và có biện pháp phòng ngừa phá sản cho nhóm “sức khỏe yếu” này.Hiện tại, nước

ta đang từng bước hoàn thiện hoạt động thanh tra tại chỗ theo mô hình CAMEL đểđánh giá mức độ an toàn và lành mạnh của các TCTD

Nhật Bản đã xây dựng Mô hình xếp hạng NH FIRST vào năm 2007 một cách

đầy đủ và toàn diện hơn, xét trên 10 yếu tố thiên về quản lý (phi tài chính) như: Quản

lý kinh doanh, tuân thủ pháp luật, quản lý bảo vệ KH, quản lý rủi ro toàn diện, quản lývốn,…Mô hình FIRST với trọng tâm quản lý, xếp hạng TCTD về quản lý có tốt haykhông và mục đích là đưa ra các cơ chế để TCTD phấn đấu, làm tốt hơn, quản lý hiệuquả hơn

Ngoài ra còn có PEARLS-mô hình phân tích tài chính được sử dụng rất rộng rãitại các hiệp hội tín dụng trên toàn thế giới Mô hình này đã được Hiệp hội tín dụngquốc tế (WOCCU) nghiên cứu làm mô hình giám sát từ cuối những năm 1980.PEARLS sử dụng một bộ các chỉ tiêu tài chính và các tiêu chuẩn đánh giá có mối liênquan chặt chẽ với nhau, đánh giá chỉ tiêu này, phải xem xét mức độ ảnh hưởng của chỉtiêu khác và ngược lại Chỉ tiêu giám sát theo mô hình PEARLS chủ yếu dựa trên cơ

sở số liệu từ bảng cân đối tài khoản kế toán, vì vậy, PEARLS rất thuận lợi cho việckhai thác số liệu đầu vào và phù hợp với tình hình khai thác thông tin báo cáo từ các tổchức tài chính của VN hiện nay

Mô hình CAMELS và PEARLS thiên về các yếu tố tài chính, tập trung vào đánhgiá, thanh tra để đưa ra dự báo rõ ràng cho NH và biện pháp phòng ngừa Trong khi đó

mô hình FIRST của Nhật Bản lại thiên về yếu tố phi tài chính, mang tính khích lệnhững nỗ lực của NH để cải thiện công tác quản trị điều hành, nhưng chưa đáp ứngyêu cầu cảnh báo nêu ra

Để có cái nhìn khách quan và đa chiều về đánh giá hoạt động của NHTM nóichung và NH TMCP Quân Đội nói riêng, trong giới hạn cho phép của khóa luận này,tôi lựa chọn mô hình CAMELS và PEARLS để giải quyết những câu hỏi nghiên cứuđặt ra cũng như đánh giá hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân đội trên nhiều phương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

diện khác nhau Những phương diện này sẽ đặt trọng tâm là phân tích và đánh giá dựatrên các chỉ tiêu định lượng được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế Điều này là hợp

lý bởi các ngân hàng đang tiếp cận và hoàn thiện theo chuẩn quốc tế và cũng tạo cáinhìn toàn diện hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài có ý định đầu tư vào các NH TMCPtại VN Việc này sẽ giúp cho nhà quản trị có cái nhìn toàn diện về HĐKD của ngânhàng trong quá khứ cũng như hiện tại để đưa ra những giải pháp quản trị giúp nâng caohơn nữa hiệu quả HĐKD trong tương lai

1.2.2 Mô hình PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Sơ lược về mô hình PEARLS

PEARLS là một tập hợp các chỉ tiêu tài chính và các chỉ số có thể trợ giúp chuẩnhóa các quy chuẩn đánh giá giữa các tổ chức Tổng cộng, có 44 chỉ tiêu tài chính địnhlượng để tạo cơ sở phân tích không thể tách rời đối với tình hình tài chính của bất kỳ

TC TC nào Mục đích của việc có vô số các chỉ số như vậy là để minh họa cách thayđổi một tỷ lệ có ảnh hưởng như thế nào cho nhiều chỉ số khác

Mỗi chỉ số có định mức bảo đảm an toàn hoặc các mục tiêu liên quan khác nhau.Các tiêu chuẩn chính xác cho mỗi chỉ số được đưa ra bởi Hội đồng Thế giới của cáchiệp hội tín dụng dựa trên kinh nghiệm thực tế của mình về việc tăng cường và hiệnđại hoá các TCTD và thúc đẩy tăng trưởng tiết kiệm Từ đó người gửi tiền có thể antâm về các TCTD đáp ứng các tiêu chuẩn xuất sắc về mức độ an toàn và lành mạnh

Hội đồng thế giới sử dụng PEARLS với tất cả các hiệp hội tín dụng thành viêntham gia vào các chương trình hỗ trợ kỹ thuật trên khắp thế giới Ngoài hiệp hội tíndụng cá nhân, hiệp hội tín dụng quốc gia và các hiệp hội tín dụng khác (trong đó cónhiều thành viên Hội đồng thế giới), NHNN Bolivia sử dụng PEARLS để giám sátTCTD tại Bolivia

1.2.2.2 Mục tiêu

- Công cụ Quản lý điều hành: Giám sát hoạt động của TCTD là mục đích sửdụng quan trọng nhất của hệ thống PEARLS Nó được thiết kế như một công cụ giúpcác nhà quản lý tìm ra giải pháp có ý nghĩa với tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng của

tổ chức

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

- Tỷ số và công thức đánh giá được tiêu chuẩn hóa: Việc sử dụng các chỉ số tàichính được chuẩn hóa và công thức loại bỏ các tiêu chí đa dạng được sử dụng bởiTCTD để đánh giá hoạt động của mình Nó cũng tạo ra một ngôn ngữ tài chính phổquát mà tất cả mọi người có thể nói và hiểu

- So sánh thứ hạng: Việc sử dụng kết hợp hệ thống kế toán chuẩn và các chỉ sốPEARLS tạo ra bảng xếp hạng TCTD

- Tạo điều kiện cho việc điều hành giám sát: Ngoài tính hữu dụng của nó như làmột công cụ quản lý, hệ thống PEARLS cung cấp khuôn khổ giám sát và phân tíchhàng quý hoặc hàng tháng tại các Hiệp hội tín dụng quốc gia

1.2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu và tiêu chuẩn giám sát theo mô hình PEARLS

P - Protection (Chỉ tiêu đảm bảo an toàn)

Mục tiêu chính của chỉ tiêu này nhằm đảm bảo khả năng an toàn cho người gửitiền Những khoản trích lập dự phòng rủi ro là hàng rào bảo vệ đầu tiên trước nhữngrủi ro có thể xảy ra Những khoản dự phòng này rất cần thiết, đặc biệt khi có dấu hiệukhoản vay không có khả năng thu hồi, bởi vậy các tổ chức tài chính nói chung phải đểlại một phần thu nhập để trích lập dự phòng rủi ro

P gồm 6 chỉ tiêu nhỏ từ P1 đến P6 Trong đó chỉ tiêu quan trọng nhất là P1 Mụcđích P1 là phải đáp ứng đủ 100% khoản dự phòng tổn thất cho vay đối với nhữngkhoản nợ quá hạn từ 12 tháng trở lên

Bảng 1.1 Cách xác định chỉ tiêu an toàn và tiêu chuẩn đánh giá

chuẩn

1 Dự phòng tổn thất cho vay/Nợ quá hạn lớn hơn 12 tháng 100%

2 Dự phòng tổn thất cho vay ròng/Nợ quá hạn từ 1 đến 12 tháng 35%

3 Tổng các khoản nợ quá hạn > 12 tháng không có khả năng thu hồi Có

4 Các khoản cho vay không có khả năng thu hồi hàng năm/Danh mục

cho vay trung bình Tối thiểu

5 Những khoản nợ thu hồi được từ hoạt động cho vay được dồn

tích/Những khoản nợ không có khả năng thu hồi được dồn tích >75%

6 Khả năng thanh khoản (Giá trị ròng của tài sản có/Tổng vốn cổ phần Min

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

và tiền gửi) 111%

(Nguồn: David C Richarson (2009), PEARLS Monitoring System)

E - Effective Financial Structure (Chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính hiệu quả)

Cấu trúc tài chính ảnh hưởng tới sự tăng trưởng, khả năng sinh lời và hiệu quảhoạt động của tổ chức tài chính Hiệp hội tín dụng thường dùng tối đa giá trị tài sản cócủa mình để cho vay nhằm cơ hội thu được lợi nhuận nhiều nhất

Cấu trúc tài chính luôn luôn thay đổi, đòi hỏi phải có sự quản lý thận trọng đặcbiệt khi tốc tộ tăng trưởng cao Chỉ tiêu này tập trung đề cập việc huy động vốn của tổchức (gồm tiền gửi tiết kiệm, cổ phiếu, những khoản vay bên ngoài và vốn tự có của tổchức) và cả hoạt động sử dụng vốn (như cho vay, đầu tư có tính thanh khoản, các khoảnđầu tư tài chính và cả các tài sản không sinh lời) Hệ thống giám sát Pearls cung cấp thôngtin để có thể giám sát tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của tổ chức đó

Một tổ chức tài chính được coi là có cấu trúc tài chính hiệu quả nếu tài sản của

họ được tài trợ bằng tiền gửi tiết kiệm Đây là khoản tiền tạo ra thu nhập chủ yếu cho

tổ chức để có thể chi trả lãi suất huy động, chi phí hoạt động và duy trì đảm bảo khảnăng về vốn

Bảng 1.2 Chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính hiệu quả và tiêu chuẩn đánh giá

E Chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính hiệu quả Tiêu chuẩn

1 Cho vay khách hàng/TTS 70% - 80%

2 Đầu tư ngắn hạn/TTS Max 16%

3 Đầu tư dài hạn/TTS Max 2%

4 Các khoản đầu tư phi tài chính/TTS 0%

5 Tiền gửi tiết kiệm/TTS 70% - 80%

6 Cho vay các TCTD khác/TTS Max 5%

7 Vốn cổ phần/TTS Max 20%

8 Vốn tự có/ TTS Min 10%

9 Vốn tự có ròng/ TTS Min 10%

(Nguồn: David C Richarson (2009), PEARLS Monitoring System)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

A - Asset Quality (Chất lượng tài sản có)

Chất lượng tài sản có là nhân tố chính ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của tổchức tài chính Quá nhiều các khoản cho vay không thu hồi được hoặc các khoản chovay nhưng trì hoãn trả nợ nhiều lần; tỷ lệ tài sản không sinh lời giữ lại nhiều sẽ ảnhhưởng tới lợi nhuận của tổ chức, vì những tài sản này không mang lại lợi nhuận Như

đã đề cập ở phần chỉ tiêu đảm bảo an toàn (P) rằng các khoản nợ không có khả năngthu hồi được phải được đo lường chính xác và nên hạn chế tối thiểu những khoản này

Để hạn chế nợ quá hạn, các tổ chức phải giám sát chỉ tiêu tài sản không sinh lời

so với tổng tài sản có và đảm bảo rằng những tài sản không sinh lời này không đượctài trợ từ nguồn tiền gửi tiết kiệm, vốn vay mà phải được tài trợ bằng vốn tự có vànhững khoản dự trữ Nhìn chung, vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm cần phải được sửdụng vào những hoạt động mang lại hiệu quả để có khả năng thu được lợi nhuận caonhất

Bảng 1.3 Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tài sản có và tiêu chuẩn đánh giá

A Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tài sản có Tiêu

chuẩn

1 Tổng cộng các khoản cho vay không có khả năng thu hồi/Danh mục

2 Tài sản có không sinh lời/TTS Max 5%

3 (Vốn tự có ròng + Vốn vay tạm thời + Tài sản nợ không chịu lãi

suất)/Tài sản có không sinh lời > 200%

(Nguồn: David C Richarson (2009), PEARLS Monitoring System)

R - Rates of Return and Costs (Thu nhập và chi phí)

Chỉ tiêu thu nhập và chi phí đánh giá khả năng mang lại thu nhập trong quá trìnhhoạt động Bên tài sản có, xem xét loại tài sản nào có khả năng mang lại thu nhập caonhất, còn đối với bên tài sản nợ, phải xem xét loại tài sản nào huy động mất chi phí lớnnhất hoặc nhỏ nhất

Thu nhập và chi phí ảnh hưởng trực tiếp tới tỷ lệ tăng trưởng của tổ chức Mụctiêu của tổ chức: chi trả cổ tức và các khoản tiết kiệm với mức phù hợp với thu nhập

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

và tính lãi suất đối với các khoản cho vay sao cho bù đắp mọi khoản chi phí và trả mứclương cạnh tranh cho nhân viên.

Bảng 1.4 Chỉ tiêu phản ánh thu nhập và chi phí và tiêu chuẩn đánh giá

R Chỉ tiêu phản ánh thu nhập và chi phí Tiêu chuẩn

1 Thu nhập lãi từ các khoản cho vay/Danh mục cho vay ròng

trung bình Suất sinh lời kinh doanh

2 Thu nhập từ các khoản đầu tư ngắn hạn/Trung bình

cộng các khoản đầu tư ngắn hạn Suất sinh lời thị trường

3 Thu nhập từ các khoản đầu tư /Trung bình cộng các

khoản đầu tư tài chính Suất sinh lời thị trường

4 Thu nhập từ các khoản đầu tư phi tài chính/Trung bình

cộng các khoản đầu tư phi tài chính Min R1

5 Chi phí chịu lãi từ các khoản tiền gửi tiết kiệm/Trung

bình cộng các khoản tiền gửi tiết kiệm

Suất sinh lời thị trường, > tỷ

lệ lạm phát

6 Chi phí chịu lãi từ các khoản tín dụng bên ngoài/Trung

bình cộng các khoản tín dụng bên ngoài Suất sinh lời thị trường

7 Tổng chi phí lợi tức cổ phần/Trung bình cộng cổ phần

của các thành viên Suất sinh lời thị trường, >=R5

8 Tổng lợi nhuận gộp/Trung bình cộng tổng tài sản có Thay đổi phụ thuộc vào chỉ

tiêu: R10, R12

9 Tổng chi phí hoạt động/Trung bình cộng tổng tài sản có Max 5%

10 Tổng chi phí dự phòng rủi ro/Trung bình TTS Phụ thuộc vào những khoản

cho vay không thu hồi được nợ

11 Lợi nhuận ròng/Trung bình cộng TTS Phụ thuộc E8

(Nguồn: David C Richarson (2009), PEARLS Monitoring System)

L- Liquidity (Khả năng thanh khoản)

Trong đó L1 phản ánh khả năng duy trì những khoản đầu tư ngắn hạn để đáp ứngnhu cầu rút tiền đột xuất của khách hàng L2 đo lường lượng thanh khoản dự trữ tạiNHNN hoặc các khoản dự trữ khác L3 đo lường tỉ lệ tổng tài sản có được đầu tư vàonhững tài sản lỏng không sinh lời

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Bảng 1.5 Các chỉ tiêu phản ánh tính thanh khoản và tiêu chuẩn đánh giá

chuẩn

1 (Đầu tư ngắn hạn + Tài sản có tính lỏng – Những khoản phải thanh

toán ngắn hạn)/Tiền gửi tiết kiệm Min 15%

2 Dự trữ thanh khoản/Tiền gửi tiết kiệm 10%

3 Tài sản có lỏng không sinh lời/TTS <1%

(Nguồn: David C Richarson (2009), PEARLS Monitoring System)

S - Signs of Growth (Dấu hiệu của sự tăng trưởng)

Dấu hiệu tăng trưởng ảnh hưởng trực tiếp tới cấu trúc tài chính của tổ chức vàđòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo sự cân bằng Ví dụ: sự tăng trưởng ởnguồn tiền gửi tiết kiệm (S5) sẽ kéo theo sự tăng trưởng của tổng tài sản có (S11),nhưng nếu các khoản cho vay (S1) không tăng trưởng nhanh bằng các khoản tiền tiếtkiệm, tổ chức sẽ đáp ứng nhu cầu thanh khoản cao, song lợi nhuận thu được lại thấp(R12) Tương tự, khi những khoản tiền gửi tiết kiệm tăng cao thì điều quan trọng nênxem xét vốn tự có của tổ chức (E8) có cùng tốc độ tăng trưởng tương ứng hay không,bởi vì vốn tự có là yếu tố bảo vệ trước những rủi ro khó lường Chỉ tiêu tăng trưởng(S) của Pearls có thể giúp nhà quản lý duy trì cấu trúc tài chính cân bằng và hiệu quả.Tăng trưởng tài sản có là chỉ tiêu quan trọng, lý do là các chỉ tiêu khác củaPEARLS có liên quan đến nó

Bảng 1.6 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng tăng trưởng và tiêu chuẩn đánh giá

S Chỉ tiêu phản ánh khả năng tăng trưởng Tiêu chuẩn

1 Mức tăng trưởng các khoản cho vay khách hàng Phụ thuộc E1

2 Mức tăng trưởng các khoản đầu tư ngắn hạn Phụ thuộc E2

3 Mức tăng trưởng các khoản đầu tư dài hạn Phụ thuộc E3

4 Mức tăng trưởng các khoản đầu tư phi tài chính Phụ thuộc E4

5 Mức tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm Phụ thuộc E5

6 Mức tăng trưởng các khoản tín dụng bên ngoài Phụ thuộc E6

7 Mức tăng trưởng cố phần của các thành viên Phụ thuộc E7

8 Mức tăng trưởng vốn tự có của TCTD Phụ thuộc E8

9 Mức tăng trưởng số lượng cổ đông Min 15%

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

10 Mức tăng trưởng TTS >Tỷ lệ lạm

phát +10%

(Nguồn: David C Richarson (2009), PEARLS Monitoring System)

1.2.3 Mô hình CAMELS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Sơ lược về mô hình CAMELS

Mô hình CAMELS là một phương pháp đánh giá mức độ an toàn và lành mạnhcủa TCTD được Cục quản lý TCTD Hoa kỳ (National Credit Union Administration –NCUA) thông qua năm 1987 Các cơ quan giám sát Mỹ sử dụng hệ thống các chỉ tiêuCAMELS để đánh giá tình trạng tổng thể của NH, phân loại khoảng 8000 NH củaquốc gia này Đây là công cụ được Chính phủ Hoa Kỳ sử dụng để đối phó với cuộcKhủng hoảng Tài chính 2008, giúp Chính phủ Hoa Kỳ quyết định NH nào cần đượcgiúp đỡ đặc biệt.4 CAMELS được coi là chuẩn mực đối với hầu hết các tổ chức trêntoàn thế giới khi đánh giá hiệu quả, rủi ro của các NH nói riêng và các TCTD nóichung

Tại VN, NHNN đã áp dụng hệ thống đánh giá theo tiêu chuẩn CAMEL đối với cácNHTM trong thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa Các quy định đánh giá giám sátNHTM được ban hành kèm theo Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN

Thông qua các nhân tố, các nhà giám sát đánh giá và phân hạng TCTD với thangđiểm từ 1-5 cho mỗi nhân tố Sau đây là mô tả về các mức độ đánh giá CAMELS:

 Mức 1 - Đây là mức cao nhất, cho thấy hoạt động và quản lý rủi ro của TCTD

là mạnh và an toàn TCTD trong nhóm này có sự phản ứng tốt hơn với những biếnđộng tình hình kinh tế tài chính bên ngoài, cũng như những tác động của điều kiệnkinh doanh không mong muốn so với những tổ chức ở mức điểm thấp hơn Các tổchức này cũng tuân thủ đúng theo pháp luật và các quy định Sự giám sát chưa cần đốivới nhóm này

 Mức 2 - TCTD thuộc nhóm này phản ánh tình trạng hoạt động và quản lý rủi rocũng như mức 1 nhưng vẫn còn một số khu vực yếu điểm tồn tại có thể phát triển

4 http://en.wikipedia.org/wiki/CAMELS_Rating_System#CAMELS_rating

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

thành điều kiện của các ảnh hưởng lớn hơn Sự giám sát có thể được áp dụng nhưnghạn chế.

 Mức 3 - Hoạt động hiện tại của TCTD chưa hoàn thiện ở một vài cấp độ, đã có

sự kết hợp của nhiều yếu kém, nếu không có sự chuyển hướng trong chính sách hoạtđộng thì tình trạng sẽ trở nên nghiêm trọng TCTD trong nhóm này có thể nói là hoạtđộng đang ở sát giới hạn vì thế yêu cầu giám sát được chú ý nhiều hơn

 Mức 4 - Hoạt động của TCTD là yếu kém, dưới mức trung bình, không tươngxứng với quy mô và sự phức tạp của tổ chức Với tình trạng hoạt động như thế này,nếu không có sự cải thiện sẽ dẫn tới những điều kiện ảnh hưởng đến khả năng tồn tạicủa TCTD Sự giám sát chặt chẽ phải được áp dụng với tổ chức thuộc nhóm này

 Mức 5 - Đây là mức thấp nhất, cho thấy tình trạng hoạt động của TCTD yếukém đến mức nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại của tổ chức Đối tượngthuộc nhóm này có nguy cơ phá sản cao hoặc phải cần đến những giải pháp như cứutrợ khẩn cấp, sáp nhập, mua lại…

1.2.3.2 Các yếu tố của mô hình CAMELS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

C - Capital adequacy (Mức độ an toàn vốn)

 Nguyên tắc cơ bản của Mức độ an toàn vốn

Vốn tự có là nguồn vốn thuộc sở hữu của NH, là của cải thật sự, phản ánh thực lựctài chính của NH5 Duy trì một tỷ lệ vốn tự có cao sẽ làm giảm nguy cơ mất khả năngthanh toán của NH Tuy nhiên, vốn còn ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của cổ đông.Những yếu tố này tác động đến việc một NH sẽ quyết định đến mức vốn cần duy trì làbao nhiêu Các NH thường cân nhắc một tỷ lệ vốn tự có để đảm bảo các lợi ích củamình.Trong đó yếu tố rất quan trọng là tỷ lệ Vốn tự có của mỗi NH còn phải được xemxét dựa trên Tỷ lệ an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio – CAR)

Mức độ an toàn vốn nên được xếp hạng dựa trên những yếu tố đánh giá sau

- Mức vốn, chất lượng vốn và khả năng tài chính tổng thể của NH

- Tỷ lệ an toàn vốn cao hơn mức tối thiểu quy định

5

Tài chính tiền tệ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

- Khả năng quản lý để có thể xác định những nhu cầu cho nguồn vốn bổ sung.

Theo quy định của NH Thanh toán Quốc tế (BIS), tỷ lệ CAR tối thiểu là 8% Tuynhiên con số này có thể thay đổi tùy thuộc vào quy định các nước khác nhau Theothông tư 13-NHNN có hiệu lực từ 01/10/2010 thì tại VN, tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ,hay tỷ lệ giữa Vốn tự có và Tổng tài sản “Có” rủi ro của một TCTD (trừ chi nhánh củacác NH nước ngoài) phải lớn hơn hoặc bằng 9%

A- Asset quality (Chất lượng tài sản có)

 Nguyên tắc cơ bản của Chất lượng tài sản có

Tài sản có là phần sử dụng nguồn vốn đưa vào kinh doanh và duy trì khả năngthanh toán của NH Chất lượng tài sản có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bềnvững về mặt tài chính, khả năng sinh lời, năng lực quản lý và phần lớn rủi ro trongHĐKD tiền tệ Trong tài sản có, chất lượng khoản cho vay và đầu tư là yếu tố quyếtđịnh đến chất lượng tài sản có của NH Tổn thất trong cho vay lớn sẽ dẫn đên thua lỗ,làm giảm vốn tự có, làm ảnh hưởng đến khả năng chi trả và đây là biểu hiện của nănglực quản lý.6

Bên cạnh đó, tài sản có bao gồm tài sản có khả năng sinh lời và tài sản không sinhlời Đánh giá chất lượng tài sản có trước hết phải xem xét tính hợp lý trong cơ cấu tàisản có nhằm đáp ứng tốt yêu cầu nâng cao mức lợi nhuận đồng thời đảm bảo khả năngthanh toán đối với KH Sau đó sẽ đánh giá chất lượng tài sản có thông qua chất lượngcác khoản vay Chất lượng các khoản vay biểu hiện qua tỷ lệ xấu của NH Mức tríchlập dự phòng nợ và khả năng có thể xử lý và thu hồi các khoản nợ xấu chính cũng cầnđược xem xét để đánh giá chất lượng danh mục cho vay

 Chất lượng tài sản có được xếp hạng dựa trên những yếu tố đánh giá sau

- Danh mục cho vay đa dạng giúp NH giảm thiểu rủi ro

- Nợ xấu: số lượng, tỷ lệ giữa các nhóm nợ

- Tỷ lệ trích lập dự phòng

- Cơ cấu tài sản sinh lời và không sinh lời trên tổng tài sản

6

Trang 358 PGS.TS Nguyễn Thị Mùi (2006) Quản trị NH thương mại, nhà xuất bản tài chính

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

M – Management ( Năng lực quản lý)

Năng lực quản trị về cơ bản là năng lực của Ban giám đốc và quản lý, để xácđịnh, đo lường, kiểm soát rủi ro của các HĐ của một tổ chức và đảm bảo HĐ an toàn

và hiệu quả phù hợp với pháp luật và các quy định được áp dụng Grier (2007) chorằng việc quản lý được coi là yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống đánh giá CAMELbởi vì nó đóng một vai trò đáng kể trong sự thành công của NH Nếu năng lực quản lýtốt có thể làm cho NH yếu kém thành NH HĐ tốt hơn và ngược lại

 Trong quá trình HĐ, chất lượng quản lý của ban điều hành NH thể

hiện ở các tiêu chuẩn sau 7 :

- Hiệu quả trong HĐ KD: tiêu chuẩn này biểu hiện ở mức độ và sự tăng trưởngcủa KQKD Tiêu chuẩn này cũng được đánh giá bằng việc giữ vững KQKD trong tìnhtrạng có những biến động ảnh hưởng của thị trường Năng lực quản lý của NH còn thểhiện ở khả năng hạn chế tổn thất khi có biến động ở nhiều phương diện

- Sự tuân thủ pháp luật, các quy chế về HĐ NH, tính lành mạnh trong KD

- Độ tín nhiệm của NH trong môi trường HĐ Khả năng nắm bắt kịp thời nhữngtình huống bất lợi, nhận biết sớm các nguy cơ rủi ro tiềm ẩn đe doạ sự an toàn của NH

để đưa ra những biện pháp đối phó kịp thời

E – Earning (Khả năng sinh lời)

Khả năng sinh lời phản ánh khá tổng quát kết quả của các HĐKD Ngoài ra, khảnăng sinh lời còn giúp bù đắp các khoản tổn thất, tạo ra một cấu trúc tài chính cânbằng và là phần thưởng đối với cổ đông Thu nhập tốt sẽ tạo dựng được niềm tin củangười gửi tiền, nhà đầu tư, chủ nợ và công chúng Do đó, khả năng sinh lời là chỉ tiêuquan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM

 Các nhân tố chủ yếu được xem xét khi đánh giá khả năng sinh lời là:

- Mức độ, xu hướng tăng trưởng, và ổn định của thu nhập, đặc biệt là lợi nhuậntrên tài sản bình quân

- Chất lượng và thành phần thu nhập

- Lợi nhuận ròng từ lãi

7 Nguồn: Nguyễn Thị Mùi (2006), Quản trị ngân hàng thương mại (trang 366)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

- Nhân tố vật chất ảnh hưởng đến khả năng thu nhập của ngân hàng như TSCĐ

và bất động sản

L – Liquidity (Khả năng thanh khoản)

Thanh khoản trong quản trị ngân hàng là cần thiết bởi 2 lí do: (i) để thoả mãn yêucầu đối với các khoản nợ mới mà không cần thu hồi các khoản đang cho vay hoặc bán

đi các khoản đầu tư có kì hạn; (ii) để đáp ứng các khoản rút tiền theo ý muốn củangười gửi tiền bất kỳ lúc nào

Ngân hàng vốn là tổ chức kiếm tiền chủ yếu thông qua đường cong lãi suất, đó là:huy động tiền gửi ngắn hạn với lãi suất thấp và cho vay trung và dài hạn với lãi suấtcao hơn Việc thanh khoản không ăn khớp này tiềm ẩn những nguy hiểm Do đó, cácngân hàng phải nắm giữ một tỉ lệ tài sản có tính thanh khoản cao (lý tưởng là 20% đến30% tổng tài sản) để đáp ứng các nhu cầu thanh khoản thông thường của khách hàng

 Thanh khoản liên quan đến các yếu tố:

- Tính bất ổn của các khoản tiền gửi

- Mức độ tín nhiệm của các khoản tài trợ nhạy cảm với lãi suất

- Khả năng chuyển đổi thành tiền mặt của tài sản

- Ảnh hưởng của thị trường tiền tệ

S- Sensitivity to Market risk (Độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường)

 Nguyên tắc cơ bản của Độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường

Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro phản ánh mức độ tại đó những thay đổi về lãisuất, tỉ giá hối đoái, giá tiêu dùng hoặc giá vốn có thể ảnh hưởng đến thu nhập hoặcvốn của một NH Ở đây do sự giới hạn của đề tài nên chỉ đề cập đến rủi ro tỷ lãi suất,

đó là khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đếnlãi suất dẫn đến nguy cơ làm tăng chi phí nguồn vốn, làm giảm thu nhập từ tài sản vàlàm giảm giá trị thị trường của tài sản có và vốn chủ sở hữu của ngân hàng

Một trong những mục tiêu quan trọng của quản lý rủi ro lãi suất là hạn chế tới mứctối đa những thiệt hại từ ảnh hưởng xấu của biến động lãi suất đến thu nhập của ngânhàng Để đạt được mục tiêu này, ngân hàng cần phải:

- Tập trung phân tích những tài sản và nợ nhạy cảm nhất với sự biến động của lãisuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

- Duy trì cố định tỷ lệ thu nhập lãi ròng cận biên (NIM), đảm bảo NIM phải đạtđược mức độ nhất định để bảo vệ thu nhập của ngân hàng trước rủi ro lãi suất Nếu chiphí huy động vốn tăng nhanh hơn lãi thu từ cho vay và đầu tư hoặc lãi thu được cho vay

và đầu tư giảm nhanh hơn chi phí huy động vốn sẽ làm cho NIM bị thu hẹp lại, rủi ro lãisuất sẽ lớn lên

1.2.3.3.Hệ thống tỷ số đánh giá theo mô hình CAMELS

Bảng 1.7 Bảng tỷ số phân tích các chỉ tiêu của mô hình CAMEL

STT Thành

Tham chiếu

Tổng tài sản IMF, Financial Soundness Indicators (FSIs)

3 A Nợ xấu / Tổng dư nợ Uyen Dang (2011), The CAMEL rating

system in Banking supervision <= 1%

5 A Dự phòng tổn thất

cho vay/ Tổng dư nợ

Uyen Dang (2011), The CAMEL ratingsystem in Banking supervision >=1.5%

6 A Tỷ lệ cho vay Nguyễn Minh Kiều (2008), Nghiệp vụ

9 M Tốc độ tăng TTS Uyen Dang (2011), The CAMEL rating

system in Banking supervision

GDPGrowth

11 M Tốc độ tăng lợi nhuận Uyen Dang (2011), The CAMEL rating

system in Banking supervision

>= 10 15%

-12 E Lợi nhuận thuần /

Uyen Dang (2011), The CAMEL ratingsystem in Banking supervision >=15%

14 E Thu nhập lãi cận biên

Trang 32

Nguyễn Minh Kiều (2008), Nghiệp vụNHTM

18 S Khe hở lãi suất Trần Huy Hoàng (2010), Quản trị ngân

hàng, p.219

(Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu của nhiều tác giả)

1.2.4 So sánh sự giống và khác nhau của 2 mô hình PEARLS và CAMELS

Bảng 1.8 Sự giống và khác nhau của 2 mô hình PEARLS và CAMELS

Giống nhau

- Cả 2 đều là mô hình giám sát hoạt động của tổ chức tín dụng được áp dụng rộngrãi trên thế giới, được thiết kế như một công cụ giúp các nhà quản lý tìm ra giải pháp

có ý nghĩa với tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng của TCTD

- Trọng tâm của cả hai mô hình đều là đánh giá mức độ an toàn và lành mạnh củaTCTD dựa trên yếu tố định lượng

- Cả 2 mô hình đều không đưa ra những yếu tố hay chỉ tiêu để xem xét về yếu tốdòng tiền của TCTD tại bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ Đối với đặc thù là kinh doanhtiền tệ thì dòng tiền là một yếu tố rất quan trọng trong sự hoạt động hiệu quả của mộtTCTD Cả hai mô hình hiện tại chỉ xem xét và tính toán những chỉ tiêu dựa trên bảngcân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

yếu tố để đánh giá HĐ của TCTD dựa

trên những chỉ tiêu không được lượng hóa

và phụ thuộc nhiều vào chủ quan của

người đánh giá Vì không được chuẩn hóa

trên từng chỉ tiêu nên Camels mang tính

linh động cao trong việc đánh giá, nó có

sự chuẩn hóa đó nên chí áp dụng ở một sốnước và vùng lãnh thỗ, mỗi giai đoạn, mỗihoàn cảnh cụ thể và thiếu sự linh hoạt khiđiều kiện kinh tế thay đổi

Camels cung cấp một đánh giả chủ

quan lẫn khách quan của hoạt động tài

chính bằng cách xem xét các kết quả của

quá trình phân tích định lượng và định

tính dựa trên cách thức phân loại của

Camels

PEARLS cung cấp một đánh giákhách quan của hoạt động tài chính bằngcách xem xét các kết quả của các chỉ sốđịnh lượng một cách nghiêm ngặt

Tiêu chí quan trọng nhất của mô hình

Camels là khả năng quản trị Chung quy

tất cả mọi sự thành công đều ở khả năng

lãnh đạo và quyết định của con người

Nếu năng lực quản lýtốt có thể làm cho

NH yếu kém thành NH HĐ tốt hơn và

ngược lại

Tiêu chí quan trọng nhất của mô hìnhPEARLS là đánh giá cấu trúc tài chínhcủa bảng cân đối kế toán Cơ cấu tài chính

có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và lợinhuận của một tổ chức tài chính kể từ tổchức tối đa hóa tài sản sản xuất, và khảnăng xa hơn là để tạo ra thu nhập

Đánh giá TCTD trên 4 phương diện:

Độ an toàn, khả năng thanh khoản, mức

sinh lời và khả năng quản trị rủi ro

Đánh giá TCTD trên 3 phương diện:

Độ an toàn, khả năng thanh khoản và mứcsinh lời

Các nhà đầu tư muốn đánh giá mức

độ an toàn và lành mạnh của TCTD phải

vận dụng mô hình này rất phức tạp

Vận dụng đơn giản cho các nhà đầu

tư khi muốn đánh giá mức độ an toàn vàlành mạnh của TCTD

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Kết luận: Mỗi mô hình đều có những trọng tâm và những điểm mạnh riêng có

của mình Vì vậy, có thể sử dụng kết hợp giữa mô hình CAMELS và PEARLS tronghoạt động giám sát các tổ chức nhận tiền gửi, đặc biệt là các tổ chức tài chính có quy

mô nhỏ, như hệ thống QTDND cơ sở ở Việt Nam hiện nay, để có thêm thông tin trongviệc đánh giá, xếp hạng tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trong thời gian tới

1.2.5 Tầm quan trọng của Mô hình PEARLS và CAMELS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Cung cấp một khuôn khổ chung trong việc đánh giá hoạt động tổng thể của các

NH là rất quan trọng do xu hướng hội nhập của thị trường tài chính toàn cầu Mô hìnhCAMELS và PEARLS cung cấp một đánh giá chính xác và nhất quán cho một NH vềtình hình tài chính Chất lượng của mỗi thành phần tiếp tục nhấn mạnh đến sức mạnhtiềm tàng của NH và làm thế nào NH có thể chống lại những rủi ro của thị trường.Trong xu hướng hội nhập nền tài chính với khu vực cũng như trên thế giới, trước hết làviệc các NH có 100% vốn nước ngoài được phép thành lập ở VN, hệ thống NH chúng

ta nên theo một khuôn khổ chung trong việc so sánh với các NH nước ngoài Đây cũng

là cơ sở để thị trường thế giới đánh giá tình hình hệ thống NH VN

Mô hình cho ta cơ sở để đưa ra những ý kiến mang tính chất kết luận, dự đoán vềHĐKD của NHTM Từ đó hỗ trợ việc giám sát trong việc đưa ra các cảnh báo kịp thời

về NH Trong cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, đánh giá này đã được sử dụngbởi chính phủ Mỹ đối phó với cuộc khủng hoảng để tìm ra các NH cần có sự giúp đỡđặc biệt

Theo ông George Gregorash, Chuyên gia tư vấn dự án Nâng cao năng lực giámsát của NHNN, hiệu quả thanh tra theo phương pháp CAMELS thể hiện khá rõ, cụ thể:Kết luận của thanh tra vẫn còn nguyên giá trị sau 6 tháng đối với 90% TCTD đượcthanh tra; sau 12 tháng tỷ lệ này giảm xuống 80% Tuy nhiên, sau 18 tháng, phần lớnkết luận thanh tra theo phương pháp này sẽ không còn đảm bảo chính xác nữa Do đónhững kết luận của thanh tra phải có tính dự báo Muốn như vậy giữa NHNN vàTCTD phải có một "ngôn ngữ" chung để tin và hiểu nhau hơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

1.3 Các nhân tố ảnh hường đến chất lượng đánh giá

Trình độ chuyên môn và thời gian nghiên cứu ảnh hưởng tới việc đưa ra kết luận.Các chuẩn so sánh có thể thay đổi phụ thuộc vào từng thời kỳ, từng NH nên nếudựa vào đó để đưa ra nhận xét có thể chưa chính xác Tùy vào điều kiện cụ thể mà cácchỉ tiêu của Mô hình có sự thay đồi linh hoạt Đối với mỗi NH hay mỗi giai đoạn thìcần chú trọng vào một hay một vài chỉ tiêu

Chất lượng thông tin, báo cáo tài chính Thông tin không trung thực, đầy đủ vàkịp thời thì kết luận không có hiệu quả, ý nghĩa Tuy nhiên các báo cáo tài chínhkhông thể cung cấp mọi thông tin một cách chính xác, đầy đủ để người phân tích có đủcăn cứ đánh giá mức độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của một TCTD Dovậy, việc áp dụng Mô hình CAMELS và PEARLS thường cho kết quả chưa đầy đủ vàkhông kịp thời để đánh giá “sức khỏe” của một TCTD khi có những yêu cầu cao về độchuẩn xác, tính kịp thời tại một thời điểm để đưa ra các quyết định, đặc biệt trong giaiđoạn ngành tài chính - NH nước ta đang đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức như hiệnnay Trước thực tế trên, việc cần làm là phải kết hợp đánh giá theo Mô hình CAMELS

và PEARLS với những đánh giá định tính của NH để có thể có các kết quả phân tíchmột cách kỹ lưỡng, chính xác và kịp thời hơn Ngoài nền tảng cơ bản là các yếu tố tàichính từ kết quả của Mô hình CAMELS và PEARLS, cần bổ sung các yếu tố phi tàichính, các yếu tố xuất phát từ quan hệ với đối tác kinh doanh để có cái nhìn toàn diện

1.4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Nghiên cứu liên quan việc sử dụng mô hình CAMEL được chuyển qua một

hướng khá mới mẻ trong đề tài: “Ứng dụng mô hình CAMEL trong đánh giá hoạt động của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín- Sacombank” của tác giả Sử Ngọc Minh

(2011) [23] khi tác giả tiến hành chấm điểm, xếp loại NH TMCP theo Quyết định06/2008/QĐ-NHNN Tác giả cũng đã đưa vào các chỉ tiêu kế hoạch để đánh giá mức

độ hoàn thành kế hoạch của NH Tuy nhiên, việc chấm điểm còn khá sơ sài và chưachi tiết Tác giả cũng đã vấp phải một số hạn chế khi thiếu sót việc so sánh với các NHkhác để biết được vị thế của NH mà tác giả nghiên cứu

Đề tài “Đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam sử dụng hệ thống chỉ tiêu CAMEL” của tác giả Phan Thị Diễm Thúy (2012) hoàn

thiện những điểm còn thiếu sót của ba đề tài trên Đề tài làm rõ hơn cơ sở lý luận vềđánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM, tìm hiểu và giới thiệu một số mô hình phổbiến trên thế giới về đánh giá hoạt động NHTM, các chỉ tiêu phân tích khá đầy đủ và

có so sánh với các NHTM khác, tiến hành xếp loại theo Quyết định NHNN Đề tài còn đưa ra dự báo hoạt động kinh doanh của NH trong thời gian sắp tới.Tuy nhiên, còn một số điều đề tài chưa thực hiện được như việc thu thập thông tin đểtiến hành phân tích sâu hơn, chưa có sự lựa chọn các NH để so sánh phù hợp

06/2008/QĐ-“Ứng dụng mô hình CAMELS vào phân tích hoạt động và rủi ro của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam VIB” là khóa luận của tác giả Nguyễn Thị

Tâm Đan (2013), đề tài đã khái quát cơ sở khoa học về phân tích hoạt động và rủi ro

NH, giới thiệu và đi sâu vào phân tích theo mô hình CAMELS nhằm ứng dụng môhình này để phân tích hoạt động và rủi ro của ngân hàng VIB Tuy vậy đề tài đã mắcmột số nhược điểm đó là chỉ phân tích hoạt động kinh doanh của VIB trong 3 quý cuốinăm 2012 Bên cạnh đó, đề tài mới chỉ tổng hợp sơ lược về hệ thống văn bản pháp lý,quy định về phân tích hoạt động và rủi ro NH ở VN hiện nay, chứ chưa đi sâu đánh giáhoạt động VIB Ngoài ra, khi tiến hành đánh giá hoạt động và rủi ro của một NH thìmỗi mô hình có một điểm mạnh riêng, chú trọng đến một phương diện nhất định dovậy nên áp dụng nhiều mô hình khác nhau để có cái nhìn đa chiều và toàn diện hơn vềhoạt động của ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Đề tài “The CAMEL rating system in banking supervision” của Uyen Dang(2011), Arcada University Đề tài tiến hành phân tích hoạt động của NH dựa vào môhình CAMELS để hỗ trợ cho quyết định đầu tư của công ty bảo hiểm.

Ngoài ra còn có một số đề tài khác được giới thiệu ở phần tài liệu tham khảo.Trên cơ sở các tài liệu tham khảo, đề tài được tiến hành nghiên cứu nhằm phân tíchhoạt động và rủi ro của MB năm 2013

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMELS và PEARLS

TRONG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

- Tên giao dịch quốc tế:Military Commercial Joint Stock Bank

- Vốn điều lệ: 11.256.000.000.000 đồng (31/12/2013)

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) được thành lập năm 1994 vớimục tiêu ban đầu là đáp ứng nhu cầu dịch vụ tài chính cho các Doanh nghiệp Quânđội Trải qua hơn 20 năm hoạt động, MB ngày càng phát triển lớn mạnh, định hướngtrở thành một tập đoàn với ngân hàng mẹ MB (một trong số NH TMCP hàng đầu VN)

và năm công ty con hoạt động kinh doanh có hiệu quả, từng bước khẳng định là cácthương hiệu có uy tín trong ngành dịch vụ tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, chứngkhoán) và bất động sản tại VN

Với số vốn điều lệ khi thành lập chỉ có 20 tỷ đồng, sau nhiều lần tăng vốn hiệnnay vốn điều lệ của MB là 11.256 tỷ đồng (31/12/2013), MB có mạng lưới bao phủrộng khắp cả nước với Hội sở chính tại Thành phố Hà Nội, 01 Sở giao dịch, 1 chinhánh tại Lào, 1 chi nhánh tại Campuchia, 182 Chi nhánh và các điểm giao dịch tại 24tỉnh và thành phố trên cả nước với hơn 5.221 cán bộ nhân viên (31/12/2012)

MB có năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh vững mạnh Tổng tài sản của

MB không ngừng gia tăng, năm 2013, tổng tài sản của MB đứng thứ 3 trong nhóm cácNHTM niêm yết trên TTCK VN, đứng thứ 5 trong nhóm các NHTM VN, đạt 180.381

tỷ đồng tính đến thời điểm 31/12/2013 Đặc biệt MB là ngân hàng có tỷ suất lợi nhuận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Bảng 2.1 Quy mô của MB và các ngân hàng so sánh trong năm 2013

(Đơn vị: tỷ đồng, %)

Tổng tài sản

Vốn chủ

sỡ hữu

Vốn điều lệ

Lợi nhuận sau thuế

ROE (%) CTG 576.368 54.074 37.234 5.807 10,74

(Nguồn: BCTC của các ngân hàng)

Với dịch vụ và sản phẩm đa dạng, MB phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng mởrộng hoạt động của mình ra các phân khúc thị trường mới bên cạnh thị trường truyềnthống ban đầu Trong vòng 6 năm qua, MB liên tục được NHNN VN xếp hạng A - tiêuchuẩn cao nhất do NHNN VN ban hành và luôn nhận được nhiều giải thưởng quantrọng trong nước do các cơ quan, tổ chức có uy tín trao tặng

(Tỷ đồng)

Biểu đồ 2.1 Tổng tài sản của MB qua các năm Biểu đồ 2.2 Lợi nhuận trước thuế của MB

(Nguồn: BCTC của MB qua các năm)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh

- Kinh doanh ngân hàng theo các quy định của Thống đốc NHNN VN;

- Cung ứng sản phẩm phái sinh theo quy định của Pháp luật;

- Đại lý bảo hiểm và các dịch vụ liên quan khác theo quy định của pháp luật;

- Kinh doanh trái phiếu và các giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;

- Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, ngân hàng chỉ kinh doanh khi

có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

2.1.3 Mục tiêu chiến lược giai đoạn 2010 – 2015

- Đứng top 3 NH TMCP tại VN

- Đạt tốc độ tăng trưởng hàng năm gấp 1,5 đến 2 lần tốc độ tăng trưởng bìnhquân của ngành ngân hàng

 Trong đó, mục tiêu hoạt động trong năm 2014 là:

- Hoàn thành và hoàn thành vượt mức mục tiêu kinh doanh, mục tiêu chiến lược

- Giữ vững vị thế trong top 5 các NHTM VN

- Tái cơ cấu ngân hàng, công ty.Nâng cao chất lượng toàn diện các mặt hoạtđộng, chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ

 Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2014:

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2014

(Nguồn: BCTN năm 2013 của MB)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 21:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Ngân hàng nhà nước VN (2008), Quyết định số 06/2008/QĐNHNN “Ban hành quy định xếp loại ngân hàng thương mại cổ phần” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành quyđịnh xếp loại ngân hàng thương mại cổ phần
Tác giả: Ngân hàng nhà nước VN
Năm: 2008
1. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (2010), Hệ thống đánh giá CAMELS, Xem ngày 27/02/2014, http://vi.wikipedia.org Link
2. Báo cáo phân tích Tập đoàn Bảo Việt, xem ngày 30/3/2014, http://vcbs.com.vn 3. Báo cáo triển vọng kinh tế Việt Nam năm 2014, xem ngày 1/4/2014,http://vcbs.com.vn Link
4. Báo cáo phân tích ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội, Xem ngày 01/04/2013, http://investor.vietinbank.vn Link
5. Báo cáo phân tích ngành ngân hàng quý III/2013, Xem ngày 01/04/2014, http://investor.vietinbank.vn Link
6. Lê Văn Phước (2008), Một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội đến năm 2015, Luân văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM, Thành phố Hồ Chí Minh Khác
8. Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội, Bản cáo bạch, Báo cáo thường niên và Báo cáo tài chính hợp nhất giai đoạn 2009-2013 Khác
9. . Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín, Bản cáo bạch, Báo cáo thường niên và Báo cáo tài chính hợp năm 2013 Khác
10. Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, Bản cáo bạch, Báo cáo thường niên và Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2013 Khác
11. Nguyễn Thị Mùi (2006), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thống kê Khác
12. PGS.TS. Trần Huy Hoàng &amp; Cộng sự (2010), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản lao động xã hội Khác
13. Nguyễn Minh Kiều (2008), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê Khác
14. Phan Bình Sơn (2011), Vận dụng mô hình CAMEL vào phân tích tài chính tại Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Quân Đội, Luận văn tốt nghiệp, Đại học kinh tế Huế, Thành phố Huế.Trường Đại học Kinh tế Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Cách xác định chỉ tiêu an toàn và tiêu chuẩn đánh giá - Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 1.1. Cách xác định chỉ tiêu an toàn và tiêu chuẩn đánh giá (Trang 21)
Bảng 1.3. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tài sản có và tiêu chuẩn đánh giá - Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 1.3. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tài sản có và tiêu chuẩn đánh giá (Trang 23)
Bảng 1.4. Chỉ tiêu phản ánh thu nhập và chi phí và tiêu chuẩn đánh giá - Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 1.4. Chỉ tiêu phản ánh thu nhập và chi phí và tiêu chuẩn đánh giá (Trang 24)
Bảng 1.5. Các chỉ tiêu phản ánh tính thanh khoản và tiêu chuẩn đánh giá - Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 1.5. Các chỉ tiêu phản ánh tính thanh khoản và tiêu chuẩn đánh giá (Trang 25)
Bảng 1.6. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng tăng trưởng và tiêu chuẩn đánh giá - Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 1.6. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng tăng trưởng và tiêu chuẩn đánh giá (Trang 25)
Bảng 1.7. Bảng tỷ số phân tích các chỉ tiêu của mô hình CAMEL - Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 1.7. Bảng tỷ số phân tích các chỉ tiêu của mô hình CAMEL (Trang 31)
Bảng 1.8. Sự giống và khác nhau của 2 mô hình PEARLS và CAMELS - Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 1.8. Sự giống và khác nhau của 2 mô hình PEARLS và CAMELS (Trang 32)
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2014 - Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2014 (Trang 40)
Bảng 2.3. Độ an toàn của MB, EIB và STB trong năm 2013 - Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 2.3. Độ an toàn của MB, EIB và STB trong năm 2013 (Trang 42)
Bảng 2.4. Mức dự phòng thực tế và ước tính của MB trong năm 2013 - Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 2.4. Mức dự phòng thực tế và ước tính của MB trong năm 2013 (Trang 43)
Bảng 2.5. Cấu trúc tài chính của MB, EIB và STB trong năm 2013 - Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 2.5. Cấu trúc tài chính của MB, EIB và STB trong năm 2013 (Trang 44)
Bảng 2.7. Mức thu nhập và chi phí của MB, EIB và STB trong năm 2013 - Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 2.7. Mức thu nhập và chi phí của MB, EIB và STB trong năm 2013 (Trang 47)
Bảng 2.9. Mức tăng trưởng của MB, EIB và STB trong năm 2013 - Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 2.9. Mức tăng trưởng của MB, EIB và STB trong năm 2013 (Trang 50)
Bảng 2.10. Vốn điều lệ, VCSH và TTS của MB và các ngân hàng so sánh - Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 2.10. Vốn điều lệ, VCSH và TTS của MB và các ngân hàng so sánh (Trang 52)
Bảng 2.12. Các chỉ tiêu chất lượng tài sản của MB và các ngân hàng so sánh - Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Bảng 2.12. Các chỉ tiêu chất lượng tài sản của MB và các ngân hàng so sánh (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w