Theo đó KQ kinh doanh được phân tích qua các khía cạnh TC quan trọng trong HĐ kinh doanh của một NH TMCP: mức độ an toàn vốn, khả năng sinh lời, khả năng TK, khả năng quản lý và độ nhạy
Trang 1KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMELS TRONG
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Trang 2bản thân với những kiến thức đã tích lũy được qua 4 năm học tập trên giảng đường, tôi đã nhận được rất nhiều sự ủng hộ và giúp đỡ của quý thầy cô, cơ quan thực tập, gia đình và bạn bè
Đầu tiên, xin được gửi lời cám ơn chân thành tới cô giáo hướng dẫn – Thạc sĩ Đoàn Như Quỳnh, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến quý thầy cô Trường đại học Kinh tế Huế nói chung và khoa Tài chính – Ngân hàng nói riêng đã trang bị cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong quá trình học tập, rèn luyện tại trường
Tôi xin cám ơn Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Vỹ Dạ - Huế
đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực tập tại đây
Cuối cùng xin được gửi lời cám ơn tới gia đình và bạn bè, những người đã động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và thực tập để hoàn thành khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Phan Dạ Thảo
tế Hu
ế
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Bố cục khóa luận 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KQ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH CAMELS TRONG ĐÁNH GIÁ HĐ KINH DOANH VÀ RỦI RO CỦA NHTM 6
1.1 Tổng quan về đánh giá HĐ kinh doanh và rủi ro của NHTM 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.1.1 Khái niệm NHTM 6
1.1.1.2 Khái niệm đánh giá HĐ kinh doanh và rủi ro của NHTM 6
1.1.2 Vai trò của việc đánh giá HĐ kinh doanh của NHTM 7
1.1.3 Mục đích của việc đánh giá HĐ kinh doanh của NHTM 8
1.1.4 Nội dung của việc đánh giá HĐ kinh doanh của NHTM 8
1.1.4.1 Đánh giá HĐ bên trong 8
1.1.4.2 Đánh giá HĐ bên ngoài 9
tế Hu
ế
Trang 41.1.4.3 Đánh giá tình hình TC 10
1.1.5 Một số mô hình đánh giá HĐ kinh doanh của NHTM 10
1.2 Tổng quan về mô hình CAMELS trong đánh giá HĐ kinh doanh và rủi ro của NHTM 12
1.2.1 Khái niệm 12
1.2.2 Các yếu tố của mô hình CAMELS trong đánh giá HĐ kinh doanh của NHTM 15
1.2.2.1 C - Capital adequacy (Mức độ an toàn vốn) 16
1.2.2.2 A- Asset quality (Chất lượng TS Có) 17
1.2.2.3 M – Management (Năng lực quản lý) 18
1.2.2.4 E – Earning (Khả năng sinh lời) 19
1.2.2.5 L - Liquidity (Khả năng TK) 20
1.2.2.6 Sensitivity to Market risk (Độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường) 22
1.2.3 Hệ thống tỷ số đánh giá theo mô hình CAMELS 23
1.3 Tầm quan trọng của mô hình CAMELS trong đánh giá tình hình HĐ của NHTM 24
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đánh giá 25
1.5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 26
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMELS TRONG ĐÁNH GIÁ HĐ KINH DOANH VÀ RỦI RO CỦA NH TMCP VN THỊNH VƯỢNG 29
2.1 Môi trường kinh doanh 29
2.1.1 Tổng quan tình hình kinh tế vĩ mô 29
2.1.2 HĐ ngành NH 30
2.2 Tổng quan về NH TMCP VN Thịnh Vượng 31
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.2.2 Mục tiêu chiến lược 33
2.2.3 Triển vọng và kế hoạch phát triển 34
2.3 Đánh giá HĐ kinh doanh và rủi ro của NHTM cổ phần VN Thịnh Vượng theo các chỉ tiêu của mô hình CAMELS 35
2.3.1 Mức độ an toàn vốn C – Capital adequacy 35
tế Hu
ế
Trang 52.3.2 Chất lượng TS có – Asset quality 39
2.3.2 Năng lực quản lý – Management 45
2.3.4 Khả năng sinh lời – Earnings 50
2.3.5 Khả năng TK – Liquidity 55
2.3.6 Độ nhạy cảm với rủi ro thị trường 58
2.4 Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của NH TMCP VN Thịnh Vượng GĐ 2010-2014 theo KQ của mô hình CAMELS 61
2.4.1 Điểm mạnh 61
2.4.2 Điểm yếu 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HĐ KINH DOANH CỦA NH TMCP VN THỊNH VƯỢNG 63
3.1 Dự báo HĐ kinh doanh của NH TMCP VN Thịnh Vượng 63
3.1.1 Cơ hội và thách thức 63
3.1.1.1 Cơ hội 63
3.1.1.2 Thách thức 64
3.1.2 Dự báo HĐ kinh doanh của VPB năm 2015 65
3.2 Giải pháp hoàn thiện HĐ kinh doanh của NH TMCP VN Thịnh Vượng 66
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện chỉ tiêu C – Mức độ an toàn vốn 66
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện chỉ tiêu A – Chất lượng TS 67
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện nhóm chỉ tiêu M – Năng lực quản lý 69
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện chỉ tiêu E – Khả năng sinh lời 70
3.2.5 Giải pháp hoàn thiện nhóm chỉ tiêu L – Khả năng TK 71
3.2.6 Giải pháp hoàn thiện nhóm chỉ tiêu S – Độ nhạy cảm rủi ro thị trường 72
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
1 Kết luận 73
2 Kiến nghị đối với NH TMCP VN Thinh Vượng 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
tế Hu
ế
Trang 6DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1 ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Biểu đồ 2.1 - Vốn điều lệ và Vốn chủ sở hữu của VPB 35
Biểu đồ 2.2 - Tỷ lệ CAR của VPB và các ngân hàng so sánh 37
Biểu đồ 2.3 - Hệ số tự tài trợ của VPB và các ngân hàng so sánh 38
Biểu đồ 2.4 - Cơ cấu tài sản có nội bảng của VPB qua các năm 2010-2014 40
Biểu đồ 2.5 - Cơ cấu cho vay của VPB và các ngân hàng so sánh 42
Biểu đồ 2.6 - Cơ cấu các nhóm nợ của VPB từ năm 2011- 2014 43
Biểu đồ 2.7 – Lợi nhuận ròng trên tổng nhân viên của VPB và các ngân hàng so sánh 48
Biểu đồ 2.8 - Tăng trưởng tổng tài sản, dư nợ và lợi nhuận ròng của VPB 49
Biểu đồ 2.9 – Quy mô lợi nhuận trước thuế của VPB và các ngân hàng so sánh 50
Biểu đồ 2.10 - Cơ cấu tổng thu nhập của VPB qua các năm từ 2010-2014 51
Biểu đồ 2.11 - Tỷ suất sinh lời trên TTS của VPB và các ngân hàng so sánh 52
Biểu đồ 2.12 Tỷ suất sinh lời trên VCSH của VPB và các ngân hàng so sánh 53
Biểu đồ 2.13 - Chỉ số lãi cận biên ròng của VPB và các ngân hàng so sánh 54
Biểu đồ 2.14 - Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động của VPB và các ngân hàng so sánh 55
Biểu đồ 2.15 - Tỷ lệ thanh khoản của tài sản của VPB và các ngân hàng so sánh 56
Biểu đồ 2.16 - Hệ số đảm bảo tiền gửi của VPB và các ngân hàng so sánh 57
tế Hu
ế
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các tỷ số đánh giá theo mô hình CAMELS 23
Bảng 2.1 - Một số chỉ tiêu kinh doanh, TC hợp nhất trong năm 2015 33
Bảng 2.2 - Cơ cấu TS có sinh lời trên TTS của VPB và các NH so sánh 41
Bảng 2.3 - Các chỉ tiêu chất lƣợng TS của VPB và các NH so sánh 44
Bảng 2.4 - Khe hở nhạy cảm lãi suất của VPB qua các năm 2011-2014 59
Bảng 2.5 - Tỷ lệ nhạy cảm lãi suất của VPB 60
Bảng 2.6 - Tổng hợp KQ đánh giá theo mô hình CAMELS 61
tế Hu
ế
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài đánh giá hoạt động kinh doanh và rủi ro của NH VPB trong GĐ từ năm 2010-2014 qua hệ thống các chỉ tiêu CAMELS Theo đó KQ kinh doanh được phân tích qua các khía cạnh TC quan trọng trong HĐ kinh doanh của một NH TMCP: mức độ an toàn vốn, khả năng sinh lời, khả năng TK, khả năng quản lý và độ nhạy cảm với rủi ro thị trường Với các phương pháp nghiên cứu thu thập và xử lý tài liệu
từ BCTC của VPB trong GĐ 2010 – 2014, nghiên cứu đặt ra mục tiêu tổng hợp được cơ sở lí luận về mô hình CAMELS trong đánh giá HĐ KD cũng như rủi ro của NHTM và áp dụng riêng đối với NH VPB
KQ nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Trong 5 năm qua, VPB đã thể hiện vị thế của một NH mạnh, xứng đáng nằm trong nhóm 12 NH tốt nhất VN (G12), với những
KQ khả quan trong kinh doanh trước những biến động của thị trường Khi so sánh với các NH khác trong ngành, VPB có được những lợi thế về cả năng lực TC, năng lực phi TC, khả năng quản trị và KQ HĐ KD Các chỉ tiêu TC của VPB cho thấy
NH có tình hình TC lành mạnh, chất lượng TS được quản lý tốt và khả năng sinh lời cao Tuy nhiên, khả năng TK đang giảm dần qua các năm, cho thấy rủi ro chính của
NH trong GĐ này là rủi ro TK Ngoài ra, NH cũng đang đối diện với vấn đề nợ xấu
và tỷ lệ an toàn vốn vẫn còn thấp so với ngành Bên cạnh đó, trong tương quan với các NHTM khác, quy mô VTC của NH còn thấp, do đó NH vẫn cần có các giải pháp gia tăng và mở rộng quy mô vốn của mình để nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế khốc liệt hiện nay
Năm 2014, VPB đạt nhiều thành tích đáng kể Trong bối cảnh của thị trường
và toàn ngành hiện nay thì đây là một KQ tốt, cho thấy một triển vọng phát triển vững mạnh Có thể thấy, trong thời gian qua VPB đã nổ lực không ngừng với những chính sách và định hướng đúng đắn Do vậy, sắp tới NH cần tiến hành những chính sách hợp lý để tiếp tục tăng trưởng, giữ vững phong độ hiện tại và đạt nhiều thành tựu hơn nữa trong tương lai
tế Hu
ế
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Đối với bất kỳ quốc gia nào, HĐ NH luôn đóng vai trò huyết mạch của nền kinh tế, hình thành và góp phần gia tăng khối tiền tệ của quốc gia và là kênh vận chuyển nguồn lực từ nơi thừa đến nơi thiếu, thúc đẩy và tạo điều kiện cho các HĐ sản xuất kinh tế phát triển Do đó, đảm bảo sự ổn định và lành mạnh của hệ thống
NH luôn là yêu cầu trọng yếu cho việc ổn định và tăng trưởng nền kinh tế Rủi ro trong hệ thống NH có thể đem đến cho nền kinh tế những tác động tiêu cực đặc biệt nghiêm trọng, làm gia tăng và trầm trọng hơn nữa những vấn đề kinh tế - xã hội của quốc gia đó
Không nằm ngoài tình hình chung, trong những năm gần đây, dưới sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, ngành TC - NH Việt Nam– được đánh giá là vẫn đang chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn và nhạy cảm – phải đối mặt với nhiều thay đổi và thách thức, như nợ xấu gia tăng, khả năng thanh khoản giảm, nguy cơ thiếu hụt vốn, áp lực cạnh tranh, Sự yếu kém trong HĐ của hệ thống NH
là một trong những nguyên nhân chính kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Bên cạnh đó, nền TC Việt Nam nói chung và hệ thống NHTM Việt Nam nói riêng còn non trẻ, vẫn tồn tại trong đó nhiều bất cập và khó khăn Tình hình bất ổn của nền kinh tế thế giới cùng với quá trình hội nhập mang lại nhiều cơ hội đồng thời với những thách thức to lớn, khiến cho các NHTM Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong quá trình điều hành các HĐ KD của mình Do đó, vấn đề thanh tra, giám sát tình hình HĐ nhằm thanh lọc và phòng ngừa rủi ro của hệ thống NH Việt Nam trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Biện pháp trên cùng với một mô hình mang tiêu chuẩn quốc tế được dùng làm cơ sở cho việc đánh giá và phân tích tình hình HĐ của các NHTM Việt Nam không chỉ đem lại những tác động tích cực cho từng NH mà còn có ý nghĩa quản lý vĩ mô đối với HĐ quản lý của các cơ quan Nhà nước Đây là
cơ sở quan trọng để các nhà hoạch định chính sách quốc gia đưa ra những phương hướng, mục tiêu cũng như các biện pháp vĩ mô nhằm hỗ trợ một cách hiệu quả và kịp thời cho hệ thống NH
tế Hu
ế
Trang 11Được thành lập ngày 12 tháng 08 năm 1993, sau hơn 21 năm HĐ, đến năm
2014, VPB đã phát triển mạng lưới lên đến hơn 200 điểm giao dịch, với đội ngũ trên 7.000 cán bộ nhân viên và nguồn vốn điều lệ đạt 6.437 tỷ đồng Là thành viên của nhóm 12 NH hàng đầu Việt Nam (G12), VPB đang từng bước khẳng định uy tín của một NH năng động, có năng lực TC ổn định và có trách nhiệm với cộng đồng Trong những năm qua, VPB đã và đang nỗ lực không ngừng nhằm tăng trưởng hữu cơ trong các phân khúc KH mục tiêu, khẩn trương xây dựng các hệ thống nền tảng để phục vụ tăng trưởng, và luôn chủ động theo dõi các cơ hội trên thị trường Do đó, việc đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn cũng như năng lực quản lý điều hành, là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của NH Trong tình hình tái cấu trúc hệ thống NH hiện nay ở Việt Nam, với mục tiêu phát triển bền vững, việc đánh giá HĐ KD và phòng ngừa rủi ro là một HĐ được VPB đặc biệt quan tâm trong những năm qua
Mô hình CAMELS được áp dụng từ những năm 80 của thế kỷ trước, là hệ thống xếp hạng, giám sát tình hình các TCTD của Mỹ và được coi là chuẩn mực đối với hầu hết các tổ chức trên toàn thế giới khi đánh giá hiệu quả, rủi ro của các NH nói riêng và các TCTD nói chung Với nền kinh tế đang hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế thế giới, thì việc áp dụng một thang đo theo tiêu chuẩn quốc tế
là một điều nên làm Điều này sẽ giúp HĐ KD của mỗi NH tiếp cận và hoàn thiện theo chuẩn quốc tế và cũng tạo cái nhìn toàn diện hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài có ý định đầu tư vào các NH TMCP tại VN Quy định xếp loại NH TMCP cũng đã được NHNN VN ban hành kèm theo QĐ 06/2008/QĐ-NHNN được xây dựng dựa trên các tiêu chí đánh giá CAMEL nhằm đưa ra các thang điểm cho các chỉ tiêu xếp loại NH cụ thể Qua việc áp dụng hệ thống xếp hạng theo tiêu chuẩn CAMELS có thể đánh giá tình hình TC của NHTM trên nhiều khía cạnh, từ đó tìm
ra biện pháp đối phó với những rủi ro tiềm ẩn
Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Ứng dụng mô hình CAMELS trong
đánh giá hoạt động kinh doanh và rủi ro của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
tế Hu
ế
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
- Giới thiệu mô hình CAMELS
- Ứng dụng mô hình CAMELS vào đánh giá HĐ KD của NH VPB theo các nhóm chỉ tiêu: Mức độ an toàn vốn, chất lượng TS, khả năng TK, khả năng sinh lời, khả năng quản lý và độ nhạy cảm với rủi ro thị trường, từ đó đưa ra giải pháp cần thiết
- Đề tài giải thích tầm quan trọng của mô hình CAMELS trong việc giám sát
NH thông qua phân tích HĐ và rủi ro cũng như một số điểm chú ý khi sử dụng mô hình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- HĐ KD của VPB trên góc độ các nhóm chỉ tiêu của mô hình CAMELS
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: KQ HĐ của NH theo 6 nhóm chỉ tiêu của mô hình CAMELS: Mức độ an toàn vốn, Chất lượng TS có, Khả năng quản lý, khả năng sinh lời, tính
TK và độ nhạy cảm với rủi ro thị trường
- Không gian: NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
- Thời gian: 5 năm ( 2010, 2011, 2012, 2013, 2014)
tế Hu
ế
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tiến hành vào thời điểm bắt đầu thực hiện
đề tài để tìm nguồn tài liệu tham khảo quyết định nội dung đề tài, tài liệu trong phần
cơ sở lí luận và mô hình CAMELS được sử dụng trong khóa luận thông qua internet, sách báo, tạp chí…
- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu sử dụng là số liệu thứ cấp từ các
BCTC, BCTN, bản cáo bạch của VPB và các NH khác được download từ các website liên quan
- Phương pháp xử lý số liệu: Từ các số liệu thu thập được tiến hành tính toán,
thống kê, xử lý với sự trợ giúp của phần mềm Excel, phân nhóm theo các nhóm chỉ tiêu của mô hình
- Phương pháp đánh giá: Sau khi xử lý số liệu tiến hành phương pháp so sánh,
phân tích xu hướng, phân tích tỷ số, phân tích đánh giá theo thang điểm xếp loại để thu được KQ
- Phương pháp so sánh: Khi so sánh tình hình HĐ của các NH, quy mô NH
đóng một vai trò hết sức quan trọng – thường được đo bằng TTS hay vốn điều lệ Hầu hết các tỷ số phản ánh HĐ cũng như khả năng sinh lời của NH đều rất nhạy cảm với quy mô NH Do vậy, khi so sánh HĐ của một NH này với NH khác, tốt nhất là nên so sánh các NH cùng quy mô Lưu ý là các NH cùng quy mô thường cung cấp các dịch vụ giống nhau và do vậy, có thể tin tưởng hơn vào KQ so sánh
của mình
Trong đề tài so sánh tình hình HĐ của VPB với các NH khác, đối tượng được chọn để so sánh là SHB và ACB Hai NH này có cùng loại hình NH TMCP với VPB, hơn nữa chúng được coi là có quy mô gần nhất với VPB dựa trên quy mô vốn điều lệ và TTS Ngoài ra, phương pháp kế toán của các NH cũng tương tự nhau
tế Hu
ế
Trang 145 Bố cục khóa luận
Đề tài gồm 3 phần, cụ thể như sau:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương I: Tổng quan về mô hình CAMELS trong đánh giá HĐ KD và rủi ro
của NHTM
Chương II: Ứng dụng mô hình CAMELS trong đánh giá HĐ kinh doanh và
rủi ro của NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Chương III: Giải pháp hoàn thiện HĐ KD của NH TMCP VN Thịnh Vượng Phần III: Kết luận và kiến nghị
tế Hu
ế
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH CAMELS TRONG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về đánh giá hoạt động kinh doanh và rủi ro của ngân hàng
thương mại
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ở Mỹ, NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ TC và
HĐ trong ngành công nghiệp dịch vụ TC
Theo Đạo luật NH của Pháp (1941): “NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và TC”
Theo luật Các TCTD 2010 của VN, NHTM là loại hình NH được thực hiện tất
cả các HĐ NH và các HĐ kinh doanh khác theo quy định của Pháp luật NHTM được thực hiện các HĐ theo quy định tại Chương III Luật các TCTD, Luật sửa đổi
bổ sung một số Điều của Luật các TCTD, các quy định hiện hành có liên quan của Chính phủ và NHNN, bao gồm việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và một số HĐ khác
1.1.1.2 Khái niệm đánh giá hoạt động kinh doanh và rủi ro của ngân hàng thương mại
Đánh giá HĐ NHTM chính là quá trình đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu và
mối ảnh hưởng qua lại của các nhân tố đến KQ HĐ của NH thông qua các số liệu phản ánh của bộ phận nghiên cứu, kế toán, thống kê, … để làm cơ sở đưa ra quyết định và biện pháp quản lý hiệu quả
tế Hu
ế
Trang 16Đánh giá HĐ KD là việc làm tất yếu đối với từng NHTM Trên phạm vi vĩ
mô, đánh giá HĐ của các NHTM giúp cho cơ quan lãnh đạo tiền tệ thực hiện tốt chính sách tiền tệ quốc gia, tạo điều kiện ổn định và tăng trưởng kinh tế
Để tiến hành đánh giá tình hình HĐ và rủi ro NHTM, có thể sử dụng các phương pháp và các công cụ, mô hình cho phép xử lý các thông tin (thông tin nội
bộ và thông tin bên ngoài NHTM; thông tin số lượng và thông tin giá trị) nhằm đánh giá tình hình TC của NHTM, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả
HĐ của NHTM đó Yêu cầu của đánh giá tình hình HĐ và rủi ro NHTM là đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu về tình hình TC, qua đó đánh giá tổng quát tình hình
HĐ cũng như dự báo những bất ổn trong HĐ KD của NHTM
1.1.2 Vai trò của việc đánh giá hoạt động kinh doanh và rủi ro của ngân hàng thương mại
KQ phân tích đưa ra một bức tranh khá đầy đủ và chính xác về quy mô HĐ cũng như chất lượng KD của NH, đồng thời đánh giá được tốc độ phát triển và tính bền vững ổn định của các HĐ NH trong thời gian qua, thể hiện cũng như tác động đến vị thế và uy tín và chất lượng của NHTM trong mắt KH, các nhà đầu tư, các cơ quan quản lý,
Những phân tích trên là cơ sở quan trọng để tiến hành hoạch định chiến lược cho các HĐ của các NHTM nói riêng và toàn bộ hệ thống NH nói chung trong tương lai Hoạch định giúp đề ra mục tiêu, chương trình HĐ của NHTM trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn một cách có hệ thống, nhận định những vấn đề tồn tại trong và ngoài NH, cũng như những chiến lược giúp NHTM tiến gần hơn với mục tiêu đề ra
Ngoài ra, đây cũng là một công cụ quan trọng giúp các nhà quản lý kinh tế vĩ
mô cũng như vi mô nắm bắt được những tín hiệu cần thiết để quản lý, điều hành và đưa ra những quyết định phù hợp với thực trạng cũng như tình hình phát triển của
Trang 17Đối với các cơ quan giám sát, đánh giá tình hình HĐ và rủi ro NHTM là công
cụ để các cơ quan giám sát nắm rõ thực trạng TC để có biện pháp quản lý và điều chỉnh Đây là một trong những cách thức để các cơ quan giám sát thực hiện giám sát từ xa đối với hệ thống NHTM Thanh tra giám sát từ xa có thể thực hiện một khối lượng công việc lớn mà chỉ cần một số ít các thanh tra với chi phí cho mỗi lần thanh tra tương đối thấp, thủ tục đơn giản mà vẫn có thể đảm bảo hiệu quả công việc
1.1.3 Mục đích của việc đánh giá hoạt động kinh doanh và rủi ro của ngân hàng thương mại
- Đánh giá khả năng sinh lợi và hạn chế tối thiểu các rủi ro chủ quan có thể xảy ra trong quá trình HĐ KD
- Đánh giá chính xác, đúng đắn HĐ của NH, ngoài ra còn có thể sử dụng các
KQ phân tích vào việc điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao tính thích nghi và khẳng định sự nhạy cảm của NH đối với thị trường
- Đánh giá được hiệu quả của quá trình KD, xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến chiến lược KD, nhận diện được những rủi ro mà NH đang đối mặt và có
cơ sở cho những quyết định kịp thời và đúng đắn
1.1.4 Nội dung của việc đánh giá hoạt động kinh doanh và rủi ro của ngân hàng thương mại
1.1.4.1 Đánh giá hoạt động bên trong
Nội dung đánh giá HĐ bên trong NHTM bao gồm các nội dung liên quan đến:
- Hoạch định chiến lược của NH: mục tiêu chiến lược sau cùng của NH là làm tăng giá trị TS cho cổ đông, thể hiện ở việc không ngừng nâng cao giá cổ phiếu của
NH trên thị trường Tuy nhiên trước đó cần xác định được các mục tiêu ngắn hạn, sau đó lượng hóa những mục tiêu này bằng những chỉ tiêu định lượng cụ thể Bước tiếp theo cần thực hiện đánh giá hiện trạng NH như thế nào bao gồm phân tích các
tế Hu
ế
Trang 18điểm yếu, điểm mạnh, cơ hội và nguy cơ mà NH phải đối mặt Từ đó có thể xây dựng và phát triển các giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
- Công nghệ: Cùng với sự phát triển nhanh như vũ bão của công nghệ thông tin, công nghệ NH cũng phát triển và không ngừng thay đổi Đầu tư công nghệ có thể tác động tích cực đến mục tiêu sinh lợi của NH do đó việc đánh giá công nghệ là một nội dung trong đánh giá HĐ của NH
- Phát triển nhân lực: Hầu hết lao động sử dụng trong NH là lao động có kỹ năng và được đào tạo bài bản Nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng cho việc đạt mục tiêu trước mắt và lâu dài của NH
- Tình hình HĐ của NH: Việc đánh giá tình hình HĐ được xem xét và đánh giá chi tiết hơn qua BCTC và phân tích các tỉ số TC Qua đó sẽ cung cấp một cái nhìn chi tiết hơn về tình hình HĐ của NH về khả năng sinh lời, tính TK, rủi ro và mức an toàn của NH
1.1.4.2 Đánh giá hoạt động bên ngoài
HĐ bên ngoài phản ánh khả năng của NH phản ứng một cách thành công trước những thay đổi về phía KH, đối thủ cạnh tranh, những nhà soạn thảo luật lệ và công chúng Khi đánh giá HĐ bên ngoài, cần chú ý xem xét các yếu tố:
- Thị phần: Thị phần là tỷ trọng về TS, nguồn vốn huy động, tín dụng cung cấp và các dịch vụ NH khác mà NH chiếm được so với các NH khác hoặc so với toàn ngành nói chung Đánh giá thị phần của NH sẽ cho thấy được các cơ hội và thách thức mà NH phải đối mặt và hoạch định chiến lược phù hợp
- Tuân thủ các quy định pháp lý: Tất cả NH đều phải tuân thủ quy định pháp lý
có liên quan, nếu không NHNN sẽ áp dụng một số biện pháp giám sát hoặc áp chế Khi bị đặt trong tình trạng giám sát đặc biệt xảy ra thì chi phí HĐ sẽ gia tăng, ảnh hưởng đến tình hình HĐ của NH
- Niềm tin của công chúng và nhà đầu tư: Niềm tin của công chúng là sự thừa nhận của thị trường về mặt an toàn và uy tín của NH Điều này cực kỳ quan trọng
tế Hu
ế
Trang 19đối với HĐ của một NH, bởi lẽ một sự mất lòng tin của công chúng đưa đến một cuộc đổ xô rút tiền thì NH cũng sẽ lâm vào tình trạng nguy khốn
1.1.4.3 Đánh giá tình hình tài chính
Đây là nội dung quan trọng nhất trong đánh giá HĐ của NHTM Năng lực TC
có thể quyết định hiệu quả trong KD Do đó đánh giá tình hình TC sẽ giúp nhà quản
lý thấy được những tồn tại trong cơ cấu TC, trong việc quản lý TS, quản lý chi phí
để từ đó đưa ra những giải pháp TC hiệu quả
Nguồn thông tin đánh giá tình hình TC dựa trên BCTC của NH bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo KQ KD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh BCTC Đánh giá tình hình TC thường đánh giá thông qua các tỷ số TC trên các khía cạnh: Tính TK, khả năng sinh lời, cơ cấu nợ…
1.1.5 Một số mô hình đánh giá hoạt động kinh doanh và rủi ro của ngân hàng thương mại
Để đánh giá tình hình HĐ và rủi ro NHTM, có thể áp dụng nhiều mô hình khác nhau Mỗi mô hình tập trung chú trọng vào một phương diện nào đó để tiến hành phân tích Dựa vào tình hình hiện tại của hệ thống NH và tiến trình phát triển của hệ thống TC cũng như yêu cầu phân tích mà lựa chọn mô hình phù hợp Sau đây là một số mô hình phổ biến trên thế giới:
Mô hình CAMELS là hệ thống xếp hạng, giám sát tình hình NH của Mỹ và
được coi là chuẩn mực đối với hầu hết các tổ chức trên toàn thế giới khi đánh giá hiệu quả, rủi ro của các NH nói riêng và các TCTD nói chung
Mô hình này chủ yếu dựa trên các yếu tố TC, thông qua thang điểm để đưa ra
KQ xếp hạng các NH, từ đó cho nhà quản lý biết “tình hình sức khỏe của các NH” Các tiêu chí đánh giá bao gồm: Mức độ an toàn Vốn (Capital Adequacy), Chất lượng TS có (Asset Quality), Năng lực quản lý (Management), TN (Earnings), TK (Liquidity) và Độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường (Sensitivity to Market risk)
tế Hu
ế
Trang 20Hệ thống phân tích CAMELS đánh giá cụ thể về các vấn đề: An toàn - được hiểu là khả năng của NH bù đắp được mọi chi phí và thực hiện được các nghĩa vụ của mình Tiêu chí an toàn được đánh giá thông qua đánh giá mức độ đủ vốn, chất lượng tín dụng (TS có) và chất lượng quản lý TN - là việc NH có thể đạt được một
tỷ lệ TN từ số tiền đầu tư của chủ sở hữu hay không TK - là khả năng đáp ứng được mọi nhu cầu về vốn theo kế hoạch hoặc bất thường Rủi ro – khả năng của NH khi có biến động xảy ra
KQ phân tích, đánh giá trên sẽ giúp các nhà phân tích chia hệ thống TCTD thành 5 nhóm: thừa vốn, đủ vốn, thiếu vốn, thiếu vốn đáng kể và thiếu vốn trầm trọng Từ đó, các nhà hoạch định và cơ quan quản lý sẽ dự báo, cảnh báo nhóm các TCTD thiếu vốn, và có biện pháp phòng ngừa phá sản cho nhóm “sức khỏe yếu” này
Nhật Bản đã xây dựng Mô hình xếp hạng NH FIRST vào năm 2007 một
cách đầy đủ và toàn diện hơn, xét trên 10 yếu tố thiên về quản lý (phi TC) như: Quản lý kinh doanh, tuân thủ pháp luật, quản lý bảo vệ KH, quản lý rủi ro toàn diện, quản lý vốn,… Mô hình FIRST với trọng tâm quản lý, xếp hạng TCTD về quản lý
có tốt hay không và mục đích là đưa ra các cơ chế để TCTD phấn đấu, làm tốt hơn, quản lý hiệu quả hơn Mô hình này thiên về yếu tố phi TC mang tính khích lệ những
nỗ lực của NH để cải thiện công tác quản trị điều hành, nhưng chưa đáp ứng yêu cầu cảnh báo nêu ra
Hiện tại, nước ta đã chuyển dần phương pháp thanh tra tuân thủ sang phương pháp giám sát dựa trên cơ sở rủi ro và tôn trọng các nguyên tắc, kỷ luật thị trường Từng bước hoàn thiện HĐ thanh tra tại chỗ theo Mô hình CAMELS, và nhanh
chóng xây dựng mô hình “Hệ thống đánh giá rủi ro toàn diện NH” (Comprehensive bank risk assessment systems) hiện nay đang được áp dụng tại
nhiều nước có thị trường TC phát triển
Ngoài ra còn có một số mô hình khác như Mô hình PEARLS – giám sát hiệu
quả HĐ TC đối với các tổ chức nhận tiền gửi, đặc biệt là các tổ chức TC có quy mô
tế Hu
ế
Trang 21nhỏ Mô hình này đã được Hiệp hội tín dụng quốc tế (WOCCU) nghiên cứu làm mô hình giám sát từ cuối những năm 1980 PEARLS sử dụng một bộ các chỉ tiêu tài chính và các tiêu chuẩn đánh giá có mối liên quan chặt chẽ với nhau, để đánh giá chỉ tiêu này, phải xem xét mức độ ảnh hưởng của chỉ tiêu khác và ngược lại Chỉ tiêu giám sát theo mô hình PEARLS chủ yếu dựa trên cơ sở số liệu từ bảng cân đối tài khoản kế toán, Vì vậy, PEARLS rất thuận lợi cho việc khai thác số liệu đầu vào
và phù hợp với tình hình khai thác thông tin báo cáo từ các TCTD có quy mô nhỏ
1.2 Tổng quan về mô hình CAMELS trong đánh giá hoạt động kinh doanh và rủi ro của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm
Mô hình CAMELS là một phương pháp đánh giá mức độ an toàn và lành
mạnh của TCTD được Cục quản lý TCTD Hoa kỳ (National Credit Union Administration – NCUA) thông qua năm 1987 Các cơ quan giám sát Mỹ sử dụng
hệ thống các chỉ tiêu CAMELS để đánh giá tình trạng tổng thể của NH, phân loại khoảng 8000 NH của quốc gia này Đây là công cụ được Chính phủ Hoa Kỳ sử dụng để đối phó với cuộc khủng hoảng TC 2008, giúp Chính phủ Hoa Kỳ quyết định NH nào cần được giúp đỡ đặc biệt CAMELS được coi là chuẩn mực đối với hầu hết các tổ chức trên toàn thế giới khi đánh giá hiệu quả, rủi ro của các NH nói riêng và các TCTD nói chung
Mô hình này chủ yếu dựa trên các đánh giá về các yếu tố TC, thông qua
thang điểm để đưa ra KQ xếp hạng các NH Các tiêu chí đánh giá bao gồm: Mức độ
an toàn Vốn (Capital Adequacy), Chất lượng TS có (Asset Quality), Năng lực quản
lý (Management), TN (Earnings), TK (Liquidity) và Độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường (Sensitivity to Market risk)
Các KQ xếp hạng trên là một trong những cơ sở quan trọng giúp cho các nhà quản lý phân tích và đánh giá về “tình hình sức khỏe của các NH”, bằng cách phân chia hệ thống TCTD thành 5 nhóm: thừa vốn, đủ vốn, thiếu vốn, thiếu vốn đáng kể, thiếu vốn trầm trọng Hệ thống phân tích CAMELS đánh giá cụ thể về các vấn đề:
tế Hu
ế
Trang 22An toàn - được hiểu là khả năng của NH bù đắp được mọi chi phí và thực hiện được
các nghĩa vụ của mình Tiêu chí an toàn được đánh giá thông qua đánh giá mức độ
đủ vốn, chất lượng tín dụng (TS có) và chất lượng quản lý TN - là việc NH có thể đạt được một tỷ lệ TN từ số tiền đầu tư của chủ sở hữu hay không TK - là khả năng đáp ứng được mọi nhu cầu về vốn theo kế hoạch hoặc bất thường Rủi ro – khả
năng của NH khi có biến động xảy ra
Từ đó, các nhà hoạch định và cơ quan quản lý sẽ đưa ra các dự báo và cảnh báo cho nhóm các TCTD thiếu vốn, và có các biện pháp phòng ngừa phá sản cho nhóm “sức khỏe yếu” này
Tại VN, NHNN đã áp dụng hệ thống đánh giá theo tiêu chuẩn CAMEL đối với các NHTM trong thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa Các quy định đánh giá giám sát NHTM được ban hành kèm theo Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN Việc xếp hạng sẽ được sử dụng để đánh giá thực trạng của hệ thống NH Ngoài ra còn góp phần nâng cao hiệu quả của HĐ thanh tra tại chỗ: quá trình thanh tra sẽ được rút ngắn đáng kể về thời gian; nội dung thanh tra sẽ chỉ tập trung vào những chỉ tiêu
"có vấn đề" trong hệ thống xếp hạng theo tiêu chuẩn CAMELS
Việc tổng hợp xếp hạng được đánh giá dựa trên thang điểm từ 1 đến 5 theo mức độ cần giám sát tăng dần Mức xếp hạng tổng hợp là KQ của việc xếp hạng 6 yếu tố Ý nghĩa của việc xếp hạng cho từng mức như sau:
Mức 1 - Đây là mức cao nhất, cho thấy HĐ và quản lý rủi ro của TCTD là mạnh và an toàn TCTD trong nhóm này có sự phản ứng tốt hơn với những biến động tình hình kinh tế TC bên ngoài, cũng như những tác động của điều kiện kinh doanh không mong muốn so với những tổ chức ở mức điểm thấp hơn Các tổ chức này cũng tuân thủ đúng theo pháp luật và các quy định Sự giám sát đối với các TCTD ở mức xếp hạng này là không cần thiết
Mức 2 - Các NH thuộc nhóm này về cơ bản là có HĐ khá an toàn và mạnh, tuy nhiên vẫn có một số nhược điểm nhưng có thể khắc phục được trong điều kiện
KD bình thường Với những NH được xếp hạng 2 nhìn chung không hạng mục
tế Hu
ế
Trang 23riêng rẽ nào được xếp thấp hơn mức 3 Những NH này thường ổn định và có khả năng đối phó với những biến động trong KD tương đối tốt Khi có những thay đổi bất thường thì bản thân NH có khả năng tự điều chỉnh và HĐ của NH vẫn duy trì ở mức chấp nhận được
Mức 3 - Các NH thuộc nhóm này bắt đầu đã có những khiếm khuyết về HĐ
và về TC ở mức độ tương đối nguy hiểm đến mức độ không đạt yêu cầu Tuy nhiên nếu vấn đề trở nên nghiêm trọng hơn thì việc đánh giá các hạng mục thấp hơn 4 là điều khó tránh khỏi Khi có những khiếm khuyết liên quan đến tình hình TC, những
NH này có khuynh hướng bất lợi về các điều kiện KD và có thể trầm trọng hơn nếu không có biện pháp khắc phục hữu hiệu Những NH đặc biệt không tuân thủ các quy định và luật pháp sẽ có thể thuộc nhóm này Nhìn chung những NH này là mối quan tâm của thanh tra và cần sự giám sát chặt chẽ hơn mức bình thường để khắc phục những yếu kém
Mức 4 - Các NH thuộc nhóm này có quá nhiều yếu kém nghiêm trọng về TC hoặc là cả những yếu kém về TC và những yếu tố khác đều không đạt yêu cầu Các vấn đề nghiêm trọng chủ yếu hoặc tình hình không lành mạnh và không an toàn có thể không giải quyết được Trừ khi có những biện pháp hữu hiệu được thực hiện để khắc phục, những khiếm khuyết này có thể phát triển đến mức độ có thể làm suy yếu khả năng tồn tại trong tương lai và đe dọa đến các KH gửi tiền, các chủ nợ hoặc các cổ đông Khả năng cao về phá sản đang hiện hữu tuy nhiên chưa xảy ra hoặc chưa được thông báo Những NH thuộc nhóm này cần sự kiểm soát chặt chẽ và giám sát về TC cũng như những kế hoạch để khắc phục
Mức 5 - Những NH thuộc nhóm này là những NH có khả năng phá sản rất cao Số lượng và mức độ yếu kém hoặc tình hình không lành mạnh và yếu kém ở mức độ khẩn cấp cần sự giúp đỡ kịp thời của các cổ đông hoặc các nguồn TC khác
từ khu vực tư nhân hoặc NN Nếu thiếu các biện pháp khắc phục kịp thời và kiên quyết tình hình sẽ trở nên trầm trọng hơn ví dụ như phá sản hoặc mất khả năng
tế Hu
ế
Trang 24thanh toán với người gửi tiền, chủ nợ và cổ đông Những NH ở nhóm này cần những giải pháp cứu trợ khẩn cấp như hỗ trợ về vốn, sát nhập, mua lại…
Xếp hạng 1 là mức xếp hạng cao nhất với ý nghĩa là TCTD có hệ thống tốt nhất, đảm bảo chất lượng quản lý rủi ro, gắn liền với một mức độ giám sát ít nhất Xếp hạng 5 là mức xếp hạng xấu nhất, tức là TCTD này có HĐ yếu kém, không đảm bảo khả năng quản lý rủi ro và đòi hỏi HĐ giám sát cao nhất cho TCTD này Mức xếp hạng 1 và 2 được coi là an toàn, các mức còn lại được coi là cần chú ý
1.2.2 Các yếu tố của mô hình CAMELS trong đánh giá hoạt động kinh doanh
và rủi ro của ngân hàng thương mại
Cơ sở pháp lý của các yếu tố
- Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN ngày 12/03/2008 ban hành quy định xếp
tế Hu
ế
Trang 25- Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong HĐ NH của TCTD
- Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ban hành ngày 20/11/2014 và chính thức có hiệu lực ngày 01/02/2015, quy định các giới hạn về tỷ lệ an toàn vốn mới cũng như các quy định rộng hơn và ảnh hưởng tới nhiều khía cạnh của TCTD
1.2.2.1 C - Capital adequacy (Mức độ an toàn vốn)
Nguyên tắc cơ bản của Mức độ an toàn vốn
VTC là nguồn vốn thuộc sở hữu của NH, là của cải thật sự, phản ánh thực lực TC của NH Duy trì một tỷ lệ VTC cao sẽ làm giảm nguy cơ mất khả năng thanh toán của NH Tuy nhiên, vốn còn ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của cổ đông Những yếu tố này tác động đến việc một NH sẽ quyết định đến mức vốn cần duy trì
là bao nhiêu Các NH thường cân nhắc một tỷ lệ VTC để đảm bảo các lợi ích của mình Ngoài ra, tỷ lệ VTC của mỗi NH còn phải được xem xét dựa trên Tỷ lệ an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio – CAR)
Các yếu tố đánh giá
Mức độ an toàn vốn được xếp hạng dựa trên những yếu tố đánh giá sau:
- Mức vốn, chất lượng vốn và khả năng TC tổng thể của NH
- Tỷ lệ an toàn vốn cao hơn mức tối thiểu quy định
- Khả năng quản lý để có thể xác định những nhu cầu cho nguồn vốn bổ sung
- Khả năng tiếp cận với thị trường vốn và các nguồn vốn khác bao gồm cả sự
hỗ trợ vốn của Nhà nước, các cổ đông hiện tại và cổ đông triển vọng trong tương lai
Theo quy định của NH Thanh toán Quốc tế (Bank for International Settlement
- BIS), tỷ lệ CAR tối thiểu là 8% Tuy nhiên con số này có thể thay đổi tùy thuộc
tế Hu
ế
Trang 26vào quy định các nước khác nhau Theo thông tư 36-NHNN có hiệu lực từ 01/02/2015 thì tại VN, tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất của một TCTD (trừ chi nhánh của các NH nước ngoài) phải lớn hơn hoặc bằng 9%
1.2.2.2 A- Asset quality (Chất lượng tài sản Có)
Nguyên tắc cơ bản của Chất lượng tài sản Có
TS Có là phần sử dụng nguồn vốn đưa vào kinh doanh và duy trì khả năng thanh toán của NH Chất lượng TS Có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về mặt TC, khả năng sinh lời, năng lực quản lý và phần lớn rủi ro trong HĐ
KD tiền tệ Trong TS Có, chất lượng khoản cho vay và đầu tư là yếu tố quyết định đến chất lượng TS có của NH Tổn thất trong cho vay lớn sẽ dẫn đến thua lỗ, làm giảm VTC, làm ảnh hưởng đến khả năng chi trả và đây là biểu hiện của năng lực quản lý
Một trong những rủi ro lớn nhất mà các NH phải đối mặt là rủi ro từ các khoản cho vay quá hạn, trong khi đó, các danh mục cho vay là một trong các loại
TS Có quan trọng nhất của các NHTM Do đó, các nhà phân tích tín dụng phải thực hiện việc đánh giá chất lượng TS Có bằng cách thực hiện việc quản lý rủi ro tín dụng và đánh giá chất lượng danh mục cho vay
Bên cạnh đó, TS có bao gồm TS có khả năng sinh lời và TS không sinh lời Đánh giá chất lượng TS Có trước hết phải xem xét tính hợp lý trong cơ cấu TS có nhằm đáp ứng tốt yêu cầu nâng cao mức LN đồng thời đảm bảo khả năng thanh toán đối với KH Sau đó sẽ đánh giá chất lượng TS có thông qua chất lượng các khoản vay Chất lượng các khoản vay biểu hiện qua tỷ lệ xấu của NH Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN thì TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm: (1)Nợ đủ tiêu chuẩn, (2)Nợ cần chú ý, (3)Nợ dưới tiêu chuẩn, (4)Nợ nghi ngờ, (5)Nợ có khả năng mất vốn Nợ xấu bao gồm nợ các nhóm 3, 4, 5 Mức trích lập dự phòng nợ và khả năng có thể xử lý và thu hồi các khoản nợ xấu chính cũng cần được xem xét để đánh giá chất lượng danh mục cho vay
tế Hu
ế
Trang 27Các yếu tố đánh giá
Chất lượng TS Có được xếp hạng dựa trên các yếu tố đánh giá sau:
- Danh mục cho vay đa dạng: Một danh mục cho vay đa dạng là một yếu tố giúp các NHTM giảm thiểu các rủi ro thông qua việc phân tán các rủi ro
- Nợ xấu (số lượng, tỷ lệ giữa các nhóm nợ) : Nhằm đánh giá mức độ an toàn của nguồn vốn của một NHTM
- Tỷ lệ trích lập dự phòng : Việc đánh giá tỷ lệ trích lập dự phòng cho thấy khả năng đối phó với các khoản nợ xấu nhằm duy trì và đảm bảo khả năng HĐ của NHTM
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng: NH có tốc độ tăng trưởng tín dụng hợp lý cũng như phát triển các loại hình cho vay, hay khả năng tăng trưởng tín dụng hạn chế do cạnh tranh trên thị trường
- Cơ cấu TS sinh lời và không sinh lời trên TTS
- Tỷ lệ cho vay công ty con, công ty trực thuộc,
1.2.2.3 M – Management (Năng lực quản lý)
Nguyên tắc cơ bản của Năng lực quản lý
Năng lực quản lý về cơ bản là năng lực của ban giám đốc và quản lý trong
việc xác định, đo lường và kiểm soát rủi ro của một tổ chức và đảm bảo cho tổ chức
đó HĐ an toàn, hiệu quả và phù hợp với pháp luật cũng như các quy định hiện hành Grier (2007) cho thấy rằng quản lý được coi là yếu tố quan trọng nhất trong
hệ thống đánh giá CAMELS bởi vì nó đóng một vai trò quan trọng trong sự thành công của NH Đây cũng là đối tượng để đo lường cũng như kiểm tra chất lượng TS
Có
Các yếu tố đánh giá
Trong quá trình HĐ, chất lượng quản lý của ban điều hành NH thể hiện ở các
tiêu chuẩn sau:
tế Hu
ế
Trang 28- Mức độ và chất lượng của HĐ kiểm tra và hỗ trợ đối với tất cả các HĐ NH của ban quản lý và hội đồng quản trị NH
- Năng lực của ban quản lý và hội đồng quản trị, trong từng chức năng nhiệm
vụ của mình, để lên kế hoạch và đối phó với những rủi ro có thể có do những thay đổi trong điều kiện KD hoặc những cải cách để đưa ra những sản phẩm dịch vụ và
HĐ mới
- Khả năng đưa ra và thích ứng với những chính sách nội bộ và kiểm soát HĐ
KD cũng như rủi ro của những HĐ chủ yếu
- Tính chính xác kịp thời và hiệu quả của hệ thống thông tin quản lý và hệ thống kiểm soát rủi ro tương ứng với quy mô sự phức tạp và rủi ro của NH
- Tính hợp lý của kiểm toán và kiểm soát nội bộ nhằm tạo động lực cho các
HĐ của NH được hiệu quả và đảm bảo tính tin cậy cho các BCTC và báo cáo thanh tra, các TS đảm bảo, đồng thời cũng đảm bảo sự tuân thủ với các quyết định, chỉ thị
và hướng dẫn của thanh tra và các chính sách nội bộ
- Mức độ thực hiện và tuân thủ với các quyết định và chỉ thị và khả năng đáp ứng với các khuyến nghị của kiểm toán viên và các thanh tra viên có thẩm quyền
- KQ và sự thành công của các nhà lãnh đạo cao cấp
- Mức độ mà ban quản lý và hội đồng quản trị phải chịu sự chi phối, tác động
và kiểm soát của chủ sở hữu chính
- Tính hợp lý của các chính sách khen thưởng, tránh tình trạng tập trung quyền lực và mâu thuẫn lợi ích
- Xem xét khả năng thích ứng với các yêu cầu có tính pháp lý của NH trong hệ thống, và HĐ tổng thể của NH cũng như các rủi ro của nó
1.2.2.4 E – Earning (Khả năng sinh lời)
Nguyên tắc cơ bản của Khả năng sinh lời
tế Hu
ế
Trang 29Khả năng sinh lời phản ánh khá tổng quát KQ của các HĐ KD Tiêu chí này phản ánh không chỉ về khả năng tạo ra TN và xu hướng tăng trưởng của TN, mà còn xét đến các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tính bền vững, chất lượng của TN: rủi
ro tín dụng, năng lực quản lý, mức độ rủi ro thị trường, tác động của thuế, các chi phí dự phòng… TN trong tương lai có thể bị ảnh hưởng bởi NH không có khả năng
dự báo và kiểm soát chi phí, không thực hiện đúng các chiến lược kinh doanh đặt ra hoặc thực hiện các chiến lược kinh doanh thiếu khôn ngoan…Ngoài ra, khả năng sinh lời còn giúp bù đắp các khoản tổn thất, tạo ra một cấu trúc TC cân bằng và là phần thưởng đối với cổ đông TN tốt sẽ tạo dựng được niềm tin của người gửi tiền, nhà đầu tư, chủ nợ và công chúng Do đó, khả năng sinh lời là chỉ tiêu quan trọng
để đánh giá hiệu quả HĐ của NHTM
Các yếu tố đánh giá
Khả năng sinh lời của một NHTM được xếp hạng dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá sau:
- Mức TN, bao gồm cả xu hướng tăng trưởng và mức độ ổn định
- Khả năng đảm bảo cho tốc độ tăng trưởng vốn từ nguồn LN để lại
- Chất lượng và các nguồn của TN, cũng như mức chi phí gắn liền với các HĐ
KD
- Khả năng đảm bảo ngân quỹ và những tác nghiệp dự tính và hệ thống thông tin quản lý
- Khả năng đảm bảo dự phòng mất nợ và các dự phòng TS khác
- Những rủi ro tiềm ẩn đối với biến động lãi suất, tỷ giá
1.2.2.5 L - Liquidity (Khả năng thanh khoản)
Nguyên tắc cơ bản của Khả năng thanh khoản
TK trong quản trị NH là cần thiết bởi 2 lí do: (i) để thoả mãn yêu cầu đối với các khoản nợ mới mà không cần thu hồi các khoản đang cho vay hoặc bán đi các
tế Hu
ế
Trang 30khoản đầu tư có kì hạn; (ii) để đáp ứng các khoản rút tiền theo ý muốn của người gửi tiền bất kỳ lúc nào
Khả năng TK được đánh giá ở khả năng NH có thể duy trì một mức độ TK đủ
để đáp ứng kịp thời khả năng thanh toán khi có dòng tiền rút ra Khả năng TK của
NH còn được đánh giá ở khả năng của tổ chức trong việc ứng phó với những thay đổi của thị trường có ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi TS nhanh chóng với chi
phí thấp nhất Ngoài ra, HĐ quản lý quỹ phải đảm bảo TK không được duy trì với
chi phí cao, hoặc phụ thuộc quá nhiều vào các nguồn dự trữ có thể không có sẵn trong thời điểm thị trường TC khó khăn hoặc trong điều kiện thị trường thay đổi bất lợi
NH vốn là tổ chức kiếm tiền chủ yếu thông qua đường cong lãi suất, đó là: huy động tiền gửi ngắn hạn với lãi suất thấp và cho vay trung và dài hạn với lãi suất cao hơn Việc TK không ăn khớp này tiềm ẩn những nguy hiểm Do đó, các NH phải nắm giữ một tỉ lệ TS có tính TK cao (lý tưởng là 20% đến 30% TTS) để đáp ứng các nhu cầu TK thông thường của KH
Các yếu tố đánh giá
Khả năng TK được xếp hạng dựa trên các yếu đố đánh giá sau:
- Mức độ đầy đủ của nguồn vốn TK hiện tại và tương lai có thể đáp ứng nhu cầu về TK mà không ảnh hưởng đến tình hình HĐ và TC của NH
- Các TS có thể dễ dàng chuyển thành tiền mặt mà không gây ra những tổn thất lớn
- Khả năng tiếp cận với thị trường tiền tệ và những nguồn vốn khác
- Mức độ đa dạng hóa các nguồn vốn, bao gồm các nguồn trong và ngoài bảng cân đối TS
- Mức độ phụ thuộc vào các nguồn vốn ngắn hạn, các nguồn vốn dễ biến động, bao gồm các nguồn vốn vay, các khoản tiền gửi lớn nhạy cảm với lãi suất, để sử dụng cho các TS có kỳ hạn dài hơn
tế Hu
ế
Trang 31- Xu hướng và tính ổn định của các khoản tiền gửi
- Khả năng của ban lãnh đạo NH trong việc xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát tình hình TK của đơn vị mình, bao gồm cả mức độ hiệu quả của các chiến lược quản lý vốn,các chính sách về TK hệ thống thông tin quản lý và kế hoạch dự phòng vốn
1.2.2.6 S- Sensitivity to Market risk (Độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường)
Nguyên tắc cơ bản của Độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường
Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro phản ánh mức độ tại đó những thay đổi về lãi suất, tỉ giá hối đoái, giá tiêu dùng hoặc giá vốn có thể ảnh hưởng đến TN hoặc vốn của một NH Khi đánh giá yếu tố này, nên xem xét cả các vấn đề sau: khả năng của ban lãnh đạo NH trong việc xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro thị trường; quy mô NH; bản chất và mức độ phức tạp về các HĐ kinh doanh của NH;
và mức độ đầy đủ về vốn và TN liên quan đến mức độ rủi ro thị trường Đối với nhiều NH, các rủi ro thị trường chủ yếu xuất phát từ trạng thái đầu tư theo đúng kỳ hạn và mức độ nhạy cảm với những thay đổi về lãi suất Ở một số NH lớn hơn, các
HĐ ở nước ngoài có thể là nguyên nhân chủ yếu về rủi ro thị trường và một số khác thì các HĐ KD ngoại hối lại là nguyên nhân chính về rủi ro thị trường
Một trong những mục tiêu quan trọng của quản lý rủi ro lãi suất là hạn chế tới mức tối đa những thiệt hại từ ảnh hưởng xấu của biến động lãi suất đến TN của NH
tế Hu
ế
Trang 32- Tỷ lệ TN lãi ròng cận biên (NIM): NIM phải được đảm bảo ở mức độ nhất định để bảo vệ TN của NH trước rủi ro lãi suất Nếu chi phí huy động vốn tăng nhanh hơn lãi thu từ cho vay và đầu tư hoặc lãi thu được cho vay và đầu tư giảm nhanh hơn chi phí huy động vốn sẽ làm cho NIM bị thu hẹp lại, rủi ro lãi suất sẽ lớn lên
1.2.3 Hệ thống tỷ số đánh giá theo mô hình CAMELS
Bảng 1.1 Các tỷ số đánh giá theo mô hình CAMELS
9 M Tốc độ tăng TTS Uyen Dang (2011), The CAMEL
rating system in Banking supervision
GDP Growth
11 M Tốc độ tăng LN Uyen Dang (2011), The CAMEL
rating system in Banking supervision
>= 10 - 15%
Trang 33(NIM) rating system in Banking supervision
15 L Cho vay/Tiền gửi
tiết kiệm
Apostolos & CS (2011), Could Lehman Brothers’ Collapse Be Anticipated?
16 L TS TK/TTS Apostolos & CS (2011), Could
Lehman Brothers’ Collapse Be Anticipated?
17 L Tỷ số TK (TS dự
trữ / Nợ Nh phải trả)
Nguyễn Minh Kiều (2008), Nghiệp vụ NHTM
suất Phan Thị Thu Hà (2013), Giáo trình NHTM
(Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu của nhiều tác giả)
1.3 Tầm quan trọng của mô hình CAMELS trong đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và rủi ro của ngân hàng thương mại
Thứ nhất, mô hình CAMELS cung cấp một khuôn khổ chung trong việc
đánh giá HĐ tổng thể của các NH là rất quan trọng do xu hướng hội nhập của thị trường TC toàn cầu Mô hình CAMELS cung cấp một đánh giá chính xác và nhất
quán cho một NH về tình hình TC và các HĐ trong các lĩnh vực như vốn, chất lượng TS, khả năng quản lý, khả năng tạo TN và khả năng thanh toán Chất lượng của mỗi thành phần tiếp tục nhấn mạnh đến sức mạnh tiềm tàng của NH và làm thế nào NH có thể chống lại những rủi ro của thị trường Trong xu hướng hội nhập nền
TC với khu vực cũng như trên thế giới, trước hết là việc các NH có 100% vốn nước ngoài được phép thành lập ở VN, hệ thống NH chúng ta nên theo một khuôn khổ chung trong việc so sánh với các NH nước ngoài Đây cũng là cơ sở để thị trường thế giới đánh giá tình hình hệ thống NH VN
Thứ hai, mô hình đưa ra những cơ sở mà qua đó giúp những nhà nghiên
cứu, nhà phân tích, nhà quản lý, những nhà hoạch định chính sách, đưa ra những
ý kiến mang tính chất kết luận, dự đoán về HĐ KD của NHTM, Từ đó hỗ trợ việc giám sát trong việc đưa ra các cảnh báo kịp thời về NH Một ví dụ rõ ràng cho nhận
định trên là cuộc khủng hoảng TC năm 2008 của Mỹ Chính nhờ những đánh giá
tế Hu
ế
Trang 34thu được từ mô hình này đã được sử dụng để giúp chính phủ Mỹ đối phó với cuộc khủng hoảng thông qua việc định vị những NH cần có sự giúp đỡ đặc biệt, giúp giảm thiểu những tác động tiêu cực từ thị trường TC đến toàn bộ nền kinh tế của
Mỹ
Thứ ba, mô hình CAMELS làm tăng tính hiệu quả từ việc thanh tra giám
sát tình hình HĐ của các NHTM của NHNN, từ đó đảm bảo tính an toàn và hiệu
quả cho HĐ của toàn bộ hệ thống NH nói riêng và thị trường TC nói chung Theo
ông George Gregorash, Chuyên gia tư vấn dự án Nâng cao năng lực giám sát của NHNN, hiệu quả thanh tra theo phương pháp CAMELS thể hiện khá rõ, cụ thể: Kết luận của thanh tra vẫn còn nguyên giá trị sau 6 tháng đối với 90% TCTD được thanh tra; sau 12 tháng tỷ lệ này giảm xuống 80% Tuy nhiên, sau 18 tháng, phần lớn kết luận thanh tra theo phương pháp CAMELS sẽ không còn đảm bảo chính xác nữa Do đó những kết luận của thanh tra phải có tính dự báo cao Muốn như vậy giữa NHNN và TCTD phải có một "ngôn ngữ" chung để tin và hiểu nhau hơn
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đánh giá
Về nguyên nhân khách quan, thứ nhất, thời gian nghiên cứu ngắn, không
đủ thời gian cho các tìm hiểu, phân tích và đánh giá chuyên sâu, là một yếu tố làm ảnh hưởng đến kết luận cuối cùng được đưa ra
Thứ hai, Các chuẩn so sánh có thể thay đổi phụ thuộc vào từng thời kỳ, từng
NH nên nếu dựa vào đó để đưa ra nhận xét có thể chưa chính xác Tùy vào điều kiện cụ thể mà các chỉ tiêu của mô hình có thể có các sự thay đồi linh hoạt Do đó, các nhà nghiên cứu, phân tích, cần tìm hiểu và đánh giá kỹ về một NH hay về GĐ, thời kỳ nghiên cứu nhằm đưa ra một hoặc một vài chỉ tiêu quan trọng cần chú trọng
Thứ ba, Do ảnh hưởng của chất lượng thông tin, BCTC được đem ra nghiên
cứu Thông tin không trung thực, thiếu sự đầy đủ và kịp thời khiến kết luận không
có hiệu quả và ý nghĩa Có nhiều thông tin không được thể hiện trên các BCTC Các BCTC không thể cung cấp mọi thông tin một cách chính xác, đầy đủ để người phân tích có đủ căn cứ đánh giá mức độ an toàn, khả năng sinh lời và TK của một TCTD
tế Hu
ế
Trang 35Do vậy, việc áp dụng Mô hình CAMELS thường cho KQ chưa đầy đủ và không kịp thời để đánh giá “sức khỏe” của một TCTD khi có những yêu cầu cao về độ chuẩn xác, tính kịp thời tại một thời điểm để đưa ra các quyết định, đặc biệt trong GĐ ngành TC - NH nước ta đang đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức như hiện nay Trước thực tế trên, việc cần làm là phải kết hợp phân tích theo Mô hình CAMELS với những đánh giá định tính của NH để có thể có các KQ phân tích một cách kỹ lưỡng, chính xác và kịp thời hơn, ngoài nền tảng cơ bản là các yếu tố TC từ KQ của
Mô hình CAMELS
Về nguyên nhân chủ quan, thì trình độ chuyên môn của người nghiên cứu
cũng có những ảnh hưởng nhất định đến công trình nghiên cứu và kết luận cuối cùng
1.5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu liên quan việc sử dụng mô hình CAMEL được chuyển qua một
hướng khá mới mẻ trong đề tài: “Ứng dụng mô hình CAMEL trong đánh giá HĐ của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín- Sacombank” của tác giả Sử Ngọc Minh
(2011) khi tác giả tiến hành chấm điểm, xếp loại NH TMCP theo Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN Tác giả cũng đã đưa vào các chỉ tiêu kế hoạch để đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của NH Tuy nhiên, việc chấm điểm còn khá sơ sài và
tế Hu
ế
Trang 36chưa chi tiết Tác giả cũng đã vấp phải một số hạn chế khi thiếu sót việc so sánh với các NH khác để biết được vị thế của NH mà tác giả nghiên cứu
Đề tài “Đánh giá HĐ KD của NHTMCP Xuất Nhập Khẩu VN sử dụng hệ thống chỉ tiêu CAMEL” của tác giả Phan Thị Diễm Thúy (2012) hoàn thiện những
điểm còn thiếu sót của ba đề tài trên Đề tài làm rõ hơn cơ sở lý luận về đánh giá
HĐ KD của NHTM, tìm hiểu và giới thiệu một số mô hình phổ biến trên thế giới về đánh giá HĐ NHTM, các chỉ tiêu phân tích khá đầy đủ và có so sánh với các NHTM khác, tiến hành xếp loại theo Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN Đề tài còn đưa ra dự báo HĐ KD của NH trong thời gian sắp tới Tuy nhiên, còn một số điều
đề tài chưa thực hiện được như việc thu thập thông tin để tiến hành phân tích sâu hơn, chưa có sự lựa chọn các NH để so sánh phù hợp
“Ứng dụng mô hình CAMELS vào phân tích HĐ và rủi ro của NHTM cổ phần Quốc Tế VN VIB” là khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Tâm Đan (2013), đề tài đã
khái quát cơ sở khoa học về phân tích HĐ và rủi ro NH, giới thiệu và đi sâu vào phân tích theo mô hình CAMELS nhằm ứng dụng mô hình này để phân tích HĐ và rủi ro của NH VIB Tuy vậy đề tài đã mắc một số nhược điểm đó là chỉ phân tích
HĐ kinh doanh của VIB trong 3 quý cuối năm 2012 Bên cạnh đó, đề tài mới chỉ tổng hợp sơ lược về hệ thống văn bản pháp lý, quy định về phân tích HĐ và rủi ro
NH ở VN hiện nay, chứ chưa đi sâu đánh giá HĐ VIB Ngoài ra, khi tiến hành đánh giá HĐ và rủi ro của một NH thì mỗi mô hình có một điểm mạnh riêng, chú trọng đến một phương diện nhất định do vậy nên áp dụng nhiều mô hình khác nhau để có cái nhìn đa chiều và toàn diện hơn về HĐ của NH
Đề tài “Ứng dụng mô hình CAMELS và PEARLS trong đánh giá HĐ kinh doanh của NHTM cổ phần Quân Đội” của tác giả Đoàn Công Quốc Tuấn (2014) đã
phân tích kỹ lưỡng các khía cạnh TC của NH dưới sự kết hợp của 2 mô hình CAMELS và PEARLS Tuy nhiên cả 2 mô hình này điều chỉ phân tích dưới khía cạnh TC và có các chỉ tiêu trùng lặp nhau Bên cạnh đó, tác giả chưa phân tích rủi
Trang 37Trên cơ sở các tài liệu tham khảo, đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu nhằm phân tích HĐ và rủi ro của NH VPB trong GĐ 2010-2014
tế Hu
ế
Trang 38CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMELS TRONG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
2.1 Môi trường kinh doanh
2.1.1 Tổng quan tình hình kinh tế vĩ mô
- GDP năm 2014 tăng 5,98% so với năm 2013 Mức tăng của năm 2014 cao hơn mức tăng 5,25% của năm 2012 và 5,42% của năm 2013 cho thấy dấu hiệu tiếp tục phục hồi của nền kinh tế Mặc dù khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vẫn là nhân
tố chủ chốt dẫn dắt tăng trưởng, song khu vực nội địa cũng bắt đầu có sự bức phá ở một số bộ phận doanh nghiệp gắn với sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu, hoặc có mối liên hệ KD với doanh nghiệp FDI Bất động sản có dấu hiệu ấm dần lên Niềm tin tiêu dùng được cải thiện
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2014 tăng 4,09% so với năm 2013
và cuối năm 2014 tăng 1,84% so với cùng kỳ năm 2013 Mức tăng CPI năm 2014 là một trong những mức tăng thấp nhất trong 10 năm gần đây Chỉ số CPI được kìm chế ở mức thấp, thậm chí tăng trưởng âm trong tháng 12 do nguồn cung một số mặt hàng thiết yếu được đảm bảo Đặc biệt giá dầu thô trên thế giới liên tục giảm trong nửa cuối 2014 đã tạo điều kiện cho giá xăng trong nước liên tục điều chỉnh giảm đến gần 30%
Sản xuất công nghiệp tiếp tục đà phục hồi, tăng 7,6% so với năm 2013 (cao hơn so với mức 5,9% của năm 2013) Xuất khẩu tăng 13,6% so với năm 2013 trong khi nhập khẩu tăng 12,1% Xuất siêu ước đạt 2 tỷ USD và giúp cho cán cân thương mại có thặng dư
Nhìn chung trong năm 2014 có nhiều yếu tố tích cực đối với nền kinh tế VN thể hiện ở các chỉ số vĩ mô có sự tăng trưởng Do đó một số tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế đã nâng bậc đánh giá đối với nền kinh tế VN lên mức ổn định hoặc tương đương
tế Hu
ế
Trang 392.1.2 Hoạt động ngành ngân hàng
Ngành NH trong năm 2014 có tốc độ tăng trưởng tín dụng và huy động cả năm tương đương với năm 2013 TK của toàn hệ thống được duy trì ở mức ổn định Mặt bằng lãi suất giảm giúp giảm bớt gánh nặng cho khu vực sản xuất kinh doanh;
dự trữ ngoại hối tăng cao lên mức kỷ lục; tỷ giá ngoại tệ được kiểm soát trong biên
độ đề ra Các giải pháp xử lý nợ xấu đã được ngành NH triển khai quyết liệt, nợ xấu tiếp tục được xử lý Cụ thể:
- Tín dụng toàn ngành tăng 12,6% Huy động KH toàn ngành tăng xấp xỉ 16%
- Mặt bằng lãi suất giảm, lãi suất cho vay giảm 1,5-2% về mức 8,5-11,5%, lãi suất huy động giảm 1-1,5% về mức 5-7%
- Tỉ giá VND/USD được giữ ở mức ổn định (điều chỉnh tăng 1% từ 19/6 và 1% tiếp theo vào ngày 7/1/2015) Bên cạnh đó, giá vàng ít biến động trong 6 tháng cuối năm, dự trữ ngoại hối tăng cao và tỷ giá ngoại tệ được kiểm soát trong biên độ
đề ra
- Tháng 3/2014, thị trường ngân hàng đón nhận văn bản quan trọng nhất liên quan đến việc bắt đầu thực thi chính sách quản lý nợ xấu đã được trì hoãn từ đầu năm 2013, đó là thông tư 09 của NHNN quy định về phân loại TS có, mức trích lập
dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng rủi ro Theo quy định này, từ tháng 6/2014, một phần của chính sách quản lý nợ xấu và trích lập dự phòng mới đã bắt đầu áp dụng, và tiến tới thực hiện một cách đầy đủ hơn trong năm 2015 Chính sách cho cơ cấu lại nợ mà không phải chuyển nhóm (Quyết định 780/QĐ-NHNN) kết thúc, nhưng được chuyển tiếp vào Thông tư 09/2014/TT-NHNN và sẽ ngừng hẳn vào ngày 1/4/2015
- HĐ của hệ thống NH còn có thêm một điều chỉnh lớn với Thông tư 36/2014/TT-NHNN ban hành ngày 20/11/2014 và có hiệu lực chính thức từ ngày 01/02/2015, quy định các giới hạn và tỷ lệ an toàn mới cũng như các quy định rộng hơn và ảnh hưởng tới nhiều khía cạnh HĐ của các TCTD
tế Hu
ế
Trang 40- Nhờ các giải pháp được triển khai đồng bộ và quyết liệt, mục tiêu tái cơ cấu TCTD đã và đang gặt hái được những thành công nổi bật và rõ nét Những vấn đề
“nóng” của ngành đều đã được triển khai và đạt được KQ đáng ghi nhận như: xử lý
NH TMCP yếu kém, quyết liệt xử lý nợ xấu, ngành NH đã vượt qua GĐ khó khăn nhất, thị trường TC đi vào ổn định, tăng niềm tin cho nhà đầu tư
2.2 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Năm 1993
Được thành lập với tên gọi NH TMCP Các Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh, vốn điều lệ 20 tỷ đồng
Năm 2006
- OCBC Singapore trở thành cổ đông chiến lược
- Thành lập 2 công ty con là Công ty Quản lý TS VPBank AMC và Công ty TNHH Chứng khoán VPBS