Triển khai thực hiện Nghị quyết đại hội X, tại Hội nghị lần thứ bảy,Ban chấp hành Trung ương khoá X đã ra Nghị quyết số 26-NQ/TW "vềnông nghiệp, nông dân, nông thôn", trong đó đề ra mục
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
XÃ HẢI THỌ, HUYỆN HẢI LĂNG,
Trang 2KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
XÃ HẢI THỌ, HUYỆN HẢI LĂNG,
Giáo viên hướng dẫn:
TS HOÀNG TRIỆU HUY
HUẾ, 5/ 2014
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp đại học, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cá nhân trong và ngoài trường.
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và phát triển nông thôn cùng các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh Tế Huế đã dìu dắt, dạy dỗ tôi trong quá trình học tập tại trường.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo - T.S Hoàng Triệu Huy, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ UBND
xã Hải Thọ huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị, các cán bộ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt nội dung đề tài này.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn khoá luận tốt nghiệp của mình.
Huế, ngày 19 tháng 5 năm 2014
Sinh viên Phạm Thị Quyên
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng, địa bàn, phạm vi nghiên cứu 3
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 51.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm về nông thôn 4
1.1.2 Khái niệm về mô hình nông thôn mới 5
1.1.3 Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội 7
1.1.4 Nội dung xây dựng nông thôn mới 8
1.1.5 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới 11
1.2 Cơ sở thực tiễn 13
1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới 13
1.2.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc 13
1.2.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc 14
1.2.1.3 Phát triển nông thôn ở Đài Loan 16
1.2.2 Các nghiên cứu có liên quan 17
1.2.3 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới 18
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 20
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
2.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 20
2.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết và thuỷ văn 21
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 21
2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội 24
2.1.2.1 Dân số và lao động 24
2.1.2.2 Tình hình cơ sở hạ tầng 26
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 62.1.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm 2011-2013 29
2.1.2.4 Những thuận lợi và khó khăn của xã Hải Thọ 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 33
2.2.2 Điều tra thu thập số liệu 33
2.2.2.1 Số liệu thứ cấp 33
2.2.2.2 Số liệu sơ cấp 33
2.2.3 Tổng hợp và xử lý tài liệu 34
2.2.4 Phương pháp phân tích 34
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá 34
2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế 34
2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá về mặt xã hội 35
2.3.3 Chỉ tiêu chất lượng cuộc sống 35
2.3.4 Chỉ tiêu đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng 35
2.3.5 Chỉ tiêu đánh giá mức độ bảo đảm vệ sinh môi trường 35
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Hải Thọ 36
3.1.1 Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại xã Hải Thọ 36
3.1.2 Quản lý vốn và nguồn vốn trong thực hiện mô hình nông thôn mới 38
3.2 Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã 40
3.2.1 Vai trò của một số tổ chức, đoàn thể trong nông thôn đến xây dựng nông thôn mới 40 3.2.2 Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí nông thôn mới xã Hải Thọ 46
3.2.2.1 Nhóm tiêu chí Quy hoạch 46
3.2.2.2 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội 48
3.2.3 Đánh giá nhận xét 64
3.3 Kết quả đạt được từ mô hình xây dựng nông thôn mới 64
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 73.3.1 Kết quả chung đạt được 64
3.3.2 Một số tác động của chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã Hải Thọ 67
3.4 Phân tích cơ hội và khó khăn trong công tác xây dựng nông thôn mới 72
3.5 Định hướng và Giải pháp nâng cao hiệu quả của mô hình xây dựng nông thôn mới 74
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1 Kết luận 78
2 Kiến nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Hải Thọ qua 3 năm (2011- 2013) 23
Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động của xã Hải Thọ qua 3 năm (2011-2013) 25
Bảng 2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Hải Thọ năm 2013 28
Bảng 2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm (2011-2013) 31
Bảng 3.1 cơ cấu nguồn vốn 39
Bảng 3.2 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Quy hoạch 47
Bảng: 3.3 Đánh giá mực độ đạt được nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - Xã hội 53
Bảng 3.4 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất58 Bảng 3.5 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Văn hóa – Xã hội – Môi trường.60 Bảng 3.6 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị 61
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8Bảng 3.7 Kết quả xây dựng nông thôn mới xã Hải Thọ 65Bảng 3.8 Tác động của chủ trương đến sự phát triển kinh tế 68Bảng 3.9 Bộ công cụ SWOT nhằm phân tích thuận lợi và khó khăn trong xâydựng nông thôn mới 73
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9: Phát triển nông thôn.
: Ủy ban nhân dân
: Nông thôn mới
: Tiểu thủ công nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua, cùng với sự đổi mới chung của đất nước,nông nghiệp, nông thôn nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng,đời sống của nông dân được cải thiện nhiều, bộ mặt nông thôn đã có nhữngbiến đổi sâu sắc Nghị quyết đại hội X của Đảng đã đề ra nhiệm vụ “Thựchiện chương trình xây dựng nông thôn mới Xây dựng các làng, xã, ấp, bản
có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh”
Triển khai thực hiện Nghị quyết đại hội X, tại Hội nghị lần thứ bảy,Ban chấp hành Trung ương (khoá X) đã ra Nghị quyết số 26-NQ/TW "vềnông nghiệp, nông dân, nông thôn", trong đó đề ra mục tiêu "xây dựngnông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triểnnhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổnđịnh, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinhthái đượcbảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảngđược tăng cường"
Xây dựng nông thôn mới là mục tiêu quốc gia, là vấn đề lớn, nhằmtạo ra sự chuyển biến về mọi mặt trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nôngthôn và nâng cao chất lượng sống của người dân, đồng thời cũng là để rútngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Trong quá trình đó, thựchiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn, Bộ NN- PTNT đã phốihợp với các địa phương tiến hành xây dựng thí điểm một số mô hình nôngthôn mới ở quy mô xã, thôn, ấp, bản Nhưng do nhận thức chưa thống nhất,chỉ đạo, đầu tư còn phân tán cho nên kết quả đạt được còn hạn chế Đối
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11chiếu với yêu cầu, mục tiêu xây dựng giai cấp nông dân, phát triển nôngnghiệp, xây dựng nôngthôn mới trong thời kỳ đẩymạnh CNH- HĐH theochủ trương của Đảng, Nhà nước ta thì việc xây dựng nông thôn mới hiệnnay còn rất nhiều vấn đề khó khăn đặt ra cần phải giải quyết Tại HảiLăng, trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân trong huyện đã tích cựcthực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, quan tâm chú trọng đầu
tư nhiều cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn, trong đó lãnh đạo, chỉđạothực hiện gắn liền với việc xây dựng nông thôn mới,chính quyền vànhân dân các địa phương tích cực hưởng ứng, thực hiện phong trào xâydựng nông thôn mới Hải Thọ là một trong những địa phương đã tích cựchưởng ứng và thực hiện chủ trương, phong trào xây dựng nông thôn, nôngthôn mới Kết quả đạy được đã dần góp phần làm thay đổidiện mạo nôngthôn xã Hải Thọ
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện đã gặp rất nhiều khókhăn: Việc triển khai còn lúng túng, công tác quy hoạch xây dựng thiếuđồng bộ, chuyển giao khoahọc công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực cònhạn chế;nông thôn phát triển thiếu quy hoạch,kết cấu hạ tâng còn yếu kém,xuống cấp,đời sống vật chất tinh thần của người dân còn ở mức thấp; nhucầu kinh phí đầu tư xây dựng lớn, việc huy động nguồn kinh phí đầu tưtrong xây dựng nông thôn mới khó khăn, vai trò tham gia của cộng đồngcòn hạn chế, tiến độ triển khai thực hiện chưa đảm bảo yêu cầu , mức độđạt được so với các tiêu chí NTM cònthấp.Xuất phát từ những yêu cầu vềphát triển nông thôn mới và tình hình trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Xây dựng nông thôn mới ở xã Hải Thọ huyện Hải Lăng”
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Đối tượng, địa bàn, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về xây dựng môhình nông thôn mới,cụ thể là xây dựng NTM xã Hải Thọ- Hải Lăng- Quảng Trị
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Xã Hải Thọ, huyện Hải Lăng, tỉnhQuảng Trị
- Phạm vi thời gian: + Thời gian nghiên cứu thực trạng: Từ năm
2011-2013 và định hướng ,đưa ra các giải pháp cho đến năm 2015
+ Thời gian thực hiện đề tài từ 2/2014– 5/2014
- Nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề về xây dựng mô hìnhnông thôn mới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về nông thôn
Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn
bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyênthiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp
Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và còn có nhiềuquan điểm khác nhau
Khi khái niệm về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với đô thị
Có ý kiến cho rằng, khi xem xét nông thôn dùng chỉ tiêu mật độ dân số, số lượngdân cư ở nông thôn thấp hơn so với thành thị
Có quan điểm lại cho rằng chỉ cần dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của
cơ sở hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triểnbằng thành thị
Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thịtrường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng vùng nôngthôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường thấp hơn sovới đô thị
Một quan điểm khác lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư làmnông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân nông thôn trongvùng là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp Những ý kiến này chỉ đúng trongtừng khía cạnh cụ thể và từng nước nhất định, phụ thuộc vào trình độ phát triển,
cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế Như vậy, khái niệm nôngthôn chỉ có tính chất tương đối, nó có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiệnhiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”
1.1.2 Khái niệm về mô hình nông thôn mới
Khái niệm nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải làThị tứ; Thứ hai, là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu
so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phảibao hàm cơ cấu và chức năng mới
Xây dựng nông thôn mới không phải là việc biến làng xã thành các Thị tứhay cố định nông dân tại nông thôn Đô thị hoá và phi nông hoá nông dân chính
là nguồn động lực quan trọng để xây dựng nông thôn mới Xây dựng nông thônmới phải đặt trong bối cảnh đô thị hoá Trong khi đó, chuyển dịch lao động nôngthôn chính là nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng nông thôn mới vớichủ thể là các tổ chức nông dân Các tổ chức hợp tác khu xã nông dân kiểu mớiđóng một vai trò đặc biệt trong sự nghiệp này
Khái niệm mô hình nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nôngthôn khác nhau Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thônđược phát triển toàn diện theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, dânchủ hoá và văn minh hoá
Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới lànhững kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những bài học khoa học -
kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ được nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trongcuộc sống văn hoá, tinh thần
Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầuphát triển; Có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; Đạt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội; Tiến bộhơn so với mô hình cũ; Chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vậndụng trên cả nước.
Xây dựng nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực củangười dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế, xã hội, góp phầnthực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thay đổi cơ sở vậtchất và diện mạo đời sống, văn hoá, qua đó thu hẹp khoảng cách sống giữa nôngthôn và thành thị Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nộidung trọng tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương pháttriển đất nước và của các địa phương trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài
Mục tiêu xây dựng nôn thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiệnđại; Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệpvới phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội nôngthôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ;Nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nôngthôn; Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ tríthức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thànhcông CNH - HĐH đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Hiểu một cách chung nhất của mục đích xây dựng mô hình nông thôn mới
là hướng đến một nông thôn năng động, có nền sản xuất nông nghiệp hiện đại,
có kết cấu hạ tầng gần giống đô thị
Vì vậy có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặcđiểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứngyêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thônđược xây dựng mới so với mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt”
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 161.1.3 Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội
Về kinh tế
Nông thôn có nền sản xuất hàng hoá mở, hướng đến thị trường và giaolưu, hội nhập Để đạt được điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiệnđại, tạo điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lưu buôn bán
- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọingười tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảmbớt sự phân hoá giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nôngthôn và thành thị
- Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác xãtheo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoahọc công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển ngànhnghề ở nông thôn
- Sản xuất hàng hoá có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc củatừng vùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sảnxuất, chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch
Về chính trị
Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hươngước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôntrọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã
Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoànthể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xâydựng nông thôn mới
Về văn hoá xã hội
Xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, giúp nhau xoá đói giảm nghèo,vươn lên làm giàu chính đáng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệchặt chẽ với nhau Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trìnhhoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp
lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần Nhân dân
tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi chính sách Trên tinh thần đó, cácchính sách kinh tế - xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hìnhnông thôn mới
1.1.4 Nội dung xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới không phải chỉ nhằm xây dựng con đường, kênhmương, trường học, hội trường mà cái chính là qua cách làm này sẽ tạo chongười nông dân hiểu rõ được nội dung, ý nghĩa và thúc đẩy họ tự tin, tự quyết,đưa ra sáng kiến, tham gia tích cực để tạo ra một nông thôn mới năng động hơn.Phải xác định rằng, đây không phải là đề án đầu tư của Nhà nước mà là việcngười dân cần làm, để cuộc sống tốt hơn, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần
Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng thôn về tiềm năng, lợi thế, năng lựccủa cán bộ, khả năng đóng góp của nhân dân… hướng dẫn để người dân bàn bạc
đề xuất các nhu cầu và nội dung hoạt động của đề án Xét trên khía cạnh tổngthể, những nội dung sau đây cần được xem xét trong xây dựng mô hình nôngthôn mới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18 Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng
- Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch, thiết kế, triển khaithực hiện, quản lý, điều hành các chương trình, dự án trên địa bàn thôn
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ cán bộ các cấp vềphát triển nông thôn bền vững
- Nâng cao trình độ dân trí của người dân
- Phát triển mô hình câu lạc bộ khuyến nông thôn để giúp nhau ứngdụng TBKT vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ để giảm lao độngnông nghiệp
Tăng cường và nâng cao mức sống cho người dân
- Quy hoạch lại các khu dân cư nông thôn, với phương châm: Giữ gìntính truyền thống, bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện đại,đảm bảo môi trường bền vững
- Cải thiện điều kiện sinh hoạt của khu dân cư: Ưu tiên những nhu cầu cấpthiết nhất của cộng đồng dân cư để triển khai thực hiện xây dựng: Đường làng, nhàvăn hoá, hệ thống tiêu thoát nước…
- Cải thiện nhà ở cho các hộ nông dân: Tăng cường thực hiện xoá nhàtạm, nhà tranh tre nứa, hỗ trợ người dân cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trạichăn nuôi, hầm biogas cho khu chăn nuôi…
Hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hàng hoá, dịch vụ nâng cao thu nhập
Căn cứ vào các điều kiện cụ thể của mỗi thôn để xác định một cơ cấu kinh
tế hợp lý, có hiệu quả, trong đó:
- Sản xuất nông nghiệp: Lựa chọn tập trung phát triển cây trồng, vật nuôi
là lợi thế, có khối lượng hàng hoá lớn và có thị trường, đồng thời đa dạng hoásản xuất nông nghiệp trên cơ sở phát huy khả năng về đất đai, nguồn nước vànhân lực tại địa phương
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19- Cung ứng các dịch vụ sản xuất và đời sống như: Cung ứng vật tư, hànghoá, nước sạch cho sinh hoạt, nước cho sản xuất, điện, tư vấn kỹ thuật chuyểngiao tiến bộ khoa học, tín dụng…
- Hỗ trợ trang bị kiến thức và kỹ năng bố trí sản xuất, thay đổi cơ cấu câytrồng, vật nuôi hợp lý
- Củng cố, tăng cường quan hệ sản xuất, tư vấn hỗ trợ việc hình thành vàhoạt động của các tổ chức: Tổ hợp tác, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư…tạo mối liên kết bốn nhà trong sản xuất, chế biến, và tiêu thụ sản phẩm
Xây dựng nông thôn gắn với phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp
- Đối với những thôn chưa có nghề phi nông nghiệp: Để phát triển đượcngành nghề nông thôn cần tiến hành "cấy nghề" cho những địa phương còn
"trắng" nghề
- Đối với những thôn đã có nghề: Củng cố tăng cường kỹ năng tay nghềcho lao động, hỗ trợ công nghệ mới, quảng bá và mở rộng nghề, hỗ trợ xử lýmôi trường, hỗ trợ tư vấn thị trường để phát triển bền vững
Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất
- Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội đồng, chuyển đổiruộng đất, khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại vớinhiều loại hình thích hợp
- Hỗ trợ xây dựng mặt bằng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làngnghề, chế biến sau thu hoạch, giao thông, thuỷ lợi nội đồng
Xây dựng nông thôn gắn với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
ở nông thôn
Vấn đề bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường từ việc quản lý nguồn cấpnước, thoát nước đến quản lý thu gom rác thải ở nông thôn cũng đã trở nên đángbáo động Đã đến lúc cơ quan địa phương cần có những biện pháp quản lý môitrường địa phương mình như: Xây dựng hệ thống xử lý rác thải, tuyên truyền
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân, xây dựng hệ thống quản lýmôi trường ở khu vực mình một cách chặt chẽ.
Phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hoá, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc ở nông thôn
Thông qua các hoạt động ở nhà văn hoá làng, những giá trị mang đậm nétquê đã được lưu truyền qua các thế hệ, tạo nên những phong trào đặc sắc mang hồnquê Việt Nam riêng biệt, mộc mạc - chân chất - thắm đượm tình quê hương
Xã hội hoá các hoạt động văn hoá ở nông thôn, trước hết xuất phát từ xâydựng làng văn hoá, nhà văn hoá làng và các hoạt động trong nhà văn hoá làng.Phong trào này phải được phát triển trên diện rộng và chiều sâu
Căn cứ vào từng điều kiện cụ thể mà vai trò của từng nội dung đối vớimỗi địa phương là khác nhau, tuy nhiên những nội dung trên cần được songsong thực hiện, tạo điều kiện cho sự phát triển đồng bộ, toàn diện trong một môhình nông thôn mới
1.1.5 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ – TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướngChính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT ngày 21/8/2009 của BộNông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia vềnông thôn mới
Các nhóm tiêu chí: Gồm 5 nhóm
Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)
Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - Xã hội (có 08 tiêu chí)
Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)
Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có 04 tiêu chí)
Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21 19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới
1 Quy hoạch
Tiêu chí 1: Quy hoạch và phát triển theo quy hoạch cũa xã
2 Hạ tầng kinh tế xã hội
Tiêu chí 2: Giao thông nông thôn
Tiêu chí 3: Thủy lợi
Tiêu chí 4: Điện
Tiêu chí 5: Trường học
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
Tiêu chí 7: Chợ nông thôn
Tiêu chí 8: Bưu điện
Tiêu chí 9: Nhà ở nông thôn
Tiêu chí 16: Văn hóa
Tiêu chí 17: Môi trường
5 Hệ thống chính trị
Tiêu chí 18: hệ thống tổ chức chính trị xã hội
Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 221.2.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Vào những năm đầu 60 Hàn Quốc vẫn là nước chậm phát triển, nôngnghiệp là hoạt động kinh tế chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vực nôngthôn, nông dân quen sống trong cảnh nghèo nàn, an phận, thiếu tinh thần tráchnhiệm Do vậy nhiều chính sách mới về phát triển nông thôn ra đời nhằm khắcphục tình trạng trên
Bài học của Hàn Quốc về phát triển nông thôn đáng để nhiều nước quantâm và suy ngẫm Cùng với nhiều biện pháp quan trọng khác, Hàn Quốc đã đặtmục tiêu là làm thay đổi suy nghĩ thụ động và tư tưởng ỷ lại của phần lớn ngườidân nông thôn Từ đó sẽ làm cho nông dân có niềm tin và tích cực với sự nghiệpphát triển nông thôn, làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao.Trọng tâm của cuộc vận động phát triển nông thôn này là phong trào xây dựng
"làng mới" (Saemoul Undong)
Tổ chức phát triển nông thôn được thành lập chặt chẽ từ trung ương đến
cơ sở Mỗi làng bầu ra "Uỷ ban Phát triển Làng mới" gồm từ 5 đến 10 người đểvạch kế hoạch và tiến hành dự án phát triển nông thôn
Nguyên tắc cơ bản của phong trào làng mới: Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhândân đóng góp công của Nhân dân quyết định loại công trình nào ưu tiên xâydựng và chịu trách nhiệm quyết định toàn bộ thiết kế, chỉ đạo thi công, nghiệmthu công trình Sự giúp đỡ của Nhà nước trong những năm đầu chiếm tỷ lệ cao,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23dần dần các năm sau, tỷ lệ hỗ trợ của Nhà nước giảm trong khi quy mô địaphương và nhân dân tham gia tăng dần Nội dung thực hiện của chương trình:
Thứ nhất là, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng
nông thôn Bao gồm: Cải thiện cơ sở hạ tầng cho từng hộ dân như ngói hoá nhà
ở, lắp điện thoại, nâng cấp hàng rào quanh nhà và kết cấu hạ tầng phục vụ sảnxuất, đời sống của nông dân
Thứ hai là, thực hiện các dự án nhằm tăng thu nhập cho nông dân như
tăng năng suất cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác trongsản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng rừng, đa canh
Kết quả đạt được, 12 loại dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái lá chonhà ở, lắp đặt cống và máy bơm, xây dựng các trạm giặt công cộng cho làng và sânchơi cho trẻ em đã bắt đầu được tiến hành Sau 8 năm, đến năm 1978, toàn bộ nhànông thôn đã được ngói hoá (năm 1970 có gần 80% nhà ở nông thôn lợp lá), hệthống giao thông nông thôn đã được xây dựng hoàn chỉnh Sau 20 năm, đã có đến84% rừng được trồng trong thời gian phát động phong trào làng mới Sau 6 nămthực hiện, thu nhập trung bình của nông hộ tăng lên 3 lần từ 1025 USD năm 1972lên 2061 USD năm 1977 và thu nhập bình quân của các hộ nông thôn trở nên caotương đương thu nhập bình quân của các hộ thành phố Đây là một điều khó có thểthực hiện được ở bất cứ một nước nào trên thế giới
Thông qua phong trào nông thôn mới, Hàn Quốc đã phổ cập được hạ tầng
cơ sở ở nông thôn, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, nâng caotrình độ tổ chức của nông dân, chấn hưng tinh thần quốc dân, cuộc sống củangười nông dân cũng đạt đến mức khá giả, nông thôn đã bắt kịp tiến trình hiệnđại hóa của cả Hàn Quốc, đồng thời đưa thu nhập quốc dân Hàn Quốc đạt đếntiêu chí của một quốc gia phát triển
1.2.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc
Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đại bộ phận người laođộng sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp Nên cải cách kinh tế ở nông thôn là
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24một khâu đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc Vì vậy
từ đầu những năm 80 của thế kỷ 20, Trung Quốc đã chọn hướng phát triển nôngthôn bằng cách phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế được của cáccông xã nhân dân trước đây, thay đổi sở hữu và phương thức quản lý để pháttriển mô hình "công nghiệp hưng trấn" Các lĩnh vực như chế biến nông lâm sản,hàng công nghiệp nhẹ, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp… đangngày càng được đẩy mạnh
Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện phápthích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu đường Chính phủ hỗ trợ,nông dân xây dựng Với mục tiêu "ly nông bất ly hương", Trung Quốc đã thực hiệnđồng thời 3 chương trình phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn:
- Chương trình đốm lửa: Điểm khác biệt của chương trình này là trang bịcho hàng triệu nông dân các tư tưởng tiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốmlửa, nâng cao tố chất nông dân Sau 15 năm thực hiện, chương trình đã bồidưỡng được 60 triệu thanh niên nông thôn thành một đội ngũ cán bộ khoa họccốt cán, tạo ra một động lực tiềm năng thúc đẩy nông thôn phát triển, theo kịpvới thành thị
- Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân
áp dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nôngnghiệp, nông thôn Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc đã tănglên 3 lần so với những năm đầu 70 Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuấtcác nông sản chuyên dụng, phát triển chất lượng và tăng cường chế biến nôngsản phẩm
- Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao mức sống củacác vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựukhoa học tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng cán bộkhoa học cốt cán cho nông thôn xa xôi, tăng sản lượng lương thực và thu nhậpcủa nông dân Sau khi thực hiện chương trình, ở những vùng này, số dân nghèo
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25đã giảm từ 1,6 triệu người xuống còn 5 vạn người, diện nghèo khó giảm từ 47%xuống còn 1,5%.
Tại hội nghị toàn thể Trung Ương lần thứ 5 khoá XVI của Đảng Cộng SảnTrung Quốc, năm 2005, lần đầu tiên Trung Quốc đưa ra quy hoạch "Xây dựngnông thôn mới xã hội chủ nghĩa" Đây là kế hoạch xây dựng mới được TrungQuốc đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm năm lần thứ XI (2006-2010) Mục tiêu của quy hoạch là: "Sản xuất phát triển, cuộc sống dư dật, làngquê văn minh, thôn xã sạch sẽ, quản lý dân chủ" Xây dựng nông thôn mới ởTrung Quốc tạo nên một hình ảnh mới đầy ấn tượng về một "nông thôn TrungQuốc" đầy vẻ đẹp tráng lệ
1.2.1.3 Phát triển nông thôn ở Đài Loan
Đài Loan là một nước thuần nông nghiệp Từ năm 1949 – 1953 Đài Loanbắt đầu thực hiện sách lược “lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệpphát triển nông nghiệp”
Một vấn đề cải thiện kinh tế nông nghiệp đã được Chính phủ thực hiện là
"Chương trình phát triển nông thôn tăng tốc", "Tăng thu nhập của nông trại vàtăng cường chương trình tái cấu trúc nông thôn", "Chương trình cải cách ruộngđất giai đoạn 2" Từ các chương trình này nhiều đầu tư đã được đưa vào cơ sở hạtầng nông thôn và được cụ thể hoá bằng 10 nội dụng cụ thể:
- Cải cách ruộng đất
- Quy hoạch và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Tăng cường nghiên cứu nông nghiệp và đổi mới kỹ thuật
- Chuyển giao công nghệ mới
- Tập huấn các nông dân hạt nhân
- Cung cấp các đầu vào hiện đại
Trang 26- Dịch chuyển cơ cấu thị trường.
- Cải thiện phúc lợi xã hội cho nông dân
1.2.2 Các nghiên cứu có liên quan
Mô hình đô thị làng quê Quảng Nam ngày 06/04/2009
Đề tài đã hệ thống hoá các làng truyền thống, làng nghề truyền thống,làng công nông thương tại Quảng Nam, một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọngđiểm miền Trung có quá trình đô thị hoá nhanh và nhiều tiềm năng về kinh tế và
du lịch Đồng thời đánh giá thực trạng các yếu tố truyền thống và hiện đại trongcác lĩnh vực Đề tài cũng nghiên cứu mối liên hệ, ảnh hưởng giữa các xóm, ấp
và đô thị, giữa làng và đô thị
Hình 2.1 Mô hình quy hoạch đô thị làng quê tại Quảng Nam
Đề tài đã đề xuất 2 mô hình thí điểm tại Quảng Nam: Làng nghề gốm cổThanh Hà (Hội An) áp dụng mô hình 1; Thôn 2, xã Tam Tiến, Núi Thành và khuđất phía Tây phường Cửa Đại, Hội An áp dụng mô hình 2
Đề tài là một khía cạnh cần triển khai nhằm thực hiện nghị quyết số NQ/T.Ư “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” do Hội nghị lần thứ 7 BCHTrung ương Đảng khóa X đề ra Đề tài có khối lượng tư liệu phong phú, kết hợpkhảo sát ở Việt Nam với kinh nghiệm của nước ngoài Kết quả của đề tài có thể
26-áp dụng tại Quảng Nam, sau nhân rộng ra toàn quốc
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27 Chương trình phát triển nông thôn mới cấp xã
Thực hiện nghị quyết 06-NQ/TW của Bộ chính trị, từ năm 2001, Ban kinh
tế Trung ương đã cùng với Bộ Nông nghiệp và PTNT, ngành và địa phươngtriển khai xây dựng mô hình thí điểm “phát triển nông thôn theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, hợp tác hoá, dân chủ hoá” tại các vùng sinh thái Cácchương trình này được đưa vào chương trình trọng tâm của Bộ nông nghiệp vàPTNT, đó là chương trình phát triển nông thôn cấp xã Chương trình đã đượctriển khai tại 14 xã điểm của Bộ Nông nghiệp và PTNT (tăng lên 18 xã năm2004) và hiện nay hơn 800 xã điểm của các địa phương Chương trình được thựchiện với 5 nội dung:
- Phát triển kinh tế hàng hoá với cơ chế phù hợp khai thác được lợi thếcủa địa phương, có thị trường tiêu thụ
- Phát triển cơ sở hạ tầng phù hợp với nền nông nghiệp hàng hoá đáp ứngyêu cầu công nghiệp hoá
- Xây dựng khu dân cư văn minh
- Tăng cường công tác văn hoá, y tế, giáo dục trong nông thôn và xâydựng đội ngũ cán bộ
- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, phát huy vai trò của cán bộ tổchức quần chúng, thực hiện tập trung dân chủ
Sau 3 năm thực hiện, Chương trình đã đào tạo cho cán bộ các xã điểm,triển khai quy hoạch cho 18 xã điểm của Bộ Nông nghiệp và PTNT, lồng ghépcác chương trình, dự án về khuyến nông, nước sạch, và vệ sinh môi trường chonhững xã điểm này
1.2.3 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới
Từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc, Trung Quốc vàĐài Loan cho thấy: Dù đây là các quốc gia đi trước trong vấn đề hiện đại hóatrong tiến trình hiện đại hóa, họ đều tương đối chú trọng vào công cuộc xâydựng và phát triển nông thôn, đồng thời tích lũy được nhiều kinh nghiệm phong
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28phú Các cách làm này chủ yếu bao gồm: Kịp thời điều chỉnh mối quan hệ giữathành thị và nông thôn, quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp; Đẩy mạnhphát triển nông nghiệp hiện đại; Cố gắng nâng cao thu nhập cho nông dân; Nângcao trình độ tổ chức cho người nông dân; Thúc đẩy đổi mới kỹ thuật, bồi dưỡngnông dân theo mô hình mới.
Bất luận tiến trình đô thị hóa và công nghiệp hóa được thúc đẩy thế nào,các nước có đa phần dân số làm nghề nông cũng buộc phải chấp nhận một thựctế: Vài chục năm, thậm chí hàng trăm năm nữa, số dân tiếp tục dựa vào nôngnghiệp để mưu sinh vẫn là số lớn Bởi vậy, xây dựng nông thôn mới không phải
là một quy hoạch kinh tế ngắn hạn, mà là một quốc sách lâu dài
Đối với nước ta, Đảng và Nhà nước đã chủ trương đẩy mạnh CNH - HĐHnông nghiệp, nông thôn nhằm mục tiêu phát triển nông thôn theo hướng hiệnđại, đảm bảo phát triển cả về kinh tế và đời sống xã hội Đi theo đường lối củaĐảng, từng địa phương trong cả nước tiến hành phát triển kinh tế mà trước hết làphát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn, trong đó có chú trọng phát triển côngnghiệp nông thôn Nhằm thực hiện mục tiêu đó, Nghị quyết Ðại hội X của Ðảng
đã đề ra nhiệm vụ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Xây dựngcác làng, xã, ấp, bản có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh
Ðể xây dựng thành công mô hình nông thôn mới phải là một phong tràoquần chúng rộng lớn, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, có sự thamgia chủ động, tích cực, tự giác của mỗi người dân, mỗi cộng đồng dân cư, của cả
hệ thống chính trị ở cơ sở, phát huy cao nhất nội lực, có sự hỗ trợ, giúp đỡ củaNhà nước và chính quyền các cấp Vì vậy, để xây dựng mô hình thành công cần
có sự cộng đồng trách nhiệm của chính quyền các cấp với đoàn thể địa phương
và sự hợp tác, ý thức, nỗ lực của chính những người dân vốn quen với cách sốngsau luỹ tre làng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình
Vị trí địa lý
Xã Hải Thọ có diện tích tự nhiên 2188,76ha; được giới hạn bởi ranh giớihành chính các xã cụ thể như sau:
+ Phía bắc giáp xã Hải Thiện và xã Hải Thượng
+ Phía nam giáp xã Hải Trường
+ Phía Đông giáp xã Hải Thành, xã Hải Hòa và xã Hải Tân
+ Phía tây giáp xã Hải Lâm
Có tổng diện tích 2188,76ha Xã có 5 thôn và 2 tập đoàn sản xuất nôngnghiệp; dân số( theo điều tra thống kê nắm 31/12/2011) có 1467 hộ, với tổngnhân khẩu 5576 người, trong đó số hộ sống bằng nghề nông chiếm 46,5%
Trên địa bàn của xã có tuyến giao thông quan trọng chạy qua như:Quốc lộ 1ª, tỉnh lộ 582, tỉnh lộ 584 và các tuyến giao thông liên xã khác rất thuận
lợ cho viêc lưu thông, giao thương về mặt xã hội và kinh tế
-Vùng cát địa hình tương đối bằng phẳng, chủ yếu là những cồn cát với độcao không lớn, phân bố phía tây khu dân cư tứ thôn 1 cho đến thôn 4, diện tíchkhoảng 455,7ha chiếm 20,82% tổng diện tích đất tự nhiên, thuận lợi cho việc sảnxuất đất nông nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30-Vùng đồng bằng địa hình bằng phẳng, diện tích khoảng 703,52ha chiếm32,14% diện tích tự nhiên, thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp.Hiện tạiđược sử dụng vào mục đích trồng lúa, trồng màu và bố trí các khu dân cư, cáccông trình công cộng.
2.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết và thuỷ văn
Hải Thọ nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của nhiệt đới gió mùa do vậy khíhậu được chia thành hai mùa rõ rệt (mùa đông và mùa hè)
Mùa hè( mùa nắng): Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ từ 26,20 –30,70C, nền nhiệt bình quân trong năm là 24,2%
Mùa đông(mùa lạnh): Bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 nămsau, số ngày mưa trung bình năm từ 135-140 ngày/năm Bão thường trùng vớithời kỳ xảy ra mưa lớn khoảng từ tháng 9-11 hàng năm Độ ẩm không khí trungbình/năm là 78%,
Nhìn chung xã Hải Thọ nằm trong vùng nhiệt đới khí khí hậu gió mùathuận lợi cho phát triển nền nông nghịêp đa dạng và phong phú Mùa Đông vớikhí hậu mưa, lạnh có thể trồng được nhiều loại cây rau màu ngắn ngày cho giátrị cao Yếu tố hạn chế lớn nhất đối với sử dụng đất là mưa lớn tập trung theomùa thường làm ngập úng các khu vực thấp trũng gây khó khăn cho việc thâmcanh tăng vụ mở rộng diện tích
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
Trang 31- Đất cát trắng với tổng diện tích khoảng 455 ha chiếm 20,08% tổng diệntích đất tự nhiên
- Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng tập trung ở vùng đồng bằng và đất
đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước với diện tích 703,76ha
Sự biến động về cơ cấu đất đai của xã thể hiện qua bảng 2.1
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã qua 3 năm không có sự thay đổi do sựphân bố địa giới hành chính nhưng diện tích đất nông nghiệp của xã lại có xuhướng giảm xuống do quá trình chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang phinông nghiệp Diện tích đất nông nghiệp giảm mà cụ thể là do diện tích đất lâmnghiệp giảm Năm 2011, đất nông nghiệp của xã năm 2011 là 1759,32ha chiếm80,38% nhưng đến năm 2013 giảm xuống còn 1752,12ha chiếm 80,05% tổngdiện tích đất tự nhiên, giảm 0,33% tương ứng giảm 7,2ha Đất lâm nghiệp là1080,76 ha (chiếm 61,43% diện tích đất nông nghiệp) giảm xuống chỉ còn1073,56 ha năm 2013 (chiếm 61,27%) giảm 7,2ha ( tương ứng giảm 0,41%) Đấtphi nông nghiệp tăng lên từ 286,53ha năm 2011 tăng lên 293,73ha năm 2013(tăng 2,51%).Đất phi nông nghiệp tăng là do đất ở và đất chuyên dùng tăng, cụthể là đất ở tăng 1,5% ( tương ứng tăng 0,53ha) và đát chuyên dùng tăng 3,75%( tương ứng tăng 6,67ha)
Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp khá lớn ( số liệu thống kê năm 2013 là1073,56ha), chủ yếu là rừng trồng sản xuất 981,76 ha; độ che phủ rừng đạt49,05% diện tích đất tự nhiên Rừng trồng sản xuất chủ yếu các loại keo, tràm vàmột số diện tích sau khi khai thác chuyển sang trồng cao su
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Hải Thọ qua 3 năm (2011- 2013)
Diễn giải Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tốc độ phát triển (%)
DT (ha) CC (%) DT (ha) CC (%) DT (ha) CC (%) 2012/2011 2013/2012 BQ
I Tổng diện tích tự nhiên 2188,76 100,00 2188,76 100,00 2188,76 100,00 100,00 100,00 100,00
1 Đất nông nghiệp 1759,32 80,38 1759,32 80,38 1752,12 80,05 100,00 99,59 99,78 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 668,35 37,99 668,35 37,99 668,35 38,15 100,00 100,42 100,21
2 Đất phi nông nghiệp 286,53 13,09 286,53 13,09 293,73 13,42 100,00 102,51 101,26 2.1 Đất ở 35,16 12,27 35,16 12,27 35,69 11,97 100,00 101,50 100,752.2 Đất chuyên dùng 177,98 62,12 177,98 62,12 184,65 62,86 100,00 103,75 101,88 2.3 Đất tôn giáo tín ngưỡng 8,08 2,82 8,08 2,82 8,08 2,75 100,00 100,00 100,00 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 24,8 8,66 24,8 8,66 24,8 8,44 100,00 100,00 100,002.5 Đất sông suối & mặt nước chuyên dùng 40,51 14,13 40,51 14,13 40,51 13,79 100,00 100,00 100,00
3 Đất chưa sử dụng 142,91 6,53 142,91 6,53 142,91 6,53 100,00 100,00 100,00
Nguồn:Ban thống kê Xã
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33 Tài nguyên nước
Trên địa bàn xá có nguồn nước dồi dào, được cung cấp bởi hệ thống kênmương nhỏ nối liền với sông Ô Giang đi qua địa bàn xã và hệ thống các ao Hồ
tự nhiên nhỏ Nhìn chung nguồn nước mặt đã giúp địa phương chủ động tướitiêu sản xuất nông nghiệp
Nguồn nước ngầm khá dồi dào nhưng chất lượng kém và bị nhiễm phèn
khá cao, nước sau khi để một thời gian có màu vàng.
2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội
Qua bảng 2.2 cho thấy, toàn xã có 1467 hộ năm 2011 với tốc độ gia tăng
số hộ là 7,57%/năm đến năm 2013 toàn xã đã có 1518 hộ Nguyên nhân của hiệntượng này chủ yếu vẫn là do có sự tách hộ độc lập của các cặp vợ chồng trẻ
Tổng số nhân khẩu của xã năm 2011 là 5576người, tăng lên với tốc độbình quân là 4,15%/ năm làm cho số nhân khẩu của xã năm 2013 tăng lên6046người, trong đó tỷ lệ nữ giới luôn cao hơn tỷ lệ nam giới
Số nhân khẩu trong độ tuổi lao động năm 2011 là 2889 trong đó số laođộng thục tế chỉ có 1784 người nhưng tăng lên 3429 người trong độ tuổi laođộng và lao động thực tế là 5027 người tăng bình quân 89%/năm
Trong tổng số 5027 lao động năm 2013, toàn xã có 1527 lao động nôngnghiệp chiếm 30,37% tổng số lao động toàn xã, số lao động lâm nghiệp là1690(chiếm 33,62%) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số lao động của xã, sốlao động hoạt động trong ngành CN-TTCN xây dựng; thương mại dịch vụ vàlao động khác còn chiếm tỷ lệ nhỏ tương ứng là: 15,52%; 18,5%; và 2,01% sovới tổng số lao động của toàn xã Vấn đề này đặt ra nhiều thách thức cho xã phải
có giải pháp nào tận dụng nguồn nhân lực nhàn rỗi từ nông nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động của xã Hải Thọ qua 3 năm (hình dân số và lao động của xã Hải
4 Lao động thực tế người 1784 100 4920 100 5027 100 275,78 102,17 189Lao động nông nghiệp người 867 48,6 1427 29 1527 30,37 165,59 107 136,3Lao động lâm- ngư nghiệp người 49 2,75 1645 33,43 1690 33,62 3357,1 102,74 1729,9Lao độngCN-TTCC,xây dựng người 127 7,12 752 15,28 780 15,52 592,12 103,72 347,92Lao động thương mại – DV người 568 31,84 921 18,72 931 18,52 162,15 101,09 131,62Lao động khác người 173 9,7 175 3,56 101 2,01 101,16 57,71 79,44s
II Một số chỉ tiêu BQ
3 Nhân khẩu/lao động người 3,126 1,21 1,2
Nguồn: Ban thống kê xã
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Qua một số chỉ tiêu phân tích ta thấy, bình quân nhân khẩu/hộ của xã khá
thấp 3,98 người/hộ (năm 2013) đạt ở mức trung bình mỗi hộ từ 3-4 người Bình
quân lao động 1 hộ của xã là 3,31 lao động năm 2013 Như vậy, lực lượng lao
động của xã hàng năm vẫn đang được bổ sung thêm có nghĩa là gánh nặng trong
giải quyết việc làm cho người lao động trong xã tăng lên
2.1.2.2 Tình hình cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là hệ thống các công trình làm nền tảng cung cấp những
yếu tố cần thiết cho sự phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống
Việc quan tâm xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn,
xóa đói giảm nghèo và làm giảm dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị
- Về xây dựng cơ bản: Các công trình xây dựng cơ bản như trường học,
trạm xá, nhà văn hoá và các công trình phụ trợ được xây dựng kiên cố và
khang trang Các thôn đều có nhà văn hoá để hội họp và trường học tương đối
hoàn chỉnh
- Về đường giao thông: Nhìn chung hệ thống giao thông của xã Hải Thọ
tương đối hoàn chỉnh Trên địa bàn xã có tuyến đường quốc lộ 1A, tỉnh lộ 582
và tỉnh lộ 584 chạy qua rất thuận lợi cho việc giao thương Hệ thống giao thông
liên xã, liên thôn, đường thôn xóm đều được vỉa gạch và bê tông hoá Mật độ
giao thông đủ khả năng đáp ứng nhu cầu đi lại và giao lưu hàng hoá với các khu
vực phụ cận và sản xuất của địa phương
- Hệ thống thông tin liên lạc: Do xã hội ngày càng phát triển nên hệ thống
thông tin liên lạc là một phần không thể thiếu được của bà con nhân dân trong
xã Nhờ hệ thống thông tin thông suốt từ xã đến thôn đã thực hiện công tác
tuyên truyền những đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và
những quy định của địa phương đến tận người dân Từ đó góp phần nâng cao
dân trí và phục vụ kịp thời cho các sự kiện chính trị, các ngày lễ lớn, cuộc vận
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36động học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tổ chức kiểm tra xét
công nhận gia đình văn hoá,…
- Về hệ thống thuỷ lợi: Hệ thống thuỷ lợi của xã được quy hoạch khá
hoàn chỉnh, nguồn nước tưới chủ yếu của xã Hải Thọ là sông Ô Giang, hệ thống
nam Thạch Hãn và hệ thống tưới nội đồng qua các trạm bơm mà chủ yếu là
trạm bơm Thọ Bắc và Thọ Nam.Hàng năm xã đã tiến hành củng cố hệ thống
thuỷ lợi nội đồng như nạo vét, tu sửa các kênh mương, bờ vùng, bờ thửa…
- Về mạng lưới điện: Toàn xã có 7 trạm biến áp với 26km đương dây hạ
thế, đảm bảo độ an toàn cho phép phục vụ nhu cầu điện sinh họat và sản xuất
của người dân Nhờ đó mà hiện nay 100% số hộ được sử dựng điện thường
xuyên, an toàn để phục vụ nhu cầu sinh hoạt và các hoạt động sản xuất khác
như nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi Tuy nhiên hệ thống điện cần được tiếp tục
cải tạo và hoàn thiện hơn giúp làm giảm mức hao phí do điện năng và đảm bảo
an toàn
- Về y tế: Toàn xã có 1 trạm y tế và 6 giường bệnh với đội ngũ cán bộ y
tế, cộng tác viên được tăng cường, đến nay trạm y tế đã có bác sỹ về khám chữa
bệnh Cơ sở khám chữa bệnh kiên cố, khang trang
Mạng lưới y tế cơ sở đã có nhiều cố gắng trong công tác chuyên môn,
nghiệp vụ Công tác y tế chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân được duy trì
thường xuyên, trạm y tế chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động của trạm, đảm
bảo chế độ trực phục vụ khám, điều trị cho bệnh nhân, có đủ cơ số thuốc và dự
phòng, trong năm không để sảy ra sự cố gì về tính mạng người bệnh tại trạm
Thường xuyên đẩy mạnh công tác tuyên truyền, công tác phòng dịch bệnh, thực
hiện chương trình y tế quốc gia, phòng chống các bệnh xã hội, tổ chức khám
chữa bệnh cho nhân dân được trên 4110 lượt người, tiêm đủ 6 loại vac xin cho
trẻ em dưới 1 tuổi , đạt 100% kế hoạch, khám chữa bệnh miễn phí cho rất nhiều
người
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37- Về giáo dục: Trong những năm qua cùng với quá trình phát triển kinh tế
- xã hội, sự nghiệp giáo dục đào tạo của xã có những bước tiến đáng kể về chất
lượng và số lượng Về chương trình đào tạo của xã gồm có 3 cấp học là trường
mẫu giáo, trường tiểu học và trường THCS Năm 2013, khối trường mần non
với số lượng 270 cháu.Xã co 1 Trường tiểu học với 3 điểm trường gồm 18 lớp
với 430 hoc sinh Xã có 1 trường THCS với 15 lớp học và hơn 600 học sinh
Bảng 2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Hải Thọ năm 2013
Nguồn: Ban thống kê xã
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38Lớp mẫu giáo đều có 2 khu vực trong xã Các trường ở các cấp học đều
đạt trưòng tiên tiến cấp huyện, trong đó có trường tiểu học Hải Thọ I đạt tiêu
chuẩn trường cấp Quốc gia
2.1.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm 2011-2013
Trong những năm gần đây, kinh tế xã Hải Thọ có thay đổi rõ rệt theo xu
hướng tăng lên Tổng giá trị sản xuất năm 2012 đạt 120.834 triệu đồng, tăng 6.334
triệu đồng ( tương úng tăng 4,65%) so với năm 2011 Tổng giá trị sản xuất năm
2013 đạt 127.280 triệu đồng tăng 5,33% so với năm 2012 Tổng giá trị sản xuất
qua 3 năm tăng bình quân 4,99%
Trong cơ cấu kinh tế toàn xã năm 2011, tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm
46,5% Năm 2013 chiếm 55,06% trong tổng giá trị sản xuất
Giai đoạn 2011-2012 : giá trị ngành nông nghiệp giảm từ 53687triệu
đồng(chiếm 46,5% tổng giá trị sản xuất) xuống còn 53303,4triệuđồng (chiếm
44,11%).thay vào đó giá trị ngành phi nông nghiệp tăng lên 5760,04 triệu đồng(
tương ứng tăng 9,32%)
Giai đoạn 2012-013: tỷ trọng ngành nộng nghiệp tăng lên 31,46% còn tỷ
trọng ngành phi nông nghiệp giảm xuống 17,29%
Qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy, xu hướng phát triển kinh tế của xã
Hải Thọ tăng giá trị sản xuất của cả ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp mà
tăng tỷ trọng sản xuất nông nghiệp là chủ yếu.Trong ngành nông nghiệpcác
ngành đều có xu hướng tăng trong đó chăn nuôi thủy sản tăng mạnh với tốc độ
phát triển qua 3 năm bình quân tăng 26,23%, ngành lâm nghiệp cũng tăng nhanh
do diện tích đất trồng rừng tăng (tốc độ phát triển qua 3 năm tăng 27,43%)
Hiệu quả sản xuất của xã tương đối cao, năm 2013 tổng GTSX/hộ bình
quân đạt 83,85 triệu đồng; Tổng GTSX/lao động đạt 25,32 triệu đồng; Tổng
GTSX/ ha đất bình quân đạt 72,64 triệu đồng Các chỉ tiêu trên về tốc độ phát
triển của xã Hải Thọ qua 3 năm tăng rất mạnh,thể hiện sự quan tâm sử dụng
ruộng đất của xã sử dụng hợp lý tăng GTSX, nhưng GTSX/lao động giảm mạnh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39do lao động tăng nhanh mà GTSX tăng ít hơn tôc độ tăng của lao động và nhiều
lao động thất nghiệp không tạo ra GTSX, điều đó đòi hỏi xã phải, quan tâm sử
dụng nguồn nhân lực có chính sách tạo việc làm cho lao động Tuy nhiên, đây
chỉ là con số bình quân, sự phát triển không diễn ra đồng đều, cần cân bằng giữa
các hộ giàu và nghèo, để có sự phát triển hơn
Đánh giá chung: Những năm qua, nhờ thực hiện tốt công cuộc đổi mới
của Đảng và nhà nước nên nền kinh tế của xã đã có bước phát triển khá Tuy
nhiên so với những lợi thế tiềm năng sẵn có cuả xã thì phát triển kinh tế còn
chậm, sản xuất nông nghiệp chưa thực sự ổn định và vững chắc, thiếu toàn diện,
vẫn còn độc canh cây lúa là chủ yếu, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
chưa thích ứng được với thị trường nông thôn về mặt tiêu thụ và chế biến sản
phẩm Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cây trồng chậm, còn thiếu đồng bộ, dân số
tăng, dẫn đến bình quân đất ở đầu người có xu hướng ngày càng giảm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tốc độ phát triển (%)
GT(triệu đ) CC(%) GT(triệu đ) CC(%) GT(triêụ đ) CC(%) 12/11 13/12 BQ
Nguồn: Ban thống kê xã
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ