1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu

101 842 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đó KQ KD sẽ được phân tích qua 5 chỉ tiêu của mô hình CAMEL là Mức độ an toàn vốn, Chất lượng TS, Năng lực quản trị, Khả năng sinh lời và Khả năng TK.. Với các phương pháp NC thu th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH

  

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMEL TRONG PHĐN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGĐN HĂNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Â CHĐU

Sinh viín thực hiện Giâo viín hướng dẫn

Hồ Thị Như Thủy ThS Lí Tô Minh Tđn

Trang 2

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực

sự của cá nhân tôi Xuất phát từ quá trình làm việc nghiêm túc dưới sự hướng dẫncủa thầy giáo Lê Tô Minh Tân cùng các anh chị trong Phòng tín dụng tại ngân

hàng thương mại cổ phần Á Châu Chi nhánh Huế Các số liệu trong khóa luận

này có nguồn gốc rõ ràng được cung cấp từ website Ngân hàng thương mại cổphần Á Châu Kết quả của khóa luận là trung thực và chưa được công bố trongbất kỳ công trình nào khác

Huế, ngày 12 tháng 5 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Hồ Thị Như Thủy

Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Để ho àn thành khóa lu ận tốt nghiệp

này, ngoài s ự nỗ lực của bản thân, tôi

đ ã nh ận được rất nhiều sự giúp đỡ của

quý th ầy cô v à các b ạn.

Tôi xin g ửi lời cảm ơn chân thành

trang b ị kiến thức cho tôi trong suốt

Trân tr ọng cảm ơn Ban l ãnh đạo c ùng các anh ch ị em trong ngân hàng thương

quá trình th ực tập cũng như thu thập

trình nghiên c ứu.

trong su ốt quá tr ình th ực hiện khóa

lu ận n ày.

tôi, động viên và giúp đỡ để tôi có thể

hoàn thành khóa lu ận một các h t ốt nhất.

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

nghiên c ứu nên đề t ài không tránh kh ỏi

góp ý và ch ỉ bảo của quý thầy cô để đề

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Giới thiệu về phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Mục đích của việc phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 5

1.1.2.1 Phân tích hoạt động bên trong 6

1.1.2.2 Phân tích hoạt động bên ngoài 6

1.2 Giới thiệu mô hình CAMEL trong phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 7

1.2.1 Sơ lược về mô hình CAMEL 7

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu của mô hình CAMEL 7

1.2.2.1 C - Capital adequacy (Mức độ an toàn vốn) 7

1.2.2.2 A - Assets Quality (Chất lượng TS) 9

1.2.2.3 M - Management (Năng lực quản trị) 10

1.2.2.4 E - Earnings (Khả năng sinh lời) 11

1.2.2.5 L - Liquidity (Khả năng thanh khoản) 12

1.2.3 Ý nghĩa của mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 13

1.2.4 Tổng hợp các tỷ số dùng để phân tích các chỉ tiêu của mô hình CAMEL 14

1.3 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 16

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMEL TRONG ĐÁNH GIÁ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

Á CHÂU 23

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 23

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển 23

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 25

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 27

2.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu theo các chỉ tiêu của mô hình CAMEL 29

2.2.1 Mức độ an toàn vốn (Capital Adequacy) 29

2.2.2 Chất lượng tài sản (Assets Quality) 35

2.2.3 Năng lực quản trị (Management) 45

2.2.4 Khả năng sinh lời (Earnings) 49

2.2.5 Khả năng thanh khoản (Liquidity) 58

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 64

3.1 Đánh giá khả năng cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 64

3.1.1 Điểm mạnh 64

3.1.2 Điểm yếu 65

3.1.3 Cơ hội 66

3.1.4 Thách thức 66

3.2 Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 67

3.2.1 Giải pháp thuộc nhóm chỉ tiêu C- Mức độ an toàn vốn 67

3.2.2 Giải pháp thuộc nhóm chỉ tiêu A- Chất lượng tài sản 69

3.2.3 Giải pháp thuộc nhóm chỉ tiêu M- Năng lực quản trị 70

3.2.4 Giải pháp thuộc nhóm chỉ tiêu E- Khả năng sinh lời 71

3.2.5 Giải pháp thuộc nhóm chỉ tiêu L- Khả năng thanh khoản 72

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

PHẦN III KẾT LUẬN 74

1 Thảo luận 74

2 Kết luận 75

3 Hạn chế 76

4 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Bảng tỷ số phân tích các chỉ tiêu của mô hình CAMEL 14

Bảng 1.2 Một số nghiên cứu về mô hình CAMEL 16

Bảng 2.1 Vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu của ACB và các ngân hàng so sánh 30

Bảng 2.2 Tỷ lệ CAR của ACB và các NH so sánh 32

Bảng 2.3 Hệ số tự tài trợ của ACB và các NH so sánh 33

Bảng 2.4 Tỷ lệ VCSH trên tổng dư nợ của ACB và các NH so sánh 34

Bảng 2.5 Hệ số đòn bẩy TC của ACB và các NH so sánh 34

Bảng 2.6 Tỷ lệ cho vay trên Tổng TS của ACB và các NH so sánh 40

Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ xấu của ACB và các NH so sánh 43

Bảng 2.8 Tỷ lệ khả năng bao phủ nợ xấu của ACB và các NH so sánh 44

Bảng 2.9 KQ HĐ KD của ACB 47

Bảng 2.10 Quy mô và tăng trưởng LN trước thuế của các NH so sánh 50

Bảng 2.11 Tỷ lệ TK của tài sản các NH so sánh 62

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1 Sơ lược các GĐ phát triển của ACB 23

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của ACB 27

Biểu đồ 2.1 Vốn điều lệ và VCSH của ACB GĐ 2008 - 2012 29

Biểu đồ 2.2 Quy mô tiền gửi KH của ACB qua các năm 30

Biểu đồ 2.3 Tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng của tiền gửi KH 31

Biểu đồ 2.4 Quy mô TS của ACB và các NH so sánh 35

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu TS trong năm 2011 và 2012 của ACB 36

Biểu đồ 2.6 Tài sản có sinh lời của ACB 37

Biểu đồ 2.7 Tốc độ tăng trưởng HĐ cho vay KH 38

Biểu đồ 2.8 Cơ cấu danh mục đầu tư của ACB 40

Biểu đồ 2.9 Tỷ trọng đầu tư theo tổ chức phát hành của ACB 42

Biểu đồ 2.10 Cơ cấu nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của ACB 42

Biểu đồ 2.11 Khả năng bao phủ nợ xấu của ACB 44

Biểu đồ 2.12 Quy mô và tăng trưởng LN trước thuế của ACB 49

Biểu đồ 2.13 Cơ cấu TN HĐ của ACB 50

Biểu đồ 2.14 Tăng trưởng TN từ lãi, dịch vụ và KD vàng, ngoại hối của ACB51 Biểu đồ 2.16 Tỷ suất sinh lời trên VCSH của ACB và các NH so sánh 53

Biểu đồ 2.17 Chỉ số lãi cận biên ròng của ACB và các NH so sánh 54

Biểu đồ 2.18 Tỷ lệ TN ngoài lãi cận biên của ACB và các NH so sánh 56

Biểu đồ 2.19 Tỷ lệ chi phí trên thu nhập của ACB và các NH so sánh 57

Biểu đồ 2.20 Cơ cấu tiền gửi của ACB 58

Biểu đồ 2.21 Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi qua các năm 60

Biểu đồ 2.22 Tỷ lệ TK của TS 61

Biểu đồ 2.23 Tỷ lệ TS TK trên tổng tiền gửi 63

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Viết tắt

1 ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

2 EIB Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam

3 STB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín

4 VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

28 BCĐKT Bảng cân đối kế toán

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

TÓM TẮT

NC sử dụng mô hình CAMEL để phân tích HĐ KD của ACB trong GĐ 2008

-2012 Theo đó KQ KD sẽ được phân tích qua 5 chỉ tiêu của mô hình CAMEL là Mức

độ an toàn vốn, Chất lượng TS, Năng lực quản trị, Khả năng sinh lời và Khả năng TK

Với các phương pháp NC thu thập và xử lý tài liệu chính từ BCTC của ACB trong GĐ

2008 – 2012, NC đặt ra mục tiêu tổng hợp được cơ sở lí luận về mô hình CAMEL

trong phân tích hoạt động NH và áp dụng đối với ACB

KQ NC đã chỉ ra rằng: Trong GĐ 2008-2012, ACB đã thể hiện vị thế của một

NH mạnh với những KQ khả quan trong KD trước những biến động của thị trường

Khi so sánh với các NH khác trong ngành ACB có được những lợi thế về cả năng lực

TC, năng lực phi TC, khả năng quản trị và KQ HĐ KD.Các chỉ tiêu TC của ACB cho

thấy NH có tình hình TC lành mạnh, chất lượng TS được quản lý tốt và không gặp rủi

ro về TK Tuy nhiên, khả năng sinh lời đang mất đi tính hấp dẫn khi cả 2 chỉ số ROA,

ROE đều giảm Ngoài ra, NH cũng đang gặp phải vấn đề tăng nhanh của nợ xấu và sụt

giảm của các tỷ lệ an toàn vốn Trong tương quan với các NHTM khác, khả năng TK

cũng như chất lượng quản lý TS và nợ xấu của ACB nổi trội so với mặt bằng chung

Tuy nhiên, khả năng sinh lời và hiệu quả HĐ của NH vẫn cần được cải thiện hơn nữa

để nâng cao năng lực cạnh tranh

Biến động lớn trong năm 2012 làm ACB gặp khó khăn trong vấn đề TK và khả

năng sinh lời HĐ của NH năm 2012 dường như yếu hơn rất nhiều so với trước đó

Điều này không chỉ do nguyên nhân bản thân các nhân tố của NH nói riêng mà còn do

ảnh hưởng của thị trường và toàn ngành nói chung Đối mặt với những khó khăn đó

ban lãnh đạo ACB cũng đã xử lý kịp thời và có định hướng chính sách đưa ACB sớm

ổn định trở lại Do vậy, sắp tới ACB cần tiến hành những chính sách hợp lý để hồi

phục tăng trưởng, đưa NH phát triển trở lại với vị thế là NH mạnh trong ngành

NC đã phần nào giải quyết được mục tiêu đề ra ban đầu

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

NH được xem là một ngành huyết mạch trong nền kinh tế của một quốc gia Do

đó bất cứ sai lầm nào trong hệ thống NH đều sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển

của cả nền kinh tế Những năm trở lại đây, trong tiến trình phát triển kinh tế hội nhậpkinh tế thế giới thì kinh tế nước ta một mặt đạt được những thành tựu nhất định nhưngmặt khác cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Hòa chung tiến trình đó

hệ thống TC đặc biệt là các NH đã trải qua rất nhiều thay đổi trong các hình thức cảicách và có bước phát triển nhanh chóng dẫn đến việc thành lập hàng loạt NH và cácchi nhánh mới Theo báo cáo của các NH tại VN mức LN đạt được hằng năm vẫn đạtcon số kỷ lục, nhưng thực tế thì thời gian gần đây, việc giải thể, sáp nhập và tái cấutrúc các NH cho thấy hệ thống TC NH của chúng ta đang thực sự có vấn đề Điều này

được thể hiện qua thực tế còn quá nhiều NH yếu kém dẫn đến tình trạng nợ xấu, TK

kém, áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng Hơn nữa, thị trường không chỉ dành riêngcho những NH trong nước mà còn phải đón nhận những đối tác nước ngoài với nguồnvốn khổng lồ và dày dặn kinh nghiệm về TC NH Việc mở cửa và hội nhập, bên cạnhnhững tác động tích cực cũng mang lại những rủi ro nhất định, sự biến động của thị

trường trong nước tăng lên, đòi hỏi các NH trong nước cũng phải nhanh chóng nâng cao

chất lượng HĐ và khả năng quản trị điều hành Và đó cũng chính là nguyên nhân khiếncho việc phân tích đánh giá hiệu quả HĐ để cải thiện những tồn tại, thiếu sót trong hệthống NH nói chung và mỗi NH nói riêng lại trở thành vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết

ACB là một trong những NH TMCP hàng đầu VN với vị thế thứ 2 trong bảngxếp hạng VNR500 - 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất VN 2012 Trong nhiều năm

qua ACB đã gặt hái được rất nhiều thành công1 với những KQ nhất định trong HĐKD

và vị thế cao trong ngành ACB đóng một vai trò nhất định trong hệ thống NH nóiriêng và cả nền kinh tế nói chung Thế nhưng sự cố ngày 21/8/2012 khi một số thànhviên ban lãnh đạo NH sai phạm vì lý do cá nhân đã gây ảnh hưởng xấu đến HĐKD của

NH Cả thị trường sau đó cũng có những diễn biến phản ứng với sự việc này2 Tuy

1 Xem phụ lục 4 Bảng các thành tích mà ACB đạt được

2 Biểu hiện là các phiên đổ dốc trên thị trường chứng khoán và áp lực TK từ phản ứng rút tiền của người dân.

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

nhiên với sự nỗ lực đoàn kết của toàn thể ban lãnh đạo và nhân viên, ACB đã chèo láicon thuyền vượt qua được khó khăn xứng đáng là một NH uy tín và đáng tin cậy Từthực tế trên cho thấy công tác kiểm tra phân tích đánh giá HĐ của ACB lúc này cần

được chú trọng hơn nữa bởi một biến động xấu của ACB cũng có thể gây ra những

khủng hoảng khó lường cho hệ thống NH Việc phân tích đánh giá HĐ KD một mặtnhằm đánh giá hiệu quả HĐ của ACB sau một GĐ khó khăn mặt khác có thể đem lạilòng tin của khách hàng đối với NH chứng tỏ ACB xứng đáng là một NH lớn, uy tín

và giữ vững vị thế cao trong ngành

Được áp dụng từ những năm 70 của thế kỷ trước, mô hình CAMEL là hệ thống

xếp hạng, giám sát tình hình NH của Mỹ và được coi là chuẩn mực đối với hầu hết các

tổ chức trên toàn thế giới khi đánh giá hiệu quả, rủi ro của các NH nói riêng và cácTCTD nói chung Barker và Holdsworth (1993) tìm thấy bằng chứng cho thấy xếphạng theo mô hình CAMEL là hữu ích, ngay cả khi kiểm soát được một loạt các thôngtin công bố công khai về tình trạng và hiệu suất của các NH Tại VN các quy định xếploại NHTM cổ phần cũng đã được ban hành kèm theo QĐ 06/2008/QĐ-NHNN đượcxây dựng dựa trên các tiêu chí đánh giá CAMEL nhằm đưa ra các thang điểm cho cácchỉ tiêu xếp loại NH cụ thể Qua việc xem xét hệ thống xếp hạng theo tiêu chuẩnCAMEL có thể đánh giá tình hình TC của NHTM để từ đó tìm ra biện pháp đối phóvới những rủi ro tiềm ẩn

Từ những yếu tố trên tôi đã chọn đề tài: ” Ứng dụng mô hình CAMEL trong

phân tích ho ạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu” làm

đề tài khóa luận tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu tổng quát

Thứ nhất, củng cố kiến thức về hoạt động của một NH và thực hành khả năng phân tích HĐ của nó Thứ hai, vận dụng được mô hình CAMEL vào việc phân tích

đánh giá HĐ KD của một NH với đối tượng cụ thể là HĐ của ACB dưới góc độ năm

nhóm chỉ tiêu Mức độ an toàn vốn, Chất lượng TS có, Quản lý, LN, TK trong GĐ

2008 – 2012 Thứ ba, từ đó nhận ra được những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động

của ACB và vị thế trong tương quan với các NH so sánh

Mục tiêu cụ thể

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

- Trình bày cơ sở lí luận về phân tích HĐ của NH thông qua đó hiểu được HĐcủa ACB.

- Giới thiệu mô hình CAMEL để đánh giá tình hình HĐ NH được áp dụng trênthế giới

- Ứng dụng mô hình CAMEL vào phân tích HĐ KD của NH ACB theo 5 nhómchỉ tiêu: Mức độ an toàn vốn, Chất lượng TS có, Quản lý, LN, TK và đưa ra giải phápnếu cần thiết

3 Đối tượng nghiên cứu

- HĐ của ACB trên góc độ 5 nhóm chỉ tiêu của mô hình CAMEL

4 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: KQ HĐ của NH theo 5 nhóm chỉ tiêu: Mức độ an toàn vốn, Chất

lượng TS có, Quản lý, LN, TK

- Không gian: NHTM CP Á Châu

- Thời gian thực hiện:

+ Đề tài được thực hiện từ tháng 1/2013 đến tháng 5/2013

+ Nguồn số liệu BCTC của ACB trong 5 năm (2008-2012)

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp NC tài liệu: Tiến hành vào thời điểm bắt đầu thực hiện đề tài đểtìm nguồn tài liệu tham khảo quyết định nội dung đề tài, tài liệu trong phần cơ sở líluận và mô hình CAMEL được sử dụng trong khóa luận thông qua internet, sách báo,tạp chí…

- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu sử dụng là số liệu thứ cấp từ các BCTC,BCTN, bản cáo bạch của ACB và các NH khác được download từ các website liên quan

- Phương pháp xử lý số liệu: Từ các số liệu thu thập được tiến hành tính toán,thống kê, xử lý với sự trợ giúp của phần mềm Excel, phân nhóm theo 5 chỉ tiêu của mô hình

- Phương pháp phân tích đánh giá: Sau khi xử lý số liệu tiến hành phương pháp

so sánh, phân tích xu hướng, phân tích tỷ số3, phân tích đánh giá theo thang điểm xếp

loại để thu được KQ

3 Bảng các tỷ số phân tích ở phần 1.2.4

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Phương pháp so sánh

Khi so sánh tình hình HĐ của các NH, quy mô NH đóng một vai trò hết sứcquan trọng – thường được đo bằng tổng TS hay tổng tiền gửi Hầu hết các tỷ số phản

ánh HĐ cũng như khả năng sinh lời của NH đều rất nhạy cảm với quy mô NH Do

vậy, khi so sánh HĐ của một NH này với NH khác, tốt nhất là nên so sánh các NH

cùng quy mô Lưu ý là các NH cùng quy mô thường cung cấp các dịch vụ giống nhau

và do vậy, có thể tin tưởng hơn vào KQ so sánh của mình.4

Trong NC so sánh tình hình HĐ của ACB với các ngân hàng khác, đối tượng

được chọn để so sánh là STB (vì STB cạnh tranh mảng bán lẻ với ACB5), và EIB Hai

NH STB và EIB cùng loại hình NH TMCP với ACB, hơn nữa chúng được coi là cóquy mô gần nhất với ACB6 Ngoài ra chọn VCB vì nó đại diện cho NHTM NN đểnhững kết quả so sánh được đầy đủ và chính xác hơn

4 Nguồn: Peter Rose (2000), Quản trị ngân hàng, trang 216

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Giới thiệu về phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 7

Phân tích HĐ KD là một GĐ quan trọng của công tác quản trị, là cơ sở đánh giáquá trình thực hiện chiến lược KD, tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng đến chiến lược

KD và có những biện pháp xử lý hoặc đưa ra những quyết định kịp thời và đúng đắn.Phân tích hiệu quả HĐ KD là xem xét, đo lường quá trình thực hiện chiến lược KD.Khi một chiến lược mới được đưa vào thực hiện, nhà quản trị cần phải kiểm tra, phân

tích để phát hiện những sai lệch so với kế hoạch, xác định nguyên nhân và đề ra biện

pháp xử lý kịp thời, đúng lúc, có hiệu quả

Phân tích chính xác, khoa học là cơ sở để xây dựng chiến lược KD phù hợp vớitừng GĐ phát triển của NH, giúp NH củng cố chỗ đứng của mình trên thị trường Phântích HĐ KD của NH thương mại là quá trình NC để đánh giá toàn bộ quá trình vàKQKD tại NH nhằm làm rõ chất lượng HĐ KD và các nguồn tiềm năng cần khai thác

từ đó đề ra các phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả HĐ KD

1.1.1 Mục đích của việc phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 8

- Đánh giá khả năng sinh lợi và hạn chế tối thiểu các rủi ro chủ quan có thể xảy

ra trong quá trình HĐ KD

- Đánh giá chính xác, đúng đắn HĐ của NH, ngoài ra còn có thể sử dụng các

KQ phân tích vào việc điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao tính thích nghi và khẳng

định sự nhạy cảm của NH đối với thị trường

- Đánh giá được hiệu quả của quá trình KD, xác định các nguyên nhân ảnh

hưởng đến chiến lược KD và có cơ sở cho những quyết định kịp thời và đúng đắn

1.1.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Theo Nguyễn Minh Kiều9 thì phân tích HĐ KD của NH gồm hai nội dungchính là phân tích HĐ bên trong và phân tích HĐ bên ngoài

7 Nguồn: Khóa luận Đường Lệ Dung (2009), Trường Đại học Cần Thơ

8 Nguồn: Khóa luận Đường Lệ Dung (2009), Trường Đại học Cần Thơ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.1.2.1 Phân tích ho ạt động bên trong

Nội dung đánh giá HĐ bên trong NHTM bao gồm các nội dung liên quan đếnhoạch định chiến lược, công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và tình hình HĐ của NH

- Hoạch định chiến lược của NH: Nội dung quan trọng đầu tiên cần làm rõ trongviệc hoạch định chiến lược của NH là chỉ rõ xem mục tiêu của NH là gì Như trên đãchỉ ra, mục tiêu chiến lược sau cùng của NH là làm tăng giá trị TS cho cổ đông, thểhiện ở việc không ngừng nâng cao giá cổ phiếu của NH trên thị trường Tuy nhiên để

đạt được mục tiêu này cần xác định được các mục tiêu ngắn hạn sau đó lượng hóa

những mục tiêu này bằng những chỉ tiêu định lượng cụ thể Bước tiếp theo cần thựchiện phân tích hiện trạng NH như thế nào bao gồm phân tích các điểm yếu, điểmmạnh, cơ hội và nguy cơ mà NH phải đối mặt Trên cơ sở đó, đội ngũ nhân lực chủchốt có thể xây dựng và phát triển các giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

- Công nghệ: Cùng với sự phát triển nhanh như vũ bão của công nghệ thông tin,công nghệ NH cũng phát triển và không ngừng thay đổi Nhờ có công nghệ thông tin,

NH có thể cung cấp các dịch vụ TC một cách tự động và nhanh chóng Có thể nói đầu

tư công nghệ có thể tác động tích cực đến mục tiêu sinh lợi của NH do đó việc đánh

giá công nghệ là một nội dung trong đánh giá HĐ của NH

- Phát triển nhân lực: Hầu hết lao động sử dụng trong NH là lao động có kỹ

năng và được đào tạo bài bản Nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng cho việcđạt mục tiêu trước mắt và lâu dài của NH

- Tình hình HĐ của NH: Việc đánh giá tình hình HĐ được xem xét và đánh giá chitiết hơn qua BCTC và phân tích các tỉ số TC Qua đó sẽ cung cấp một cái nhìn chi tiết hơn

về tình hình HĐ của NH về khả năng sinh lời, tính TK, rủi ro và LN HĐ của NH

1.1.2.2 Phân tích ho ạt động bên ngoài

- Thị phần: Thị phần là tỷ trọng về TS, nguồn vốn huy động, tín dụng cung cấp

và các dịch vụ NH khác mà NH chiếm được so với các NH khác hoặc so với toànngành nói chung Thị phần có tác động đáng kể đến mục tiêu sinh lợi của NH Đánhgiá thị phần của NH sẽ cho thấy được các cơ hội và thách thức mà NH phải đối mặt vàhoạch định chiến lược phù hợp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

- Tuân thủ các quy định pháp lý: Tất cả NH đều phải tuân thủ quy định pháp lý

có liên quan nếu không NHNN sẽ áp dụng một số biện pháp giám sát hoặc áp chế Khi

bị đặt trong tình trạng giám sát đặc biệt xảy ra thì chi phí HĐ sẽ gia tăng ảnh hưởng

đến tình hình HĐ của NH

- Niềm tin của công chúng và nhà đầu tư: Niềm tin của công chúng là sự thừanhận của thị trường về mặt an toàn và uy tín của NH Điều này cực kỳ quan trọng đốivới HĐ của một NH, bởi lẽ dù vốn của NH có mạnh đến đâu chăng nữa, một sự mấtlòng tin của công chúng đưa đến một cuộc đổ xô rút tiền thì NH cũng sẽ lâm vào tìnhtrạng nguy khốn

1.2 Giới thiệu mô hình CAMEL trong đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Sơ lược về mô hình CAMEL

Hệ thống đánh giá CAMEL là hệ thống đánh giá tình trạng vững mạnh củacác tổ chức TC Việc đánh giá dựa trên 5 tiêu chí: vốn, chất lượng TS, quản lý, doanhthu và mức TK của TCTD CAMEL chính là viết tắt từ chữ cái đầu của các chữ tiếngAnh Capital Adequacy, Assets Quality, Management, Earnings, và Liquidity của 5 tiêuchí trên

Hệ thống đánh giá CAMEL do Cục Quản lý các tổ hợp tín dụng Hoa

Kỳ (National Credit Union Administration - NCUA) xây dựng, song không chỉ có Hoa

Kỳ mà còn có nhiều nước trên thế giới áp dụng Sau khủng hoảng kinh tế châu Á

1997, hệ thống đánh giá CAMEL được Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Nhóm NH Thếgiới khuyến nghị áp dụng ở các nước bị khủng hoảng như một trong các biện pháp đểtái thiết khu vực TC

Phương pháp xếp loại theo mô hình CAMEL đã được NHNN áp dụng trong

Quy chế “Xếp loại các TCTD VN” ban hành kèm theo Quyết định số NHNN ngày 12/03/2008 của Thống đốc NHNN

06/2008/QĐ-1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu của mô hình CAMEL

1.2.2.1 C - Capital Adequacy (M ức độ an toàn vốn)

Quy mô VTC là một trong những tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá mức độ

an toàn trong HĐ KD của NH theo thông lệ quốc tế VTC là cơ sở để tính toán các giớihạn đảm bảo an toàn trong HĐ KD của NH, vấn đề quản lý vốn của NH trở thành một

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

yêu cầu pháp lý vì lợi ích của công chúng NH càng chấp nhận nhiều rủi ro (ví dụ nhưtrong phạm vi một danh mục cho vay) thì càng đòi hỏi phải có nhiều VTC để hỗ trợ

HĐ của NH và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan đến mức độ rủi ro cao hơn “VTC

của một NH mặc dù chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn NH (khoảng < 10%)

nhưng nó giữ vị trí rất quan trọng, quyết định quy mô và phạm vi KD Nó là cơ sở

quyết định huy động bao nhiêu vốn trên thị trường và được sử dụng vào mục đích gì.Mặt khác, vốn của NH là cái đệm chống đỡ sự sụt giảm giá trị của TS Có của NH (sựsụt giảm TS Có là nguyên nhân có thể dẫn đến NH bị phá sản) Đối với KD tiền tệ,

NH có đủ VTC, có VTC lớn và duy trì được VTC là biểu hiện một NH bền vững”.10

Các tổ chức như Cơ quan thanh tra giám sát NH, Ủy ban Giám sát tài chínhquốc gia cũng như Bảo hiểm tiền gửi VN luôn đưa ra nhiều cơ chế, chính sách đánh

giá năng lực TC của NH, trong đó nhấn mạnh việc tăng VTC để đảm bảo an toàn hệ

thống TC "Đáp ứng yêu cầu vốn tối thiểu theo luật định là yếu tố quan trọng trongquyết định an toàn vốn, và duy trì một mức độ đầy đủ vốn là một yếu tố quan trọng"(The United States Uniform Financial Institutions Rating System 1997, p 4).11

Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để quản lý an toàn NH là tỷ lệ an toànvốn, tỷ lệ này được xác định trên cơ sở VTC so với TS có quy đổi theo tỷ trọng rủi rocủa từng loại TS Đây là hệ số cơ bản để đánh giá mức đủ vốn cho NH HĐ an toàn, tỷ

lệ này phải đạt mức tối thiểu theo quy định (ở nước ta tỉ lệ này là 8% được quy địnhtrong Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN và được sửa đổi thành 9% trong Thông tư13/2010/TT-NHNN) Ngoài ra, còn có những quy định về các giới hạn an toàn HĐ

khác trên cơ sở VTC của NH như: giới hạn tối đa góp vốn đầu tư, liên doanh liên kết,

mua cổ phần; giới hạn về cho vay tối đa cho một KH; giới hạn cho vay các đối tượng

ưu đãi; giới hạn về mức bảo lãnh tối đa cho một KH và tổng mức bảo lãnh của một

NH; giới hạn về trạng thái ngoại hối mở; giới hạn đầu tư vào TS cố định so với VTC

Với những ý nghĩa quan trọng đó, một NH có đủ vốn là yếu tố đầu tiên đảm bảocho NH đó HĐ an toàn Một NH thiếu vốn sẽ dễ đổ vỡ khi gặp phải những rủi ro hoặc

trước những biến động của môi trường KD trong khi một NH thường xuyên duy trìđầy đủ vốn, số vốn được bổ sung từ KQ HĐ ngày một cao hơn thì đó là biểu hiện của

một NH ổn định lành mạnh và HĐ hiệu quả

10 Nguồn: Nguyễn Thị Mùi (2006) Quản trị NHTM (trang 355).

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.2.2.2 A - Assets Quality (Ch ất lượng TS)

TS Có là phần nguồn vốn sử dụng đưa vào KD và duy trì khả năng thanh toáncủa một NH Chất lượng TS Có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về mặt

TC, khả năng sinh lời và năng lực quản lý của một NH Theo Grier (2007), “chất

lượng TS yếu là nguyên nhân chính của hầu hết các vụ thất bại trong NH” Thông

thường điều này xuất phát từ việc quản lý không đầy đủ trong chính sách cho vay – cảtrước kia cũng như hiện nay Nếu thị trường biết rằng chất lượng TS kém thì sẽ tạo áp

lực lên trạng thái nguồn vốn ngắn hạn của NH, và điều này có thể dẫn đến khủnghoảng TK, hoặc dẫn đến tình trạng đổ xô đi rút tiền ở NH

TS Có của NHTM bao gồm tất cả các khoản mục bên phải của bảng cân đối TS,

đó là: TS ngân quỹ, TS cho vay, TS đầu tư và TS cố định Chất lượng TS là yếu tố

quyết định hiệu quả HĐ KD của NH Trong đó chất lượng của các khoản cho vay và

đầu tư là yếu tố quyết định đến chất lượng TS của một NH Nếu tổn thất trong cho vay

lớn sẽ dẫn đến lỗ, làm giảm VTC, ảnh hưởng đến khả năng chi trả và biểu hiện quản lýcủa NH yếu kém Thông thường phân tích chất lượng TS Có trước hết phải xem tínhhợp lý trong cơ cấu của TS Có nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu nâng cao mức doanhlợi, đồng thời đảm bảo khả năng thanh toán đối với KH

Để đánh giá tính hợp lý trong cơ cấu TS Có của một NHTM có thể sử dụng 02

hệ số cơ cấu sau 12

- Hệ số cơ cấu tỷ lệ của 04 nhóm TS Có: Ngân quỹ, cho vay, đầu tư và TS cố

định Qua chỉ số này người ta có thể nhận định tính hợp lý của việc sử dụng vốn của

NH NH nào tỷ trọng TS cho vay và TS đầu tư càng lớn với điều kiện đảm bảo những

tỷ lệ thích đáng cho TS ngân quỹ và TS cố định thì cơ cấu TS của NH đó càng hợp lý

- Hệ số cơ cấu tỷ lệ của 02 nhóm TS Có sinh lời và TS Có không sinh lời Hệ sốnày cho phép nhận định mức độ tận dụng các nguồn vốn của NH để tối đa hoá LN TS

như tiền mặt tại quỹ, tiền gửi dự trữ bắt buộc tại NHTW, TS cố định của NH là TS Có

không sinh lời nhưng không thể thiếu được nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, phòngtránh rủi ro cho NHTM

12 Nguồn: Nguyễn Thị Mùi (2006) Quản trị NHTM (trang 359)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, chất lượng TS của NH còn

chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các yếu tố bên ngoài như biến động chính trị, sự thay đổicác chính sách và luật pháp của nước ngoài, sự biến động của các đồng tiền quốc gia

Khi đánh giá chất lượng TS của NH trong trường hợp này, cần tính đến tình hình sử

dụng TS ở nước ngoài, mối tương quan giữa TS của nước ngoài và TS bằng ngoại tệtrong tổng TS NH

1.2.2.3 M - Management (Năng lực quản trị)

Năng lực quản trị về cơ bản là năng lực của Ban giám đốc và quản lý, để xácđịnh, đo lường, kiểm soát rủi ro của các HĐ của một tổ chức và đảm bảo HĐ an toàn

và hiệu quả phù hợp với pháp luật và các quy định được áp dụng Grier (2007) chorằng việc quản lý được coi là yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống đánh giá CAMELbởi vì nó đóng một vai trò đáng kể trong sự thành công của NH Nếu năng lực quản lýtốt có thể làm cho NH yếu kém thành NH HĐ tốt hơn và ngược lại Năng lực quản lý

được đánh giá ngay từ khi thành lập NH Đây là một trong những tiêu chuẩn được quythành điều kiện ra đời của một NH

Trong quá trình HĐ, chất lượng quản lý của ban điều hành NH thể hiện ở cáctiêu chuẩn sau13:

- Hiệu quả trong HĐ KD: tiêu chuẩn này biểu hiện ở mức độ và sự tăng trưởngcủa KQKD Tiêu chuẩn này cũng được đánh giá bằng việc giữ vững KQKD trong tìnhtrạng có những biến động ảnh hưởng của thị trường Năng lực quản lý của NH còn thểhiện ở khả năng hạn chế tổn thất khi có biến động ở nhiều phương diện

- Sự tuân thủ pháp luật, các quy chế về HĐ NH, tính lành mạnh trong KD

- Độ tín nhiệm của NH trong môi trường HĐ Sự tín nhiệm của KH trong việcgửi tiền, mở tài khoản, thực hiện giao dịch

Ngoài ra, chất lượng và năng lực quản lý còn thể hiện ở khả năng nắm bắt kịpthời những tình huống bất lợi, nhận biết sớm các nguy cơ rủi ro tiềm ẩn đe doạ sự antoàn của NH để đưa ra những biện pháp đối phó kịp thời

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

1.2.2.4 E - Earnings (Kh ả năng sinh lời)

Lý thuyết CAMEL cho rằng KD có lãi mới tạo được sinh lực cho NH tồn tại vàphát triển cũng như mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường chỉ có thể tồn tại và pháttriển bằng KD có lãi LN là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá khả năng sinh lời, côngtác quản lý, các HĐ chiến lược của nhà quản lý thành công hay thất bại cũng như để

đánh giá sự phát triển bền vững của một NH Hiệu quả HĐ và khả năng sinh lời của

NH có mối quan hệ chặt chẽ với khả năng thanh toán và chỉ ra triển vọng phát triển

trong tương lai của NH đó Những NH HĐ không hiệu quả sẽ gây ra những thua lỗ và

nắm giữ những TS không TK, cuối cùng sẽ trở nên mất khả năng thanh toán Theo ýkiến của Grier (2007), một sự nhất quán về LN không chỉ xây dựng niềm tin của côngchúng trong NH mà còn giảm bớt tổn thất cho vay và tuân thủ đầy đủ quy định Nócũng cần thiết cho một cơ cấu TC cân bằng và là phần thưởng của các cổ đông Vìvậy, TN khỏe mạnh là rất cần thiết cho sự bền vững của các tổ chức NH LN cao sẽdẫn đến hình thành thêm vốn, đây là điều hết sức cần thiết để thu hút thêm vốn và sự

hỗ trợ phát triển trong tương lai từ phía các nhà đầu tư LN còn cần thiết để bù đắp cáckhoản cho vay bị tổn thất và trích dự phòng đầy đủ Bốn nguồn TN chính của NH là:

TN từ lãi, TN từ lệ phí, hoa hồng, TN từ KD mua bán chứng khoán, TN khác Để cólãi, các NH phải tạo ra nguồn TN ngày càng tăng cho mình, phải tiết kiệm chi phí HĐtới mức hợp lý, đồng thời phải hạn chế được những rủi ro, thất thoát thông qua cácchính sách, biện pháp quản lý và phải tạo ra cơ cấu nguồn vốn và TS hợp lý Trong

phân tích đánh giá khả năng sinh lời của NH, có thể đo lường bằng nhiều chỉ tiêu khácnhau, như: Hệ số LN trên TS có bình quân, hệ số LN trên VTC, LN trên tổng doanh

thu, LN trên mỗi cổ phần Dù đo lường cách nào thì vẫn chủ yếu là xem xét mức LNcủa NH sau một thời kỳ HĐ trong các mối tương quan với nguồn vốn, TS, khả năng

bù đắp chi phí và những thất thoát xảy ra cũng như khả năng bảo toàn và phát triển

vốn Trong môi trường cạnh tranh quốc tế, tăng cường hiệu quả KD, nâng cao khả

năng sinh lời của mỗi NH là cách tốt nhất để giúp cho hệ thống NH phát triển một

cách bền vững Tuy nhiên, với mục tiêu đảm bảo an toàn cho HĐ NH thì khi đánh giá

KQ KD hay LN của NH cần có một quan điểm toàn diện Một NH có mức LN cao

chưa hẳn là tốt, để có mức LN như vậy có thể NH này đã chấp nhận một cơ cấu TS có

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

độ rủi ro cao Khi xét đến chỉ tiêu LN, cần phân tích LN trong mối quan hệ với các chỉ

tiêu quản lý khác, chẳng hạn như mức độ TK, mức chấp nhận rủi ro, cơ cấu TS cũng

như triển vọng phát triển lâu dài của NH

1.2.2.5 L - Liquidity (Kh ả năng thanh khoản)

Khả năng TK là một chuẩn mực HĐ quan trọng và là một yếu tố hết sức nhạycảm đối với HĐ của NH Thực tiễn cho thấy có nhiều NH mặc dù có chất lượng TS Cótốt nhưng khi có một khoản rút tiền ra mà NH không đảm bảo khả năng chi trả, dẫn

đến mất tín nhiệm với KH và có thể đưa NH đến chỗ phá sản.14

Rudolf (2009) nhấn mạnh rằng "TK thể hiện mức độ mà một NH có khả năng thực hiện các nghĩa vụ tương ứng của nó" NH thu LN bằng cách huy động tiền gửi

ngắn hạn với lãi suất thấp hơn, và cho vay hoặc đầu tư các quỹ này trong dài hạn ởmức giá cao hơn, vì vậy rất nguy hiểm cho các NH nếu ko có sự phù hợp trong lãi suấtcho vay của họ

Có hai nguyên nhân giải thích tại sao TK lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối

với NH Thứ nhất, cần phải có TK để đáp ứng yêu cầu vay mới mà không cần phải thu

hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tư có kỳ hạn

Thứ hai, cần có TK để đáp ứng tất cả các biến động hàng ngày hay theo mùa vụ về nhu

cầu rút tiền một cách kịp thời và có trật tự Do NH thường xuyên huy động tiền gửingắn hạn (với lãi suất thấp) và cho vay số tiền đó với thời hạn dài hạn (lãi suất cao

hơn) nên NH về cơ bản luôn có nhu cầu TK rất lớn.15

Không có một tỷ lệ nào thực sự bao hàm được các khía cạnh khác nhau của yếu

tố TK đối với tất cả các NH với quy mô và loại hình khác nhau Nói chung có thể đánhgiá mức độ TK dựa trên khả năng của NH trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn cho HĐcủa mình Những yếu tố cần xem xét bao gồm mức độ biến động của tiền gửi, mức độphụ thuộc vào nguồn vốn nhạy cảm với rủi ro, khả năng sẵn có của những TS có thểchuyển đổi

Sau đây là một số chỉ số phổ biến dùng để đánh giá khả năng TK của NHTM

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Rủi ro TK: Chỉ số này đo lường khả năng TK của NH Tỷ số này càng cao thìrủi ro thấp và dẫn đến LN thu được thấp và ngược lại.

- TS TK trên Tổng TS (%): Chỉ số này cho biết trong tổng TS có bao nhiêu TS

có thể huy động đáp ứng nhu cầu thanh toán của NH

Thực tế đã chỉ ra rằng, những NH thiếu hụt khả năng TK là biểu hiện của tìnhtrạng không lành mạnh, NH đang gặp khó khăn, rất dễ rơi vào nguy cơ bị ồ ạt rút tiềncủa công chúng, nghiêm trọng hơn có thể làm sụp đổ NH và tác động xấu đến cả hệthống Chính vì vậy, khả năng TK trở thành thước đo quan trọng về tính hiệu quả, uytín và mức độ an toàn của mỗi NH cũng như toàn hệ thống NH

1.2.3 Ý nghĩa của mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại16

Việc cung cấp một khuôn khổ chung trong việc đánh giá hiệu suất tổng thể củacác NH là rất quan trọng do sự hội nhập ngày càng tăng của thị trường TC toàn cầu

Mô hình CAMEL phản ánh xuất sắc các điều kiện và hiệu suất HĐ của các NH qua

các năm cũng như làm phong phú thêm việc giám sát trực tiếp và gián tiếp để mang lạiđánh giá tốt hơn các điều kiện của NH Mục đích của nó là cung cấp một khuôn khổđánh giá chính xác và nhất quán các điều kiện TC và HĐ của NH về các lĩnh vực như

vốn, chất lượng TS, quản lý, khả năng TN và tính TK Muhammad (2009) khẳng địnhrằng sức mạnh của các yếu tố này sẽ quyết định sức mạnh tổng thể của NH Chất

lượng của mỗi thành phần nhấn mạnh sức mạnh bên trong của NH và xa hơn nó có thể

bảo vệ NH chống lại những rủi ro thị trường

Hơn nữa, ngoài việc phục vụ mục đích tóm tắt các thông tin tuân thủ quan trọng

cần thiết cho các nhà quản lý mô hình CAMEL cũng hỗ trợ việc đảm bảo mức độ quantâm giám sát và giám sát phản ứng để tạo ra các cảnh báo kịp thời nhằm giảm thiểu

các tác động bất lợi lên các NH Trong cuộc khủng hoảng TC năm 2008, các đánh giánày đã được sử dụng bởi chính phủ Mỹ trong việc phản ứng với cuộc khủng hoảng khi

các NH cần sự trợ giúp đặc biệt Barker và Holdsworth (1993) tìm thấy rằng hệ thốngCAMEL là hữu ích, ngay cả sau khi kiểm soát một loạt các công bố công khai thông

16 Nguồn: Uyen Dang (2011), “The CAMEL rating system in banking supervision – A case study”, Arcada University of Applied Sciences

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

tin về tình trạng và hiệu suất của các NH Các chỉ số tổng hợp này tiếp tục HĐ nhưmột mô hình dự đoán một sự thất bại của NH Việc xếp hạng được dựa trên các thông

tin định lượng và định tính của NH, nếu hệ số xếp hạng của NH bé hơn 2, nó được coinhư là một NH có chất lượng cao, trong khi các tổ chức với xếp hạng 4 hoặc 5 đượcđánh giá là mất khả năng thanh toán (Curry, Elmer và Fissel, 2009) Các xếp hạng

kiểm tra được cập nhật giúp xác định liệu các NH cần một sự giám sát tốt hơn trướckhi chúng thực sự thất bại hay không Mặc dù Gaytán và Johnson (2002) lập luận rằng

mô hình là chỉ phù hợp với hiệu suất của các NH tại thời điểm kiểm tra, trong khi cácbiến trong các NH biến động theo các yếu tố thị trường vĩ mô, mô hình CAMEL vẫnrất phổ biến trong quản lý vì tính hiệu quả của nó

1.2.4 Tổng hợp các tỷ số dùng để phân tích các chỉ tiêu theo mô hình CAMEL

Bảng 1.1 Bảng tỷ số phân tích các chỉ tiêu của mô hình CAMEL

IMF, Financial Soundness Indicators (FSIs)- Bộ chỉ

số lành mạnh theo chuẩn IMF

2 C Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu

Khóa luận Phan Thị Diễm Thúy (2012) – Trường

Đại học kinh tế Huế

kinh tế Huế

5 A Tỷ lệ khả năng sinh lời Thông tư 49/2004/TT-BTC Hướng dẫn chỉ tiêu đánh

giá HQ HĐ TC của các TCTC NN

6 A Nợ xấu trên tổng dư nợ IMF, Financial Soundness Indicators (FSIs)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

7 A Tỷ lệ cho vay Nguyễn Minh Kiều (2008), Nghiệp vụ NHTM

8 A Khả năng bao phủ nợ xấu Quách Thùy Linh (2012), Báo cáo phân tích ACB

giá HQ HĐ tài chính của các TCTD NN

11 E Doanh thu trên tổng

TN ròng từ lãi so với

14 E Tỉ lệ TN lãi cận biên Peter Rose (2000), Quản trị ngân hàng, p.193

15 E Tỉ lệ TN ngoài lãi cận

biên (NNIM) Peter Rose (2000), Quản trị ngân hàng, p.193

16 E Tỉ lệ TN trên chi phí Quách Thùy Linh (2012), Báo cáo phân tích ACB

Tài sản TK trên tổng

TS - hệ số TS lỏng IMF, Financial Soundness Indicators (FSIs)

so với tổng dư nợ IMF, Financial Soundness Indicators (FSIs)

Nguồn: KQ tổng hợp của tác giả

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

1.3 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Bảng 1.2 Một số nghiên cứu về mô hình CAMEL

M ột số nghiên cứu trên thế giới

Báo cáo đưa ra một nỗ lực để kiểm tra và so sánh hiệu suất của ba NH

khu vực khác nhau của Ấn Độ đó là NH tư nhân – AXIS Bank, NH

nhà nước – Bank of India và NH hợp tác xã – Gandhidham operative Bank Phân tích được dựa trên mô hình CAMEL

Co Tất cả các NH đã thành công trong việc duy trì tỉ lệ CRAR ở mộtmức độ cao hơn so với mức quy định, 9% Nhưng GCB đã duy trì tỷ

lệ này cao nhất trong suốt 5 năm cuối, hơn 30% Đó là dấu hiệu rất tốt

cho các NH để tồn tại và mở rộng trong tương lai

- Trong quản lý chất lượng, bài viết đã tìm thấy rằng Tỷ lệ KD mỗinhân viên và Tỷ lệ LN cho mỗi nhân viên được tăng lên trong 5 nămqua tại NH Axis và NH Ấn Độ nhưng không có bất kỳ thay đổi lớnnào trong GCB Sự cải thiện cho thấy mức tăng trưởng của các NHcũng như hiệu quả của nhân viên, đó là dấu hiệu rất tốt trong cả các

NH và giúp cho NH phát triển trong tương lai

- Trong chất lượng TN, phần lớn TN của GCB là từ TN lãi Bởi vìphần lớn họ đầu tư là chứng khoán Chính phủ Một thay đổi nhỏ tronglãi suất sẽ có ảnh hưởng vào nó hơn

- Tỷ lệ TK cho thấy tính TK tốt hơn của tất cả các NH Tuy nhiên,

AXIS Bank đã thực hiện tốt suốt quá trình, GCB có thế mạnh hơn

trong TK khi so sánh giữa các NH với nhau

Từ những phân tích trên đi đến kết luận rằng AXIS Bank có hiệu quảcao về Chất lượng TS, chất lượng quản lý và GCB là hiệu quả trongMức độ an toàn vốn và TK trong khi Bank of India là hiệu quả về antoàn vốn

Sau khi đánh giá tất cả các tỷ lệ và tính toán, xếp hạng các NH như

sau: 1.AXIS Bank, 2 Bank of Indian, 3 GCB

- Đối với nhà đầu tư: NH đầu tư giữa các nhà đầu tư cá nhân đang gia

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

tăng và hệ thống đánh giá CAMEL có thể giúp họ đạt được sự hiểu

biết tốt hơn về những nhà đầu tư của riêng mình chứ không phải là tìmkiếm từ các cơ quan đầu tư Nó sẽ giúp nhà đầu tư hiểu biết về tìnhhình hiện tại của các NH và các điểm mạnh và điểm yếu của họ Điềunày giúp họ đưa ra quyết định chính xác và kịp thời đối với việc đầu

tư của họ

- Đối với NH: Khi NH VN đang ngày càng tìm kiếm sự hợp tác của

các nhà đầu tư quốc tế, thì với hệ thống đánh giá CAMEL như là một

tiêu chuẩn quốc tế sẽ tăng thêm một sự hỗ trợ tuyệt vời để dễ dànghợp tác với họ Các NH nên trang bị cho nhân viên của họ kiến thứctoàn diện về CAMEL, hướng dẫn tốc độ tăng trưởng NH theo hướngtích cực như tăng cường khả năng an toàn vốn, nâng cao chất lượng vàquản lý TS, tăng TN và tăng cường tính TK Quan trọng không kém,

các NH luôn luôn đóng vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ bản

thân từ những sự cố không thuận lợi nhưng các nhà giám sát NH vẫn

có trách nhiệm quan trọng của họ Vì vậy, việc duy trì sự liên kếtmạnh mẽ giữa các NH và các cơ quan giám sát NH là cần thiết

- Further Research: Phạm vi của bài viết này là để thảo luận và cungcấp các hệ thống đánh giá CAMEL trong việc đánh giá hiệu suất của

NH AIA VN Tuy nhiên, quá trình và mục tiêu của mô hình này có thểkhác nhau giữa các nước, giữa các công ty, và giữa các NH Trong NCchỉ một NH duy nhất được chọn để đánh giá HĐ mặc dù mô hìnhCAMEL HĐ tốt như nhau đối với các loại hình khác của các tổ chức

TC Ngoài ra, các nhà NC khác có thể muốn đi xa hơn vào việc môhình CAMEL có khả năng được sử dụng như một công cụ giám sát

NH tại châu Âu hay không Vì vậy, trong các NC sâu hơn, người ta cóthể muốn xem xét báo cáo này như là một tài liệu tham khảo để mởrộng phạm vi và nâng cao KQ NC

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

- Axis Bank là NH lớn thứ ba khu vực kinh tế tư nhân Nó đã cho thấy

sự tăng trưởng lớn trong vòng 5 năm qua Axis Bank cũng đã quản lý

để có NPAS và tuân thủ các hướng dẫn nghiêm ngặt của RBI trong

khoảng thời gian dài như vậy Axis Bank đã có thể chịu được cáckiểm tra của mô hình CAMELS Tuy nhiên, điều này không phải làkéo dài mãi mãi Axis Bank nên cố gắng đa dạng hóa để tận dụng lợithế của sự giàu có ngày càng tăng của tầng lớp trung lưu Ấn Độ bằngcách cho tập trung nhiều hơn cho vay bán lẻ Nó cũng cần phải phấn

đấu cho các HĐ NH sáng tạo đột phá để đánh bại đối thủ cạnh tranh

khác mạnh hơn, cả ở trong nước cũng như trên trường quốc tế

giai đoạn 2006-10 NC cho thấy

- Canara Bank đứng ở vị trí hàng đầu về an toàn vốn

- Về chất lượng TS, Andhra Bank& Bank of Baroda có thứ hạng caonhất

- Trong hiệu quả quản lý, Punjab & Sindh Bank ở vị trí đầu tiên

- Trong điều kiện chất lượng TN India BAnk duy trì vị trí hàng đầu

- Punjab & Sindh bank được đánh giá cao trong vị trí TK

- Bảng hiệu suất tổng thể cho thấy rằng, Andhra Bank được xếp hạng

đầu tiên theo sau là Bank of Baroda, Punjab & Sindh Bank, Indian

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

- Ở 5 vị trí cuối, Central Bank of India là vị trí cuối cùng, theo sau làcác NH Bank of Maharashtra, UCO Bank và United Bank of India

các nguyên nhân ảnh hưởng, tác động đến hiệu quả HĐ và đề xuất cácbiện pháp giúp NH HĐ tốt hơn và nâng cao khả năng cạnh tranh củamình trên thị trường

- Về vốn, NH có quy mô vốn ngày càng tăng trong đó vốn huy độngchiếm tỷ trọng lớn, vốn điều chuyển từ Hội sở NH được hạn chế dần

Về chất lượng TS có, tỷ trọng của TS sinh lời vẫn chiếm phần lớntrong tổng TS có, trong đó nguồn tín dụng chủ yếu tập trung vào chovay ngắn hạn Về năng lực quản lý, đội ngũ cán bộ nhân viên NH cótrình độ cao và nhiều kinh nghiệm đã giúp nâng cao vị thế của NHtrên thị trường tiền tệ NH trên địa bàn thành phố Cần Thơ Về khả

năng sinh lời, NH vẫn đảm bảo LN tăng dần qua các năm trong đó

TN từ lãi vẫn là nguồn thu chính, thu từ dịch vụ vẫn chưa được chútrọng nhiều song khoản thu từ kinh doanh ngoại tệ đã có bước tăng

trưởng mạnh Về khả năng TK, hệ số TK của NH tăng giảm không ổnđịnh ảnh hưởng phần nào đến hiệu quả HĐ của NH

của KQ KD Mặc dù gặp khó khăn trong năm 2008 và 2009 ACB vẫnduy trì khả năng sinh lời cao và hiệu quả HĐ tốt Đặc biệt NH thànhcông trong việc quản lý chất lượng tín dụng, duy trì nợ xấu luôn ởmức dưới 1% Cơ cấu TN và tiền gửi của ACB lành mạnh cho thấyACB không quá phụ thuộc vào TN lãi và vốn trên thị trường liên NH

Hệ số ROE của ACB cũng cao nhất trong hệ thống NH (trừ VCB vàVietinBank) Tuy mô do quy mô VCSH còn khiêm tốn và chưa tăng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

(2011)

kịp với tốc độ tăng trưởng của TS và dư nợ cho vay, hệ số an toàn vốnCAR cũng như khả năng TK của ACB bị sụt giảm trong năm 2010

đồng thời kéo theo sự sụt giảm của khả năng sinh lời Do đó việc nâng

cao tỉ lệ VCSH trong nguồn vốn là yếu tố quan trọng mà NH cần chú

ý trong thời gian tới

Quá trình đánh giá HĐ của Sacombank đạt được những KQ sau:

- Với CAR từ 9% -> 12% (>9%) và các chỉ tiêu khác cho thấy STBduy trì mức độ an toàn vốn đủ lớn để có thể phản ứng với những rủi

ro, tổn thất nếu xảy ra

- Chất lượng TS của STB là ở mức cao và rủi ro danh mục đầu tư lànhỏ nhất Chính sách đầu tư và cho vay hợp lý theo hướng có lợi antoàn cho STB Có thể nói STB thực hiện cơ cấu TS với xu hướng ổn

định và tích cực

- Năng lực quản lý khá hiệu quả Khả năng sinh lời từ TS và VCSH

trong giai đoạn này mặc dù đã hoàn thành được kế hoạch đề ra nhưng

so với TS đầu tư thì STB đã có sự chuyển biến tích cực của TN HĐdịch vụ đóng góp vào tổng TN

- STB quản lý tốt rủi ro TK trong giai đoạn 2006 – 2010 không có

nguy cơ mất khả năng TK trong thời kì khủng hoảng đồng thời STB

cũng thực hiện các chỉ tiêu về thanh khoản theo đúng quy định củaNHNN

- Qua quá trình đánh giá thì STB đạt mức 2 của mô hình CAMEL tức

là cho thấy tình hình HĐ và quản lý rủi ro mạnh và an toàn, đảm bảomức độ đủ vốn cho quá trình HĐ Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại

EIB vẫn duy trì HĐ khá tốt thể hiện ở những chỉ tiêu sau:

- EIB có tốc độ tăng trưởng vốn tốt và nguồn VCSH lớn, đảm bảo

được những yêu cầu an toàn trong HĐ của NH; có thể phản ứng tốt

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

- Về chất lượng TS: EIB mắc phải nhiều hạn chế trong việc sử dụng

TS của mình HĐ cho vay là HĐ truyền thống, chiếm tỷ lệ khá ổn định

trong cơ cấu TS Tuy nhiên, nợ xấu vẫn là một là một điểm yếu cần

khắc phục Tỷ trọng các khoản đầu tư trên tổng TS còn tương đốithấp, chủ yếu tập trung vào CKĐT, nhưng KQ thu về không mấy khảquan Mặc dù vậy, điều quan trọng là những chỉ số của EIB ngày càng

được cải thiện TS Có sinh lời luôn chiếm một tỷ trọng lớn thể hiện nỗ

lực không ngừng nâng cao LN của ban quản lý EIB

- Về năng lực quản lý: EIB đã tận dụng tốt nguồn nhân lực của mình

để tạo ra LN; tiết giảm và sử dụng hợp lý chi phí ngoài lãi so với tổng

TS của NH So với mặt bằng chung, khả năng tạo TN trên tổng TS củaEIB chỉ tương đối ngang bằng hoặc thấp hơn EIB luôn ban hành đầy

đủ, chuẩn hóa các quy chế nội, tạo cơ sở để các bộ phận chức năng

hoàn thành tốt những vai trò, nhiệm vụ của mình Ban quản trị NHcũng rất chú trọng đến các HĐ phát triển nhân sự, hệ thống thông tin,quản lý rủi ro Trong những năm qua, EIB đã thực hiện rất tốt công tácquản lý chi phí, sử dụng lao động có hiệu quả, tuy nhiên, TN tạo ra

chưa thật sự tương xứng với quy mô HĐ (TS) của NH

- Khả năng sinh lời của EIB tuy khá thấp trong một vài năm nhưngtình hình ngày càng được cải thiện ROA khá cao so với các doanhnghiệp trong ngành, trong khi ROE thấp hơn Nguồn TN của EIB chủyếu đến từ HĐ lãi, với tỷ trọng ngày càng tăng cao HĐ phi tín dụng

nói chung và HĐ dịch vụ còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềmnăng Trong tương lai, khi HĐ tín dụng gặp phải nhiều khó khăn, khảnăng sinh lời của EIB sẽ bị ảnh hưởng nếu không xây dựng một cơ

cấu TN vững chắc hơn

- EIB đã quản lý khá tốt khả năng TK của mình trong GĐ này, không

có nguy cơ mất khả năng TK trong thời kỳ khủng hoảng Đồng thời

EIB cũng đã thực hiện đạt các yêu cầu về TK theo quy định củaNHNN Tuy nhiên, nguồn vốn huy động từ dân cư tăng trưởng không

đều và có dấu hiệu chững lại, có khả năng ảnh hưởng đến khả năng

TK của EIB trong tương lai nếu không có những biện pháp chấn chỉnh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

kịp thời.

- Qua quy trình xếp loại NH theo Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN,EIB đã đạt loại A trong các năm 2007, 2010, 2011 và đạt loại B trong

năm 2007, 2008 Loại A là mức cao nhất, cho thấy HĐ KD của EIB là

vững mạnh, an toàn, khả năng sinh lợi tốt và phản ứng nhanh nhạy vớinhững biến động bên ngoài Trong 02 năm 2008 và 2009, với tìnhhình khó khăn chung của nền kinh tế, EIB chỉ đạt loại B, nhìn chung

do hạn chế về khả năng sinh lời Tuy vậy, KQ xếp loại vẫn chứng tỏEIB là một NH TMCP lớn với hiệu quả HĐ KD rất khả quan, xứng

đáng nhận được niềm tin của công chúng và những nhà đầu tư

Nguồn: Kết quả tổng hợp của tác giả

 Các NC trên đều có những hạn chế chung là:

- NC chỉ được giới hạn trong một vài NH

- Thời gian và nguồn lực hạn chế

- Phương pháp thảo luận liên quan chỉ dùng cho các NH mặc dù nó có thể được

sử dụng để đánh giá hiệu suất của các tổ chức tài chính khác

- NC hoàn toàn được thực hiện trên cơ sở tỷ lệ tính toán từ BCTC

- Không thể có được một cuộc phỏng vấn cá nhân với các nhân viên quản lý caonhất của tất cả các ngân hàng được NC

- Khó có được các dữ liệu nhạy cảm thực sự trên phân tích CAMEL thực tế

được thực hiện bởi các NH

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMEL TRONG

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển17

Sơ đồ 2.1 Sơ lược các GĐ phát triển của ACB

Nguồn: Bản cáo bạch năm 2010 của ACB

Pháp lệnh về NH NN và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng và công ty

TC được ban hành vào tháng 5/1990, đã tạo dựng một khung pháp lý cho HĐ NHTMtại VN Trong bối cảnh đó, NHTMCP Á Châu đã được thành lập theo Giấy phép số0032/NH-GP do NHNN cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy banNhân dân TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức

đi vào HĐ Ngay từ ngày đầu HĐ, ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành NH TMCP

bán lẻ hàng đầu VN

GĐ 1993 - 1995: Đây là GĐ hình thành ACB Xuất phát từ vị thế cạnh tranh,

ACB hướng về KH cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu vực tư nhân, với

17 Nguồn: Bản cáo bạch năm 2010 của ACB

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

quan điểm thận trọng trong việc cấp tín dụng, đi vào sản phẩm dịch vụ mới mà thịtrường chưa có (cho vay tiêu dùng, dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union, thẻ tín

dụng)

GĐ 1996 - 2000: ACB là NH TMCP đầu tiên của VN phát hành thẻ tín dụng

quốc tế MasterCard và Visa Năm 1997, ACB bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ NH hiện đại

Năm 1999, ACB triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin NH, xây

dựng hệ thống mạng diện rộng, nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa HĐ giao dịch; vàcuối năm 2001, ACB chính thức vận hành hệ thống công nghệ NH lõi là TCBS, chophép tất cả chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùng

chung cơ sở dữ liệu tập trung Năm 2000, ACB đã thực hiện tái cấu trúc như là một bộ

phận của chiến lược phát triển trong nửa đầu thập niên 2000

GĐ 2001 - 2005: Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng

theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các lĩnh vực Năm 2005, ACB và NH StandardCharterd (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đôngchiến lược của ACB ACB triển khai GĐ hai của chương trình hiện đại hoá công nghệ

NH, bao gồm các cấu phần (i) nâng cấp máy chủ, (ii) thay thế phần mềm xử lý giaodịch thẻ NH bằng một phần mềm mới có khả năng tích hợp với nền công nghệ lõi hiện

có, và (iii) lắp đặt hệ thống máy ATM

GĐ 2006 - 2010: ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà

Nội vào tháng 10/2006 Trong năm 2007, ACB tiếp tục chiến lược đa dạng hóa HĐ,thành lập Công ty Cho thuê TC ACB; tăng cường hợp tác với Microsoft về áp dụngcông nghệ thông tin vào vận hành và quản lý; với NH Standard Chartered về phát hànhtrái phiếu; và trong năm 2008, với Tổ chức American Express về séc du lịch; với Tổchức JCB về dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ JCB ACB phát hành 10 triệu cổ phiếumệnh giá 100 tỷ đồng, với số tiền thu được là hơn 1.800 tỷ đồng (2007); và tăng vốn

điều lệ lên 6.355 tỷ đồng (2008) Năm 2009, ACB hoàn thành cơ bản chương trình tái

cấu truc nguồn nhân lực; xây dựng mô hình chi nhánh theo định hướng bán hàng; ápdụng hệ thống chấm điểm tín dụng đối với KH cá nhân và doanh nghiệp; triển khai hệthống bàn trợ giúp Năm 2010, ACB tăng cường công tác dự báo tình hình để có các

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

 Gi ới thiệu về Ngân hàng

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

- Tên giao dịch quốc tế: ASIA COMMERCIAL BANK

- Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q 3, TP Hồ Chí Minh

Với định hướng đa dạng hóa sản phẩm và hướng đến KH để trở thành NH bán

lẻ hàng đầu của VN, ACB hiện đang thực hiện đầy đủ các chức năng của một NH bán

lẻ Danh mục sản phẩm của ACB rất đa dạng tập trung vào các phân đoạn KH mụctiêu, bao gồm cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ Sau khi triển khai thực hiện chiến

lược tái cấu trúc, việc đa dạng hóa sản phẩm, phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu

cầu ngày càng đa dạng của KH đã trở thành công việc thuờng xuyên và liên tục Cácsản phẩm của ACB luôn dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, có độ an toàn và bảomật cao

 Trong huy động vốn, ACB là NH có nhiều sản phẩm tiết kiệm cả nội tệ lẫn

ngoại tệ và vàng, thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư Các sản phẩm huy

động vốn của ACB rất đa dạng thích hợp với nhu cầu của dân cư và tổ chức

Với uy tín, thương hiệu ACB, tính thích hợp của sản phẩm cùng với mạng lướiphân phối trải rộng, ACB đã thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và doanhnghiệp Với tốc độ tăng trưởng rất nhanh, ACB có điều kiện phát triển nhanh về quy

mô, gia tăng khoảng cách so với các đối thủ cạnh tranh chính trong hệ thống

NHTMCP và thu hẹp khoảng cách với các NHTMNN

 Các sản phẩm tín dụng mà ACB cung cấp rất phong phú, nhất là dành cho

KH cá nhân ACB là NH đi đầu trong hệ thống NH VN cung cấp các loại tín dụng cho

18 Nguồn: Bản cáo bạch 2010 của ACB

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

cá nhân như: cho vay trả góp mua nhà, nền nhà, sửa chữa nhà; cho vay sinh hoạt tiêu

dùng; cho vay tín chấp dựa trên TN người vay, cho vay du học, v.v

Các dịch vụ NH do ACB cung cấp có hàm lượng công nghệ cao, phù hợp với

xu thế ứng dụng công nghệ thông tin và nhu cầu KH tại từng thời kỳ Một sản phẩmgắn liền với hình ảnh và thương hiệu ACB trên thị trường nhà đất chính là các siêu thị

địa ốc ACB Thông qua các siêu thị này, ngoài việc làm cầu nối giữa người mua nhà

và người bán, ACB cung cấp các dịch vụ về tư vấn, trung gian thanh toán và cho vay,giúp cho người mua lẫn người bán được an toàn, nhiều người dân có cơ hội sở hữunhà Đây là một sản phẩm rất thành công của ACB

 Là một NH bán lẻ, ACB cũng cung cấp danh mục đa dạng các sản phẩm

ngân quỹ và thanh toán Với hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến, các dịch vụ thanhtoán, chuyển tiền được xử lý nhanh chóng, chính xác và an toàn với nhiều tiện íchcộng thêm cho KH Thanh toán quốc tế, KD ngoại tệ và vàng cũng là những mảng KDtruyền thống của ACB từ nhiều năm nay

 ACB đang từng bước giới thiệu các sản phẩm phái sinh cho thị trường Danh

mục các sản phẩm phái sinh ACB cung cấp bao gồm: mua bán ngoại tệ giao ngay hoặc

có kỳ hạn, quyền chọn mua bán ngoại tệ và vàng ACB tiên phong trong hợp tác vớiCông ty Bảo hiểm Nhân thọ Prudential và Công ty Bảo hiểm Nhân thọ AIA để đưa rasản phẩm liên kết là dịch vụ tư vấn bảo hiểm qua NH ACB cũng là NH đi đầu cungcấp dịch vụ quản lý tiền gửi cho các công ty chứng khoán

 Với nguồn vốn huy động khá lớn, ACB HĐ mạnh trên thị trường mở và thịtrường liên NH ACB tham gia đấu thầu và mua các loại trái phiếu Chính phủ hoặc trái

phiếu đô thị với doanh số hàng nghìn tỷ đồng/năm Các HĐ này góp phần làm tăng TN

đáng kể cho NH ACB cũng thực hiện đầu tư vào các doanh nghiệp bằng hình thức

trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua ACBS

 Chất lượng các sản phẩm dịch vụ của ACB được các KH đón nhận, được

nhiều tổ chức trong và ngoài nước bình bầu đánh giá cao qua các năm Nhiều giải

thưởng lớn do KH và các tổ chức quản lý NN, các đối tác nước ngoài dành cho ACB

là một minh chứng quan trọng cho điều này

Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của ACB

Nguồn: Bản cáo bạch năm 2010 của ACB

ĐHĐCĐ: Là cơ quan quyết định cao nhất của NH gồm tất cả các cổ đông có

quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề

được Luật pháp và Điều lệ NH quy định ĐHĐCĐ thông qua các BCTC hàng năm của

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

NH và ngân sách TC cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT,thành viên Ban Kiểm soát của NH.

HĐQT: Do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị NH, có toàn quyền nhân

danh NH để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của NH trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ mà không được ủy quyền HĐQT cónhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển NH, xây dựng các kế hoạch sản xuất KD,xây dựng cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý NH, đưa ra các biện pháp, các quyết địnhnhằm đạt được các mục tiêu do ĐHĐCĐ đề ra

 BKS: Do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra HĐ TC của NH; giám sát

việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; HĐ của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội

bộ của NH; thẩm định BCTC hàng năm; báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trungthực, hợp pháp về BCTC của NH

 Các H ội đồng: Do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong việc

quản trị NH, thực hiện chiến lược, kế hoạch KD; đảm bảo sự phát triển hiệu quả, an

toàn và đúng mục tiêu đã đề ra Hiện nay, NH có 04 Hội đồng, bao gồm:

- Hội đồng nhân sự có chức năng tư vấn cho Hội đồng quản trị các vấn đề về

chiến lược quản lý và phát triển nguồn nhân lực của NH để phát huy cao nhất sứcmạnh của nguồn nhân lực, phục vụ hiệu quả cho nhu cầu phát triển của NH

- Hội đồng tín dụng có chức năng xét cấp tín dụng, phê duyệt hạn mức tiền gửi

của NH tại các tổ chức tín dụng khác, phê duyệt việc áp dụng biện pháp xử lý nợ vàmiễn giảm lãi; quyết định về chính sách tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trên toàn

hệ thống

- Hội đồng đầu tư có chức năng thẩm định các dự án đầu tư và đề xuất ý kiến

cho cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư

- Hội đồng ALCO có chức năng quản lý cấu trúc bảng tổng kết TS của NH, xây

dựng và giám sát các chỉ tiêu TC, tín dụng phù hợp với chiến lược KD của NH

 T ổng giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm trước

HĐQT và trước pháp luật về HĐ hàng ngày của NH Giúp việc cho Tổng Giám đốc là các

Phó Tổng Giám đốc, các Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

2.2 Phân tích tình hình hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu theo các chỉ tiêu của mô hình CAMEL

2.2.1 Mức độ an toàn vốn (Capital Adequacy)

 Ngu ồn vốn tự có

- Về quy mô vốn điều lệ, ACB có 2 lần tăng vốn điều lệ trong 5 năm vừa qua đó

là trong năm 2009 ACB đã hoàn thành tăng vốn điều lệ thêm 1,458 tỷ đồng từ chuyểnđổi trái phiếu thành cổ phiếu và phát hành cổ phiếu thưởng từ các quỹ Đến

31/12/2009 ACB có mức vốn điều lệ 7,814 tỷ đồng, thuộc hàng lớn nhất trong nhómcác NH TMCP VN Năm 2010 vốn điều lệ được tăng thêm 1,563 tỷ đồng so với thời

điểm cuối năm 2009 lên 9,377 tỷ đông Các động thái này giúp ACB đảm bảo sự tuân

thủ tuyệt đối các quy định của NHNN về tỷ lệ đảm bảo an toàn HĐ, đồng thời tăng

cường năng lực phục vụ KH của ACB Tuy nhiên những năm trở lại đây ACB chưa có

dấu hiệu thay đổi vốn điều lệ, theo kế hoạch thì trong năm 2012 ACB sẽ tăng vốn điều

lệ thêm 3,000 tỷ đồng lên 12,300 tỷ đồng nhưng với những biến động trong năm 2012thì tiến trình này đành phải hoãn lại vào những năm sau

0 5,000 10,000

Biểu đồ 2.1 Vốn điều lệ và VCSH của ACB GĐ 2008 - 2012

Nguồn: KQ tính toán theo số liệu BCTC của ACB

- VCSH của ACB tăng lên hằng năm nhưng tốc độ tăng thì ngày càng giảm dần

từ hơn 24% năm 2012 chỉ còn hơn 6% trong năm 2012 với tốc độ bình quân 5 năm là

Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 21:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Bảng tỷ số phân tích các chỉ tiêu của mô hình CAMEL - Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 1.1. Bảng tỷ số phân tích các chỉ tiêu của mô hình CAMEL (Trang 25)
Bảng 1.2. Một số nghiên cứu về mô hình CAMEL - Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 1.2. Một số nghiên cứu về mô hình CAMEL (Trang 27)
Sơ đồ 2.1. Sơ lược các GĐ phát triển của ACB - Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Sơ đồ 2.1. Sơ lược các GĐ phát triển của ACB (Trang 34)
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức của ACB - Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức của ACB (Trang 38)
Bảng 2.1. Vốn điều lệ và VCSH của ACB và các NH so sánh - Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 2.1. Vốn điều lệ và VCSH của ACB và các NH so sánh (Trang 41)
Bảng 2.2. Tỷ lệ CAR của ACB và các NH so sánh - Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 2.2. Tỷ lệ CAR của ACB và các NH so sánh (Trang 43)
Bảng 2.4. Tỷ lệ VCSH trên tổng dư nợ của ACB và các NH so sánh - Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 2.4. Tỷ lệ VCSH trên tổng dư nợ của ACB và các NH so sánh (Trang 45)
Bảng 2.6. Tỷ lệ cho vay trên Tổng TS của ACB và các NH so sánh - Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 2.6. Tỷ lệ cho vay trên Tổng TS của ACB và các NH so sánh (Trang 51)
Bảng 2.7. Tỷ lệ nợ xấu của ACB và các NH so sánh - Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 2.7. Tỷ lệ nợ xấu của ACB và các NH so sánh (Trang 54)
Bảng 2.8. Tỷ lệ khả năng bao phủ nợ xấu của ACB và các NH so sánh - Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 2.8. Tỷ lệ khả năng bao phủ nợ xấu của ACB và các NH so sánh (Trang 55)
Bảng 2.9. KQ HĐ KD của ACB - Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 2.9. KQ HĐ KD của ACB (Trang 58)
Bảng 2.10. Quy mô và tăng trưởng LN trước thuế của các NH so sánh - Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 2.10. Quy mô và tăng trưởng LN trước thuế của các NH so sánh (Trang 61)
Bảng 2.11. Tỷ lệ TK của tài sản các NH so sánh - Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 2.11. Tỷ lệ TK của tài sản các NH so sánh (Trang 73)
Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán vào cuối năm tài chính của ACB (2007-2012) - Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu
h ụ lục 1: Bảng cân đối kế toán vào cuối năm tài chính của ACB (2007-2012) (Trang 93)
Phụ lục 4. Bảng các thành tích đạt được của ACB - Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu
h ụ lục 4. Bảng các thành tích đạt được của ACB (Trang 100)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm