Em cũng xin được bày tỏ lòng cảm ơn đến ban giám đốc và tất cả các anh chị nhânviên trong Công ty Cổ phần HTL đã giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực tập tạiCông ty, cung cấp đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại Học Kinh TếHuế - Đại Học Huế, toàn bộ quý thầy cô, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiệnthuận lợi nhất để em thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn Nhà Trường đã tạo điều kiện thuận lợi nhất
để em có thể hoàn thành chương trình học bốn năm cũng như hoàn thành chương trìnhkhóa luận tốt nghiệp này Đây là cơ hội để em có thể vận dụng được các kiến thức đã học
và làm quen với môi trường làm việc thực tế Ngoài ra, đây còn là dịp để em được thămquan, tìm hiểu và trao nhồi thêm kinh nghiệm bản thân Tất cả những điều đó sẽ giúp íchcho em rất nhiều sau khi ra trường và làm việc
Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ quý thầy cô trong khoa Hệ Thống Thông TinKinh Tế, các thầy cô đã truyền đạt kiến thức cho em trong suốt bốn năm học tập Nhữngkiến thức nhận được từ các thầy cô giáo không chỉ là nền tảng để em hoàn thành khóaluận mà còn là hành trang quý báu giúp đỡ em trên suốt con đường đời sau này
Em cũng xin được bày tỏ lòng cảm ơn đến ban giám đốc và tất cả các anh chị nhânviên trong Công ty Cổ phần HTL đã giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực tập tạiCông ty, cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết để em có thể hoàn thành đề tài của mình
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Thanh Tuấn giảng viên khoa
Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế đã theo sát em trong suốt thời gian vừa qua Thầy đã giúp
đỡ em rất nhiều về kiến thức chuyên môn, tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trìnhthực hiện khóa luận cũng như chỉnh sửa để bài khóa luận của em được hoàn chỉnh nhất
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ, tạo điềukiện và đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp được tốt đẹp
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2013
Sinh viên Nguyễn Thành Phương
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH VẼ V DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VI
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
4 Kết cấu đề tài 4
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG 5
1.1 Tổng quan về thương mại điện tử 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 6
1.1.3 Các tác động đến thị trường và người bán lẻ 6
1.2 Nền tảng ứng dụng web ASP.NET 7
1.2.1 Giới thiệu về ASP.NET 7
1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển 7
1.2.3 Ưu điểm của ASP.NET 8
1.3 Thư viện liên kết động 9
1.3.1 Khái niệm 9
1.3.2 Ưu điểm 10
1.4 Stored Procedures trong SQL Server 12
1.4.1 Khái niệm 12
1.4.2 Ưu điểm 12
1.4.3 Phân loại 13
1.5 Tìm hiểu các thành phần cơ bản trong mạng Internet 14
1.5.1 Địa chỉ IP 14
1.5.2 Domain Controller 15
1.5.3 DNS Server 16
1.5.4 Web Server 17
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31.5.5 Database Server 18
1.5.6 Firewall 18
1.6 Quy trình và phương pháp nghiên cứu 20
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HTL 21
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần HTL 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 22
2.1.3 Quy mô kinh doanh 23
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 24
2.1.5 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 25
2.2 Mô tả bài toán 28
2.3 Mô tả yêu cầu 30
2.3.1 Quản lý tài khoản 32
2.3.2 Quản lý bán hàng 32
2.3.3 Quản lý hàng hóa 32
2.3.4 Quản lý khách hàng 32
2.3.5 Quản lý nhân viên 33
2.3.6 Quản lý đối tác 33
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN HTL 34
3.1 Phân tích hệ thống 34
3.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống (BFD – Business Funtion Diagram) 34
3.1.2 Mô tả chức năng 35
3.1.3 Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) 41
3.1.4 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) 43
3.2 Thiết kế hệ thống 52
3.2.1 Các tập thực thể có trong bài toán 52
3.2.2 Mối quan hệ giữa các thực thể từng đôi một 54
3.2.3 Sơ đồ thực thể mối quan hệ 56
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 43.2.4 Chuẩn hóa 57
3.2.5 Cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh 57
3.2.6 Cơ sở dữ liệu phân quyền người sử dụng 65
3.2.7 Cơ sở dữ liệu nghiệp vụ tích hợp cơ sở dữ liệu phân quyền 67
3.3 Giao diện trang web 68
3.3.1 Giao diện trang đăng nhập 68
3.3.2 Giao diện trang chủ 68
3.3.3 Giao diện trang quản lý thông tin cá nhân 70
3.3.4 Giao diện trang giỏ hàng và đặt hàng 71
3.3.5 Giao diện trang quản lý chung 72
3.3.6 Mẫu hóa đơn bán hàng 73
3.4 Cài đặt website lên hệ thống mạng 74
3.4.1 Sơ đồ mạng của hệ thống 74
3.4.2 Mô tả sơ đồ mạng hệ thống 75
KẾT LUẬN 76
1 Kết quả đạt được 76
2 Hạn chế của đề tài 76
3 Hướng nghiên cứu và phát triển của đề tài 77
PHỤ LỤC 78
1 Quá trình chuẩn hóa các thực thể thành 3NF 78
2 Thông số cài đặt của các thành phần trong hệ thống mạng 85
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Logo Công ty Cổ Phần HTL 21
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần HTL 24
Hình 3.1: Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống (BFD) 35
Hình 3.2: Chức năng quản lý tài khoản 36 Hình 3.3: Chức năng quản lý hàng hóa 37 Hình 3.4: Chức năng quản lý bán hàng 38
Hình 3.5: Chức năng quản lý khách hàng 39
Hình 3.6: Chức năng quản lý nhân viên 40
Hình 3.7: Chức năng quản lý đối tác 41
Hình 3.8: Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) 42
Hình 3.9: Sơ đồ phân rã DFD mức 0 45
Hình 3.10: Sơ đồ DFD phân rã mức 1 của chức năng 1.0 46
Hình 3.11: Sơ đồ DFD phân rã mức 1 của chức năng 2.0 47
Hình 3.12: Sơ đồ DFD phân rã mức 1 của chức năng 3.0 48
Hình 3.13: Sơ đồ DFD phân rã mức 1 của chức năng 4.0 49
Hình 3.14: Sơ đồ DFD phân rã mức 1 của chức năng 5.0 50
Hình 3.15: Sơ đồ DFD phân rã mức 1 của chức năng 6.0 51
Hình 3.16: Sơ đồ thực thể mối quan hệ 56
Hình 3.17: Sơ đồ cơ sở dữ liệu phân quyền 66
Hình 3.18: Sơ đồ cơ sở dữ liệu nghiệp vụ tích hợp cơ sở dữ liệu phân quyền 67
Hình 3.19: Giao diện trang đăng nhập 68
Hình 3.20: Giao diện trang chủ 69
Hình 3.21: Giao diện trang quản lý thông tin cá nhân 70
Hình 3.22: Giao diện trang giỏ hàng và đặt hàng 71
Hình 3.23: Giao diện trang quản lý chung 72
Hình 3.24: Mẫu hóa đơn bán hàng được xuất từ trang web 73
Hình 3.25: Sơ đồ mạng hệ thống 74
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASP: Active Server Pages – là một môi trường kịch bản phía máy chủ, có thể dùng để tạo
ra và chạy các trang web động hay các ứng dụng tương thích với máy chủ web
IIS: Internet Information Service – các dịch vụ cung cấp thông tin Internet.
ISP: Internet Service Provider – nhà cung cấp dịch vụ Internet.
IXP: Internet Exchange Point – doanh nghiệp cung cấp kết nối Internet.
WAN: Wide Area Network – mạng diện rộng.
LAN: Local Area Network – mạng cục bộ.
DLL: Dynamic Link Library – thư viện liên kết động.
XML: eXtensible Markup Language – ngôn ngữ đánh dấu mở rộng.
3NF: Là một dạng chuẩn được dùng trong chuẩn hóa dữ liệu.
BDF: Business Funtion Diagram - Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống.
DFD: Data Flow Diagram – Sơ đồ luồng dữ liệu.
DHCP: Dynamic Host Configuration Protocol – Giao thức cấu hình host động.
EDI: Electronic Data Interchange – Trao đổi dữ liệu điện tử.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, với sự phát triển ko ngừng của nền công nghệ thông tin và hơn hết là sựphát triển của mạng Internet, việc mua bán, trao đổi thông tin qua Internet đã trở nên quáquen thuộc với một bộ phận lớn người dân Việt Nam Việc mua bán, quảng bá và tiếp thịsản phẩm dựa vào mạng Internet đã góp phần không nhỏ vào chiến lược phát triển quy
mô kinh doanh cũng như mở rộng thị trường của các công ty thương mại
Với việc Nhà nước ta hiện nay xem thương mại điện tử như là một phần rất quantrọng của nền kinh tế thị trường mà minh chứng rõ ràng nhất là việc Nhà nước đã ban
hành nhiều điều luật và quy định về thương mại điện tử như: Luật giao dịch điện tử 2005; Nghị định số 57/2006/NĐ-CP “Về thương mại điện tử”; Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 "Về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính"; Nghị định số 26/2007
“Về chữ ký số và chứng thực chữ ký số”, cùng nhiều văn bản quy định khác Tất cả đã và
đang làm cho nền thương mại điện tử của nước ta ngày càng phát triển, đi vào khuôn khổhơn, người tiêu dùng ngày càng được bảo vệ và từ đó nâng cao niềm tin của người tiêudùng đối với các hình thức giao dịch trực tuyến
Ngoài thương mại điện tử thì sự phát triển của hệ thống các phần mềm quản lýcũng đóng góp rất lớn vào việc tăng hiệu quả quản lý sản xuất và kinh doanh cho cáccông ty Ngày càng có nhiều doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư, mua các phần mềm quản lýnhư: quản lý bán hàng, phần mềm kế toán, quản lý nhân sự Những phần mềm này giúpcho công việc quản lý được thực hiện một cách dễ dàng nhất, tránh tối thiểu các sai sótkhông đáng có, giảm tối đa số lượng công việc cũng như nhân sự cần thiết cho côngviệc quản lý và sản xuất, các thông tin quan trọng cũng nhờ đó mà luôn được cập nhậtnhanh nhất và chính xác nhất, từ đó mà năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trênthị trường càng được nâng lên đáng kể
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Nắm bắt được xu hướng và những lợi ích từ hệ thống thông tin và mạng Internetđem lại, rất nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã không ngần ngại đầu
tư cho mình một hệ thống thương mại điện tử để có thể quảng bá hình ảnh công ty, giớithiệu sản phẩm, bán hàng cũng như hỗ trợ khách hàng tốt hơn, dễ dàng quản lý nguồn tàinguyên và nhân lực của mình có hiệu quả hơn Qua vài năm áp dụng, hiện đã có rất nhiềucông ty thành công với mô hình này, trong số đó phải kể đến: Công ty Beer Huế, Công tyTNHH tin học Tấn Lập, Công ty Cổ phần Huế Tronics
Nằm trong số các công ty tin học trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Công ty Cổphần HTL là công ty sửa chữa Laptop chuyên nghiệp, bán và cung cấp các mặt hàng điện
tử viễn thông như: Laptop, máy tính để bàn, điện thoại di động, máy tính bảng, các linhkiện và phụ kiện điện tử khác Tuy mới được thành lập không lâu và mới chỉ có một cơ
sở, có thể nói Công ty còn khá non trẻ so với các công ty tin học kể trên Nhưng với độingũ nhân viên chuyên nghiệp, chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ rất tốt, Công ty Cổphần HTL đã tạo ra cho mình một vị thế riêng cũng như tạo dựng được nhiều uy tín đốivới khách hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Trái lại với tiềm năng phát triển củamình, Công ty Cổ phần HTL lại chưa có được một hệ thống thương mại điện tử, thậm chí
là một trang web để cung cấp thông tin và quảng bá hình ảnh thì Công ty vẫn chưa có Dovậy mà hiện nay các khách hàng đến với Công ty đa số là để sửa chữa máy tính và điệnthoại, các sản phẩm bán ra đa phần là các linh kiện thay thế trong quá trình sửa chữa
Ngoài những bất cập kể trên, Công ty Cổ phần HTL vẫn chưa triển khai một hệthống phần mềm quản lý nào mà chỉ mới dừng lại ở mức áp dụng nhỏ lẻ một số phầnmềm chủ yếu là để tính toán Các công việc như quản lý nhân viên, khách hàng đều làmtrên giấy tờ, vì vậy mà rất dễ xảy ra sai sót, thông tin nội bộ được cung cấp chậm trễ, gâykhó khăn trong quá trình quản lý của giám đốc
Là sinh viên hiện đang được thực tập tại Công ty Cổ phần HTL, tôi nhận ra rằngnếu cứ tiếp tục duy trì hình thức kinh doanh và quản lý như hiện tại thì quy mô của công
ty khó có thể phát triển thêm và trong tương lai không xa Công ty có khả năng bị đào thải
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10ra khỏi thị trường vì môi trường kinh doanh mang tính cạnh tranh khắc nghiệt và sự pháttriển lớn mạnh của các công ty từ lâu đã áp dụng công nghệ thông tin vào bán hàng vàquản lý.
Chính vì vậy, đề tài “ Xây dựng hệ thống Website bán hàng cho Công ty Cổ phần HTL” được thực hiện nhằm giúp cho Công ty khắc phục được những điểm yếu nói trên
cũng như tận dụng các lợi ích từ Internet để quảng bá hình ảnh Công ty, tăng doanh sốbán hàng, nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng và cuối cùng là nâng cao hiệu quả quản
lý nhờ các tiện ích được tích hợp vào website của Công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích yêu cầu của nghiệp vụ
quản lý bán hàng, nghiên cứu mô hình bán hàng trực tuyến kết hợp với phân tích hiệntrạng, quy trình kinh doanh của Công ty Cổ phần HTL để xây dựng nên một trang webbán hàng và giới thiệu sản phẩm trực tuyến, đáp ứng được các yêu cầu của công ty, phùhợp với xu hướng thị trường và trên hết là giúp công ty mở rộng quy mô kinh doanh, tăngdoanh số bán hàng
Mục tiêu cụ thể:
- Khảo sát, phân tích quy trình bán hàng và quản lý tại Công ty cổ phần HTL
- Nghiên cứu tổng quan về các bước xây dựng một hệ thống website bán hàng
- Phân tích, thiết kế và xây dựng trang web bán hàng và giới thiệu sản phẩm choCông ty cổ phần HTL, đáp ứng được các yêu cầu về nghiệp vụ cũng như phùhợp với điều kiện và cơ cấu của Công ty
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu quy trình kinh doanh, bán hàng và các nghiệp vụ quản lý tại Công ty
Cổ phần HTL
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Ngôn ngữ C# cùng với nền tảng ứng dụng web ASP.NET và hệ quản trị cơ sở dữliệu SQL Server 2008.
Phạm vi nghiên cứu:
Dự án được thực hiện và áp dụng tại Công ty Cổ phần HTL Thông tin về quy trìnhkinh doanh, quản lý, cơ cấu tổ chức và hiện trạng thực tế mà Công ty cổ phần HTL cungcấp
Nghiên cứu và xây dựng website bán hàng cho Công ty Cổ phần HTL Thời gianhoàn thành dự án là 3 tháng từ ngày 01/02/2013 đến ngày 01/05/2013
4 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận xây dựng website bán hàng.
Chương 2: Tổng quan về quy trình bán hàng và quản lý của Công ty Cổ phần HTL Chương 3: Phân tích, thiết kế và xây dựng hệ thống website bán hàng cho
Công ty Cổ phần HTL
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG 1.1 Tổng quan về thương mại điện tử
1.1.1 Khái niệm
Thương mại điện tử, hay còn gọi là e-commerce, e-comm hay EC, là sự mua bánsản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính.Thương mại điện tử dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗidây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện
tử (EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho, và các hệ thống tự động thu thập dữ liệu.
Thương mại điện tử hiện đại thường sử dụng mạng World Wide Web là một điểm ít nhấtphải có trong chu trình giao dịch, mặc dù nó có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặtcông nghệ như email, các thiết bị di động cũng như điện thoại
Thương mại điện tử thông thường được xem ở các khía cạnh của kinh doanh điện
tử (E-business) Nó cũng bao gồm việc trao đổi dữ liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho các
nguồn tài chính và các khía cạnh thanh toán của việc giao dịch trong kinh doanh
Khi nói về khái niệm thương mại điện tử (E-commerce), nhiều người thường nhầm lẫn với khái niệm của kinh doanh điện tử (E-Business) Tuy nhiên, thương mại điện tử đôi
khi được xem là tập con của kinh doanh điện tử Thương mại điện tử chú trọng đến việc
mua bán trực tuyến (tập trung bên ngoài), trong khi đó kinh doanh điện tử là việc sử dụng
Internet và các công nghệ trực tuyến tạo ra quá trình hoạt động kinh doanh hiệu quả dù có
hay không có lợi nhuận, vì vậy tăng lợi ích với khách hàng (tập trung bên trong).
Thương mại điện tử chỉ xảy ra trong môi trường kinh doanh trên mạng Internet vàcác phương tiện giữa các nhóm hay cá nhân với nhau thông qua các công cụ, kĩ thuật vàcông nghệ điện tử
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 131.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Về nguồn gốc, thương mại điện tử được xem như là điều kiện thuận lợi của cácgiao dịch thương mại điện tử, sử dụng công nghệ như EDI và EFT Cả hai công nghệ nàyđều được giới thiệu từ thập niên 70, cho phép các doanh nghiệp gửi các hợp đồng điện
tử như đơn đặt hàng hay hóa đơn điện tử Sự phát triển và chấp nhận của thẻ tín dụng,
máy rút tiền tự động (ATM) và ngân hàng điện thoại vào thập niên 80 cũng đã hình thành
nên thương mại điện tử Một dạng thương mại điện tử khác là hệ thống đặt vé máy baycủa Sabre ở Mỹ và Travicon ở Anh
Vào thập niên 90, thương mại điện tử bao gồm các hệ thống hoạch định tài nguyên
doanh nghiệp (ERP), khai thác dữ liệu và kho dữ liệu.
Năm 1990, Tim Berners-Lee phát minh ra World Wide Web, trình duyệt web và
chuyển mạng thông tin liên lạc giáo dục thành mạng toàn cầu được gọi là Internet (www).
Các công ty thương mại trên Internet bị cấm bởi NSF cho đến năm 1995 Mặc
dù Internet trở nên phổ biến khắp thế giới vào khoảng năm 1994 với sự đề nghị của trìnhduyệt web Mosaic, nhưng phải mất tới 5 năm để người ta giới thiệu các giao thức bảo mật(mã hóa SSL trên trình duyệt Netscape vào cuối năm 1994) và DSL cho phép kếtnối Internet liên tục Vào cuối năm 2000, nhiều công ty kinh doanh ở Mỹ và Châu Âu đãthiết lập các dịch vụ thông qua World Wide Web Từ đó con người bắt đầu có mối liên hệvới từ "e-commerce" với quyền trao đổi các loại hàng hóa khác nhau thôngqua Internet dùng các giao thức bảo mật và dịch vụ thanh toán điện tử
1.1.3 Các tác động đến thị trường và người bán lẻ
Các nhà kinh tế học đã đưa ra giả thuyết rằng thương mại điện tử sẽ dẫn đến việccạnh tranh giá cả sản phẩm Thực vậy, thương mại điện tử giúp người tiêu dùng thu thậpnhanh chóng và dễ dàng có thông tin đa dạng về sản phẩm, giá cả và người bán Ngàynay, đã xuất hiện nhiều website chuyên cung cấp dịch vụ đánh giá về sản phẩm và nhàcung cấp, so sánh giá cả giữa các website bán hàng Hơn nữa, người tiêu dùng có thể trựctiếp đưa ra các đánh giá của mình về nhiều khía cạnh liên quan tới giao dịch mua sắm,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14giúp cho những người khác có nhiều cơ hội chọn lựa sản phẩm phù hợp nhất, hoặc chọnđược người bán cung cấp dịch vụ tốt nhất, hoặc mua được sản phẩm với giá rẻ nhất.
Theo nghiên cứu của bốn nhà kinh tế học tại Đại học Chicago, cho thấy sự pháttriển của hình thức mua sắm trực tuyến đã ảnh hưởng đến cấu trúc trong hai ngành tạo ra
sự tăng trưởng đáng kể trong thương mại điện tử là bán sách và đại lý du lịch Tóm lại,các doanh nghiệp lớn hơn có cơ hội để giảm chi phí so với những doanh nghiệp nhỏ hơn
do các doanh nghiệp lớn có lợi thế về quy mô kinh tế và đưa ra mức giá thấp hơn
1.2 Nền tảng ứng dụng web ASP.NET
1.2.1 Giới thiệu về ASP.NET
ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (Web Application Framework) được phát
triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép người lập trình tạo ra những trang web động,những ứng dụng web và những dịch vụ web
Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0
của NET Frameword, là công nghệ nối tiếp của Microsoft’s Active Server Pages (ASP) ASP được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép người lập
trình có thể viết mã ASP.NET với bất kì ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET Language
Bên cạnh đó là một phong cách lập trình mới mà Microsoft đặt cho nó một cái tên
là Code behind Đây là cách mà lập trình viên xây dựng các ứng dụng Windows Based
thường sử dụng – giao diện và lệnh được tách riêng
Sự xuất hiện của ASP.NET làm cho quá trình xây dựng ứng dụng trên Web và trênWindows trở nên cân xứng Nó cũng cho phép chúng ta chuyển một ứng dụng trước đâyđược viết chỉ để chạy trên Windows thành một ứng dụng web khá dễ dàng Ví dụ các lớptrong thư viện này như là: WebControl, HTMLControl
Trang 15của ASP, đặc biệt là việc tách riêng phần thể hiện và phần nội dung cũng như để cách viết
mã rõ ràng hơn
Mark Anders, quản lý của nhóm IIS và Scott Guthrie được giao nhiệm vụ địnhhình mô hình cần phát triển Những thiết kế ban đầu được thực hiện trong vòng 2 thángbởi Anders và Guthrie, Guthrie đã viết mã prototype đầu tiên trong khoảng thời gian nghĩ
lễ giáng sinh năm 1997
Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP (Active Server Page) đã được nhiều lập trình
viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ sự dụng hệ điềuhành Windows
ASP đã thể hiện được những ưu điểm của mình với mô hình lập trình thủ tục đơn
giản, sử dụng hiệu quả các đối tượng COM: ADO (ActiveX Data Object) – xử lý dữ liệu, FSO (File System Object) – làm việc với hệ thống tập tin.
Tuy nhiên, ASP vẫn còn tồn tại một vài khó khăn cho người lập trình như CodeASP và HTML lẫn lộn, điều này làm cho quá trình viết code khó khăn, thể hiện và trìnhbày code không trong sáng, hạn chế khả năng sự dụng lại code Bên cạnh đó, khi triểnkhai cài đặt, do không được biên dịch trước nên rất dễ bị mất source code Ngoài ra, ASPkhông hỗ trợ cache (bộ nhớ đệm), không được biên dịch trước nên phần nào hạn chế tốc
độ thực hiện Thêm vào đó, quá trình xử lý PostBack gặp khó khăn
Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kĩ thuật lập trình Web khá mới mẻ với têngọi ban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.NET
1.2.3 Ưu điểm của ASP.NET
ASP.NET cho phép người lập trình lựa chọn một trong các ngôn ngữ yêu thích:VB.NET, C#, C++, J#
Trang ASP.NET được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khitrang web được yêu cầu, ASP.NET biên dịch những trang web động thành những tập tinDLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16ASP.NET hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net Frameword,làm việc với XML, Web Service (Dịch vụ web) và truy cập dữ liệu qua ADO.Net.
ASPX và ASP.NET có thể cùng hoạt động trong một ứng dụng Kiến trúc lập trìnhgiống ứng dụng trên Windows
ASP.NET sử dụng phong cách lập trình mới là code behind (tách riêng phần giao
diện và phần code) nên làm cho code dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì
ASP.NET hỗ trợ quản lý trạng thái của các control, hỗ trợ nhiều cơ chế cache Tựđộng phát sinh mã HTML cho các Server Control tương ứng với từng loại trình duyệt
Ngoài những ưu điểm trên, ASP.NET còn các ưu điểm nổi bật như: Không cầnlock, không cần đăng ký DLL; Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng; Hỗ trợ quản
lý ứng dụng ở mức toàn cục; Global.aspx có nhiều sự kiện hơn; Quản lý Session (lưu lạithông tin người dùng trong một phiên giao dịch web) trên nhiều server, không cần Cookie (làmột tệp tin thông tin được trình duyệt web tạo ra để lưu thông tin phục vụ cho máy chủ web)
1.3 Thư viện liên kết động
1.3.1 Khái niệm
Thư viện liên kết động (Dynamic Link Library - DLL) là một thành phần của các
phần mềm Đặc điểm của nó là có tính khả chuyển cao, nhờ đó mà một DLL có thể đượcgắn vào một hoặc nhiều phần mềm khác nhau
Thư viện liên kết động, đúng như tên gọi của nó, là một thư viện cho phép các ứngdụng có thể liên kết đến và sử dụng nó Nó được xem là một tổ hợp các hàm và dữ liệu
mà có thể được sử dụng bởi nhiều ứng dụng khác nhau ở cùng một thời điểm Ví dụ nhưthư viện user32.dll hoặc kernel32.dll là các thư viện liên kết động mà mỗi ứng dụngwindows đều phải dùng đến
Khi đã được viết và đóng gói trong một DLL, một hàm có thể được sử dụng ở bất
cứ ứng dụng nào dưới dạng mã máy của nó mà không cần đến mã nguồn của nó được viếtchi tiết ra sao Với các ứng dụng trước kia, ta có thể đính kèm file mã nguồn và sử dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17các hàm trong chương trình Tuy nhiên, giả sử như để có thao tác với máy in, in một nộidung ta cần gọi hàm print() và ta đã có mã nguồn của hàm print() này Giả sử như không
có DLL, thì bất cứ ứng dụng nào muốn sử dụng hàm print() đều phải bao gồm cả hàm nàyvào trong mã nguồn, như vậy hệ thống sẽ có rất nhiều bản sao của hàm print() này, làmcho dung lượng để chứa các chương trình tăng lên Ngoài ra, khi phần cứng thay đổi, talại phải thay đổi mã nguồn của hàm print() để nó hoạt động đúng (nếu cần), việc này dẫnđến việc thay đổi theo dây chuyển đến các ứng dụng, gây ra rất nhiều khó khăn
1.3.2 Ưu điểm
Giảm không gian sử dụng của bộ nhớ
Hàm và dữ liệu trong các DLL được chia sẻ bởi các ứng dụng dùng nó Ví dụ cácứng dụng như Word, Excel, Explorer hay các trình duyệt web sẽ dùng chung một hàmprint() đã được biên dịch thành mã máy và để trong một DLL nào đó mà không cần phảibao gồm toàn bộ mã nguồn của hàm Bên cạnh đó ta cũng có thể giảm được dung lượng
bộ nhớ của chương trình tùy vào cách sử dụng các hàm DLL, ứng dụng của ta sẽ chỉ nạpcác hàm này khi nào cần dùng đến
Mã DLL nằm trong khu vực chỉ cho phép đọc (Read - only) và được nạp vào các
trang nhớ đánh dấu read – only Nó cho phép hệ thống ánh xạ DLL vào trong không gianđịa chỉ nhớ của các tiến trình sử dụng nó Và như vậy, DLL chỉ được nạp một lần, và nếumột tiến trình yêu cầu sử dụng nó, hệ điều hành chỉ việc ánh xạ DLL tới không gian địachỉ của ứng dụng gọi DLL
Giảm Swapping (tráo đổi)
Ta tưởng tượng có hai tiến trình cùng sử dụng một DLL, một tiến trình kết thúccông việc của nó và thoát ra Nhưng DLL sẽ không gỡ bỏ ra khỏi bộ nhớ vì DLL quản lýthời gian tồn tại của nó bằng cách sử dụng một bộ đếm tham khảo cho các tiến trình sửdụng nó Mỗi khi có một tiến trình nào đó yêu cầu sử dụng DLL, bộ đếm tham khảo sẽtăng giá trị của nó lên 1; còn khi nào có một tiến trình gỡ bỏ không sử dụng nữa thì bộ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18đếm lại giảm giá trị đi 1 DLL sẽ tự động xóa ra khỏi bộ nhớ chừng nào bộ đếm thamkhảo trở về 0, trạng thái cho biết không còn tiến trình nào sử dụng DLL nữa.
Bây giờ, giả sử có một tiến trình bắt đầu chạy và yêu cầu hệ thống nạp một DLLhiện đang được dùng bởi một ứng dụng đã chạy trước đó Hệ thống sẽ không nạp lại DLLnữa, vì DLL được định nghĩa để có thể dùng chung giữa các ứng dụng khác nhau Thànhphần đã nạp DLL có tất cả các hàm và dữ liệu của nó trong bộ nhớ và hệ thống sẽ chỉ phảiánh xạ chúng tới không gian địa chỉ của tiến trình mới cho chúng hoạt động Nó liên quanđến việc đọc các hàm và dữ liệu DLL từ trên đĩa
Có thể đóng gói và đưa vào chương trình khác
Khi đã xây dựng được một DLL với các chức năng hợp lý, ta có thể sử dụng nó ởbất cứ ứng dụng nào mà ta cảm thấy thích hợp Ví dụ, trong một ứng dụng nhỏ, ta có tậphợp các hàm chuyển đổi giá trị từ String sang kiểu ngày tháng và đóng gói vào một DLL.Khi đó, ở một ứng dụng khác, khi có nhu cầu chuyển đổi như trên, thì ta không phải viếtlại các hàm hoặc đính kèm mã nguồn của các hàm đó vào chương trình đó nữa mà sửdụng trực tiếp DLL mà ta đã biên dịch
Tạo ra khả năng tương tác giữa các ngôn ngữ lập trình
Một ứng dụng có thể sử dụng một DLL được viết bằng bất kì ngôn ngữ lập trìnhnào Các nhà phát triển phần mềm chỉ việc đóng gói các module (một thành phần trongứng dụng) của mình vào một DLL với ngôn ngữ lập trình ưa thích, sau đó những modulenày có thể được sử dụng trong các ứng dụng viết bằng C++, C#, Visual Basic hay cácngôn ngữ lập trình khác
Mặc dù hầu hết các ngôn ngữ lập trình đều hỗ trợ việc sử dụng thư viện liên kếtđộng, nhưng lại có rất ít ngôn ngữ lập trình cho phép tạo ra chúng Với việc sử dụng DLL,người ta có thể tập trung nhiều hơn vào việc xử lý logic của hệ thống mà không cần phảiquan tâm đến những xử lý thông thường vốn tốn rất nhiều thời gian và công sức Cáccông việc này đã được thực hiện bởi một người nào đó và đóng gói dưới dạng DLL
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Dễ dàng đưa ra sự hỗ trợ sau khi đã chuyển giao ứng dụng cho khách hàng
Nếu như ta phát hiện có một số thành phần trong ứng dụng cần phải được thay đổi
và sự thay đổi này cần phải được cập nhật cho khách hàng Đóng gói và phân phối lạitoàn bộ sản phẩm đã bán cho tất cả các công việc của chúng ta là một công việc hết sứckhó khăn Tuy nhiên, ta có thể tránh được điều đó nếu như ứng dụng của ta được thiết kếtốt thành các module và đóng gói chúng trong các DLL Khi một module nào đó cần thayđổi, ta chỉ việc đóng gói lại DLL chứa module đó và gửi tới khách hàng
1.4 Stored Procedures trong SQL Server
1.4.1 Khái niệm
Stored Procedures (thủ tục dựng sẵn) là một nhóm câu lệnh Transact – SQL đã
được biên dịch (compiled) và chứa trong SQL Server dưới một tên nào đó và được xử lý
như một đơn vị (chứ không phải nhiều câu SQL riêng lẻ)
1.4.2 Ưu điểm
Performance (tăng tốc độ thực thi)
Khi thực thi một câu SQL thì SQL Server phải kiểm tra quyền hạn (permission) xem người sử dụng (user) gởi câu lệnh đó có được phép thực hiện câu lệnh hay không,
đồng thời kiểm tra cú pháp rồi mới tạo ra một execute plan và thực thi Nếu có nhiều câu
lệnh như vậy gởi qua mạng (network) có thể làm giảm đi tốc độ làm việc của server SQL
Server sẽ làm việc hiệu quả hơn nếu dùng Stored procedures vì người gửi chỉ cần gửi mộtcâu lệnh đơn và SQL Server chỉ kiểm tra một lần sau đó tạo ra một execute plan và thựcthi Nếu stored procedures được gọi nhiều lần thì execute plan có thể được sử dụng lạinên sẽ làm việc nhanh hơn Ngoài ra cú pháp của các câu lệnh SQL đã được SQL Server
kiểm tra trước khi lưu (save) nên nó không cần kiểm tra lại khi thực thi.
Trang 20hiện bên trong stored procedure) và dữ liệu (database) Ví dụ, nếu có một sự thay đổi nào
đó về mặt logic thì ta chỉ việc thay đổi code bên trong stored procedure mà thôi Nhữngứng dụng sử dụng stored procedure có thể không cần thay đổi mà vẫn tương thích vớibusiness rule mới Cũng giống như các ngôn ngữ lập trình khác, stored procedure cho
phép ta đưa vào các tham số (Input parameters) và trả về các giá trị đầu ra (Output parameters), đồng thời nó cũng có khả năng gọi các stored procedure khác.
Security
Giả sử, chúng ta muốn giới hạn việc truy xuất dữ liệu trực tiếp của một User nào
đó vào một bảng dữ liệu (Tables), ta có thể viết một stored procedure để truy xuất dữ liệu
và chỉ cho phép user đó được sử dụng stored procedure đã viết sẵn mà thôi chứ không thểđụng đến các tables đó một cách trực tiếp Ngoài ra, stored procedure còn có thể được mã
hóa (encrypt) để tăng cường tính bảo mật.
1.4.3 Phân loại
Stored procedures có thể được phân thành 5 nhóm như sau:
System Stored Procedure: là những stored procedure chứa trong Master database
và thường bắt đầu bằng tiếp ngữ sp_ Các stored procedure này thuộc loại built – in và
chủ yếu được dùng trong việc quản lý database (Administrator) và bảo mật.
Ví dụ bạn có thể tìm thấy tất cả các tiến trình (Processes) đang được sử dụng bởi
user DomainName\Administrator bằng cách dùng:
sp_who @loginname=’DomainName\Administrator’
Local Stored Procedure: đây là loại thường dùng nhất Chúng được chứa trong
user database và thường được viết để thực hiện một công việc nào đó Thông thườngngười ta nói đến stored procedure là nói đến loại này Local stored procedure thường
được viết bởi DBA (Database Administrator) hoặc người tự quyết định giải pháp (Programmer).
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Temporary Stored Procedure: là những stored procedure tương tự như Local
stored procedure nhưng chỉ tồn tại cho đến khi các kết nối (connections) đã tạo ra chúng
bị đóng lại hoặc SQL Server tắt đi (shut down) Các stored procedure này được tạo ra trên TempDB (Database hệ thống) của SQL Server nên chúng sẽ bị xóa khi các kết nối cắt đứt
hoặc SQL Server tắt đi
Extended Stored Procedure: đây là loại stored procedure sử dụng một chương
trình ngoại vi (external program) vốn đã được biên dịch thành một DLL để mở rộng các
chức năng hoạt động của SQL Server Loại này thường bắt đầu bằng tiếp ngữ xp_ Ví dụ:xp_sendmail dùng để gửi email cho một người nào đó hay xp_cmdshell dùng để chạy mộtDOS Command Nhiều loại Extended procedure được xem như System stored procedure
Địa chỉ IP (Internet Protocol – Giao thức internet) là một địa chỉ đơn nhất mà
những thiết bị điện tử hiện nay sử dụng để nhận diện và liên lạc với nhau trên mạng máytính bằng cách sử dụng giao thức Internet Địa chỉ IP giúp cho các máy tính có thể chuyểnthông tin cho nhau một cách chính xác, tránh thất lạc
Nguyên lý hoạt động
Địa chỉ IP hoạt động như một bộ định vị để một thiết bị IP tìm thấy và giao tiếp vớinhau Tuy nhiên, mục đích của nó không phải dùng làm bộ định danh luôn luôn xác địnhduy nhất một thiết bị cụ thể Trong thực tế hiện nay, một địa chỉ IP hầu như không làm bộđịnh danh, do những công nghệ như gán địa chỉ động và biên dịch địa chỉ mạng
Địa chỉ IP tĩnh/ động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Thuật ngữ IP “tĩnh” được nói đến như một địa chỉ IP cố định dành riêng cho mộtngười, hoặc nhóm người sử dụng mà thiết bị kết Internet của họ luôn được đặt một địa chỉ
IP cố định Thông thường, địa chỉ IP tĩnh được cấp cho một máy máy chủ với mục đíchriêng để nhiều người có thể truy cập mà không làm gián đoạn các quá trình đó
Trái lại với IP tĩnh là các địa chỉ IP động Nếu không sử dụng các dịch vụ đặc biệtcần dùng IP tĩnh, khách hàng thông thường chỉ sử dụng ISP gán cho các IP khác nhau saumỗi lần kết nối hoặc trong một phiên kết nối được đổi thành các IP khác Hành động cấp
IP động của các ISP nhằm tiết kiệm nguồn địa chỉ IP đang cạn kiệt hiện nay
Như vậy, nếu không sử dụng địa chỉ IP tĩnh thì người sử dụng sẽ không thể trởthành người cung cấp một dịch vụ trên Internet (chẳng hạn như lập trang web), bởi địa chỉ
IP này luôn thay đổi
Địa chỉ IP ở các cấp độ mạng
Địa chỉ IP cần được quản lý một cách hợp lý nhằm tránh xảy ra các xung đột khiđồng thời có hai địa chỉ giống nhau trên cùng một cấp mạng máy tính
Ở cấp độ mạng toàn cầu (Internet): một tổ chức đứng ra quản lý cấp phát một dải
IP cho các nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP, ISP) các dải IP để cung cấp cho
khách hàng của mình
Ở cấp độ mạng nhỏ hơn (WAN): người quản trị mạng cung cấp đến các lớp cho các
mạng nhỏ hơn thông qua máy chủ DHCP
Ở cấp độ mạng nhỏ hơn nữa (LAN): việc quản lý địa chỉ IP nội bộ thường do các
modem ADSL (có DHCP) gán địa chỉ IP cho từng máy tính (khi thiết đặt chế độ tự độngtrong hệ điều hành) hoặc do người sử dụng tự thiết đặt
Trang 23trên từng máy Khi quản lý một mạng máy tính có nhiều máy thì môi trường Domain là
sự lựa chọn tối ưu
Các thành phần vật lý để tạo nên một Domain:
- Domain Controller: cần ít nhất một máy
- Work Station: máy trạm làm việc
- Member Server: các server khác trong hệ thống
1.5.3 DNS Server
Khái niệm
DNS (Domain Name System) là hệ thống phân giải tên miền được phát minh vào
năm 1984 cho Internet, chỉ một hệ thống cho phép thiết lập sự tương ứng giữa địa chỉ IP
và tên miền DNS là một hệ thống đặt tên theo thứ tự cho máy vi tính, dịch vụ, hoặc bất kìnguồn lực tham gia vào Internet Nó liên kết nhiều thông tin đa dạng với tên miền đượcgán cho những người tham gia Quan trọng nhất là nó chuyển tên miền có ý nghĩa cho conngười vào số định danh, liên kết với các trang thiết bị mạng cho các mục đích định vị vàđịa chỉ hóa các thiết bị khắp thế giới Tên miền Internet sẽ dễ nhớ hơn các địa chỉ IP như là208.77.188.166 (IPv4) hoặc 2001: db8: 1f70:: 999: de8: 7648:6 e8 (IPv6)
Chức năng của DNS Server
Mỗi website có một tên (là tên miền hay đường dẫn URL: Uniform Resource Locator) và một địa chỉ IP Khi mở một trình duyệt web và nhập tên website, trình duyệt
sẽ đi thẳng đến website mà không cần thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web Quátrình dịch tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website
là công việc của một DNS Server Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ IPthành tên miền và ngược lại
Nguyên tắc làm việc của DNS Server
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS Server riêng của mình, gồmcác máy bên trong phần riêng của mỗi nhà cung cấp dịch vụ đó trong Internet Tức là, nếumột trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website thì DNS Server sẽ phân giải tên websitenày phải là DNS Server của chính tổ chức quản lý website đó chứ không phải là của một
tổ chức hay một nhà cung cấp dịch vụ nào khác
1.5.4 Web Server
Web Server (máy chủ web) là máy tính mà trên đó cài đặt phần mềm phục vụ web,
đôi khi người ta cũng gọi chính phần mềm đó là Web server Tất cả các Web server đềuhiểu và chạy được các file *.htm và *.html, tuy nhiên mỗi Web server lại phục vụ một
kiểu file riêng biệt chẳng hạn IIS (Internet Information Server) của Microsoft dành cho
*.asp, *.aspx; Apache dành cho *.php; Sun Java System Web Server của SUN dành cho
*.jsp
Máy tính dùng làm Web server phải là các máy tính có dung lượng lớn, tốc độ cao,được dùng để lưu trữ một ngân hàng dữ liệu, chứa những website đã được thiết kế cùngvới những thông tin liên quan khác
Web server có khả năng gửi đến máy khách những trang web thông qua môi
trường Internet (hoặc Intranet) qua giao thức HTTP (hoặc HTTPS) - giao thức được thiết
kế để gửi các file đến trình duyệt web và các giao thức khác Tất cả các Web server đều
có một địa chỉ IP hoặc có thể có một Domain Name Bất kỳ máy tính nào cũng có thể trởthành Web server bởi việc cài đặt lên nó một chương trình phần mềm Server Software vàsau đó kết nối vào Internet Web Server có thể được kết nối đến Data Server và phải hoạtđộng liên tục để phục vụ cho việc cung cấp thông tin trực tuyến
Trong phạm vi đề tài này, Web Server được giả lập sẽ cài đặt IIS để có thể biêndịch các file *.aspx
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 251.5.5 Database Server
Database Server (máy chủ cơ sở dữ liệu) là một ứng dụng cơ bản trên mô hình kiến trúc máy chủ - máy khách Ứng dụng được chia làm hai phần: một phần chạy trên một máy khách (nơi mà người sử dụng tích lũy và hiển thị thông tin cơ sở dữ liệu) và phần còn lại chạy trên máy chủ cơ sở dữ liệu (nơi có nhiệm vụ kết nối, lưu trữ và xử lý dữ
liệu) Trên máy chủ cơ sở dữ liệu có cài đặt các phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu chẳnghạn như: Microsoft SQL Server, MySQL, Oracle…
Trong phạm vi đề tài này, Database Server được giả lập sẽ cài đặt hệ quản trị cơ sở
dữ liệu SQL Server 2008
1.5.6 Firewall
Khái niệm
Tường lửa (Firewall) là rào chắn mà một số cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cơ
quan nhà nước lập ra nhằm ngăn chặn người dùng mạng Internet truy cập các thông tinkhông mong muốn hoặc ngăn chặn người dùng từ bên ngoài truy cập các thông tin bảomật nằm trong mạng nội bộ
Tường lửa là một thiết bị phần cứng hoặc phần mềm hoặc cả hai hoạt động trongmột môi trường máy tính nối mạng để ngăn chặn một số liên lạc bị cấm bởi chính sách anninh của cá nhân hay tổ chức
Nhiệm vụ cơ bản của tường lửa là kiểm soát giao thông dữ liệu giữa hai vùng tin
cậy khác nhau Các vùng tin cậy (Zone of trust) điển hình bao gồm: mạng Internet (vùng không đáng tin cậy) và mạng nội bộ (một vùng có độ tin cậy cao) Mục đích cuối cùng là
cung cấp các kết nối có kiểm soát giữa các vùng với độ tin cậy khác nhau thông qua việc
áp dụng một số chính sách an ninh và mô hình kết nối dựa trên nguyên tắc tối thiểu
(Principle of least privilege).
Có hai loại tường lửa thông dụng là: Tường lửa bảo vệ để bảo vệ an ninh cho các máy tính cá nhân hay mạng cục bộ, tránh sự xâm nhập, tấn công từ bên ngoài và Tường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26lửa ngăn chặn thường do các nhà cung cấp dịch vụ Internet thiết lập và có nhiệm vụ ngăn
chặn không cho máy tính truy cập một số trang web hay máy chủ nhất định, thường dùngvới mục đích kiểm duyệt Internet
Cách thức ngăn chặn của tường lửa
Để ngăn chặn các trang web không mong muốn, các trao đổi thông tin không mongmuốn, người ta dùng cách lọc các địa chỉ trang web không mong muốn mà họ đã tập hợpđược hoặc lọc nội dung thông tin trong các trang thông qua các từ khóa để ngăn chặnnhững người dùng không mong muốn truy cập vào mạng và cho phép người dùng hợp lệthực hiện việc truy xuất
Bức tường lửa có thể là một thiết bị định hướng (Router) hay trên một máy chủ (Server) Cơ quan nhà nước có thể lập bức tường lửa từ cổng Internet quốc gia hoặc yêu
cầu các nhà cung cấp dịch vụ đường truyền và các nhà cung cấp dịch vụ Internet thiết lập
hệ thống tường lửa hữu hiệu hoặc yêu cầu các đại lý kinh doanh Internet thực hiện cácbiện pháp khác
Nhược điểm khi sử dụng tường lửa
Khi sử dụng, tường lửa cần phải xử lý một lượng lớn thông tin nên quá trình xử lý
và lọc thông tin này có thể làm chậm quá trình kết nối của người sử dụng
Việc sử dụng tường lửa chỉ hữu hiệu đối với những người không thành thạo kỹthuật vượt tường lửa, những người sử dụng khác có hiểu biết có thể dễ dàng vượt qua
bằng cách sử dụng các Proxy (Internet server làm nhiệm vụ chuyển tiếp thông tin) không
bị ngăn chặn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 271.6 Quy trình và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp quan sát, phân tích: trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần
HTL, người thực hiện sẽ quan sát các nghiệp vụ như bán hàng, nhập hàng, quản lý đề từ
đó phân tích, thu được các thông tin cần thiết cho đề tài
Phương pháp thu thập tài liệu: người thực hiện tiến hành phỏng vấn, thu thập và
nghiên cứu tài liệu mà Công ty Cổ phần HTL cung cấp Thu thập thêm các thông tin, tàiliệu từ sách báo, mạng internet
Phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống: dựa trên các thông tin thu được từ quá
trình khảo sát và thu thập tài liệu, người thực hiện sẽ phân tích, thiết kế hệ thống websitebán hàng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu phù hợp với các yêu cầu về chức năng và nghiệp vụ màCông ty đưa ra
Sau khi đã tiến hành xong việc phân tích và thiết kế hệ thống, người thực hiện sẽ
tiến hành việc xây dựng các thủ tục dựng sẵn (Stored procedure) cần thiết trên SQL
Server 2008 Tiếp đến, sẽ sử dụng ngôn ngữ C# trên bộ công cụ Visual Studio 2012 để
xây dựng thư viện liên kết động (DLL) thao tác với cơ sở dữ liệu Sau đó, tiến hành xây
dựng website trên nền tảng ứng dụng web ASP.NET, sử dụng thư viện liên kết động đã tạo
ra để lập trình các chức năng và nghiệp vụ đã phân tích cho website Cuối cùng, người thựchiện sẽ xây dựng một mô hình hệ thống mạng của Công ty và chạy giả lập hệ thống đó trênnền VMware
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Hình 2.1: Logo Công ty Cổ Phần HTL
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH BÁN HÀNG VÀ
QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HTL 2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần HTL
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên đầy đủ của công ty: Công ty Cổ phần HTL
- Tên giao dịch: HTL Equitized Company
- Tên viết tắt: HTL Jsc
- Địa chỉ: 25 Hai Bà Trưng – TP Huế
- Số điện thoại: 054.3817 300
- Fax: (84 - 54) 2474330
Công ty Cổ phần HTL được thành lập vào ngày 1/1/2009 dựa trên việc nâng cấp và
tổ chức lại cơ sở sửa chữa thiết bị tin học cùng tên Được tổ chức và hoạt động theo Luậtdoanh nghiệp căn cứ theo Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm
1992 đã sửa đổi, bổ sung theo nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001của Quốc hội khóa X, kì họp thứ 10
Ngày 1/1/2009, ngoài công việc sửa chữa, Công ty bắt đầu bày bán các thiết bị tinhọc văn phòng – viễn thông và giới thiệu về các dịch vụ mà Công ty cung cấp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Ngày 1/5/2010 Công ty bắt đầu chuyển trụ sở chính từ 31 Lý Thường Kiệt – Thànhphố Huế về 25 Hai Bà Trưng – Thành phố Huế và kinh doanh ổn định từ đó cho đến nay.
Công ty Cổ phần HTL có nhiệm vụ thực hiện các nghĩa vụ của một công ty cổphần theo pháp luật của Nhà nước quy định, thực hiện đầy đủ các chính sách về phát triểnkinh tế - xã hội do Nhà nước đề ra Bên cạnh việc kinh doanh, Công ty vẫn phải có tráchnhiệm giữ gìn, đảm bảo an ninh trật tự của khu vực và địa phương, thực hiện nghĩa vụ anninh quốc phòng và phòng cháy chữa cháy
Đảm bảo kinh doanh có hiệu quả từ việc cung ứng các loại sản phẩm thuộc lĩnhvực tin học và viễn thông Ngoài ra, Công ty phải thường xuyên đào tạo, nâng cao taynghề cho đội ngũ nhân viên kĩ thuật của Công ty để có thể sửa chữa, phục hồi các máytính, trang thiết bị văn phòng và học tập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó góp phần
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30làm cho công việc và học tập của người dân trở nên thuận lợi hơn, giúp tiết kiệm, tránhlãng phí các trang thiết bị vẫn còn khả năng phục hồi và tái sử dụng.
2.1.3 Quy mô kinh doanh
Được thành lập từ năm 2009 và trải qua quá trình phát triển cho đến nay, tổngnguồn vốn hiện tại của Công ty Cổ phần HTL là 12,5 tỷ đồng và có 3 cổ đông cũng chính
là giám đốc và hai phó giám đốc của Công ty
Số lượng nhân viên chính thức tính đến ngày 1/4/2013 của Công ty Cổ phần HTL
là 25 nhân viên cùng với đó là 10 nhân viên đang trong quá trình thử việc
Hiện nay, với kế hoạch mở rộng quy mô kinh doanh từ nay cho đến năm hết năm
2015, Công ty đang tìm kiếm thêm nhiều đối tác cung cấp khác nhau để có thể đa dạnghóa các dòng sản phẩm với giá bán thấp nhất có thể Công ty cũng đang tuyển một số kĩ
sư điện tử có trình độ cao để đảm bảo cho công việc sửa chữa các thiết bị tin học – vănphòng và nâng cao dịch vụ bảo hành vốn là uy tín lớn nhất của Công ty với khách hànglâu nay
Đến thời điểm này, Công ty đã bày bán hơn 100 sản phẩm khác nhau, đa số là cácmặt hàng như Laptop, PC, máy in, máy fax, linh kiện điện tử và các thiết bị phụ trợ khác.Trong tương lai, Công ty sẽ đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ của mình hơn nữa vớiviệc đầu tư bán các mặt hàng mới như: điện thoại di động, máy ảnh, máy tính bảng Trướcmắt, Công ty đang làm việc với một số đối tác trong nước để đảm bảo nguồn cung cấp cácmặt hàng nói trên, nhưng về lâu dài Công ty sẽ tìm kiếm các nguồn cung cấp khác bênngoài nước để đảm bảo chất lượng tốt với chi phí thấp nhất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần HTL
2.1.4 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần HTL bao gồm:
Giám đốc: ông Nguyễn Thanh Hải – là người có quyền cao nhất, quản lý, điềuhành và chịu mọi trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Công ty theo điều lệ Công ty,nghị quyết của cổ đông và hoàn toàn tuân thủ đúng pháp luật
Hai phó Giám đốc: là người được giám đốc ủy quyền và phân công quản lý các bộphận của Công ty, chủ động giải quyết các vấn đề của Công ty trong quyền hạn cho phép
và tuân thủ pháp luật
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Bộ phận Kinh doanh: là bộ phận có chức năng quản lý các hoạt động bán hàng vàcung cấp dịch vụ của Công ty Quản lý việc đặt hàng, quản lý thông tin khách hàng vàđảm bảo thực hiện tốt dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Bộ phận Kế toán: là bộ phận có chức năng kiểm tra và giám sát mọi hoạt động tàichính của Công ty, tính toán, lập báo cáo tài chính cho cấp trên theo đúng chế độ kế toán
2.1.5 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
2.1.5.1 Điểm mạnh
Công ty Cổ phần HTL hiện đang sở hữu không ít kĩ thuật viên sửa chữa có taynghề cao và thâm niên lâu năm trong nghề, đó là một trong những nguồn lực quan trọngnhất của Công ty hiện tại
Do Công ty hiện đang có rất nhiều nguồn cung cấp hàng uy tín và đã ký hợp đồngmua bán lâu dài nên giá bán các sản phẩm của Công ty thường rẻ hơn đôi chút so với cáccông ty khác trong ngành Hiện tại, Công ty cũng đang nổ lực để từng bước đa dạng hóasản phẩm và dịch vụ của mình
Điểm mạnh lớn nhất mà Công ty có được đó chính là uy tín mà Công ty tạo ra đốivới khách hàng của mình Các khách hàng khi đến Công ty đều rất hài lòng với chấtlượng, giá cả của sản phẩm, thái độ phục vụ tốt của các nhân viên bán hàng, sự chuyên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33nghiệp của đội ngũ tư vấn - kĩ thuật và tiện ích mà dịch vụ bảo hành và chăm sóc kháchhàng của Công ty mang lại.
Tất cả các điểm mạnh kể trên sẽ giúp cho Công ty Cổ phần HTL trong tương laikhông xa có thể phát triển mạnh mẽ và mở rộng hơn quy mô kinh doanh của mình
2.1.5.2 Điểm yếu
Tuy có thế mạnh về nhân lực nhưng Công ty hiện lại gặp khó khăn về vật lực Hiệntại cổ đông của Công ty chỉ có 3 người nên việc huy động thêm vốn là rất khó khăn Cáctrang thiết bị, máy móc hiện đại để phục vụ việc sửa chữa thì quá đắt tiền nên Công ty vẫnchưa thể đầu tư để trang bị đầy đủ cho Bộ phận kĩ thuật
Có thể nói Công ty cổ phần HTL tọa lạc trên đường Hai Bà Trưng là rất thuận lợicho hoạt động kinh doanh nhưng vấn đề là diện tích mặt bằng của Công ty vẫn còn khákhiêm tốn, chưa đủ điều kiện để có thể mở rộng khu vực trưng bày và giới thiệu sảnphẩm
Do tên của Công ty Cổ phần HTL gắn liền với câu sologan “Sửa chữa Laptop chuyên nghiệp” nên phần lớn khách hàng khi nhìn qua đều nghĩ là Công ty chỉ sửa chữa
mà không có bán các trang thiết bị tin học – viễn thông nên để thay đổi suy nghĩ củakhách hàng và tăng doanh thu bán hàng qua việc bán hàng tại gian hàng tại Công ty là rấtkhó thực hiện trong thời gian ngắn
2.1.5.3 Cơ hội
Công ty Cổ phần HTL có thời gian thành lập và phát triển đúng vào những năm mànền công nghệ thông tin – viễn thông của Nước ta nói chung cũng như tỉnh Thừa ThiênHuế nói riêng đang phát triển một cách mạnh mẽ Thu nhập và điều kiện sống của ngườidân ngày càng tăng trong những năm qua nên nhu cầu sử dụng các trang thiết bị hỗ trợlàm việc và giải trí cũng tăng cao Máy tính xách tay, máy tính để bàn hay các trangthiết bị tin học – viễn thông khác hiện nay đều không còn xa lạ gì mà đã xuất hiện rấtnhiều trong các gia đình và doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Số lượng thuê bao Internet trên cả nước tính đến cuối tháng 07/2012 ước tính đạt4.4 triệu thuê bao, tăng 26.6% so với cùng thời điểm năm 2011 Đi đôi với sự phát triểncủa Internet thì một điều tất yếu là hình thức mua bán trực tuyến hiện nay cũng đang rấtphát triển và được đông đảo người tiêu dùng sử dụng vì sự thuận lợi mà nó mang lại.
Hiện nay, tỉnh Thừa Thiên Huế đang có rất nhiều trường đại học đào tạo các ngành
về công nghệ thông tin – viễn thông điển hình như khoa Công Nghệ Thông Tin trườngĐại học Khoa Học Huế hay khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế của trường Đại học Kinh
Tế Huế, làm cho nguồn nhân lực về công nghệ thông tin và hệ thống thống thông tin quản
lý của tỉnh Thừa Thiên Huế trở nên dồi dào hơn bao giờ hết
Từ đó, có thể thấy được cơ hội để Công ty Cổ phần HTL thành công khi đầu tư xâydựng cho mình một website bán hàng trực tuyến là rất lớn
2.1.5.4 Thách thức
Chính vì Công ty Cổ phần HTL chỉ mới được thành lập không lâu (năm 2009) nên
có thể nói Công ty còn khá non trẻ so với các công ty trong ngành trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế như: Tấn Lập, Huế Tronics Kinh nghiệm và sự chuyên nghiệp trong sửa chữa,lắp đặt các trang thiết bị tin học văn phòng – viễn thông thì Công ty có nhiều nhưng vềnghiệp vụ bán hàng thì vẫn chưa thể so sánh được với các công ty kể trên Ngoài ra,thương hiệu uy tín của các công ty kể trên đã ăn sâu vào tâm trí người tiêu dùng trên địabàn tỉnh Thừa Thiên Huế nên cũng sẽ là một thách thức rất lớn nếu muốn phát triển quy
mô kinh doanh của Công ty
Hiện nay, ngày càng xuất hiện nhiều website bán các thiết bị tin học văn phòng –viễn thông Vì vậy, nếu như sau khi Công ty trực tuyến hóa việc kinh doanh mà vẫnkhông thể tạo ra được điểm khác biệt riêng với những công ty khác thì rất khó để có thểtồn tài và phát triển lâu dài
Trong quá khứ, Công ty Cổ phần HTL cũng đã từng xây dựng một website đểquảng bá hình ảnh, giới thiệu sản phẩm và dịch vụ của Công ty nhưng vì kém hiệu quả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35nên Công ty đã phải cho website dừng hoạt động Do vậy, trong lần thứ hai quay trở lạiđầu tư xây dựng website bán hàng và giới thiệu sản phẩm thì Công ty cần có những chiếnlược rõ ràng, từng bước cụ thể để không bị thất bại như trước đó.
Một thách thức khác không nhỏ chính là nền kinh tế thế giới trong những năm qua
có nhiều biến động, ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế nước ta Tỷ lệ lạm phát tuy cógiảm nhưng vẫn còn cao, đồng tiền ngày càng mất giá, người tiêu dùng ngày càng thắtchặt chi tiêu nên sẽ phần nào gây khó khăn cho việc kinh doanh của Công ty trong thờigian tới
2.2 Mô tả bài toán
Qua quá trình khảo sát, phỏng vấn ban quản lý và một số nhân viên chủ chốt trongCông ty Cổ phần HTL thì chức năng và quy trình mua bán, quản lý của website được thểhiện như sau:
Công ty sẽ bán nhiều loại hàng, mỗi loại hàng mà Công ty bán sẽ có nhiều mặthàng, mỗi mặt hàng được gán một mã mặt hàng, số lượng còn lại trong kho và một sốthông tin chi tiết khác Mỗi mặt hàng được cung cấp bởi nhiều nhà cung cấp và một nhàcung cấp thì cũng có thể cung cấp nhiều mặt hàng khác nhau Khi nhà cung cấp giaohàng, họ sẽ giao kèm theo một hóa đơn, trong hóa đơn có thể có nhiều mặt hàng với sốlượng khác nhau Nhân viên sẽ tiến hành kiểm tra số lượng, thông tin sản phẩm và đốichiếu theo hóa đơn, sau đó nhân viên sẽ nhập các thông tin này vào cơ sở dữ liệu, sốlượng của một mặt hàng sẽ tăng lên theo số lượng ở trong đơn hàng nhập
Khi một khách hàng vào thăm trang web, họ có thể xem tất cả các mặt hàng hayđược quyền gửi các thắc mắc và góp ý đến Công ty mà không cần đăng ký làm thành
viên Khách hàng có thể gửi những thắc mắc và góp ý đó ở mục “Liên hệ” Muốn gửi ý
kiến đóng góp thì khách hàng phải điền một vài thông tin như: họ tên, địa chỉ email, sốđiện thoại và phải chọn một chủ để trước khi gửi, các chủ đề có thể là: thanh toán, vậnchuyển, góp ý về website hay để báo cho Công ty biết về thái độ không tốt của một vài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36nhân viên bán hàng nào đó Những thắc mắc và góp ý này sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu
để các nhân viên chăm sóc khách hàng có thể đọc và gửi hồi âm cho khách hàng
Khách hàng có thể xem và chọn nhiều mặt hàng vào giỏ hàng của mình Sau khi đãchọn xong các mặt hàng cần mua và đến bước thanh toán, nếu khách hàng đã có tài khoản
mà chưa đăng nhập thì phải đăng nhập để tiến hành thanh toán, còn nếu chưa có tài khoảnthì phải đăng ký, điền đầy đủ thông tin như: họ tên, địa chỉ, số điện thoại, giới tính, ngàysinh, số CMND Sau khi đăng nhập và đến bước tiếp theo, khách hàng có thể lựa chọncho mình một nhà vận chuyển phù hợp để vận chuyển sản phẩm đã đặt mua Khách hàngchỉ có thể thanh toán qua một vài phương thức mà Công ty đặt ra như: qua ngân hàng,Ngân Lượng, Bảo Kim
Một đơn hàng mà khách hàng đặt mua có thể mua một hoặc nhiều mặt hàng khácnhau, khi thanh toán khách hàng phải nhập lại mã số giao dịch được phía ngân hàng trả vềsau khi gửi tiền thanh toán đơn hàng hoặc các thông tin về giao dịch để các nhân viên bánhàng có thể kiểm tra, xác nhận lại sau này Sau khi hoàn tất quá trình đặt hàng, đơn hàng
sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu với trạng thái đơn hàng là “Đang chờ xử lý” Khách hàng
có thể đăng nhập vào tài khoản và vào mục quản lý tài khoản để xem các đơn hàng đã đặt
mua cũng như trạng thái của đơn hàng Đơn hàng ở trạng thái “Đang chờ xử lý” sẽ được
nhân viên bán hàng của Công ty kiểm tra, đối chiếu từ mã số giao dịch hoặc thông tingiao dịch mà khách hàng đã gửi lại khi đặt đơn hàng để xác minh xem khách hàng đã gửitiền hay chưa và có gửi đủ số tiền không Nếu đúng thì đơn hàng sẽ được chuyển về trạng
thái “Đã thanh toán” Sau đó nhân viên sẽ tiến hành đóng gói sản phẩm và gửi đến địa
chỉ người nhận thông qua nhà vận chuyển mà khách hàng đã chọn ở bước thanh toán, tất
cả chi phí vận chuyển thì khách hàng phải trả và đã được cộng hết vào tổng số tiền ở đơn
đặt hàng Khi hàng đã được chuyển thì trạng thái đơn hàng sẽ chuyển thành “Hàng đã được gửi” Sau khi nhà vận chuyển giao hàng cho khách hàng và đã có được xác nhận từ phía khách hàng thì trạng thái đơn hàng sẽ chuyển thành “Đã hoàn thành”.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Khách hàng được phân cấp theo hai cấp độ khác nhau là: Khách hàng Vip là khách
hàng có tổng số giá trị các đơn hàng đã đặt mua của Công ty trên 50 triệu; còn lại sẽ là
cấp Khách hàng thường Các Khách hàngVip sẽ nhận được nhiều ưu đãi khi Công ty tổ
chức các sự kiện tri ân khách hàng
Các đối tác của Công ty là những nhà cung cấp và các nhà vận chuyển hàng hóacho Công ty Các thông tin về đối tác phải được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu và có thể truyxuất ở trang web để tiện cho việc quản lý và thống kê sau này
Vào các dịp lễ hay khi muốn giảm giá, khuyến mãi để kích thích sức mua củakhách hàng thì Công ty sẽ triển khai các chương trình đặc biệt, có ngày bắt đầu và ngàykết thúc Trong chương trình sẽ chỉ có một số các mặt hàng được áp dụng khuyến mãi,được giảm giá một phần giá trị theo tỷ lệ được quy định trước và có thể được tặng kèmthêm một số sản phẩm Đối với những sản phẩm này khi khách hàng đặt mua thì hóa đơn
sẽ giảm giá tùy theo tỷ lệ đã quy định trong chương trình
Website có một trang dành riêng cho các bài viết về thủ thuật máy tính, cách tháolắp hay sửa một số lỗi cơ bản của các thiết bị điện tử Mỗi bài viết sẽ được một nhân viênđăng lên và một nhân viên có thể đăng nhiều bài viết
Công ty có 25 nhân viên, mỗi nhân viên sẽ có một chức vụ nhất định, hồ sơ củamỗi nhân viên sẽ lưu các thông tin như: họ tên, địa chỉ, giới tính, ngày sinh, số CMND, sốđiện thoại, ngày vào làm… Mỗi nhân viên sẽ được cấp một username và password để cóthể đăng nhập và làm việc trong trang web, tùy vào mỗi chức vụ của nhân viên màusername được cấp khi đăng nhập sẽ được phân quyền truy cập vào các trang quản lý đểthực hiện đúng công việc của mình
2.3 Mô tả yêu cầu
Website của Công ty sẽ là nơi bán hàng, giới thiệu thông tin về sản phẩm và dịch
vụ của Công ty đến với khách hàng, khai thác số lượng khách hàng đông đảo trên mạngInternet Giao diện trang web phải trực quan, dễ nhìn và đem lại cảm giác thuận tiện cho
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38người sử dụng Khách hàng hay nhân viên của Công ty không cần phải biết nhiều về tinhọc để có thể sử dụng và thao tác trên trang web.
Ngoài chức năng chính là bán hàng, website sẽ là bước đệm để tiến tới mục tiêuxây dựng một hệ thống quản lý chung trên nền web Các công việc như kế toán, quản lýnhân viên, quản lý thông tin khách hàng và đối tác, quản lý hàng hóa sẽ được tích hợp vàotrang web và sử dụng một cơ sở dữ liệu tập trung Chỉ cần mạng Internet và một thiết bịcho phép duyệt web thì người quản lý và nhân viên của Công ty có thể giám sát và làmviệc ở bất cứ khi nào và bất cứ nơi đâu hay khách hàng có thể đặt hàng từ chính điện thoạicủa mình
Về công nghệ: Website được xây dựng trên nền tảng ứng dụng web ASP.NET,
viết bằng ngôn ngữ C# trên bộ công cụ Visual Studio 2012, Dot Net Framework 4.0 và hệquản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2008 Visual Studio 2012 cung cấp môitrường phát triển phong phú để xây dựng các ứng dụng hấp dẫn, hiện đại đáp ứng nhu cầuluôn thay đổi, cần truy cập mọi nơi và cần dữ liệu đa dạng, phức hợp của hệ thống
Microsoft SQL Server 2008 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System - RDBMS) do Microsoft phát triển SQL Server là một hệ quản trị cơ
sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình khách - chủ cho phép đồngthời và cùng lúc có nhiều người truy xuất đến cơ sở dữ liệu, quản lý việc truy cập hợp lệ
và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng
Về nội dung: Website bao gồm đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc giới thiệu
sản phẩm và bán hàng trực tuyến Các chức năng như thêm sản phẩm mới, giỏ hàng, đặthàng, liên hệ, quản lý tài khoản đều phải được phát triển hoàn thiện Ngoài ra, các chứcnăng khác như quản lý nhân viên, quản lý khách hàng, quản lý đối tác, quản lý hàng hóa,quản lý bán hàng cũng được chú trọng phát triển và hoàn thành về cơ bản để có thể đemvào sử dụng thực tế để quản lý thông tin, thao tác đầy đủ với cơ sở dữ liệu Website hỗ trợtối đa cho người dùng nhờ vào các chức năng lọc và tìm kiếm Việc bảo mật và phânquyền truy cập của website cũng được chú trọng hoàn thiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 392.3.1 Quản lý tài khoản
Người dùng là khách hàng có thể đăng ký tài khoản riêng cho mình trên Websitemột cách dễ dàng, loại tài khoản này chỉ có thể được sử dụng để thực hiện chức năng đặthàng, đổi thông tin cá nhân hay xem trạng thái đơn hàng mà tài khoản đã đặt mua Đốivới nhân viên, tài khoản sẽ được người quản lý tạo và cung cấp quyền hạn cho tài khoảntùy thuộc vào chức vụ hoặc công việc của nhân viên Website sẽ có một tài khoản quản trị
cấp cao nhất (Administrator) có thể truy cập, thực hiện tất cả các chức năng có trong
website và đặc biệt là quản lý các tài khoản khác
2.3.2 Quản lý bán hàng
Đây có thể nói là chức năng hoàn thiện và đòi hỏi yêu cầu cao nhất của Website.Giỏ hàng trực tuyến được chú trọng hơn hết, phải đảm bảo tính thống nhất và có thể dễdàng thay đổi nếu khách hàng cần
Khách hàng không đặt được hàng hoặc muốn thay đổi đơn hàng đã đặt mua thì cóthể liên hệ với nhân viên bán hàng Các đơn hàng có thể được nhân viên thêm mới trongmục quản lý bán hàng hoặc có thể sửa đổi đơn hàng khi có yêu cầu Các chức năng nhưxem, cập nhật trạng thái hay hủy bỏ đơn hàng đều phải được thực hiện đồng bộ, tránh đểsai sót xảy ra
2.3.3 Quản lý hàng hóa
Mỗi sản phẩm đều được phân loại để có thể dễ dàng quản lý Nhân viên quản lý cóthể thông qua Website để kiểm tra số lượng các mặt hàng có trong kho, quản lý thông tincác sản phẩm, thay đổi giá sản phẩm khi cần thiết Khi có đơn hàng nhập sản phẩm từ nhàcung cấp, nhân viên có thể sử dụng chức năng quản lý hàng hóa để bổ sung các sản phẩm
và thêm đơn hàng nhập vào cơ sở dữ liệu
Trang 40cho phép nhân viên quản lý khách hàng có thể khóa tài khoản truy cập vào website củakhách hàng nếu cần thiết.
Các thư liên hệ, đóng góp ý kiến của khách hàng đều được quản lý ở chức năngnày, nhân viên có thể xem và hồi đáp lại cho khách hàng dựa vào những thông tin màkhách hàng cung cấp
2.3.5 Quản lý nhân viên
Chức năng này chỉ được thực hiện bởi tài khoản quản trị cao nhất Người quản lý
có thể thêm mới, chỉnh sửa thông tin nhân viên, phân quyền truy cập hay thậm chí là khóatài khoản truy cập của nhân viên khi cần thiết
2.3.6 Quản lý đối tác
Chức năng này được sử dụng để quản lý thông tin các nhà cung cấp, nhà vậnchuyển của Công ty Người quản lý có thể thêm mới, chỉnh sửa thông tin các đối tác hay cóthể xem danh sách, thông tin chi tiết các đơn hàng đã được thực hiện giữa công ty và cácđối tác
Trường Đại học Kinh tế Huế