1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng thương mai việt nam

103 439 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số Ngân hàng thương mai Việt Nam” được thực hiện với ba mục tiêu.. Vì v

Trang 1

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH BAO DỮ LIỆU DEA

ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Trang 2

Lời cảm ơn!

Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân với những kiến thức đã tích lũy được qua 4 năm học tập trên giảng đường, tôi đã nhận được rất nhiều sự ủng hộ và giúp đỡ của quý thầy cô, cơ quan thực tập, gia đình và bạn bè

Đầu tiên, xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo hướng dẫn – Thạc sĩ Lê Ngọc Quỳnh Anh, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Trường đại học Kinh tế Huế nói chung và khoa Tài chính – Ngân hàng nói riêng đã trang bị cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong quá trình học tập, rèn luyện tại trường

Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ, nhân viên Sở Tài chính Huế đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực tập tại đây

Cuối cùng xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những người đã động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và thực tập để hoàn thành khóa luận này

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Trần Đình Quang

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA 2

4.2 Một số phương pháp nghiên cứu khác 6

5 Bố cục khóa luận 7

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ MÔ HÌNH BAO DỮ LIỆU ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 8

1.1 Tổng quan về NHTM 8

1.1.1 Khái niệm về NHTM 8

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của NHTM 8

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 8

1.1.2.2 Hoạt động tín dụng 10

1.1.2.3 Hoạt động khác 12

1.1.3 Chức năng của NHTM 12

1.2 Khung pháp lý về NHTM Việt Nam 13

1.3 Tổng quan về các nghiên cứu hiệu quả hoạt động của NHTM 16

1.3.1 Các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả hoạt động trên thế giới 16

1.3.1.1 Mô hình phân tích bao dữ liệu DEA của Fukuyama (1993): 16

1.3.1.2 Mô hình phân tích bao dữ liệu DEA của Zaim 17

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 4

1.3.1.3 Mô hình phân tích bao dữ liệu DEA của Miller và Noulas 17

1.3.1.4 Mô hình phân tích bao dữ liệu DEA của Dosnyah Yudistira 18

1.3.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả hoạt động NHTM ở Việt Nam19 1.4 Khung lý thuyết nghiên cứu về hiệu quả hoạt động NHTM 20

1.4.1 Tổng quan hiệu quả hoạt động của NHTM 20

1.4.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của NHTM 20

1.4.1.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động NHTM 21

1.4.2 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của NHTM 25

1.4.2.1 Nhân tố khách quan 25

1.4.2.2 Nhân tố chủ quan 26

1.5 Mô hình bao dữ liệu DEA đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM 28

1.5.1 Giới thiệu mô hình bao dữ liệu DEA 28

1.5.1.1 Nguyên tắc tính toán và so sánh hiệu quả của các DMU 29

1.5.1.2 Tính hiệu quả tổng hợp theo phương pháp DEA 30

1.5.2 Mô hình nghiên cứu 31

1.5.2.1 Các biến số nghiên cứu 32

1.5.2.2 Giá của các đầu vào 32

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH BAO DỮ LIỆU DEA ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NHTM VIỆT NAM 34

2.1 Thực trạng hoạt động của một số NHTM cổ phần Việt Nam 34

2.1.1 Sơ lược về một số NHTM 34

2.1.2 Thực trạng hoạt động của một số NHTM cổ phần Việt Nam 36

2.1.2.1 SWOT về khả năng cạnh tranh của các NHTM 36

2.1.2.2 Thực trạng hoạt động của các ngân hàng thuộc mẫu nghiên cứu thông qua các nhóm chỉ tiêu về hiệu quả 38

2.1.2.3 Triển vọng ngành ngân hàng năm 2015 45

2.2 Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số NHTM Việt Nam 46

2.2.1 Kết quả mô hình bao dữ liệu DEA 46

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 5

2.2.1.1 Kết quả thống kê tóm tắt các biến trong mô hình bao dữ liệu DEA 46

2.2.1.2 Kết quả mô hình về hiệu quả thực hiện 50

2.2.1.3 Kết quả mô hình về thay đổi hiệu quả và năng suất 56

2.2.2 Đánh giá chung kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại 61

2.2.2.1 Về hiệu quả hoạt động của NHTM 61

2.2.2.2 Về mô hình bao dữ liệu DEA 62

2.2.3 Nguyên nhân yếu kém trong quá trình hoạt động của các NHTM 63

2.2.3.1 Nguyên nhân khách quan 63

2.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 67

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM 70

3.1 Định hướng phát triển hoạt động và yêu cầu đặt ra trong quá trình hoạt động của các NHTM Việt Nam 70

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động ngành ngân hàng đến năm 2020 70

3.1.2 Yêu cầu đặt trong quá trình hoạt động của các NHTM 71

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam 72

3.2.1 Nhóm giải pháp cải thiện các chỉ số về huy động vốn, cơ cấu vốn 72

3.2.1.1 Về huy động vốn 72

3.2.1.2 Về cơ cấu vốn 73

3.2.2 Nhóm giải pháp cải thiện các chỉ số về hiệu quả sử dụng vốn 75

3.2.2.1 Giải pháp về hoạt động tín dụng 75

3.2.2.2 Khắc phục nợ xấu 77

3.2.3 Nhóm giải pháp cải thiện các chỉ số về kết quả kinh doanh 79

3.2.3.1 Gia tăng số lượng khách hàng 79

3.2.3.2 Tăng doanh thu và lợi nhuận từ khách hàng 79

3.2.3.3 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực 80

3.2.3.4 Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ 81

3.2.3.5 Xây dựng môi trường giao dịch chuyên nghiệp, thân thiện 82

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Viết đầy đủ tiếng Việt Viết đầy đủ tiếng Anh

1 ACB Ngân hàng Thương mại cổ

phần Á Châu

Asia Commercial Joint Stock Bank

2 AE Hiệu quả phân bổ Allocative efficiency

4 BIDV

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam

6 cons Không đổi theo quy mô Constant returns to scale

7 DEA Phân tích bao dữ liệu Data Development

Analysis

Đơn vị ra quyết định – Ngân

9 DNNN Doanh nghiệp nhà nước

10 drs Giảm theo quy mô Decreasing returns to

13 irs Tăng theo quy mô Increasing returns to scale

14 LNTT Lợi nhuận trước thuế

15 MB Ngân hàng Thương mại cổ

phần Quân Đội

Military Commercial Joint Stock Bank

16 NHNN Ngân hàng nhà nước Việt

Trang 7

STT Viết tắt Viết đầy đủ tiếng Việt Viết đầy đủ tiếng Anh

20 PE Hiệu quả thuần Pure technical efficiency

21 Pech Thay đổi hiệu quả kỹ thuật

thuần

Pure technical efficiency change

22 ROA Thu nhập ròng/Vốn chủ sở

23 ROE Thu nhập ròng/Tổng tài sản Return on Equity ratio

24 Sacombank Ngân hàng Thương mại cổ

phần Sài Gòn Thương Tín

Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank

26 sech Thay đổi hiệu quả quy mô Scale efficiency change

27 techch Thay đổi tiến bộ công nghệ Technological change

28 tfpch Thay đổi năng suất nhân tố

tổng hợp Total factor productivity

29 VAMC

Công ty quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt Nam

30 Vietcombank

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam

31 Vietinbank Ngân hàng Thương mại cổ

phần Công thương Việt Nam

Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade

32 VPBank Ngân hàng Thương mại cổ

phầnViệt Nam Thịnh Vượng

Vietnam Commercial Joint Stock Bank for Private Enterprise

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Đồ thị 2.1 –Vốn điều lệ của các ngân hàng nghiên cứu 36

Đồ thị 2.2 – Tỷ lệ Vốn huy động/Tổng nguồn vốn của các ngân 38

Đồ thị 2.3 –Tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ của các ngân hàng 40

Đồ thị 2.4 – ROA của các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu 42

Đồ thị 2.5 – ROE của các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu 44

Đồ thị 2.6 – Xu hướng biến động thi lãi và thu ngoài lãi của các ngân hàng 49

Đồ thị 2.7 –Hệ số đo lường hiệu quả kỹ thuật 52

Đồ thị 2.8 – Số lượng các ngân hàng có hiệu quả giảm(DRS), tăng (IRS), và không đổi theo quy mô (CONS), thời kỳ 2012 – 2014 53 Đồ thị 2.9 - Phần trăm thay đổi hiệu quả theo quy mô 53

Đồ thị 2.10 - Phần trăm thay đổi hiệu quả kỹ thuật 57

Đồ thị 2.11 - Phần trăm thay đổi tiến bộ công nghệ 58

Đồ thị 2.12 - Phần trăm thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần 59

Đồ thị 2.13 - Phần trăm thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp 60

Đồ thị 2.14 – Tốc độ tăng trưởng GDP 64

Đồ thị 2.15 - Tốc độ tăng giá tiêu dùng 65

Đồ thị 2.16 - Chỉ số sản xuất công nghiệp cả nước 66

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 - Khung pháp lý về NHTM Việt Nam 13

Bảng 2.1 - Các NHTMCP thuộc mẫu nghiên cứu trong giai đoạn 2012-2014 34

Bảng 2.2 - SWOT về khả năng cạnh tranh của các NHTM 36

Bảng 2.3 – Tỷ lệ Vốn huy động/Tổng nguồn vốn của các ngân hàng 39

Bảng 2.4 –Tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ của các ngân hàng 40

Bảng 2.5 – Tỷ lệ ROA của các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu 42

Bảng 2.6 – ROE của các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu 44

Bảng 2.7 - Thống kê tóm tắt các biến trong mô hình DEA 47

Bảng 2.8 - Hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả kỹ thuật thuần (PE), hiệu quả quy mô (SE) của các loại hình ngân hàng trong thời kì 2012-2014 50

Bảng 2.9 - Hiệu quả kỹ thuật TE thời kỳ 2012-2014 cho từng ngân hàng 55

Bảng 2.10 - Chỉ số Malmquist bình quân thời kỳ 2012-2014 56

Bảng 2.11 – Kết quả mô hình về effch, techch, pech sech và tfpch cho từng ngân hàng trung bình thời kỳ 2012-2014 61

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Hệ thống ngân hàng ngày càng có tầm quan trọng và vai trò to lớn trong việc luân chuyển vốn trên thị trường và sự phát triển của nền kinh tế hiện nay Việc ứng dụng các mô hình toán kinh tế trong công tác quản trị kinh doanh, quản trị rủi ro sẽ giúp cho hoạt động của các ngân hàng được chính xác và có hiệu quả hơn

Do vậy, khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA

để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số Ngân hàng thương mai Việt Nam”

được thực hiện với ba mục tiêu Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết liên quan đến ngân hàng, hiệu quả hoạt động và mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM Thứ hai, ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số NHTM Việt Nam Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM

Mặc dù đề tài đã phần nào giải quyết được ba mục tiêu trên nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế ảnh hưởng đến nội dung khóa luận như giới hạn về thời gian, kiến thức, nhược điểm của mô hình, Từ những hạn chế đó, đề tài đã đưa ra hướng

mở rộng nghiên cứu mới cho những đề tài sau

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Ở hầu hết các nước, ngành ngân hàng được xem là một lĩnh vực then chốt đảm bảo cho nền kinh tế quốc gia hoạt động một cách nhịp nhàng, một mặt huy động và phân bổ vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác thúc đẩy sự lưu thông hàng hóa thông qua các dịch vụ thanh toán của ngân hàng, vì vậy lĩnh vực này được chính phủ các nước đặc biệt quan tâm và là một trong những ngành nhận được sự giám sát chặt chẽ nhất trong nền kinh tế

Ở Việt Nam, thị trường tài chính giờ đây cũng phải chịu những sức ép lớn của quá trình hội nhập Đặc biệt các ngân hàng thương mại ngày càng bị cạnh tranh bởi các trung gian tài chính phi ngân hàng và các ngân hàng nước ngoài Tuy nhiên sự gia tăng sức ép cạnh tranh sẽ tác động đến ngành ngân hàng như thế nào còn phụ thuộc một phần vào khả năng thích nghi và hiệu quả hoạt động của bản thân ngân hàng Các ngân hàng không có khả năng cạnh tranh sẽ được thay thế bằng các ngân hàng có hiệu quả hơn Như vậy, hiệu quả trở thành một trong những tiêu chí quan trọng quyết định sự tồn tại của ngân hàng trong môi trường kinh doanh mà cạnh tranh ngày càng gia tăng như hiện nay

Thời gian gần đây hệ thống ngân hàng có những hiện tượng như chất lượng tài sản kém, nợ xấu tăng, khó khăn về thanh khoản, yếu kém về quản trị, chứng tỏ hoạt động của các NHTM là chưa thật hiệu quả

Công tác quản trị kinh doanh cũng như khả năng quản lý rủi ro tài chính được các NHTM Việt Nam chú ý quan tâm, hoàn thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động, tuy nhiên trình độ cũng như nghiệp vụ của các ngân hàng vẫn còn nhiều hạn chế

Vì vậy, xuất phát từ những vấn đề trên, em đã quyết định chọn đề tài “ Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số Ngân hàng thương mại Việt Nam ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết liên quan đến ngân hàng, hiệu quả hoạt động và mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM

Mục tiêu 2: Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số NHTM Việt Nam

Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA

để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số NHTM Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian: Một số NHTM Việt Nam thuộc mẫu nghiên cứu + Phạm vi thời gian: 3 năm (2012- 2014)

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA

4.1.1 Tổng quan về phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA

Phương pháp phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis – DEA) - gọi tắt là phương pháp DEA, có xuất phát điểm từ năm 1957, M J Farrell đã đưa ra ý tưởng áp dụng đường giới hạn khả năng sản xuất (Production Possibility Frontier – PPF) làm tiêu chí đánh giá hiệu quả tương đối giữa các công ty trong cùng một ngành, theo đó các công ty đạt đến mức giới hạn sẽ được coi là hiệu quả hơn và các công ty không đạt đến đường PPF sẽ bị coi là kém hiệu quả hơn các công ty kia Đến năm 1978, Charnes, Cooper và Rhodes áp dụng bài toán tối ưu hóa tuyến tính phi tham số (non-parametric linear optimization) để xây dựng đường PPF dựa trên số liệu đã biết về một nhóm các công ty nhất định (Decision Making Unit –

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 13

DMU) và tính toán điểm hiệu quả cho các công ty đó Đến năm 1984, Banker, Charnes, và Cooper đã phát triển thêm bằng cách đưa yếu tố lợi tức nhờ quy mô (returns to scale) vào tính toán, mang lại cái nhìn cụ thể hơn về tính hiệu quả của các DMU được phân tích Từ đó đến nay, phương pháp này được áp dụng và phát triển một cách phổ biến trong phân tích hiệu quả (efficiency/performance) trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: ngân hàng, bảo hiểm, giáo dục, y tế,

Phương pháp DEA là một phương pháp phân tích phi tham số để đo lường hiệu quả và xếp hạng các đơn vị ra quyết định (DMU – ngân hàng) Phương pháp này dựa trên dãy số liệu quan sát và sử dụng lập trình quy hoạch tuyến tính Với phương pháp phân tích bao dữ liệu, ta có thể xếp hạng các DMU theo từng loại hiệu quả như hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả quy mô Ta cũng có thể xác định được những thay đổi theo quy mô của từng DMU (tăng, giảm hoặc không thay đổi), từ đó

có thể đánh giá được các mức độ hoạt động hiện tại của các DMU thông qua các chỉ

số nghiên cứu Bên cạnh đó, phương pháp DEA còn thống kê tất cả các dữ liệu và quyết định nhân tố nào ảnh hưởng đến năng suất, từ đó giúp cho việc định hướng,

đề xuất các giải pháp cải thiện

4.1.2 Một số khái niệm liên quan

 Hiệu quả kỷ thuât

Tjalling Koopmans (1951): “Một nhà sản xuất được xem là có hiệu quả kỹ thuật nếu một sự gia tăng trong bất kỳ đầu ra đòi hỏi sự giảm xuống của ít nhất một đầu ra khác hoặc một sự gia tăng của ít nhất một đầu vào.” Nói cách khác hiệu quả

kỷ thuât là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn nhân lực sử dụng trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật công nghệ

 Hiệu quả phân bổ

Hiệu quả phân bổ là thước đo phản ánh mức độ thành công của người sản xuất trong việc lựa chọn tổ hợp các đầu vào tối ưu, nghĩa là tỷ số giữa sản phẩm biên của hai yếu tố đầu vào nào đó sẽ bằng tỷ số giá cả giữa chúng

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 14

Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu về hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản xuất thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỷ thuât có tính đến các yếu tồ về giá của đầu vào và giá của đầu ra Vì thế nó còn được gọi là hiệu quả giá (Price Efficency) Việc xác định hiệu quả này giống như việc xác định các điều kiện về lý thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận, điều đó có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải bằng giá trị chi phí biên của đầu vào hay nguồn lực sử dụng

 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế tổng hơp (CE) là mục tiêu của người sản xuất bao gồm hai bộ phận là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Nó là thước đo phản ánh mức độ thành công của người sản xuất trong việc lựa chọn tổ hợp đầu vào và đầu ra tối ưu

CE được tính bằng tích của hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ (CE = TE x AE) Hiệu quả kinh tế là phạm trù mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong quá trình hoạt động Nếu đạt một trong hai yếu tố trên thì mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đầu vào đạt cả hai chỉ tiêu trên thì khi đó hoạt động sản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả kinh tế

 Hiệu quả quy mô

Fare Grosskopf và Lowell (1985) đã phân tách hiệu quả kỹ thuật thành hiệu quả theo quy mô và các thành phần khác Để có được những kết quả ước tính riêng biệt về hiệu quả quy mô, các thước đo hiệu quả kỹ thuật định hướng đầu vào thỏa mãn ba loại hành vi quy mô khác nhau được xác định đó là: hiệu quả không đổi theo quy mô (CRS), hiệu quả giảm theo quy mô (NRS), và hiệu quả tăng theo quy

mô (VRS)

Hiệu quả tăng theo quy mô là khi tăng n lần yếu tố đầu vào thì đầu ra tăng hơn

n lần Lợi ích quy một đạt được là vì các khoản chi phí cố định đã được phân đều ra trên sản lượng nhiều hơn {f(n.K,n.L) > n.f(K,L)}

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 15

Hiệu quả giảm theo quy mô là khi tăng n lần yếu tố đầu vào mà đầu ra tăng ít hơn n lần {f(n.K,n.L) < n.f(K,L)}

Hiệu suất không đổi theo quy mô là khi tăng đầu nào n lần thì đầu ra cũng tăng đúng n lần {f(n.K,n.L) < n.f(K,L)}

4.1.3 Cách tiếp cận phương pháp DEA

Một trong những vấn đề phức tạp và gây nhiều tranh cãi trong khi áp dụng phương pháp này để đánh giá hiệu quả của các ngân hàng thương mại là việc xác định các đầu vào và đầu ra, mà đặc biệt là liên quan đến vai trò của tiền gửi: khi nào

nó được coi là đầu vào và khi nào được coi là đầu ra? Hiện nay, có 5 quan điểm khác nhau về việc xử lý vấn đề này:

Cách tiếp cận sản xuất: coi hoạt động ngân hàng với tư cách là nhà cung cấp

các dịch vụ Do đó, tiền gửi được coi như là đầu ra và chi trả lãi tiền gửi không nằm trong chi phí của ngân hàng (Ferrier và Lovell, 1990) Với cách tiếp cận này thì đầu vào và đầu ra được lấy đơn vị là lượng (số lượng tài khoản, quy trình giao dịch…)

Cách tiếp cận trung gian: theo quan điểm ngân hàng là tổ chức tài chính huy

động và phân bổ các nguồn vốn cho vay và các tài sản khác, bởi vậy các khoản tiền gửi được coi như là đầu vào và chi trả lãi là một bộ phận của tổng chi phí hoạt động của ngân hàng

Cách tiếp cận tài sản: coi các tài sản nợ là đầu vào và các tài sản có là đầu ra Cách tiếp cận giá trị gia tăng: bất kỳ khoản mục nào trên bảng cân đối kế toán

nếu thu hút tương ứng phần đóng góp của lao động và tư bản thì sẽ là đầu ra, ngược lại nó là đầu vào Với cách tiếp cận này, tiền gửi được coi là đầu ra bởi vì nó tạo ra giá trị gia tăng

Cách tiếp cận chi phí sử dụng: coi sự đóng góp ròng vào doanh thu của ngân

hàng là các đầu ra và đầu vào, do đó tiền gửi được coi là đầu ra

Tuy nhiên, theo Berger và Humphrey (1997) mặc dù không có cách tiếp cận hoàn hảo trong việc xác định các đầu ra và đầu vào của ngân hàng vì không cách

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 16

tiếp cận nào có thể phản ánh được tất cả các hoạt động, vai trò của các ngân hàng với tư cách là người cấp các dịch vụ trung gian tài chính Theo hai ông cách tiếp cận trung gian có thể là phù hợp nhất đối với việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các

tổ chức tài chính vì cách tiếp cận này quan tâm đến cả các khoản chi phí trả lãi, khi

mà các khoản chi phí này thường chiếm ½ đến 1/3 tổng chi phí hoạt động của các ngân hàng Hơn nữa cách tiếp cận trung gian phù hợp hơn cho việc đánh giá hiệu quả biên vì nó quan tâm nhiều đến khả năng sinh lời của tổ chức tài chính, tối thiểu hóa chi phí là điều kiện cần để tối đa hóa lợi nhuận Bài nghiên cứu của TS Nguyễn Việt Hùng (2008), cũng tiếp cận theo hướng trung gian, các khoản tiền gửi được xử

lý như một đầu vào trong quá trình tạo ra các đầu ra trong hoạt động của ngân hàng như: cho vay, đầu tư, thu từ lãi, thu ngoài lãi,

Chính vì vậy, dựa trên nền tảng cơ sở lý luận đó, bài nghiên cứu của em cũng hướng theo cách tiếp cận trung gian, xem ngân hàng là trung gian tài chính, cầu nối giữa khu vực tiết kiệm và khu vực đầu tư của nền kinh tế để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng

4.2 Một số phương pháp nghiên cứu khác

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Là phương pháp được sử dụng để tìm hiểu những vấn đề liên quan đến cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của NHTM và mô hình bao dữ liệu DEA thông qua các tài liệu như giáo trình, sách báo, tạp chí, các tài liệu có liên quan tại đơn vị thực tập… Đặc biệt là tìm hiểu về tình hình kinh tế vĩ

mô, tình hình hệ thống NHTM Việt Nam trong những năm vừa qua nói chung và một số các NHTM nói riêng nhằm phục vụ tốt hơn cho việc nghiên cứu đề tài của mình

- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu bao gồm số liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của các NHTM trong mẫu nghiên cứu

Trang 17

+ Phương pháp phân tích: sử dụng hoặc tính toán các số tuyệt đối và tương đối dựa trên số liệu thu thập được nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến mô hình bao

dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng

+ Phương pháp so sánh: So sánh đối chiếu các chỉ tiêu thông qua từng năm để đánh giá sự biến động của từng chỉ tiêu

+ Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp lại thông tin đã thu thập được sao cho phù hợp với đề tài nghiên cứu và rút ra được kết luận cần thiết

5 Bố cục khóa luận

Nội dung khóa luận gồm 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan về hiệu quả hoạt động và mô hình bao dữ liệu DEA

để đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM

Chương 2: Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt

động của một số NHTM Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt

Trang 18

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ MÔ HÌNH

BAO DỮ LIỆU DEA ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT

ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại: NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và ứng dụng Theo pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận

Như vậy có thể nói rằng NHTM là một loại định chế tài chính trung gian cực

kì quan trọng trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

Trang 19

có những chính sách thu hút nguồn tiền ngày một linh hoạt, để từ đó đáp ứng cho hoạt động của ngân hàng Các phương thức huy động vốn của ngân hàng phân theo mục đích gửi tiền như sau:

- Tiền gửi tiết kiệm

Hoạt động này đem lại cho ngân hàng nguồn vốn chủ yếu trong tổng nguồn vốn hoạt động Thông qua tình hình thực tế của ngân hàng, các chỉ số phát triển của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng vốn hiện tại và dự báo trong tương lai, mà các NHTM

có chính sách huy động vốn hợp lí, thường là công cụ lãi suất nhằm gây sự quan tâm của khách hàng, từ đó thu hút khách hàng tới gửi tiền vào ngân hàng với những mục tiêu khác nhau, tuỳ thuộc vào nhu cầu của khách gửi tiền và danh mục mà ngân hàng cung cấp

- Tiền gửi thanh toán

Nguồn tiền này chủ yếu phục vụ nhu cầu thanh toán thường xuyên hay tiêu dùng hàng ngày của khách hàng của ngân hàng, nó có tính ổn định không cao, tuy nhiên các ngân hàng thương mại có thể dùng một phần của nguồn nay để sử dụng theo mục đích của mình trên cơ sở tính toán hợp lý quy luật biến động của loại tiền gửi này

- Tiền gửi Uỷ thác đầu tư

Nhiều khách hàng của ngân hàng có lượng tiền lớn trong tay, một là họ không

có thời gian để đầu tư, hoặc là họ thiếu thông tin nhưng cũng không muốn gửi tiết kiệm vì lãi suất thấp Họ uỷ thác cho ngân hàng đầu tư theo thoả thuận Hoặc cũng

có những doanh nghiệp không được phép gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng cho nên

họ biến tường dưới hình thức uỷ thác đầu tư

- Các nguồn vốn vay khác như phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, các lhoản nhàn rỗi tàm thời chưa sử dụng,

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 20

Các hình thức của hoạt động tín dụng ngân hàng:

 Căn cứ vào kỳ hạn

- Cho vay ngắn hạn: những khoản cho vay có kỳ hạn tối đa đến 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng

- Cho vay trung, dài hạn: những khoản cho vay trên 12 tháng được sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô thu hồi vốn lớn Loại cho vay này đang ngày càng được các ngân hàng chú trọng phát triển, một mặt chúng đáp ứng nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, mặt khác chúng cũng phù hợp với khả năng vốn của các ngân hàng thương mại

 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Tín dụng không bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Ngân hàng không nắm giữ một loại tài sản nào của người vay để thanh lý nhằm thu hồi khoản vay khi có vi phạm hợp đồng mà thay vào đó là những điều kiện Khách hàng là những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả, khi đó ngân hàng dựa vào uy tín của khách hàng mà không cần nguồn thu nợ bổ sung

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 21

- Tín dụng có bảo đảm: là hình thức tín dụng dựa trên cơ sở ngân hàng nắm giữ các tài sản thuộc sở hữu trực tiếp của người đi vay hoặc thuộc sở hữu của người bảo lãnh Các hình thức bảo đảm thường gặp là: thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh Mục đích của việc này là khi có sự vi phạm hợp đồng tín dụng ngân hàng có quyền

xử lý các tài sản đó để thu hồi tiền cho vay

 Căn cứ vào phương thức cho vay

- Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng tiến hành thực hiện những thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Phương thức này

áp dụng với những khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, sản xuất không ổn định, kinh doanh theo thời vụ, thương vụ

- Cho vay theo hợp đồng tín dụng: ngân hàng và khách hàng xác định, thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh

– Cho vay trả góp: khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc chưa được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: khách hàng và ngân hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Việc cho vay và thu nợ đan xen nhau, không phân định ranh giới, thời điểm cụ thể lúc nào cho vay, lúc nào thu nợ Phương thức này áp dụng đối với các khách hàng có nhu cầu vay trả thường xuyên, tình hình kinh doanh ổn định, vòng quay vốn nhanh và có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 22

Các phương thức cho vay khác theo quy định của pháp luật và phù hợp đặc điểm của NHTM và khách hàng vay

1.1.2.3 Hoạt động khác

Song song với 2 hoạt động chính là huy động vốn và tín dụng thì NHTM cũng đồng thời thực hiện những hoạt động khác để tăng thêm lợi nhuận như: nghiệp vụ ngân quỹ, kinh doanh ngoại tệ, chứng khoán, bất động sản, bảo quản vật có giá, liên kết cung cấp dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ chuyển ngoại tệ quốc tế, tư vấn tài chính, làm đại lí mua bán cổ phiếu, trái phiếu, dịch vụ thanh toán với khách hàng…

1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại

 Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất và quan trọng của NHTM Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cấu nối trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của những người thừa vốn, biến nó thành nguồn vốn để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh, tiêu dùng,…cho các đối tượng có nhu cầu Với chức năng này NHTM đóng vai trò vừa là ngươi đi vay, vừa là người cho vay và hưởng lợi nhuận

là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay Thông qua chức năng này NHTM thực sự đã huy động được sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, thực hiện các dịch vụ tiện ích cho xã hội, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

 Chức năng trung gian thanh toán

Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng,… Tùy theo nhu cầu

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 23

khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức thanh toán nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế

 Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực hiện trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền còn lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ,… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội

1.2 Khung pháp lý về ngân hàng thương mại Việt Nam

Bảng 1.1 - Khung pháp lý về NHTM Việt Nam Văn bản luật Nội dung

Luật 46/2010/QH12 Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam

Trang 24

Nghị định 22/2006/NĐ-CP

Quy định về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam

Nghị định 05/2010/NĐ-CP Quy định việc áp dụng Luật Phá sản đối với các tổ chức tín dụng Quyết định 254/QĐ-TTg Quyết định phê duyệt đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 Nghị định 141-2006-NĐ-

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Nghị định 53/2013/NĐ-CP Quyết định thành lập công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam

Thông tư

19/2013/TT-NHNN

Quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty

Quản lý tài sản các tổ chức tín dụng Việt Nam

Thông tư 20

/2013/TT-NHNN

Quy định về cho vay tái cấp vốn của Công ty Quản

lý tài sản các tổ chức tín dụng Việt Nam

Thông tư

14/2013/TT-NHNN

Quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng đô

la Mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 25

Quyết định

27/2008/QĐ-NHNN

Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế nghiệp

vụ thị trường mở ban hành theo Quyết định 01/2007/QĐ-NHNN ngày 05/01/2007

Nghị quyết

01/2014/NĐ-CP

Cổ phần sở hữu của TCTD nước ngoài và các bên liên quan được tăng từ 10% đến 15% Cổ phần sở hữu của TCTD chiến lược nước ngoài và các bên liên quan được tăng từ 15% đến 20% Trong các trường hợp đặc biệt, không hạn chế số cố phần sở hữu của nhà đấu tư chiến lược nước ngoài và các bên liên quan

Thông tư

09/2014/TT-NHNN

Thông tư 09 liên quan đến Quyết định 780 là quy định bổ sung về việc cơ cấu lại các khoản vay và việc giữ nguyên nhóm nợ của các TCTD được gia hạn đến Quý 1/2015 nhưng với điều kiện chặt chẽ hơn Thông tư 09 cũng hoãn lại yêu cầu các TCTD điều chỉnh kết quả phân loại nợ theo kết quả phân loại của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) thêm sáu tháng

Nghị quyết

15/2014/NQ-CP

Đẩy mạnh cổ phần hóa và thoái vốn của DNNN Theo đó, có rất nhiều quy định mới làm cho quá trình này dễ dàng hơn nhiều so với trước đây Nghị định đưa ra nhiều quy định khuyến khích các DNNN thoái vốn đầu tư tại các ngân hàng

(Nguồn: NHNN Việt Nam)

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 26

1.3 Tổng quan về các nghiên cứu hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

1.3.1 Các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả hoạt động trên thế giới

Điều đầu tiên trong việc ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động là lựa chọn các biến đầu vào và đầu ra một cách hợp lý Trên thế giới có 5 phương pháp tiếp cận để lựa chọn ra các biến đầu vào và đầu ra, bao gồm tiếp cận sản xuất, tiếp cận trung gian, tiếp cận tài sản, tiếp cận giá trị gia tăng và tiếp cận chi phí sử dụng - các cách tiếp cận này sẽ được trình bày rõ hơn ở phần sau.Trong số đó cách tiếp cận trung gian là phổ biến và được coi là hợp lý hơn khi đánh giá các tổ chức tài chính như ngân hàng (Berger và Humphrey (1997))

Dưới đây là một số nghiên cứu tiêu biểu trong việc ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng theo cách tiếp cận trung gian

1.3.1.1 Mô hình phân tích bao dữ liệu DEA của Fukuyama (1993):

Fukuyama đã áp dụng phương pháp phân tích bao số liệu (DEA) để ước tính

hiệu quả 143 NHTM ở Nhật Bản vào năm 1991 với quan điểm ngân hàng là tổ chức tài chính trung gian, thực hiện huy động và phân bổ các nguồn vốn cho vay và các tài sản khác Fukuyama đã chọn biến đầu vào và đầu ra như sau:

 Tư bản: bao gồm trụ sở và bất động sản

ngân hàng, tài sản vô hình

 Các khoản thu từ các hoạt động khác

 Vốn huy động từ khách hàng: gồm tiền

gửi, chứng chỉ tiền gửi, chứng từ chiết

khấu, tiền vay, ngoại tệ và các khoản khác

Fukuyama kết luận rằng nguyên nhân chính của phi hiệu quả kỹ thuật toàn bộ chính là do phi hiệu quả thuần chứ không phải phi hiệu quả quy mô gây ra Kết quả

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 27

của nghiên cứu cũng cho thấy phần lớn các ngân hàng đang hoạt động trong điều kiện hiệu quả tăng theo quy mô Cuối cùng, nhóm các ngân hàng lớn có tài sản có trên 8 tỷ yên hoạt động hiệu quả nhất

1.3.1.2 Mô hình phân tích bao dữ liệu DEA của Zaim (1995):

Zaim áp dụng phương pháp phân tích bao số liệu để ước tính hiệu quả hoạt động của 42 ngân hàng thương mại Thổ Nhĩ Kỳ trước thời kỳ tự do hóa và 5 ngân hàng sau thời kỳ tự do hóa trên số liệu của năm 1981 và 1990

Cũng với quan điểm ngân hàng là tổ chức tài chính trung gian, ông đã tiến hành lựa chọn biến đầu vào và đầu ra cho mô hình DEA như sau:

 Chi phí nguyên vật liệu  Cho vay dài hạn

Kết quả bài nghiên cứu cho thấy, trung bình các nguồn lực sử dụng lãng phí khoảng 5% trên mức chi phí tối thiểu vào thời kỳ trước tự do hóa và 3% trên mức tối thiểu vào thời kỳ sau tự do hóa Trong khi phần lớn phi hiệu quả kinh tế trong các NHTMNN là do phi hiệu quả phân bổ gây ra, yếu tố chính gây ra phi hiệu quả kinh tế trong các ngân hàng tư nhân lại là phi hiệu quả kỹ thuật Cuối cùng, khi so sánh các chỉ số hiệu quả, tác giả thấy rằng các ngân hàng nhà nước có hiệu quả lớn hơn các ngân hàng tư nhân

1.3.1.3 Mô hình phân tích bao dữ liệu DEA của Miller và Noulas (1996)

Miller và Noulas đã ứng dụng phương pháp phân tích bao số liệu DEA để ước tính hiệu quả của 201 ngân hàng lớn của Mỹ (các ngân hàng có tài sản có trên 1 tỷ đôla Mỹ thời kỳ 1984 – 1990)

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 28

Cũng với quan điểm cho rằng ngân hàng là một tổ chức trung gian, tác giả đã tiến hành lựa chọn các biến đầu vào và đầu ra cho mô hình DEA như sau:

 Tổng tiền gửi thanh toán  Cho vay công nghiệp

 Tổng tiền gửi có kỳ hạn  Cho vay thương mại

 Tổng chi phí lãi  Cho vay bất động sản

 Đầu tư chứng khoán

 Thu lãi

 Thu phí lãi

Theo hai tác giả thì phi hiệu quả trung bình (bao gồm phi hiệu quả thuần và phi hiệu quả quy mô) của 201 ngân hàng khoảng trên 5% Đồng thời kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng đa số các ngân hàng có quy mô quá lớn và đang rơi vào vùng hiệu quả giảm dần theo quy mô

1.3.1.4 Mô hình phân tích bao dữ liệu DEA của Dosnyah Yudistira

(2003):

Nghiên cứu của Donsyah Yudistira (2003) áp dụng phương pháp DEA và sử dụng mô hình hồi OLS để xem xét các biến môi trường ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của 1 ngân hàng thương mại của Islamic trong thời kỳ 1997-2000

Cũng với phương pháp tiếp cận trung gian, tác giả tiến hành lựa chọn biến như sau:

 Chi phí nhân viên  Tổng các khoản vay

Trang 29

Kết quả nghiên cứu bằng mô hình DEA cho thấy các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu phải trải qua giai đoạn kém hiệu quả do cuộc khủng hoảng toàn cầu 1998-1999 Cấu trúc vốn của các ngân hàng Islamic vào thời điểm đó được cho là dựa vào vốn cổ phần bởi vì vốn chủ sở hữu và các khoản tiền gửi đầu tư chiếm phần lớn tỷ trọng Nói cách khác, thu nhập từ nguồn vốn sẽ được quyết định dựa vào thu nhập hoạt động kinh tế từ các nguồn quỹ được nhận

1.3.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả hoạt động ngân hàng

thương mại ở Việt Nam

Trong những năm qua đã có nhiều nghiên cứu trong nước về hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại nhưng đa phần những bài nghiên cứu này chỉ dùng lại ở các nghiên cứu định tính như: nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hương

(2002) về "nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư của ngân hàng thương mại Việt Nam", hay nghiên cứu của tác giả Lê Dân (2004) về "vận dụng phương pháp thống

kê để phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam" tuy đã có

phần nào tiếp cận theo cách thức phân tích định lượng nhưng vẫn chỉ dừng lại chủ yếu ở các chỉ tiêu mang tính chất thống kê, hoặc nghiên cứu của TS Phạm Thanh

Bình (2005) với đề tài "nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế" cũng chỉ

chủ yếu dừng lại ở phân tích định tính

Các nghiên cứu định lượng về đo lường hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại nhìn chung là còn ít, tiêu biểu như bài nghiên cứu của tác giả Bùi Duy Phú (2002) về đánh giá hiệu quả của ngân hàng thương mại qua hàm sản xuất và hàm chi phí, tuy nhiên hạn chế của nghiên cứu đó là chỉ đơn thuần dừng lại ở việc xác định hàm chi phí và ước lượng trực tiếp hàm chi phí này để tìm các tham số của

mô hình, do vậy mà không thể tách được phần phi hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng

Bài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Việt Anh (2004) ước lượng các nhân

tố phi hiệu quả cho ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam có áp

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 30

dụng phương pháp hàm biên ngẫu nhiên và ước lượng dưới dạng hàm chi phí Douglas, tuy nhiên hạn chế cơ bản của nghiên cứu đó là việc chỉ định dạng hàm Bài nghiên cứu của TS Nguyễn Việt Hùng (2008) về đánh giá và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam, không chỉ dừng lại ở phân tích định tính mà còn sử dụng các phương pháp phân tích định lượng như phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên SFA, phương pháp phi tham số DEA trong việc đo lường hiệu quả và sử dụng mô hình Tobit vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của 32 NHTM Việt Nam thời kì 2001-

Cobb-2005, đây là bài nghiên cứu được xem là khá đầy đủ và toàn diện về hệ thống ngân hàng Việt Nam và là một hướng đi mới cho các phương pháp nghiên cứu hiệu quả hoạt động ở Việt Nam hiện nay

1.4 Khung lý thuyết nghiên cứu về hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại

1.4.1 Tổng quan hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

1.4.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

Theo ECB (European Central Bank) (2010) hiệu quả hoạt động là khả năng

tạo ra lợi nhuận bền vững Lợi nhuận thu được đầu tiên dùng dự phòng cho các khoản lỗ bất ngờ và tăng cường vị thế về vốn, rồi cải thiện lợi nhuận thu được trong tương lai thông qua đầu tư từ các khoản lợi nhuận giữ lại

Theo Adel Bino & Shorouq Tomar (2007) khi xét về mối quan hệ giữa

quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động ngân hàng, hai ông định nghĩa đơn giản: hiệu quả hoạt động là kết quả cuối cùng của hoạt động đó

Trong cuốn “Từ điển Toán kinh tế, Thống kê, kinh tế lượng Anh – Việt” tác giả PGS.TS Nguyễn Khắc Minh thì hiệu quả hoạt động được hiểu là mức độ

thành công mà các doanh nghiệp hoặc các ngân hàng đạt được trong việc phân bổ

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 31

các đầu vào có thể sử dụng và các đầu ra mà họ sản xuất, đáp ứng mục tiêu đã định trước

Như vậy, có nhiều quan điểm về hiệu quả hoạt động nói chung cũng như hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại nói riêng, nhìn chung có thể được hiểu ở các khía cạnh sau:

- Thứ nhất, hiệu quả hoạt động phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu, nó thể hiện mối tương quan giữa đầu ra và đầu vào bỏ ra để có được kết quả đó, chênh lệch giữa hai yếu tố này càng lớn thể hiệu quả càng cao

- Thứ hai là khả năng giảm thiểu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh với các định chế tài chính khác

- Thứ ba là xác suất hoạt động an toàn của ngân hàng

Nhìn chung các bài nghiên cứu về hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại thường hướng theo khía cạnh thứ nhất là chủ yếu vì khả năng sinh lời là mục tiêu được các ngân hàng quan tâm hàng đầu, lợi nhuận cao giúp các ngân hàng bào đảm an toàn vốn cũng như mở rộng vốn, tăng quy mô kinh doanh, thu hút vốn đầu

tư và từ đó tiếp tục tăng hiệu quả hoạt động

1.4.1.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại

 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn:

Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn:

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng huy động vốn của ngân hàng trên tổng nguồn vốn

Tỷ lệ vốn huy động trên vốn tự có của ngân hàng:

Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn = Vốn huy động

Trang 32

Chỉ số này thể hiện khả năng thu hút vốn của một đồng vốn tự có.

Tỷ trọng từng loại tiền gửi trên tổng vốn huy động:

Chỉ số phân định kết cấu của nguồn vốn huy động Tùy vào tỷ trọng các loại tiền gửi sẽ thể hiện mặt mạnh, mặt yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:

Vòng quay vốn:

Chỉ tiêu vòng quay vốn đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, phản ánh thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm trong một thời kỳ nhất định

Tỷ lệ dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ:

Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng, nếu chỉ tiêu này giảm dần thể hiện tín dụng đạt chất lượng cao và ngược lại

Tỷ lệ tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động:

Chỉ số này giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động

Tỷ lệ nợ xấu ( nợ xấu là những khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5):

Tỷ trọng từng loại tiền gửi = Số dƣ từng loại tiền gửi

Trang 33

Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ tiêu này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao

Hệ số rủi ro tín dụng:

Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao

 Nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Phân tích doanh thu:

Xác định cơ cấu của từng khoản doanh thu, để từ đó có những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận, giảm rủi ro cho ngân hàng

Phân tích chi phí của ngân hàng:

Tỷ lệ này thể hiện kết cấu của từng khoản mục chi phí để có thể hạn chế các khoản mục bất hợp lý, tăng cường các khoản mục chi có lợi cho hoạt động kinh doanh

Phân tích lợi nhuận của ngân hàng:

Trang 34

Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của ngân hàng thương mại:

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu:

ROS giúp ta xác định khả năng mang lại lợi nhuận của một đồng doanh thu Đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý thu nhập của ngân hàng Cụ thể, chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập cho ngân hàng

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản:

ROA giúp ta xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản Có ROA cao khẳng định hiệu quả kinh doanh tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản Có hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản Có trước những biến động của nền kinh tế

Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần:

Nếu ROE quá lớn so với ROA chứng tỏ vốn tự Có chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn, ngân hàng đã huy động vốn nhiều để cho vay Trong trường hợp

đó, một sự điều chỉnh lại vốn tự có theo một tỷ lệ hợp lý với vốn huy động sẽ là cần thiết để đảm bảo tính vận hành nghiêm túc của ngân hàng

Trang 35

sẽ làm tăng tỷ suất sinh lợi của nhà đầu tư với mức tương ứng với đòn bẩy khi sự tài trợ cho tài sản là vốn vay và ngược lại

1.4.2 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

1.4.2.1 Nhân tố khách quan

 Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước:

Hệ thống ngân hàng chịu sự ảnh hưởng không nhỏ của môi trường kinh tế, chính trị và xã hội nơi nó hoạt động Khi môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ổn định, quá trình sản xuất của nền kinh tế được diễn ra bình thường, các doanh nghiệp

có thể tiếp cận vốn và hoàn trả vốn dễ dàng hơn, nhờ đó hoạt động của ngân hàng cũng sẽ ổn định hơn, vai trò làm cầu nối giữa khu vực tiết kiệm và đầu tư của ngân hàng được phát huy tối đa Trái lại, nhu cầu vốn vay giảm, nguy cơ nợ quá hạn tăng,

nợ xấu cao khi môi trường kinh tế, chính trị và xã hội trở nên bất ổn, khi đó hiệu quả hoạt động ngân hàng giảm mạnh

Xu hướng toàn cầu hóa đã tạo cho các quốc gia nói chung và hệ thống ngân hàng ở các nước nói riêng nhiều cơ hội tranh thủ được nguồn vốn, công nghệ cũng như kinh nghiệm quản lý từ các nền kinh tế phát triển Bên cạnh đó, ngành ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức từ quá trình hội nhập, như phải cạnh tranh với những tập đoàn tài chính lớn mạnh, đầy tiềm lực về vốn, quản lý, công nghệ

Do đó, hệ thống ngân hàng nói chung và các ngân hàng nói riêng cần có những bước đi phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế, môi trường văn hóa, chính trị của đất nước, từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như hiệu quả hoạt động

Trang 36

Môi trường pháp lý bao gồm tính đồng bộ và đầy đủ của hệ thống luật, các văn bản dưới luật, việc chấp hành luật và trình độ dân trí, nó là cơ sở tiền đề cho các ngành kinh tế phát triển nhanh và bền vững

Trong lĩnh vực ngân hàng nói riêng: ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển thì hệ thống luật khá đầy đủ và được sửa đổi bổ sung nhiều lần, môi trường pháp lý cũng ngày càng hoàn thiện hơn, hệ thống ngân hàng theo đó đáp ứng ngày càng hiệu quả trong vai trò trung gian tài chính của mình Còn ở các nước đang phát triển thì môi trường pháp lý chưa được hoàn thiện nhiều, hoạt động còn chưa đảm bảo tính nghiêm minh, rõ ràng minh bạch, điều này gây trở ngại không nhỏ cho hoạt động của hệ thống ngân hàng

 Môi trường thông tin

Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra mạnh

mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Để tiến hành bất kỳ một giai đoạn nào trong quá trình hoạt động thì nhất thiết cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnh vực, thông tin để điều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩm mới, thông tin về các đối thủ cạnh tranh, tiêu thụ sản phẩm, thông tin về kinh nghiệm thành công hay nguyên nhân thất bại của các doanh nghiệp đi trước

Ngày nay thông tin được coi là đối tượng kinh doanh, nền kinh tế thị trường là nền kinh tế thông tin hoá Doanh nghiệp nói chung hay các ngân hàng nói riêng muốn đạt hiệu quả hoạt động cao thì phải có một hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì hiệu quả mang lại sẽ rất lớn, giúp xác định phương hướng kinh doanh tận dụng được thời cơ hợp lý mang lại kết quả kinh doanh thắng lợi

Trang 37

trưởng trong quá trình hoạt động của ngân hàng Vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh (thông thường từ 8% đến 10%), tuy nhiên nó lại giữ một vai trò rất quan trọng vì nó là cơ sở để hình thành nên các nguồn vốn khác của ngân hàng đồng thời tạo nên uy tín ban đầu của ngân hàng Vốn tự có quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, nó là cơ sở để xác định giới hạn huy động vốn của ngân hàng Vốn tự có còn là yếu tố để các cơ quan quản lý dựa vào để xác định các tỉ lệ an toàn trong kinh doanh ngân hàng Trong hoạt đông kinh doanh của ngân hàng luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, những rủi ro này khi xảy ra đôi khi nó có thể làm ngân hàng phá sản Khi đó vốn tự có sẽ giúp ngân hàng bù đắp được những thiệt hại phát sinh và đảm bảo cho ngân hàng tránh khỏi nguy cơ trên Vốn tự có còn được sử dụng để cho vay, hùn vốn hoặc đầu tư chứng khoán nhằm mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Vốn tự có còn là căn cứ để xác định

và điều chỉnh các giới hạn hoạt động nhằm đảm bảo ngân hàng an toàn trong kinh doanh

Như vậy, vốn là điều kiện cơ bản đảm bảo quy mô kinh doanh của một ngân hàng và khả năng bù đắp tổn thất có thể xảy ra, quyết định phần lớn đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Bên cạnh đó, tài sản Có cũng là một nhân tố tác động lên hiệu quả hoạt động của ngân hàng Một ngân hàng thương mại phải đảm bảo toàn bộ giá trị tài sản Có phải lớn hơn các khoản nợ thanh toán ở mọi thời điểm, đồng thời lưu ý đến tính thanh khoản của tài sản để tránh mất khả năng thanh toán dẫn đến nguy cơ phá sản Các ngân hàng phải giữ trong giới hạn rủi ro hợp lý Nếu một ngân hàng thận trọng về rủi ro, nâng cao quá mức về thanh khoản thì sẽ dẫn đến giảm tính cạnh tranh, lợi nhuận giảm, ảnh hưởng trực tiếp hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ngược lại, nếu chấp nhận rủi ro cao, thanh khoản thấp để mở rộng các nghiệp vụ sinh lời sẽ có nguy cơ mất khả năng thanh toán, dễ dẫn đến phá sản

 Năng lực quản trị và công nghệ:

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 38

Quản trị, điều hành là trung tâm của mọi hoạt động trong ngân hàng, nó phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, trình độ lao động và tính liên thông trong

cơ chế điều hành để ứng phó với những tình huống bất thường, điều chỉnh theo mục tiêu, chiến lược đã đề ra, góp phần giảm thiểu chi phí hoạt động, nâng cao năng suất

sử dụng đầu vào

Trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt, nếu chỉ duy trì cung ứng các dịch vụ truyền thống thì các ngân hàng không thể nào giữ vững vị thế của mình Do đó, công nghệ thông tin luôn được chú ý quan tâm đặc biệt, cải thiện đổi mới các giải pháp kỹ thuật, truyền thông công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, dịch

vụ, thiết bị giao dịch tự động, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử đã góp phần giúp các ngân hàng giảm thiểu rủi ro và gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động của mình

 Nguồn nhân lực:

Đội ngũ cán bộ công nhân viên là yếu tố quyết định việc thực hiện thành công các mục tiêu, chiến lược, kế hoạch kinh doanh đảm bảo khả năng ứng phó tốt với biến động, giành lợi thế cạnh tranh trên từng phân đoạn thị trường, đảm bảo tính an toàn và lành mạnh của ngân hàng

Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi những dịch vụ mới, chất lượng cao hơn từ ngân hàng, do đó đội ngũ lao động cũng phải được nâng cao để đáp ứng kịp thời với những biến đổi của thị trường Một đội ngũ nhân viên giỏi sẽ giúp ngân hàng ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro, giảm chi phí hoạt động và tăng lợi nhuận trong kinh doanh, ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng

1.5 Mô hình bao dữ liệu DEA đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại

1.5.1 Giới thiệu mô hình bao dữ liệu DEA

DEA (Data Envelopment Analysis) là một kỹ thuật quy hoạch tuyến tính để

đánh giá một đơn vị ra quyết định (DMU - ngân hàng) hoạt động tương đối so với

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 39

đơn vị khác trong mẫu như thế nào Kỹ thuật này tạo ra một tập hợp biên các DMU hiệu quả và so sánh nó với các DMU không hiệu quả để đo được mức độ hiệu quả DEA không đòi hỏi xác định dạng hàm đối với biên hiệu quả và cho phép kết hợp nhiều đầu vào và nhiều đầu ra trong việc tính mức độ hiệu quả

1.5.1.1 Nguyên tắc tính toán và so sánh hiệu quả của các đơn vị ra quyết định

Hiệu quả, hiệu suất, năng suất, hay một chỉ số tương tự như thế được sử dụng

để tính toán, so sánh đầu ra thu được tương ứng với đầu vào cho trước Ví dụ như năng suất lao động có thể được tính bằng số sản phẩm/số lao động, hiệu quả sử dụng tài sản tính bằng doanh thu/tổng tài sản,

Tuy nhiên, trên thực tế một DMU thường sử dụng một tổ hợp các yếu tố đầu vào để thu được một hoặc một số các yếu tố đầu ra (mô hình đa biến – multi-variables) và do đó việc đánh giá hiệu quả của DMU đó thường phải dựa trên nhiều chỉ số hiệu quả khác nhau, đánh giá tổng hợp Bởi vì các chỉ số hiệu quả này được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau về bản chất, thước đo nên để đánh giá tổng hợp cho từng DMU và so sánh giữa các DMU đòi hỏi phải quy về cùng một thước đo là tiền tệ Vấn đề là rất khó để xác định giá cả của tất cả các yếu tố đầu vào và đầu ra cần thiết để tính toán và đặc biệt với các yếu tố phản ánh chất lượng (qualitative variables) thì hầu như không thể xác định được giá cả Vì vậy, cần phải xây dựng một mô hình xác định hiệu quả tổng hợp mà không liên quan đến yếu tố giá cả

Hiệu quả tổng hợp áp dụng cho nhiều biến được tính toán dựa trên hiệu quả riêng lẻ như sau:

Hiệu quả riêng lẻ: EF = 1 Output/ 1 Input

Hiệu quả tổng hợp: EFF = Total Outputs/Total Inputs

Nếu giả thiết một DMU sử dụng m yếu tố đầu vào x để sản xuất n yếu tố đầu

ra y với cách thức phối hợp các đầu vào và đầu ra nhất định theo hai bộ trọng số

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 40

tương ứng là v và u (v, u chính là tập hợp giá cả của các biến đầu vào và đầu ra với giả thiết có đủ thông tin về giá) thì EFF có thể được tính như sau:

EFF = (u1*y1 + u2*y2 + … + un*yn)/(v1*x1 + v2*x2 + … + vm*xm)

hay

EFF tính được theo công thức trên là hiệu quả tuyệt đối của các DMU

Với công thức trên ta có thể lần lượt tính hiệu quả của từng DMU (trên lí

thuyết thì mỗi DMU sẽ khác nhau về x và y; còn u, v, m và n là giống nhau – như

vậy mới có thể so sánh được) Trong trường hợp không xác định được giá cả, có thể

giả thiết rằng 1 biến đầu vào xi hoặc 1 biến đầu ra yj sẽ được gán cho 1 trọng

số ui hoặc vj dựa theo mức độ quan trọng của biến đầu vào hoặc đầu ra đó tùy theo

từng DMU Tuy nhiên, trên thực tế mỗi DMU sẽ có đánh giá khác nhau về tầm quan trọng của từng biến đầu vào và đầu ra, do đó mỗi DMU bây giờ sẽ khác nhau

cả về u, v, x, và y Chính vì vậy là ta sử dụng phương pháp DEA như đã giới thiệu ở

Khi áp dụng vào tính toán hiệu quả của một ngành hay một nhóm các DMU cần nghiên cứu thì tập hợp tất cả các điểm hiệu quả tối đa sẽ tạo nên đường PF Theo đó, các DMU nằm trên đường PF này sẽ có hiệu quả là 100%, các DMU khác

sẽ có hiệu quả nhỏ hơn 100% Đây là hiệu quả tương đối giữa các DMU với nhau,

uiyi 𝑛

𝑖=1 vjxj 𝑚

𝑗=1EFF =

Đạ i h

tế Hu

ế

Ngày đăng: 19/10/2016, 21:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[18] Phòng tuyên truyền báo chí - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013), “Diễn biến lãi suất – nhìn từ góc độ điều hành” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn biến lãi suất – nhìn từ góc độ điều hành
Tác giả: Phòng tuyên truyền báo chí - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2013
[1] Công ty chứng khoán Phương Nam(2012), Báo cáo ngành Ngân hàng Việt Nam 2012 Khác
[2] Công ty chứng khoán VPBS (2013-2014), Báo cáo cập nhật ngành Ngân hàng Việt Nam 2013-2014 Khác
[3] Công ty chứng khoán VietinbankSc (2012-2014), Báo cáo ngành Ngân hàng Việt Nam 2012-2014 Khác
[4] Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BSC (2015), Báo cáo Triển vọng ngành 2015 Khác
[5] Công ty KMPG (2013), Khảo sát về ngành ngân hàng Việt Nam năm 2013 Khác
[6] Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê Khác
[7] Nguyễn Việt Hùng (2008), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam Khác
[8] Ngân hàng TMCP Á Châu (2012-2014), Báo cáo tài chính 2012-2014 Khác
[10] Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, Báo cáo tài chính 2012-2014 Khác
[11] Ngân hàng TMCP Quân Đội (2012-2014), Báo cáo tài chính 2012-2014 Khác
[12] Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, Báo cáo tài chính 2012-2014 Khác
[13] Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Báo cáo tài chính 2012-2014 Khác
[14] Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Báo cáo tài chính 2012-2014 Khác
[15] Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, Báo cáo tài chính 2012-2014 Khác
[19] Trần Huy Hoàng (2010), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Lao Động Hà Nội.[20] www.acb.com.vn/ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 2.1 –Vốn điều lệ của các ngân hàng nghiên cứu - Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng thương mai việt nam
th ị 2.1 –Vốn điều lệ của các ngân hàng nghiên cứu (Trang 46)
Đồ thị 2.2 – Tỷ lệ Vốn huy động/Tổng nguồn vốn của các ngân hàng - Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng thương mai việt nam
th ị 2.2 – Tỷ lệ Vốn huy động/Tổng nguồn vốn của các ngân hàng (Trang 48)
Bảng 2.3 – Tỷ lệ Vốn huy động/Tổng nguồn vốn của các ngân hàng - Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng thương mai việt nam
Bảng 2.3 – Tỷ lệ Vốn huy động/Tổng nguồn vốn của các ngân hàng (Trang 49)
Đồ thị 2.3 –Tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dƣ nợ của các ngân hàng - Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng thương mai việt nam
th ị 2.3 –Tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dƣ nợ của các ngân hàng (Trang 50)
Bảng 2.5 – Tỷ lệ ROA của các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu - Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng thương mai việt nam
Bảng 2.5 – Tỷ lệ ROA của các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu (Trang 52)
Đồ thị 2.5 – ROE của các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu - Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng thương mai việt nam
th ị 2.5 – ROE của các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu (Trang 54)
Đồ thị 2.6 – Xu hướng biến động thi lãi và thu ngoài lãi của các ngân hàng - Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng thương mai việt nam
th ị 2.6 – Xu hướng biến động thi lãi và thu ngoài lãi của các ngân hàng (Trang 59)
Đồ thị 2.7 –Hệ số đo lường hiệu quả kỹ thuật - Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng thương mai việt nam
th ị 2.7 –Hệ số đo lường hiệu quả kỹ thuật (Trang 62)
Đồ thị 2.8 – Số lƣợng các ngân hàng có hiệu quả giảm(DRS), tăng (IRS), và - Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng thương mai việt nam
th ị 2.8 – Số lƣợng các ngân hàng có hiệu quả giảm(DRS), tăng (IRS), và (Trang 63)
Bảng 2.10 - Chỉ số Malmquist bình quân thời kỳ 2012-2014 - Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng thương mai việt nam
Bảng 2.10 Chỉ số Malmquist bình quân thời kỳ 2012-2014 (Trang 66)
Đồ thị 2.10 - Phần trăm thay đổi hiệu quả kỹ thuật - Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng thương mai việt nam
th ị 2.10 - Phần trăm thay đổi hiệu quả kỹ thuật (Trang 67)
Đồ thị 2.11 - Phần trăm thay đổi tiến bộ công nghệ. - Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng thương mai việt nam
th ị 2.11 - Phần trăm thay đổi tiến bộ công nghệ (Trang 68)
Đồ thị 2.12 - Phần trăm thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần - Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng thương mai việt nam
th ị 2.12 - Phần trăm thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần (Trang 69)
Đồ thị 2.13 - Phần trăm thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp - Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng thương mai việt nam
th ị 2.13 - Phần trăm thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp (Trang 70)
Đồ thị 2.14 – Tốc độ tăng trưởng GDP - Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng thương mai việt nam
th ị 2.14 – Tốc độ tăng trưởng GDP (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w