DANH MỤC CÁC KÍ KIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮTnền tảng thực thi ứng dụng chủ yếu trên hệ điều hành Microsoft Windows được phát triển bởi Microsoft lẫn những cấu trúc script dữ liệu và có thể dùng
Trang 1Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thờigian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy, Cô ở Khoa Hệ thốngThông tin Kinh tế – Trường Đại Học Kinh Tế Huế với tri thức và tâm huyết của mình
đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tạitrường
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo – giáo viên hướng dẫnThạc Sĩ Nguyễn Thanh Tuấn trong suốt thời gian vừa qua đã không quản ngại khó
khăn và đã nhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ để Em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận tốt
nghiệp này Một lần nữa, em xin chân thành
Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các cán bộ nhân viên Công ty cổ phần
BPOTech, đặc biệt là các Anh, Chị tại chi nhánh BPOTech Huế, những người đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đã cho Em nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gianthực tập tại công ty
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, người thân, gia đìnhnhững người đã luôn bên cạnh Em, cổ vũ tinh thần lớn lao và đã ủng hộ Em trong suốtthời gian qua
Huế, ngày 16 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Văn Biểu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ KIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 8
DANH MỤC BẢNG BIỂU 10
MỞ ĐẦU 11
1 Lý do chọn đề tài 11
2 Mục tiêu nghiên cứu 11
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
4 Phương pháp nghiên cứu 12
5 Kết cấu đề tài 12
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 13
1.1 Nền tảng ứng dụng web ASP.NET 13
1.1.1 Giới thiệu về ASP.NET 13
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 13
1.2 Nền tảng ứng dụng web ASP.NET MVC 16
1.2.1 Tổng quan về nền tảng ASP.NET MVC 16
1.2.2 Các tính năng của nền tảng ASP.NET MVC 18
1.2.3 So sánh lợi ích của việc lựa chọn nền tảng ASP.NET hay ASP.NET MVC 19
1.3 ADO.NET Entity Framework 21
1.3.1 Khái niệm ORM 21
1.3.2 Khái niệm nền tảng LINQ (Language Integrated Query – Ngôn ngữ truy vấn tích hợp) 21
1.3.3 Tổng quan về ADO.NET Entity framework 22
1.4 Microsoft SQL server 24
1.4.1 Tổng quan về MS SQL server 24
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31.4.2 Thành phần của MS SQL server 24
1.5 Các phương pháp nghiên cứu, giải pháp công nghệ được ứng dụng để xây dựng hệ thống 25
1.5.1 Phương pháp lập trình hướng đối tượng 25
1.5.2 Phương pháp phân tích có cấu trúc – phướng pháp hướng chức năng SADT (Structured Analysis and Design Technie) 26
CHƯƠNG 2: BÀI TOÁN QUẢN LÝ ĐIỂM CỦA SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ 27
2.1 Tổng quan về trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế 27
2.1.1 Giới thiệu 27
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 27
2.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của đơn vị 27
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 28
2.2 Mô tả bài toán 30
2.3 Mô tả yêu cầu 31
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỂM CỦA SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ 33
3.1 Phân tích hệ thống quản lý điểm của sinh viên tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế 33
3.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống (BFD – Bussiness Function Diagram) 33
3.1.2 Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) 37
3.1.3 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) 38
3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 41
3.2.1 Xác định các thực thể và thuộc tính của thực thể 41
3.2.2 Xác định mối quan hệ giữa các thực thể 43
3.2.3 Mô hình thực thể mối quan hệ (ERD – Entity Relationship Diagram) 44
3.2.4 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu 44
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 43.2.5 Lược đồ quan hệ của cơ sở dữ liệu 50
3.3 Thiết kế thuật toán 51
3.3.1 Kí hiệu sử dụng 51
3.3.2 Một số quy trình chính 51
3.4 Thiết kế giao diện 68
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC CÁC KÍ KIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
nền tảng thực thi ứng dụng chủ yếu trên hệ
điều hành Microsoft Windows được phát
triển bởi Microsoft
lẫn những cấu trúc script
dữ liệu và có thể dùng cùng một câu lệnh đểthực hiện cho cùng một mục đích trên cácCSDL khác nhau
Programming Interface
Giao diện lập trình ứng dụng, chức năng
cho phép các đối tượng bên ngoài có thể
thao tác ứng dụng
trên giao diện đồ họa Tách biệt giữa giaodiện và mã lệnh
trên trình duyệt khi người dùng truy cậpmột website
CSDL Cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu
phổ biến dựa trên nguyên lý IoC
Library
Thư viện liên kết động, là một thư viện cho
phép các ứng dụng có thể liên kết đến và sửdụng nó Nó được xem là một tổ hợp các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6hàm và dữ liệu mà có thể được sử dụng bởinhiều ứng dụng khác nhau trong cùng mộtthời điểm
Wizard
là một chức năng của ADO.NET entityframework cho phép tạo mã lệnh và môhình dữ liệu từ cơ sở dữ liệu có trước
tác cho phép đọc và tạo tệp tin văn bản
ASCII và Unicode
dùng đều phải đi qua
được trình bày trên World Wide Web
Service
là các dịch vụ dành cho máy chủ chạy trênnền Hệ điều hành Window nhằm cung cấp
và phân tán các thông tin lên mạng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7theo chức năng gồm: model (thao tác với cơ
sở dữ liệu), view (tiếp xúc với người dùng),controller (bộ xử lý)
quy ước để sắp xếp các hàm, lớp
điều hành Window của Microsoft
mà nó cho phép tạo ra các giao diện cho
ứng dụng ASP.NET MVC trong khi vẫn giữđược sự phân chia rỏ ràng, khả năng có thể
kiểm tra, và sự phát triển dựa trên hình mẫu
ban đầu
Transfer
định nghĩa một nhóm các quy tắc kiến trúc
để thiết kế dịch vụ web chú trọng vào tài
nguyên hệ thống, bao gồm các trạng thái tài
nguyên được định dạng như thế nào vàđược chuyển tải qua HTTP thông qua sốlượng lớn người dùng và được viết bởi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8chuẩn của ISO
Locator
Định vị Tài nguyên thống nhất, được dùng
để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet
URL mang lại khả năng siêu liên kết chocác trang mạng
Nó là một trong ba mô hình lập trình khácnhau mà có thể sử dụng để tạo ứng dụngweb ASP.NET, phần còn lại là ASP.NETMVC và ASP.NET Web Pages
Language
Ngôn ngữ Đánh dấu Mở rộng, là ngôn ngữ
đánh dấu với mục đích chung do W3C đề
nghị, để tạo ra các ngôn ngữ đánh dấu khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kiến trúc Net Framework .15
Sơ đồ 1.2: Quá trình biên dịch trang ASP.NET 15
Sơ đồ 1.3: Mô hình MVC cơ bản .16
Sơ đồ 1.4: Ví trị của Entity Framework .23
Sơ đồ 1 5: Các phương pháp sử dụng entity framework .23
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế 29
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống quản lý điểm .34
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ phân rã chức năng Quản lý điểm học phần 35
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ phân rã chức năng Quản lý điểm rèn luyện .35
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ phân rã chức năng Quản lý điểm thi .36
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ phân rã chức năng Thống kê kết quả học tập .36
Sơ đồ 3.6: Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống quản lý điểm của sinh viên 37
Sơ đồ 3.7: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 phần a .39
Sơ đồ 3.8: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 phần b .40
Sơ đồ 3.9: Các mối quan hệ giữa các thực thể .44
Sơ đồ 3.10: Mô hình thực thể mối qua hệ .44
Sơ đồ 3.11: Lược đồ cơ sở dữ liệu .50
Sơ đồ 3.12: Giải thuật Xem danh sách yêu cầu sửa điểm học phần 51
Sơ đồ 3.13: Giải thuật Nhập điểm học phần 52
Sơ đồ 3.14: Giải thuật Gửi yêu cầu sửa điểm lớp học phần .53
Sơ đồ 3.15: Giải thuật Xử lý yêu cầu sửa điểm học phần .54
Sơ đồ 3.16: Giải thuật Nhập điểm lớp học phần từ file excel .55
Sơ đồ 3.17: Giải thuật Xem danh sách yêu cầu sửa điểm rèn luyện .56
Sơ đồ 3.18: Giải thuật Nhập điểm rèn luyện .57
Sơ đồ 3.19: Giải thuật Gửi yêu cầu sửa điểm rèn luyện 58 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Sơ đồ 3.20: Giải thuật Xử lý yêu cầu sửa điểm rèn luyện 59
Sơ đồ 3.21: Giải thuật Nhập kết quả yêu cầu sửa điểm rèn luyện .60
Sơ đồ 3.22: Giải thuật Nhập điểm rèn luyện từ file excel .61
Sơ đồ 3.23: Giải thuật Xem danh sách yêu cầu phúc khảo .62
Sơ đồ 3.24: Giải thuật Nhập điểm thi .63
Sơ đồ 3.25: Giải thuật Gửi yêu cầu phúc khảo 64
Sơ đồ 3.26: Giải thuật Xử lý yêu cầu phúc khảo 65
Sơ đồ 3.27: Giải thuật Nhập kết quả yêu cầu phúc khảo .66
Sơ đồ 3.28: Giải thuật Nhập điểm thi từ file excel 67
Hình ảnh 3.1: Giao diện chi tiết lớp truyền thống .68
Hình ảnh 3.2: Giao diện chi tiết yêu cầu sửa điểm học phần .68
Hình ảnh 3.3: Giao diện danh sách lớp học phần 69
Hình ảnh 3.4: Giao diện thống kê kết quả học tập .69
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Cấu trúc dữ liệu bảng SINHVIEN .45
Bảng 3.2: Cấu trúc dữ liệu bảng THONGTINCANHAN .45
Bảng 3.3: Cấu trúc dữ liệu bảng KHOAHOC .46
Bảng 3.4: Cấu trúc dữ liệu bảng NAMHOC .46
Bảng 3.5: Cấu trúc dữ liệu bảng LOPTRUYENTHONG .46
Bảng 3.6: Cấu trúc dữ liệu bảng SINHVIENLOPTRUYENTHONG .46
Bảng 3.7: Cấu trúc dữ liệu bảng LOPHOCPHAN .47
Bảng 3.8: Cấu trúc dữ liệu bảng LOPHOCPHANDANGKY 47
Bảng 3.9: Cấu trúc dữ liệu bảng HOCPHAN 48
Bảng 3.10: Cấu trúc dữ liệu bảng NGANHHOC .48
Bảng 3.11: Cấu trúc dữ liệu bảng CHUYENNGANH 48
Bảng 3.12: Cấu trúc dữ liệu bảng GIANGVIEN .48
Bảng 3.13: Cấu trúc dữ liệu bảng YEUCAUPHUCKHAO .48
Bảng 3.14: Cấu trúc dữ liệu bảng YEUCAUDIEUCHINHDIEMRENLUYEN .49
Bảng 3 15: Cấu trúc dữ liệu bảng YEUCAUSUADIEMHOCPHAN 50
Bảng 3 16: Bảng kí hiệu sơ đồ thuật toán 51
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tin học hóa, hiện đại hóa quá trình hoạt động, quản lý của một tổ chức, đoànthể là nhu cầu tất yếu để nâng cao hiệu quả, tốc độ, độ chính xác và khả năng kiểm
soát Đặc biệt với hệ thống tổ chức phức tạp, với lượng con người tham gia lớn (cả
sinh viên và cán bộ giảng viên) thì nhu cầu tin học hóa, hiện đại hóa là tất yếu và nếuthực hiện tốt sẽ mang lại lợi ích to lớn Đối với việc quản lý điểm của sinh viên theohọc theo cơ chế tín chỉ tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế cũng không ngoại lệ,việc sử dụng một hệ thống quản lý tin học thay cho công tác thủ công bằng tay trongnhững năm qua đã cho thấy rõ lợi ích của việc này
Dù vậy, nhưng hệ thống hiện tại vẫn còn khá rời rạc, còn nhiều bất cập trongquá trình hoạt động, nhiều quy trình nghiệp vụ trong hệ thống vẫn phải làm bằng tay
và thông tin hiện tại chủ yếu dừng lại ở mức lưu trữ thay cho công tác lưu trữ bằng tay
Từ đó đặt ra vấn đề là cần thiết phải có một hệ thống điểm của sinh viên tốt hơn, bổsung các thiếu sót, cải thiện các điểm bất cập còn tồn tại trong hệ thống cũ và nâng cao
hơn hiệu quả quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho cả sinh viên và giảng viên đang công
tác, học tập tại trường Do đó, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “Xây dựng Hệ thống
Quản lý điểm của sinh viên tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở hiểu rõ quy trình quản lý điểm của sinh viên tại trường Đại học Kinh
tế cũng như quy trình xây dựng phần mềm, tác giả tiến hành xây dựng hệ thống quản
lý điểm của sinh viên tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Mục tiêu cụ thể:
Kinh tế - Đại học Huế
phương pháp lập trình hướng đối tượng trên nền tảng Microsoft NET
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Cơ chế, cách thức hoạt động của nghiệp vụ lưu trữ, quản lý điểm của sinh viêntrường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Phạm vi nghiên cứu:
trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
4 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu và xây dựng hệ thống quản lý điểm của sinh viên phù hợp
với yêu cầu thực tế hiện nay ở trường Đại Học Kinh Tế Huế, đề tài đã sử dụng
các phương pháp trong quá trình xây dựng hệ thống:
- Phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng
- Phương pháp lập trình hướng đối tượng sử dụng ASP.NET, C#
trường, nhu cầu của sinh viên
- Quan sát: Quan sát quy trình vận hành, quy trình quản lý của công việc quản lýđiểm của sinh viên tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
5 Kết cấu đề tài
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Nội dung nghiên cứu
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II: Bài toán quản lý điểm của sinh viên
Chương III: Xây dựng hệ thống quản lý điểm của sinh viên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Nền tảng ứng dụng web ASP.NET
1.1.1 Giới thiệu về ASP.NET
ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) đượcphát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép lập trình viên tạo ra những trang webvới nội dung động (dynamic web), những ứng dụng web (web application) và nhữngdịch vụ web (web service)
Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản1.0 của nền tảng NET, là công nghệ nối tiếp của Microsoft: Active Server Pages(Trang thực thi trên máy chủ) ASP được biên dịch dưới dạng Common LanguageRuntime (Thực thi ngôn ngữ thông dụng), cho phép người lập trình có thể viết mãASP.NET với bất kì ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi ngôn ngữ NET
Bên cạnh đó là một “phong cách” lập trình mới mà Microsoft đặt cho nó mộtcái tên rất kêu: code behind (Lập trình phía sau) Đây là kĩ thuật mà lập trình viên sửdụng để xây dựng các ứng dụng trên nền tảng Windows thường sử dụng – giao diện và
mã lệnh được tách riêng
Sự xuất hiện của ASP.NET làm cho quá trình xây dựng ứng dụng trên Web vàtrên Window trở nên cân xứng Nó cũng cho phép chuyển một ứng dụng trước đây
được viết chỉ để chạy trên Windows thành một ứng dụng web khá dễ dàng Ví dụ các
lớp trong thư viện này là: WebControl, HTMLControl…
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Sau khi phát hành phiên bản Internet Information Service 4.0 (Dịch vụ cung cấpthông tin mạng toàn cầu) vào năm 1997, hãng Microsoft bắt đầu nghiên cứu một môhình ứng dụng web mới để giải quyết các bất tiện của ASP, đặc biệt là việc tách riêngphần thể hiện và phần nội dung cũng như cách viết mã rõ ràng hơn
Mark Anders, quản lý của nhóm IIS và Scott Guthrie được giao nhiệm vụ địnhhình mô hình cần phát triển Những thiết kế ban đầu được thực hiện trong vòng 2
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15tháng bởi Anders và Guthrie, Guthrie đã viết mã mẫu đầu tiên trong khoảng thời giannghĩ lễ giáng sinh năm 1997.
Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP đã được nhiều lập trình viên lựa chọn để xâydựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ sự dụng hệ điều hành Windows
ASP đã thể hiện được những ưu điểm của mình với mô hình lập trình thủ tụcđơn giản, sử dụng hiệu quả các đối tượng Component Object Model (Mô hình đốitượng thành phần): ActiveX Data Object (Đối tượng dữ liệu thực thi) – xử lý dữ liệu,
File System Object (Đối tượng hệ thống tệp tin) – làm việc với hệ thống tập tin
Tuy nhiên, ASP vẫn còn tồn tại một vài khó khăn cho người lập trình như CodeASP và HTML lẫn lộn, điều này làm cho quá trình viết mã lệnh khó khăn, thể hiện vàtrình bày code không rõ ràng, hạn chế khả năng sử dụng lại mã lệnh Bên cạnh đó, khitriển khai cài đặt, do không được biên dịch trước nên rất dễ bị mất tài nguyên mã lệnh.Ngoài ra, ASP không hỗ trợ bộ nhớ tạm, không được biên dịch trước nên phần nào hạnchế tốc độ thực hiện Quá trình xử lý gửi lại trang đã ghé thăm gặp khó khăn…
Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kĩ thuật lập trình Web khá mới mẻ với
tên gọi ban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.NET
Ưu điểm của ASP.NET
VB.NET, C#, J#
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Sơ đồ 1.1: Kiến trúc Net Framework.
trang web được yêu cầu, ASP.NET biên dịch những trang web động thành
những tập tin Dynamic Linker Library (Thư viện liên kết động) mà máy chủ cóthể thi hành nhanh chóng và hiệu quả
Sơ đồ 1.2: Quá trình biên dịch trang ASP.NET
Framework, làm việc với XML, dịch vụ Web và truy cập dữ liệu qua
ADO.Net,…
trình giống ứng dụng trên Windows
ASP.NET sử dụng phong cách lập trình mới: code behind Tách riêng phần giaodiện và phần code nên làm cho code dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì
ASP.NET hỗ trợ quản lý trạng thái của các control, hỗ trợ nhiều cơ chế lưu nhớtạm Tự động phát sinh mã HTML cho các điều khiển trên máy chủ tương ứng vớitừng loại trình duyệt
Ngoài những ưu điểm trên ASP.NET còn các ưu điểm nổi bật như: không cầnkhóa, không cần đăng ký DLL; Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng; Hỗ trợquản lý ứng dụng ở mức toàn cục; tệp tin Global.aspx có nhiều sự kiện hơn; Quản lýphiên làm việc trên nhiều máy chủ, không cần cookie
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 171.2 Nền tảng ứng dụng web ASP.NET MVC
1.2.1 Tổng quan về nền tảng ASP.NET MVC
Mẫu kiến trúc Model – View – Controller được sử dụng nhằm chia ứng dụngthành ba thành phần chính: tương tác cơ sở dữ liệu (model), tiếp xúc với người dùng(view) và bộ xử lý (controller) [1] Nền tảng ASP.NET MVC giúp có thể tạo được các
ứng dụng web áp dụng mô hình MVC thay vì tạo ứng dụng theo mẫu ASP.NET Web
Form Nền tảng ASP.NET MVC có đặc điểm nổi bật là nhẹ, dễ kiểm thử phần giaodiện (so với ứng dụng Web Forms), tích hợp các tính năng có sẵn của ASP.NET Nềntảng ASP.NET MVC được định nghĩa trong namespace “System”.Web.Mvc và là mộtphần của namespace “System.Web”
MVC là một mẫu thiết kế chuẩn mà nhiều lập trình viên đã quen thuộc Một sốloại ứng dụng web sẽ thích hợp với kiến trúc MVC Một số khác vẫn thích hợp với
ASP.NET Web Forms và cơ chế gửi lại trang đã ghé qua Đôi khi có những ứng dụng
kết hợp cả hai kiến trúc trên
Sơ đồ 1.3: Mô hình MVC cơ bản.
Models: Các đối tượng Models là một phần của ứng dụng, các đối tượng này
thiết lập logic của phần dữ liệu của ứng dụng Thông thường, các đối tượng model lấy
và lưu trạng thái của model trong CSDL Ví dụ như, một đối tượng Product (sảnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18phẩm) sẽ lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu (CSDL), thao tác trên dữ liệu và sẽ cập nhật dữliệu trở lại vào bảng Products ở máy chủ SQL.
Trong các ứng dụng nhỏ, model thường là chỉ là một khái niệm nhằm phân biệt
hơn là được cài đặt thực thụ, ví dụ, nếu ứng dụng chỉ đọc dữ liệu từ CSDL và gởichúng đến view, ứng dụng không cần phải có tầng model và các lớp lien quan Trongtrường hợp này, dữ liệu được lấy như là một đối tượng model (hơn là tầng model)
Views: là các thành phần dùng để hiển thị giao diện người dùng Thông thường,
view được tạo dựa vào thông tin dữ liệu model Ví dụ như, view dùng để cập nhật
bảng Products sẽ hiển thị các hộp văn bản, danh sách đổ xuống, và các hộp chọn dựatrên trạng thái hiện tại của một đối tượng Product
Controllers: là các thành phần dùng để quản lý tương tác người dùng, làm việc
với model và chọn view để hiển thị giao diện người dùng Trong một ứng dụng MVC,view chỉ được dùng để hiển thị thông tin, controller chịu trách nhiệm quản lý và đáptrả nội dung người dùng nhập và tương tác với người dùng Ví dụ, controller sẽ quản
lý các dữ liệu người dùng gởi lên và gởi các giá trị đó đến model, model sẽ lấy dữ liệu
từ CSDL nhờ vào các giá trị này
Mẫu MVC giúp tạo được các ứng dụng mà chúng phân tách rạch ròi các khíacạnh của ứng dụng (logic về nhập liệu, logic xử lý tác vụ và logic về giao diện) MẫuMVC chỉ ra mỗi loại logic kể trên nên được thiếp lập ở đâu trên ứng dụng Logic giaodiện thuộc về views Logic nhập liệu thuộc về controller Và logic tác vụ – là logic xử
lý thông tin, mục đích chính của ứng dụng thuộc về model Sự phân chia này giúpgiảm bớt được sự phức tạp của ứng dụng và chỉ tập trung vào mỗi khía cạnh cần được
cài đặt ở mỗi thời điểm Ví dụ như chỉ cần tập trung vào giao diện mà không phải quantâm đến logic xử lý thông tin của ứng dụng
Để quản lý sự phức tạp của ứng dụng, mẫu MVC giúp cho có thể kiểm thử ứng
dụng dễ dàng hơn hẳn so với khi áp dụng mẫu Web Forms Ví dụ, trong một ứng dụngASP.NET Web Forms, một lớp thường được sử dụng để hiển thị thông tin xuất ra cho
người dùng và đồng thời xử lý thông tin người dùng nhập Việc xây dựng các bộ kiểm
tra tự động cho ứng dụng Web Forms là rất phức tạp, bởi để kiểm thử mỗi trang web,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19phải khởi tạo đối tượng trang, khởi tạo tất cả các điều khiển được sử dụng trong trang
và các lớp phụ thuộc trong ứng dụng Và bởi vì có quá nhiều lớp cần được khởi tạo đểchạy được trang, thật khó để có thể viết các kiểm thử chỉ tập trung vào một khía cạnh
nào đó của ứng dụng Và vì thế, kiểm thử đối với các ứng dụng dứa trên nền tảng Web
Forms sẽ khó khăn hơn nhiều so với khi áp dụng trên ứng dụng MVC Hơn thế nữa,việc kiểm thử trên nền tảng Web Forms yêu cầu phải sử dụng đến máy chủ web Nềntảng MVC phân tách các thành phần và sử dụng các giao diện, và nhờ đó có thể kiểmthử các thành phần riêng biệt trong tình trạng phân lập với các yếu tố còn lại của ứngdụng
Sự phân tách rạch ròi ba thành phần của ứng dụng MVC còn giúp cho việc lậptrình diễn ra song song Ví dụ như một lập trình viên làm việc với view, lập trình viênthứ hai lo cài đặt logic của controller và lập trình viên thứ ba có thể tập trung vào logictác vụ của model tại cùng một thời điểm
1.2.2 Các tính năng của nền tảng ASP.NET MVC
Tách bạch các tác vụ của ứng dụng (logic nhập liệu, logic nghiệp vụ, và logicgiao diện), dễ dàng kiểm thử và mặc định áp dụng hướng phát triển Test-DrivenDevelopment (Lập trình hướng kiểm thử) Tất cả các tính năng chính của mô hình
MVC được cài đặt dựa trên giao diện và được kiểm thử bằng cách sử dụng các đốitượng mô phỏng, mô phỏng các tính năng của những đối tượng thực sự trong ứng
dụng Có thể kiểm thử kiểm thử phần tử cho ứng dụng mà không cần chạy controllertrong tiến trình ASP.NET, và điều đó giúp kiểm thử phần tử được áp dụng nhanhchóng và tiện dụng Có thể sử dụng bất kỳ nền tảng kiểm thử phần tử nào tương thíchvới nền tảng NET
MVC là một nền tảng có thể mở rộng và có thể nhún Các thành phần của
ASP.NET MVC được thiết kể để chúng có thể được thay thế một cách dễ dàng hoặc
dễ dàng tùy chỉnh Có thể nhúng thêm động cơ view, cơ chế định tuyến cho URL, cáchkết xuất tham số của phương thức hành động và các thành phần khác ASP.NET MVCcũng hỗ trợ việc sử dụng Dependency Injection (chống lại sự phụ thuộc) và Inversion
of Control (Đảo ngược điều khiển) DI cho phép gắn các đối tượng vào một lớp cho
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20lớp đó sử dụng thay vì buộc lớp đó phải tự mình khởi tạo các đối tượng IoC quy địnhrằng, nếu một đối tượng yêu cầu một đối tượng khác, đối tượng đầu sẽ lấy đối tượngthứ hai từ một nguồn bên ngoài, ví dụ như từ tập tin cấu hình Và nhờ vậy, việc sửdụng DI và IoC sẽ giúp kiểm thử dễ dàng hơn.
ASP.NET MVC có thành phần ánh xạ URL mạnh mẽ cho phép xây dựngnhững ứng dụng có các địa chỉ URL xúc tích và dễ tìm kiếm Các địa chỉ URL khôngcần phải có phần mở rộng của tên tập tin và được thiết kế để hỗ trợ các mẫu định dạngtên phù hợp với việc tối ưu hóa tìm kiếm (URL) và phù hợp với lập địa chỉ theo kiểu
Hỗ trợ sử dụng đặc tả (các thẻ) của các trang ASP.NET(.aspx), điều khiển
người dùng (.ascx) và trang trang khuôn mẫu (.master) Có thể sử dụng các tính năng
có sẵn của ASP.NET như là sử dụng lồng các trang khuôn mẫu, sử dụng mô tả trongdòng lệnh (<%= %>), sử dụng máy chủ điều khiển, mẫu, liên kết dữ liệu, địa phươnghóa và hơn thế nữa
Hỗ trợ các tính năng có sẵn của ASP.NET như cơ chế xác thực người dùng,quản lý thành viên, quyền, lưu tạm dữ liệu đầu ra và lưu tạm dữ liệu, phiên làm việc và
hồ sơ, quản lý tình trạng ứng dụng, hệ thống cấu hình…
ASP.NET MVC 3 còn bổ sung một động cơ view mới là Razor cho phép thiếtlập các view nhanh chóng, dễ dàng và tốn ít công sức hơn so với việc sử dụng động cơview của Web Forms
1.2.3 So sánh lợi ích của việc lựa chọn nền tảng ASP.NET hay ASP.NET MVC
- N ền tảng ASP.NET MVC mang lại những lợi ích sau:
Dễ dàng quản lý sự phức tạp của ứng dụng bằng cách chia ứng dụng thành bathành phần model, view, controller
Nó không sử dụng trạng thái view hoặc biểu mẫu trên máy chủ Điều này tốtcho những lập trình viên muốn quản lý hết các khía cạnh của một ứng dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Nó sử dụng mẫu Front Controller, mẫu này giúp quản lý các yêu cầu chỉ thôngqua một Controller Nhờ đó có thể thiết kế một hạ tầng quản lý định tuyến Để cónhiều thông tin hơn, nên xem phần Front Controller trên trang web MSDN.
Hỗ trợ tốt hơn cho mô hình phát triển ứng dụng hướng kiểm thử (TDD)
Nó hỗ trợ tốt cho các ứng dụng được xây dựng bởi những đội có nhiều lập trìnhviên và thiết kế mà vẫn quản lý được tính năng của ứng dụng
- L ợi ích của ứng dụng được xây dựng trên nền tảng Web Forms
Nó hỗ trợ cách lập trình hướng sự kiện, quản lý trạng thái trên giao thức HTTP,tiện dụng cho việc phát triển các ứng dụng Web phục vụ kinh doanh Các ứng dụngtrên nền tảng Web Forms cung cấp hàng tá các sự kiện được hỗ trợ bởi hàng trăm các
điều khiển máy chủ
Sử dụng mẫu trang Controller Xem thêm ở mục trang Controller trên MSDN
Mô hình này sử dụng trạng thái view hoặc biểu mẫu trên máy chủ, nhờ đó sẽgiúp cho việc quản lý trạng thái các trang web dễ dàng
Nó rất phù hợp với các nhóm lập trình viên quy mô nhỏ và các thiết kế, những
người muốn tận dụng các thành phần giúp xây dựng ứng dụng một cách nhanh chóng
Nói tóm lại, áp dụng Web Forms giúp giảm bớt sự phức tạp trong xây dựng ứngdụng, bởi vì các thành phần (lớp Page, controls,…) được tích hợp chặc chẽ và thườngthì giúp viết ít code hơn là áp dụng theo mô hình MVC
- L ựa chọn áp dụng MVC trong xây dựng ứng dụng
Cần phải xem xét kỹ càng việc áp dụng mô hình ASP.NET MVC hay mô hìnhASP.NET Web Forms khi xây dựng một ứng dụng Mô hình MVC không phải là môhình thay thế cho Web Forms, có thể dùng một trong hai mô hình
Trước khi quyết định sử dụng MVC hay Web Forms cho một trang web cụ thể,
cần phải phân tích lợi ích khi chọn một trong hai hướng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 221.3 ADO.NET Entity Framework
1.3.1 Khái niệm ORM
ORM là cơ chế cho phép xây dựng 1 ứng dụng(cụ thể là OOP-hướng đối tượng)
mà thao tác trên table trong database được đóng gói lại trong 1 lớp nghiệp vụ (vd:
bảng “User” tương ứng với lớp “User”), và không phải quan tâm nhiều đến việc viếttruy vấn cho mỗi lần truy xuất cơ sở dữ liệu Kỹ thuật ORM thích hợp trong môi
trường phát triển một hệ thống website mà trong đó cần tham gia nhiều thành viên
trong nhóm viết mã lệnh và cho các hệ thống quy mô doanh nghiệp
Với ORM, Có thể sử dụng với nhiều hệ quản trị cơ sở
dữ liệu khác nhau, nó độc lập hoàn toàn, và thường các ORMtrên thị trường hiện nay đều hỗ trợ nhiều hệ quản trị cơ sở dữliệu khác nhau, chỉ cần thay đổi bộ máy tương tác là có thểlàm việc một cách nhanh chóng mà không cần phải thay đổibất kỳ dòng code nào
Một thế mạnh nữa của ORM, là có thể thao tác truycập, xử lý cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng và nhanh chóng Sovới cách thông thường phải sử dụng các câu lệnh SQL để truyvấn và xử lý dữ liệu Nhưng với ORM, không cần phải sửdụng SQL, mà chỉ cần thao tách, sử dụng các API đơn giản và
dễ dùng của nó để truy vấn và dữ lý dữ liệuVới ORM, không cần dùng SQL để thao tác dữ liệu, vậy thì làm sao để nó làmviệc với cơ sở dữ liệu? Đó là do nó tự động gen ra các câu lệnh SQL như thêm, sửa,xóa, chọn dữ liệu bên dưới cơ sở dữ liệu, nên sẽ khó hoặc có thể không can thiệp vào
để tối ưu nó hơn Tuy nhiên các ORM đều hỗ trợ gọi câu lệnh SQL trực tiếp trong
Trang 23LINQ người dùng có thể viết những truy vấn để truy cập dữ liệu một cách tự nhiên
bằng những ngôn ngữ NET LINQ cũng được hỗ trợ kiểm tra cú pháp,…
LINQ cung cấp một cú pháp thống nhất để lấy dữ liệu từ bất cứ đối tượng nào
có thi hành giao diện IEnumerable: arrays, collections, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu,
XML…
1.3.3 Tổng quan về ADO.NET Entity framework
Entity Framework là một bộ ánh xạ đối tượng – quan hệ cho phép người lậptrình NET làm việc với dữ liệu quan hệ qua các đối tượng nó giúp lập trình viênkhông cần viết mã cho (hầu hết) những gì liên quan đến truy cập dữ liệu Có thể thamkhảo thêm tại đây
Trong Entity Framework:
Trang 24Sơ đồ 1.4: Ví trị của Entity Framework.
Có ba cách sử dụng Entity Framework (EF): Database First (dữ liệu trước),Models First (mô hình trước) và Code First (viết mã lệnh trước)
Sơ đồ 1 5: Các phương pháp sử dụng entity framework.
Theo khuyến cáo của Microsoft:
- Database first: là phương pháp chỉ nên dùng khi ta đã có sẵn CSDL (database),
EF Wizard sẽ tạo mô hình (Model) và mã lệnh (Code) cho ta
thiết kế mô hình (model) EF sẽ tự tạo mã lệnh (code) cho ta, sau đó nhờ EFWizard tạo CSDL (database)
- Code first: nên dùng khi đã có mô hình (model), ta sẽ chỉ viết mã lệnh (code) từ
đó tạo CSDL (database)
Dù cách nào thì cuối cùng cũng phải có mã lệnh (code) để thao tác trong mãlệnh và CSDL (database) để lưu trữ dữ liệu Mô hình (model) chỉ là một thành phầntrung gian Theo kinh nghiệm của nhiều lập trình viên đi trước, Code First là phương
án mềm dẻo nhất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 251.4 Microsoft SQL server
1.4.1 Tổng quan về MS SQL server
SQL là một hệ thống quản trị CSDL quan hệ nhiều người dùng kiểu khách/chủ
Đây là hệ thống cơ bản dùng lưu trữ dữ liệu cho hầu hết các ứng dụng lớn hiện nay
SQL Server sử dụng ngôn ngữ lập trình và truy vấn CSDL Transact-SQL, mộtphiên bản của SQL Với Transact-SQL, có thể truy xuất dữ liệu, cập nhật và quản lý
hệ thống CSDL quan hệ
Với mỗi máy chủ chỉ có một hệ thống quản trị CSDL SQL Server Nếu muốn
có nhiều hệ thống quản trị CSDL cần có nhiều máy chủ tương ứng
1.4.2 Thành phần của MS SQL server
Tables (bảng dữ liệu) : bảng dữ liệu là đối tượng chính của CSDL dùng lưu trữ
dữ liệu cần quản lý Mỗi bảng dữ liệu có 1 hay nhiều trường Mỗi trường ứng với mộtloại dữ liệu cần lưu trữ
Bảng dữ liệu còn có các thành phần liên quan như :
dữ liệu hoặc các bảng dữ liệu khác nhau theo một quy tắc nào đó
năng tự động thực hiện khi có hành động nào đó xảy ra đối với dữ liệu trong
bảng dữ liệu như thêm, sửa, xóa
bảng dữ liệu
Diagram – Sơ đồ quan hệ: Thể hiện mối quan hệ dữ liệu giữa các bảng dữ liệu.Views – Khung nhìn hay bảng dữ liệu ảo: Là đối tượng dùng hiển thị dữ liệu
được rút trích, tính toán từ các bảng dữ liệu theo nhu cầu của người dùng
Stored Procedure – Thủ tục thường trú: Chứa các lệnh T-SQL dùng thực hiệnmột số tác vụ nào đó Thủ tục thường trú có thể nhận và truyền tham số Thủ tục
thường trú được biên dịch trước, do đó thời gian thực hiện nhanh khi được gọi CóTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26nhiều thủ tục thường trú hệ thống được định nghĩa với tiền tố “sp_” có nhiệm vụ thuthập thông tin từ các bảng dữ liệu hệ thống và rất có ích cho việc quản trị.
User Defined Function: Hàm do người dùng định nghĩa
Users – Người dùng: Chứa danh sách người dùng sử dụng CSDL Người quảntrị hệ thống cao nhất có tên người dùng là dbo, tên đăng nhập hệ thống mặc định là sa.Tài khoản sa luôn tồn tại và không thể bỏ đi Để thay đổi mật khẩu của sa, cách nhanhnhất là: Mở trình Query Analyzer (phân tích truy vấn), thực hiện thủ tục hệ thống:EXEC SP_PASSWORD NULL, <NewPass>
Roles: Các qui định vai trò và chức năng của người dùng trong hệ thống tại máy
chủ SQL
Rules: Các qui tắc ràng buộc dữ liệu được lưu trữ trên bảng dữ liệu
Defaults: Các khai báo giá trị mặc định
User Defined Data Type: Kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa
Full Text Catalogs: Tập phân loại dữ liệu văn bản
1.5 Các phương pháp nghiên cứu, giải pháp công nghệ được ứng dụng để xây dựng hệ thống
1.5.1 Phương pháp lập trình hướng đối tượng
Lập trình hướng đối tượng (gọi tắt là OOP, từ chữ Anh ngữ object-orientedprogramming), hay còn gọi là lập trình định hướng đối tượng, là kĩ thuật lập trình hỗtrợ công nghệ đối tượng OOP được xem là giúp tăng năng suất, đơn giản hóa độ phứctạp khi bảo trì cũng như mở rộng phần mềm bằng cách cho phép lập trình viên tập
trung vào các đối tượng phần mềm ở bậc cao hơn Ngoài ra, nhiều người còn cho rằng
OOP dễ tiếp thu hơn cho những người mới học về lập trình hơn là các phương pháp
trước đó
Một cách giản lược, đây là khái niệm và là một nỗ lực nhằm giảm nhẹ các thaotác viết mã lệnh cho người lập trình, cho phép họ tạo ra các ứng dụng mà các yếu tốbên ngoài có thể tương tác với các chương trình đó giống như là tương tác với các đối
tượng vật lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Những đối tượng trong một ngôn ngữ OOP là các kết hợp giữa mã và dữ liệu
mà chúng được nhìn nhận như là một đơn vị duy nhất Mỗi đối tượng có một tên riêng
biệt và tất cả các tham chiếu đến đối tượng đó được tiến hành qua tên của nó Như vậy,mỗi đối tượng có khả năng nhận vào các thông báo, xử lý dữ liệu (bên trong của nó),
và gửi ra hay trả lời đến các đối tượng khác hay đến môi trường
1.5.2 Phương pháp phân tích có cấu trúc – phướng pháp hướng chức năng SADT (Structured Analysis and Design Technie)
Phương pháp phân tích có cấu trúc:
- Phương pháp này bao gồm 9 hoạt động: Khảo sát, phân tích, thiết kế, bổ sung,
tạo sinh, kiểm thử xác nhận, bảo đảm chất lượng, mô tả thủ tục, biến đổi cơ sở
dữ liệu, cài đặt
mà thuật ngữ “pha” được thay thế bởi thuật ngữ “hoạt động” (“pha” chỉ mộtkhoảng thời gian trong một dự án trong đó chỉ có một hoạt động được tiếnhành) Mỗi hoạt động có thể cung cấp những sửa đổi phù hợp cho một hoặcnhiều hoạt động trước đó
Phương pháp SADT (Structured Analysis and Design Technie):
- Đây là phương pháp của Mỹ dựa theo phương pháp phân rã một hệ thống lớn
thành các hệ thống con đơn giản hơn Nó có hệ thống trợ giúp theo kiểu đồ hoạ
để biểu diễn các hệ thống và việc trao đổi thông tin giữa các hệ con Kỹ thuật
chủ yếu của SADT là dựa trên sơ đồ luồng dữ liệu, từ điển dữ liệu (DataDictionnary), ngôn ngữ mô tả có cấu trúc, ma trận chức năng Nhưng SADT
chưa quan tâm một cách thích đáng đối với mô hình chức năng của hệ thống
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28CHƯƠNG 2: BÀI TOÁN QUẢN LÝ ĐIỂM CỦA SINH VIÊN
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ 2.1 Tổng quan về trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
2.1.1 Giới thiệu
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế là một trong 7 trường đại học thành viên
thuộc Đại học Huế (tên giao dịch tiếng Anh: Hue College of Economics – Hue
University) được thành lập theo Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 27/9/2002 của Thủtướng Chính Phủ trên cơ sở Khoa Kinh tế - Đại học Huế Trường đã trải qua nhiều giaiđoạn chuyển đổi lịch sử và có khởi nguyên từ Khoa Kinh tế nông nghiệp - Đại học
Nông nghiệp II Hà Bắc từ năm 1969
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Những mốc lịch sử quan trọng:
- 9/2002: Trường Đại học Kinh tế trực thuộc Đại học Huế
Trong hơn 40 năm qua, Trường đại học Kinh tế đã có những bước phát triển
nhanh, vững chắc trên mọi lĩnh vực hoạt động, đặc biệt là lĩnh vực đào tạo
2.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của đơn vị
Sứ mệnh: Sứ mệnh của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế là đào tạo nguồnnhân lực chất lượng, trình độ cao; thực hiện nghiên cứu khoa học, chuyển giao côngnghệ, cung ứng dịch vụ về lĩnh vực kinh tế và quản lý phục vụ sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội khu vực miền Trung; Tây Nguyên và cả nước
Tầm nhìn đến năm 2020: Đến năm 2020, Trường Đại học Kinh tế - Đại họcHuế trở thành một cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung
ứng dịch vụ về lĩnh vực kinh tế và quản lý có chất lượng, uy tín, xếp vào top 10 trongcác cơ sở đào tạo kinh tế và quản lý ở Việt Nam Tiến tới xây dựng Trường trở thànhtrường Đại theo hướng nghiên cứu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Giá trị cốt lõi:
kiến thức, phát triển kỹ năng, sáng kiến lập nghiệp, cạnh tranh được về việc làm
và cơ hội học tập trong môi trường quốc tế
- Đáp ứng nhu cầu xã hội
2.1.4 Cơ cấu tổ chức
Ban giám hiệu:
HIỆU TRƯỞNG: PGS.TS NGUYỄN VĂN PHÁT
Chủ tịch Hội đồng khoa học và đào tạo
Bí thư Đảng uỷ TrườngĐiện thoại: (84) 54 538 668
Phụ trách:
Phụ trách chungTrực tiếp phụ trách các mảng công tác sau:
Công tác chính trị tư tưởng;
- Công tác đào tạo sau đại học
PHÓ HIỆU TRƯỞNG: PSG.TS NGUYỄN TÀI PHÚC
Điện thoại: (84) 54 516 183
Phụ trách:
- Công tác đào tạo đại học, khảo thí và đảm
bảo chất lượng giáo dục;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30- Công tác quản lý hành chính;
PHÓ HIỆU TRƯỞNG: PGS TS TRẦN VĂN HÒA
Điện thoại:
Phụ trách:
- Công tác đối ngoại;
nghệ;
Cơ cấu tổ chức Trường:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 312.2 Mô tả bài toán
Qua quá trình khảo sát thực tế thì chức năng và quy trình quản lý điểm của sinhviên tại trường như sau:
Mỗi sinh viên với mỗi lớp học phần đăng ký học thì có một cột điểm chuyêncần dung để đánh giá mức độ chuyên cần của sinh viên, một cột điểm quá trình thường
được xác định dựa vào báo cáo hoặc kiểm tra trong quá trình học nhằm đánh giá khảnăng nắm bắt bài học trong quá trình giảng dạy, cột điểm thứ ba là cột điểm thi điểmthi được tính dựa trên kết quả thi trong kỳ thi tập trung tại trường, sinh viên được phép
thi lần hai nếu điểm trung bình của lớp học phần sau khi thì lần một đạt điểm F Ngoài
ra sinh viên chỉ được tham gia thi kết thúc học phần khi có cột điểm rèn luyện từ 5
điểm trở lên Kết quả trung bình sinh viên khi tham gia một lớp học phần được tính
dựa trên tích cột điểm với hệ số tương ứng của cột điểm đó Các hệ số được giảng viênchọn dưới sự thông qua của cán bộ phòng đào tạo
Kết quả học tập của sinh viên được tính dựa trên trung bình điểm các lớp họcphần theo học (đối với các lớp học phần được học cải thiện thì chỉ tính điểm các lớphọc phần cải thiện mới nhất) theo thang điểm hệ số 4
Sinh viên theo học tại trường được đánh giá xếp loại rèn luyện thông qua cột
điểm rèn luyện được đánh giá mỗi kỳ Điểm rèn luyện được đánh giá bằng cách dựa
trên một bảng các tiêu chí đánh giá, căn cứ vào đó mà các cá nhân tự đánh giá xếp loạicho bản thân rồi sau đó được lớp trường và giáo viên cố vấn kiểm tra đánh giá lại sau
đó gửi lên bộ phần đào tạo Tại đó, kết quả đánh giá sẽ được kiểm tra một lần nữa
cộng với báo cáo từ bộ phận giám thị để cân nhắc kết quả cuối cùng
Việc thông báo điểm được tiến hành đồng loạt và thường có xu hướng chia ra
các định kỳ như sau Đối với điểm chuyên cần và điểm quá trình, thì thường được
công bố sau khi kết thúc thời gian học của lớp học phần, dựa vào đây sinh viên có thểbiết được điểm số của mình, việc mình có được tham gia thi kết thúc học phần haykhông Lịch thi thường được công bố sau thời điểm này một khoảng thời gian Điểm
thi được công bố sau khi kết thúc kỳ thi ba tuần trở lên, kết quả thi đồng thời việc có bịTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32thi lại hay không cũng được công bố trong khoảng thời điểm này Điểm rèn luyện
được công bố sau khi họp đánh giá kết quả rèn luyện trong kỳ của lớp vài tuần
Trong quá trình nhập điểm chuyên cần và quá trình cho lớp học phần mình đảmnhận, nếu có sai sót thì giáo viên có thể gửi yêu cầu sửa điểm cho cán bộ phòng đàotạo và tiến hành sửa khi được chấp thuận
Sinh viên được phép gửi yêu cầu phúc khảo ngay khi toàn bộ điểm thi của kỳ
thi kết thúc và kết quả phúc khảo sẽ được thông báo sau đó
2.3 Mô tả yêu cầu
Hệ thống quản lý điểm cho phép quản lý các lớp học phần, giảng viên đảmnhận lớp có thể nhập, gửi yêu cầu chỉnh sửa, nhập từ tập tin excel, in ấn, tải về dạngtập tin excel danh sách lớp và điểm số kèm theo nếu muốn Cán bộ đào tạo được phép
xem điểm các lớp học phần, thông qua hay từ chối các yêu cầu sửa điểm nếu lý do
không hợp lệ Sinh viên có thể xem điểm lớp học phần của mình ngay khi giáo viênnhập vào theo thời gian thực, hệ thống sẽ có thông báo nếu có điểm mới hay có thay
đổi trong điểm số của bản thân
Điểm rèn luyện của sinh viên được xem bởi giáo viên cố vấn, cá nhân sinh viênđược xem và gửi yêu cầu điều chỉnh điểm rèn luyện nếu thấy không thỏa đáng Yêu
cầu sửa điểm sẽ được cán bộ phòng đào tạo tiếp nhận, xử lý và phản hồi cho cá nhânsinh viên Cán bộ đào tạo ngoài việc được phép xử lý các yêu cầu điều chỉnh điểm thì
có thể xem và giữ vai trò nhập điểm rèn luyện cho sinh viên theo lớp truyền thống Hệthống cho phép nhập từ tập tin excel và tải về danh sách điểm rèn luyện của sinh viêntheo tệp tin excel
Điểm thi được nhập bởi cán bộ đào tạo, hỗ trợ cả thao tác nhập bằng tập tin
excel lẫn nhập trực tiếp Cán bộ đào tạo được xem điểm thi của mọi sinh viên, giáoviên cố vấn được xem điểm thi của các sinh viên thuộc lớp mình đang cố vấn, giảng
viên được phép xem điểm thi của các sinh viên thuộc lớp học phần mình giảng dạy,
sinh viên có thể xem điểm thi của cá nhân ngay khi nó được nhập vào hệ thống Hệthống sẽ thông báo cho sinh viên khi có cập nhật về điểm số theo thời gian thực, điều
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33này cho phép sinh viên nhanh chóng xác định sai sót nếu có để gửi yêu cầu xem xét
sớm nhất có thể
Hệ thống hỗ trợ hệ thống thống kê kết quả học tập, rèn luyện của cá nhân sinhviên, tập thể sinh viên (theo lớp học phần, lớp truyền thống, khóa, ngành, chuyên
ngành,…) thông qua tính toán và hiển thị dưới dạng biểu đồ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỂM CỦA SINH
VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ
3.1 Phân tích hệ thống quản lý điểm của sinh viên tại trường Đại học Kinh
tế - Đại học Huế
Phân tích hệ thống là việc xác định xem chức năng nghiệp vụ của hệ thống là
gì Trong giai đoạn này bao gồm việc nghiên cứu hệ thống hiện thời, tìm ra nguyên lý
hoạt động của nó và những vị trí mà nó có thể được nâng cao, cải thiện Bên cạnh đó làviệc nghiên cứu xem xét các chức năng mà hệ thống cần cung cấp và các mối quan hệcủa chúng, bên trong cũng như với phía bên ngoài hệ thống
Mục đích: Xác định một cách chính xác và cụ thể các chức năng chính của hệthống thông tin Trong giai đoạn này cần phải xác định rõ ràng những gì mà hệ thốngcần phải thực hiện mà chưa quan tâm đến phương pháp thực hiện chức năng đó Nhưvậy việc phân tích phải đề cập đến những mô tả cơ sở, các mô tả này sẽ được trình bày
rõ trong một tài liệu gửi cho người sử dụng phê chuẩn trước khi tiến hành những côngviệc tiếp theo
3.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống (BFD – Bussiness Function Diagram)
Xác định chức năng nghiệp vụ là bước đầu tiên của việc phân tích hệ thống Để
phân tích yêu cầu thông tin của tổ chức thì cần phải biết được tổ chức đó thực hiệnnhững chức năng, nhiệm vụ gì Từ đó, tìm ra các thông tin, các dữ liệu được sử dụng
và tạo ra trong các chức năng Đồng thời cũng phải tìm ra những hạn chế, mối ràngbuộc đặt lên các chức năng đó
Sơ đồ phân rã chức năng (BFD – Business Funtion Diagram) là công cụ biểu
diễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các công việc cần thực hiện Mỗi công việc đượcchia ra làm các công việc con, số mức chia ra được phụ thuộc vào kích cỡ và độ phứctạp của hệ thống
Qua khảo sát quy trình hoạt động của hệ thống, nghiên cứu các nghiệp vụ, tathấy được các chức năng chính của hệ thống như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Sơ đồ 3.1: Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống quản lý điểm.
Quản lý điểm củasinh viên
Xem điểm rènluyện
Nhập điểm rènluyện
Gửi yêu cầu điềuchỉnh điểm rènluyện
Quản lý yêu cầuđiều chỉnh điểmrèn luyện
Nhập điểm rènluyện từ file excel
Quản lý điểm thi
Xem điểm thi
Thống kê kết quảhọc tập
Xem thống kê kếtquả học tập cánhân
Xem kết quả họctập theo tập thể
Xuất bảng điểmsinh viên theo lớptruyền thống
Xuất bảng điểmsinh viên theo lớphọc phần
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Sơ đồ 3.2: Sơ đồ phân rã chức năng Quản lý điểm học phần.
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ phân rã chức năng Quản lý điểm rèn luyện.
Quản lý điểmhọc phần
Xem điểm lớp
học phần
Nhập điểmlớp học phần
Gửi yêu cầusửa điểm họcphần
Quản lý yêucầu sửa điểmhọc phầnXem danhsách yêu cầusửa điểm
Xem chi tiếtyêu cầu sửađiểm
Duyệt yêu cầusửa điểm
Từ chối yêucầu sửa điểm
Nhập điểmhọc phần từfile excel
Quản lý điểmrèn luyện
Xem điểm rèn
luyện
Nhập điểmrèn luyện
Gửi yêu cầuđiều chỉnhđiểm rènluyện
Quản lý yêucầu điềuchỉnh điểmrèn luyệnXem danhsách yêu cầuđiều chỉnhđiểm rènluyệnXem chi tiếtyêu cầu sửađiểm rènluyệnDuyệt yêu cầuđiều chỉnhđiểm rènluyện
Từ chối yêucầu điềuchỉnh điểmrèn luyện
Nhập điểmrèn luyện từfile excel
Trường Đại học Kinh tế Huế