TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN ------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA RỪNG NGẬP MẶN RÚ CHÁ, XÃ HƯƠNG PHONG, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA RỪNG NGẬP MẶN
RÚ CHÁ, XÃ HƯƠNG PHONG, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA RỪNG NGẬP MẶN
RÚ CHÁ, XÃ HƯƠNG PHONG, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K46 Kinh tế Tài nguyên – Môi trường
Trang 3Lời Cám Ơn
Đề tài đã được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình cûa các Thæy
Cô giáo, các cán bộ, gia đình và bän bè
Lời đæu tiên em xin bày tô lòng biết ơn såu sắc nhçt đến Thæy giáo hướng dẫn: Th.S Nguyễn Công Định, người đã giúp đỡ em hình thành nên ý tưởng cho khóa luận tốt nghiệp Nhờ sự hướng dẫn và chỉ bâo tận tình cûa Thæy mà em đã có được hướng đi đúng đắn và hoàn thành tốt đề tài
Em xin cám ơn các Thæy, Cô giáo trường Đäi học Kinh tế Huế nói chung và các Thæy, Cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nói riêng
đã truyền đät kiến thức, các kĩ năng cæn thiết giúp em có thể hoàn thành được đề tài
Em cüng xin gửi lời cám ơn đến các cán bộ phòng Tài nguyên – Môi trường thị xã Hương Trà, các cán bộ täi xã Hương Phong, thị xã Hương Trà đã täo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập täi Phòng, cung cçp các thông tin và số liệu cæn thiết để em có thể hoàn thành đề tài
Cuối cùng em xin cám ơn gia đình, người thån cùng bän bè đã ở bên động viên, giúp đỡ và täo mọi điều kiện tốt nhçt để em có thể hoàn thành đề tài này
Em xin chån thành cám ơn!
Huế, ngày 15 tháng 5 năm 2016
Sinh viên Træn Thị Thùy Trang
tế Hu
ế
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CSRD Centre for Social Research
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Hình 1: Bản đồ rừng ngập mặn toàn cầu 6
Bảng 1: Diện tích và phân bố RNM trên thế giới từ năm 1980 đến năm 2005 7
Bảng 2: Diện tích và phân bố rừng ngập mặn Việt Nam năm 2006 8
Bảng 3: Diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam từ năm 1943-2009 9
Bảng 4: Tình hình sử dụng và biến động đất đai thời kì 2000-2013 18
Bảng 5: Thành phần loài và nơi phân bố của các loài cây ngập mặn ở RNM Rú Chá 23 Bảng 6: Giá trị sử dụng của các loài thực vật ngập mặn ở Rú Chá 25
Hình 2: Tổng giá trị kinh tế của RNM Rú Chá Error! Bookmark not defined. Bảng 7 Số lượng và tần suất khai thác củi của các hộ 29
Bảng 8: Tích lũy cacbon hàng năm của RNM làng Tha Po, Thái Lan 33
Bảng 9: Giá trị đầu tư của các tổ chức, dự án trong và ngoài nước vào RNM Rú Chá (2001-2012) 35
Bảng 10 Giá trị hiện tại của tiền tại thời điểm tính toán 36
Bảng 11 Giá trị kinh tế của RNM Rú Chá 37
tế Hu
ế
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ iii
MỤC LỤC iv
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Phương pháp nghiên cứu 3
3.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
3.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỪNG NGẬP MẶN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA RỪNG NGẬP MẶN 4
1.1 Rừng ngập mặn 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Vai trò, chức năng của rừng ngập mặn 4
1.1.3 Tình hình phân bổ và phát triển rừng ngập mặn trên thế giới 6
1.1.4 Tình hình phân bổ và phát triển rừng ngập mặn ở Việt Nam 8
1.1.5 Tình hình phát triển rừng ngập mặn ở tỉnh Thừa Thiên Huế 10
1.2 Các phương pháp xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn 11
tế Hu
ế
Trang 71.2.1 Khái niệm về xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn 11
1.2.2 Vai trò của việc xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn 12
1.2.3 Các phương pháp xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn 12
1.2.4 Các nghiên cứu về xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn ở Việt Nam 14
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA RỪNG NGẬP MẶN RÚ CHÁ 16
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 16
2.1.1 Giới thiệu chung về xã Hương Phong 16
2.1.1.1 Vị trí địa lý 16
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu 16
2.1.1.3 Tình hình sử dụng đất 17
2.1.1.4 Tình hình dân số và lao động 20
2.1.1.5 Tình hình kinh tế - xã hội 20
2.1.1.6 Cơ sở hạ tầng 21
2.1.2 Giới thiệu chung về rừng ngập mặn Rú Chá 22
2.1.2.1 Vị trí địa lý 22
2.1.2.2 Đặc điểm thổ nhưỡng 22
2.1.2.3 Hệ thực vật ngập mặn 22
2.1.3 Hiện trạng bảo vệ, khai thác và sử dụng rừng ngập mặn Rú Chá 25
2.1.3.1 Hiện trạng khai thác, bảo vệ và quy hoạch phát triển rừng ngập mặn Rú Chá………25
2.1.3.2 Các dự án đầu tư vào rừng ngập mặn Rú Chá 26
2.2 Xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn Rú Chá 27
2.2.1 Tổng giá trị của RNM Rú Chá 27
tế Hu
ế
Trang 82.2.2 Giá trị sử dụng trực tiếp 29
2.2.2.1 Giá trị gỗ, củi 29
2.2.2.2 Giá trị thủy sản 30
2.2.2.3 Giá trị về dược liệu 31
2.2.3 Giá trị sử dụng gián tiếp 31
2.2.3.1 Giá trị về du lịch 31
2.2.3.2 Giá trị tích lũy cacbon 32
2.2.3.3 Giá trị phòng hộ 33
2.2.4 Giá trị tồn tại 35
2.2.5 Tổng hợp các giá trị sử dụng đã tính toán 37
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 39
3.1 Định hướng 39
3.2 Giải pháp 39
3.2.1 Tăng cường công tác quản lý RNM Rú Chá 39
3.2.2 Thu hút các nguồn đầu tư phát triển vào khu vực Rú Chá 40
3.2.3 Chủ động lập kế hoạch trồng cây ngập mặn để mở rộng diện tích 40
3.2.4 Quy hoạch, sử dụng hợp lý diện tích nuôi trồng thủy sản 40
3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của RNM Rú Chá, và cách thức bảo vệ Rú Chá 41
3.2.6 Huy động sự tham gia của người dân trong việc bảo vệ và phát triển rừng……… 42
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
1 Kết luận 43
2 Kiến nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
tế Hu
ế
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài: “Xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn Rú Chá, xã Hương Phong,
thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương chính:
Chương 1: Tổng quan về rừng ngập mặn và các phương pháp xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn nhằm cung cấp các khái niệm cơ bản nhất về RNM, vai trò
của RNM, tình hình phát triển RNM ở Việt Nam nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng Ngoài ra đề tài còn tìm hiểu về khái niệm xác định giá trị kinh tế của RNM và vai trò của nó
Chương 2: Xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn Rú Chá Chương này
nhằm đem lại cái nhìn tổng quát về khu vực RNM Rú Chá bao gồm lịch sử hình thành
và phát triển của RNM Rú Chá, vị trí địa lý, đặc điểm thổ nhưỡng, hệ động - thực vật
và hiện trạng sử dụng, bảo vệ và quy hoạch RNM Rú Chá; các dự án đầu tư vào Rú Chá Điểm quan trọng nhất trong chương này đó chính là xác định các giá trị kinh tế chủ yếu của RNM Rú Chá bao gồm giá trị sử dụng trực tiếp và giá trị sử dụng gián tiếp Đối với các giá trị dễ lượng hóa đề tài sử dụng các số liệu thu thập được và phương pháp giá cả thị trường để quy đổi Còn đối với các giá trị khó lượng hóa hơn thì đề tài sử dụng phương pháp chi phí thay thế để xác định
Chương 3: Định hướng và giải pháp nêu ra phương hướng phát triển cho RNM
Rú Chá và các giải pháp nhằm thực hiện phương hướng đã đề ra, các giải pháp nhằm khai thác và phát triển Rú Chá một cách bền vững
tế Hu
ế
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Rừng ngập mặn là hệ sinh thái quan trọng, có năng suất sinh học cao ở vùng cửa sông ven biển Rừng ngập mặn là nơi nuôi dưỡng, sinh sống của nhiều loài động - thực vật Bên cạnh việc cung cấp các sản phẩm có giá trị về mặt kinh tế như: gỗ, củi, các loài thủy sản, rừng ngập mặn còn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển, bờ sông, bảo vệ hệ sinh thái, môi trường và cuộc sống của cộng đồng
Việt Nam là một nước ven biển với diện tích đất ngập nước xấp xỉ 5.810.000 ha
Do vậy, một trong những nguồn tài nguyên quan trọng của quốc gia là rừng ngập mặn
Nó mang lại cho chúng ta tổng giá trị kinh tế cao cả về giá trị sử dụng và phi sử dụng Tuy nhiên không phải ai cũng nhận thức được điều này Sự phát triển của nền kinh tế trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa cùng với sự quản lý chưa chặt chẽ của các địa phương khiến cho diện tích rừng ngập mặn đang ngày càng suy giảm nghiêm trọng Những khu rừng ngập mặn tự nhiên hầu như không còn Sự suy thoái thể hiện
rõ nhất qua sự suy giảm về mặt diện tích và chất lượng của các khu rừng ngập mặn
“Từ khoảng năm 1943-1945, chúng ta có diện tích khoảng 430 ngàn héc-ta, bây giờ chỉ còn khoảng hơn 160 ngàn héc-ta thôi, như thế mất 80% là đúng” Mất rừng ngập
mặn chính là mất đi nơi sinh sản của các loài thủy sản, nơi cư trú của các loài chim nước, mất đi chức năng chống phèn hóa, hạn chế xói lở bờ biển, và tác hại của bão lũ Trong những năm trở lại đây, tình hình thời tiết ở nước ta luôn diễn biến bất thường Những hậu quả do biến đổi khí hậu ngày càng khắc nghiệt hơn Do đó việc triển khai các hoạt động để ứng phó và phòng chống với các thiên tai xảy ra bất thường là điều hết sức cần thiết Thừa Thiên Huế cũng là điạ phương có thời tiết rất khắc nghiệt, thường xuyên phải gánh chịu các thiên tai như mưa lớn, bão, lũ Hằng năm vào mùa bão lũ, nước biển xâm nhập sâu vào đất liền, gây xói lỡ nhiều vùng đất ven biển, ven phá; phá hủy nhiều nhà cửa, hoa màu, ao hồ thủy sản, gây thiệt hại lớn
về người và tài sản Trước tình hình khí hậu đang có những biến đổi lớn gây bất lợi cho con người thì việc trồng rừng ngập mặn ven biển để phòng hộ góp phần thích ứng
tế Hu
ế
Trang 11với biến đổi khí hậu là điều đặc biệt quan trọng Các vùng đầm phá, khu vực ven biển
sẽ an toàn hơn nếu có rừng ngập mặn bao quanh để chắn sóng, gió, và bảo vệ bờ biển Trước đây, diện tích đất ngập mặn vùng đầm phá ven biển Thừa Thiên Huế rất lớn nhưng hiện nay đã bị suy giảm khá nhiều, tập trung thành những đám nhỏ, rải rác ven
bờ phá Tam Giang - Cầu Hai và đập Lập An Do đó, nghiên cứu đánh giá giá trị kinh
tế của rừng ngập mặn để phục hồi và bảo tồn nó là điều rất cần thiết
Rú Chá được biết đến là một khu rừng mặn nguyên sinh duy nhất còn sót lại trên vùng phá Tam Giang của tỉnh Thừa Thiên Huế, cũng là hệ sinh thái rừng ngập mặn có diện tích lớn nhất trong khu vực đầm phá này Khu vực rừng ngập mặn Rú Chá có hệ sinh thái rất đa dạng và phong phú với nhiều loài tôm, cá… đặc trưng của vùng đầm phá Tam Giang, tạo ra nguồn sinh kế lớn cho người dân địa phương Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do chịu các tác động từ các hoạt động của con người như khai thác gỗ, nuôi trồng thủy sản một cách tự phát không theo quy hoạch… đã làm cho diện tích rừng ngập mặn Rú Chá ngày càng giảm xuống Do đó, việc xác định giá trị kinh tế của Rừng ngập mặn Rú Chá để nhằm bảo vệ và phát triển nó là điều rất cần thiết Xuất
phát từ nhận định trên, tôi đã chọn đề tài: “Xác định giá trị kinh tế của rừng ngập
mặn Rú Chá, xã Hương Phong, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn về giá trị kinh tế của rừng ngập mặn
- Phân tích, đánh giá các giá trị kinh tế chủ yếu của rừng ngập mặn Rú Chá
- Đề xuất các ý kiến và giải pháp phù hợp nhằm góp phần sử dụng bền vững các tài nguyên có trong rừng ngập mặn
tế Hu
ế
Trang 123 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: chủ yếu được thu thập từ phòng Tài nguyên - Môi trường thị xã Hương Trà và xã Hương Phong, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế Ngoài ra, thông tin trên các website, đề tài và các công trình nghiên cứu đã được xuất bản cũng
là nguồn tài liệu có giá trị trong quá trình thực hiện nghiên cứu này
- Số liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 30 hộ dân trên địa bàn thôn Thuận Hòa, xã Hương Phong
3.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Có 3 phương pháp chính:
- Phương pháp giá thị trường dùng để xác định giá trị gỗ củi, thủy sản và dược liệu
- Phương pháp chi phí thay thế được dùng để xác định giá trị phòng hộ của rừng
- Phương pháp chi phí thiệt hại tránh được dùng để xác định giá trị phòng hộ của rừng Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp như: Phương pháp thống kê, mô
tả, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu; phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Giá trị kinh tế của rừng ngập mặn Rú Chá
Trang 13PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
“RNM là một tổ hợp đa dạng của các loài cây gỗ, cây bụi và địa dương xỉ sinh trưởng trong một môi trường sống đặc thù – khu vực bán nhật triều nằm giữa đất liền và biển, dọc theo bờ biển nhiệt đới và cận nhiệt đới trên khắp thế giới.”
Saenger và các cộng sự (1983) cũng đã mô tả RNM như là hệ cây rừng ven biển của vùng duyên hải nhiệt đới và á nhiệt đới
Tại điều 6, Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT về quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng, RNM được hiểu “là rừng phát triển ven bờ biển và các cửa sông lớn có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ.”
Có thể nói một cách tổng quát, RNM là một loại rừng đặc biệt ở vùng cửa sông, ven biển của các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới Cây ngập mặn sinh trưởng và phát triển tốt trên các bãi bùn lầy ngập nước biển, nước lợ có thủy triều lên xuống hằng ngày
1.1.2 Vai trò, chức năng của rừng ngập mặn
RNM có vai trò rất quan trọng vì nó cung cấp rất nhiều lợi ích cho con người, động vật và những hệ sinh thái xung quanh
- RNM là nơi có độ đa dạng sinh học cao
RNM là một trong những hệ sinh thái có độ đa dạng sinh học rất cao và là hệ sinh thái đặc trưng của đường bờ biển nhiệt đới và cận nhiệt đới RNM cung cấp nơi
tế Hu
ế
Trang 14cư trú và nguồn thức ăn cho nhiều loài chim, cá, các loài động vật có vỏ (nghêu, sò, cua, ốc…) và nhiều loài động vật khác RNM còn là khu vực kiếm ăn, nơi sinh sản và nuôi dưỡng quan trọng của nhiều loài cá, động vật có vỏ và tôm Nhờ các mùn bã được phân hủy tại chỗ, các chất thải do sông mang đến, các loài động vật phù du là thức ăn cho các loài tôm cá nhỏ… Ngoài ra RNM còn là nơi bảo vệ các loài động vật khi nước triều dâng lên và sóng lớn Khi gặp thời tiết bất lợi, nước thủy triều cao hay sóng lớn thì các loài động vật đáy sống trong hang hoặc trên mặt bùn trèo lên cây để tránh sóng,
và khi thời tiết trở lại bình thường, thủy triều xuống thì chúng lại trở lại nơi sống cũ
Do đó mà tính đa dạng sinh học của RNM tương đối ổn định Hệ sinh thái RNM được xem là hệ sinh thái có năng suất sinh học cao, đặc biệt là nguồn lợi thủy sản
- RNM góp phần giảm nhẹ các thiệt hại do thiên tai
RNM bảo vệ con người, nhà cửa, ruộng đồng khỏi các thiên tai như bão, lũ, sóng thủy triều… Các thân cây, cành và rễ của cây ngập mặn có vai trò như một hàng rào bảo vệ, là tấm lá chắn phòng hộ vùng ven biển giúp giảm những ảnh hưởng của sóng,
lũ lụt và gió mạnh Bên cạnh đó, RNM còn có vai trò quan trọng trong việc giảm xói
lở và bảo vệ đất Nhờ hệ thống rễ dày đặt của các loài cây ngập mặn có tác dụng bảo
vệ bờ biển và đất đai, giảm tốc độ dòng chảy của thủy triều, tránh tình trạng xói lở do bão lũ, và ảnh hưởng của sóng biển Ngoài ra, hệ thống các thân cây, cành và rễ của các loài cây ngập mặn cũng giúp cho quá trình lấn biển, tăng diện tích đất bằng cách giữ lại và cố định vật chất lơ lửng, phù sa Quá trình này xảy ra liên tục sẽ làm cho RNM ngày càng phát triển hướng ra phía biển và giúp làm tăng diện tích các bãi bồi ven biển
- RNM có vai trò quan trọng trong việc giảm ô nhiễm và điều hòa khí hậu
RNM có vai trò quan trọng trong việc làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường RNM
có tác dụng lọc bỏ các trầm tích và chất ô nhiễm, giữ lại các chất dinh dưỡng, từ đó làm sạch nước và môi trường RNM là kho lưu giữ cacbon rất lớn Theo ước tính, lượng cacbon được tổng hợp bởi RNM là 1,5 tấn cacbon/ha/năm Nó giúp giảm tiêu thụ một lượng đáng kể các khí thải độc hại, đồng thời còn có khả năng cân bằng lượng
CO2 và O2 trong khí quyển Do đó RNM có tác dụng rất tốt trong việc loại bỏ khí nhà kính - nguyên nhân chính gây biến đổi khí hậu ra khỏi bầu khí quyển
- RNM có khả năng hạn chế xâm nhập mặn và bảo vệ nước ngầm
tế Hu
ế
Trang 15Khi mực nước biển dâng cao, chúng ta phải đối diện với nguy cơ mất đất và nguồn nước ngầm do bị nhiễm mặn Tuy nhiên, nhờ có nhiều kênh rạch cùng với hệ thống rễ cây chằn chịt trên mặt đất làm giảm cường độ của sóng nên hạn chế dòng chảy vào nội địa khi triều cường lên, tán cây hạn chế tốc độ gió, nhờ đó RNM đã giúp cho quá trình xâm nhập mặn diễn ra chậm hơn và trên phạm vi hẹp
- RNM cung cấp sinh kế cho con người
RNM mang lại giá trị kinh tế cao, cung cấp kế sinh nhai cho nhiều người dân vùng ven biển Hệ sinh thái RNM rất phong phú và đa dạng, với nguồn lợi về thủy sản dồi dào cung cấp nhiều nguyên liệu cần thiết cho đời sống con người Nhiều nghiên cứu cho thấy, RNM tạo ra sản lượng cá khoảng từ 2,000 USD đến 9,000 USD trên hecta mỗi năm, nhiều hơn so với nuôi trồng thủy sản, du lịch và nông nghiệp (trích từ
sách “Rừng ngập mặn - Tài liệu ngoại khóa dành cho giáo viên các trường trung học
cơ sở ven biển”) Bên cạnh đó, RNM còn cung cấp gỗ, củi đốt, dược liệu cho đời sống
con người; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp RNM còn có giá trị về văn hóa đối với rất nhiều người, và còn cung cấp cảnh quan phục vụ cho hoạt động du lịch
1.1.3 Tình hình phân bổ và phát triển rừng ngập mặn trên thế giới
RNM là loại rừng tương đối hiếm trên toàn cầu Phần lớn chúng nằm ở vùng nhiệt đới, một vài khu vực ôn đới ẩm; phong phú và đa dạng nhất là ở dọc theo các bờ biển ẩm ướt, trong các khu vực châu thổ và các cửa sông
(Nguồn: Báo tuổi trẻ)
Trang 16diện tích chiếm đến 30,85% diện tích RNM toàn cầu vào năm 2005 Đất nước có diện tích RNM lớn nhất là Indonesia với diện tích 31.894 km2
chiếm đến 20,9% diện tích toàn cầu, tiếp đến là Brazil với 13.000 km2
(Nguồn: Mark Spalding, 2010)
Mặc dù RNM được xem là hệ sinh thái có mức đa dạng sinh học cao và đặc trưng của vùng bờ biển nhiệt đới và cận nhiệt đới, có tầm quan trọng to lớn, là tấm lá chắn hiệu quả cho các vùng ven biển trước những cơn bão và sóng thần; tuy vậy có chưa đầy 7% RNM trên thế giới được bảo vệ bởi pháp luật Có thể thấy, RNM đang dần biến mất Một phần năm RNM của thế giới đã biến mất từ năm 1980 đến năm 2005 Mặc dù tốc
tế Hu
ế
Trang 17độ biến mất biến mất của rừng đang dần chậm lại nhưng nếu con người vẫn tiếp tục phá RNM ven biển để nuôi tôm hoặc chuyển sang các mô hình kinh tế khác, phá hủy cảnh quan ven biển thì sẽ gây ra sự đe dọa về kinh tế và môi trường sinh thái
1.1.4 Tình hình phân bổ và phát triển rừng ngập mặn ở Việt Nam
Việt Nam là một nước có chiều dài tiếp giáp với biển, thường xuyên phải chịu ảnh hưởng của thiên tai Do đó, RNM có vai trò rất quan trọng, là tấm lá chắn bảo vệ cho các vùng ven biển
RNM ở Việt Nam chủ yếu tập trung ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh và các tỉnh ven biển châu thổ sông Hồng
Bảng 2: Diện tích và phân bố rừng ngập mặn Việt Nam năm 2006
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)
RNM phân bố và phát triển tốt ở các tỉnh phía Nam, đặc biệt là ở bán đảo Cà Mau Tại vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long diện tích RNM là 128.537 ha chiếm 61% diện tích RNM cả nước Trong khi đó diện tích RNM tại vùng ven biển
tế Hu
ế
Trang 18Nam Trung Bộ chỉ là 2 ha chiếm 0,0096% diện tích RNM cả nước Ở các tỉnh phía Bắc, cây RNM tuy thấp và nhỏ nhưng có giá trị phòng hộ rất lớn, đặc biệt tỷ trọng rừng tự nhiên khá cao Tại Quảng Ninh và vùng ven biển đồng bằng Bắc bộ có 19.745
ha rừng tự nhiên trên tổng số 37.651 ha diện tích RNM
Hiện nay diện tích RNM ở Việt Nam đang ngày càng suy giảm nhanh chóng Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, năm 1943 Việt Nam có 408.500 ha RNM thì đến năm 2006 diện tích này chỉ còn 209.741 ha, trong đó diện tích rừng trồng chiếm đến 72,5% diện tích Và đến năm 2009 diện tích RNM ở Việt Nam chỉ còn 155.290 ha
Bảng 3: Diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam từ năm 1943-2009
Đơn vị: Ha
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)
Có thể thấy, diện tích RNM ở nước ta liên tục suy giảm trong hơn nửa thế kỷ qua Các nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích RNM giảm là vì tình hình phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, đô thị hóa và cụ thể là phong trào nuôi tôm Phá RNM và xây dựng bờ kè làm đầm nuôi trồng thủy sản xảy ra khá phổ biện hiện nay tại các tỉnh
có RNM Điều này đã làm ngăn cản sự lưu thông của nước mặn, làm chết RNM Điển hình là một số vụ việc gần đây tại các địa phương như: huyện Kim Sơn (Ninh Bình), huyện An Minh và An Biên (Kiên Giang), huyện Hòa Bình (Bạc Liêu)… Không những vậy, với các cách nuôi tôm không phù hợp cũng làm cho môi trường đầm bị ô nhiễm do sự hình thành H2S và NH4 trong quá trình phân hủy các xác cây ngập mặn Ngoài ra, các hoạt động khai thác gỗ củi, tài nguyên thủy sản quá mức; ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng của bão, sóng biển cũng là một trong những nguyên nhân gây mất RNM
tế Hu
ế
Trang 19Tuy nhiên trong những năm qua chính quyền Việt Nam cũng đã có những chủ trương bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái RNM tại nhiều địa phương trong cả nước Bên cạnh đó còn có sự tham gia hỗ trợ của một số tổ chức phi chính phủ trong công tác này như: Hội chữ thập đỏ Đan Mạch, Hội chữ thập đỏ Nhật Bản, các tổ chức của Đức… Một trong những khu vực được xem là ưu tiên trong công tác này đó là các tỉnh ven biển miền Trung của Việt Nam
1.1.5 Tình hình phát triển rừng ngập mặn ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Diện tích đất ngập mặn vùng đầm phá ven biển Thừa Thiên Huế trước đây rất lớn nhưng hiện tại còn chưa đầy 8 ha RNM Các khu RNM chủ yếu đó là RNM Rú Chá ở
xã Hương Phong (Thị xã Hương Trà), Cảnh Dương và đầm Lập An, Lăng Cô (huyện Phú Lộc), Tân Mỹ (huyện Phú Vang) Do diện tích RNM còn lại rất ít nên việc trồng cây để phục hồi, cải tạo lại RNM nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo tồn đa dạng sinh học là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu để bảo vệ tài nguyên, môi trường các vùng đầm phá ven biển của Thừa Thiên Huế
Hệ thống đầm phá Tam Giang - Cầu Hai trải dài 70 km với diện tích hơn 22.000
ha, là vùng sinh thái ngập mặn có tiềm năng sinh học phong phú, là một vùng đặc thù kinh tế của tỉnh, được chia thành 11 vùng với 4 nhóm chính: Nhóm vùng bảo tồn, bảo
vệ và phục hồi; nhóm vùng đệm sử dụng với cường độ thấp; nhóm vùng phát triển và nhóm vùng dự trữ
Mỗi năm, do tác động của biến đổi khí hậu gây ra các cơn bão và lũ lụt ngày càng mạnh và thất thường, Thừa Thiên Huế phải hứng chịu những thiệt hại nghiêm trọng trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ tiện ích Sau gần 2 năm triển khai (từ tháng 11/2012 đến tháng 7/2014), tỉnh Thừa Thiên Huế đã trồng được trên 23.000 cây ngập mặn, với tỷ lệ cây sống đạt trên 85%, trong đó hơn một nửa được trồng tại các ao nuôi thủy sản; và trang bị kiến thức cho
400 hộ gia đình áp dụng kỹ thuật nuôi trồng thủy sản sinh thái vào thực tiễn, người dân trong vùng hiện có cuộc sống an toàn hơn với thu hoạch và thu nhập ổn định hơn Kết quả này có được nhờ sự phối hợp giữa Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Thừa Thiên Huế với nhà tài trợ Microsofl Tập đoàn Microsofl cam kết tiếp tục tài trợ cho tỉnh
tế Hu
ế
Trang 20Thừa Thiên Huế nhân rộng các mô hình để mở rộng diện tích cây ngập mặn để nó trở thành tấm lá chắn bảo vệ cho cộng đồng và môi trường sinh thái Để mở rộng diện tích RNM, dự án nói trên cũng đã tổ chức 4 lớp tập huấn, phổ biến kiến thức và đào tạo cho hơn 100 lượt người dân địa phương về vai trò, giá trị và ý nghĩa của RNM, kỹ thuật xây dựng vườn ươm, thu hái, gieo ươm và sản xuất cây ngập mặn; các kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ RNM
Năm 2010, Cục Hợp Tác và Phát Triển Hà Lan đã hỗ trợ tỉnh Thừa Thiên Huế trồng thử nghiệm 4.000m2
với 2.000 cây ngập mặn tại Cồn Tè, với tỷ lệ sống trên 80%, chiều cao cây trung bình trên 1,5m và nhiều cây đã ra hoa kết trái Với thành công đó vào năm 2012 CSRD lại tiếp tục được Cục Hợp Tác và Phát Triển Hà Lan hỗ trợ để trồng thêm 2,5 ha RNM với 4.000 cây ngập mặn Đến nay cây sinh trưởng và phát triển tốt với tỷ lệ sống trên 75% Toàn bộ diện tích RNM tại Cồn Tè được người dân đặt tên là ADAPTS để nói lên tầm quan trọng của nó trong việc bảo vệ môi trường
và ứng phó với biến đổi khí hậu Và hiện nay, RNM ADAPTS được xem là nơi trồng cây ngập mặn thành công nhất tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Từ thành công của những mô hình nói trên, tỉnh Thừa Thiên Huế đang phấn đấu trồng thêm 300 ha RNM, tập trung chủ yếu ở vùng ven phá của thị xã Hương Trà, Lăng Cô (huyện Phú Lộc), trong đó riêng xã Hương Phong bước đầu là 70ha
1.2 Các phương pháp xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn
1.2.1 Khái niệm về xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn
Xác định giá trị kinh tế rừng ngập mặn có thể hiểu là việc sử dụng các phương pháp lượng giá kinh tế để xác định giá trị tiền tệ của các giá trị tài nguyên rừng ngập mặn
tế Hu
ế
Trang 211.2.2 Vai trò của việc xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn
Các kết quả của việc xác định giá trị kinh tế RNM ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc hoạch định chính sách cho tài nguyên RNM bởi các lý do:
- Thứ nhất, xác định giá trị kinh tế của RNM giúp cho các nhà quản lý tính toán được các lợi ích và chi phí của các phương án sử dụng tài nguyên RNM khác nhau, từ
đó giúp cho việc lựa chọn phương án sử dụng tài nguyên RNM một cách tốt nhất
- Thứ hai, xác định giá trị kinh tế của RNM sẽ giúp cho quá trình hoạch định chính sách về RNM chính xác hơn, như lựa chọn phương án bảo tồn RNM hay thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội
- Thứ ba, xác định giá trị kinh tế RNM giúp cho việc phân tích kinh tế của một
dự án liên quan đến RNM được đầy đủ hơn, cho phép nhìn nhận đầy đủ hơn các lợi ích
và chi phí của dự án, tạo cơ sở để lựa chọn dự án một cách đúng đắn
1.2.3 Các phương pháp xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn
Phương pháp giá thị trường (MP)
Phương pháp giá thị trường được dùng để ước tính các giá trị kinh tế của các thành phần tài nguyên môi trường được trao đổi, mua bán trên thị trường Tổng lợi ích kinh tế thực hay thặng dư kinh tế là tổng thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng Đây là phương pháp dễ thu thập số liệu và dễ tính toán, là phương pháp thông dụng trong lượng giá kinh tế Tuy nhiên, trong một số trường hợp giá cả trong thị trường bị bóp méo do sự thất bại của thị trường (độc quyền) hay các chính sách của chính phủ (thuế, trợ cấp…) từ đó làm phản ánh sai lệch giá trị kinh tế của hàng hóa
Phương pháp chi phí thay thế (RC)
Phương pháp chi phí thay thế được dùng để ước lượng giá trị của các dịch vụ hệ sinh thái gần giống với chi phí để cung ứng hàng hóa và dịch vụ tương ứng do con người tạo ra (Trần Hữu Tuấn, 2014)
Phương pháp này khá đơn giản trong ứng dụng và việc xác lập không khó khăn,
có tính thuyết phục cao Nhưng nhược điểm của phương pháp này là khó có thể tìm
tế Hu
ế
Trang 22được các hàng hóa và dịch vụ nhân tạo tương ứng để ước lượng giá trị và người thực hiện phương pháp này phải có chuyên môn sâu và toàn diện
Phương pháp chi phí thiệt hại tránh được (AC)
Phương pháp chi phí thiệt hại tránh được được sử dụng để thông tin về các thiệt hại tránh được hoặc giá trị của các tài sản được các hệ sinh thái tài nguyên môi trường bảo vệ khi có sự cố môi trường xảy ra
Ưu điểm của phương pháp này là có thể đánh giá được giá trị của các khu RNM
có giá trị phòng hộ từ đó giúp cho nhà quản lý có thêm thông tin để đầu tư cho việc bảo tồn
Phương pháp chi phí du hành (TCM)
Phương pháp chi phí du hành là phương pháp dựa trên cơ sở thực tiễn là những nơi, địa điểm có chất lượng môi trường tốt, có nhiều khách du lịch đến tham quan; thông qua lượng khách du lịch để xem xét, đánh giá mối quan hệ giữa chi phí cho chuyến đi với số lần tham quan địa điểm đó, từ đó góp phần đánh giá được giá trị du lịch, giải trí của nơi đó
Đây là phương pháp dễ chấp nhận về mặt lý thuyết và thực tiễn Song, phương pháp này chỉ có thể áp dụng ở những nơi có khách du lịch, bên cạnh đó nếu điểm du lịch có sự tham gia của khách quốc tế thì việc phân vùng và tính toán chi phí của từng vùng là khá phức tạp
Phương pháp định giá hưởng thụ (HP)
Phương pháp định giá hưởng thụ được sử dụng để ước tính giá trị của chất lượng môi trường trên cơ sở những sự hưởng thụ của con người do dịch vụ môi trường mang lại Phương pháp HP là một phương pháp linh hoạt, thông tin đáng tin cậy, các dữ liệu thường có sẵn Tuy nhiên cũng là phương pháp tương đối phức tạp để thực thi và nắm bắt, đòi hỏi mức độ cao về thống kê chuyên gia
tế Hu
ế
Trang 23Phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM)
CVM được dùng để đánh giá các giá trị môi trường thông qua việc đo lường mức sẵn lòng trả (WTP) hoặc mức sẵn lòng chấp nhận (WTA) của các cá nhân cho một hàng hóa dịch vụ môi trường Phương pháp đánh giá trực tiếp bằng các cuộc phỏng vấn từ người được hưởng lợi từ chất lượng môi trường
Định giá ngẫu nhiên được sử dụng rộng rãi để tính toán giá trị kinh tế của nhiều loại hàng hóa dịch vụ, có thể tính toán được cả giá trị sử dụng và phi sử dụng Tuy nhiên trong nhiều trường hợp phương pháp này lại mang tính giả thuyết Ngoài ra việc thực hiện phương pháp này cũng rất tốn kém về mặt thời gian và kinh phí
1.2.4 Các nghiên cứu về xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn ở Việt Nam
Tại Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu về xác định giá trị kinh tế của RNM
Có thể kể đến các nghiên cứu của Đặng Văn Phan và các cộng sự (2000) về định giá kinh tế rừng ngập mặn Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh; Trần Hữu Tuấn và các cộng
sự (2012) đánh giá các giá trị kinh tế của rừng ngập mặn đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định
- Nghiên cứu: Định giá kinh tế rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh của GS.TS Đặng Văn Phan và các cộng sự (2000) Đây là đề tài nghiên cứu nằm trong khuôn khổ dự án Hướng tới Chương trình Quốc gia về Quản lý Đất ngập nước ở Việt Nam, do chính phủ Hà Lan tài trợ Đề tài được thực hiện nhằm góp phần cung cấp các thông tin về lợi ích kinh tế của các hoạt động đang diễn ra tại khu vực Cần Giờ, tạo cơ
sở để xác định các kế hoạch bảo tồn rừng đi đôi với phát triển kinh tế Kết quả đề tài cho thấy, tổng giá trị kinh tế hàng năm của RNM Cần Giờ ước đạt khoảng gần 95 tỷ đồng (tính theo giá năm 1999) Việc định giá cũng đã cho thấy một tỷ lệ lớn các lợi ích kinh tế thu được từ các chức năng sinh thái chứ không phải là các sản phẩm trực tiếp, trước mắt
- Nghiên cứu: Định giá các giá trị kinh tế phục hồi rừng ngập mặn đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định của PGS.TS Trần Hữu Tuấn và các cộng sự (2012) Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) để ước lượng mức giá sẵn lòng trả
tế Hu
ế
Trang 24(WTP) của người dân địa phương trong việc phục hồi và bảo tồn RNM đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định Kết quả nghiên cứu cho thấy, ước tính người dân địa phương sẵn lòng trả 146.677 đồng/hộ cho việc bảo tồn và phục hồi RNM đầm Thị Nại Và tổng giá trị tính cho tổng số hộ thuộc địa bàn nghiên cứu là 15.694.439.000 đồng Kết quả phân tích lợi ích chi phí giản đơn gợi ý rằng việc bảo tồn và phục hồi RNM đầm Thị Nại là việc nên làm về mặt kinh tế Kết quả định giá cũng góp phần cho công tác tuyên truyền giúp người dân hiểu rõ hơn về các giá trị kinh tế mang lại từ việc bảo tồn và phục hồi RNM
tế Hu
ế
Trang 25CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA RỪNG NGẬP MẶN
RÚ CHÁ
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Giới thiệu chung về xã Hương Phong
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Hương Phong là một xã nằm ở vùng ven biển đầm phá nên mang đặc điểm của địa hình ven biển Xã Hương Phong thuộc thị xã Hương Trà có vị trí địa lý như sau:
- Phía Đông giáp thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang
- Phía Tây giáp xã Quảng Thanh, huyện Quảng Điền
- Phía Nam giáp xã Hương Vinh thị xã Hương Trà và xã Phú Mậu, huyện Phú Vang
- Phía bắc giáp xã Hải Dương, thị xã Hương Trà
Xã có địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 1m đến 2m Vùng ven phá thường bị nhiễm mặn, thiếu nước vào mùa khô, mùa mưa bị ngập lụt Thổ nhưỡng ở đây là cát xám sáng và cát xám vàng
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu
Là nơi tiếp giáp giữa hai vùng khí hậu Nam và Bắc nên chịu ảnh hưởng của khí hậu hai miền Nhiệt độ theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thành phố Huế cho thấy nhiệt độ trung bình hàng năm của xã cũng như cho toàn thị xã là 25,300
C
Chế độ nhiệt: xã Hương Phong có hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa Nhiệt
độ trung bình năm là 25,300C tương đương với tổng nhiệt hàng năm khoảng 9.1500
Trang 26+ Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh từ 170
Độ ẩm không khí trong vùng trung bình khoảng 84,5%, trong mùa mưa lên đến 90%
+ Nhóm đất biến đổi do trồng lúa (Lp): Đây là loại đất phù sa rất thích hợp cho trồng lúa, được bồi đắp bởi sông Hương Loại đất này chủ yếu tập trung ven sông Hương
Ngoài ra do tiếp giáp với đầm phá Tam Giang nên một phần diện tích đất đai của
xã nghèo chất dinh dưỡng, hàm lượng NPK và mùn trong đất thấp, độ chua cao, đất cát ven biển thường bị nhiễm mặn, chua phèn nên năng suất cây trồng thấp
Đất sông suối ao hồ phân bố rộng khắp trên địa bàn toàn xã
tế Hu
ế
Trang 27Bảng 4: Tình hình sử dụng và biến động đất đai thời kì 2000-2013
Trang 28(Nguồn: UBND xã Hương Phong)
Qua số liệu kiểm kê đất đai các năm 2000, 2005, 2010 và 2013 có thể thấy diện tích đất tự nhiên của toàn xã đã tăng lên 1 ha trong giai đoạn 2000 - 2005 Đồng thời diện tích của các loại đất cũng có những thay đổi qua các năm Diện tích đất nông nghiệp giai đoạn
2011 - 2013 tăng 140,30 ha, chủ yếu do diện tích đất trồng lúa, đất lâm nghiệp và diện tích
tế Hu
ế
Trang 29đất nuôi trồng thủy sản tăng lên Trong khi đó diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn
2011 - 2013 giảm 106,08 ha Nhờ quy hoạch diện tích đất chưa sử dụng sang các mục đích khác để đảm bảo tận dụng tối đa nguồn tài nguyên đất, diện tích đất chưa sử dụng của toàn xã đã giảm 34,22 ha trong giai đoạn từ năm 2011-2013
2.1.1.5 Tình hình kinh tế - xã hội
Trong những năm qua nền kinh tế của xã đã có những bước phát triển mạnh, đời sống vật chất và nhu cầu sinh hoạt của người dân ngày càng được nâng cao Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng được chú trọng đầu tư phát triển tương đối hoàn thiện Hoạt động sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng hiệu quả giá trị sản xuất, góp phần ổn định phát triển kinh tế xã hội của địa phương Tổng sản lượng lương thực (đã quy thóc) năm 2014: 6.582,828 tấn, tăng 1.455,128 tấn so với cùng kì năm trước Trong đó, sản xuất lúa đạt sản lượng là 34,489 tấn Do giá cả trên thị trường không ổn định, người dân chuyển sang các hoạt động sản xuất kinh doanh khác do đó số lượng vật nuôi trong toàn xã nhìn chung đều giảm so với năm 2013 Đàn lợn: 2400 con; đàn trâu: 360 con; đàn bò: 33 con; đàn dê: 60 con; đàn gia cầm: ước khoảng 100.000 con
Là một địa phương ven biển, tài nguyên nước mặt dồi dào chiếm 32,27% tổng diện tích đất trên địa bàn xã nên thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Do đó,
tế Hu
ế