1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 496

77 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2 Khái niệm về chỉ tiêu hiệu quả Hiệu quả là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các điều kiện chính trị- xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất để đạt được kết quả

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 496

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Th.S Ngô Sỹ Hùng Hồ Thị Thảo

Lớp: K44 TKKD

Hu ế 05/2014

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành đề tài này, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến ban giám hiệu Trường Đại Học Kinh Tế Huế, các thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã hướng dẫn, giảng dạy, cung cấp kiến thức và phương pháp trong 4 năm học vừa qua Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập, không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài mà còn là hành trang quý báu để tôi bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.

Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Công ty cổ phần 496, và các anh chị phòng kế toán của Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu và những kinh nghiệm thực tế để tôi hoàn thành tốt đề tài này này.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Th.s: Ngô Sỹ Hùng người đã dành nhiều thời gian và công sức trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài này.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, những người thân đã luôn theo sát, giúp đỡ và ủng hộ tôi về mặt tinh thần.

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về mặt thời gian cũng như kinh nghiệm thực tế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.

Kính mong quý thầy cô tiếp tục, bổ sung góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Hồ Thị Thảo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 1

3.Đối tượng nghiên cứu 2

4.Phạm vi nghiên cứu 2

5.Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 4

1.1 Một số khái niệm liên quan 4

1.1.1 Khái niệm về chỉ tiêu kết quả 4

1.1.2 Khái niệm về chỉ tiêu hiệu quả 4

1.1.3 Sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả 4

1.1.4 Khái niệm doanh thu 5

1.1.5 Khái niệm chi phí 5

1.1.6 Khái niệm lợi nhuận 6

1.2 Khái niệm, phân loại và vai trò hiệu quả SXKD 6

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả SXKD 6

1.2.2 Phân loại chỉ tiêu hiệu quả SXKD 7

1.2.2.1 Theo phạm vi tính toán 7

1.2.2.2 Theo nội dung tính toán 8

1.2.2.3 Theo phạm vi tính 8

1.2.2.4 Theo hình thái biểu hiện 8

1.2.3 Vai trò của chỉ tiêu hiệu quả SXKD 8

1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD 10

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả SXKD của doanh nghiệp 11

1.2.5.1 Nhóm nhân tố môi trường bên ngoài 11

1.2.5.2 Các nhân tố bên trong 12

1.2.6 Các phương pháp phân tích hiệu quả SXKD 15

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.2.6.1 Phương pháp so sánh 15

1.2.6.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 16

1.2.6.3 Phương pháp tính số chênh lệch 17

1.2.6.4 Phương pháp cân đối 17

1.2.6.5 Phương pháp phân tích chi tiết 17

1.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 18

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 18

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 18

1.3.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ 19

1.3.4 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định 20

1.3.5 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí 21

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 496 22

2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty 22

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần 496 22

2.1.2 Tổ chức sản xuất của công ty cổ phần 496 23

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 25

2.1.3.1 Chức năng của doanh nghiệp 25

2.1.3.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp 25

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 26

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy của công ty 26

2.1.4.2 Chức năng của từng bộ phận 26

2.2 Tình hình cơ bản về nguồn lực, kết quả kinh doanh của công ty cổ phần 496 qua 3 năm (2011-2013) 29

2.2.1 Tình hình lao động của công ty cổ phần 496 qua 3 năm (2011-2013) 29

2.2.2 Tình hình nguồn vốn của công ty cổ phần 496 qua 3 năm (2011-2013) 34

2.2.3 Kết quả SXKD của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 37

2.3 Phân tích hiệu quả SXKD của công ty trong 3 năm (2011-2013) 39

2.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn SXKD 39

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần 496 qua 3 năm

2011-2013 44

2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 47

2.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 49

2.4 Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 theo phương pháp thay thế liên hoàn 51 2.4.1 Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng vốn cố định đến sự biến động của doanh thu 51

2.4.2 Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng vốn lưu động đến sự biến động của doanh thu 54

2.4.3 Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng lao động đến sự biến động của doanh thu 57

CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SXKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 496 60

3.1 Cơ hội và thách thức của công ty nói riêng và ngành xây dựng nước ta nói chung 60

3.2 Định hướng 61

3.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD 61

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

3.1 Kết luận 65

3.2 Kiến nghị 66

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Quá trình hình thành một công trình 24

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy của công ty 26

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Tổng số lao động của doanh nghiệp giai đoạn 2011-2013 31Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động phân theo trình độ của doanh nghiệp 32Biểu đồ 3: Biến độnglao động phân theo trình độ của doanh nghiệp qua 3 năm (2011-2013) 33

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013 30

Bảng 2: Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2011-2013 35

Bảng 3: Tài sản so với vốn chủ sở hữu giai đoạn 2011-2013 37

Bảng 4: Tình hình kinh doanh của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 38

Bảng 5: Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 40

Bảng 6: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 43

Bảng 7: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 46

Bảng 8: Hiệu quả sử dụng lao động của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 48

Bảng 9: Hiệu quả chi phí của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 50

Bảng 10: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng vốn cố dịnh đến biến động của doanh thu 51

Bảng 11: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng vốn lưu động đến biến động của doanh thu 54

Bảng 12: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng nguồn lao động đến biến động của doanh thu 57

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước đây, mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp đều tuân theo kế hoạch của nhà nước Ba vấn đề cơ bảncủa sản xuất kinh doanh là: sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai?đều do nhà nước chỉ định sẵn nên doanh nghiệp không có quyền quyết định Chính vìvậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp không thực sự được quantâm, chú trọng đến

Từ năm 1986, nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường thì các doanhnghiệp phải tự chủ về mặt tài chính, tự xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, tựtìm đầu vào và đầu ra cho sản phẩm, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Hơn thế nữa năm 2007, Việt Nam gia nhập tổ chức thươngmại thế giới (WTO) đã mở ra vô số cơ hội kinh doanh nhưng cũng tiềm ẩn không ítnguy cơ đối với mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong quyluật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường thì phải sử dụng các nguồn lực củamình một cách có hiệu quả nhất Thực chất của quá trình này là nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết quả của quá trình lao động của con người,

là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, nó giúp doanhnghiệp tồn tại và phát triển, là nguồn mang lại thu nhập cho người lao động, là nguồntích lũy cơ bản để tái sản xuất xã hội Do đó việc nghiên cứu và tìm cách nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh là đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp Nhận thức

được tầm quan trọng của hiệu quả sản xuất kinh doanh em đã chọn đề tài “ Vận dụng

một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần 496”để làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình, dưới

sự đồng ý và giúp đỡ của doanh nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 10

cũng như những thách thức trong tương lai, từ đó đề xuất những giải pháp nâng caonăng lực tài chính của công ty, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

3 Đối tượng nghiên cứu

Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công

Ty Cổ Phần 496

4 Phạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu: Tìm hiểu tại Công Ty Cổ Phần 496

Thời gian nghiên cứu: Các tài liệu, số liệu liên quan đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh cụ thể là doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 3 năm 2011đến 2013

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu từ phòng kế toán của công ty,các báo cáo, tham khảo sách báo, tạp chí, luận văn, website liên quan đến vấn đềnghiên cứu

Phương pháp tổng hợp: sau khi thu thập những thông tin có liên quan đếntình sản xuất kinh doanh là giai đoạn tổng hợp lại những thông tin cần thiết để tiếnhành phân tích

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Phương pháp phân tích: từ những số liệu , thông tin cần thiết đã tổng hợpđược tiến hành phân tích

Phương pháp so sánh:

Phương pháp so sánh được sử dụng rộng rãi nhất trong khi phân tích hiêu quảSXKD Phương pháp so sánh chia ra hai phương pháp, đó là so sánh tuyệt đối và sosánh tương đối

 Phương pháp so sánh tuyệt đối

 Phương pháp so sánh tương đối

Phương pháp đánh giá: Sau khi phân tích và so sánh, tiến hành đánh giá hiệuquả sản xuất kinh doanh của công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1 Một số khái niệm liên quan

1.1.1 Khái niệm về chỉ tiêu kết quả

Kết quả là chỉ tiêu kế hoạch phản ánh kết quả công tác trong một kỳ

- Các kết quả vật chất: Là các giá trị sử dụng dưới dạng sản phẩm hay dịch vụđược doanh nghiệp tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Nó được thể hiện bằngcác chỉ tiêu khối lượng tính theo đơn vị hiện vật và tính theo đơn vị giá trị

- Kết quả về mặt tài chính: Thông qua các chỉ tiêu lợi nhuận bao gồm phần đểlại cho doanh nghiệp (phần doanh nghiệp được hưởng) và phần doanh nghiệp nộp lạicho nhà nước

1.1.2 Khái niệm về chỉ tiêu hiệu quả

Hiệu quả là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các điều kiện chính trị- xã hội

và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất để đạt được kết quả cao nhất theo mongmuốn với chi phí thấp nhất Những chỉ tiêu phản ánh trong doanh nghiệp bao gồm:

Doanh lợi( lợi nhuận/ doanh thu, lợi nhuận/ vốn kinh doanh…)

Định mức tiêu hao vật tư/ sản phẩm

Vòng quay TSNH

Xét về hiệu quả của hoạt động SXKD của doanh nghiệp phản ánh trình độ sửdụng của các nguồn nhân lực và vật lực (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vậtliệu…) của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao trong hoạt động SXKD Hiệu quảkinh tế chỉ đạt được khi nào kết quả thu được từ hoạt động đó lớn hơn chi phí bỏ ra vàchênh lệch này ngày càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại

1.1.3 Sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả

- Kết quả: là số tuyệt đối trong bất cứ hoạt động nào của con người cũng cho tamột kết quả nhất định

- Kết quả SXKD của doanh nghiệp là những sản phẩm mang lại lợi ích tiêudùng cho xã hội (sản phẩm vật chất hay phi vật chất) Những sản phẩm này phù hợp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Như vậy, kết quả là biểu hiện quy mô của chỉ tiêu hay thực lực của một đơn vị sảnxuất trong một chu kì trong kinh doanh nào đó Tuy nhiên các kết quả hoạt độngSXKD chưa nói lên được bản chất bên trong của nó, chưa thể hiện được mối quan hệcủa nó với các chỉ tiêu khác Do đó cùng với chỉ tiêu kết quả, để đánh giá được côngtác quản lý kinh doanh người ta so sánh các chỉ tiêu kết quả với nhau để cho ta các chỉtiêu hiệu quả SXKD.

- Hiệu quả: khi so sánh các chỉ tiêu kết quả với nhau và các yếu tố đầu vào thìcho ta một chỉ tiêu hiệu quả như sau: lợi nhuận/doanh thu, lợi nhuận/chi phí…

Chỉ tiêu tổng quát:

Hiệu quả tuyệt đối = kết quả đầu ra – chi phí đầu vào.

+ nếu chỉ tiêu này lớn hơn 0 hay kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào thì công

ty làm ăn có hiệu quả và ngược lại

+ Nếu chỉ tiêu này bằng 0 hay kết quả đầu ra bằng chi phí đầu vào thì hòa vốn.Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như giá trị tổng sản lượng, doanh thuthuần và lợi nhuận thuần…

Chi phí đầu vào bao gồm: lao động, vật tư, tiền vốn…

Ta thấy không có sự đồng nhất giữa hiệu quả kinh tế và kết quả kinh tế:

+ Hiệu quả kinh tế là phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa cái bỏ ra

và cái thu được về

+ Kết quả chỉ là yếu tố cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả

1.1.4 Khái niệm doanh thu

Doanh thu bán hàng: là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa,dịch vụ,lao vụ màdoanh nghiệp thực hiện trong kì, doanh thu bán hàng phản ánh con số thực tế hàng hóatiêu thụ trong kì

Doanh thu thuần: là doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ, chiếtkhấu hàng bán,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế đánh trên doanhthu thực hiện trong kì như: Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất nhập khẩu…

1.1.5 Khái niệm chi phí

Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Trong hoạt động SXKD,chi phí bao gồm:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của số sản phẩmhàng hóa đã được xácđịnh là tiêu thụ.

Chi phí thời kì ( còn gọi là chi phí hoạt động): là những chi phí làm giảm lợi tứctrong một kì nào đó Nó bao gồm chi phí hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.6 Khái niệm lợi nhuận

Lợi nhuận: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi chi phí Tổng lợinhuận của một doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từhoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác

Lợi nhuận trước thuế: là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động

Lợi nhuận sau thuế: là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanhnghiệp cho nhà nước

Lợi nhuận giữ lại: là phần còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập lợi nhuận giữlại được bổ sung cho nguồn vốn SXKD, lợi nhuận giữ lại còn lại là lợi nhuận chưaphân phối

Lợi Nhuận = Doanh thu – Chi phí 1.2 Khái niệm, phân loại và vai trò hiệu quả SXKD

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả SXKD

Trong cơ chế thị trường hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đềuvới mục tiêu chung là tối đa hóa lợi nhuận Lợi nhuận là yếu tố quyết định đến sự tồntại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Để đạt được mức lợi nhuận cao, các doanhnghiệp cần phải hợp lý hóa quá trình SXKD khâu lựa chọn các yếu tố đầu vào, thựchiện quá trình cung ứng tiêu thụ Mức độ hợp lý hóa của quá trình được phản ánh quaphạm trù kinh tế cơ bản được gọi là : Hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau khi nói về hiệu quả SXKD Sau đây

là một số quan điểm về hiệu quả SXKD:

Quan điểm thứ nhất : Hiệu quả SXKD là kết quả đạt được trong hoạt động kinh

tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa

Theo quan điểm này thì hiệu quả SXKD đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quảSXKD vì cho rằng doanh thu có thể tăng do chi phí, mở rộng sử dụng các nguồn sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Quan điểm thứ hai: Hiệu quả SXKD là quan hệ tỷ lệ giữa phần trăm tăng thêm

của kết quả và phần trăm tăng lên của chi phí

Quan điểm này nêu lên quan hệ so sánh một cách tương đối giữa kết quả thuđược và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Quan điểm thứ ba: Hiệu quả SXKD là một đại lượng so sánh giữa kết quả thu

được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó

Quan điểm này đã phản ánh được bản chất của hiệu quả SXKD, vì nó gắn đượckết quả với chi phí bỏ ra coi hiệu quả SXKD là sự phản ánh trình độ sử dụng các chiphí Tuy nhiên kết quả và chi phí luôn vận động, nên quan điểm này chưa biểu hiệnđược mối tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí

Quan điểm thứ tư: Hiệu quả SXKD là phải thể hiện được mối quan hệ sự vận động

của chi phí tạo ra kết quả đó, đồng thời phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất

Quan điểm này đã chú ý đến sự so sánh tốc độ vận động của hai yếu tố phảnánh hiệu quả SXKD, đó là tốc độ vận động của kết quả và tốc độ vận động của chi phí.Mối quan hệ này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp

Nói tóm lại, Hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trug của

sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình

độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm đạt được mục tiêu kinhdoanh ( GS-TS Phạm Ngọc Kiểm) Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp gắn chặt vớihiệu quả kinh tế của toàn xã hội Vì thế nó cần được xem xét toàn diện cả về mặt địnhtính lẫn định lượng, không gian và thời gian

1.2.2 Phân loại chỉ tiêu hiệu quả SXKD

Hiệu quả là một phạm trù lớn mang tính chất tổng hợp vì vậy trong việc tiếpcận phân tích và đánh giá chỉ tiêu này cần nhận thức rõ về tính đa dạng các chỉ tiêuhiệu quả và phân loại các chỉ tiêu hiệu quả theo căn cứ sau:

1.2.2.1 Theo phạm vi tính toán

 Hiệu quả kinh tế

 Hiệu quả xã hội

 Hiệu quả đầu tư

 Hiệu quả môi trường…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Trong sản xuất, kinh doanh các đơn vị cở và toàn xã hội cần phải phấn đấu đạtđồng thời các loại hiệu quả trên Có như vậy mới đảm bảo cho sự phát triển bền vững.song trong thực tế khó có thể đạt đồng thời các mục tiêu hiệu quả tổng hợp đó.

1.2.2.2 Theo nội dung tính toán

 Hiệu quả tính dưới dạng thuận

 Hiệu quả tính dưới dạng nghịch

1.2.2.3 Theo phạm vi tính

 Hiệu quả toàn phần (còn gọi là hiệu quả đầy đủ) : Là loại chỉ tiêu hiệu quảđược tính chung cho toàn bộ kết quả và toàn bộ chi phí của từng yếu tố hoặc tínhchung cho tổng nguồn lực

 Hiệu quả đầu tư tăng thêm: Chỉ tính cho phần đầu tư tăng thêm và kết quảtăng thêm của thời kì tính toán Nó được xác định bằng cách so sánh phần kết quả giatăng do đầu tư tăng thêm đem lại

 Hiệu quả cận biên: Là kết quả so sánh giữa kết quả đạt được do đồng đầu tư cuốicùng đem lại Đối với các đơn vị cơ sở hiện nay chưa tính được chỉ tiêu hiệu quả cận biên

1.2.2.4 Theo hình thái biểu hiện

 Hiệu quả ẩn

 Hiệu quả hiện

1.2.3 Vai trò của chỉ tiêu hiệu quả SXKD

Theo những nghiên cứu thì hiệu quả SXKD là một chỉ tiêu tổng hợp từ nhiềuyếu tố khác nhau, nó nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệpHiệu quả của quá trình SXKD chính là điều kiện quan trọng nhất đảm bảo sản xuấtnhằm nâng cao số lượng và chất lượng của hàng hóa giúp cho doanh nghiệp củng cố được

vị trí và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, xây dựng cơ sở vật chất mua sắmthiết bị đầu tư công nghệ mới góp phần vào lợi ích xã hội Nếu doanh nghiệp hoạt độngkhông hiệu quả, không bù đắp được những chi phí bỏ ra thì đương nhiên doanh nghiệp đókhông phát triển mà còn không đứng vững và tất yếu sẽ dẫn đến phá sản

Như vậy, hiệu quả SXKD đối với doanh nghiệp là rất quan trọng nó quyết định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

chiếm lĩnh được thị trường đạt được những thành quả to lớn cũng như phá hủy những

gì doanh nghiệp đã xây dựng và vĩnh viễn không còn ở trong nền kinh tế

Đối với kinh tế xã hộiMột nền kinh tế xã hội phát triển hay không luôn đòi hỏi các thành phần kinh tế

đó làm ăn hiệu quả đạt được những thuận lợi sau:

Doanh nghiệp kinh doanh tốt, làm ăn hiệu quả thì điều đầu tiên doanh nghiệp

đó mang lại cho kinh tế xã hội là tăng sản phẩm cho xã hội, tạo ra việc làm, nâng caođời sống đân cư, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Doanh nghiệp làm ăn có lãi thì phảiđầu tư nhiều hơn vào quá trình tái sản xuất mở rộng để tạo ra nhiều sản phẩm hơn, tạo

ra nguồn nguồn sản phẩm dồi dào, đáp ứng nhu cầu đầy đủ, từ đó người dân có quyềnlựa chọn sản phẩm phù hợp và tốt nhất mang lại lợi ích cho mình và cho doanh nghiệp

Hiệu quả SXKD tăng, doanh nghiệp có điều kiện nâng cao chất lượng hàng hóa

hạ giá thành sản phẩm dẫn đến hạ giá bán tạo ra mức tiêu thụ mạnh trong người dân,điều đó không những có lợi cho doanh nghiệp mà còn có lợi cho nền kinh tế quốc dân,góp phần ổn định và tăng trưởng cho nền kinh tế quốc dân

Các nguồn thu từ NSNN chủ yếu từ các doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt độnghiệu quả sẽ tạo ra nguồn thúc đẩy đầu tư xã hội Ví dụ khi doanh nghiệp đóng lượngthuế nhiều lên giúp nhà nước xây dựng thêm cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân lực, mở rộngquan hệ quốc tế kèm theo đó là văn hóa xã hội trình độ dân trí được nâng cao, thúc đẩynền kinh tế phát triển tạo điều kiện nâng cao mức sống cho người lao động, tạo tâm lý

ổn định tin tưởng vào doanh nghiệp nên càng nâng cao năng suất lao động, chất lượng.điều này không những tốt cho doanh nghiệp mà còn tạo lợi ích xã hội nhờ đó màdoanh nghiệp giải quyết số lao động thừa của xã hội điều đó giúp cho xã hội giảiquyết những vấn đề khó khăn trong quá trình phát triển và hội nhập

Việc doanh nghiệp đạt được hiệu quả SXKD có vai trò hết sức quan trọng vớichính doanh nghiệp cũng như đối với xã hội Nó tạo ra tiền đề vững chắc cho sự phát triểncủa doanh nghiệp cũng như xã hội Trong đó mỗi doanh nghiệp chỉ là một cá thể nhưngnhiều cá thể vững vàng và phát triển cộng lại sẽ tạo ra nền kinh tế phát triển bền vững

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD

Đối với nền kinh tế quốc dânHiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu quy luậttiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức

độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường Trình độ phát triển của lựclượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất ngày càng hoàn thiện, càng nâng caohiệu quả kinh doanh Tóm lại, hiệu quả XSKD đem lại cho quốc gia sự phân bổ, sửdụng các nguồn lực ngày càng hợp lý và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

Đối với bản thân doanh nghiệpHiệu quả SXKD xét về mặt tuyệt đối chính là lợi nhuận thu được Nó là cơ sở

để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên Đối với mỗi doanhnghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì việc nângcao hiệu quả SXKD đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Ngoài ra nó còn giúp donh nghiệp cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng,cải tạo,hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đồng thời doanh nghiệp sẽ tận dụng và tiếtkiệm những nguồn lực có hạn của mình Với nguồn lực khan hiếm như hiện nay thìviệc sử dụng có hiệu quả sẽ đem lại cho doanh nghiệp những cơ hộ mới

Đối với người lao độngHiệu quả SXKD là động lực thúc đẩy người lao động hăng say sản xuất, luôn quantâm đến kết quả lao động của mình nâng cao hiệu quả SXKD cũng đồng nghĩa với việcnâng cao đời sống lao động, tăng năng suất lao động và góp phần nâng cao hiệu quả SXKD

Nói tóm lại, nâng cao hiệu quả SXKD có ý nghĩa rất quan trọng nó là tiền đềcho sự phát triển của doanh nghiệp Nó không bó hẹp trong một phạm vi của doanhnghiệp mà còn mở rộng ra đất nước thế giới Hiệu quả SXKD sẽ tạo cơ hội đạt kết quảSXKD cao nhất, mà kết quả SXKD mà điều mà mọi doanh nghiệp luôn hướng tới.nâng cao hiệu quả SXKD không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp mà còn là vấn

đề cấp thiết của đất nước, của nền kinh tế và xã hội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

1.2.5.1 Nhóm nhân tố môi trường bên ngoài

Đối thủ cạnh tranhBao gồm các đối thủ cạnh tranh trực tiếp (cùng hoạt động sản xuất kinh doanh

và tiêu thụ sản phẩm đồng nhất ) và các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng (các đối thủ chưathực hiện kinh doanh trong ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động Những đối thủ có

đủ tiềm năng và sẵn sàng “nhảy” vào kinh doanh) Nếu đối thủ cạnh tranh mạnh thìviệc nâng cao hiệu quả SXKD sẽ khó khăn hơn rất nhiều Bởi vì doanh nghiệp lúc nàychỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng hạ giá thànhsản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ tăng doanh thu tăng vòng quay của vốn, để tạocho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh về giá cả, chủng loại, mẫu mã…Như vậy đốithủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn, nó tạo ra động lực phát triển cho doanh nghiệp

Thị trườngNhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu racủa doanh nghiệp Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp.Đối với thị trường đầu vào cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như máy mócthiết bị… cho nên tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm tính liên tục và hiệu quảcủa quá trình sản xuất Còn với thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanhnghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp thị trường đầu ra nó

sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ tạo ra vòng quay của vốn nhanh hay chậm từ đó tác độngđến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

Tập quán dân cư và mức độ thu nhập bình quân toàn dân cưĐây là nhân tố quan trọng trong việc năng cao hiệu quả SXKD nó quyết địnhmức độ chất lượng, số lượng, chủng loại…Doanh nghiệp cần phải nắm bắt và nghiêncứu làm sao cho phù hợp với sức mua, thói quen tiêu dung, mức thu nhập bình quâncủa tầng lớp dân cư Những nhân tố này có tác động một cách gián tiếp lên quá trìnhSXKD của doanh nghiệp cũng như công tác marketing và cuối cùng là hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Môi trường chính trị và pháp luậtCác nhân tố thuộc môi trường chính trị, pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị là một trong những tiền đề quantrọng cho sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sự thay đổi môi trường chính trị

có thể có lợi cho doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệpkhác và ngược lại Hệ thống pháp luật hoàn thiện không thiên vị là một trong nhữngtiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện sự thay đổi và thực thi phápluật trong nền kinh tế có ảnh hưởng tới việc hoạch định tổ chức thực hiện chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp

Môi trường này có tác động trực tiếp đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp vìmôi trường pháp luật ảnh hưởng đến mặt sản xuất, nghành nghề, phương thức kinhdoanh…của doanh nghiệp Không những thế nó còn tác động đến chi phí của doanhnghiệp như chi phí lưu thông, chi phí vận chuyến…đặc biệt là các doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu lại còn bị ảnh hưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạnngạch của nhà nước giao cho luật bảo hộ cho doanh nghiệp tham gia hoạt động kinhdoanh Tóm lại môi trường chính trị có ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả SXKDbằng các tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ vĩ mô…

1.2.5.2 Các nhân tố bên trong

Các nhân tố bên trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm năng của doanhnghiệp, cơ hội, chiến lược kinh doanh và hiệu quả kinh doanh luôn phụ thuộc chặt chẽvào các yếu tố phản ánh tiềm lực của một doanh nghiệp không phải là bất biến mà cóthể phát triển mạnh lên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộ phận Chính vì vậytrong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp luôn phải chú ý tới các nhân tố này nhằmnâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp hơn nữa

Nhân tố vốnĐây là nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua chấtlượng nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh khả năng phân phối,đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định quy mô của doanh nghiệp và quy mô

có cơ hội để khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và sự đánh giáhiệu quả SXKD của doanh nghiệp trong kinh doanh

Nhân tố con ngườiTrong SXKD nhân tố con người là nhân tố quan trọng hàng đầu để đảm bảothành công, máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người tạ ra, dù có hiện đại đến đâucũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, kỹ thuật sử dụng máy móc của người lao động.Lực lượng lao động có thể sáng tạo ra công nghệ kỹ thuật mới đưa chúng vào sử dụngtạo ra tiềm năng lớn cho công việc nâng cao hiệu quả SXKD Cũng chính lực lượng laođộng sáng tạo ra sản phẩm mới và kiểu dáng phù hợp với người tiêu dùng làm cho sảnphẩm của doanh nghiệp có thể bán được tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả SXKD Lựclượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồnnhân lực khác nên tác động trực tiếp đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệTrình độ kỹ thuật công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nâng caochất lượng hàng hóa, nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm Nhờ vậydoanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay TSNH, tăng lợinhuận đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng Ngược lại với trình độ công nghệ thấpthì không những giảm khả năng cạnh tranh của doanh ngiệp mà còn giảm lợi nhuận kìmhãm sự phát triển Nói tóm lại nhân tố trình độ công nghệ cho phép doanh nghiệp nângcao năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh,tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả SXKD

Nhân tố quản trịNhân tố này đóng vai trò quan trọng chính trong hoạt động SXKD của doanhnghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp mộthướng đi đúng đắn trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chất lượng củachiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành cônghay thất bại của doanh nghiệp Đội ngũ cán bộ quản trị là người quyết định các hoạtđộng SXKD: sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất thế nào? Sản xuất bao nhiêu?.Mỗi quyết định của họ có tính quan trọng liên quan đến sự tồn tại hay diệt vong của

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

doanh nghiệp Chính họ là những người quyết định cạnh tranh như thế nào? Cạnhtranh bao nhiêu? Và bằng cách nào? Kết quả và hiệu quả của quản trị doanh nghiệpđều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như

cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp Việc xác định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của từng bộ phận, các nhân tố thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận cơcấu tổ chức đó

Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệpĐây là nhân tố quan trọng quyết định khả năng sản xuất cũng như là chỉ tiêuhàng đầu để đánh giá quy mô của doanh nghiệp Bất cứ hoạt động mua sắm thiết bịnguyên vật liệu hay phân phối…đều được tính toán dựa trên thực trạng tài chính củadoanh nghiệp Một doanh nghiệp có tiềm năng mạnh mẽ có khả năng trang bị dâychuyền công nghệ hiện đại, đảm bảo chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tổ chứckhuyến mãi quảng cáo mạnh mẽ, chấp nhận lỗ một thời gian ngắn, hạ giá thành nhằmgiữ và mở rộng thị phần của doanh nghiệp để sau đó lại tăng giá thành sản phẩm lạithu được được lợi nhuận nhiều hơn

Hệ thống trao đổi và xử lý thông tinThông tin được coi là một hàng hóa đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thịtrường hiện nay được coi là nền kinh tế thông tin hàng hóa Để đạt được thành côngtrong kinh doanh khi điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt các doanh nghiệpcần có các thông tin chính xác về cung cầu thị trường, về kĩ thuật, về người mua, vềđối thủ cạnh tranh…

Ngoài ra doanh nghiệp còn rất cần về các thông tin về thành công hay thất bạicủa các doanh nghiệp khác trong nước và quốc tế cần biết về các thông tin về thay đổichính sách kinh tế của nhà nước và các nước khác có liên quan

Trong kinh doanh, biết địch biết ta và nhất là hiểu rõ các đối thủ cạnh tranh thìmới có đối sách thắng lợi Trong cạnh tranh có chính sách phát triển mối quan hệ hợptác hỗ trợ lẫn nhau Kinh nhiệm thành công của nhiều doanh nghiệp là nắm được cácthông tin cần thiết và biết sử dụng các thông tin đó kịp thời là một điều quan trọng đểđưa ra các quyết định kinh doanh có hiệu quả Những thông tin chính xác được cung

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

cấp kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định được phương hướng kinhdoanh, xác định được chiến lược kinh doanh dài hạn.

1.2.6 Các phương pháp phân tích hiệu quả SXKD

1.2.6.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng lâu đời và phổ biến nhấttrong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu Bản chất củaphương hướng này là đối chiếu các chỉ tiêu các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa

có cùng một nội dung một tính chất tương tự Chúng cho phép chúng ta tổng hợpnhững nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng được so sánh trên

cơ sở đánh giá được các mặt phát triển

Hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra các biện pháp quản lý tối ưu trong mỗi trườnghợp cụ thể Khi sử dụng phương pháp so sánh cần nắm giữ ba nguyên tắc cơ bản sau:

Lựa chọn tiêu chuẩn so sánhTiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kì được lựa chọn làm căn cứ để so sánhgọi là gốc so sánh

 Tài liệu năm trước (hoặc kì trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của chỉ tiêu

 Các chỉ tiêu được dự kiến ( kế hoạch, định mức hay dự toán) nhằm đánh giátình hình thực hiện so với kế hoạch hay định mức, dự toán

 Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường có thể so sánh số thựcvới mức hợp đồng hoặc tổng nhu cầu

Các chỉ tiêu của kì so sánh với kì gốc được gọi là chỉ tiêu kì thực hiên và kếtquả đạt được

Điều kiện so sánh được:

Các chỉ tiêu được tính cùng trong một khoảng thời gian hạch toán phải đượctính ở ba mặt sau:

- Phải cùng nội dung kinh tế

- Phải cùng phương pháp tính toán

- Phải cùng một đơn vị đo lường

Về không gian: Các chỉ tiêu phải được quy đổi về mặt quy mô và điều kiện kinhdoanh tương tự nhau

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Trị số của chỉtiêu kì phântích

- Trị số chỉtiêu kì gốc

Là kết quả phép chia giữa trị số của kì phân tích so sánh với kì gốc của chỉ tiêukinh tế, kết quả so sánh này biểu hiện kết cấu mối quan hệ, tốc độ phát triển mức phổbiến của các hiện tượng kinh tế:

ứ ă ả ươ đố ủ á ℎỉ ê = ị ố ì ℎâ í ℎ

Nếu kết quả lớn hơn 100% thì doanh nghiệp làm ăn có lãi và ngược lại

1.2.6.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Thực chất của phương pháp này là so sánh số liệu thực tế với số liệu kế hoạch,

Phương pháp này có ưu điểm: đơn giản, dễ tính, dễ hiểu

Nhược điểm: Sắp xếp trình tự nhân tố từ lượng đến chất trong nhiều trường hợpkhông đơn giản Nếu phân biệt sai kết quả không chính xác

Dùng phương pháp này để phân tích nguyên nhân, xác định được nhân tố tănghay giảm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

1.2.6.3 Phương pháp tính số chênh lệch

Phương pháp tính số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thếliên hoàn, nhằm phân tích các nhân tố thuân ảnh hưởng đến sự biến động các chỉ tiêukinh tế Phương pháp này tôn trọng đầy đủ nội dung các bước tiến hành của phươngpháp thay thế liên hoàn chúng chỉ khác ở chỗ là khi xác định nhân tố ảnh hưởng đơngiản hơn, chỉ việc nhóm các số hạng và tính số chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức

độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Như vậy phương pháp tính sốchênh lệch chỉ áp dụng trong từng trường hợp cụ thể, các nhân tố có quan hệ với chỉtiêu bằng tích số và cũng có thể áp dụng trong trường hợp các nhân tố có quan hệ vớichỉ tiêu bằng thương số

1.2.6.4 Phương pháp cân đối

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hình thành rất nhiềumối quan hệ cân đối về lượng giữa hai mặt cảu các yếu tố và quá trình kinh doanh.Dựa vào mối quan hệ cân đối này người phân tích sẽ xác định được ảnh hưởng của cácnhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích Trong mối quan hệ tổng số, mức ảnhhưởng tuyệt đối của từng thành phần bộ phận có tính độc lập với nhau và được xácđịnh là chênh lệch tuyệt đối của các thành phần bộ phận ấy

1.2.6.5 Phương pháp phân tích chi tiết

 Chi tiết các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu:

Các chỉ tiêu kinh tế thường được chia thành các yếu tố cấu thành Nghiên cứu chitiết giúp chúng ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các chỉ tiêu phân tích

Ví dụ: Tổng giá thành sản phẩm được chi tiết theo giá thành của từng loại sảnphẩm sản xuất Trong mỗi loại sản phẩm giá thành được chi tiết theo các yếu tố củachi phí sản xuất

 Chi tiết theo thời gian:

Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình trong từng khoảng thờigian nhất định Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những nguyên nhân tác động khácnhau Việc phân tích chi tiết này giúp chúng ta đánh giá chính xác đúng đắn kết quảkinh doanh từ đó có các giải pháp hiệu lực trong từng khoảng thời gian

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Ví dụ: Trong sản xuất lượng sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ cung cấp được chitiết theo tháng, quý hay năm.

 Chi tết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh

Kết quả hoạt động SXKD do nhiều bộ phận theo nhiều phạm vi địa điểm phátsinh khác tạo nên Việc phân tích chi tiết này nhằm đánh giá kết quả kinh doanh củatừng bộ phận, phạm vi địa điểm khác nhau nhằm khai thác các mặt mạnh, mặt yếu củacác bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau

Ví dụ: Đánh giá hoạt động kinh doanh trên từng địa bàn hoạt động…

1.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

Hiệu suất sử dụng lao động ( năng suất lao động bình quân)

Hiệu suất sử dụng lao động =

ố độ ì â

Chỉ tiêu này cho biết một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong

kì Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quả của lao động Phân tích năng suấtlao động là việc đánh giá sử dụng tổng hợp các yếu tố hợp thành năng lực sản xuất củadoanh nghiệp

Sức sinh lời của một lao động

Sức sinh lời lao động = ợ ậ ế

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất quá trình sử dụng các loại vốn.chính sự tối thiểu hóa số vốn cần sử dụng và tối đa hóa kết quả cần đạt được trong giớihạn về nguồn nhân tài vật lực phù hợp với hiệu quả kinh tế nói chung

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Hiệu suất sử dụng vốn SXKD =

ố ả ấ

Chỉ tiêu này phản ánh: Đầu tư một đồng vốn SXKD trong năm sẽ tạ ra được baonhiêu đơn vị doanh thu, hiệu suất càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh = Vốn sản xuất kinh doanhLợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn SXKD bình quân dùng vào SXKDtrong kỳ thu được bao nhiêu đông lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả

sử dụng vốn càng cao

1.3.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong sản xuất kinh doanh cần các chỉ tiêu sau:Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

ố ư độ ì â

Chỉ tiêu này phản ánh bình quân một đồng vốn lưu động bỏ vào SXKD thìdoanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu, doanh nghiệp cần phải bỏ

ra bao nhiêu đông vốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu độngVLĐ của doanh nghiệp không ngừng hoạt động từ vốn tiền tệ sang vốn dự trữ,vốn sản xuất, vốn thành phẩm rồi trả về vốn tiền tệ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Vòng luân chuyển của VLĐ là tổng số thời gian vốn đó dừng lại trong lĩnh vựcsản xuất và lĩnh vực lưu thông và đó được coi là thời gian cần thiết để vốn thay đổihình thái của mình và chỉ khi tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng về.

N: số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu

Tốc độ chu chuyển VLĐ nhanh (hay chậm) sẽ dẫn đến đơn vị tiết kiệm ( hayphải chi thêm) VLĐ

1.3.4 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu cần sử dụng bao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

1.3.5 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí là một chỉ tiêu bằng tiền của tất cả các chi phí trong doanh nghiệp bỏ ratrong quá trình sản xuất kinh doanh Nếu giảm chi phí sẽ tốc độ TSNH quay nhanhhơn và biện pháp quan trọng để hạ giá thành sản phẩm

Tỷ suất doanh thu chi phí

Tỷ suất doanh thu chi phí =

í

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí cho hoạt động SXKD trong kì thu đượcbao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì nó thể hiện mỗi đồng chiphí doanh nghiệp bỏ ra để SXKD đã mang lại hiệu quả tốt

Tỷ suất lợi nhuận chi phí

Tỷ suất lợi nhuận chi phí = ợ ậ

Trang 30

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 496 2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần 496

Tên đầy đủ của doanh nghiệp: Công ty cổ phần 496

Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Company No.496

Trụ sở đăng kí của công ty: Số 56, đường Phan Đăng Lưu, phường Trường Thi,Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An

Điện thoại: 0383.849.098 ; 0383.567.420 Fax: 0383.849.098

E-mail: Côngty496@gmail.com

Công ty cổ phần 496 là doanh nghiệp được thành lập dưới hình thức chuyển từdoanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần bằng cách cơ cấu lại tàichính Công ty tiền thân là Ban sản xuất dịch vụ kỹ thuật và xây dựng giao thông 4được thành lập năm 1990 Đơn vị được tách ra từ cơ quan liên hiệp các xí nghiệp giaothông 4, chủ yếu là cán bộ dôi ra của cơ quan chuyên môn, cơ quan đảng ủy, đoànthanh niên, Công đoàn liên hiệp 4 với một số thiết bị cũ kĩ có giá trị là 163 triệu đồng

Nhiệm vụ chủ yếu của ban sản xuất dịch vụ là cung ứng một số vật tư kỹ thuậtchuyên dung phục vụ thi công xây dựng công trình giao thông cho các đơn vị trongtoàn liên hiệp, hạch toán báo sổ với cơ quan liên hiệp

Ngày 04/01/1990 Bộ giao thông vận tải có quyết định số 1023/QĐ-TCCB-LĐthành lập xí nghiệp sản xuất dịch vụ giao thông 4 có tư cách pháp nhân, mở tài khoảnriêng giao dịch tại ngân hàng, hạch toán độc lập, tự trang trải điều kiện về nguồn vốn

và trình độ quản lý kih doanh trong cơ chế, công ty gặp nhiều khó khăn dẫn đến hiệuquả sản xuất không cao Lãnh đạo công ty đã xác định lại nhiệm vụ, mục tiêu pháttriển lâu dài của công ty là:

- Xây dựng các công trình giao thông, nâng cấp nền mặt đường bộ

- Gia công chế sửa, lắp đặt dầm thép khẩu độ nhỏ hơn 24m

- Cung ứng một số vật tư,thiết bị phục vụ xây lắp công trình giao thông

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Ngày 07/05/1993 Bộ GTVT có quyết định số 859 / QĐ-TCCB-LĐ thành lậpcông ty vật tư kỹ thuật và xây dựng giao thông 4 trên cơ sở xí nghiệp sản xuất và dịch

vụ giao thông 4 trên cơ sở xí nghiệp sản xuất và dịch vụ giao thông 4 Công ty đã đượctrọng tài kinh tế tỉnh Nghệ An cấp giấy phép kinh doanh số 109833 và Bộ xây dựngcấp giấy phép hành nghề số 526/BXD-SCXD

Do yêu cầu đổi mới ngày 15/12/1995 Bộ GTVT có quyết định số TCCB_LĐ đổi tên công ty vật tư kỹ thuật và xây dựng giao thông 4 thành công ty sửachữa đường bộ 496 với chức năng nhiệm vụ là:

5133/QĐ Sửa chữa đường xá thuộc hệ thống đường bộ và các công trình đảm bảogiao thông

- Chế sửa, xây dựng lắp đặt cầu đường bộ ( dầm cầu thép) khẩu độ nhỏ dưới 24m

- Kinh doanh vật tư thiết bị giao thông

- Sửa chữa phục hồi phương tiện giao thông vận tải

- Xây dựng các giao thông vừa và nhỏ

Dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh dần dần được hình thành công ty đượctiếp quản 177 km đường Hồ Chí Minh Tại quyết định số 1008/2003/QĐ-BGTVTngày 10/04/2003 của Bộ giao thông vận tải đổi tên “Công ty sửa chữa đường bộ 496”thành “Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 496” trực thuộc Khu quản lý đường bộ

4 – Cục đường bộ Việt Nam

Quyết định số 3670 ngày 22/12/2009 của Bộ trưởng GTVT về việc chuyểnCông ty QL &SCĐB 496 thành Công ty TNHH 1 TV QL &XDĐB 496

Căn cứ quyết định số 1740/QĐ-BGTVT ngày 30/05/2013 của Bộ giao thôngvận tải về việc phê duyệt phương án chuyển Công ty TNHH 1 TV QL&XDĐB 496,doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc công ty xây dựng công trình giao thông 4

thành“Công ty cổ phần 496” Với vốn điều lệ là 12.600.000.000đ, trong đó phần vốn

nhà nước là 6.174.000.000đ (chiếm 49%), phần vốn của các cổ đông khác là6.462.000.000 (chiếm 51%)

2.1.2 Tổ chức sản xuất của công ty cổ phần 496

Như chúng ta đã biết, xây dựng cơ bản nói chung cũng như xây dựng các côngtrình giao thông nói riêng là một nghành sản xuất độc lập, có chức năng tạo ra tài sản

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

cố định, cơ sở vật chất cho các nghành kinh tế quốc dân, tạo tiền đề cho nền kinh tếphát triển Ngành xây dựng cơ bản có những đặc thù riêng về kinh tế kỹ thuật nó thểhiện rõ nét ở sản phẩm là một quá trình từ khi khởi công xây lắp cho đến khi côngtrình (sản phẩm hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thường lâu dài, nó phụ thuộcvào quy mô tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình

Sơ đồ 1: Quá trình hình thành một công trình

Mô tả khái quát các giai đoạn như sau :

Giai đoạn 1: Giai đoạn đấu thầu

Khi nhận được thủ mời thầu của chủ đầu tư công trình thì phòng kế hoạch lên kếhoạch để đấu thầu, phòng kế hoạch sẽ lập dự toán cho công trình được mời thầu đó Bản

dự toán được dưa ra với chi phí thấp nhất đảm bảo không lỗ nhưng vẫn đáp ứng yêu cầukinh tế kỹ thuật của chủ đâu tư Khi được trúng thầu, thì nhà thầu sẽ đưa ra phương ánthi công cho chủ đầu tư duyệt, nếu được duyệt thì nhà thầu sẽ tổ chức thi công

Giai đoạn 2: Giai đoạn thi công xây lắp

Nhà thầu sẽ chuẩn bị điều kiện thi công bao gồm :

Nguyên vật liệu bao gồm đá các loại , nhựa đường, cát, xi măng, sắt thép vvNhân công bao gồm người lao động trực tiếp của công ty và người lao độngthuê ngoài nếu cần thiết

Xe máy thiết bị thi công bao gồm xe vận tải các loại, máy móc thiết bị như máy

lu, máy ủi, máy san vv

Và một số công cụ dụng cụ khác cần thiết cho việc thi công công trình

Khi nhà thầu thi công qua từng hạng mục sẽ có tư vấn giám sát theo dõi nghiệmthu Nếu có sự cố hoặc khối lượng phát sinh thì nhà thầu báo với tư vấn giám sát có kếhoạch thông báo với chủ đầu tư để có phương án giải quyết

Giai đoạn 3: Giai đoạn nghiệm thu bàn giao

Khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thì chủ đầu tư thanh toán

Trang 33

hành Trong thời gian bảo hành công trình nếu có sai sót về mặt kỹ thuật thì nhà thầuphải chịu trách nhiệm Khi hết thời gian bảo hành thì chủ đầu tư sẽ thanh toán hết sốtiền giữ lại đó.

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.1.3.1 Chức năng của doanh nghiệp

Quản lý, bảo trì các công trình giao thông đường bộ trong khu vực được giao quản lý

Đảm bảo an toàn giao thông đường bộ

Phòng chống và khắc phục hậu quả bão lụt

Xây dựng các công trình giao thông đường bộ

Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng

2.1.3.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp

Công ty cổ phần 496 là một đơn vị kinh doanh, sản xuất đa ngành, đa nghề, vớinhiệm vụ chủ yếu được Bộ GTVT giao là: Quản lý và sửa chữa thường xuyên cầu,đường bộ 262 Km đưòng Hồ Chí Minh và 105 Km Quốc lộ 12A đi qua khu vưc tỉnh

Hà Tĩnh, Quảng Bình, ngoài ra còn tham gia thi công trung, đại và xây dựng cơ bảncác công trình giao thông đường bộ trong khu vực 6 tỉnh bắc Miền trung

Đảm bảo an toàn giao thông đường bộ, phòng chống và khắc phục hậu quả bãolụt Ngoài ra Công ty còn tham gia một số ngành nghề, dịch vụ phụ trợ khác: Sản xuất,kinh doanh vật liệu xây dựng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy của công ty

Quan hệ trực tuyến:

Quan hệ chức năng:

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty theo kiểu quan hệ trực tuyến, chứcnăng với nhau, thực hiện theo chế độ một thủ trưởng

PGĐ Quản lý giao thông PGĐ Kỹ thuật SX

P.Quản lý giao thông

Hạt QLĐ B phố châu

Hạt QLĐB Hươn

g Khê

Hạt QLĐ

B Lê Hóa

Hạt QLĐ B Tân Ấp

Hạt QLĐ B Trun g Hóa

Hạt QLĐ

B Kỳ Sơn

Tổ xây lắp máy thiết bị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

luật của Nhà nước và chịu trách nhiệm về kết của kinh doanh của doanh nghiệp trướccác bên hữu quan

Giám đốc trực tiếp phụ trách:

+ Công tác tổ chức bộ máy quản lý ,cán bộ ,tuyển dụng lao động

+ Công tác tài chính kế toán

+ Công tác dự án đầu tư ,kế hoạch sản xuất

+ Ký các văn bản báo cáo cấp trên ,văn bản pháp quy nội bộ

+ Ký kết các hợp đông kinh tế

+ Ký kết các chứng từ thu , chi tiền

Phó giám đốc:Là người chịu trách nhiệm điều hành một số lĩnh vực quản

lý, sản xuất, kinh doanh của Công ty do Giám đốc phân công, chịu trách nhiệmtrước Nhà nước và trước Giám đốc về kết quả điều hành của mình

 Phó giám đốc kỹ thuật SX

Phụ trách công tác xây dựng cơ bản, công tác đấu thầu, công tác quản lý sữachữa xe máy thiết bị, chỉ đạo trực tiếp phòng Kế hoạch -Vật tư Khi giám đốc đi vắngthì uỷ quyền cho giám đốc 1 những lĩnh vực cụ thể được uỷ quyền

 Phó giám đốc phụ trách thiết bị nôi chính

Phụ trách công tác công tác xây dựng cơ bản, công tác thiết kế thi công công trình,chỉ đạo trực tiếp phòng kỹ thuật, chịu trách nhiệm về kỹ thuật của công trình, chỉ đạo trựctiếp các đơn vị thi công trình và giám sát tiến độ thi công công trình của đơn vị mình

 Phó giám đốc quản lý giao thông

Phụ trách công tác quản lý sữa chữa 177 km đường Hồ Chí Minh, phụ trách về vấn

đề xây dựng cơ bản về thi công các nhà hạt, chỉ đạo trực tiếp Phòng quản lý giao thông

 Phòng kỹ thuật

Phòng kỹ thuật có chức năng tham mưu cho giám đốc trong các lĩnh vực sauđây và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó giám đốc 2

+ Kỹ thuật và chất lượng công trình, chất lượng sản phẩm

+ Triển khai công tác kỹ thuật công nghệ sản xuất ,quản lý quy trình quy phạm

kỹ thuật phục vụ cho sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

+ Thực hiện các nghiệp vụ kế toán để ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh thường xuyên, đầy đủ chính xác, kịp thời.

Phòng kinh tế kế hoạch

Phòng kế hoạch vật tư đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty vàphó giám đốc 1 và chức năng tham mưu trong các lĩnh vực sau :

+ Kế hoạch, quy hoạch sản xuất, dự án đầu tư, đấu thầu công trình

+ Công tác cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm

+ Ký kết các hợp đồng kinh tế trong và ngoài công ty

 Phòng tổ chức hành chính

Phòng tổ chức hành chính được sử chỉ đạo trực tiếp của giám đốc trong lĩnh vựcnhân sự tổ chức nhân sự và của phó giám đốc trong lĩnh vực hành chính đời sống ,chế

độ chính sách , thanh tra pháp chế

Chức năng của phòng như sau :

+ Công tác tổ chức và quản trị lao động, đào tạo, bồi dưỡng

+ Công tác tổ chức lao động và tiền lương, tiền thưởng hướng dẫn thực hiện cácchế độ chính sách và giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên chức

 Phòng quản lý giao thông

Phòng quản lý giao thông được sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và sự điều hànhphó giám đốc 3, Phòng có chức năng tham mưu cho lãnh đạo trong các lĩnh vực sau:

+ Công tác xây dựng nhà hạt, nghiệm thu khối lượng công trình nhà hạt,trangthiết bị nhà hạt

+ Tổ chức chỉ đạo công tác quản lý, đảm bảo giao thông và sữa chữa thườngxuyên trên 117 km đường Hồ Chí Minh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

+ Công tác lập kế hoạch, dự toán và quản lý triển khai thực hiện nguồn vốnquản lý và sửa chữa thường xuyên của công ty.

 Đội công trình giao thông

Đôi công trình giao thông 2 và 3: là các đơn vị chủ lực thi công các công trình xâydựng cơ bản của công ty đồng thời nhận thi công các công trình trong và ngoài nghành

 Đội sản xuất vật liệu

Đội sản xuất vật liệu xây dựng chuyên thực hiện công tác khai thác, chế biếncác loại đá xây dựng, mua bán vật liệu xây dựng

2.2.1 Tình hình lao động của công ty cổ phần 496 qua 3 năm (2011-2013)

Con người là một tài sản quan trọng nhất mà một doanh nghiệp có Theo quanniệm quản lý hiện đại, nhiều doanh nghiệp đánh giá cao vai trò của con người và nhìnnhận đây là yếu tố cốt lõi làm nên sự thành công của doanh nghiệp Con người là mộttrong những nguồn lực cần thiết và chủ yếu để giúp doanh nghiệp đạt được các mụctiêu kinh doanh, bên cạnh các yếu tố như tài chính, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,thông tin, thời gian, các quy trình thủ tục…

Nguồn nhân lực có trình độ cao, được bố trí một cách hợp lý là vấn đề quantrọng góp phần nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, đó là những giảipháp quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để thấy rõ những vấn đề về nhân lực ta cần phân tích tình hình sử dụng laođộng, từ đó rút ra những vấn đề chưa hợp lý về mặt tổ chức và đề ra những giải quyếtphù hợp trong thời gian tới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013

Chỉ tiêu

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012/2011 2013/2012

Số lượng(người)

Tỷtrọng(%)

Số lượng(người)

Tỷtrọng(%)

Số lượng(người)

Tỷtrọng(%)

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quá trình hình thành một công trình - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 496
Sơ đồ 1 Quá trình hình thành một công trình (Trang 32)
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy của công ty - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 496
Sơ đồ 2 Sơ đồ bộ máy của công ty (Trang 34)
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013 - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 496
Bảng 1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013 (Trang 38)
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2011-2013 - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 496
Bảng 2 Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2011-2013 (Trang 43)
Bảng 4: Tình hình kinh doanh của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 496
Bảng 4 Tình hình kinh doanh của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 (Trang 46)
Bảng 5: Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 496
Bảng 5 Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 (Trang 48)
Bảng  6:  Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 496
ng 6: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 (Trang 51)
Bảng 7: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 496
Bảng 7 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 (Trang 54)
Bảng 8: Hiệu quả sử dụng lao động của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 496
Bảng 8 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 (Trang 56)
Bảng 9: Hiệu quả chi phí của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 496
Bảng 9 Hiệu quả chi phí của công ty cổ phần 496 qua 3 năm 2011-2013 (Trang 58)
Bảng 10: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng vốn cố dịnh đến biến động của doanh thu - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 496
Bảng 10 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng vốn cố dịnh đến biến động của doanh thu (Trang 59)
Bảng 11: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng vốn lưu động đến biến động của doanh thu - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 496
Bảng 11 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng vốn lưu động đến biến động của doanh thu (Trang 62)
Bảng 12: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng nguồn lao động đến biến động của doanh thu - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 496
Bảng 12 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng nguồn lao động đến biến động của doanh thu (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w