1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình quản lý tài nguyên mặt nước đầm phá tại xã phú hải, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế

68 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm thứ hai tạo ra sự g nh đu gi a nh ng người sử dụng nguồn lợi để khai thác nguồn lợi.Bất kỳ một đơn vị nào của tài nguyên mặt nước chẳng hạn kgcá tôm hoặc 1ha nò sáo mà một người

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

-- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MẶT NƯỚC ĐẦM PHÁ TẠI XÃ PHÚ HẢI, HUYỆN PHÚ VANG,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

-- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MẶT NƯỚC ĐẦM PHÁ TẠI XÃ PHÚ HẢI, HUYỆN PHÚ VANG,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:Phạm Thị Liên Giáo viên hướng dẫn:

Trang 3

Thực tập cuối khóa là một mốc quan trọng đối với mỗi sinh viên đại học, nó còn đánh dấu bước khởi đầu làm quen với công việc nghiên cứu và công tác sau này

Được sự đồng ý của nhà trường Đại Học Kinh Tế, Khoa Kinh Tế & Phát Triển, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Hữu Tuấn em đã thực hiện thực tập với tên đề tài:“Tình hình quản lý tài nguyên m t nước đầm phá tại ã Ph Hải, huyện Ph Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”

Với lòng biết ơn sâu sắc, em in chân thành gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Trần Hữu Tuấnđã gi p đỡ và hướng dẫn ch ng em hoàn thành đợt thực tập này

Tôi in chân thành cảm ơn các quý thầy, cô giáo trong TrườngĐại Học Kinh

Tế, Khoa Kinh Tế & Phát Triển và em in chân thành cảm ơn UBND ã Ph Hải,

đ c biệt là Phòng Địa chính ã đã tạo điều kiện cho em được thực tập và tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện được đề tài Xin cảm ơn 50 hộ gia đình tại ã Ph Hải, huyện Ph Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế đã nhiệt tình cung cấp thông tin cho

em trong suốt thời gian phỏng vấn và điều tra số liệu

Cuối cùng, ch ng em in chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ủng

hộ, gi p đỡ và động viên trong suốt thời gian đi thực tập và làm báo cáo

Do kinh nghiệm chuyên môn rất ít nên báo cáo không tránh khỏi còn thiếu sót Kính mong được sự góp ý, nhận ét, bổ sung của các thầy cô và các bạn sinh viên để báo cáo được hoàn thiện hơn

Trang 4

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1.Mục tiêu tổng quát 2

2.2.Mục tiêu cụ thể 2

3.Phương pháp nghiên cứu 2

3.1.Nguồn số liệu 2

3.1.1 Số liệu thứ cấp 2

3.1.2 Số liệu sơ cấp 2

3.2.Phương pháp nghiên cứu 3

3.2.1 h ơn ph p i u tr ch n m u 3

3.2.2 h ơn ph p chuyên i chuyên khảo 3

3.2.3 h ơn ph p qu n s t trực tiếp 3

3.2.4 h ơn ph p kiểm ịnh 3

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.1.Đối tượng nghiên cứu 4

4.2.Phạm vi nghiên cứu 4

4.2.1 hạm vi v khôn i n 4

4.2.2 hạm vi v thời i n 4

5 ố cục củ đề tài 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Một số kh i niệm 5

1.1.1.1 Tài nguyên mặt nước 5

1.1.1.2 Quản lý tài nguyên mặt nước 6

1.1.1.3 Các phương thức quản lý tài nguyên 8

1.1.2 Cơ chế ồn quản lý tài n uyên mặt n ớc 10

1.1.3 C c côn cụ quản lý thủy sản 12

1.2.Cơ sở thực tiễn 14

1.2.1 Tình hình kh i th c tài n uyên mặt n ớc ở Việt N m và tỉnh Thừ Thiên Huế 14

1.2.1.1 Tình hình kh i thác tài nguyên mặt nước ở Việt N m 14

1.2.1.2 Tình hình khai thác tài nguyên mặt nước ở tỉnh Thừ Thiên Huế 18

1.2.2 Nhữn vấn tron quản lý tài n uyên mặt n ớc ở Việt N m và tỉnh Thừ Thiên Huế 19

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 5

THỪA THIÊN HUẾ 21

2.1 Đặc điểm đị bàn nghiên cứu 21

2.1.1 Vị trí ị lý 21

2.1.2 Đi u kiện tự nhiên 22

2.1.2.1 Đị hình, thổ nhưỡng 22

2.1.2.2 Khí hậu, thủy văn 22

2.1.2.3 Tài nguyên thiên nhiên 23

2.1.3 Đi u kiện kinh tế xã hội 24

2.1.3.1 Tình hình dân số và l o động 24

2.1.3.2 Tình hình phát triển kinh tế củ xã Phú Hải 25

3.1.3.3 Về tình hình xã hội 27

2.1.3.4 Cơ sở hạ tầng 27

2.1.4 Đ nh i thu n l i kh kh n v ặc iểm ị bàn n hiên cứu 28

2.1.4.1 Thuận lợi 28

2.1.4.2 Khó khăn 28

2.2 V i trò củ phá T m Gi ng đối với sinh kế người dân trên đị bàn 29

2.3 Thực trạng quản lý tài nguyên mặt nước trên v ng đầm phá xã Phú Hải, huyện Phú V ng, tỉnh Thừ Thiên Huế 31

2.3.1 Gi i oạn tr ớc n m 2010 31

2.3.2 Gi i oạn s u n m 2010 (Quản lý mặt n ớc dự vào cộn ồn thôn qu việc thành l p CHNC) 32

2.3.2.1 Về quản lý kh i thác thủy sản 33

2.3.2.2 Quản lý nuôi trồng thủy sản 35

2.4 Nh ng đánh giá củ người dân về quản lý tài nguyên mặt nước dự vào cộng đồng 38

2.4.1 Thôn tin v hộ i u tr 38

2.4.2 Sự cần thiết củ ồn quản lý mặt n ớc ( ại diện là CHNC) 39

2.4.3 Mục ích th m i vào hoạt ộn ồn quản lý mặt n ớc củ c c hộ i u tra 40

2.4.4 Đ nh i mức ộ hài lòn củ c c hộ th m i CHNC 41

2.4.5 N uyên nhân mà n ời dân ch th m i vào ồn quản lý mặt n ớc (CHNC) 46

2.5 Nh ng hạn chế trong việc đồng quản lý mặt nước ở xã Phú Hải 46

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 6

NƯỚC ĐẦM PHÁ Ở XÃ PHÚ HẢI HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA

THIÊN HUẾ 49

3.1 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý dự vào cộng đồng đối với tài nguyên mặt nước đầm phá ở xã Phú Hải, huyện Phú V ng, tỉnh Thừ Thiên Huế 49

3.1.1 Đối với côn t c quản lý tron kh i th c tài n uyên ầm ph 49

3.1.2 Đối với nuôi trồn thủy sản 49

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài nguyên mặt nước đầm phá tại xã Phú Hải 50

3.2.1 Giải ph p v t chức bộ m y 50

3.2.2 Giải ph p v quy hoạch – quản lý 50

3.2.3 Nhóm giải pháp về chính sách 51

3.2.4 Nhóm giải pháp về cải tạo hệ sinh thái 51

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

1.Kết luận 52

2.Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 7

NTTS : Nuôi trồng thủy sản

Tài nguyên thiên nhiên

Ủy ban nhân dân Phát triển nông thôn Chi hội nghề cá Thủy Sản Khai thác

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 8

iểu đồ 2.1: Tổng sản lượng thủy sản Việt N m, 2013- 2015 15 iểu đồ 2.2: Tình hình kh i thác và nuôi trồng thủy sản tỉnh Thừ Thiên Huế, 2013-2015 19 iểu đồ 2.3: Sự cần thiết củ việc thành lập CHNC 39

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 9

ảng 2.1: Tình hình sử dụng đất xã Phú Hải năm 2014 23

ảng 2.2 : Số hộ th m gi trong ngành thủy sản củ xã Phú Hải 25

ảng 2.3: Sản lượng thủy sản kh i thác qu các năm củ xã Phú Hải 30

ảng 2.4: Sản lượng NTTS ở xã Phú Hải, 2013- 2015 31

ảng 2.5: Hoạt động kh i thác trên mặt nước đầm phá 35

ảng 2.6: Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tr 38

ảng 2.7: Mục đích th m gi vào CHNC 40

ảng 2.8: Đánh giá mức độ hài lòng củ các hộ th m gi CHNC 42

ảng 2.9: Giá trị bình quân về mức độ hài lòng theo nhóm thu nhập 42

ảng 2.10: Kiểm định về mức độ hài lòng trong quản lý củ CHNC theo nhóm thu nhập 43

ảng 2.11 Đánh giá mức độ hài lòng củ các hộ th m gi CHNC theo trình độ học vấn 44

ảng 2.12: Kiểm định về mức độ hài lòng trong quản lý củ CHNCtheo trình độ học vấn 45

ảng 2.13: Lí do chư th m gi vào CHNC 46

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 10

biển, sông ngòi, đầm phá rộng lớn Trong đó, Thừ Thiên Huế nói chung và huyện Phú V ng nói riêng, là một trong nh ng đị phương có hệ thống đầm phá lớn nhất Đông N m Á chảy qu rất thuận lợi cho việc kh i thác và nuôi trồng thủy sản

Quản lý tài nguyên s o cho việc sử dụng tài nguyên đạt hiệu quả nhất và bền

v ng nhất đó là một bài toán đặt r củ tất cả các quốc gi trên thế giới và Việt N m cũng không phải là ngoại lệ Nếu không có sự quản lý để kh i thác tài nguyên hợp lý thì nh ng tài nguyên có không thể tái tạo và tài nguyên có thể tái tạo cũng có thể rơi vào tình trạng cạn kiệt sẽ ảnh hưởng rất lớn đến duy trì sự sống củ con người Ở Thừ Thiên Huế, với hệ thống đầm phá rộng lớn chảy qu , đặt cho chúng t một câu hỏi:

“Quản lý nó như thế nào để đạt hiệu quả c o,m ng tính bền v ng, có thể bảo tồn được nguồn lợi thủy sản, bảo vệ được môi trường và đảm bảo được sinh kế củ người dân?”

Đó là một câu hỏi lớn mà các nhà quản lý cần trả lời bằng hành động thiết thực

Xã Phú Hải, huyện Phú V ng, tỉnh Thừ Thiên Huế là một trong nh ng xã nằm ven hệ thống đầm phá, người dân ở xã này sống phụ thuộc khá nhiều vào đầm phá và

biển Chính vì thế, tôi đã chọn đề tài: “Tình hình quản lý tài nguyên m t nước đầm

phá tại ã Ph Hải, huyện Ph Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế” để nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

gian vừa qua

Phú Hải, huyện Phú V ng, tỉnh Thừ Thiên Huế

Để thực hiện được mục tiêu trên cần các dữ liệu phục vụ nghiên cứu là:

từ điều tr phỏng vấn các hộ gi đình ở xã Phú Hải,…

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu:

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 11

Phương pháp chuyên gi , chuyên khảo;

Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qu điều tr 50 hộ gi đình trên đị bàn

xã Phú Hải và được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp các hộ gi đình với bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn cho mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đã đạt đƣợc một số kết quả sau:

người dân về công tác quản lý trên đị bàn nghiên cứu

quản lý cũng như nh ng khó khăn mà họ gặp phải khi th m gi vào đồng quản lý

quản lý củ người dân trong hệ thống đồng quản lý tài nguyên mặt nước đầm phá trên

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Hiện n y, với nhu cầu tiêu d ng các loại hàng hó ngày càng c o, đòi hỏi cả số lượng và chất lượng hàng hó Từ đó, kéo theo việc kh i thác tài nguyên ngày càng rộng hơn về quy mô cũng như tốc độ C ng với sự kh i thác quá mức là tình trạng biến đổi khí hậu cũng đã ảnh hưởng rất lớn đến tài nguyên thiên nhiên làm suy giảm tài nguyên về cả số lượng và chất lượng

Quản lý tài nguyên s o cho việc sử dụng tài nguyên đạt hiệu quả nhất và bền

v ng nhất đó là một bài toán đặt r củ tất cả các quốc gi trên thế giới và Việt N m cũng không phải là ngoại lệ Nếu không có sự quản lý để kh i thác tài nguyên hợp lý thì nh ng tài nguyên có không thể tái tạo và tài nguyên có thể tái tạo cũng có thể rơi vào tình trạng cạn kiệt sẽ ảnh hưởng rất lớn đến duy trì sự sống củ con người

Việt N m là nước có thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên biển, sông ngòi, đầm phá rộng lớn Trong đó, Thừ Thiên Huế nói chung và huyện Phú Vang nói riêng, là một trong nh ng đị phương có hệ thống đầm phá lớn nhất Đông N m Á chảy qu rất thuận lợi cho việc kh i thác và nuôi trồng thủy sản

Tuy nhiên, đểcó thể phát triển được việc kh i thác và nuôi trồng thủy sản một cách bền v ng thì đầu tiên công tác quản lý là một yếu tố qu n trọng.Quản lý từ cấp cơ

sở cho đến các cấp c o hơn Cấp cơ sở chính là sự quản lý bắt nguồn từ các b n quản

lý củ xã, thị trấn

Xã Phú Hải là một trong nh ng xã có v ng đầm phá đi qu củ huyện Phú V ng, tỉnh Thừ Thiên Huế.Người dân nơi đây với diện tích đất nông nghiệp ít nên chủ yếu sống nhờ vào diện tích mặt nước v ng đầm phá và diện tích mặt nước biển.Với vùng đất này, cuộc sống củ người dân phụ thuộc nhiều vào diện tích mặt nước rất nhiều.Vậy nên, việc quản lý diện tích mặt nước như thế nào để người dân có thể cải thiện đời sống củ mình và gi gìn mặt nước để có thể sử dụng một cách bền v ng

Chính vì thế, tôi đã chọn thực hiện đề tài: “Tình hình quản lý tài nguyên m t nước

phá tại ã Ph Hải, huyện Ph Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế” để góp phần hiểu rõ

hơn cách thức quản lý ở cấp cơ sở Từ đó, có thể tìm r giải pháp để nâng c o hiệu quả trong công tác quản lý diện tích mặt nước

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đề tài nhằm xem xét tình hình quản lý diện tích mặt nước ở xã Phú Hải, huyện Phú V ng, tỉnh Thừ Thiên Huế để từ đó tìm r các giải pháp để nâng c o hiệu quả trong công tác quản lý diện tích mặt nước ở khu vực đầm phá

được chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo” Nguồn tài liệu này bao gồm:

 Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiên cứu

đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã công bố củ các cơ qu n nghiên cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên internet

 Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế, xã hội nông thôn, kinh tế của các ngành sản xuất, ðời sống của các hộ dân nằm trong khu vực có khu công nghiệp… các số liệu này thu thập từ ủy ban xã Phú Hải và các phòng, ban có liên quan

Trang 14

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp điều tra, chọn mẫu

Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, tôi tiến hành điều tra

50 hộ gi đình tại xã Phú Hải, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp chủ hộ gi đình về tình hình tham gia quản lý CHNC Ngoài

ra có sự đóng góp ý kiến của các thành viên khác trong gi đình.Điều này đảm bảo lượng thông tin có tính đại diện và chính xác

 Câu hỏi được soạn thảo bao gồm:

giải pháp để hoàn thiện mô hình đồng quản lý

3.2.2 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Dự trên cơ sở hỏi ý kiến củ các chuyên gi trong lĩnh vực, các cán bộ xã quản

lý nh ng lĩnh vực liên quan và nh ng người có kinh nghiệm

3.2.3 Phương pháp quan sát trực tiếp

Đây là phương pháp rất sinh động và thực tế vì qu phương pháp này tất cả các giác quan củ người phỏng vấn đều được sử dụng: mắt nhìn, t i nghe qu đó các thông tin được ghi lại trong trí nhớ, qua ghi chép, chụp lại một cách cụ thể, thực tế,

phong phú và khách quan

3.2.4 Phương pháp kiểm định

 Kiểm định Independent-Samples T-Test

Kiểm định Independent-Samples T-Test là phép kiểm định giả thuyết về trung bình của tổng thể, được d ng trong trường hợp ta muốn kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau của 2 trung bình tổng thể dựa trên 2 mẫu độc lập rút từ 2 tổng thể này Trong kiểm định Independent-Samples T-Test ta có một biến định lượng để tính trung bình và một biến định tính d ng để chia nhóm ra so sánh

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 15

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Là nh ng vấn đề liên qu n đến tình hình quản lý diện tích mặt nước v ng đầm Phá ở xã Phú Hải, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

4.2 Phạm vi nghiên cứu

4.2.1 Phạm vi về không gian

Đề tài được thực hiện tại xã Phú Hải, huyện Phú V ng, tỉnh Thừ Thiên Huế

4.2.2 Phạm vi về thời gian

Đề tài khảo sát tình hình quản lý diện tích mặt nước v ng đầm Phá tại xã Phú Hải

trong gi i đoạn 2010- 2015 Số liệu điều tr các hộ dân năm 2016

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khó luận gồm b chương:

CHƯƠNG 1: Cơ sở kho học củ vấn đề nghiên cứu

CHƯƠNG 2: Đánh giá tình hình quản lý tài nguyên mặt nước đầm phá tại xã

Phú Hải, huyện Phú V ng, tỉnh Thừ Thiên Huế

CHƯƠNG 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiệncông tác quản lý dự vào cộng

đồng ở xã Phú Hải, huyện Phú V ng, tình Thừ Thiên Huế

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Tài nguyên mặt n ớc

“Tài nguyên là tất cả các loại vật chất và tri thức để tạo r củ cải, vật chất hoặc

tạo r giá trị sử dụng mới củ con người”.(N uyễn V n Son , 2006) Tài nguyên là đối

tượng sản xuất củ con người Xã hội ngày càng phát triển thì số lượng tài nguyên được con người kh i thác ngày càng nhiều Trong đó tài nguyên thiên nhiên là một trong nh ng bộ phận qu n trọng củ tài nguyên

Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ giá trị vật chất có sẵn trong tự nhiên Đó là nh ng nguyên liệu, vật liệu do tự nhiên tạo r mà loài người có thể kh i thác và sử dụng trong sản xuất và đời sống, là nh ng điều kiện cần thiết cho sự tồn tại củ loài người

Tài nguyên thiên nhiên là nh ng từ miêu tả chung cho tài nguyên không khí, nước, đất, sinh vật, dầu mỏ, khí đốt… Tài nguyên thiên nhiên thường được phân chia theo 2 cách: theo bản chất tự nhiên và theo khả năng tái tạo

 Theo bản chất tự nhiên: gồm có tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên

sinh vật, tài nguyên khoáng sản và tài nguyên cảnh quan

 Theo khả năng tái tạo: gồm có tài nguyên có thể tái tạo và tài nguyên không

Trang 17

Tài nguyên thiên nhiên cung cấp hệ thống hỗ trợ sự sống cho con người Ngoài

r , tài nguyên thiên nhiên còn cung cấp yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất

củ hệ thống kinh tế.Tài nguyên thiên nhiên là có hạn o đó, vấn đề đặt r là chúng t phải sử dụng nguồn tài nguyên như thế nào cho hợp lý

Vậy nên, tài nguyên mặt nước được hiểu là toàn bộ vật chất có sẵn trong các khu vực mặt nước như: đầm, hồ, song,…b o gồm các loại động thực vật sống trong nước

mà con người có thể kh i thác và sử dụng chúng nhằm phục vụ đời sống củ họ Mặt nước là loại tài nguyên rất qu n trọng đối với các quốc gi nhất là các quốc

gi đ ng phát triển, các hoạt động để phát triển kinh tế chủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp Mặt nước c ng với các tài nguyên dưới nước là tài nguyên thủy hải sản đã và

đ ng m ng lại sinh kế cho người dân thông qu các hoạt động kh i thác và nuôi trồng thủy hải sản

1.1.1.2 Quản lý tài nguyên mặt n ớc

Cho đến n y, ở các góc độ nghiên cứu khác nh u, có rất nhiều qu n niệm về quản lý.Tuy nhiên, vẫn chư có một định nghĩ thống nhất về quản lý Các trường phái quản

lý học đã đư r nh ng định nghĩ về quản lý như s u:

Theo T ilor: “Làm quản lý là bạn phải hiểu rõ: muốn người khác làm việc gì và

hãy chú ý tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm”.[2]

Theo H rd Koont: “ Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt nhất giúp

con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định [2]

Theo Peter F ruker: "Suy cho c ng, quản lý là thực tiễn ản chất củ nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành

quả; quyền uy duy nhất củ nó là thành tích.[2]

Quản lý tài nguyên thiên nhiên là đư r các phương pháp, cách thức h y các chiến lược để sử dụng tài nguyên một cách bền v ng Quản lý tài nguyên thực chất là duy trì sự tồn tại cũng như chất lượng củ các tài nguyên để có thể duy trì sự sống củ con người và đảm bảo cho hệ sinh thái hiện tại cũng như trong các thế hệ tương l i Các phương pháp quản lý tài nguyên qu n tâm chủ yếu đến các vấn đề s u:

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 18

 Quy n tài sản: Sự thiếu hiệu quả trong việc sử dụng các tài nguyên thiên

nhiêndo việc quy định, làm rõ quyền cũng như nghĩ vụ củ các cá nhân đối với tài nguyênchư hoàn chỉnh như quyền điều hành, sử dụng, quản lý, chuyển nhượng v.v…

 Sự thúc ẩy: Sự thiếu hiệu quả xuất phát từ sự khác biệt gi a lợi ích các

cánhân quản lý, sử dụng tài nguyên và lợi ích của xã hội hoặc gi a các mục đích của xãhội, từ đó thúc đẩy việc khai thác tài nguyên xảy ra nhiều và thiếu kiểm soát hơn Một số quốc gia trên thế giới vì các mục đích khác nh u như phát triển đất nước hay

xó đói giảm nghèo màtiến hành trợ cấp cho nh ng người khai thác tài nguyên mà thiếu nh ng định hướng lâu dài và công cụ kiểm soát lượng tài nguyên kh i thác Điều này thường xảy ra ở cácnước đ ng phát triển với mong muốn tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có để nh nh chóng vươn lên thành các nước phát triển khiến cho nguồn tài

 Sự trao quy n: Sự thiếu hiệu quả là do việc trao quyền cho nh ng người

quảnlý tài nguyên chư được thực hiện hợp lý khiến sự phân bổ chi phí và lợi ích từ nguồntài nguyên đó trở nên thiếu công bằng Kết quả là chi phí mà người quản lý bỏ ra chư tương xứng với lợi ích họ thu được trong khi một số người khác có được thặng dư lợiích nhiều hơn trong khi chi phí ít hơn Điều này gây nên việc người quản lý thiếu độngcơ, nhiệt tình trong việc quản lý, bảo vệ cũng như sử dụng tài nguyên một cách hợp lý

Tài nguyên mặt nước như sông, suối, hồ, đầm phá và biển thuộc loại tài nguyêndùng chung- là loại tài nguyên mà tất cả mọi người i cũng có quyền tiếp cận

và sửdụng Nó thường rất tốn kém để loại trừ được nh ng người hưởng lợi tiềm năng củanguồn tài nguyên đó (Meinzen-Dick and Greorio, 2004)

Tài nguyên mặt nước là nh ng hệ thống sinh thái xã hội phụ thuộc lẫn nhau và rất phức tạp và đòi hỏi phải cónh ng cách tiếp cận quản lý tổng hợp.Bất kỳ một hoạt động của một người hoặc mộtnhóm hưởng lợi nào trên tài nguyên mặt nước đều ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sảncủa nh ng người hưởng lợi khác Do vậy, quản lý nh ng nguồn tài nguyên dùng chung đó luôn đòi hỏi nh ng sự nỗ lực thực sự của tất cả các

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 19

bên liên qu n để tổ chức thựchiện, tuân thủ các quy định nhằm tạo ra sự công bằng và

sử dụng bền v ng nguồn tài nguyên để mọi người cũng hưởng lợi (Ahmed et al, 2004) Tài nguyên dùng chung nói chung và tài nguyên mặt nước nói riêng có h i đặc điểm cơ bản đó là tính loại trừ và tính cạnh tr nh Đối với đặc điểm thứ nhất, rất khó loại trừ người khác trong tiếp cận và sử dụng tài nguyên mặt nước Điều này là do chi phí để phân chia mặt nước hoặc xây rào chắn phân chia tài nguyên cũng như chi phí để hình thành và thực hiện các quyền tài sản đối với tài nguyên để kiểm soát việc tiếp cận đến tài nguyên này Đặc điểm thứ hai tạo ra sự g nh đu gi a nh ng người sử dụng nguồn lợi để khai thác nguồn lợi.Bất kỳ một đơn vị nào của tài nguyên mặt nước (chẳng hạn kgcá tôm hoặc 1ha nò sáo) mà một người sử dụng nào đó đã hưởng lợi thì

sự sẵn có vềnguồn lợi này trong tài nguyên mặt nước đã bị giảm đi đối với nh ng người khác.Như vậy, một người sử dụng nguồn lợi có thể làm cạnh tr nh hoặc giảm đi nguồn lợi mà mộtngười khác được hưởng từ nguồn tài nguyên d ng chung đó (Jentoft

et al, 1997;Ostrom 1990) Do vậy, sự g nh đu trong khác thác tài nguyên gi a nh ng người sửdụng nguồn lợi dùng chung là yếu tố tất yếu Cũng chính vì nh ng đặc tính trên màcác nguồn tài nguyên d ng chung thường bị khai thác quá mức và có nguy cơ cạn kiệt và suy thoái Thách thức lớn nhất hiện n y đối với tất cả các nguồn tài nguyên dùng tài nguyên trước áp lực gi tăng dân số mà tránh được vấn nạn khai thác quá mức

và sự cạn kiệt của tài nguyên.[6]

1.1.1.3 C c ph ơn thức quản lý tài nguyên

Theo rnstein (1969) các hình thức quản lý khác nh u nằm trong 2 hình thức cơ bản là quản lý hành chính nhà nước và quản lý cộng đồng.Ngoài r , đồng quản lý h y quản lý nhà nước dự vào cộng đồng (QLNN VCĐ) là một hình thức quản lý trung

gi n gi h i hình thức trên.QLNN VCĐ là một hình thức hợp tác gi cộng đồng và các nhà chức trách trong việc chi s quyền và trách nhiệm trong quản lý và lợi ích (Pomerroy, 1995).Cả h i hình thức quản lý nhà nước và quản lý cộng đồng thuần túy đều có nh ng lợi ích và hạn chế riêng, đôi khi không thể dung hò h y đánh đổi được.Vì thế cần có một hình thức quản lý kết hợp hài hò các lợi ích, sự phối hợp h y các khả năng củ cộng đồng cũng như kho học kỹ thuật, công nghệ và quản lý củ

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 20

nhà nước.Đó là hình thức quản lý dự vào cộng đồng.Hiệu quả quản lý sẽ được nâng

c o khi có sự th m gi củ người sử dụng nguồn lợi và các bên th m gi quản lý (Pomerroy, 2000 và VEEM, 2002)

Quản lý có sự th m gi củ cộng đồng thể hiện một cách tiếp cận m ng tính tổng hợp c o trong việc nâng c o hiệu quả củ các dự án khôi phục, bảo vệ và sử dụng bền v ng các nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên đ ng ngày càng bị suy giảm, đứng trước nguy cơ cạn kiệt Quản lý dự vào cộng đồng coi thành viên cộng đồng và cộng đồng là trung tâm, trong khi đó đồng quản lý lại tập trung vào nh ng vấn đề này cộng với sự phối hợp củ chính phủ, cộng đồng đị phương và các bên sử dụng nguồn lợi (Nielsen và Veddsman, 1999)

Quản lý dự vào cộng đồng là tìm cách cho người dân th m gi tích cực hơn vào trong quy hoạch và kh i thác quản lý nghề cá Quản lý tài nguyên dự vào cộng đồng khởi đầu từ tiền đề này: người dân có khả năng trời phú cho để cải thiện chất lượng đời sống củ mình Thông thường điều cần làm là hỗ trợ việc tổ chức và giáo dục người dân cách huy động tài nguyên sẵn có để đáp ứng nhu cầu củ họ

Quản lý tài nguyên dự vào cộng đồng còn là tự quản ở các cộng đồng mà người dân lãnh lấy trách nhiệm giám sát và triển kh i Quản lý tài nguyên dự vào cộng đồng tạo r một tinh thần làm chủ tài nguyên, khiến cho cộng đồng có trách nhiệm hơn đối với tính bền v ng lâu dài củ tài nguyên.Điều này có thể thực hiện được bằng cách thiết lập một chế độ quản lý tài nguyên và một số quy tắc hành xử về

sử dụng tài nguyên.Nhờ tận dụng được kiến thức và chuyên môn bản đị mà quản lý tài nguyên dự vào cộng đồng cho phép mỗi cộng đồng xây dựng một chiến lược quản

lý đáp ứng nhu cầu và hoàn cảnh riêng củ cộng đồng.Quản lý tài nguyên dự vào cộng đồng có một mức độ linh hoạt vừ đủ và có thể điều chỉnh dễ dàng.Có cộng đồng tham gi vào hình thành và triển kh i các biện pháp quản lý thì chiến lược sẽ có mức độ

chấp nhận c o hơn và c m kết tuân thủ chiến lược quản lý củ cộng đồng sẽ bền hơn.[4]

Tuy vậy, quản lý dự vào cộng đồng không phải là thần dược cho quản lý tài nguyên.Không phải cộng đồng nghề cá nào nó cũng thích hợp.Có nhiều cộng đồng không muốn hoặc không đủ khả năng tiếp nhận trách nhiệm quản lý tài nguyên dự

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 21

vào cộng đồng.Không phải tất cả các yếu tố củ quyền quản lý nghề cá đều có thể, hoặc nên tr o cho cộng đồng đị phương Nhiều cộng đồng không có động lực kinh tế,

xã hội h y chính trị th m gi vào quản lý cộng đồng và ngư dân thì rủi ro th y đổi

chiến lược quản lý nghề cá là quá c o [4]

Quản lý tài nguyên dự vào cộng đồng tuy có nhiều ưu điểm, nhưng không hẳn

là các cộng đồng đị phương đều có thể tự mình thực hiện quản lý nghề cá thành công.Cần có một sự phối hợp năng động hơn, vừ sử dụng năng lực và động lực củ cộng đồng đị phương, vừ sử dụng năng lực củ chính phủ quốc gi để đư r các khung pháp lý và các hỗ trợ khác Sự phối hợp này có thể gọi là đồng quản lý , tức là chính phủ và cộng đồng c ng chi s quyền Quản lý dự vào cộng đồng là nhân tố trung tâm củ đồng quản lý

1.1.2 Cơ chế đồng quản lý tài nguyên mặt nước

Trước tình hình nguồn lợi thủy sản ngày một suy giảm cùng với sự thất bại

củ các phương pháp truyền thống d ng để giải quyết nhiều vấn đề, nhiều tranh luận mangtính toàn cầu về tổ chức và quản lý tài nguyên d ng chung đã được đư r

Cơ chế quản lý tập trung củ nhà nước đối với tài nguyên mặt nước thườngquản

lý trên diện rộng, ở cấp vùng, quốc gia và lãnh thổ Nhiều bài học cho thấysự thất bại trong cách quản lý này, đặc biệt là ở các nước đ ng phát triển đã dẫn đến hìnhthành các hình thức quản lý ở cấp thấp hơn như cấp đị phương, cộng đồng

Đồng quản lý (hay quản lý tài nguyên mặt nước dựa vào cộng đồng) là một hìnhthức phổ biến để quản lý hiệu quả các đơn vị này Theo Ostom (1990) quản lý dựa vàocộng đồng là hình thức quản lý dựa chủ yếu vào tính tự quản của cộng đồng

nh ngngười hưởng lợi.Quản lý dựa vào cộng đồng là một cơ chế quản lý trong đó ngườihưởng lợi có vai trò rất lớn trong việc đư r các quyết định quản lý Cơ chế quản lýnày có thể giải quyết được hai vấn đề cơ bản của tài nguyên dùng chung nói chung vàtài nguyên mặt nước nói riêng

Đồng quản lý tài nguyên mặt nước là một sự tổ chức về sức mạnh và quyền lựcđể quản lý nguồn tài nguyên thủy sản đầm phá thông qua việc chia s quyền lợi

gi nhóm người sử dụng và nhóm người quản lý Các bên liên qu n trong đồng quản

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 22

lý bao gồm các tổ chức phi chính phủ, nhóm người sử dụng nguồn lợi và chính quyền (Pomery và Viswanathan, 2003) Các bên liên quan này phối hợp với nhau trong việc thiết lập cơ chế đồng quản lý Còn theo Schl ger, E và E Ostom (1992) đồng quản lýlà sự kết hợp gi a các hình thức quản lý nhà nước, cộng đồng và cá thể Tóm lại, tất

cả các khái niệm về đồng quản lý ở trên thể hiện rằng: đồng quản lý đề cập đến quyền kết nạp thành viên tham gia vào tiến trình đư r các quyết định tiếp cận và sử dụng tàinguyên như thế nào? Khi nào?Ở đâu? o nhiêu và i được tiếp cận và sử dụng tàinguyên đó.Và vấn đề thực tế nổi cộm trong thiết lập và thực hiện cơ chế đồng quản lýlà một số người sử dụng nguồn lợi (người ngoài cộng đồng, hoặc người nòng cốt,có vịthế) có tiếng nói lấn át trong quản lý tài nguyên.Đồng quản lý tài nguyên thường dựatrên tính tập thể, h y nói cách khác cơ sở củ đồng quản lý các hình thức hoạt động tậpthể khác nh u Nhìn chung, đồng quản lý phù hợp nhất với quản lý ở quy mô mặt nướcnhỏ hẹp Bởi quy mô nhóm hưởng lợi nhỏ hơn và cộng đồng đồng nhất hơn thì hoạtđộng tập thể thực thi có hiệu quả hơn

Đồng quản lý là cơ chế quản lý năng động và trong thực tế có vô số hình thức tổ chức khác nhau.Quyền ra quyết định quản lý biến động từ việc nhà nước quản lý tuyệt đối đến cộng đồng tự chủ hoàn toàn.Các vấn đề quan trọng nhất củ cơ chế đồng quản

lý là chia s trách nhiệm, ra quyết định và quyền quản lý.Tác giả Lê Thị Hoa Senvà Nielsen đã phân chi 5 hình thức đồng quản lý khác nhau dựa trên việc phân bổchức năng, v i trò và quyền lực gi các đối tác trong quản lý như s u:

 Hướng dẫn, chỉ đạo (Instructive): sự tr o đổi thông tin gi nhà nước và người

sử dụng nguồn lợi là rất hạn chế Ở mức độ này thì đồng quản lý chỉ khác với quản lý tập trung ở khía cạnh là có tổ chức đối thoại gi người hưởng lợi và cơ qu n nhànước tuy nhiên kết cục nhà nước áp đặt quyền quản lý và thông báo cho người sử dụng nguồn lợi về quyết định của họ

 Tham khảo ý kiến (consultative): Ở cấp độ này, các cơ qu n nhà nước năngđộng hơn trong tr o đổi, lấy ý kiến của cộng đồng nhưng chính quyền nhà nước vẫn là người ra quyết định cuối cùng

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 23

 Phối hợp (Cooperative): Chính quyền nhà nước phối hợp với các đối tác mộtcách công bằng trong suốt quá trình đư r quyết định Nhà nước xin ý kiến người dânhay nh ng người hưởng lợi tư vấn cho các cơ qu n nhà nước và tìm cách thuyết phụcđể các quyết định của họ được phê duyệt

 Tư vấn (Advisory): Cộng đồng nh ng người hưởng lợi tư vấn cho ác cơ

qu nnhà nước và tìm cách thuyết phục để nhà nước phê duyệt ý kiến của họ

 Thông tin (Informative): Chính phủ giao quyền hạn cho đại diện cộng đồngngười sử dụng để đư r quyết định quản lý đồng thời b n đại diện có trách nhiệm thông báo cho chính phủ các quyết định của mình

1.1.3 Các công cụ quản lý thủy sản

 Phân định quyền tài sản

Công cụ này dự vào sự nhận thức rằng, môi trường có thể bị suy thoái và tài nguyên có thể bị cạn kiệt khi các quyền tài sản không được phân định rõ ràng Sự thiếu vắng về một thị trường về quyền tài sản và định giá nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể dẫn đến kh i thác quá mức và không hiệu quả các tài nguyên này, gây lãng phí Hiện tượng k ăn không là một ví dụ điển hình

Sự thiết lập và hiệu lực hó quyền tài sản cho tài nguyên thiên nhiên tạo cơ sở cho việc đảm bảo lợi ích củ ngư dân và các bên liên quan

 Công cụ mệnh lệnh và kiểm soát

Trong nh ng năm gần đây, ngành thủy sản đã có một sự đóng góp không nhỏ vào thu nhập quốc dân Sự phát triển dự vào nguồn lực sẵn có và ưu thế tài nguyên thiên nhiên, ngành đã tạo thêm được nhiều công ăn việc làm, nâng c o đời sống củ ngư dân Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đặt r nhiều vấn đề cần được giải quyết

Nh ng vấn đề này không nh ng được giải quyết bằng cơ chế thị trường và còn có sự

c n thiệp rất lớn củ Nhà nước Điều đó được thể hiện qu Luật Thủy sản năm 2003 như s u:

- Quy định đối tượng và phạm vi áp dụng

- Quy định các nguyên tắc hoạt động thủy sản: đảm bảo hiệu quả kinh tế, bảo tồn tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, chủ động phòng chống thiên t i kết hợp với n

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 24

ninh quốc phòng Trong đánh bắt tự nhiên, Chính phủ đư r các quy định hạn chế hoạt động kh i thác quá mức dẫn đến cạn kiệt nguồn lợi thủy sản, cấm đánh bắt tự nhiên bằng các công cụ, phương tiện m ng tính hủy diệt, đư r các kích cỡ các loài được kh i thác

- Có chính sách đảm bảo phát triển thủy sản bền v ng, có kế hoạch, quy hoạch

ph hợp với tổng thể nền kinh tế hiện n y

- Quy định nh ng hành vi cấm trong hoạt động thủy sản

- Quy định nh ng nội dung về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản: chú trọng bảo vệ môi trường sống, bảo tồn, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản Có

nh ng quy định về quy hoạch khu bảo tồn biển, v ng nước nội đị

- Quy định nh ng nội dung về hoạt động kh i thác thủy sản: Các nguyên tắc kh i thác thủy sản, quản lý kh i thác thủy sản x bờ, ven bờ, thực hiện báo cáo kh i thác thủy sản Nhà nước quản lý hoạt động kh i thác bằng cách cấp giấy phép đánh bắt, giấy phép thu hồi khi không đủ điều kiện giấy phép, vi phạm nghiêm trọng Quy định đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: Nhà nước quy hoạch về nuôi trồng, quản lý về giống thủy sản, thức ăn và hó chất d ng trong nuôi trồng thủy sản, có trách nhiệm trong quản lý và phòng trừ dịch bệnh

Các nhà kinh tế cho rằng phương pháp dự vào thị trường để quản lý môi trường

và các nguồn lực là có hiệu quả hơn so với công cụ mệnh lệnh và kiểm soát

 Thuế môi trường và các loại lệ phí khác

Thuế môi trường và các loại lệ phí khác là phương tiện để đánh giá môi trường

và lượng hó giá trị môi trường và bảo tồn các nguồn lực.Trong ngành thủy sản, thuế

và các loại phí góp phần bảo tồn nguồn lợi thủy sản, tránh kh i thác quá mức.Đồng thời, đặt mục tiêu môi trường song hành với hiệu quả kinh tế

Một số loại thuế được áp dụng trong ngành thủy sản như: thuế xuất nhâp khẩu thủy sản, thuế chống bán phá giá…Một số loại phí: phí đánh bắt, phí bè tàu…

Trang 25

nghiệp đầu tư phải đặt cọc một khoản tiền trước khi đầu tư để đảm bảo thực hiện việc VMT Trong quá trình thực hiện nếu do nh nghiệp/ tổ chức đảm bảo xử lý được các vấn đề môi trường thì sẽ nhận lại tiền cọc.Còn nếu không thực hiện việc VMT thì sẽ lấy số tiền đặt cọc đó để b đắp, xử lý nh ng thiệt hại về môi trường

 Trợ cấp môi trường

Là công cụ kinh tế qu n trọng, gồm có các lọ trợ cấp s u:

+ Trợ cấp không hoàn lại

+ Các khoản cho v y ưu đãi

+ u đãi thuế

 Giấy phép khai thác thủy sản

Theo luật Thủy sản 2003, tổ chức, cá nhân kh i thác thủy sản phải có giấy phép

kh i thác thủy sản, trừ nh ng cá nhân kh i thác thủy sản bằng tàu có trọng tải dưới 0,5 tấn hoặc không sử dụng tàu cá

 Tuyên truyền,giáo dục

Tuyên truyền, giáo dục thường được áp dụng cùng với công cụ mệnh lệnh, kiểm soát Mục đích của công cụ này giúp cho các cá nhân, tổ chức có kiến thức hơn về vấn

đề môi trường.Từ đó, nhận thức được ý nghĩ , tầm quan trọng, giá trị củ môi trường,

ý thức bảo vệ môi trường

Thông qua các hoạt động giáo dục, giúp con người có thêm sự hiểu biết, trách nhiệm đối với vấn đề môi trường, hướng tới sự phát triển bền v ng

Sử dụng các kỹ năng để tạo được sự quan tâm của cộng đồng trong việc tham gia bảo vệ môi trường và các nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình khai thác tài nguyên m t nước ở Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế

1.2.1.1 Tình hình khai thác tài nguyên mặt n ớc ở Việt Nam

Với đường bờ biển dài hơn 3200km, khoảng gần một nử tỉnh thành sống ven biển.Lợi thế hơn n , với 20 hệ sinh thái trải dài đường bờ biển, Việt N m là một nguồn tích tr đ dạng sinh học lớn với hơn 11000 loài.Ở iển Đông, các loài sinh vật

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 26

biển đ dạng đã tạo điều kiện thuận lợi cho Việt N m phát triển kinh tế, duy trì sinh kế

củ ngàn triệu người dân sống ven biển Đồng thời cũng góp phần đáng kể vào n ninh lương thực thế giới Chính tại đây, người dân chủ yếu sống nhờ vào kh i thác, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ven biển.Thu nhập và cuộc sống củ người dân phụ thuộc phần lớn vào nghề này S u khi mở cử vào năm 1986, nhu cầu phát triển thị trường

củ nước t r bên ngoài ngày càng tăng c o Tận dụng nh ng lợi thế về nh ng nguồn tài nguyên sẵn có, có có giá trị kinh tế c o đó là tài nguyên thủy, hải sản, nước t đã không ngừng kh i thác, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản để có thể xuất khẩu s ng các nước trên thế giới

Biểu đồ 2.1: Tổng sản lƣợng thủy sản Việt Nam, 2013- 2015

( N uồn: T n cục thốn kê)

Theo nguồn Tổng cục thống kê, sản lượng kh i thác và nuôi trồng thủy sản ở nước t tăng lên qu các năm, từ năm 1995 với mức sản lượng là 1.344 nghìn tấn đến năm 2014 là 6.304 nghìn tấn ớc tính giá trị sản xuất thủy sản năm 2014 ( tính theo giá so sánh 2010) ước đạt 188 nghìn tỷ đồng, tăng 6,5% so với c ng kì năm 2013 Trong đó, giá trị nuôi trồng thủy sản đạt hơn 115 nghìn tỷ động và gái trị kh i thác thủy sản đạt hơn 73 nghìn tỷ đồng

Không nh ng thế, sản lượng năm 2015, tổng sản lượng đạt tới 6.560 nghìn tấn trong đó kh i thác chiếm 3.030 nghìn tấn và nuôi trồng 3530 nghìn tấn với tổng giá trị kim ngạch đạt 6,72 tỷ đồng giảm 14,2% so với c ng kì năm 2014 do chịu yếu tố ảnh

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 27

hưởng củ bên ngoài Nghề cá cũng chính là sinh kế trực tiếp hoặc gián tiếp cho hơn

12 triệu người

Về tình hình kh i thác thủy sản, đại diện Vụ Khai thác thủy sản cho biết, năm

2015 số tàu kh i thác x bờ tăng và kh i thác gần bờ giảm, kế hoạch cho năm tới cần quản lý kh i thác x bờ theo hạn ngạch (số lượng tàu đóng mới và ngành nghề); hạn chế dần nh ng nghề kh i thác hiệu quả thấp, phát triển nghề kh i thác có giá trị c o Tại v ng biển miền Trung từ Quảng Trị tới Ninh Thuận, nghề kh i thác x bờ, trong

đó có nghề lưới vây đạt hiệu quả c o, ngư dân kh i thác được nhiều loại hải sản như cá

hố, cá trích, cá ngừ sọc dư … Tại các v ng biển thuộc Vịnh ắc bộ, các loại cá nổi xuất hiện nhiều và dài ngày như cá cơm, cá nục, cá bạc má…tạo điều kiện cho ngư dân làm các nghề vây, chụp, rê… kh i thác có hiệu quả, thường xuyên bám biển

ên cạnh đó, các đị phương tiếp tục triển kh i thực hiện việc tổ chức lại sản xuất, tái cơ cấu trong kh i thác hải sản với từng nhóm nghề, từng ngư trường nhằm nâng c o hiệu quả kh i thác, ưu tiên phát triển đội tàu x bờ C ng với các chính sách

đ ng triển kh i có hiệu quả, các đị phương tiếp tục tổ chức các lớp đào tạo, hướng dẫn ngư dân trong việc triển kh i thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 7/7/2014

và Nghị định 89/2015/NĐ- sử đổi bổ sung một số điều củ Nghị định 67 về một số chính sách phát triển thủy sản, đề án tái cơ cấu ngành, đề án tổ chức sản xuất cá ngừ theo chuỗi Ngoài r , việc giá dầu giảm và giá bán một số loài ổn định đã tác động tích cực tới hoạt động kh i thác củ ngư dân, sản lượng kh i thác cả năm 2015 tăng so với

c ng kỳ

Tại một số đị phương, sản lượng kh i thác thủy sản cả năm đạt khá, trong đó Quảng Ninh ước đạt 57.120 tấn, tăng 4% so với c ng kỳ năm trước, Hải Phòng đạt 56.600 tấn bằng 103% kế hoạch năm, Hà Tĩnh đạt 35.490 tấn, tăng 12,1%, Quảng Trị đạt 23.000 tấn, tăng 17,9%, Khánh Hò đạt 91.630 tấn, ình Định đạt 199.231 tấn, tăng 0,8%, Phú Yên đạt 54.000 tấn, tăng 10,2%, ình Thuận đạt 198.312 tấn, tăng 5%

so với c ng kỳ Tại Cà M u, sản lượng kh i thác đạt 193.563 tấn, tăng 8,1% so với

c ng kỳ, ạc Liêu đạt 106.916 tấn, tăng 3,2% so với c ng kỳ, Tiền Gi ng đạt 97.777 tấn, tăng 5,1% so với c ng kỳ năm trước

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 28

Về nuôi trồng thủy sản, trong năm 2015, tuy tình hình thời tiết không thực sự thuận lợi nhưng các đị phương vẫn duy trì được mức tăng diện tích và sản lượng so với c ng kỳ Nuôi trồng các mặt hàng thủy sản truyền thống phục vụ nhu cầu trong nước tăng ổn định Tuy nhiên, do các mặt hàng thủy sản xuất khẩu giảm, nên tổng sản lượng nuôi trồng cả nước cũng không tăng mạnh so với c ng kỳ năm trước Các đối tượng nuôi chủ lực như tôm nước lợ, cá tr , rô phi, nhuyễn thể đều gặp khó khăn, người nuôi phải đối mặt với khó khăn kép do thời tiết biến đổi thất thường và giá cả thị trường tiêu thụ giảm sút

Cụ thể, trên lĩnh vực tôm, ước diện tích nuôi tôm nước lợ cả năm 2015 đạt 691,8 nghìn h , giảm 2,3% so năm 2014; sản lượng 596 nghìn tấn, thấp hơn 9,5% so năm trước Tình hình dịch bệnh trên tôm giảm 50% so năm trước; Về cá tr , trở ngại lớn nhất trong năm qu là giá cá tr nguyên liệu không ổn định, có xu hướng giảm khi vào chính vụ; trong khi nguyên liệu đầu vào tăng c o; ước diện tích cá tr cả năm khoảng 5.000 h , sản lượng 1,22 triệu tấn (bằng 98% về diện tích và tăng 6,7% về sản lượng

so năm 2014)

Tuy nhiên, bên cạnh việc cải thiện sinh kế cho người dân và tăng trưởng kinh tế thì một sự trả giá đắt Tr lượng tài nguyên biển đ ng ngày một suy giảm do kh i thác quá mức, trình độ kh i thác đánh bắt chư được cải thiện, làm mất sinh cảnh v ng ven biển, ô nhiễm môi trường và nhiều vấn đề bất cập khác Việc kh i thác, đánh bắt và nuôi trồng chư hiệu quả thể hiện qu năng suất kh i thác giảm do đầu tư quá nhiều ngành thủy sản đã làm mất đi sự tự nhiên vốn có củ các rạng s n hô, h y môi trường sinh thái ven biển

Ngành thủy sản ở nước t cũng đ ng còn gặp không ít khó khăn Nhìn chung, ngành thủy sản vẫn chư phát triển xứng đáng với tiềm năng sẵn có củ nó, so với các nước thì chúng t còn thu kém nhiều mặt Chúng t cơ bản chỉ đánh bắt gần bờ.Nh ng năm gần đây, cũng có sự cải thiện đáng kể về tỉ lệ đánh bắt x bờ.Tuy nhiên, vẫn chư đ ng kể

Xét v mức sản l n kh i th c: mức kh i thác củ chúng t chư được hiện đại

hó , thiếu khả năng vươn mạnh x bờ Hầu hết các tàu đánh bắt đều có công suất nhỏ,

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 29

năng suất thấp.Tình trạng đánh bắt trái phép, sử dụng các thiết bị đánh bắt không đúng quy định củ nhà nước h y là các thiết bị m ng tính hủy diệt tính đ dạng củ loài.Mặc

d đã có nh ng biện pháp để hạn chế tình trạng này, nhưng nh ng di chứng để lại ở

nh ng v ng nước kh i thác thủy sản còn lại rất nhiều Ở một số nơi, tình trạng này vẫn còn đ ng diễn r

Xét v nuôi trồn thủy sản: do chư được quy hoạch, không có kế hoạch tổng thể

lâu dài mà chỉ chú trọng mở rộng diện tích nên hiệu quả kinh tế không c o, có nhiều nơi còn gây hậu quả xấu về môi trường sinh thái cũng như bảo vệ nguồn lợi Việc nuôi trồng nhiều lúc còn tràn l n, thiếu tính kho học nên chất lượng không c o Nhiều chương trình nuôi trông thủy sản còn chồng chéo nh u, không nhất quán trong việc sử dụng đất, mặt nước và tàu thuyền

1.2.1.2 Tình hình khai thác tài nguyên mặt n ớc ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Thừ Thiên Huế nằm ở ven biển miền Trung, có bờ biển dài 126km, nhìn r biển

loại, trong đó cá từ 300-400 loài, tôm biển có 50 loài Có trên 20 loài mực trong đó mực ống và mực n ng có sản lượng, giá trị.Là đị phương có hệ đầm phá rộng nhất nước và cỡ lớn củ thế giới Chỉ riêng hệ đầm phá T m Gi ng-Cầu H i rộng khoảng 21.600h kéo dài 5 huyện ven biển Nguồn lợi tôm đầm phá có sản lượng khoảng 2.000 tấn/năm Một số loài đặc sản đầm phá kể đến như cá mú, dì , đối, sò huyết, vẹm xanh Chính nh ng lợi thế đó, toàn tỉnh đã không ngừng cố gắng để phát triển kinh tế

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 30

Biểu đồ 2.2: Tình hình khai thác và nuôi trồng thủy sản

tỉnh Thừa Thiên Huế,2013-2015

( N uồn: Chi cục thốn kê Tỉnh TT Huế)

Tổng sản lượng kh i thác thủy sản toàn tỉnh năm 2013 (Cục Thống kê) là 34.365 tấn, trong đó kh i thác hải sản: 30.359 tấn, kh i thác thủy sản sông đầm: 4.006 tấn Giá trị sản xuất riêng kh i thác thủy sản thực tế năm 2013 toàn tỉnh đạt khoảng 1.200 tỷ đồng, chiếm 18,2% giá trị sản xuất toàn ngành nông lâm và thủy sản (trung bình toàn quốc chiếm 9,5%)

Với đặc điểm ngư trường nguồn lợi thủy sản trên, có thể phân biệt 3 loại hình nghề cá: Nghề cá nội đị nước ngọt, nghề cá đầm phá nước lợ và nghề cá biển Nếu theo phương pháp quản lý, người t thường phân chi làm: nghề cá quy mô nhỏ (còn gọi nghề cá sinh kế) và nghề cá x bờ (còn gọi nghề cá công nghiệp, thương mại)

Không chỉ kh i thác được chú trọng, toàn tỉnh cũng qu n tâm đến nuôi trồng thủy sản rất nhiều.Tận dụng diện tích đầm phá là 21.600 h thì người dân đã đánh bắt trên sông đầm và phát triển nuôi trồng thủy sản với tổng diện tích nuôi trồng lên tới 6679

h trong năm 2014.Tận dụng được điều đó, tỉnh đã không ngừng thực hiện các chủ trương để phát triển kinh tế sông đầm và biển

1.2.2 Những vấn đề trong quản lý tài nguyên m t nước ở Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế

Nhà nước gi vai trò quan trọng trong việc quản lý tài nguyên mặt nước , đặc biệt là tài nguyên đầm phá và các thủy vực ven biển Nhà nước nghĩ rằng cộng đồng dân cư có thể tự quản lý nguồn thủy sản để đảm bảo nhu cầu của họ Do vậy, nhà nước

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 31

phải nâng cao trách nhiệm và vai trò quản lý tài nguyên Nhưng không chỉ đơn thuần như vậy, tài nguyên mặt nước là tài nguyên dùng chung dành cho cộng đồng dân cư thì

cơ chế quản lý tập trung củ nhà nước không thể hiện tính phù hợp.Vì đ số người hưởng lợi là người nghèo và chính phủ rất khó có thể kiểm soát hết nh ng vấn đề xã hội xảy ra trong việc tiếp cận và sử dụng nguồn lợi chung Theo Pomeory (1994) cơ chế quản lý tập trung, để đạt được mục đích nâng c o hiệu quả quản lý tài nguyên dùng chung các cấp nhà nước thường tìm tòi và ứng dụng nh ng cách quản lý mới, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có điều kiện đầu tư quản lý nguồn lợi

Quản lý tập trung ở Viêt Nam tỏ ra không hiệu quả ở Việt Nam do ngân sách hạn hẹp, kiến thức khoa học còn hạn chế, cơ sở hạ tầng còn thấp, thiếu tính chuyên nghiệp trong quản lý tài nguyên mặt nước rộng lớn (Promeroy, 1994 & Bekerkes, 1995)

Hiện nay, ở Việt N m đã áp dụng mô hình quản lý cộng đồng đ ng là hình thức phổ biến đối với tài nguyên đầm phá, rừng…Kinh nghiệm quản lý tài nguyên nước đã cho thấy được vai trò của các cộng đồng khi vừ là người sử dụng trực tiếp vừa là người quản lý

Tuy đã có một số mô hình đồng quản lý thành công trong quản lý tài nguyên mặt nước là đồng quản lý nghề cá tại Tam Giang, tỉnh Thừa Thiên Huế, được thí điểm tại Quảng Thái, huyện Quảng Điền thành công và được triển khai mở rộng ở các xã khác trên địa bàn tỉnh Nhưng khi triển khai nhân rộng thì còn nhiều vấn đề xảy ra, nhất là về sự hiểu biết và quan tâm củ người dân

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 32

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TÀI

NGUYÊN MẶT NƯỚC ĐẦM PHÁ TẠI XÃ PHÚ HẢI,

HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Vị trí địa lý

Xã Phú Hải, huyện Phú V ng là xã ven biển và đầm phá T m Gi ng, phải cách trung tâm huyện khoảng 22 km theo hướng Đông ắc, cách thành phố Huế khoảng 25

km vào hướng Đông, có chiều dài bãi biển 2 km, bán kính chiều rộng 900m, diện tích

tự nhiên 333,32 h , có đường QL 49 đi qu ,gi o thông đi lại khá thuận tiện kể cả đường bộ và đường thuỷ

Có tọ độ địa lý:

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 33

Toàn xã có 4 thôn: Thôn Cự Lại ắc, thôn Cự Lại Trung, thôn Cự Lại N m, thôn

củ xã cũng khá thuận lợi cho phát triển hạ tầng khu dân cư cũng như sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

+ Từ tháng 8 đến tháng 1 năm s u lượng mư chiếm 78% cả năm

+ Mư lớn nhất là tháng 10,11 trung bình 580 - 759 mm/tháng, đây cũng là m lụt chính ở TT.Huế

+ Mùa khô nóng ẩm, từ tháng 2 đến tháng 8 chiếm 22% lượng mư cả năm, ít

mư nhất là tháng 4, 5

+ Nắng trung bình có từ 1800 - 2000 giờ nắng/năm c o nhất tháng 5 - 7

- Độ ẩm trung bình: 80%

-Gió: Chịu ảnh hưởng của 02 loại gió chính

+ Gió m Đông ắc: Từ tháng 9 đến tháng 2 năm s u Trong thời gian từ tháng

9 đến tháng 11 thường xuất hiện nh ng cơn bão kèm theo mư lớn gây lũ lụt

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 34

+ Gió Tây Nam: xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 8 hàng năm, tốc độ gió bình quân

2 - 3 m/s có khi lên tới 7 - 8 m/s M này gió thường khô nóng, bốc hơi mạnh nên gây khô hạn kéo dài

+ ão thường xuyên xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 10 Tốc độ gió lớn có thể đạt trên 15 - 20m/s trong gió m Đông ắc và 30 - 40 m/s trong khi lốc, bão Tuy nhiên,

nh ng năm gần đây,do biến động thời tiết thất thường nên bão ắt khi xảy ra

- Nắn : Số giờ nắng trung bình năm: 2.075 h/năm và số ngày nắng trung bình là

196 ngày/năm

- Thủy v n: nằm trong hệ thủy văn củ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai với đặc

điểm Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai có chiều dài 68 km, tổng diện tắch mặt nước

2.1.2.3 Tài nguyên thiên nhiên

 Tài nguyên đất:

Với tổng diện tắch đất tự nhiên là 333,23 h thì đất ở đị phương đã được phân chi

và sử dụng hợp lý Nhìn chung, đất ở đây chủ yếu d ng cho nông nghiệp và NTTS

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất xã Phú Hải năm 2014 Chỉ tiêu Tổng diện tắch Đất đã giao sử dụng

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Thiện Tâm, Đ nh i mô hình ồng quản lý, luận văn thạc sĩ, Trường Đại Học Nông Lâm Huế, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ nh i mô hình ồng quản lý
1. Nguyễn Văn Song, Giáo trình kinh tế tài nguyên, Đại học nông nghiệp Hà Nội, 2014 Khác
2. Nh ng vấn đề cốt yếu củ quản lý, NX kho học – kỹ thuật, 1993 Khác
5. Nguyễn Ngọc Châu, Thực trạng và một số giải pháp cho hoạt động đánh bắt tự nhiên tại đầm phá T m Gi ng, Đại học kinh tế Huế Khác
6. Quyền tài sản và trao quyền trong đồng quản lý nguồn lợi thủy sản ở đầm phá Tam Giang- cầu H i. Trương Văn Tuyển, Nguyễn Viết Tuân, Trương Qu ng ũng- Trường Đại học Nông Lâm Huế và Đại Học kinh tế Huế Khác
7. Lê Thị Hoa sen ( 2008), Tổng quan về quyền tài sản và quyền sử dụng tài nguyên ven biển, Trường Đại học Nông Lâm Huế Khác
9. Báo cáo tình hình Kinh té- xã hội xã Phú Hải năm 2013 – 2015 Khác
10. Tạp chí kho học: Quản lý tài nguyên ven biển dự vào cộng đồng và nh ng bất hợp lý ở đầm phá tỉnh Thừ Thiên Huế: Trường hợp nghiên cứu xã Phú n, huyện Phú V ng, Đại học Huế, tập 71, số 2, năm 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 : Số hộ tham gia trong ngành thủy sản của xã Phú Hải năm 2015 - Tình hình quản lý tài nguyên mặt nước đầm phá tại xã phú hải, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.2 Số hộ tham gia trong ngành thủy sản của xã Phú Hải năm 2015 (Trang 40)
Bảng 2.3: Sản lƣợng thủy sản khai thác qua các năm của xã Phú Hải - Tình hình quản lý tài nguyên mặt nước đầm phá tại xã phú hải, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.3 Sản lƣợng thủy sản khai thác qua các năm của xã Phú Hải (Trang 41)
Bảng 2.4: Sản lƣợng NTTS ở xã Phú Hải, 2013- 2015 - Tình hình quản lý tài nguyên mặt nước đầm phá tại xã phú hải, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.4 Sản lƣợng NTTS ở xã Phú Hải, 2013- 2015 (Trang 42)
Bảng hỏi dành cho các hộ gi  đình thuộc diện khai thác thủy sản và nuôi trồng  thủy sản trong các thôn thuộc xã Phú Hải, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, số ,  thì số bảng hỏi phát ra và thu về là 50 bảng - Tình hình quản lý tài nguyên mặt nước đầm phá tại xã phú hải, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng h ỏi dành cho các hộ gi đình thuộc diện khai thác thủy sản và nuôi trồng thủy sản trong các thôn thuộc xã Phú Hải, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, số , thì số bảng hỏi phát ra và thu về là 50 bảng (Trang 49)
Bảng 2.7: Mục đích tham gia vào CHNC - Tình hình quản lý tài nguyên mặt nước đầm phá tại xã phú hải, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.7 Mục đích tham gia vào CHNC (Trang 51)
Bảng 2.8: Đánh giá mức độ hài lòng của các hộ tham gia CHNC - Tình hình quản lý tài nguyên mặt nước đầm phá tại xã phú hải, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.8 Đánh giá mức độ hài lòng của các hộ tham gia CHNC (Trang 53)
Bảng 2.10: Kiểm định về mức độ hài lòng trong quản lý của CHNC - Tình hình quản lý tài nguyên mặt nước đầm phá tại xã phú hải, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.10 Kiểm định về mức độ hài lòng trong quản lý của CHNC (Trang 54)
Bảng 2.11.Đánh giá mức độ hài lòng của các hộ tham gia CHNC - Tình hình quản lý tài nguyên mặt nước đầm phá tại xã phú hải, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.11. Đánh giá mức độ hài lòng của các hộ tham gia CHNC (Trang 55)
Bảng 2.12: Kiểm định về mức độ hài lòng trong quản lý của CHNC - Tình hình quản lý tài nguyên mặt nước đầm phá tại xã phú hải, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.12 Kiểm định về mức độ hài lòng trong quản lý của CHNC (Trang 56)
Bảng 2.13: Lí do chƣa tham gia vào CHNC - Tình hình quản lý tài nguyên mặt nước đầm phá tại xã phú hải, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.13 Lí do chƣa tham gia vào CHNC (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w