1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã lộc trì, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế

126 257 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai, số liệuthứ cấp thu thập được từ các phòng, ban của xã Lộc Trì, đặc biệt là Văn phòng- Thống kê xã Lộc Trì, phòng Kế toán ngân sách xã Lộc Trì, ban quản lý NTM xã Lộc Trì,… Từ cá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

THỪA THIÊN HUẾ.

LÊ PHÚ BỈNH

Khóa học: 2009 - 2013

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

THỪA THIÊN HUẾ.

Lớp: K43B Kế hoạch - Đầu tư

Niên khóa: 2009 - 2013

Huế, tháng 05 năm 2013

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô trong trường, trong khoa Được sự đón nhận nồng nhiệt của cán bộ Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Lộc, Uỷ ban Nhân dân xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế và người dân trên địa bàn.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả mọi người, đặc biệt là Cô giáo –Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành bài khóa luận này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực tập và viết bài, nhưng với kinh nghiệm còn hạn chế và thời gian không cho phép nên chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót.

Vậy, rất mong sự thông cảm, quan tâm và đóng góp ý kiến của các quý thầy cô!

Xin trân trọng cảm ơn!

Huế, ngày 10 tháng 05 năm 2013

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

Lê Phú Bỉnh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

BẢN TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về đầu tư và đầu tư phát triển 5

1.1.1.2 Mô hình "nông thôn mới" - xu thế phát triển tất yếu nhằm đẩy mạnh CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn .11

1.1.1.3 Khái niệm cơ sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng nông thôn .15

1.1.1.4 Phân loại cơ sở hạ tầng nông thôn 16

1.1.1.5 Vai trò của cơ sở hạ tầng nông thôn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội .16

1.1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn 17

1.1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 17

1.1.2.1 Kinh nghiệm PT cơ sở hạ tầng của một số nước .17

1.1.2.2 Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam và ở tỉnh TT Huế 17

1.2 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 21

1.2.1 Vị trí địa lý 21

1.2.2 Điều kiện tự nhiên 22

1.2.2.1 Địa hình, đất đai của xã 22

1.2.2.2 Khí hậu, thủy văn .22

1.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã 23

1.2.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã giai đoạn (2010 - 2012) 23

1.2.3.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã 26

1.2.3.3 Cơ sở hạ tầng và CSVC kỹ thuật phục vụ đời sống và sản xuất của xã .28

1.2.3.4 Tình hình phát triển kinh tế của xã (2010 - 2012) 30

1.2.4 Đánh giá chung tình hình cơ bản của xã Lộc Trì .32

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

1.2.4.1 Thuận lợi 32

1.2.4.2 Khó khăn 33

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LỘC TRÌ, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ .34

2.1 Thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội của xã Lộc Trì 34

2.1.1 Hệ thống giao thông vận tải 34

2.1.2 Hệ thống thủy lợi 38

2.1.3 Hệ thống điện nông thôn 40

2.1.4 Trường học 40

2.1.5 Cơ sở vật chất văn hoá 43

2.1.6 Chợ nông thôn 43

2.1.7 Hệ thống bưu chính - viễn thông 43

2.1.8 Nhà ở dân cư 44

2.2 Sự cần thiết đẩy mạnh đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội ở xã Lộc Trì thông qua điều tra hộ.46 2.2.1 Thông tin về hộ điều tra 46

2.2.2 Đánh giá của người dân về hiện trạng cơ sở hạ tầng ở địa phương .50

2.2.3 Sự tham gia của người dân nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng ở xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế .55

2.3 Thực trạng vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trước và sau phê duyệt đề án nông thôn mới trên địa bàn xã Lộc Trì 62

2.3.1 Tình hình thực hiện huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã giai đoạn 2009 - 2011 .62

2.3.1.1 Tình hình tiết kiệm và đầu tư 62

2.3.1.2 Tình hình đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội xã Lộc Trì giai đoạn (2009 – 2011) 63

2.3.2 Tiến trình đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội cho phát triển nông thôn mới trên địa bàn xã giai đoạn (2012 - 2015) .67

2.3.2.1 Giao thông 67

2.3.2.2 Thủy lợi .68

2.3.2.3 Điện nông thôn 69

2.3.2.4 Trường học 69

2.3.2.5 Cơ sở vật chất văn hóa 71

2.3.2.6 Chợ nông thôn 71

2.3.2.7 Bưu điện 71

2.3.2.8 Nhà ở dân cư 72

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong tiến trình

xây dựng NTM ở xã Lộc Trì .72

2.4.1 Thuận lợi 72

2.4.1.1 Được Đảng và Nhà nước cấp trên quan tâm chỉ đạo và có nhiều cơ chế chính sách mới ra đời đã và đang phát huy tác dụng tốt 72

2.4.1.2 Nhờ có thành tựu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời gian vừa qua 72

2.4.1.3 Là địa phương có truyền thống cách mạng 73

2.4.1.4 Học tập được kinh nghiệm của nhiều nơi, cả trong nước và nước ngoài 73

2.4.1.5 Trình độ dân trí khá đồng đều 73

2.4.2 Những khó khăn trong việc đầu tư xây dựng hạ tầng KT - XH ở địa phương 73

2.4.2.1 Địa bàn có địa hình khá phức tạp, các khu dân cư còn lộn xộn 73

2.4.2.2 Nguồn lực của địa phương có hạn 74

2.4.2.3 Năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế 74

2.4.2.4 Ruộng đất manh mún, khó khăn cho việc phát triển nông nghiệp hàng hóa 75

2.4.2.5 Các doanh nghiệp ở địa phương nhỏ và ít 76

2.4.2.6 Một số hạn chế khác từ người dân và các tổ chức xã hội… 76

2.4.3 Tổng hợp trong phân tích ma trận SWOT 76

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 79

3.1 Định hướng chung về phát triển KT - XH và mạng lưới cơ sở hạ tầng trong tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Lộc Trì 79

3.1.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển 79

3.1.2 Định hướng phát triển hạ tầng KT - XH của xã Lộc Trì giai đoạn (2013-2020) .80

3.2 Giải pháp cần thực hiện nhằm phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn xã Lộc Trì trong thời gian tới .82

3.2.1 Giải pháp về quy hoạch, thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội .82

3.2.2 Giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, đẩy mạnh sự tham gia của các tổ chức chính trị, xã hội và các đoàn thể trong xây dựng cơ sở hạ tầng .83

3.2.3 Giải pháp huy động nguồn lực từ nhân dân 84

3.2.4 Khai thác có hiệu quả nguồn lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư84 3.2.5 Một số giải pháp khác 85

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

1 KT - XH: Kinh tế - xã hội

2 KCHTKT: Kết cấu hạ tầng kỹ thuật

3 CSHT: Cơ sở hạ tầng

4 UBNN: Ủy Ban Nhân dân

5 NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

6 CNH - HĐH: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

7 TNTN: Tài nguyên thiên nhiên

8. GDP: (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quốc nội

9 XDXB: Xây dựng cơ bản

10. ODA:(Official Development Assistance)Nguồn vốn hỗ trợ chính thức

11 TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

12 CN – XD: Công nghiệp – Xây dựng

13 TTCN: Tiểu thủ công nghiệp

35 CQĐP: Chính quyền địa phương

36. BOT: (Builing-Operation-Transfer) Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao

37 GTNT: Giao thông nông thôn

38 BCHTW: Ban chấp hành Trung ương

39 MRMB : Mở rộng mặt bằng

40 NCMB: Nâng cấp mặt bằng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1 Khái niệm hoạt động đầu tư 5

Biểu đồ 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng ở Việt Nam giai đoạn (2005 - 2011) 18

Bản đồ 1: Bản đồ HC của xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. 21

Biểu đồ 2 : Mẫu phân theo giới tính (nguồn số liệu điều tra hộ năm 2013) 46

Biểu đồ 3 : Mẫu phân theo học vấn (nguồn số liệu điều tra hộ năm 2013) 47

Biểu đồ 4 : Đặc điểm kinh tế của hộ (nguồn số liệu điều tra hộ năm 2013) 47

Biểu đồ 5 : Hoạt động kinh tế chính của hộ (nguồn số liệu điều tra hộ năm 2013) 48

Biểu đồ 6 : Chất lượng trung bình đường giao thông ở các khu vực. 54

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1: GDP của Việt Nam phân theo khu vực kinh tế 8

Bảng 2: Việt Nam - xếp hạng quốc tế về cơ sở hạ tầng 19

Bảng 3: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Lộc Trì qua 3 năm (2010 - 2012) 25

Bảng 4: Biến động đất đai xã Lộc Trì qua 3 năm (2010 - 2012) 27

Bảng 5 : Tình hình cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật của xã Lộc Trì năm 2012 29

Bảng 6: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Lộc Trì qua 3 năm (2010 - 2012) 31

Bảng 7 : Hiện trạng đường giao thông xã Lộc Trì năm 2012 35

Bảng 8 : Hiện trạng hệ thống thủy lợi xã Lộc Trì năm 2012 39

Bảng 9 : Hiện trạng trường mầm non Sao Mai xã Lộc Trì năm 2012 41

Bảng 10: Hiện trạng trường tiểu học xã Lộc Trì năm 2012 42

Bảng 11 : Hiện trạng trường Trung học cơ sở Lộc Trì năm 2012 42

Bảng 12 : Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo Bộ tiêu chí NTM 45

Bảng 13 : Tổng hợp thông tin về hộ điều tra năm 2013 49

Bảng 14 : Khả năng đáp ứng nhu cầu của các loại cơ sở hạ tầng. 50

Bảng 15: Chất lượng hệ thống hạ tầng KT - XH ở xã Lộc Trì. 50

Bảng 16 : Xếp hạng chất lượng cơ sở hạ tầng qua điều tra hộ năm 2013 51

Bảng 17 : Kết quả kiểm định One Sample T-Test về yếu tố chất lượng cơ sở hạ tầng52 Bảng 18 : Kiểm định sự bằng nhau của phương sai về chất lượng cơ sở hạ tầng 53

Bảng 19 : Kết quả kiểm định ANOVA về chất lượng cơ sở hạ tầng ở xã Lộc Trì 53

Bảng 20 : Hiểu biết của người dân địa phương về nông thôn mới. 55

Bảng 21: Ý kiến của người dân về hình thức đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội ở xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. 56

Bảng 22: Người dân hiến đất xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội ở xã Lộc Trì 57

Bảng 23 : Nguồn lực xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội qua đóng góp của người dân.58 Bảng 24: Kiểm định sự bằng nhau của phương sai về đóng góp của người dân 60

Bảng 25 : Kết quả kiểm định ANOVA về đóng góp nguồn lực của người dân 61

Bảng 26 : Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn xã Lộc Trì qua 3 năm 62

(2009 - 2011) 62

Bảng 27 : Tình hình thu - chi ngân sách của xã Lộc Trì qua 4 năm (2009 - 2012) 63

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

Bảng 28 : Danh mục đầu tư hạ tầng giao thông nông thôn của xã Lộc Trì giai đoạn(2009 - 2011) 64

Bảng 29 : Danh mục đầu tư mới, nâng cấp hệ thống trường học giai đoạn 2009 - 201165

Bảng 30 : Danh mục đầu tư mới và nâng cấp hệ thống thủy lợi ở xã Lộc Trì giai đoạn(2009 - 2011) 66

Bảng 31 : Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông xã Lộc Trì giai đoạn(2012 - 2015) 67

Bảng 32 : Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống thủy lợi xã Lộc Trì giai đoạn(2012 - 2015) 68

Bảng 33 : Đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình trường tiểu học số 1 Lộc Trì giaiđoạn (2012 - 2015) 70

Bảng 34 : Trình độ chuyên môn, chính trị và quản lý của đội ngũ cán bộ xã năm 201275

Bảng 35 : Tổng hợp tình hình hoạt động của doanh nghiệp ở xã Lộc Trì năm 2012 76

Bảng 36 : Phân tích ma trận SWOT 77

Bảng 37 : Một số chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2015 của xã Lộc Trì 80

Bảng 38 : Nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội xã Lộc Trì giaiđoạn (2013 - 2020) 81

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chính của nghiên cứu đề tài là trên cơ sở phân tích thực trạng cơ sở hạtầng và tình hình đầu tư phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn ở xã Lộc Trì, huyệnPhú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế thời gian qua, xác định các thuận lợi cũng như khókhăn, tồn tại và yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹthuật ở địa phương Từ đó, đề xuất các giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng trong tiến trình xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Lộc Trì thờigian tới

Dữ liệu phục vụ nghiên cứu đề tài gồm 2 nguồn chính : thứ nhất, số liệu sơ cấp thuthập được từ quá trình điều tra trực tiếp hộ nông dân tại địa phương Thứ hai, số liệuthứ cấp thu thập được từ các phòng, ban của xã Lộc Trì, đặc biệt là Văn phòng- Thống

kê xã Lộc Trì, phòng Kế toán ngân sách xã Lộc Trì, ban quản lý NTM xã Lộc Trì,…

Từ các số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được ở trên, để nghiên cứu đề tài đượcsâu sắc hơn, tôi tiến hành sử dụng các phương pháp xử lý số liệu như: tính toán, phântích và so sánh các chỉ tiêu bằng chương trình Excel; phân tích thống kê, kiểm địnhcác tiêu thức, yếu tố trong phần mềm SPSS; phương pháp phân tích ma trận SWOT Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận ra rằng: hạ tầng kinh tế - xã hội ở xã Lộc Trìcòn nhiều hạn chế và bất cập như tình trạng thiếu và yếu các hạ tầng thiết yếu, sựxuống cấp của một số lĩnh vực hạ tầng, đánh giá của người dân về chất lượng hệ thống

hạ tầng ở địa phương không cao,…hầu hết các tiêu chí trong nội dung hạ tầng kinh tế

-xã hội theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ở -xã Lộc Trì đều chưa đạt chuẩn;tình hình đầu tư phát triển hạ tầng ở địa phương thời gian qua còn khá nghèo nàn vàchưa cân xứng giữa các vùng, các thôn Nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ ngân sách nhànước, sự tham gia của đóng góp nguồn lực của doanh nghiệp, hộ nông dân và các tổchức khác trên địa bàn trong công cuộc xây dựng hạ tầng KT - XH còn nhiều hạnchế…

Qua tìm hiểu và phân tích, tôi đề xuất một số biện pháp cũng như mạnh dạn đưa ramột vài kiến nghị đối với các cấp lãnh đạo và nhân dân để nâng cao hiệu hiệu quả đầu

tư và thúc đẩy đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng trên địa bàn thời gian tới

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ Tính cấp thiết của đề tài

Cơ sở hạ tầng của một quốc gia là một trong những vấn đề hàng đầu mà nhà đầu tưquan tâm khi quyết định thực hiện đầu tư Cơ sở hạ tầng bao giờ cũng phát triển và đi trướcmột bước so với các hoạt động khác, sự phát triển cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện và là yếu tốtiên quyết để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của một nền kinh tế hoặc một vùng

Việt Nam tính đến cuối năm 2012 vẫn là một nước nông nghiệp, với gần 70%dân số sống ở nông thôn, sau hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạocủa Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Sựphát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đã góp phần làm thay đổi diện mạo kinh tế,

xã hội nông thôn, góp phần vào sự thành công của công cuộc xóa đói, giảm nghèo vàthúc đẩy tăng trưởng kinh tế Sự phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn không chỉ là vấn

đề kinh tế - kỹ thuật đơn thuần mà còn là vấn đề xã hội quan trọng nhằm tạo tiền đề chonông thôn phát triển nhanh và bền vững Do vậy, trong đường lối và chính sách pháttriển KT - XH trên phạm vi cả nước cũng như từng địa phương nước ta, việc xây dựng

và phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn luôn là một trong những vấn đề được Đảng,Nhà nước và các cấp chính quyền chú trọng và luôn được gắn với các chương trình pháttriển nông nghiệp, nông thôn

Hiện nay trước yêu cầu của tình hình mới, hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng kỹ thuật vẫn còn nhiều tồn tại, khó khăn cần được khắc phục và tiếp tục hoàn thiện

cả về quy mô, cấu trúc hệ thống, trình độ công nghệ và chất lượng phục vụ, chưa tươngthích và chưa đáp ứng kịp yêu cầu của quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá nền kinh tế nước nhà Từ thực trạng này đòi hỏi chúng ta phải nỗ lực hơn nữa đểnhanh chóng khắc phục những mặt còn tồn tại của hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn,góp phần vào công cuộc xây dựng nông thôn mới trên phạm vi cả nước

Xã Lộc Trì là một xã thuần nông, thuộc huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế Đờisống nhân dân ở đây còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn…hệ thống cơ sở hạ tầng ở nôngthôn vẫn còn nhiều điều bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt củanhân dân, sự xuống cấp của công trình giao thông, thủy lợi; nguy cơ mất điện thườngxuyên xảy ra hay tình trạng thiếu và yếu các hạ tầng kỹ thuật cơ bản là thách thức và cảntrở lớn đối với sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở địa phương nói riêng và trên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

toàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung Thực hiện Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” và

“Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước,ngày 28/9/2012 Ủy Ban Nhân Dân huyện Phú Lộc đã phê duyệt quy hoạch xây dựngnông thôn mới trên địa bàn xã Lộc Trì, định hướng đến năm 2020, xã Lộc Trì sẽ hoànthành đầy đủ các tiêu chí về nông thôn mới nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncho nhân dân

800/QĐ-Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng đối với quá trìnhphát triển kinh tế xã hội ở nông thôn cũng như để góp phần đẩy mạnh quá trình đầu tưphát triển hạ tầng kinh tế - xã hội một cách có hiệu quả trong tiến trình thực hiện môhình nông thôn mới ở địa phương, tôi chọn đề tài:“Thực trạng và giải pháp thúc đẩy

đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình "nông thôn mới" trên địa bàn xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài tốt nghiệp của mình.

Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng cơ sở hạ tầng và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở

xã Lộc Trì thời gian qua, xác định các khó khăn, tồn tại và yếu tố ảnh hưởng quá trìnhphát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở địa phương Từ đó, đề xuất các giải phápchủ yếu để đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong tiến trình xây dựng mô hìnhnông thôn mới ở xã thời gian tới

* Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển hạ tầng KT - XHnông thôn, đồng thời xác định và làm rõ các yếu tố tác động đến sự phát triển của kếtcấu hạ tầng kỹ thuật (KCHTKT), tìm hiểu kinh nghiệm phát triển cơ sở hạ tầng của một

số nước và xu hướng vận động phát triển của nó trong quá trình công nghiệp hoá, hiệnđại hoá nền kinh tế đất nước

- Đánh giá thực trạng phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn trên địa bàn xã LộcTrì và tác động của nó đối với phát triển kinh tế xã hội của xã nói riêng và toàn huyệnPhú Lộc nói chung; những khó khăn trở ngại cũng như nguyên nhân và các yếu tố ảnh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

hưởng đến quá trình phát triển hạ tầng KT - XH trong quá trình đẩy mạnh công nghiệphoá, hiện đại hoá trên địa bàn Lộc Trì.

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầngkinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu tập trung vào một số hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xãhội cơ bản thuộc các tiêu chí xây dựng nông thôn mới như: giao thông, thủy lợi, điệnnông thôn, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện và nhà ở dân cư;nguồn lực để phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các chủ thể tham gia quá trình xây dựng

cơ sở hạ tầng bao gồm các hộ nông dân, cán bộ và các tổ chức đoàn thể trên địa bàn xãLộc trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

* Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các lĩnh vực KCHT chủ yếu: giao

thông, thủy lợi, điện nông thôn, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưuđiện và nhà ở dân cư trong quá trình xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Lộc Trì

* Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại các thôn thuộc xã Lộc trì, huyện Phú Lộc,

tỉnh Thừa Thiên Huế

* Về thời gian: Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu khóa luận

qua 3 năm ( 2010 - 2012)

Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp sau đây:

* Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

- Điều tra toàn bộ 9 thôn thuộc xã Lộc Trì về tình hình cơ sở hạ tầng và đầu tưphát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng trên địa bàn

- Mỗi thôn chọn 10 hộ để điều tra thu thập thông tin về thực trạng cơ sở hạ tầng

và sự tham gia của người dân nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong quátrình xây dựng mô hình "nông thôn mới" trên địa bàn xã Lộc Trì, được xây dựng theobảng hỏi (phụ lục đính kèm)

* Phương pháp thu thập tài liệu

- Thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đếnĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

vấn đề nghiên cứu tại UBND xã, các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND xã Websitecủa Bộ NN & PTNN, Tổng cục Thống kê, Các tài liệu, báo cáo của các cơ quan trungương và các cấp chính quyền ở địa phương nơi nghiên cứu đề tài.

-Thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia của ngườidân thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ dân bằng bộ câu hỏi đã được lập sẵn, từ đóthống nhất các số liệu đã được thu thập

Điều tra, khảo sát thực địa để nắm được địa hình, địa thế, hiện trạng cơ sở hạtầng, dân cư nông thôn…Tôi tiến hành điều tra 2 loại mẫu phiếu điều tra gồm:

+ Hộ: Tiến hành điều tra trực tiếp bằng xây dựng bảng hỏi đã chuẩn bị sẵn, điềutra 90 hộ Cơ cấu các nhóm hộ điều tra gồm: hộ giàu, hộ khá, hộ trung bình, hộ nghèo(theo tiêu chí phân loại của xã), được tiến hành chọn ngẫu nhiên

+ Lãnh đạo các ban, ngành của UBND xã: Tiến hành điều tra 13 cán bộ thuộcban quản lý nông thôn mới của xã Lộc Trì bằng bảng hỏi đã chuẩn bị trước và phỏngvấn trực tiếp nhằm tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trong việc đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng ở xã Lộc Trì cũng như các giải pháp để đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

ở địa phương trong việc phát triển mô hình "nông thôn mới" thời gian tới

* Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Sau khi có đầy đủ những thông tin thứ cấp và sơ cấp cần thiết ta tiến hành tổnghợp kiểm tra lập thành các bảng, biểu, đồ thị Từ đó tính toán, phân tích và so sánh cácchỉ tiêu bằng chương trình Excel, phần mềm SPSS để nhằm tính toán những số liệuthống kê phản ánh điển hình hiện trạng các nội dung nghiên cứu, những số liệu này làm

cơ sở cho quá trình phân tích, đánh giá số liệu sau này được dễ dàng hơn

* Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến nhiều chuyên gia về các nội dung liên quan đến vấn đề nghiêncứu để rút ra kết luận

* Phương pháp khác

Phương pháp SWOT - tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối vớiđầu tư phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn trên địa bàn xã Lộc Trì Đồng thời trongnghiên cứu khóa luận, tác giả đã kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của một

số học giả trong và ngoài nước, kinh nghiệm của một số nước, vùng lãnh thổ trên thếgiới về phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn trong CNH, HĐH đất nước

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về đầu tư và đầu tư phát triển

Khái niệm về đầu tư và đầu tư phát triển

* Hoạt động đầu tư

Thuật ngữ "đầu tư "theo nghĩa thông thường nhất có thể được hiểu là sự hy sinhnguồn lực ở hiện tại nhằm đạt được những kết quả có lợi trong tương lai Nguồn lực

bỏ ra đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, tài sản vật chất khác Biểuhiện bằng tiền tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây được gọi là vốn đầu tư Những kếtquả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy,đường sá, ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật,…) vànguồn nhân lực

Sơ đồ 1 Khái niệm hoạt động đầu tư

* Đầu tư phát triển: Là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn

trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tàisản mới cho nền kinh tế (tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ), gia tăng sảnxuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển

-Đào tạonguồn nhânlực

Kết quả:

Sự gia tăngtrong tươnglai về:

- Tài sản tàichính

- Tài sản vậtchất

- Tài sản trítuệ

Trang 18

- Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất, tài sản trítuệ và tài sản vô hình Mặc dù đầu tư là ở hiện tại nhưng kết quả đầu tư thường thuđược trong tương lai.

- Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốcgia, cộng đồng và nhà đầu tư Đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của cácthành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợinhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực…

- Chủ đầu tư của đầu tư phát triển là người sỡ hữu vốn hoặc được giao quản lý,

sử dụng vốn đầu tư Chủ đầu tư chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát đầu tư, chịu tráchnhiệm toàn diện về những sai phạm và hậu quả do ảnh hưởng của đầu tư đến môi sinh

và do đó, có ảnh hưởng quan trọng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư

Đặc điểm của đầu tư phát triển

a Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư.

Vốn lớn nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư nên ảnh hưởng đến chi phí

sử dụng, quản lý vốn (thời gian, chi phí, kết quả, chất lượng) và khả năng cạnh tranhtrên thị trường nếu vốn nằm khê đọng quá dài thì sẽ bỏ lỡ thời cơ và cơ hội cạnh tranh

b Hoạt động đầu tư phát triển mang tính chất lâu dài.

c Thời gian của hoạt động đầu tư phát triển kéo dài nên mang tính rủi ro cao.

d Các thành quả của các hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài : như các công trình nổi tiếng thế giới (Kim tự tháp cổ Ai cập, Nhà thờ La Mã ở Rôm,

Vạn lý thường thành ở Trung Quốc, Ăngcovat của Cămpuchia…) Điều này nói lêngiá trị lớn của các thành quả hoạt động đầu tư phát triển

e Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên.

Vì thế, đầu tư phải đúng đắn và theo quy hoạch, kế hoạch, cần phải có cơ sởkhoa học để lựa chọn địa điểm thực hiện dự án phù hợp Nếu công trình không tiếnhành cẩn thận có thể ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế không chỉ một hai năm mà lâudài

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

f Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị

Sự chuẩn bị này được thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư (lập dự ánđầu tư) có nghĩa là phải thực hiện đầu tư theo dự án dược soạn thảo với chất lượng tốt

Đó là quá trình thực hiện đầu tư và quá trình vận hành khai thác

Vai trò của đầu tư phát triển đối với nền kinh tế quốc dân

- Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cầu vàtổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư, dù là tăng hay giảm đềucùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nềnkinh tế của mọi quốc gia

- Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độ tăng trưởng

ở mức độ trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15-20% so với GDP và tuỳ thuộc vàoICOR của mỗi nước Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vàovốn đầu tư

Ở các nước phát triển, ICOR thường lớn từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốnđược sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giácao Còn ở các nước chậm phát triển ICOR thường thấp từ 2-3 do thiếu vốn, thừa laođộng nên có thể và cần phải sử dụng lao động thay thế cho vốn, do sử dụng công nghệkém hiện đại, giá rẻ Đối với các nước đang phát triển, phát triển về bản chất được coi

là vấn đề đảm bảo các nguồn vốn đầu tư đủ để đạt được một tỷ lệ tăng thêm sản phẩmquốc dân dự kiến

Thực vậy, ở nhiều nước, đầu tư đóng vai trò như một "cái hích ban đầu" tạo đàcho sự cất cánh của nền kinh tế Mô hình phát triển kinh tế do các nhà kinh tế Roy-Harrod người Anh và Evssey-Domar người Hoa Kỳ nêu ra từ những năm 40 đã chỉ ramối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và nguồn vốn đầu tư như sau:

Vốn đầu tư Mức tăng GDP = -

ICOR

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Như vậy tốc độ tăng trưởng của mỗi quốc gia tỷ lệ nghịch với hệ số ICOR và tỷ

lệ thuận với vốn đầu tư Một nền kinh tế muốn giữ được tốc độ tăng trưởng nhanh nhấtthiết phải được đầu tư thoả đáng

- Đầu tư góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Khi tăng đầu tư vào một ngành, một thành phần kinh tế hay một vùng nào đó sẽlàm sản lượng của ngành này, thành phần kinh tế này hay vùng này tăng lên và thayđổi mối tương quan giữa các ngành, giữa các thành phần kinh tế, từ đó làm cơ cấu kinh

tế thay đổi theo Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con đường tất yếu cóthể tăng trưởng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9-10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra

sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông – lâm ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai và những khả năng sinh học, để đạt được tốc

-độ tăng trưởng 5-6% là rất khó khăn Như vậy chính sách đầu tư quyết định quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh củatoàn bộ nền kinh tế

Bảng 1: GDP của Việt Nam phân theo khu vực kinh tế

Đơn vị tính: % GDP theo giá thực tế

Chỉ tiêu 1990 1995 2000 2005 2010

1, Nông lâm ngư nghiệp 38.74 27.18 24.53 20.97 20.58

2, Công nghiêp & XDCB 22.67 28.76 36.73 41.02 41.09

3, Dịch vụ 38.59 44.06 38.74 38.01 38.33

Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam

- Đầu tư góp phần tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước

Nguồn vốn đầu tư phát triển

- Nguồn trong nước : bao gồm vốn tích luỹ từ ngân sách, vốn tích luỹ của các

doanh nghiệp, tiết kiệm của dân cư Xét về lâu dài thì nguồn vốn đảm bảo cho sự tăngtrưởng kinh tế một cách liên tục, đưa đất nước đến sự phồn vinh chắc chắn và khôngphụ thuộc phải là nguồn vốn đầu tư trong nước Khối lượng vốn đầu tư trong nước cóthể huy động được phụ thuộc vào các nhân tố sau đây:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

- Qui mô và tốc độ tăng GDP.

- Quan hệ tích luỹ và tiêu dùng của nhà nước, ở các nước chậm phát triển, tỷ lệtích luỹ thấp, tỷ lệ tiêu dùng cao

-Tiền tiết kiệm của dân cư: mức tiết kiệm của dân cư một mặt phụ thuộc vàomức thu nhập của họ, mặt khác tuỳ thuộc vào mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm và chínhsách ổn định tiền tệ của nhà nước

- Vốn huy động từ nước ngoài: bao gồm vốn đầu tư trực tiếp và vốn đầu tư gián

tiếp

+ Vốn đầu tư trực tiếp là vốn của các doanh nghiệp, các cá nhân người nướcngoài đầu tư sang các nước khác và trực tiếp quản lý, tham gia quản lý hoặc tham giaquá trình quản lý sử dụng và thu hồi vốn đã bỏ ra

+ Vốn đầu tư gián tiếp là vốn của các chính phủ, các tổ chức quốc tế, tổ chứcphi chính phủ được thực hiện dưới hình thức không hoàn lại, có hoàn lại, cho vay ưuđãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, vốn viện trợ chính thức của các nước công nghiệpphát triển (ODA)

Vốn huy động từ nước ngoài đóng vai trò quan trọng, trong những bước đi banđầu nó chính là những cái “hích” đầu tiên cho sự phát triển, tạo tích luỹ ban đầu từtrong nước cho đầu tư phát triển kinh tế

Nội dung của vốn đầu tư

Hoạt động đầu tư phát triển chính là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sảnxuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện các chi phí gắn liền với sự hoạtđộng của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa được tái sản xuất thông qua các hình thức xâydựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ, tiếnhành các công tác xây dựng cơ bản khác, thực hiện các chi phí gắn liền với sự ra đời

và hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật đó

Xuất phát từ nội dung hoạt động đầu tư phát triển, để tạo thuận lợi cho công tácquản lý việc sử dụng vốn đầu tư nhằm đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất, có thểphân chia vốn đầu tư thành các khoản mục sau đây:

+Những chi phí tạo tài sản cố định (mà sự biểu hiện bằng tiền là vốn cố định).ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

+Những chi phí tạo tài sản lưu động (mà sự biểu hiện bằng tiền là vốn lưuđộng) và các chi phí thường xuyên gắn với một chu kì hoạt động vừa được tạo ra.

+Những chi phí chuẩn bị đầu tư chiếm khoảng 0.3-15% vốn đầu tư

+ Chi phí dự phòng

Kết quả và hiệu quả đầu tư

- Kết quả của hoạt động đầu tư

Kết quả của hoạt động đầu tư được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư đã đượcthực hiện, ở các tài sản cố định được huy động hoặc năng lực sản xuất kinh doanhphục vụ tăng thêm Khối lượng vốn đầu tư thực hiện bao gồm tổng số tiền đã chi đểtiến hành các hoạt động của công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác chuẩn

bị đầu tư, xây dựng nhà cửa và các cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị máy móc, để tiếnhành các công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác theo qui định của thiết kế dự toán

và được ghi trong dự án đầu tư được duyệt

Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình đối tượng xâydựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm, hàng hoá hoặc tiếnhành các dịch vụ cho xã hội đã được ghi trong dự án đầu tư) đã kết thúc quá trình xâydựng mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thể đưa vào hoạt độngđược ngay Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sảnxuất phục vụ các tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng để sản xuất ra sảnphẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo qui định được ghi trong dự án

- Hiệu quả của hoạt động đầu tư

Hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư (Etc) là mức độ đáp ứng nhu cầu pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người lao độngtrong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở vốn đầu tư mà cơ sở đã sửdụng so với các kì khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung Chúng ta có thểbiểu hiện khái niệm này thông qua công thức sau đây:

Các kết quả mà cơ sở đạt được do thực hiện đầu tư

E tc =

-Số vốn đầu tư đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên

Etccó hiệu quả khi Etc>Etco

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

1.1.1.2 Mô hình "nông thôn mới" - xu thế phát triển tất yếu nhằm đẩy mạnh CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn.

Đặc trưng và vai trò của vùng nông thôn

* Khái niệm nông thôn :

Vùng nông thôn được quan niệm khác nhau ở mỗi nước vì điều kiện KT - XH,điều kiện tự nhiên ở mỗi nước khác nhau Cho đến nay chưa có một khái niệm nàođược chấp nhận một cách rộng rãi về nông thôn Theo ý kiến phân tích của các nhàkinh tế và xã hội học có thể đưa ra khái niệm tổng quát về vùng nông thôn như sau:

Nông thôn là vùng khác với thành thị, ở đó một cộng đồng chủ yếu là nông dân sống và làm việc, có mật độ dân cư thấp, có cơ sở hạ tầng kém phát triển hơn, có trình

độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa kém hơn.

* Đặc trưng vùng nông thôn: có 4 đặc trưng cơ bản sau.

- Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng chủ yếu là nôngdân, là vùng sản xuất nông nghiệp là cơ bản, ngoài ra còn có các hoạt động sản xuất vàphi sản xuất khác phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp và cho nông dân

- So với thành thị thì nông thôn là vùng có cơ sở hạ tầng kém phát triển hơn,trình độ sản xuất hàng hoá và tiếp cận thị trường thấp hơn Vì vậy, nông thôn chịu sứchút của thành thị về nhiều mặt Dân cư nông thôn thường hay đổ xô về thành thị đểkiếm việc làm và tìm cơ hội sống tốt hơn

- Nông thôn có thu nhập và đời sống kinh tế, trình độ văn hoá, khoa học côngĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

nghệ thấp hơn thành thị và ngay cả trình độ dân chủ, tự do, công bằng xã hội trong mộtchừng mực nào đó cũng thấp hơn thành thị.

- Nông thôn giàu tiềm năng về tài TNTN như đất đai, nguồn nước, khí hậu nhưng rất đa dạng về kinh tế, xã hội, các hình thức tổ chức quản lý, quy mô và trình độphát triển Tính đa dạng đó không chỉ diễn ra giữa các nước khác nhau mà ngay giữa cácvùng nông thôn khác nhau của mỗi nước Điều đó có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năngkhai thác tài nguyên và các nguồn lực để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

* Vai trò kinh tế của vùng nông thôn Việt Nam.

Việt Nam là một nước đang đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu, nông thônlại càng có vai trò quan trọng trong phát triển đất nước

+ Nông thôn là nơi sản xuất lương thực, thực phẩm cho nhu cầu cơ bản củanhân dân, cung cấp nông sản, nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu Trong nhiềunăm, nông nghiệp sản xuất ra khoảng 40% thu nhập quốc dân và trên 40% giá trị xuấtkhẩu góp phần tạo nguồn tích luỹ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

+ Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho xã hội, chiếm trên52,5% lao động xã hội Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lao động nôngnghiệp chuyển dần sang công nghiệp và dịch vụ, chuyển dần lao động nông thôn vàocác khu công nghiệp và đô thị

+ Nông thôn chiếm 70% dân số của cả nước Đó là thị trường rộng lớn tiêu thụsản phẩm công nghiệp và dịch vụ

+ Ở nông thôn có trên 50 dân tộc khác nhau sinh sống, bao gồm nhiều thànhphần, nhiều tầng lớp, có các tôn giáo và tín ngưỡng khác nhau, là nền tảng quan trọng

để đảm bảo ổn định tình hình kinh tế xã hội của đất nước, để tăng cường đoàn kết củacộng đồng các dân tộc

Mô hình nông thôn mới

* Khái niệm về nông thôn mới

Ngày 16 tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số491/Q Đ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí là:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

1 Tiêu chí về quy hoạch và thực hiện quy hoạch.

2 Tiêu chí về giao thông

3 Tiêu chí về thủy lợi

4 Tiêu chí về điện

5 Tiêu chí về trường học

6 Tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa

7 Tiêu chí về chợ nông thôn

8 Tiêu chí về bưu điện

9 Tiêu chí về nhà ở dân cư

16 Tiêu chí về văn hóa

17 Tiêu chí về môi trường

18 Tiêu chí về hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

19 Tiêu chí về an ninh, trật tự xã hội

Thông tư số 54/2009/TT-Bộ NN&PTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới quy định tại điều 3: Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương có thể bổ sung thêm tiêu chí hoặc quy định mức đạt của các tiêu chí chophù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương nhưng không được thấp hơn mức quyđịnh trong Bộ tiêu chí quốc gia

Từ Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và quy định của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, chúng ta thấy nông thôn mới là nông thôn toàn diện bao gồm tất

cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội đến quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinhthái và phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng

Ngày 04 tháng 6 năm 2010, Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định sốĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010 - 2020 Tại quyết định này, mục tiêu chung của Chương trình đượcxác định là: “Xây dựng nông thôn mới có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiệnđại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với pháttriển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch;

xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh tháiđược bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của ngườidân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”

Như vậy, " nông thôn mới là nông thôn có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội hiệnđại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định,giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, môi trườngsinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững"

Từ các quan điểm trên ta có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thểnhững đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đápứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn đượcxây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọimặt” (Phan Xuân Sơn, Nguyễn Cảnh, 2008) Đây là quan điểm có tính khái quát và cótính mạch lạc về mô hình phát triển nông thôn mới Đặc điểm chung nhất của mô hìnhphát triển nông thôn mới là gắn với nông nghiệp, nông thôn, nông dân

* Khái niệm xây dựng nông thôn mới:

Từ Quyết định số 491 và Quyết định 800/Q Đ-TTg của Thủ Tướng Chính phủthì: Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chíquốc gia về Nông thôn mới (phụ lục đính kèm)

Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế xã hội

* Về kinh tế: Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị trường và

giao lưu, hội nhập Để đạt được điều đó, cơ sở hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo điềukiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu buôn bán, chăm sóc sức khỏe cộng đồng

* Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ làng,

hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, pháthuy tính tự chủ của làng xã Đồng thời, phát huy tối đa Quy chế dân chủ cơ sở, tôn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

trọng hoạt động của các hội, đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằmhuy động tổng lực vào xây dựng nông thôn mới.

* Về văn hóa - xã hội: Tăng cường dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tự chủ trong

thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, trong xây dựng đời sống vănhóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng

* Về con người: Xây dựng nhân vật trung tâm của mô hình nông thôn mới, đó là

người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có; là người nông dân kết tinh các tưcách: công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình

* Về môi trường: Môi trường sinh thái phải được bảo tồn xây dựng, củng cố,

bảo vệ Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí vàchất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững

1.1.1.3 Khái niệm cơ sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng nông thôn.

Thuật ngữ và khái niệm cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cặp thuật ngữ đã xuất hiện ở ViệtNam vào những năm 30 do các nhà nghiên cứu lý luận Macxit dịch từ các từinfracstructure và supettructure ra tiếng Việt Trong triết học macxit, cơ sở hạ tầngkinh tế (các lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất) là nền tảng có quan hệ chặt chẽvới hình thái kiến trúc thượng tầng (chính trị, pháp luật, văn hoá, tư tưởng)

Cơ sở hạ tầng là các công trình vật chất kỹ thuật mà kết quả hoạt động của nó

là những dịch vụ có chức năng phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất và dân cư, được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: đường sá, hải cảng, sân bay, kho tàng, nhà máy, hệ thống truyền dẫn năng lượng, mạng lưới thông tin liên lạc, điện tín, điện báo, các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới thị trường, chợ búa, hệ thống trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu khoa học…

Cơ sở hạ tầng nông thôn là một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nôngnghiệp, nông thôn được tổ chức thành các đơn vị sản xuất và dịch vụ, các công trình

sự nghiệp có khả năng bảo đảm sự di chuyển các luồng thông tin, vật chất nhằm phục

vụ nhu cầu có tính phổ biến của sản xuất đại chúng, của sinh hoạt dân cư nông thônnhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm: hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ, các công trình bến bãi, cầu cống, các công trình cung cấp điện, cung cấp nước, điện thoại, các cơ sở trường học, y tế, văn hoá, hệ thống cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất và đời sống ở nông thôn.

1.1.1.4 Phân loại cơ sở hạ tầng nông thôn

Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn được chia làm hai nhóm:

Nhóm 1: Các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế Đây là tổ hợp của các công trình

giao thông, thuỷ lợi, cung cấp vật tư nguyên liệu

Nhóm 2: Các công trình cơ sở hạ tầng xã hội.

Đây là tổ hợp của các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ đờisống cư dân nông thôn như các cơ sở y tế, văn hoá, trường học…Trong nhóm này cơ

sở hạ tầng xã hội còn được phân chia theo nhu cầu hoặc nhóm nhu cầu, theo đối tượngdân cư lựa chọn những đối tượng cần được xã hội quan tâm đặc biệt để xây dựng cơ sởdịch vụ riêng

1.1.1.5 Vai trò của cơ sở hạ tầng nông thôn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

- Cơ sở hạ tầng tốt sẽ giúp giảm giá thành sản xuất, giảm rủi ro, thúc đẩy lưuthông hàng hoá trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp và các ngành liên quan trựctiếp tới nông nghiệp - khu vực phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên

- Cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển nhanhkhu vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn, tạo ra điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăngsức thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sức huy động nguồn vốn trong nước vào thị trườngnông nghiệp, nông thôn Những vùng có cơ sở hạ tầng đảm bảo sẽ là một nhân tố để thu hútnguồn lao động, hạ giá thành trong sản xuất và mở rộng thị trường nông thôn

- Cơ sở hạ tầng là điều kiện quan trọng tác động tới việc phân bố lực lượng sảnxuất theo lãnh thổ Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tạo điều kiện phát triển đồngđều giữa các vùng trong cả nước, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắnvới công bằng xã hội

- Cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển sẽ tăng cường được khả năng giao lưu hànghoá, thị trường nông thôn được mở rộng, kích thích kinh tế hộ gia đình tăng gia sảnxuất, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông dân tăng, đời sống

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

nông dân được tăng cao, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, giảm sự phân hoágiàu nghèo giữa thành thị và nông thôn.

- Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tạo điều kiện tổ chức tốt đời sống xã hộitrên từng địa bàn, tạo một cuộc sống tốt hơn cho nhân dân, nhờ đó mà giảm được dòng

di dân tự do từ nông thôn ra thành thị, giảm bớt gánh nặng cho thành thị

1.1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn.

Một là, nhóm các yếu tố về điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, điều kiện địa hình,

đất đai, khí hậu, thuỷ văn, nhóm yếu tố này có ảnh hưởng nhiều tới chi phí xây dựng

và tiềm năng phát triển của từng lĩnh vực KCHT, mức độ ảnh hưởng nhiều hay ít phụthuộc vào trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và tiềm năng kinh tế của vùng

Hai là, nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội: bao gồm các định hướng và chính sách

phát triển kinh tế - xã hội, quá trình phát triển và phân bố sản xuất theo ngành và lãnhthổ; khả năng huy động vốn, chính sách đầu tư phát triển KCHT Nhóm yếu tố này có

ý nghĩa quyết định tới hình thái, quy mô, tốc độ phát triển của mạng lưới hạ tầng NT

Ba là, nhóm các yếu tố trong nội bộ hệ thống KCHT: bao gồm sự tồn tại và

phát triển của các lĩnh vực trong hệ thống kết cấu hạ tầng, phương thức tổ chức vàquản lý trong nội bộ các lĩnh vực, trình độ khoa học kỹ thuật của các lĩnh vực hạ tầng.Nhóm thứ ba có ý nghĩa quan trọng trong khai thác hiệu quả mạng lưới hạ tầng nông thôn

1.1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam.

1.1.2.1 Kinh nghiệm PT cơ sở hạ tầng của một số nước (xem phụ lục đính kèm) 1.1.2.2 Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam và ở tỉnh TT Huế

* Ở Việt Nam

Cơ sở hạ tầng của Việt Nam đã được cải thiện rất rõ rệt và đạt được nhiều thànhtựu trong những năm gần đây Các nước thành công phải cung cấp được cơ sở hạ tầngcần thiết cho nền kinh tế và cho xã hội để duy trì tăng trưởng Kinh nghiệm pháttriển cho thấy đầu tư khoảng 7% GDP vào cơ sở hạ tầng là qui mô vừa đúng để duytrì tăng trưởng cao và bền vững Báo cáo ghi lại những thực tế đáng khen ngợi trongchiến lược cơ sở hạ tầng hiện tại của Việt Nam, trong đó có con số tổng đầu tư cho có

sở hạ tầng của Việt Nam của Chính phủ trong 12 năm gần đây giữ ở mức 10% GDP,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

rất cao so với tiêu chuẩn quốc tế, đưa Việt Nam vượt lên trên các nền kinh tế ĐôngNam Á, vốn nổi tiếng nhờ mức đầu tư cao cho cơ sở hạ tầng

Tính đến ngày 1-7-2011, mạng lưới đường giao thông nông thôn Việt Nam đãtăng hơn gấp đôi chiều dài so với năm 2005 (tăng thêm 34,811 km, trong đó số kmđường huyện tăng thêm 1.563 km, đường xã tăng 17 nghìn 414 km và đường thôn,xóm tăng 15 nghìn 835 km) và chất lượng đường cải thiện rõ rệt Tất cả các khu vực

đô thị và 88% các hộ gia đình nông thôn có điện Số người được dùng nước sạch tăng

từ 26% dân số năm 2005 lên đến 49% dân số năm 2011, và trong cùng khoảng thờigian, số hộ có hố xí vệ sinh tăng từ 10% lên 25% dân số Tỉ lệ hộ gia đình nông thônkết nối mạng lưới điện cũng tăng từ 73% lên 89%

Biểu đồ 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng ở Việt Nam giai đoạn (2005 - 2011)

Nguồn: Tổng cục thống kê

Tuy vậy, cơ sở hạ tầng của Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt cần phảisửa đổi và nâng cấp để đáp ứng được sự phát triển của đất nước trong tương lai gần.Chẳng hạn như đường sá chật hẹp, kiến trúc đô thị không hợp lý, các công ty xây dựng

và phát triển cơ sở hạ tầng hầu hết là công ty nhà nước, khả năng quản lý kém

Giao thông và điện, hai lĩnh vực hạ tầng thiết yếu nhất nhưng lại tỏ ra yếu kémnhất ở Việt Nam, khi tình trạng mất điện và tắc nghẽn giao thông xảy ra ngày càngthường xuyên Báo cáo Cạnh tranh Toàn cầu 2010 nêu rõ trong số các lĩnh vực cơ sở

hạ tầng, Việt Nam xếp hạng thấp nhất về chất lượng cảng, đường bộ và điện Xếp

0 20000

Vận tải, kho bãi

Thông tin và truyền thông

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

hạng chất lượng cơ sở hạ tầng của việt nam trong tổng số 135 nước thể hiện ở bảng 2.

Bảng 2: Việt Nam - xếp hạng quốc tế về cơ sở hạ tầng

quốc tế

Lợi thế cạnh tranh (+)Bất lợi thế cạnh tranh (-)

Chất lượng cơ sở hạ tầng nói chung 97

Xếp hạng chỉ số cạnh tranh quốc gia 70

Nguồn: Diễn đàn Kinh tế Thế giới, Báo cáo Cạnh tranh Toàn cầu 2010 - 2011

* Ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Những năm qua, hệ thống cơ sở hạ tầng tỉnh Thừa Thiên Huế được phát triểnmạnh mẽ, đồng bộ Các ngành giao thông, điện, cấp thoát nước, sân bay, cảng biển…không ngừng phát triển và đổi mới công nghệ nhằm đáp ứng tốt nhất cho quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Giao thông vận tải trên địa bàn Thừa Thiên Huế có những bước phát triển quantrọng Đó là đưa vào sử dụng nhiều công trình giao thông mang tầm vóc quốc gia, tạothành hệ thống liên hoàn giữa các vùng, rút ngắn khoảng cách giữa vùng sâu, vùng xavới các vùng đồng bằng, đô thị Việc hoàn thành và hiện nay đang nâng cấp sân bayquốc tế Phú Bài đã thúc đẩy ngành dịch vụ - du lịch thành mũi nhọn kinh tế của tỉnhnhà Đưa vào sử dụng cầu cảng số 1 - cảng nước sâu Chân Mây với khả năng đón tàu

50 nghìn tấn, mở ra một hướng phát triển mới cho khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.Cũng tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, dự án phát triển hạ tầng với hơn100.000m2nhà xưởng xây dựng sẵn, với tổng vốn đầu tư 1.279 tỷ đồng, do Công ty

Cổ phần đầu tư Sài Gòn Huế (SGH), thành viên của tập đoàn Đầu tư Sài Gòn Saigon Invest Group (SGI) làm chủ đầu tư đang chờ đón các nhà đầu tư

-ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Hệ thống giao thông nông thôn cũng đã được kiên cố hóa rộng khắp, tuyếnđường lên hai huyện miền núi Nam Đông và A Lưới đã được nâng cấp, rút ngắnkhoảng cách giữa miền núi và đồng bằng Đến nay toàn tỉnh đã nhựa hóa được 80%đường tỉnh, bê tông hóa 70% đường giao thông nông thôn (đường huyện, đường xã),100% xã có đường ô tô đến trung tâm…

Nhằm đảm bảo cung cấp điện, phục vụ kịp thời các nhu cầu phát triển kinh tế

-xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và đời sống nhân dân tỉnh nhà, Điện lực ThừaThiên Huế đã luôn tìm mọi biện pháp để tăng sản lượng điện thương phẩm Sản lượngđiện hằng năm tăng bình quân 14-15%, năm 2012 ước đạt 1 tỷ KWh, tăng 70% so vớinăm 2005, doanh thu đạt gần 749 tỷ đồng, Bên cạnh đó, đơn vị đã tích cực triển khai

và hoàn thành việc tiếp nhận, quản lý lưới điện trung, hạ áp nông thôn, miền núi theochỉ đạo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Công ty Điện lực 3 Đến nay, đơn vị đãđưa điện lưới về 152/152 xã, phường trên toàn tỉnh Thời gian tới, Điện lực sẽ tậptrung thực hiện tốt một số mục tiêu trọng tâm sau: ưu tiên phát triển nguồn, lưới điệntruyền tải và các trạm biến áp từ 110KV - 500KV trên địa bàn tỉnh; đầu tư để pháttriển thêm hơn 100 trạm biến áp (TBA) phân phối có cấp điện áp từ 10 - 35/0,4 KV;xây dựng mới hơn 110 km đường dây trung áp 22 KV và 35 KV; 170 km đường dây

hạ áp Đảm bảo cung cấp điện ổn định, liên tục và chất lượng

Đến nay, Công ty TNHH Xây dựng và Cấp nước Thừa Thiên Huế đã có 10 nhàmáy trực thuộc, với công suất thiết kế 99.200m3/ngày đêm Hệ thống đường ống củacông ty không ngừng phát triển, hiện công ty có gần 800.000 mét tuyến ống cấp nướcchính các loại, có đường kính từ DN50 đến DN 1.000mm Thời gian tới, công ty sẽtiếp tục thực hiện dự án nâng cấp mở rộng hệ thống cấp nước giai đoạn II, nâng tổngcông suất đạt 206.500m3/ngày đêm đến năm 2015 Tiếp tục thực hiện “Chương trìnhphát triển bền vững mạng lưới cấp nước”, vừa phát triển nhanh hệ thống đường ốngcấp nước, vừa cải tạo mạng vững bền, phấn đấu đến năm 2015 cấp nước cho 111/152phường xã, thị trấn trong tỉnh, trong đó, cấp nước cho 100% dân thành phố Huế, 90%dân các thị trấn thị tứ và các xã vùng ven

Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tỉnh Thừa Thiên Huế giaiđoạn 2011 - 2015 dự kiến khoảng 15.789 tỷ đồng, trong đó các dự án do Trung ương

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

quản lý dự kiến khoảng 8.462 tỷ đồng; các dự án do địa phương quản lý dự kiếnkhoảng 7.327 tỷ đồng Nguồn vốn để thực hiện từ đầu tư ngân sách Nhà nước; vay vốn

ưu đãi của Chính phủ cho các dự án hạ tầng thiết yếu; nguồn thu từ quỹ đất và huyđộng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước Mặc dù còn nhiều khó khăn, tuy nhiêntỉnh Thừa Thiên Huế đi trước một bước về phát triển cơ sở hạ tầng tạo nên bộ mặt củamột đô thị lớn, một thành phố công nghiệp trong nay mai

1.2 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu

1.2.1 Vị trí địa lý

Bản đồ 1: Bản đồ HC của xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Lộc Trì là một xã thuộc khu trung tâm huyện Phú Lộc, nằm dọc theo tuyếnquốc lộ 1A, có đường sắt Bắc - Nam đi qua khoảng 5 km Cách thành phố Huế 43Km

về phía Nam, có diện tích tự nhiên là 6259,8 ha, chia làm 9 thôn Nhân dân sống chủyếu nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề dịch vụ - du lịch

Xã Lộc Trì có tọa độ địa lý từ 16010’ đến 16020’ vĩ độ Bắc và từ 107052’ đến

107055’ kinh độ Đông Không gian địa lý: gồm 09 thôn trực thuộc xã

 Phía Đông : giáp xã Lộc Thủy

 Phía Tây : giáp Thị trấn Phú Lộc và xã Lộc Điền

 Phía Nam : giáp Thành phố Đà Nẵng

xã Lộc Trì

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

 Phía Bắc : giáp xã Lộc Bình và đầm Cầu Hai

Với lợi thế là xã trung tâm của huyện Phú Lộc và có đường quốc lộ 1A đi quanên Lộc Trì có đủ điều kiện để phát huy tiềm năng đất đai cũng như các nguồn lựckhác, tạo điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội như phát triển kinh tế trang trại, pháttriển vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng, phát triển cây công nghiệp, là tiềm năng để mởcác cơ sở sản xuất, chế biến từ gỗ rừng trồng, chế biến sản phẩm từ cây công nghiệp nhưnhựa thông, mủ cao su, Ngoài ra, với vị trí thuận lợi sẽ giúp Lộc Trì dễ dàng hòa nhậpvới nền kinh tế thị trường, phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại -dịch vụ Đồng thời nó cũng thuận tiện cho việc đầu tư nâng cấp và xây dựng mới hạtầng kinh tế - xã hội nông thôn của xã Lộc Trì

1.2.2 Điều kiện tự nhiên

1.2.2.1 Địa hình, đất đai của xã

-Địa hình

Lộc Trì là xã thuộc vùng đồng bằng nằm ven đầm phá của huyện Phú Lộc, tỉnhThừa Thiên Huế Địa hình được chia thành 02 vùng: phía Nam là vùng đồi núi cao có độdốc lớn, phía Bắc là vùng thấp trũng chuyên trồng lúa nước và khu vực đầm phá Khutrung tâm có cao độ trung bình và khá bằng phẳng, có quốc lộ 1A đi qua với chiều dài5km, phù hợp với phát triển các khu dân cư tập trung và có đủ diện tích để đáp ứng xuthế đô thị hóa trung tâm xã

-Đất đai

- Trên địa bàn xã gồm có 4 loại đất là đất cát, đất sét pha cát, đất phèn và đất thịt

- Đất Lộc Trì gần 70% là đồi núi, phù hợp với phát triển rừng kinh tế, cũng nhưtái tạo rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, phần diện tích còn lại chủyếu là diện tích mặt nước sông suối, đầm phá và diện tích lúa nước

1.2.2.2 Khí hậu, thủy văn.

- Khí hậu: Lộc Trì nằm trong vùng nhiệt đới ẩm, gió mùa, có thời tiết khá khắcnghiệt Khí hậu trong năm chia thành 02 mùa, mùa khô từ tháng 03 đến tháng 8 và mùamưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau Nhiệt độ trung bình 250C, lượng mưa trung bìnhcác tháng trong năm là 318,1mm

Với đặc điểm thời tiết này Lộc Trì thích hợp với những cây ngắn ngày có giá trịkinh tế cao và mang lại thu nhập cho người nông dân như các loại cây: rau, đậu, lạc,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

tỏi…Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do thời tiết, mùa mưathường kéo dài gây úng lụt, gió bão, gió bắc, sương mù…Đòi hỏi có những biện pháphạn chế ảnh hưởng của thời tiết như: chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, thôngtin kịp thời cho các hộ sản xuất, phát huy thuận lợi của khí hậu thời tiết mang lại và đềphòng hạn chế ảnh hưởng xấu của tự nhiên để sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả cao.

- Thủy văn: Lộc Trì có mạng lưới khe suối và kênh mương tập trung chủ yếuvào 02 thôn: Hòa Mậu và Khe Su Ngoài ra, xã còn có hệ thống ao hồ và 12 đập thủylợi phục vụ cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, đồng thời cấp nước cho các sinh hoạtkhác của người dân Ngoài ra, xã còn có 1.200 ha diện tích mặt nước đầm phá, đây làmột lợi thế trong nuôi trồng và khai thác thủy sản vùng nước lợ tại đầm Cầu Hai

- Nắng: Lộc Trì có tổng lượng giờ nắng trong năm: 1.952 giờ/ năm Những thángmùa khô, giờ nắng trong tháng chênh lệch nhau từ 100 - 120 giờ Số giờ nắng những ngàymùa khô thường cao hơn 4 - 5 giờ so với những ngày mùa mưa

1.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã

1.2.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã giai đoạn (2010 - 2012)

Cơ cấu dân số và lao động của xã được thể hiện rõ qua bảng 3 Cụ thể năm

2010 toàn xã có 6699 người, trong đó có 3520 nam chiếm 53%, 3179 nữ chiếm 47%trong tổng số nhân khẩu của xã Đến năm 2012, dân số toàn xã là 6900 người, tăng 3%

so với năm 2010, tỷ lệ phát triển dân số tự nhiện xấp xỉ 1%

Năm 2010 toàn xã có 1715 hộ, với tốc độ gia tăng số hộ bình quân là1,02%/năm, đến năm 2012 số hộ toàn xã là 1750 hộ Nếu xét theo cơ cấu ngành nghềthì hộ nông nghiệp vẫn chiếm nhiều nhất với gần 50% tổng số hộ của xã qua các năm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Tuy vậy thì số hộ nông nghiệp qua 3 năm (2010 - 2012) có xu hướng giảm, bình quângiảm 1,05% mỗi năm, thay vào đó số hộ công nghiệp - xây dựng mỗi năm tăng mạnh,năm 2012 số hộ CN - XD tăng 12,83 % so với năm 2010 Nguyên nhân là do tính chấtcủa sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ nên một số hộ vào thời gian nông nhàn cólàm thêm một số ngành nghề khác để tăng thêm thu nhập Một số hộ khác thì chuyển sangbuôn bán kinh doanh để cải thiện đời sống do sản xuất nông nghiệp cho thu nhập thấp.

Tổng số lao động năm 2010 có 3520 người chiếm 52,54% tổng dân số toàn xã.Trong đó: lao động nông nghiệp chiếm 45%, lao động xây dựng công nghiệp chiếm24,9%, lao động dịch vụ chiếm 23,5% và lao động khác 6,6% tổng lao động toàn xã.Đến năm 2012, tổng số lao động của xã là 3800 người, tăng 7,95% so với năm 2010.Lao động trong xã có xu hướng chuyển sang làm CN - XD cao với lao động trongngành tăng bình quân 13,01% mỗi năm Lao động TTCN - XD tăng nhanh và lao độngnông nghiệp giảm trong những năm qua là do sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả, dân

số ngày càng tăng lên trong khi đó đất nông nghiệp có xu hướng giảm do biến độngcủa sự phát triển KT - XH, do đó mà nhiều lao động khi bước vào độ tuổi lao độngphải đi tìm các ngành nghề khác để tăng thu nhập, tuy nhiên lao động trong ngànhnghề này chủ yếu là lao động thủ công chưa qua đào tạo, do vậy cần có chủ trươngbiện pháp để nâng cao chất lượng lao động trong xã khi lực lượng này tham gia laođộng trong xã hội

Tốc độ tăng dân số bình quân qua 3 năm 1,01%/năm trong khi tốc độ tăng bìnhquân của lao động là 3,90 %/năm; có nghĩa là tốc độ tăng dân số nhỏ hơn tốc độ tănglao động của xã Điều này tạo ra gánh nặng trong giải quyết việc làm cho nguồn laođộng trong xã trong thời gian tới

Qua một số chỉ tiêu phân tích ta thấy, với diện tích đất tự nhiên không đổi dân

số tăng làm mật độ dân số tăng, bình quân qua 3 năm tăng 1,01% Bình quân nhânkhẩu/hộ của xã năm 2012 là 3,94 người, tương ứng với mỗi hộ có từ 3-4 người, trongkhi bình quân nhân khẩu/hộ năm 2010 là 3,91 Nguyên nhân của hiện tượng này là dochưa có sự tách hộ độc lập của các cặp vợ chồng trẻ vừa mới sinh Xét theo mức bìnhquân thì lao động/hộ hay lao động nông nghiệp/hộ nông nghiệp là khoảng 2 người và

có xu hướng tăng lên theo các năm

Trong thời gian vừa qua nhờ công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã đượcĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

đẩy mạnh nên tỷ lệ hộ nghèo có xu hướng giảm, tuy nhiên vẫn còn ở mức cao (13,88%năm 2012) Đây cũng là một khó khăn lớn mà xã cần nỗ lực hơn nữa nhằm đẩy mạnhquá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

Bảng 3: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Lộc Trì qua 3 năm (2010 - 2012)

Nguồn: Báo cáo thường niên UBND xã Lộc Trì

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

1.2.3.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã

Cơ cấu diện tích đất của xã được thể hiện cụ thể qua bảng 4.

Qua 3 năm tổng diện tích đất tự nhiên của xã không có sự thay đổi, nhưng diện tíchđất nông nghiệp của xã lại có xu hướng giảm dần, nguyên nhân là đất nông nghiệpchuyển thành đất thổ cư và đất chuyên dùng để xây dựng các công trình công cộng,chủ yếu là đường giao thông nông thôn Theo quy hoạch phát triển KT–XH trongnhững năm tiếp theo thì đất nông nghiệp sẽ tiếp tục bị chuyển đổi và tiếp tục giảm.Điều này ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp

Năm 2010 diện tích đất nông nghiệp của xã là 4750,56 ha, đến năm 2011 diện tíchđất vẫn không thay đổi, sang năm 2012 tổng diện tích nông nghiệp giảm xuống còn4749,76 ha, giảm 0,8 ha tương ứng với giảm 0,2% so với diện tích năm 2010 Cụ thể0,8 ha giảm xuống thuộc đất chuyên trồng lúa nước, toàn bộ quỹ đất đó được quyhoạch đường giao thông nông thôn, điều này cũng dễ hiểu khi mà xã Lộc Trì nói riêng

và trên toàn huyện Phú Lộc đang tập trung đẩy mạnh xây dựng chương trình nông thônmới trên địa bàn Hiện chính quyền địa phương đang tích cực vận động nhân dân hiếnđất để phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng nông thôn một cách đồng bộ và hiệu quả,trong đó hệ thống giao thông luôn được ưu tiên hàng đầu, vì vậy diện tích đất nôngnghiệp còn có xu hướng giảm trong những năm tiếp theo

Về đất phi nông nghiệp, năm 2010 tổng diện tích đất trên địa bàn là 1443,52 ha đếnnăm 2012 tổng diện tích đất tăng lên 1444,52 ha, tức tăng 1 ha tương ứng với tăng0,07 % so với năm 2010 Diện tích đất tăng lên được dùng cho mục đích công cộng mà

cụ thể là mở đường giao thông nói trên Trong 1ha đất dùng cho quy hoạch đường giaothông thì có 0,8 ha được chuyển từ đất chuyên trồng lúa và 0,2 ha được chuyển từ đấtbằng chưa sử dụng sang

Đất chưa sử dụng trên địa bàn tính đến năm 2012 sau khi chuyển 0,2 ha đất sangdùng cho mục đích công cộng hiện còn 65,59 ha, trong đó đất bằng chưa sử dụng là45,89 ha chiếm 69,75% Trong thời gian tới, để thực hiện tiến trình CNH - HĐH nôngthôn trên địa bàn, đất chưa sử dụng mà chủ yếu là đồng bằng chưa sử dụng chắc hẳn sẽđược quy hoạch hiệu quả

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

Bảng 4: Biến động đất đai xã Lộc Trì qua 3 năm (2010 - 2012)

Loại đất

Sốlượng(ha)

%

Sốlượng(ha)

%

Sốlượng(ha)

I Tổng DT tự nhiên 6259.87 100 6259.87 100 6259.87 100

1 Đất nông, lâm nghiệp 4750.56 75,89 4750.56 75.89 4749.76 75.88 -0.8 -0.02

1.1 Đất nông nghiệp 407.57 8.58 407.57 8.58 406.77 8.56 -0.8 -0.201.1.1 Đất cây hàng năm 339.04 83.19 339.04 83.19 338.24 83.15 -0.8 -0.241.1.1.1 Đất trồng lúa 332.15 97.97 332.15 97.97 331.325 97.93 -0.8 -0.241.1.1.2 Đất cây hàng

-1.1.2 Đất cây lâu năm 68.53 16.81 68.53 16.81 68.53 16.85 -

-1.2 Đất lâm nghiệp 4319.07 90.92 4319.1 90.92 4319.07 90.93 - 1.2.1 Đất rừng sản xuất 1081.07 25.03 1081.1 25.03 1081.07 25.03 - -1.2.2 Đất rừng đặc dụng 3238 74.97 3238 74.97 3238 74.97 - -

3.2 Đồi núi chưa sử dụng 19.7 29.94 19.7 29.94 19.7 29.94 -

-Nguồn: Ban thống kê xã Lộc Trì

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

1.2.3.3 Cơ sở hạ tầng và CSVC kỹ thuật phục vụ đời sống và sản xuất của xã

Đối với xã Lộc Trì vốn đã thuận lợi về nhiều mặt như: vị trí địa lý, tài nguyênthiên nhiên, thì hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của xã cũng được trang bị một cáchkhá đầy đủ

Hệ thống giao thông: Hệ thống giao thông của xã luôn được xây dựng, cải tạo

và nâng cấp dần qua các năm Tuy vậy, số km đường giao thông trục xã, trục thôn,xóm chưa được bê tông hóa còn chiếm số lượng lớn, nếu so sánh với Bộ tiêu chí vềnông thôn mới thì vẫn còn xa dưới mức chuẩn Hiện nay xã Lộc Trì đang tiếp tục nỗlực nhựa và bê tông hóa các tuyến đường còn lại, phấn đấu đến năm 2020, xã sẽ đạtchuẩn nông thôn mới tất cả hạng mục trong tiêu chí giao thông

Hệ thống điện: Mạng lưới điện thắp sáng phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt đềuđặn sử dụng có hiệu quả kinh tế cao bằng lưới điện hạ thế 220 KV, tổng số hộ dùngđiện năm 2012 là 1370 hộ (chiếm 99%)

Hệ thống thông tin bưu điện: Toàn xã có 1 đài phát thanh với hệ thống truyềnthanh được xây dựng và quy hoạch thuận tiện, loa phóng thanh được đặt ở từng thônnhằm cung cấp cho nhân dân trong xã những thông tin kinh tế và những chủ trươngchính sách của Đảng và Nhà nước một cách kịp thời Qua hệ thống truyền thanh Đảng

ủy và ban chủ nhiệm HTX đã phát tin phục vụ sản xuất và chỉ đạo sản xuất đến các giađình trong từng xã

Hệ thống thủy lợi: Trên địa bàn xã hiện chưa có hệ thống trạm bơm Nhìnchung hệ thống thủy lợi vẫn chưa đáp ứng nhu cầu tưới tiêu lúa nước và hoa màu củanhân dân, 6,3 km kênh mương được kiên cố hóa trên tổng số 32,3 km kênh mương làcon số rất hạn chế, hơn nữa nhiều công trình thủy lợi đang dần hư hỏng, xuống cấp ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Th.S Hồ Tú Linh (2011), Bài giảng Kinh tế Đầu tư, Trường đại học kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế Đầu tư
Tác giả: Th.S Hồ Tú Linh
Năm: 2011
2. GV. Hồ Trọng Phúc (2010), Bài giảng quy hoạch phát triển, Trường đại học kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quy hoạch phát triển
Tác giả: GV. Hồ Trọng Phúc
Năm: 2010
3. Th.S. Lê Sỹ Hùng (2009), Bài giảng kinh tế vĩ mô 2, Trường đại học kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế vĩ mô 2
Tác giả: Th.S. Lê Sỹ Hùng
Năm: 2009
4. Th.S. Lê Đình Thám (2010), Bài giảng kinh tế lượng, Trường đại học kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế lượng
Tác giả: Th.S. Lê Đình Thám
Năm: 2010
5. T.S Võ Đại Lược (2010), Một số vấn đề xây dựng cơ sở hạ tầng ở việt Nam, Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề xây dựng cơ sở hạ tầng ở việt Nam
Tác giả: T.S Võ Đại Lược
Năm: 2010
6. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương (2007), Giáo trình Kinh tế Đầu tư, NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tếĐầu tư
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2007
7. PGS Nguyễn Bạch Nguyệt (2006), Giáo trình Lập và quản lý dự án đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập và quản lý dự án đầu tư
Tác giả: PGS Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2006
8. PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông (2004), Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
9. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009“Ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới”, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới”
11. Thủ Tướng Chính phủ, Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010, về việc “phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020”, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010 - 2020”
12. Công ty cổ phần tư vấn xây dựng số 1 Thừa Thiên Huế (2011), Thuyết minh tổng hợp quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, Huế, tháng 11 - 2011.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết minh tổnghợp quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh ThừaThiên Huế
Tác giả: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng số 1 Thừa Thiên Huế
Năm: 2011
10. Bộ NN&PTNT, Thông tư số 54/2009/TT ngày 21 tháng 08 năm 2009 về việc"Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Hà Nội, 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Khái niệm hoạt động đầu tư - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã lộc trì, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 1. Khái niệm hoạt động đầu tư (Trang 17)
Bảng 1: GDP của Việt Nam phân theo khu vực kinh tế - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã lộc trì, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1 GDP của Việt Nam phân theo khu vực kinh tế (Trang 20)
Bảng 2: Việt Nam - xếp hạng quốc tế về cơ sở hạ tầng - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã lộc trì, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2 Việt Nam - xếp hạng quốc tế về cơ sở hạ tầng (Trang 31)
Bảng 3: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Lộc Trì qua 3 năm (2010 - 2012) - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã lộc trì, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Lộc Trì qua 3 năm (2010 - 2012) (Trang 37)
Bảng 4: Biến động đất đai xã Lộc Trì qua 3 năm (2010 - 2012) - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã lộc trì, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4 Biến động đất đai xã Lộc Trì qua 3 năm (2010 - 2012) (Trang 39)
Bảng 6: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Lộc Trì qua 3 năm (2010 - 2012) - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã lộc trì, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 6 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Lộc Trì qua 3 năm (2010 - 2012) (Trang 43)
Bảng 7 : Hiện trạng đường giao thông xã Lộc Trì năm 2012 - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã lộc trì, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 7 Hiện trạng đường giao thông xã Lộc Trì năm 2012 (Trang 47)
Bảng 10: Hiện trạng trường tiểu học xã Lộc Trì năm 2012 - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã lộc trì, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 10 Hiện trạng trường tiểu học xã Lộc Trì năm 2012 (Trang 54)
Bảng 11 : Hiện trạng trường Trung học cơ sở Lộc Trì năm 2012 - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã lộc trì, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 11 Hiện trạng trường Trung học cơ sở Lộc Trì năm 2012 (Trang 54)
Bảng 14 : Khả năng đáp ứng nhu cầu của các loại cơ sở hạ tầng. - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã lộc trì, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 14 Khả năng đáp ứng nhu cầu của các loại cơ sở hạ tầng (Trang 62)
Bảng 16 : Xếp hạng chất lượng cơ sở hạ tầng qua điều tra hộ năm 2013 - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã lộc trì, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 16 Xếp hạng chất lượng cơ sở hạ tầng qua điều tra hộ năm 2013 (Trang 63)
Bảng 20 : Hiểu biết của người dân địa phương về nông thôn mới. - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã lộc trì, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 20 Hiểu biết của người dân địa phương về nông thôn mới (Trang 67)
Bảng 31 : Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông xã Lộc Trì giai đoạn - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã lộc trì, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 31 Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông xã Lộc Trì giai đoạn (Trang 79)
Bảng 33 : Đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình trường tiểu học số 1 Lộc Trì - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã lộc trì, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 33 Đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình trường tiểu học số 1 Lộc Trì (Trang 82)
Bảng 35 : Tổng hợp tình hình hoạt động của doanh nghiệp ở xã Lộc Trì năm 2012 - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã lộc trì, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 35 Tổng hợp tình hình hoạt động của doanh nghiệp ở xã Lộc Trì năm 2012 (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w