1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã kỳ tân, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an

106 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận ra rằng: hạ tầng kinh tế - xã hội ở xã Kỳ Tâncòn nhiều hạn chế và bất cập như tình trạng thiếu và yếu các hạ tầng thiết yếu, sự xuốngcấp của một số lĩn

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 2

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp này là sự đúc kết lại kiến thức đã học trong 4 năm học vừa qua, là kết quả của việc tiếp thu những kiến thức quý báu từ quý thầy cô của trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế đã tận tình giảng dạy.

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi

đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ quý thầy cô trong trường Đại học Kinh Tế Huế, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển.

Để bày tỏ lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tề huế, các thầy cô giáo trong trường trong khoa Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Th.s Nguyễn Thị Thúy Hằng- người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết để tận tình hướng dẫn, góp ý kiến và truyền đạt kiến thức cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Công Thương, các phòng ban khác của huyện Tân Kỳ; UBND xã Kỳ Tân , huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An và người dân trên địa bàn.

Xin chân thành cảm ơn những tình cảm, sự động viên và giúp đỡ của gia đình, bạn bè trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian thực hiện khóa luận này.

Tuy có nhiều cố gắng nhưng do còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm cũng như trình độ năng lực của bản thân nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, quý cơ quan và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày tháng 5 năm 2014 Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thủy Chung

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Phương pháp nghiên cứu 3

3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 3

3.2 Phương pháp thu thập tài liệu 4

3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 4

3.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 4

3.5 Phương pháp khác 5

4 Đối tượng nghiên cứu 5

5 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 5

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I.TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về đầu tư và đầu tư phát triển 6

1.1.2 Mô hình "nông thôn mới" – trong công cuộc đẩy mạnh CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn .11

1.1.3 Khái niệm cơ sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng nông thôn 16

1.1.4 Phân loại cơ sở hạ tầng nông thôn 17

1.1.5 Vai trò của cơ sở hạ tầng nông thôn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội .17

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn .18

1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 19

1.2.1 Kinh nghiệm PT cơ sở hạ tầng của một số nước (xem phụ lục đính kèm) 19 1.2.2 Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam và ở tỉnh Nghệ An.19

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA

BÀN XÃ KỲ TÂN, HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN .23

2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 23

2.1.1 Vị trí địa lý 23

2.1.2 Điều kiện tự nhiên 24

2.1.2.1 Địa hình, đất đai của xã 24

2.1.2.2 Khí hậu, thủy văn .24

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã 24

2.1.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã giai đoạn (2011– 2013) 24

2.1.3.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã 28

2.1.3.3 Cơ sở hạ tầng và CSVC kỹ thuật phục vụ đời sống và sản xuất của xã 30

2.1.3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm 2011 - 2013 30

2.1.4 Đánh giá hiện trạng tổng hợp của xã Kỳ Tân 33

2.1.4.1 Thuận lợi 33

2.1.4.2 Khó khăn 33

2.2.Thực trạng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hôi của xã Kỳ Tân 34

2.2.1 Hệ thống giao thông vận tải 34

2.2.1.1 Hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ qua xã 34

2.2.1.2 Hệ thống trục xã, liên xóm 35

2.2.1.3 Hệ thống đường trục thôn, ngõ xóm 36

2.2.2 Hệ thống thủy lợi 37

2.2.2.1 Hệ thống hồ đập 37

2.2.2.2 Hệ thống kênh mương 37

2.2.3 Hệ thống điện nông thôn 38

2.2.3.1 Trạm biến áp 38

2.2.3.2 Hệ thống đường điện 39

2.2.4 Công trình giáo dục 39

2.2.4.1 Trường mầm non 39

2.2.4.2 Trường tiểu học 40

2.2.4.3 Trường Trung học cơ sở Kỳ Tân 41

2.2.5 Trạm y tế 41

2.2.6 Cơ sở vật chất trung tâm văn hóa - thể thao, tâm linh 42

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

2.2.8 Hệ thống bưu chính – viễn thông 43

2.2.9 Nhà ở dân cư 43

2.3 Sự cần thiết đẩy mạnh đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội ở xã Lộc Trì thông qua điều tra hộ .45

2.3.1 Thông tin về hộ điều tra 45

2.3.2 Sự tham gia của người dân nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng ở xã Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An .47

2.3.3 Tác động của mô hình nông thôn mới qua điều tra hộ 50

2.4 Thực trạng vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong tiến trình thực hiện nông thôn mới trên địa bàn xã Kỳ Tân .51

2.4.1 Tình hình thực hiện huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã giai đoạn 2010 – 2013 51

2.4.2 Kết quả và kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội cho phát triển nông thôn mới trên địa bàn xã giai đoạn (2012 – 2020) .53

2.4.2.1 Giao thông: Nội dung thực hiện thể hiện ở bảng 21 53

2.4.2.2 Điện nông thôn 55

2.4.2.3 Trường học 56

2.3.2.4 Cơ sở vật chất văn hóa, thể thao 56

2.3.2.5 Chợ nông thôn 57

2.3.2.6 Bưu điện 57

2.3.2.7 Y tế 57

2.3.2.8 Công trình văn hóa tâm linh 57

2.3.2.9 Nhà ở dân cư 57

2.5 Những thuận lợi và khó khăn trong việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong tiến trình xây dựng NTM ở xã Kỳ Tân 58

2.5.1 Thuận lợi 58

2.5.1.1 Có sự chỉ đạo thống nhất từ Trung ương đến địa phương và Nhà nước có nhiều chủ trương, chính sách được triển khai cụ thể, được đông đảo người dân hưởng ứng tích cực: 58

2.5.1.2 Nhờ có thành tựu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời gian vừa qua: 58

2.5.1.3 Là địa phương có truyền thống cách mạng 58

2.5.1.4 Học tập được kinh nghiệm của nhiều nơi, cả trong nước và nước ngoài 59

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

2.5.1.5 Được sự đồng tình, ủng hộ của người dân .59

2.5.1.6 Xã đã được các cấp, các ngành quan tâm đầu tư các dự án xây dựng mộ số công trình hạ tầng 59

2.5.2 Những khó khăn trong việc đầu tư xây dựng hạ tầng KT - XH ở địa phương 60

2.5.2.1 Địa bàn có địa hình khá phức tạp, các khu dân cư còn lộn xộn 60

2.5.2.2 Nguồn lực của địa phương có hạn: 60

2.5.2.3 Năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế (được thể hiện ở bảng 24) 60

2.5.2.4 Ruộng đất manh mún, khó khăn cho việc phát triển nông nghiệp hàng hóa 61

2.5.2.5 Các doanh nghiệp ở địa phương nhỏ và ít 62

2.5.2.6 Một số hạn chế khác từ người dân và các tổ chức xã hội 62

2.5.3 Tổng hợp trong phân tích ma trận SWOT 62

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 65

3.1 Định hướng chung về phát triển KT - XH và mạng lưới cơ sở hạ tầng trong tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Kỳ Tân 65

3.1.1 Mục tiêu phát triển 65

3.1.2 Định hướng phát triển hạ tầng KT - XH của xã Kỳ Tân giai đoạn (2014-2020) 66

3.2 Giải pháp cần thực hiện đối với mô hình Nông thôn mới ở xã Kỳ Tân trong thời gian tới .67

3.2.1 Giải pháp về quy hoạch: Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, gắn quy hoạch với kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội .67

3.2.2 Giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền , đẩy mạnh sự tham gia của các tổ chức chính trị, xã hội và các đoàn thể trong xây dựng cơ sở hạ tầng .68

3.2.3 Giải pháp huy động nguồn lực từ nhân dân 68

3.2.4 Khai thác có hiệu quả nguồn lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư 69

3.2.5 Một số giải pháp khác 69

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

1 KẾT LUẬN 72

2 KIẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 77

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

8.GDP: (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quốc nội

10 ODA:(Official Development Assistance) Nguồn vốn hỗ trợ chính thức

11 TNHH TM & DV: Trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ

33 BOT: (Builing-Operation-Transfer) Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ,

Sơ đồ 1 Khái niệm hoạt động đầu tư 6

Biểu đồ 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng ở Việt Nam giai đoạn (2008- 2012) 20

Biểu đồ 2: Đặc điểm kinh tế hộ (nguồn số liệu điều tra hộ năm 2014) 46

Biểu đồ 3: Nghề nghiệp chính của hộ( nguồn số liệu điều tra năm 2014) 46

Biểu đồ 4 Tác động của mô hình nông thôn mới đến thu nhập 50

Bản đồ 1: Bản đồ HC của xã Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An 23

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Việt Nam - xếp hạng quốc tế về cơ sở hạ tầng 20

Bảng 2 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Kỳ Tân qua 3 năm (2011-2013) 27

Bảng 3 Biến động đất đai xã Kỳ Tân qua 3 năm (2011-2013) 29

Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Kỳ Tân qua 3 năm (2011 – 2013) 32

Bảng 5 Hệ thống đường quốc lộ, huyện lộ trên địa bàn xã Kỳ Tân 35

Bảng 6 Hệ thống đường giao thông trục xã, liên xóm của Kỳ Tân 36

Bảng 7 Hệ thống trạm bơm trên địa bàn 37

Bảng 8 Hệ thống kênh tưới nội đồng chính của Kỳ Tân 38

Bảng 9 Thống kê cac trạm biến áp trên địa bàn Kỳ Tân 39

Bảng 10 Hiện trạng trường mầm non xã Kỳ Tân năm 2013 39

Bảng 11 : Hiện trạng trường tiểu học xã Kỳ Tân năm 2013 40

Bảng 12 : Hệ thống trung tâm văn hóa - thể thao thôn 42

Bảng 13: Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo Bộ tiêu chí NTM 44

Bảng 14 Tổng hợp thông tin về hộ điều tra năm 2014 45

Bảng 15 Hiểu biết của người dân về Nông thôn mới 47

Bảng 16: Ý kiến của người dân về hình thức đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội 48

Bảng 17 : Đóng góp của người dân cho đầu tư hạ tầng kinh tế- xã hội 49

Bảng 18 Tác động của mô hình NTM đến môi trường 51

Bảng 19 Nguồn vốn thực hiện chương trình nông thôn mới xã Kỳ Tân 52

Bảng 20 : Tình hình thu - chi ngân sách của xã Kỳ Tân qua 4 năm (2010 - 2013) 52

Bảng 21 : Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông xã Kỳ Tân giai đoạn (2012 -2015) 53

Bảng 22: Quy hoạch hệ thống kênh tưới nội đồng của Kỳ Tân (2011 - 2015) 54

Bảng 23 Công suất các trạm biến áp trong từng giai đoạn 55

Bảng 24: Trình độ chuyên môn, chính trị và quản lý của đội ngũ cán bộ xã năm 2013 61

Bảng 25: Tổng hợp tình hình hoạt động của doanh nghiệp ở xã Kỳ tân năm 2013 62

Bảng 27: Một số chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2015 của xã Kỳ Tân 65

Bảng 28 : Nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội xã Kỳ Tân giai đoạn (2014- 2020) 66

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng cơ sở hạ tầng và tình hình đầu tư phát triển

hạ tầng KT - XH nông thôn ở xã Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An thời gian qua(năm 2010 đến nay), xác định các thuận lợi cũng như khó khăn, tồn tại và yếu tố ảnhhưởng đến quá trình phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở địa phương Từ đó,

đề xuất các giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong tiếntrình xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Kỳ Tân thời gian tới

Để nghiên cứu đề tài được sâu sắc hơn, tôi đã tiến hành sử dụng các phương pháp

xử lý số liệu như: phương pháp điều tra và thu thập tài liệu bao gồm: tổng hợp tài liệuthứ cấp; tổng hợp tài liệu sơ cấp – phương pháp điều tra chọn mẫu; tính toán, phân tích và

so sánh các chỉ tiêu bằng chương trình Excel; phân tích thống kê, kiểm định các tiêu thức,yếu tố trong phần mềm SPSS; phương pháp phân tích ma trận SWOT

Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận ra rằng: hạ tầng kinh tế - xã hội ở xã Kỳ Tâncòn nhiều hạn chế và bất cập như tình trạng thiếu và yếu các hạ tầng thiết yếu, sự xuốngcấp của một số lĩnh vực hạ tầng, đánh giá của người dân về chất lượng hệ thống hạ tầng ởđịa phương không cao,…hầu hết các tiêu chí trong nội dung hạ tầng kinh tế - xã hội theo

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ở xã Kỳ Tân đều chưa đạt chuẩn; tình hình đầu tưphát triển hạ tầng ở địa phương thời gian qua còn khá nghèo nàn và chưa cân xứng giữacác thôn, các xóm Nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ ngân sách nhà nước, sự tham gia củađóng góp nguồn lực của doanh nghiệp, hộ nông dân và các tổ chức khác trên địa bàn trongcông cuộc xây dựng hạ tầng KT - XH còn nhiều hạn chế…

Để khắc phục những tồn tại và phát huy điểm mạnh, tận dụng được nguồn lựcsẵn có của địa bàn xã Kỳ Tân, tôi đề xuất một số biện pháp cũng như mạnh dạn đưa ramột vài kiến nghị đối với các cấp lãnh đạo và nhân dân để nâng cao hiệu hiệu quả đầu

tư và thúc đẩy đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng trên địa bàn thời gian tới

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cơ sở hạ tầng của một quốc gia là một trong những vấn đề hàng đầu mà nhà đầu tưquan tâm khi quyết định thực hiện đầu tư Cơ sở hạ tầng bao giờ cũng phát triển và đi trướcmột bước so với các hoạt động khác, sự phát triển cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện và là yếu tốtiên quyết để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của một nền kinh tế hoặc một vùng

Việt Nam đã và đang là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân cư đang sống

ở vùng nông thôn , sau hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo củaĐảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Sự pháttriển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đã góp phần làm thay đổi diện mạo kinh tế, xãhội nông thôn, góp phần vào sự thành công của công cuộc xóa đói, giảm nghèo và thúcđẩy tăng trưởng kinh tế Sự phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn không chỉ là vấn đềkinh tế - kỹ thuật đơn thuần mà còn là vấn đề xã hội quan trọng nhằm tạo tiền đề chonông thôn phát triển nhanh và bền vững Do vậy, trong đường lối và chính sách pháttriển KT - XH trên phạm vi cả nước cũng như từng địa phương nước ta, việc xây dựng

và phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn luôn là một trong những vấn đề được Đảng,Nhà nước và các cấp chính quyền chú trọng và luôn được gắn với các chương trình pháttriển nông nghiệp, nông thôn

Hiện nay trước yêu cầu của tình hình mới, hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng kỹ thuật vẫn còn nhiều tồn tại, khó khăn cần được khắc phục và tiếp tục hoàn thiện

cả về quy mô, cấu trúc hệ thống, trình độ công nghệ và chất lượng phục vụ, chưa tươngthích và chưa đáp ứng kịp yêu cầu của quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá nền kinh tế nước nhà Từ thực trạng này đòi hỏi chúng ta phải nỗ lực hơn nữa đểnhanh chóng khắc phục những mặt còn tồn tại của hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn,góp phần vào công cuộc xây dựng nông thôn mới trên phạm vi cả nước

Vì vậy, ngày 28/10/2008, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP banhành một chương trình hành động của Chính phủ về xây dựng nông nghiệp, nông dân

và nông thôn, thống nhất nhận thức, hành động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

và chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM Đây là chương trình mang tính

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

tổng hợp, sâu, rộng, có nội dung toàn diện; bao gồm tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa,

xã hội, chính trị, an ninh - quốc phòng Mục tiêu chung của chương trình được Đảng taxác định là: xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơcấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triểnnhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hộinông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái đượcbảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dânngày càng được nâng cao

Năm 2010 chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM được đưa vàothực hiện thí điểm ở các xã thuộc 11 tỉnh thành trên cả nước Đến nay, chương trình đãđược triển khai hơn 3 năm và đạt được những thành tựu đáng khích lệ, diện mạo củacác vùng nông thôn đã có những thay đổi tích cực, tuy nhiên các địa phương thực hiệnchương trình cũng gặp không ít khó khăn trong việc đạt được các tiêu chí trong bộ tiêuchí NTM

Xã Kỳ Tân là một xã thuần nông, thuộc huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An Đời sốngnhân dân ở đây còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn…hệ thống cơ sở hạ tầng ở nông thônvẫn còn nhiều điều bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhândân, sự xuống cấp của công trình giao thông, thủy lợi; nguy cơ mất điện thường xuyênxảy ra hay tình trạng thiếu và yếu các hạ tầng kỹ thuật cơ bản là thách thức và cản trởlớn đối với sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở địa phương nói riêng và trên toàntỉnh Nghệ An nói chung Thực hiện Quyết địnhsố 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ

tướng Chính phủ về “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” và “Chương trình mục tiêuQuốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 nhằmthống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước, ngày 28/9/2012 Ủy BanNhân Dân huyện Tân Kỳ đã phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã

Kỳ Tân, định hướng đến năm 2020, xã Kỳ Tân sẽ hoàn thành đầy đủ các tiêu chí về nôngthôn mới nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

Sau hơn 3 năm thực hiện chương trình Nông thôn mới, xã Kỳ Tân đã đạt được

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

thực hiện được, những điều còn vướng mắc, tồn tại và hạn chế, tìm ra nguyên nhân, từ

đó đề xuất giải pháp khắc phục Đây cũng là nội dung của đề tài:“ Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình "nông thôn mới" trên địa bàn xã Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An” trong bài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng cơ sở hạ tầng và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở

xã Kỳ Tân thời gian qua, xác định các khó khăn, tồn tại và yếu tố ảnh hưởng quá trìnhphát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở địa phương Từ đó, đề xuất các giải phápchủ yếu để đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong tiến trình xây dựng mô hìnhnông thôn mới ở xã thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển hạ tầng KT - XHnông thôn, đồng thời xác định và làm rõ các yếu tố tác động đến sự phát triển của kếtcấu hạ tầng kỹ thuật (KCHTKT), tìm hiểu kinh nghiệm phát triển cơ sở hạ tầng của một

số nước và xu hướng vận động phát triển của nó trong quá trình công nghiệp hoá, hiệnđại hoá nền kinh tế đất nước

- Đánh giá thực trạng phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn trên địa bàn xã KỳTân và tác động của nó đối với phát triển kinh tế xã hội của xã nói riêng và toàn huyệnTân Kỳ nói chung; những khó khăn trở ngại cũng như nguyên nhân và các yếu tố ảnhhưởng đến quá trình phát triển hạ tầng KT - XH trong quá trình đẩy mạnh công nghiệphoá, hiện đại hoá trên địa bàn Kỳ Tân

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầngkinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn

3 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp sau đây:

3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

- Điều tra toàn bộ 11 xóm thuộc xã Kỳ Tân về tình hình cơ sở hạ tầng và đầu tưphát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng trên địa bàn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

- Mỗi thôn chọn 6 hộ để điều tra thu thập thông tin về thực trạng cơ sở hạ tầng và

sự tham gia của người dân nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong quátrình xây dựng mô hình "nông thôn mới" trên địa bàn xã Kỳ Tân, được xây dựng theobảng hỏi (phụ lục đính kèm)

3.2 Phương pháp thu thập tài liệu

- Thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đếnvấn đề nghiên cứu tại UBND xã, các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện,Website của Bộ NN & PTNN, Tổng cục Thống kê, Các tài liệu, báo cáo của các cơ quantrung ương và các cấp chính quyền ở địa phương nơi nghiên cứu đề tài

-Thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia của ngườidân thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ dân bằng bộ câu hỏi đã được lập sẵn, từ đóthống nhất các số liệu đã được thu thập

Điều tra, khảo sát thực địa để nắm được địa hình, địa thế, hiện trạng cơ sở hạtầng, dân cư nông thôn…Tôi tiến hành điều tra mẫu phiếu điều tra:

+ Hộ: Tiến hành điều tra trực tiếp bằng xây dựng bảng hỏi đã chuẩn bị sẵn, điềutra 66 hộ Cơ cấu các nhóm hộ điều tra gồm: hộ giàu, hộ khá, hộ trung bình, hộ nghèo(theo tiêu chí phân loại của xã), được tiến hành chọn ngẫu nhiên

3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Sau khi có đầy đủ những thông tin thứ cấp và sơ cấp cần thiết ta tiến hành tổnghợp kiểm tra lập thành các bảng, biểu, đồ thị Từ đó tính toán, phân tích và so sánh cácchỉ tiêu bằng chương trình Excel, phần mềm SPSS để nhằm tính toán những số liệuthống kê phản ánh điển hình hiện trạng các nội dung nghiên cứu, những số liệu này làm

cơ sở cho quá trình phân tích, đánh giá số liệu sau này được dễ dàng hơn

3.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Để có những thông tin mang tính chất tham khảo có tính chất bao quát và tầm nhìnchiến lược cũng như phân tích chuyên sâu các vấn đề liên quan tới thực hiện NTM, cáckết quả nghiên cứu sẽ được tập hợp, phân tích Ngoài ra, ý kiến của các nhà quản lý cấp

xã, huyện, tỉnh về mô hình NTM sẽ được thu thập phục vụ cho nghiên cứu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

3.5 Phương pháp khác

Phương pháp SWOT - tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối vớiđầu tư phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn trên địa bàn xã Kỳ Tân

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu tập trung vào một số hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xãhội cơ bản thuộc các tiêu chí xây dựng nông thôn mới như: giao thông, thủy lợi, điệnnông thôn, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện và nhà ở dân cư;nguồn lực để phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các chủ thể tham gia quá trình xây dựng

cơ sở hạ tầng bao gồm các hộ nông dân, cán bộ và các tổ chức đoàn thể trên địa bàn xã

Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

5 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các lĩnh vực KCHT chủ yếu: giao

thông, thủy lợi, điện nông thôn, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưuđiện và nhà ở dân cư trong quá trình xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Kỳ Tân

Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại các xóm thuộc xã Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ,

Trang 17

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về đầu tư và đầu tư phát triển

Khái niệm về đầu tư và đầu tư phát triển

* Hoạt động đầu tư

“ Hoạt động đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó” Nguồn lực bỏ

ra đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, tài sản vật chất khác Biểuhiện bằng tiền tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây được gọi là vốn đầu tư Những kếtquả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy,đường sá, ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật,…) vànguồn nhân lực

Sơ đồ 1 Khái niệm hoạt động đầu tư

-Đào tạonguồn nhânlực

Kết quả:

Sự gia tăngtrong tươnglai về:

- Tài sản tàichính

- Tài sản vậtchất

- Tài sản trítuệ

Trang 18

* Đầu tư phát triển: Là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn

trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tàisản mới cho nền kinh tế (tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ), gia tăng sảnxuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển

Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia,cộng đồng và nhà đầu tư Đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thunhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các thành viêntrong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nângcao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực…

Đặc điểm của đầu tư phát triển

Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn, nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư.

Vốn lớn, nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư nên ảnh hưởng đến chi phí

sử dụng, quản lý vốn (thời gian, chi phí, kết quả, chất lượng) và khả năng cạnh tranhtrên thị trường nếu vốn nằm khê đọng quá dài thì sẽ bỏ lỡ thời cơ và cơ hội cạnh tranh

 Cần đầu tư theo dự án

Hoạt động đầu tư phát triển mang tính chất lâu dài.

Thời gian kể từ khi bắt đầu tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi cácthành quả của công cuộc đầu tư đó phát huy tác dụng đem lại lợi ích kinh tế - xã hộithương kéo dài

Hoạt động đầu tư thường chịu mức độ rủi ro cao vì đặc điểm vốn lớn, thời gian thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư dài, lao động nhiều.

Với tính chất lâu dài như vậy, kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng của các yếu tố không ổn định theo thời gian và các điều kiện địa lý của không gian.

 Đòi hỏi phải nghiên cứu kĩ thị trường khi đầu tư từ quá khứ đến hiện tại vàtương lai

Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Vì thế, đầu tư phải đúng đắn và theo quy hoạch, kế hoạch, cần phải có cơ sởkhoa học để lựa chọn địa điểm thực hiện dự án phù hợp.

 Tức là phải phân tích tính kinh tế của địa điểm đầu tư trước khi đầu tư

Kết luận: Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế xã

hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị Sự chuẩn bị này được thể hiện trongviệc soạn thảo các dự án đầu tư (lập dự án đầu tư) có nghĩa là phải thực hiện đầu tưtheo dự án được soạn thảo với chất lượng tốt Đó là quá trình thực hiện đầu tư và quátrình vận hành khai thác

Vai trò của đầu tư phát triển đối với nền kinh tế quốc dân

- Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cầu vàtổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư, dù là tăng hay giảm đềucùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nềnkinh tế của mọi quốc gia

- Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độ tăng trưởng

ở mức độ trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15-20% so với GDP và tuỳ thuộc vàoICOR của mỗi nước Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vàovốn đầu tư

Ở các nước phát triển, ICOR thường lớn từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốnđược sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giácao Còn ở các nước chậm phát triển ICOR thường thấp từ 2-3 do thiếu vốn, thừa laođộng nên có thể và cần phải sử dụng lao động thay thế cho vốn, do sử dụng công nghệkém hiện đại, giá rẻ Đối với các nước đang phát triển, phát triển về bản chất được coi

là vấn đề đảm bảo các nguồn vốn đầu tư đủ để đạt được một tỷ lệ tăng thêm sản phẩmquốc dân dự kiến

Thực vậy, ở nhiều nước, đầu tư đóng vai trò như một "cái hích ban đầu" tạo đàcho sự cất cánh của nền kinh tế Mô hình phát triển kinh tế do các nhà kinh tế Roy-

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Vốn đầu tư Mức tăng GDP = -

ICOR

- Trong đó: ICOR (Incremental Capital Output Ratio) là hệ số tăng trưởng vốnđầu ra, biểu thị hiệu qủa của việc sử dụng vốn đầu tư

- Như vậy tốc độ tăng trưởng của mỗi quốc gia tỷ lệ nghịch với hệ số ICOR và

tỷ lệ thuận với vốn đầu tư Một nền kinh tế muốn giữ được tốc độ tăng trưởng nhanhnhất thiết phải được đầu tư thoả đáng

- Đầu tư góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Khi tăng đầu tư vào một ngành, một thành phần kinh tế hay một vùng nào đó sẽlàm sản lượng của ngành này, thành phần kinh tế này hay vùng này tăng lên và thayđổi mối tương quan giữa các ngành, giữa các thành phần kinh tế, từ đó làm cơ cấu kinh

tế thay đổi theo Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con đường tất yếu cóthể tăng trưởng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9-10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra

sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông – lâm ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai và những khả năng sinh học, để đạt được tốc

-độ tăng trưởng 5-6% là rất khó khăn Như vậy chính sách đầu tư quyết định quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh củatoàn bộ nền kinh tế

- Đầu tư góp phần tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước.

Nguồn vốn đầu tư phát triển

“Nguồn vốn đầu tư là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho đầu tư phát triển kinh tế để đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và của xã hội Nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài.”

Nguồn trong nước : bao gồm vốn tích luỹ từ ngân sách, vốn tích luỹ của các

doanh nghiệp, tiết kiệm của dân cư Xét về lâu dài thì nguồn vốn đảm bảo cho sự tăngtrưởng kinh tế một cách liên tục, đưa đất nước đến sự phồn vinh chắc chắn và khôngphụ thuộc phải là nguồn vốn đầu tư trong nước

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Vốn huy động từ nước ngoài: bao gồm vốn đầu tư trực tiếp và vốn đầu tư

gián tiếp

+ Vốn đầu tư trực tiếp là vốn của các doanh nghiệp, các cá nhân người nướcngoài đầu tư sang các nước khác và trực tiếp quản lý, tham gia quản lý hoặc tham giaquá trình quản lý sử dụng và thu hồi vốn đã bỏ ra

+ Vốn đầu tư gián tiếp là vốn của các chính phủ, các tổ chức quốc tế, tổ chứcphi chính phủ được thực hiện dưới hình thức không hoàn lại, có hoàn lại, cho vay ưuđãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, vốn viện trợ chính thức của các nước công nghiệpphát triển (ODA)

Vốn huy động từ nước ngoài đóng vai trò quan trọng cho đầu tư phát triển kinh

tế quốc dân

Kết quả và hiệu quả đầu tư

- Kết quả của hoạt động đầu tư

Kết quả của hoạt động đầu tư được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư đã đượcthực hiện, ở các tài sản cố định được huy động hoặc năng lực sản xuất kinh doanhphục vụ tăng thêm Khối lượng vốn đầu tư thực hiện bao gồm tổng số tiền đã chi đểtiến hành các hoạt động của công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác chuẩn

bị đầu tư, xây dựng nhà cửa và các cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị máy móc, để tiếnhành các công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác theo qui định của thiết kế dự toán

và được ghi trong dự án đầu tư được duyệt

Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình đối tượng xâydựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm, hàng hoá hoặc tiếnhành các dịch vụ cho xã hội đã được ghi trong dự án đầu tư) đã kết thúc quá trình xâydựng mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thể đưa vào hoạt độngđược ngay Phương pháp tính giá trị TSCĐ huy động (F):

F = I vb + I vr – C – I ve

+ F là giá trị TSCĐ được huy động

+ Ivb VĐT được TH các kì trước nhưng chưa được huy động (chưa tạo ra

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

+ Ive VĐT đã TH trong kì NC nhưng chưa được HĐ (chưa được tạo thành TSCĐđược đưa vào sử dụng) chuyển sang kì sau để hoàn thiện nốt (XD dở dang cuối kì)

+ C Chi phí trong kì không làm tăng TSCĐ, do đó không được tính vào giá trị

TS của dự án

- Hiệu quả của hoạt động đầu tư

Hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư (Etc) là mức độ đáp ứng nhu cầu pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người lao độngtrong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở vốn đầu tư mà cơ sở đã sửdụng so với các kì khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung Chúng ta có thểbiểu hiện khái niệm này thông qua công thức sau đây:

Các kết quả mà cơ sở đạt được do thực hiện đầu tư

E tc =

-Số vốn đầu tư đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên

Etccó hiệu quả khi Etc>Etco

1.1.2 Mô hình "nông thôn mới" – trong công cuộc đẩy mạnh CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn.

Đặc trưng và vai trò của vùng nông thôn

* Đặc trưng vùng nông thôn: có 5 đặc trưng cơ bản sau.

- Về dân cư: Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng chủyếu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp ( theo nghĩa rộng), ngoài ra còn có cáchoạt động sản xuất và phi sản xuất khác phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp và cho nông

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

dân Nông thôn phải gắn chặt với một nghề lao động xã hội truyền thống, đặc trưng vànổi bật là hoạt động sản xuất nông nghiệp.

- Về cơ cở hạ tầng: So với đô thị thì nông thôn là vùng có cơ sở hạ tầng kémphát triển hơn, trình độ sản xuất hàng hoá và tiếp cận thị trường thấp hơn Vì vậy,nông thôn chịu sức hút của thành thị về nhiều mặt

- Về trình độ văn hóa kỹ thuật: nông thôn là vùng có trình độ văn hóa, khoa học

kỹ thuật thấp hơn so với đô thị Sự khác biệt về văn hóa giữa nông thôn và thành thị làrất rõ rệt Nông dân chỉ thuần túy là sản xuất nông nghiệp, vì vậy nông thôn có thunhập và đời sống kinh tế, trình độ văn hoá, khoa học công nghệ thấp hơn thành thị vàngay cả trình độ dân chủ, tự do, công bằng xã hội trong một chừng mực nào đó cũngthấp hơn thành thị

- Về tài nguyên: Nông thôn giàu tiềm năng về tài TNTN như đất đai, nguồnnước, khí hậu , rất đa dạng về kinh tế, xã hội, quy mô và trình độ phát triển Tính đadạng đó không chỉ diễn ra giữa các nước khác nhau mà ngay giữa các vùng nông thônkhác nhau của mỗi nước Điều đó có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng khai thác tàinguyên và các nguồn lực để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

- Về phạm vi: nông thôn trải ra trên bàn khá rộng, chịu ảnh hưởng nhiều bởi điềukiện tự nhiên, mang tính chất đa dạng về quy mô về trình độ phát triển, về các hình thức

tổ chức sản xuất và quản lý

* Khái niệm nông thôn :

Từ những đặc điểm trên của nông thôn, theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CPngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,

nông thôn: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,

thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.

* Vai trò kinh tế của vùng nông thôn Việt Nam.

Việt Nam là một nước đang đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu, 70% dân cưtập trung sinh sống ở nông thôn nên phát triển kinh tế nông thôn có một tầm quantrọng vô cùng to lớn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

+ Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho xã hội, chiếm trên52,5% lao động xã hội Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lao động nôngnghiệp chuyển dần sang công nghiệp và dịch vụ, chuyển dần lao động nông thôn vàocác khu công nghiệp và đô thị.

+ Nông thôn chiếm 70% dân số của cả nước Đó là thị trường rộng lớn tiêu thụsản phẩm công nghiệp và dịch vụ

+ Ở nông thôn có trên 50 dân tộc khác nhau sinh sống, bao gồm nhiều thànhphần, nhiều tầng lớp, có các tôn giáo và tín ngưỡng khác nhau, là nền tảng quan trọng

để đảm bảo ổn định tình hình kinh tế xã hội của đất nước, để tăng cường đoàn kết củacộng đồng các dân tộc

+ Nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn của đất nước có điều kiện tự nhiên, kinh

tế, xã hội khác nhau Đó là tiềm lực to lớn về tài nguyên đất đai, khoáng sản, thủy sản

để phát triển bền vững đất nước, góp phần vào tiến trình CNH-HĐH

Mô hình nông thôn mới

 Khái niệm về nông thôn mới

Hiện nay, chưa có một định nghĩa chính thức về Nông thôn mới Tuy nhiên, theo Nghịquyết số 26 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nôngthôn, thì Nông thôn mới được hiểu là:

Có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại

Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với pháttriển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch

Xã hội – nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc

Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ

Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường

Ngày 16 tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí là: Tiêu chí về quy hoạch vàthực hiện quy hoạch, tiêu chí về giao thông, tiêu chí về thủy lợi, tiêu chí về điện, tiêu chí vềtrường học, tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa, tiêu chí về chợ nông thôn, tiêu chí về bưu điện,tiêu chí về nhà ở dân cư, tiêu chí về thu nhập, tiêu chí về hộ nghèo, tiêu chí về cơ cấu laođộng, tiêu chí về hình thức tổ chức sản xuất, tiêu chí về giáo dục, tiêu chí về y tế, tiêu chí về

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

văn hóa, tiêu chí về môi trường, tiêu chí về hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, tiêuchí về an ninh, trật tự xã hội.

Thông tư số 54/2009/TT-Bộ NN&PTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới quy định tại điều 3: Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương có thể bổ sung thêm tiêu chí hoặc quy định mức đạt của các tiêu chí chophù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương nhưng không được thấp hơn mức quyđịnh trong Bộ tiêu chí quốc gia

* Khái niệm xây dựng nông thôn mới:

Ngày 04 tháng 6 năm 2010, Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định số800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010 - 2020 Tại quyết định này, mục tiêu chung của Chương trình được

xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện

đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch;

xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.

Hay xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêuchí quốc gia về Nông thôn mới (phụ lục đính kèm)

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của

cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà còn làvấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân cóniềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn pháttriển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

Mục tiêu của mô hình nông thôn mới

+ Mục tiêu tổng quát:

- Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội từng bước hiện đại;

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

- Gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch;

- Xây dựng một xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;

- Bảo vệ môi trường sinh thái;

- Giữ vững an ninh trật tự vùng nông thôn

- Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân;

- Phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Vốn, nguồn vốn và cơ chế huy động vốn thực hiện chương trình

Vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình

- Vốn ngân sách (TƯ và địa phương), bao gồm:

+ Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ cómục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địabàn: Khoảng 23%;

+ Vốn trực tiếp cho chương trình để thực hiện các nội dung theo quy định tạiđiểm 3 mục VI của quyết định này: Khoảng 17%

- Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại):Khoảng 30%;

- Vốn từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác: Khoảng 20%;

- Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: Khoảng 10%

Cơ chế huy động vốn thực hiện chương trình:

- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia;các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn

- Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khaichương trình HĐND tỉnh quy định tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất

để giao đất có thu tiền sử dụng hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đi chi phí)

để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% thực hiện các nội dung xây dựng NTM

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

- Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thuhồi vốn trực tiếp.

- Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã chotừng dự án cụ thể, do HĐND xã thông qua

- Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước cho các dự án đầu tư

- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng

- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác

( Nguồn: QĐ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 – 2020, 04/06/2010)

1.1.3 Khái niệm cơ sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng nông thôn.

Thuật ngữ và khái niệm cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là các công trình vật chất kỹ thuật mà kết quả hoạt động của nó

là những dịch vụ có chức năng phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất và dân cư, được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: đường sá, hải cảng, sân bay, kho tàng, nhà máy, hệ thống truyền dẫn năng lượng, mạng lưới thông tin liên lạc, điện tín, điện báo, các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới thị trường, chợ búa, hệ thống trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu khoa học…

- Cơ sở hạ tầng nông thôn là một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nôngnghiệp, nông thôn được tổ chức thành các đơn vị sản xuất và dịch vụ, các công trình

sự nghiệp có khả năng bảo đảm sự di chuyển các luồng thông tin, vật chất nhằm phục

vụ nhu cầu có tính phổ biến của sản xuất đại chúng, của sinh hoạt dân cư nông thônnhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao

Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm: hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ, các công trình bến bãi, cầu cống, các công trình cung cấp điện, cung cấp nước, điện thoại, các cơ sở trường học, y tế, văn hoá, hệ thống cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất và đời sống ở nông thôn.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

1.1.4 Phân loại cơ sở hạ tầng nông thôn

Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn được chia làm hai nhóm:

Nhóm 1: Các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế: Là hệ thống các công trình vật

chất kỹ thuật phục vụ cho sự phát triển của các ngành,các lĩnh vực trong nền kinh tếquốc dân bao gồm:

 Hệ thống các công trình GTVT như đường bộ, đường sắt, cầu cống, sân bay,bến cảng

 Hệ thống các công trình cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên nhiên liệu phục vụsản xuất như cung cấp phân bón, xăng dầu, khí đốt

 Mạng lưới chuyển tải và phân phối năng lượng điện, hệ thống thiết bị, các côngtrình và phương tiện thông tin liên lạc của bưu chính viễn thông, lưu trữ thông tin…

 Hệ thống thủy lợi, thủy nông phục vụ tưới tiêu và cung cấp nước phục vụ sảnxuất nông – lâm – ngư nghiệp

Nhóm 2: Các công trình cơ sở hạ tầng xã hội: Là toàn bộ hệ thống các công

trình vật chất kỹ thuật phục vụ các hoạt động văn hóa, xã hội, bảo đảm cho việc thỏamãn và nâng cao trình độ dân trí, văn hóa tinh thần của dân cư đồng thời cũng là điềukiện chung cho quá trình tái sản xuất sức lao động và nâng cao trình độ lao động xãhội Hệ thống này bao gồm:

 Các cơ sở thiết bị và các công trình phục vụ cho giáo dục đào tạo, nghiên cứukhoa học ứng dụng và triển khai công nghệ

 Các cơ sở y tế bảo vệ sức khỏe, BHXH, nghỉ ngơi tham quan, du lịch và cáccông trình phục vụ cho các hoạt động văn hóa, xã hội, văn nghệ, TDTT…

Tuy nhiên giữa các nhóm công trình cũng có mối quan hệ với nhau, hỗ trợ bổsung lẫn nhau trong quá trình phát triển cho nên sự phân loại nhiều khi chỉ mang tínhtương đối

1.1.5 Vai trò của cơ sở hạ tầng nông thôn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

- Cơ sở hạ tầng tốt sẽ giúp giảm giá thành sản xuất, giảm rủi ro, thúc đẩy lưuthông hàng hoá trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp và các ngành liên quan trựctiếp tới nông nghiệp - khu vực phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

- Cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển nhanhkhu vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn, tạo ra điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăngsức thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sức huy động nguồn vốn trong nước vào thị trườngnông nghiệp, nông thôn.

- Cơ sở hạ tầng là điều kiện quan trọng tác động tới việc phân bố lực lượng sảnxuất theo lãnh thổ Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tạo điều kiện phát triển đồngđều giữa các vùng trong cả nước- Cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển sẽ tăng cườngđược khả năng giao lưu hàng hoá, thị trường nông thôn được mở rộng, kích thích kinh

tế hộ gia đình tăng gia sản xuất, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộnông dân tăng

- Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tạo điều kiện tổ chức tốt đời sống xã hộitrên từng địa bàn, nhờ đó mà giảm được dòng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị,giảm bớt gánh nặng cho thành thị

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn.

Một là, nhóm các yếu tố về điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, điều kiện địa hình,

đất đai, khí hậu, thuỷ văn, nhóm yếu tố này có ảnh hưởng nhiều tới chi phí xây dựng

và tiềm năng phát triển của từng lĩnh vực KCHT, mức độ ảnh hưởng nhiều hay ít phụthuộc vào trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và tiềm năng kinh tế của vùng

Hai là, nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội: bao gồm các định hướng và chính sách

phát triển kinh tế - xã hội, quá trình phát triển và phân bố sản xuất theo ngành và lãnhthổ; khả năng huy động vốn, chính sách đầu tư phát triển KCHT Nhóm yếu tố này có

ý nghĩa quyết định tới hình thái, quy mô, tốc độ phát triển của mạng lưới hạ tầng NT

Ba là, nhóm các yếu tố trong nội bộ hệ thống KCHT: bao gồm sự tồn tại và

phát triển của các lĩnh vực trong hệ thống kết cấu hạ tầng, phương thức tổ chức vàquản lý trong nội bộ các lĩnh vực, trình độ khoa học kỹ thuật của các lĩnh vực hạ tầng.Nhóm thứ ba có ý nghĩa quan trọng trong khai thác hiệu quả mạng lưới hạ tầng nông thôn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Kinh nghiệm PT cơ sở hạ tầng của một số nước (xem phụ lục đính kèm) 1.2.2 Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam và ở tỉnh Nghệ An.

* Ở Việt Nam

Báo cáo ghi lại những thực tế đáng khen ngợi trong chiến lược cơ sở hạ tầnghiện tại của Việt Nam, trong đó có con số tổng đầu tư cho có sở hạ tầng của Việt Namcủa Chính phủ trong 12 năm gần đây giữ ở mức 10% GDP (7%), rất cao so với tiêuchuẩn quốc tế, đưa Việt Nam vượt lên trên các nền kinh tế Đông Nam Á, vốn nổitiếng nhờ mức đầu tư cao cho cơ sở hạ tầng

Tính đến ngày 1-7-2011, mạng lưới đường giao thông nông thôn Việt Nam đãtăng hơn gấp đôi chiều dài so với năm 2005 (tăng thêm 34,811 km, trong đó số kmđường huyện tăng thêm 1.563 km, đường xã tăng 17 nghìn 414 km và đường thôn,xóm tăng 15 nghìn 835 km) và chất lượng đường cải thiện rõ rệt Theo số liệu của Bộ

Kế hoạch và đầu tư, các ngồn vốn đầu tư cho giao thông nông thôn trong 10 năm quaước tính khoảng 170.000-180.000 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước chiếm khoảng70% tổng nguồn vốn được huy động; vốn huy động từ cộng đồng, doanh nghiệp chiếmkhoảng 10-15% tổng nguồn vốn, kể cả việc huy động từ đóng góp của cộng đồng dân

cư để đầu tư; ngoài ra các địa phương còn huy động từ các nguồn khác như thu phí sửdụng đất, thu sổ số kiến thiết… Chỉ tính riêng giai đoạn 2003 đến năm 2010, cả nước

đã đầu tư 749 dự án đường giao thông đến trung tâm xã trên địa bàn các xã nông thôn,miền núi thuộc các vùng Tất cả các khu vực đô thị và 88% các hộ gia đình nông thôn

có điện Số người được dùng nước sạch tăng từ 26% dân số năm 2005 lên đến 49%dân số năm 2011, và trong cùng khoảng thời gian, số hộ có hố xí vệ sinh tăng từ 10%lên 25% dân số Tỉ lệ hộ gia đình nông thôn kết nối mạng lưới điện cũng tăng từ73% lên 89%

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Vận tải, kho bãi

Thông tin và truyền thông

Năm

Biểu đồ 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng ở Việt Nam giai đoạn (2008- 2012)

Nguồn:Tổng cục thống kê Việt Nam

Tuy vậy, cơ sở hạ tầng của Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt cần phảisửa đổi và nâng cấp để đáp ứng được sự phát triển của đất nước trong tương lai gần.Chẳng hạn như đường sá chật hẹp, kiến trúc đô thị không hợp lý, các công ty xây dựng

và phát triển cơ sở hạ tầng hầu hết là công ty nhà nước, khả năng quản lý kém

Giao thông và điện, hai lĩnh vực hạ tầng thiết yếu nhất nhưng lại tỏ ra yếu kémnhất ở Việt Nam, khi tình trạng mất điện và tắc nghẽn giao thông xảy ra ngày càngthường xuyên Báo cáo Cạnh tranh Toàn cầu cầu 2012-2013 của Diễn đàn Kinh tếThế giới cho thấy, Việt Nam đứng thứ 119/144 quốc gia và vùng lãnh thổ được xếp

hạng Bảng 1 nêu rõ trong số các lĩnh vực cơ sở hạ tầng, Việt Nam xếp hạng thấp nhất

về chất lượng cảng, đường bộ và điện

Bảng 1: Việt Nam - xếp hạng quốc tế về cơ sở hạ tầng

: Diễn đàn Kinh tế Thế giới, Báo cáo Cạnh tranh Toàn cầu 2012- 2013

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

* Ở tỉnh Nghệ An

Trong những năm qua, hệ thống cơ sở hạ tầng tỉnh Nghệ An được phát triểnmạnh mẽ, đồng bộ Các ngành giao thông, điện, cấp thoát nước, sân bay, cảng biển…không ngừng phát triển và đổi mới công nghệ nhằm đáp ứng tốt nhất cho quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Nghệ An là một đầu mối giao thông quan trọng của cả nước Có mạng lưới giaothông phát triển và đa dạng, có đường bộ, đường sắt, đường sông, sân bay và cảngbiển, và cửa khẩu, được hình thành và phân bố khá hợp lý theo các vùng dân cư và cáctrung tâm hành chính, kinh tế GTVT trên địa bàn tỉnh đã đưa vào sử dụng nhiều côngtrình giao thông mang tầm vóc quốc gia, tạo thành hệ thống liên hoàn giữa các vùng,rút ngắn khoảng cách giữa vùng sâu, vùng xa với các vùng đồng bằng, đô thị Cùngvới hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy, cảng biển, Nghệ An có Sân bay Vinhvới hàng chục chuyến bay trong nước mỗi ngày đến Hà Nội, Sài Gòn, Đà Nẵng, ĐàLạt, Buôn Ma Thuột và ngược lại Những ngày đầu năm mới 2014, Nghệ An khaitrương mới tuyến Vinh - Viêng Chăn thuận lợi hơn cho phát triển kinh tế và giao lưuvăn hóa giữa Việt Nam và Lào Sân bay Vinh đã được UBND tỉnh thay đổi hoàn toànquy hoạch để trở thành sân bay quốc tế Cảng biển: cảng Cửa Lò hiện nay có thể đóntàu 1,8 vạn tấn ra vào thuận lợi, làm đầu mối giao lưu quốc tế Cửa khẩu quốc tế: NậmCắn, Thanh Thuỷ, sắp tới sẽ mở thêm cửa khẩu Thông Thụ (Quế Phong) thúc đẩygiao lưu quốc tế Năm 2011, Khu kinh tế Đông - Nam Nghệ An, được đầu tư 190 tỷđồng từ ngân sách nhà nước, để xây dựng một số hạng mục hạ tầng chính Ngay từ đầunăm 2011, Ban quản lý của Khu kinh tế Đông – Nam đã hoàn thành thủ tục, khởi côngđồng bộ 12 dự án như: đường N2, N5, D4; công trình xứ lý nước thải cho khu côngnghiệp Nam Cấm; các hạng mục hạ tầng cho khu công nghiệp như Thọ Lộc, ĐôngHồi, Nghĩa Đàn…

Trong 2 năm 2012, 2013, chính sách hỗ trợ xi măng cho các địa phương làm đườnggiao thông nông thôn được thực hiện kịp thời Cả hai đợt hỗ trợ, các huyện đã nhận 157.115tấn xi măng, xây dựng được 561 km đường bê tông nông thôn mới.Tính đến giữa tháng9/2013, tỉnh đã xây dựng, nâng cấp được 2.917 km đường giao thông nông thôn; xâydựng, nâng cấp mới 1.173 km kênh mương, 1.083 km đường điện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Nhằm đảm bảo cung cấp điện, phục vụ kịp thời các nhu cầu phát triển kinh tế

-xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và đời sống nhân dân tỉnh nhà, Điện lực Nghệ An

đã luôn tìm mọi biện pháp để tăng sản lượng điện thương phẩm Tỉnh Nghệ An nhậnnguồn cung cấp điện, chủ yếu từ nhà máy thuỷ điện Hoà Bình cấp điện cho trạm 220

KV Hưng Đông bằng đường dây 220 KV, dây dẫn AC-300 dài 471 km 7 trạm 110

KV được cấp điện chính từ trạm Hưng Đông và một phần trạm Thanh Hoá Tổng số

hộ sử dụng điện toàn tỉnh: 598.585/ 626.999 hộ, đạt tỷ lệ 95,47 % hộ có điện trongtổng số hộ Trong đó, hộ dân nông thôn sử dụng điện: 511.756/ 540.161 hộ, đạt tỷ lệ94,74 % hộ có điện trong tổng số hộ dân nông thôn

Hiện tại nước cung cấp đủ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp và nông nghiệpnhờ hệ thống sông ngòi, hồ, đập có ở Nghệ An nhiều và lượng mưa hàng năm tươngđối cao so với cả nước Riêng nước sinh hoạt cho đô thị và các khu công nghiệp đều có

hệ thống Nhà máy nước phân bố đều trên toàn tỉnh đảm bảo Nhà máy nước Vinh côngsuất 60.000 m3/ ngày đêm, hàng năm cung cấp gần 18,5 triệu m3 nước sạch cho vùngVinh và phụ cận, đang chuẩn bị nâng công suất lên 80.000 m3/ ngày đêm Các Nhàmáy nước ở các thị xã và thị trấn đang hoạt động, cùng với hệ thống nước sạch ở nôngthôn đảm bảo cung cấp cho 85 – 90% số dân và 100% cơ sở sản xuất công nghiệp

Về bưu chính - phát hành báo chí: Xây dựng, phát triển mới 11 bưu cục 3 gồm:Bưu cục đường 3-2, chợ Vinh, đại học Vinh, Nghĩa Thái, Tây Thành, Công Thành,Nghĩa An, Xuân Hoà, Nam Anh, Chợ Vạc Mạng bưu chính có 122 bưu cục (1 bưucục tỉnh, 18 bưu cục trung tâm huyện thị, 103 bưu cục khu vực Mạng viễn thông: Có

105 tổng đài các loại đang hoạt động với tổng số 170 nghìn thuê bao, dung lượng tổngđài đạt 230 nghìn thuê bao (Trong đó, tổng số thuê bao ở Nông thôn 103.557, thànhphố, thị xã 66.443, đạt 5.7 máy / 100 dân, dự kiến năm 2005 đạt 6,2 máy/ 100 dân(MT 6 máy)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ KỲ TÂN, HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN.

2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Vị trí địa lý

- Bản đồ hành chính của xã Kỳ Tân

Bản đồ 1: Bản đồ HC của xã Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

Kỳ Tân là một xã miền núi của huyện Tân Kỳ Vị trí cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp xã Tân Long

- Phía Đông giáp xã Nghĩa Dũng, Yên Thành

- Phía Nam giáp Thị trấn Tân Kỳ, huyện Đô Lương

- Phía Tây giáp xã Kỳ Sơn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

2.1.2.1 Địa hình, đất đai của xã

- Địa hình: Kỳ Tân là một xã có địa hình phức tạp, diện tích là đồi núi nhiều

chiếm 54,05% diện tích đất tự nhiên Có núi đá kéo dài hơn 2 km, rừng núi kéo dài 4 km

- Đất đai, thổ nhưỡng

Chủ yếu là đất thung lũng dốc tụ và đất ruộng bậc thang, độ phì nhiêu kém

2.1.2.2 Khí hậu, thủy văn.

Khí hậu: Kỳ Tân nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: Mùa hạ nắng

nóng, mưa nhiều, mùa đông gió lạnh; mùa hạ từ tháng 4 đến tháng 9, mùa này tậptrung mưa vào tháng 8- 9 (chiếm 70% lượng mưa cả năm) kèm theo gió bão vào cáctháng 6, 7, 8 Nhiệt độ cao cùng với gió Tây Nam khô nóng

Mùa lạnh thường bắt đầu vào tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bìnhmùa này nhỏ hơn 200C và rét đậm kéo dài vào tháng 1 – 2

Thủy văn: Phần lớn các xã của huyện Tân Kỳ chịu ảnh hưởng của thủy triều

sông Con chảy qua làm phân cách 2 khu vực hợp tác xã Tân Sơn, Thanh Tân, LưuXuân với hợp tác xã Diễn Nam, ngoài ra còn nhiều khe suối và hồ đập

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã

2.1.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã giai đoạn (2011– 2013)

Dân số:

Trong những năm gần đây, dân số của Kỳ Tân tương đối ổn định Cơ cấu dân

số và lao động của xã được thể hiện rõ qua bảng 2 Cụ thể năm 2011 toàn xã có 6539

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

nhân khẩu của xã Bình quân mỗi năm nhân khẩu của xã giảm 7 % Hiện nay, nước tađang có xu hướng mất cân bằng dân số, nam nhiều hơn nữ và xã Kỳ Tân không phải làmột ngoại lệ.

Năm 2011 toàn xã có 1472 hộ, đến năm 2013 đã tăng lên 1520 hộ, tăng 4,08 %

so với năm 2011 Nguyên nhân của hiện tượng này là do có sự tách hộ độc lập của cáccặp vợ chồng trẻ Nếu xét theo cơ cấu ngành nghề thì hộ nông nghiệp vẫn chiếmnhiều nhất với hơn 70 % tổng số hộ của xã qua các năm, và có xu thế giảm nhẹ, năm

2013 hộ nông nghiệp là 1103 hộ, giảm 0,81 % so với năm 2013 Thay vào đó số hộcông nghiệp - xây dựng mỗi năm tăng mạnh, năm 2012 số hộ CN - XD tăng 45,37 % sovới năm 2010 Nguyên nhân là do tính chất của sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụnên một số hộ vào thời gian nông nhàn có làm thêm một số ngành nghề khác để tăng thêmthu nhập Và vì xã nằm kề ngay thị trấn huyện Tân Kỳ nên một số hộ khác thì chuyểnsang buôn bán kinh doanh Bên cạnh đó ngành dịch vụ, thương mại có xu hướng ngàycàng phát triển, hộ TM – DV mặc dù tăng giảm không đều qua các năm nhưng so vớinăm 2011, vẫn tăng 27,63 %

Lao động

Năm 2013, lao động toàn xã ở mức 3781 người, chiếm 67,15 % dân số tăng10,49 % so với năm 2011 Trong đó:

- Lao động nông, lâm, ngư nghiệp: 2693 lao động – chiếm 71,22 % tổng số lao động

- Lao động phi nông nghiệp: 1088 lao động – chiếm 28,78 % tổng số lao động.Lao động trong xã có xu hướng chuyển sang làm CN - XD cao với lao độngtrong ngành so với năm 2011, năm 2013 tăng 73.93 % Nguyên nhân do sản xuấtnông nghiệp kém hiệu quả, nhiều lao động khi bước vào độ tuổi lao động phải đi tìmcác ngành nghề khác để tăng thu nhập, tuy nhiên lao động trong ngành nghề này chủyếu là lao động thủ công chưa qua đào tạo, do vậy cần có chủ trương biện pháp đểnâng cao chất lượng lao động trong xã khi lực lượng này tham gia lao động trong xãhội Lao động chuyển sang ngành TM – DV tăng nhanh

Qua một số chỉ tiêu phân tích ta thấy, với diện tích đất tự nhiên không đổi dân

số giảm làm mật độ dân số giảm , năm 2013 giảm 539 người tương đương 13,09 % sovới năm 2011 Bình quân nhân khẩu/hộ của xã năm 2013 là 3,67 người, tương ứng vớimỗi hộ có từ 3-4 người Điều này cho thấy người dân trong xã đang từng bước thựchiện theo chính sách Kế hoạch hóa gia đình của xã và Nhà nước Bình quân nhân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

khẩu/lao động của xã năm 2013 là 1,50 giảm so với năm 2011 là 0,41; có nghĩa là tốc

độ tăng dân số nhỏ hơn tốc độ tăng lao động của xã Điều này tạo ra gánh nặng tronggiải quyết việc làm cho nguồn lao động trong xã

Trong thời gian vừa qua nhờ công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã đượcđẩy mạnh nên tỷ lệ hộ nghèo có xu hướng giảm nhanh, năm 2013 chỉ còn 3,82 %,giảm 70,75 % so với năm 2011 Đây cũng là một kết quả của sự nỗ lực của toàn xã vàngười dân nơi đây nhằm đẩy mạn quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Bảng 2 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Kỳ Tân qua 3 năm (2011-2013)

Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng %

III Tổng số lao động Lao động 3.422 100 3.768 100 3.781 100 359 10,49

1 Lao động Nông - Lâm - TS Lao động 2.743 80,16 2.619 69,51 2.693 71,23 -50 -3,58

Nguồn:Phòng thống kê huyện Tân Kỳ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

2.1.3.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã

Cơ cấu diện tích đất của xã được thể hiện cụ thể qua bảng 3.

Tại 31/12/2013, Kỳ Tân có 2.403,66 ha đất tự nhiên Trong đó, đất sản xuấtnông nghiệp là 827,35 ha ( chiếm 39,02 %); đất lâm nghiệp đạt 1.285,95 ha ( chiếm53,50 %); đất chưa sử dụng là 35,23 ha ( chiếm 1,47%) Theo quy hoạch phát triểnKT–XH trong những năm tiếp theo thì đất nông nghiệp sẽ tiếp tục bị chuyển đổi và có

xu hướng ngày càng giảm Năm 2011 diện tích đất nông – lâm nghiệp của xã là2.124,58 ha, đến năm 2012 diện tích đất vẫn không thay đổi, sang năm 2013 tổng diệntích nông nghiệp giảm xuống còn 2.120,28 ha, giảm 4,3 ha tương ứng với giảm 0,2%

so với năm 2011

Cụ thể 4,3 ha giảm xuống có 0,25 ha được chuyển từ đất chuyên trồng lúa, 0,64đất trồng cây hàng năm khác và 0,29 ha đất ở của người dân, 0,02 ha đất nuôi trồngthủy sản.Toàn bộ quỹ đất đó được quy hoạch đường giao thông nông thôn, việc nàycho thấy xã Kỳ Tân nói riêng và trên toàn huyện Tân Kỳ đang tập trung đẩy mạnh xâydựng chương trình nông thôn mới trên địa bàn Hiện chính quyền địa phương đang tíchcực vận động nhân dân hiến đất và thực hiện việc dồn điền đổi thửa để phát triểnmạng lưới cơ sở hạ tầng nông thôn một cách đồng bộ và hiệu quả

Về đất phi nông nghiệp, năm 2011 tổng diện tích đất trên địa bàn là 243,95 hađến năm 2013 tổng diện tích đất tăng lên 248,15 ha, tức tăng 4,2 ha tương ứng vớităng 1,72 % so với năm 2011 Diện tích đất tăng lên được dùng cho mục đích côngcộng mà cụ thể là mở đường giao thông nói trên

Đất chưa sử dụng trên địa bàn tính đến năm 2013 là 53,23 ha, trong đó đất đồngbằng chưa sử dụng: 21,22 ha ( chiếm 60,23 %), đất đồi chưa sử dụng: 14,01 ha (chiếm39,77 %) không thay đổi so với năm 2011.Trong thời gian tới, để thực hiện tiến trìnhCNH - HĐH nông thôn trên địa bàn, mô hình nông thôn mới chính quyền xã Kỳ Tân

sẽ đưa đất chưa sử dụng mà chủ yếu là đồng bằng sẽ được quy hoạch hiệu quả

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Bảng 3 Biến động đất đai xã Kỳ Tân qua 3 năm (2011-2013)

-Nguồn: Văn phòng cấp đất huyện Tân Kỳ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Th.S Hồ Tú Linh (2011), Bài giảng Kinh tế Đầu tư, Trường đại học kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế Đầu tư
Tác giả: Th.S Hồ Tú Linh
Năm: 2011
2. GV. Hồ Trọng Phúc (2010), Bài giảng quy hoạch phát triển, Trường đại học kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quy hoạch phát triển
Tác giả: GV. Hồ Trọng Phúc
Năm: 2010
3. Th.S. Lê Sỹ Hùng (2009), Bài giảng kinh tế vĩ mô 2, Trường đại học kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế vĩ mô 2
Tác giả: Th.S. Lê Sỹ Hùng
Năm: 2009
4. Th.S. Lê Đình Thám (2010), Bài giảng kinh tế lượng, Trường đại học kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế lượng
Tác giả: Th.S. Lê Đình Thám
Năm: 2010
5. T.S Võ Đại Lược (2010), Một số vấn đề xây dựng cơ sở hạ tầng ở việt Nam, Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề xây dựng cơ sở hạ tầng ở việt Nam
Tác giả: T.S Võ Đại Lược
Năm: 2010
6. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương (2007), Giáo trình Kinh tế Đầu tư, NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhKinh tế Đầu tư
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2007
7. PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông (2004), Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch phát triển nôngthôn
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
8. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 “Ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới”, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới”
10. Thủ Tướng Chính phủ, Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010, về việc “phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020”, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010 - 2020”
11. Bộ KHĐT, Quyết định số 131/QĐ- BKHĐT ngày 25 tháng 01 năm 2014, về việc giao kế hoạch vốn trái phiếu chính phủ năm 2014 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, Hà Nội,2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ KHĐT, Quyết định số 131/QĐ- BKHĐT ngày 25 tháng 01 năm 2014,về việc
12. UBND huyện Tân Kỳ (2012), Đề án xây dựng Nông thôn mới xa Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010- 2015, định hướng đến năm 2020, Tân Kỳ, tháng 8 năm 2012.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng Nông thôn mới xa Kỳ Tân,huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010- 2015, định hướng đến năm 2020
Tác giả: UBND huyện Tân Kỳ
Năm: 2012
9. Bộ NN&PTNT, Thông tư số 54/2009/TT ngày 21 tháng 08 năm 2009 về việc"Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Hà Nội, 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Khái niệm hoạt động đầu tư - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã kỳ tân, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 1. Khái niệm hoạt động đầu tư (Trang 17)
Bảng 1: Việt Nam - xếp hạng quốc tế về cơ sở hạ tầng - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã kỳ tân, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 1 Việt Nam - xếp hạng quốc tế về cơ sở hạ tầng (Trang 31)
Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Kỳ Tân qua 3 năm (2011 – 2013) - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã kỳ tân, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Kỳ Tân qua 3 năm (2011 – 2013) (Trang 43)
Bảng 5 . Hệ thống đường quốc lộ, huyện lộ trên địa bàn xã Kỳ Tân - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã kỳ tân, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 5 Hệ thống đường quốc lộ, huyện lộ trên địa bàn xã Kỳ Tân (Trang 46)
Bảng 6 . Hệ thống đường giao thông trục xã, liên xóm của Kỳ Tân - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã kỳ tân, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 6 Hệ thống đường giao thông trục xã, liên xóm của Kỳ Tân (Trang 47)
Bảng 9 . Thống kê cac trạm biến áp trên địa bàn Kỳ Tân - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã kỳ tân, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 9 Thống kê cac trạm biến áp trên địa bàn Kỳ Tân (Trang 50)
Bảng 11 : Hiện trạng trường tiểu học xã Kỳ Tân năm 2013 - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã kỳ tân, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 11 Hiện trạng trường tiểu học xã Kỳ Tân năm 2013 (Trang 51)
Bảng 14. Tổng hợp thông tin về hộ điều tra năm 2014 - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã kỳ tân, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 14. Tổng hợp thông tin về hộ điều tra năm 2014 (Trang 56)
Bảng 15.  Hiểu biết của người dân về Nông thôn mới - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã kỳ tân, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 15. Hiểu biết của người dân về Nông thôn mới (Trang 58)
Bảng 17 : Đóng góp của người dân cho đầu tư hạ tầng kinh tế- xã hội - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã kỳ tân, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 17 Đóng góp của người dân cho đầu tư hạ tầng kinh tế- xã hội (Trang 60)
Bảng 19 . Nguồn vốn thực hiện chương trình nông thôn mới xã Kỳ Tân - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã kỳ tân, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 19 Nguồn vốn thực hiện chương trình nông thôn mới xã Kỳ Tân (Trang 63)
Bảng 22: Quy hoạch hệ thống kênh tưới nội đồng của Kỳ Tân (2011 - 2015) - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã kỳ tân, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 22 Quy hoạch hệ thống kênh tưới nội đồng của Kỳ Tân (2011 - 2015) (Trang 65)
Bảng 23 . Công suất các trạm biến áp trong từng giai đoạn - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã kỳ tân, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 23 Công suất các trạm biến áp trong từng giai đoạn (Trang 66)
Bảng 24: Trình độ chuyên môn, chính trị và quản lý - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã kỳ tân, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 24 Trình độ chuyên môn, chính trị và quản lý (Trang 72)
Bảng 28 :  Nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội xã Kỳ Tân - Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế   xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã kỳ tân, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 28 Nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội xã Kỳ Tân (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w