Phạm vi nghiên cứu Về không gian : phòng kinh doanh Hội sở NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Huế Về thời gian : các số liệu liên quan đến hoạt động cho vay ngắn hạn giai đoạn2009-2010 tại NHN
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong cơ chế thị trường hiện nay, hoạt động NH là một trong những dịch vụ quantrọng và cần thiết, cùng với đà phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam và xu thếcạnh tranh gay gắt trong tiến trình hội nhập, ngành NH càng tỏ rõ vị trí quan trọng hàngđầu của mình Thông qua hoạt động của hệ thống NH thương mại, vốn được lưu chuyển
từ nơi dư thừa vốn sang nơi cần vốn góp phần vào việc sử dụng vốn xã hội một cách hiệuquả từ đó thúc đẩy sản xuất và nền kinh tế phát triển
Hoạt động NH, với các nghiệp vụ truyền thống như nhận tiền gửi, cho vay và cungứng các dịch vụ thanh toán cho KH đã ra đời khi quan hệ sản xuất và trao đổi hàng hóacủa xã hội ở mức độ cao Trong đó, hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngtài sản có và mang lại nguồn thu chủ yếu cho NH
NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, có đặc thù riêng trong hoạt động kinh tế
- tài chính Cũng giống như các doanh nghiệp phi tài chính, các NHTM luôn phải đối đầuvới những thách thức của thị trường cạnh tranh và đầy biến động Do đó, các NHTM luônkhông ngừng đa dạng hóa hoạt động của mình, mở rộng phạm vi kinh doanh để thu hút
KH Bên cạnh việc đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ mới, hoạt động cho vay của NH cũngđược phát triển hơn cả về quy mô và đối tượng Ngoài việc cung ứng vốn cho các DN mởrộng sản xuất kinh doanh, NH còn cho vay đối với các cá nhân, hộ gia đình
NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Huế là một trong những NH hàng đầu ở Việt Namhiện nay, với nguồn vốn lớn, NH là nơi có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn của xã hội
Do đó, việc phân tích và phát hiện những mặt hạn chế cũng như những thế mạnh trongviệc sử dụng nguồn vốn cho vay của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Huế là một điềuhết sức cần thiết Sau một thời gian tiếp cận thực tế tại NHNo&PTNT Việt Nam chi
nhánh Huế, vận dụng những lý luận đã được học tôi quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểu
thực trạng cho vay ngắn hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Huế” làm nội
dung nghiên cứu trong chuyên đề tốt nghiêp của mình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm các mục đích sau:
- Tổng hợp một hệ thống cơ sở lý luận về phân tích hoạt động cho vay ngắn hạntrong các NHTM
- Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHNo&PTNT ViệtNam chi nhánh Huế trong giai đoạn 2008- 2010 để có cái nhìn tổng thể về hoạt động chovay ngắn hạn tại NH, đánh giá những mặt đạt được, hiệu quả cũng như những mặt hạnchế vẫn còn tồn tại
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vayngắn hạn của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Huế
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHNo&PTNTViệt Nam chi nhánh Huế
4 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian : phòng kinh doanh Hội sở NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Huế
Về thời gian : các số liệu liên quan đến hoạt động cho vay ngắn hạn giai đoạn2009-2010 tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Huế
5.Phương pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở kiến thức đã học ở trên ghế nhà trường, cùng kiến thức tích luỹ trongthời gian thực tập cũng như qua sách báo, tôi sử dụng một số phương pháp sau đây phục
vụ cho đề tài cần nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu từ các báo cáo hoạt động của ngân hàng
- Phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp so sánh sự biến động dãy số qua các năm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 36.Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận chuyên đề này gồm có 3 nội dung chính cơ bản nhưsau:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 2: THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
NHNo&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
NHNo&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 4CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế
với tư cách là một trung gian tài chính, là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ “Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất
so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” (Giáo trình ngân hàng thương
mại - chủ biên: PGS.TS Phan Thị Thu Hà)
Theo quy định tại điều 20 khoản 2 và Luật các tổ chức tín dụng ( Luật số02/1997/QH10 ) được Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành thì
“ Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động của
Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Trong đó hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán “
Như vậy NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, là một tổ chức tín dụng thựchiện huy động vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn tín dụng
và cho vay phát triển kinh tế, tiêu dùng cho xã hội
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
Bản chất của NHTM được bộc lộ thông qua các chức năng của nó Trong điều kiệncủa nền kinh tế thị trường và hệ thống NH phát triển các NHTM thực hiện các chức năng
của mình bao gồm: chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán, chức năng tạo ra tiền Ngân hàng trong hệ thống nhân hàng hai cấp ( Theo GS.TS Lê Văn Tư, 2000).
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 51.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng
Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của NHTM và có ý nghĩa đặc biệt quantrọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển Trong chức năng này NHTM đóng vai trò
là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗitrong nền kinh tế ( bao gồm tiền gửi tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằng tiền củacác tổ chức, đơn vị kinh tế …) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tíndụng) nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư sản xuất cho các ngànhkinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ chức năng trung gian tín dụng của NHTM
Trung gian tín dụng là chức năng cơ bản được hiểu theo hai khía cạnh khác nhau:
- Thứ nhất : NHTM chính là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Hoạt động chủ yếucủa NHTM là đi vay để cho vay Nghĩa là một mặt NH ra sức huy động các khoản tiềnnhàn rỗi của mọi chủ thể trong xã hội bằng các chính sách và chủ trương cụ thể của từng
NH, mặt khác sử dụng nguồn vốn đã huy động được tiến hành cho vay lại đối với các chủthể có nhu cầu bổ sung vốn NH sẽ kiếm lợi nhuận cho chính mình từ chênh lệch giữa lãisuất đi vay và lãi suất cho vay Lợi nhuận chính là cơ sở, là điều kiện đảm bảo sự pháttriển của NH
- Thứ 2 : NHTM không phải là trung gian tài chính thuần tuý mà là trung gian tíndụng, nghĩa là việc thực hiện các chức năng này phải theo nguyên tắc hoàn trả vô điềukiện Tín dụng là quan hệ vay mượn theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Người sửTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 6dụng có nghĩa vụ hoàn trả trực tiếp và có thời hạn, NHTM chỉ thực hiện chức năng trunggian tín dụng Tuy nhiên, trong hoạt động của mình NHTM có làm một số việc mang tínhchất trung gian tài chính như tiếp nhận vốn của tổ chức tài trợ… nhưng chỉ đối với cácNHTM lớn, có uy tín và các khoản tài chính này mang tính chất không thường xuyên.
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán.
NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữacác KH, giữa người mua với người bán… để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mạigiữa họ với nhau NH cung cấp các phương tiện thanh toán, đặc biệt là các phương tiệnthanh toán không sử dụng tiền mặt (séc, hối phiếu, thẻ thanh toán, uỷ nhiệm chi/thu…)cho nền kinh tế, tiết kiệm chi phí, mang lại hiệu quả cao cho các chủ thể tham gia thanhtoán Ngày nay việc thanh toán không sử dụng tiền mặt đang trở nên phổ biến, càngkhẳng định vai trò quan trọng của NHTM
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ chức năng trung gian thanh toán
Chức năng trung gian thanh toán của NHTM có tác dụng :
- Giảm lượng tiền mặt lưu thông, từ đó chi phí phát hành tiền mặt giảm
- Chính sách điều tiết các khối tiền tệ dễ dàng thực thi hơn
- Góp phần tăng nhanh tốc độ lưu chuyển vốn vì vậy sẽ giảm lượng vốn ứ đọng,không sinh lời trong nền kinh tế
- Kiểm soát các dòng tiền tài chính, nhờ đó kiểm soát chặt chẻ các hoạt động trongnền kinh tế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 71.1.2.3 Chức năng tạo ra tiền Ngân hàng trong hệ thống nhân hàng hai cấp.
Vào cuối thế kỉ 19 hệ thống NH hai cấp được hình thành, các NH không còn hoạtđộng riêng lẽ nữa mà tạo thành hệ thống, trong đó ngân hàng trung ương là cơ quan quản
lý về tiền tệ, tín dụng là NH của các NH Các NH còn lại kinh doanh tiền tệ, nhờ hoạtđộng trong hệ thống các NHTM đã tạo ra bút tệ thay thế cho tiền mặt Khi khách hàng tạimột NH sử dụng khoản tiền vay để thanh toán sẽ tạo nên khoản thu, tức làm tăng số dưtiền gửi của một khách hàng khác tại một NH khác từ đó tạo ra các khoản cho vay mới.Như vậy từ một mức tiền gửi ban đầu tại một NH đầu tiên nhận tiền gửi có thể tạo ra khốilượng tiền gửi lớn gấp bội thông qua hoạt động cho vay, thanh toán trong hệ thống ngânhàng Chức năng tạo bút tệ của NHTM được diễn ra trong mối liên hệ chặc chẽ vớiNHTW thông qua công cụ dự trữ bắt buộc
1.2 Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM
1.2.1 Nội dung cơ bản hoạt động tín dụng của NHTM
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị nhất định bằng hiện vậthoặc tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng trong một thời gian nhất định Và khiđến hạn sử dụng có nghĩa vụ hoàn trả lại cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơnlượng giá trị ban đầu Sự chênh lệch này chính là chi phí mà người sử dụng phải trả chongười sở hữu để được quyền sử dụng
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ quan hệ tín dụng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 8Vậy tín dụng NH là quan hệ chuyển nhượng vốn tạm thời giữa NH với các chủ thể kinh tếkhác trong xã hội, trong đó NH vừa là người đi vay vừa là người cho vay.
Các đặc trưng của tín dụng NH :
- Sự chuyển giao mang tính chất chuyển nhượng tạm thời
- Sự chuyển giao mang tính chất hoàn trả cả gốc và lãiđúng hạn
- Quan hệ tín dụng được thiết lập trên sự tin tưởng (đảm bảo bằng tài sản, uy tín củangười đi vay hay bảo lãnh của bên thứ ba)
- Lượng chuyển nhượng có thể bằng tiền hoặc bằng tài sản
- NH vừa là người đi vay vừa là người cho vay
- Hoàn trả vô điều kiện
1.2.2 Phân loại tín dụng
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một
số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập cácquy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro cho vay
Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại các khoản mục cho vay của NH, baogồm các tiêu thức chủ yếu sau :
1.2.2.1 Căn cứ vào mục đích ngân hàng :
- Cho vay định chế tài chính : bao gồm cấp cho vay cho các NH, công ty tài chính,công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm …
- Cho vay cá nhân : là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắmcác vật dụng đắt tiền
- Cho thuê : cho thuê các định chế tài chính bao gồm hai loại cho thuê vận hành vàcho thuê tài chính
- Cho vay bất động sản : là loại hình cho vay liên quan đến việc mua sắm và xâydựng bất động sản nhà ở, đất đai…
- Cho vay công nghiệp và thương mại : là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưuđộng cho các DN trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 9- Cho vay nông nghiệp : là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nhủ phânbón, thuốc trừ sâu…
1.2.2.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay :
- Cho vay ngắn hạn : là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng và được sử dụng để
bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các DN
- Cho vay trung hạn : là loại cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm Cho vaytrung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định…
- Cho vay dài hạn : là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thểlên tới 20 – 30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên tới 40 năm
1.2.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng :
- Cho vay có bảo đảm : là cho vay dựa trên cơ sở cá đảm bảo như thế chấp hoặc cầm
cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba
- Cho vay không bảo đảm : là loại hình cho vay không có tài sản thế chấp, hoặc cầm
cố, hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba đối với các khoản vay
1.2.2.4 Căn cứ vào xuất xứ của tín dụng :
- Cho vay trực tiếp : Nh cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đivay hoàn trả nợ trực tiếp cho Nh
- Cho vay gián tiếp : là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại cáckhế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
1.2.2.5 Căn cứ vào phương pháp trả nợ :
- Cho vay có thời hạn : là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo hợpđồng Bao gồm các loại sau : cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ, cho vay có nhiều kỳ hạntrả nợ cụ thể hay còn gọi là cho vay trả góp, cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không
có kỳ hạn nợ cụ thể
- Cho vay không có thời hạn : thời gian trả nợ được thoả thuận trong hợp đồng
1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM
NH kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và cung cấp cácdịch vụ thanh toán khác Dưới đây là các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 101.3.1 Nghiệp vụ huy động vốn
Huy động vốn - hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM để từ đó có thể thực hiện cáchoạt động khác như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác, đóng vai trò rất quantrọng ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của NH
Ban đầu để làm tiền đề cho các hoạt đông kinh doanh của mình thì NHTM phải cómột số vốn ban đầu (vốn điều lệ) nhất định tuỳ theo quy định của NHNN từng thời kỳ.Vốn điều lệ này có thể được huy động bằng nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo loại hình
NH tuy nhiên đối với các NH số vốn này thường không lớn, chỉ đủ cho ngân hàng muasắm trang thiết bị, máy móc, văn phòng cho trụ sở… chứ chưa đủ vốn cho để NH tiếnhành hoạt động kinh doanh Như vậy để có vốn thực hiện các các hoạt động này NH cầnphải có chiến lược huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế mộtcách có hiệu quả thông qua các dịch vụ như: huy động tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiềngửi có kỳ hạn, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi… Bên cạnh đó, khi có nhu cầu cấpbách về vốn NH có thể tiến hành huy động vốn thông qua các hình thức khác như: vaytrên thị trường liên ngân hàng, vay trên thị trường tài chính hay vay của NHNN Ngoài ranguồn vốn của NH còn có một số nguồn khác như nguồn vốn uỷ thác nhưng chiếm tỷtrọng nhỏ
1.3.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn
NHTM sử dụng nguồn vốn huy động được để cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhândưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh,cho thuê tài chính và các hình thức khác như sử dụng nguồn vốn của mình để đầu tưchứng khoán, thực hiện các hoạt động ngân quỹ … theo quy định của ngân hàng nhànước Đây là nghiệp vụ sinh lợi chủ yếu cho NH trong đó các NHTM thường cấp tín dụngtheo 2 hình thức: Nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn và trung dài hạn Trong các hoạt động cấptín dụng thì hoạt động cho vay là hoạt động mang lại lợi nhuận nhiều nhất, chiếm tỷ trọnglớn nhất cũng như là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng do vậy cácNHTM luôn đặc biệt thận trọng, quản lý chặt chẽ đối với hoạt động này
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 11Ngoài các nghiệp vụ chủ yếu nói trên, các NHTM còn có các nghiệp vụ trung giankhác như: Nghiệp vụ tư vấn, nghiệp vụ thanh toán, chuyển tiền, các nghiệp vụ ngân hàngtrong nước và quốc tế Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế thịtrường cũng như xu hướng của thời kỳ hội nhập toàn cầu thì hoạt động thanh toán ngàycàng đóng vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu thu nhập củangân hàng Hiện tại ở các nước phát triển thì hầu như mọi hoạt động thanh toán, chi trảcủa con người đều thông qua hệ thống ngân hàng Do vậy hình thức thanh toán qua ngânhàng vừa là nhu cầu vừa là thách thức cho các quốc gia đang phát triển trong thời kì hộinhận
1.4 Tổng quan về cho vay ngắn hạn của NHTM
1.4.1 Nội dung cơ bản về cho vay ngắn hạn
Theo luật các tổ chức tín dụng thì cho vay ngắn hạn là cho vay có thời hạn dưới 12tháng
Như ta đã biết cho vay ngắn hạn là một trong những khoản mục cho vay chủ yếucủa các NH nếu phân chia hoạt động cho vay theo thời hạn Nếu như cho vay chiếm từ1/2 đến 3/4 trong tổng các tài sản của NH thì cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng từ 55% -60% trong tổng số các loại hình cho vay Hiện nay đối với hầu hết các NHTM ở ViệtNam các khoản cho vay kinh doanh ngắn hạn chiếm tỷ lệ chủ yếu, các khoản cho vaytrung dài hạn thường có quy mô lớn hơn, lãi vay cao hơn, có độ rủi ro cao hơn và chiếm
tỷ trọng nhỏ hơn
Đặc điểm :
- Thời hạn cho vay phải dưới 12 tháng
- Nguồn vốn được vay chủ yếu đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của DN
- Chiếm tỷ trọng lớn nhất của các NHTM
1.4.2 Phân loại cho vay ngắn hạn
- Cho vay trang trải hàng tồn kho (Cho vay dự trữ vật tư hàng hoá) : cho vay trangtrải hàng tồn kho là loại cho vay để tài trợ mua hàng tồn kho như nguyên vật liệu…
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 12- Cho vay vốn lưu động (Cho vay luân chuyển) : là loại cho vay để đáp ứng toàn bộnhu cầu vốn lưu động thiếu hụt của DN Đây là loại cho vay tổng hợp đáp ứng toàn bộnhu cầu dự trữ tồn kho về nguyên lieeuj, hàng hoá và thu nợ khi ngân quỹ nhận được từtiêu thụ hàng hoá’
- Cho vay dựa trên tài sản có : là loại cho vay dựa trên cơ sở số dư các tài khoảnthuộc tài sản lưu động (bên tài sản có của bảng cân đối kế toán doanh nghiệp) như tàikhoản các khoản phải thu, tồn kho nguyên liệu thành phẩm
- Cho vay xây dựng tạm thời : là loại cho vay ngắn hạn của các NHTM đối với cáccông ty xây dựng để thi công các công trình xây dựng
- Cho vay kinh doanh chứng khoán : là loại cho vay ngắn hạn đối với các nhà kinhdoanh chứng khoán chuyên nghiệp, như các công ty chứng khoán NH cho vay từ khi muachứng khoán mới để nhập vào khoản mục chứng khoán hiện co cho đến khi bán cácchứng khoán đó cho KH
- Cho vay kinh doanh bán lẻ : là hình thức cho vay gián tiếp người tiêu dùng Đốivới công ty bán lẻ thực hiện bán hàng trả góp cho người tiêu dùng và các hợp đồng bán lẻ
đó nuế thoã mãn các tiêu chuẩn tín dụng sẽ được NH mua lại theo mức lãi suất phù hợpvới mức rủi ro, chất lượng của các đảm bảo và thời hạn cho vay
1.4.3 Vai trò và mục đích của hoạt động cho vay ngắn hạn
Vai trò :
Nhu cầu vốn của DN trong giai đoạn hiện nay là rất lớn Tiếp cận được nguồn vốncủa các NHTM sẽ giúp cho các DN giải quyết được vấn đề thiếu vốn sản xuất kinh doanh.Như vậy hoạt động cho vay của NHTM có vai trò quan trọng đối với các DN Vai trò nàyđược thể hiện như sau :
- Giải quyết nhu cầu về vốn và góp phần thúc đẩy sự phát triển và nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh cho các DN
- Nâng cao khả năng cạnh tranh cho các DN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 13 Mục đích :
Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn thời vụ của doanh nghiệp, tức là nhu cầu tài sản lưu động thời
vụ, trong đó chủ yếu là hàng tồn kho vấcc khoản phải thu
1.4.4 Nguyên tắc và quy trình cho vay ngắn hạn của NHTM
1.4.4.1 Nguyên tắc cho vay :
Hoạt động tín dụng của NH nói chung cũng như hoạt động cho vay ngắn hạn nóiriêng cần đảm bảo một số nguyên tắc trong quy trình của NHNN và NHTM nhằm bảođảm tính an toàn và khả năng sinh lời
Theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN Việt Nam ngày31/12/2001 khách hàng vay vốn của TCTD cần đảm bảo 2 nguyên tắc sau:
+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
+ Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tíndụng
1.4.4.2 Quy trình cho vay ngắn hạn của NHTM
Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng:
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của qui trình tín dụng, nó được thực hiệnngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Lập hồ sơ tíndụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâusau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay
Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng những thông tin sau:
- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng
- Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng
- Thông tin về bảo đảm tín dụng
Để thu thập được thông tin căn bản trên, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phảilập và nộp cho NH các loại giấy tờ sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 14- Giấy đề nghị vay vốn.
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như giấy phépthành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư
- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
Quy trình xét duyệt cho vay:
Xét duyệt cho vay phải dựa trên các yếu tố sau:
+ Uy tín của khách hàng:
- Lịch sử vay nợ (trả nợ vay)
- Danh tiếng trong dư luận
- Kết quả sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Thông qua tiếp xúc làm việc trực tiếp với khách hàng
+ Mục đích vay vốn: Sử dụng vốn vay vào mục đích gì?
+ Năng lực điều hành của lãnh đạo:
- Trình độ và kinh nghiệm trong điều hành sản xuất kinh doanh của lãnh đạo(kinh nghiệm lãnh đạo nhiều năm)
- Năng lực tạo lợi nhuận của khách hàng tốt
Dựa trên báo cáo tài chính
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 15Phân tích các chỉ tiêu tài chính.
+ Đánh giá tài sản đảm bảo:
- Phân loại loại hình tài sản
- Kiểm tra tính pháp lý của tài sản
Nguồn gốc của tài sản
Chủ sở hữu
Có tranh chấp hay không
- Định giá tài sản: Dựa trên giá do nhà nước cung cấp, từ thị trường, thuê cơ quan
tư vấn đánh giá tài sản, căn cứ giá trị còn lại trên sổ sách kế toán
Dựa vào kết quả phân tích và thẩm định ở trên, ngân hàng sẽ ra quyết định chấpthuận hoặc từ chối cho vay Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn kháchhàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước tiếp theo Nếu như từ chối cho vayngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng được rõ
Quy trình giải ngân tiền vay:
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết Giải ngân làphát tiền vay cho khách hàng trên cở sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng Tuy làkhâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giải ngân cũng là khâu quan trọng vì nó
có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước Ngoài racách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sửdụng đúng mục đích cam kết hay không Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vậnđộng tiền tệ với vận động hàng hoá hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi
nợ sau này Tuy vậy, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi tránh gâykhó khăn và phiền hà cho khách hàng
Kiểm tra sử dụng vốn vay:
Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được
sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịpTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 16thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này Các phương phápgiám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm:
- Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng
- Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ
- Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kỳ
- Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi cưngụ của khách hàng đứng tên vay vốn
- Kiểm tra các hình thức bảo đảm tiền vay
- Giám sát hoạt động khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng khác
- Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác
Thanh lý hợp đồng tín dụng:
Đây là khâu kết thúc quy trình tín dụng Khâu này gồm có các việc quan trọng cần
xử lý (1) thu nợ cả gốc và lãi, (2) tái xét hợp đồng tín dụng, (3) thanh lý hợp đồng tíndụng
Thu nợ: Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản đã
cam kết trong hợp đồng tín dụng Tuỳ theo tính chất của khoản vay và tình hình tài chínhcủa khách hàng, hai bên có thể thoả thuận và lựa chọn một trong những hình thức thu nợsau:
- Thu nợ gốc và lãi 1 lần khi đáo hạn
- Thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi theo định kỳ
- Thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn
Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng có thểxem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này có biện pháp xử lý thíchhợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ
Tái xét hợp đồng tín dụng:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 17Thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong điều kiện khoản tín dụng đã được cấpnhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời.
Thanh lý hợp đồng tín dụng: Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng và khách
hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủtục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của kháchhàng vào kho lưu trữ
1.5 Các chỉ tiêu phản ánh nợ xấu
Để hình thành chỉ tiêu “Nợ xấu”, chúng ta phải tiến hành phân loại nợ của NHTMthành 5 nhóm :
Nhóm 1 ( Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm :
- Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc
và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồiđầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm :
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm :
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu;
- Các khoản nợ được miễn hoặc lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy
đủ theo hợp đồng tín dụng
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm :
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 18- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm :
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn;
Trang 19CHƯƠNG 2 :
THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
NHNo&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng No&PTNT Việt Nam chi nhánh Huế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH
NHNo&PTNT Việt Nam chi nhành Huế là một trong những NH có mặt sớm nhấttại địa bàn Huế Ngày 22 tháng 2 năm 1990 theo quyết định số 603/NH - QĐ của thốngđốc NHNN Việt Nam thành lập các chi nhánh trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam trong
đó có chi nhánh Thừa Thiên Huế
Thời kỳ đầu mới thành lập:
Bao gồm 4 huyện ( huyện Hương Phú, A Lưới, Hương Điền, Phú Lộc) và TP Huếvới nguồn vốn ban đầu chỉ có 182 tỷ đồng, cùng với vốn vay của ngân hàng cấp trên đãđầu tư 314 tỷ Trong khi đó biên chế có đến 438 cán bộ,phần lớn đào tạo theo cơ chế cũ,chưa am hiểu nghiệp vụ kinh doanh theo cơ chế thị trường Trong đó chỉ có 3% trình độđại học và cao đẳng, 37% có trình độ trung cấp, số còn lại chưa qua đào tạo, đặc biệt làthiếu cán bộ chủ chốt do đó chi nhánh gặp nhiều khó khăn trong sắp xếp công việc và tinhgiảm biên chế
Giai đoạn 1997 - 2002:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 20Bước vào thời kỳ này, nền kinh tế nước ta phần nào chịu ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng tài chính Châu Á; nó đã tác động không nhỏ đến nền kinh tế VN nói chungcũng như NHNo& PTNT Việt Nam chi nhánh Huế nói riêng Chi nhánh đã bước vàocủng cố, chấn chỉnh các huyện có hoạt động kém, từ đó mở ra hướng phát triển mới và trởthành đơn vị chủ lực cung cấp tín dụng cho sự phát triển công nghiệp hoá - hiện đại hoánông nghiệp và nông thôn.
Giai đoạn 2003 đến nay:
Giai đoạn này nền kinh tế của Tỉnh Thừa Thiên Huế có những bước phát triểnmới, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập cần huy động một lượng vốn lớn Năm 2003này chính là năm đánh dấu sự ra đời của chiếc thẻ ATM ở NHNo & PTNT Việt Nam chinhánh Huế
2.1.2 Chức năng và quy mô hoạt động của NH
- Huy động vốn bằng tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm của cá nhân và tổ chứcbằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, phát hành giấy tờ có giá
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với mọi thành phần kinh tế bằng đồngViệt Nam và ngoại tệ
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ : gồm mở tài khoản, cung ứng các phương tiệnthanh toán trong nước và ngoài nước, thực hiện thanh toán xuất nhập khẩu
- Kinh doanh ngoại tệ : thực hiện mua bán giao ngay, mua bán kỳ hạn các loại ngoại
tệ, dịch vụ quyến chọn mua (bán) và dịch vụ hoán đổi ngoại tệ
- Phát hành thẻ
- Thu đổi ngoại tệ, séc du lịch, chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước
- Nhận và trả lương tự động, thanh toán hoá đơn tự động
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của NH
2.1.3.1 Cơ cấu chi nhánh và tổ chức bộ máy tại hội sở chính NHNo&PTNT Việt Nam
chi nhánh Huế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 21Chi nhánh HSC NHNo & PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế là chi nhánh loại 1 ( tỉnh).Các chi nhánh cấp II ( huyện ), cấp III và các phòng giao dịch chịu sự quản lý trực tiếpcủa Chi nhánh Hội sở chính NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Huế Bao gồm :
* 11 chi nhánh loại 3 gồm :
NHNo & PTNT Huyện Phong ĐiềnNHNo & PTNT Huyện Hương TràNHNo & PTNT Huyện Quảng ĐiềnNHNo & PTNT Huyện Phú VangNHNo & PTNT Huyện Hương ThuỷNHNo & PTNT Huyện Phú LộcNHNo & PTNT Huyện Nam ĐôngNHNo & PTNT Huyện A LướiNHNo & PTNT Bắc Sông HươngNHNo & PTNT Nam Sông HươngNHNo & PTNT Trường An
* 16 phòng giao dịch gồm :
2 Chi nhánh NHNo & PTNT Khu 3, Truồi
2 Chi nhánh NHNo & PTNT Thừa Lưu, Lăng Cô
3 Chi nhánh NHNo & PTNT Thuỷ Phù, Thuỷ Dương, TT Phú bài
2 Chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mai, Phú Thuận
2 Chi nhánh NHNo & PTNT Bình Điền, An Hoà
2 Chi nhánh NHNo & PTNT Quảng An – An Lỗ
1 Chi nhánh NHNo & PTNT Tây Lộc
1 Chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Dinh
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của mỗi phòng ban
Giám đốc (GĐ) : là người đứng đầu Chi nhánh, có quyền hạn cao nhất và chịutrách nhiệm cuối cùng trong toàn hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh Huế.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 22 Phó Giám Đốc (PGĐ) : Dưới quyền Giám đốc có 3 PGĐ chuyên thực hiện, chỉđạo, điều hành các nhiệm vụ do Giám đốc phân công: PGĐ chỉ đạo Phòng Kế toán vàngân quỹ; PGĐ chỉ đạo Phòng Tín Dụng, Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ; PGĐ chỉ đạophòng Tín dụng và Phòng Điện toán.
Phòng Nguồn vốn - Kế hoạch tổng hợp: Nghiên cứu và đề xuất các chiến lược huyđộng vốn, chiến lược thu hút khách hàng; Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trunghạn và dài hạn
Phòng tín dụng: chuyên thẩm định, đề xuất cho vay các đối tượng khác nhau; Thu
thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác thẩm định, phòng ngừa rủi ro của chinhánh Đồng thời có bộ phận kéo dài là phòng Tín dụng Hội sở là đơn vị trực tiếp giaodịch với khác hàng
Phòng Hành chính- Nhân sự: Quản lý công tác hành chính, nhân sự, sắp xếp mạng
lưới cán bộ một cách hợp lý Thực hiện các chế độ lương, thưởng, phụ cấp cho từng cán
bộ một cách công bằng
Phòng Kế toán - Ngân quỹ: Trực tiếp hạch toán và thanh toán theo quy định củaNHNN, NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh Huế, quản lý và sử dụng các quỹ chuyêndùng, đảm bảo an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định
Phòng Kiểm soát (Kiểm tra - kiểm toán nội bộ) : Phòng có nhiệm vụ thực hiện việckiểm tra - kiểm toán theo định kỳ kế hoạch của dơn vị, phát hiện những thiếu sót cũngnhư những tiềm ẩn rủi ro, báo cáo kịp thời cho cấp trên để từ đó đưa ra hướng khắc phục
Phòng điện toán: Quản lý bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học Quản
lý về tin học hoá ngân hàng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 232.1.3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Sơ dồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Quản lý Chi nhánh HSC NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh Huế
Quan hệ trực tiếp
Quan hệ Phối hợp, kết hợp (Nguồn: Phòng hành chính nhân sự )
Các phòng giao dịch trực thuộc các chi nhánh ngân hàng huyện
Hương
Thuỷ
Phú Lộc
Nam Đông
Phú Vang
Hương Trà
Phong Điền
Quảng Điền
A Lưới
Nam Sông Hương
Bắc Sông Hương
Trường An
GIÁM ĐỐC
Phòng hành chính nhân sự
Phòng kế toán ngân quỹ
Phòng Tín dụng
Phòng kế toán và
kế hoạch tổng hợp
Phòng điện toán Phòng kiểm tra
Kiểm toán nội bộ
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng Marketing
và Dịch vụ sản phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ