1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu i tỉnh bà rịa vũng tàu

144 499 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ---  --- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG BẠCH TUỘC CẮT HẠT LỰU ĐÔNG LẠNH CỦ

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-  -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

“THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ CHUỖI

CUNG ỨNG BẠCH TUỘC CẮT HẠT LỰU ĐÔNG LẠNH CỦA XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU I

Giáo viên hướng dẫn:

ThS Phan Thị Thanh Thủy

Huế, tháng 05 năm 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình thực tập tại Xí nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu I tỉnh Bà Rịa

- Vũng Tàu tôi đã hoàn thành đề tài “Thực trạng và giải pháp quản trị chuỗi cung

ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của Xí nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu

I tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”

Để hoàn thành đề tài này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Ths Phan Thị Thanh Thủy đã dành nhiều thời gian và công sức tận tình hướng dẫn tôi từ lúc định hướng đề tài cũng như trong suốt thời gian hoàn thiện bài khóa luận

Tôi xin chân thành cám ơn quý Thầy, Cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức vô cùng quý báu trong những năm tôi ngồi trên giảng đường Bằng vốn kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập không chỉ làm nền tảng cho quá trình làm bài khóa luận mà còn

là hành trang để tôi bước vào đời một cách tự tin hơn

Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám đốc Xí nghiệp đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để tôi được thực tập tại đây Đồng thời cám ơn các Cô Chú quản lý, các Tổ trưởng, Anh Chị trong KCS và toàn thể công nhân Xí nghiệp, Anh Chị phòng Kế hoạch - Kinh doanh đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt, giúp đỡ và đóng góp ý kiến để tôi có thể hoàn thành khóa thực tập tốt nghiệp cũng như hoàn thành đề tài khóa luận này một cách thuận lợi nhất

Tuy nhiên, do thời gian có hạn, kiến thức chuyên môn còn ít và bản thân còn thiếu sót về kinh nghiệm thực tế nên trong bài báo cáo tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì thế, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý

kiến của quý Thầy, Cô để tôi có thể bổ sung, nâng cao kiến thức kiến thức của mình,

phục vụ tốt hơn cho công việc thực tế sau này

Cuối cùng, tôi kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp trồng người cao quý này Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Xí nghiệp nói chung và phòng Kế hoạch - Kinh doanh nói riêng luôn mạnh khỏe, đạt được nhiều thắng lợi lớn trong sản xuất và thành công trong kinh doanh

Huế, tháng 05 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Huyền Trang

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của đề tài 4

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng 5

1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng 5

1.1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 5

1.1.1.2 Quản trị chuỗi cung ứng 6

1.1.2 Các giai đoạn phát triển của chuỗi cung ứng 7

1.1.3 Phân biệt chuỗi cung ứng và logistics 8

1.1.4 Chức năng hoạt động của chuỗi cung ứng 8

1.1.4.1 Lập kế hoạch 8

1.1.4.2 Quá trình thu mua 9

1.1.4.3 Quá trình sản xuất 11

1.1.4.4 Phân phối sản phẩm 13

1.1.5 Các mối quan hệ và các dòng chảy trong chuỗi cung ứng 14

1.1.5.1 Các mối quan hệ 14

1.1.5.2 Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng 15

Trang 4

1.2 Tổng quan về tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG BẠCH TUỘC CẮT HẠT LỰU ĐÔNG LẠNH CỦA XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU I 20

2.1 Khái quát chung về Xí nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu I 20

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự 21

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 24

2.1.4 Đặc điểm chung của nguyên liệu bạch tuộc 24

2.1.5 Các thiết bị máy móc chính trong Xí nghiệp 24

2.1.6 Tình hình lao động của Xí nghiệp qua 3 năm (2013 – 2015) 25

2.1.7 Tình hình xuất khẩu thủy sản của Xí nghiệp qua 3 năm (2013-2015) 28

2.1.8 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp qua 3 năm (2013 – 2015) 29

2.1.9 Các yếu tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động của chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh tại Xí nghiệp 34

2.1.9.1 Các yếu tố vi mô 34

2.1.9.2 Các yếu tố vĩ mô 37

2.2 Thực trạng chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của Xí nghiệp 42

2.2.1 Kế hoạch thực hiện chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của Xí nghiệp 42 2.2.1.1 Nhiệm vụ đề ra 42

2.2.1.2.Phân tích quá trình lập kế hoạch của chuỗi cung ứng 42

2.2.2 Mô hình chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của Xí nghiệp 45

2.2.3 Phân tích khâu khai thác trong chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh 48 2.2.3.1 Nhiệm vụ đặt ra 48

2.2.3.2 Phân tích quy trình khai thác bạch tuộc 48

2.3.4 Phân tích khâu thu mua trong chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của Xí nghiệp 56

2.3.4.1 Hoạt động thu mua nguyên liệu bạch tuộc của chủ vựa 56

2.3.4.2 Hoạt động thu mua nguyên liệu bạch tuộc của Xí nghiệp 59

2.3.5 Phân tích khâu sản xuất, chế biến bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của Xí nghiệp 67

2.3.5.1 Nhiệm vụ đặt ra 67

2.3.5.2 Phân tích hoạt động sản xuất chế biến bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của Xí nghiệp 67

Trang 5

2.3.6 Phân tích khâu phân phối và tiêu thụ sản phẩm 80

2.3.6.1Nhiệm vụ đặt ra 80

2.3.6.2 Phân tích quy trình phân phối sản phẩm 80

2.4 Các dòng chảy của chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của Xí nghiệp 88

2.4.1 Dòng sản phẩm trong chuỗi cung ứng 88

2.4.2 Dòng thông tin trong chuỗi cung ứng 90

2.4.3 Dòng tài chính trong chuỗi cung ứng 91

2.5 Đánh giá ưu nhược điểm của chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của Xí nghiệp 92

2.5.1 Ưu điểm 93

2.5.1.1 Khai thác 93

2.5.1.2 Chủ vựa 93

2.5.1.3 Xí nghiệp 94

2.5.2 Nhược điểm 95

2.5.2.1 Khai thác 95

2.5.2.2 Chủ vựa 95

2.5.2.3 Xí nghiệp 96

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG BẠCH TUỘC CẮT HẠT LỰU ĐÔNG LẠNH CỦA XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU I 98

3.1 Cơ sở để xây dựng các giải pháp 98

3.2.Các giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng 98

3.2.1 Giảm thời gian của toàn chuỗi cung ứng 98

3.2.2 Nâng cao chất lượng thành phẩm 101

3.2.3 Tăng cường hợp tác, chia sẻ thông tin trong chuỗi cung ứng 103

3.2.4 Đẩy mạnh hoạt động quảng bá hình ảnh, phát triển thương hiệu sản phẩm của Xí nghiệp nói riêng và toàn công ty nói chung 107

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110

1 KẾT LUẬN 110

2 KIẾN NGHỊ 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

CBTSXKI : Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu I

DN : Doanh nghiệp

HACCP : Hệ thống phân tích mối nguy và Kiểm soát điểm tới hạn ISO : Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa

KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm

NN & PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

NK : Nhập khẩu

NSLĐ : Năng suất lao động

VASEP : Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam

XN : Xí nghiệp

XK : Xuất khẩu

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của XN CBTSXKI 21

Sơ đồ 2.2: Quy trình khai thác lưới kéo 49

Sơ đồ 2.3: Quy trình hoạt động của chủ vựa 57

Sơ đồ 2.4: Quy trình thu mua nguyên liệu bạch tuộc nội địa 61

Sơ đồ 2.5: Quy trình chế biến bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh 70

Sơ đồ 2.6: Quy trình xuất khẩu bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh 85

Biểu đồ 2.1: Doanh thu qua các năm 2013-2015 30

Biểu đồ 2.2: Chi phí qua các năm 2013-2015 31

Biểu đồ 2.3: Tình hình biến động giá thành 1 kg nguyên liệu bạch tuộc giai đoạn 2013 – 2015 64

Biểu đồ 2.4: Biến động giá thành sản xuất 1 kg sản phẩm bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN giai đoạn 2013 – 2015 72

Biểu đồ 2.5: Doanh thu xuất khẩu bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN giai đoạn 2013 – 2015 84

Hình 1.1: Các dạng phân phối 13

Hình 1.2: Các mức độ quan hệ trong chuỗi cung 14

Hình 1.3: Dòng chảy trong chuỗi cung ứng 15

Hình 1.4: Thông tin kết nối các bộ phận và thị trường 16

Hình 2.1 : Mô hình chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN 45

Hình 2.2: Mô hình quản lý kho nguyên liệu bạch tuộc tại XN 75

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Quy mô và cơ cấu lao động của XN giai đoạn 2013 – 2015 26

Bảng 2.2: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2013-2015 28

Bảng 2.3: Tình hình sản xuất kinh doanh của XN qua 3 năm (2013 – 2015) 29

Bảng 2.4: Cơ cấu sử dụng nguyên liệu thủy sản trên địa bàn tỉnh BR – VT năm 201534 Bảng 2.5: Kế hoạch sản xuất bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN qua 3 năm (2013 – 2015) 43

Bảng 2.6: Kết quả thực hiện kế hoạch trong 3 năm (2013 – 2015 ) 44

Bảng 2.7: Chi tiết thu mua nguyên liệu bạch tuộc của Xí nghiệp trong 2 năm (2013 – 2014) 47

Bảng 2.8: Định hướng khai thác bạch tuộc của cơ sở đánh bắt thủy sản 50

Bảng 2.9: Chi phí bình quân cho một chuyến khai thác bạch tuộc giai đoạn 52

2013 – 2015 52

Bảng 2.10: Nguồn cung cấp thông tin về số lượng, chủng loại bạch tuộc khi khai thác 53

Bảng 2.11: Phương pháp bảo quản bạch tuộc tại hộ khai thác 54

Bảng 2.12: Sản phẩm khai thác bán cho đội ngũ thu mua của XN, chủ vựa theo hợp đồng 54

Bảng 2.13: Xí nghiệp và chủ vựa hỗ trợ tài chính, kỹ thuật cho hộ khai thác 55

Bảng 2.14: Các hiệp hội ngư dân tham gia 56

Bảng 2.15: Thời gian, khoảng cách vận chuyển 63

Bảng 2.16: Giá thành 1kg nguyên liệu bạch tuộc thu mua từ chủ vựa giai đoạn 2013 – 2015 64

Bảng 2.17: Mối quan hệ của XN với chủ vựa và ngư dân khai thác 65

Bảng 2.18 : Xí nghiệp hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho chủ vựa 66

Bảng 2.19: Đánh giá khả năng sản xuất bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN 68

Bảng 2.20: Thời gian lưu kho bình quân của nguyên liệu bạch tuộc 71

Bảng 2.21: Sản lượng thành phẩm bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp giai đoạn 2013 – 2015 71

Bảng 2.22: Giá thành sản xuất 1 kg bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của Xí nghiệp giai đoạn 2013-2015 72

Trang 9

Bảng 2.23: Hàm lượng dinh dưỡng của bạch tuộc trong mg/100g sản phẩm ăn được 73

Bảng 2.24: Chỉ tiêu cảm quan của bạch tuộc thành phẩm 73

Bảng 2.25: Chất lượng thành phẩm bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN 74

Bảng 2.26: Tỷ lệ phế phẩm bạch tuộc cắt hạt lựu của XN 74

Bảng 2.27: Tồn kho nguyên liệu bạch tuộc của XN giai đoạn 2013 – 2015 75

Bảng 2.28: Thời gian lưu kho bình quân của thành phẩm bạch tuộc của XN 76

Bảng 2.29: Đánh giá điều kiện cơ sở hạ tầng của XN 79

Bảng 2.30: Nhập khẩu bạch tuộc vào Nhật Bản quý I/2014 81

Bảng 2.31: Sản lượng xuất khẩu bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN giai đoạn 2013 – 2015 82

Bảng 2.32: Giá thành xuất khẩu 1 kg bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN giai đoạn 2013 – 2015 83

Bảng 2.33: Doanh thu xuất khẩu bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN giai đoạn 2013 – 2015 83

Bảng 2.34: Xây dựng thương hiệu của XN 87

Bảng 2.35: Ý nghĩa của việc xây dựng thương hiệu với XN 88

Bảng 2.36: Tổng thời gian thực hiện chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN 89

Bảng 2.37: Giá bán bình quân 1 kg bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh trong chuỗi cung ứng giai đoạn 2013 – 2015 91

Bảng 2.38: Lợi nhuận thu được từ hoạt động xuất khẩu bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN giai đoạn 2013 – 2015 92

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU TÊN ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG BẠCH TUỘC CẮT HẠT LỰU ĐÔNG LẠNH CỦA XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU I TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Đề tài đi sâu nghiên cứu công tác quá trình cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh tại Xí nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu I (XN CBTSXKI) tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (BR – VT) Hướng nghiên cứu chính của đề tài đó là tìm hiểu về thực trạng chuỗi cung ứng, từ đó tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện lại chuỗi cung ứng của Xí nghiệp (XN) trong thời gian tới

Nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã tìm hiểu về hệ thống hóa cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu Trong đó các khái niệm nhìn nhận qua nhiều góc độ,

và qua cách nhìn nhận của các nhà nghiên cứu khoa học trước đây Đề tài sử dụng dữ liệu của XN từ năm 2013 đến năm 2015 đó là các báo cáo về tài chính, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo kho nguyên liệu và kho thành phẩm, ngoài ra đề tài

sử dụng tài liệu là các giáo trình, một số nghiên cứu liên quan đến chuỗi cung ứng

1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của đề tài là: Tìm hiểu về thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN CBTSXKI tỉnh

BR – VT trong thời gian tới

2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như phân tích, so sánh, điều tra thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để phân tích đánh giá chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN

3 Kết quả nghiên cứu

Qua phân tích cho thấy: từ năm 2013 đến năm 2015 chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN CBTSXKI đã có những chuyển biến tích cực so với trước đây Tuy nhiên, trong quá trình cung ứng còn tồn tại nhiều bất cập và chưa được khai thác triệt để

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu nhưng do trình độ và thời gian có hạn nên đề tài chủ yếu dừng lại ở những đánh giá định tính về thực trạng chuỗi cung ứng mặt hàng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN Tôi kính mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô cũng như bạn đọc quan tâm đến đề tài này để bài báo cáo được hoàn thiện hơn nữa

Trang 11

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình toàn cầu hóa và thương mại quốc tế đã và đang đặt ra cho các doanh nghiệp (DN) Việt Nam nhiều cơ hội cũng như thách thức về việc kiểm soát dòng chảy hàng hóa, thông tin và tài chính sao cho hiệu quả nhất Hay nói cách khác, bất kỳ DN nào cũng cần xây dựng cho mình một chuỗi cung ứng nhanh nhạy, sáng tạo với khả năng thích ứng cao để có thể tồn tại và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu như hiện nay Cung ứng hàng hóa là một trong những vấn đề nóng bỏng và cấp thiết cho các DN trong cả nước nói chung và các địa phương nói riêng

Hoàn thiện chuỗi cung ứng đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác và chế biến thủy sản Chế biến thủy sản là một ngành có nhiều đặc thù riêng, yêu cầu cao về chất lượng, phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện tự nhiên và mùa vụ, nhà sản xuất gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý số lượng và chủng loại nguyên liệu phục vụ cho sản xuất Bên cạnh đó nguyên liệu cũng đòi hỏi yêu cầu bảo quản cao và thời gian bảo quản ngắn Để đáp ứng được nhu cầu ổn định của thị trường thì các DN cần xây dựng

và hoàn thiện chuỗi cung ứng hiệu quả Vì nếu làm được điều đó, DN mới có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm, chủng loại đồng thời chủ động về giá cả và giảm thiểu các chi phí, tăng doanh thu và lợi nhuận

XN CBTSXKI hiện đang là một trong những XN có vai trò quan trọng trong chế biến thủy sản, ngày càng khẳng định được vị thế trong ngành của mình trên địa bàn tỉnh BR – VT Trong đó, chế biến thành phẩm bạch tuộc đang được XN tập trung phát triển trong thời gian qua Xuất phát từ những thực tiễn trên, tôi đã tập trung nghiên cứu một ví dụ điển hình là mô hình chuỗi cung ứng của XN CBTSXKI tỉnh BR – VT, để

có thể nhận biết và đánh giá tình hình chuỗi cung ứng của XN, từ đó có thể đưa ra các

ứng dụng nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng Việc chọn đề tài: “Thực trạng và giải

pháp quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của Xí nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu I tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” làm đề tài nghiên cứu, với

mong muốn có thể đóng góp những giải pháp giúp cải thiện và nâng cao hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh nói riêng và toàn chuỗi cung ứng

Trang 12

các loại thủy sản của XN nói chung, đồng thời góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững của XN, ngành chế biến thủy sản của toàn tỉnh BR – VT

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của đề tài là tập trung nghiên cứu

thực trạng chuỗi cung ứng, đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng

của XN CBTSXKI tỉnh BR – VT

Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuỗi cung ứng

- Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN

- Xác định, đánh giá hiệu quả của các yếu tố trong chuỗi cung ứng

- Lập luận và đưa ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn tình hình nghiên cứu nhằm giúp các DN trong ngành chế biến thủy sản có thể tham khảo và ứng dụng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các đối tượng tham gia vào chuỗi cung ứng bạch tuộc

cắt hạt lựu đông lạnh của XN bao gồm: 1/khai thác, 2/thu mua, 3/sản xuất, 4/phân

phối, 5/thông tin, 6/tài chính

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu tại XN CBTSXKI tỉnh BR – VT

- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong thời gian từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 05 năm 2016 Trong đó các thông tin số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2013 đến 2015 Thông tin sơ cấp được thu thập trong quá trình điều tra khảo sát lấy trong năm 2016

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung vào quá trình khai thác – thu mua – chế biến – xuất khẩu sản phẩm bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN CBTSXKI tỉnh BR-

VT Từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu để góp phần hoàn thiện chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh tại XN

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp định tính:

- Nghiên cứu sử dụng các số liệu thống kê thông qua thu thập số liệu sẵn có, tiến hành lập bảng biểu, vẽ đồ thị, biểu đồ để dễ dàng so sánh và đánh giá nội dung cần tập trung nghiên cứu

Trang 13

- Sử dụng phương pháp suy diễn để lập luận và giải thích đặc điểm, thực trạng chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh thông qua các sơ đồ minh họa

- Sử dụng phương pháp chuyên gia thông qua việc phỏng vấn, trao đổi với các anh chị quản lý, những người có kinh nghiệm trong khai thác, chế biến bạch tuộc

- Ứng dụng các lý thuyết, mô hình, công cụ vào thực tế

Phương pháp định lượng:

- Tài liệu sơ cấp: Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua:

Điều tra chọn mẫu, phỏng vấn trực tiếp dùng Theo đó, người nghiên cứu sẽ phát phiếu điều tra đã được chuẩn bị và người trả lời sẽ đánh dấu vào đáp án mà họ cho là phù hợp nhất

+ Về địa bàn chọn mẫu:

Công ty Cổ phần Chế Biến Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản tỉnh BR – VT (BASEAFOOD) bao gồm 6 Xí nghiệp và 1 chi nhánh công ty ở TP HCM Nghiên cứu về chuỗi cung ứng bach tuộc cắt hạt lựu đông lạnh, đề tài chủ yếu tìm hiểu thông tin tại XN CBTSXKI của công ty BASEAFOOD Vì đây là XN chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàng đông lạnh, trong đó có các mặt hàng chủ lực là: bạch tuộc các loại, mực ống, mực nang, cá các loại, hải sản hỗn hợp…

+ Chọn mẫu điều tra: Chọn mẫu ngẫu nhiên, điều tra trong 30 ngày (từ ngày 1/3/2016 đến ngày 31/3/2016)

+ Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập trực tiếp và thu thập gián tiếp

+ Phiếu điều tra: Có 4 loại phiếu điều tra, cụ thể gồm:

Phiếu số 01/KT: Phiếu khảo sát về khai thác bạch tuộc

Phiếu số 02/TM: Phiếu khảo sát về thu mua bạch tuộc

Phiếu số 03/CB: Phiếu khảo sát về sản xuất - chế biến nguyên liệu bạch tuộc Phiếu số 04/KTP: Phiếu khảo sát về kho thành phẩm

+ Tổng số phiếu điều tra từ ngày 1/3/2016 đến ngày 31/3/2016:

Trang 14

Loại phiếu

Tổng số phiếu

Chia ra

XN CBTSXKI

Văn phòng công ty

Điều tra ngoài

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của Xí nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu I

Chương 3: Giải pháp quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của

Xí nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu I

Trang 15

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng

1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng

1.1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng là một trong những khái niệm mang tính chất mới tại Việt Nam trong những năm gần đây Tuy nhiên, lý thuyết và ứng dụng của chuỗi cung ứng đã được phát triển khá rộng rãi tại các nước phát triển như Mĩ, Anh, Pháp… Ngày nay, chuỗi cung ứng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình cạnh tranh và phát triển của các DN nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung Chuỗi cung ứng là một công cụ hữu hiệu giúp các DN dễ dàng quản lý những dòng dịch chuyển nguyên vật liệu, cách thức thiết kế và đóng gói sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp, cách thức vận chuyển và bảo quản sản phẩm hoàn thành và những điều mà người tiêu dùng hoặc khách hàng cuối cùng thực sự yêu cầu, điều này góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh

và năng lực hoạt động của mỗi DN

Khái niệm “chuỗi cung ứng” bắt đầu xuất hiện vào đầu những năm 1980 và trở nên phổ biến trong những năm 1990, có nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về chuỗi cung ứng

“Chuỗi cung ứng là sự liên kết các tổ chức nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường” - “Fundaments of Logistics Management” của Lambert, Stock và Ellram

(1988, Boston MA: Irwin/McGraw-Hill, c.14)

“Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các thành viên tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng” - “Supply chain management:

strategy, planning and operation” của Chopra Sunil and Pter Meindl (2001, Upper Saddle Riverm NI: Prentice Hall c.1)

Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những vấn đề liên quan trực tiếp hay gián tiếp nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Khách hàng là nhân tố quan trọng tiên quyết của chuỗi cung ứng, mục đích then chốt của bất kỳ chuỗi cung ứng nào là nhằm thỏa

Trang 16

mãn nhu cầu khách hàng trong tiến trình tạo ra lợi nhuận cho chính DN Các hoạt động chuỗi cung ứng bắt đầu với đơn đặt hàng và kết thúc khi khách hàng thanh toán đơn đặt hàng của họ

Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất với nhà cung cấp, mà nó còn bao gồm các công ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và các khách hàng

Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các phòng ban và sự lựa chọn phân phối nhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu; biến đổi nguyên vật liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm; phân phối sản phẩm đến khách hàng cuối cùng

1.1.1.2 Quản trị chuỗi cung ứng

“Quản trị chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên vật liệu, chuyển đổi nguyên vật liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm, phân phối chúng cho khách hàng” - “An

introduction to supply chain management” Ganesham, Ran and Terry P.Harrison,

1995

Có 5 lĩnh vực mà công ty có thể quyết định nhằm xác định năng lực của chuỗi cung ứng: sản xuất, tồn kho, địa điểm, vận tải và thông tin Các lĩnh vực này là tác nhân thúc đẩy hiệu quả chuỗi cung ứng của công ty

Một số biện pháp quản trị chuỗi cung ứng

Quản lý chuỗi cung ứng là quản lý những thành viên độc lập riêng lẻ với nhau

Nó không đơn thuần là việc tổ chức các hoạt động thương mại giữa các thành viên mà phải bắt đầu xây dựng các mối quan hệ bên trong (khách hàng bên trong) và các đối tác bên ngoài phạm vi công ty

Mỗi thành viên lúc này vừa là thành viên của DN vừa là thành viên của chuỗi cung ứng bên ngoài, họ cần được đào tạo các kỹ năng cần thiết cho công việc

Chọn lọc các thành viên trong chuỗi theo tiêu chí đã đề ra

Lập cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin của mọi thành viên trong chuỗi cũng như các thành viên trong tương lai Tài liệu cần được cập nhật kịp thời Xây dựng hệ thống thông tin để đảm bảo kiểm soát được mọi dòng chảy trong chuỗi cung ứng

Thiết lập cơ chế vận hành chuỗi cung ứng phù hợp năng lực của các thành viên

Cơ chế này phải bảo đảm một số nguyên tắc

Trang 17

+ Tạo được sự hợp tác đồng bộ, chủ động và tích cực của mọi thành viên

+ Phân chia rõ vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các thành viên Huy động sức mạnh tập thể bằng những kế hoạch hoạt động giữa họ

+ Duy trì những yếu tố là nguồn gốc liên kết của các thành viên trong chuỗi cung ứng

1.1.2 Các giai đoạn phát triển của chuỗi cung ứng

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, việc quản lý chuỗi cung ứng là ở con người và giấy tờ để quản lý các quá trình riêng biệt với nhau, vì thế thông tin thường không liên tục hoặc bị biến dạng ở trước và sau mỗi quá trình

Trong chiến tranh thế giới thứ hai, dịch vụ hậu cần và kỹ thuật thông tin liên lạc được tập trung nghiên cứu và ứng dụng để phục vụ chiến tranh, nó đã có những bước phát triển vượt bậc

Những năm 1960, phần mềm quản lý kho ra đời

Năm 1965, cuộc cách mạng trong chuỗi cung ứng bắt đầu khi kỹ thuật hoạch định nhu cầu vật tư (MRP) được đưa vào ứng dụng Hệ thống này nối kết giữa sản xuất và đặt hàng để bảo đảm nguồn nguyên liệu đang trong quá trình sản xuất và tồn kho phù hợp với kế hoạch sản xuất thành phẩm

Năm 1975, kỹ thuật hoạch định nguồn sản xuất được phát triển, nó liên kết các chức năng trong hệ thống như quản lý nguồn nguyên liệu, lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính, kinh doanh

Những năm 1990, chuỗi cung ứng có những bước phát triển nhảy vọt với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin Những dòng sản phẩm phần mềm dựa trên “Lý thuyết giới hạn” được ra đời và ứng dụng Năm 1997, phần mềm này đã được sử dụng trên Internet Phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) ra đời năm 1990 và quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERM) ra đời năm 2000

Chuỗi cung ứng có thêm những dạng mới như là B2B (sau đó là B2C, C2C…),

nó cho phép sự trao đổi giao dịch với nhau ở hai bên thị trường cung cấp và tiêu thụ, nơi mà người mua và người bán có thể đàm phán giá cả và thự hiện những thương vụ trực tuyến với nhau

Trang 18

1.1.3 Phân biệt chuỗi cung ứng và logistics

Logistics là một phần của trong chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuất phát tới nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu khách hàng Hoạt động của quản trị logistics cơ bản bao gồm vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới logistics, tồn kho, hoạch định cung/cầu, nhà cung cấp dịch vụ thứ ba Ở một số mức độ khác nhau, các chức năng của logistics cũng bao gồm việc tìm nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất, đóng gói, dịch vụ khách hàng Logistics là chức năng tổng hợp kết hợp

và tối ưu hóa tất cả các hoạt động logistics cũng như phối hợp logistics với các chức năng khác như marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin…

Sự khác biệt giữa chuỗi cung ứng và logistics:

- Về tầm ảnh hưởng: Logistics có tầm ảnh hưởng ngắn hạn hoặc trung hạn, còn

chuỗi cung ứng có tầm ảnh hưởng dài hạn

- Về mục tiêu: Logistics mong muốn đạt đến giảm chi phí nhưng tăng được chất lượng

dịch vụ còn chuỗi cung ứng lại đặt mục tiêu giảm được chi phí toàn thể dựa trên tăng cường khả năng cộng tác và phối hợp, do đó tăng hiệu quả trên toàn bộ hoạt động logistics

- Về công việc: Logistics bao gồm các hoạt động bao gồm vận tải, kho bãi, dự

báo, đơn hàng, giao nhận, dịch vụ khách hàng… Còn chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các hoạt động của logistics và nguồn cung cấp, sản xuất, hợp tác và phối hợp các đối tác, khách hàng…

- Về phạm vi hoạt động: Logistics chủ yếu hoạt động bên trong DN còn chuỗi

cung ứng hoạt động cả bên trong lẫn bên ngoài

1.1.4 Chức năng hoạt động của chuỗi cung ứng

Trang 19

Đầu vào của việc lập kế hoạch là nguồn thông tin được cung cấp từ tiếp thị và thông tin phản hồi từ các bộ phận khác Kế hoạch được đánh giá là tốt khi cân đối được cung cầu, tiếp cận mục tiêu, kết nối được các bộ phận Kế hoạch phải chủ động quản lý được các hoạt động khác, phát hiện và thu ngắn các khoảng cách giữa các bộ phận, loại bỏ những công việc trùng lặp Thông thường kế hoạch được biểu hiện dưới dạng sản xuất chính Theo đó, mọi bộ phận tự xác định và thi hành công việc của mình Chìa khóa để kế hoạch thành công là thông tin, chìa khóa để kiểm soát kế hoạch cũng là thông tin Có 3 dạng kế hoạch:

Kế hoạch chiến lược: được hoạch định bởi các nhà quản lý cấp cao về mục

tiêu của công ty trong dài hạn, nó giúp định hướng các hoạt động của tổ chức

Kế hoạch chiến thuật: được hoạch định bởi các nhà quản lý cấp trung để triển

khai kế hoạch chiến lược thành những hoạt động cho các bộ phận (trung hạn)

Kế hoạch tác nghiệp: là kế hoạch chi tiết được thiết lập và triển khai tại các bộ

phận cho công tác vận hành, thường có tính chất ngắn hạn

Trong chuỗi cung ứng, kế hoạch nối kết hoạt động của các thành viên riêng biệt nên phải cân nhắc việc đánh đổi giữa các mục tiêu Vì vậy, nó cần linh hoạt để ứng phó với sự thay đổi của nhu cầu thị trường, và có dự phòng những rủi ro bất chắc

1.1.4.2 Quá trình thu mua

Là các quá trình liên quan tới việc thu mua nguyên liệu, hàng hóa theo kế hoạch

để cung cấp cho nhu cầu sản xuất hoặc bán hàng Quá trình này được thực hiện tại giao diện của mỗi lớp trong chuỗi cung ứng với lớp phía sau, nó được định hướng bằng kế hoạch chung của chuỗi cung ứng và được thực hiện bởi bộ phận thu mua Các chức năng khác có thể kể đến là:

 Tổ chức xây dựng, điều phối hoạt động mạng lưới cung cấp và các hoạt động vận chuyển bên trong (từ nhà cung cấp đến nhà máy và ngược lại)

 Tìm kiếm và lựa chọn các nhà cung cấp mới cũng như sàng lọc các nhà cung cấp không đạt yêu cầu Cấp chững nhận cho các nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn

 Kiểm soát nguồn nguyên liệu (thông qua kho và sản xuất) Bảo đảm chất lượng nguồn hàng Cung cấp thông tin kỹ thuật cần thiết cho các nhà cung cấp

 Thực hiện đàm phán, thương thuyết để có được mứa giá có lợi nhất

Trang 20

 Thực hiện ký kết các hợp đồng với các nhà cung cấp Đảm bảo thủ tục để bộ phận kế toán có thể thực hiện việc chi trả cho các nhà cung cấp một cách thuận lợi Như vậy có thể thấy đây là bộ phận rất quan trọng, là mắt xích liên kết giữa công

ty và thị trường cung cấp.Một bô phận thu mua được đánh giá mạnh khi nó có thể tìm được nguồn nguyên liệu hàng hóa rẻ, đạt chất lượng; đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu cho quá trình tiếp theo và xây dựng được mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp Để thực hiện tốt chức năng của mình, bộ phận này phải phối hợp hoạt động chặt chẽ với các bộ phận như kế hoạch, sản xuất, kỹ thuật, kế toán

Chức năng tìm nguồn cung cấp được phân tích thành 3 quá trình:

 Tìm nguồn cung cấp cho dạng sản xuất tồn kho: Nhu cầu sản phẩm chưa biết trước nên mức lưu kho bị dao động rất lớn , các nhà máy buộc phải tăng dự trữ để đối phó với những đơn hàng đột xuất Bộ phận thu mua thường vất vả trong việc thiết lập các mối quan hệ dài hạn với các nhà cung cấp và phải xây dựng mạng lưới cung cấp

dự phòng để phòng tránh rủi ro.Để giảm gánh nặng tồn kho do hiệu ứng Bullwhip, yêu cầu thông tin thị trường phải được chia sẻ trung thực tới nhà cung cấp

 Tìm nguồn cung cấp cho dạng sản xuất theo đơn hàng: Nhu cầu được báo trước, bộ phận thu mua để xây dựng các mối quan hệ dài hạn với nhà cung cấp, giúp

họ thiết lập quy trình theo những tiêu chuẩn yêu cầu Bộ phận thu mua lựa chọn và phân bổ các đơn hàng cho các nhà cung cấp khác nhau theo năng lực và giá cả của họ Hàng hóa được đặt theo đơn hàng, tỉ lệ thay đổi nhà cung cấp thường tương đối thường thấp

 Tìm nguồn cung cấp cho dạng thiết kế theo đơn hàng yêu cầu nguồn nguyên liệu phong phú và các nhà cung cấp phải có năng lực thiết kế thực sự Giá trị sản phẩm thể hiện qua ý tưởng, thiết kế và cách thức thực hiện của họ Bộ phận thu mua xây dựng mối quan hệ rộng với các nhà cung cấp để đáp ứng nhu cầu đa dạng của sản phẩm Cơ hội cải tiến trong dạng sản xuất này rất lớn Quá trình hợp tác phát triển sản phẩm mới giúp các công ty thu ngắn khoảng cách giữa chúng và giúp phát hiện ra những nhà cung cấp có tiềm năng

Trang 21

1.1.4.3 Quá trình sản xuất

a Quá trình sản xuất và các bộ phận liên quan

Trong quá trình sản xuất, nguyên liệu và bán thành phẩm được bộ phận thu mua chuẩn bị trước và nhập về kho nguyên liệu Theo kế hoạch sản xuất, nó được đưa vào dây chuyền sản xuất và xử lý qua các giai đoạn khác nhau trước khi đến trạm làm việc cuối cùng Bộ phận kỹ thuật thiết lập các thông số kỹ thuật cần thiết cho nhà máy và phổ biến xuống từng bộ phận Bộ phận triển khai sản xuất tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và thực hiện theo kế hoạch được giao Trên mỗi công đoạn làm việc đều bố trí bộ phận kiểm tra giám sát chất lượng Các sản phẩm sai hỏng nếu không thể sửa chữa đều

bị loại ra, số còn lại bị trả về công đoạn trước đó Các khuyết tật được ghi nhận, tổng hợp, báo cáo đến bộ phận sản xuất, thu mua và kỹ thuật nhằm có biện pháp khắc phục, hiệu chỉnh cần thiết

Quá trình sản xuất được thiết kế theo nguyên tắc sao cho đường đi của sản phẩm

và người thao tác là ngắn nhất hạn chế mọi hoạt động dư thừa

b Quản lý tồn kho

Quản lý tồn kho đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất Tồn kho là quá trình tích lũy hàng hóa nó dùng để thỏa mãn những nhu cầu trong tương lai

Các loại hình sản xuất khác nhau có mức tồn kho khác nhau

Các nhà quản lý phải quyết định phải tồn trữ ở đâu nhằm cân đối giữa tính đáp ứng

và tính hiệu quả Tồn trữ số lượng hàng tồn kho lớn cho phép công ty đáp ứng nhanh chóng những biến động về nhu câu khách hàng Tuy nhiên việc xuất hiện và tồn trữ hàng tồn kho tạo ra một chi phí đáng kể và để đạt hiệu quả cao thì phí tồn kho nên thấp nhất có thể

Có 3 quyết định cơ bản để tạo và lưu trữ hàng tồn kho:

- Tồn kho chu kỳ: Đây là khoản tồn kho cần thiết nhằm xác định nhu cầu giữa

giai đoạn mua sản phẩm Nhiều công ty nhắm đến sản xuất hoặc mua những lô hàng lớn để đạt hiệu quả kinh tế nhờ quy mô Tuy nhiên với lô hàng lớn cũng làm chi phí tồn trữ tăng lên Chi phí tồn trữ xác định trên chi phí lưu trữ, xử lý và bảo hiểm hàng tồn kho

Trang 22

- Tồn kho an toàn: Là lượng tồn kho được lưu trữ nhằm chống lại sự bất trắc

Nếu dự báo nhu cầu được thực hiện chính xác haonf toàn thì hàng tồn kho chỉ cần thiết

ở mức tồn kho định kỳ Mỗi lần dự báo đều có những sai số nên để bù đắp việc không chắc chắn này ở mức cao hay thấp hơn bằng cách tồn trữ hàng khi nhu cầu đột biến so với dự báo

- Tồn kho theo mùa: Đây là tồn trữ xây dựng dựa trên cơ sở dự báo Tồn kho sẽ

tăng theo nhu cầu và nhu cầu này thường xuyên xuất hiện vài lần trong năm Một lựa chọn khác với tồn trữ theo mùa là hướng đến dầu tư khu vực sản xuất linh hoạt có thể nhanh chóng thay đổi tỷ lệ sản xuất linh hoạt có thể nhanh chóng thay đổi tỷ lệ sản xuất các sản phẩm khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu Trong trường hợp này, vấn đề cần chính là sự đánh đổi giữa chi phí tồn trữ theo mùa và chi phí để có được khu vực sản xuất linh hoạt

c Quản lý chất lượng trong chuỗi cung ứng

Có nhiều cách định nghĩa về chất lượng nhưng điều căn bản là các nhà quản lý phải chuyển tải chất lượng vào trong sản phẩm để khách hàng có thể cảm nhận được Qua mỗi lớp trong chuỗi cung ứng, chất lượng được đánh giá bởi hàng hóa, dịch vụ

mà họ nhận được từ nhà cung cấp trước đó Như vậy để có được sự thỏa mãn của người tiêu dùng thì chất lượng trong từng công đoạn phải được bảo đảm

Để đạt được sự đồng nhất trong chất lượng sản phẩm một số khách hàng đã yêu cầu những tiêu chuẩn chất lượng nhất định (đặc biệt là hệ thống ISO), mỗi ngành thường có tiêu chuẩn riêng theo đăch thù của ngành Trong ngành chế biến thủy sản, các tiêu chuẩn chất lượng chủ yếu như Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP), tiêu chuẩn Liên minh Châu Âu (EU), Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam (VietGAP)…

Để đảm bảo chất lượng, mỗi công ty phải quản lý chất lượng từ nguồn nguyên liệu đầu vào, trong quá trình sản xuất lẫn phân phối Có nhiều khách hàng sử dụng các công ty kiếm hàng độc lập bên ngoài để bảo đảm tính khách quan và chuyên nghiệp khi kiểm tra chất lượng tại các nhà cung cấp

Trong quản lý, để đảm bảo chất lượng nhà quản lý phải xây dựng được “cái nhìn chất lượng”, “suy nghĩ chất lượng” và “hành động chất lượng” cho mỗi thành viên, cá

Trang 23

nhân đang thao tác vì họ là những người trực tiếp tạo ra chất lượng trong sản phẩm Đặc tính của chất lượng là không bền vững (những gì được đánh giá tốt ngày nay chưa chắc được xem tốt ở ngày mai), vì thế quá trình cải tiến chất lượng phải là một quá trình liên tục và được than gia của tất cả các thành viên

1.1.4.4 Phân phối sản phẩm

Quá trình này được bố trí tiếp sau quá trình sản xuất, nó mang sản phẩm từ nhà máy tới tay người tiêu dùng Quá trình này được chia thành 3 giai đoạn riêng rẽ là phân phối hàng tồn kho, phân phối sản phẩm làm theo đơn hàng, phân phối sản phẩm được thiết kế theo đơn hàng

Đối với dạng sản xuất hàng tồn kho, việc phân phối sản phẩm chỉ được thực hiện sau khi tìm được thị trường, khách hàng có yêu cầu mua hàng thì kế hoạch giao hàng mới được thiết lập Khi đó, giống với 2 dạng sản xuất còn lại, cách thức giao hàng sẽ

do thỏa thuận 2 bên và thể hiện trên hợp đồng mua bán Có 2 vấn đề cần quan tâm trong quá trình phân phối hàng hóa:

 Tổ chức quản lý mạng lưới phân phối

 Vận chuyển hàng hóa từ nhà máy đến người tiêu dùng

Quá trình phân phối bao gồm phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp

Hình 1.1: Các dạng phân phối

Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Đăng, năm 2006

Cấu trúc của mạng lưới phân phối tùy thuộc vào: đặc tính sản phẩm, khoảng cách địa lý từ nhà máy sản xuất đến người tiêu dùng, vòng đời sản phẩm

Quá trình phân phối phụ thuộc rất lớn vào việc lựa chọn phương thức vận tải Có

6 phương thức vận tải mà công ty có thể lựa chọn:

Nhà máy

Trực tiếp

Người tiêu dùng

Trực tiếp phân phối

docking

Trang 24

Cross Tàu thủy: Rất có hiệu quả về chi phí nhưng là hình thức vận chuyển chậm nhất Nó

giới hạn sử dụng các địa điểm phù hợp với tàu thuyền đi lại như sông, biển, kênh, đào…

- Xe lửa: Khá hiệu quả về chi phí nhưng chậm, nó cũng giới hạn sử dụng giữa

những nơi có lưu thồn xe lửa

- Xe tải: Là hình thức vận chuyển tương đối nhanh và linh hoạt Xe tải hầu như

có thể đến mọi nơi Chi phí của hình thức này dễ biến động vì chi phí nhiên liệu biến động và đường xá thay đổi

- Máy bay: Là hình thức vận chuyển rất nhanh, đáp ứng rất kịp thời, đây cũng là

hình thức có chi phí đắt nhất và bị hạn chế bởi công suất vận chuyển

- Đường ống dẫn: Rất có hiệu quả nhưng bị giới hạn với những mặt hàng là chất

lỏng hay khí như nước, dầu và khí thiên nhiên…

- Vận chuyển điện tử: Là hình thức vận chuyển nhanh nhất, rất linh hoạt và có hiệu quả về

chi phí Hình thức này chỉ được sử dụng để vận chuyển các loại sản phẩm như năng lượng điện,

dữ liệu và các sản phẩm được tạo từ dữ liệu như hình ảnh, nhạc, văn bản

1.1.5 Các mối quan hệ và các dòng chảy trong chuỗi cung ứng

1.1.5.1 Các mối quan hệ

Có 5 mức độ quan hệ trong chuỗi cung ứng dựa vào mức độ tích hợp Theo các thang đo tương đối này, một cực là mức độ tích hợp rất thấp (dạng thị trường rời rạc thuần túy – spot market), một cực là hệ thống tổ chức cấp bậc thuần túy (nơi các tổ chức tích hợp dọc hoàn toàn theo chức năng)

Hình 1.2: Các mức độ quan hệ trong chuỗi cung

Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Đăng, năm 2006

Trang 25

- Mối quan hệ ngắn hạn: Xây dựng trên cơ sở từng giao dịch riêng rẽ, các mối

liên hệ được thiết lập và kết thúc dựa trên kết quả đàm phán về giá cả, hàng hóa được mua bán chủ yếu dựa trên tiêu chuẩn

- Mối quan hệ trung và dài hạn: Sản phẩm được mua bán với số lượng thời gian

và giá cả định mức Các công ty kết hợp chức năng (chiều dọc) nhằm giảm bớt rủi ro Nhiều giao dịch không có hợp đồng ràng buộc một cách hợp pháp

- Dạng liên kết để chia sẻ lợi nhuận: Mức độ hợp thức hóa rõ ràng, minh bạch và

hợp pháp Các thủ tục trong quan hệ đều thông qua giấy phép, bản quyền Những sản phẩm, dịch vụ hoặc thông tin được chuyển giao đều cs bảo đảm về sở hữu

- Liên minh dài hạn: Các tổ chức này ảnh hưởng lẫn nhau mà vẫn giữ được tính

độc lập Sự tự do và phụ thuộc giữa mỗi công ty là có giới hạn

- Tham gia mạo hiểm: Là dạng đặc biệt của liên minh dài hạn, khi mà sự tích hợp

lên tới mức độ cao tạo thành một dạng tổ chức mới để cùng chia sẻ lợi nhuận, rủi ro Mỗi thành viên trong tổ chức phụ thuộc rất lớn vào nhau

1.1.5.2 Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng

Theo Martin Chrisopher, trong chuỗi cung ứng có 3 dòng chảy cơ bản xuyên suốt chiều dài của chuỗi là dòng sản phẩm/ dịch vụ, dòng thông tin và dòng tài chính

Hình 1.3: Dòng chảy trong chuỗi cung ứng

Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Đăng, năm 2006

Trang 26

a Dòng sản phẩm/dịch vụ

Là dòng chảy không thể thiếu được trong chuỗi, xuất phát từ các nhà cung cấp đầu tiên đến người tiêu dùng (End to End) Các nhà quản lý tập trung vào kiểm soát dòng nguyên liệu bằng cách sử dụng dòng thông tin sao cho dòng tiền đổ vào chuỗi là lớn nhất Dòng nguyên liệu đi từ nhà cung cấp đầu tiên được xử lý qua các trung gian

và được chuyển đến công ty trung tâm để sản xuất ra thành phẩm và chuyển đến tay khách hàng thông qua các kênh phân phối Như vậy mắt xích quan trọng nhất là công

ty trung tâm, công suất yêu cầu của thị trường quyết định công suất hoạt động tại đây Dòng nguyên vật liệu chảy trong chuỗi cung ứng bị ảnh hưởng rất lớn bởi cấu trúc vật lý của các thành viên trong chuỗi cung ứng (máy móc, thiết bị,… ) Để dòng chảy này được xuyên suốt, dung lượng của các thành viên trong chuỗi cung ứng phải đảm bảo đạt một mức yêu cầu tối thiểu để tránh ách tắc

b Dòng thông tin trong chuỗi

Có tính 2 chiều:

- Dòng đặt hàng từ phía khách hàng về phía trước chuỗi: mang những thông tin thị trường, đặc điểm sản phẩm, nhu cầu của khách hàng và những ý kiến phản hồi của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm/ dịch vụ

- Dòng phản hồi từ phía các nhà cung cấp: được nhận và xử lý thông qua bộ phận thu mua Các thông tin phản hồi này phản ánh tình hình hoạt động của thị trường nguyên liệu Nó được xử lý rất kỹ trước khi chuyển tới khách hàng

Hình 1.4: Thông tin kết nối các bộ phận và thị trường

Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Đăng, năm 2006

Mức độ chia sẻ thông tin phụ thuộc vào đối tác được chọn lựa để chia sẻ, dạng thông tin và chất lượng của thông tin Có nhiều dạng thông tin trong chuỗi cung ứng,

Trang 27

dạng thông tin chiến lược, chiến thuật, vận hành… Những thông tin được chia sẻ thường mang lại lựi ích cho các thành viên trong chuỗi: chia sẻ thông tin về vận chuyển hàng hóa sẽ giúp các tổ chức hậu cần cải thiện mức độ phục vụ khách hàng, chia sẻ thông tin sản xuất và bán hàng làm giảm mức tồn kho

Giá trị của thông tin là kịp thời và chính xác, nó phụ thuộc vào lợi ích mà các công ty có thể nhận được từ thông tin đó Giá trị nó không còn nếu cơ hội đã trôi qua Việc xử lý chậm hoặc trì hoãn chuyển giao thông tin theo dòng ngược càng làm ảnh hưởng trầm trọng đến tốc độ đáp ứng của dòng sản phẩm dịch vụ theo chiều xuôi tới khách hàng, do vậy sẽ ảnh hưởng tới cả dòng tiền phía sau

Trong chuỗi cung ứng, dòng thông tin là dòng đi trước về mặt thời gian, nó xuyên suốt mọi quá trình, ngay sau khi cả dòng sản phẩm và dòng tiền đã thực hiện hoàn tất Vì vậy muốn quản lý được chuỗi cung ứng thì phải quản lý được dòng thông tin.Thông tin chỉ mang lại giá trị nếu công ty có những đối ứng phù hợp Có những thông tin sẽ gây bất lợi nếu lọt vào tay đối thủ Nhà quản lý nên phân loại thông tin nào nên chia sẻ, thông tin nào cần bị giới hạn, kiểm duyệt hay bảo mật Để có thể chia

và nhận thông tin có giá trị, các nhà quản lý cần vượt qua một số rào cản nhất định về tâm lý

Có 4 rào cản cần vượt qua:

- Dự báo đơn hàng: Các nhà quản lý luôn muốn có mức tồn kho an toàn, vì thế

số liệu dự báo bao giờ cũng được cộng thêm một khoản “dự trữ” để tránh rủi ro Kỹ thuật làm tròn số liệu cũng làm gia tăng sai số Sai số được tích lũy qua nhiều lần trong

hệ thống sẽ đẩy kết quả dự báo lên cao hơn

- Đặt hàng theo lô: Dựa vào chi phí đặt hàng và sự tiện dụng, số lượng hàng hóa

cần thiết sẽ được tập hợp để đặt một lần theo lô (không đặt liên tục) Khi đó nó bị nhà cung cấp xem như những đơn hàng bất thường phản ánh sự gia tăng đột biến nhu cầu trên thị trường Các đơn hàng này bị khuếch đại nhiều lần trong hệ thống sẽ gây biến dạng nhu cầu thực tế

- Định mức và sự thiếu hụt: Khi nhu cầu cao và nhà cung cấp không thể đáp ứng

đủ khách hàng thường đặt ra một định mức tối thiểu buộc nhà cung cấp phải giao hàng

ở mức độ này Nếu bị hủy đơn hàng thì rất dễ xảy ra tồn kho quá mức

Trang 28

- Sự dao động của giá: Các công ty luôn khuyến khích mua hàng với số lượng

lớn bằng các mức giá ưu đãi Điều này xảy ra ở mỗi lớp trong chuỗi Người mua sẽ mua hàng giá thấp với số lượng lớn để lưu kho bán dần Khi mức giá bình thường hoặc cao, họ dừng lại việc mua hàng để chờ đủ số lượng lớn hơn để được hưởng chiết khấu Chi phí mua hàng tính theo dòng xuôi cũng bị tăng lên Chi phí tăng lên cả hai chiều trở thành gánh nặng của chuỗi mà người tiêu dùng phải gánh chịu Các thành viên khác trong chuỗi cũng bị ảnh hưởng đến lợi nhuận khi chi phí tăng

c Dòng tài chính

Dòng tiền được đưa vào chuỗi bởi duy nhất người tiêu dùng khi họ đã nhận được sản phẩm/dịch vụ hoặc đầy đủ các chứng từ hóa đơn hợp lệ Có thể thấy chính lơi nhuận đã liên kết các công ty lại với nhau

Chuỗi cung ứng tạo nên chuỗi giá trị trong đó các thành viên có cơ hội chia sẻ dòng tiền ở mức độ khác nhau tùy vào vai trò và vị thế của mỗi công ty Phần thấp nhất thuộc về các công ty thực hiện các công đoạn sơ chế vì những công đoạn này tạo

ra rất ít giá trị gia tăng cho sản phẩm

Xét về tổng thể, cấu trúc chuỗi cung ứng gồm hai thành phần cơ bản là cấu trúc (phần cứng) và cơ sở hạ tầng (phần mềm) Phần cứng tương đối ít biến động nó tạo thành sườn cho các hoạt động của chuỗi cung ứng (trang thiết bị, nhà xưởng, máy móc…) Nó quyết định đến dung lượng sản xuất của chuỗi cung ứng và ảnh hưởng tới những quyết định lựa chọn nhà cung cấp Phần mền là cơ cấu tổ chức, các định chế hoạt động, các mối quan hệ, các dòng chảy Nó dễ dàng thay đổi và biến động Như vậy chuỗi cung ứng không phải là mô hình bất biến mà là mô hình “động” theo hướng thích nghi với môi trường sản xuất kinh doanh

1.2 Tổng quan về tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

Việt Nam với đường bờ biển dài hơn 3200 km, vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng hơn 1 triệu km2, 1,4 triệu hecta mặt nước nội địa vì vậy nguồn cung thủy hải sản của Việt Nam rất dồi dào và ổn định Trữ lượng hải sản ở Việt Nam ước tính có khoảng 42 triệu tấn Công tác mở rộng và phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản, phát triển khai thác, đánh bắt xa bờ đã giúp sản lượng thủy hải sản Việt Nam không ngừng tăng lên Mức tăng trưởng trung bình từ năm 2006-2010 đạt trên 11%

Quá trình hội nhập và sự biến động giá cả trên thị trường quốc tế, cùng với sự khắt khe của các thị trường lớn như EU đã gây không ít khó khăn cho các DN chế biến

Trang 29

xuất khẩu thủy sản Việt Nam Hiện nay, Việt Nam đã có mặt trên 155 thị trường thế giới, trong đó có ba thị trường chính là EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản Trong tương lai, ngành thủy sản Việt Nam sẽ giữ vững hiệu quả để phát triển thủy sản Việt Nam một cách bền vững, không ngừng đẩy mạnh xuất khẩu sang những thị trường tiềm năng mới như Hàn Quốc, ASEAN (Hiệp hội các nước Đông Nam Á),…

Từ năm 2007 đến nay, Việt Nam luôn đứng trong top 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới Việt Nam có nguồn tài nguyên thủy sản phong phú, chi phí lao động

và chi phí sản xuất rẻ Đây chính là một trong những lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường xuất khẩu thủy sản thế giới

Trong những năm gần đây, các mặt hàng thủy sản của Việt Nam ngày càng phong phú và đa dạng Đặc biệt là các mặt hàng như tôm, cá tra, cá ngừ, hàng khô, mực, bạch tuộc đã và đang tạo được chỗ đứng trên thị trường các nước và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản Trong đó, mực và bạch tuộc là mặt hàng có giá trị xuất khẩu tăng trưởng cao nhất trong năm 2011 với giá trị xuất khẩu đạt 520,3 triệu USD, tăng 31% so với cùng kỳ năm 2010 Thị trường nhập khẩu mực, bạch tuộc Việt Nam cũng đã được mở rộng với 76 thị trường vào năm 2011, trong đó các thị trường nhập khẩu hàng đầu là Hàn Quốc, EU, Nhật Bản và các nước ASEAN

Xuất khẩu sang Nhật Bản chiếm 23,2% giá trị xuất khẩu mực bạch tuộc của Việt Nam Trong 9 tháng đầu năm 2011, thị trường Nhật nhập khẩu mực, bạch tuộc từ Việt Nam đạt 83,5 triệu USD, tăng 16,4% so với năm 2010, trong đó mực chiếm khoảng 75%, bạch tuộc khoảng 25%

2 Các khung lý luận về chuỗi cung ứng làm kim chỉ nam cho các công ty, XN nâng cao kiến thức và ứng dụng quản trị chuỗi hiệu quả

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG BẠCH TUỘC CẮT HẠT LỰU ĐÔNG LẠNH CỦA XÍ NGHIỆP

BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU I

2.1 Khái quát chung về Xí nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu I

Xí nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu I (F.34) là một đơn vị trực thuộc Công

ty Cổ Phần Chế Biến Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản tỉnh BR-VT (BASEAFOOD)

Tên giao dịch thương mại: BASEAFOOD

Tên giao dịch nước ngoài: Export Seaproducts Processing Enterprise I (F.34) Địa chỉ: đường Trần Xuân Độ, khu phố 2, Phường Phước Trung, TP Bà Rịa - tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Phương châm hoạt động: “Chuyên nghiệp, năng động và phát triển”

Xí nghiệp được xây dựng và hoạt động vào tháng 10 năm 1982 có tên là XN đông lạnh Đồng Nai theo quyết định số 08/QĐ - TS thuộc sở giao dịch thủy sản tỉnh Đồng Nai với diện tích 40.695 m2 Đến tháng 10 năm 1992 đổi tên thành XN Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu I (F.34) trực thuộc công ty Cổ Phần Chế Biến Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản tỉnh

BR – VT

Trang 31

Kho trữ đông 250 tấn Ngoài ra còn có kho lạnh 1.000 tấn

Nhà máy xử lý nước thải 600m3/1 ngày

Đạt tiêu chuẩn HACCP; Code Châu Âu, Nga: DL 34; tiêu chuẩn thực phẩm Hồi Giáo (HALAL); hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008

Công suất trung bình mỗi năm đạt 3.500 tấn

XN chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàng đông lạnh, trong đó có các mặt hàng chủ lực là: Bạch tuộc các loại, mực ống, mực nang, cá các loại, hải sản hỗn hợp…

Từ 1993 đến nay XN tiếp tục được cải tạo nâng cấp nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường về an toàn vệ sinh thực phẩm

Năm 2002 XN chính thức được cục quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm và thú

ý thủy sản công nhận đạt tiêu chuẩn HACCP theo tiêu chuẩn ngành an toàn vệ sinh thực phẩm

Tháng 10 năm 2006 XN chính thức hoàn tất thủ tục đăng ký EU.CODE và được cục quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, thú y thủy sản công nhận Đồng thời đã áp dụng chương trình quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000, bên cạnh đó XN còn trang bị thêm phòng kiểm nghiệm vi sinh để kiểm tra theo kế hoạch HACCP khi có nguy cơ và xử lý kịp thời

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của XN CBTSXKI

Nguồn: Phòng Nhân sự - Tiền lương XN CBTSXKI

Trang 32

Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước, quản lý về hoạt động sản

xuất kinh doanh của XN:

- Quản lý và bảo tồn vốn của XN, thực hiện các chỉ tiêu mà XN đề ra như kim ngạch xuất khẩu, tiền lương, lợi nhuận

- Thực hiện đầy đủ mọi đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, Ban giám đốc XN

- Tổ chức sản xuất, bố trí nhân sự và lao động trong XN một cách hợp lí, khoa học nhằm đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh

Phòng Kế hoạch – Kinh doanh:

- Xây dựng kế hoạch, định hướng sản xuất kinh doanh, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch để kịp thời đề xuất với Ban Giám đốc điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp

- Thực hiện công tác thu mua nguyên liệu, hàng hóa đầu vào và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa đầu ra Chịu trách nhiệm dự thảo, lập, theo dõi và thanh lý các hợp đồng thương mại

- Tổng hợp phân tích và lập báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của Giám đốc Thực hiện báo cáo thống kê gửi cho các cơ quan chức năng cấp trên

Phòng Nhân sự - Tiền lương:

- Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, đề bạt và bổ nhiệm nhân sự

- Tuyển dụng lao động, ký hợp đồng lao động Thực hiện chế độ thi tay nghề nâng bậc, nâng lương cho cán bộ, công nhân viên theo định kỳ và đúng với quy định của Nhà nước

- Xây dựng quy định và hướng dẫn kiểm tra công tác An toàn lao động – Vệ sinh lao động

- Phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt trong toàn XN

Phòng Kế toán:

- Mở sổ sách kế toán, thu thập xử lí thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán của toàn XN, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

Trang 33

- Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính; thu, nộp, thanh toán nợ; bảo mật công tác thu, chi; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán

- Đảm bảo thực hiện tốt công tác lưu trữ hồ sơ sổ sách và chứng từ kế toán theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước

Phòng Kỹ thuật:

- Căn cứ hợp đồng kinh tế lập phương án kỹ thuật, lên danh mục cung cấp cho Phòng Kinh doanh để xây dựng giá thành sản phẩm Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thực hiện các mặt hàng sản phẩm theo đúng mẫu mã, quy trình kỹ thuật thoe hợp đồng kinh tế đã ký kết Là đơn vị chịu trách nhiệm chính về mặt kỹ thuật đối với các sản phẩm xuất xưởng

- Kiểm tra xác định định mức lao động trong các công đoạn sản xuất và xác nhận lệnh sản xuất Trực tiếp làm các công việc về đăng ký, đăng kiểm chất lượng hàng hóa, sản phẩm thi công tại XN Quản lý chỉ đạo về an toàn kỹ thuật trong sản xuất

Phân xưởng đông lạnh:

- Tổ chế biến:

+ Bốc dỡ nguyên liệu, bảo quản nguyên liệu

+ Tiếp cận nguyên liệu: Phân cỡ, đánh giá nhằm lựa chọn nguyên liệu đúng kích

cỡ, đúng chủng loại và đạt chất lượng theo yêu cầu của từng loại mặt hàng

+ Chịu trách nhiệm xử lý tất cả các mặt hàng khô bao gồm khâu tẩm gia vị, phơi, đóng gói theo yêu cầu đúng kỹ thuật về độ mặn, độ ẩm, độ sáng, hình thức mẫu mã

- Tổ cấp đông:

+ Phối hợp với phân xưởng cơ điện chịu trách nhiệm cấp đông sản phẩm đảm bảo đạt yêu cầu về nhiệt độ, thời gian cấp đông và nhiệt độ trung tâm sản phẩm

+ Chịu trách nhiệm rã đông, bao gói, sắp xếp và bảo quản thành phẩm trong kho lạnh

Phân xưởng cơ điện:

Trang 34

- Tổ sửa chữa:

+ Có trách nhiệm quản lý, sửa chữa các loại thiết bị trong XN

+ Sửa chữa các hư hỏng nhỏ phần cứng trong XN: nền, tường…

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

- Tổ chức thu mua và chế biến các mặt hàng thủy sản xuất khẩu (XK) và tiêu thụ nội địa

- Dịch vụ ủy thác XK; dịch vụ thu mua và chế biến thủy sản trên biển

- Nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu… để phục vụ sản xuất chế biến của XN và các thành phần kinh tế khác; tiếp nhận đầu tư khai thác mọi tiềm năng

và thế mạnh để tổ chức thu mua, khai thác, chế biến thủy sản

Một số sản phẩm thủy sản XK của XN:

+ Hàng đông các loại như: tôm, cá các loại, surimi các loại, ghẹ, bạch tuộc các loại, mực nang, mực ống… nguyên con, phi lê, thành phẩm đóng gói nhỏ phục vụ cho các siêu thị

+ Hàng khô bao gồm: các loại cá, mực… tẩm gia vị và nướng ăn liền

2.1.4 Đặc điểm chung của nguyên liệu bạch tuộc

Bạch tuộc là một loài động vật thân mềm, có tên khoa học là Octoppus dollfusi (Robson, 1928) Thân ngắn, hình trứng hay gần tròn Phần thân tròn, dạng quả ổi nhỏ phía trong dính liền với phần đầu, da trơn nhẵn, mặt lưng hơi gồ lên màu xám mốc, mặt bụng phình to màu trắng xám Đầu nhỏ, miệng hẹp, mắt tròn to, lồi hẳn ra ngoài như hai cục thịt, xúc tua (vòi hay tay bám) 8 cái dài, đầu mút nhọn, có thể cuộn tròn lại rất linh hoạt, mọc ở phía gần đầu và miệng Bạch tuộc có 4 lớp da bao phủ, ngoài cùng là lớp da mỏng trong suốt, màng này có tác dụng chống vi khuẩn xâm nhập vào, bảo vệ cho lớp sắc tố Lớp tiếp theo là lớp sắc tố Phía trong lớp sắc tố là lớp collagen có độ dày lớn nhất Lớp thứ tư là lớp màng da, lớp này mỏng và trong suốt bao bọc trực tiếp protein

2.1.5 Các thiết bị máy móc chính trong Xí nghiệp

Máy móc mà XN sử dụng trong quá trình sản xuất rất đa dạng nhưng chủ yếu gồm:

Trang 35

- Máy dò kim loại

- Máy rửa 1 bồn, máy rửa 5 ngăn

2.1.6 Tình hình lao động của Xí nghiệp qua 3 năm (2013 – 2015)

Con người là tài sản quan trọng của mỗi DN Theo quan điểm quản lý hiện đại, nhiều DN đánh giá cao vai trò, vị trí của con người và nhìn nhận đây chính là yếu tố cốt lõi làm nên thành công của DN Nguồn nhân lực có trình độ cao, được bố trí một cách phù hợp chính là điều kiện góp phần nâng cao năng suất lao động và là giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN Thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang trên đà phát triển; các DN đã và đang áp dụng các máy móc, trang thiết bị hiện đại vào quá trình sản xuất Tuy nhiên yếu tố con người, lao động là không thể thiếu và luôn là yếu tố quyết định

XN hiện tại đang áp dụng theo phương pháp chế biến thủ công mà chưa có dây chuyền sản xuất tự động, do đó lao động là một bộ phận không thể thiếu trong XN Để sản xuất ra thành phẩm thì đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận với nhau

Để thấy rõ những vấn đề nhân lực ta cần phân tích tình hình sử dụng lao động tại

XN, từ đó rút ra những vấn đề chưa hợp lý về mặt tổ chức và đề ra những cách giải quyết phù hợp trong thời gian tới

Trang 36

Bảng 2.1: Quy mô và cơ cấu lao động của XN giai đoạn 2013 – 2015

Chỉ tiêu

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2014/2013 2015/2014

Số lượng %

Số lượng %

Số lượng % +/- % +/- % Tổng số lao động 170 100 215 100 250 100 45 26,5 35 16,3

1 Phân theo tính chất Trực tiếp

Trang 37

Nhìn vào bảng quy mô và cơ cấu lao động của XN giai đoạn 2013-2015 ta thấy tình hình lao động của XN trong 3 năm qua có nhiều biến động Cụ thể là năm 2014 tăng 45 lao động so với năm 2013 tương ứng tăng 26,5% Năm 2015 tăng 35 lao động

so với năm 2014 tương ứng tăng 16,3% Như vậy số lao động của XN trong 3 năm đều tăng do quy mô sản xuất của XN tăng và doanh thu của XN CBTSXKI cũng tăng qua

3 năm nên số lao động cũng tăng theo

Để hiểu rõ hơn tình hình chất lượng lao động của XN trong 3 năm qua ta tiến hành phân tích cơ cấu lao động của XN, cụ thể sự biến động lao động của XN phân theo trình độ để thấy chiến lược phát triển nguồn nhân lực của XN trong thời gian sắp tới

Đại học và cao đẳng: chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số lao động và có xu hướng tăng nhẹ qua các năm Điều này cũng dễ hiểu vì XN chủ yếu làm sản phẩm bằng thủ công nên cần công nhân ở xưởng nhiều hơn Nhưng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và ngành chế biến thủy sản nói riêng thì lao động có trình độ đại học đã tăng, cụ thể là năm 2014 so với năm 2013 tăng 3 người tương ứng tăng 10%, và năm

2015 so với năm 2014 tăng 3 người tương ứng tăng 6,1%

Trung và sơ cấp: là nguồn nhân lực có xu hướng giảm dần qua các năm Cụ thể

là năm 2014 giảm 1 người so với năm 2013 tương ứng giảm 12,5%, và năm 2015 giảm

2 người so với năm 2014 tương ứng giảm 28,6% Điều này cho thấy nhóm lao động này không được chú trọng tuyển dụng trong XN 3 năm gần đây

Công nhân có trình độ phổ thông: chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng lên qua các năm, năm 2014 so với năm 2013 tăng 43 người chiếm 32,6%, năm 2015 so với năm

2014 tăng 35 người chiếm 20% Điều này hoàn toàn phù hợp với tình hình sản xuất thực tế của XN vì XN CBTSXKI hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy sản nên công nhân là chính, họ không cần có trình độ học vấn quá cao mà chỉ cần biết và thực hiện đúng các quy trình trong khâu sản xuất Đây chính là tiêu chí được XN chú trọng trong tuyển dụng

Tóm lại lao động chính là một yếu tố quan trọng nhất trong tất cả các yếu tố đầu vào của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tuyển dụng thêm lao động hay không phụ thuộc vào quy mô và chiến lược phát triển của XN Như đã phân tích ở trên cho

Trang 38

thấy lao động của XN đang ngày càng tăng lên chứng tỏ XN đang hoạt động có hiệu quả và có thể mở rộng quy mô sản xuất trong tương lai

2.1.7 Tình hình xuất khẩu thủy sản của Xí nghiệp qua 3 năm (2013-2015)

Bảng 2.2: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2013-2015

ĐVT: %

Thị trường Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Chênh lệch 2014/2013 2015/2014

Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh XN CBTSXKI

- Thị trường Mỹ: Mỹ vốn là thị trường xuất khẩu (XK) truyền thống của khá

nhiều DN hoạt động trong lĩnh vực thủy sản ở Việt Nam Năm 2013, doanh thu ở thị trường này đạt 51,97% tổng doanh thu từ XK của XN; năm 2014 giảm xuống còn 49,68% và tăng lên 62,05% năm 2015 Mỹ là một thị trường đầy cạnh tranh, nhưng là thị trường mang lại nhiều doanh thu cao nhất cho XN, qua đó cho thấy chất lượng sản phẩm của XN có khả năng cạnh tranh cao

- Thị trường Nhật Bản: Là thị trường mang lại cho XN doanh thu xếp sau thị

trường Mỹ Tuy nhiên mức độ đóng góp giảm dần qua các năm Năm 2013, doanh thu

ở thị trường này đạt 31,12% tổng doanh thu từ XK của XN; năm 2014 giảm xuống còn 24,3% và năm 2015 tiếp tục giảm xuống còn 17,66% Nguyên nhân vì Nhật Bản là một thị trường khó tính với các yêu cầu cao về vệ sinh an toàn thực phẩm, quy định mức tối thiểu về dư chất kháng sinh

- Thị trường Châu Âu: Ngược lại với thị trường Nhật Bản, mức độ đóng góp vào

doanh thu của thị trường châu Âu đang có xu hướng tăng lên Năm 2013, thị trường châu Âu đóng góp khoảng 16,91% trong tổng doanh thu từ XK của XN; năm 2014 tăng lên 25,96% và đến năm 2015 là 20,29% Định hướng phát triển của XN là dịch chuyển thị trường tức là hướng đến mở rộng XK vào các thị trường khác nhau, dần phá vỡ thế bị động phụ thuộc nhiều vào một thị trường sẽ rất rủi ro nếu như thị trường

đó có những biến động gây bất lợi

Trang 39

2.1.8 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp qua 3 năm (2013 – 2015)

Bảng 2.3: Tình hình sản xuất kinh doanh của XN qua 3 năm (2013 – 2015)

ĐVT: Triệu đồng

So sánh Chênh lệch

2014/2013

Chênh lệch 2015/2014

(Nguồn: Phòng TC - KT Xí nghiệp CBTSXKI)

Trang 40

Thứ nhất: Tình hình doanh thu của Xí nghiệp qua 3 năm (2013-2015)

Để hiểu rõ hơn sự biến động doanh thu của XN ta có thể xem xét qua biểu đồ sau:

280,000.00 300,000.00 320,000.00 340,000.00 360,000.00

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Biểu đồ 2.1: Doanh thu qua các năm 2013-2015

Nguồn: Xí nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu I

 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nhìn vào bản doanh thu tổng hợp qua 3 năm (2013-2015) ta thấy doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của XN có nhiều biến động Cụ thể năm 2014 tăng so với năm 2013 là 49.947,07 triệu đồng chiếm tỷ lệ 16,16% Năm 2015 giảm 5.283,12 triệu đồng so với năm 2014 chiếm tỷ lệ 1,47% Tuy nhiên doanh thu năm

2015 vẫn cao hơn so với năm 2013 Hoạt động sản xuất kinh doanh của XN thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế trong nước cũng như thị trường XK nên doanh thu của XN thường có nhiều biến động, tăng giảm qua các năm

 Doanh thu hoạt động tài chính

Phản ảnh nguồn thu từ hoạt động tài chính của XN Theo báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của XN ta thấy đây là nguồn thu thấp nhất của XN Cụ thể năm 2014 đạt 7,74 triệu đồng tăng so với năm 2013 là 4,94 triệu đồng tức là tăng 176,24% Năm 2015 lại giảm 2,91 triệu đồng, giảm 37,59% so với năm 2014 Doanh thu này chủ yếu từ chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Hồng Đăng (2006), Ứng dụng một số mô hình lý thuyết chuỗi cung ứng trong việc cải tiến hiệu suất hoạt động chuỗi cung ứng công ty KODA, Luận văn thạc sĩ, Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng một số mô hình lý thuyết chuỗi cung ứng trong việc cải tiến hiệu suất hoạt động chuỗi cung ứng công ty KODA
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Đăng
Năm: 2006
2. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2005
3. Cục xúc tiến Thương mại VIETRADE (2011), Thị trường hàng thủy sản Nhật Bản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường hàng thủy sản Nhật Bản
Tác giả: Cục xúc tiến Thương mại VIETRADE
Năm: 2011
4. Phòng tài chính kế toán, (2013,2014,2015), Báo cáo tài chính, Xí nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu I tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2013,2014,2015), Báo cáo tài chính
5. Các trang Web tham khảo: www.baseafood.vnhttp://www.nhandan.com.vn/tshs/phat-trien-kinh-te-bien/item/12257402-.html http://www.ebook.edu.vnTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: www.baseafood.vn
6. Ballou R. (1998), Business Logistics Management. 4th ed, Upper Saddle River, NJ: Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Business Logistics Management
Tác giả: Ballou R
Năm: 1998
7. Lambert D.M et al, (1998), Fundamentals of Logistics Management, US: McGraw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lambert D.M et al, (1998), "Fundamentals of Logistics Management
Tác giả: Lambert D.M et al
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Dòng chảy trong chuỗi cung ứng - Thực trạng và giải pháp quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu i tỉnh bà rịa   vũng tàu
Hình 1.3 Dòng chảy trong chuỗi cung ứng (Trang 25)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của XN CBTSXKI - Thực trạng và giải pháp quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu i tỉnh bà rịa   vũng tàu
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của XN CBTSXKI (Trang 31)
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất kinh doanh của XN qua 3 năm (2013 – 2015) - Thực trạng và giải pháp quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu i tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của XN qua 3 năm (2013 – 2015) (Trang 39)
Hình 2.1 : Mô hình chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN - Thực trạng và giải pháp quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu i tỉnh bà rịa   vũng tàu
Hình 2.1 Mô hình chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của XN (Trang 55)
Bảng 2.7: Chi tiết thu mua nguyên liệu bạch tuộc của Xí nghiệp trong 2 năm (2013 – 2014) - Thực trạng và giải pháp quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu i tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 2.7 Chi tiết thu mua nguyên liệu bạch tuộc của Xí nghiệp trong 2 năm (2013 – 2014) (Trang 57)
Bảng 2.9: Chi phí bình quân cho một chuyến khai thác bạch tuộc giai đoạn - Thực trạng và giải pháp quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu i tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 2.9 Chi phí bình quân cho một chuyến khai thác bạch tuộc giai đoạn (Trang 62)
Sơ đồ 2.3: Quy trình hoạt động của chủ vựa - Thực trạng và giải pháp quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu i tỉnh bà rịa   vũng tàu
Sơ đồ 2.3 Quy trình hoạt động của chủ vựa (Trang 67)
Sơ đồ 2.4: Quy trình thu mua nguyên liệu bạch tuộc nội địa - Thực trạng và giải pháp quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu i tỉnh bà rịa   vũng tàu
Sơ đồ 2.4 Quy trình thu mua nguyên liệu bạch tuộc nội địa (Trang 71)
Sơ đồ 2.5: Quy trình chế biến bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh - Thực trạng và giải pháp quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu i tỉnh bà rịa   vũng tàu
Sơ đồ 2.5 Quy trình chế biến bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh (Trang 80)
Bảng 2.21: Sản lượng thành phẩm bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp - Thực trạng và giải pháp quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu i tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 2.21 Sản lượng thành phẩm bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp (Trang 81)
Sơ đồ 2.6: Quy trình xuất khẩu bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh - Thực trạng và giải pháp quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu i tỉnh bà rịa   vũng tàu
Sơ đồ 2.6 Quy trình xuất khẩu bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh (Trang 95)
Bảng 2.37: Giá bán bình quân 1 kg bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh trong chuỗi - Thực trạng và giải pháp quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu i tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 2.37 Giá bán bình quân 1 kg bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh trong chuỗi (Trang 101)
Bảng 5.10: Hỗ trợ tài chính từ chủ vựa - Thực trạng và giải pháp quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu i tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 5.10 Hỗ trợ tài chính từ chủ vựa (Trang 141)
Bảng 5.20: Chất lượng thành phẩm - Thực trạng và giải pháp quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu i tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 5.20 Chất lượng thành phẩm (Trang 143)
Bảng 5.24: Đánh giá điều kiện cơ sở hạ tầng của Xí nghiệp - Thực trạng và giải pháp quản trị chuỗi cung ứng bạch tuộc cắt hạt lựu đông lạnh của xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu i tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 5.24 Đánh giá điều kiện cơ sở hạ tầng của Xí nghiệp (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm