Nhận thức được tầm quan trọng của phần hành kiểm toán thuế trong kiểm toánbáo cáo tài chính xuất phát từ những nguyên nhân trên cùng với quá trình đi kiểmtoán thực tế tại các công ty khá
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục thuế tại công ty TNHH Kế toán và Kiểm
toán AAC
Sinh viên thực hiện: Phạm Kiều My
Lớp: K46B-Kế Toán Kiểm Toán
Giáo viên hướng dẫn: TS Hồ Thị Thúy Nga
Huế, tháng 05 năm 2016
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục thuế tại công ty TNHH Kế toán và Kiểm
toán AAC
Sinh viên thực hiện: Phạm Kiều My
Lớp: K46B-Kế Toán Kiểm Toán
Giáo viên hướng dẫn: TS Hồ Thị Thúy Nga
Huế, tháng 05 năm 2016
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3động viên và giúp đỡ tận tình từ nhiều phía Với tình cảm chân thành nhất, chophép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân, đơn vị đã tạođiều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.Đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy tôi,cho tôi vô vàn kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học vừa qua tại ngôi trườngĐại học Kinh tế - Đại học Huế Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo T.S
Hồ Thị Thúy Nga đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiêncứu và hoàn thành khóa luận này
Tôi xin gửi lời cảm ơn các anh chị phòng báo cáo tài chính 1 công tyTNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đã tạo điều kiện cho tôi học và làm việc trongsuốt quá trình thực tập tại quý công ty
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức, năng lực, cũng như kinhnghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những saisót về nội dung lẫn hình thức trình bày Kính mong nhận được sự đóng góp ýkiến của thầy cô giáo và bạn bè để khóa luận hoàn thiện hơn
Cuối cùng kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe, thành công trong sựnghiệp cao quý và đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn
Huế, ngày 15 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Phạm Kiều My
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ KIỂM TOÁN THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về Thuế 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm 4
1.1.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế 4
1.1.3 Giới thiệu một số loại thuế 5
1.1.4 Đặc điểm hạch toán thuế 17
1.2 Kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính 21
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục thuế 21
1.2.2 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 25
2.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 25
2.1.2 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 25
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 25
2.1.3 Các dịch vụ do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC cung cấp 28
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 28
2.3 Quy trình kiểm toán BCTC của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 32
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 32
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5thực hiện 37
2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 37
2.3.2 Thực hiện kiểm toán 46
2.3.3 Kết thúc kiểm toán 57
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 59
3.1 Đánh giá về quy trình kiểm toán khoản mục thuế tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 59
3.1.1 Nhận xét về hoạt động của công ty kiểm toán và kế toán AAC 59
3.1.2 Đánh giá chung quy trình kiểm toán tài chính của công ty AAC 60
3.1.3 Đánh giá công tác kiểm toán thuế tại công ty AAC 63
3.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm toán thuế 64
3.2 Một số biện pháp và hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế tại công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC 66
3.2.1 Hoàn thiện công tác tìm hiểu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 66 3.2.2 Hoàn thiện phương pháp chọn mẫu 71
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
1.Kết luận 73
2.Kiến nghị 74
2.1 Đối với công ty AAC 74
2.2 Đối với các đề tài nghiên cứu tiếp theo 74
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6 BGĐ Ban giám đốc
BTC Bộ tài chính
DN Doanh nghiệp
KSNB Kiểm soát nội bộ
KTV Kiểm toán viên
TK Tài khoản
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCĐPS Bảng cân đối phát sinh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 17
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 18
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp 18
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập cá nhân 19
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán thuế tài nguyên 19
Sơ đồ 1.6: Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính 23
Sơ đồ 1.7: Quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC 24
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản trị của Công ty AAC 31
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức phòng Kiểm toán BCTC 29
Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm toán của công ty AAC 32
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8Bảng 1.2: Biểu thuế lũy tiến toàn phần 12
Bảng 1.3: Mục tiêu kiểm toán đối với kiểm toán khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính 22
Bảng 2.1: Bảng kí hiệu trên giấy làm việc của AAC 34
Bảng 2.2: Danh mục tài liệu cần cung cấp đối với khoản mục thuế và các khoản phải nộp nhà nước 39
Bảng 2.3: Trích GLV A310 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 42
Bảng 2.4: Bảng tính mức trọng yếu đối với công ty ABC 44
Bảng 2.5: Thủ tục kiểm toán khoản mục thuế khách hàng ABC 46
Bảng 2.6: Chính sách kế toán áp dụng ở Công ty ABC 48
Bảng 2.7: Trích GLV E341 Kiểm tra mức thuế suất tại công ty ABC 51
Bảng 2.8: Trích GLV E344 Kiểm tra chứng từ nộp thuế 55
Bảng 3.1:Bảng câu hỏi đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị phần hành thuế 66
Bảng 3.2: Đánh giá lại hệ thống kiểm soát nội bộ đơn vị 68
Bảng 3.3: Minh họa chạy mẫu CMA 72
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết của nghiên cứu
Hiện nay, về cơ bản, Việt Nam đã hoàn tất đàm phán hàng loạt các hiệp địnhthương mại tự do thế hệ mới TPP, AEC và EVFTA Những hiệp định này vốnkhông chỉ bó buộc trong các điều khoản về thương mại truyền thống mà còn mởrộng ra những vấn đề liên quan tới đầu tư, dịch vụ tài chính, sở hữu trí tuệ…Điềunày tạo thêm nhiều cơ hội và động lực phát triển, đồng thời cũng mang đến nhiềuthách thức cho toàn nền kinh tế nước ta
Trong hoàn cảnh đó, các doanh nghiệp cần có các chính sách kinh doanh hợp lý,
từ đó có những bước đi đúng đắn để tạo được nền tảng vững chắc, khẳng định vịtrí của mình và xây dựng lòng tin với các nhà đầu tư Trong đó, thông tin tàichính là một trong những nhân tố quyết định đối với sự thành công của doanhnghiệp cũng như đối với các nhà đầu tư Những thông tin này đòi hỏi sự trungthực, minh bạch trên các khía cạnh trọng yếu và phản ánh một cách rõ nét tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Đó cũng là lý do mà vị trí của ngành kiểm toánngày càng được nâng lên và khẳng định tầm quan trọng trong nền kinh tế Hoạtđộng kiểm toán không những góp phần đảm bảo sự tin cậy về thông tin kinh tế,tài chính cho các nhà đầu tư, các nhà quản lý mà còn giúp cho doanh nghiệp vàcác tổ chức kinh tế biết và khắc phục được những khuyết điểm trong quản lý vàthực thi pháp luật Từ đó, kiểm toán góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả quản
lý và tạo niềm tin cho nhà đầu tư
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nước ta hiện nay đang phải chịu sức éprất lớn trong việc hoàn thiện hệ thống quy phạm về thuế, cả về việc xây dựng,ban hành hệ thống văn bản pháp luật cũng như việc thực hiện các văn bản đótrong thực tiễn tại các doanh nghiệp Trong khi thuế luôn là vấn đề quan tâmhàng đầu của Nhà nước đối với các doanh nghiệp Vì thuế không chỉ là mộtkhoản thu chủ yếu của Nhà nước, thể hiện nghĩa vụ của các doanh nghiệp đối vớiNhà nước mà còn là yếu tố quan trọng thể hiện sự vững mạnh của nền tài chínhquốc gia thông qua sức mạnh tài chính của các doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10Nhận thức được tầm quan trọng của phần hành kiểm toán thuế trong kiểm toánbáo cáo tài chính xuất phát từ những nguyên nhân trên cùng với quá trình đi kiểmtoán thực tế tại các công ty khách hàng kết hợp với những kiến thức đã học trongnhà trường, tôi quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mụcthuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán AAC” làm đề tàinghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lí luận về thuế và kiểm toán thuế
- Thứ hai: Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáotài chính của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC tại công ty ABC
- Thứ ba: Nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế góp phầnhoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chínhtại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Quy trình kiểm toán khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tàichính của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC bao gồm:
Thuế giá trị gia tăng
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế tài nguyên
- Thời gian: Đề tài nghiên cứu các tài liệu kiểm toán của công ty AAC cho công
ty khách hàng ABC trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành khóa luận này, trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụngcác phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các tài liệu về kiểm toán,chuẩn mực kế toán và kiểm toán, chế độ kế toán hiện hành, sử dụng tài
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11liệu và hồ sơ kiểm toán của công ty AAC để thu thập những thông tin cầnthiết cho đề tài nghiên cứu.
Phương pháp điều tra, quan sát, phỏng vấn: Qua quá trình đi kiểm toánthực tế tại các khách hàng cùng các nhân viên công ty AAC, tôi đã đượctrưởng đoàn giao cho kiểm toán phần hàng thuế của một số khách hàng.Đồng thời, tôi quan sát trực tiếp việc tiến hành kiểm toán tại các kháchhành của công ty trong quá trình đi thực tập và trực tiếp phỏng vấn cácanh chị kiểm toán viên trong công ty để thu thập các thông tin liên quan
Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp tài liệu: Thống kê nhữngthông tin, dữ liệu thu thập được để tiến hành phân tích, đánh giá Sau đóthông tin sẽ được tập hợp lại để đưa ra những nhận định tổng hợp, kháchquan từ đó phát hiện những ưu nhược điểm, tìm ra nguyên nhân và đề xuấtgiải pháp khắc phục
Chương 1 - Cơ sở lý luận về thực hiện kiểm toán thuế
Chương 2 - Thực trạng công tác thực hiện kiểm toán khoản mục thuế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, đề cập đến các nội dung:
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Phần 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểmtoán khoản mục thuế của công ty TNHH Kế toán và Kiểm toán AAC
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ KIỂM
TOÁN THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.1.2 Đặc điểm
-Sự ra đời và tồn tại của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành các giai cấpđối kháng và sự xuất hiện của Nhà nước - pháp luật
-Thuế do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành
-Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và thể nhânđối với Nhà nước không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp
-Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dưới hình thứcgiá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội
1.1.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế
-Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách: thuế là nguồn thu quan trọng nhất đểphân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đường lối xâydựng kinh tế định hướng chủ nghĩa xã hội ở nước ta Hiện nay nguồn thu từ nướcngoài giảm nhiều, kinh tế đối ngoại chuyển thành có vay, có trả Trước mắt, thuếphải là một công cụ quan trọng góp phần tích cực giảm bội chi ngân sách, giảmlạm phát, từng bước góp phần ổn định trật tự xã hội và phát triển kinh tế bềnvững
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13-Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế: thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả vàthu nhập Vì vậy căn cứ vào tình hình cụ thể, nhà nước sử dụng công cụ này đểchủ động điều hành nền kinh tế Lúc nền kinh tế quá thịnh thì việc gia tăng thuế
có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của tổng nhu cầu làm giảm phát triển của kinh
tế Những mặt hàng quan trọng như xăng dầu, sắt thép… khi có sự biến động giá
cả trên thế giới, để ổn định giá cả trong nước nhà nước thông qua công cụ thuế để
ổn định giá cả Như vậy, qua việc xây dựng các luật thuế mà nhà nước có thể chủđộng phát huy vai trò điều hoà nền kinh tế Dựa vào công cụ thuế, nhà nước cóthể thúc đẩy hoăc hạn chế việc tích luỹ đầu tư, khuyến khích xuất khẩu…
-Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xãhội
1.1.3 Giới thiệu một số loại thuế
Hiện nay, hệ thống thuế của nước ta bao gồm các loại thuế cơ bản sau:
1.1.3.1 Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sảnxuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ muacủa tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.Đối tượng không chịu thuế được quy đinh rõ ở thông tư 219/2013/TT-BTC ngày31/12/2013 của Bộ Tài Chính và được sửa đổi bổ sung tại điều 1 của Thông tư26/2015/TT-BTC
Người nộp thuế
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chứckinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hànghóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14 Phương pháp tính thuế GTGT
Theo Luật thuế GTGT thì các doanh nghiệp có thể tính thuế theo 1 trong 2phương pháp là: phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trêngiá trị gia tăng
* Phương pháp trực tiếp:
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giátrị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối với hoạtđộng mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trịgia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mứcngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụngphương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 219/2013
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện
đăng kí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
- Hộ, cá nhân kinh doanh;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư
và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kếtoán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhânnước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm
dò, phát triển và khai thác dầu khí
- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợpđăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyênvật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%
c) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghitrên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm cáckhoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuếGTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định;trường hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhómngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt độngtại nhiều nhóm tỷ lệ khác nhau mà không tách được thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ caonhất của nhóm ngành nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh
Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơquan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thucủa hộ khoán căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệucủa cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tưvấn thuế xã, phường
* Phương pháp khấu trừ thuế:
Đối tượng áp dụng: các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành
lập theo Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác, trừ cácđối tượng áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp đã nêu trên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 161.1.3.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhậpchịu thuế của doanh nghiệp
Đối tượng nộp thuế:
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp),bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanhnghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, LuậtChứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm phápluật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn;Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng côngchứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồngphân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hànhchung
b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa,dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực
c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã
d) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đâygọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam
e) Tổ chức khác ngoài các tổ chức trên có hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế
Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu
tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thunhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính
Trang 17Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
- Phần trích lập quỹKH&CN (nếu có)) x
Thuế suất thuếTNDN
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuếtương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp đượctrừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ theo quy định của Luật Thuế thu nhậpdoanh nghiệp
Trong đó:
-Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừthu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theoquy định
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập
tính thuế =
Thunhậpchịu thuế
-Thu nhậpđược miễnthuế
+
Các khoản lỗ đượckết chuyển theoquy định
-Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế =
Doanhthu - Chi phí được trừ +
Các khoảnthu nhậpkhác
-Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thunhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựachọn Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ cáctrường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi và các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp
tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cótổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò,
khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50% Căn cứ vào vị trí khai thác, điềukiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò,khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướngChính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinhdoanh
-Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò,khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc,wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%;Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ởđịa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưuđãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-
CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%
-Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạtđộng theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị giatăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cóthu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định đượcdoanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinhdoanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanhthu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19+ Đối với hoạt động khác: 2%.
- Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyểnsang áp dụng thuế suất 20%
1.1.3.3 Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, đánh vào một số thu nhậpchính đáng của cá nhân có thu nhập cao trên khởi điểm tính thuế thu nhập cánhân
Đối tượng nộp thuế
Là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuếthu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 củaChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, có thu nhập chịuthuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số65/2013/NĐ-CP
o Cá nhân cư trú là người đáp ứng 1 trong các điều kiện sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 1 năm dương lịch hoặctính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam: bao gồm có nơi ở thường trú hoặcnhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn ( từ 3 tháng trởlên)
o Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện trên
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân là thu nhập chịu thuế và thuế suất
o Đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động 3 tháng trở lên thì tổchức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiếntừng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lêntại nhiều nơi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Bảng 1.1: Phương pháp tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần
Bậc Thu nhập tính thuế
/tháng
Thuế suất
Bảng 1.2: Biểu thuế lũy tiến toàn phần
Thu nhập tính thuế Thuế suất (%)
b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán (nếu không xác
định được giá mua + các chi phí liên quan đến chuyển
nhượng chứng khoán là giá bán chứng khoán)
0,1
e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 25
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (nếu không xác
định được giá mua + các chi phí liên quan đến chuyển
nhượng bất động sản là giá bán bất động sản)
2
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21- Đối với cá nhân không cư trú
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhânkhông cư trú quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanhnhư sau:
a) 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa
b) 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ
c) 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanhkhác
-Trường hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghềsản xuất, kinh doanh khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từnglĩnh vực, ngành nghề thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo mứcthuế suất cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộdoanh thu
- Căn cứ tính thuế đối với các khoản thu nhập ngoài thu nhập từ hoạt động kinhdoanh được quy định cụ thể tại thông tư 111/2013/TT_BTC
1.1.3.4 Thuế tài nguyên
Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư 152/2015- BTC là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnhhải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủquyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyđịnh, bao gồm:
TT Khoáng sản kim loại
- Khoáng sản không kim loại
- Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sảnphẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả dongười nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảovệ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22- Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển.
- Nước thiên nhiên, bao gồm: Nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiênnhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nướcbiển để làm mát máy
- Nước biển làm mát máy quy định tại khoản này phải đảm bảo các yêu cầu
về môi trường, hiệu quả sử dụng nước tuần hoàn và điều kiện kinh tế kỹthuật chuyên ngành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.Trường hợp sử dụng nước biển mà gây ô nhiễm, không đạt các tiêu chuẩn
về môi trường thì xử lý theo quy định tại Nghị định số 179/2013/NĐ-CPngày 14/11/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành hoặcsửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)
- Yến sào thiên nhiên, trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt độngđầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác
- Yến sào do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tựnhiên về nuôi và khai thác phải đảm bảo theo quy định tại Thông tư số35/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2013 của Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)
- Tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ,ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hộixem xét, quyết định
Người nộp thuế
Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộcđối tượng chịu thuế tài nguyên đã nêu trên Người nộp thuế tài nguyên trong một
số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
o Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản thì người nộp thuế là tổchức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phépkhai thác khoáng sản
- Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phépkhai thác khoáng sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân khai thác tài
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23nguyên và có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tàinguyên được xác định theo văn bản đó.
- Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phépkhai thác khoáng sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thựchiện khai thác tài nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là người nộp thuế tàinguyên
o Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thìdoanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế;
o Trường hợp bên Việt Nam và bên nước ngoài cùng tham gia thực hiện hợpđồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế củacác bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Nếutrong hợp đồng hợp tác kinh doanh không xác định cụ thể bên có tráchnhiệm nộp thuế tài nguyên thì các bên tham gia hợp đồng đều phải kê khainộp thuế tài nguyên hoặc phải cử ra người đại diện nộp thuế tài nguyên củahợp đồng hợp tác kinh doanh
o Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công cóphát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nướchoặc không trái quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khithực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyênvới cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh tài nguyên khai thác
o Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện là ngườinộp thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư 152/2015/TT-BTC, khôngphân biệt nguồn vốn đầu tư công trình thuỷ lợi
o Trường hợp tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi cung cấp nước cho tổ chức,
cá nhân khác để sản xuất nước sinh hoạt hoặc sử dụng vào các mục đíchkhác (trừ trường hợp sử dụng nước để phát điện) thì tổ chức quản lý côngtrình thủy lợi là người nộp thuế
o Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắtgiữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì
tổ chức được giao bán phải khai, nộp thuế tài nguyên theo từng lần phát
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24sinh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức được giao bán tài nguyêntrước khi trích các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bắt giữ, bán đấugiá, trích thưởng theo chế độ quy định.
Giá tínhthuế đơn vịtài nguyên
x
Thuếsuất thuếtài
nguyên
Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộptrên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xácđịnh như sau:
cơ quan Thuế, phù hợp với các quy định về ấn định thuế theo quy định của phápluật về quản lý thuế
Thuế suất
Thuế suất thuế tài nguyên làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với từng loại tàinguyên khai thác được quy định tại Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hànhkèm theo Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của Uỷ banthường vụ Quốc hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 251.1.4 Đặc điểm hạch toán thuế
1.1.4.1 Đặc điểm hạch toán khoản mục thuế
Trong kế toán doanh nghiệp, thuế là một khoản phải trả, thể hiện nghĩa vụcủa doanh nghiệp đối với Nhà nước Mỗi khoản thuế được hạch toán chi tiết trênmột tài khoản riêng theo một trình tự hạch toán riêng biệt
Hạch toán thuế GTGT
a Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Tài khoản sử dụng: TK 3331-Thuế GTGT phải nộp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Chú thích : (1) Giá trị thuế GTGT đầu vào
(2) Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
(3) GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ
(4) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
(5) Thuế GTGT giảm do thu hồi, do chiết khấu thương mại
Trang 26(8) Cuối kì kết chuyển thuế GTGT đầu vào bù trừ với thuế GTGT đầu ra
(9) Nộp thuế GTGT cho ngân sách nhà nước
(10) Nhận hoàn thuế GTGT
b Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Tài khoản sử dụng: TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Chú thích: (1) Giá vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập kho có thuế GTGT đầu vào
(2) Doanh thu bán hàng, dịch vụ có thuế GTGT phải nộp
(3) Thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước
(4) Nộp thuế GTGT vào Ngân sách nhà nước
Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng: TK 3334-Thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Chú thích: (1) Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
(2) Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 27 Hạch toán thuế thu nhập cá nhân
Tài khoản sử dụng: TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập cá nhân
Chú thích:(1) Xác định thuế TNCN phải nộp trừ thu nhập phải trả người laođộng
(2) Nộp hộ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động
(3) Nộp thuế thu nhập cá nhân vào ngân sách
(4) Thu tiền nộp thuế hộ người lao động
Hạch toán thuế tài nguyên
Tài khoản sử dụng: TK 3336-Thuế tài nguyên
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán thuế tài nguyên
Chú thích: (1) Xác định số thuế thu tài nguyên phải nộp
(2) Nộp thuế tài nguyên
Trang 281.1.4.2 Các quy định quản lý của Nhà nước về thuế
Nhà nước ta quản lý các loại thuế thông qua hệ thống các văn bản quy phạmpháp luật Kiểm toán viên khi tiến hành kiểm toán khoản mục thuế sẽ phải căn cứvào các
Luật thuế Giá trị gia tăng số 31/2013/QH13
Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điểu của các Luật thuế củaQuốc hội
Nghị định 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hànhLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực từ 1/1/2015
Nghị định 209/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng
Nghị định 92/2013/ NĐ- CP Quy định chi tiết một số Điều có hiệu lực từngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
và Luật sửa đổi Luật thuế giá trị gia tăng
Thông tư 141/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hànhNghị định 92/2013/NĐ-CP ngày 13/08/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 của Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng có hiệu lực 1/7/2013
Thông tư 219/2013/TT- BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hànhLuật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtThuế giá trị gia tăng
Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12
Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành 22/06/2015 của Bộ Tài chính về việchướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CPngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của cácNghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014,Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12
Luật số 26/2012/QH13 sửa đổ, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cánhân của Quốc hội
Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiệnLuật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuếthu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chitiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân
Nghị định 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều củaLuật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập
cá nhân
Công văn 801/TCT-TNCN hướng quyết toán thuế TNCN năm 2015
Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 của Quốc hội
Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việcban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên
Thông tư 152 /2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên
1.2 Kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục thuế
Mục đích của các KTV khi thực hiện kiểm toán thuế là đưa ra các ý kiến nhậnđịnh về việc tính toán cũng như chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ của doanh nghiệpđối với Nhà nước Bên cạnh đó, KTV cũng thực hiện chức năng tư vấn chodoanh nghiệp nhằm thúc đẩy doanh nghiệp trong việc thực hiện đầy đủ, kịp thờitrong hạch toán thuế theo các quy định của Nhà nước
Mục tiêu trên được cụ thể thành các mục tiêu cụ thể như sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Bảng 1.3: Mục tiêu kiểm toán đối với kiểm toán khoản mục thuế trong kiểm toán
báo cáo tài chính
CSDL Mục tiêu kiểm toán
Hiện hữu Các khoản thuế, các nghiệp vụ liên quan đến thuế được phản ánh trên sổ
sách kế toán là có thật; các khoản thuế được khấu trừ, miễn giảm, hoànlại, đã nộp, phải nộp là thực sự tồn tại
Đầy đủ Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thuế đều được phản ánh trên sổ
sách kế toán đầy đủ; Các chứng từ mua bán liên quan đến thuế đều đượcvào sổ và kê khai đầy đủ trên các tờ kê khai thuế của đơn vị
Tuân thủ Các khoản thuế phải nộp đểu được tính toán, kê khai, nộp và phản ánh
trên sổ sách theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; Các chứng từ cóliên quan đều hợp lệ theo các văn bản pháp luật hiện hành
Chính xác Việc tính toán các khoản thuế đều đúng về phương pháp tính, căn cứ tính
thuế, các chính sách miễn giảm, hoàn thuế và chính xác về mặt số học.Trình bày và
khai báo
Các nghiệp vụ về thuế phát sinh đều được hạch toán, ghi chép đúng loại,đúng tài khoản kế toán và kê khai đúng yêu cầu kê khai của cơ quan thuế.Kịp thời Các nghiệp vụ về thuế phải được ghi nhận, kê khai và nộp đúng thời gian
và kỳ kế toán do Nhà nước quy định
1.2.2 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán thuế trong kiểm toán
báo cáo tài chính
Kiểm toán khoản mục thuế thường được thực hiện với vai trò là một bộ
phận không thể tách rời của kiểm toán Báo cáo tài chính Để đảm bảo tính hiệu
quả, tính kinh tế cũng như tính hiệu lực của từng cuộc kiểm toán cũng như để thu
thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ có giá trị làm căn cứ cho kết luận của kiểm
toán viên về tính trung thực và hợp lý cảu số liệu trên Báo cáo tài chính, một
cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính thường được tiến hành theo quy trình gồm ba
giai đoạn như sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Sơ đồ 1.6: Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính
Do kiểm toán khoản mục thuế là một bộ phận của kiểm toán Báo cáo tàichính nên trong mỗi giai đoạn của quy trình một cuộc kiểm toán Báo cáo tàichính đều có các công việc liên quan đến kiểm toán khoản mục thuế
Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên phân tích các thông tinchung từ đó phân bổ mức trọng yếu cũng như xu hướng rủi ro có thể xảy ra chotừng khoản mục, trong đó có khoản mục thuế Chính từ những thông tin cơ bản
đó, kiểm toán viên được phân công kiểm toán khoản mục thuế sẽ thiết lậpchương trình kiểm toán khoản mục thuế chi tiết Chương trình kiểm toán chi tiếtkhoản mục thuế sẽ được kiểm toán viên thực hiện xuyên suốt có thể song songvới các phần hành khác hoặc thực hiện sau một số phần hành khác có tác dụng bổtrợ như: kiểm toán phần hành doanh thu, chi phí của doanh nghiệp… Cuối cùng,kết quả của kiểm toán khoản mục thuế sẽ được đánh giá, đưa vào phần kết luậnchung của cuộc kiểm toán với mức độ tùy theo mức độ trọng yếu cũng như mức
độ sai phạm của khoản mục này
Quy trình kiểm toán thuế cụ thể như sau:
Giai đoạn ILập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán
Giai đoạn IIThực hiện kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn IIIHoàn thành kiểm toán và công bố kết quả
kiểm toán
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32Sơ đồ 1.7: Quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC
LẬP KẾ
HOẠCH
KIỂM
TOÁN
Tìm hiểu các thông tin cơ sở của khách hàng
Thực hiện thủ tục phân tích đối với các khoản mục thuế
Tìm hiểu hệ thống Kiểm soát nội bộ đối với thuế
Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán với thuế
Thiết lập chương trình kiểm toán thuế
Phân công KTV kiểm toán khoản mục thuế
Thực hiện thủ tục kiểm soát
Thực hiện thủ tục phân tích (quy trình phân tích)
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
BCTC đối liên quan đến thuế
Đánh giá kết quả và đưa ra ý kiến về kiểm toán thuế trên
Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
2.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
2.1.2 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Tên tiếng Anh: AAC Auditing and Accounting Co, Ltd
Tên viết tắt: AAC
Tòa nhà Hoàng Đan (Tầng 4)
47-49 Hoàng Sa, Quận 1, Tp Hồ ChíMinh
Tel: 84 8 3910 2235
Fax: 84 8 3910 2349
Email: aac.hcm@aac.com.vn
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (thành viên của PrimeGlobal)
trước đây là một trong năm công ty kiểm toán đầu tiên trực thuộc Bộ Tài chính,
được thành lập từ tháng 4 năm 1993 và tái cơ cấu vào tháng 3 năm 1995
Đến tháng 5 năm 2007, AAC chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh
nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Tháng 9 năm 2008, AAC trở thành thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế
PrimeGlobal- một trong số ít các tổ chức kiểm toán hàng đầu trên thế giới, có trụ
sở chính tại Hoa Kỳ
Hiện nay AAC có văn phòng chính tại Thành phố Đà Nẵng, chi nhánh tại Thành
phố Hồ Chí Minh và có đại diện tại nhiều tỉnh thành trong cả nước AAC có 170
nhân viên chuyên nghiệp Trong đó có 20% là kiểm toán viên cấp quốc gia
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34(CPA), 10% có bằng quốc tế về kế toán, kiểm toán, luật và trên đại học Theocông bố của VACPA từ năm 2009 đến nay, AAC luôn nằm trong nhóm 7 công tykiểm toán có số lượng kiểm toán viên cấp quốc gia đông đảo nhất tính trên hơn
170 công ty kiểm toán và tư vấn đang hoạt động tại Việt Nam
AAC cung cấp đầy đủ các dịch vụ chuyên ngành về kiểm toán, định giá,
tư vấn thuế, tư vấn tài chính-kế toán và đạo tạo AAC được phép kiểm toán tất cảcác loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có quichế riêng về việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện, như:Kiểm toán các tổ chức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, các công ty đạichúng, các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán
Hiện tại AAC đang thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn chohơn 1000 khách hàng trên toàn quốc Khách hàng của AAC là các doanh nghiệp
và tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế trong cả nước Trong đó có 70 công tyniêm yết trên thị trường chứng khoán, 230 công ty đại chúng, 150 công ty có vốnđầu tư nước ngoài, các tổ chức và dự án quốc tế; hơn 50 Ban Quản lý các dự ánXDCB chuyên nghành và khoảng hơn 500 công ty thuộc các loại hình doanhnghiệp khác
Đội ngũ cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ được đào tạo bài bản,
giàu kinh nghiệm thực tiễn
Qua 23 năm hoạt động, AAC đã xây dựng được đội ngũ kiểm toán viên chuyênnghiệp, có kỹ năng hành nghề thành thạo và tuân thủ tốt các chuẩn mực đạo đứcnghề nghiệp Trong những năm gần đây, đặc biệt là khi trở thành thành viên củaPrimeGlobal, AAC đã đẩy nhanh tiến trình quốc tế hóa đội ngũ kiểm toán viênchuyên nghiệp với sự hỗ trợ tích cực về đào tạo và huấn luyện định kỳ doPrimeGlobal tổ chức
AAC luôn quan tâm đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, cókhả năng đáp ứng tốt nhất các nhu cầu khắt khe và đa dạng về dịch vụ của kháchhàng 100% đội ngũ nhân viên của AAC đã tốt nghiệp đại học và trên đại học,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3520% được công nhận là chuyên gia kế toán, thạc sĩ kinh tế từ các trường đại họctrong và ngoài nước (như: Úc, Nhật Bản, Ai Len, Bỉ ).
Công tác đào tạo và huấn luyện kỹ năng cho cán bộ, nhân viên của AACđược thực hiện định kỳ hàng năm theo hình thức vừa tập trung và vừa phân cấp.Đảm bảo cho từng cán bộ, nhân viên được tiếp cận và lĩnh hội các kiến thức, kỹnăng phù hợp với cấp độ của mình, nâng cao năng lực chuyên môn của từng cánhân
Phần lớn các kiểm toán viên và chuyên gia tư vấn hàng đầu của AACđược đào tạo trực tiếp bởi các chuyên gia cao cấp về Kiểm toán của Cộng đồngChâu Âu thông qua Dự án EURO – TAPVIET, được đào tạo và trao đổi nguồnnhân lực từ PrimeGlobal và các hãng thành viên
Năng lực cung cấp dịch vụ, uy tín nghề nghiệp, niềm tin của các khách
hàng và các cơ quan hữu quan
AAC hoạt động theo phương châm: “Chất lượng trong từng hoạt động”, và luôn
đề cao nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của kháchhàng Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những người quan tâmbảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình; cung cấp những thông tin thiết thực và cácgiải pháp tối ưu cho việc quản trị và điều hành doanh nghiệp
AAC hiểu rằng: Lợi ích và niềm tin của khách hàng là thước đo của chất
lượng dịch vụcủa AAC Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, đội ngũ cán
bộ và nhân viên của AAC luôn phấn đấu không ngừng trong việc cải thiện vànâng cao khả năng cung cấp dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ chấtlượng cao, đáp ứng tốt nhất nhu cầu và lợi ích của khách hàng
Hoạt động của AAC được đông đảo khách hàng trong nước và quốc tế thừanhận và tín nhiệm AAC được các cơ quan Nhà nước, các tổ chức nghề nghiệp vàcộng đồng đánh giá cao về năng lực, chất lượng dịch vụ cũng như những đóng gópcho cộng đồng
AAC đã được Bộ Công thương bình chọn là một trong năm công ty kiểm
toán tốt nhất Việt Nam và được trao cúp “Thương mại dịch vụ - Top Trade
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Services” AAC được Đài Tiếng nói Việt Nam, Bộ Công thương, Bộ Thông tin
và Truyền thông, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lich bình chọn và trao cúp vàng
“Doanh nghiệp Việt Nam tiêu biểu”; được Hiệp hội kinh doanh Chứng khoán
Việt Nam (VASB), Tạp chí Chứng khoán Việt Nam (Ủy ban Chứng khoán Nhànước), Trung tâm thông tin Tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (CIC)
trao tặng danh hiệu “Tổ chức kiểm toán niêm yết uy tín”.
2.1.3 Các dịch vụ do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC cung cấp
- Dịch vụ Kiểm toán
- Dịch vụ tu vấn kế toán
- Dịch vụ tư vấn thuế
- Dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư
- Dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng
–Đánh giá rủi ro của hợp đồng kiểm
–Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty
–Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầmquan trọng cao
–Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện
–Chịu trách nhiệm ký Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý
–Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúccuộc kiểm toán hoặc ủy quyền lại
Phó Tổng Giám đốc
– Được phân công ủy quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37–Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Pháp luật về những vấn đềđược phân công và ủy quyền.
–Giải quyết những vấn đề liên quan đến chuyên môn của mình
–Được phân công soát xét các báo cáo kiểm toán theo từng phòng bankiểm toán của từng khối kiểm toán
Cơ cấu tổ chức phòng Kiểm toán BCTC
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức phòng Kiểm toán BCTC
Trưởng, phó phòng kiểm toán
–Trưởng Phòng chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và đóng vai tròquan trọng trong lĩnh vực hoạt động của công ty
Trưởng Phòng giữ vai trò lãnh đạo trong ban quản lý của công ty, họ có chứcnăng như một cầu nối giữa Tổng giám đốc, ban quản lý và các nhân viên trongcông ty, chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến nhân sự, phối hợp hoạtđộng và đảm nhận các vấn đề về công việc hành chính
–Phó Phòng là người tham mưu trực tiếp cho Trưởng Phòng, thay mặtTrưởng Phòng điều hành toàn bộ công việc trong thời gian Trưởng Phòng đivắng và thực hiện các công việc do Trưởng Phòng uỷ quyền
Kiểm toán viên chính
–Trưởng đoàn khi đi kiểm toán tại khách hàng
–Giám sát công việc của các trợ lý
–Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán
Trưởng phòng kiểm toán
Kiểm toán viên chính
Trợ lý kiểm toán viên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38–Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân
sự cho các cuộc kiểm toán
–Được ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởngphòng
Trợ lý kiểm toán viên: Là những người tham gia thực hiện công tác kiểm
toán nhưng chưa được Nhà nước công nhận trúng tuyển kỳ thi KTV cấp Quốcgia Tùy vào năng lực thâm niên công tác mà trợ lý KTV chia làm ba cấp:
–Trợ lý KTV cấp 1: Là người sau thời gian thử việc ba tháng, được trúngtuyển chính thức vào công ty cho đến một năm sau đó
Theo thông lệ, những người mới tốt nghiệp các trường các trường kinh doanh,các trường đại học và những người có trình độ, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnhvực kiểm toán và kế toán có thể làm việc cho công ty với tư cách là một trợ lýmới vào nghề
–Trợ lý KTV cấp 2: Là người làm việc ở công ty kiểm toán được hai nămchịu trách nhiệm về các công việc mà nhóm trưởng giao phó
–Trợ lý KTV cấp 3: Là người làm việc ở công ty được ba năm, có nhiềukinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và có thể làm trưởng đoàn kiểm toán
Phòng tư vấn đào tạo
–Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc giảng dạy, đào tạo các lớp học thựchành kế toán và kiểm toán do công ty tổ chức
–Đào tạo, giảng dạy cho sinh viên thực tập tại công ty
–Chịu trách nhiệm cập nhật và cung cấp những thông tin mới về chínhsách, chuẩn mực, pháp luật liên quan đến công việc kế toán và kiểm toán chonhân viên trong công ty
Dưới đây là sơ đồ quản trị của công ty AAC:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Chú thích
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức quản trị của Công ty AAC
TỔNG GIÁM ĐỐC
P TỔNG GIÁMĐỐC BCTC
P TGĐ Phụ trách kỹthuật kiểm toán BCTC
P TỔNG GIÁM
ĐỐC BCTC
P TỔNG GIÁMĐỐC XDCB
P TỔNG GIÁMĐỐC XDCB
TÀI CHÍNH
PHÒNG TƯ VẤNĐÀO TẠO
KHỐIXDCB
LƯỢNG KIỂM TOÁN
GIÁM ĐỐCKHỐI
Quan hệ chức năng
Trang 402.3 Quy trình kiểm toán BCTC của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC hiện tại đang áp dụng quy trìnhkiểm toán theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA có trình tự thực hiện nhưsau:
Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm toán của công ty AAC
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Mục tiêu: Mục tiêu của giai đoạn này là tìm hiểu đầy đủ về doanh nghiệp và nắm
rõ các rủi ro kinh doanh mà khách hàng phải đối mặt cũng như hiểu biết các thủtục kiểm soát mà khách hàng thiết lập, đồng thời xác định một số chỉ tiêu trọngtâm để thực hiện kiểm toán với hiệu quả cao nhất
Công việc thực hiện :
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ