Việc đẩy mạnh xuất khẩu phải gắn liềnvới việc nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu bởi trong nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần vận hành theo cơ chế thị trường như hiện nay, các doan
Trang 1Lời Cảm Ơn
Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành là kết quả của một quá trình học tập, rèn luyện và trau dồi kiến thức kết hợp với quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
Gần hai tháng thực tập tại Công ty là một khoảng thời gian vô cùng quý giá.
Thông qua đợt thực tập này tôi đã có điều kiện tìm hiểu thực tế, so sánh những kiến
thức đã học trên giảng đường Đại học với thực trạng áp dụng ở Công ty, từ đó đúc kết cho mình những kinh nghiệm và bài học bổ ích.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô Trường Đại học Kinh Tế Huế, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh đã tận tình chỉ bảo,
giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Dệt May Huế, toàn thể các anh chị ở phòng Kế Hoạch – Xuất Nhập Khẩu, phòng Kỹ Thuật – Đầu
Tư, phòng Nhân sự, phòng Kế toán tài chính đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại Công ty.
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè cũng những người thân đã
luôn quan tâm, động viên và ủng hộ tôi trong suốt thời gian thực tập.
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót Rất mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo và các bạn để khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn.
M ột lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Dương Thị Yến Oanh
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 2GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp và nội dung nghiên cứu 4
5.Kết cấu khoá luận: gồm 3 phần 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU 5
1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh xuất khẩu 5
1.1.1 Các khái niệm về xuất khẩu 5
1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 6
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu 9
1.1.4 Nội dung chính của hoạt động xuất khẩu 13
1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu 17
1.2.1 Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 17
1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 19
1.3 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu 22
1.3.1 Yếu tố vĩ mô 22
1.3.2 Yếu tố vi mô 23
1.3.3 Yếu tố cạnh tranh 25
1.3.4 Cơ sở thực tiễn 27
1.3.5 Tình hình hoạt động xuất khẩu tại Thừa Thiên Huế 31
1.3.6 Phương hướng, mục tiêu phát triển của ngành tại tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 36
Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 37
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế 37
2.1.1 Giới thiệu về công ty 37
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 37 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 3GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 39
2.1.5 Cơ cấu lao động của công ty 44
2.1.6 Phương thức kinh doanh chủ yếu của công ty 49
2.1.7 Quy trình lập và khai định mức hàng may mặc xuất khẩu 49
2.1.8 Quy trình xuất khẩu 51
2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế 54
2.2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 54
2.2.2 Tình hình hoạt động xuất khẩu của công ty 57
2.2.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty 64
2.2.4 Các hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc của công ty trong thời gian qua 66
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty 67
2.2.6 Xác định SWOT cho hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty 69
2.2.7 Đánh giá chung hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Dệt May Huế 71
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 72
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 72
3.1.1 Quan điểm phát triển ngành Dệt may 72
3.1.2 Mục tiêu phát triển ngành dệt may của Việt Nam 73
3.1.4 Mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần Dệt May Huế 76
3.2 Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Dệt May Huế 77
3.2.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm và ấn định mức giá cạnh tranh trên thị trường 77
3.2.2 Đẩy mạnh công tác quản lý, đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 78
3.2.3 Tăng cường hiệu quả hoạt động marketing 79
3.2.4 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường 80
3.2.5 Duy trì mối quan hệ với các đối tác hiện có và mở rộng quan hệ với các đối tác nước ngoài 81
3.2.6 Giải pháp huy động vốn và nâng cao khả năng tài chính 82 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 4GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
3.2.7 Giải pháp đàm phán và ký kết hợp đồng 83
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1.Kết luận 84
2.Kiến nghị 84
2.1 Đối với Nhà nước 84
2.2 Đối với Công ty Cổ phần Dệt May Huế 86
3.Giới hạn của đề tài 86 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 5GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1 Kim ngạch, tỷ trọng và tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu
của Việt Nam theo châu lục, thị trường/khối thị trường năm 2015 29
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty giai đoạn 2013 – 2015 44
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty giai đoạn 2013 – 2015 45
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của công ty giai đoạn 47
2013 – 2015 47
Bảng 2.4 Danh mục thiết bị sản xuất của Nhà máy may 1+2+3 49
Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Dệt may Huế giai đoạn 2013-2015 54
Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Dệt may Huế giai đoạn 2013-2015 57
Bảng 2.7 Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2013 – 2015 57
Bảng 2.8 Tỷ trọng tổng kim ngạch xuất khẩu so với tổng doanh thu của công ty giai đoạn 2013 – 2015 58
Bảng 2.9 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2013 – 2015 59
Bảng 2.10 Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc theo thị trường của công ty giai đoạn 2013 – 2015 60
Bảng 2.11 Tình hình đàm phán và ký kết hợp đồng của công ty giai đoạn 2013 – 2015 62
Bảng 2.12 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015 64
Bảng 2.13 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015 65
Bảng 2.14 Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu của công ty giai đoạn 2013 – 2015 66
Bảng 3.1: Mục tiêu ngành dệt may Việt Nam đến năm 2030 74
Biểu đồ 1.1 Diễn biến kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và cán cân thương mại giai đoạn 2012 - 2015 28
Biểu đồ 1.2 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam giai đoạn 2011-2015 31
Biểu đồ 1.3 Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2015 32
Biểu đồ 1.4 Các nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2015 33
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 6GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Biểu đồ 1.5 Thị trường xuất khẩu của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2015 34Biểu đồ 1.6 Chủ thể tham gia xuất khẩu của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-
2015 35Biểu đồ 2.2 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động của công ty giai đoạn 46
2013 – 2015 46Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 7GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
XNK Xuất nhập khẩuKNXK Kim ngạch xuất khẩuKNXNK Kim ngạch xuất nhập khẩu
NPL Nguyên phụ liệu
CCDV Cung cấp dịch vụTNDN Thu nhập doanh nghiệpGTGT Giá trị gia tăng
Thái Bình DươngWTO Tổ chức Thương mại Thế giớiTrường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 8GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay các quốc gia trên thế giới dù là nước siêu cường như Mỹ, Nhật Bản
hay là nước đang phát triển như Việt Nam thì việc thúc đẩy xuất khẩu vẫn là việc làm
cần thiết Bài học thành công của các con rồng Châu Á cũng như một số nước ASEAN
đều cho thấy, xuất khẩu đóng một vai trò quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ởcác nước này Những lợi ích mà kinh doanh xuất khẩu đem lại đã làm cho thương mại
và thị trường thế giới trở thành nguồn lực của nền kinh tế quốc dân, là nguồn tiết kiệm
nước ngoài, là nhân tố kích thích sự phát triển của lực lượng sản xuất, của khoa học
công nghệ Xuất khẩu là cơ sở của nhập khẩu, là hoạt động kinh doanh để đem lại lợinhuận lớn, là phương tiện để thúc đẩy kinh tế phát triển Thúc đẩy xuất khẩu là đi đôivới việc tăng tổng sản phẩm quốc dân, tăng tiềm lực kinh tế, quân sự
Ở Việt Nam hiện nay ngành công nghiệp dệt may ngày càng có vai trò quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó không chỉ phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao và
phong phú, đa dạng của con người mà còn là ngành giúp nước ta giải quyết được nhiềucông ăn việc làm cho xã hội và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách quốc gia, tạođiều kiện để phát triển nền kinh tế Đối với ngành dệt may, Việt Nam là quốc gia có
tốc độ tăng trưởng xuất khẩu nhanh Không chỉ tăng trưởng cao về tốc độ, xuất khẩudệt may còn tăng trưởng mạnh tại các thị trường trọng điểm như: Mỹ, Hàn Quốc, EU,Nhật Bản,… Việt Nam hiện là một trong 5 nhà xuất khẩu dệt may hàng đầu thế giớivới thị phần 4%- 5% Các hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trongngành với kim ngạch xuất khẩu chiếm 80% tổng doanh thu toàn ngành, đồng thờinguyên phụ liệu dệt may cũng phụ thuộc tới 70% hàng nhập khẩu Bên cạnh đó, ngành
dệt may cũng đang phải chịu sự tác động của tình hình biến động của nền kinh tế toàncầu nên gặp phải nhiều khó khăn, thách thức Việc đẩy mạnh xuất khẩu phải gắn liềnvới việc nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu bởi trong nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần vận hành theo cơ chế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp phải thựchiện hạch toán độc lập, phải tự chịu trách nhiệm về các kết quả kinh doanh của mình.Hoạt động xuất khẩu phát triển được hay không hoàn toàn phụ thuộc vào hiệu quảkinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp đó Vì vậy làm thế nào để đảm bảo nâng cao
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 9GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
hiệu quả kinh doanh xuất khẩu luôn là bài toán cần lời giải đáp sáng suốt và là vấn đềquan tâm hàng đầu của bộ máy quản lý của doanh nghiệp xuất khẩu
Được thành lập từ năm 1988 đến nay, Công ty Cổ phần Dệt May Huế(HUEGATEX) được đánh giá là một đơn vị xuất sắc trong ngành dệt may cả nước
Trong suốt 27 năm xây dựng và trưởng thành, HUEGATEX đã không ngừng phát huynội lực, nâng cao chất lượng sản phẩm để phát triển bền vững, trở thành một trongnhững đơn vị hàng đầu của khu vực miền Trung Việc gia nhập Hiệp định đối tácchiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) là cơ hội lớn cho ngành thương mại ViệtNam nói chung và đối với HUEGATEX nói riêng, nhưng đồng thời đây cũng là một
thách thức đối với công ty Làm thế nào để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu,
mở rộng thị trường nước ngoài là một vấn đề mang tính chiến lược đáng được quan
tâm hàng đầu đối với công ty Chính vì lý do trên nên em đã chọn đề tài “Thực trạng
và giải pháp nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Dệt May Huế” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích thực trạng, đánh giá những thành công cũng như tồn tại của hoạt độngxuất khẩu tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế để từ đó đưa ra những giải pháp phù hợpnhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng dệt may của công ty
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của công ty
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 10GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: các vấn đề lý luận, thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại HUEGATEX
Phạm vị không gian: Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Phạm vi thời gian:
- Các số liệu được sử dụng trong khóa luận được thu thập trong khoảng thờigian từ 2013 đến 2015
- Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: Từ tháng 1/2016 đến tháng 5/2016
4 Phương pháp và nội dung nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Nguồn dữ liệu thứ cấp:
- Tài liệu về những lý thuyết liên quan đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu vàhiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu, dữ liệu về tình hình phát triểnngành dệt may Việt Nam
- Các báo cáo về thống kê kết quả hoạt động kinh doanh; cơ cấu tổ chức; cơ cấu
lao động; tình hình tài sản và nguồn vốn; tình hình tài chính, doanh thu; thông tin về
khách hàng của công ty Cổ phần Dệt May Huế trong thời gian 2012- 2015
- Các dữ liệu liên quan đến hoạt động xuất khẩu của công ty: tình hình đàmphán và ký kết hợp đồng của công ty, biến động kim ngạch xuất khẩu; cơ cấu mặthàng xuất khẩu của công ty, kế hoạch xuất khẩu của công ty năm 2016
- Các khóa luận tốt nghiệp đại học của khoá trên, các bài viết tham khảo trên
Internet liên quan đến ngành dệt may và hoạt động xuất khẩu:
- Một số thông tin liên quan ở các website: http://huegatex.com.vn/ (Công ty
Cổ phần Dệt May Huế); http://www.customs.gov.vn/default.aspx (Tổng cục Hải quanViệt Nam)
4.2 Phương pháp phân tích và xử lí dữ liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: Trên cơ sở những số liệu đã được thu thập vàcác nguồn tài liệu đã được tổng hợp kết hợp với việc vận dụng các phương pháp phântích thống kê để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 11GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
- Phương pháp so sánh: Xác định mức độ tăng giảm, và mối tương quan của cácchỉ tiêu hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty giai đoạn 2012- 2015
5 Kết cấu khoá luận: gồm 3 phần
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀPHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUChương I: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu và hiệu quả của hoạt độngkinh doanh xuất khẩu
Chương II: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty
Cổ phần Dệt May Huế
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh xuất khẩutại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 12GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VÀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU
1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.1.1 Các khái niệm về xuất khẩu
1.1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu hàng hoá
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế, nó không phải làhành vi bán hàng riêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bênngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơcấu kinh tế, từng bước nâng cao mức sống của nhân dân
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh dễ đem lại hiệu quả đột biến Mở rộng xuấtkhẩu để tăng thu ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập khẩu và thúc đẩy các ngành kinh tế
hướng theo xuất khẩu, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải
quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ (Theo Trần Chí Thành (2000))
1.1.1.2 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu hàng hoá
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia
khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán với mục tiêu lợi nhuận Tiền
tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia (Theo TrầnChí Thành (2000))
Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trongphân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia đều có lợithì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này.Hoạt động xuất khẩudiễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêudùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị công nghệ cao
1.1.1.3 Khái niệm thị trường xuất khẩu hàng hoá
Thị trường xuất khẩu là tập hợp người mua và người bán có quốc tịch khác nhautác động với nhau để xác định giá cả, số lượng hàng hoá mua bán, chất lượng hàng hoá
và các điều kiện mua bán khác theo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh
và phải làm thủ tục hải quan qua biên giới
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 13GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Thị trường xuất khẩu hàng hoá bao hàm cả thị trường xuất khẩu hàng hoá trựctiếp (nước tiêu thụ cuối cùng) và thị trường xuất khẩu hàng hoá gián tiếp (xuất khẩuqua trung gian) Chẳng hạn, một nước nào đó tạm nhập tái xuất hàng hoá của ViệtNam rồi đem xuất khẩu sang thị trường khác cũng được coi là thị trường xuất khẩuhàng hoá của Việt Nam
1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
1.1.2.1 Đối với doanh nghiệp
Cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trườngquốc tế là xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp Xuất khẩu làmột trong những con đường quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch pháttriển, mở rộng thị trường của mình Xuất khẩu hàng hoá dịch vụ đem lại rất nhiều lợiích cho doanh nghiệp:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đa dạng hoá thị trường tiêu thụsản phẩm, giúp tăng doanh số, tăng lợi nhuận, đồng thời phân tán và chia sẻ rủi rotrong hoạt động kinh doanh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển Nhờ có xuấtkhẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp không những được khách hàng trong nước biết đến
mà còn có mặt ở các quốc gia khác trên thế giới
- Xuất khẩu giúp phát huy tính năng động sáng tạo của cán bộ xuất nhập khẩutrong việc tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuất khẩu các thịtrường mà doanh nghiệp có khả năng xâm nhập; phát triển các sản phẩm mới
- Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ, qua đó nângcao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị máy móc, nguyên vậtliệu phục vụ cho quá trình phát triển của doanh nghiệp
- Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia vào cuộccạnh tranh trên thị trường thế giới cả về chất lượng, mẫu mã, giá cả Những yếu tố đóđòi hỏi doanh nghiệp phải hình hành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trường luônđổi mới và hoàn thiện công tác quản lý sản xuất kinh doanh
- Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện côngtác quản trị kinh doanh Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu kỳsống của một sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 14GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
- Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động, tạonguồn thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên Doanh nghiệp tiến hành hoạt độngxuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nướcngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi
1.1.2.2 Đối với nền kinh tế quốc dân
Xuất khẩu có vai trò rất quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển của nềnkinh tế quốc dân Theo Nguyễn Quang Hùng (2010), vai trò đó được thể hiện qua cácđiểm sau:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
Công nghiệp hoá đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu để khắcphục tình trạng nghèo và chậm phát triển Để tiến hành công nghiệp hoá-hiện đại hoá
thì cần phải có đủ 4 nhân tố nhân lực, tài nguyên, nguồn vốn và kỹ thuật Nhưng hiệnnay, không phải bất cứ quốc gia nào cũng có đủ các yếu tố đó đặc biệt là các nước
đang phát triển trong đó có Việt Nam Để công nghiệp hoá-hiện đại hoá đòi hỏi phải
có số vốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến
Nguồn vốn ngoại tệ để nhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn như: đầu tưnước ngoài; kinh doanh du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ; vay nợ, nhận viện trợ; xuất khẩu
hàng hoá Trong đó, nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu, công nghiệp hoá chính
là xuất khẩu Xuất khẩu hàng hoá là nguồn thu ngoại tệ lớn của đất nước, nguồn thunày dùng để nhập khẩu các trang thiết bị hiện đại phục vụ công nghiệp hoá và trangtrải những chi phí cần thiết khác cho quá trình này Xuất khẩu không những nâng cao
uy tín của các doanh nghiệp trong nước mà còn phản ánh được năng lực sản xuất hiệnđại của nước đó
- Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuấtphát triển Sự tác động này thể hiện ở chỗ:
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển thuận lợi Chẳng hạnnhư khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu sẽ tạo cơ hội cho việc phát triểnngành sản xuất nguyên phụ liệu như bông, sợi, hay thuốc nhuộm
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 15GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, cung cấp đầu vàocho sản xuất, khai thác tối đa nguồn lực sản xuất trong nước
Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế – kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng caonăng lực sản xuất Điều này muốn nói đến xuất khẩu là phương tiện quan trọngtạo ra vốn và công nghệ, kỹ thuật từ các quốc gia khác trên thế giới, nhằm hiệnđại hoá nền kinh tế của đất nước, tạo ra một năng lực sản xuất mới
Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trênthị trường thế giới Các cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chứclại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất thích nghi được với thị trường
- Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân.
Tác động của xuất khẩu đến việc làm và đời sống nhân dân bao gồm rất nhiều mặt.Trước hết sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động và làmviệc với mức thu nhập khá Sự gia tăng đầu tư trong ngành sản xuất hàng hoá xuấtkhẩu đã tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước tăng lên cả về quy mô và tốc độphát triển Các ngành nghề cũ được khôi phục, ngành nghề mới ra đời, sự phân cônglao động mới đòi hỏi lao động được sử dụng nhiều hơn, đặc biệt là các ngành sản xuất,chế biến hàng sản xuất
Xuất khẩu làm tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân, từ đó có tác độnglàm tăng tiêu dùng nội địa Điều này dẫn điến việc người dân có nhu cầu cao hơn vềcác loại hàng hoá cao cấp cũng như sự phong phú, đa dạng sản phẩm Bên cạnh đó,xuất khẩu cũng đóng góp vào ngân sách quốc gia một nguồn vốn ngoại tệ đáng kể.Đây là nguồn vốn dùng để nhập khẩu các vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đờisống mà trong nước chưa sản xuất được nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao củangười dân, đáp ứng mức sống cao hơn của cuộc sống hiện đại
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại.
Trong kinh tế, xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụthuộc lẫn nhau Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại đã làm cho nền kinh tế củamỗi quốc gia gắn chặt với phân công lao động quốc tế Thông thường hoạt động xuấtkhẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan hệnày phát triển Chẳng hạn, xuất khẩu và sản xuất hàng hoá thúc đẩy các quan hệ tín
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 16GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
dụng, đầu tư, bảo hiệm, vận tải quốc tế Mặt khác, khi các ngành này phát triển sẽ tạo
ra sự tiện lợi, nhanh chóng và dễ dàng hơn cho hoạt động xuất khẩu Do đó hoạt độngxuất khẩu sẽ ngày càng được phát triển
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để pháttriển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, nhất là trong điềukiện hiện nay với xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thếgiới và nó là cơ hội cho mỗi quốc gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực
1.1.2.3 Đối với nền kinh tế toàn cầu
Hoạt động xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và làhoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới Xuấtkhẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá là một trong bốn khâu của quátrình sản xuất mở rộng Đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của nước này với
nước khác Có thể nói sự phát triển của của xuất khẩu sẽ là một trong những động lựcchính để thúc đẩy sản xuất
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu
1.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chínhdoanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới khách
hàng nước ngoài thông qua các tổ chức của mình
Trong trường hợp doanh nghiệp tham gia xuất khẩu là doanh nghiệp thương mại
không tự sản xuất ra sản phẩm thì việc xuất khẩu bao gồm hai công đoạn:
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu với các đơn vị, địa phương trong nước
- Đàm phán ký kết với doanh nghiệp nước ngoài, giao hàng và thanh toán tiền
hàng với đơn vị bạn
Phương thức này có một số ưu điểm là: thông qua đàm phán thảo luận trực tiếp
dễ dàng đi đến thống nhất và ít xảy ra những hiểu lầm đáng tiếc từ đó giảm được chiphí trung gian do đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, có nhiều điều kiện phát huy
tính độc lập của doanh nghiệp và chủ động trong việc tiêu thụ hàng hoá sản phẩm của
mình
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 17GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực thì phương thức này còn bộc lộ một sốnhững nhược điểm như:
- Dễ xảy ra rủi ro
- Nếu như không có cán bộ xuất nhập khẩu có đủ trình độ và kinh nghiệm khi tham
gia ký kết hợp đồng ở một thị trường mới hay mắc phải sai lầm gây bất lợi cho mình
- Khối lượng hàng hoá khi tham giao giao dịch thường phải lớn thì mới có thể bù
đắp được chi phí trong việc giao dịch
1.1.3.2 Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức kinh doanh mới nhưng đang phát triển rộng rãi, do những ưu
việt của nó đem lại
Đặc điểm của loại hình xuất khẩu này là hàng hoá không cần vượt qua biên giới
quốc gia mà khách hàng vẫn mua được Do vậy nhà xuất khẩu không cần phải thâmnhập thị trường nước ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà xuất khẩu
Mặt khác doanh nghiệp cũng không cần phải tiến hành các thủ tục như thủ tục hảiquan, mua bảo hiểm hàng hoá… do đó giảm được chi phí khá lớn
1.1.3.3 Xuất khẩu uỷ thác
Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị XNK đóng vai trò là người trunggian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiến hành làm các
thủ tục cần thiết để xuất khẩu do đó nhà sản xuất và qua đó được hưởng một số tiềnnhất định gọi là phí uỷ thác
Ưu điểm của phương thức này:
- Những người nhận uỷ thác hiểu rõ tình hình thị trường pháp luật và tập quán địa
phương, do đó họ có khả năng đẩy mạnh buôn bán và tránh bớt rủi ro cho người uỷ
thác
- Đối với người nhận uỷ thác là không cần bỏ vốn vào kinh doanh tạo ra công ăn
việc làm cho nhân viên đồng thời cũng thu được một khoản tiền đáng kể
- Nhờ dịch vụ của trung gian trong việc lựa chọn phân loại, đóng gói, người ủythác có thể giảm bớt chi phí vận tải
Tuy nhiên, việc sử dụng trung gian bên cạnh mặt tích cực như đã nói ở trên còn
có những hạn chế sau:
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 18GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
- Công ty kinh doanh XNK mất đi sự liên kết trực tiếp với thị trường thường phải
đáp ứng những yêu sách của người trung gian
- Lợi nhuận bị chia sẻ
- Vốn hay bị bên nhận đại lý chiếm dụng
1.1.3.4 Gia công quốc tế
Đây là một phương thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận gia công
nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) đểchế biến ra thành phẩm giao cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công)
Đây là một trong những hình thức xuất khẩu đang có bước phát triển mạnh mẽ vàđược nhiều quốc gia chú trọng
Đối với bên đặt gia công: Phương thức này giúp họ lợi dụng về giá rẻ, nguyên
phụ liệu và nhân công của nước nhận gia công
Đối với bên nhận gia công: Phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làmcho nhân công lao động hoặc nhập được thiết bị, công nghệ mới về nước mình
Các hình thức gia công quốc tế:
Xét về quyền sở hữu nguyên liệu, gia công quốc tế có thể tiến hành dưới hìnhthức sau đây:
- Hình thức nhận nguyên liệu nhận gia công: Bên đặt gia công giao nguyên liệuhoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo, sẽ thuhồi sản phẩm và trả phí gia công
- Hình thức mua đứt bán đoạn: Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bênnhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ mua thành phẩm Trong trường hợpnày quyền sở hữu nguyên liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công
- Hình thức kết hợp: Bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật liệu chính cònbên nhận gia công cung cấp những nguyên vật liệu phụ
Xét về giá cả gia công người ta có thể chia việc gia công thành hai hình thức:
- Hợp đồng thực chi, thực thanh trong đó bên nhận gia công thanh toán với bên
đạt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao gia công
- Hợp đồng khoán trong đó ta xác định một giá trị định mức (Target price) chomỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí của bênnhận gia công là bao nhiêu đi chăng nữa, hai bên vẫn thanh toán theo định mức đó.Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 19GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Mối quan hệ giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công được xác định bằng hợp
đồng gia công Hợp đồng gia công thường được quy định một số điều khoản như thành
phẩm, nguyên liệu, giá cả, thanh toán, giao nhận…
1.1.3.5 Buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu là một trong những phương thức giao dịch xuất khẩu trong xuất
khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán hàng đồng thời là người mua, lượng
trao đổi với nhau có giá trị tương đương
Yêu cầu:
Các bên tham gia buôn bán đối lưu luôn luôn phải quan tâm đến sự cân bằngtrong trao đổi hàng hoá Sự cần bằng này được thể hiện ở những khía cạnh sau:
- Cân bằng về mặt hàng: mặt hàng quý đổi lấy mặt hàng quý, mặt hàng tồn kho
đổi lấy mặt hàng tồn kho khó bán
- Cân bằng về giá cả so với giá thực tế nếu giá hàng nhập cao thì khi xuất đối
phương giá hàng xuất khẩu cũng phải được tính cao tương ứng và ngược lại
- Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau:
- Cân bằng về điều kiện giao hàng: nếu xuất khẩu CIF phải nhập khẩu CIF
1.1.3.6 Tạm nhập tái xuất
Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hoá trước đây đã
nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất Qua hợp đồng tái xuất bao gồm nhậpkhẩu và xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ ra ban
đầu
Hợp đồng này luôn thu hút ba nước xuất khẩu, nước tái xuất, và nước nhập khẩu
Vì vậy người ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác(Triangular transaction)
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận
cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc, thiết bị, khả
năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn
Kinh doanh tái xuất đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trường và giá cả, sự chínhxác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán Do vậy khi doanh nghiệp tiến hành xuấtkhẩu theo phương thức này thì cần phải có đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 20GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
1.1.4 Nội dung chính của hoạt động xuất khẩu
Theo Võ Thanh Thu (2006) hoạt động xuất khẩu bao gồm các nội dung sau:
1.1.4.1 Nghiên cứu và tiếp cận thị trường nước ngoài
Nghiên cứu thị trường là công việc đầu tiên mà doanh nghiệp cần thực hiện khimuốn xuất khẩu sản phẩm của mình ra nước ngoài Đây là hoạt động quan trọng giúp
doanh nghiệp nắm bắt, hiểu rõ được các thị trường khác nhau, đâu là thị trường tiềm
năng, phù hợp nhất để tiếp cận, nó cũng hỗ trợ cho những hoạt động tiếp theo của
doanh nghiệp Từ việc nghiên cứu thị trường mà doanh nghiệp quyết định các cáchthức tiếp cận, dung lượng sản phẩm, giá thành, phương thức giao dịch, các hoạt độngmarketing sao cho phù hợp nhất với các đặc tính riêng biệt của thị trường đó như chínhtrị, luật pháp, văn hóa, khả năng tiêu dùng… Vì thế nó có ý nghĩa rất quan trọng trong
phát triển và nâng cao hiệu suất các quan hệ kinh tế đặc biệt là trong hoạt động xuấtkhẩu của mỗi doanh nghiệp, quốc gia
Tổ chức thu thập thông tin
Thu thập thông tin là công việc đầu tiên của công tác nghiên cứu thị trường Thuthập thông tin bao gồm thu thập thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp
Thu thập thông tin thứ cấp là việc tìm kiếm những thông tin chung nhất, bao quátnhất về thị trường Những thông tin về dân số, tốc độ phát triển kinh tế, các thông tin
về bộ máy hành pháp, luật pháp, văn hóa, con người… Các thông tin này có thể thuthập từ các tổ chức quốc tế, liên hợp quốc, quỹ tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế, các
tổ chức cung cấp thông tin của nước bạn
Thu thập thông tin sơ cấp là việc tìm kiếm những thông tin thị trường có liên
quan đến sản phẩm mặt hàng mà doanh nghiệp định xuất khẩu Các thông tin cần thiết
là nhu cầu về sản phẩm, dung lượng thị trường, các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩmcạnh tranh… Doanh nghiệp có những thông tin này qua các hoạt động nghiên cứu trựctiếp của mình hoặc được cung cấp bởi những công ty chuyên bán thông tin cho thị
trường
Tổ chức phân tích thông tin và xử lý thông tin
Phân tích thông tin về giá cả hàng hóa: Giá cả hàng hóa trên thị trường biến độngphức tạp và chịu chi phối bởi các nhân tố chu kỳ, nhân tố cạnh tranh, nhân tố lạm phát.Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 21GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Phân tích thông tin về nhu cầu tiêu dùng: Nhu cầu thị trường là tiêu thụ được,
chú ý đặt biệt trong marketing, thương mại quốc tế, bởi vì công việc kinh doanh được
bắt nguồn từ nhu cầu thị trường
Lựa chọn thị trường xuất khẩuSau khi đã tổ chức thu thập thông tin và đánh giá, phân tích thông tin của các thịtrường khác nhau Doanh nghiệp sẽ quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu của mình
Đó là thị trường mà doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao nhất, sản phẩm của
doanh nghiệp có thể tiêu thụ tốt nhất
Các yếu tố để lựa chọn thị trường dựa trên những tiêu chí mà doanh nghiệp đề ra
và dựa theo kết quả của việc phân tích đánh giá thị trường
- Các tiêu chuẩn chung như chính trị pháp luật, địa lý, kinh tế, tiêu chuẩn quốc tế
- Các tiêu chuẩn về quy chế thương mại và tiền tệ
+ Bảo hộ mậu dịch: Thuế quan, hạn ngạch giấy phép
+ Tình hình tiền tệ: Tỷ lệ lạm phát, sức mua của đồng tiền
- Các tiêu chuẩn của thương mại: Sản xuất nội địa và xuất khẩu
1.1.4.2 Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu
Xây dựng kế hoạch tạo nguồn hàng
- Đối với doanh nghiệp sản xuất: tạo nguồn hàng là việc tổ chức sản xuất hàng
hóa theo nhu cầu của khách hàng
- Đối với các doanh nghiệp thương mại: tạo nguồn hàng bằng cách gom hàng từcác cơ sở sản xuất hàng hóa trong nước
Lập kế hoạch xuất khẩu
Khi đã có nguồn hàng và lựa chọn được thị trường xuất khẩu doanh nghiệp cầnlập kế hoạch để sản xuất sản phẩm sang thị trường đó Kế tiếp doanh nghiệp cầnlập kế hoạch giao dịch, ký hợp đồng
1.1.4.3 Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu
Chuẩn bị cho giao dịch:
Để công tác giao dịch diễn ra tốt đẹp, doanh nghiệp phải biết thông tin đầy đủ
về hàng hóa, thị trường tiêu thụ, khách hàng…
Các phương thức giao dịch
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 22GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Trên thị trường thế giới đang tồn tại nhiều phương thức giao dịch, mỗi phươngthức gia dịch có đặc điểm và kỹ thuật riêng Căn cứ vào mặt hàng dự định xuất khẩu,
đối tượng, thời gian giao dịch mà doanh nghiệp chọn phương thức giao dịch phù hợp.Dưới đây là hai phương thức giao dịch cơ bản:
- Giao dịch trực tiếpGiao dịch trực tiếp trong thương mại quốc tế là giao dịch mà người mua và người bánthỏa thuận, bàn bạc trực tiếp (hoặc thông qua thư từ điện tín) về hàng hóa, giá cả, điềukiện giao dịch và phương thức thanh toán…
- Giao dịch qua trung gian
Là giao dịch mà người mua và người bán quy định điều kiện mua bán hàng hóa phảithông qua một người thứ ba – người trung gian mua bán
Hiện nay giao dịch qua trung gian chiếm khoảng 50% kim ngạch buôn bán trên thếgiới, ở đây trung gian được hiểu có thể là một số cá nhân hoặc tổ chức hay một doanhnghiệp Trung gian buôn bán chủ yếu là cửa hàng đại lý và các tổ chức môi giới, haycác môi giới
Ký kết hợp đồng
Hợp đồng xuất nhập khẩu là hợp đồng mua bán đặc biệt trong đó người bán cónghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho người mua vượt qua biên giới quốc gia,còn người mua có nghĩa vụ trả cho người bán một khoản tiền ngang giá trị hàng hóabằng các phương thức thanh toán quốc tế
1.1.4.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng
Tùy theo các điều khoản trong hợp đồng mà doanh nghiệp phải thực hiện một số
công việc Thông thường doanh nghiệp cần phải thực hiện những công việc như theo
sơ đồ sau:
Ký hợp đồng Kiểm tra L/C Xin giấy
phép XK
Chuẩn bịhàng hóa
Mua bảohiểm
Giải quyếttranh chấp
Làm thủ tụchải quan
Kiểm trahàng hóa
Thuê tàu(nếu cần)
Giao hànglên tàu
Thanh toánTrường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 23GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
- Ký hợp đồng:
Hai bên tham gia ký hợp đồng cam kết, thỏa thuận với nhau về giá cả, chất lượng,
điều khoản thanh toán, giao nhận hàng và trách nhiệm quyền hạn các bên tham gia
- Kiểm tra L/CBên nhập khẩu có trách nhiệm mở L/C và bên xuất khẩu cần kiểm tra L/C có phùhợp với hợp đồng được ký kết hay không trước khi tiến hành giao hàng
- Xin giấy phép xuất khẩuHiện nay, việc cấp giấy phép xuất khẩu được Bộ thương mại cấp đối với hàngmậu dịch và Tổng cục hải quan cấp đối với hàng phi mậu dịch
- Chuẩn bị hàng xuất khẩuCác công việc này phải được thực hiện theo đúng quy định của hợp đồng vả đảmbảo tiến độ cho công tác giao hàng Chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm rất nhiều côngviệc từ thu gom tập trung thành lô hàng xuất khẩu đến việc bao bì đóng gói, ký mãhiệu
- Kiểm tra hàng hóaKiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu sẽ ngăn chặn kịp thời những hậu quả xấu và
đảm bảo uy tín cho nhà sản xuất cũng như tổ chức xuất khẩu trong quan hệ mua bán.Trước khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra về phẩm chất, sốlượng, trọng lượng, bao bì (kiểm nghiệm) Nếu hàng hóa là động vật, thực vật phải
kiểm tra khả năng lây lan, bệnh tật (kiểm dịch)
- Thuê tàuThuê tàu chở hàng dựa vào các căn cứ: Những điều khoản hợp đồng mua bán,
đặc điểm hàng hóa mua bán; điều kiện vận tải; thông thường trong nhiều trường hợp,đơn vị kinh doanh xuất khẩu thường ủy thác việc thuê tàu cho một công ty vận tải
- Mua bảo hiểmMua bảo hiểm là hoạt động nhằm giảm thiểu rủi ro cho lô hàng trong quá trìnhvận chuyển Hợp đồng bảo hiểm có thể chia thành hai loại: Hợp đồng bảo hiểm bao(Open Policy); hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage Policy)
- Làm thủ tục hải quan đến xác nhận hàng hóa vận chuyển có nguồn gốc xuất xứ,
có đầy đủ giấy phép để có thể vận chuyển qua biên giới, kiểm tra hàng lậu, sai sót, giả
mạo
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 24GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
- Giao hàng lên tàu
Theo điều kiện giao hàng trong hợp đồng đến thời hạn giao hàng, các nhà xuất
nhập khẩu hàng hóa phải làm thủ tục giao hàng Bên xuất khẩu phải thực hiện tất cả
các bước cần thiết để thực hiện giao hàng đúng thời hạn và có được vận đơn để lập bộ
chứng từ thanh toán
1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.2.1 Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên nhiều góc độ khác nhau để xemxét Nếu xét theo hiệu quả cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệu số giữa kết quả thu về
và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, trong đó kết quả chỉ phản ánh kết quả kinh tếthu được như doanh thu bán hàng Đứng trên góc độ này thì phạm trù hiệu quả đồngnhất với phạm trù lợi nhuận Hiệu quả kinh doanh cao hay thấp tuỳ thuộc vào trình độ
tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp.Nếu đứng trên góc độ yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả thể hiện trình độ vàkhả năng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất và kinh doanh, nó phản ảnhkết quả kinh tế thu được từ việc sử dụng các yếu tố tham gia vào hoạt động sản xuất
kinh doanh
Trong điều kiện nước ta hiện nay, kinh tế đối ngoại ngày càng có vai trò quantrọng trong nền kinh tế quốc dân Vì vậy Đảng và Nhà nước luôn coi trọng lĩnh vựcnày và nhấn mạnh “nhiệm vụ ổn định và phát triển kinh tế cũng như sự phát triển củakhoa học kỹ thuật và công nghiệp hoá của đất nước ta tiến hành nhanh hay chậm, điều
đó phụ thuộc một phần vào việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại”.Đảm bảo không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế xuất khẩu là mối quan tâm hàng đầucủa bất kỳ nền kinh tế nói chung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng
Hiệu quả hoạt động xuất khẩu chủ yếu được thẩm định bởi thị trường, là phươnghướng cơ bản để xác định phương hướng hoạt động xuất khẩu Tuy vậy hiệu quả đó là
gì, như thế nào là có hiệu quả không phải là vấn đề đã được thống nhất Không thể
đánh giá mức độ đạt được hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu khi mà bản thânphạm trù này chưa được định rõ bản chất và những biểu hiện của nó Vì vậy, hiểuđúng bản chất của hiệu quả kinh tế xuất khẩu cũng như mục tiêu đảm bảo hiệu quảkinh tế xuất khẩu của mỗi thời kỳ là vấn đề có ý nghĩa thiết thực không những về lý
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 25GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
luận thống nhất quan niệm về bản chất của hiệu quả kinh tế xuất khẩu mà còn là cơ sở
để xác định các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xuất khẩu, xác địnhyêu cầu đối với việc đề ra mục tiêu và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế ngoạithương Cho đến nay còn có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về hiệu quả kinh doanhnói chung và hiệu quả xuất khẩu nói riêng Quan niệm phổ biến là hiệu quả kinh tếxuất khẩu là kết quả của quá trình sản xuất trong nước, nó được biểu hiện ở mối tươngquan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra
Cần phân biệt rõ khái niệm “kết quả” và “hiệu quả” Về hình thức, hiệu quả kinh
tế là một phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa cái phải bỏ ra và cái thu vềđược Kết quả chỉ là yếu tố cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả Tự bản thânmình, kết quả chưa thể hiện nó tạo ra ở mức nào và với chi phí là bao nhiêu
Mỗi hoạt động trong sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ nói riêng là phảiphấn đấu đạt được kết quả, nhưng không phải là kết quả bất kỳ mà phải là kết quả có
mục tiêu và có lợi ích cụ thể nào đó Nhưng kết quả có được ở mức độ nào với giá nào
chính là vấn đề cần xem xét, vì nó là chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả Vì vậyđánh giá hoạt động kinh tế xuất khẩu không chỉ là đánh giá kết quả mà còn là đánh giáchất lượng của hoạt động để tạo ra kết quả đó Vấn đề không phải chỉ là chúng ta xuấtkhẩu được bao nhiêu tỷ đồng hàng hoá mà còn là với chi phí bao nhiêu để có được kimngạch xuất khẩu như vậy Mục đích hay bản chất của hoạt động xuất khẩu là với chiphí xuất khẩu nhất định có thể thu được lợi nhuận lớn nhất Chính mục đích đó nảysinh vấn đề phải xem lựa chọn cách nào để đạt được kết quả lớn nhất
Từ cách nhìn nhận trên ta thấy các chỉ tiêu lượng hàng hoá xuất khẩu, tổng trị giáhàng hoá xuất khẩu chỉ là những chỉ tiêu thể hiện kết quả của hoạt động xuất khẩu chứkhông thể coi là hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu được, nó chưa thể hiện kếtquả đó được tạo ra với chi phí nào
Kết quả kinh tế = Kết quả đầu ra – Chi phí đầu vàoNếu chỉ dừng lại ở đó thì còn rất trừu tượng và chưa chính xác Điều cốt lõi là chiphí cái gì, bao nhiêu và kết quả được thể hiện như thế nào Trong hoạt động xuất khẩu,kết quả đầu ra thể hiện bằng số ngoại tệ thu được do xuất khẩu đem lại và chi phí đầuvào là toàn bộ chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra nhưng có liên quan đến hoạt động xuấtkhẩu bao gồm chi phí mua hoặc chi phí sản xuất gia công hàng xuất khẩu, chi phí vận
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 26GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí sơ chế, tái chế hàng xuất khẩu và những chi phí trựctiếp hoặc gián tiếp khác gắn với hợp đồng xuất khẩu
Từ những nhận xét trên, ta có công thức tính hiệu quả xuất khẩu như sau:
Hiệu quả xuất khẩu = Doanh thu ngoại tệ do xuất khẩu đem lại
Chi phí liên quan đến hoạt động xuất khẩu
1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
Việc đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu sẽ cho phép doanh nghiệp xác định
được doanh thu tiêu thụ, lỗ lãi trong kinh doanh và kết quả kinh doanh Đánh giá hiệuquả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là công việc rất quan trọng và cần thiết Qua
đó, cho phép doanh nghiệp xác định được hiệu quả của mỗi hợp đồng xuất khẩu cũngnhư một giai đoạn hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Nhờ các đánh giá đó doanhnghiệp sẽ có những biện pháp ứng xử phù hợp với việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩutiếp theo
Theo Nguyễn Quang Hùng (2010), hiệu quả xuất khẩu được đánh giá thông qua hệthống các chỉ tiêu:
1.2.2.1 Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường
Kết quả của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu của mìnhtrên thị trường xuất khẩu, khả năng mở rộng sang các thị trường, mối quan hệ với
khách hàng nước ngoài, khả năng khai thác, nguồn hàng cho xuất khẩu…
Các kết quả này chính là những thuận lợi quá trình mà doanh nghiệp có thể khai
thác để phục vụ cho quá trình mà doanh nghiệp có thể khai thác để phục vụ cho quá
trình xuất khẩu
Uy tín của doanh nghiệp: Doanh nghiệp cần phải xem xét uy tín của mình trên thương
trường Cần giữ uy tín trong quan hệ làm ăn buôn bán không vi phạm hợp đồng
1.2.2.2 Hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp
thông qua khối lượng nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh,khả năng phân phối (đầu tư) có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quảcác nguồn vốn trong kinh doanh thể hiện qua các chỉ tiêu:
- Vốn chủ sở hữu (vốn tự có):
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 27GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Độ lớn (khối lượng) tiền của chủ sở hữu hoặc của các cổ đông tham gia góp vốn
vào doanh nghiệp Là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy
mô (tầm cỡ) cơ hội có thể khai thác
- Vốn huy động:
Vốn vay, trái phiếu doanh nghiệp… phản ánh khả năng thu hút các nguồn đầu tưtrong nền kinh tế vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Yếu tố này tham giavào việc hình thành và khai thác cơ hội của doanh nghiệp
- Tỷ lệ tái đầu tư về lợi nhuận:
Chỉ tiêu được tính theo % từ nguồn lợi nhuận thu được giành cho bổ sung nguồnvốn tự có Phản ánh khả năng tăng trưởng vốn tiềm năng và quy mô kinh doanh mới
- Các tỷ lệ khả năng sinh lời:
Phản ánh hiệu quả đầu tư và kinh doanh của doanh nghiệp Có thể qua các chỉ
tiêu cơ bản: % lợi nhuận trên doanh thu (lượng lợi nhuận thu được trên một đơn vị tiền
tệ doanh thu), tỷ suất thu hồi đầu tư (% về số lợi nhuận thu được trên tổng số vốn đầu
tư)
1.2.2.3 Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả có tính tổng hợp, phản ánh kết quả cuối cùng củahoạt động sản xuất kinh doanh Nó là tiền đề để duy trì và tái sản xuất mở rộng củadoanh nghiệp, để cải thiện và nâng cao đời sống của người lao động
Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp được tính bằng công thức:
Lợi nhuận xuất khẩu = TR – TCTrường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 28GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
1.2.2.4 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của xuất khẩu
Hiệu quả của việc xuất khẩu được xác định bằng cách so sánh số ngoại tệ thu
được do xuất khẩu (giá trị quốc tế của hàng hóa) với những chi phí bỏ ra cho việc sản
xuất hàng hóa xuất khẩu đó
Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu: Là chỉ tiêu hiệu quả tương đối nó có thể tính
p: Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu
P: Lợi nhuận xuất khẩu
TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
TC: Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu
p > 1 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu
p < 1 Doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả trong xuất khẩu
1.2.2.5 Chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu
1.2.2.6 Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu
Là số lượng bản tệ bỏ ra để được một đơn vị ngoại tệ
Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu = ổ ( Đ)
â ẩ ( )Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 29GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Điểm hòa vốn là điểm mà tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (TSNTXK) = Tỷ giá hốiđoái (TGHĐ)
Nếu TSNTXK > TGHĐ: Không nên xuất khẩu
1.3 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.3.1 Yếu tố vĩ mô
1.3.1.1 Nhân tố chính trị – pháp luật
Thương mại quốc tế có liên quan đến rất nhiều quốc gia trên toàn thế giới, do vậytình hình chính trị của mỗi quốc gia hay khu vực đều có ảnh hưởng đến tình hình kinhdoanh xuất khẩu của các doanh nghiệp Chính vì thế tất cả các đơn vị tham gia vàothương mại quốc tế đều phải tuân thủ luật thương mại trong nước và quốc tế:
- Các quy định về khuyến khích, hạn chế hay cấm xuất khẩu một số mặt hàng
- Các quy định về thuế quan xuất khẩu
- Các quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tham gia vào hoạtđộng kinh doanh xuất khẩu
- Phải tuân thủ pháp luật của Nhà nước đề ra Các hoạt động kinh doanh khôngđược đi trái với đường lối phát triển của đất nước
1.3.1.2 Nhân tố kinh tế
Muốn tiến hành hoạt động xuất khẩu thì các doanh nghiệp buộc phải có những
kiến thức nhất định về kinh tế Chúng sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định được nhữngảnh hưởng của doanh nghiệp đối với nền kinh tế nước chủ nhà và nước sở tại, đồng
thời doanh nghiệp cũng thấy được ảnh hưởng của những chính sách kinh tế quốc gia
đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu của mình
Tính ổn định hay không ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của một quốcgia nói riêng, các quốc gia trong khu vực và thế giới nói chung có tác động trực tiếp
đến hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sang thị trường nước ngoài Mà
tính ổn định trước hết và chủ yếu là ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ,khống chế lạm phát Có thể nói đây là những vấn đề mà doanh nghiệp luôn quan tâm
hàng đầu khi tham gia kinh doanh xuất khẩu
Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất khẩu
Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khấu và gópphần hạ thấp chi phí cho đơn vị kinh doanh xuất khẩu
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 30GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Ngoài ra, sự hòa nhập và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, sự thamgia vào các tổ chức thương mại như: AFTA, APEC, WTO… sẽ có ảnh hưởng rất lớn
đến hoạt động xuất khẩu
1.3.1.3 Nhân tố văn hoá – xã hội
Các yếu tố văn hoá tạo nên các loại hình khác nhau của nhu cầu thị trường là nềntảng cho sự xuất hiện thị hiếu tiêu dùng sản phẩm cũng như sự tăng trưởng của các
đoạn thị trường mới Đồng thời các xu hướng vận động của các yếu tố văn hoá xã hộicũng thường xuyên phản ánh những tác động do những điều kiện về kinh tế và khoahọc công nghệ mang lại Do có sự khác nhau về nền văn hoá đang tồn tại ở các quốc
gia nên các nhà kinh doanh phải sớm có những quyết định nên hay không nên tiếnhành xuất khẩu sang thị trường đó Điều này trong một chừng mực nhất định tuỳ thuộcvào sự chấp nhận của doanh nghiệp đối với môi trường văn hoá nước ngoài
Trong môi trường văn hoá, những nhân tố nổi nên giữ vị trí cực kỳ quan trọng làlối sống, tập quán ngôn ngữ, tôn giáo Đây có thể coi là những hàng rào chắn các hoạtđộng giao dịch kinh doanh xuất khẩu
Các doanh nghiệp xuất khẩu chỉ có thể thành công trên thị trường quốc tế khi cónhững hiểu biết nhất định về môi trường văn hoá của các quốc gia, khu vực thị trường
mà mình dự định đưa hàng hoá vào để đưa ra các quyết định phù hợp với nền văn hoá
xã hội ở khu vực thị trường đó
1.3.1.4 Các yếu tố khoa học – công nghệ
Các nhân tố khoa học – công nghệ có quan hệ chặt chẽ với nhau trong hoạt độngkinh tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng Sự phát triển và mức độ áp dụngkhoa học – công nghệ vào sản xuất giúp các doanh nghiệp tăng quy mô, năng suất, tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó tạo ra khả năngcạnh tranh cao cho sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế Sự phát triểncủa khoa học công nghệ còn tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp khai thác vàtìm kiếm các thông tin về sản phẩm và thị trường, đẩy mạnh sự phân công và hợp tác
quốc tế, mở rộng quan hệ giữa các khối quốc gia, tạo điều kiện cho hoạt động xuất
khẩu ngày càng phát triển
1.3.2 Yếu tố vi mô
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 31GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
1.3.2.1 Cơ chế tổ chức quản lý công tyNếu cơ chế tổ chức bộ máy hợp lý sẽ giúp cho các nhà quản lý sử dụng tốt hơnnguồn lực của công ty, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty và ngược lại
sẽ làm lãng phí nguồn nhân lực và hạn chế hiệu quả kinh doanh của công ty
- Ban lãnh đạo công ty: là bộ phận đầu não của công ty, là nơi xây dựng nhữngchiến lược kinh doanh cho công ty đề ra mục tiêu đồng thời giám sát, kiểm tra việcthực hiện các kế hoạch đã đề ra Trình độ quản lý kinh doanh của ban lãnh đạo có ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu của công ty Một chiến lược kinh doanh đúngđắn phù hợp với tình hình thực tế của thị trường và của công ty và chỉ đạo điều hành
giỏi các cán bộ trong công ty sẽ là cơ sở để công ty thực hiện có hiệu quả hoạt độngkinh doanh của mình
- Cơ cấu tổ chức công ty: cơ cấu tổ chức đúng đắn sẽ phát huy được trí tuệ của tất
cả các thành viên trong công ty, phát huy tình thần đoàn kết và sức mạnh tập thể Đồngthời đảm bảo cho việc ra quyết định sản xuất kinh doanh nhanh chóng và chính xác
Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc phối hợp giải quyết các vấn
đề nảy sinh, đối phó được với những biến đổi của môi trường kinh doanh và kịp thờinắm bắt cơ hội một cách nhanh nhất
- Đội ngũ cán bộ kinh doanh xuất khẩu: đóng vai trò đến sự thành công và thất
bại của công ty trên thương trường Hoạt động xuất khẩu chỉ có thể tiến hành khi có sự
nghiên cứu tỉ mỉ về thị trường, về đối tác, về đối thủ cạnh tranh, về phương thức giao
dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng Vấn đề đặt ra là công ty phải có đội ngũ cán bộkinh doanh am hiểu thị trường quốc tế, có khả năng phân tích và dự báo những xuhướng vận động của thị trường, có khả năng giao dịch đàm phán đồng thời thông thạocác thủ tục xuất nhập khẩu
1.3.2.2 Khả năng tài chính
Khả năng tài chính là một trong những nhân tố quyết định sức mạnh của công tytrong thời đại ngày nay Nếu có tiềm lực tài chính mạnh, công ty sẽ có thể đầu tư đổimới công nghệ, thu hút lao động có chất lượng cao, mở rộng quy mô hoạt động
Năng lực tài chính của công ty thể hiện ở vốn kinh doanh của công ty, lượng tiền
mặt, ngoại tệ, cơ cấu vốn… những nhân tố này công ty có thể tác động để tạo thế cânbằng và phát triển Công ty cũng phải có một cơ cấu vốn hợp lý nhằm phục vụ tốt choTrường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 32GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
hoạt động xuất khẩu Nếu như cơ cấu vốn không hợp lý, vốn quá nhiều mà không có
lao động hoặc ngược lại lao động nhiều mà không có vốn thì công ty sẽ không phát
triển được hoặc phát triển mất cân đối Vốn là một nhân tố quan trọng trong hàm sảnxuất và nó quyết định tốc độ tăng sản lượng của công ty
1.3.2.3 Khả năng trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm các tài sản cố định như thiết bị, máy móc, nhàxưởng mà doanh nghiệp có thể huy động vào sản xuất kinh doanh Nhân tố này ảnhhưởng trực tiếp đến năng suất, chi phí, giá thành và chất lượng hàng hoá của công ty
Vì vậy nếu công ty được trang bị cơ sở vật chất càng hiện đại thì khả năng cạnh tranhcủa công ty càng được nâng cao, tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩu phát triển cóhiệu quả
1.3.2.4 Vị trí địa lý
Vị trí địa lý cũng có một nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty Nếu được bố trí ở gần nơi cung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuấtkinh doanh hoặc vùng gần nhà ga cảng biển, công ty sẽ giảm được chi phí vận chuyển
Đây là cơ sở để công ty giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường Để hoạt động xuất khẩu đạt hiệu quả, công ty cần lựa chọn vị thế tối ưu phù hợp
với khả năng và điều kiện của mình
1.3.2.5 Uy tín của công ty
Đối với một công ty kinh doanh xuất nhập khẩu thì uy tín của công ty là rất quantrọng vì nó góp phần tạo nên lợi thế cạnh tranh cho công ty Một công ty không tạođược uy tín và thương hiệu trên thị trường thì hoạt động xuất khẩu không thể tiến hànhthuận lợi được Do đó xây dựng uy tín công ty là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu
1.3.3 Yếu tố cạnh tranh
Cạnh tranh một mặt thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư máy móc, thiết bị nâng caochất lượng và hạ giá thành sản phẩm, một mặt đẩy lùi các doanh nghiệp khác không cókhả năng phản ứng hoặc phản ứng chậm với sự thay đổi của môi trường kinh doanh.Các yếu tố cạnh tranh được thể hiện qua mô hình sau:
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 33GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Biểu đồ 1.1 Mô hình năm áp lực cạnh của Michael Porter
Nguồn: Giáo trình quản trị chiến lược – Nguyễn Khắc Hoàn (2010)
Các doanh nghiệp có thể thấy được các mối đe doạ hay thách thức cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp trong ngành là trung tâm Xuất phát từ đây, doanh nghiệp cóthể đề ra chính sách hợp lý nhằm hạn chế sự đe doạ và tăng khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp mình
Sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Các đối thủ này chưa có kinhnghiệm trong việc thâm nhập thị trường quốc tế song có tiềm năng lớn về vốn, côngnghệ, lao động và tận dụng được các lợi thế của người đi sau, do đó dễ khắc phục đượcnhững điểm yếu của các doanh nghiệp hiện tại để có khả năng chiếm lĩnh thị trường.Chính vì vậy, doanh nghiệp phải tăng cường đầu tư vốn, trang thiết bị hiện đại để tăngnăng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, nhưng mặt khác phải tăng cường quảngcáo, áp dụng các biện pháp hỗ trợ và khuyếch trương sản phẩm giữ gìn thị trường hiệntại, đảm bảo lợi nhuận dự kiến
Sức ép của nhà cung cấp: Nhân tố này có khả năng mở rộng hoặc thu hẹp khốilượng vật tư đầu vào, thay đổi cơ cấu sản phẩm hoặc sẵn sàng liên kết với nhau để chiphối thị trường nhằm hạn chế khả năng của doanh nghiệp hoặc làm giảm lợi nhuận dự
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 34GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
kiến, gây ra rủi ro khó lường trước cho doanh nghiệp, vì thế hoạt động xuất khẩu cónguy cơ bị gián đoạn
Sức ép từ khách hàng: Trong cơ chế thị trường, khách hàng được coi là “thượngđế” khách hàng có khả năng thu hẹp hay mở rộng quy mô chất lượng sản phẩm màkhông được nâng giá bán sản phẩm Một khi nhu cầu của khách hàng thay đổi thì hoạtđộng sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng cũng phải thayđổi sao cho phù hợp
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại: Khi hoạt động trên thị trường quốc tế, các doanhnghiệp thường hiếm khi có cơ hội dành được vị trí độc tôn trên thị trường mà thường
bị chính các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp các loại sản phẩm tương tự cạnh tranhgay gắt Các doanh nghiệp này có thể là doanh nghiệp quốc gia nước sở tại, quốc giachủ nhà hoặc một nước thứ ba cùng tham gia xuất khẩu mặt hàng đó Trong một sốtrường hợp, các doanh nghiệp sở tại này lại được Chính phủ bảo hộ, do đó khó có thểcạnh tranh được với họ
Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm và dịch vụ khác có thể thoả
mãn nhu cầu của người tiêu dùng Đặc điểm của nó là thường có ưu thế hơn sản phẩm
bị thay thế bởi những đặc trưng riêng biệt Đe doạ này đòi hỏi các doanh nghiệp phảiluôn có sự phân tích, theo dõi thường xuyên những tiến bộ khoa học công nghệ, trong
đó liên quan trực tiếp là đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm Hơn nữa, sự thay đổinhanh chóng của nhu cầu thị trường cũng là nội dung quan trọng tạo ra sự đe doạ nàycho doanh nghiệp
Trang 35GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Biểu đồ 1.1 Diễn biến kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
và cán cân thương mại giai đoạn 2012 - 2015
Theo nguồn số liệu thống kê cuả Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu vànhập khẩu của nước ta giai đoạn 2012-2015 tăng đều Cụ thể:
- KNXK tăng từ 114,5 tỷ USD đến 162,4 tỷ USD, tức là tăng 47,9 tỷ USD
- KNNK tăng từ 113,8 tỷ USD đến 165,6 tỷ USD, tức là tăng 51,8 tỷ USD
Năm 2012, nền kinh tế xã hội nước ta tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của
kinh tế thế giới do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở Châu Âu chưa
được giải quyết Suy thoái trong khu vực đồng Euro cùng với khủng hoảng tín dụng và
tình trạng thất nghiệp gia tăng tại các nước thuộc khu vực này vẫn đang tiếp diễn Hoạt
động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động mạnh, giá cả hàng hóa diễn biến
phức tạp Tăng trưởng của các nền kinh tế đầu tàu suy giảm kéo theo sự sụt giảm củacác nền kinh tế khác Mặc dù vậy, tổng KNXNK cả nước năm 2012 đạt gần 228,3 tỷ
USD, tăng khoảng 12,07% so với năm 2011 (tổng KNXNK năm 2011 khoảng 203,71
tỷ USD) Cán cân thương mại hàng hoá cả nước tặng dư 0,78 tỷ USD
Năm 2013, giá trị hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu tương đương nhau, tổng
KNXNK hàng hoá cả nước đạt 264,26 tỷ USD, tăng 15,8% so với năm 2012, trong đó
xuất khẩu tăng 15,4%, tương ứng với tăng 17,64 tỷ USD và xuất khẩu tăng 15,2%,tương ứng tăng 18,32 tỷ USD Cán cân thương mại hàng hoá cả nước thăng dư 0,83 tỷ
Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân thương mại
Tỷ USD
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 36GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Năm 2014 tổng KNXNK hàng hoá cả nước đạt hơn 298,2 tỷ USD, tăng 12,84%,tương ứng tăng 33,94 tỷ USD so với năm 2013 Trong đó giá trị xuất khẩu tăng 13,7%,tương ứng tăng 18,06 tỷ USD; và nhập khẩu tăng 12,9%, tương ứng tăng 16,88 tỷUSD Cán cân thương mại hàng hóa năm 2014 đạt mức thặng dư 2,14 tỷ USD, mức
cao nhất từ trước đến nay
Năm 2015, tổng KNXNK hàng hóa cả nước đạt 327,8 tỷ USD, tăng 10% so vớinăm 2014, trong đó xuất khẩu hàng hóa đạt 162,1 tỷ USD, tăng 7,9% so với năm trước
và nhập khẩu hàng hóa là 165,65 tỷ USD, tăng 12% Cán cân thương mại hàng hóa cả
nước thâm hụt 3,54 tỷ USD (tương đương khoảng 2,2% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa
của cả nước) và ngược lại so với xu hướng thặng dư 2,14 tỷ của năm trước
Như vậy, tình hình kim ngạch xuất khẩu Việt Nam giai đoạn 2012- 2015 ngày
càng có diễn biến tích cực, tăng qua các năm Năm 2016, ngành Công Thương đặt kếhoạch chỉ số sản xuất công nghiệp tăng khoảng 9- 10% so với năm 2015; xuất khẩu đạt
187 tỷ USD, tăng 10% so với 2015…
1.3.4.2 Kim ngạch, tỷ trọng và tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu
của Việt Nam theo châu lục, thị trường/khối thị trường năm 2015
Bảng 1.1 Kim ngạch, tỷ trọng và tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam theo châu lục, thị trường/khối thị trường năm 2015
Thị trường
Kim ngạch(tỷ USD)
Tỷ trọng
(%)
So với
2014(%)
Kim ngạch(tỷ USD)
Tỷ trọng
(%)
So với
2014(%)
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 37GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng giá trị KNXNK của ViệtNam với các nước Châu Á năm 2015 đạt 214,90 tỷ USD chiếm 65,58% tổng giá trị
KNXNK cả nước Đây là châu lục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng KNXNK cả
nước Tiếp theo là xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các nước châu Mỹ với tổng kimngạch là 55,42 tỷ USD, chiếm 16,91%.Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam vớichâu Âu đạt 46,55 tỷ USD, châu Phi là 5,11 tỷ USD, riêng với châu Đại Dương chỉ đạt
5,78 tỷ USD
Trong năm 2015, Trung Quốc tiếp tục là thị trường dẫn đầu về cung cấp hàng
hóa cho Việt Nam với trị giá nhập khẩu hàng hóa từ thị trường này đạt 49,53 tỷ USD
tăng 13,3% so với năm 2014 Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Hàn Quốc vào Việt
Nam là 27,63 tỷ USD, tăng 27% so với năm trước Tiếp theo là các thị trường/khối
thị trường: ASEAN với trị giá nhập khẩu đạt 23,83 tỷ USD, tăng 3,7%; Nhật Bản vớitrị giá nhập khẩu đạt 14,37 tỷ USD, tăng 11,2% so với năm 2014
Ở chiều ngược lại, Hoa Kỳ là thị trường lớn nhất nhập khẩu hàng hóa của Việt
Nam với 33,48 tỷ USD tăng 16,9% so với năm 2014, và là thị trường mà Việt Nam đạtthặng dư thương mại lớn nhất với 25,68 tỷ USD Xuất khẩu hàng hóa sang EU với trị
giá 30,94 tỷ USD, tăng 19,09% Trị giá hàng hoá xuất khẩu sang thị trường Trung
Quốc và Hàn Quốc lần lượt là 17,14 tỷ, tăng 14,8% và 8,93 tỷ tăng 25% so với năm
2014 Bên cạnh đó xuất khẩu sang Nhật Bản đạt 14,14 tỷ USD, giảm 3,8%
Như vậy, trong giai đoạn vừa qua, tình hình trao đổi thương mại với các nước
trên thế giới của Việt Nam có những chuyển biến tốt, giá trị KNXNK tăng đều qua cácnăm, đây sẽ là điều kiện thuận lợi tạo đà phát triển hơn nữa cho nền kinh tế Việt Nam
trong thời gian tới
1.3.4.3 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam giai đoạn 2011-2015
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 38GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Biểu đồ 1.2 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam giai đoạn 2011-2015
Qua biểu đồ 1.2 ta có thể thấy rằng KNXK hàng dệt may của Việt Nam tăng đều
qua các năm, đây là một dấu hiệu tốt về thị trường xuất khẩu
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng KNXN hàng dệt may năm 2015đạt 23,26 tỷ USD, tăng 11,9% so với năm 2014 KNXK tăng trong năm qua nhờ sựtăng trưởng của các thị trường tiêu thụ lớn về dệt may như Hoa Kỳ, Nhật Bản HànQuốc
1.3.5 Tình hình hoạt động xuất khẩu tại Thừa Thiên Huế
1.3.5.1 Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của tỉnh Thừa Thiên Huế giai
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Giá trị xuất khẩu
Tăng trưởng so với năm trước
Tỷ USD
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 39GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Nguồn: Cục thống kê Thừa Thiên Huế
Biểu đồ 1.3 Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2011-2015
Theo số liệu tổng hợp từ Cục thống kê Thừa Thiên Huế, KNXK của tỉnh Thừa
Thiên Huế trong giai đoạn 2011-2015 có mức tăng trưởng cao, năm sau luôn cao hơn
năm trước; năm 2015 đạt 680,0 triệu USD, tăng 6,98% so với năm 2014 và tăng 1,78
lần so với năm 2011 Bình quân tăng trưởng xuất khẩu giai đoạn 2011-2015 ước đạtkhoảng 22,14%/năm, cao hơn so với mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu 12% của cả nước
1.3.5.2 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2015
23.29
15.59 15.05
6.98
0 5 10 15 20 25
0 100 200 300 400 500 600 700 800
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Triệu USD
Kim ngạch xuất khẩu
Tăng so với năm trước
Trang 40GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Nguồn: Cục thống kê Thừa Thiên Huế
Biểu đồ 1.4 Các nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2011-2015
Theo số liệu của Cục thống kê Thừa Thiên Huế, các nhóm mặt hàng xuất khẩuchủ yếu của tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm: dệt may, thuỷ sản, sản phảm gỗ và khoángsản
Nhóm dệt may: Năm 2015, giá trị xuất khẩu đạt 525,1 triệu USD, tăng 8,36% so vớinăm 2014 và tăng gần gáp 2 lần so với năm 2011 Đây là nhóm có đóng góp lớn nhất vàotăng trưởng xuất khẩu của tỉnh và có xu hướng ngày càng tăng, năm 2011 chiếm 71,78%,đến năm 2013 chiếm 78,06%, đến năm 2015 chiếm 78,7% tổng KNXK của tỉnh
Nhóm sản phẩm gỗ: Đây là nhóm có đóng góp lớn thứ hai vào tăng trưởng xuấtkhẩu của tỉnh Thừa Thiên Huế Năm 2015 giá trị xuất khẩu của sản phẩm gỗ đạt 92,1triệu USD, tăng 10,3% so với năm 2014 và tăng gấp 1,42 lần so với năm 2011
Nhóm thuỷ sản: Giai đoạn 2011-2015, giá trị xuất khẩu của nhóm này có biếnđộng nhẹ Năm 2015, giá trị xuất khẩu hàng thuỷ sản đạt 33,2 triệu USD, tăng 13,31%
so với năm 2014 và tăng hơn 2 lần so với năm 2011
Nhóm khoáng sản: Năm 2015, giá trị xuất khẩu khoáng sản đạt 15,2, tăng khôngđáng kể so với năm 2014
Dệt may Thuỷ sản Sản phẩm gỗ Khoáng sản
Triệu USD
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế