1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu quy trình hạch toán kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh thừa thiên huế

78 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Huế……….35 2.2.Thực trạng công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi n

Trang 1

Lời Cám Ơn

Suốt bốn năm học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại học Kinh tế Huế, nhờ sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô, tôi đã thu thập được những kiến thức bổ ích trong sách vở lẫn kinh nghiệm sống thực tiễn Đầu tiên, tôi xin gởi làm cảm ơn đến Quý nhà trường đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được thực tập,

để tôi có thể vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tế

Để hoàn thành bài khóa luận này, tôi xin chân thành cám ơn Quý thầy cô

đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường Đại học Kinh tế Huế

Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin được gởi lời cảm

ơn chân thành đến TS Nguyễn Đình Chiến – người thầy đã hết lòng chỉ bảo

và định hướng khoa học để tôi có thể hoàn thành bài khóa luận này

Tiếp đến, tôi gởi lời cảm ơn đến Lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện để tôi có thể thực tập cũng như cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết làm cơ sở cho việc thực hiện khóa luận Đặc biệt, tôi xin gởi lời cám ơn đến chị Trần Thị Tâm Thanh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành bài khóa luận

Do hạn chế về mặt thời gian, cũng như bước đầu đi vào thực tế, kiến thức của tôi còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô đề bài khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn

Huế, tháng 5 năm 2015 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Tú Anh

tế Hu

ế

Trang 3

DANH M ỤC BẢNG, BIỂU Trang

Bảng 1.1: Quy trình thanh toán Séc tại Ngân hàng……… 13

Bảng 1.2: Quy trình thanh toán Ủy nhiệm chi trong trường

Bảng 2.1 - Tình hình nguồn nhân lực của Ngân hàng TMCP

Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 32

Bảng 2.2 - Tình hình nguồn vốn và lợi nhuận của Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế 34

Bảng 2.3 - Tình hình sử dụng các phương thức thanh toán tại

NH TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế

qua 3 năm 55

Bảng 2.4 - Tình hình thu phí của các phương thức thanh toán

tại NH TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế

Trang 4

Sơ đồ 1.1 - Quy trình thanh toán nếu séc tại Ngân hàng khác

Ngân hàng phát hành mà có tham gia thanh toán bù trừ 12

Sơ đồ 1.2 – Quy trình thanh toán Ủy nhiệm chi trong trường

hợp khác Ngân hàng 20

Sơ đồ 2.1 - Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương

Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế 28

Sơ đồ 2.2 - Bộ máy kế toán của Ngân hàng TMCP Công Thương

Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế 35

Sơ đồ 2.3 - Mô hình tổ chức các hình thức thanh toán bằng

Lệnh chi của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi

nhánh Thừa Thiên Huế 44

tế Hu

ế

Trang 5

Trang

PH ẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu: 2

1.4 Đối tượng nghiên cứu: 3

1.5 Phạm vi nghiên cứu: 3

1.6 Kết cấu của đề tài: 4

1.7 Tình hình nghiên cứu: 4

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Khái niệm 6

1.1.1 Thanh toán không dùng tiền mặt 6

1.1.2 Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt 6

1.2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt 6

1.2.1 Thanh toán qua NH là thanh toán chuyển khoản, không sử dụng tiền mặt 6

1.2.2 Ngân hàng là trung gian thanh toán 6

1.2.3 Thanh toán qua ngân hàng thường có tách rời về thời gian và không gian giữa chu chuyển của tiền tệ và chu chuyển của hàng hóa, dịch vụ 7

1.3 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt 7

1.3.1 Vai trò đối với nền kinh tế: 7

1.3.2 Vai trò đối với ngân hàng: 8

1.3.3 Vai trò đối với khách hàng 8

1.4 Nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng: 9

1.5 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 10

1.5.1 Thanh toán bằng Séc 10

1.5.2 Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (UNC) 19

tế Hu

ế

Trang 6

2.1 Gi ới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –

Chi nhánh Th ừa Thiên Huế……….……26

2.1.1 Lịch sử phát triển của Ngân hàng TCMP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế……… …….26

2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức……….…….27

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban………29

2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng TCMP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế:……… 30

2.1.5 Khái quát về nguồn lực của Ngân hàng……… 32

2.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Huế……….35

2.2.Thực trạng công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Huế: 39

2.2.1 Thanh toán bằng séc: 39

2.2.2 Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi 44

2.2.3 Tình hình sử dụng các phương thức thanh toán tại NH: 55

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN K Ế TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HU Ế 58

3.1 Nhận xét về công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Vietinbank Huế 58

3.1.1 Những kết quả đạt được trong công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt 58

3.1.2 Hạn chế 59

3.1.3 Nguyên nhân 60

3.2 Các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thanh toán KDTM tại Ngân hàng TMCP Công thương – chi nhánh Huế 60

tế Hu

ế

Trang 7

3.2.2 Nâng cao chất lượng phục vụ……… 61 3.2.3 Cân nhắc mức phí sao cho phù hợp……… 61 3.2.4 Bên cạnh phát triển cơ sở vật chất phải nâng cao trình độ nhân lực…………61 3.2.5 Tăng cường hoạt động marketing cho các dịch vụ tại ngân hàng………61

PH ẦN III: KẾT LUẬN 63 DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 8

1.1 Lý do ch ọn đề tài

Có thể nói, hình thức thanh toán bằng tiền mặt là phương thức được sử dụng

rộng rãi và lâu đời tại Việt Nam Hình thức này mang lại lòng tin và sự an tâm cho con người khi người ta chi ra một khoản tiền để nhận được ngay một loại hàng hóa

và dịch vụ một cách trực tiếp Tuy nhiên, trong bối cảnh mà toàn cầu hóa diễn ra

mạnh mẽ, sự hội nhập với thế giới ở nước ta ngày càng được đẩy mạnh, thì phương

thức thanh toán bằng tiền mặt không còn phù hợp nữa, thay vào đó, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt lại phát huy hiệu quả công dụng của nó

Với sự nhanh chóng, tiện ích, an toàn và hiệu quả trong thanh toán mà phương

thức thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phổ biến, đang dần được hệ thống ngân hàng mở rộng và phát triển, được nhiều quốc gia khuyến khích sử dụng, đặc

biệt đối với các giao dịch thương mại có giá trị thanh toán lớn, góp phần giảm đáng

kể lượng tiền mặt trong thanh toán

Chính vì những tiện ích nói trên, mà hiện nay, với phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, các tổ chức tín dụng, cụ thể là các ngân hàng thương mại đóng vai trò đặc biệt quan trọng, là trung gian thanh toán và cung cấp chứng từ cho các bên tham gia giao dịch thanh toán Cùng với sự ghi chép và phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ các số liệu của các nhân viên kế toán giúp cho ngân hàng biết được thực

trạng của việc thanh toán không dùng tiền mặt diễn ra tại ngân hàng Từ đó, có thể

hỗ trợ cho chính phủ đưa ra những chính sách để phát triển phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

Cùng với sự phát triển và hội nhập chung xu hướng của thế giới, trong những năm gần đây, ta có thể thấy phương thức thanh toán bằng tiền mặt ở nước ta đang

có xu hướng giảm dần, tỉ trọng thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng gia tăng,

thời gian xử lý hoàn tất được rút ngắn đáng kể, từ hàng tuần, hàng ngày còn hàng

giờ, hàng phút; không những thế sự an toàn lại được nâng cao đáng kể

Nhận biết được tầm quan trọng và sự cần thiết của vấn đề thanh toán không dùng tiền mặt, cùng với những kiến thức đã được học, tôi quyết định chọn đề tài:

tế Hu

ế

Trang 9

“Tìm hi ểu quy trình hạch toán kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng T hương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Hu ế” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

1.2 M ục tiêu nghiên cứu:

Để thực hiện bài khóa luận , tôi mong muốn đạt được những mục tiêu sau:

- Tìm hiểu sâu và kĩ hơn về bộ môn kế toán ngân hàng, cụ thể là phần kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng

- Thông qua quá trình tiếp cận thực tế, có thể hiểu rõ hơn về công tác hạch toán kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng, từ đó hiểu rõ hơn về cơ

sở lý luận và phần lý thuyết đã được học ở nhà trường

- Đi sâu và tìm hiểu kĩ hơn công tác hạch toán kế toán của hai phương thức thanh toán: séc, ủy nhiệm chi

- Tìm hiểu xu hướng, tình hình sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt để từ

đó phân tích nguyên nhân và đưa ra giải pháp thích hợp

- Đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng, đồng thời nhận xét, đánh giá và đưa ra một số kiến nghị cá nhân về hai hình thức thanh toán là séc và lệnh chi tại ngân hàng

1.3 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tôi đã tham khảo những giáo trình như: Kế toán ngân hàng của nhiều tác giả, Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, những công văn, quy định của Nhà Nước về kế toán ngân hàng, những nguồn tin đáng tin cậy trên Internet làm cơ sở để viết “Phần II,chương 1:”Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên

cứu”

- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: tôi đã quan sát trực tiếp quy trình thực

hiện, cách hạch toán và các công tác kế toán khác về thanh toán không dùng tiền

mặt tại ngân hàng; trực tiếp phỏng vấn và trao đổi với nhân viên để nắm rõ thực

trạng công tác kế toán tại ngân hàng Từ đó, làm cơ sở để tôi viết “Phần II, chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế”

tế Hu

ế

Trang 10

số liệu từ chứng từ, sổ sách kế toán, những công văn tại ngân hàng, tham khảo số

liệu từ giáo trình, sách báo Thông qua những số liệu mà tôi thu thập được, tôi đã

viết được phần “ Khái quát nguồn lực, tài sản của khách hàng”, “Tình hình sử dụng các phương thức thanh toán tại NH TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế”, “Tình hình thu phí của các phương thức thanh toán tại NH TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế”

- Phương pháp tổng hợp và phân tích: tổng hợp số liệu và những thông tin thu

thập được, phân tích để thấy được thực trang công tác kế toán tại ngân hàng để từ

đó có những giải pháp và kiến nghị phù hợp Ở phương pháp này, tôi đã tiến hành

tổng hợp và xử lý số liệu, xem xét biến động tăng giảm của các thông số qua các năm, sau đó tiến hành phân tích để biết được tình hình thanh toán thực tế của ngân hàng diễn ra như thế nào

1.4 Đối tượng nghiên cứu:

Hiện nay, thanh toán không dùng tiền mặt tại NH có năm phương thức chính, đó là: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng Tuy nhiên, hai phương

thức: séc và ủy nhiệm chi được khách hàng lựa chọn sử dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế chiếm tỷ trọng chủ yếu Chính vì

vậy, đối tượng mà tôi thực hiện nghiên cứu là công tác hạch toán kế toán của các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại NH TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế, cụ thể là hai phương thức: séc và ủy nhiệm chi

1.5 Ph ạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về quy trình hạch toán và công tác

kế toán thanh toán không dùng tiền mặt, đi sâu tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán kế toán của hai phương thức: séc, ủy nhiệm chi Bên cạnh đó, tiến hành phân tích tình hình sử dụng của các phương thức thanh toán tại ngân hàng

- Về thời gian: Số liệu mà tôi sử dụng để tiến hành phân tích là số liệu do ngân hàng cung cấp qua ba năm 2012-2013-2014

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế

tế Hu

ế

Trang 11

1.6 K ết cấu của đề tài:

Đề tài được chia thành 3 phần và các chương như sau:

Phần I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán không dùng ti ền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam Chi nhánh Th ừa Thiên Huế

Phần III: KẾT LUẬN

1.7 Tình hình nghiên c ứu:

Hiện nay, thanh toán không dùng tiền mặt đã và đang trở thành phương tiện thanh toán khá phổ biến, đang dần được hệ thống Ngân hàng mở rộng và phát triển; bên cạnh đó kế toán Ngân hàng có sự khác biệt so với kế toán doanh nghiệp do đặc điểm loại hình kinh doanh Vì vậy, nhiều sinh viên ở trường Đại học Kinh tế Huế cũng như các trường Đại học, Cao đẳng khác đã chọn nghiên cứu về Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt làm đề tài tốt nghiệp của mình Tôi đã tham khảo nhiều tài liệu, giáo trình và khóa luận trong quá trình thực hiện đề tài, trong đó, có khóa

luận của sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Duyên với đề tài: “ Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Chi nhánh Nam sông Hương” Tôi nhận thấy đây là một bài khóa luận được trình bày

với nội dung tốt, cơ sở khoa học chặt chẽ, phần thực trạng làm rõ được quy trình thanh toán séc cũng như quy trình thanh toán của ủy nhiệm chi và thẻ ngân hàng Cùng với đề tài đó, sinh viên Trần Thị Hương Quỳnh đã thực hiện nghiên cứu:"Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên Huế” Đề tài này đã được thực hiện cách đây khá lâu,

do đó bối cảnh nền kinh tế và xã hội có sự khác biệt so với hiện tại Bài khóa luận

đã nêu lên được cơ sở lý luận một cách chặt chẽ và có khoa học, phần trọng tâm của

đề tài được tập trung phân tích một cách chi tiết về quy trình và kỹ thuật kế toán của hai hình thức thanh toán tiêu biểu là thanh toán thư tín dụng và thanh toán thẻ Tiếp

đó, tôi đã tham khảo khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Nhung với đề tài: “Kế

tế Hu

ế

Trang 12

Thừa Thiên Huế” Cũng như những đề tài trên, khóa luận này được trình bày với

nội dung tốt, cơ sở lý luận trình bày một cách khoa học, về phần thực trạng đã nêu lên quy trình thanh toán của ủy nhiệm chi, thẻ ghi nợ nội địa Tuy nhiên, nhìn chung, những đề tài trên chỉ mới dừng lại ở mức độ mô tả chi tiết mà vẫn chưa có

sự so sánh giữa cơ sở khoa học với thực tế nghiên cứu để chỉ ra sự linh hoạt của Ngân hàng khi áp dụng các quy định vào thực tế đơn vị, và tại sao phải có sự linh

hoạt đó Nếu làm được phần này, người đọc sẽ hiểu sâu hơn về bản chất của hạch toán kế toán hình thức thanh toán KDTM

Trong đề tài của mình, tuy tên đề tài là gần như giống nhau nhưng phần nội dung của đề tài của tôi có những khác biệt sau:

- Phạm vi nghiên cứu là “Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế”

- Trong bài, ở phần cơ sở lý luận cũng như phần thực trạng, tôi chỉ trình bày khái niệm, quy trình thanh toán cũng như nghiên cứu về hai phương thức thanh toán

là séc và lệnh chi

- Trọng tâm mà tôi thực hiện là phương thức hạch toán tại Ngân hàng diễn ra như thế nào khi có nghiệp vụ xảy ra, bởi lẽ, quy trình thanh toán có thể thay đổi theo thời gian hoặc có sự điều chỉnh cho phù hợp với sự thay đổi về quy mô và yêu

cầu của NH

- Tôi có tiến hành tìm hiểu số liệu về tình hình sử dụng các phương thức thanh toán và tình hình thu phí của các phương thức thanh toán tại NH, sau đó tiến hành nghiên cứu và phân tích xu hướng sử dụng của khách hàng và sự ảnh hưởng của

việc thu phí đối với khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại NH

- Bên cạnh đó, vào ngày 30/05/2012, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 1131/QĐ-NHNN ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 Từ đó, ta có thể thấy

tầm quan trọng của việc sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt đối với nền kinh tế

thị trường hiện nay

tế Hu

ế

Trang 13

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1:

1.1 M ột số khái niệm:

1.1.1 Thanh toán không dùng ti ền mặt

Thanh toán qua ngân hàng là hình thức thanh toán tiền hàng hóa, dich vụ của khách hàng thông qua vai trò trung gian của ngân hàng, trong đó phổ biến là không dùng tiền mặt Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán bằng cách trích

từ tài khoản này chuyển trả vào tài khoản khác theo lệnh của chủ tài khoản (T.S Trương Thị Hồng, Kế toán Ngân hàng, Nhà xuất bản tài chính, 2006)

1.1.2 K ế toán thanh toán không dùng tiền mặt

Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt là phương tiện đo lường và mô tả kết

quả hoạt động của nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt giữa các tổ chức kinh

tế được thực hiện thông qua NH

1.2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán qua NH có những đặc điểm cơ bản sau:

1.2.1 Thanh toán qua ngân hàng là thanh toán chuy ển khoản, không sử dụng

ti ền mặt

Thanh toán qua ngân hàng là hình thức thanh toán chuyển khoản từ tài khoản

tiền gửi thanh toán của một chủ thể (bên yêu cầu thanh toán tiền, bên chi trả) sang tài khoản TGTT của chủ thể khác (bên thụ hưởng), dẫn đến việc ghi giảm, (tăng)

tiền trên tài khoản TGTT của các chủ thể liên quan tại ngân hàng Vì vậy, thanh toán qua ngân hàng không có sự xuất hiện của tiền mặt

1.2.2 Ngân hàng là trung gian thanh toán

- Trong thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt thường chỉ có hai chủ thể tham gia: bên chi trả (bên có nhu cầu thanh toán, người mắc nợ) và bên thụ hưởng (người

chủ nợ) Đối với thanh toán qua NH, ngoài hai bên chủ thể trên còn có thêm chủ thể

Trang 14

và bên thụ hưởng Theo yêu cầu thanh toán, NH kiểm tra điều kiện thanh toán của khách hàng Nếu yêu cầu thanh toán của khách hàng thỏa mãn các điều kiện, NH

thực hiện thanh toán bằng cách trích chuyển tiền từ tài khoản TGTT của bên chi trả sang tài khoản của bên thụ hưởng Ngược lại, nếu yêu cầu thanh toán không thỏa mãn các điều kiện, NH có thể từ chối thực hiện yêu cầu thanh toán của khách hàng

1.2.3 Thanh toán qua ngân hàng thường có tách rời về thời gian và không gian gi ữa chu chuyển của tiền tệ và chu chuyển của hàng hóa, dịch vụ

Như ta đã biết, NH là trung gian thanh toán giữa bên chi trả và bên thụ hưởng

bằng cách ghi giảm tài khoản TGTT của bên chi trả và ghi tăng tài khoản TGTT của bên thụ hưởng Như vậy, thanh toán qua NH là thanh toán chuyển khoản nên việc thanh toán thương không xảy ra cùng lúc và cùng địa điểm với giao nhận hàng hóa

dịch vụ giữa bên chi trả và bên thụ hưởng Hay nói cách khác, thanh toán qua NH thường có sự tách rời về thời gian và không gian giữa chu chuyển tiền tệ và chu chuyển hàng hóa

1.3 Vai trò c ủa thanh toán không dùng tiền mặt

1.3.1 Vai trò đối với nền kinh tế:

- Thanh toán KDTM góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn Từ đó làm tăng vòng quay sử dụng đồng tiền trong nền kinh tế Bất kì một đơn vị sản xuất kinh doanh nào cũng cần có vốn phục vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh Để đảm

bảo quá trình đó diễn ra bình thường và liên tục thì công tác thanh toán nói chung

và thanh toán KDTM nói riêng phải được thanh toán nhanh chóng, an toàn và chính xác Từ đó giúp các doanh nghiệp, các tổ chức, các cá nhân tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn Trên cơ sở đó, góp phần sử dụng hiệu quả đồng vốn trong nền kinh tế

- Thanh toán lưu thông tiền tệ góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản tiền mặt Vì đặc điểm của thanh toán KDTM là quá trình thanh toán bằng cách trích chuyển vốn trên các tài khoản để hoàn thành việc thanh toán cho nhau hoặc thanh toán bù trừ lẫn nhau Nó sẽ góp

phần giảm tương đối khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó góp phần tiết kiệm được các chi phí cho lưu thông

tế Hu

ế

Trang 15

- Giúp cho Nhà nước có kế hoạch điều hòa lưu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền, giữ vững sức mua của đồng tiền

1.3.2 Vai trò đối với ngân hàng:

- Thanh toán KDTM tạo được nguồn vốn cho NH với chi phí thấp Thanh toán KDTM được thực hiện thông qua việc khách hàng gửi tiền vào tài khoản ngân hàng

và tài khoản của khách hàng luôn có số dư thì mới có hiệu lực thanh toán Từ đó, ngân hàng đã tạo được nguồn vốn từ số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán để tiến hành cho vay khi các khoản tiền của khách hàng chưa được sử dụng đến, làm cho đồng vốn tham gia nhiều lần vào chu trình sản xuất, đem lại hiệu quả cá nhân và toàn xã hội

- Thanh toán KDTM cùng với hoạt động tín dụng tạo ra tiền gửi: thông qua các khoản tiền mà khách hàng chuyển vào tài khoản của mình tại ngân hàng, lại chính là xuất phát từ ngân hàng đó là ngân hàng đã cấp tín dụng Như vậy, trong

phần lớn trường hợp, chính tín dụng tạo ra tiền gửi Từ đó rút ra rằng: trong một số

chừng mực nào đó, các ngân hàng tùy thuộc vào việc cấp tín dụng nhiều hay ít mà làm tăng nhiều hay ít các khoản tín dụng của ngân hàng Từ đó làm tăng lượng khách hàng giao dịch với ngân hàng Giúp ngân hàng tăng thêm thu nhập, đồng thời đẩy mạnh vòng quay vốn

- Thanh toán KDTM tạo điều kiện cho ngân hàng thực hiện chức năng kiểm soát bằng đồng tiền đối với hoạt động của nền kinh tế

- Thông qua quá trình kiểm soát đối với hoạt động của nền kinh tế, ngân hàng

có những thông tin để phản ánh lên Chính phủ, thông tin để thực hiện các dịch vụ

của ngân hàng Đồng thời cùng với Nhà nước, ngân hàng có biện pháp bảo đảm cho

việc đầu tư và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư Chính việc thanh toán KDTM sẽ làm tăng thêm tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng

1.3.3 Vai trò đối với khách hàng

- Thực hiện thanh toán qua NH, khách hàng tiết kiệm được chi phí quản lý, đồng thời giảm thiểu được những rủi ro trong quá trình vận chuyển, cất giữ, kiểm

Trang 16

bằng cách ghi tăng (giảm) tài khoản tiền gửi thanh toán của các bên liên quan nên quá trình thanh toán diễn ra nhanh, chính xác, an toàn và hiệu quả hơn so với

phương thức thanh toán bằng tiền mặt

- Khách hàng có khả năng sinh lợi ở vốn nhàn rỗi trên tài khoản tiền gửi thanh toán Bởi để thực hiện thanh toán qua ngân hàng, khách hàng phải có tài khoản tiền

gửi thanh toán và số dư trên tài khoản này được NH trả lãi

- Thực hiện thanh toán qua NH, khách hàng có thể tiếp cận được nhiều dịch vụ

hiện đại khác của NH như: yêu cầu NH phát hành thẻ, sử dụng dịch vụ ebanking, homebanking; hay ủy nhiệm NH chi trả những khoản chi phí hàng kỳ phải thanh

toán như chi tiền điện, tiền nước, dịch vụ điện thoại,…

1.4 Nguyên t ắc thanh toán qua ngân hàng:

Muốn thanh toán qua ngân hàng khách hàng phải chấp hành đúng quy định

của Ngân hàng Nhà Nước về thanh toán qua NH cũng như những hướng dẫn cụ thể

của từng NH Dù là khách hàng của NH nào cũng phải tuân theo những nguyên tắc dưới đây:

- Phải mở tài khoản tiền gửi tại NH và trên tài khoản phải đảm bảo có số dư

để đáp ứng nhu cầu thanh toán Chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm về việc chi trả vượt quá số dư trên tài khoản và chịu phạt theo thể lệ thanh toán KDTM, chịu trách nhiệm vể những sai sót, lợi dụng trên những tờ thanh toán của những người được

chủ tài khoản ủy quyền ký thay

- Khi thực hiên thanh toán qua NH, chủ tài khoản phải chấp hành những quy định và hướng dẫn của NH về việc lập những giấy tờ thanh toán, phương thức nộp, lĩnh tiền ở NH Trên các giấy tờ thanh toán, dấu và chữ ký phải đúng mẫu đã đăng

ký tại NH

- Chủ tài khoản tự tổ chức hạch toán, theo dõi số dư tiền gửi NH, nếu số liệu

của NH và sổ sách của mình có sự chênh lệch thì phải báo ngay cho NH biết để cùng nhau đối chiếu, điều chỉnh lại số liệu cho khớp đúng

- NH có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của khách hàng, số dư trên tài khoản và chi trả kịp thời theo yêu cầu của khách hàng, mọi sai sót do chủ quan của ngân hàng thiệt hại đến khách hàng đều phải bồi thường theo quy định

tế Hu

ế

Trang 17

1.5 Các hình th ức thanh toán không dùng tiền mặt

1.5.1 Thanh toán b ằng Séc

1.5.1.1 Khái ni ệm

- Séc là một phương tiện thanh toán KDTM do một người ký phát để thanh toán

tiền hàng hóa, dịch vụ cho người thụ hưởng thông qua NH làm trung gian thanh toán (T.S Trương Thị Hồng, Kế toán Ngân hàng, Nhà xuất bản tài chính, 2006)

- Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số

tiền nhất định cho người thụ hưởng (Theo Nghị định 159/2003 NĐ- CP, ngày 10/12/2003)

1.5.1.2 Các bên liên quan đến Séc

- Người phát hành séc: là người trả tiền, phát hành séc để trả tiền

- Người thụ hưởng: là người nhận tiền từ ngân hàng, là người cầm tờ séc

- Ngân hàng: là bên thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo lệnh của người phát hành séc

- Người phát hành chỉ được ghi số tiền trên séc trong phạm vi số dư tài khoản

tiền gửi của mình tại NH Nếu phát hành quá số dư, người thụ hưởng có quyền yêu

cầu NH thanh toán theo số tiền hiện tại có trên tài khoản của người phát hành

- Người thụ hưởng nếu muốn chuyển nhượng séc thì ký hậu chuyển nhượng

trừ trường hợp trên séc có ghi “Không được chuyển nhượng” (do người phát hành ghi) Có thể chấm dứt chuyển nhượng khi ghi trước chữ ký “Không tiếp tục chuyển nhượng”

- Người phát hành séc nếu thiếu khả năng thanh toán ngoài việc chịu trách nhiệm trả tiền truy đòi còn bị xử lý như sau:

tế Hu

ế

Trang 18

+ Vi phạm lần 2: bị NH tạm thời đình chỉ quyền phát séc trong 3 tháng, thu

+ Chuyển nhượng hay không

+ Đích danh hay vô danh…

+ Ngày, tháng,…, kí tên, đóng dấu (nếu có)…

Sau đó giao séc cho người thụ hưởng khi đã nhận hàng hóa hay nhận được

dịch vụ cung ứng

- Nếu người thụ hưởng có đề nghị bảo chi thì phát hành phải làm thủ tục bảo chi

tại NH bằng cách lập 2 liên giấy yêu cầu bảo chi séc kèm theo tờ séc đã ghi đầy đủ các

yếu tố NH sau khi kiểm tra các chứng từ trên, kiểm tra số dư trên tài khoản người phát hành, nếu đủ điều kiện sẽ ghi ngày, tháng, ký tên đóng dấu vào nơi quy định

Nợ 4211 Đơn vị phát hành

Có 4271 (séc bảo chi)

Giao tờ séc đã bảo chi cho khách hàng, xử lý chứng từ:

- Một liên giấy yêu cầu bảo chi séc dùng làm chứng từ

Trang 19

1.5.1.5 Th ủ tục thanh toán:

Người thụ hưởng nộp séc nào NH kèm theo 3 liên Bảng kê nộp séc trong thời gian hiệu lực NH sẽ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của séc, BKNS nếu đủ điều kiện thì sẽ thanh toán cho khách hàng, nếu không đủ điều kiện thì từ chối thanh toán có nêu rõ lý do Tờ séc sau khi kiểm tra sẽ xử lý tùy theo người phát hành và người thụ hưởng mở tài khoản ở cùng hay khác NH

(1)

(2) (3) (5) (3) (7)

(6)

(4)

Sơ đồ 1.1 - Quy trình thanh toán nếu séc tại Ngân hàng khác Ngân hàng phát

hành mà có tham gia thanh toán bù tr ừ

(1) Đơn vị bán giao hàng hóa cho đơn vị mua theo hợp đồng

(2) Đơn vị mua phát hành séc cho đơn vị bán

(3) Đơn vị bán nộp séc vào NH trong thời gian hiệu lực

(4) Trường hợp đơn vị bán nộp séc vào NH bên bán thì NH phải chuyển séc

về NH bên mua

(5) NH bên mua khi nhận được séc kiểm tra séc nếu hợp lệ sẽ ghi Nợ và báo

Nợ cho đơn vị mua

(6) NH bên mua thanh toán cho NH bên bán hoặc cho đơn vị bán lĩnh tiền

mặt

(7) NH bên bán ghi Có và báo Có cho đơn vị bán

Trang 20

B ảng 1.1: Quy trình thanh toán séc tại Ngân hàng:

kiện thì hạch toán:

Nợ 4211 (Người phát hành)

Có 1011,…

NH kiểm tra số dư tài khoản người phát hành, nếu đủ số dư thì hạch toán:

Nợ 4211(Người phát hành)

Có 4211, 2111(Người thụ hưởng)

* Xử lý chứng từ:

Tờ séc dùng làm chứng từ ghi Nợ tài khoản 4211

Một liên BKNS dùng làm chứng từ báo Nợ người phát hành

Một liên BKNS dùng làm chứng từ ghi có 4211, 2111

Một liên BKNS dùng làm chứng từ báo Có cho người thụ hưởng

Nợ 4271 (Séc bảo chi)

Có 4211, 2111, 1011,…

* Xử lý chứng từ:

Tờ séc dùng làm chứng từ ghi Nợ TK 4271

chứng từ báo Có hoặc liên

nhận rút tiền mặt gửi người

Trang 21

vị thanh toán (NH mở

TK của người phát hành)

Kiểm soát số dư tài khoản của người phát hành và Chứng minh nhân dân của người lĩnh tiền mặt, đủ điều

kiện thì hạch toán:

Nợ 4211 (Người phát hành)

Có 1011,…

Người thụ hưởng có thể nộp séc vào NH nơi họ mở tài khoản tiền

gửi hoặc nộp vào NH nơi người phát hành mở tài khoản tiền gửi

Nếu nộp vào NH nơi thụ hưởng thì séc chuyển về NH bên phát hành

Sau đó, NH bên phát hành kiểm tra các yếu tố như, hạch toán:

TK 4211 + Một BKNS dùng làm chứng từ báo Nợ đơn vị phát hành

+ Một BK 12 làm chứng từ ghi có

TK 5012 + Hai liên BKNS và 1 BK 12 chuyển cho NH bên thụ hưởng

T ại NH bên thụ hưởng:

T ại NH bên thụ hưởng khi

nh ận séc thì hạch toán:

Nợ 5012

Có 4211 (Đơn vị thụ hưởng)

* Xứ lý chứng từ:

Lập thêm 2 lên BK 12, một liên dùng để ghi Nợ TK 5012 Hai BKNS dùng để ghi có

TK 4211 và báo Có người

thụ hưởng Séc, BK 12 và BKNS gửi cho

Trang 22

Khi nhận được các chứng từ trên

Một liên BKNS dùng làm chứng từ báo Có cho bên thụ hưởng

Có 5012

BK 12 dùng làm chứng từ ghi

Có TK 5012 Séc dùng làm chứng từ ghi

Nợ TK 4271 BKNS dùng làm chứng từ thông báo tất toán TK 4271 cho người phát hành

Lệnh chuyển Có

T ại NH bên thụ hưởng

Nếu người thụ hưởng nộp séc vào thì kiểm tra và chuyển séc về NH phát hành

T ại NH phát hành

Sau khi kiểm tra séc của khách

Tại NH bên thụ hưởng, nếu

Tổng giám đốc của hệ thống quy định phải chuyển về NH

bảo chi trước khi ghi Có cho người thụ hưởng thì quá trình

xử lý giống như séc thanh toán chuyển khoản Nếu

Tổng giám đốc cho phép ghi

Trang 23

nộp séc

Giấy báo

NH

hàng nộp hoặc NH thụ hưởng chuyển đến

Nợ 4211 (Đơn vị phát hành)

Có 5211, 5111

Lập giấy báo Có liên hàng hoặc

lệnh chuyển Có gởi đi cho NH bên

Hai BKNS và giấy báo gửi cho bên

* Xử lý chứng từ:

Lập giấy báo NH (lệnh chuyển Nợ) dùng một liên làm chứng từ ghi Nợ 5211

hoặc 5111 Hai BKNS dùng làm chứng

từ ghi Có TK 4211 và báo có cho đơn vị hưởng

Séc, BKNS và giấy báo gửi

NH bảo chi

T ại NH bên bảo chi:

Sau khi kiểm tra các chứng từ

nhận được, hạch toán:

Nợ 4271

Có 5212, 5112 Séc dùng làm chứng từ ghi

tế Hu

ế

Trang 24

nếu nhận giấy báo qua mạng chuyển tiền điện tử thì phục hồi

giấy báo kiểm tra và xử lý

Có 4211 và báo Có cho người thụ hưởng

Nợ TK 4271, BKNS báo tất toán TK 4271

Giấy báo (lệnh chuyển Nợ) dùng làm chứng từ ghi Có

Các khoản thu này ghi vào thu dịch vụ thanh toán và phải tách tiêng phần thuế giá trị gia tăng (GTGT) để hạch toán:

Trang 25

Trường hợp đơn vị thu hộ chuyển séc chậm do lỗi của mình gây thiệt hại cho người thụ hưởng thì phải bồi thường, số tiền bồi thường được tính:

Số tiền bồi thường = Số tiền ghi trên séc x Số ngày chuyển chậm x (1) (1) Lãi suất Nợ quá hạn

Số ngày chuyển chậm tính từ ngày người thụ hưởng nộp séc vào đơn vị thu hộ đến ngày séc đơn vị thanh toán

tế Hu

ế

Trang 26

1.5.2.1 Khái ni ệm

Theo Lê Thị Kim Liên, Kế toán Ngân hàng, NXB Đại học Huế, 2007 cho

rằng: “Lệnh chi là lệnh của chủ tài khoản, được lập theo mẫu in sẵn của NH, yêu

cầu NH phục vụ mình trích sẵn một số tiền nhất định trên tài khoản của mình trả cho người thụ hưởng có tài khoản tại NH UNC ra đời khá lâu, được sử dụng phổ

biến trong quan hệ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ giữa người mua và người bán

có mở tài khoản tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán”

1.5.2.2 M ột số quy định khi sử dụng UNC

- Khi có nhu cầu chi trả, bên trả tiền lập 3 hoặc 4 liên UNC ghi đầy đủ các

yếu tố, chủ tài khoản ký tên, đóng dấu và nộp vào NH (số liên UNC có thể thay đổi theo yêu cầu của từng NH)

- NH tiếp nhận và kiểm tra tất cả các yếu tố trên UNC, số dư tài khoản của người trả tiền, nếu tài khoản không đủ số dư thì trả lại UNC cho khách hàng Nếu

đủ điều kiện thì tiếp nhận và xử lý theo từng trường hợp

- UNC dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trong mọi trường hợp khách hàng mở tài khoản cùng NH hay khác NH

- NH tiếp nhận UNC và có trách nhiệm thực hiện ngay trong ngày làm việc

nếu UNC hợp lệ

1.5.2.3 Thanh toán Ủy nhiệm chi

a) Trường hợp khách hàng mở tài khoản cùng NH:

Trang 27

b) Trường hợp khác NH:

(5) (2) (3)

(4)

Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán Ủy nhiệm chi trong trường hợp khác Ngân hàng

(1) Đơn vị bán gia hàng cho đơn vị mua theo hợp đồng

(2) Đơn vị mua lập UNC gởi vào NH

(3) NH sau khi kiểm tra UNC hợp lệ sẽ trích tài khoản đơn vị mua ghi Nợ và báo Nợ cho đơn vị mua

(4) NH bên mua thanh toán cho NH bên bán

(5) NH bên bán ghi tăng tài khoản đơn vị bán và báo Có cho đơn vị bán

Trang 28

Nợ 4211 (Đơn vị trả tiền)

Có 5211, 5111

* Xử lý chứng từ:

Hai liên UNC dùng để ghi Nợ

và báo Nợ cho đơn vị trả tiền Hai liên UNC kèm với các

chứng từ lập thêm để thanh toán

NH trả tiền, sau khi kiểm tra

tế Hu

ế

Trang 29

chuyển Có) dùng làm chứng từ ghi Có TK 5211, 5111, liên còn

lại kèm với 2 liên UNC gởi cho

Có TK thuế GTGT (4531),

nếu có Hai NH

Nợ 4211 (Đơn vị trả tiền)

Có 5012

* Xử lý chứng từ:

Hai liên UNC dùng để ghi Nợ

và báo Nợ cho đơn vị trả tiền

Khi nhận các chứng từ của NHNN chuyển đến hoặc của

NH trả tiền, sau khi kiểm tra

Trang 30

chứng từ lập thêm để thanh toán

Nợ 4211 (Đơn vị trả tiền)

Có 1113 (3)

* Xử lý chứng từ:

Hai liên UNC dùng để ghi Nợ

và báo Nợ cho đơn vị trả tiền

Khi nhận BK 11 và 2 liên UNC, sau khi kiểm tra chứng từ, kiểm tra số dư trên tài khoản của NH bên trả tiền đủ điều kiện thì hạch toán:

Nợ TKTG NH bên trả tiền

Có TKTG NH bên thụ hưởng NHNN lập thêm chứng từ ghi sổ,

Khi nhận các chứng từ của NHNN chuyển đến hoặc của

NH trả tiền, sau khi kiểm tra

Trang 31

Hai liên UNC kèm với các

chứng từ lập thêm để thanh toán

với NH bên bán

Lập thêm BK chứng từ thanh toán qua NHNN (BK 11)

Một BK 11 dùng để ghi Có TK

1113, liên còn lại kèm với 2 liên UNC gửi NHNN nơi NH trả

tiền mở TK tiền gửi

BK 11 để ghi Nợ, ghi Có vào các

TK trên và gửi 2 liên UNC và

BK 11 về NH bên thụ hưởng

Nếu NH bên trả tiền và bên thụ hưởng mở tài khoản ở khách chi nhánh NHNN

T ại NHNN bên trả tiền:

+ Hai liên UNC và 1 liên giấy báo Có gửi NHNN bên thụ

Có TK 4211, một liên báo

có đơn vị thụ hưởng

BK 11 dùng để ghi Nợ TK

1113 Trường hợp này chuyển tiền khác NH thì khách hàng

phải trả phí chuyển tiền Quy trình hạch toán tương

tự như trường hợp trên

tế Hu

ế

Trang 32

hưởng)

T ại NHNN bên thụ hưởng:

Khi nhận các chứng từ trên kiểm tra và hạch toán:

Nợ TK liên hàng đến

Có TKTG NH bên thụ hưởng

* Xử lý chứng từ, lập thêm 2 BK 11:

Liên giấy báo dùng để ghi Nợ trên TK liên hàng đến

Một BK 11 dùng làm để ghi Có TKTG NH bên thụ hưởng

Hai liên UNC và một BK 11 gửi cho NH bên thụ hưởng

tế Hu

ế

Trang 33

Chương 2

2.1 Gi ới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh

Th ừa Thiên Huế

2.1.1 Lịch sử phát triển của Ngân hàng TCMP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

- Tháng 8 năm 1988, thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

VI về việc triển khai công tác đổi mới nền kinh tế từ chế độ bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý định hướng của Nhà nước NHTM đã tách khỏi Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về mặt chức năng và nhiệm vụ hoạt động NHCT Bình Trị Thiên ra đời trong hoàn cảnh đó và đặt trụ sở tại Huế, có 02 Chi nhánh tại Đông Hà

và Đồng Hới Tất cả hoạt động kinh doanh đều chịu sự chỉ đạo của NHNN tỉnh và NHCT Việt Nam

- Tháng 7/1989, do sự phân chia tỉnh Bình Trị Thiên thành 03 tình gồm có

Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế nên NHCT Thừa Thiên Huế được tách

ra từ NHCT Bình Trị Thiên theo Quyết định số 217/42 của Hội đồng Bộ trưởng Từ

đó đến nay NHCT Thừa Thiên Huế đã không ngừng phấn đấu, vượt qua nhiều khó khăn, thử thách nhất là trong giai đoạn nền kinh tế chuyển đổi từ chế độ tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường

- Đến năm 2002, NHCT Thừa Thiên Huế mở một Chi nhánh cấp 2 tại Phú Bài, một quầy giao dịch tại Thuận An và nhiều quỹ tiết kiệm khác Đến nay Chi nhánh cấp 2 tại Phú Bài đã tách riêng thành Chi nhánh trực thuộc NHCT Việt Nam, các quầy giao dịch và quỹ tiết tiệm đã trở thành các phòng giao dịch ở những vị trí

trọng điểm trên địa bàn Thành phố Huế

- Vietinbank Thừa Thiên Huế hoạt động kinh doanh theo hệ thống NHTM

quốc doanh trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, kinh doanh tiền

tế Hu

ế

Trang 34

theo pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính Vietinbank

Thừa Thiên Huế chịu sự điều hành của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam qua các văn bản, thể chế, và thực hiện quy định về việc báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh định kỳ, thường xuyên Tuân thủ chính sách, chế độ của ngân hàng đảm

bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trên toàn hệ thống

- Vietinbank Thừa Thiên Huế đã vững vàng khẳng định vị thế là một trong

những NHTM quốc doanh có uy tín và hoạt động kinh doanh có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Tuy nhiên, tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế vẫn luôn cố gắng hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ để đáp ứng tốt nhất nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Trang 35

S ơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế:

PGD loại 1 Tây Lộc

Phòng

Kế toán

Phòng

Tổ chức Hành chính

Phòng Tiền

tệ Kho quỹ

Phòng Tổng hợp

Phòng Bán

lẻ

PGD loại 1 Thuận An

PGD loại 2 Đống Đa

PGD loại 2 Duy Tân

PGD loại 2 Nguyễn Hoàng

PGD loại 2 Nguyễn Huệ

PGD loại 2 Thuận Thành

tế Hu

ế

Trang 36

* Chức năng, nhiệm vụ chung của các phòng thuộc Chi nhánh

Tham mưu, hỗ trợ Ban giám đốc CN trong quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh và quản lý rủi ro của CN trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao

- Phòng Khách hàng Doanh nghiệp

Chức năng: Tham mưu cho Ban giám đốc CN trong quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh đối với đối tượng KHDN phù hợp với định hướng của NHCT trong từng thời kỳ và chế độ, quy định hiện hành của NHCT; và chịu trách nhiệm

thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch được giao trong từng thời kỳ

Nhiệm vụ cụ thể: Quan hệ khách hàng, Thẩm định tín dụng, Tài trợ thương

mại, Quản lý nợ, Tác nghiệp và một số công tác khác

- Phòng Bán lẻ

Chức năng: Tham mưu cho Ban lãnh đạo CN trong Quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh bán lẻ tại CN/PGD phù hợp với định hướng của NHCT trong từng thời kỳ và chế

độ, quy định hiện hành của NHCT; Đầu mối khai thác, triển khai và bán các sản phẩm Thẻ

và Dịch vụ ngân hàng điện tử cho các đối tượng khách hàng; và chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu bán lẻ được giao theo quy định của NHCT trong từng thời kỳ

Nhiệm vụ cụ thể: Tư vấn khách hàng, Quan hệ khách hàng, Thẩm định tín

dụng, Quản lý nợ, Nghiên cứu và phát triển thị trường, Tác nghiệp, Sản phẩm thẻ và

Dịch vụ ngân hàng điện tử và một số công tác khác

- Phòng Kế toán Tham mưu Ban lãnh đạo CN trong công tác hạch toán kế toán, quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ; quản lý hệ thống máy tính và điện toán; quản

lý, kiểm kê tài sản; công cụ dụng cụ… tại CN;

- Phòng Tiền tệ kho quỹ: Tham mưu Ban lãnh đạo CN trong công tác Quản lý,

sử dụng tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng, hồ sơ tài sản bảo đảm của CN tại nơi giao dịch, kho bảo quản và trên đường vận chuyển

- Phòng Tổng hợp: Tham mưu cho Ban lãnh đạo CN trong công tác lập, xây dựng, giao kế hoạch, tổng hợp báo cáo tại CN; xử lý NCVĐ

- Phòng Tổ chức - Hành chính: Tham mưu cho Ban Giám Đốc CN trong công tác quản lý cán bộ, văn phòng, hành chính quản trị của CN;

tế Hu

ế

Trang 37

- Các Phòng giao dịch:

Thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, nghiệp vụ tín dụng, cung cấp các dịch

vụ ngân hàng và các nghiệp vụ khác theo quy định của NHNN, NHCT thuộc phạm vi được uỷ quyền của Tổng giám đốc/Giám đốc CN và các quy định của Quy chế này PGD phối hợp cùng Phòng KHDN hoặc Phòng Bán lẻ nghiên cứu thị trường; tham mưu và hỗ trợ Ban giám đốc CN quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh đối

với phân khúc KHBL hoặc KHDN tại địa bàn;

Quản lý toàn bộ tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng, hồ sơ tài sản bảo đảm theo phân cấp, ủy quyền tại PGD bảo đảm an toàn kho quỹ của PGD tại nơi giao dịch, trên đường vận chuyển và kho bảo quản (trường hợp PGD được để tồn quỹ tiền mặt) theo quy định của NHCT

PGD có đặt máy ATM, Kiosk Banking: Có trách nhiệm quản lý máy ATM, Kiosk Banking; tiếp quỹ ATM

2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng TCMP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế:

Kinh doanh ngân hàng với các hoạt động chính:

- Huy động vốn

+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ

chức kinh tế và dân cư

+ Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết

kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm tích luỹ

+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

- Cho vay, đầu tư

+ Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

+ Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

+ Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

+ Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn

Trang 38

- Bảo lãnh

+ Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh

thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán

- Thanh toán và Tài trợ thương mại

+ Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu

+ Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và

nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)

+ Chuyển tiền trong nước và quốc tế

+ Chuyển tiền nhanh Western Union

+ Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc

+ Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

+ Chi trả Kiều hối…

- Ngân quỹ

+ Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

+ Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)

+ Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

+ Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế

- Thẻ và ngân hàng điện tử

+ Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…)

+ Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)

+ Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking

- Hoạt động khác

+ Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

+ Tư vấn đầu tư và tài chính

+ Cho thuê tài chính

tế Hu

ế

Trang 39

2.1.5 Khái quát v ề nguồn lực của Ngân hàng

a) Nguồn nhân lực của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

B ảng 2.1: Tình hình nguồn nhân lực của Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm:

2012/2013 2013/2014 +/- % +/- %

Phân theo giới tính

Nam 46 74 50 28 60.87 -24 -32.43

Nữ 73 48 68 -25 -34.25 20 41.67

Phân theo trình độ

Trên đại học 10 10 9 0 0 -1 -10 Đại học 93 99 98 6 6.45 -1 -1.01 Cao đẳng 0 0 0 0 0 0 0 Trung cấp 6 5 5 -1 -16.67 0 0 Khác 10 8 6 -2 -20 -2 -25

Phân theo độ tuổi

Dưới 40 tuổi 69 73 42 4 5.80 -31 -42.47 Trên 40 tuổi 50 49 76 -1 -2 27 55.10

(Ngu ồn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế cung c ấp)

Như ta đã biết, đội ngũ lao động là một yếu tố rất quan trọng, không chỉ riêng ngành NH mà còn đối với bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào Trong đó, chất lượng đội

tế Hu

ế

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 - Quy trình thanh toán nếu séc tại Ngân hàng khác Ngân hàng phát - Tìm hiểu quy trình hạch toán kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán nếu séc tại Ngân hàng khác Ngân hàng phát (Trang 19)
Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức các hình thức thanh toán bằng Lệnh chi của Ngân - Tìm hiểu quy trình hạch toán kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Sơ đồ 2.3 Mô hình tổ chức các hình thức thanh toán bằng Lệnh chi của Ngân (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w