1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh huyện bình sơn, quảng ngãi

84 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 844,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KẾ TOÂN - TĂI CHÍNHKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN BÌNH SƠN... Vì vậy để

Trang 1

KHOA KẾ TOÂN - TĂI CHÍNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT

CHI NHÁNH HUYỆN BÌNH SƠN

Trang 2

Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của quý thầy cô và các bạn.

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Hà Diệu Thương đã dành nhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn và giúp đỡ tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Tôi cũng xin chân thành cám ơn Quý thầy cô giáo, các bạn sinh viên khoa Tài Chính Ngân Hàng Đại Học Kinh Tế Huế, Ban lãnh đạo ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bình Sơn và những người thân trong gia đình đã quan tâm, giúp đỡ, ủng hộ tinh thần, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa luận này.

Xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện Dương Thị Xuân

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu khóa luận 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT 4

1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng HSX 4

1.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 4

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 4

1.1.1.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng: 5

1.1.2 Tổng quan về HSX 6

1.1.2.1 Khái niệm hộ sản xuất 6

1.1.2.2 Đặc trưng hộ sản xuất 7

1.1.2.3 Phân loại hộ sản xuất .7

1.1.2.4 Vai trò của kinh tế HSX đối với phát triển kinh tế 8

1.2 Những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng ngân hàng đối với HSX 9

1.2.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng: 9

1.2.2 Khái niệm, đặc trưng tín dụng ngân hàng đối với HSX 10

1.2.2.1 Khái niệm tín dụng HSX 10

1.2.2.2 Đặc trưng tín dụng HSX 10

1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất .11

1.2.3.1 Tín dụng ngân hàng giúp thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư và đáp ứng nhu cầu vốn duy trì và mở rộng sản xuất 11

1.2.3.2 Tín dụng NH giúp HSX tập trung vốn mở rộng SXKD và tăng cường đầu tư cơ sở kĩ thuật góp phần giảm thiểu thiệt hại do thiên tai 12

1.2.3.3 Tín dụng đối với HSX làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển 12

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.2.3.4 Tín dụng NH là kênh chuyển tải vốn tài trợ của Nhà nước đến với vùng nông thôn

và góp phần ổn định chính trị xã hội, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn 13

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng đối với HSX .13

1.2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá định lượng: 14

1.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá định tính: 16

1.2.5 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng HSX 17

1.2.5.1 Vai trò của việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với cả nền kinh tế 17

1.2.5.2.Vai trò của việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với các NHTM 17

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng HSX 18

1.2.6.1 Yếu tố môi trường kinh doanh .18

1.2.6.2 Yếu tố thuộc về khách hàng .19

1.2.6.3 Yếu tố thuộc về Ngân hàng .19

1.3 Tóm tắt một số nghiên cứu trước đây về đề tài này: 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 22

HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN BÌNH SƠN 22

2.1 Một vài nét về huyện Bình Sơn 22

2.2.Giới thiệu chung về NHNo&PTNT Việt Nam – AGRIBANK và NHNo&PTNT huyện Bình Sơn 22

2.2.1 Giới thiệu chung về NHNo&PTNT Việt Nam 22

2.2.1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng No&PTNT Việt Nam 22

2.2.1.2 Tổ chức bộ máy của Agribank 23

2.2.1.3 Kết quả hoạt động của Agribank trong những năm gần đây: 24

2.2.2 Giới thiệu về NHNo&PTNT – Chi nhánh huyện Bình Sơn 25

2.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Bình Sơn 25

2.2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy tại chi nhánh 26

2.2.2.3 Tình hình lao động tại chi nhánh: 27

2.2.2.4 Các lĩnh vực hoạt động chính của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Bình Sơn 28 2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT chi nhánh huyện Bình Sơn 29

2.2.3.1 Tình hình huy động vốn 29

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.2.3.2 Tình hình sử dụng vốn: 31

2.2.3.3 Kết quả kinh doanh qua 3 năm 2009-2011 34

2.3.Thực trạng về chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh huyện Bình Sơn 35

2.3.1 Phân tích chất lượng tín dụng HSX thông qua các chỉ tiêu định tính 35

2.3.1.1 Điều kiện vay vốn 35

2.3.1.2 Qui trình cho vay đối với HSX 36

2.3.1.3 Chính sách lãi suất cho vay HSX: 39

2.3.2 Phân tích chất lượng tín dụng HSX thông qua các chỉ tiêu định lượng 39

2.3.2.1 Thực trạng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng theo thời hạn 39

2.3.2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng theo phương thức cho vay 43

2.3.2.3 Thực trạng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng theo hình thức đảm bảo 46

2.3.2.4 Thực trạng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng theo mục đích vay vốn.49 2.3.2.5 Vòng quay vốn tín dụng: 51

2.3.2.6 Doanh số cho vay bình quân 1 hộ 51

2.3.2.7 Thực trạng trích lập dự phòng 52

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỊNH HƯỚNG 54

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ 54

SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN BÌNH SƠN 54

3.1 Đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh huyện Bình Sơn 54

3.1.1 Những kết quả đạt được trong công tác nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại chi nhánh 54

3.1.2 Những mặt tồn tại trong công tác nâng cao chất lượng tín dụng đối với HSX 55

3.1.3 Nguyên nhân tồn tại 55

3.2 Những thuận lợi, cơ hội và khó khăn, thách thức ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại chi nhánh 56

3.2.1 Thuận lợi và cơ hội 56

3.2.2 Khó khăn và thách thức 57

3.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng HSX tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Bình Sơn 58

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

3.4 Những định hướng và mục tiêu chủ yếu của Ngân hàng No&PTNT huyện Bình

Sơn trong thời gian tới 58

3.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng No&PTNT huyện Bình Sơn 59

3.5.1 Nhóm giải pháp để khơi tăng nguồn vốn huy động tại chỗ nhằm tăng tính chủ động trong công tác tín dụng 59

3.5.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất 60

3.5.2.1 Nhóm giải pháp vĩ mô 60

3.5.2.2 Nhóm giải pháp từ phía Ngân hàng 62

3.6 Một số kiến nghị 65

3.6.1 Kiến nghị với Chính phủ và chính quyền địa phương 65

3.6.1.1 Đối với Chính phủ 65

3.6.1.2 Với chính quyền địa phương .66

3.6.2 Kiến nghị với ngân hàng 66

3.6.2.1 Với ngân hàng nhà nước 66

3.6.2.4 Với NHNo&PTNT huyện Bình Sơn 67

3.6.3 Với khách hàng HSX 67

PHẦN III: KẾT LUẬN 68

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

TT VIẾT TẮT NGHĨA

12 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp&Phát triển nông thôn

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của NHNo & PTNT Việt Nam 24

Sơ đồ 2: Hệ thống tổ chức của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Bình Sơn 26

Biểu đồ2.1: Biểu đồ thể hiện tình hình dư nợ cho vay HSX phân theo thời hạn 42 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện tình hình dư nợ cho vay HSX theo phương thức cho vay

trong 3 năm 2009-2011 47

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ NQH đối với cho vay HSX phân theo hình thức

đảm bảo tiền vay trong 3 năm 2009-2011 51

Biểu đồ 2.4 : Cơ cấu dư nợ cho vay HSX phân theo mục đích vay vốn qua 3 năm

2009-2011 52

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của chi nhánh qua 3 năm 2009-2011 30

Bảng 2.4: Tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh qua 3 năm

Bảng 2.10: Vòng quay tín dụng HSX của chi nhánh giai đoạn 2009-2011 53

Bảng 2.11: Doanh số cho vay bình quân 1 HSX trong 3 năm 2009-2011 54

Bảng 2.12: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro của tín dụng HSX qua 3

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong suốt 25 năm hoạt động, hệ thống NHNo&PTNT luôn giữ vai trò chủ đạo,từng bước xây dựng nông nghiệp, nông thôn Việt Nam ngày càng giàu đẹp hơn Trong đó

HSX được xác định là nhóm khách hàng hết sức quan trọng, toàn hệ thống đã và đang nỗ

lực để nâng cao hoạt động cho vay HSX cả về qui mô và chất lượng Nắm bắt được sựcần thiết của việc nâng cao chất lượng tín dụng HSX, nội dung chính của đề tài là phântích thực trạng cho vay HSX tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Bình Sơn thông qua cácchỉ tiêu định lượng và định tính Từ đó phát hiện ra những thành tựu và cả mặt hạn chế

làm cơ sở đưa ra những giải pháp định hướng nâng cao chất lượng cho loại hình tín dụng

này

Trong quá trình phân tích, đề tài đã sử dụng kết hợp nhiều chỉ tiêu khác nhau,nghiên cứu theo nhiều tiêu chí phân loại khác nhau để đánh giá chất lượng tín dụng vềmặt định lượng Bên cạnh đó cũng tìm hiểu sơ qua về quy trình tín dụng, điều kiện vayvốn, thủ tục cho vay đối với HSX Kết quả cho thấy tín dụng cho vay HSX tại chinhánh hoạt động khá tốt, chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu luôn ở mức

an toàn và thấp hơn các loại hình cho vay khác Bên cạnh đó tín dụng HSX cũng còntồn tại một số vấn đề: tín dụng tăng trưởng không bền vững, công tác kiểm soát nợ quáhạn, nợ xấu chưa hiệu quả

Dựa trên những đánh giá, đề tài đã đề xuất một số giải pháp góp phần nâng caochất lượng tín dụng cho vay HSX tại NHNo&PTNT huyện Bình Sơn Để giải quyếtbài toán về chất lượng cho vay HSX và chất lượng của cả hoạt động tín dụng tại chinhánh thì cần sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ nhân viên tại chi nhánh huyện Bình Sơn,chỉ đạo chiến lược đúng đắn từ phía NHNo tỉnh Quảng Ngãi, NHNo&PTNT Việt Nam

và cả sự phối hợp, tạo điều kiện của các cấp chính quyền

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Năm 2006 Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO

Sự kiện này đã mở rộng cánh cửa để ta hội nhập sâu hơn vào thị trường khu vực vàquốc tế Nền kinh tế đã có những bước phát triển vượt bậc, luồng vốn đầu tư vào sảnxuất ngày càng dồi dào hơn Hội nhập không chỉ diễn ra ở những ngành sản xuất thông

thường mà nó còn là yêu cầu đặt ra cho hệ thống ngân hàng Thị trường tài chính nước

ta xuất hiện thêm nhiều thành viên mới: đó là các tổ chức tín dụng nước ngoài Tính

đến cuối năm 2011 ở Viêt Nam đã có đến hàng trăm chi nhánh, văn phòng đại diện của

các ngân hàng ngoại Mức độ cạnh tranh trong ngành ngân hàng ngày càng trở nên gaygắt hơn bao giờ hết Đó là cuộc chiến giữa nội bộ các ngân hàng Việt Nam và cả giữacác ngân hàng nội địa với ngân hàng ngoại Để đối phó với những tập đoàn tài chínhhùng mạnh có nguồn vốn lớn, kĩ thuật hiện đại và lãnh đạo giàu kinh nghiệm đòi hỏicác ngân hàng ta phải biết tận dụng lợi thế sân nhà tự nâng cao năng lực, đứng vững

trong môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt này

Không nằm ngoài xu thế hội nhập chung, Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam cũng đã có nhiều đổi mới cơ chế quản lý, hoàn thiện sản phẩm

hướng đến mục tiêu phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Agribank luôn là ngânhàng hàng đầu Việt Nam và góp phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế cả nước Cóđược những thành công này chính là nhờ Ban lãnh đạo ngân hàng đã lựa chọn cho mình

thị trường mục tiêu phù hợp và gắn liền với chủ trương của Đảng và nhà nước Hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam nói chung và NHNo&PTNT chi nhánh huyện Bình Sơn nóiriêng đang mở rộng thị trường, gia tăng thị phần đối với thị trường nông thôn, xác định

đây là thị trường chủ yếu và truyền thống của mình Chủ trương này của ngân hàng phù

hợp với mục tiêu “công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn” và chính sách

“ tam nông” mà Đảng và nhà nước đề ra trong giai đoạn hiện tại Các chi nhánh NHNo

kịp thời đề ra các chương trình, phương án mở rộng đầu tư vốn phát triển sản xuất nôngnghiệp Tuy nhiên, thực trạng hoạt động cấp tín dụng còn khá nhiều vấn đề cần phải giảiquyết: kiến thức và khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của đông đảo hộ sản xuất (HSX)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

còn thấp, năng suất lao động ở nông thôn còn thấp, phụ thuộc nhiều vào các nhân tốkhách quan, thậm chí có thể trắng tay nếu xảy ra thiên tai, tai nạn Điều này được thểhiện rõ qua tình cảnh của người nông dân sau khi những trận lũ, những cơn bão đi quahoặc của những tiểu thương buôn bán ở chợ khi có hỏa hoạn xảy ra Những vấn đề trên

sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ ngân hàng của các hộ sản xuất và gây không ít

khó khăn cho cán bộ tín dụng Vì vậy để hiểu rõ hơn về thực trạng các khoản tín dụng

cấp cho HSX của NHNo huyện Bình Sơn, đồng thời tìm ra những khó khăn, thuận lợicủa công tác cho vay ở thị trường nông thôn và đưa ra một số giải pháp góp phần nâng

cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “ THỰC

TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NỒNG THÔN - CHI NHÁNH HUYỆN BÌNH SƠN, QUẢNG NGÃI ”

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về HSX, vai trò của tín dụng ngân hàng đốivới việc phát triển kinh tế HSX, qua đó thấy được sự cần thiết của công tác nâng caochất lượng tín dụng ngân hàng đối với HSX

- Đi sâu vào phân tích thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng đối với HSX tạiNHNo&PTNT huyện Bình Sơn qua 3 năm 2009-2011 để thấy rõ những thành tựu đã

đạt được cũng như những mặt còn tồn tại tại chi nhánh Từ những cơ sở đó sẽ đề xuất

một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với HSX

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

- Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượngtín dụng đối với HSX tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

- Đối tượng tiếp cận của khóa luận là bản thân NHNo&PTNT huyện Bình Sơn

và các đối tượng vay vốn của NH này

Trang 14

- Thời gian: Phân tích đánh giá số liệu qua 3 năm 2009-2011 tại các Phòng bancủa chi nhánh và đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo

- Do hạn chế về thời gian, trình độ và khó khăn trong việc thu thập thông tin củaHSX nên khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuấtdựa trên số liệu định lượng và một số chỉ tiêu định tính cụ thể của hoạt động cho vaytại chi nhánh trên góc độ của một sinh viên chuyên ngành Tài chính Ngân hàng.Những chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng thuộc về định tính trừu tượng chỉ đượctìm hiểu qua chứ không có tham vọng đi sâu vào

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng

kết hàng năm, số liệu, thông tin của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi, NHNN, niêngiám thống kê huyện Bình Sơn, các loại sách chuyên ngành về tín dụng ngân hàng

 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: với phần mềm Excel

 Phương pháp phân tích:

- Vận dụng các phương pháp thống kê, phân tích kinh tế, phân tích kinh doanh

để phân tích thực trạng và chất lượng của hoạt động tín dụng cho vay HSX

- Sử dụng các phương pháp hệ thống để đánh giá những kết quả và mặt tồn tại,những cơ hội và thách thức trong công tác nâng cao CLTD cho vay HSX làm cơ sởcho việc đề xuất các nhóm giải pháp cho chi nhánh trong thời gian tới

5 Kết cấu khóa luận

Đề tài có 3 phần chính như sau:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu: gồm 3 chương

- Chương 1: Cơ sở lí luận về đề tài nghiên cứu

- Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tạiNHNo&PTNT chi nhánh huyện Bình Sơn

- Chương 3: Một số giải pháp định hướng nâng cao chất lượng tín dụng đối với

hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Bình Sơn

Phần III: Kết luận

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT

1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng HSX

1.1.1 T ổng quan về tín dụng ngân hàng

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Khái niệm tín dụng xuất hiện khá sớm, sớm hơn cả sự ra đời của kinh tế học và

được lưu truyền từ đời này sang đời khác Theo từ gốc Latinh: Credium có nghĩa là sự

tín nhiệm, tin tưởng Lòng tin không chỉ ở người cho vay mà cả người đi vay

Theo quan hệ tài chính cụ thể: Tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở cóhoàn trả giữa hai chủ thể, phổ biến nhất là giữa ngân hàng và các định chế tài chínhkhác với doanh nghiệp và cá nhân dưới hình thức cho vay tức là ngân hàng cấp tiềncho bên vay và sau một thời hạn nhất định bên vay phải thanh toán cả vốn gốc và lãi.Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả nên người cho vay khi chuyển giao tài sản cho ngườivay phải có cơ sở để tin rằng người vay trả nợ đúng hạn Đây là yếu tố hết sức cơ bảntrong quản trị tín dụng Ngoài ra giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc

cho vay Để đảm bảo nguyên tắc này thì lãi suất danh nghĩa đưa ra phải lớn hơn tỷ lệ

lạm phát hay lãi suất thực phải dương

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát

Tiến Sĩ Nguyễn Minh Kiều có định nghĩa“ Tín dụng NH là quan hệ chuyển

nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định

với một khoản chi phí nhất định” (Trang 184, Nghiệp vụ NHTM hiện đại, Nguyễn

Minh Kiều)

Theo khoản 14 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010: “ Cấp tín dụng là việc

thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”

Đối tượng hoạt động tín dụng là vốn, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thứckhác nhau như hàng hóa, vàng bạc… và phổ biến nhất là vốn tiền tệ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

1.1.1.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng:

Dựa vào các tiêu chí phân loại khác nhau ta sẽ có nhiều cách để xác định cáchình thức của tín dụng

 Theo thời hạn cho vay: gồm

- Tín dụng ngắn hạn: thời hạn cho vay dưới 12 tháng, dùng để bổ sung tạmthời nguồn vốn lưu động cho doanh nghiệp hoặc đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngắn hạncủa cá nhân Thời hạn vay ngắn giúp ngân hàng có thể dự đoán những rủi ro của khoảnvay và có biện pháp xử lý kịp thời

- Tín dụng trung hạn: là các khoản vay từ 1 năm đến 5 năm, mục đích vay

thường để đầu tư, đổi mới tài sản cố định (TSCĐ), thiết bị công nghệ, mở rộng sản

xuất hoặc thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh (SXKD), xây dựng các dự ánvừa và nhỏ, thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm, là loại tín dụng đáp ứng các nhucầu dài hạn như tài trợ cho các dự án đầu tư (DAĐT) lớn, xây dựng cơ sở hạ tầng, …

 Theo mức độ tín nhiệm của ngân hàng:

- “ Tín dụng có đảm bảo là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền

vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

- Tín dụng không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vayvốn để quyết định cho vay.”

- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

- Bão lãnh ngân hàng

- Phát hành thẻ tín dụng

- Bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng

được phép thực hiện thanh toán quốc tế

- Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được NHNN chấp nhận”

(Khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng 2010)

1.1.2 T ổng quan về HSX

1.1.2.1 Khái niệm hộ sản xuất

Hộ sản xuất là khái niệm phổ biến ở các quốc gia có nền kinh tế nông nghiệpphát triển Song hành cùng với những tiến bộ của khoa học kĩ thuật, HSX đã khôngngừng phát triển, tồn tại qua nhiều phương thức khác nhau Vì thế tùy theo từng quan

điểm, từng thời kì sẽ có nhiều định nghĩa khác nhau về HSX

Có nhiều quan điểm cho rằng: HSX là một đơn vị kinh tế mà các thành viên dựa

trên cơ sở kinh tế chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong

sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác vàcùng sử dụng nguồn thu nhập thu được Các thành viên thường có cùng huyết thống,cùng sống chung trong một ngôi nhà Quá trình sản xuất của HSX được tiến hành một

cách độc lập, tồn tại như một đơn vị kinh tế tự cấp, tự túc “Hộ”, “Hộ gia đình” là

những thuật ngữ có thể dùng để thay thế cho HSX

Theo Điều 106,107,108 Bộ Luật Dân sự 2005, HSX là chủ thể khi tham giaquan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sảnxuất, kinh doanh khác HSX phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền,nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất bằng tàisản chung của hộ, nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thìcác thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình Chủ hộ là

đại diện của HSX trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung Chủ hộ có thể là cha, mẹ

hoặc một thành viên khác đã thành niên

Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định 499A của NHNo&PTNT Việt Nam có giải

thích rõ: “ HSX là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động kinh doanh, là chủ thể

trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình” HSX chủ yếu gồm hộ nông dân, hộ tư nhân, cá thể, hộ gia đình xã

viên, lâm trường viên

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

1.1.2.2 Đặc trưng hộ sản xuất.

- Qui mô sản xuất của hộ nhỏ, có sức lao động, có đất đai nhưng thiếu vốn,thiếu công nghệ,… nên trình độ sản xuất ở mức thấp, chủ yếu là sản xuất thủ công,giản đơn, tổ chức sản xuất mang tính tự phát, chưa theo sát nhu cầu thị trường

- Hộ được hình thành theo những đặc điểm tự nhiên, rất đa dạng tuỳ thuộc vàohình thức sinh hoạt ở mỗi vùng và địa phương

- Các thành viên trong hộ quan hệ với nhau hoàn toàn theo cấp vị, có cùng sởhữu kinh tế Hộ là đơn vị kinh tế cơ sở, là nơi diễn ra quá trình phân công tổ chức lao

động, chi phí cho sản xuất, tiêu thụ, thu nhập, phân phối và tiêu dùng

- Sản xuất của hộ khá ổn định, vốn luân chuyển chậm so với các ngành khác

- Đối tượng sản xuất phát triển hết sức phức tạp và đa dạng, chi phí sản xuất

thường là thấp

1.1.2.3 Phân loại hộ sản xuất.

Kết quả quá trình sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế nói chung vàcủa HSX nói riêng phụ thuộc rất lớn vào trình độ kĩ thuật, khả năng làm chủ tư liệusản xuất (TLSX) và qui mô đầu tư Vì vậy việc phân loại HSX dựa trên những cơ sởkhoa học sẽ giúp ngân hàng đề ra chính sách tín dụng phù hợp, tăng hiệu quả đầu tư

Nếu căn cứ vào loại hình SXKD thì có HSX nông nghiệp, HSX lâm nghiệp,HSX diêm nghiệp, HSX tiểu thủ công nghiệp, hộ buôn bán nhỏ, hộ dịch vụ…

Nếu dựa vào mức thu nhập đầu người có thể phân HSX thành hộ nghèo, hộ cậnnghèo, hộ trung bình, hộ khá, hộ giàu

Nếu phân loại theo quyền làm chủ TLSX, có thể chia thành 3 nhóm:

- Nhóm HSX có TLSX: có vốn, có kĩ thuật, có kĩ năng lao động, tích cực sảnxuất, có khả năng hòa nhập thị trường, sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội Nhu cầu vayvốn của những hộ này rất lớn nhằm mở rộng và phát triển sản xuất Mức độ tín nhiệmcủa ngân hàng đối với nhóm KH này khá cao: sử dụng vốn hiệu quả, dễ quản lý mục

đích sử dụng vốn, nợ quá hạn thường thấp

- Nhóm HSX nghèo, tuy làm việc cần cù nhưng không có hoặc rất ít TLSX.Nhóm này chiếm số đông ở nông thôn, tín dụng ngân hàng đặc biệt có ý nghĩa với họ

Nó cung cấp vốn, TLSX để họ có thể tự chủ sản xuất và làm quen dần với cơ chế thị

trường Tuy nhiên, các món vay này chứa đựng nhiều rủi ro, đòi hỏi cán bộ tín dụng

(CBTD) phải theo dõi sát sao

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Nhóm HSX không có sức lao động, không tích cực lao động, những hộ gia

đình chính sách Ngân hàng chỉ nên cho vay khi có sự bảo lãnh của Nhà nước hoặc các

cơ quan chức năng

1.1.2.4 Vai trò của kinh tế HSX đối với phát triển kinh tế.

a) HSX góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực ở nông thôn

Việc làm là một trong những vấn đề cấp bách đối với toàn xã hội nói chung vàkhu vực nông thôn hiện nay Nhà nước đã chú trọng phát triển kinh tế quốc doanhsong mới chỉ giải quyết được việc làm cho một lượng lao động nhỏ Lao động thủ

công và lao động nông nhàn còn nhiều Nghị quyết 10 ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị

về đổi mới quản lý nông nghiệp đã tạo cơ sở quan trọng để kinh tế hộ nông dân trở

thành đơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp, đồng thời với việc Nhà nước giao đất,

giao rừng cho nông-lâm nghiệp, đồng muối trong diêm nghiệp, ngư cụ trong ngưnghiệp và việc cổ phần hoá trong doanh nghiệp, HTX đã làm cơ sở cho mỗi hộ gia

đình sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhất nguồn lao động sẵn có của mình Đồng thờichính sách này đã tạo đà cho một số HSX, kinh doanh vùng nông thôn tự vươn lên mở

rộng sản xuất thành các mô hình kinh tế trang trại, tổ HTX thu hút sức lao động, tạo

công ăn việc làm cho lực lượng lao động dư thừa ở nông thôn

b) HSX có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuất hàng hóa, thúc đẩy phân công lao động dẫn tới chuyên môn hoá.

Cũng như các thành phần kinh tế khác, HSX là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ,quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn, năng động nên có thể dễ dàng đáp ứng được những

thay đổi của nhu cầu thị trường mà không sợ ảnh hưởng đến tốn kém về mặt chi phí.Hơn nữa được Đảng và Nhà nước có các chính sách khuyến khích tạo điều kiện để

HSX phát triển Như vậy với khả năng nhạy bén trước nhu cầu thị trường, HSX đã gópphần đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng cao của thị trường tạo ra động lực thúc đẩysản xuất hàng hoá phát triển cao hơn Kinh tế hộ đã từng bước tạo sự chuyển dịch cơcấu nông thôn, củng cố quan hệ sản xuất, tăng cường lực lượng sản xuất tạo sự phân

công lao động trong nông thôn từ nền sản xuất thuần nông lạc hậu, hàng hoá kém

phát triển sang sản xuất hàng hoá phát triển hơn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Từ sự phân tích trên ta thấy kinh tế hộ là thành phần kinh tế không thể thiếutrong quá trình CNH–HĐH xây dựng đất nước Kinh tế hộ phát triển góp phần thúc

đẩy sự phát triển kinh tế trong cả nước nói chung, kinh tế nông thôn nói riêng, tăng

nguồn thu cho ngân sách địa phương cũng như ngân sách nhà nước

1.2 Những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng ngân hàng đối với HSX

1.2.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng:

Chất lượng là yêu cầu đặt ra cho mọi sản phẩm đặc biệt là trong tình hình thị

trường cạnh tranh như hiện nay Một sản phẩm muốn được chấp nhận, muốn tạothương hiệu trong lòng người mua thì phải có chất lượng Vậy chất lượng là gì?

Theo quan điểm của nhiều nhà kinh tế: “ Chất lượng là sự phù hợp mục đích

của người sản xuất và người sử dụng về một loại hàng hoá nào đó”

Theo định nghĩa của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 thì: “Chất lượng là mức độ của

một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu”

Tín dụng là sản phẩm quan trọng đối với ngân hàng và cả nền kinh tế Đây làhình thức sản phẩm mang hình thái phi vật chất, là hình thức dịch vụ đặc biệt Sảnphẩm này chỉ có khả năng đánh giá được sau khi khách hàng đã sử dụng Do vậy chất

lượng tín dụng Ngân hàng được hiểu là việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đáp ứng

nhu cầu phát triển Ngân hàng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

-Đứng trên góc độ KH, đáp ứng nhu cầu tức là tín dụng phải phù hợp với yêucầu của KH về số tiền vay, lãi suất, kỳ hạn, phương thức và hình thức thanh toán, thủtục đơn giản, thời gian xét duyệt nhanh chóng, thái độ tận tình nhưng vẫn đảm bảo

được nguyên tắc tín dụng Ngân hàng Từ đó tạo điều kiện cho KH sản xuất, kinh

doanh hiệu quả, có nguồn thu nhập ổn định để trả nợ vay

-Đối với NH, chất lượng chính là việc NH đưa ra các hình thức cho vay phùhợp với thực lực của NH đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ, đúng kỳ hạn và có lợinhuận và hạn chế thấp nhất rủi ro và đảm bảo thanh toán cho ngân hàng

-Bên cạnh đó đối với toàn nền kinh tế - xã hội tín dụng có chất lượng phải phục

vụ sản xuất, lưu thông, góp phần giải quyết việc làm, khai thác hợp lý các nguồn lực

và kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Tín dụng bao hàm nhiều nghiệp vụ đơn lẻ: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, pháthành L/C, bao thanh toán… Mỗi nghiệp vụ có những đặc trưng riêng, rất khó đồngnhất và đo lường nên thông thường trong phạm trù đơn giản chất lượng tín dụng

(CLTD) được hiểu là chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của

một TCTD CLTD là chất lượng của từng khoản vay Một khoản vay có chất lượng làkhoản vay khi ngân hàng đã cho vay thì phải thu hồi được đủ cả gốc và lãi khi đến hạncũng như những điều kiện được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Tổng hợp cáckhoản vay đạt yêu cầu trên sẽ hình thành nên chất lượng tín dụng của một ngân hàng

1.2.2 Khái ni ệm, đặc trưng tín dụng ngân hàng đối với HSX

1.2.2.1 Khái niệm tín dụng HSX

Tín dụng HSX là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và một bên là hộsản xuất HSX phải chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ về việc thựchiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh HSX Vìvậy để đủ khả năng và tư cách trong quan hệ tín dụng với NH yêu cầu HSX phải đượcthừa nhận là chủ thể của mọi quan hệ xã hội, có thừa kế, có quyền sở hữu tài sản, có

phương án kinh doanh khả thi, có tài sản thế chấp…

1.2.2.2 Đặc trưng tín dụng HSX

 Tín dụng HSX chịu ảnh hưởng sâu sắc từ những yếu tố thuộc về tự nhiênMôi trường tự nhiên tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh củaHSX, đặc biệt là những hộ nông nghiệp Kết quả của một vụ mùa “ được” hay “mất”

phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố đất đai, khí hậu, thiên tai, dịch bệnh,… Vì thếnhững khoản tín dụng giành cho HSX chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn, khả năng trả nợcủa khách hàng phụ thuộc vào sản lượng nông sản thu được

 Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật.

Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh

trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành nghề cụ

thể mà NH tham gia cho vay Tính thời vụ được biểu hiện ở những mặt sau:

Tính mùa, vụ trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu

nợ của NH Nếu NH tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một sốcây con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định của

năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch tiến hành thu nợ Chu kỳ sống tự

nhiên của cây con là yếu tố quyết định để NH tính toán thời hạn cho vay

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

 Chi phí tổ chức cho vay cao.

Cho vay HSX đặc biệt là cho vay hộ nông dân thường chi phí nghiệp vụ cho

một đồng vốn vay cao do qui mô từng món vay nhỏ Số lượng khách hàng đông, phân

bố rộng nên mở rộng cho vay thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay vàthu nợ: Mở chi nhánh, phòng giao dịch, tổ lưu động cho vay tại xã

Do đặc thù kinh doanh của HSX đặc biệt là hộ nông dân có độ rủi ro cao nên

chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác

1.2.3 Vai trò c ủa tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất.

Khi sản xuất và lưu thông hàng hóa ngày càng phát triển, tín dụng thương mạikhông thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triển sản xuất và tiêu dùng của xã hội Các

NHTM ra đời và phát triển ngày càng mạnh mẽ đã khắc phục những hạn chế của tín

dụng thương mại, tạo điều kiện tận dụng triệt để nguồn vốn trong nền kinh tế quốcdân, quay vòng vốn nhanh hơn, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng xã hội phát triển mạnh

mẽ hơn nữa

Thông qua hai chức năng cơ bản của mình là : “trung gian và tạo tiền” tín dụng

ngân hàng đã thực sự trở thành nguồn cung ứng vốn chủ yếu Như chúng ta đã biết nền

kinh tế luôn cần một lượng tiền vừa đủ không được phép vượt mức cũng như tạo ra sựkhan hiếm tiền tệ, chúng sẽ dẫn đến tình trạng lạm phát hoặc lạm phát tác động xấu

đến nền kinh tế Vì vậy mục tiêu của chính sách tiền tệ do Ngân hàng trung ương điều

hành là kiểm soát và điều tiết lượng cung tiền sao cho phù hợp với chính sách ổn địnhgiá cả và thúc đẩy sản xuất phát triển nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn,nông dân

Trong nền sản xuất nông nghiệp việc thừa thiếu vốn của HSX là điều thườngxuyên xảy ra Sự hình thành tín dụng ngân hàng đặc biệt là tín dụng HSX sẽ điều tiết

sự mất cân bằng này Thật vậy, tín dụng HSX giữ vai trò rất quan trọng đối với HSXnói riêng và sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn nói chung

1.2.3.1 Tín dụng ngân hàng giúp thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư và đáp ứng nhu cầu vốn duy trì và mở rộng sản xuất

Đặc trưng nổi bật của kinh tế HSX là tính mùa vụ, sản xuất theo chu kì Khi đến vụ

thu hoạch, tiêu thụ được sản phẩm, người nông dân sẽ thu được một khoản tiền khá lớn vàtạm thời nhàn rỗi NHTM sẽ sẵn sàng tiếp nhận các nguồn vốn này dưới các hình thức ký

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

thác Điều này giúp cho những khoản tiền nhàn rỗi của họ sinh lời và được dự trữ an toàn

để tái đầu tư vào vụ tiếp theo Mặt khác khi các HSX bước vào giai đoạn đầu tư sản xuất,

cần vốn thì NHTM sẽ là người bạn đắc lực và chung thủy nhất của HSX Nếu không có

sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng thì HSX sẽ gặp khó khăn về tài chính vì thu nhập của họ

thường chỉ phát sinh khi đến mùa thu hoạch Với mạng lưới kinh doanh rộng khắp tới

từng huyện, từng xã, từng thôn xóm, tín dụng NH đã hình thành thị trường tài chính ởnông thôn phục vụ quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa

Ngoài ra, tín dụng ngân hàng đối với HSX còn góp phần giúp hạn chế tình trạngvay nặng lãi ở nông thôn Thật vậy, tệ nạn cho vay nặng lãi, hay “bán lúa non” diễn rakhá phổ biến, nó làm cho người nông dân khó khăn lại càng khó khăn hơn Việc Nhà

nước công nhận và cho phép cho vay trực tiếp đến từng hộ đã tạo điều kiện cho HSX

có đủ vốn để sản xuất, khai thác tốt mọi nguồn lực, đẩy lùi tình trạng “tín dụng đen” ở

nông thôn

1.2.3.2 Tín dụng NH giúp HSX tập trung vốn mở rộng SXKD và tăng cường đầu tư cơ

sở kĩ thuật góp phần giảm thiểu thiệt hại do thiên tai

Không chỉ dừng lại ở duy trì sản xuất, tín dụng NH còn thúc đẩy quá trình dựtrữ và tập trung vốn mở rộng qui mô sản xuất Trong cơ chế thị trường người sản xuấtluôn phải tìm cách tăng năng suất lao động, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sảnphẩm Lúc này nguồn vốn tín dụng của NH lại phát huy vai trò nhà cung ứng vốn Nó

hỗ trợ HSX cải tiến máy móc thiết bị, ứng dụng công nghệ hiện đại, đổi mới cơ chếquản lý HSX Từ đó thúc đẩy quá trình tích tụ vốn, tăng quy mô của vốn tự có, tăngsức mạnh trong cạnh tranh

Khi sản xuất với qui mô lớn, cơ sở được trang bị máy móc hiện đại, năng lực tài

chính được nâng cao thì khả năng đối phó với thiên tai, dịch bệnh của hộ sẽ tốt hơn

Mặt khác, tín dụng NH còn góp phần trong việc cho vay khắc phục hậu quả và xử lý

thiên tai giúp người dân bị nạn sớm ổn định cuộc sống, trở lại sản xuất bình thường

1.2.3.3 Tín dụng đối với HSX làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển

Từ khi HSX được công nhận là đơn vị kinh tế tự chủ, được sự hỗ trợ của vốn tíndụng NH, các HSX có điều kiện đưa giống mới vào sản xuất nông nghiệp thay đổi cơcấu cây trồng, vật nuôi, mở mang thêm các ngành nghề mới, phát triển tiểu thủ côngnghiệp, phát triển kinh doanh dịch vụ Nhiều hộ đã tổ chức sản xuất dưới hình thức

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

nông trại, trang trại, sản xuất theo hướng chuyên môn hóa và tập trung hóa, ứng dụngtiến bộ khoa học kĩ thuật Nền nông nghiệp chỉ thực sự phát triển khi nó chuyển sangsản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường Sản xuất hàng hóa vừa là mục tiêu vừa

là điều kiện của một khoản tín dụng Khả năng trả nợ của hộ vay hoàn toàn lệ thuộc

vào quá trình tiêu thụ sản phẩm làm ra Tín dụng NH đã góp phần chuyển dịch cơ cấukinh tế trong nông nghiệp, đẩy lùi sản xuất tự cung tự cấp, phát triển sản xuất hàng hóanông nghiệp

1.2.3.4 Tín dụng NH là kênh chuyển tải vốn tài trợ của Nhà nước đến với vùng nông thôn

và góp phần ổn định chính trị xã hội, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn

Tín dụng NH được lựa chọn và đánh giá là kênh chuyển tải vốn đầu tư chonông nghiệp nông thôn đạt hiệu quả cao Thông qua hoạt động tín dụng NH, Nhà nướcquản lý và kiểm soát được quá trình SXKD, đánh giá được hiệu quả kinh tế, hiệu quả

xã hội của vốn đầu tư, nâng cao ý thức trách nhiệm của các chủ thể kinh tế trong quátrình sử dụng vốn

Bên cạnh những lợi ích kinh tế đã nêu, tín dụng NH còn có ý nghĩa to lớn vềmặt chính trị xã hội Sản xuất phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu đã giải quyếtvấn đề công ăn việc làm ở khu vực nông thôn, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho

người dân, cải thiện đời sống văn hóa tinh thần Tín dụng NH góp phần thực hiện tốtcác chính sách đổi mới, xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước, làm thay đổi bộ

mặt nông thôn, nâng cao trình độ dân trí, trình độ chuyên môn của lực lượng lao động,hạn chế các tệ nạn xã hội, góp phần ổn định và giữ vững an ninh chính trị, tăng thêmlòng tin của nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước

Tóm l ại: Tín dụng NH có vai trò to lớn đối với HSX Để vốn tín dụng NH ngày

càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu vay của các HSX, các NHTM nói chung, NHNo&PTNT

nói riêng phải hoàn thiện mạng lưới tổ chức và biện pháp nghiệp vụ để đáp ứng kịpthời đầy đủ nhu cầu vốn cho các HSX

1.2.4 Các ch ỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng đối với HSX.

CLTD phản ánh mức độ thích nghi của NHTM với những thay đổi bên ngoài,thể hiện sức mạnh của NH đó trong quá trình cạnh tranh Vì vậy việc đánh giá chất

lượng hoạt động tín dụng là hết sức quan trọng giúp Ban lãnh đạo có những điều chỉnh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

hợp lý tăng khả năng cạnh tranh, NH cần đánh giá chất lượng của từng món vay, từng

đối tượng vay vốn và đánh giá chất lượng tín dụng tổng thể Phương pháp đánh giá

CLTD mang tính khoa học, vừa cụ thể bằng các chỉ tiêu định lượng vừa trừu tượng vớicác chỉ tiêu định tính Sau đây là hệ thống chỉ tiêu đánh giá CLTD đối với HSX

1.2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá định lượng:

a Doanh số cho vay HSX

Doanh số cho vay HSX chính là toàn bộ lượng vốn cho hộ vay theo hợp đồngtín dụng Để xác định chỉ tiêu này trong một thời kì ta tính tổng tất cả khoản tín dụngHSX trong thời kì đó

Đây là một chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả phát triển, mở rộng hoạt động

cho vay và tốc độ tăng trưởng tín dụng của NH đồng thời thể hiện mối quan hệ giữa

KH với NH Nếu các yếu tố khác không có biến động đáng kể thì doanh số càng lớnchứng tỏ hoạt động tín dụng càng mạnh, thu hút đông đủ khách hàng

b Doanh số cho vay bình quân của HSX

Doanh số cho vay bình quân là số tiền vay bình quân của một HSX Chỉ tiêu

này càng cao và tăng dần qua các năm cho thấy hiệu quả cho vay được cải thiện

Nguồn vốn NH đã giúp hộ nâng cao sức sản xuất, mở rộng qui mô hoạt động SXKD

Đây cũng là dấu hiệu thể hiện KH đã thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nghĩa vụ

trả nợ, tạo sự tin tưởng cho CBTD

d Tổng dư nợ cho vay hộ sản xuất

Dư nợ cho vay HSX là số dư cuối kì của khoản mục tín dụng đối với HSX trong

bảng cân đối kế toán của NH Nó là số tiền thực tế KH còn nợ tại một thời điểm cụ thể

Dư nợ là một chỉ tiêu khá quan trọng, đánh giá hiệu quả công tác của từng cán bộ tín dụng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

và của cả ngân hàng Dư nợ cho vay lớn và tăng trưởng qua thời gian chứng tỏ khả năng

mở rộng thị phần của NH cao, tiếp thị KH tốt Tuy nhiên dư nợ cao chưa hẳn là dấu hiệutích cực, đó có thể là biểu hiện tăng trưởng tín dụng nóng, vượt qua khả năng về vốn vàkiểm soát rủi ro của NH hoặc có thể lãi suất cho vay thấp hơn so với đối thủ

Để biết được chất lượng tín dụng có thực sự tốt thì không thể chỉ dựa vào chỉ

tiêu tổng dư nợ mà phải kết hợp với số liệu về dư nợ quá hạn và tỉ lệ nợ quá hạn(NQH) để đánh giá “độ sạch” của các khoản vay

đ Dư nợ quá hạn HSX

Dư nợ quá hạn HSX là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh các khoản tín dụng đã đến

hạn thanh toán nhưng KH vẫn chưa thanh toán cho NH Nợ quá hạn là khoản nợ màmột phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi Một cách tiếp cận khác thì NQH là nhữngkhoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện giahạn nợ Theo qui định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thì NQH bao gồm 4 nhómnợ: nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn

Từ những con số tuyệt đối về dư nợ quá hạn và tổng dư nợ đối với HSX ta sẽ

tính toán được tỉ lệ phần trăm của NQH Đây là chỉ tiêu không thể thiếu khi xem xét

chất lượng tín dụng, nó so sánh tốc độ tăng trưởng giữa hai chỉ tiêu tuyệt đối trên

Dư nợ hộ sản xuất quá hạn

Tổng dư nợ hộ sản xuất

Dư nợ quá hạn càng nhỏ, tỉ lệ NQH càng thấp thì độ sạch của các khoản tín

dụng đã cấp càng cao Nếu tỉ lệ NQH cao chứng tỏ khả năng thu hồi nợ theo thỏathuận trong HĐTD kém, NH sẽ gặp khó khăn về thanh toán, thu nhập giảm Nếu quácao có thể dẫn đến tình trạng mất khả năng chi trả, thậm chí là phá sản

Ngoài ra để biết rõ hơn về nguy cơ không thu hồi được vốn tiềm ẩn trong những

món NQH, người ta còn quan tâm đến tỉ lệ nợ khó đòi trong tổng dư nợ quá hạn, tức là

tỉ lệ của những khoản tín dụng quá hạn trên 360 ngày

Trang 27

e Tỷ lệ thu lãi.

Tổng số lãi thu được

Tổng số lãi phải thu

Chất lượng tín dụng tốt không chỉ thể hiện ở việc NH có thu đủ vốn gốc đã cho

vay mà đòi hỏi phần lãi cũng phải được hoàn thành đầy đủ và đúng thời gian qui định

trong hợp đồng đã kí kết Điều này đảm bảo khả năng sinh lời của nguồn vốn tín dụng

và hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục

g Lợi nhuận từ cho vay HSX

Ngoài những chỉ tiêu trực tiếp trên, người ta còn sử dụng lợi nhuận để đánh giáchất lượng tín dụng HSX tại ngân hàng Tín dụng là nghiệp vụ rất quan trọng mang lạinguồn thu chủ yếu cho các NHTM Hoạt động chỉ được xem là hiệu quả khi nó có lợinhuận, tức là lãi suất cho vay thực phải đủ bù đắp cho các khoản chi phí phát sinh

Nếu lợi nhuận thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng không tốt, NH gặp khó khăntrong công tác thu hồi gốc và lãi, tốn kém về tiền bạc, công sức, nợ quá hạn, nợ khó

đòi còn làm phát sinh các khoản trích lập dự phòng

1.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá định tính:

a Quy trình, điều kiện và thủ tục vay vốn:

Đối với cho vay HSX thì những yếu tố rất cũng rất quan trọng, tất cả các thủ tục,

hồ sơ phải đơn giản, thời gian xét duyệt, giải ngân càng nhanh càng tốt Tuy nhiên khôngthể vì thế mà CBTD bỏ sót nghiệp vụ tín dụng, cần phải đảm bảo các yêu cầu, tính chặtchẽ của quy trình tín dụng, có biện pháp quản lý, theo dõi nguồn vốn đã giải ngân

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

b Chính sách lãi suất:

Lãi suất là mức giá cả KH phải trả để được sử dụng nguồn vốn NH, là yếu tốquan trọng nhất tác động đến hành vi vay vốn NH có lãi suất ưu đãi, hợp lý, minhbạch sẽ giữ chân được KH cũ và thu hút thêm nhiều KH mới

1.2.5 Ý ngh ĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng HSX

Như chúng ta đã biết, mức độ cạnh tranh trong hệ thống các ngân hàng Việt

Nam thời gian gần đây diễn ra vô cùng khốc liệt Cùng với những áp lực về tăng vốn

điều lệ, sáp nhập từ phía NHNN nên nâng cao chất lượng tín dụng trở thành yêu cầu

cấp thiết và thường xuyên của tất cả các NHTM Nó có ý nghĩa sống còn, quyết định

đến sự thành bại của từng NHTM và sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

1.2.5.1 Vai trò của việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với cả nền kinh tế

 Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, một khi nghiệp vụ này hoạtđộng có hiệu quả, chất lượng cao thì nguồn vốn trong nền kinh tế sẽ được phân bổ hợp

lý, kịp thời đáp ứng sản xuất và lưu thông hàng hóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

 CLTD được đảm bảo sẽ hạn chế tình trạng tăng trưởng tín dụng nóng, tiết

kiệm tiền trong lưu thông, củng cố sức mua của đồng tiền, kiềm chế lạm phát, điều hòa

và ổn định tiền tệ, xây dựng một thị trường tài chính hùng mạnh

 CLTD làm tăng năng lực sản xuất, khai thác tiềm năng về tài nguyên, lao động,tăng hiệu quả sản xuất xã hội, phát triển cân đối giữa các vùng, các ngành kinh tế

 Ngoài ra CLTD còn góp phần lành mạnh hóa quan hệ tín dụng Một khi tín

dụng NH được mở rộng với thủ tục dơn giản, thời gian nhanh chóng, các nguyên tắctín dụng được tuân thủ thì tệ nạn cho vay nặng lãi dần dần sẽ bị xóa bỏ

1.2.5.2.Vai trò của việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với các NHTM

Từ khi nước ta gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, thì giữa ngân hàngnội và ngân hàng ngoại được đối xử bình đẳng như nhau Điều đó buộc các NHTMViệt Nam phải cơ cấu lại chính mình, sử dụng công nghệ hiện đại, nâng cao trình độ

đội ngũ cán bộ nhân viên, tìm ra sản phẩm mới, nâng cao chất lượng dịch vụ và ngày

càng mở rộng thị phần Đôi khi vì mãi chạy theo những mục tiêu trên mà các NH sẽtạo ra những lỗ hổng làm phát sinh rủi ro, mất an toàn về vốn Vì vậy nâng cao chất

lượng tín dụng là điều kiên và biện pháp hàng đầu để đảm bảo cho các TCTD đứng

vững và phát triển

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

 Nâng cao CLTD đồng nghĩa NH sẽ nâng cao tỷ suất sinh lời cho mình, xây

dựng một thể chế tài chính lớn mạnh, ổn định

 CLTD sẽ làm hài lòng những KH hiện tại, thu hút thêm nhiều KH mới và họ

sẽ trung thành với sản phẩm dịch vụ NH cung cấp Những mối quan hệ với các chủ thểtrong xã hội được củng cố tạo nên thế mạnh cạnh tranh cho NH

 Đảm bảo CLTD giúp NH quay vòng nguồn vốn nhanh hơn, thực hiện chứcnăng trung gian thanh toán tốt hơn

 CLTD tạo khả năng giảm chi phí nghiệp vụ về xử lý nợ, trích dự phòng rủi

ro, giảm chi phí quản lý, cải thiện tình hình tài chính, tạo thế mạnh cạnh tranh

1.2.6 Các nhân t ố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng HSX.

1.2.6.1 Yếu tố môi trường kinh doanh.

Môi trường là yếu tố có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng

tín dụng HSX, đặc biệt ở nước ta hoạt động nông nghiệp còn mang tính thời vụ, phụthuộc rất nhiều vào thiên nhiên

- Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên tác động trực tiếp đến quá trình SXKD của HSX nhất là

những HSX nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên Nếu “mưa thuận gió

hoà” thì sản xuất nông nghiệp, kinh doanh gặp nhiều thuận lợi…HSX có khả năng tài

chính ổn định từ đó khoản tín dụng được đảm bảo Ngược lại nếu thiên tai xảy ra thì sảnxuất gặp nhiều khó khăn gây thiệt hại lớn về kinh tế cho HSX… dẫn đến khoản tín dụng

là có vấn đề

- Môi trường kinh tế xã hội

Môi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng tín dụng HSX.Môi trường kinh tế ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện cho HSX làm ăn có hiệu quả,

do vậy HSX sẽ vay nhiều hơn, các khoản vay đều được HSX sử dụng đúng mục đíchmang lại hiệu quả kinh tế Từ đó, các khoản vay được hoàn trả đúng thời hạn cả gốc vàlãi làm cho chất lượng tín dụng HSX được nâng lên

- Môi trường chính trị – Pháp lý

NH là một trong những ngành phải chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan phápluật và cơ quan chức năng Do vậy, việc tạo ra môi trường pháp lý hoàn thiện sẽ gópphần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng tín dụng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

1.2.6.2 Yếu tố thuộc về khách hàng.

- Trình độ của khách hàng bao gồm cả trình độ sản xuất và trình độ quản lý củakhách hàng Với một trình độ sản xuất phù hợp và trình độ quản lý khoa học, kháchhàng có thể đạt được kết quả SXKD tốt, sẽ có khả năng tài chính để trả nợ NH, ngượclại thì khả năng trả nợ NH là khó khăn

- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích: Đây là yếu tố chủ quan của kháchhàng Rất khó để cho NH kiểm soát từ đầu vì đây là ý định của khách hàng

1.2.6.3 Yếu tố thuộc về Ngân hàng.

bộ tín dụng cần phải được tuân thủ

- Trình độ cán bộ tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng khoản vay

Con người là yếu tố quyết định sự thành bại trong kinh doanh cũng như việcđảm bảo chất lượng hoạt động tín dụng mà trước hết là năng lực phẩm chất của cán bộđiều hành Chất lượng cán bộ đòi hỏi ngày càng cao để có thể đáp ứng kịp thời, có

hiệu quả với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh Việc tuyển chọn cán

bộ có đạo đức nghề nghiệp và giỏi chuyên môn sẽ giúp NH ngăn ngừa được những saiphạm có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh

- Kiểm tra, kiểm soát của ngân hàng

Đây là biện pháp giúp ban lãnh đạo NH có được những thông tin về tình hình

kinh doanh, phát hiện và xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm hợp đồng, rủi ro

trong kinh doanh đồng thời giúp cán bộ tác nghiệp thực hiện tốt quy trình nghiệp vụ

cho vay Thông qua kiểm tra giúp ban lãnh đạo có cơ sở điều chỉnh kế hoạch kinhdoanh cho phù hợp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

- Hệ thống thông tin NH sẽ tạo điều kiện để NH nắm bắt được thông tin của

khách hàng trước khi quyết định một khoản cho vay Yếu tố này rất quan trọng bởi vì

nó góp phần ngăn chặn những khoản cho vay có chất lượng không tốt ngay từ khi

chưa xảy ra

Như vậy, có thể khẳng định tín dụng NH có vai trò hết sức quan trọng đối vớiHSX Nó được coi là công cụ đắc lực của Nhà nước, là đòn bẩy kinh tế, động lực thúcđẩy sản xuất phát triển một cách toàn diện, thúc đẩy quá trình CNH - HĐH nông

nghiệp nông thôn cũng như với nền kinh tế quốc dân Nhưng thực tế cho thấy, chất

lượng tín dụng NH đối với HSX còn nhiều vấn đề cần giải quyết và tháo gỡ Do đó

việc nâng cao chất lượng tín dụng NH đối với HSX hiện nay là vấn đề quan trọng đốivới NH nói chung và NHNo&PTNT nói riêng

1.3 Tóm tắt một số nghiên cứu trước đây về đề tài này:

Trong quá trình chuẩn bị cho đề tài của mình, tôi đã tìm hiểu và tham khảo một

số khóa luận có liên quan của các khóa trước và nhận thấy rằng tín dụng HSX là đề tài

được nghiên cứu khá nhiều, các đề tài trước chủ yếu đi sâu vào phân tích hoạt động và

hiệu quả cho vay HSX

 Đề tài “ Phân tích hoạt động tín dụng đối với HSX tại chi nhánh

NHNo&PTNT tỉnh Quảng Bình”- Tác giả Phạm Thị Huyền – K38 Kế toán đã nêu khá

rõ những vấn đề lí luận về NHTM, HSX, chất lượng tín dụng ngân hàng đối với HSX

và đi sâu vào phân tích theo các chỉ tiêu về doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ HSX, tỷ lệ

nợ xấu Tuy nhiên đề tài chưa phân tích tình hình tín dụng HSX theo phương thức chovay và mục đích vay vốn và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng chưa đượcnghiên cứu thỏa đáng

 Đề tài “Nâng cao hiệu quả cho vay HSX tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện

Phú Lộc” – Tác giả Trần Tiến Việt – K40 Tài chính-Ngân hàng Ngoài những vấn đề líluận có liên quan đề tài đã nghiên cứu sâu về tình hình thực hiện qui trình, thủ tục chovay HSX tại chi nhánh và phân tích hiệu quả cho vay HSX qua các chỉ tiêu: doanh sốcho vay, thu nợ, dư nợ, NQH, nợ xấu, lợi nhuận theo thời hạn, theo ngành kinh tế Dùvậy, trong quá trình phân tích, luận văn chưa đưa ra được những nguyên nhân cụ thểcho sự tăng giảm của những con số, chưa phân tích những thuận lợi, khó khăn có ảnh

hưởng đến hiệu quả cho vay và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay HSX vàlàm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Trên cơ sở kế thừa những đề tài này, tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu rõ hơn hoạt động

tín dụng đối với HSX, phân tích thực trạng chất lượng của những khoản tín dụng nàytheo nhiều tiêu chí: thời hạn vay, phương thức cho vay, hình thức đảm bảo, mục đíchvay vốn Bên cạnh đó cũng làm rõ sự cần thiết của công tác nâng cao chất lượng tíndụng đối với hoạt động kinh doanh của chi nhánh, của hệ thống NHNo&PTNT và toàn

bộ nền kinh tế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH

HUYỆN BÌNH SƠN

2.1 Một vài nét về huyện Bình Sơn

Bình Sơn là một huyện thuộc tỉnh Quảng Ngãi, chuyên sản xuất nông nghiệp,nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản Đây là vùng chuyển tiếp giữa miền núi, đồng bằng

và ven biển, phía Bắc giáp huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam, phía Nam giáp huyện

Sơn Tịnh, phía Tây giáp huyện Trà Bồng, phía Đông giáp biển Địa hình vừa dốc vừa

trũng, nên mạng lưới giao thông rất khó khăn nhất là ở các xã phía Tây Từ xưa đến nay,nông nghiệp vẫn luôn là ngành sản xuất chủ yếu của địa phương nhưng còn khá nhiềuhạn chế bởi khí hậu khắc nghiệt, hạn hán, mưa bão, lũ lụt vẫn thường xuyên xảy ra

Diện tích đất tự nhiên là 466,09 km2, mật độ dân số trung bình 177,446 người/

km2 Tổng diện tích đất canh tác là 34.356 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là

17.820 ha Địa bàn có 25 xã và một thị trấn gồm 43.002 hộ, ở nông thôn chiếm đến

90% tổng số hộ toàn huyện

2.2.Giới thiệu chung về NHNo&PTNT Việt Nam – AGRIBANK và NHNo&PTNT huyện Bình Sơn

2.2.1 Gi ới thiệu chung về NHNo&PTNT Việt Nam

2.2.1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng No&PTNT Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam tên tiếng Anh làVietnam Bank for Agriculture and Rural Development, tên viết tắt là NHNo&PTNTViệt Nam hay là AGRIBANK Được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày26/03/1988 của Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính Phủ), hoạt động theo Luật các tổchức tín dụng Việt Nam Đến nay NHNo&PTNT Việt Nam là NHTM hàng đầu giữvai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôncũng như đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế

Agribank là một trong những Ngân hàng lớn nhất Việt Nam về cả vốn, tài sản,

đội ngũ cán bộ công nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Năm

2011, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định trên nhiều phương diện: tổng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

nguồn vốn đạt 504.425 tỷ đồng, tăng 6,2% so với đầu năm Lãi suất đầu vào thực tếbình quân trên tháng tăng 0.3%, dư nợ cho vay,đầu tư tăng trưởng tăng 6,9% so với

năm 2010 Đặc biệt năm 2011 Agribank giảm tuyệt đối nguồn vốn vay Ngân hàng Nhànước Agribank hiện có hơn 2200 chi nhánh và điểm giao dịch đươc bố trí rộng khắp

toàn quốc với khoảng 33906 cán bộ nhân viên

Là Ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới ứng dụng công nghệ Ngân hàngphục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ Ngânhàng tiên tiến Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành giai đoạn I Dự án hiện đại hóa

hệ thống thanh toán và kế hoạch khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ và

đang tích cực triển khai giai đoạn II của dự án này.Hiện Agribank đã vi tính hóa hoạtđộng kinh doanh từ Trụ sở chính đến hầu hết các chi nhánh trong toàn quốc, và một hệ

thống các dịch vụ Ngân hàng gồm: dịch vụ chuyển tiền điện tử,dịch vụ thanh toán thẻtín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT Đến nay,

Agribank hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng hiệnđại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước

Với vị thế là NHTM hàng đầu Việt Nam, Agribank đã nỗ lực hết mình, đạt

được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp, hiệnđại hóa và phát triển đất nước

2.2.1.2 Tổ chức bộ máy của Agribank

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của NHNo & PTNT Việt Nam

2.2.1.3 Kết quả hoạt động của Agribank trong những năm gần đây:

Trải qua hơn 20 năm thực hiện chính sách đổi mới đất nước, hệ thốngNHNo&PTNT luôn bám sát Nghị quyết các kì đại hội của Đảng, xây dựng và triển

khai các chương trình hành động phù hợp Cụ thể: đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng nguồn

Phòng giao

dịch

Chi nhánh loại

3 Phòng giao dịch

Chi Nhánh

Công Ty Trực Thuộc

Đơn Vị

Sự nghiệp

Văn Phòng Đại Diện

Sở Giao Dịch

Chi Nhánh Loại 1, Loại 2

Chi Nhánh

Nước

Ngoài

Hệ Thống Các Ban Chuyên Môn Nghiệp Vụ

Trang 36

vốn, bảo đảm an toàn vốn, khả năng sinh lời nhằm gia tăng sức cạnh tranh, đáp ứngyêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng Tiếp tục

đổi mới công nghệ, đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu hiện đại

hóa ngân hàng tạo tiền đề tiến tới hội nhập khu vực và quốc tế

B ảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động của Agribank Việt Nam qua 3 năm 2009-2011

(Nguồn: NHNo&PTNT Việt Nam)

2.2.2 Gi ới thiệu về NHNo&PTNT – Chi nhánh huyện Bình Sơn

2.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Bình Sơn

Để thực hiện tốt chức năng của mình, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển

kinh tế của đất nước, NHNo&PTNT Việt Nam nhận thấy rằng phải có định hướng đúng

đắn và phải tổ chức điều hành mạng lưới từ trung ương đến địa phương trên phạm vi cảnước Ngày 22/12/1992, Thống đốc NHNN có quyết định số 603/NH-QĐ về việc thành

lập Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc NHNo gồm có 3

Sở giao dịch( Sở Giao dịch I tại Hà Nội, Sở Giao dịch II tại văn phòng đại diện khu vựcmiền Nam và Sở Giao dịch III tại văn phòng miền Trung), và 34 chi nhánh NHNo Tỉnh,Thành phố, Chi nhánh NHNo quận, huyện, thị xã có tới 475 chi nhánh

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Bình Sơn được thành lập theo quyết định

304/QĐ-NHNo-02 của Tổng Giám đốc NHNo ban hành ngày 19/06/1998 Là chi

nhánh trực thuộc và chịu trách nhiệm trước NHNo tỉnh Quảng Ngãi về tổ chức và hoạt

động kinh doanh Ngay từ khi được thành lập, chi nhánh ngân hàng Bình Sơn đã thực

sự đi vào hoạt động kinh doanh tổng hợp đúng nghĩa của một NHTM Đây là ngânhàng giữ vai trò chủ đạo trong việc đầu tư vốn cho các thành phần kinh tế nhất là kinh

tế hộ nông dân và là một trong những chi nhánh mạnh, có hiệu quả của hệ thốngNHNo&PTNT Quảng Ngãi

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

2.2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy tại chi nhánh

Hiện nay ngoài hội sở chính là NHNo huyện còn có 1 PGD Châu ổ trực thuộcNHNo huyện Bình Sơn

- Ban Giám Đốc gồm 02 người:

+ 01 Giám đốc trực tiếp quản lý và điều hành công việc chung

+ 01 Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc và được Giám đốc uỷ quyền chỉđạo trực tiếp phòng kế toán ngân quỹ( KTNQ) khi Giám đốc đi vắng

- Phòng nghiệp vụ kinh doanh (NVKD): chuyên sâu về kỹ thuật nghiệp vụ kinhdoanh, thực hiện nghiệp vụ tín dụng, thẩm định và lập kế hoạch kinh doanh của NH

 Phòng KTNQ: Chuyên sâu về nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán kho quỹ

 Phòng giao dịch Châu Ổ gồm: 01 Giám đốc, 03 CBTD và 02 CB kế toán

ngân quỹ

Có thể khái quát bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Hệ thống tổ chức của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Bình Sơn

Trang 38

2.2.2.3 Tình hình lao động tại chi nhánh:

“Nguồn nhân lực-Công nghệ-Tài chính là chìa khóa mở cánh cửa bước vào

cạnh tranh hội nhập” (Phát biểu của Nguyên Tổng Giám đốc Lê Văn Sở)

Thật vậy, con người là nhân tố quan trọng, là động lực thức đẩy sự phát triểncủa ngân hàng nói riêng và xã hội nói chung Do đó đòi hỏi phải có chính sách tuyểndụng, quản lý chặt chẽ, phân bổ cán bộ hợp lý theo kĩ năng và chuyên môn góp phầnvào thành công chung của cả chi nhánh Cán bộ ngân hàng phải có kiến thức xã hội vàkiến thức nghiệp vụ

B ảng 2.2: Tình hình lao động và phân bổ lao động của chi nhánh 03 năm 2009-2011

(Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Bình Sơn)

Qua kết quả phản ánh ở bảng trên ta thấy tình hình lao động tại chi nhánh có xu

hướng tăng và chất lượng lao động được nâng cao dần Mặc dù không ngừng mở rộng

qui mô hoạt động, đưa các dịch vụ đến từng thôn xóm nhưng đồng thời chi nhánh cũngchú trọng tinh giảm bộ máy tổ chức, sát nhập các phòng ban, cơ cấu gọn nhẹ và phân

bổ lao động hợp lý tùy theo khả năng và trình độ của cán bộ

Xét theo trình độ: lao động có trình độ đại học liên tục tăng và ngày càng chiếm

tỷ lệ càng cao, cụ thể năm 2010 tăng 6 người, năm 2011 tăng thêm 2 người đưa số lao

động đại học chiếm đến 45% tổng số lao động Số lao động trình độ cao đẳng, trung

cấp giảm liên tục qua 3 năm Kết hợp với sự gia tăng của số lao động trình độ đại học

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

chứng tỏ NHNo Bình Sơn đã rất chú trọng đến việc đào tạo nâng cao chất lượng độingũ CBNVC, tạo nhiều điều kiện cho cán bộ tham gia học tập các khóa bồi dưỡngtrình độ nghiệp vụ

Xét về giới tính số lao động tăng thêm chủ yếu là nam, cán bộ nam đã dầnchiếm ưu thế hơn Đây là cơ cấu lao động phù hợp với ngành ngân hàng đầy áp lực,cán bộ nam sẽ có đủ bản lĩnh và sức khỏe để đưa ra những quyết định đúng đắn đặcbiệt là CBTD

2.2.2.4 Các lĩnh vực hoạt động chính của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Bình Sơn

NHNo&PTNT huyện Bình Sơn là NH đứng đầu trong lĩnh vực đầu tư vốn vàonông nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện NH thực hiện huy động vốn ngắn hạn,trung và dài hạn đối với mọi thành phần kinh tế theo kế hoạch của nhà nước Kinhdoanh tổng hợp về tiền tệ tín dụng và cung cấp các dịch vụ NH cho khách hàng trên

địa bàn, trong đó lấy khách hàng HSX là chủ yếu và từng bước hoàn thiện cho vay

thông qua tổ vay vốn theo tinh thần nghị quyết liên tịch 2308/NQ-LT giữa Trung

Ương Hội Nông dân Việt Nam ký kết cùng NHNo&PTNT

NHNo&PTNT Bình Sơn với chức năng “đi vay để cho vay” đã thực hiện mọinhiệm vụ của mình với phương châm mang tính triết lý kinh doanh của hệ thống

NHNo&PTNT là: “Mang phồn thịnh đến với khách hàng” cụ thể:

 Khai thác và nhận tiền gởi của các tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam vàcác loại ngoại tệ mạnh khác như Dolla Mỹ, EURO…của mọi thành phần kinh tế, của

tổ chức cá nhân với kỳ hạn đa dạng, lãi suất linh hoạt

 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu, và các giấy tờ có giá

khác, huy động tiết kiệm dự thưởng… để huy động vốn

 Tiếp cận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyền vàcác tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước theo qui định của NHNo Việt Nam

 Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn đối với mọi thành phần kinh tế nhằm đáp

ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thực hiện các dự án đầu tư

 Cho vay tiêu dùng đời sống, cầm cố các giấy tờ có giá

 Ngoài ra, Agribank Bình Sơn còn cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

quỹ, thu chi hộ, phát tiền mặt cho khách hàng, mua bán vàng bạc, ngoại tệ…

2.2.3 K ết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT chi nhánh huyện

và đông đảo nhất, cải tiến nghiệp vụ, đổi mới phong cách giao dịch, trang bị thêm máy

móc, cải tiến các mẫu giấy tờ để duy trì và mở rộng hoạt động vốn, tạo cơ sở chonhững hoạt động kinh doanh khác NHNo Bình Sơn thường xuyên bám sát các quyết

định của HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam để cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn, luônxác định công tác huy động là then chốt và phù hợp với sự tăng trưởng tín dụng Bangiám đốc tiếp tục chỉ đại phòng kế toán tạo điều kiện thuận lợi nhất để các tổ chức, cá

nhân mở tài khoản, hướng dẫn nghiệp vụ tận tình, đồng thời cử cán bộ xuống tận cơ sởtuyên truyền giải thích, vận động nhân dân gửi tiền Tình hình huy động vốn của chi

nhánh qua 3 năm 2009-2011 được thể hiện cụ thể ở bảng 2.3:

Tổng nguồn vốn huy động liên tục tăng, tốc độ tăng trưởng giai đoạn

2009-2011 là 17,49% (59.327 triệu đồng) NH quản lý vốn huy động theo những cơ sở khácnhau: quản lý theo kì hạn tiền gửi, quản lý theo đối tựng gửi, …Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: H ệ th ố ng t ổ ch ứ c c ủ a NHNo & PTNT Vi ệ t Nam 2.2.1.3. Kết quả hoạt động của Agribank trong những năm gần đây: - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn   chi nhánh huyện bình sơn, quảng ngãi
Sơ đồ 1 H ệ th ố ng t ổ ch ứ c c ủ a NHNo & PTNT Vi ệ t Nam 2.2.1.3. Kết quả hoạt động của Agribank trong những năm gần đây: (Trang 35)
Sơ đồ 2: H ệ th ố ng t ổ ch ứ c c ủ a NHNo & PTNT chi nhánh huy ệ n Bình S ơn Trong đó: Tác động trực tiếp - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn   chi nhánh huyện bình sơn, quảng ngãi
Sơ đồ 2 H ệ th ố ng t ổ ch ứ c c ủ a NHNo & PTNT chi nhánh huy ệ n Bình S ơn Trong đó: Tác động trực tiếp (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm