TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Lớp: K45 QTKDTH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2Lời Cảm Ơn!
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến:
Ban Giám hiệu trường Đại Học Kinh Tế Huế và Quý thấy cô giáo đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ, đóng góp những ý kiến quý báu, động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp này.
Ban Giám đốc chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương tỉnh Quảng Trị, cán bộ nhân viên Phòng Tín dụng đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện đề tài này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến:
Cô giáo: Thạc sỹ Hoàng Thị Diễm Thư người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn động viên và giúp đỡ tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn:
Các bạn cùng lớp học: K45 Quản Trị Kinh Doanh niên khóa 2011-2015 tại Quảng Trị đã chia sẽ ngọt bùi, đoàn kết thân
ái, giúp đỡ nhau trên bước đường học tập.
Con luôn ghi nhớ công ơn của:
Ông Bà, Cha Mẹ và những người thân trong gia đình đã sinh thành, nuôi dưỡng con khôn lớn, thương yêu, dạy bảo,
là nguồn động viên, an ủi lớn lao và luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con học tập và vươn lên trong cuộc sống.
Huế, tháng 5 năm 2015 Sinh viên thực hiện
Lê Vĩnh Thành
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục sơ đồ, biểu đồ vi
Danh mục bảng biểu vii
Tóm tắt đề tài viii
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài: 2
3 Phương pháp nghiên cứu : 2
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Tính mới của đề tài 4
PHẦN II: NỘI DUNG & KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
11 Khái quát chung về tín dụng doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm, bản chất, đặc trưng, vai trò của tín dụng 5
1.1.2 Tín dụng doanh nghiệp 8
1.2 Lý luận về thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp 13
1.2.1 Khái niệm về thẩm định tín dụng 13
1.2.2 Ý nghĩa và mục đích của thẩm định tín dụng 13
1.2.3 Nội dung của thẩm định tín dụng 14
1.2.3.1 Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn 15
1.2.3.2 Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp 16
1.3 Chất lượng thẩm định tín dụng 20
1.3.1 Khái niệm chất lượng thẩm định 20
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định 20
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định tín dụng 23
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 41.3.3.1 Nhân tố chủ quan 23
1.3.3.2 Nhân tố khách quan 24
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 25
2.1 Tổng quan về ngân hàng công thương chi nhánh Quảng Trị 25
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lí 26
2.1.3 Các hoạt động của chi nhánh ngân hàng công thương quảng trị 28
2.2 Tình hình hoạt động tại chi nhánh ngân hàng công thương Quảng Trị từ năm 2012 đến năm 2014 29
2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng 29
2.2.2 Công tác huy động vốn 29
2.2.3 Công tác sử dụng vốn 32
2.3 Thực trạng công tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp của chi nhánh ngân hàng công thương Quảng Trị 40
2.3.1.1 Thu thập thông tin khách hàng doanh nghiệp 41
2.3.1.2 Cán bộ thẩm định hồ sơ, đề xuất ý kiến: 42
2.3.1.3 Ban tín dụng xét duyệt và quyết định: 43
2.3.2 Minh họa công tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp 43
2.3.3 Thực trạng công tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp 57
2.4 Đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng công thương Quảng Trị 59
2.4.1 Phân tích chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu phản ánh chất lượng 59
2.4.1.1 Tỷ lệ nợ xấu 59
2.4.1.2 Sử dụng vốn vay đúng mục đích 62
2.4.1.3 Rủi ro mắc phải sai lầm loại 1, sai lầm loại 2 63
2.4.1.4 Chi phí thẩm định 63
2.4.1.5 Thời gian thẩm định 64
2.4.1.6 Mức độ chính xác, toàn diện của nội dung và kết luận thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp 65
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 52.4.2 Thành công chủ yếu 66
2.4.3 Hạn chế chủ yếu 66
2.4.4 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế 67
2.4.4.1 Nguyên nhân chủ quan 67
2.4.4.2 Nguyên nhân khách quan 68
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 69
3.1 Định hướng phát triển chung 69
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng công thương Quảng Trị 69
3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện 69
3.2.2 Hoàn thiện quy trình thẩm định trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp 70
3.2.3 Cải tiến về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật 71
3.2.4 Tăng cường công tác quản lý, giám sát 72
3.2.5 Sử dụng dich vụ thẩm dịnh của các tổ chức khác 73
3.2.6 Tăng cường phối hợp hoạt động giữa các phòng ban, giữa các cán bộ tín dụng 74
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
I KẾT LUẬN 75
II KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 76
2.1 Kiến nghị với chính phủ, Bộ tài chính và các bộ ngành liên quan 76
2.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 77
2.3 Kiến nghị với ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị 78
2.4 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp 79
III HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 79
IV HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VIETINBANK Ngân hàng TMCP Công thương Việt NamSACOMBANK Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương TínVIETCOMBANK Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
INCAS Incombank Advanced System
(Trung tâm tín dụng của NHNN)
KTKSNB Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức chi nhánh VietinBank Quảng Trị 27
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp 40
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Biến động của huy động vốn qua 3 năm 2012, 2013, 2014 31
Biểu đồ 2.2a: Dư nợ tín dụng các năm 2012, 2013, 2014 34
Biểu đồ 2.2b: Doanh số thu nợ các năm 2012, 2013, 2014 .35
Biểu đồ 2.2c: Doanh số cho vay các năm 2012, 2013, 2014 .36
Biểu đồ 2.3: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 3 năm 2012, 2013, 2014 39
Biểu đồ 2.4a: Cơ cấu nợ xấu phân theo nhóm năm 2012 60
Biểu đồ 2.4b: Cơ cấu nợ xấu phân theo nhóm năm 2013 61
Biểu đồ 2.4c : Cơ cấu nợ xấu phân theo nhóm năm 2014 62
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của Chi nhánh Ngân Hàng TMCP Công thươngViệt Nam tại Quảng Trị qua 3 năm 2012, 2013, 2014 30Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn qua các năm 2012, 2013, 2014 33Bảng 2.3 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm 2012,
2013, 2014 38Bảng 2.4 : Bảng cân đối kế toán của Công ty TM&XNK Việt Hồng Chinh 48Bảng 2.5 : Các chỉ tiêu tài chính của Công ty TM&XNK Việt Hồng Chinh các năm
2009, 2010 50Bảng 2.6 : Dự kiến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 53Bảng 2.7 : Tổng hợp kết quả thẩm định, cho vay, dư nợ đối với khách hàng doanhnghiệp ở Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Trị qua 3năm 2012, 2013, 2014 .58Bảng 2.8: Phân loại nợ đối với khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Trị 60Bảng 2.9 : Thời gian thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp 64
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tên đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín
dụng khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng Công thương Việt Nam - chi
nhánh Quảng Trị”.
Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng thẩm định tín dụng đối với khách hàng
doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng
Trị Nội dung chính gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng nói chung và chất
lượng thẩm định tín dụng nói riêng cũng như chất lượng thẩm định tín dụng
đối với khách hàng doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh
nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Trị
Khái quát những hiểu biết cơ bản về ngân hàng TMCP Công thươngchi nhánh Quảng Trị như: quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức
quản lý, các hoạt động chủ yếu của ngân hàng, kết quả đạt được qua 3 năm
2012 đến 2014
Trọng tâm trong chương này là đi sâu tìm hiểu chất lượng thẩm địnhtín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị Trong đó phân tích chất lượng thẩm định
tín dụng khách hàng doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu đánh giá chất lượng
thẩm định tín dụng Qua tìm hiểu thực trạng, tiến hành đánh giá chất lượng
thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp về những kết quả đạt
được và những mặt còn tồn tại
Chương 3: Một số biện pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất
lượng thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam
Trên cơ sở đối chiếu lý thuyết đã học và thực tế tìm hiểu được tại chinhánh, đề tài đề xuất một số giải pháp và kiến nghị với mong muốn góp phần
nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại
chi nhánh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh
tế thế giới, với việc gia nhập WTO và nhiều nước công nhận nền kinh tế thị trường
ở nước ta, đã tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nước ta phát triển
Các doanh nghiệp ở nước ta đang ngày càng mở rộng và phát triển với nhiều lĩnhvực khác nhau do vậy nhu cầu vốn đầu tư rất lớn Để thỏa mãn nhu cầu vốn đầu tưlớn đó, các doanh nghiệp cần khai thác nhiều nguồn vốn từ trong và ngoài nước.Một trong những nguồn vốn dồi dào và quan trọng nhất là từ các ngân hàng thươngmại Đồng thời, các ngân hàng thương mại cũng nhìn nhận rằng cung cấp tín dụngcho các doanh nghiệp là nhiệm vụ quan trọng trong thúc đẩy phát triển cho đất nước
và tạo nguồn thu chính cho ngân hàng
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng doanh nghiệp cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ và rủi rocho ngân hàng Các doanh nghiệp ngày nay ngày càng mở rộng, phát triển với nhiềulĩnh vực kinh doanh khác nhau, nhiều dự án mới được mở ra, nhiều hoạt động sảnxuất được mở rộng, nhiều hoạt động buôn bán ngày càng nhộn nhịp, từ đó rủi rocho Ngân hàng ngày càng đa dạng và phức tạp hơn
Đồng thời, nền kinh tế vĩ mô vừa bước qua cuộc khủng hoảng tài chính năm
2008 và sự đóng băng của thị trường bất động sản năm 2012 cũng làm cho cácdoanh nghiệp gặp nhiều khó khăn hơn, tình trạng phá sản cũng diễn ra ở rất nhiềudoanh nghiệp Do vậy, hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp ngàycàng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng
Để nhằm giảm thiểu rủi ro, thì hoạt động thẩm định tín dụng trở thành một hoạtđộng cực kỳ quan trọng của ngân hàng Thẩm định tín dụng là hoạt động không thểthiếu để đưa ra quyết định cho vay Thẩm định tín dụng giúp ngân hàng đánh giáđược một cách chính xác về khách hàng của mình, cũng như giúp đánh giá đượcmức độ tin cậy, tính khả thi của phương án sản xuất, đánh giá được các mức độ rủi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11ro của dự án, giúp ngân hàng có quyết định cho vay phù hợp và có biện pháp quản
lý khoản vay tốt để giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả tín dụng
Hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp ở ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam, chi nhánh Quảng Trị trong những năm gần đây đã có sựphát triển, mở rộng, tăng trưởng cả về chất và lượng Quá trình thẩm định tín dụngdoanh nghiệp ở chi nhánh càng ngày càng chú trọng, tuy nhiên, có nhiều trường hợpquá trình thực thi còn sai sót, từ đó gây tổn thất cho ngân hàng, do đó cần có sựphân tích cụ thể để đưa ra kết luận và giải pháp để nhằm nâng cao chất lượng thẩmđịnh tín dụng nói chung và thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nóiriêng
Xuất phát từ thực tế đó, dưới góc độ nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn trongthời gian thực tập tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh Quảngtrị, tôi xin đi vào nghiên cứu đề tài : “ Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượngthẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng công thương ViệtNam, chi nhánh Quảng Trị ” để làm đề tài thực tập khóa luận cuối khóa
2 Mục tiêu của đề tài:
Đề tài nghiên cứu khi tiến hành thực hiện cần đáp ứng các mục tiêu cơ bản sau :
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động thẩm địnhtín dụng
Phân tích đánh giá về chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanhnghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Trịthông qua các chỉ tiêu đo lường chất lượng thẩm định tín dụng
Đề xuất cho ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh QuảngTrị các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối vớikhách hàng doanh nghiệp
3 Phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp thu thập số liệu : Thu thập số liệu từ Phòng kế toán, Phòngtổng hợp, Phòng Khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng TMCP Công
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Trị Các số liệu được thu thập từ năm
2012 đến năm 2014
Phương pháp nghiên cứu tài liệu : Tham khảo sách về thẩm định tín dụngngân hàng, sách về tín dụng ngân hàng Tìm hiểu thông tin qua các báocáo tín dụng các năm Tìm hiểu các báo và tạp chí liên quan đến hoạt độngthẩm định tín dụng ngân hàng… thông qua đó có thể hình dung đượctổng quan về đề tài cũng như có cơ sở thu thập các tài liệu cần thiết theohướng đi của đề tài
Phương pháp so sánh : So sánh số liệu của chi nhánh giữa các năm tronggiai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 để xem xét sự biến động, phát triểncủa chất lượng thẩm định tín dụng qua các năm để từ đó có kết luận kháchquan về chất lượng thẩm định tín dụng của ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam, chi nhánh Quảng Trị
Phương pháp phân tích và tổng hợp : Phân tích các số liệu thu thập được
từ ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Trị và tổnghợp các bảng số liệu chi tiết về chất lượng thẩm định tín dụng khách hàngdoanh nghiệp để từ đó có các chỉ số cụ thể nhằm đánh giá được chất lượngthẩm định tín dụng khác hàng doanh nghiệp của ngân hàng
Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp, đối chiếu, ghichép những vấn đề có liên quan đến hoạt động thẩm định tín dụng và cáchoạt động khác có liên quan đến đề tài, thông qua đó có thể hiểu hơn vềcác vấn đề quan trọng mà đề tài phải giải quyết
Phương pháp chuyên gia :Tham khảo ý kiến cá nhân của các nhân viên tíndụng lâu năm trong ngân hàng trong các buổi nói chuyện, thảo luận để từ
đó lựa chọn được những ý kiến tối ưu để xây dựng và hoàn thiện cho đề tài
4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng thẩm định tín dụng khách hàngdoanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánhQuảng Trị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 136 Tính mới của đề tài
Đề tài về chất lượng thẩm định tín dụng ở NHTM đã được thực hiện ở cácnăm trước, tuy nhiên, đề tài mà tôi thực hiện với mong muốn đi sâu hơnvào phân tích chất lượng thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanhnghiệp ở NHTM để thấy được thực trạng và từ đó đưa ra được giải pháp
để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp sátthực hơn
Một điểm mới của đề tài chính là việc chưa từng có đề tài nào tương tựđược thực hiện tại ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Quảng Trị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG & KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
11 Khái quát chung về tín dụng doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, bản chất, đặc trưng, vai trò của tín dụng
Khái niệm, bản chất:
Tín dụng đã ra đời từ lâu và trải qua nhiều giai đoạn phát triển với các hìnhthức khác nhau Lịch sử ra đời và phát triển của tín dụng gắn liền với lịch sử pháttriển của phương thức sản xuất hàng hóa Cùng với sự phát triển của sản xuất hànghóa, tín dụng ngày càng phát triển cả về nội dung và hình thức, và hình thức pháttriển cao nhất là tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu trong xã hội loài người Thuậtngữ tín dụng xuất phát từ chữ Latinh là “credo” có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệmlẫn nhau
Một cách khái quát, “Tín dụng là quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đómột bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoảthuận”
Từ khái niệm trên, ta có thể thấy rằng tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trênnguyên tắc hoàn trả Đó là quan hệ giữa hai bên trong đó một bên chu cấp tiền, hànghóa, dịch vụ cho bên kia và bên kia cam kết thanh toán lại trong tương lai bao gồm
cả khoản nợ gốc và khoản lãi Đứng trên mỗi góc độ khác nhau người ta sẽ cónhững cách hiểu khác nhau về tín dụng Nhưng dù đứng trên quan điểm nào thì bảnchất của tín dụng vẫn
không hề thay đổi: trong quan hệ tín dụng, người cho vay chỉ nhường quyền sửdụng vốn cho người đi vay trong một thời gian nhất định, chứ không nhường quyền
sử dụng, và người đi vay phải hoàn trả lại cho người cho vay khi đến hạn thỏa
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15thuận Sự hoàn trả này không chỉ là sự bảo tồn về mặt giá trị mà còn được tăngthêm dưới hình thức lãi suất.
- Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn
Thời hạn vay là một trong những nội dung không thể thiếu trong bất kì HĐTDnào.Việc xác định thời hạn cho vay phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, chu
kỳ luân chuyển vốn, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ củakhách hàng và nguồn vốn ngân hàng sử dụng để cho vay
- Thứ ba là tính hoàn trả : Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trịtrên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Đây là thuộc tính riêng của nghiệp vụ tíndụng Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàntrả vô điều kiện Điều này có nghĩa là bên đi vay phải hoàn trả vô điều kiện cho bêncho vay khi đến hạn thanh toán
Vai trò của tín dụng
Đối với bản thân mỗi ngân hàng
- Trong nền kinh tế thị trường, NHTM đóng vai trò quan trọng trong sự phát triểnkinh tế xã hội Ngay từ buổi đầu, hoạt động của NHTM đã tập trung chủ yếu vàonghiệp vụ nhận tiền gửi và cho vay để đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanhnghiệp, hoặc nhu cầu tiêu dùng cá nhân Trong quá trình phát triển, mặc dù môitrường kinh doanh có nhiều thay đổi, nhiều phương pháp sản xuất mới, công cụkinh doanh mới song hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọnglớn trong toàn bộ các hoạt động của ngân NHTM, là hoạt đông kinh doanh chủ yếutạo ra nguồn thu chính cho NHTM Điều này cho thấy hoạt động tín dụng là hoạtđộng quan trọng bậc nhất của một NHTM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16- Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng pháttriển với sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế, theo đó quan hệ tín dụng cũng được
mở rộng cả về đối tượng và quy mô làm cho hoạt động tín dụng ngày càng đa dạng
và phức tạp hơn Hiện nay các ngân hàng đang phải hoạt động trong môi trườngcạnh tranh hết sức gay gắt Ngân hàng có hoạt động tín dụng tốt thì mới có thể cạnhtranh và phát triển bền vững được Hoạt động tín dụng tốt tạo cơ sở vững chắc chongân hàng trong việc đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ, cải thiện nguồn thu nhập
và phân tán rủi ro Một khách hàng ngoài vịêc có quan hệtín dụng với ngân hàngcòn có thể sử dụng các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng khi có nhu cầu giúptạo nguồn thu bổ sung cho ngân hàng Thông qua việc tìm hiểu về các lĩnh vựcngành nghề khác nhau, các ngân hàng còn có điều kiện để phát triển dịch vụ tư vấncho khách hàng, tăng cường uy tín và hình ảnh của ngân hàng, giúp ngân hàng dễdàng hơn trong việc huy động vốn trong dân chùng, tạo đà cho ngân hàng tồn tại vàphát triển bền vững
Đối với khách hàng của ngân hàng
Hoạt động tín dụng ngân hàng giúp khách hàng thỏa mãn được các nhu cầu cầnthiết, cấp bách ngay cả khi chưa có đủ tiền Chẳng hạn như trong cho vay tiêu dùng, thông qua quan hệ vay mượn ngân hàng, khách hàng có thể thỏa mãn nhu cầu tiêudùng trong điều kiện chưa tích lũy như: mua nhà, mua ô tô, đi du lịch, chi phí chitiêu cho y tế, giáo dục để nâng cao chất lượng cuộc sống Trong tín dụng doanhnghiệp,khách hàng là các doanh nghiệp có thể có đủ vốn để mở rộng sản xuất kinhdoamh, xây dựng những công trình mới, mua máy móc thiết bị, vật tư, đáp ứng cácnhu cầu về vốn lưu động hay cố định, giúp cải thiện và nâng cao hơn nữa hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh
Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế
a Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Trong xã hội luôn có những ngườidư thừa vốn cầnđầutư và những người thiếu hụtvốn.Các ngân hàng ra đời là cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn đã khắcphục được nhược điẻm của hình thức cấp tín dụng trực tiếp Ngân hàng thu hút
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế, dân cư sau đó đầu tư choquá trình mở rộng sản xuất, đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn, thúc đẩy lưu thông hànghóa,tăng tốc độ chu chuyển vốn cho xã hội, góp phần thúc đẩy tái sản xuất mở rộng,tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bền vững
- Tín dụng ngân hàng còn là công cụ tài trợ cho những ngành kinh tế trọng điểmtheo chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước Thực tế cho thấy, Việt Namđang trong tiến trình thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nhưng dothịtrường vốncủa ta còn chưa phát triển, ngân hàng vẫn giữ vai trò chủ yếu trongviệc tạo vốn cho quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nền kinh tế
b Góp phần ổn định và điều hòa lưu thông tiền tệ
Thông qua tín dụng ngân hàng, có thể kiểmsoát được khối lượng tiền cung ứngtrong lưu thông, thực thi chính sách tiền tệ quốc gia Khi các ngân hàng mở rộng tíndụng sẽ làm cho khối lượng tiền cung ứng tăng lên, điều này đặc biệt có ý nghĩa khinền kinh tế rơi vào tình trạng giảm phát Ngược lại, việc thu hẹp khối lượng tíndụng sẽ làm giảm khối lượng tiền cung ứng, việc thắt chặt tiền tệ này giúp nền kinh
tế có thể thoát khỏi tình trạng lạm phát cao
c Hoạt động tín dụng thúc đẩy phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại
Hoạt động tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giúp ổnđịnh giá trị tiền tệ, nâng cao cơ sở hạ tầng xã hội , từ đó tạo môi trường thuận lợi
để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước Việt Nam hiện nay đã tham gia vàocác tổ chức tài chính quốc tế như WB, IMF, và cũng có đại lý ngân hàng tại nhiềunước trên thế giới Các đơn vị cần vốn không chỉ có thể vay vốn tại các tổ chức tíndụng trong nước mà còn có thể vay từ các tổ chức tín dụng quốc tế Như vậy, tíndụng ngân hàng tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài, là cầu nốicho việc giao lưu kinh tế và là phương tiện để thắt chặt mốiquan hệ kinh tế với cácnước trên thế giới
Trang 18lập và hay phải đối mặt với vấn đề thiếu vốn Để đáp ứng được nhu cầu sản xuất vàkinh doanh, các DN thường chọn cách vay vốn ngân hàng Vậy tín dụng DN là gì?Theo Mục 10, Điều 20 “Giải thích từ ngữ”, Luật các TCTD sửa đổi, bổ sung (2004),
“Cấp tín dụng” là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng mộtkhoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, chothuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác” Như vậy, tín dụng DN làhình thức phản ánh quan hệ vay và trả nợ giữa một bên là các Ngân hàng và mộtbên là các nhà sản xuất kinh doanh (tức các DN) Nói cách khác, tín dụng DN là sựchuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho KH là các DN trong một thờihạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Đây là hình thức tín dụng rất linhhoạt vì đối tượng cho vay mượn là tiền tệ; Ngân hàng có thể cho vay với mọi thànhphần kinh tế, thoả mãn nhu cầu của KH từ các món vay nhỏ để trang trải chi phíhoạt động của DN đến các khoản vay lớn hơn để mở rộng sản xuất kinh doanh,phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội Ban đầu với các DN, để mở rộng sản xuấtkinh doanh, cần phải có dự trữ hàng hoá lớn, nhưng lại thiếu vốn lưu động Để tồntại và phát triển, các DN cần đến sự hỗ trợ của tín dụng Ngân hàng Các DN sẽ hoạtđộng ra sao nếu như ko có vốn của Ngân hàng tham gia vào đầu tư xây dựng, trang
bị máy móc, phương tiện vận tải… Như vậy, vốn tín dụng từ Ngân hàng là mộttrong những nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn lưu động và vốn cố định cho cácchủ DN, đồng thời cũng là nguồn tài trợ quan trọng cho các dự án kinh doanh của
DN Để hỗ trợ cho các DN trong quá trình sản xuất kinh doanh, các Ngân hàng đều
có chiến lược cho vay khác nhau nhằm khuyến khích các DN vay nhiều hơn nữa,đồng thời cũng nhằm gia tăng lợi nhuận thông qua các chiến lược như giảm lãi suấtcho vay; mở rộng đối tượng cho vay; các ưu đãi khác…
Nguyên tắc tín dụng doanh nghiệp
- Vốn vay của doanh nghiệp phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo kỳ hạn đãthỏa thuận
Nguyên tắc này đề ra nhằm bảo đảm cho các NHTM tồn tại và hoạt động một cáchbình thường và duy trì, củng cố uy tín cho các DN Bởi vì nguồn vốn cho vay của
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19các NHTM chủ yếu là nguồn huy động từ bên ngoài, là một bộ phận tài sản của cácchủ sở hữu mà các Ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng Nếu các khoản tín dụngkhông được các DN hoàn trả đúng hạn thì cũng sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả
và uy tín của Ngân hàng
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
Đây là nguyên tắc cần thiết đối với các DN xin vay, bởi lẽ các khoản tín dụng cungứng cho các DN phải đáp ứng các mục tiêu cụ thể trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh, từ đó thúc đẩy các DN hoàn thành kế hoạch kinh doanh của mình.Các khoản tín dụng được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những lànguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động tín dụng của các ngân hàng Điều đógiúp đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế hàng hóa, tạo ra nhiều khối lượngsản phẩm, dịch vụ, đồng thời tạo ra nhiều tích lũy để thực hiện tái sản xuất mở rộng
- Vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư hàng hóa tương đương
Mỗi một món vay từ Ngân hàng phải gắn liền với tài sản đảm bảo, rằng nếu trongtrường hợp món vay đó không được DN hoàn trả đúng hạn, hoặc không được hoàntrả đầy đủ, thì những tài sản được đem đi làm vật đảm bảo sẽ dùng để hoàn trả thaythế cho Ngân hàng Tài sản đảm bảo có thể được thực hiện bằng:
+ Thế chấp, cầm cố tài sản
+ Bảo lãnh bằng tài sản thế chấp, cầm cố
+ Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
+ Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
+ Bảo lãnh bằng tín chấp của các tổ chức chính trị - xã hội đối với các DN mớithành lập, đang gặp nhiều khó khăn
Điều kiện xin cấp tín dụng Doanh nghiệp
Một DN xin vay trước hết phải trình cho Ngân hàng các bộ hồ sơ vay vốn theoyêu cầu Chi tiết về các hồ sơ vay vốn cơ bản (áp dụng riêng đối với doanh nghiệp)được đính kèm ở cuối bài Để có thể trả lời được câu hỏi có cho vay hay không,chúng ta cần căn cứ vào điều kiện vay vốn, có nghĩa là các DN phải đáp ứng đượccác điều kiện cụ thể như sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20- Có năng lực pháp luật dân sự: theo Điều 86 Bộ luật Dân sự 2005 quy định nănglực pháp luật dân sự phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnthành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì nănglực pháp luật tính từ thời điểm đăng ký.
- Mục đích vay vốn hợp pháp
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, hiệu quả
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN
và hướng dẫn của Vietinbank Việt Nam
Các loại hình Doanh nghiệp được cấp tín dụng
Với mạng lưới rộng khắp cả nước, Vietinbank nói chung và Chi nhánh Quảng Trịnói riêng đều hướng tới tất cả khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, sẵn sàng hỗtrợ kịp thời nhu cầu vay vốn ngắn, trung và dài hạn với dịch vụ tốt nhất, thời giannhanh nhất và thủ tục đơn giản nhất, bao gồm:
- Các DN Việt Nam hoạt động kinh doanh tại Việt Nam: Công ty nhà nước; Công tytrách nhiệm hữu hạn; Công ty cổ phần; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;Hợp tác xã; Doanh nghiệp tư nhân; Công ty hợp danh và các tổ chức khác có đủđiều kiện quy định tại Điều 84 Bộ luật dân sự
- Các pháp nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
- Các DN Việt Nam vay vốn để thực hiện các dự án, phương án sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ ở nước ngoài
Phân loại tín dụng Doanh nghiệp
Tín dụng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tuỳ theo những tiêu thứcphân loại khác nhau
Dựa vào mục đích của tín dụng
- Cho vay bất động sản: Là loại vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng,bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công thương nghiệp vàdịch vụ
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: Là loại cho vayngắn hạn để bổ sung, sơ kết thực hiện đề tài, ứng vốn lưu động cho các doanhnghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
Dựa vào thời hạn tín dụng
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm trở xuống Mục đíchcủa loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm Mục đíchcủa loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
- Cho vay dài hạn: : Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loạicho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án đầu tư
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cốhoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vayvốn để quyết định cho vay
- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm tiền vay nhưthế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
Dựa vào hình thái giá trị tín dụng
- Cho vay bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được cungcấp bằng tiền Đây là loại cho vay chủ yếu của ngân hàng và việc thực hiện bằngcác kĩ thuật khác nhau như: tín dụng ứng trước, thấu chi, dễ dãi ngân quỹ, tíndụng thời vụ, tín dụng trả góp,…
- Cho vay bằng tài sản: Là hình thức rất phổ biến và đa dạng, riêng đối với ngânhàng cho vay bằng tài sản được áp dụng phổ biến đó là tài trợ thuê mua Theophương thức cho vay này ngân hàng hoặc các công ty thuê mua công ty con củangân hàng cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là đi thuê và theođịnh kỳ người đi thuê phải hoàn trả nợ vay bao gồm cả gốc và lãi
Dựa vào phương pháp hoàn trả
- Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãitheo định kỳ Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng trong cho vay bất động sảnnhà ở, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho vaytrang bị kỹ thuật trong nông nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22- Cho vay phi trả góp: Là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đãthoả thuận.
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Áp dụng kĩ thuật thấu chi
Dựa vào xuất xứ tín dụng
- Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thờingười đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại cáckhế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
1.2 Lý luận về thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểmtra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng
đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng Khác với lập dự án đầu
tư, thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thực sự của
dự án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng
Khi lập dự án, khách hàng mong muốn được vay vốn nên có thể thổi phồng và quálạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án, do vậy thẩm định tín dụng cần phải xem xétđánh giá đúng thực chất của dự án Tuy nhiên, không phải vì thế mà thẩm định tíndụng ước lượng dự án một cách quá bi quan khiến cho hiệu quả của dự án bị giảmsút dẩn đến quyết định không cho vay
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23Giúp ngân hàng có thể đánh giá một cách chính xác về khách hàng của mìnhcũng như đánh giá mức độ tin cậy, tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh
mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng, trên cơ sở đó ngân hàng có quyết địnhcho vay đúng đắn, đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng của ngân hàng
Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết địnhcho vay và giảm được xác suất hai loại sản phẩm sai lầm trong cho vay : cho vay dự
án xấu và từ chối cho vay đối với dự án tốt
Thẩm định tín dụng là một công việc bắt buộc đối với mọi ngân hàng trướckhi đưa ra quyết định cho vay Thẩm định tín dụng được xem như là một hoạt độngnhằm xác định lại tất cả những cơ sở khách quan và chủ quan của hồ sơ vay vốnđang xem xét Mục đích của thẩm định tín dụng bao gồm :
Xác định khả năng và ý chí người cho vay trong việc hoàn trả vốn vay, phùhợp với các hợp đồng tín dụng
Đánh giá một cách trung thực nhất về khả năng trả nợ, luồng tiền trả nợ củakhác hàng để làm căn cứ ra quyết định cho vay
Xác định, dự báo những rủi ro có thể xảy để từ đó đề xuất với ban lãnh đạongân hàng những yếu tố cần kiểm soát hoặc bổ sung trước khi ra quyết địnhcho vay
Làm cơ sở để xác định số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất và mức thu phí hợp
lý tạo điều kiện cho khách hàng hoạt động một cách có hiệu quả nhất
Tham gia góp ý cho người vay, nhà đầu tư về phương án hoặc mục tiêu mà
họ đang theo đuổi, tạo tiền đề để đảm bảo hiệu quả cho vay, thu hồi được cảgốc và lãi đúng hạn, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra
1.2.3 Nội dung của thẩm định tín dụng
Mục tiêu của thẩm định tín dụng là cung cấp thông tin để quyết định cho vay
và giảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của phương án sảnxuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư và ước lượng hay kiểm soát rủi ro ảnh hưởngđến khả năng thu hồi nợ khi vay Khả năng thu hồi nợ phụ thuộc vào các yếu tố :
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Tư cách của khách hàng vay vốn
Tình hình tài chính của khách hàng
Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh
Tài sản đảm bảo nợ vay
Khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro
Do vậy, để đảm bảo mục tiêu thu hồi nợ, thẩm định tín dụng tập trung vào cácmục tiêu chính:
1.2.3.1 Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn
Một trong những nội dung đầu tiên của việc thẩm định tín dụng là đánh giá tưcách pháp nhân, tính chất pháp lý và mức độ tin cậy của những thủ tục mà kháchhàng vay phải tuân thủ
Thẩm định điều kiện vay vốn và năng lực của khách hàng vay vốn
Theo quy chế cho vay chung nhất của ngân hàng nhà nước ban hành cho các
tổ chức tín dụng, thì khách hàng vay vốn phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật
- Có mục đích vay vốn rỏ ràng, hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, dự án đầu tư khả thi và có hiệuquả
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ vàngân hàng nhà nước
Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho ngân hàng hồ sơ vay vốn, thôngthường bộ hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng
- Phương án sản xuất kinh doanh và kếhoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư
- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25- Các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo
- Các giấy tờ liên quan khác
Thẩm định hồ sơ vay vốn là xem xét tính chân thực và mức độ tin cậy củanhững tài liệu khách hàng cung cấp cho ngân hàng khi làm hồ sơ
Thẩm định uy tín người vay
Khái niệm uy tín chỉ mang tính chất định tính, nhưng liên quan đến giao dịchtín dụng, đó không chỉ phản ánh sự sẵn sàng và ý muốn trả nợ của khách hàng màcòn mang ý nghĩa kiêm quyết thực hiện tất cả các cam kết trong hợp đồng tín dụngcủa khách hàng Uy tín là một điều khó đánh giá được mà chỉ có thể cảm nhận đượcbằng trực quan của nhân viên tín dụng
1.2.3.2 Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp
Thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp là : Báo cáo kếtquả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng thuyếtminh báo cáo tài chính trong các kỳ gần nhất Trong đó, bảng cân đối kế toán vàbáo cáo kết quả kinh doanh là bắt buộc
Các báo cáo tài chính mà doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng do bộ phận kếtoán của doanh nghiệp soạn thảo nhằm cung cấp thông tin cho bên ngoài nên báocáo tài chính có thể khác biệt với báo cáo tài chính cung cấp cho nội bộ doanhnghiệp Vì vậy mức độ tin cậy của báo cáo tài chính là rất quan trọng, do vậy cần sựthẩm định để xem xét mức độ tin cậy của báo cáo tài chính
Phân tích các chỉ số tài chính
Sau khi đánh giá mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính, nhân viên tín dụng
sẽ tiến hành phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp Phân tích báo cáo tàichính sẽ được chia làm 5 nhóm chính
Trang 26Tỷ số thanh toán nhanh
Đo lường khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp tức là khả năngchuyển hóa các tài sản lưu động thành tiền mặt một cách nhanh chóng
Tỷ số thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động ròng – Hàng tồn kho)/ (Nợ ngắnhạn)
Tỷ số này càng lớn thì doanh nghiệp càng có khả năng trả các khoản nợ tức thời
Tỷ số thanh toán hiện hành
Tỷ số này dùng để đo lường khả năng thanh toán trong ngắn hạn của doanhnghiệp
Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc chuyển đổi cáckhoản mục trong tài sản lưu động thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.Nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp tốt,doanh nghiệp có đủ tài sản lưu động để đảm bảo nợ ngắn hạn, trường hợp tỷ số nàynhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán ngắn hạn
Nhóm 2: Nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính
Đây là nhóm chỉ số đo lường khả năng sử dụng nợ để tài trợ cho các hoạt độngcủa doanh nghiệp, cũng như phản ánh quy mô nợ so với vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp
Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản
Tỷ số này để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trongviệc góp vốn Tỷ số này quá cao thì doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất khảnăng thanh toán Tỷ số này quá thấp thì doanh nghiệp không sửdụng được các lợithế của đòn bẩy tài chính và lá chắn thuế
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng giá trị nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu
Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp, qua đó đo lườngkhả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27 Nhóm 3 : Tỷ số khả năng hoàn trả lãi vay
Đây là tỷ số đo lường khả năng của doanh nghiệp trong việc sử dụng lợi nhuận đểtrang trải lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay = (Lợi nhuận trước thuế và lãi vay)/Lãi vay
Nhiều trường hợp, tỷ số này tỏ ra ưu việt hơn các hệ số đòn bẩy trong việc đolường rủi ro tài chính bởi nó là thước đo chính xác hơn về khả năng thanh toán lãi
nợ vay và phản ánh những khả năng tránh được những khó khăn tài chính trongtương lai của doanh nghiệp Chỉ số này càng lớn càng tốt
Nhóm 4 : Các tỷ số hiệu quả hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho = Gía vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệptrong một khoảng thời gian Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyển hàngtồn kho càng nhanh, hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao và ngược lại
Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần trong kỳ / Khoản phải thu bình quânChỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển khoản phải thu của doanh nghiệp,thể hiện hiệu quả của công tác thu hồi công nợ Thông thường, chỉ tiêu này càng lớnchứng tỏ tốc độ luận chuyển khoản phải thu càng nhanh, doanh nghiệp không bịchiếm dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn càng được nâng cao, khả năng thanh toánđược đảm bảo
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28Hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu quả sử dụng tài sản = Doanh thu thuần trong kỳ / Tổng tài sản bình quânPhản ánh một đồng tài sản được đưa vào sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu Thông thường, chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng vốn càng tốt
Nhóm 5 : Các tỷ số về khả năng sinh lời
Các chỉ tiêu này giúp đánh giá hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực củadoanh nghiệp để tạo lợi nhuận
Tỷ lệ sinh lời trên doanh thu (ROS) : Cho biết mức lợi nhuận đạt được trêndoanh thu
ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu
Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu(ROE):Cho biết mức lợi nhuận đạt đượctrên vốn chủ sử hữu
ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản (ROA) : Cho biết mức lợi nhuận đạt được trêntổng tài sản
ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản
Các chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp càng hiệu quả
Thẩm định khả năng trả nợ
Khả năng trả nợ của khách hàng phụ thuộc nhiều vào tính khả thi của dự ánđầu tư, phương án sản xuất Thẩm đinh tính khả thi của của dự án là công việc quantrọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng Có hai vấn đề khi phân tích khảthi của phương án sản xuất kinh doanh :
- Thẩm định thị trường và dự báo doanh thu
Đây là yếu tố đầu tiên, mang ý nghĩa quyết định khi thẩm định một phương ánsản xuất kinh doanh Qua phân tích thị trường và sự am hiểu cũng như kinh nghiệmcủa mình các cán bộ tín dụng có thể đưa ra phán quyết về mức độ khả thi củaphương án sản xuất kinh doanh
- Thẩm định dự báo các khoản mục chi phí
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Để phân tích các khoản mục chi phí đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có sự amhiểu về kế toán quản trị, kế toán chi phí và cách tính giá thành sản phẩm, để từ đóđưa ra các kết luận về chi phí dự án một hợp lý.
Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay
Bảo đảm tiền vay là việc ngân hàng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa,tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi nợ đã cho khách hàng vay Bảo đảm tín dụng
có thể bảo đảm bằng nhiều cách : Bảo đảm bằng tài sản thế chấp, tài sản cầm cố,bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh từbên thứ ba
Thông thường, bất kỳ tài sản và các quyền phát sinh từ tài sản có thể tạo rangân lưu đều có thể dùng làm bảo đảm tiền vay
Điều kiện đảm bảo tiền vay là:
Gía trị đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo
Tài sản dùng làm đảm bảo nợ vay tạo ra được ngân lưu
Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người vay có quyền xử lý tài sản dùng làm đảmbảo tiền vay
1.3 Chất lượng thẩm định tín dụng
1.3.1 Khái niệm chất lượng thẩm định
Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình
để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan
Dưới góc độ ngân hàng : Chất lượng thẩm định là mức độ phù hợp của cácđánh giá trong kết luận thẩm định với yêu cầu của thẩm định tài chính khách hàngdoanh nghiệp Các doanh nghiệp sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ chongân hàng đúng hạn
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định
Hệ số nợ quá hạn
Hệ số nợ quá hạn = Nợ quá hạn / Tổng dư nợ
Là yếu tố quan trọng trong đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng của ngânhàng, do đó có thể giảm đến mức thấp nhất có thể chấp nhận được
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Hệ số nợ quá hạn khách hàng doanh nghiệp
Hệ số nợ quá hạn của KHDN = Nợ quá hạn KHDN/ Tổng dư nợ của KHDNĐây là yếu tố thể hiện chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanhnghiệp, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt
Chi phí thẩm định
Chi phí cao sẽ làm cho lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay giảm đi, hiệuquả hoạt động cho vay sẽ không cao Do vậy, chi phí thẩm định là một yếu tố tácđộng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng, là chỉ tiêu đánh giá chấtlượng thẩm định tín dụng Một chi phí thẩm định được xem là hợp lý khi nó đápứng được những yêu cầu cơ bản về chi phí của công tác thẩm định, đảm bảo côngtác thẩm định được thực hiện một cách có hiệu quả và chính xác nhưng vẫn đảmbảo phần lợi nhuận thu được
Mức độ chính xác và toàn diện của kết quả thẩm định khách hàng doanh nghiệpThẩm định khách hàng doanh nghiệp được xem là có chất lượng khi nó đánhgiá được toàn diện và chính xác về tình hình của doanh nghiệp, từ đó làm nền tảng
để đưa ra quyết định cho vay đúng đắn và có hiệu quả Mức độ toàn diện của nộidung và kết luận thẩm định khách hàng doanh nghiệp được thể hiện qua các báo cáothẩm định khách hàng doanh nghiệp Một báo cáo thẩm định khách hàng doanhnghiệp được xem là có chất lượng thể hiện bằng các chỉ tiêu định tính như sau:
+ Báo cáo đưa ra được những nhận xét, đánh giá đầy đủ và chính xác về tìnhhình doanh nghiệp Trình bày báo cáo thẩm định rỏ ràng, mạch lạc, đưa ra nhữngkiến nghị, đề xuất rỏ ràng về quyết định cho vay đối với doanh nghiệp
+ Kết quả tính toán, phân tích tài chính phải chính xác, số liệu tính toán phảidựa trên cơ sởchính sách chế độ của Ngân hàng nhà nước Những thông tin mới vàđáng tin cậy, kết quả điều tra thực tế và những kết quả phân tích dự báo đúng đắn.+ Kết luận thẩm định đưa ra phải logic, dựa trên những kết quả tính toán phântích các chỉ tiêu tài chính từ đó đưa ra nhận định về tình hình doanh nghiệp là tốthay không tốt và đề xuất quyết định cho vay phù hợp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Thời gian thẩm định
Sự chậm trể do khách quan hay chủ quan đều có thể làm mất khách hàng, ảnhhưởng đến thái độ hay mối quan tâm sau này của khách hàng Ngoài ra, có thể dẫnđến những thiệt hại khác lớn hơn cho cả ngân hàng và khách hàng Bởi thời đạingày nay, thời gian ảnh hưởng đến sự thành công của doanh nghiệp Tuy nhiên, thờigian thẩm định quá ngắn thì không đánh giá được hết tình hình thực tế của kháchhàng Chính vì vậy, thẩm định tín dụng phải diễn ra theo một quá trình, tuần tự đảmbảo về mặt thời gian, đảm bảo mục tiêu tài trợ của Ngân hàng và đảm bảo kế hoạchhoạt động của khách hàng so với dự kiến
Rủi ro mắc phải sai lầm loại 1 và sai lầm loại 2
- Sai lầm loại 1 : Quyết định cho vay đối với một khách hàng không tốt
Các ngân hàng không thể kinh doanh lâu dài nếu như cho vay những khoảnvay kém chất lượng với quy mô lớn Điều này tác động đến khả năng thu hồi nợ gốc
và lãi vay, từ đó ảnh hưởng không tốt đến quy mô và lợi nhuận của ngân hàng Rủi
ro từ sai lầm này là ngân hàng sẽ gặp phải các khoản nợ xấu, nợ quá hạn, nợ khóđòi, gây ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng
- Sai lầm loại 2 : Từ chối cho vay đối với khách hàng tốt
Khi đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay sẽảnh hưởng lớn đến cáchoạt động, lợi nhuận sau này của ngân hàng Đối với một khách hàng tốt, nếu từchối cho khách hàng đó vay sẽ kéo theo ngân hàng mất đi nhiều khách hàng hơn,mất đi nhiều nguồn lợi hơn Khi thẩm định nếu từ chối đề nghị vay của khách hàngtốt thì ngân hàng sẽ mất đi khách hàng, mất đi các khoản tiền gửi thanh toán củadoanh nghiệp, các tài khoản của các cổ đông, tiền gửi của nhân viên doanhnghiệp… Sai lầm loại 2 này sẽ làm cho ngân hàng mất đi cơ hội, khách hàng và mất
đi uy tín đối với các doanh nghiệp
Quyết định cho vay được dựa vào báo cáo thẩm đinh, do đó, một quá trìnhthẩm định tín dụng có chất lượng sẽ hạn chế được hai sai lầm trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 321.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định tín dụng
1.3.3.1 Nhân tố chủ quan
Năng lực của đội ngũ cán bộ thực hiện thẩm định
Yếu tố con người là yếu tố quan trọng và luôn đóng vai trò quyết định đếnchất lượng thẩm định tín dụng Trong tất cả các quy trinh cho vay đều liên quan đếncán bộ tín dụng Do vậy, năng lực, trình độ và đạo đức phải được ngân hàng quantâm hàng đầu Khi cán bộ tín dụng làm sai quy trình, qua loa, sai sót thì sẽ gây ảnhhưởng xấu đến hoạt động của ngân hàng Chính vì tầm quan trọng của nhân lực màngày nay các ngân hàng không ngừng bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụcho các cán bộ thẩm định, cộng với chế độ đãi ngộ thích đáng
Quy trình và phương pháp thẩm định
Quy trình và phương pháp thẩm định phải khoa học, logic và phù hợp Ngàynay, các ngân hàng ngày càng hoàn thiện, cải tiến quy trình thẩm định để việc thẩmđịnh tín dụng càng ngày càng chính xác và đúng đắn Một quy trình thẩm định tíndụng không khoa học, thủ tục rườm rà, phức tạp sẽ mất nhiều thời gian, công sứccũng như chi phí và có thể làm tổn hại đến lợi ích của ngân hàng
Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật
Thực sự khi được trang bị một hệ thống các phương tiện, trang thiết bị đápứng được nhu cầu công việc thì sẽ giúp ích rất lớn cho mọi hoạt động nói chung vàhoạt động thẩm định nói riêng
Công tác tổ chức, thanh tra, kiểm soát
Thẩm định tín dụng đòi hỏi phải chính xác nên công tác tổ chức, kiểm soátphải nghiêm ngặt để kịp thời phát hiện ra những sai sót và có biện pháp khắc phụckịp thời.Công tác quản lý, giám sát rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượngthẩm định tín dụng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng Công tác quản lý,giám sát chặt chẽ, hợp lý, khoa học sẽ giúp cho các cán bộ tín dụng có trách nhiệmhơn trong công việc, nhờ đó làm cho chất lượng thẩm định tín dụng cao hơn Ngượclại, khi công tác quản lý, giám sát bị lơ là, thiếu khoa học sẽ làm cho các cán bộthẩm định trở nên ỷ lại trong công việc, làm việc thiếu trách nhiệm gây ra những
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33tiêu cực trong công tác thẩm định, từ đó làm chất lượng công tác thẩm định bị ảnhhưởng xấu
Môi trường kinh tế xã hội
Môi trường kinh tế - xã hội tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Do đó, chất lượng của công tác thẩm định cũng bịảnhhưởng nhiều bởi môi trường kinh tế xã hội Trong môi trường kinh tế phát triển,cạnh tranh nhiều thì chất lượng thẩm định tín dụng cũng phải cao để đáp ứng nhucầu
Pháp luật
Các chính sách, cơ chế quản lý đóng vai trò điều chỉnh, định hướng hoạt độngcho các chủ thể trong nền kinh tế Nếu cơ chế chính sách hợp lý, đồng bộ và có tínhhiệu lực cao thì sẽ là điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế Công tác thẩmđịnh cũng chịu sự điều chỉnh và chi phối của các văn bản pháp luật Hệ thống vănbản pháp luật trong việc quy định thẩm định tín dụng và cho vay của NHTM đượcquy định chặt chẽ góp phần tác động tích cực đến hiệu quả của hoạt động cho vay,đảm bảo lợi ích và mục tiêu phát triển của khách hàng và ngân hàng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ
2.1 Tổng quan về ngân hàng công thương chi nhánh Quảng Trị
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Quảng Trị được thành lập theoquyết định số 025/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 26/03/2003 và được khai trương ngày02/04/2003, là chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, cótrụ sở tại 236 Hùng Vương, Đông Hà, Quảng Trị Tại thời điểm thành lập, tổng sốcán bộ của chi nhánh là 23 người, gồm 5 phòng tổ trực thuộc Hội đồng quản trị
Tính đến thời điểm hiện nay, mạng lưới chi nhánh trên địa bàn tỉnh bao gồm trụ
sở chính và 6 phòng giao dịch, trong đó có 5 phòng giao dịch loại I và 1 phòng giaodịch loại II Bên cạnh đó số lao động của chi nhánh cũng tăng lên qua từng năm
Từ khi mới thành lập, chi nhánh phải trải qua rất nhiều khó khăn, trước hết là sựtiếp cận với thị trường đầy mới mẽ trên địa bàn Tỉnh, tiếp đến là sự thiếu thốn về cơ sởvật chất, điều kiện làm việc và môi trường hoạt động kinh doanh Tuy bước đầu chinhánh hoạt động không mấy thuận lợi nhưng với sự chỉ đạo của Ban giám đốc chinhánh cùng với sự chung sức, chịu
khó của toàn thể cán bộ công nhân
viên chi nhánh đã vượt lên và ngày
càng khẳng định được vị thế của
mình so với các ngân hàng khác
trong địa phương
Qua thời gian hoạt động, ngân
hàng TMCP Công thương Quảng
Trị đã đạt nhiều thành tích nổi bật
và dần đi vào hoạt động ổn định
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Trải qua hơn 10 năm, chi nhánh VietinBank Quảng Trị đã tạo được lòng tin đối vớikhách hàng, không ngừng cải tiến và hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ ngân hànghiện có, luôn phấn đấu là một ngân hàng đa năng, hoạt động an toàn, hiệu quả nhằmđáp ứng tốt nhất nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng Với phương châmhoạt động: “Tin cậy, hiệu quả, hiện đại”, Chi nhánh VietinBank Quảng Trị xứngđáng là sự lựa chọn của khách hàng và góp phần nâng cao giá trị cuộc sống.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lí
Cơ cấu tổ chức của một đơn vị kinh doanh luôn giữ một vị trí quan trọng tronghoạt động của đơn vị đó Nếu một doanh nghiệp có cơ cấu bộ máy tổ chức hợp lý sẽtạo ra một cơ chế thông thoáng, năng động và kinh doanh đạt hiệu quả cao Ngượclại, một cơ cấu bộ máy tổ chức chồng chéo sẽ gây ra nhiều cản trở cho hoạt độngcủa đơn vị đó
Cho đến nay hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Công thương Quảng Trị cótrên 95 cán bộ nhân viên ( trong đó có trên 85% có trình độ đại học và trên Đại học,10% có trình độ trung cấp và đang đào tạo đại học, còn lại là lao động giản đơn) với
6 phòng nghiệp vụ và 6 phòng giao dịch, hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Theo quyết định số 025/QĐ-HĐQT của chủ tịch HĐQT Ngân hàng Côngthương Việt Nam và các văn bản chỉ đạo khác thì cơ cấu tổ chức của Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Trị có cơ cấu tổ chức như sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức chi nhánh VietinBank Quảng Trị
PHÓ GIÁM ĐỐCTÍN DỤNG
PHÒNGKHDN
PHÒNGKHCN
TỔ QUẢN
LÝ RỦIRO
Quan hệ chức năng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37 Các phòng giao dịchThực hiện giao dịch với khách hàng như mở tài khoản tiền gửi, nhận tiền gửitiết kiệm các loại, thu đổi nội tệ, chi trả kiều hối…Cho vay cầm cố, chiết khấu cácgiấy tờ có giá Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ vay vốn và bảo lãnh…
* Các phòng giao dịch của chi nhánh trên địa bàn tỉnh: (có 6 phòng giao dịch)
- Phòng giao dịch Hùng Vương
- Phòng giao dịch chợ Đông Hà
- Phòng giao dịch Quảng Trị
- Phòng giao dịch Gio Linh
- Phòng giao dịch Lao Bảo
- Phòng giao dịch Khe Sanh
2.1.3 Các hoạt động của chi nhánh ngân hàng công thương quảng trị
Với đội ngũ cán bộ nhân viên năng động, nhiệt tình, chuyên nghiệp cùng hệthống trang thiết bị hiện đại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánhQuảng Trị là điểm đến tin cậy của quý khách hàng với các dịch vụ ngân hàng hiệnđại sau:
Nhận tiền gửi bằng VNĐ và ngoại tệ
Cho vay và bảo lãnh
Tài trợ thương mại
Dịch vụ thanh toán: chuyển tiền trong nước và quốc tế, ủy nhiệm thu, ủynhiệm chi, quản lý vốn tập trung, chi trả kiều hối…
Dịch vụ ngân quỹ
Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử: phát hành và thanh toán thẻ tín dụngquốc tế (Visa, Master card), thẻ ATM, Internet Banking, SMS Banking
Đại lý giao dịch chứng khoán
Khai thác và tư vấn bảo hiểm phi nhân thọ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 382.2 Tình hình hoạt động tại chi nhánh ngân hàng công thương Quảng Trị từ năm 2012 đến năm 2014
2.2.2 Công tác huy động vốn
Công tác huy động vốn ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng, bởi vì việchuy động vốn là hoạt động chính tạo nguồn tiền để phục vụ cho hoạt động tín dụng.Ngân hàng công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Trị, với quy mô rộng lớn và
uy tín nhiều năm kinh nghiệm đã trở thành nơi gửi tiền đáng tin cậy và hấp dẫn củanhiều cá nhân và các tổ chức kinh tế trong tỉnh Quảng Trị và các vùng lân cận
Trong quá trình biến động lãi suất huy động thời gian qua, Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Trị đã luôn theo sát diễn biến lãi suất thịtrường trên, để có sự điều chỉnh kịp thời, tạo cơ chế lãi suất linh hoạt Do đó, côngtác huy động vốn của Chi nhánh thời gian qua đã có nhiều tăng trưởng và phát triển
rõ rệt
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của Chi nhánh Ngân Hàng TMCP Công thương Việt Nam tại Quảng Trị qua 3 năm 2012,
2013, 2014.
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2013/2012 2014/2013
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Tăng giảm % Tăng giảm %
1.Huy động vốn tại chỗ 950,963 54 1,487,703 69 1,651,740 66 536,741 56.4 164,037 11.03-Các tổ chức kinh tế 347,184 36 367,340 25 450,192 28 20,156 5.81 82,853 22.55-Tiền gửi dân cư 603,887 64 1,120,364 75 1,201,548 72 516,477 85.5 81,185 7.25
Trang 40Nguồn vốn mà ngân hàng huy động được đều tăng trong 3 năm 2012, 2013,
2014 điều này chứng tỏ công tác huy động vốn đạt hiệu quả tốt Cụ thể, trong năm
2012 tổng nguồn vốn huy động đạt 1,757,730 triệu đồng, đạt ở mức rất cao so vớitrung bình chung của các ngân hàng khác trong khu vực, trong đó có 54% là huyđộng vốn tại chổ thông qua tiền gửi của các dân cư và các tổ chức kinh tế, 46% lànguồn vốn đi vay các tổ chức tín dụng Năm 2012 nguồn vốn huy động đạt2,152,476 triệu đồng, tăng tuyệt đối 394,746 triệu đồng và tăng tương đối 22.46%
so với năm 2012 Trong đó, nguồn vốn huy động tại chỗ tăng 56.4% so với năm
2012, làm cho tỷ trọng của nguồn vốn huy động tại chỗ tăng lên 69% so với tổngnguồn vốn huy động Nguồn vốn đi vay giảm 18% so với năm 2012, làm cho tỷtrọng của nguồn vốn vay giảm xuống còn 31% trong tổng nguồn vốn huy động.Điều này thể hiện sự tăng trưởng cả về chất và lượng của nguồn vốn huy động, sựtăng trưởng về lượng thể hiện qua việc tổng nguồn vốn huy động đã tăng hơn năm
2012, đồng thời, sự tăng trưởng về chất thể hiện qua việc tỷ trọng nguồn vốn huy
950.963
1.487.703
1.651.740 806.768
664.773
868.536
0 500.000 1.000.000 1.500.000 2.000.000 2.500.000 3.000.000
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Đi vay các tổ chức tín dụng