- Đối với xây dựng, lắp đặt: giá trị công trình, hạng mục công trình hay phầncông việc bàn giao chưa có thuế GTG- Đối với các HHDV sử dụng hóa đơn đặc thù tem bưu chính, vé xe, vé tàu v
Trang 1Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Thạc sỹ Nguyễn Thị Thu Trang, giáo viên hướng dẫn khoa học của luận văn này Cô đã tận tình hướng dẫn từ khâu chọn đề tài đến cách tiếp cận thực tiễn tại đơn vị, đưa ra những định hướng
cụ thể, cũng như góp ý, nhận xét những điểm mà tôi cần sửa đổi,
bổ sung để tôi hoàn thành bài luận văn tốt nhất.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài ra tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến:
Các Thầy Cô giáo trong Khoa Kế toán- Kiểm toán, Trường Đại học Kinh Tế- Đại học Huế đã truyền đạt kiến thức nền tảng cơ sở, kiến thức chuyên sâu về Kế toán- Kiểm toán thực sự hữu ích cho bản thân trong suốt những năm học ở trường để có thể nghiên cứu
và phân tích luận văn tốt nghiệp
Trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện bài báo cáo, tôi cũng xin chân thành cám ơn anh chị phòng Kế toán- Tài vụ của Công ty Cổ phần Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế, đặc biệt
là bà Lê Thị Hương và anh Nguyễn Văn Hậu, Phó Phòng Kế Tài vụ, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu.
toán-Gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh để giúp đỡ, chia sẻ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Mặc dù đã cố gắng nỗ lực tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu để hoàn thành đề tài trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự cảm thông, góp ý và chỉ dẫn của quý Thầy Cô và các bạn.
Cuối cùng, tôi xin chúc quý thầy cô cùng các anh chị cán bộ làm việc tại Công ty Cổ phần Xây dựng- Giao thông Thừa Thiên Huế sức khỏe, thành công và hạnh phúc.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Huế, Ngày 15 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Nhãn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BIỂU MẪU
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ……… ……….1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2
4 Phạm vi nghiên cứu đề tài 2
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
6 Kết cấu đề tài 3
7 Tính mới của đề tài 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……….5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG…… ……….5
1.1 Cơ sở lí luận về thuế giá trị gia tăng 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Đặc điểm 5
1.1.3 Vai trò 5
1.1.4 Phạm vi áp dụng 6
1.1.4.1 Người nộp thuế GTGT 6
1.1.4.2 Đối tượng chịu thuế 6
1.1.5 Căn cứ tính thuế GTGT 7
1.1.6 Phương pháp tính thuế 10
1.1.6.1 Phương pháp khấu trừ thuế 10
1.1.6.2 Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng 11
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31.1.8 Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế 15
1.1.9 Hoàn thuế ……… 16
1.1.9.1 Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT 16
1.1.9.2 Điều kiện hoàn thuế GTGT 17
1.2 Nội dung kế toán thuế GTGT 18
1.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào 18
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng 18
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng 18
1.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 19
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng 19
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng 20
1.2.2.3 Phương pháp hạch toán 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG - GIAO THÔNG THỪA THIÊN HUẾ……… 20
2.1 Tổng quan về công ty 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 23
2.1.2.1 Chức năng 23
2.1.2.2 Nhiệm vụ 23
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lí của công ty 24
2.1.4 Tình hình nguồn lực của Công ty qua ba năm 2013 – 2015 25
2.1.4.1 Tình hình sử dụng lao động của Công ty 25
2.1.4.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 29
2.1.4.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 34
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán 37
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 37
2.1.5.2 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng 39
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 42.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác thuế GTGT 40
2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào 40
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ 40
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 42
2.2.3 Kế toán thuế GTGT đầu ra 46
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng và Quy trình luân chuyển chứng từ 46
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 46
2.2.3.3 Sổ kế toán sử dụng 46
2.2.3.4 Ví dụ minh họa 47
2.2.4 Kê khai, khấu trừ và nộp thuế GTGT 51
2.2.4.1 Kê khai thuế 51
2.2.4.2 Khấu trừ thuế 53
2.2.4.3 Nộp thuế 53
2.2.4.4 Kê khai thuế GTGT lên phần mềm HTKK 3.3.1 54
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN XÂY DỰNG - GIAO THÔNG THỪA THIÊN HUẾ……….56
3.1 Đánh giá về công tác kế toán thuế GTGT tại công ty Cổ phần Xây dựng- Giao thông Thừa Thiên Huế 56
3.1.1.Ưu điểm 56
3.1.2 Nhược điểm 58
3.2.Một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty……… 59
1 Kết luận 62
2 Kiến nghị 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5CTCP Công ty cổ phầnXD-GT Xây dựng-Giao thông
DN Doanh nghiệp
XN Xí nghiệpBCTC Báo cáo tài chínhGTGT Giá trị gia tăngNSNN Ngân sách nhà nướcHHDV Hàng hóa dịch vụSXKD Sản xuất kinh doanhTSCĐ Tài sản cố địnhCCDC Công cụ, dụng cụBĐS Bất động sảnCPSX Chi phí sản xuất
TK Tài khoảnCBCNV Cán bộ công nhân viênCSKD Cơ sở kinh doanhNCC Nhà cung cấp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2013-2015 26
Bảng 2.2: Tình hình biến động của tài sản qua 3 năm 2013-2015 29
Bảng 2.3 Tình hình biến động của nguồn vốn qua 3 năm 2013-2015 31
Bảng 2.4 Tình hình biến động kết quả kinh doanh qua 3 năm 2013-2015 34
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV mua vào trong nước 19
Sơ đồ 1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra đối với bán hàng trả ngay 20
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 24
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 37
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 39
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1- Biến động tài sản qua 3 năm 2013-2015 30
Biểu đồ 2.2- Biến động nguồn vốn qua 3 năm 2013-2015 33
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT đầu vào 43
Biểu 2.2 Sổ Cái TK 133 tháng 12/2015 44
Biểu 2.3 Bảng kê HHDV mua vào tháng 12/2015 45
Biểu 2.4 Hóa đơn GTGT đầu ra 48
Biểu 2.5 Sổ chi tiết TK 3331 tháng 12 /2015 49
Biểu 2.6 Bảng kê HHDV bán ra tháng 12 năm 2015 50
Biểu 2.7 Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2015 52
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay chúng ta đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước nhà từmột nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có tỷ trọng côngnghiệp và dịch vụ cao, dựa trên nền tảng của kinh tế tri thức và xu hướng gắn liền vớinền kinh tế toàn cầu Trong khi đang thực hiện nền kinh tế chuyển đổi tiến sâu vào hộinhập kinh tế quốc tế như vậy thì chính sách thuế năng động, phù hợp càng trở nên thiếtthật hơn
Trong lịch sử nghiên cứu về thuế, Ăng-ghen đã viết : “Để duy trì quyền lực công
cộng cần phải có sự đóng góp của công dân cho nhà nước, đó là thuế” Sự ra đời của
thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhànước Thuế không chỉ có vai trò quan trọng đối với nhà nước mà còn đối với xã hội.Thuế điều tiết vĩ mô nền kinh tế đặc biệt thuế góp phần bảo hộ nền sản xuất trongnước, điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội Đối với doanh nghiệp, thuế tácđộng đến mọi hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng đến việc xác định giá bán, chi phí vàkết quả kinh doanh
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, thuế giá trị gia tăng là mộttrong các loại thuế có tầm quan trọng trong nền kinh tế Trong hầu hết các loại hànghóa dịch vụ của mọi lĩnh vực, ngành nghề của nền kinh tế quốc dân, thuế giá trị giatăng đều chiếm một phần trong tổng giá trị của nó.Thuế giá trị gia tăng giúp hệ thốngchính sách thuế, sắc thuế tương đồng với Luật thuế Nhà nước và phù hợp với thông lệquốc tế Thuế giá trị gia tăng đã và đang phát huy tác dụng tích cực trong tất cả mọimặt đời sống kinh tế - xã hội: khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, xuất khẩuđầu tư, thúc đẩy hạch toán kinh doanh của các doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế từ khi hoạt động đếnnay luôn đạt được hiệu quả cao trong kinh tế Công ty không chỉ hoạt động trong lĩnhvực xây dựng mà còn các lĩnh vực khác như kinh doanh xăng dầu, sản xuất gạch, dịch
vụ xây dựng, chịu ảnh hưởng rất lớn của thuế giá trị gia tăng Qua quá trình thực tậptại công ty được sự chỉ dẫn của anh chị kế toán viên trong phòng Kế toán - Tài vụ tôi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10được tìm hiều thực tiễn công tác kế toán tại công ty đặc biệt tập trung vào công tác kếtoán thuế giá trị gia tăng Bên cạnh những ưu điểm công ty đạt được, công tác kế toánthuế của công ty vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục, để công tác kế toán thuế của
công ty ngày càng hoàn thiện hơn, tôi đã thực hiện đề tài: “TÌM HIỂU CÔNG TÁC
KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG THỪA THIÊN HUẾ” cho đề tài khóa luận của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu công tác tổ chức kế toán thuế GTGT tại công ty theo đúng quyđịnh của Luật thuế, thông tư và các văn bản liên quan đến thuế GTGT
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty Cổ phần Xâydựng - Giao thông Thừa Thiên Huế
- Tìm ra những hạn chế từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảcông tác quản lí thuế GTGT được hoàn thiện hơn, đáp ứng yêu cầu thu đúng, thu đủ vàkịp thời về cho NSNN
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề về cơ sở lí luận và thực tiễn công tác
kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế
4 Phạm vi nghiên cứu đề tài
-Phạm vi không gian: Địa điểm thực hiện nghiên cứu thực tế và thực hiện đề tàinày tại Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông T.T.Huế, Lô 77 đường Phạm VănĐồng, phường Vỹ Dạ, tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể là trong phòng Kế toán- Tài vụ
-Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung phân tích thực trạng công tác kế toán thuếGTGT của công ty dựa trên số liệu và các tài liệu khác liên quan trong năm 2015 làchủ yếu
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
Phương pháp phỏng vấn: Đối tượng phỏng vấn là nhân viên phòng kế toán Nội
dung phỏng vấn là những câu hỏi liên quan đến kế toán nói chung và cụ thể về côngtác tổ chức kế toán thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin trên sách vở, tham khảo
tài liệu tại thư viện trường, các giáo trình, luận văn, Internet, các tạp chí kế toán, thông
tư, nghị định, luật liên quan đến các loại thuế trong doanh nghiệp
Phương pháp quan sát: Đến đơn vị, quan sát quá trình làm việc, quá trình nhập và
luân chuyển chứng từ cũng như quá trình xảy ra các nghiệp vụ liên quan đến thuế
Phương pháp thu thập và xử lí số liệu: Thu thập các số liệu thô cần thiết cho đề
tài bằng cách photo, chụp ảnh các hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán làm căn cứchứng minh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Toàn bộ số liệu thô được chonlọc và xử lý để đưa vào bài luận sao cho thông tin đến với người đọc một cách hiệuquả nhất
Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Nhằm phân tích tình hình hoạt
động của công ty trong thời gian qua, tình hình công tác kế toán thuế GTGT Từ đóđưa ra các giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tạicông ty
Phương pháp kế toán: phương pháp chứng từ kế toán thu thập các chứng từ liên
quan đến các nghiệp vụ phát sinh; phương pháp đối ứng tài khoản phân loại và ghi sổcác nghiệp vụ phát sinh
6 Kết cấu đề tài
Nội dung của đề tài được triển khai nghiên cứu trong 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1 : Cơ sở lí luận về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT.
Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác
kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông TT.Huế.
Phần III: Kết luận
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 127 Tính mới của đề tài
Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế hoạt kinh kinhdoanh trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực; có nhiều đơn vị trực thuộc nên công tác kếtoán thuế GTGT đòi hỏi phải chi tiết từng đơn vị, bên cạnh đó cũng phải mang tínhtổng hợp cao
Đề tài nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT tại công ty Cổ phần Xây dựng –Giao thông Thừa Thiên Huế đã được thực hiện ở Khóa luận của K45 trường Đại họckinh tế (Đề tài “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị giatăng, th nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa ThiênHuế” của chị Phạm Thị Ngọc Châu lớp K45A Kiểm toán)
Vì tầm quan trọng của thuế GTGT, và những gì nó đã và đang đạt được cùng vớinhững khó khăn do xu hướng hội nhập kinh tế của các chính sách, quy định, Luật thuếtrong giai đoạn hiện nay, tôi tập trung đi sâu vào tìm hiểu công tác kế toán thuế giá trịgia tăng, làm rõ các vấn đề liên quan đến công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty qua
đề tài “TÌM HIỂU CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – GIAO THÔNG THỪA THIÊN HUẾ”, rất
mong đề tài sẽ nhận được ý kiến đóng góp từ phía giáo viên hướng dẫn cũng như quýthầy cô và bạn bè
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1 Cơ sở lí luận về thuế giá trị gia tăng
1.1.1 Khái niệm
Thuế giá trị gia tăng tên Tiếng Anh là Value Added Tax, viết tắt VAT
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hànghóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
1.1.2 Đặc điểm
Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp Chính vì
thuế GTGT chỉ thu trên phần GTGT tăng thêm của hàng hóa dịch vụ theo phân đoạntrong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa từ khâu đầu tiên cho đến người tiêu dùngcuối cùng khi khép kín một chu kì kinh tế Đến cuối chu kì SXKD hoặc cung cấp hànghóa, dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các phân đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giábán hàng hóa hoặc dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng Do đó, thuế GTGT tránhđược hiện tượng thuế trùng lắp
Thuế GTGT có tính trung lập Thuế GTGT không phải là một yếu tố chi phí mà
đơn thuần là một yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch
vụ Thuế GTGT thu bao nhiêu nộp bấy nhiêu, không phụ thuộc vào quá trình phânchia tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Thuế GTGT là loại thuế gián thu Thuế GTGT được cộng vào giá cả hàng hóa,
dịch vụ, do đó gánh nặng thuế chuyển từ người nộp thuế sang người chịu thuế
Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập Hai đối tượng khác nhau
phải trả một khoản thuế GTGT bằng nhau nếu tiêu dùng cùng một loại hàng hóa, dịch
vụ Do đó, người có thu nhập càng cao thì tỷ lệ chịu thuế GTGT khi tiêu dùng so vớithu nhập sẽ thấp và ngược lại
1.1.3 Vai trò
Thuế GTGT là một trong những sắc thuế tạo nguồn thu quan trọng cho NSNN.Thuế GTGT thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cánhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hóa hoặc được cung ứng dịch vụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Thuế GTGT có tác dụng tích cực bảo hộ SXKD nội địa Thuế GTGT cùng vớithuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khẩu, do đó giảm khả năng cạnhtranh của hàng hóa ngoại nhập so với hàng nội địa.
Thuế GTGT có tác dụng khuyến khích xuất khẩu hàng hóa Đối với hàng hóaxuất khẩu không những không nộp thuế GTGT mà còn được khấu trừ hoặc được hoànlại số thuế GTGT đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩymạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng hóa xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trênthị trường quốc tế
Thuế GTGT góp phần thúc đẩy các cơ sở kinh doanh thực hiện tốt chế độ kếtoán Việc tính thuế đầu ra và khấu trừ thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúcđẩy cả người mua lẫn người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hóa đơn, chứng từ
1.1.4 Phạm vi áp dụng
1.1.4.1 Người nộp thuế GTGT
- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT.1.1.4.2 Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (baogồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượngkhông chịu thuế GTGT
Đối tượng không chịu thuế : 26 nhóm Hàng hóa, dịch vụ
Tính chất hàng hóa dịch vụ không chịu thuế
a Mang tính chất thiết yếu
b Thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo
c Của một số ngành cần khuyến khích
d Nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam
e Khó xác định giá trị tăng thêm
Trang 15(2) Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống…ởcác khâu nuôi trồng, nhập khâu và kinh doanh thương mại; tưới, tiêu nước, bùn đất;nạo vét…phục vụ sản xuất Nông nghiệp
(3) Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối
i-ốt được chế biến từ NaCl
[…]
1.1.5 Căn cứ tính thuế GTGT
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
Thuế GTGT = Giá tính thuế GTGT * Thuế suất
(1) Giá tính thuế
Nguyên tắc: Giá tính thuế là giá chưa có thuế GTGT
Giá tính thuế được xác định bằng Đồng Việt Nam.
- Đối với HHDV sản xuất trong nước bán ra là giá chưa có thuế GTGT ghi trên
hóa đơn.
- Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc
biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán bao gồm thuế bảo vệmôi trường nhưng chưa bao gồm thuế GTGT
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu, cộng với thuế nhập khẩuthực tế phải nộp, cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt( nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môitrường (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuếhàng nhập khẩu
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho,trả thay lương là giá chưa thuế GTGT của HHDV tương đương, cùng loại trên thịtrường tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, biếu, tặng, trả thay lương
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là giá cho thuê chưa có thu
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm: giá bán trả 1 lầnchưa thuế GTGT không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
- Đối với gia công hàng hoá: là giá gia công theo hợp đồng chưa có thuế GTGTbao gồm cả tiền công, chi phí nhiên liệu, vật liệu phụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16- Đối với xây dựng, lắp đặt: giá trị công trình, hạng mục công trình hay phầncông việc bàn giao chưa có thuế GTG
- Đối với các HHDV sử dụng hóa đơn đặc thù ( tem bưu chính, vé xe, vé tàu vàmột số loại vé khác được sự cho phép của Bộ Tài Chính) là giá đã có thuế GTGT thìgiá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá tính thuế= Giá bán đã có thuế GTGT /( 1+thuế suất)
- Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt
cược: là số tiền thu được bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ đi số tiền trả cho khách
Giá tính thuế = Số tiền thu được/(1+ thuế suất)
- Đối với đại lý, mô giới mua bán HHDV, ủy thác xuất, nhập khẩu hưởng tiềnhoa hồng: tiền công, tiền hoa hồng thu được chưa có thuế GTGT.Trường hợp cơ sởkinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho kháchhàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương maidành cho khách hàng
Thời điểm xác định giá tính thuế:
- Đối với bán hàng hoá: thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sửdụng hàng hóa cho người mua
- Đối với cung ứng dịch vụ: thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặcthời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ
- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêuthụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựngnhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê: thời điểm thu tiền theo tiến độ dự án hoặctheo tiến độ thu tiền trong hợp đồng
- Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạngmục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành
- Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
Trang 17phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế; hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ởngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máymóc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở Việt Nam; các trường hợp được coi làxuất khẩu theo quy định của pháp luật.
- Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ởnước ngoài và tiêu dùng ở Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trongkhu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan
- Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hoá theo chặngquốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi
và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có
phương tiện Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa
thì vận tải quốc tế gồm cả chặng nội địa.
- Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nướcngoài hoặc thông qua đại lý
- Các hàng hóa, dịch vụ khác: hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nướcngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; HHDV thuộc đối tượng không chịu thuế GTGTkhi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%; dịch vụ sửa chửatàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
Thuế suất 5%
Áp dụng cho HHDV thiết yếu phục vụ sản xuất, tiêu dùng và các HHDV cầu ưuđãi, hiện nay bao gồm 16 lọai HHDV chịu thuế GTGT, cụ thể như sau:
Nhóm 1: HHDV thiết yếu phục vụ cho đời sống xã hội:
- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt
- Thuốc chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi
- Đồ chơi trẻ em, sách các loại (trừ sách không chịu thuế GTGT)
- Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở
Nhóm 2: HHDV nhằm thực hiện chính sách xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất:
- Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kíchthích tăng trưởng cây trồng, vật nuôi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18- Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉqua sơ chế thông thường ở khâu thương mai
- HHDV trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp
CSKD đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch
vụ chịu thuế GTGT từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá
đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ hộ, cánhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp
CSKD đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhânkinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp
Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp HHDV để tiến hành hoạt động tìm kiếm,thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bênViệt Nam kê khai khấu trừ nộp thay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19(2) Xác định số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
phải nộp =
Số thuế GTGTđầu ra -
Số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừTrong đó:
Xác định thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào được xác định bằng tổng số
thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua HHDV ( bao gồm cả tài sản cố định) dùngcho SXKD HHDV chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế củahàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài, theohướng dẫn của Bộ Tài Chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cáchpháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tạiViệt Nam Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo nguyên tắc khấutrừ thuế GTGT
1.1.6.2 Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
(1) Đối tượng áp dụng
- Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý ;
- Cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sởthường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy
đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ
(2) Xác định số thuế GTGT phải nộp
(a) Đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc đá quý
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của vàng, bạc, đá quý bán ra x Thuế suất 10%Trong đó:
Trang 20Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơnbán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT và cáckhoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng,bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tácvàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng
(b) Đối với CSKD bán hàng hóa, dịch vụ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo chế độ quyđịnh, xác định được đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nhưng không có đầy đủ hóađơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x)với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên GTGT bằng tỷ lệ %nhân với doanh thu áp dụng như sau:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, hoặc đang hoạt động có doanh thuhàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyệnnộp thuế theo phương pháp khấu trừ ;
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng kí tự nguyện nộpthuế theo phương pháp khấu trừ;
- Hộ cá nhân kinh doanh;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư
và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóađơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cungcấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khaithác dầu khí
- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợpđăng kí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Tỷ lệ % GTGT tính trên doanh thu là căn cứ xác định số thuế GTGT đượcquy định theo từng hoạt động như sau:
-Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
-Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21-Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vậtliệu: 3%;
-Hoạt động kinh doanh khác: 2%
Thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồithường của hàng hoá chịu thuế GTGT bị tổn thất (Các trường hợp tổn thất không đượcbồi thường được khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm: thiên tai, hoả hoạn, các trườnghợp tổn thất không được bảo hiểm bồi thường, hàng hoá mất phẩm chất, quá hạn sửdụng phải tiêu huỷ) CSKD phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợptổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế Thuế GTGT đầu vào của HHDV (kể
cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuếGTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho SXKDHHDV chịu thuế GTGT
Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung
có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để sản xuất
ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu được khấu trừtoàn bộ
Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá (kể cả hàng hoá mua ngoài hoặc hàng hoá dodoanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại,quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT thì được khấu trừ
Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan đượckhấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế
Thuế GTGT của HHDV mà CSKD mua vào để SXKD HHDV cung cấp cho tổchức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoànlại được khấu trừ toàn bộ;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Thuế GTGT đầu vào của HHDV sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, pháttriển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấutrừ toàn bộ.
Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định
số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toánvào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cốđịnh, trừ số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươitriệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Thuế GTGT đầu vào của HHDV sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá,dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư219/2013/TT-BTC (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGTkhi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế GTGTcủa hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theophương pháp khấu trừ thuế
Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào( Thông tư 219/2013/TT-BTC)
Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối vớitrường hợp:
- Hoá đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơnGTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT ghigiá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
- Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ,
mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
- Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ,
mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướngdẫn tại khoản 12 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC);
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống
(không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bánhoặc trao đổi
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Có hoá đơn GTGT hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộpthuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với HHDV mua vào (bao gồm
cả hàng hoá nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị HHDV
mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT Chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt khác.
Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGTđầu vào được quy định cụ thể trong hợp đồng
Trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươitriệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồngtrở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT
1.1.8 Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế
(1) Kê khai thuế
Các CSKD HHDV chịu thuế GTGT phải có trách nhiệm lập và gửi cho cơ quanthuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê HHDV mua vào, bán ratheo mẫu quy định Thời hạn nộp tờ khai chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.(2) Nộp thuế
CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ sau khi nộp tờ khai cho cơ quan thuếphải nộp thuế GTGT vào NSNN, chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo
Tổ chức, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên thuếGTGT kê khai và thực hiện nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế, chậm nhấtkhông quá 20 ngày của tháng tiếp theo Riêng cá nhân kinh doanh nộp thuế theo mứckhoán ổn định thì nộp thuế theo thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Người nhập khẩu thì nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu theo từng lần nhậpkhẩu, thời hạn nộp theo thời hạn nộp thuế nhập khẩu.
(3) Quyết toán thuế
Các CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ lập và gửi tờ khai điều chỉnhthuế GTGT năm cho cơ quan thuế, chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 củanăm điều chỉnh Số liệu trên tờ khai điều chỉnh được sử dụng để điều chỉnh thuếGTGT của tháng 3 năm sau
Năm quyết toán được tính theo năm dương lịch
1.1.9 Hoàn thuế
1.1.9.1 Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có sốthuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khaitheo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ
vào kỳ tiếp theo ( Trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên
hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế).
CSKD mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khíđang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của HHDV sử dụng cho đầu tư theo từng năm
( Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT ).
Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào củahoạt động sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của
dự án đầu tư mới thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo quy định
Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT là dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư Trường hợp dự án đầu tư khôngthuộc đối tượng được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư thì phải cóphương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Hoàn thuế GTGT đối với HHDV xuất khẩu CSKD trong tháng (đối với trườnghợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch
vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa đượckhấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý;trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của HHDV xuất khẩuchưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGTkhi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giảithể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầuvào chưa được khấu trừ hết
Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo
Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của phápluật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụngđược hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng hoặc trênchứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng
Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặcgiấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối vớihàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh
1.1.9.2 Điều kiện hoàn thuế GTGT
Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải là cơ
sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết địnhthành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật,lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; cótài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh
Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuếGTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuếđược khấu trừ của tháng tiếp sau
Thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và cácvăn bản hướng dẫn thi hành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.2 Nội dung kế toán thuế GTGT
1.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01 GTKT3/001)
- Hoá đơn chứng từ đặc thù
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào (mẫu 01-2/GTGT)
- Bảng phân bổ thuế GTGT khấu trừ tháng (mẫu 01-4A/GTGT)
- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
- Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài
- Sổ theo dõi thuế GTGT
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 133 - Thuế GTGT đươc khấu trừ
Nội dung, kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh
Bên Có:
- Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
- Thuế GTGT hàng mua trả lại
Số dư bên Nợ:
-Thuế GTGT còn được khấu trừ, hoàn lại cuối kỳ
TK 133 có 2 TK cấp 2:
TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV
TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán
Tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế chỉ mua hàng hóa,dịch vụ trong nước nên tôi chỉ đưa ra phần cơ sở lí luận đối với hàng hóa dịch vụ muavào trong nước như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27(1) Nhập kho hàng hóa, nguyên vật liệu, TSCĐ
(2) Mua vật liệu, hàng hóa dùng ngay vào sản xuất sản phẩm
(3) Hàng hóa mua gửi bán hoặc bán ngay không nhập kho
(4a) Phân bổ thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
(4b) Phân bổ thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ ( giá trị lớn phân bổ mỗi kì)
(5) Trả lại hàng hóa, vật liệu, TSCĐ
(6) Khấu trừ thuế GTGT
(7) Hoàn thuế GTGT
1.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT ( mẫu 01/GTKT 3 LL)
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra (mẫu 01 – 1/ GTGT)
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28- Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của kinh doanh xây dựng lắp đặt, bán hàng, vãnglai ngoại tỉnh (mẫu 01-5/ GTGT)
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra
Nội dung, kết cấu tài khoản này như sau:
- Thuế GTGT đầu ra phát sinh
Số dư bên Có: Thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
-GIAO THÔNG THỪA THIÊN HUẾ
- Số tài khoản: 55110000000079 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh TT.Huế
- Địa chỉ trụ sở chính: Lô 77 đường Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế
- Điện thoại: 054.3812849; Fax: 054.3823846
- Website:www.xdgt-tth.com.vn/; Email:tvxdgth@gmail.com
- Người đại diện theo pháp luật : Trần Chính
- Giấy CNĐKKD số 3103000161 ngày 10/02/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tưTỉnh TT.Huế, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành
có liên quan Công ty đã có 08 lần điều chỉnh Giấy CNĐKKD và lần điều chỉnh gầnnhất vào ngày 30/12/2014
- Mã cổ phiếu: GTH
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Công ty cổ phần Xây dựng - Giao thông TT Huế tiền thân là một doanh nghiệpnhà nước được cổ phần hóa từ đầu năm 2006.
Năm 1989, tỉnh Bình Trị Thiên tách ra 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và ThừaThiên Huế Sở Giao thông vận tải TT.Huế đã ra quyết định số 20/TC ngày 22/07/1989
về việc thành lập Công ty Xây dựng cầu đường Nhiệm vụ chủ yếu của công ty lúc bấygiờ là xây dựng các công trình giao thông, sản xuất vật liệu, đúc kết kiện bê tông
Sau khi có Nghị định 388/HĐBT ngày 22/11/1991 và Nghị định 156/HĐBTngày 5/7/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập Doanh nghiệp nhà nước.UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã ra quyết định số 143 QĐ/UBND ngày 5/2/1993 củaHội đồng Bộ trưởng và đổi tên từ Công ty xây dựng cầu đường thành Công ty Côngtrình giao thông Thừa Thiên Huế
Sau khi có Nghị định số 50 CP ngày 28/8/1996 của Thủ tướng Chính phủ vềthành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản Doanh nghiệp Nhà nước và nghị định 38 CPngày 28/04/1997 về sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định 50 CP UBND tỉnhTT.Huế đã ra quyết định số 564/QĐ-UBND ngày 27/02/2002 về việc sáp nhập Công
ty Xây dựng-Giao thông 3– 2 TT.Huế vào Công ty Công trình giao thông TT.Huếthành Công ty Xây dựng-Giao thông TT.Huế
Năm 2004 có Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ vềviệc chuyển đổi Công ty Nhà nước thành Công ty Cổ phần UBND tỉnh Thừa ThiênHuế đã ra quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 16/01/2006 về việc chuyển đổi Công tyXây Dựng Giao Thông Thừa Thiên Huế thành công ty Cổ Phần Xây Dựng-GiaoThông Thừa Thiên Huế
Với kinh nghiệm và uy tín từ nhiều năm hoạt động trong ngành Xây dựng giaothông, thủy lợi, kết cấu hạ tầng, các công trình dân dụng và công nghiệp, phục vụ xâydựng của tỉnh Thừa Thiên Huế, Công ty cổ phần Xây dựng -Giao thông TT.Huế khôngngừng vươn lên trong nền kinh tế thị trường và hội nhập Quốc tế, trở thành một Công
ty phát triển ổn định, bền vững, đủ sức cạnh tranh trong tỉnh, khu vực và trên toànquốc, thỏa mãn yêu cầu cao nhất của khách hàng và thị trường
Công ty cổ phần Xây dựng - Giao thông TT.Huế cũng tạo dựng một nền tảngtài chính đủ mạnh để công ty phát triển bền vững Doanh thu của Công ty năm sau
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31luôn cao hơn năm trước Công ty cũng đang áp dụng một chính sách quản lý chặt chẽ
và minh bạch, đã niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Mục tiêu hoạt động: “Chất lượng, tiến độ, mỹ thuật, phát triển bền vững” .
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng
Theo giấy CNĐKKD số 3103000161 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh TT.Huế cấpngày 10/02/2006 thì Công ty Cổ Phần Xây Dựng- Giao Thông Thừa Thiên Huế cóchức năng hoạt động kinh doanh các ngành nghề chủ yếu sau:
-Xây dựng, sữa chữa, tư vấn, khảo sát và thiết kế các loại công trình giao thông
-Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi
- Khai thác, sản xuất, chế biến và kinh doanh khoáng sản phi quặng, vật liệu xây dựng,cấu khiện bê tông đúc sẵn, khai hoang đồng ruộng và san lấp mặt bằng hạ tầng đô thị
-Gia công sữa chữa phương tiện vận tải, xe máy thi công
- Thí nghiệm vật liệu xây dựng công trình giao thông
-Kinh doanh xăng dầu, cung ứng phương tiện vật tư, thiết bị, phụ tùng giao thông vận tải
- Kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa bằng đường bộ, đại lý vận tải
-Thi công lưới điện hạ thế, thi công hệ thống cấp nước sinh hoạt
- Thực hiện nghĩa vụ thu nộp ngân sách theo đúng chủ trương và chế độ của nhà nước.Công ty Cổ phần Xây Dựng Giao Thông Thừa Thiên Huế được tổ chức dưới hình thức
cổ phần hóa, hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng vàđược mở tài khoản tại Ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 322.1.3 Tổ chức bộ máy quản lí của công ty
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty quyết địnhnhững vấn đề thuộc Pháp luật và điều lệ công ty quy định
- Hội đồng quản trị: Do hội đồng cổ đông bầu ra để điều hành Công ty HĐQT đề racác quy chế, hình thức hoạt động và giao nhiệm vụ cho các giám đốc Công ty thựchiện, có toàn quyền quyết định các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ củacông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát công tác điều hànhsản xuất kinh doanh của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc của Công ty
- Tổng giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, người đứng ra chịu tráchnhiệm và thực hiện các chỉ đạo của hội đồng quản trị Người trực tiếp điều hành nhân
+Các xí nghiệp thi công cơ giới +Các xí nghiệp xây lắp
+Các xí nghiệp khai thác chế biến đá và sản xuất vật liệu xây dựng
+Các đội xây lắp +Các đội liên kết xây dựng +Xí nghiệp tư vấn khảo sát thiết kế +Cửa hàng xăng dầu
Chi nhánh Quảng Trị
Phòng
Kỹ thuật
Phòng Tổng hợp
Phòng
Kế hoạch
Phòng Kế toán - Tài vụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33sự, có trách nhiệm lãnh đạo các phòng ban cấp dưới thực hiện Tổng giám đốc củacông ty hiện nay là ông Trần Chính.
- Phó Tổng giám đốc: Các Phó Tổng giám đốc điều hành DN theo sự phân công và
ủy quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về nhiệm vụđược Tổng giám đốc phân công và ủy quyền
- Phòng Kế hoạch: Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh công trình hằng ngày,hằng quý, hằng năm và tổ chức kiểm tra tiến độ công trình, ký hợp đồng kinh tế, đấuthầu các công trình thi công theo đúng các điều khoản hợp đồng
- Phòng Tổng hợp: Theo dõi, thực hiện, kiểm tra, giải quyết các chế độ chính sáchliên quan tới quyền, lợi ích của người lao động, việc thực hiện những nội quy, quy chế,thỏa ước lao động tập thể và phương hướng nhiệm vụ trong năm tiếp theo, quản lí vàbảo quản tài liệu, hồ sơ nhân sự toàn Công ty
- Phòng Kế toán - Tài vụ: Cân đối các nguồn vốn để có các kế hoạch vay vốn ngânhàng và chuyển vốn vay cho các đơn vị trực thuộc theo kế hoạch đã được duyệt từngtháng, quý; cùng các đơn vị để đối chiếu thu hồi công nợ, thanh quyết toán công trình;lập và tổng hợp kế hoạch báo cáo tài chính năm với cấp trên
- Phòng Kỹ thuật: Tính toán chi phí theo phân cấp hạch toán của các đội đầy đủ;kiểm tra kế hoạch sản xuất của từng đơn vị trực thuộc; phối hợp với các đơn vị thựchiện bảo hành công trình; tham gia khảo sát thiết kế trong phạm vi đăng ký kinh doanhcủa Công ty
- Các đội trực thuộc: Hiện tại Công ty có 2 Chi nhánh (CN Quảng Điền, CN QuảngTrị), 1 Cửa hàng Xăng dầu, 5 Đội liên kết xây dựng và 11 Xí nghiệp trực thuộc Tất cảcác đơn vị này đều chịu sự quản lý của Công ty về tài chính cũng như công tác hạchtoán Đồng thời các đơn vị này phải lập báo cáo chi tiết về tình hình thu chi của từngđội và thực hiện quyết toán vào cuối mỗi quý
2.1.4 Tình hình nguồn lực của Công ty qua ba năm 2013 – 2015
2.1.4.1 Tình hình sử dụng lao động của Công ty
Bên cạnh các yếu tố như vốn, tài sản…thì lao động là một trong những yếu tố cótính chất quyết định đến năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công
ty Vì vậy việc sử dụng lao động một cách hợp lí, phù hợp với trình độ người lao động
là rất quan trọng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2013-2015
Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2014/2013 2015/2014
SL % SL % SL % SL % SL %Tổng số LĐ 413 100 305 100 298 100 -108 -26.15 -7 -2.30
Theo tính chất công việc
(Nguồn: Phòng Tổng hợp công ty cổ phần Xây dựng-Giao thông TT.Huế)
Nhận xét:
Qua bảng trên ta thấy tổng số lao đông của công ty qua các năm biến độnggiảm Trong năm 2013 tổng số lao động của công ty là 413 lao động và giảm xuốngthành 305 người năm 2014 Năm 2015 số lao động tiếp tục giảm còn 298 người Điềunày được thể hiện như thế nào qua các chỉ tiêu:
-Phân theo tính chất công việc: Nhìn vào bảng trên ta có thể nhận thấy lao động
trực tiếp chiếm tỷ lệ cao trên 70% tổng lao động của công ty, do đặc thù của ngành xâylắp cần nhiều lao động trực tiếp sản xuất và thi công nên số lượng lao động trực tiếp làlực lượng chính tạo nên khối lượng sản phẩm Tuy nhiên số lượng lao động trực tiếp vàlao động gián tiếp có xu hướng giảm qua 3 năm Cụ thể trong năm 2013 số lao độngtrực tiếp là 290 người, năm 2014 so với năm 2013 số lao động trực tiếp giảm 65 người,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35tương ứng giảm 22,41% Sang năm 2015, số lao động trực tiếp tiếp tục giảm thêm 2người, tương đương giảm 0,89% so với năm 2014 Trong khi đó, năm 2013 số lao độnggián tiếp là 123 người, năm 2014 so với năm 2013 số lao động gián tiếp giảm 43 ngườihay giảm 34,96%, năm 2015 so với năm 2014 số lao động gián tiếp lúc này là 75 ngườichiếm 25,17% trên tổng số lao động của năm 2014 Đây chủ yếu là đội ngũ kế toán vànhân viên văn phòng của công ty.
-Phân theo trình độ: Sở dĩ có sự phân cấp theo trình độ chuyên môn để phù hợp
với cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của công ty
Vì đặc điểm của Công ty là xây lắp, công việc nặng nhọc nên số lao động côngnhân chiếm tỷ trọng cao chiếm đến trên 60% trong tổng số lao động của công ty năm
2013, chiếm 58,68% trong tổng số lao động của công ty năm 2014 Đến năm 2015, laođộng là công nhân chiếm tỷ trọng gần 60% trong tổng số lao động của công ty Sốlượng công nhân, lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng có xu hướng biến độnggiảm qua ba năm, năm 2013 có 257 công nhân, năm 2014 giảm mạnh còn 179 côngnhân, tương ứng giảm 30,35% Năm 2015, số công nhân giảm thêm 8 người, tươngứng giảm 4,47% so với năm 2014 Lực lượng lao động có trình độ đại học có xuhướng tăng nhẹ, cho thấy tỷ trọng ngày càng tăng dần trong tổng số lao động của công
ty Trong năm 2013, lao động có trình độ đại học là 80 người (chiếm 19,37%), năm
2014 giảm 9 người, tương ứng giảm 11,25% Sang năm 2015 số lao động này lại tăng
9 người, nâng số lao động có trình độ đại học lên thành 80 người (chiếm26,85%), đặc biệt trong năm 2015, có một lao động có trình độ thạc sĩ
-Phân theo giới tính: Ta thấy số lao động nam và nữ của công ty có sự chênh lệch
đáng kể, lao động nam chiếm hơn 80% (năm 2015) lao động của toàn công ty Số lao động
nữ chiếm tỷ trọng ít và chủ yếu làm việc tại văn phòng Qua 3 năm qua, số lao động nam và
nữ có xu hướng giảm dần, đặc biệt trong năm 2014, số lao động nam giảm đến 23,17% so vớinăm 2013 Trong năm 2013 thì số lao động nam là 328 người chiếm 79,42% trong tổng sốlao động của công ty Trong khi đó thì lao động nữ là 85 người chiếm 20,58% Sang năm
2014 thì số lao động nam giảm mạnh, giảm 76 người nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn 82,62%trong tổng số lao động toàn công ty, tỷ trọng lao động nữ chỉ chiếm 17,38%, tuy lao độngnam giảm mạnh nhưng nhận thấy tốc độ giảm của lao động nữ nhanh hơn tốc độ giảm của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36lao động nam Lý do khiến lao động nữ có chiều hướng giảm là do đặc thù công việc củacông ty cùng với việc cắt giảm lao động để phù hợp với tình hình kinh doanh hiện tại, giúpgiảm bớt chi phí cho doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo công ty hoạt động bình thường, côngviệc không bị gián đoạn Năm 2015, số lao động nam tiếp tục giảm 7 người tương ứng giảm2,78%, lao động nữ không biến đổi so với năm 2014, điều này là do công ty đã từng bướcchuyên môn hóa ngành nghề sản xuất, để năng hiệu quả sản xuất công ty đã đào tạo tay nghềcho cả đối tượng nam lẫn đối tượng nữ.
Như vậy qua 3 năm 2013, 2014, 2015 số lượng lao động của công ty giảm đáng
kể tuy nhiên chất lượng lao động vẫn được đảm bảo, việc cắt giảm số lượng lao độnggiúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, phù hợp với tình hình kinh doanh của doanhnghiệp trong tình hình nền kinh tế có sự biến động Với trình độ chuyên môn ngàycàng được nâng cao và sự bố trí nhân sự hợp lý thì chắc chắn công ty sẽ phát triển hơnnữa trong những năm tiếp theo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 372.1.4.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
Bảng 2.2: Tình hình biến động của tài sản qua 3 năm 2013-2015
(ĐVT: Đồng)
CHỈ TIÊU Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2014/2013 Năm 2015/2014
A Tài sản ngắn hạn 170,165,885,097 180,791,259,940 195,021,449,586 10,625,374,843 6.24 14,230,189,646 7.87
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 11,617,641,059 14,940,464,012 12,906,376,270 3,322,822,953 28.60 -2,034,087,742 -13.61
-3 Các khoản phải thu ngắn hạn 61,413,248,090 89,723,924,727 98,117,848,493 28,310,676,637 46.10 8,393,923,766 9.36
(Nguồn: Trích Bảng Cân đối kế toán Công ty CP Xây dựng- Giao thông TT.Huế)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 380 50,000,000,000 100,000,000,000 150,000,000,000 200,000,000,000 250,000,000,000
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Tổng tài sản
Biểu đồ 2.1- Biến động tài sản qua 3 năm 2013-2015
Từ số liệu ở bảng trên, cho thấy quy mô về tài sản của công ty biến động liêntục qua 3 năm Năm 2013 giá trị tổng tài sản là 224.752.604.339 đồng thì năm 2014đạt mức là 28.029.729.503 đồng Sang năm 2015, giá trị tổng tài sản tăng9.001.045.805 đồng so với năm 2014 Xem xét nguyên nhân của sự biến động tổng tàisản có thể thấy là do tác động của cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn như sau:
Tài sản ngắn hạn qua ba năm 2013-2015 có xu hướng tăng nhẹ, năm 2013 giá
trị tài sản ngắn hạn là 180.791.259.940 đồng, năm 2014 tài sản ngắn hạn tăng10.625.374.843 tỷ đồng tương ứng tăng 6,24 % so với năm 2013 Đến năm 2015, tàisản ngắn hạn đạt 195,021,449,586 đồng, tăng so với năm trước 14.230.189.646 đồng,tức là tăng 7.87% Sự biến động này là do ảnh hưởng chủ yếu của sự tăng của cáckhoản phải thu ngắn hạn, tăng đến 8.393.923.766 đồng, tương ứng với tăng 9,36%.Bên cạnh đó, hàng tồn kho tăng tương ứng 10,51% so với năm 2014 Các khoản tiền
và tương đương tiền cũng như tài sản ngắn hạn khác giảm mạnh, lần lượt là 13,61% và30,35%, làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn Tuy nhiên, tài sản ngắnhạn tăng là nguyên nhân chủ yếu làm tăng tổng tài sản Năm 2015, công ty thiết lậpmột khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho rất lớn hơn 7 tỷ đồng, điều này làm ảnhhưởng đến giá trị hàng tồn kho
Tài sản dài hạn của công ty có xu hướng giảm qua 3 năm Năm 2013, giá trị tài sản
dài hạn là 54.586.719.242 đồng, đến năm 2014 giảm hơn 7 tỷ đồng đạt mức 47.238.469.563đồng tương ứng giảm 13,46% so với năm 2013 Năm 2015, tài sản dài hạn tiếp tục giảm-
5.229.143.841 đồng, tương ứng giảm 11,07% Nguyên nhân dẫn đến sự giảm xuống nhưvậy của khoản mục tài sản dài hạn là do chỉ tiêu TSCĐ qua ba năm đều giảm rõ rệt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39(Nguồn: Trích Bảng Cân đối kế toán Công ty CP Xây dựng- Giao thông TT.Huế)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Qua bảng số liệu, ta có thể thấy tình hình biến động tăng của nguồn vốn qua 3năm Năm 2013, tổng nguồn vốn đạt mức 224.752.604.339 đồng Năm 2014, tổngnguồn vốn tăng 3.277.125.164 đồng, tương đương 1,46% so với năm 2013 Đến năm
2015, tổng nguồn vốn tăng với tốc độ tăng 3,95%, tương ứng tăng 9.001.045.805 đồng
so với năm 2014 Xem xét nguyên nhân dẫn đến biến động trên thông qua hai nhân tốlà: nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả : nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy tỷ trọng nợ phải trả lớn hơn rất
nhiều so với vốn chủ sở hữu Điều này, về lâu dài là không tốt, công ty cần xem xéttìm các biện pháp để giảm nợ, đảm bảo tốt hơn khả năng thanh toán và tự chủ về mặttài chính Phân tích nhân tố nợ phải trả ta thấy có sự tăng liên tục qua ba năm Cụ thểnăm 2013, nợ phải trả là 193.790.917.784 đồng Năm 2014, nợ phải trả tăng lên thành196.684.167.967 đồng, tương ứng tăng 1,49% Tuy nhiên, đến năm 2015, nợ phải trảtăng với tốc độ nhanh hơn là 4,74%, tương ứng tăng 9.323.838.079 đồng so với năm
2014 Nguyên nhân của sự biến động sẽ được giải thích như sau:
Nợ ngắn hạn: Là nhân tố chiếm tỷ trọng lớn so với tổng nguồn vốn của công ty,
là nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến chỉ tiêu tổng nguồn vốn Đây được xem lànguyên nhân chính làm cho nợ phải trả có sự biến động như vậy ba năm qua Năm
2013, nợ ngắn hạn là 161.036.451.424 đồng Năm 2014 nhân tố này có tốc độ tăng khánhanh, tăng 11,27% đạt 179.178.652.071 đồng Đến năm 2015, nợ ngắn hạn cũng tăngkhá mạnh, tăng 15.192.055.530 đồng, đạt 194.370.707.601 đồng, tăng 8,48% so vớinăm 2014
Nợ dài hạn: Là nhân tố chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hiện có
của công ty Nhân tố này có xu hướng giảm qua các năm Cụ thể năm 2013, nợ dài hạn
là 32.754.466.360 đồng, năm 2014, nợ dài hạn giảm rất nhanh xuống thành17.505.515.896 đồng, tương ứng giảm 46,56% so với năm 2013 Năm 2015, tiếp tụcgiảm mạnh, giảm 5.868.217.451 đồng so với năm 2014, đạt 11.637.298.445 đồng, nợdài hạn giảm chủ yếu là do nhân tố phải trả dài hạn người bán giảm, trong khi vay và
nợ dài hạn không phát sinh, giảm 100% so với năm 2014
Trường Đại học Kinh tế Huế