1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán và kế toán AAC

102 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em hi vọng với những kiến thức học tập trên trường và thực tế tìm hiểu được, đề tài này sẽ góp phần hoàn thiện hơn công tác sử dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm

Trang 1

Lời Cảm Ơn

Trong thời gian nghiên cứu và làm khóa luận tốt nghiệp,

em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Hoàng Thùy Dương đã giúp

đỡ em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp Bên cạnh đó, em xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo trong khoa Kế toán tài chính trường Đại học Kinh tế Huế đã giảng dạy và trang bị cho

em những kiến thức cơ bản trong học tập và nghiên cứu khóa luận cũng như trong công việc sau này

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban giám đốc; các anh, chị phòng tư vấn đào tạo; phòng kiểm toán báo cáo tài chính 4 của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đã ân cần giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, sự giúp đỡ của các bạn cũng đã góp phần rất lớn cho việc hoàn thành khóa luận của tôi

Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, những người

đã luôn ở bên động viên và giúp đỡ tôi học tập, làm việc và hoàn thành khóa luận này

Trang 2

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

M ỤC LỤC

PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu: 3

1.6 Kết cấu đề tài 4

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG TRONG KI ỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5

1.1 Kiểm toán báo cáo tài chính 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Mục tiêu 5

1.2 Quy trình kiểm toán 6

1.2.1 Khái niệm 6

1.2.2 Ý nghĩa của quy trình kiểm toán 8

1.3 Bằng chứng kiểm toán 8

1.3.1 Khái niệm 8

1.3.2 Vai trò 9

1.3.3 Phân loại 9

1.3.3.1 Theo nguồn gốc 10

1.3.3.2 Theo loại hình (dạng Bằng chứng kiểm toán) 11

1.3.3.3 Các bằng chứng kiểm toán đặc biệt 12

1.3.4 Yêu cầu 15

1.3.4.1 Thích hợp 15

1.3.4.2 Đầy đủ 18

1.4 Cơ sở dẫn liệu 20

1.5 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán 22

1.5.1 Kiểm tra 22

1.5.1.1 Kiểm tra vật chất 22

tế Hu

ế

Trang 4

1.5.1.2 Kiểm tra tài liệu 23

1.5.2 Quan sát 24

1.5.3 Phỏng vấn 25

1.5.4 Tính toán lại 25

1.5.5 Xác nhận 25

1.5.6 Thực hiện lại 27

1.5.7 Thủ tục phân tích 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG TRONG QUÁ TRÌNH KI ỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KI ỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN 28

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 28

2.1.1 Sơ lược 28

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 28

2.1.2.1 Lịch sử hình thành 29

2.1.2.2 Quy mô của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 30

2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 30

2.1.3 Các loại dịch vụ Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC cung cấp 30

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 31

2.2 Thực tế vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 35

2.2.1 Khái quát quy trình kiểm toán của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 35

2.2.2 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 37

2.2.2.1 Thu thập thông tin cơ sở, thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng 37

2.2.2.2 Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ 40

2.2.2.3 Phân tích số liệu 42

2.2.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 43

2.2.3.1 Kỹ thuật kiểm tra 43

2.2.3.2 Quan sát, phỏng vấn 55

2.2.3.3 Kỹ thuật tính toán lại 57

2.2.3.4 Kỹ thuật xác nhận 61

tế Hu

ế

Trang 5

2.2.3.5 Thực hiện lại 66

2.2.3.6 Thủ tục phân tích 67

2.2.4 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 75

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP B ẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KI ỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 77

3.1 Đánh giá về việc vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 77

3.1.1 Nhận xét chung: 77

3.1.2 Đánh giá việc áp dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 78

3.2 Tính tất yếu phải hoàn thiện các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 84

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 86

3.3.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 86

3.3.2 Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 87

3.3.2.1 Kiến nghị về thực hiện chương trình kiểm toán của kiểm toán viên 87

3.3.2.2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 87

3.3.2.3 Kỹ thuật kiểm tra vật chất (kiểm kê) 88

3.3.2.4 Kỹ thuật xác nhận 88

3.3.2.5 Kỹ thuật phân tích 89

3.3.2.6 Kỹ thuật quan sát 89

3.3.3 Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 90

PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Kiến nghị 92

2.1 Đối với Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC 92

2.1 Đối với Hội nghề nghiệp 92

3 Hướng phát triển tiếp theo của đề tài 93

DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

tế Hu

ế

Trang 6

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 1-1: Sự thích hợp của các loại bằng chứng 18

Bảng 1-2: Các loại cơ sở dẫn liệu 21

Bảng 1-3: Thông tin thường được xác nhận 26

tế Hu

ế

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản trị AAC 32

Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán BCTC của AAC 36

Sơ đồ 2.3: Các bước kiểm tra ngược về chứng từ 47

Sơ đồ 2.4: Các bước thực hiện kỹ thuật xác nhận 62

Đồ thị 2.1: Biến động chi phí bán hàng năm 2012- 2013 của công ty CP ABC 70

Đồ thị 2.2: Biến động chi phí quản lý năm 2012-2013 của công ty CP ABC 70

Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng các loại chi phí sản xuất 72

Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng các loại CP sản xuất chung 72

Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng thanh toán tiền phải thu 74

tế Hu

ế

Trang 8

PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý do ch ọn đề tài

Với chính sách mở cửa nền kinh tế nước nhà, hội nhập nền kinh tế thế giới, nước ta

đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ và vững chắc Chính sự phát triển mạnh mẽ của

nền kinh tế Việt Nam đã thu hút một lượng lớn các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam Ngày càng có nhiều doanh nghiệp với quy mô lớn

ra đời phục vụ cho nhu cầu phát triển của nền kinh tế Đến lúc này, vấn đề về nhu cầu được tiếp cận với một báo cáo tài chính minh bạch càng trở nên cấp thiết và nhu cầu về

kiểm toán báo cáo tài chính đã trở thành tất yếu trong nền kinh tế Việt Nam Kiểm toán không còn chỉ là công cụ kiểm tra tính chính xác của các báo cáo tài chính và cung cấp

niềm tin cho người sử dụng báo cáo tài chính nữa mà nó đã phát triển thành một loại dịch

vụ cao cấp về tài chính khi cung cấp các dịch vụ như: kiểm toán, tư vấn tài chính, góp

phần nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả kinh doanh

Về bản chất, hoạt động kiểm toán là quá trình thu thập, phân loại và đánh giá bằng

chứng về các Báo cáo tài chính dựa trên các cơ sở dẫn liệu của chúng Dựa trên các bằng

chứng thu thập được này, các kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán của mình do đó các loại bằng chứng kiểm toán khác nhau sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến kết luận trên báo cáo kiểm toán Ý thức được tầm quan trọng của bằng chứng kiểm toán đến chất lượng

của báo cáo kiểm toán có vai trò to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của các công ty

kiểm toán Tuy nhiên làm thế nào để có thể thu thập được một lượng bằng chứng đầy đủ

và thích hợp lại với một chi phí hợp lý? Muốn đạt được mục tiêu đó, các kiểm toán viên

phải sử dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán một cách hiệu quả trong suốt quá trình kiểm toán Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán đã được giảng dạy trong

suốt quá trình em học tập trên giảng đường đại học Tuy nhiên tất cả những kiến thức đó

chỉ là khung lý thuyết chung nhất, trên thực tế mỗi công ty kiểm toán khác nhau sẽ có cách vận dụng các kỹ thuật này khác nhau

tế Hu

ế

Trang 9

Nhận thấy ý nghĩa thiết thực nên em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng

v ận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính

t ại Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC” Em hi vọng với những kiến thức học tập trên

trường và thực tế tìm hiểu được, đề tài này sẽ góp phần hoàn thiện hơn công tác sử dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công

ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

1.2 M ục tiêu nghiên cứu

o Hệ thống hoá về mặt lý luận và bản chất của các bằng chứng kiểm toán và các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính

o Giới thiệu tổng quan Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, tìm hiểu những hướng dẫn của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đối với vấn đề thu thập bằng

chứng kiểm toán báo cáo tài chính

o Khảo sát thực tế các thủ tục kiểm toán được thực hiện để thu thập bằng chứng kiểm toán báo cáo tài chính thông qua việc trực tiếp tham gia nhóm kiểm toán và xem lại các

hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính của các khách hàng hiện tại của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

o Đưa ra một số nhận xét và kiến nghị về quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán

nhằm góp phần gia tăng hiệu quả của kĩ thuật thu thập bằng chứng đối với báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu việc sử dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán do các Kiểm toán viên của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đang áp dụng Tuy nhiên, do giới

hạn về thời gian về không gian nên đề tài chỉ đưa ra các kỹ thuật thu thập bằng chứng được áp dụng tại một khách hàng hiện tại của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Trang 10

1.4 Ph ạm vi nghiên cứu

- Không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

- Th ời gian: Thời gian thực tập từ ngày 10/02/2014 đến ngày 17/05/2014, số liệu thực

hiện nghiên cứu tại Công ty cổ phần In và Dịch vụ ABC cho năm tài chính kết thúc vào

ngày 31/12/2013

1.5 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập số liệu

o Thu thập, nghiên cứu các chuẩn mực, chế độ kế toán và kiểm toán Việt Nam hiện hành cùng các tài liệu chuyên ngành có liên quan như giáo trình, sách báo ,v.v về kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC

o Thông qua quy trình, chương trình kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC để tìm hiểu quy định cụ thể việc áp dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng

kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

o Thu thập các tài liệu, hồ sơ kiểm toán có liên quan đến các kỹ thuật thu thập bằng

chứng kiêm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

o Quan sát quá trình các KTV tiến hành thu thập các bằng chứng kiểm toán, phỏng

vấn các KTV về những kinh nghiệm và cách thức thu thập bằng chứng kiểm toán hợp lý

và hiệu quả

o Trực tiếp tham gia quy trình kiểm toán với vai trò Trợ lý kiểm toán

- Phương pháp xử lý số liệu

o Sau khi đã thu thập đầy đủ số liệu, người viết dựa vào kiến thức về kỹ thuật thu

thập bằng chứng và kinh nghiệm thực tế có được nhờ tham gia kiểm toán để cái nhìn đầy

đủ hơn về đề tài nghiên cứu

tế Hu

ế

Trang 11

o Phân tích, tổng hợp đối chiếu số liệu, vận dụng kiến thức đã học và thu thập được

để đưa ra nhận xét về các kỹ thuật thu thập bằng chứng đã được thực hiện

1.6 K ết cấu đề tài

Khóa luận gồm có:

Ph ần I: Đặt vấn đề

Ph ần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

+ Chương 1: Cơ sở lý luận về kỹ thuật thu thập bằng chứng trong kiểm toán BCTC + Chương 2: Thực trạng vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng trong quá trình

kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC thực hiện + Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC

Ph ần III: Kết luận và kiến nghị

tế Hu

ế

Trang 12

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG

1.1 Ki ểm toán báo cáo tài chính

1.1.1 Khái ni ệm

• Khoản 9, điều 5 Luật kiểm toán độc lập (Luật số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3

năm 2011) nêu rõ: “Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh

nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán.” (Luật số

67/2011/QH12, 2011, Khoản 9, điều 5)

 Từ đó ta thấy: Kiểm toán báo cáo tài chính là việc xác minh các báo cáo tài chính

c ủa các công ty hợp pháp bằng cách đưa ra một ý kiến kiểm toán Ý kiến kiểm toán được

tài chính c ủa đơn vị được kiểm toán được trình bày một cách trung thực và hợp lý trên các khía c ạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính

được áp dụng hay không

1.1.2 M ục tiêu

• Theo VSA 200: “M ục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy

của người sử dụng đối với báo cáo tài chính, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến

về việc liệu báo cáo tài chính có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không.” (VSA 200,

Trang 13

• Theo VSA 200: M ục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi th ực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam thì mục tiêu tổng thể

của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm toán báo cáo

tài chính là:

o “Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diện

tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phù hợp với khuôn khổ

về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay

không;

o Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy định

của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán viên.”

(VSA 200, 2012, Tr.03)

1.2 Quy trình ki ểm toán

1.2.1 Khái ni ệm

Ta có thể khái quát một quy trình kiểm toán gồm có 3 giai đoạn chính sau:

(1) Kế hoạch kiểm toán; (2) Thực hiện kiểm toán; và (3) Tổng hợp, kết luận và

lập báo cáo

Giai đoạn kế hoạch kiểm toán:

Dựa trên VSA 300 - Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính thì ta có thể khái

quát các công việc trong giai đoạn kế hoạch kiểm toán như sau:

- Thực hiện các thủ tục đối với việc chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và hợp đồng kiểm toán cụ thể;

- Đánh giá việc tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, bao

Trang 14

- Thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động kinh doanh, tìm hiểu HTKSNB, đánh giá rủi ro, xác lập mức trọng yếu để lập kế hoạch và chương trình kiểm toán;

Giai đoạn thực hiện kiểm toán là quá trình thực hiện kế hoạch và chương

trình kiểm toán nhằm thu thập những bằng chứng đầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ sở cho ý kiến nhận xét của KTV Trong giai đoạn này, KTV thực hiện chủ yếu hai loại

thử nghiệm:

- Thử nghiệm kiểm soát “là thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát trong việc ngăn ngừa, hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu.” (VSA 330, 2012, tr.01)

- Thử nghiệm cơ bản nhằm thu thập bằng chứng nhằm phát hiện các sai sót trọng

yếu trong BCTC Có hai loại thử nghiệm cơ bản gồm “thủ tục phân tích cơ bản và kiểm tra chi tiết (các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh)” (VSA 330,

- Kiểm tra chi tiết bao gồm 2 loại là kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và kiểm tra chi tiết

số dư

o Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ là kiểm tra chi tiết một số ít hay toàn bộ nghiệp

vụ phát sinh để xem xét độ tin cậy của các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh Kiểm tra chi

tiết nghiệp vụ được thực hiện trong trường hợp số phát sinh của tài khoản ít hay trong các trường hợp bất thường

• Cách tiến hành là: Kiểm toán viên lựa chọn các khoản mục cần kiểm tra chi tiết 

Kiểm tra chi tiết các tài liệu, chứng từ của các nghiệp vụ đó và xem xét quá trình luân

tế Hu

ế

Trang 15

chuyển của chúng qua các tài khoản  Sau cùng kiểm toán viên đánh giá và xác định số

dư cuối kỳ

o Kiểm tra chi tiết số dư lả kiểm tra chi tiết về độ tin cậy của số dư các tài khoản

• Cách thực hiện: trước hết Kiểm toán viên phân tích số dư ra thành từng bộ phận

hoặc theo từng đối tượng  Chọn mẫu để kiểm tra chi tiết và đối chiếu giữa các tài liệu

sổ sách với nhau, đồng thời đối chiếu với những tài liệu thu thập được từ các bên có liên quan  Cuối cùng kiểm toán viên đánh giá kết quả và xác định số dư cuối kỳ

Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo là quá trình tổng hợp và rà soát lại

những bằng chứng thu thập được để KTV hình thành đưa ra kết luận của mình trên báo cáo kiểm toán

1.2.2 Ý nghĩa của quy trình kiểm toán

• Quy trình kiểm toán giúp người sử dụng có thể quản lý cuộc kiểm toán một cách

chặt chẽ, nhằm xác định, đánh giá và quản lý rủi ro kiểm toán trên cơ sở tuân thủ chuẩn

mực kiểm toán Việt Nam và phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam

• Làm tăng độ tin cậy của người sử dụng BCTC thông qua việc KTV đưa ra ý kiến

về sự trung thực và hợp lý của BCTC, trên các khía cạnh trọng yếu, không còn chứa đựng các sai sót mà chưa được phát hiện ra, phù hợp với quy định về lập và trình bày BCTC và các quy định pháp lý có liên quan

Trang 16

• Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 500 (VSA 500): Bằng chứng kiểm toán là

“tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, kiểm toán viên đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán Bằng chứng kiểm toán bao gồm những tài liệu, thông tin chứa đựng trong các tài liệu, sổ kế toán, kể cả báo cáo tài chính và những tài liệu, thông tin khác” (VSA 500, 2012, tr.02)

 Từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra định nghĩa sau về bằng chứng kiểm toán:

định các thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính có phù hợp với các chuẩn mực

đã được thiết lập hay không Từ đó, KTV đưa ra kết luận và hình thành ý kiến kiểm toán

• Vì thế kiểm toán viên cần phải “thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán phù

hợp với từng hoàn cảnh nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp.” (VSA

500, 2012, tr.02)

1.3.3 Phân lo ại

Việc phân loại bằng chứng là hết sức quan trọng bởi nó giúp KTV lựa chọn những

loại bằng chứng thích với độ tin cậy cao và chi phí thấp nhất có thể Bằng chứng kiểm toán được phân loại theo các tiêu thức sau:

tế Hu

ế

Trang 17

1.3.3.1 Theo ngu ồn gốc

chấm công, sổ tổng hợp, sổ số dư, sổ chi tiết, các phiếu xuất vật tư, Đây là loại bằng

chứng có số lượng lớn do dễ dàng được cung cấp bởi đơn vị được kiểm toán Tuy nhiên chính bởi nguồn gốc của nó là từ nội bộ doanh nghiệp nên độ tin cậy của nó phụ thuộc vào việc hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị có được thiết kế hợp lý và thực sự có hiệu

lực hay không Do đó độ tin cậy của nó được đánh giá là thấp nhất trong các loại bằng

• B ằng chứng do bên ngoài lập nhưng được lưu trữ tại đơn vị như: hóa đơn của nhà

cung cấp, sổ phụ ngân hàng, bảng xác nhận nợ phải trả, phải thu gửi đến đơn vị được

kiểm toán…Các bằng chứng kiểm toán thuộc loại này có độ tin cậy cao do được lập ở bên ngoài độc lập với đơn vị Tuy nhiên do được lưu trữ tại đơn vị nên vẫn tồn tại khả năng bị

chỉnh sửa, giấu diếm

gửi thư xác nhận, quan sát, tự mình kiểm tra tài sản Do đó đây là loại bằng chứng có độ tin cậy cao nhất Tuy nhiên do KTV phải trực tiếp thu thập nên nó cũng là loại bằng

chứng kiểm toán tốn chi phí kiểm toán lớn nhất và cũng mang tính thời điểm Loại bằng

chứng này gồm: các văn bản xác nhận nợ của khách hàng, nhà cung cấp; xác nhận số dư

tiền gửi ngân hàng; biên bản kiểm kê kho, TSCĐ mà KTV tham gia kiểm kê;…

tế Hu

ế

Trang 18

1.3.3.2 Theo lo ại hình (dạng Bằng chứng kiểm toán)

vấn do đó tính thuyết phục của nó phụ thuộc lớn vào sự hiểu biết của người được phỏng

vấn về vấn đề được phỏng vấn và độ trung thực của người được phỏng vấn Do đó đây là

loại bằng chứng có độ tin cậy thấp nhất Tuy nhiên do chi phí thấp, đơn giản nên loại

bằng chứng này được thu thập xuyên suốt trong quá trình kiểm toán

• B ằng chứng tài liệu: là các bằng chứng dạng tài liệu mà KTV thu thập được trong

quá trình kiểm toán Tài liệu “là các ghi chép ban đầu và các chứng từ, tài liệu đi kèm như séc, chứng từ chuyển khoản điện tử; hóa đơn; hợp đồng; Sổ Cái và sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ hàng ngày và các điều chỉnh khác cho báo cáo tài chính không được phản ánh trong

chứng từ ghi sổ hàng ngày; và các tài liệu như bảng phân bổ chi phí, bảng tính toán, đối chiếu và thuyết minh” (VSA 500, 2012, tr.01) Do đó có thể hiểu loại bằng chứng tài liệu

gồm:

o Các ghi chép kế toán, ghi chép nghiệp vụ của doanh nghiệp; các báo cáo kế toán, các bản giải trình của các nhà quản lý doanh nghiệp…

o Các chứng từ, tài liệu do bên ngoài doanh nghiệp cung cấp như: các văn bản xác

nhận nợ, các báo cáo, thông báo của các bên thứ 3 có liên quan đến báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán như cơ quan thuế, bên mua, bên bán,…

o Các tài liệu tính toán lại của KTV: thông qua quá trình thu thập các bằng chứng

kiểm toán, phân tích số liệu, KTV tính toán lại số liệu của đơn vị nhằm đưa ra những

bằng chứng kiểm toán có tính thuyết phục cho những ý kiến của mình Ví dụ như: tính toán lại giá vốn, các khoản phải trả người lao động, việc tính toán trích lập khấu hao TSCĐ, phân bổ chi phí trả trước ngắn, dài hạn; các khoản trích lập dự phòng, các ước tính

kế toán; …

Đây là dạng bằng chứng có độ tin cậy khá cao tuy nhiên một số trong số những tài

liệu thuộc loại này phụ thuộc vào tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị

do đó có độ tin cậy thấp hơn bằng chứng vật chất

tế Hu

ế

Trang 19

• B ằng chứng vật chất: là các bằng chứng KTV thu thập được trong quá trình kiểm

kê các tài sản hữu hình như Hàng tồn kho, TSCĐ hữu hình, tiền mặt, các loại chứng khoán,… Hình thức của loại bằng chứng này là các biên bản kiểm kê như: biên bản kiểm

kê hàng tồn kho, biên bản kiểm kê TSCĐ, biên bản kiểm kê tiền mặt,… Đây là loại bằng

chứng có độ tin cậy cao nhất do nó được đưa ra từ việc kiểm tra trực tiếp vật chất có thể quan sát, kiểm đếm được

1.3.3.3 Các b ằng chứng kiểm toán đặc biệt

Trong nhiều trường hợp nếu chỉ sử dụng các loại bằng chứng được nêu ở trên chưa

đủ để KTV chứng minh được nhận định của mình thì KTV sẽ sử dụng những bằng chứng

kiểm toán đặc biệt Chúng thường là: ý kiến của chuyên gia, giải trình của ban giám đốc, tài liệu của KTV nội bộ hay KTV khác, hoặc là bằng chứng về các bên liên quan,…

• Ý ki ến của chuyên gia: KTV không thể am tường hết tất cả mọi lĩnh vực của xã

hội do đó KTV có thể sử dụng ý kiến của chuyên gia như một bằng chứng hữu ích cho

nhận định của mình

o Chuyên gia của đơn vị được kiểm toán: “Là một cá nhân hoặc một tổ chức có kinh nghiệm chuyên môn trong một lĩnh vực riêng biệt ngoài lĩnh vực kế toán, kiểm toán, mà công việc của chuyên gia trong lĩnh vực đó được đơn vị được kiểm toán sử dụng trong quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính” (VSA 500, 2012, tr.02) Các chuyên gia này

có thể được đơn vị được kiểm toán thuê hoặc tuyển dụng

o Chuyên gia của doanh nghiệp kiểm toán là “cá nhân hoặc tổ chức có kinh nghiệm chuyên môn trong một lĩnh vực riêng biệt ngoài lĩnh vực kế toán, kiểm toán, mà công việc

của chuyên gia trong lĩnh vực đó được kiểm toán viên sử dụng nhằm thu thập đầy đủ bằng

chứng kiểm toán thích hợp Chuyên gia có thể là người của doanh nghiệp kiểm toán hoặc Công ty mạng lưới (là lãnh đạo hoặc nhân viên, bao gồm cả cộng tác viên), hoặc người bên ngoài.” (VSA 620, 2012, tr.01)

o Khi sử dụng ý kiến của chuyên gia, KTV cần đánh giá năng lực, khả năng và tính khách quan của chuyên gia đó Cần tìm hiểu về công việc và đánh giá tính thích hợp của

tế Hu

ế

Trang 20

công việc của chuyên gia được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán cho cơ sở dẫn liệu có liên quan KTV cũng cần lưu ý rằng việc sử dụng ý kiến của chuyên gia không ảnh hưởng

gì đến trách nhiệm của KTV đối với cuộc kiểm toán và báo cáo kiểm toán không nên

nhắc đến chuyên gia trừ phi những báo cáo, tài liệu của chuyên gia đưa đến sự thay đổi ý

kiến kiểm toán của KTV

• Gi ải trình của Ban giám đốc: “Là các giải thích của Ban Giám đốc đơn vị được

kiểm toán được thể hiện dưới hình thức văn bản, cung cấp cho kiểm toán viên để giải trình và xác nhận một số vấn đề nhất định hoặc hỗ trợ cho các bằng chứng kiểm toán khác

Giải trình bằng văn bản trong trường hợp này không bao gồm báo cáo tài chính, các cơ sở

dẫn liệu của báo cáo tài chính hoặc sổ, chứng từ kế toán” (VSA 580, 2012, tr.02) Tuy

rằng giải trình của Ban giám đốc cung cấp bằng chứng kiểm toán cần thiết nhưng bản thân nó có thể chưa cung cấp đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp cho nhận định của KTV KTV cũng cần lưu ý rằng giải trình bằng văn bản của Ban giám đốc dù cho có đáng tin cậy thì cũng không làm ảnh hưởng đến nội dung cũng như phạm vi bằng chứng kiểm toán mà KTV cần phải thu thập

• Tài li ệu của KTV nội bộ: Kiểm toán nội bộ là “hoạt động do đơn vị được kiểm

toán thực hiện hoặc do tổ chức bên ngoài cung cấp, với chức năng chủ yếu là kiểm tra, đánh giá, giám sát tính đầy đủ, thích hợp và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ” (VSA

610, 2012, tr.02) Mặc dù mục tiêu của kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập là khác nhau nhưng kết quả kiểm toán của bộ phận kiểm toán nội bộ đôi khi vẫn hữu ích cho KTV độc lập do đó KTV độc lập vẫn cần thu thập những bằng chứng loại này nếu chúng

có liên quan đến công việc của mình Tuy nhiên cần lưu ý rằng: “Dù tự chủ và khách quan đến mức độ nào thì kiểm toán nội bộ cũng không thể độc lập hoàn toàn với đơn vị được kiểm toán như yêu cầu đặt ra đối với kiểm toán viên độc lập khi đưa ý kiến về báo cáo tài chính.” (VSA 610, 2012, tr.01) Do đó KTV độc lập và doanh nghiệp kiểm toán có trách nhiệm duy nhất đối với ý kiến kiểm toán và trách nhiệm đó không được giảm nhẹ

tế Hu

ế

Trang 21

khi kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán sử dụng công việc của kiểm toán viên nội

b

• Tài li ệu của KTV khác:

o Tài liệu của KTV đơn vị thành viên: KTV đơn vị thành viên là “kiểm toán

viên thực hiện kiểm toán hoặc soát xét thông tin tài chính hoặc báo cáo tài chính của đơn

vị thành viên để phục vụ cho mục đích kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn, theo yêu cầu

của nhóm kiểm toán tập đoàn” (VSA 600,2012, tr.02) Do đó KTV thu thập tài liệu của KTV đơn vị thành viên chỉ khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn Trong đó “tập đoàn” theo định nghĩa của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 600 là: “đơn vị bao gồm các đơn

vị thành viên mà thông tin tài chính hoặc báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên được bao gồm toàn bộ hoặc một phần trong báo cáo tài chính của tập đoàn Một tập đoàn

phải có ít nhất hai đơn vị thành viên, bao gồm cả công ty mẹ.”(VSA 600, 2012, tr.03)

Tương tự như việc sử dụng ý kiến chuyên gia báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính của

tập đoàn không được đề cập đến kiểm toán viên đơn vị thành viên trừ khi pháp luật có yêu

cầu Và nếu buộc phải đề cập đến kiểm toán viên đơn vị thành viên trong báo cáo kiểm toán thì phải chỉ rõ, nhấn mạnh rằng việc đó không làm giảm đi trách nhiệm của Ban giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán tập đoàn và của doanh nghiệp kiểm toán tập

đoàn đối với ý kiến kiểm toán tập đoàn

o Tài liệu của KTV tiền nhiệm: KTV tiền nhiệm “Là kiểm toán viên của

doanh nghiệp kiểm toán khác đã thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị được

kiểm toán trong kỳ trước đó và đã được thay thế bằng kiểm toán viên hiện tại.” (VSA 510,

2012, tr.02) Việc thu thập tài liệu của KTV tiền nhiệm làm bằng chứng chỉ xảy ra trong trường hợp kiểm toán năm đầu tiên và báo cáo tài chính kỳ trước đó đã được kiểm toán

bởi kiểm toán viên tiền nhiệm Việc thu thập tài liệu của KTV tiền nhiệm có thể giúp KTV thu thập bằng chứng liên quan đến số dư đầu kỳ tuy nhiên cần lưu ý rằng việc thu

thập và soát xét giấy tờ làm việc của KTV tiền nhiệm có cung cấp đầy đủ bằng chứng

tế Hu

ế

Trang 22

kiểm toán thích hợp hay không còn tùy thuộc vào năng lực chuyên môn và tính độc lập

của KTV tiền nhiệm

• B ằng chứng về các bên liên quan: Nhiều giao dịch với các bên liên quan có thể

chứa đựng rủi ro có sai sót trọng yếu đối với báo cáo tài chính không cao hơn so với các giao dịch tương tự với các bên không liên quan Tuy nhiên trong một số trường hợp “bản

chất của các mối quan hệ và giao dịch với các bên liên quan có thể dẫn đến rủi ro có sai sót trọng yếu đối với báo cáo tài chính cao hơn so với các giao dịch với các bên không liên quan.” (VSA 550, 2012, tr.01) Do đó thông tin về các bên liên quan cần phải được

kiểm tra, công bố những vấn đề cần thiết để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu

được bản chất và nội dung những nghiệp vụ phát sinh giữa các bên liên quan

1.3.4 Yêu c ầu

“Để thỏa mãn mục tiêu kiểm toán, KTV phải thu thập đủ về mặt chất lượng và số lượng bằng chứng.”2

(Arens, Elder, Beasley, 2012) Sự thích hợp và đầy đủ được sử dụng

để chỉ yêu cầu về mặt chất lượng và số lượng bằng chứng

1.3.4.1 Thích h ợp

Sự thích hợp là tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng của bằng chứng kiểm toán Sự thích hợp liên quan đến độ tin cậy và phù hợp của các bằng chứng kiểm toán được sử

dụng để làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán

• Các nhân tố có ảnh hưởng đến độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán là:

o Nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán

Như đã trình bày ở phần phân loại theo nguồn gốc, bằng chứng có nguồn gốc càng độc lập với đối tượng kiểm toán thì càng có độ tin cậy cao (đã trình bày chi tiết ở phần phân loại theo nguồn gốc)

Trang 23

Một yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán là dạng

bằng chứng kiểm toán Ở phần phân loại theo loại hình em đã trình bày cụ thể về từng

dạng bằng chứng và độ tin cậy của chúng Để khái quát lại ta có thể sắp xếp thứ tự độ tin

cậy giảm dần đối với các dạng bằng chứng kiểm toán khác nhau như sau: Bằng chứng vật

chất > Bằng chứng tài liệu > Bằng chứng lời nói

o Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị: độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán

sẽ bị ảnh hưởng bởi hệ thống kiểm soát nội bộ nếu chúng có nguồn gốc và được lưu trữ ở đơn vị được kiểm toán Tất nhiên độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán ở các bộ phận có

hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu hơn sẽ cao hơn so với những bằng chứng kiểm toán thu thập từ các bộ phận có hệ thống kiểm soát nội bộ không hữu hiệu

o Sự kết hợp giữa các loại bằng chứng:

Như đã trình bày ở trên, để đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán, KTV phải thu

thập đủ về chất lượng, số lượng bằng chứng kiểm toán để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán

của mình Do đó, KTV có thể phải thu thập nhiều loại bằng chứng khác nhau về cùng một

vấn đề Trong trường hợp đó, nếu các dạng bằng chứng khác nhau cùng xác nhận như nhau về một vấn đề thì sẽ có độ tin cậy lớn hơn so với từng bằng chứng riêng lẻ Nếu các

bằng chứng từ các nguồn, các dạng khác nhau cho kết quả trái ngược nhau thì lúc này KTV phải tìm ra nguyên nhân bằng các thủ tục kiểm toán bổ sung

• Sự thích hợp của bằng chứng kiểm toán cần có sự phù hợp giữa bằng chứng kiểm toán với các cơ sở dẫn liệu mà kiểm toán muốn xác minh Cụ thể hơn bằng chứng kiểm toán cần phục vụ cho cơ sở dẫn liệu mà KTV muốn đưa ra ý kiến Ví dụ như việc chứng

kiến kiểm kê hàng tồn kho là một bằng chứng có độ tin cậy cao về cơ sở dẫn liệu hiện hữu nhưng lại không thể chứng minh cho cơ sở dẫn liệu quyền Do đó nếu KTV sử dụng bằng

chứng là việc chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho để chứng minh cho việc hàng tồn kho đó thuộc quyền sở hữu của đơn vị được kiểm toán là không thích hợp

• Tổng quát lại A.Arens và các đồng nghiệp đã trình bày bảng tổng hợp sự thích hợp

của các loại bằng chứng như sau:

tế Hu

ế

Trang 24

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 25

Hi ệu quả của

H ệ thống

ki ểm soát nội

b ộ của khách hàng

Ki ến thức

tr ực tiếp của KTV

Năng lực của người cung cấp

Tính khách quan c ủa

hiện)/ Thấp (nếu khách hàng thực

Phỏng vấn

khách hàng

Thấp (Khách hàng cung

cấp)

Không áp

dụng Thấp Bất đồng Bthất đồng ( từ ấp đến cao)

Tính toán lại Cao (KTV

thực hiện) Bất đồng Cao Cao (KTV thhiện) ực Cao

Thực hiện lại Cao (KTV

thực hiện) Bất đồng Cao Cao (KTV thhiện) ực Cao

thực hiện) Bất đồng Cao Thường là cao (do KTV thực hiện) Trung bình Nguồn: Alvin A.Arens, Randal J.Elder, Mark S.Beasley (2012), Auditing and Assurance Services: An Integrated Approach 14 th edition, NXB Pearson Prentice Hall, USA

1.3.4.2 Đầy đủ

Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán “Là tiêu chuẩn đánh giá về số lượng bằng

chứng kiểm toán Số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập chịu ảnh hưởng bởi đánh

tế Hu

ế

Trang 26

giá của kiểm toán viên đối với rủi ro có sai sót trọng yếu và chất lượng của mỗi bằng

chứng kiểm toán.” (VSA 500, 2012, tr.02) Từ đó có thể thấy đây là vấn đề phụ thuộc vào

sự xét đoán nghề nghiệp của KTV về cỡ mẫu và thời gian thực hiện các thủ tục kiểm toán Các nhân tố ảnh hưởng đến sự xét đoán của KTV về yêu cầu đầy đủ:

• Tính tr ọng yếu:

Trọng yếu “là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số

liệu kế toán) trong báo cáo tài chính Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính.” (VSA 320, 2012, tr.03) Tính trọng yếu cần được xét đến cả về mặt định lượng và định tính được biểu hiện qua mức trọng yếu

Mức trọng yếu là “một mức giá trị do kiểm toán viên xác định tùy thuộc vào tầm quan tr ọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể

tin c ần phải có.” (VSA 320, 2012, tr.03) Do đó mức trọng yếu càng thấp thì số lượng

bằng chứng kiểm toán cần thu thập càng phải tăng thêm

• M ức rủi ro tiềm tàng và mức rủi ro kiểm soát: “Số lượng bằng chứng cần phải

tăng lên ở những bộ phận, hay các trường hợp có mức rủi ro tiềm tàng hoặc rủi ro kiểm soát cao.”( TS.Vũ Hữu Đức & ThS Võ Anh Dũng (2004), Kiểm toán, tr.177) Có nghĩa là

KTV xác định mức rủi ro phát hiện chấp nhận được là thấp thì số lượng bằng chứng cần thiết sẽ tăng thêm và ngược lại

Do hạn chế về mặt thời gian, chi phí của cuộc kiểm toán, KTV chỉ có thể thu thập

bằng chứng kiểm toán với một lượng bằng chứng ở mức độ thuyết phục chứ không phải

nhằm chứng minh tuyệt đối

 Tóm lại theo VSA 330: Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá thì “Xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên về tính đầy đủ và thích hợp của

bằng chứng kiểm toán chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:

tế Hu

ế

Trang 27

(1) Mức độ nghiêm trọng của sai sót tiềm tàng trong cơ sở dẫn liệu và khả năng

xảy ra ảnh hưởng trọng yếu, riêng rẽ hoặc tổng hợp với các sai sót tiềm tàng khác đối với báo cáo tài chính;

(2) Tính hữu hiệu của các biện pháp xử lý và các kiểm soát của Ban Giám đốc đơn vị đối với các rủi ro này;

(3) Kinh nghiệm tích lũy được từ các cuộc kiểm toán trước đây liên quan đến các sai sót tiềm tàng tương tự;

(4) Kết quả thực hiện các thủ tục kiểm toán, kể cả việc liệu các thủ tục kiểm toán

đó có phát hiện được các trường hợp gian lận hoặc nhầm lẫn hay không; (5) Nguồn gốc và độ tin cậy của thông tin sẵn có;

(6) Tính thuyết phục của bằng chứng kiểm toán;

(7) Hiểu biết của kiểm toán viên về đơn vị và môi trường của đơn vị, trong đó có

kiểm soát nội bộ” (VSA 330, 2012, tr.20)

1.4 Cơ sở dẫn liệu

Mục tiêu của KTV và doanh nghiệp kiểm toán là xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn

liệu hay không Vậy cơ sở dẫn liệu là gì ?

Theo VSA 315: “Cơ sở dẫn liệu: Là các khẳng định của Ban Giám đốc đơn vị được

kiểm toán một cách trực tiếp hoặc dưới hình thức khác về các khoản mục và thông tin trình bày trong báo cáo tài chính và được kiểm toán viên sử dụng để xem xét các loại sai sót có thể xảy ra” (VSA 315, 2012, tr.01) Vậy nói cách khác cơ sở dẫn liệu là cơ sở để KTV đánh giá liệu có sai sót xảy ra ở các khoản mục hay không, và nếu có sẽ ảnh hưởng như thế nào đến BCTC

xem xét các loại sai sót tiềm tàng có thể xảy ra được chia thành ba loại: các cơ sở dẫn liệu

tế Hu

ế

Trang 28

đối với các nhóm giao dịch và sự kiện trong kỳ được kiểm toán, các cơ sở dẫn liệu đối với

số dư tài khoản vào cuối kỳ, các cơ sở dẫn liệu đối với các trình bày và thuyết minh

A.Arens và các đồng nghiệp đã tổng hợp và phân loại các cơ sở dẫn liệu trong bảng 1-2 dưới đây Cơ sở dẫn liệu được sắp xếp sao cho những cơ sở có mối quan hệ với nhau được nằm trên cùng một hàng

B ảng 1-2: Các loại cơ sở dẫn liệu Các cơ sở dẫn liệu đối với

các nhóm giao d ịch và sự

ki ện

Các cơ sở dẫn liệu đối với

s ố dư tài khoản trên Bảng cân đối kế toán

Các cơ sở dẫn liệu đối với các trình bày và thuy ết

minh

Phát sinh: các giao dịch và

các sự kiện được ghi nhận đã

xảy ra và liên quan đến đơn

Chính xác: số liệu và dữ liệu

liên quan đến các giao dịch

và sự kiện đã ghi nhận được

bổ đã được ghi nhận phù hợp

Chính xác và đánh giá: thông tin tài chính và thông tin khác được trình bày hợp lý và theo giá trị phù hợp

Phân loại: các giao dịch và sự

kiện được ghi nhận vào đúng

tài khoản

Phân loại và tính dễ hiểu: các thông tin tài chính được trình bày, diễn giải và thuyết minh

hợp lý, rõ ràng, dễ hiểu

Đúng kỳ: các giao dịch và sự

kiện được ghi nhận đúng kỳ

kế toán

Quyền và nghĩa vụ: đơn vị

nắm giữ các quyền liên quan đến tài sản thuộc sở hữu của đơn vị và đơn vị có nghĩa vụ

với các khoản nợ phải trả

tế Hu

ế

Trang 29

Nguồn: Alvin A.Arens, Randal J.Elder, Mark S.Beasley (2012), Auditing and Assurance Services: An Integrated Approach 14 th edition, NXB Pearson Prentice Hall, USA

1.5 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán

Để thu thập được một lượng bằng chứng kiểm toán thích hợp và đầy đủ, KTV cần

sử dụng các phương pháp thu thập kiểm toán phù hợp Các phương pháp thu thập (kỹ thuật thu thập) bằng chứng kiểm toán là: kiểm tra, quan sát, phỏng vấn, xác nhận, tính toán lại, thực hiện lại, thủ tục phân tích

vật chất cung cấp bằng chứng kiểm toán được xem là một trong những bằng chứng đáng tin cậy và hữu dụng nhất về cơ sở dẫn liệu hiện hữu và một phần nào đó là đầy đủ (đối với

một quy mô nhỏ hơn là những tài sản hiện hữu đó có được ghi nhận hay không) Trong

một số trường hợp, kỹ thuật này cũng là một biện pháp tốt giúp KTV đánh giá tình trạng cũng như chất lượng của tài sản

Tuy nhiên, loại bằng chứng thu thập được từ kỹ thuật này cũng có những hạn chế

nhất định, đó là:

• Việc kiểm kê chỉ có thể chứng minh tính hiện hữu của tài sản nhưng lại không thể

chứng minh được quyền sở hữu (cơ sở dẫn liệu quyền và nghĩa vụ) của đơn vị được kiểm toán đối với tài sản đó Ví dụ như KTV kiểm kê hàng tồn kho của đơn vị và nhận thấy số

dư hàng tồn kho của đơn vị hiện hữu Tuy nhiên, KTV không thể khẳng định được là liệu

số hàng tồn kho mà mình kiểm kê có thực sự thuộc sở hữu của đơn vị không bởi chúng

tế Hu

ế

Trang 30

hoàn toàn có thể là hàng hóa, vật tư,… được đơn vị được kiểm toán thuê, mướn hoặc là

của một đơn vị khác ký gửi…

• Trong nhiều trường hợp KTV không được đào tạo để có thể đánh giá được các nhân tố về mặt chất lượng của tài sản ví dụ như sự lỗi thời, hư hỏng của hàng tồn kho (giá

trị có thể thực hiện được) do đó không thể thỏa mãn được cơ sở dẫn liệu đánh giá

• Kỹ thuật kiểm tra vật chất cũng không thể cung cấp bằng chứng cho việc liệu tài

sản có được ghi nhận đúng giá trị trên báo cáo tài chính hay không Do đó cũng không thích hợp để là cơ sở cho ý kiến kiểm toán về cơ sở dẫn liệu chính xác của số dư tài sản

Vì thế, kiểm tra vật chất tuy cung cấp cho KTV những bằng chứng đáng tin cậy và

hữu ích về sự hiện hữu cũng như phần nào đó là đầy đủ và đánh giá của một vài loại tài

sản nhưng vẫn cần phải kết hợp với những kỹ thuật khác để thu thập những loại bằng

chứng có thể chứng minh được quyền sở hữu cũng như giá trị của chúng

1.5.1.2 Ki ểm tra tài liệu

Kiểm tra tài liệu là sự kiểm tra của KTV đối với những tài liệu, sổ sách, chứng từ

của khách hàng Tài liệu thường sẵn có và có với số lượng lớn do đó kỹ thuật kiểm tra tài

liệu thường được sử dụng bởi tính có sẵn và chi phí thấp Đôi lúc, tài liệu là loại bằng

chứng hợp lý duy nhất có thể dùng được và lúc đó kỹ thuật kiểm tra tài liệu là kỹ thuật vô cùng quan trọng để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của KTV Kỹ thuật này thường được

thực hiện theo 2 phương pháp:

• Từ một kết luận có trước, KTV kiểm tra thu thập các tài liệu có liên quan để làm

cơ sở cho kết luận đó Ví dụ như, KTV kết luận rằng tài sản xây dựng cơ bản dở dang của đơn vị thực chất đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng đơn vị chưa kê khai thì KTV sẽ

kiểm tra hợp đồng, chứng từ thanh toán, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, bàn giao…

• Kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ KTV có thể tiền hành theo hai hướng:

o Từ sổ sách đến chứng từ gốc: được gọi là xác minh (vouching) KTV chọn

những nghiệp vụ hoặc số dư trên sổ sách rồi kiểm tra chứng từ gốc của chúng Ví dụ như

tế Hu

ế

Trang 31

để xác minh một nghiệp vụ doanh thu được ghi nhận trên sổ nhật ký bán hàng, KTV thực

hiện kiểm tra hóa đơn bán hàng, vận đơn, chứng từ chi trả Hướng kiểm tra này giúp KTV

có được bằng chứng thỏa mãn cơ sở dẫn liệu phát sinh

o Từ chứng từ gốc đến sổ sách kế toán: được gọi là truy dấu (tracing) Đi theo hướng này KTV sẽ chọn những chứng từ gốc và kiểm tra việc ghi nhận những nghiệp vụ

đã phát sinh này có được ghi nhận trên sổ sách kế toán hay không Hướng kiểm tra này giúp KTV có được bằng chứng thỏa mãn cơ sở dẫn liệu đầy đủ

• Như vậy, tùy theo mục đích kiểm toán mà KTV có thể chọn một trong hai hướng

Là việc sử dụng các giác quan của KTV để đánh giá hoạt động của đơn vị được

kiểm toán Trong toàn bộ quá trình làm việc với đơn vị được kiểm toán, KTV có nhiều cơ

hội để sử dụng các giác quan của mình như thị giác, thính giác, khứu giác, xúc giác để đánh giá một lượng lớn các tin tức KTV có thể đi một vòng quanh đơn vị để có được một

ấn tượng chung về cơ sở vật chất của đơn vị, hoặc quan sát từng cá nhân trong đơn vị

thực hiện nhiệm vụ của họ để nhận định về việc họ đã thực hiện công việc của mình như

thế nào, có đúng chức trách được giao hay không Phương pháp này có thể áp dụng cho

rất nhiều bộ phận được kiểm toán nhưng hiếm khi tự nó cung cấp đầy đủ bằng chứng Bởi

vì các cá nhân có thể thay đổi hành vi của mình khi có sự xuất hiện của KTV, họ có thể

thực hiện đầy đủ nội dung công việc của mình và tuân theo chính sách, quy chế của đơn

vị khi có sự hiện diện của KTV nhưng sau đó lại quay trở lại với những hoạt động thường ngày của mình khi không có sự có mặt của KTV Do đó, KTV cần lưu ý rằng kỹ thuật quan sát chỉ cung cấp cho KTV những bằng chứng mang tính thời điểm về cách thức thực thi công việc, chứ không chắc chắn cũng được thực hiện ở những thời điểm khác

tế Hu

ế

Trang 32

1.5.3 Ph ỏng vấn

Phỏng vấn là việc thu thập các thông tin bằng văn bản hoặc lời nói từ người thuộc đơn vị được kiểm toán trả lời các câu hỏi của KTV Mặc dù một lượng lớn bằng chứng KTV thu thập được thông qua phỏng vấn nhưng không được sử dụng để đưa ra kết luận

kiểm toán bởi chúng không phải có nguồn gốc độc lập với đơn vị và có thể bị thiên lệch

bởi ý kiến cá nhân của người được phỏng vấn Vì thế khi KTV sử dụng kỹ thuật phỏng

vấn để thu thập bẳng chứng cần kết hợp với các phương pháp khác để thu được những

bằng chứng khác cần thiết (gọi là bằng chứng củng cố) cho nhận định của KTV Để minh

họa ta có thể lấy ví dụ sau: khi KTV muốn thu thập thông tin về việc ghi nhận và kiểm soát các nghiệp vụ kế toán, KTV thường bắt đầu bằng việc phỏng vấn khách hàng về việc

hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động như thế nào Sau đó, KTV thực hiện các kỹ thuật như kiểm tra tài liệu, quan sát để xác định liệu các nghiệp vụ có được ghi nhận (cơ sở dẫn

liệu đầy đủ) và có căn cứ bằng chứng từ (cơ sở dẫn liệu phát sinh) hay không

1.5.4 Tính toán l ại

Tính toán lại là việc KTV tính toán lại một cách thủ công hoặc tự động một mẫu các tính toán được thực hiện bởi đơn vị được kiểm toán nhằm kiểm tra độ chính xác về mặt toán học của các số liệu

1.5.5 Xác nh ận

Xác nhận là việc thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán được cung cấp trực

tiếp từ bên thứ ba để kiểm tra lại sự chính xác của thông tin được KTV yêu cầu cung cấp

Những thông tin đó thường là cơ sở để xác minh các cơ sở dẫn liệu có liên quan đến các

số dư tài khoản nhất định và các yếu tố của số dư tài khoản đó Tuy nhiên, kỹ thuật xác

nhận không chỉ giới hạn cho các số dư tài khoản mà còn có thể áp dụng trong nhiều trường hợp Ví du như KTV có thể đề nghị xác nhận các điều khoản trong hợp đồng của đơn vị được kiểm toán với bên thứ ba, v.v

• Yêu cầu cung cấp xác nhận của KTV không được gửi trực tiếp tới bên thứ ba mà

tế Hu

ế

Trang 33

trước hết phải gửi đến đơn vị được kiểm toán, sau đó đơn vị được kiểm toán yêu cầu bên

thứ ba phúc đáp lại trực tiếp với KTV dưới dạng văn bản Sự phúc đáp có thể dưới dạng

giấy tờ hoặc phương tiện điện tử Bởi vì kỹ thuật xác nhận thu thập được những bằng

chứng có tính độc lập cao (do bên thứ ba cung cấp trực tiếp cho đơn vị) nên là kỹ thuật thường dùng của KTV Tuy nhiên phương pháp này lại tương đối tốn kém và có thể gây

ra sự phiền phức cho những người được yêu cầu cung cấp thông tin Vì thế, trong thực tế

kỹ thuật này không được áp dụng cho mọi trường hợp mà nó có thể áp dụng được

Theo nghiên cứu của A.Arens và các đồng nghiệp, kỹ thuật xác nhận có thể cung

cấp bằng chứng đáng tin cậy cho những thông tin được liệt kê trong bảng dưới đây

B ảng 1-3: Thông tin thường được xác nhận

Tài s ản

Kho ản phải trả

V ốn chủ sở hữu

Thông tin khác

Vật thế chấp được giữ bởi người cho vay Người cho vay

Nguồn: Alvin A.Arens; Randal J.Elder; Mark S.Beasley (2012), Auditing and Assurance Services: An Integrated Approach 14 th edition, NXB Pearson Prentice Hall, USA

• Thư xác nhận có hai dạng: thư xác nhận dạng khẳng định và thư xác nhận dạng

Trang 34

• Thư xác nhận dạng phủ định cung cấp bằng chứng ít thuyết phục hơn thư xác nhận

dạng khẳng định

1.5.6 Th ực hiện lại

Thực hiện lại là việc KTV thực hiện các phép thử một cách độc lập về các thủ tục

hoặc các kiểm soát kế toán đã được đơn vị thực hiện trước đó như là một phần của hệ

thống kiểm soát nội bộ của đơn vị Ví dụ như KTV có thể thực hiện lại một cách độc lập

việc phân loại tuổi nợ của các khoản phải thu của đơn vị hoặc so sánh giá trên một hóa đơn với giá bán đã được phê chuẩn

1.5.7 Th ủ tục phân tích

Thủ tục phân tích bao gồm việc “đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các

mối quan hệ giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc

kiểm tra, khi cần thiết, các biến động và các mối quan hệ xác định không nhất quán với

các tài li ệu, thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với các giá trị dự kiến.”

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG KỸ THUẬT THU THẬP

2.1 T ổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

2.1.1 Sơ lược

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán (AAC)

Tên tiếng Anh: Auditing and Accounting Co., Ltd (AAC)

• Tel: 84 8 3910 2235

• Fax: 84 8 3910 2349

• Email: aac.hcm@aac.com.vn

2.1.2 Quá trình hình thành và phát tri ển

AAC hoạt động theo phương châm “ Chất lượng trong từng hoạt động” (từ năm

2013 đến nay), và luôn đề cao nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàng Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những người

tế Hu

ế

Trang 36

quan tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình; cung cấp những thông tin thiết thực và các giải pháp tối ưu cho việc quản trị và điều hành doanh nghiệp

AAC hiểu rằng: Lợi ích và niềm tin của khách hàng là thước đo của chất lượng dịch

vụ của AAC Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, đội ngũ cán bộ và nhân viên của AAC luôn phấn đấu không ngừng trong việc cải thiện và nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng tốt nhất nhu cầu và lợi ích của khách hàng

Hoạt động của AAC được đông đảo khách hàng trong nước và quốc tế thừa nhận và tín nhiệm AAC được các cơ quan Nhà nước, các tổ chức nghề nghiệp và cộng đồng đánh giá cao về năng lực, chất lượng dịch vụ cũng như những đóng góp cho cộng đồng

AAC đã được Bộ Công thương bình chọn là một trong năm công ty kiểm toán tốt nhất Việt Nam và được trao cúp “Thương mại dịch vụ - Top Trade Services” AAC được Đài Tiếng nói Việt Nam, Bộ Công thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lich bình chọn và trao cúp vàng “Doanh nghiệp Việt Nam tiêu biểu”; được Hiệp hội kinh doanh Chứng khoán Việt Nam (VASB), Tạp chí Chứng khoán Việt Nam (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước), Trung tâm thông tin Tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (CIC) trao tặng danh hiệu “Tổ chức kiểm toán niêm yết uy tín”

2.1.2.1 L ịch sử hình thành

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (thành viên của PrimeGlobal) trước đây

là một trong năm công ty kiểm toán đầu tiên trực thuộc Bộ Tài chính, được thành lập từ tháng 4 năm 1993 và tái cơ cấu vào tháng 3 năm 1995

Đến tháng 5 năm 2007, AAC chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tháng 9 năm 2008, AAC trở thành thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal- một trong số ít các

tổ chức kiểm toán hàng đầu trên thế giới, có trụ sở chính tại Hoa Kỳ

tế Hu

ế

Trang 37

2.1.2.2 Quy mô c ủa công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Hiện nay AAC có văn phòng chính tại Thành phố Đà Nẵng, chi nhánh tại Thành phố

Hồ Chí Minh và có đại diện tại nhiều tỉnh thành trong cả nước AAC có 150 nhân viên chuyên nghiệp Trong đó có 27% là kiểm toán viên cấp quốc gia (CPA), 10% có bằng

quốc tế về kế toán, kiểm toán, luật và trên đại học Theo công bố của VACPA từ năm

2009 đến nay, AAC luôn nằm trong nhóm 7 công ty kiểm toán có số lượng kiểm toán viên

cấp quốc gia đông đảo nhất tính trên hơn 170 công ty kiểm toán và tư vấn đang hoạt động

tại Việt Nam

2.1.2.3 K ết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Hiện tại AAC đang thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn cho hơn 1000 khách hàng trên toàn quốc Khách hàng của AAC là các doanh nghiệp và tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế trong cả nước Trong đó có 70 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, 230 công ty đại chúng, 150 công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức

và dự án quốc tế; hơn 50 Ban Quản lý các dự án XDCB chuyên ngành và khoảng hơn 500 công ty thuộc các loại hình doanh nghiệp khác

M ột vài thông tin tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC năm 2013: (Ngu ồn: Báo cáo minh bạch năm 2013 của AAC)

ĐVT: VNĐ

2.1.3 Các lo ại dịch vụ Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC cung cấp

AAC cung cấp đầy đủ các dịch vụ chuyên ngành về kiểm toán, định giá, tư vấn thuế,

tư vấn tài chính-kế toán và đạo tạo AAC được phép kiểm toán tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có qui chế riêng về việc lựa chọn và

tế Hu

ế

Trang 38

bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện như: Kiểm toán các tổ chức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, các công ty đại chúng, các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán

Cụ thể, các dịch vụ mà AAC cung cấp là:

• Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo

• Dịch vụ tư vấn thuế

• Dịch vụ tư vấn kế toán

• Dịch vụ tư vấn tài chính - đầu tư

• Dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng

Qua 20 năm hoạt động, AAC đã xây dựng được đội ngũ kiểm toán viên chuyên nghiệp, có kỹ năng hành nghề thành thạo và tuân thủ tốt các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Trong những năm gần đây, đặc biệt là khi trở thành thành viên của PrimeGlobal, AAC đã đẩy nhanh tiến trình quốc tế hóa đội ngũ kiểm toán viên chuyên nghiệp với sự hỗ

trợ tích cực về đào tạo và huấn luyện định kỳ do PrimeGlobal tổ chức

AAC luôn quan tâm đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng đáp ứng tốt nhất các nhu cầu khắt khe và đa dạng về dịch vụ của khách hàng 100% đội ngũ nhân viên của AAC đã tốt nghiệp đại học và trên đại học, 20% được công nhận là chuyên gia kế toán, thạc sĩ kinh tế từ các trường đại học trong và ngoài nước (như: Úc,

Trang 39

Công tác đào tạo và huấn luyện kỹ năng cho cán bộ, nhân viên của AAC được thực

hiện định kỳ hàng năm theo hình thức vừa tập trung và vừa phân cấp Đảm bảo cho từng cán bộ, nhân viên được tiếp cận và lĩnh hội các kiến thức, kỹ năng phù hợp với cấp độ của mình, nâng cao năng lực chuyên môn của từng cá nhân

Phần lớn các kiểm toán viên và chuyên gia tư vấn hàng đầu của AAC được đào tạo

trực tiếp bởi các chuyên gia cao cấp về Kiểm toán của Cộng đồng Châu Âu thông qua Dự

án EURO – TAPVIET, được đào tạo và trao đổi nguồn nhân lực từ PrimeGlobal và các hãng thành viên

• Sơ đồ tổ chức của công ty Kiểm toán và Kế toán AAC

P.T ỔNG GIÁM ĐỐC

Phụ trách kỹ thuật kiểm toán BCTC:

Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản trị AAC

Ngu ồn: Phòng tư vấn đào tạo công ty Kiểm toán và kế toán AAC

Trang 40

P1, P2, P3, : Phòng kiểm toán báo cáo tài chính 1, 2, 3

• T ổng giám đốc:

- Là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm Pháp luật về toàn bộ

hoạt động của công ty

- Đánh giá rủi ro của hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động của công ty

- Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty

- Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan

trọng cao

- Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện

- Chịu trách nhiệm ký Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý

- Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán hoặc ủy quyền lại

- Giải quyết những vấn đề liên quan đến chuyên môn của mình

• Phó T ổng giám đốc phụ trách kỹ thuật kiểm toán BCTC:

tế Hu

ế

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alvin A.Arens; Randal J.Elder; Mark S.Beasley (2012), Auditing and Assurance Services: An Integrated Approach 14 th edition, NXB Pearson Prentice Hall, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auditing and Assurance Services: An Integrated Approach
Tác giả: Alvin A. Arens, Randal J. Elder, Mark S. Beasley
Nhà XB: NXB Pearson Prentice Hall
Năm: 2012
2. B ộ tài chính (2012), Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam, VSA 200: M ục tiêu tổng thể c ủa kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Vi ệt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam
Tác giả: B ộ tài chính
Nhà XB: VSA
Năm: 2012
3. B ộ tài chính (2012), H ệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam, VSA 320: M ức trọng yếu trong l ập kế hoạch và thực hiện kiểm toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam
Tác giả: B ộ tài chính
Năm: 2012
4. B ộ tài chính (2012), H ệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam, VSA 315: Xác định và đánh giá r ủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường c ủa đơn vị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam
Tác giả: B ộ tài chính
Năm: 2012
5. B ộ tài chính (2012), H ệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam, VSA 320: M ức trọng yếu trong l ập kế hoạch và thực hiện kiểm toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam, VSA 320: Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2012
6. B ộ tài chính (2012), H ệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam, VSA 330: Bi ện pháp xử lý c ủa kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam
Tác giả: B ộ tài chính
Năm: 2012
7. B ộ tài chính (2012), H ệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam, VSA 500: B ằng chứng kiểm toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam
Tác giả: B ộ tài chính
Năm: 2012
8. B ộ tài chính (2012), H ệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam, VSA 505: Thông tin xác nh ận t ừ bên ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2012
9. B ộ tài chính (2012), H ệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam, VSA 520: Th ủ tục phân tích Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: VSA
Năm: 2012
10. B ộ tài chính (2012), H ệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam, VSA 550: Các bên liên quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: VSA 550: Các bên liên quan
Năm: 2012
11. B ộ tài chính (2012), H ệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam, VSA 580: Gi ải trình bằng văn b ản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2012
12. B ộ tài chính (2012), Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam, VSA 600: Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính t ập đoàn (Kể cả công việc của kiểm toán viên đơn vị thành viên) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam, VSA 600: Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính t ập đoàn (Kể cả công việc của kiểm toán viên đơn vị thành viên)
Tác giả: B ộ tài chính
Năm: 2012
13. B ộ tài chính (2012), Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam, VSA 610: S ử dụng công việc c ủa kiểm toán viên nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam
Tác giả: B ộ tài chính
Năm: 2012
14. B ộ tài chính (2012), H ệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam, VSA 620: S ử dụng công việc c ủa chuyên gia.Đạ i h ọ c Kinht ế Hu ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam, VSA 620: Sử dụng công việc của chuyên gia
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Đại học Kinh tế Huế
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản trị AAC - Thực trạng vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán và kế toán AAC
Sơ đồ 2.1 Tổ chức quản trị AAC (Trang 39)
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán BCTC của AAC - Thực trạng vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán và kế toán AAC
Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm toán BCTC của AAC (Trang 43)
BẢNG PHÂN BỔ TÀI KHOẢN 142 - Thực trạng vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán và kế toán AAC
142 (Trang 65)
Bảng cân đối kế toán   217.148.000 - Thực trạng vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán và kế toán AAC
Bảng c ân đối kế toán 217.148.000 (Trang 67)
Sơ đồ 2.4: Các bước thực hiện kỹ thuật xác nhận - Thực trạng vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán và kế toán AAC
Sơ đồ 2.4 Các bước thực hiện kỹ thuật xác nhận (Trang 69)
Đồ thị 2.1: Biến động chi phí bán hàng năm 2012- 2013 của công ty CP ABC - Thực trạng vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán và kế toán AAC
th ị 2.1: Biến động chi phí bán hàng năm 2012- 2013 của công ty CP ABC (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w