Và một trong những công cụ quan trọng có thể giúp ban lãnh đạo công ty có những nhận định chính xác về các tình huống cũng như đưa ra được những quyết định phù hợp nhằm giúp công ty phát
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÂN – KIỂM TOÂN
- -
KHÓA LU Ậ N T Ố T NGHI Ệ P ĐẠ I H Ọ C
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN HUETRONICS
Dương Nguyễn Xuđn Trang ThS Hồ Phan Minh Đức
Lớp: K45C Kế toân kiểm toân
Trang 2
- -
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô trong khoa Kế Toán - Tài Chính, Trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị những kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập ở trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo - Ths
Hồ Phan Minh Đức đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Huetronics, em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của nhiều anh chị ở ngân hàng, đặc biệt là các anh chị trong phòng Kế toán tài chính của công ty Chính vì vậy,
em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị trong phòng Kế toán tài chính nói riêng và các phòng ban khác nói chung đã tạo mọi điều kiện cho em
có được những kiến thức thực tế và giúp em thu thập được những thông tin cần thiết trong suốt thời gian thực tập vừa qua
Mặc dù đã rất cố gắng và nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài này song do kiến thức của em còn hạn chế, thời gian thực tập ngắn, chắc chắn đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được ý kiến chỉ bảo và đóng góp của thầy cô giáo và các bạn đọc để đề tài được hoàn
Huế , tháng 05 năm 2015 Sinh viên
Dương Nguyễn Xuân Trang Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- - TSCĐ : Tài sản cố định
CNTT : Công nghệ thông tin
GTGT : Giá trị gia tăng
ĐVT : Đơn vị tính
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
CPNVL : Chi phí nguyên vật liệu
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
CPLĐTT : Chi phí lao động trực tiếp
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn trong 2 năm 2012, 2013 33
Bảng 2.2: Tình hình biến động của doanh thu trong 2 năm 2013-2014 34
Bảng 2.3 : Định mức tiêu hao nguyên vật liệu nguồn Jetek A100 38
Bảng 2.4 : Bảng tổng hợp định mức tiêu hao nguyên vật liệu sản phẩm 39
Bảng 2.5 : Định mức thời gian sản xuất sản phẩm 39
Bảng 2.6 : Định mức chi phí lao động trực tiếp của các sản phẩm 40
Bảng 2.7 : Dự toán chi phí sản xuất 41
Bảng 2.8 : Nhu cầu nguyên vật liệu ước tính cho sản xuất 4.500 nguồn A100 42
Bảng 2.9 : Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng nhóm sản phẩm 43
Bảng 2.10 : Bảng tính khấu hao TSCĐtại xưởng SX 44
Bảng 2.11 : Bảng tính giá thành nhập kho tháng 10/2014 46
Bảng 2.12 : Biến động chi phí sản xuất tháng 10/2014 47
Bảng 3.1 : Phân loại chi phí tại công ty Huetronics theo cách ứng xử chi phí 52
Bảng 3.2 : Dự toán NVLTT tháng 10/2014 53
Bảng 3.3 : NVL chính sử dụng trong tháng 10/2014 cho sản phẩm nguồn A100 54
Bảng 3.4 : Nhu cầu nguyên vật liệu ước tính cho sản xuất 4.582 nguồn A100 56
tế Hu
ế
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.2 : Quá trình lập dự toán 12
Sơ đồ 1.3 : Trình tự lập dự toán 13
Sơ đồ 1.4 : Hệ thống dự toán tổng thể 14
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 25
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 26
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán 28
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty 31
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy tại công ty 32
tế Hu
ế
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
5.1 Phương pháp thu thập tài liệu 2
5.2 Phương pháp xử lý số liệu 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 4
1.1 Những nội dung của Kế toán quản trị chi phí 4
1.1.1 Tổ chức phân loại chi phí 4
1.1.1.1 Khái niệm chi phí 4
1.1.1.2 Phân loại chi phí 4
1.1.2 Xây dựng định mức chi phí sản xuất 8
1.1.2.1 Khái niệm định mức chi phí 8
1.1.2.2 Các loại định mức chi phí 8
1.1.2.3 Phương pháp xây dựng định mức 9
1.1.2.4 Xây dựng định mức các chi phí sản xuất 9
1.1.3 Lập dự toán chi phí 11
1.1.3.1 Khái niệm về dự toán 11
1.1.3.2 Mục đích của dự toán 11
1.1.3.3 Các loại dự toán 12
1.1.3.4 Quá trình dự toán 12
1.1.3.5 Trình tự lập dự toán 13
1.1.3.6 Dự toán chủ đạo 13
1.1.3.7 Dự toán chi phí sản xuất 15
1.1.4 Phân tích biến động 17
1.1.4.1 Mô hình tổng quát để phân tích các biến động 17
tế Hu
ế
Trang 71.1.4.2 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 18
1.1.4.3 Phân tích biến động chi phí lao động trực tiếp 18
1.1.4.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung 18
1.1.4.5 Kiểm soát biến động chi phí 21
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 23
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HUETRONICS 23
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Huetronics 23
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển tại công ty: 23
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 24
2.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động của công ty 24
2.1.2.2 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: 25
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 25
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 25
2.1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban: 27
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán và các chính sách kế toán tại công ty: 28
2.1.4.1 Tổ chức công tác kế toán 28
2.1.4.2 Chính sách kế toán tại công ty 30
2.1.5 Tình hình tài sản, nguồn vốn, sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2013-2014 33
2.1.5.1 Tình hình Tài sản – Nguồn vốn 33
2.1.5.2 Về sự biến động của doanh thu 34
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Huetronics 35
2.2.1 Phân loại chi phí 35
2.2.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 35
2.2.1.2 Chi phí lao động trực tiếp 36
2.2.1.3 Chi phí sản xuất chung 36
2.2.2 Xây dựng định mức chi phí 36
2.2.2.1 Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 36
2.2.2.2 Định mức chi phí lao động trực tiếp 39
2.2.2.3 Định mức chi phí sản xuất chung 40
tế Hu
ế
Trang 82.2.3 Lập dự toán chi phí sản xuất 41
2.2.3.1 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 41
2.2.3.2 Dự toán chi phí lao động trực tiếp 44
2.2.3.3 Dự toán chi phí sản xuất chung 44
2.2.4 Kiểm soát chi phí 45
CHƯƠNG 3 :: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HUETRONICS 49
3.1 Đánh giá khái quát công tác kế toán kế toán tại Công ty cổ phần Huetronics 49
3.1.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán 49
3.1.2 Đánh giá công tác tổ chức kế toán 49
3.2 Đánh giá công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty 50
3.2.1 Những kết quả đạt được 50
3.2.2 Những hạn chế còn tồn tại 51
3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần Huetronics 52
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
1 Kết luận 59
2 Kiến nghị 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 62
tế Hu
ế
Trang 9PH ẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển và xu thế hội nhập của nền kinh tế nước ta, bên cạnh những cơ hội được mở ra cho các doanh nghiệp thì cũng xuất hiện nhiều thách thức, đòi hỏi các doanh nghiệp dù kinh doanh trong lĩnh vực nào cũng phải biết nắm bắt thời
cơ, đưa ra những quyết định đúng đắn và phù hợp để có thể vượt qua thử thách, tồn tại
và phát triển Kế toán với tư cách là một công cụ quản lý có vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý kinh tế tài chính Để kế toán phát huy tốt vai trò của mình thì phải xây dựng một hệ thống kế toán hoàn chỉnh : thông tin được cung cấp không chỉ hướng vào những sự kiện đã xảy ra trong quá khứ mà còn hướng đến các khả năng xảy
ra trong tương lai Kế toán tài chính đóng vai trò cung cấp thông tin đã xảy ra trong quá khứ, dành cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp còn kế toán quản trị sẽ đóng vai trò phục vụ cho các nhà quản trị quản lý, kiểm soát và đưa ra các quyết định đúng đắn thông qua báo cáo quản trị Tuy vậy, ở Việt Nam, kế toán quản trị còn khá mới
mẻ, việc triển khai ứng dụng trong các doanh nghiệp chưa được quan tâm đúng mức
và chưa được thực hiện một cách khoa học
Ngành điện tử là ngành kỹ thuật mũi nhọn, hiện đại, được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của sản xuất và đời sống, là đòn bẩy giúp các ngành khoa học kỹ thuật khác phát triển Do vai trò ngày càng quan trọng của ngành đối với sản xuất và đời sống nên các doanh nghiệp đầu tư sản xuất trong lĩnh vực này cần có những cải tiến về sản phẩm cũng như có những quyết định phù hợp để đạt được mục tiêu và kế hoạch chiến lược Với 25 năm xây dựng và phát triển, công ty Huetronics đã đứng vững và từng bước khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các mặt hàng điện tử và công nghệ thông tin ở Việt Nam Đây là kết quả của sự nỗ lực, phấn đấu không mệt mỏi của công ty Trong những năm tới, khi mà đất nước hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới với nhiều cơ hội được mở ra, bên cạnh đó sẽ có nhiều thách thức cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi công ty phải biết nắm bắt thời cơ, vượt
tế Hu
ế
Trang 10qua thử thách để xây dựng công ty hoạt động chuyên nghiệp, hiệu quả với định hướng phát triển lâu dài bền vững Và một trong những công cụ quan trọng có thể giúp ban lãnh đạo công ty có những nhận định chính xác về các tình huống cũng như đưa ra được những quyết định phù hợp nhằm giúp công ty phát triển bền vững chính là công
cụ kế toán quản trị, đặc biệt là kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm Nếu công ty thiết lập được một hệ thống kế toán quản trị chi phí tốt thì sẽ đạt được hiệu quả
cao hơn trong kinh doanh Chính vì vậy tôi đã tìm hiểu và thực hiện đề tài “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần Huetronics” làm nội dung nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình
3 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần Huetronics
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian : tìm hiểu công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần Huetronics
- Về thời gian : tháng 10 năm 2014
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập tài liệu
- Đối với dữ liệu thứ cấp : thu thập dữ liệu thứ cấp bên trong và bên ngoài đơn vị
Dữ liệu thứ cấp bên trong bao gồm các báo cáo tài chính, tài liệu khác của công ty Dữ liệu thứ cấp bên ngoài bao gồm giáo trình, tạp chí, internet và các khóa luận liên quan
tế Hu
ế
Trang 11- Đối với dữ liệu sơ cấp : sử dụng phương pháp phỏng vấn bằng cách phỏng vấn trực tiếp cán bộ phòng kế toán về công tác kế toán quản trị của công ty
5.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Phân tích thống kê : là phương pháp tổng hợp lại những thông tin, dữ liệu thu thập được nhằm phục vụ cho công việc nghiên cứu Sau khi có số liệu sử dụng phương pháp này để lập bảng phân tích
- Phân tích xu hướng : phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích biến động của các chỉ số, các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của công ty; qua đó có thể nhận thấy tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong các năm qua
Trang 12PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1 Những nội dung của Kế toán quản trị chi phí
1.1.1 Tổ chức phân loại chi phí
1.1.1.1 Khái niệm chi phí
Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản tiền khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
1.1.1.2 Phân loại chi phí
a Phân loại chi phí theo chức năng
Để trợ giúp các nhà quản lý trong việc vạch kế hoạch và kiểm soát chi phí, các nhân viên kế toán quản trị phân chia chi phí theo lĩnh vực chức năng của tổ chức Theo
đó, chi phí có thể được phân loại thành chi phí sản xuất (manufacturing costs) và chi phí ngoài sản xuất ( non-manufacturing costs)
Chi phí lao động trực tiếp : Chi phí lao động trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hiểm, bảo hiểm y tế Chi phí lao động trực tiếp được tính trực tiếp vào các từng loại sản phẩm được sản xuất ra,
nó có thể được xác định rõ ràng và cụ thể cho từng loại sản phẩm
tế Hu
ế
Trang 13Chi phí sản xuất chung : Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên liệu gián tiếp, chi phí lao động gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định, các chi phí tiện ích như điện, nước và các chi phí sản xuất khác Đặc điểm của chi phí sản xuất chung
là không thể tính trực tiếp vào sản phẩm, chúng sẽ được tính vào chi phí sản phẩm thông qua việc phân bổ chi phí
Chi phí ngoài sản xuất
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp còn phải chịu các chi phí ở ngoài khâu sản xuất Các chi phí này gọi là chi phí ngoài sản xuất, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng : Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện và đẩy mạnh quá trình lưu thông, phân phối hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí như chi phí quảng cáo, khuyến mãi; chi phí tiền lương cho nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, bao bì dùng cho việc bán hàng, hoa hồng bán hàng
Chi phí quản lý : Chi phí quản lý là những chi phí phát sinh liên quan đễn việc
tổ chức, quản lý hành chính và các chi phí liên quan đến các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp mà không thể xếp vào loại chi chi phí sản xuất hay chi phí bán hàng Chi phí quản lý bao gồm chi phí tiền lương cho cán bộ quản lý doanh nghiệp và nhân viên văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí văn phòng phẩm, chi phí khấu hao tài sản cố định (văn phòng và thiết bị trong văn phòng), các chi phí dịch
vụ mua ngoài Tất cả mọi tổ chức đều có chi phí quản lý
b Phân loại chi phí theo cách quy nạp chi phí
Theo phương pháp phân phối chi phí cho một đối tượng chịu chi phí, các chi phí được phân loại thành chi phí tiếp (direct costs) và chi phí gián tiếp (indirect costs)
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và có thể tính trực tiếp cho đối tượng đó một cách hiệu quả, ít tốn kém (Horngren et al, 1999)
tế Hu
ế
Trang 14Chi phí gián tiếp
Chi phí gián tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan đến đối tượng chịu chi phí nhưng không thể tính trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí
đó một cách hiệu quả Nói đúng hơn, chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí Do vậy, chi phí gián tiếp được phân phối cho các đối tượng chịu chi phí bằng các phương pháp phân bổ chi phí (Horngren et al, 1999)
Sơ đồ 1.1 : Mối quan hệ của chi phí trực tiếp , chi phí gián tiếp với đối tượng chịu
chi phí
Cần lưu ý là một chi phí được gọi là trực tiếp hay gián tiếp tùy thuộc vào đối tượng chi phí xem xét Hay nói cách khác, một chi phí có thể là chi phí trực tiếp đối với đối tượng này nhưng là chi phí gián tiếp với đối tượng khác
c Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí
Dựa vào cách ứng xử của chi phí theo sự biến đổi của mức hoạt động, chi phí của tổ chức được phân loại thành chi phí biến đổi và chi phí cố định
Chi phí biến đổi
Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi trên tổng số dựa theo sự thay đổi của mức
độ hoạt động của tổ chức (thông thường là sản lượng) Các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí năng lượng phục vụ sản xuất, chi phí bao bì đóng gói, hoa hồng bán hàng, v.v là những chi phí biến đổi
Chi phí cố định
Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi Khác với chi phí biến đổi, chi phí cố định không bị ảnh hưởng bởi mức độ hoạt động Khi mức độ hoạt động tăng lên hoặc giảm xuống, các chi phí cố định vẫn giữ nguyên Các chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương cho cán bộ quản lý, chi phí quảng cáo khuyến mãi, chi phí bảo hiểm, v.v là những chi phí cố định
Phân phối
chi phí
Chi phí trực tiếp Chi phí gián tiếp Phân bổ
Tính trực tiếp
Đối tượng chịu chi phí
tế Hu
ế
Trang 15d Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát chi phí
Đây là một phương pháp phân loại chi phí có thể hữu ích trong việc kiểm soát chi phí Phương pháp phân loại này dựa trên khả năng kiểm soát chi phí đối với các nhà quản lý Nếu một nhà quản lý có thể kiểm soát hoặc quyết định về một loại chi phí thì chi phí ấy được gọi là chi phí phí kiểm soát được bởi nhà quản lý đó Ngược lại, chi phí mà nhà quản lý không có khả năng kiểm soát hoặc gây ảnh hưởng lớn lên nó thì được phân loại là chi phí không kiểm soát được đối với nhà quản lý đó (Hilton, 1991) Thông qua cách phân loại này giúp cho các nhà quản trị ở từng cấp hoạch định được dự toán chi phí đúng đắn hơn, hạn chế sự bị động về việc huy động nguồn lực để đảm bảo cho các khoản chi phí Đồng thời qua cách phân loại này cũng giúp các nhà quản trị cấp cao đưa ra phương hướng để tăng cường chi phí kiểm soát được cho từng cấp; đưa ra phương hướng để tăng cường chi phí kiểm soát được như mở rộng , phát triển các quy trình sản xuất kinh doanh có tỷ lệ định phí cao hơn, phân cấp quản lý chi tiết rõ ràng hơn về những chi phí gián tiếp phục vụ cho quản lý sản xuất kinh doanh
e Phân loại chi phí theo thời điểm ghi nhận chi phí
Một điều quan trọng đối với cả kế toán tài chính và kế toán quản trị là việc xác định thời điểm ghi nhận các khoản chi tiêu trong việc mua sắm tài sản hoặc dịch vụ được ghi nhận là chi phí Thuật ngữ chi phí sản phẩm (product costs) và chi phí thời kỳ (period costs) được sử dụng để mô tả thời điểm ghi nhận các loại chi phí khác nhau
Chi phí sản phẩm
Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay hàng hóa được mua vào như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Chi phí sản phẩm được ghi nhận là chi phí tại thời điểm sản phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ; được ghi nhận là giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khi sản phẩm, hàng hóa chưa tiêu thụ được thì những chi phí này nằm trong sản phẩm, hàng hóa tồn kho (gọi là chi phí tồn kho), nằm trong giá thành hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán
Chi phí thời kỳ
Tất cả các chi phí không phải là chi phí sản phẩm được xếp loại là chi phí thời
kỳ Những chi phí này được ghi nhận là chi phí trong kỳ chúng phát sinh và làm giảm
tế Hu
ế
Trang 16lợi tức trong kỳ đó Nói một cách khác, những chi phí thời kỳ được xem là phí tổn và được khấu trừ ra khỏi sản xuất lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh Chính vì thế, chúng được gọi là chi phí thời kỳ
Theo hệ thống kế toán hiện hành, chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí sản xuất chung
1.1.2 Xây dựng định mức chi phí sản xuất
1.1.2.1 Khái niệm định mức chi phí
Chi phí tiêu chuẩn hay còn gọi là định mức chi phí (standard cost) là sự ước
lượng chi phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm Chi phí tiêu chuẩn được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất ( nguyên liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và sản xuất chung) dựa trên lượng tiêu chuẩn (ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu, cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) và giá tiêu chuẩn của mỗi nhân tố đầu vào Dựa vào chi phí tiêu chuẩn, nhân viên kế toán quản trị sẽ xác định dự toán chi phí sản xuất (dựa trên mức hoạt động dự kiến) và sử dụng nó làm chuẩn mực để đối chiếu với chi phí thực tế
Chi phí thực tế (actual cost) là chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất, được nhân viên kế toán quản trị thu thập từ hệ thống kế toán của tổ chức
Hệ thống chi phí tiêu chuẩn được các nhân viên kế toán quản trị sử dụng để trợ giúp cho các nhà quản lý trong việc kiểm soát chi phí của tổ chức bao gồm chi phí tiêu chuẩn, chi phí thực tế và biến động giữa chi phí thực tế và chi phí tiêu chuẩn
1.1.2.2 Các loại định mức chi phí
Định mức chi phí được chia làm 2 loại là định mức lý tưởng và định mức thực tế Định mức lý tưởng : Định mức lý tưởng hay còn gọi là định mức hoàn hảo là định mức chỉ có thể đạt được trong những điều kiện sản xuất lý tưởng : người lao động làm việc với năng suất cao nhất, nguyên liệu không bị hỏng, không có sự hư hỏng của máy móc hoặc sự gián đoạn sản xuất Trong thực tế, định mức lý tưởng ít khi được áp dụng vì nó không có tính thực tiễn
Định mức thực tế : Định mức thực tế là loại định mức được xây dựng một cách chặt chẽ, có cơ sở khoa học, dựa trên điều kiện sản xuất thực tế : cho phép có thời gian hợp lý máy chết và thời gian nghỉ ngơi của người lao động và do đó định mức sẽ đạt được thông qua sự nhận thức và sự cố gắng cao của người lao động trong công việc
tế Hu
ế
Trang 17Do vậy, định mức thực tế nếu xây dựng đúng đắn và hợp lý sẽ có tác dụng động viên, khuyến khích người lao động làm việc có năng suất
1.1.2.3 Phương pháp xây dựng định mức
Các nhà quản lý thường sử dụng hai phương pháp chủ yếu sau đây để xây dựng định mức chi phí : Phương pháp thống kê kinh nghiệm và phương pháp phân tích công việc Phương pháp thống kê kinh nghiệm (Historycal Data Analysis) : phương pháp này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có quy trình sản xuất ổn định Để xây dựng các định mức chi phí, người ta dựa vào số liệu trong quá khứ, tiến hành phân tích và từ đó xây dựng định mức về lượng (lượng nguyên liệu tiêu hao, thời gian làm việc ) Đồng thời, căn cứ vào tình hình thị trường, các quyết định tồn kho để xây dựng định mức về giá Phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật : để thực hiện phương pháp này, các kế toán viên phải phối hợp với các nhân viên kỹ thuật để phân tích công suất thiết kế của máy móc thiết bị, phân tích quy trình công nghệ, phân tích hành vi sản xuất để xây dựng các định mức chi phí
Trong thực tiễn, các nhà quản lý thường sử dụng phối hợp hai phương pháp này
để xây dựng các định mức chi phí Phương pháp thống kê kinh nghiệm được sử dụng ở những giai đoạn của quy trình sản xuất ổn định và phương pháp phân tích công việc được sử dụng trong những giai đoạn của quy trình sản xuất có sự thay đổi về công nghệ hoặc phương pháp sản xuất
1.1.2.4 Xây dựng định mức các chi phí sản xuất
a Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xây dựng dựa vào định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên vật liệu
Định mức lượng nguyên vật liệu trực tiếp : phản ánh lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm luôn lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất
Mức hao hụt cho phép
Mức nguyên liệu cho sản phẩm hỏng (cho phép)
Trang 18Định mức về giá nguyên vật liệu trực tiếp : phản ánh giá phí cuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trực tiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua từ đi chiết khấu mua hàng được hưởng
Từ đó, định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của một đơn vị sản phẩm được xác định như sau
b Định mức lao động trực tiếp
Định mức chi phí lao động trực tiếp được biểu hiện thông qua định mức giá của một giờ lao động trực tiếp và định mức lượng thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm
Định mức về thời gian lao động : lượng thời gian tiêu chuẩn cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm Một điều cần lưu ý là định mức thời gian lao động phải bao gồm cả thời gian để nghỉ ngơi, lau chùi máy và thời gian chết máy
Định mức giá lao động trực tiếp : chi phí tiền lương ước tính cho một giờ lao động trực tiếp, bao gồm tiền lương, tiền công của người lao động và các khoản phụ cấp và những chi phí khác liên quan đến lao động
c Định mức chi phí sản xuất chung
Định mức chi phí sản xuất chung được xây dựng theo chi phí sản xuất chung biến đổi và cố định, nhằm phục vụ cho việc phân tích biến động chi phí sản xuất chung
và tiêu thức được chọn để phân bổ chi phí sản xuất
Chi phí chuyên chở
Chi phí nhập kho
Chiết khấu thương mại ( nếu có )
X
Định mức lượng nguyên vật liệu trực tiếp
h đ
Định mức lượng thời gian lao động cho một đơn vị sản phẩm
tế Hu
ế
Trang 19Trong quá trình định mức, cần lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý để phân bổ định mức chi phí chung cho từng đối tượng chịu chi phí Tiêu chuẩn phân bổ hợp lý có thể là khối lượng sản phẩm sản xuất, tổng số giờ công lao động trực tiếp, tổng số giờ máy hoặc phân bổ theo chi phí trực tiếp
1.1.3 Lập dự toán chi phí
1.1.3.1 Khái niệm về dự toán
Dự toán là một trong những công cụ được sử dụng rộng rãi bởi các nhà quản lý trong việc hoạch định và kiểm soát các tổ chức (Horgren et al, 1999) Nó là một kế hoạch chi tiết nêu ra những khoản thu chi của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó
Nó phản ánh một kế hoạch cho tương lai được biểu hiện dưới dạng số lượng và giá trị (Hilton, 1991)
Xây dựng dự toán là một công việc quan trọng trong việc lập kế hoạch đối với tất cả các hoạt động kinh tế Điều này thật cần thiết cho doanh nghiệp đến cơ quan nhà nước và ngay cả các cá nhân Tất cả các doanh nghiệp phải lập kế hoạch tài chính để thực thi các hoạt động hằng ngày cũng như các hoạt động trong dài hạn
1.1.3.2 Mục đích của dự toán
Dự toán rất cần thiết để quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh của các tổ chức Các số liệu điều tra cho thấy rằng hầu hết các tổ chức có quy mô vừa và lớn trên toàn thế giới đều lập dự toán Dự toán cung cấp cho doanh nghiệp thông tin về toàn bộ kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hệ thống và đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra Ngoài ra việc lập dự toán còn có những tác dụng khác như sau :
- Xác định rõ các mục tiêu cụ thể để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện sau này
- Lường trước những khó khăn tiềm ẩn để có phương án xử lý kịp thời và đúng đắn
- Liên kết toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp bằng cách hợp nhất các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận khác nhau Chính nhờ vậy, dự toán đảm bảo các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận phù hợp với mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
Đơn vị tiêu chuẩn phân bổ cho một đơn
Trang 201.1.3.3 Các loại dự toán
Dự toán vốn là kế hoạch mua sắm tài sản như máy móc thiết bị, nhà xưởng
Nhà quản lý phải đảm bảo được rằng nguồn vốn phải luôn có sẵn khi việc mua sắm những tài sản này trở nên cần thiết Nếu không có các kế hoạch dài hạn, khi doanh nghiệp cần đầu tư, mua sắm tài sản sẽ không tìm một lượng vốn lớn sẵn sàng để thực hiện việc mua sắm này
Dự toán chủ đạo hay còn gọi là kế hoạch lợi nhuận là một hệ thống dự toán tổng
thể, tổng hợp các dự toán về toàn bộ quá trình hoạt động của tổ chức trong một thời kỳ nhất định Dự toán chủ đạo thường được lập cho thời kỳ một năm và phải trùng với năm tài chính Nhờ đó các số liệu dự toán có thể được so sánh với các kết quả thực tế
1.1.3.4 Quá trình dự toán
Quá trình dự toán bao gồm 2 khâu :
Khâu kế hoạch : Nhân viên kế toán quản trị sẽ được yêu cầu cung cấp thông tin của các kỳ trước Các số liệu, thông tin trong quá khứ sẽ được kết hợp với thông tin hiện hành để lập dự toán
Khâu kiểm soát : Khi các hoạt động được tiến hành, các số liệu thực tế được ghi nhận sẽ được so sánh với số liệu dự toán Các chênh lệch sẽ được nhân viên kế toán quản trị tính toán và ghi nhận Các nỗ lực hiệu chỉnh sẽ được thực hiện nhằm hướng theo các mục tiêu của dự toán Đồng thời, các chênh lệch này được sử dụng để xem lại
và cập nhật hóa dự toán
Sơ đồ 1.2 : Quá trình lập dự toán
Hành động hiệu chỉnh
Báo cáo biến động
Số liệu thực
tế
Số liệu dự toán Thông tin
Trang 21Bên cạnh đó, các quản lý cấp cao thường không quen với những vấn đề quá chi tiết nên họ phải dựa vào các quản lý cấp dưới để cung cấp các thông tin chi tiết để lập dự toán Các số liệu dự toán của các bộ phân riêng lẽ trong tổ chức sẽ được quản lý cấp cao kết hợp lại để tạo thành một hệ thống dự toán tổng thể mang tính thống nhất cao
1.1.3.6 Dự toán chủ đạo
Dự toán chủ đạo phản ánh một cách toàn diện kế hoạch của nhà quản lý cho tương lai và biện pháp hoàn thành các kế hoạch đó Dự toán chủ đạo là một hệ thống bao gồm các dự toán riêng biệt về các hoạt động của doanh nghiệp nhưng có mối quan
hệ qua lại lẫn nhau Hệ thống này được trình bày trong sơ đồ sau :
Quản lý
cấp cơ sở cấp cơ sở Quản lý cấp cơ sở Quản lý cấp cơ sở Quản lý
Quản lý cấp trung gian
Quản lý cấp trung gian
Quản lý cấp cao
tế Hu
ế
Trang 22Sơ đồ 1.4 : Hệ thống dự toán tổng thể
Dự toán tiêu thụ
Việc soạn thảo dự toán chủ đạo được bắt đầu bằng dự toán tiêu thụ sản phẩm Dự thảo tiêu thụ sản phẩm trình bày chi tiết dự kiến việc tiêu thụ sản phẩm trong các kỳ sắp tới Dự toán tiêu thụ là chìa khóa của toàn bộ quá trình lập dự toán vì tất cả các dự toán khác trong dự toán chủ đạo đều phụ thuộc vào dự toán này Chính vì thế, các nhà quản lý thường phải mất nhiều thời gian và công sức để lập bảng dự toán này được chính xác
Các dự toán hoạt động
Dựa vào dự toán tiêu thụ, doanh nghiệp sẽ xây dựng các dự toán hoạt động chỉ
rõ các hoạt động của doanh nghiệp phải như thế nào để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ Trình tự lập các dự toán hoạt động như sau:
Dự toán tiêu thụ
Dự toán sản xuất
Dự toán lao động trực tiếp
Dự toán vốn bằng tiền
Dự toán bảng cân đối kế toán
Dự toán lưu chuyển tiền tệ
Dự toán chi phí bán hàng và quản lý
Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh
tế Hu
ế
Trang 23Căn cứ trên dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất được thiết lập, chỉ rõ số lượng sản phẩm cần phải sản xuất Từ dự toán sản xuất, các dự toán nguyên vật liệu, dự toán lao động trực tiếp và dự toán chi phí sản xuất chung sẽ được thiết lập
Dự toán chi phí lưu thông và dự toán chi phí quản lý được soạn thảo căn cứ trên
dự toán tiêu thụ và các dự toán này cũng có tác động vào dự toán về tiêu thụ sản phẩm Căn cứ vào các dự toán trên, dự toán vốn bằng tiền sẽ được thiết lập Nó là một
kế hoạch chi tiết, chỉ ra các khoản tiền thu (từ việc hàng hóa, dịch vụ) và các khoản tiền chi ra cho các hoạt động của doanh nghiệp
Các dự toán báo cáo tài chính
Các dự toán báo cáo tài chính bao gồm báo cáo thu nhập dự kiến, bảng cân đối
kế toán dự kiến và báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự kiến Những dự toán này trình bày các kết quả tài chính của các hoạt động của doanh nghiệp cho kỳ dự toán
1.1.3.7 Dự toán chi phí sản xuất
Dự toán chi phí nguyên vật liệu
DỰ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Nguyên liệu cần cho 1 sản phẩm (kg)
Nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất (kg)
Cộng : Yêu cầu tồn kho cuối kỳ (kg)
Tổng nhu cầu nguyên liệu (kg)
Trừ : Tồn kho nguyên liệu đầu kỳ (kg)
Nguyên liệu cần mua vào (kg)
Đơn giá nguyên liệu
Chi phí mua nguyên liệu
Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp được soạn thảo để chỉ ra nhu cầu nguyên liệu cần thiết cho quá trình sản xuất Việc lập dự toán nguyên liệu nhằm mục đích đảm bảo
tế Hu
ế
Trang 24đầy đủ nguyên liệu phục vụ sản xuất và nhu cầu tồn kho nguyên liệu cuối kỳ Một phần của nhu cầu nguyên liệu này đã được đáp ứng bởi nguyên liệu tồn kho đầu kỳ, số còn lại phải được mua thêm trong kỳ
Dự toán chi phí lao động trực tiếp
Dự toán lao động trực tiếp được soạn thảo dựa trên dự toán sản xuất Nhu cầu lao động trực tiếp cần được tính toán để doanh nghiệp biết được lực lượng lao động có đáp ứng được nhu cầu sản xuất hay không
Nhu cầu về lao động trực tiếp được tính toán dựa trên tổng số lượng sản phẩm cần sản xuất ra trong kỳ và định mức thời gian lao động trực tiếp cần thiết cho một đơn
vị sản phẩm Nếu có nhiều loại lao động khác nhau thì việc tính toán phải dựa theo nhu cầu từng loại lao động
Lượng thời gian lao động trực tiếp dự kiến đem nhân với đơn giá của một giờ lao động trực tiếp để có được số liệu về chi phí lao động trực tiếp dự kiến
DỰ TOÁN CHI PHÍ LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP
Năm
Khối lượng sản phẩm cần sản
xuất (đơn vị sản phẩm)
Định mức thời gian lao động
trực tiếp của một sản phẩm (giờ)
Tổng nhu cầu về thời gian lao
động trực tiếp
Đơn giá của một giờ lao động
trực tiếp
Tổng chi phí lao động trực tiếp
Dự toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung được lập dự toán theo định phí và biến phí sản xuất chung, dựa trên đơn giá phân bổ và tiêu thức được lựa chọn để phân bổ
tế Hu
ế
Trang 25Dự toán chi phí sản xuất chung cũng được sử dụng để xây dựng dự toán vốn bằng tiền Điều cần lưu ý là chi phí khấu hao tài sản cố định là một khoản chi phí không thanh toán bằng tiền , do vậy chi phí này phải được loại trừ ra khỏi tổng chi phí bằng tiền trong chi phí sản xuất chung
DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Năm
năm
Thời gian lao động trực tiếp dự kiến
Đơn giá sản xuất chung khả biến
Tổng chi phí sản xuất chung khả biến
dự kiến được phân bổ
Chi phí sản xuất chung bất biến dự
kiến
Tổng chi phí sản xuất chung
Trừ : Chi phí khấu hao
Chi trả tiền cho chi phí sản xuất chung
1.1.4 Phân tích biến động
1.1.4.1 Mô hình tổng quát để phân tích các biến động
Biến động chi phí là chênh lệch giữa chi phí thực tế và định mức chi phí Biến động chi phí được tách thành hai thành phần là biến động về giá và biến động về lượng nhằm phục vụ cho việc kiểm soát chi phí
Biến động về giá = Lượng thực tế x ( Giá thực tế - Giá định mức )
Biến động về lượng = Giá định mức x ( Lượng thực tế - Lượng định mức ) Kết quả có được về sự biến động được đánh giá như sau :
- Nếu biến động dương, nghĩa là chi phí thực tế lớn hơn chi phí định mức : biến động không thuận lợi
- Nếu biến động âm hoặc bằng 0, nghĩa là chi phí thực tế bé hơn hoặc bằng chi phí định mức : biến động thuận lợi (nếu như chất lượng sản phẩm, dịch vụ vẫn được đảm bảo)
tế Hu
ế
Trang 26Biến động xảy ra do nhiều nguyên nhân, vừa chủ quan vừa khách quan Các nhà quản lý xác định đúng các nguyên nhân gây ra biến động thì mới đưa ra được các biện pháp đúng đắn và kịp thời để chấn chỉnh hoặc phát huy các biến động đó theo hướng có lợi theo doanh nghiệp
1.1.4.2 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định bằng công thức sau : Biến động về giá = AQ ( AP – SP )
Biến động về lượng = SP ( AQ – SQ)
Trong đó :
AQ (actual quantity) là lượng nguyên liệu thực tế sử dụng
SQ (standard quantity) là lượng nguyên liệu tiêu chuẩn (định mức lượng nguyên vật liệu)
AP (actual price) là giá thực tế
SP (standard price) là giá tiêu chuẩn
1.1.4.3 Phân tích biến động chi phí lao động trực tiếp
Biến động chi phí lao động trực tiếp được xác định bằng các công thức sau : Biến động về giá lao động = AH ( AR – SR )
Biến động về hiệu suất lao động = SR ( AH – SH)
Trong đó :
AH (actual hours) là lượng thời gian thực tế sử dụng
SH (standard hours) là lượng thời gian định mức lượng
AR (actual rate) là đơn giá thực tế của một giờ lao động
SR (standard rate) là đơn giá tiêu chuẩn của một giờ lao động
1.1.4.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
a Dự toán linh hoạt
Để trợ giúp cho việc hoạch định, kiểm soát và đánh giá hiệu quả công việc các nhân viên kế toán quản trị thường thiết lập các dự toán theo các mức hoạt động khác nhau Những dự toán như vậy gọi là dự toán linh hoạt Sở dĩ dự toán như vậy gọi là dự toán linh hoạt bởi vì sự thay đổi theo sự thay đổi của mức độ hoạt động (Edmonds, 2003)
tế Hu
ế
Trang 27Một dự toán linh hoạt là dự toán được thiết lập cho nhiều mức hoạt động khác nhau trong phạm vi hoạt động phù hợp của tổ chức Ngược lại, dự toán tĩnh chỉ được thiết lập cho một mức hoạt động kế hoạch
Các nhân viên kế toán quản trị dựa vào dự toán chi phí sản xuất chung linh hoạt
để kiểm soát chi phí sản xuất chung của tổ chức
b Dự toán chi phí sản xuất chung linh hoạt
Dự toán sản xuất chung linh hoạt là công cụ được nhân viên kế toán quản trị sử dụng để tính toán đơn giá phân bổ chi phí sản xuất chung và kiểm soát biến động chi phí sản xuất chung
Công thức biểu diễn dự toán sản xuất chung linh hoạt :
c Lựa chọn đại lượng đo lường mức hoạt động
Đại lượng đo lường mức hoạt động phải có quan hệ chặt chẽ với chi phí sản xuất chung biến đổi Nghĩa là khi hoạt động sản xuất tăng hoặc giảm thì cả chi phí sản xuất chung biến đổi và đại lượng đo lường mức hoạt động cùng biến động tăng hoặc giảm theo cùng một tỷ lệ Các nhân viên kế toán quản trị nên lưu ý những điều sau khi chọn tiêu chí đo lường mức hoạt động của tổ chức :
- Đại lượng đo lường mức hoạt động phải có quan hệ chặt chẽ với chi phí sản xuất chung biến đổi
- Nên sử dụng căn cứ đo lường mức độ hoạt động là yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất
- Sự thay đổi công nghệ sản xuất
- Không nên chọn đại lượng đo lường mức hoạt động được thể hiện bằng tiền (do mức giá dễ thay đổi theo thời gian)
d Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
Dự toán linh hoạt là công cụ chủ yếu của nhân viên kế toán quản trị để kiểm soát chi phí sản xuất chung Vào cuối kỳ, nhân viên kế toán quản trị so sánh chi phí
Tổng số đơn vị của tiêu thức phân
bổ
X
Dự toán chi phí sản xuất chung cố định trong một kỳ
tế Hu
ế
Trang 28sản xuất chung thực tế với chi phí sản xuất chung dự toán tại mức hoạt động thực tế tương ứng để phân tích biến động Biến động chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định
Biến động chi phí sản xuất chung biến đổi
Biến động chi phí sản xuất chung biến đổi được xác định bằng công thức sau : Biến động về giá sản xuất chung biến đổi = AH ( AVR – SVR )
Biến động hiệu suất sản xuất chung = SVR ( AH – SH)
Trong đó :
AH (actual hours) là số giờ thực tế sử dụng
AVR (actual variable overhead rate) là đơn giá sản xuất chung thực tế
SVR (standard variable overhead rate) là đơn giá sản xuất chung định mức
SH (standard hours) là số giờ tiêu chuẩn
Biến động chi phí sản xuất chung cố định
Phân tích biến động chi phí sản xuất chung cố định hoàn toàn khác với phân tích các chi phí biến đổi Biến động chi phí sản xuất chung cố định được phân tích thành hai thành phần là biến động dự toán sản xuất chung cố định và biến động hiệu suất sản xuất chung cố định
Chi phí sản xuất chung dự toán -
=
Đơn giá sản xuất chung
cố định
Số giờ tiêu chuẩn cho phép
Trang 291.1.4.5 Kiểm soát biến động chi phí
a Mức ý nghĩa của các biến động
Các nhà quản lý không có nhiều thời gian để kiểm tra và xác định nguyên nhân của tất cả các biến động Phương pháp quản lý theo ngoại lệ sẽ giúp các nhà quản lý tập trung thời gian và nỗ lực vào việc kiểm soát các biến động có ý nghĩa
Về độ lớn của biến động : Nhà quản lý thường quan tâm đến những biến động
có giá trị lớn về cả số tuyệt đối lẫn số tương đối Số tương đối của biến động cung cấp thông tin tốt hơn cho nhà quản lý trong việc kiểm soát
Tần suất xuất hiện biến động : Những biến động lặp đi lặp lại liên tục cần
được kiểm soát chặt chẽ hơn những biến động thỉnh thoảng mới phát sinh
Xu hướng của biến động : Những biến động có xu hướng tăng dần theo thời
gian là những biến động cần xác định nguyên nhân và kiểm soát
Khả năng kiểm soát được biến động : Những biến động mà những người bên
trong tổ chức có khả năng kiểm soát được thì cần tiến hành kiểm soát hơn những biến động mà tổ chức không có khả năng kiểm soát
Các biến động thuận lợi : Những biến động thuận lợi cũng cần được xem xét
để phát huy và cải tiến
Lợi ích và chi phí của việc kiểm soát : Quyết định nên kiểm soát một biến
động hay không cần phải xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí để thực hiện việc kiểm soát
b Trách nhiệm kiểm soát biến động
Việc kiểm soát biến động có thể thực hiện được bằng nỗ lực của các nhà quản lý trong tổ chức Việc xác định nhà quản lý nào ở vị trí nào tốt nhất để để kiểm soát một loại biến động chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát biến động chi phí
Biến động giá nguyên vật liệu : Thông thường, nhà quản lý bộ phận cung ứng
sẽ chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm soát biến động giá Tuy nhiên, nhiều trường hợp nhà quản lý này không kiểm soát được biến động này Chẳng hạn mức giá cao có thể do sự biến động giá của thị trường hoặc nguyên liệu mua vào đòi hỏi có chất lượng tốt thì mức giá sẽ cao hơn bình thường
tế Hu
ế
Trang 30Biến động lượng nguyên liệu : Nhà quản lý sản xuất thường chịu trách nhiệm
chính trong kiểm soát biến động này Tuy nhiên, nếu lượng nguyên liệu sử dụng thực
tế cao hơn lượng tiêu chuẩn cho phép có thể do nguyên liệu mua vào có chất lượng kém, dẫn đến sự lãng phí nguyên liệu Trong trường hợp này, người quản lý sản xuất không có khả năng kiểm soát được
Biến động giá lao động : Biến động này thường phát sinh do việc bố trí lao
động không hợp lý Chẳng hạn như việc phân công một công nhân có tay nghề cao và nhiều kinh nghiệm làm một công việc đòi hỏi ít kỹ năng Thông thường, người quản lý sản xuất đóng vai trò chính trong việc kiểm soát biến động này
Biến động hiệu suất lao động : Việc sử dụng thời gian lao động không hiệu
quả sẽ tạo ra biến động về hiệu suất lao động Một lần nữa, người quản lý sản xuất sẽ phải chịu trách nhiệm kiểm soát biến động hiệu suất lao động
tế Hu
ế
Trang 31Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HUETRONICS
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Huetronics
• Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN HUETRONICS
• Địa chỉ liên lạc: 05-07 Hoàng Hoa Thám, Thành phố Huế
• Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
- Chi nhánh Hà Nội: 125-126 K1 Hào Nam, Giang Võ, quận Đống Đa, Hà Nội
- Chi nhánh Nghệ An: 25 Nguyễn Thị Minh Khai, TP Vinh
- Chi nhánh Quảng Bình: 487 Lý Thường Kiệt, TP Đồng Hới
- Chi nhánh Đà Nẵng: 284 Nguyễn Tri Phương, TP Đà Nẵng
- Chi nhánh Khánh Hòa: 206 Lê Hồng Phong, TP Nha Trang
- Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: 183 Võ Văn Tần, phường 5, quận 3, TP Hồ Chí Minh
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển tại công ty:
Công ty Huetronics được thành lập từ năm 1989, lúc đầu có tên Xí nghiệp liên doanh điện tử Huế (viết tắt là Huetronics), trên cơ sở liên doanh giữa UBND thành phố Huế và Công ty Xuất nhập khẩu Điện tử và Tin học Viettronimex TP
Hồ Chí Minh, dưới sự quản lý của UBND thành phố Huế và Liên hiệp Điện tử
và Tin học Việt Nam
tế Hu
ế
Trang 32Đến năm 1993, công ty được chuyển đổi thành doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 197/QĐ/UBND ngày 23/2/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế có tên gọi là Công ty Điện tử Huế với chức năng, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh các mặt hàng điện, điện tử, kinh doanh lắp đặt máy vi tính, thiết bị văn phòng, hàng điện cơ, điện lạnh, bếp gas và khí đốt hóa lỏng
Năm 2001 đánh dấu một bước tiến trong trình độ kỹ thuật cũng như trong quy
mô kinh doanh của Huetronics khi công ty đầu tư thêm lĩnh vực phần mềm; liên kết đào tạo nhân lực phần mềm tiến đến gia công phần mềm sản xuất; nghiên cứu thiết kế lắp ráp máy tính mang thương hiệu WEB Bên cạnh đó, công ty còn hợp tác với các hãng sản xuất Intel, Samsung làm nhà phân phối độc quyền tại khi vực miền Trung các sản phẩm Monitor, HDD, CPU
Cuối năm 2004, Công ty Điện tử Huế chính thức chuyển đổi với loại hình cổ phần hóa doanh nghiệp với tên gọi Công ty Cổ phần Huetronics, theo quyết định số 3749/QĐ-UB ngày 03/11/2004 của UBND tỉnh Thừa Thiên – Huế Cũng trong năm này, công ty đã nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới mang thương hiệu riêng : các sản phẩm vỏ máy, nguồn điện và linh kiện máy tính mang thương hiệu Jetek, đồng thời đăng ký bản quyền thương hiệu Jetek trên toàn quốc
Đến nay công ty đã có hệ thống kinh doanh phân phối trải rộng khắp toàn quốc với từ Lạng Sơn đến Cà Mau với 6 chi nhánh của công ty và trên 700 đại lý, cửa hàng bán lẻ Huetronics không ngừng đổi mới, mở rộng lĩnh vực kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Chính vì thế, công ty đã giành được nhiều giải thưởng và danh hiệu cao quý
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động của công ty
- Thiết kế, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm điện, điện tử, điện lạnh
- Thiết kế, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm CNTT và viễn thông
- Sản xuất máy tính, linh kiện máy tính, thiết bị tiết kiệm điện năng,…
- Sản xuất, gia công phần mềm
- Xây dựng, thực hiện các giải pháp CNTT, tự động hóa
- Xử lý môi trường và phòng chống cháy nổ
tế Hu
ế
Trang 332.1.2.2 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Tất cả các Showroom trên địa bàn, trung tâm bảo hành, kho và phân xưởng chịu
sự quản lý của trụ sở chính tại 05-07 Hoàng Hoa Thám
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Công ty cổ phần Huetronics có các cơ quan quản lý và điều hành sau :
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định các vấn đề liên quan tới phương hướng hoạt động, vốn điều lệ, kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn của Công ty, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và những
vấn đề khác được quy định trong Điều lệ Công ty
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những người quản lý khác Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, xem xét các báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền được quy định trong Điều lệ Công ty Ban Giám đốc do Tổng Giám đốc Nguyễn Thanh Sơn điều hành là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giúp việc Giám đốc là các Phó Tổng giám đốc
Các phòng chuyên môn của công ty gồm có 3 phòng : phòng Kế hoạch, Cung ứng, Marketing; phòng Tài chính Kế toán; phòng Tổ chức, Hành chính, Chất lượng Bên cạnh đó còn các Trung tâm và 5 chi nhánh của công ty Tất cả đều chịu sự quản lý
trựctiếpcủa Ban Giám đốc
Trụ sở chính của Công ty Cổ phần Huetronics tại TP Huế
Showroom
điện lạnh Showroom Điện tử Showroom IT
Trung tâm Bảo hành Phân xưởng sản xuất Kho và
tế Hu
ế
Trang 34Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Ban Kiểm soát Hội đồng Quản trị
Tổng Giám đốc
Giám đốc Tài chính Các Phó Tổng Giám đốc
Đại hội đồng cổ đông
ĐN
Chi nhánh HTR Nghệ
An
P.Tổ chức, Hành chính Chất lượng
Nhà máy sản xuất
Trung tâm nghiên cứu phát triển
Chi nhánh HTR Nha Trang
Chi nhánh HTR HCM
Trung tâm
KD Điện Máy, CNTT
Trung tâm phát triển
KD Thủy sản
Trung tâm Bảo hành
P.kế hoạch, Cung ứng, Market -ting
P
Tài chính
Kế toán
tế Hu
ế
Trang 352.1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:
• Phòng tổ chức, Hành chính, Chất lượng:
- Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động , quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động,…
- Thu thập, phân tích dữ liệu và đưa ra các chiến lược cải tiến chất lượng phù hợp
- Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế công ty
- Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty
• Phòng kế hoạch, Cung ứng, Maketing:
- Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực về công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược; công tác thống kê tổng hợp sản xuất, điều độ sản xuất kinh doanh, lập dự toán, quản lý hợp đồng kinh tế…
- Thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện các công việc sản xuất kinh doanh của Công
ty và các công tác khác được phân công theo quy định; phân tích đánh giá kết quả thực hiện
kế hoạch tháng, quý, năm và đề xuất biện pháp xử lý các vấn đề phát sinh
- Cập nhật, phân tích và tổng hợp các số liệu giúp Ban giám đốc chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh được kịp thời
• Phòng tài chính kế toán:
- Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực về tài chính, kế toán tài vụ, kiểm toán nội bộ, quản lý tài sản, thanh quyết toán hợp đồng kinh tế Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty
- Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty tham mưu cho Giám đốc Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn,
sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ Triển khai, thực hiện công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn Công ty
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ… trong Công ty và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất do yêu cầu của giám đốc Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính Lập hồ sơ vay vốn trung hạn, ngắn hạn tại các Ngân hàng,…
tế Hu
ế