Từ lúc ra đời cho đến nay, thuế GTGT ở nước ta đã dần khẳng định được vai trò quan trọng của mình: là một nguồn thu đáng kể chongân sách nhà nước NSNN; có vai trò điều tiết nền kinh tế,
Trang 1KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG
VICEM HOÀNG MAI
Lớp: K43A - KTKT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 2Lời Cảm Ơn
Bài khĩa luận tốt nghiệp với đề tài “Thực trạng kế tốn thuế giá trị gia tăng tại Cơng ty cổ phần xi măng Vicem Hồng Mai” khơng chỉ là kết quả lao động nghiêm túc của riêng tác giả mà cịn sự gĩp ý, giúp đỡ nhiệt tình của rất nhiều người.
Tơi xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong phịng Tài chính
kế tốn cùng lãnh đạo Cơng ty cổ phần xi măng Vicem Hồng Mai Những người đã tạo điều kiện thuận lợi cho tơi được thực tập tại cơng
ty, cảm nhận được mơi trường làm việc ngồi thực tế Cảm ơn anh Trần Minh Tuấn – người trực tiếp hướng dẫn tơi hồn thành bài khĩa luận.
Gửi lời cảm ơn tới cơ giáo Lê Ngọc Mỹ Hằng – giảng viên khoa Kế tốn-Tài chính trường ĐH Kinh tế Huế - người đã chỉ dẫn, sữa chữa, gĩp ý cho tơi hồn thiện bài khĩa luận.
Tơi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới cơ giáo Phạm Thị Ái
Mỹ - giảng viên mơn kế tốn Thuế - người đã truyền cho tơi cảm hứng tìm hiểu đề tài ngay trong qua trình học tập.
Lời cảm ơn xin được gửi tới ngơi trường Đại học Kinh tế Huế Nơi cho tơi những kiến thức, nền tảng cơ bản để thực hiện tốt đề tài.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2013 Sinh viên thực hiện: Phan Thị Hằng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU viii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ix
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 1
3.Đối tượng nghiên cứu 2
4.Phạm vi nghiên cứu 2
5.Phương pháp nghiên cứu 2
6.Tóm tắt các nghiên cứu trước đây 2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 3
1.1Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT 3
1.1.1Khái niệm 3
1.1.2Đặc điểm 3
1.1.3Vai trò 3
1.2Phương pháp xác định thuế GTGT 4
1.2.1Người nộp thuế 4
1.2.2Đối tượng chịu thuế 4
1.2.3Đối tượng không chịu thuế 4
1.2.4Căn cứ tính thuế 6
1.2.4.1Giá tính thuế 6
1.2.4.2Thuế suất 6 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 41.2.5.1Phương pháp khấu trừ thuế 7
1.2.5.2Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT 8
1.2.6Xác định số thuế phải nộp vào NSNN 8
1.2.6.1Số thuế phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế 8
1.2.6.2Số thuế phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT 8
1.3Kê khai và nộp thuế GTGT 9
1.3.1Nguyên tắc khai thuế 9
1.3.2Nộp thuế GTGT 9
1.4Phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế 9
1.4.1Hạch toán thuế GTGT đầu vào 9
1.4.1.1Chứng từ liên quan 9
1.4.1.3Nguyên tắc hạch toán 10
1.4.1.4Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 11
1.4.2Hạch toán thuế GTGT đầu ra 13
1.4.2.1Chứng từ liên quan 13
1.4.2.2Nội dung và kết cấu tài khoản sử dụng 14
1.4.2.3Nguyên tắc hạch toán 15
1.4.2.4Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 15
1.5Phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 18
1.5.1Hạch toán thuế GTGT của HHDV mua vào 18
1.5.1.1Chứng từ sử dụng 18
1.5.1.2Nguyên tắc xác định thuế GTGT của HHDV mua vào 18
1.5.1.3Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 18
1.5.2Hạch toán thuế GTGT của HHDV bán ra 19
1.5.2.1Chứng từ sử dụng 19
1.5.2.2Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thu nhập 19
1.5.2.3Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 19
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 5CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM HOÀNG MAI 21
2.1Tổng quan về Công ty CP xi măng Vicem Hoàng Mai 21
2.1.1Quá trình hình thành và phát triển công ty 21
2.1.1.1Thông tin cơ bản về Công ty 21
2.1.1.2Lịch sử hình thành và phát triển công ty 21
2.1.1.3Ngành nghề đăng ký kinh doanh 23
2.1.2Đặc điểm tổ chức sản xuất và kinh doanh tại công ty 23
2.1.2.1Đặc điểm tổ chức sản xuất 23
2.1.2.2Tổ chức kinh doanh của Công ty 26
2.1.2.3Đánh giá khái quát tình hình SXKD của Công ty 27
2.1.3Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 29
2.1.4Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 32
2.2Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty cổ phần xi măng Vicem Hoàng Mai 36
2.2.1Khái quát công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty 36
2.2.1.1Khái quát công tác kế toán thuế GTGT 36
2.2.1.2Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT 38
2.2.2Kế toán thuế GTGT đầu vào (TK 133) 39
2.2.2.1Chứng từ sử dụng 39
2.2.2.2Kế toán thuế GTGT đầu vào 39
2.2.3Kế toán thuế GTGT đầu ra (TK 3331) 45
2.2.3.1Chứng từ sử dụng 45
2.2.3.2Kế toán thuế GTGT đầu ra 45
2.2.4Kế toán khấu trừ thuế GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT 51
2.2.4.1Kế toán khấu trừ thuế GTGT 51
2.2.4.2Kê khai và nộp thuế GTGT 51 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 6CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CP XI MĂNG VICEM HOÀNG MAI 55
3.1Ưu điểm và hạn chế về hạch toán kế toán nói chung và kế toán thuế GTGT nói riêng tại Công ty CP xi măng Vicem Hoàng Mai 55
3.2Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty CP xi măng Vicem Hoàng Mai 56
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
1.Kết luận 58
2.Kiến nghị 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO, TRÍCH DẪN 60
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1 : Quy trình sản xuất xi măng 23
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất xi măng 25
Sơ đồ 2.3: Tổ chức kinh doanh của Công ty 26
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty (Nguồn: P Tổ chức) 29
Sơ đồ 2.5: Tổ chức bộ máy kế toán tại phòng Tài chính – Kế toán 34
Sơ đồ 2.6 : Sơ đồ hạch toán thuế GTGT 37
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Bảng thống kê kết quả SXKD 27
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ về thuế GTGT 3 tháng cuối năm 2012 38 Biểu 2.1: Phiếu nhập kho của Công ty 42
Biểu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng mua vào 43
Biểu 2.3: Trích bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào 44
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho 47
Biểu 2.5 Phiếu xuất kho 48
Biểu 2.6: Hóa đơn giá trị gia tăng bán ra 49
Biểu 2.7: Trích bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra 50
Biểu 2.8: Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 01 năm 2013 52
Biểu 2.9: Trích sổ chi tiết TK 3331 53
Biểu 2.10: Trích sổ chi tiết TK 133 54
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 10TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những sắc thuế đóng vai trò quantrọng trong nền kinh tế của mỗi nước Từ lúc ra đời cho đến nay, thuế GTGT ở nước ta
đã dần khẳng định được vai trò quan trọng của mình: là một nguồn thu đáng kể chongân sách nhà nước (NSNN); có vai trò điều tiết nền kinh tế, xã hội; góp phần khuyếnkhích đầu tư, phát triển sản xuất;…
Hiện nay, các cơ quan ban hành và thực thi luật thuế GTGT đã và đang cónhững góp ý, sửa đổi liên tục để thuế GTGT được áp dụng một cách có hiệu quả vàphù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh (SXKD) của các doanh nghiệp trong nướccũng như phù hợp với thông lệ quốc tế Những quy định của luật thuế GTGT cùng vớicác thông tư, hướng dẫn kế toán thuế GTGT là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện hạchtoán kế toán và nghĩa vụ thuế của mình Chính về liên tục thay đổi nên việc thi hànhchính sách thuế GTGT và công tác hạch toán thuế GTGT luôn cần điều chỉnh và cóthể không tránh khỏi những sai sót
Các doanh nghiệp còn khó khăn gì trong việc thực thi luật thuế GTGT? Mứcthuế suất quy định như vậy đã hợp lý hay chưa? Chế độ sổ sách, hóa đơn chứng từ cóthuận lợi cho việc kiểm tra, theo dõi hay không? Vì tầm quan trọng của thuế GTGTđối với các doanh nghiệp nói riêng là rất lớn nên tôi đã lựa chọn đề tài“Thực trạng kế
toán thu ế giá trị gia tăng tại Công ty cổ phần xi măng Vicem Hoàng Mai” để làm
khóa luận tốt nghiệp Do những hạn chế về mặt thời gian nghiên cứu nên trọng tâmcủa đề tài tập trung chủ yếu ở nội dung kế toán thuế GTGT
Nội dung của đề tài nghiên cứu gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương I: Tổng quan về thuế Giá trị gia tăng.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai.
Chương III: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 11Phần III: Kết luận và kiến nghị
Đề tài thực hiện còn khá mới mẻ đối với sinh viên của trường đồng thời dohạn chế về mặt thời gian nên mặc dù đã rất cố gắng nhưng không khỏi tránh nhữngthiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý từ phía các thầy cô giáo và các bạn sinhviên để đề tài có hướng phát triển hoàn thiện hơn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 12NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Luật thuế GTGT là đạo luật quan trọng liên quan tới quyền và nghĩa vụ của côngdân và NSNN Các doanh nghiệp hoạt động với quy mô càng lớn thì thuế GTGT đóngvai trò càng quan trọng Nó buộc doanh nghiệp thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ kếtoán về hóa đơn, chứng từ; chấp hành luật thuế để hưởng các quyền lợi ưu đãi từ Nhànước Về phía Nhà nước, nó thực hiện mục tiêu đảm bảo nguồn thu cho NSNN, đảmbảo ổn định thị trường, điều tiết kinh tế, xã hội
Là một sinh viên năm cuối ngành kế toán, được đào tạo các vấn đề liên quan đến
kế toán thuế và luật thuế, tôi nhận thấy được tầm quan trọng của thuế GTGT trực tiếptrong hoạt động SXKD cũng như tác động gián tiếp của nó về mặt xã hội Đồng thời,với mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về thuế GTGT và những điều liên quan nên tôi
đã quyết định thực hiện đề tài này
Công ty cổ phần xi măng Vicem Hoàng Mai là đơn vị sản xuất, thương mại vàdịch vụ có quy mô lớn ở khu vực bắc Nghệ An Số lượng nghiệp vụ xảy ra hàng ngàynhiều và phần lớn đều có liên quan đến thuế GTGT Trong mỗi kỳ tính thuế, số thuếGTGT chiếm phần lớn trong tổng chi về thuế, phí, lệ phí phải nộp Nhà nước của Công
ty Có thể thấy rằng thuế GTGT đóng một vai trò không nhỏ trong hoạt động sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, tôi đã lựa chọn thực hiện đề tài thực trạng kếtoán thuế GTGT tại Công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm có:
Thứ nhất, tìm hiểu tổng quan về thuế GTGT trong doanh nghiệp
Thứ hai, tìm hiểu thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty cổ phần Xi măngVicem Hoàng Mai
Thứ ba, nhận xét ưu, nhược điểm và đưa ra một số ý kiến góp ý, kiến nghị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 133 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng được nghiên cứu trong đề tài là kế toán thuế GTGT trong doanhnghiệp
Phạm vi thời gian: nghiên cứu khái quát tình hình Công ty trong 3 năm 2010 đến
2012, nghiên cứu thực trạng thuế GTGT trong các kỳ tính thuế từ tháng 10 năm 2012đến tháng 1 năm 2013
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: sử dụng để tìm hiểu và tổng hợp cơ sở lý thuyết
6 Tóm tắt các nghiên cứu trước đây
Trong phạm vi thực hiện khóa luận về đề tài liên quan đến thuế GTGT đã cónhiều tác giả nghiên cứu về thực trạng kế toán thuế GTGT Phần lớn tìm hiểu về hìnhthức kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng chưa có những số liệu cụthể của từng nghiệp vụ xảy ra Trong đề tài này, dựa trên các số liệu và chứng từ thuthập được tại phòng Tài chính – Kế toán của Công ty CP xi măng Vicem Hoàng Mai,tôi xin trình bày rõ hơn về hạch toán thuế GTGT trong doanh nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT
- Là loại thuế có tính trung lập cao Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí
mà chỉ là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp
- Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập Đã là người tiêu dùngcùng một loại HHDV thì đều phải chịu một khoản thuế giống nhau không phân biệtthu nhập cao hay thấp
1.1.3 Vai trò
Thuế GTGT đang ngày càng thể hiện rõ vai trò của mình đối với nền kinh tế.Thứ nhất, việc thuế GTGT ra đời đã khắc phục được tính trùng lắp của thuế doanh thutrước đây do vậy khuyến khích được đầu tư phát triển SXKD
Thứ hai, điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng HHDV chịu thuếGTGT Điều tiết được SXKD thông qua việc quy định các mức thuế suất ứng với mỗinhóm HHDV
Thứ ba, thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN Ở Việt Nam, tỷ lệthu thuế GTGT chiếm tỷ trọng khoảng 25-35% trong tổng thu từ thuế, phí và lệ phí.2
1 Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 15Thứ tư, áp dụng thuế GTGT thúc đẩy các cơ sở kinh doanh (CSKD) thực hiệnchế độ hạch toán kế toán; sử dụng hóa đơn, chứng từ và thanh toán qua Ngân hàng.
1.2Phương pháp xác định thuế GTGT
1.2.1 Người nộp thuế
NNT GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT
và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT
1.2.2 Đối tượng chịu thuế
HHDV sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượngchịu thuế GTGT trừ các đối tượng được quy định tại Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng
1.2.3 Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế GTGT được quy định tại Điều 5 Luật thuế GTGT baogồm 25 trường hợp:
1 Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biếnthành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sảnxuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu
2 Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống,cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền
3 Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuấtnông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
4 Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh,muối i-ốt
5 Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 169 Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòngbệnh cho người và vật nuôi.
10 Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và in-ter-net phổ cập theo chươngtrình của Chính phủ
11 Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư;duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng;dịch vụ tang lễ
12 Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốnviện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ côngcộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội
13 Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật
14 Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn NSNN
15 Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sáchchính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật,sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cảdưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền
16 Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện
17 Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhậpkhẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộcloại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm,thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nướcchưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nướcngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê
18 Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
19 Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoànlại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn
vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy địnhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 17của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
HHDV bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhânđạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam
20 Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhậpkhẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sảnxuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kếtvới bên nước ngoài; hàng hóa dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phithuế quan với nhau
21 Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ;chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềmmáy tính
22 Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹnghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác
23 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theoquy định của Chính phủ
24 Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh;nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật
25 HHDV của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơnmức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước
Trang 18Mức thuế suất 0% áp dụng cho các HHDV xuất khẩu, HHDV bán cho cửa hàngmiễn thuế, hoạt động xây dựng lắp đặt cho doanh nghiệp chế xuất, các dịch vụ vận tảiquốc tế, HHDV không thuộc diện chịu thuế khi xuất khẩu.
Mức thuế suất 5% áp dụng cho các HHDV thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêudùng; các loại HHDV cần ưu đãi
Mức thuế suất 10% - loại mức thuế phổ biến – được xác định theo phương pháploại trừ, áp dụng đối với các loại HHDV không thuộc diện áp dụng các mức thuế suất0%, 5%
CSKD nhiều loại HHDV có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuếGTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại HHDV
1.2.5 Phương pháp tính thuế
1.2.5.1 Phương pháp khấu trừ thuế
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với CSKD thực hiện đầy đủ chế độ kếtoán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ vàđăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịuthuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ
- Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định (TSCĐ) sử dụng đồng thời choSXKD HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộtrừ một số trường hợp không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá hoặc được hạchtoán vào chi phí để tính thuế TNDN
- Thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ hết khi xácđịnh số thuế phải nộp của tháng đó không phân biệt hàng hóa đã xuất dùng hay cònnằm trong kho
- Nếu số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ sốthuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vàocòn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo chế độquy định
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 191.2.5.2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng cho CSKD và tổ chức, cá nhânnước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhậpphát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ; Hoạtđộng mua bán vàng, bạc, đá quý
Nguyên tắc xác định thuế GTGT của HHDV mua vào:
- Khi mua vật tư, HHDV, TSCĐ phản ánh giá mua là tổng giá thanh toán
- Thuế GTGT đầu vào không theo dõi trên tài khoản 133 mà tính vào giá trị vật
tư, HHDV, TSCĐ mua vào
- Không được khấu trừ hay hoàn thuế đối với đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp tính trực tiếp trên GTGT
1.2.6 Xác định số thuế phải nộp vào NSNN
1.2.6.1 Số thuế phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế GTGT đầu
ra trừ (-) số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
1.2.6.2 Số thuế phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng GTGTcủa HHDV bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT
GTGT được xác định bằng giá thanh toán của HHDV bán ra trừ (-) giá thanhtoán của HHDV mua vào tương ứng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 201.3Kê khai và nộp thuế GTGT
1.3.1 Nguyên t ắc khai thuế
- NNT phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuếvới cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệuquy định trong hồ sơ khai thuế
- Nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc NNT đang thuộcdiện được hưởng ưu đãi, miến giảm thuế thì NNT vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơquan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phátsinh nghĩa vụ thuế
- Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là loại khai thuế theo tháng vàkhai thuế tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắpđặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh
Đối với tờ khai thuế GTGT tháng, kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầuhoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng, kỳ tính thuế cuốicùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng đến ngày kết thúc hoạt động phát sinhnghĩa vụ thuế
1.3.2 N ộp thuế GTGT
Điều 20 thông tư số 06/2012/TT-BTC quy định nơi nộp thuế như sau:
- NNT kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh
- NNT kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất(CSSX) hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngkhác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải nộp thuế GTGT tại địa phươngnơi có CSSX và địa phương nơi đóng trụ sở chính
1.4 Phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
1.4.1 H ạch toán thuế GTGT đầu vào
1.4.1.1 Chứng từ liên quan
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn đặc thù, tem,…
- Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT)
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào (mẫu 01-2/GTGT)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 21- Bảng tổng hợp thuế GTGT theo Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (mẫu01-3/GTGT)
- Bảng phân bổ thuế GTGT khấu trừ tháng (mẫu 01-4A/GTGT)
- Bảng điều chỉnh phân bổ thuế GTGT khấu trừ năm (mẫu 01-4B/GTGT)
- Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (mẫu 02/GTGT)
1.4.1.2 Nội dung và kết cấu Tài khoản (TK) sử dụng
TK 133 – “Thuế GTGT được khấu trừ” sử dụng để phản ánh số thuế GTGT đầuvào được khấu trừ, đã được khấu trừ, còn được khấu trừ của doanh nghiệp
TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” gồm 2 tài khoản cấp 2:
TK 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV”
TK 1332 “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”
Kết cấu TK 133 gồm:
Bên nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Số dư bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ
- Số thuế GTGT được hoàn lại nhưng chưa được hoàn
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào của HHDV mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Số thuế GTGT được hoàn lại
1.4.1.3 Nguyên tắc hạch toán
- Tài khoản này chỉ áp dụng cho CSKD thuộc đối tượng nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ thuế, không áp dụng cho CSKD thuộc đối tượng nộp thuế theo phươngpháp trực tiếp trên GTGT và CSKD không thuộc diện chịu thuế GTGT
- Đối với HHDV mua vào dùng đồng thời cho SXKD HHDV thuộc đối tượngchịu thuế và không thuộc đối tượng chịu thuế thì CSKD phải hạch toán riêng thuếGTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 22Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạchtoán vào TK 133 Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ
lệ (%) giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT sovới tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ Số thuế đầu vàokhông được khấu trừ được tính vào giá vốn hàng bán ra hoặc chi phí SXKD tùy theotừng trường hợp cụ thể
Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giávốn hàng bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vàogiá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai, khấu trừ khixác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừlớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuếGTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳtính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo quy định của Luật thuế GTGT
1.4.1.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
(1) Mua vật liệu, công cụ dụng cụ (CCDC), hàng hóa nhập kho:
Nợ TK 152, 153, 156 Giá mua chưa có thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331 Tổng số tiền thanh toán
(2) Mua vật liệu, CCDC dùng ngay cho sản xuất các loại sản phẩm, dịch vụ chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK 621, 627, 641 Giá mua chưa có thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331 Tổng số tiền thanh toán
(3) Hàng hóa mua được gửi bán hoặc bán ngay cho khách hàng và chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Có TK 111, 112, 331 Tổng số tiền thanh toán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 23(4) Mua TSCĐ dùng cho SXKD các loại sản phẩm, hàng hóa chịu thuế GTGT vàkhông chịu thuế GTGT:
Có TK 111, 112, 331 Tổng số tiền thanh toán
(5) Vật tư, hàng hóa nhập khẩu dùng để SXKD các loại sản phẩm HHDV chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
- Trị giá của hàng hóa, vật tư nhập kho bao gồm cả giá mua, chi phí thu mua,vận chuyển, thuế nhập khẩu…
Nợ TK 152, 156, 211 Giá mua chưa có thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331 Tổng số tiền thanh toán
- Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu (được khấu trừ)
(6) HHDV có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem bưu chính, giá cước vậntải, vé xe, …ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế GTGTđược xác định:
Giá chưa có thuế GTGT =
Nợ TK 627, 641, 642, … Giá mua chưa có thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331 Giá thanh toán
(7) Khi mua vật tư, hàng hóa dùng đồng thời cho SXKD HHDV, sản phẩm chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và không chịu thuế GTGT nhưng khôngtách riêng được thuế GTGT đầu vào sẽ ghi:
Giá thanh toán (tiền vé, tem,…)
1 + Thuế suất thuế GTGT của HHDV (%)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 24Cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bổ thuế GTGT đầu vào cho doanh thu của hàngchịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và doanh thu của hàng không chịuthuế GTGT.
đầu vào không = phát sinh của HHDV - được khấu trừ của HHDV
Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ chủ yếu liên quan đến giá vốnhàng bán thì tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 133 Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Nếu số thuế GTGT không được khấu trừ không phân bổ vào giá vốn hàng báncủa kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 142 Chi phí trả trước ngắn hạn
Qua kỳ kế toán sau, khi tính vào giá vốn hàng bán sẽ ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 142 Chi phí trả trước ngắn hạn
1.4.2 H ạch toán thuế GTGT đầu ra
1.4.2.1 Chứng từ liên quan
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTKT 3 LL)
- Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT)
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra (mẫu 01 – 1/GTGT)
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Doanh thu chịu thuếTổng doanh thu bán ra trong kỳ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 25- Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của CSKD xây dựng lắp đặt, bán hàng vãng laingoại tỉnh (mẫu 01 – 5/GTGT)
1.4.2.2 Nội dung và kết cấu tài khoản sử dụng
TK 3331 – “Thuế GTGT phải nộp” phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuếGTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT
đã nộp và còn phải nộp vào NSNN
TK 3331 có 2 TK cấp 3:
TK 33311 – “Thuế GTGT đầu ra” dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, sốthuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, sốthuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, HHDV tiêu thụ trong kỳ
TK 33312 – “Thuế GTGT hàng nhập khẩu” dùng để phản ánh số thuế GTGT củahàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN
Kết cấu TK 3331 gồm:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ
- Số thuế đã nộp vào NSNN
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra của HHDV
- Số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
Số dư bên Có:
- Số thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN
Trong trường hợp cá biệt, TK 3331 còn có số dư bên Nợ Số dư Nợ (nếu có) TK
3331 phản ánh số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp cho Nhà nước hoặc có thểphản ánh số thuế đã nộp được xét miễn giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiệnviệc thoái thu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 261.4.2.3 Nguyên tắc hạch toán
- CSKD chủ động tính và xác định số thuế GTGT phải nộp cho Nhà nước theoluật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán thuế GTGT phải nộp
- Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi thuế GTGT phải nộp cho Nhà nước
1.4.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
(1) Khi bán sản phẩm, HHDV chịu thuế GTGT trên hóa đơn GTGT phải ghi rõgiá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), thuếGTGT phải nộp và tổng giá thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,… Tổng giá thanh toán
Có TK 511, 512 Giá bán chưa có thuế GTGT
(2) Trường hợp cho thuê hoạt động tài sản thu tiền trước nhiều kỳ, doanh thu của
kỳ kế toán được xác định bằng tổng số tiền cho thuê hoạt động tài sản đã thu chia cho
số kỳ thu tiền trước
- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản nhiều
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Sang kỳ kế toán sau, tính và kết chuyển doanh thu cho kinh doanh cho thuêhoạt động tài sản của kỳ kế toán:
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(3) Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, kế toán xác địnhdoanh thu bán hàng là giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT và phản ánh thuếTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 27Nợ TK 111, 112, 131,… Tổng số tiền phải thanh toán
Có TK 511 Giá bán trả một lần chưa thuế
(4) Kế toán ở đơn vị đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng
- Khi bán được hàng nhận đại lý, phản ánh số tiền bán hàng ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,… Tổng giá thanh toán
- Hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:
(5) Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hóa để biếu tặng các đơn vị, cá nhânbên ngoài được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi thì CSKD vẫn phải lập hóađơn đầy đủ Trường hợp này CSKD phải tính, nộp thuế GTGT và số thuế GTGT đầu
ra phải nộp cho NSNN không được khấu trừ
- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa để biếu tặng, ghi:
- Đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 28- Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho:
Nợ TK 155, 156 Giá thành phẩm, hàng hóa
(7) Khi phát sinh các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập từ thanh
lý, nhượng bán TSCĐ,… kế toán ghi nhận:
Nợ TK 111, 112, 131,… Tổng giá thanh toán
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
(8) Kế toán thuế GTGT của hàng nhập khẩu
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ kế toán phản ánh số thuế nhập khẩuphải nộp, tổng số tiền phải thanh toán và giá trị hàng nhập khẩu:
Nợ TK 151, 156, 211,… Giá trị hàng nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331,… Giá thanh toán
- Số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ:
(9) Khấu trừ, tính thuế và nộp thuế GTGT
Cuối tháng, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuếGTGT đầu ra và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ
- Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuếGTGT đầu ra:
- Khi nộp thuế vào NSNN trong kỳ, khi nộp ghi:
Có TK 111, 112
- Khi được hoàn thuế GTGT đầu vào, kế toán ghi:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 291.5 Phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
1.5.1 H ạch toán thuế GTGT của HHDV mua vào
1.5.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn thông thường (02/GTGT – 3LL)
- Bảng kê bán lẻ (mẫu 06/GTGT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 PXK – 3LL)
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (04 HDL – 3LL)
- Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 03/GTGT
- Tờ khai quyết toán thuế GTGT theo mẫu số 04/GTGT
- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT
- Bảng kê bán lẻ, phiếu xuất kho, phiếu xuất hàng gửi bán đại lý sử dụng tương
tự như các trường hợp đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.5.1.2 Nguyên tắc xác định thuế GTGT của HHDV mua vào
- CSKD thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trênGTGT khi mua vật tư, HHDV, TSCĐ phản ánh giá mua là tổng giá thanh toán (baogồm cả thuế GTGT đầu vào)
- Thuế GTGT không theo dõi trên tài khoản 133 mà tính vào giá trị vật tư,HHDV, TSCĐ mua vào
- Không được khấu trừ hay hoàn thuế đối với đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp
1.5.1.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
(1) Khi mua vật tư, HHDV, TSCĐ dùng vào SXKD, kế toán phản ánh:
Nợ TK 152, 153, 156, 211… Giá mua cả thuế GTGT
(2) Khi mua vật tư, HHDV, TSCĐ về dùng ngay vào SXKD, kế toán phản ánh:
(3) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, thiết bị dùng vào hoạt động SXKD hoặc dùngvào hoạt động sự nghiệp, chương trình, dự án, hoạt động văn hóa phúc lợi,… đượcTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 30trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu đượctính vào giá trị hàng hóa mua vào:
Nợ TK 152, 156, 211 Giá đã có thuế GTGT và thuế nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331,… Giá thanh toán
1.5.2 H ạch toán thuế GTGT của HHDV bán ra
1.5.2.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng thông thường (02/GTGT – 3LL)
- Tờ khai thuế GTGT (03/GTGT)
- Tờ khai quyết toán thuế năm (04/GTGT)
- Tờ khai thuế GTGT (05/GTGT) áp dụng cho CSKD tính thuế trực tiếp trêndoanh thu
- Tờ khai thuế GTGT (06/GTGT) áp dụng cho CSKD vãng lai, ngoại tỉnh
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (01/KHBS)
- Chứng từ nộp thuế
- Sổ theo dõi thuế GTGT
1.5.2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thu nhập
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thunhập khác là tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phíđược hưởng ngoài giá
1.5.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
(1) Bán sản phẩm, HHDV kế toán phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
(2) Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác, kếtoán phản ánh:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 31(3) Khi bán hàng trả chậm, trả góp, số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu vềbán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng và lãi phải thu, kế toán phản ánh:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 Giá bán trả tiền ngay có cả thuế GTGT
Có TK 3387 Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trảchậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT
(4) Cuối kỳ, kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháptrực tiếp:
- Thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Thuế GTGT phải nộp của hoạt động tài chính và các hoạt động khác:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM HOÀNG MAI
2.1 Tổng quan về Công ty CP xi măng Vicem Hoàng Mai
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển công ty
2.1.1.1 Thông tin cơ bản về Công ty
Tên giao dịch: Công ty cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai
Tên tiếng Anh: Vicem Hoang Mai Cement Joint Stock Company
Tên viết tắt: HOM
Mã số doanh nghiệp: 2900329295
Địa chỉ trụ sở chính: TT Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Email:sale@ximanghoangmai.com.vn
Website:www.ximanghoangmai.vn
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Công ty cổ phần xi măng Vicem Hoàng Mai (sau đây gọi tắt là Công ty) tiền thân
là Công ty Xi măng Nghệ An (trực thuộc UBND Tỉnh Nghệ An) (Ngày 24/08/2011,Công ty đăng ký đổi tên thành Công ty cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai) đượcthành lập theo quyết định số 2629/QĐ.UB ngày 07/10/1995 của UBND tỉnh Nghệ An.Công ty được thành lập để làm chủ đầu tư Dự án xi măng Hoàng Mai được Thủ tướngChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 216/QĐ-TTg ngày 15/04/1996
Ngày 09/06/1999, dự án xi măng Hoàng Mai đã tiến hành khởi công đông loạtcác hạng mục công trình chính thuộc dây chuyền sản xuất và sau 32 tháng khởi côngxây dựng, ngày 06/03/2002 Nhà máy đã cho ra lò những tấn clinker đầu tiên đạt chấtlượng tốt Xi măng Hoàng Mai là một trong số ít các nhà máy xi măng tại Việt Nam
mà quá trình sản xuất ngay từ đầu đã cho ra lò những tấn clinker tốt nhất, không cóphế liệu trong quá trình hiệu chỉnh, nghiệm thu chạy thử nhà máy
Ngày 30/12/2000, UBND tỉnh Nghệ An và Tổng công ty Xi măng Việt Nam đã
ký Biên bản bàn giao Công ty Xi măng Hoàng Mai thuộc UBND tỉnh Nghệ An trởthành thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Xi măng Việt Nam (nay làTổng Công ty công nghiệp xi măng Việt Nam)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 33Từ ngày 01/07/2002, sau quá trình sản xuất thử, Công ty chính thức chuyển sanggiai doạn SXKD góp phần cùng Tổng Công ty Xi măng Việt Nam hoàn thành cácnhiệm vụ kinh tế, chính trị mà Nhà nước giao Nhà máy Xi măng Hoàng Mai đi vàohoạt động với dây chuyền sản xuất xi măng hiện đại, các thiết bị được cung cấp bởiTây Âu và khối G7 Nhà máy có lò nung công suất 4.000 tấn clinker/ngày, đốt 100%bằng than antraxit tiết kiệm nhiên liệu và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Năm 2004, Công ty đã được cấp giấy chứng nhận chứng chỉ quản lý chất lượngISO 9001:2000 và chứng chỉ quản lý môi trường ISO 14001:1999 Đây là nhà máy đầutiên thuộc Tổng Công ty Xi măng Việt Nam thực hiện 2 bộ chứng chỉ trên cùng thờigian và sớm nhất sau một thời gian ngắn đi vào SXKD
Năm 2006, Công ty là đơn vị đầu tiên thuộc Tổng Công ty Xi măng Việt Namthực hiện việc nâng 10% năng suất lò nung do Công ty LTV (Thái Lan) thực hiện Dự
án đã thành công rực rỡ với chi phí đầu tư chỉ hơn 1 triệu USD nhưng sản lượng sảnxuất đã nâng lên 10% - đây là tiền đề cho các nhà máy xi măng thuộc Tổng Công tytriển khai áp dụng đồng loạt Sau khi thực hiện đề tài, năng lực sản xuất clinker năm
2006 đã đạt hơn 1,3 triệu tấn clinker so với 1,26 triệu tấn công suất tối đa do FCB thiếtkế
Trước những thành tích trong sản xuất và kinh doanh, Công ty đã được tặngthưởng nhiều bằng khen của các Bộ ngành, sản phẩm đạt nhiều huy chương vàng trongcác hội chợ triển lãm, được người tiêu dùng bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao(2005), đạt giải thưởng Sao vàng Đất Việt (năm 2004) và vinh dự được Thủ tướngChính phủ tặng bằng khen về những thành tích đã đạt được nhân kỷ niệm 10 năm ngàythành lập Công ty (07/10/1995 – 07/10/2005)
Ngày 30/11/2007 Công ty tổ chức bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng tạiTrung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Ngày 27/02/2008 Hội đồng quản trị Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng ViệtNam ban hành quyết định số: 219/QĐ-XMVN về việc điều chỉnh phương án cổ phầnhóa và chuyển Công ty Xi măng Hoàng Mai thành Công ty cổ phần Xi măng Hoàng Mai.Ngày 01/04/2008, Công ty Cổ phần Xi măng Hoàng Mai đã chính thức đi vàohoạt động với số vốn điều lệ 720 tỷ đồng trong đó Vốn nhà nước chiếm tỷ lệ 70,96%tương đương 510,918 tỷ đồng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 34Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2012 là 979 người(31/12/2011 là 979 người)
2.1.1.3 Ngành nghề đăng ký kinh doanh
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2703001834 của Công ty lần đầungày 01/04/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp, ngành nghề kinh doanhcủa Công ty gồm: Sản xuất, kinh doanh xi măng và clinker; Mua bán xi măng,clinker,thiết bị, phụ tùng, vật tư công nghiệp; Khai thác, chế biến khoáng sản; Sảnxuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng; Xây lắp các công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thủy lợi; Kinh doanh vận tải đường bộ, đường sông, đường biển,phà sông biển; Kinh doanh đầu tư bất động sản; Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, dulịch, thể thao
Hiện nay, hoạt động chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh xi măng, vậtliệu xây dựng
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và kinh doanh tại công ty
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Thông qua 3 xưởng trực tiếp sản xuất và 3 xưởng phục vụ sản xuất, quy trìnhcông nghệ sản xuất xi măng của Công ty qua 5 giai đoạn thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất xi măng
Nhà máy hoạt động theo dây chuyên khép kín từ khâu nguyên liệu đầu vào(nguyên liệu thô) cho tới khi sản phẩm hoàn thành đầu ra (vật liệu xi măng) Quá trìnhsản xuất được diễn ra liên tục, thiết bị toàn nhà máy hoạt động 24h trong ngày, tất cảcác công đoạn trong dây chuyền sản xuất đều được kiểm soát chặt chẽ thông qua hệthống các thiết bị kiểm tra, hệ thống quản lý chất lượng QXC và các Camera giám sát.Lực lượng lao động được tổ chức làm việc theo 3 ca, tất cả các ngày trong tuần Đểsản xuất ra xi măng phải trải qua rất nhiều công đoạn khác nhau được thể hiện qua Sơ
đồ 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất xi măng
Sản xuất
đá vôi, đá
sét
SảnxuấtClinker
Sản xuất
xi măng
bột
Sảnxuấtbột liệu
Sản xuất
xi măng bao
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 35Những nét chính của dây chuyền sản xuất:
- Nguyên liệu chính: gồm đá vôi và đá sét, ngoài ra còn dùng Xỉ pyrit (hoặc
quặng sắt) và Bôxít để làm nguyên liệu điều chỉnh Đá vôi khai thác tại mỏ đá HoàngMai B bằng phương pháp khoan nổ mìn cắt lớp, sau đó được bốc xúc lên ô tô để vậnchuyển tới trạm máy đập Đá vôi sau khi đã đập nhỏ được vận chuyển thông qua hệthống băng tải cao su dài hơn 2 km đưa về kho đồng nhất sơ bộ Đá sét khai thác tại mỏsét Quỳnh Vinh được đập nhỏ bằng trạm máy đập hoặc thuê gia công, đưa về kho đồngnhất sơ bộ
- Máy nghiền nguyên liệu và đồng nhất: Đá vôi, sét và phụ gia điều chỉnh
được đưa vào các két trung gian Từ đó, qua hệ thống cân bằng định lượng, nguyên liệuđược cấp vào máy nghiền qua băng tải chung Bột liệu đạt yêu cầu được vận chuyển tớisilô đồng nhất qua hệ thống máng khí động và gầu nâng
- Hệ thống lò nung và làm lạnh Clinker: Lò nung của nhà máy xi măng được
thiết kế sử dụng vòi phun đa kênh ROTAELAM, với hệ thống Cyclon trao đổi nhiệt 2nhánh 5 tầng cùng hệ thống Canciner Clinker sau khi ra khỏi lò được đưa vào giàn làmnguội kiểu ghi BMHSA Clinker sau khi qua thiết bị làm nguội đến nhiệt độ 850C đượcvận chuyển tới silô Bột liệu hoặc Clinker thứ phẩm đổ vào silô thứ phẩm được tháo rangoài
- Nhiên liệu: Nhà máy sử dụng than Antraxit và dầu FO, dầu Diezel Dầu được
tập kết tại các két chứa được hệ thống phân phối cung cấp cho các vòi phun và máynghiền Than từ kho tổng hợp được vận chuyển vào các két chứa trung gian trước khicấp vào máy nghiền
- Nghiền xi măng: Clinker từ các silô, thạch cao và phụ gia từ kho chứa tổng
hợp được vận chuyển lên các két chứa của máy nghiền bằng hệ thống băng tải và gầunâng Từ két máy nghiền, Clinker được cấp vào máy nghiền xi măng, xi măng thànhphẩm được vận chuyển tới 4 silô chứa xi măng bột bằng hệ thống máng khí động và gầunâng
- Đóng bao và xuất xi măng: Từ đáy các silô chứa, qua hệ thống cửa tháo liệu
xi măng được vận chuyển tới các két chứa của máy đóng bao hoặc các bộ phận xuất ximăng rời Hệ thống máy đóng bao bao gồm 4 máy đóng bao HAVER kiểu quay 8 vòivới cân định lượng tự động Các bao xi măng qua hệ thống băng tải sẽ được vận chuyểnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ