1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng ứng dụng thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện

70 243 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 919,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc tăng cường các thủ tục kiểm toán hiệu quảnhư thủ tục phân tích khi kiểm toán khoản mục này sẽ giúp kiểm toán viên đánh giáchính xác tính trung thực và hợp lý về lợi nhuận kinh doanh

Trang 1

Với ưu thế tiết kiệm thời gian, chi phí bỏ ra thấp, có thể cung cấp bằng chứng về

sự đồng bộ, hợp lý chung của số liệu, đồng thời hướng cho kiểm toán viên không bị sanhiều vào các nghiệp vụ cụ thể, thủ tục phân tích được đánh giá là một trong nhữngthủ tục kiểm toán mang lại hiệu quả cao và được thực hiện xuyên suốt quá trình kiểmtoán Từ đó, các bằng chứng thu thập được sẽ lý giải cho các chênh lệch hay sự bấtthường của số liệu, giúp cho kiểm toán viên có được cái nhìn sâu sắc và toàn diện hơn

về doanh nghiệp Nhờ vào đặc tính ưu việt này mà việc ứng dụng thủ tục phân tíchđược xem là một thủ tục quan trọng và không thể thiếu trong kiểm toán báo cáo tàichính Nó giúp giải quyết được bài toán cân bằng giữa thời gian, chi phí và chất lượngdịch vụ của các công ty kiểm toán một cách hiệu quả trong thời buổi cạnh tranh nhưhiện nay

Qua thực tiễn tìm hiểu tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, một trongnhững khoản mục thường được kiểm toán viên áp dụng thủ tục phân tích nhiều nhấtTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 2

trong quá trình kiểm toán là khoản mục doanh thu Đây là một trong số những khoảnmục trọng yếu và thường dễ xảy ra sai phạm trong quá trình thực hiện gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến báo cáo tài chính Việc tăng cường các thủ tục kiểm toán hiệu quảnhư thủ tục phân tích khi kiểm toán khoản mục này sẽ giúp kiểm toán viên đánh giáchính xác tính trung thực và hợp lý về lợi nhuận kinh doanh của đơn vị khách hàng,đồng thời hạn chế được những gian lận của doanh nghiệp trong nghĩa vụ nộp thuế đốivới Nhà nước Bên cạnh sự đóng góp đáng kể trên, quá trình ứng dụng thủ tục phântích khi kiểm toán tại các khách hàng của công ty vẫn còn vấp phải một số hạn chế cả

về số lượng lẫn chất lượng Một mặt, chưa có sự đồng đều trong việc sử dụng thủ tụcnày giữa các kiểm toán viên, đa phần chỉ dựa vào xét đoán nghề nghiệp để đưa ra cácnhận định Mặt khác, độ tin cậy của thông tin mà khách hàng cung cấp chưa thực sựđược đánh giá cao gây khó khăn trong việc ứng dụng thủ tục này

Mặc dù hiện nay, công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC được đánh giá làcông ty hàng đầu trong lĩnh vực kiểm toán tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên.Song, xét về lâu dài, để tăng tính cạnh tranh cũng như mở rộng thị phần trong nước vàquốc tế, đòi hỏi công ty phải không ngừng nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng dịch

vụ kiểm toán bằng việc áp dụng các thủ tục kiểm toán hiệu quả như thủ tục phân tích

Từ đó, tạo dựng uy tín hơn nữa với khách hàng và những người sử dụng báo cáo tàichính đã được kiểm toán, góp phần đẩy mạnh hoạt động kiểm toán ở Việt Nam

Xuất phát từ lý do trên, tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Thực trạng ứng dụng

th ủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính

do công ty TNHH Ki ểm toán và Kế toán AAC thực hiện” để đi sâu nghiên cứu và

làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

I.1.2 Đối tượng nghiên cứu

Thủ tục phân tích được áp dụng trong kiểm toán khoản mục doanh thu tại hai đơn

vị khách hàng cụ thể do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

I.1.3 Phạm vi nghiên cứu

I.1.3.1 Không gian

Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 3

I.1.3.2 Thời gian

- Số liệu thực hiện tại công ty khách hàng cho năm tài chính kết thúc vào ngày31/12/2010 (đối với khách hàng ABC) và 31/12/2011 (đối với khách hàng XYZ) Vìmục tiêu của đề nhằm đưa ra cái nhìn toàn diện về việc ứng dụng thủ tục phân tíchtrong kiểm toán BCTC và việc lựa chọn các loại thủ tục phân tích nào là phù hợp nênviệc khác biệt về số năm kiểm toán của 2 khách hàng nêu trên sẽ không ảnh hưởng đếnkết quả của đề tài

- Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ tháng 01/2012 đến tháng 04/2012

I.1.3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quy trình phân tích được sử dụng trong kiểmtoán báo cáo tài chính mà không tiến hành nghiên cứu toàn bộ các thủ tục kiểm toánđược áp dụng tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (AAC)

- Do giới hạn về không gian, thời gian nghiên cứu cũng như nhận thấy tần suất ápdụng thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục doanh thu có xu hướng nhiều hơn

so với các khoản mục khác nên hướng nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung các thủ tụcphân tích điển hình trong kiểm toán khoản mục doanh thu mà Công ty AAC áp dụngtại các đơn vị khách hàng giấu tên

- Đối với doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch vụ, doanh thu chủ yếu làdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Trong khi đối với ngân hàng và các định chếtài chính, doanh thu hoạt động tài chính mới là doanh thu chiếm tỷ trọng lớn Tuynhiên, phạm vi đề tài này chỉ nghiên cứu đối với các doanh nghiệp sản xuất, thươngmại và dịch vụ, theo đó doanh thu được xem xét là doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ

I.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu 1: Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan

đến thủ tục phân tích được áp dụng trong kiểm toán khoản mục doanh thu tại công tyTNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Mục tiêu 2: Đánh giá việc ứng dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục

doanh thu dựa trên thực trạng tìm hiểu được

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 4

Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc ứng dụng thủ tục phân

tích trong kiểm toán khoản mục doanh thu nói riêng và trong kiểm toán BCTC nóichung tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

I.3 Phương pháp nghiên cứu

I.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Tham khảo các chuẩn mực kế toán – chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, các giáotrình…để làm cơ sở lý luận cũng như làm nền tảng tìm hiểu thực tiễn việc áp dụng thủtục phân tích trong kiểm toán khoản mục doanh thu

I.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập các chương trình phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính thực tếcông ty đang áp dụng

- Thu thập số liệu từ việc tham gia vận dụng thủ tục phân tích tại một số đơn

vị khách hàng cụ thể

- Tiến hành trao đổi với những người có liên quan đến các vấn đề cần tìmhiểu Cụ thể là các kiểm toán viên chính, trợ lý kiểm toán hoặc nhân viên của công

ty khách hàng như kế toán trưởng…

I.3.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

- Phương pháp ước tính về số dư tài khoản, giá trị chỉ tiêu tỷ suất hoặc xu hướngliên quan đến dữ liệu tài chính hoặc phi tài chính để từ đó kết hợp với cơ sở lý thuyết

và suy luận của cá nhân để đưa ra một số kết luận, đánh giá

- Phương pháp so sánh giữa các số liệu nhằm tìm hiểu nguyên nhân biến động và

có phương hướng xử lý thích hợp

- Sử dụng các phương pháp chuyên môn và các kỹ thuật khác (phỏng vấn vàquan sát) để phân tích và đưa ra các kết luận về các chênh lệch khi so sánh dưới sựhướng dẫn của các kiểm toán viên

I.4 Giá trị của đề tài

Đề tài: “Thực trạng ứng dụng thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu

trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện” mang lại kết quả sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 5

- Về mặt khoa học: Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu và tập hợp

một cách tổng quát các vấn đề lý luận liên quan đến thủ tục phân tích và vai trò củakiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) Nhữngvấn đề này sẽ giúp người đọc nắm bắt về thủ tục phân tích một cách chung nhất, tổngquát nhất Đồng thời đây cũng là tiền đề giúp người đọc tiếp cận được với thực tế việcứng dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục doanh thu mà công ty TNHHKiểm toán và Kế toán AAC đã thực hiện tại các đơn vị khách hàng

- Về mặt thực tiễn: Đề tài được xây dựng trên nền tảng những kiến thức được học

ở trường và những bài học đúc kết được qua quá trình thực tập tại công ty TNHHKiểm toán và Kế toán AAC Từ đó, người đọc có thể nhận thấy được một số điểmkhác biệt giữa các vấn đề lý luận và các vấn đề thực tế, điều này được làm rõ trongphần đánh giá và giải pháp mà đề tài đưa ra nhằm hoàn thiện hơn việc ứng dụng thủtục phân tích trong kiểm toán khoản mục doanh thu tại AAC Chính vì vậy, đề tài đượcthực hiện mang tính thực tiễn cao, làm nền tảng cho những nghiên cứu có liên quanđược thực hiện tại trường Đại học kinh tế Huế

I.5 Cấu trúc khóa luận

Khóa luận gồm những nội dung sau:

- Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Phần I trình bày sự cần thiết của việc ứng dụng thủ tục phân tích đối với kiểmtoán khoản mục doanh thu trong kiểm toán BCTC, để từ đó đề ra mục tiêu tổng quátcũng như các mục tiêu cụ thể để thực hiện đề tài Trên cơ sở đó, xác định đối tượng,phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài

- Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 6

+ Chương 2: Thực trạng việc ứng dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản

mục doanh thu do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện

Nội dung chương này gồm có 3 phần

 Phần một khái quát quá trình phát triển của công ty từ lúc mới thành lập chođến thời điểm hiện tại, đồng thời cũng nêu rõ những mục tiêu và nguyên tắc hoạt động

mà công ty đề ra Ngoài ra, phần này còn đề cập đến nguồn lực, sản phẩm, thị trường,

bộ máy tổ chức của công ty AAC – công ty kiểm toán độc lập với bề dày nhiều nămkinh nghiệm, được phép kiểm toán mọi loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế

 Phần hai trình bày tổng quát về hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính củaAAC và nghiên cứu việc ứng dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục doanhthu mà công ty thực hiện Đồng thời đưa ra thí dụ minh họa qua thực tế kiểm toán tại 2đơn vị khách hàng cụ thể được giấu tên (công ty ABC – khách hàng mới và công tyXYZ – khách hàng cũ)

 Phần ba dựa trên cơ sở thực trạng vừa tìm hiểu tại 2 khách hàng nói trên, làm

rõ những điểm mạnh, điểm yếu của việc ứng dụng thủ tục phân tích, đưa ra cái nhìntổng quan giữa lý thuyết và thực tế áp dụng

+ Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc ứng dụng thủ tục phân tích

trong kiểm toán khoản mục doanh thu do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.

Từ những vấn đề còn tồn tại, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các giải pháp nhằmkhắc phục những hạn chế, tăng cường những mặt mạnh và hoàn thiện hơn quy trìnhphân tích trong kiểm toán khoản mục doanh thu nói riêng và kiểm toán BCTC nóichung tại công ty

Trang 7

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU

1.1 Khái quát về thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm

Thủ tục phân tích (TTPT) còn được gọi là quy trình phân tích hay trắc nghiệmphân tích, được định nghĩa theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520 (VSA 520) nhưsau: “Thủ tục phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng,qua đó tìm ra xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các

thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến” (Bộ Tài

chính -2000)

Như vậy, có thể hiểu một cách cụ thể hơn đó là quá trình so sánh, đối chiếu vàđánh giá mối quan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau hoặc mối quan hệ giữathông tin tài chính và thông tin phi tài chính dựa trên sự hợp lý giữa chúng Việc sosánh, đối chiếu và đánh giá này nhằm thu thập bằng chứng về những sai lệch trọng yếutrong BCTC Vì vậy nó không chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu tình hình của khách hàng

mà còn dùng để phát hiện những số liệu có khả năng bị sai lệch, từ đó là cơ sở để KTVtìm hiểu và giải thích nguyên nhân của các biến động này

1.1.2 Nội dung

Theo VSA 520, quy trình phân tích bao gồm việc so sánh các thông tin tài chínhnhư:

- So sánh thông tin tương ứng trong kỳ này với các kỳ trước

- So sánh giữa thực tế với kế hoạch của đơn vị (Ví dụ: Kế hoạch sản xuất, kếhoạch bán hàng )

- So sánh giữa thực tế với ước tính của kiểm toán viên (Ví dụ: Chi phí khấu haoước tính )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 8

- So sánh giữa thực tế của đơn vị với các đơn vị trong cùng ngành có cùng quy

mô hoạt động, hoặc với số liệu thống kê, định mức cùng ngành (Ví dụ: Tỷ suất đầu tư,

tỷ lệ lãi gộp )

Ngoài ra, quy trình phân tích cũng bao gồm việc xem xét các mối quan hệ:

- Giữa các thông tin tài chính với nhau (Ví dụ: Mối quan hệ giữa lãi gộp vớidoanh thu )

- Giữa các thông tin tài chính với các thông tin phi tài chính (Ví dụ: Mối quan hệgiữa chi phí nhân công với số lượng nhân viên )

1.1.3 Vai trò

Thủ tục phân tích là một thủ tục kiểm toán có hiệu quả cao vì ít tốn kém thờigian, chi phí thấp nhưng có thể cung cấp bằng chứng về sự đồng bộ, hợp lý chung của

số liệu, đồng thời giúp cho kiểm toán viên không sa nhiều vào các nghiệp vụ cụ thể

Do đó, TTPT được áp dụng trong cả 3 giai đoạn của quy trình kiểm toán và đóng mộtvai trò rất quan trọng trong một cuộc kiểm toán BCTC:

- Giúp cho KTV có cái nhìn tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh trong kìcủa khách hàng thông qua việc đánh giá sơ bộ Báo cáo tài chính

- Giúp KTV nhận diện được những chênh lệch bất thường, nhằm xác định nhữngkhu vực và khoản mục có độ rủi ro cao Dựa vào đó, KTV xác định được nội dung,phạm vi cũng như thời gian của các thủ tục kiểm toán khác, giúp cho KTV quyết địnhnên thu hẹp hay mở rộng các thủ tục kiểm tra chi tiết Chẳng hạn qua quá trình phântích KTV nhận thấy hàng tồn kho năm nay tăng rất nhiều so với năm trước, trong khi

đó doanh thu cũng tăng lên và các khoản phải trả lại giảm xuống, từ đó KTV có thể

mở rộng phạm vi kiểm tra chi tiết đối với hàng tồn kho vì có thể khoản mục này đã bịkhai khống

- Nhờ vào TTPT, KTV có thể đánh giá được khả năng hoạt động liên tục củakhách hàng Thông qua dữ liệu từ kết quả của việc ứng dụng này, KTV có thể thấyđược khả năng tài chính của doanh nghiệp và các dấu hiệu về các sai phạm có thểxảy ra

1.1.4 Phân loại thủ tục phân tích

TTPT thường có 3 loại: phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất và phân tích dự báoTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 9

Khi phân tích xu hướng, KTV có thể áp dụng các phương pháp sau:

 Tính toán chênh lệch so với năm trước

Theo phương pháp này, KTV nên lập một bảng phân tích ngang, tính toán khoảnchênh lệch giữa số liệu năm hiện hành so với số liệu đã được kiểm toán năm trước.Khi phát hiện được các biến động lớn, sẽ tìm hiểu nguyên nhân và thu thập bằngchứng để hỗ trợ cho những giải thích đề ra

 Sử dụng biểu đồ, đồ thị

Để xem xét về tính hợp lý và các biến động bất thường, KTV có thể sử dụng biểu

đồ hay đồ thị Biểu đồ hay đồ thị phản ánh sự thay đổi hay biến động của một khoảnmục hay số dư trong một kỳ và so với kỳ trước Khi kết hợp các thông tin hiện tại vàcác phác họa trên đồ thị có thể cho ta có được một dự đoán về xu hướng phát triển củađối tượng phân tích và ta có thể so sánh dự đoán này với thực tế

c Tính ưu việt của phân tích xu hướng

 Có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của khách hàng

 Nhận định được xu hướng biến động của một khoản mục hay số dư trong mộtthời kỳ nhất định hoặc so với kỳ trước để làm căn cứ cho các phán đoán nghề nghiệpcủa KTV

d Lưu ý khi áp dụng phân tích xu hướng

Nếu xu hướng kỳ trước không liên quan đến kỳ này thì việc tập trung xem xétbiến động theo thời gian sẽ đưa đến những nhận định không đúng Do đó, để tránhnhận định sai lầm, chỉ nên sử dụng phân tích xu hướng khi xu hướng biến động giữacác kỳ có liên quan với nhau Chẳng hạn, thường thì KTV chỉ so sánh giữa hai năm về

xu hướng biến động của doanh thu qua các tháng mà không sử dụng phương pháp nàyTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 10

đối với khoản chi cho mua sắm TSCĐ Vì doanh thu thường có tính thời vụ trongnhiều ngành sản xuất, thương mại và dịch vụ, còn khoản chi cho TSCĐ lại không có

xu hướng biến động qua các tháng trong từng năm

1.1.4.2 Phân tích tỷ suất

a Khái ni ệm

Phân tích tỷ suất là việc tính toán các tỷ số dựa trên thông tin tài chính và phi tàichính của kỳ hiện tại, đối chiếu với các tỷ số này của các kỳ trước, của các đơn vị cùngngành hay bình quân ngành… để nhận diện những điểm bất thường, những biến độnglớn cần tập trung nghiên cứu Khái niệm “tỷ suất” ở đây được hiểu theo nghĩa rộng,bao gồm cả tỷ lệ %, hệ số (số lần), mức bình quân của một loại nghiệp vụ so với một

số dư xác định

b Phương pháp thực hiện

KTV sử dụng thông tin của khách hàng, các công ty cùng ngành và các thông tinkhác có liên quan Phương pháp này giúp hiểu rõ về môi trường hoạt động của doanhnghiệp và các rủi ro tiềm tàng, từ đó tập trung thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sungvào những vùng có thể có rủi ro, đồng thời cảnh báo về những rủi ro trong tương lai

Vì thế, phương pháp này thường được KTV sử dụng suốt quá trình kiểm toán, từ giaiđoạn lập kế hoạch kiểm toán cho đến giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Để lựa chọn các tỷ số cần tính toán, KTV phải nghiên cứu tổng thể thông tin,khoản mục hay Báo cáo tài chính Các tỷ số thường được chọn để tính là các tỷ số ítthay đổi theo thời gian hay ít biến động giữa các doanh nghiệp Đối với khoản mụcdoanh thu, KTV thường sử dụng hai phương pháp phân tích tỷ suất là phân tích tỷ suấttài chính dựa trên mối quan hệ giữa khoản mục doanh thu và các khoản mục khác cóliên quan và phương pháp phân tích theo quy mô dựa trên số phát sinh của doanh thunăm nay so với năm trước đã được quy đổi theo tỷ lệ % rồi tiến hành so sánh

 Phân tích dựa trên mối quan hệ với các khoản mục có liên quan

Các tỷ suất tài chính phản ánh mối quan hệ giữa các khoản mục doanh thu trênbáo cáo tài chính, nó thường ổn định giữa các kỳ và có sự tương đồng giữa các đơn vịtrong cùng ngành nên có thể áp dụng cách tiếp cận theo thời gian hoặc phân tích thôngqua các đơn vị (phân tích theo ngành) Các nhóm tỷ suất sau thường được sử dụng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 11

+ Tỷ suất về đòn bảy tài chính: Phản ánh tỷ suất huy động nợ trong nguồn vốn của

công ty và mức rủi ro tài chính

Bảng 1.1 Tỷ suất về đũn bẩy tài chớnh

Tỷ suất thu nhập so với lói phải trả

Thu nhập trước lói và thuế x 100%

Lói phải trả

Tỷ trọng tài sản lưu động

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn x 100%

Tổng tài sản

Vũng quay khoản phải thu

Doanh thu bỏn chịu x 100%

Khoản phải thu bỡnh quõn

Số ngày thu tiền bỡnh quõn

360 ngày x 100%

Số vũng quay khoản phải thu

Tỷ suất doanh thu trờn tổng tài sản

Doanh thu thuần x 100%

Doanh thu thuần

Hiệu quả sử dụng tài sản

(Thu nhập rũng + chi phớ phải trả) x 100%

Tổng tài sảnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 12

 Phân tích theo quy mô

Phân tích theo quy mô của khoản mục doanh thu có thể áp dụng cách tiếp cậntheo chuỗi thời gian hoặc tiếp cận theo ngành Tuy nhiên phân tích theo chuỗi thờigian thường được áp dụng phổ biến hơn

c Tính ưu việt của phân tích tỷ suất

- Giúp KTV so sánh được tình hình tài chính của khách hàng thông qua các tỷsuất về tình hình tài chính của các công ty khác trong cùng lĩnh vực, ngành nghề kinhdoanh, hoặc so sánh với chỉ tiêu bình quân ngành để đánh giá những thuận lợi cũngnhư những khó khăn mà khách hàng đang gặp phải Chẳng hạn khi KTV nhận thấy hệ

số thanh toán hiện thời của khách hàng quá cao so với mức bình quân ngành, họ có thểnghi ngờ rằng các loại tài sản lưu động như tiền, chứng khoán, các khoản phải thu hayhàng tồn kho đã bị khai khống hoặc khi doanh lợi vốn tự có cao hơn đáng kể so với mứcbình quân ngành thì KTV có thể áp dụng phương pháp phân tích tài chính Du-Pont để đisâu xem xét những nguyên nhân đó Có thể là do khách hàng cố ý “bóp méo” về doanhlợi tiêu thụ, doanh lợi tài sản lưu động như tiền hay tỷ số nợ nhằm dựng lên hình ảnhtài chính lành mạnh

- Giúp tăng cường khả năng hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàngmột cách hiệu quả và đánh giá tổng thể về điều kiện tài chính cũng như lợi nhuận Nógiúp cho KTV khái quát một cách nhanh chóng về sự thay đổi đáng kể trong hoạt độngkinh doanh cũng như đặc điểm tài chính của khách hàng

- Ngoài ra khuynh hướng biến động của tỷ suất có thể ảnh hưởng về sự ướctính của các KTV về tài khoản đặc biệt hoặc loại hình nghiệp vụ Hơn nữa, phân tích

tỷ suất sẽ giúp cho KTV hiểu rõ hơn mối tương quan giữa các yếu tố tài chính vàphi tài chính

- Nhận định được rủi ro tiềm tàng, từ đó có thể khoanh vùng được rủi ro, giúpKTV tập trung hơn vào những vùng được nhận định, tránh lãng phí thời gian và sứclực, hơn nữa nó cũng cảnh báo về những rủi ro trong tương lai để có bước chuẩn bịcho thích hợp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 13

Chính nhờ những đặc tính ưu việt này mà phân tích tỷ suất là một trong nhữngphương pháp thông dụng của thủ tục phân tích.

d L ưu ý khi áp dụng phân tích tỷ suất

- Tỷ số được sử dụng phải là những tỷ số ít thay đổi theo thời gian hay ít biến đổigiữa các doanh nghiệp để đảm bảo cho việc so sánh được xác thực và hợp lý

- Khi áp dụng phương pháp này, KTV phải lựa chọn các tỷ số phù hợp với từngmục tiêu kiểm toán cần đạt được Thí dụ các tỷ số về doanh lợi thường giúp phát hiệncác khu vực có rủi ro sai lệch xuất phát từ mối quan hệ chặt chẽ giữa các khoản mụcchi phí và doanh thu Trong khi đó, các tỷ số về cơ cấu tài chính thường chỉ giúp hiểubiết và đánh giá về tình hình tài chính hơn là phát hiện khả năng sai lệch của số liệu,nguyên nhân là do chúng có quan hệ với quá nhiều khoản mục trên Báo cáo tài chính

- Phụ thuộc rất nhiều vào mức độ tin cậy của thông tin mà khách hàng cung cấp

- Phân tích tỷ suất còn chịu sự ảnh hưởng của ngành nghề hoạt động kinh doanh,bởi lẽ mức độ sinh lãi của các ngành khác nhau, tỷ số phân tích cũng khác nhau

1.1.4.3 Phân tích tính dự báo (phân tích tính hợp lý)

a Khái ni ệm

Là phương pháp tính toán dựa trên những dữ liệu sẵn có (kể cả dữ liệu tài chính

và dữ liệu hoạt động) nhằm đưa ra một ước tính về số dư tài khoản hay một loại hìnhnghiệp vụ rồi so với giá trị ghi sổ của chúng nhằm phát hiện các chênh lệch bất thườngcần nghiên cứu

b Phương pháp thực hiện

Trên cơ sở các dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt động thu thập được, dựa vàonhững hiểu biết về những thay đổi chủ yếu trong hoạt động của khách hàng, kiểm toánviên tính toán các giá trị ước tính để so sánh với số liệu của đơn vị, nếu có chênh lệchbất thường, sẽ tìm hiểu nguyên nhân

Có hai phương pháp ước tính: Ước tính giá trị của khoản mục trong năm hiệnhành dựa trên số liệu của khoản mục này ở năm trước có điều chỉnh theo những thayđổi của năm nay hay xây dựng mô hình ước tính riêng biệt

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 14

- Ước tính giá trị của khoản mục trong năm hiện hành dựa trên số liệu của khoản

mục đó ở năm trước có điều chỉnh theo những thay đổi của năm nay, ví dụ như:

+ Ước tính doanh thu của một khách sạn trong năm hiện hành dựa trên doanhthu năm trước và những thay đổi về tỷ lệ thuê phòng, đơn giá tiền thuê phòng

+ Ước tính chi phí khấu hao năm hiện hành dựa vào chi phí khấu hao nămtrước, mức khấu hao tăng (dựa trên giá trị tài sản tăng) và mức khấu hao giảm (dựatrên giá trị tài sản giảm) trong kỳ

+ Ước tính giá vốn hàng bán bằng cách lấy doanh thu của năm được kiểmtoán rồi nhân với tỷ lệ Giá vốn hàng bán / Doanh thu của năm trước đó

- Xây dựng mô hình dự đoán với những biến số cần thiết

Theo phương pháp này, kiểm toán viên có thể ước tính số dư tài khoản hay khoảnmục bằng cách kết hợp với một số tài khoản hay khoản mục khác có liên quan để tínhtoán số liệu ước tính Chẳng hạn như khi kiểm toán khoản mục doanh thu, KTV có thểước tính giá trị hàng tồn kho xuất kho trong kỳ dựa vào giá trị hàng tồn đầu kỳ, lượnghàng mua và tồn kho cuối kỳ

Để có những ước tính hợp lý, KTV cần xây dựng mô hình hay thiết lập công thứcthích hợp:

+ Cần đảm bảo rằng đã đưa vào mô hình tất cả những ảnh hưởng hoặc ít nhất

là những ảnh hưởng quan trọng nhất Nếu mô hình không thể hiện đầy đủ những biếnquan trọng thì thủ tục phân tích không thể giúp dự đoán chính xác và đáng tin cậy

+ Cần xác định các biến tài chính, biến hoạt động và mối quan hệ giữa chúng.Thí dụ chi phí tiền lương có thể ước tính dựa vào các biến sau: giờ công, đơn giá tiềnlương và số lượng nhân viên

Việc kết hợp càng nhiều biến độc lập và có liên quan, sẽ cung cấp nhiều thông tinhơn và vì vậy dự đoán của KTV sẽ càng đúng đắn hơn Nếu đơn giản hóa mô hình,đơn giản hóa dự đoán, đơn giản hóa các so sánh thì mô hình có thể chỉ cung cấp đượcnhững bằng chứng kiểm toán hạn chế hoặc không đáng tin cậy

c Tính ưu việt của phân tích tính hợp lý

- Mang lại hiệu quả cao

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 15

- Tận dụng được nguồn số liệu sẵn có của khách hàng nên tiết kiệm được thờigian và chi phí Chẳng hạn như để ước tính doanh thu của 1 đơn vị thương mại dịch vụtrong một niên độ bằng cách lấy số lượng đơn vị hàng trong kho để đem bán đầu kỳcộng với số lượng đơn vị được sản xuất trong niên độ đó trừ đi số lượng đơn vị tồn kho

cuối kỳ sau đó lấy số lượng sản phẩm tiêu thụ ước tính nhân với đơn giá ( kiểm tra trên hóa đơn và hợp đồng bán hàng ) Từ đó sẽ ước tính ra doanh thu bán trong kỳ.

d Lưu ý khi áp dụng phân tích tính hợp lý

- Phương pháp này thường hiệu quả khi ước tính các số liệu trên Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) hơn là đối với các khoản mục trên Bảng cân đối

kế toán (BCĐKT), nguyên nhân là do kết quả hoạt động kinh doanh luôn có mối tươngquan với số liệu hoạt động của đơn vị

- Do việc tính toán dựa trên những dữ liệu sẵn có nên độ tin cậy của thông tin mà

KTV nhận được bị ảnh hưởng rất nhiều bởi lượng thông tin được cung cấp đó Do vậy,thông tin thu thập từ các nguồn càng độc lập thì việc ước tính càng đáng tin cậy, kếtquả phân tích càng chính xác

- Việc lựa chọn những nhân tố nào để đưa vào mô hình sao cho phù hợp và hiệuquả không phải là điều đơn giản, phụ thuộc nhiều vào năng lực và trình độ của KTV

- Hiệu quả hơn khi có sự kết hợp giữa các biến độc lập và có liên quan với nhau

- Mối quan hệ giữa các dữ kiện không thể suy rộng cho tất cả các trường hợp bởiđôi khi mức độ chặc chẽ không mang lại kết quả hữu ích

1.1.5 Những lưu ý để lựa chọn thủ tục phân tích cho phù hợp

Việc lựa chọn phương pháp phân tích là một bước quan trọng trong quá trình vậndụng thủ tục phân tích Bởi TTPT chỉ thể hiện được tính ưu việt của nó khi được ápdụng vào thực tế một cách phù hợp Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọnphương pháp phân tích thích hợp, do đó đòi hỏi KTV phải thận trọng khi lựa chọn vàcần phải hiểu rõ về khách hàng

Trong thực tế việc lựa chọn TTPT còn phụ thuộc nhiều vào xét đoán của KTV.Tùy vào mục tiêu cần đạt được, KTV có thể lựa chọn một trong ba phương pháp phântích trên hoặc kết hợp các phương pháp với nhau Việc lựa chọn phương pháp phântích có thể được tóm tắt ở bảng sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 16

Bảng 1.3 Bảng lựa chọn phương pháp phân tích thích hợp theo kỳ kinh doanh

khoản mục

Trong cùng một kỳ Phân tích tính hợp lý Phân tích tỷ số

Qua hai hay nhiều kỳ Phân tích xu hướng Kết hợp phân tích xu hướng

và tỷ sốNgoài ra, tùy theo vị trí của khoản mục trên Báo cáo tài chính, KTV có thể lựa chọnnhư sau:

Bảng 1.4 Bảng lựa chọn phương pháp phân tích thích hợp theo vị trí

các khoản mục trên báo cáo tài chính

Vị trí trên Báo cáo

Tài chính

Loại thủ tục phân tích Phân tích

xu hướng

Phân tích

tỷ số

Phân tích tính hợp lý

Báo cáo kết quả hoạt

Tuy nhiên, không có một nguyên tắc cứng nhắc duy nhất nào khi lựa chọn phươngpháp phân tích Mỗi phương pháp áp dụng sẽ có hiệu quả đối với từng trường hợp cụthể Chính vì vậy, kiến thức và kinh nghiệm của KTV là nhân tố quan trọng quyết định

và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác.”

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 17

Như vậy rõ ràng trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán thì TTPT luôn đóng một vaitrò quan trọng giúp KTV có thể đánh giá được chính xác các thông tin ban đầu vềkhách hàng, đặc biệt là các khách hàng mới lần đầu được kiểm toán Khoản mụcdoanh thu là khoản mục trọng yếu cũng như thường có những sai phạm trọng yếu vì

nó trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh cũng như phản ánh chính xác tình hìnhhoạt động thực tế của bản thân mỗi doanh nghiệp Chính vì vậy, theo như chuẩn mực

đã nêu rõ thì có thể nhận thấy những mục tiêu khi áp dụng TTPT trong giai đoạnchuẩn bị kiểm toán cho khoản mục doanh thu như sau:

- Thu thập hiểu biết về nội dung các BCTC và những biến đổi quan trọng về kếtoán và hoạt động kinh doanh của khách hàng vừa mới diễn ra từ kiểm toán lần trước.Đặc biệt là các yếu tố liên quan đến các chính sách của công ty về xuất bán hàng hóa

và chính sách về ghi nhận doanh thu

- Tăng cường hiểu biết của KTV về hoạt động kinh doanh của khách hàng vàgiúp KTV xác định các vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục của công tykhách hàng Hoạt động kinh doanh của khách hàng thường chịu tác động nhiều từ cácyếu tố vi mô lẫn các yếu tố vĩ mô, trong đó sự thay đổi dẫn đến thay đổi lợi nhuận luôn

có ảnh hưởng lớn đến khả năng hoạt động liên tục của công ty, do đó trong giai đoạnnày việc đánh giá các vấn đề liên quan trực tiếp đến doanh thu luôn là việc cần thiết.Việc áp dụng TTPT trong giai đoạn này sẽ cho KTV nhận thấy các yếu tố cầnquan tâm đối với khoản mục doanh thu trước khi bước vào cuộc kiểm toán, từ đó nhậnđịnh đánh giá rủi ro và phân bổ các ước tính cho khoản mục này Tuy nhiên, quy mô

và phạm vi áp dụng của thủ tục thay đổi tùy thuộc vào phạm vi và bản chất hoạt độngcũng như sự biến động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp

1.2.1.2 Phương pháp tiến hành

Quy trình phân tích trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán nói chung và cho khoảnmục doanh thu nói riêng bao gồm:

Bước 1: Thu thập thông tin tài chính và phi tài chính

Thông tin tài chính và phi tài chính có ảnh hưởng rất lớn đến các thông tin trêncác BCTC nói chung và liên quan trực tiếp đến sự biến đổi của các khoản mục doanhthu nói riêng, vì vậy khi chuẩn bị kiểm toán, KTV cần thu thập đầy đủ các thông tin tàiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 18

chính và phi tài chính của năm hiện hành và những năm trước đó Các thông tin nàybao gồm:

 Các thông tin về nghĩa vụ pháp lý

 Các thông tin về tình hình kinh doanh: Các BCTC, các thông tin liên quan đếnmôi trường kinh doanh, pháp luật, công nghệ ảnh hưởng tới SXKD…

 Các thông tin về hệ thống KSNB: Điều lệ, quy chế hoạt động, Sơ đồ tổ chức

bộ máy quản lý, Biên bản họp hội đồng quản trị và ban giám đốc…

 Các thông tin về thuế, về nhân sự, về kế toán

 Các chính sách tài chính của công ty

Trong đó các thông tin tài chính chính là các thông tin có ảnh hưởng trực tiếp đến

sự đánh giá của KTV khi tiếp cận các khoản mục doạnh thu Doanh thu chịu ảnhhưởng từ các yếu tố về môi trường kinh doanh, chất luợng sản phẩm, các chính sáchtín dụng của công ty trong việc đẩy nhanh bán hàng thu tiền do đó tất cả các thông tintài chính trong giai đoạn này cần phải được thu thập một cách chính xác và đầy đủ

Bước 2: So sánh thông tin thu được

- Sau khi thu thập được các thông tin tài chính trong bước 1, KTV tiến hành sosánh các thông tin này để từ đó nhận định các rủi ro đối với các khoản mục doanh thu

 So sánh những biến động bất thường: ví dụ trong năm KTV nhận thấy sốluợng hàng bán ra tăng so với cùng kỳ năm trước nhưng doanh thu lại tăng không đáng

kể chưa tương xứng với tốc độ luân chuyển của hàng hóa Trong trường hợp này, KTV

có thể cân nhắc tới một số khả năng như: chất lượng hàng bán đang bị giảm sút, hànglỗi thời dẫn đến giá bán không tăng, thậm chí cần cân nhắc cả đến khả năng doanh thuđang bị ghi giảm, ghi thiếu

 Những biến động bất thường của các tài khoản có liên quan mà theo xét đoáncủa KTV nó bị ảnh hưởng từ sự biến động các tài khoản khác Ví dụ doanh thu trongnăm tăng lên đáng kể nhưng số dư tài khoản các khoản phải thu biến động ít Điều này

có thể xem xét đến các chính sách tín dụng của đơn vị đã áp dụng và có sự thay đổitrong năm qua, đơn vị đã có các biện pháp để thu hồi nợ tốt hơn

- KTV có thể thực hiện các phương thức so sánh sau:

 So sánh giữa Doanh thu thực tế với kế hoach của đơn vị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 19

 So sánh số liệu Doanh thu kỳ này với số liệu của kỳ trước.

 So sánh giữa Doanh thu thực tế với ước tính của KTV

 So sánh giữa Doanh thu thực tế của đơn vị với các đơn vị trong cùng ngành cócùng quy mô hoạt động, với số liệu thống kê định mức cùng ngành nghề

 Xem xét mối quan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau

 Xem xét mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và thông tin phi tài chínhTất cả các chỉ tiêu so sánh trên nhằm mục đích giúp KTV có thể hình dung đượcban đầu về khả năng và thực tế hoạt động kinh doanh của đơn vị trong kỳ, từ đó sẽ cóthêm các cơ sở để nhận định, đánh giá và ước lượng về các rủi ro cũng như những saiphạm có thể xảy ra trong các khoản mục doanh thu của đơn vị khách hàng Tùy vàoqui mô và tính chất hoạt động kinh doanh của từng đối tượng, loại hình kinh doanh mà

có thể áp dụng các mục tiêu, các phương thức so sánh khác nhau

Bước 3: Đánh giá kết quả so sánh ban đầu

Trong bước này, KTV sẽ sử dụng các phương pháp chuyên môn và các kỹ thuậtkhác như phỏng vấn, quan sát để phân tích và đưa ra kết luận về các chênh lệch khi sosánh So sánh giữa các biến động, so sánh giữa ước tính của KTV với số liệu đơn vịcung cấp, nếu có sự chênh lệch đáng kể, cần tiến hành thảo luận với nhà quản lý củađơn vị xem những sự giải thích có hợp lý không Nếu sự giải thích là chưa thỏa mãn,KTV cần nhận dạng các sai phạm tiềm tàng có thể xảy ra với tài khoản hoặc nghiệp vụnày Ngoài ra KTV có thể xem xét lại nguồn gốc các thông tin đó hay thực hiện cácthủ tục phân tích ở mức độ cao hơn để làm rõ các biến động trên

Qua kết quả áp dụng TTPT sơ bộ, KTV có thể đánh giá được mức rủi ro đối vớikhoản mục doanh thu, từ đó xác định tập trung đi sâu yếu tố nào trong khoản mục này

1.2.2 Thủ tục phân tích áp dụng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán

1.2.2.1 Mục tiêu

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 đoạn 11: “ Trong quá trình kiểmtoán, nhằm giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tàichính, KTV phải thực hiện quy trình phân tích hoặc kiểm tra chi tiết hoặc kết hợp cảhai Nhằm xác định thủ tục kiểm toán thích hợp cho một mục tiêu kiểm toán cụ thể,KTV phải xét đoán hiệu quả của từng thủ tục kiểm toán”

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 20

Như vậy mục tiêu của việc vận dụng TTPT trong giai đoạn thực hiện kiểm toánđối với khoản mục doanh thu là nhằm hạn chế các rủi ro phát hiện có liên quan Doanhthu phản ánh trên BCKQHĐKD luôn gắn chặt với các chỉ tiêu thu chi tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, nhập xuất vật tư, hàng hóa Đó là những yếu tố đồng nhất và dễ xảy racác sai phạm nhất Do đó, thông qua việc kiểm toán các chỉ tiêu này có thể sẽ pháthiện ra các sai phạm trên các khoản mục có liên quan trên BCĐKT Chính vì vậy việcvận dụng TTPT để hạn chế rủi ro phát hiện là hết sức cần thiết cho các khoản mục này.

1.2.2.2 Phương pháp tiến hành

Tuân theo quy trình chung về vận dụng TTPT, thông thường khi tiến hành kiểmtoán cho khoản mục doanh thu sẽ tuân theo các bước sau:

Bước 1: Phát triển mô hình

- Khi xây dựng mô hình và phát triển mô hình, KTV sẽ kết hợp giữa những biếntài chính và những biến hoạt động để đưa ra dự đoán về những số liệu tài chính hoặcnhững xu hướng hay những tỷ suất về số liệu tài chính và số liệu hoạt động Ví dụ:Doanh thu chính là kết quả trong sự kết hợp giữa các biến về số lượng hàng hóa bánđược và giá bán của mỗi đơn vị hàng hóa, hay tổng doanh thu chính là sự tổng hợp củadoanh thu từng loại mặt hàng khác nhau Căn cứ vào mục đích cụ thể của việc vậndụng TTPT và các thông tin dữ liệu, KTV tiến hành xây dựng mô hình

- Việc vận dụng các mô hình là nhằm mục đích dự đoán các số liệu cuối kỳ trêncác tài khoản doanh thu hay để dự đoán sự thay đổi so với các năm trước Tùy vàotừng loại hình doanh nghiệp cũng như đối tượng khách hàng mà từng mô hình sẽ đượclựa chọn sao cho tối ưu nhất Nếu mô hình và dự đoán đơn giản hóa thì sẽ đơn giảnhóa các phép so sánh và hạn mức của bằng chứng kiểm toán Vì thế cần phát triển môhình theo hướng chi tiết hóa dữ liệu và có thể chi tiết hóa thành nhiều mô hình nhỏ hơn

để có thể tăng tính chính xác cho dự đoán

Bước 2: Xem xét tính độc lập và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ

Theo VSA số 520 đoạn 13 quy định:

“ Khi áp dụng quy trình phân tích, KTV phải xem xét các yếu tố sau:

- Mục tiêu của phân tích và độ tin cậy của kết quả thu được;

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 21

- Đặc điểm của đơn vị và mức độ chi tiết hóa thông tin (Ví dụ: Quy trình phântích áp dụng đối với thông tin tài chính của từng đơn vị thành viên sẽ hiệu quả hơn làchỉ áp dụng đối với thông tin tổng hợp của các đơn vị…);

- Khả năng sẵn có của các thông tin tài chính, phi tài chính;

- Độ tin cậy của các thông tin (Ví dụ: Sự đúng đắn của các kế hoạch hoặc dựđoán…);

- Tính thích đáng của các thông tin (Ví dụ: Kế hoạch được thiết lập có tính khảthi hơn là kế hoạch chỉ là các mục đích phải đạt được);

- Nguồn gốc thông tin (Ví dụ: Thông tin từ bên ngoài thường có độ tin cậy caohơn thông tin do đơn vị cung cấp…);

- Khả năng so sánh của thông tin (Ví dụ: Thông tin do đơn vị cung cấp có thể sosánh với thông tin của đơn vị khác trong cùng ngành );

- Những hiểu biết có được từ cuộc kiểm toán các kỳ trước cùng với hiểu biết vềtính hiệu quả của HTKSNB và các vấn đề nảy sinh đã dẫn đến các bút toán điều chỉnhtrong các kỳ trước.”

Tính chính xác của dự đoán và bằng chứng thu được từ TTPT phụ thuộc vào sựđộc lập và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ sử dụng trong mô hình Đối vớidoanh thu thì cần thu thập các hợp đồng bán hàng, các xác nhận đối chiếu công nợ tạithời điểm cuối kỳ Đây chính là các tài liệu mang tính độc lập và có hiệu lực cao màKTV cần quan tâm

Bước 3: Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ

So sánh giá trị ghi sổ có thể dựa theo mô hình và trên cơ sở dữ liệu độc lập và tincậy Phép so sánh này cần chú ý các xu hướng:

- Tính thường xuyên của việc đánh giá mối quan hệ đang nghiên cứu (chia nhỏ

số liệu theo thời gian): tính nhất quán cũng như độ tin cậy của mối quan hệ trong phântích càng cao khi mối quan hệ cụ thể này được đánh giá thường xuyên Ví dụ phân tích

xu hướng biến động của doanh thu bán hàng theo số lượng bán hoặc cơ cấu của doanhthu từng loại mặt hàng chắc chắn sẽ cung cấp bằng chứng thuyết phục hơn so với việcphân tích biến động này theo năm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 22

- Tính biến động tất yếu và biến động bất thường: Doanh thu đối với phần lớncông ty là theo thời vụ, tính chất thời vụ này dẫn đến doanh thu luôn biến động hàngtháng, hoặc cơ cấu doanh thu của từng nhóm mặt hàng cũng sẽ thay đổi Khi so sánh

số liệu các tháng với nhau chênh lệch có thể là biến động tất yếu theo mùa vì thếkhông thể có giá trị bất biến hàng tháng Để có chênh lệch cần so sánh với số liệu cùng

kỳ năm trước hoặc số tổng cộng cả năm

Bước 4: Phân tích nguyên nhân chênh lệch

Nguyên nhân chênh lệch có thể do số dư tài khoản hay loại nghiệp vụ được kiểmtoán chứa đựng sai sót hoặc do ước tính trong phân tích chưa phù hợp Đối với khoảnmục doanh thu có ảnh hưởng trực tiếp đến các nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhànước, do đó thường xuất hiện nhiều sai phạm như khai giảm doanh thu để nhằm giảmlợi nhuận Những chênh lệch được tìm ra sẽ được đem đối chiếu với mức trọng yếu đãđược KTV xác định trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán Mọi sự giải thích cho sựchênh lệch được tìm ra này cần phải được xem xét một cách cẩn trọng, KTV sẽ phảixem xét cả những nguyên nhân từ phía đơn vị cũng như từ những giả định và dữ liệudùng để ước tính Cuối cùng nếu quá trình thực hiện TTPT vẫn còn những chênh lệchKTV sẽ phải tiến hành kiểm tra chi tiết

Bước 5: Xem xét những phát hiện qua kiểm toán

Những phát hiện qua kiểm toán bao gồm những sai sót trong tài khoản, qua quansát HTKSNB, hệ thống thông tin và những vấn đề khác vì vậy bằng chứng kiểm toánthu thập được từ TTPT cần được đánh giá lại Nghĩa là mọi chênh lệch được phát hiệntrong kiểm toán cần được điều tra về tính chất và nguyên nhân cả về cơ sở dẫn liệu cả vềmục tiêu kiểm toán và cả tình hình kinh doanh của khách hàng

1.2.3 Thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán

1.2.3.1 Mục tiêu

Theo VSA số 520 đoạn 14: “ Trong giai đoạn soát xét tổng thể cuộc kiểm toán,KTV phải áp dụng quy trình phân tích để có kết luận tổng quát về sự phù hợp trên cáckhía cạnh trọng yếu của BCTC với những hiểu biết của mình về tình hình kinh doanhcủa đơn vị Quy trình phân tích giúp KTV khẳng định lại những kết luận có được trongsuốt quá trình kiểm tra các tài khoản hoặc các khoản mục trên BCTC Trên cơ sở đóTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 23

giúp KTV đưa ra kết luận tổng quát về tính trung thực, hợp lý của toàn bộ BCTC Tuynhiên, quy trình phân tích cũng chỉ ra những điểm yêu cầu KTV phải thực hiện côngviệc kiểm toán bổ sung.”

1.2.3.2 Phương pháp tiến hành:

Trong giai đoạn này, TTPT thực hiện các bước sau:

Bước 1: So sánh thông tin

Trong bước này, TTPT sẽ giúp KTV đánh giá lại những thông tin đã thu thập đượcmột cách tổng quát nhất, những thông tin trong giai đoạn này sẽ được đánh giá một cáchcẩn trọng trước khi đi đến kết luận cho cuộc kiểm toán Cũng như trong giai đọan chuẩn

bị các thông tin được đem so sánh nhưng trong giai đoạn này thường nghiêng về giảithích cho những nhận định ban đầu khi thực hiện so sánh, thủ tục phân tích trong giaiđoạn này phải đảm bảo rằng các giải thích là logic và KTV chấp nhận được

Bước 2: Phân tích kết quả

Bước phân tích kết quả trong giai đoạn này của thủ tục phân tích chủ yếu dựavào hiểu biết của KTV và những bằng chứng thu thập được trong qua trình thực hiệnkiểm toán Khi đã tìm hiểu được nguyên nhân của sai sót, KTV đưa ra kết luận saukhi thực hiện thủ tục phân tích soát xét Nếu KTV không tìm ra được sự giải thíchhợp lý thì KTV cần phải xác định các thủ tục kiểm toán bổ sung nhằm thu thập thêmbằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề còn nghi vấn để đưa ra ý kiến và hình thành báocáo thích hợp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TRONG

KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN

2.1 Khái quát về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC, trước đây là Công ty kiểm toán ĐàNẵng (DAC) - Công ty Kiểm toán độc lập trực thuộc Bộ Tài chính được thành lậptheo quyết định số 194/TC/TCCB ngày 01 tháng 4 năm 1993 và Quyết định số 106 –TC/TCCB ngày 13 tháng 02 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, một trong số rất

ít các công ty kiểm toán được thành lập đầu tiên tại Việt Nam Việc thành lập công tyđược thực hiện trên cơ sở sát nhập hai chi nhánh của hai công ty hành nghề kiểmtoán từ năm 1991, đó là: Chi nhánh công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) và Chinhánh công ty tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) tại khu vực Miền Trung

và Tây Nguyên

Để phù hợp với tình hình mới về sự phát triển công ty, Bộ Tài chính đã có quyếtđịnh số 139/2000/QĐ-BTC ngày 06/9/2000 về việc đổi tên “Công ty kiểm toán ĐàNẵng – DAC” thành “Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC”

Thực hiện lộ trình chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phầnhoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn, ngày 07/05/2007, “Công ty Kiểm toán và Kế toánAAC” chuyển đổi thành “Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toán AAC”.Tháng 9/2008, Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (AAC) chính thức trởthành thành viên của hãng Kiểm toán quốc tế Polaris International

Liên tiếp trong hai năm 2007 và 2008, AAC được Hội đồng trao giải “Thươngmại dịch vụ - Top Trade Services” Giải thưởng này được trao cho những doanhnghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11 lĩnh vực Thương mại Dịch vụ mà Việt Nam camkết thực hiện khi gia nhập WTO, đã có những đóng góp vào sự phát triển kinh tế xãTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 25

hội của đất nước nói chung và ngành thương mại dịch vụ nói riêng, trong đó có dịch

vụ kế toán, kiểm toán Giải thưởng “Top Trade Services” một lần nữa góp phần làmphong phú thêm bảng thành tích mà AAC đã đạt được trong những năm vừa qua, đặcbiệt là tăng cường vị thế, uy tín và thương hiệu của AAC trong hoạt động cung cấpdịch vụ kiểm toán và kế toán Tháng 10/2009, AAC được Hiệp hội kinh doanh Chứngkhoán Việt Nam (VASB), Tạp chí Chứng khoán Việt nam (Ủy ban Chứng khoán Nhànước), trung tâm thông tin Tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (CIC), Công ty

Cổ phần truyền thông Tài chính Chứng khoán Việt Nam (VNSF media), Công ty Cổphần Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VICS), Công ty Cổ phầnVăn hóa Thông tin Thăng Long (TIC.media) trao tặng danh hiệu “Tổ chức kiểm toánniêm yết uy tín"

2.1.2 Chức năng

Công ty AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tất cả cácloại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có quy chế riêng

về việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện

AAC được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam chấp thuận đủ điều kiện đểkiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoántại Việt Nam trong nhiều năm qua và trong năm 2009 AAC được chấp thuận theoQuyết định của Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà nước ban hành ngày 18/11/2009

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 26

2.1.4 Phương châm hoạt động

Nhằm đảm bảo uy tín lâu dài và chất lượng chuyên môn của công tác kiểm toán,

Công ty AAC ngay từ khi mới thành lập đã đề ra cho mình phương châm hoạt động là

“độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàng”, và đó cũng chính

là lời cam kết của công ty đối với khách hàng về chất lượng mỗi cuộc kiểm toán màcông ty đảm nhiệm Phương châm hoạt động luôn được công ty quán triệt đến tất cảcác thành viên trong công ty và luôn có các biện pháp để các phương châm hoạt độngđược tuân thủ nghiêm ngặt trong suốt quá trình hoạt động của công ty

2.1.5 Nguồn lực

2.1.5.1 Lao động

Công ty AAC xem yếu tố con người là tài sản lớn nhất và quan trọng nhất trongđịnh hướng hoạt động của mình, luôn coi trọng việc phát triển và nâng cao chất lượngđội ngũ kiểm toán viên và chuyên viên kỹ thuật

Là một trong số ít công ty kiểm toán đầu tiên ra đời và hoạt động tại Việt Nam,hoạt động của AAC không ngừng phát triển và đã khẳng định được vị trí của mình trênthị trường cung cấp dịch vụ chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính Cóđược thành công đó là nhờ vào chính sách đầu tư phát triển đội ngũ kiểm toán viên và

kỹ thuật viên có năng lực chuyên môn cao, có đạo đức nghề nghiệp trong sáng Đếnnay, AAC đã xây dựng đội ngũ với 105 cán bộ công nhân viên, trong đó hơn 33%được công nhận kiểm toán viên cấp quốc gia, 100% đã tốt nghiệp đại học và trên đạihọc trong nước và nước ngoài như Úc, Nhật Bản… Trong quá trình thực hiện kiểmtoán tại công ty khách hàng, với bản lĩnh nghề nghiệp, hiệu quả công việc và thiện chícủa nhân viên AAC được khách hàng đánh giá cao, góp phần tạo ra mối quan hệ hợptác tốt đẹp và bền vững giữa AAC và khách hàng

2.1.5.2 Vốn

Là một công ty kiểm toán độc lập với bề dày nhiều năm kinh nghiệm, được phépkiểm toán mọi loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế với phạm vi hoạtđộng trên cả nước, là thành viên của Polaris International, một trong những hãng kiểmtoán quốc tế lớn trên thế giới có mặt tại 90 nước với hơn 200 thành viên và 300 vănphòng trên toàn cầu Hiện nay, vốn điều lệ của công ty AAC trên 7 tỉ, điều này là mộtminh chứng cho sự phát triển không ngừng của công ty trong suốt những năm qua.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 27

 Kiểm toán

Cung cấp các dịch vụ kiểm toán luôn luôn là thế mạnh của AAC Các dịch vụkiểm toán do AAC cung cấp đều được lập kế hoạch và tiến hành theo các Quy trìnhkiểm toán chuẩn do AAC xây dựng dựa trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kiểm toán,Quy chế kiểm toán độc lập và các quy định hiện hành, đồng thời có sự so sánh, đốichiếu và vận dụng các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế và Thông lệ được chấp nhậnchung của Quốc tế Từ các kết quả kiểm toán, AAC đảm bảo cung cấp những góp ýxây dựng hiệu quả cho các khách hàng của mình Trải qua một thời gian dài nỗ lực xâydựng và không ngừng phát triển, AAC đã tạo dựng được niềm tin của các khách hàngtrong từng dịch vụ kiểm toán

Các dịch vụ kiểm toán do AAC cung cấp bao gồm:

 Kiểm toán báo cáo tài chính

 Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế

 Kiểm toán hoạt động

 Kiểm toán tuân thủ

 Kiểm toán nội bộ

 Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thoả thuận trước

 Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB

 Kiểm toán báo cáo dự toán vốn đầu tư XDCB

Trang 28

 Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán;

 Lập các Báo cáo tài chính định kỳ;

 Chuyển đổi các Báo cáo tài chính được lập theo VSA, IAS;

 Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán

 Tư vấn thuế

Thông qua một đội ngũ các chuyên gia am hiểu về các sắc thuế và tận tâm, AACsẵn sàng hỗ trợ các khách hàng hoàn thành đúng nghĩa vụ thuế với nhà nước đồng thờitận dụng triệt để các lợi thế về thuế trong hoạt động kinh doanh để gia tăng lợi ích củacác chủ sở hữu công ty Đối với nhiều cá nhân, thuế thu hút được sự quan tâm ngàycàng nhiều hơn Với khả năng của mình, AAC giúp các khách hàng của mình có đầy

đủ tự tin hoàn thành nghĩa vụ thuế với nhà nước cũng như đảm bảo được giá trị tài sảncủa mình Các dịch vụ tư vấn về thuế do công ty cung cấp:

 Đăng ký và kê khai thuế

 Tư vấn kế hoạch thuế

 Cung cấp các văn bản có liên quan

 Tư vấn tài chính và quản lý

Tư vấn thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả; xây dựng quy chế tài chínhcho doanh nghiệp; xác định cơ cấu và chiến lược kinh doanh; tư vấn quản lý tiết kiệmchi phí cho doanh nghiệp; tư vấn lập dự án khả thi cho các doanh nghiệp trong giaiđoạn đầu, tư vấn đầu tư, lựa chọn phương án kinh doanh cho doanh nghiệp Trong lĩnhvực này công ty cung cấp các dịch vụ tư vấn như:

 Tư vấn quy trình, thủ tục thành lập và quản lý doanh nghiệp, tổ chức bộ máy

kế toán

 Đăng ký chế độ kế toán doanh nghiệp

 Tư vấn về thiết lập cơ chế tài chính nội bộ

 Tư vấn việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán–tài chính phù hợp với yêu cầuquản lý

 Soát xét các báo cáo tài chính

 Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá hoặc khi tiến hành phá sảndoanh nghiệp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 29

 Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản tranh chấp, kiện tụng…

 Tư vấn thực hành kế toán

 Tư vấn đầu tư và thủ tục cấp phép

 Dịch vụ đào tạo và tuyển dụng

Tình hình kinh tế thế giới hiện nay đang thay đổi từng phút đòi hỏi mỗi cá nhânphải biết nắm lấy từng cơ hội, đồng thời phải biết kiểm soát rủi ro để tồn tại và pháttriển Thông qua việc cung cấp các dịch vụ tư vấn có hiệu quả và các khóa học cậpnhật các kiến thức mới nhất, AAC đã tham gia thành công vào việc giúp các kháchhàng của mình thích ứng với môi trường mới AAC cung cấp các dịch vụ đào tạo như:

 Đăng ký chế độ kế toán doanh nghiệp

 Tư vấn, thực hành kế toán

 Tư vấn xác định giá trị và cổ phần hóa doanh nghiệp

 Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán

 Tư vấn tài chính

 Tổ chức lớp bồi dưỡng kế toán trưởng

 Tổ chức lớp thực hành kế toán

 Tổ chức lớp chuẩn mực kế toán và kế toán

 Tổ chức lớp kiểm toán nội bộ

 Tổ chức lớp ôn tập và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán

 Tổ chức lớp bồi dưỡng kiển thức kế toán

 Hỗ trợ tuyển dụng nhân viên kế toán và kiểm toán nội bộ

Trang 30

2.1.6.2 Thị trường:

Với những sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng như vậy thì việc AACthực hiện hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính đem lại nhiều hiệu quả thiết thực hơn

so với các công ty kiểm toán khác Bởi vì AAC không chỉ có những lợi thế cạnh tranh

về chất lượng dịch vụ mà việc tư vấn còn được thực hiện thường xuyên để trợ giúpkhách hàng sửa chửa những sai sót và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, việc pháthành các bản tin hàng tháng, sổ tay văn bản phát luận, đĩa CD “Thư viện pháp luật”dành cho khách hàng của công ty là một minh chứng cụ thể

Quan điểm cung cấp dịch vụ của công ty là chịu trách nhiệm đến cùng về kết quảkiểm toán, trợ giúp khách hàng với những giá trị đích thực nhất, chia sẻ kinh nghiệm

để giảm thiểu rủi ro, cùng nhau phát triển và thành đạt, chính đây là dẫn chứng cụ thểviệc số lượng khách hàng của công ty lớn, đa dạng và trải dài trên khắp đất nước, thịtrường chiến lược của công ty vẫn là khu vực Miền Trung Tây Nguyên Dưới đây làmột số khách hàng tiểu biểu của AAC:

 Doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán: Công ty cổ phần

Đầu tư phát triển Điện Miền Trung; Công ty cổ phần Xi Măng Sông Đà…

 Doanh nghiệp đại chúng: Công ty cổ phần Chứng khoán Đà Nẵng, Công ty

cổ phần Học liệu (Emco), Công ty cổ phần Viantex Đà Nẵng,…

 Doanh nghiệp nhà nước: Viễn thông Thừa Thiên Huế, Công ty Thuỷ điện

Đa Nhim – Hàm Thuận – Đa mi, Đại học Huế, Công ty Xổ số kiến thiết Phú Yên …

 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Công ty TNHH Daiwa Việt Nam,

Công ty Liên doanh Massda, Công ty TNHH Cao su Camel Việt Nam,…

 Dự án quốc tế: Dự án FIDR “Xây dựng cầu Tiên Châu” – Nhật Bản, Dự án

“nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ cộng đồng” – CORDAID, …

2.1.7 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Công ty được mô tả theo sơ đồ dưới đây:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 31

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Cơng ty

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức của các phịng kiểm tốn

Nguồn – Phịng Tư vấn đào tạo cơng ty AAC

Phịng kiểm tốn XDCB 1

Ban kiểm sốt chất

lượng

Phịng kiểm tốn BCT

C 1

Phịng kiểm tốn BCTC 2

Phịng kiểm tốn BCTC 3

Phịng kiểm tốn BCT

C 4

KHỐI KIỂM TỐN XDCB

TẠO

CN TP.

HỒ CHÍ MINHH HH

PHỊNG KẾ TỐN HÀNH CHÍNH

KHỔI KIỂM TỐN BCTC

TỔNG GIÁM ĐỐC

Kiểm toán viên điều hành (Trưởng phịng) (Auditor Manager)

Kiểm toán viên chính

Trang 32

 Tổ chức bộ máy của các phòng kiểm toán

Trong đó, trợ lý kiểm toán viên cũng được phân loại theo cấp bậc dựa trên kinhnghiệm công tác, theo đó: trợ lý kiểm toán viên cấp 1 (sau thời gian làm việc 1 năm);trợ lý kiểm toán viên cấp 2 (sau khi làm trợ lý kiểm toán viên cấp 1 được 1 năm); trợ

lý kiểm toán viên cấp 3 (sau khi làm trợ lý kiểm toán viên cấp 2 được 1 năm)

 Chức năng và nhiệm vụ

- Tổng giám đốc: Đánh giá rủi ro của một hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt

động của công ty; duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty; chịu tráchnhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng; chịu tráchnhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện; chịu trách nhiệm ký báo cáokiểm toán và thư quản lý; chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khikết thúc cuộc kiểm toán hoặc uỷ quyền lại

- Phó tổng giám đốc: Phó giám đốc được phân công uỷ quyền giải quyết cụ thể

các vấn đề liên quan đến nhân lực, hành chính, khách hàng và các vấn đề về nghiệpvụ; chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và pháp luật Nhà nước về những vấn đềđược phân công và uỷ quyền

- Kế toán trưởng: Lập báo cáo tài chính; cung cấp số liệu công khai tài chính; tổ

chức vận dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán đúng theo đặc điểm kinhdoanh của công ty; chịu trách nhiệm lập các kế hoạch về tài chính, dự trù ngân sách vàcác vấn đề khác liên quan đến hệ thống kế toán, quan hệ với ngân hàng, quản lý tiềnmặt, tính lương và các vấn đề về thuế; chịu trách nhiệm về chi trả, thanh toán vớikhách hàng; kiểm tra bất thường sổ quỹ và số dư tiền mặt hiện có trong quỹ

- Trưởng, phó phòng: Chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn, về nhân sự, về

công tác, hỗ trợ và hành chính

- Kiểm toán viên chính: Chịu trách nhiệm giám sát công việc của các trợ lý; báo

cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một cuộc kiểm toán; xem xét giấy tờ làmviệc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán; kiểmtoán viên được ký vào các Báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 33

2.2 Thực trạng ứng dụng thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu trong kiểm toán BCTC do AAC thực hiện tại công ty ABC và công ty XYZ

2.2.1 Thực trạng tại công ty cổ phần ABC (Khách hàng ki ểm toán năm đầu tiên)

2.2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

 Gi ới thiệu về công ty cổ phần ABC

- Công ty cổ phần ABC (gọi tắt là ABC) được thành lập trên cơ sở cổ phần hóadoanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số 2835/QĐ-UB ngày 23/10/2000 của Ủy bannhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ABC là đơn vị hạch toán độc lập

- Hoạt động chủ yếu của ABC là trong lĩnh vực như: sản xuất xe du lịch, xe chởkhách, xe tải; sản xuất thân, vỏ xe, lắp ráp xe ô tô, lắp ráp ô tô sắt xỉ; cung cấp phụtùng, vật tư chuyên dùng cho sửa chữa ô tô; làm đại lý cho các đơn vị lắp ráp ô tô; vậntải hành khách theo hợp đồng và theo tuyến cố định;…

- Doanh thu BH & CCDV của ABC bao gồm doanh thu sửa chữa, bán phụ tùng

và doanh thu bán xe ca Trong đó doanh thu bán xe ca chiếm trên 99% tổng doanh thucủa công ty nên các biến động có liên quan ảnh hưởng rất đáng kể đến tình hình kinhdoanh của công ty Vì vậy, KTV cần tập trung phân tích loại doanh thu này

- Khung gầm để lắp ráp vào xe chiếm hơn 70% giá trị của chiếc xe và phải nhậpkhẩu từ nước ngoài, còn các phụ tùng khác thì chủ yếu mua trong nước

 Phân tích thông tin phi tài chính

Vì đây là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên, mọi thông tin về khách hàng còn ởdạng sơ khai nên cần phải tìm hiểu thật kỹ lưỡng để tránh những nhận định khôngđúng về khách hàng dẫn đến việc thiết kế chương trình kiểm toán không phù hợp Bêncạnh các thông tin tài chính được trình bày trên BCTC mà khách hàng cung cấp, KTVphải đi sâu phân tích các thông tin phi tài chính liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp để đảm bảo cho việc nhận định được chính xác Các thông tinphi tài chính có thể là: môi trường kinh doanh, pháp luật, tài chính kế toán, các thay

đổi trong nội bộ doanh nghiệp,… (xem phụ lục 01- Mô tả doanh nghiệp, môi trường kinh doanh và các thay đổi lớn trong nội bộ doanh nghiệp của công ty ABC) Trên cơ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 34

sở đó, KTV sẽ đánh giá được những lợi thế và khó khăn trong lĩnh vực kinh doanh màkhách hàng đang gặp phải Từ đó có thể khoanh vùng được rủi ro và định hướng cáccông việc cần thực hiện trong các giai đoạn tiếp theo.

Dưới đây tôi xin trích dẫn một số thông tin phi tài chính quan trọng về ABC màKTV của công ty AAC đã tiến hành phân tích để người đọc hiểu rõ hơn

- Môi trường kinh doanh chung

+ Toàn cầu vừa phải trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, Việt Namcũng không tránh khỏi bị ảnh hưởng bởi xu thế chung này Tuy nhiên, với một loạt cácđộng thái của Nhà nước như các gói kích cầu của Chính phủ hay các chính sách ưu đãithuế,…đã giúp cho nền kinh tế nước ta nhanh chóng được khôi phục

+ Từ sự chuyển biến tích cực của nền kinh tế như trên, dẫn đến nhu cầu pháttriển của công nghiệp trong đó có công nghiệp sản xuất phương tiện vận tải gia tăng

Đó là những mặc tích cực cho doanh nghiệp phát triển

- Các vấn đề về ngành nghề kinh doanh và xu hướng phát triển

+ Nhu cầu trên thị trường trong những năm gần đây (từ năm 2007 đến nay) vềviệc vận chuyển và đi lại ngày càng cao Vì vậy bên cạnh việc tạo dựng một thị phầnđầy tiềm năng cho ABC nhưng đồng thời đó cũng là một môi trường mang đầy tínhcạnh tranh mà doanh nghiệp phải đối đầu

+ Trước những thách thức trên, công ty đang dự kiến mở rộng quy mô thôngqua việc đầu tư thêm nhà máy sản xuất ô tô ở Phú Bài Với việc mở rộng quy mô sảnxuất, ABC cần quan tâm hơn nữa đến các vấn đề về vốn, chi phí,…

- Môi trường pháp lý mà doanh nghiệp hoạt động

+ Nhìn chung trong thời điểm hiện nay, môi trường pháp lý của ABC là tươngđối tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh

Về mặt lý thuyết thì KTV có thể phỏng vấn các KTV tiền nhiệm (ở các công ty

đã kiểm toán cho khách hàng này các năm trước) để thu thập thêm thông tin về kháchhàng, nhưng trong thực tế khi vào mùa, các công ty kiểm toán rất bận rộn nên việc bớtchút thời gian để trả lời các câu hỏi của KTV mới không phải là điều dễ dàng Vì vậy,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 35

một thông tin phi tài chính cực kỳ quan trọng luôn được KTV chú trọng phân tích đó

là việc đánh giá tính hiệu lực hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) (xem phụ lục số

02 – Đánh giá HTKSNB của công ty ABC)

Từ bảng đánh giá HTKSNB của đơn vị, KTV nhận thấy các thủ tục kiểm soátđược thiết kế tương đối phù hợp và được vận hành một cách có hiệu quả trong suốtnăm tài chính Nó cho phép ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa những sai sót đáng kểphát sinh Đơn vị đã thực hiện tốt việc kiểm soát các yếu tố liên quan đến lưu kho,xuất kho và bán hàng, điều này làm cho rủi ro kiểm soát đối với khoản mục doanh thuđược đánh giá ở mức thấp Hay nói cách khác các thông tin liên quan mà đơn vị cungcấp là có cơ sở, đáng tin cậy, tạo nền tảng cho việc vận dụng TTPT một cách có hiệuquả hơn, tránh việc đưa ra những mô hình kiểm toán thiếu tính chính xác gây ảnhhưởng đến nhận định về khả năng sai phạm BCTC cũng như những kết luận của KTV.Như vậy, khi HTKSNB của khách hàng được đánh giá là tốt thì việc ứng dụng TTPTtrong quá trình kiểm toán là rất hữu ích và có hiệu quả Từ đó, KTV có thể xác địnhđược giới hạn cũng như thủ tục kiểm toán cần thiết, tránh bị sa vào các thử nghiệm chitiết, gây mất thời gian và lãng phí không cần thiết

 Phân tích thông tin tài chính

Sau khi đưa ra những đánh giá tổng quan về tính hiệu lực của HTKSNB củacông ty ABC, KTV sẽ tiến hành phân tích sơ bộ BCTC cũng như xác định khu vực rủi

ro cao Việc phân tích sơ bộ này phần lớn được AAC dựa trên thông tin tài chính của 2loại BCTC là BCĐKT và BCKQHĐKD Mục đích là tìm ra các chênh lệch, đưa ranhững nhận xét và đánh giá ban đầu về các chênh lệch này, từ đó khoanh vùng rủi rokiểm toán, nhấn mạnh những điểm KTV cần chú ý trong giai đoạn thực hiện kiểmtoán Đối với khoản mục doanh thu, do đây là một chỉ tiêu quan trọng nằm trênBCKQHĐKD nên KTV sẽ tiến hành phân tích sơ bộ chủ yếu trên loại BCTC này.Ngoài ra, do các loại BCTC có mối quan hệ với nhau, đặc biệt là khoản mục doanh thu

có mối liên hệ với nhiều khoản mục khác trên BCĐKT nên khi phân tích KTV sẽ chú

ý đến những mối liên hệ này để đưa ra nhận định chính xác hơn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Tài chính (2000), Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 “Quy trình phân tích” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 “Quy trình phân tích
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2000
[2] Bộ Tài chính (2001), Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh thu
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2001
[3] GS.TS Nguyễn Quang Quynh – TS Ngô Trí Tuệ (2006), Giáo trình kiểm toán tài chính, NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm toántài chính
Tác giả: GS.TS Nguyễn Quang Quynh – TS Ngô Trí Tuệ
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
[4] Khoa Kế toán Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh (2007), Giáo trình kiểm toán – Xuất bản lần thứ năm, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình kiểm toán –Xuất bản lần thứ năm
Tác giả: Khoa Kế toán Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2007
[5] Nguyễn Duy Vũ (2007), Hoàn thiện thủ tục phân tích trong tiến trình lập kế hoạch tại các công ty kiểm toán Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện thủ tục phân tích trong tiến trình lập kếhoạch tại các công ty kiểm toán Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Duy Vũ
Năm: 2007
[6] Nguyễn Tấn Bình (2008), Phân tích hoạt động doanh nghiệp – Tái bản lần thứ tám, NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp – Tái bản lần thứtám
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
[7] PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
[8] PGS.TS Võ Văn Nhị (2009), Lập – đọc & phân tích báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập – đọc & phân tích báo cáo tài chính, báo cáokế toán quản trị
Tác giả: PGS.TS Võ Văn Nhị
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tỷ suất về đòn bẩy tài chính - Thực trạng ứng dụng thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện
Bảng 1.1. Tỷ suất về đòn bẩy tài chính (Trang 11)
Bảng 1.3. Bảng lựa chọn phương pháp phân tích thích hợp theo kỳ kinh doanh - Thực trạng ứng dụng thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện
Bảng 1.3. Bảng lựa chọn phương pháp phân tích thích hợp theo kỳ kinh doanh (Trang 16)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Thực trạng ứng dụng thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 31)
Bảng 2.1. Bảng phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ABC - Thực trạng ứng dụng thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện
Bảng 2.1. Bảng phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ABC (Trang 36)
Bảng 2.4. Kết luận kiểm toán đối với khoản mục doanh thu tại công ty ABC - Thực trạng ứng dụng thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện
Bảng 2.4. Kết luận kiểm toán đối với khoản mục doanh thu tại công ty ABC (Trang 42)
Bảng 2.5. Bảng phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần XYZ - Thực trạng ứng dụng thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện
Bảng 2.5. Bảng phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần XYZ (Trang 45)
Bảng 2.6. Xác định mức trọng yếu đối với công ty XYZ - Thực trạng ứng dụng thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện
Bảng 2.6. Xác định mức trọng yếu đối với công ty XYZ (Trang 47)
Bảng 2.8. Bảng phân tích các khoản phải thu của công ty XYZ - Thực trạng ứng dụng thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện
Bảng 2.8. Bảng phân tích các khoản phải thu của công ty XYZ (Trang 49)
Bảng 2.9. Kết luận kiểm toán đối với khoản mục doanh thu tại công ty XYZ - Thực trạng ứng dụng thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện
Bảng 2.9. Kết luận kiểm toán đối với khoản mục doanh thu tại công ty XYZ (Trang 50)
Sơ đồ 2.3 . Khái quát quy trình chung v ận dụng thủ tục phân tích tại AAC - Thực trạng ứng dụng thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện
Sơ đồ 2.3 Khái quát quy trình chung v ận dụng thủ tục phân tích tại AAC (Trang 52)
Bảng 3.1. Kế hoạch kiểm toán Đánh giá rủi ro - Thực trạng ứng dụng thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện
Bảng 3.1. Kế hoạch kiểm toán Đánh giá rủi ro (Trang 59)
Bảng 3.2. Quy trình mẫu cho việc ứng dụng TTPT trong kiểm toán doanh thu - Thực trạng ứng dụng thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện
Bảng 3.2. Quy trình mẫu cho việc ứng dụng TTPT trong kiểm toán doanh thu (Trang 61)
Bảng phân tích tổng quát khoản mục doanh thu - Thực trạng ứng dụng thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện
Bảng ph ân tích tổng quát khoản mục doanh thu (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w