1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng ứng dụng internet banking trong thanh toán và giải pháp nâng cao chất lượng tại nhnoptnt chi nhánh huyện lệ thủy – tỉnh quảng bình

131 257 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời Cảm ƠnĐể hoàn thành đề tài “Thực trạng ứng dụng Internet Banking trong thanh toán và giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng tại Ngân hàng Nông nghiệp và pháp triển nông thôn Agribank

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG INTERNET BANKING TRONG THANH TOÁN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN LỆ THỦY – TỈNH QUẢNG BÌNH

Lớp: K46A QTKDTM Niên khóa: 2012 - 2016

Huế, 05/2016

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 2

Lời Cảm ƠnĐể hoàn thành đề tài “Thực trạng ứng dụng Internet Banking trong thanh toán và giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng tại Ngân hàng Nông nghiệp và pháp triển nông thôn (Agribank) chi nhánh huyện Lệ Thủy-tỉnh Quảng Bình”.

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy côtrường Đại học Kinh tế Huế đặc biệt là quý thầy cô khoa Quảntrị kinh doanh đã dạy bảo tận tình trong suốt 4 năm học vừa qua,cung cấp cho em những kiến thức vô cùng cần thiết và bổ ích.Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.s Nguyễn ThịDiệu Linh khoa Quản trị Kinh doanh trường Đại học Kinh tế Huếngười đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trìnhthực tập cũng như thực hiện đề tài

Tiếp đó em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnhđạo, các anh/chị trong Ngân hàng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi,nhiệt tình hợp tác trong quá trình nghiên cứu, thu thập thông tin đểthực hiện đề tài, giúp em có được một địa điểm thực tập thực sựbổ ích trong suốt thời gian thực tập vừa qua

Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn và xin chúc quý thầ#ycô cùng các anh/chị luôn dồi dào sức khoẻ

Huế, tháng 05 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Đào Thị Khánh Ly

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 3

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tại nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Nội dung nghiên cứu chính 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

Cơ sở lí luận 5

1.1. 1.1.1 Khái quát về Internet-banking trong giao dịch thanh toán 5

1.1.2 Các cấp độ phát triển của Internet-banking 9

1.1.3 Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của Internet-banking 10

1.1.4 Lợi ích khi sử dụng Internet-banking 11

1.1.5 Rủi ro khi sử dụng Internet-banking 13

Cơ sở thực tiễn 15

1.2. 1.2.1 Tình hình phát triển Internet-banking của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam 15

1.2.2 Tình hình phát triển Internet-banking của các ngân hàng thương mại ở Quảng Bình 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG INTERNET-BANKING TRONG THANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁP TRIỂN NÔNG THÔN (AGRIBANK) CHI NHÁNH HUYỆN LỆ THỦY-TỈNH QUẢNG BÌNH 20

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 4

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh 2.1.

Lệ Thủy - Quảng Bình 20

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 20

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Lệ Thủy - Quảng Bình 21

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Agribank Lệ Thủy 22

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lệ Thủy-Quảng Bình 22

2.1.5 Tình hình nguồn lực của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lệ Thủy - Quảng Bình 24

2.1.6 Năng lực hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lệ Thủy-Quảng Bình trong 3 năm 2013- 2015 26

Tình hình sử dụng dịch vụ Internet-banking của ngân hàng Nông nghiệp và 2.2 phát triển nông thôn chi nhánh Lệ Thủy-Quảng Bình 39

2.2.1 Mô tả các sản phẩm của dịch vụ internet banking tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Lệ Thủy-Quảng Bình 39

2.2.2 Báo cáo hoạt động kinh doanh của dịch vụ Internet Banking năm 2013-2015 của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Lệ Thủy-Quảng Bình 41

Đánh giá về dịch vụ Internet-banking tại ngân hàng Nông nghiệp và phát 2.3 triển nông thôn chi nhánh Lệ Thủy-Quảng Bình 43

2.3.1 Mục đích điều tra 43

2.3.2 Phương pháp lấy mẫu và thu thập dữ liệu 43

2.3.3 Dữ liệu thu thập được thông qua phỏng vấn trực tiếp 43

2.3.4 Dữ liệu thu thập được qua khảo sát 44

2.3.5 Kết quả nghiên cứu khảo sát 47

2.3.6 Những điểm mạnh và điểm yếu của Agribank Lệ Thủy trong việc cung cấp dịch vụ Internet-banking 70

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 5

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHẤT LƯỢNG CỦA DỊCH VỤ INTERNET-BANKING ĐỐI VỚI TẠI NGÂN

HÀNG NÔNG THÔN LỆ THỦY- QUẢNG BÌNH 72

Định hướng hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn 3.1 chi nhánh Lệ Thủy-Quảng Bình trong 5 năm tới (2016-2020) 72

Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Internet-banking tại ngân hàng 3.2 Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Lệ Thủy-Quảng Bình 74

3.2.1 Giải pháp nhằm đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về dịch vụ Internet-banking đối với khách hàng 74

3.2.2 Giải pháp nhằm đơn giản hóa cách tiếp cận Internet-banking đối với khách hàng 76

3.2.3 Giải pháp nhằm gia tăng tính tiện ích cho khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ Internet-banking: Phải hoàn thiện chương trình Internet-banking 78

3.2.4 Giải pháp nhằm cải thiện cơ sở vật chất của Agribank Lệ thủy: Tăng cường đầu tư vào trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ 78

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 Kiến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 87

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 6

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Khung chính sách liên quan tới việc phát triển cơ sở hạ tầng dịch vụ

Internet-Banking 16

Bảng 1.2 Khung chính sách liên quan tới các giao dịch điện tử của ngân hàng 17

Bảng 2.1 Tình hình lao động của Agribank Lệ Thủy-Quảng Bình trong 3 năm 2013-2015 25

Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của Agribank Lệ Thủy-Quảng Bình qua 3 năm 2013 – 2015 29

Bảng 2.3 Tình hình sử dụng vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Lệ Thủy-Quảng Bình qua 3 năm 2013-2015 32

Bảng 2.4 Doanh số tài khoản thanh toán của NHNo&PTNT qua 3 năm 2013 - 2015 35 Bảng 2.5 Tình hình hoạt động dịch vụ thẻ ATM tại Agribank Lệ Thủy-Quảng Bình36 Bảng 2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Lệ Thủy-Quảng Bình 2013– 2015 38

Bảng 2.7 Thống kê mức doanh thu dịch vụ năm 2013-2015 42

Bảng 2.8 Thống kê đặc điểm đối tượng điều tra 45

Bảng 2.9 Thống kê một số vấn đề liên quan khác về đối tượng điều tra 46

Bảng 2.10 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 48

bảng 2.11 Thống kê % khách hàng về mức độ đồng ý về các yếu tố liên quan đến tinh thần, thái độ, phong cách làm việc của nhân viên .48

Bảng 2.12 Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố về mức độ đồng ý của khách hàng về sự đáp ứng về dịch vụ của Agribank Lệ Thủy đối với khách hàng 49

Bảng 2.13 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng về mức độ đồng ý của khách hàng về sự đáp ứng về dịch vụ của Agribank Lệ Thủy đối với khách hàng 52

Bảng 2.14 Thống kê % mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố tiếp cận Internet Banking của Agribank Lệ Thủy 53

Bảng 2.15 Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố về mức độ đồng ý của khách hàng về vấn đề tiếp cận Interet Banking của Agribank Lệ Thủy 54

Bảng 2.16 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng về mức độ đồng ý của khách hàng về vấn đề tiếp cận Interet Banking của Agribank Lệ Thủy 56

Bảng 2.17 Thống kê số lượng và % mức độ đánh giá của khách hàng đối với các tiện ích trong quá trình sử dụng Internet Banking 58

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 7

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

Bảng 2.18 Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố về mức độ đồng ý của kháchhàng về các tiện ích cho khách hàng trong quá trình sử dụng Internet Banking củaAgribank Lệ Thủy 58Bảng 2.19 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng về mức độ đồng ý củakhách hàng về tiện ích cho khách hàng trong quá trình sử dụng Internet Banking củaAgribank Lệ Thủy .60Bảng 2.20 Thống kê % mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố cơ sở vậtchất của Agribank Lệ Thủy 62Bảng 2.21 Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố về mức độ đồng ý của kháchhàng về cơ sở vật chất của Agribank Lệ Thủy 62Bảng 2.22 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng về mức độ đồng ý củakhách hàng về khả năng giao tiếp, ứng xử của nhân viên 63Bảng 2.23 Thống kê % mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố lợi ích củaInternet Banking 64Bảng 2.24 Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố về mức độ đồng ý của kháchhàng về lợi ích của Internet-Banking mang lại cho khách hàng 65Bảng 2.25 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng về mức độ đồng ý củakhách hàng về lợi ích của Internet-Banking mang lại cho khách hàng 66Bảng 2.26 Thống kê % mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ InternetBanking của Agribank Lệ Thủy 67Bảng 2.27 Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố về đánh giá chung về chất

lượng dịch vụ Internet Banking của Agribank Lệ Thủy 67

Bảng 2.28 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng về đánh giá sự hài lòng

về chất lượng dịch vụ Internet Banking tại Agribank Lệ Thủy 68Bảng 2.29 Thống kê % khách hàng về khả năng tiếp tục sử dụng Internet Banking củaAgribank Lệ Thủy 69Bảng 2.30 Thống kê số lượng, % về lí do không sử dụng dịch vụ Interet Banking củaAgribank Lệ Thủy 70

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 8

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Tổ chức bộ máy NHNo&PTNT Lệ Thủy - Quảng Bình 24

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 9

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tại nghiên cứu

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị

trường dưới sự kiểm soát và quản lí của Nhà nước và đang từng bước thực hiện công cuộc

Công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước Cùng với đó là sự chuyển mình đáng kinh ngạccủa nền công nghệ thông tin trên toàn thế giới Như một điều hiển nhiên rằng nước tamuốn hòa mình vào nền kinh tế chung toàn cầu thì buộc lòng phải thay đổi theo xu hướngcủa thời đại, vì chỉ có như thế thì chúng ta mới có thể phát triển

Với một nền kinh tế thị trường chung đầy rẫy rủi ro, chỉ có thể là tồn tại hoặckhông tồn tại, là phát triển đi lên hoặc bị đào thải Đó chính là quy luật chung của tất

cả các ngành, không có ngoại lệ Từ trước đến nay, hệ thống ngân hàng vẫn được coi

là hệ tuần hoàn của nền kinh tế Bởi thế cho nên ngân hàng cũng nằm trong vòng xoáyphát triển chung của nền kinh tế thế giới Chỉ có duy nhất một con đường, đó là đẩymạnh đầu tư và ứng dụng công nghệ hiện đại vào quá trình hoạt động của mình Điểnhình đó là việc ứng dụng công nghệ chuyển tiền điện tử (Internet-banking) vào thanhtoán Tất nhiên đây không phải là một ứng dụng mới đối với hệ thống ngân hàng của

nước ta, nó đã được áp dụng khá lâu và tạo được bước tiến vững chắc để có thể thay

thế phần nào phương thức thanh toán trực tiếp Tuy nhiên, không có thứ gọi là hoànhảo tuyệt đối, có ưu điểm thì sẽ tồn tại nhược điểm Bởi vậy, việc hiểu rõ về thực trạng

để đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng là điều rất cần thiết đối với ngành ngân

hàng nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) chinhánh Lệ Thủy-tỉnh Quảng Bình nói riêng Đó chính là lí do em chọn đề tài này

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng phát triển dịch vụ Internet-banking trongthanh toán tại ngân hàng Agribank chi nhánh Lệ Thủy-tỉnh Quảng Bình Từ đó đưa ranhững giải pháp mang tính chất thực tế để nâng cao hiệu quả sử dụng ứng dụngchuyển tiền điện tử trong thanh toán

- Mục tiêu cụ thể+ Hệ thống hóa về mặt lý luận trong hoạt động dịch vụ Internet Banking củangân hàng thương mại

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 10

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

+ Phân tích và đánh giá công tác hoạt động Internet Banking của chi nhánh

ngân hàng Agribank huyện Lệ Thủy-tỉnh Quảng Bình

+ Đưa ra những giải pháp chiến lược mang tính thực tế nhằm nâng cao hiệu quả

dịch vụ Internet Banking tại ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy-tỉnhQuảng Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

- Dịch vụ Internet-banking tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thônchi nhánh huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

 Đối tượng điều tra

- Khách hàng đến giao dịch tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thônchi nhánh huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

+ Cách lấy mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên từ các khách hàng đến tham gia giao dịchtrực tiếp tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Lệ Thủy-QuảngBình bằng cách phỏng vấn thông qua phiếu khảo sát

- Phương pháp thu thập dữ liệu+ Dữ liệu thứ cấp

Các dữ liệu thứ cấp được xác định thông qua phương pháp thống kê và phân

tích Trên cơ sở những nghiên cứu và lý thuyết có trước và những số liệu thu thập

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 11

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

được từ ngân hàng chi nhánh như báo cáo kết quả kinh doanh; báo cáo kết quả hoạtđộng sau khi áp dụng Internet-banking vào thanh toán, kế hoạch phát triển của Ngânhàng Agribank…

+ Dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được xác định thông qua sự kết hợp của phương pháp quan sát,phỏng vấn trực tiếp và bảng hỏi

Phương pháp quan sát: Đối tượng quan sát đó là các giao dịch viên trong chi

nhánh, mục tiêu của quan sát là nhằm xác định hiệu quả và chất lượng của hoạt độngInternet-banking (thao tác, thời gian, thủ tục thanh toán,…) nhằm đưa ra những đánhgiá chung về hoạt động

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp và bảng hỏi sẽ được tiến hành đối với BanGiám đốc, trưởng phòng để có những nhận định mang tính chuyên môn về vấn đề Sau

đó tiến hành điều tra bằng bảng hỏi đối với giao dịch viên trực tiếp thực hiện hoạtđộng chuyển tiền điện tử

- Xử lý và phân tích dữ liệu

Số liệu thu thập từ phiếu khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 vàphần mềm Excel với các phương pháp thống kê tần số, tính toán giá trị trung bình,thống kê mô tả, kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình của tổng thể (One sample T

test) , đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua đại lượng Cronbach’s alpha

- Phương pháp thống kê mô tả

 Tiến hành kiểm tra giá trị trung bình của các biến

 Kiểm tra độ biến thiên của các giá trị

- Phương pháp kiểm định One – Sample T Test

 Gọi là giá trị biến định lượng đang nghiên cứu tại qun sát thứ j của nhómthứ I, khi đó , , …, là giá trị trung bình của mỗi nhóm

 Gọi u là giá trị trung bình của nhóm thứ I trong tổng thể

 Các giá trị trung bình được kiểm định trung bình theo phương pháp OneSample T Test để khẳng định xem nó có ý nghĩa về mặt thống kê hay không

Cặp giả thiết kiểm định ∶ = Gía trị kiểm định ( Test Value)

∶ ≠ Gía trị kiểm định ( Test Value)

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 12

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

Với mức ý nghĩa = 0.05

 Nếu Sig > 0.05 thì chấp nhận giả thiết

 Nếu Sig < 0.05 thì bác bỏ giả thiết , chấp nhận giả thiết

- Ki ểm định thang đo Cronbach’s Alpha

Kiểm định Cronbach’s Alpha là kiểm định nhằm phân tích, đánh giá độ tin cậycủa thang đo Mục đích của kiểm định là tìm hiểu xem các biến quan sát có cùng đo

lường cho một khái niệm cần đo hay không Tiến hành loại các biến có hệ số tương

quan biến không phù trong mô hình nghiên cứu Tiêu chuẩn để chấp nhận các biến :

≠ Gíá trị kiểm định

 Những biến có có chỉ số tương quan biến tổng phù hợp ( Corrected Item –

Total Correlation) từ 0.3 trở lên

 Các hệ số Cronbach’s Alpha của các biến phải từ 0.6 trở lên

5 Nội dung nghiên cứu chính

Ngoài 2 phần Mở đầu và Kết luận, phần nội dung nghiên cứu của bài khóa luậnnày bao gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng ứng dụng Internet-banking trong thanh toán và giải pháp

nâng cao hiệu quả chất lượng tại Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn (Agribank) huyện Lệ Thủy-tỉnh Quảng Bình

Chương 3: Đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ Internet Banking tại

Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Lệ Thủy-tỉnhQuảng Bình

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 13

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cơ sở lí luận

1.1.

1.1.1 Khái quát về Internet-banking trong giao dịch thanh toán

Giao dịch thanh toán 1.1.1.1.

Bên cạnh nghiệp vụ huy động vốn, cấp tín dụng, kinh doanh ngoại hối và kinhdoanh chứng khoán, nghiệp vụ thanh toán đóng vai trò quan trọng trong hoạt độnggiao dịch của ngân hàng

Thanh toán giữa các khách hàng với nhau qua ngân hàng là một trongnhững dịch vụ ngân hàng gắn liền với việc mở tài khoản đó Việc thanh toán này

được thực hiện bằng cách trích tiền từ tài khoản của người phải trả chuyển sang tài

khoản của người thụ hưởng thông qua nghiệp vụ kế toán thanh toán của ngân hàng.Lợi ích của thanh toán qua ngân hàng không chỉ giúp các khách hàng tiết kiệmthời gian, tiền bạc mà còn đảm bảo độ chính xác và an toàn ngày càng được nângcao, giảm thiểu sai lầm, thất thoát

Ngân hàng điện tử (Electronic banking)

1.1.1.2.

Thương mại điện tử (thương mại điện tử) là một khái niệm dùng để chỉ quá

trình mua và bán một sản phẩm (hữu hình) hoặc dịch vụ (vô hình) thông qua một mạng

điện tử, phương tiện trung gian phổ biến nhất của thương mại điện tử là Internet Quamôi trường mạng, người ta có thể thiết lập giao dịch, thanh toán, mua bán bất cứ sản

phẩm gì từ hàng hoá cho đến dịch vụ, kể cả dịch vụ ngân hàng

Dịch vụ ngân hàng điện tử được hiểu là các nghiệp vụ, các sản phẩm dịch

vụ ngân hàng được phân phối trên các kênh điện tử như internet, điện thoại,mạng không dây,… Hiểu theo nghĩa trực quan, đó là loại dịch vụ ngân hàng đượckhách hàng thực hiện nhưng không phải đến quầy giao dịch gặp nhân viên ngân hàng

Hiểu theo nghĩa rộng hơn, đây là sự kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụngân hàng truyền thống với công nghệ thông tin (CNTT) và điện tử viễn thông.Electronic banking là một dạng của thương mại điện tử ứng dụng trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 14

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

Ngay sau Chính phủ phê duyệt đề án thanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ

ngân hàng đang được triển khai hầu hết tại các ngân hàng thương mại Dịch vụ này

mang lại rất nhiều tiện lợi cho người sử dụng: kiểm tra tài khoản trực tuyến, sử dụngmobile phone tra cứu thông tin tài khoản, thực hiện giao dịch thanh toán tại các điểmchấp nhận thẻ (POS) hoặc có thể tham gia mua bán trực tuyến thông qua internet…

Tóm lại, Dịch vụ ngân hàng điện tử (Electronic Banking hay viết tắt là Banking) là sự kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống vớicông nghệ thông tin và điện tử viễn thông E-Banking là một dạng của thương mại

E-điện tử (electronic commerce hay e-commerce) ứng dụng trong hoạt động kinh doanh

ngân hàng Cụ thể hơn, E-Banking là một hệ thống phần mềm tin học cho phép kháchhàng có thể tìm hiểu thông tin hay thực hiện một số giao dịch ngân hàng thông qua

phương tiện điện tử (công nghệ thông tin, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn

không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự)

Có thể nói Electronic banking là hình thức phân phối sản phẩm và dịch vụ mớinhất của ngân hàng Electronic banking được mô tả như một kênh kết nối điện tử giữa

các ngân hàng và khách hàng để quản lý và kiểm soát các giao dịch tài chính thông

qua mạng thông tin điện tử trực tiếp cho khách hàng

E-Banking bao gồm các hình thức:

- Dịch vụ SMS-banking: SMS-banking là dịch vụ cho phép tra cứu thông tin tàikhoản và đăng ký nhận những thông tin mới nhất từ ngân hàng qua tin nhắn điện thoại

di động Dịch vụ Call Center Call Center là dịch vụ Ngân hàng qua điện thoại Khách

hàng gọi về một số điện thoại cố định của trung tâm dịch vụ đểđược cung cấp thông tinchung và thông tin cá nhân Call Center có thể linh hoạt trả lời các thắc mắc của kháchhàng, tuy nhiên phải có người trực 24/24 giờ

- Dịch vụ Phone-banking: Dịch vụ Phone-banking sử dụng Call Center tự động,chỉ cần gọi từ điện thoại cố định hoặc di động vào tổng đài tự động của ngân hàng vàthực hiện theo hướng dẫn sẽ được những thông tin về sản phẩm dịch vụ ngân hàng,thông tin tài khoản cá nhân

- Dịch vụ Home-banking: Dịch vụ Home-banking là dịch vụ cho phép kháchhàng có thể ngồi tại nơi làm việc thực hiện hầu hết các giao dịch với ngân hàng như

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 15

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

chuyển tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá, lãi suất, báo nợ, báo có Với Home-banking,khách hàng giao dịch với ngân hàng qua mạng nội bộ(Intranet) do ngân hàng xây dựngriêng Các giao dịch được tiến hành tại nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệthống máy tính ngân hàng

- Dịch vụ Internet-banking: Dịch vụ Internet-banking giúp khách hàng thựchiện các giao dịch với ngân hàng qua mạng Internet (mạng toàn cầu) Để tham gia,khách hàng truy cập vào website của ngân hàng và thực hiện giao dịch, truy cập thôngtin cần thiết Khách hàng cũng có thể truy cập vào các website khác để mua hàng vàthực hiện thanh toán với ngân hàng

Internet-banking 1.1.1.3.

Mạng Internet, mạng viễn thông và các mạng thông tin khác giúp con ngườithực hiện toàn bộ hoặc một phần các giao dịch qua mạng một cách thuận tiện và nhanhchóng, vì nó khắc phục được trở ngại về khoảng cách địa lý giữa các bên tham gia giaodịch Điển hình như:

- Mua sách “Internet-banking and the Law in Europe” của Đại học Cambridge ởAnh: Từ Việt Nam, bạn có thể đặt mua thông qua website http://www.cambridge.org,thanh toán trực tuyến bằng thẻ Visa, Mastercard hay American Express Sau đó, sách

sẽ được chuyển phát nhanh cho bạn Giao dịch này được thực hiện một phần qua mạng

Internet (đặt mua theo các biểu mẫu điện tử trên trang web, thanh toán điện tử) và

khâu giao nhận được thực hiện trong thế giới thực

- Thuê phim “Night at the Museum”: Khách hàng ở các bang khác nhau của Mỹ

có thể thuê phim này qua website www.amazon.com, thanh toán qua mạng vàdownload phim về máy tính của mình để xem Giao dịch này được thực hiện hoàn toàn

trong môi trường mạng Internet, từ việc điền thông tin đặt hàng vào các biểu mẫu điện

tử trên web, đến việc thanh toán điện tử và nhận hàng là tập tin số hóa

Các giao dịch nêu trên được gọi chung là giao dịch điện tử Vậy phải chănggiao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện toàn bộ hay một phần qua mạng Internet

Trang 16

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

phương tiện điện tử Trong đó, phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên

công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từhoặc công nghệ tương tự

Căn cứ quy định nêu trên, giao dịch mua hàng tại quầy và thanh toán bằng thẻ

tín dụng, tức quẹt thẻ vào máy bán hàng để tự động in ra sao kê thẻ và hóa đơn bánhàng thì được xem là giao dịch điện tử vì thẻ tín dụng là phương tiện điện tử

Nhận thấy khái niệm giao dịch điện tử không chỉ giới hạn trong phạm vi mạngInternet và các mạng thông tin khác, mà còn mở rộng ra đối với tất cả các giao dịch

được thực hiện bằng phương tiện điện tử Do đó, giao dịch điện tử trong dịch vụ ngân

hàng là giao dịch bằng phương tiện điện tử trong dịch vụ ngân hàng, nói cách khác làdịch vụ ngân hàng được giao dịch bằng phương tiện điện tử (gọi tắt là dịch vụ ngân

hàng điện tử hay Internet-banking)

Theo Pikkarainen, Pikkarainen, Karjaluoto, Pahnila (2004) định nghĩa

Internet-banking là một cổng thông tin internet, thông qua đó khách hàng có thể sử dụngcác loại dịch vụ khác nhau của ngân hàng, từ các khoản thanh toán đến thực hiện

đầu tư Internet-banking đề cập đến hệ thống cho phép khách hàng truy cập vào

tài khoản của họ và tìm hiểu các thông tin chung về các sản phẩm và dịch vụngân hàng thông qua việc sử dụng các trang web của ngân hàng, mà không có sựcan thiệp hay bất tiện của việc gửi thư, fax, xác nhận chữ ký ban đầu và xác nhậnqua điện thoại Đây là loại hình dịch vụ thông qua đó khách hàng có thể yêu cầuthông tin, thực hiện các dịch vụ của ngân hàng bán lẻ như tham vấn số dư, chuyểntiền, thanh toán hóa đơn,…

Dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, ngày nay các ngân hàng triển khai nhiềudịch vụ ngân hàng trực tuyến như: đăng ký vay online, gửi tiết kiệm online, đặt lịchhẹn online, hỗ trợ trực tuyến, dịch vụ thanh toán trực tuyến, giao dịch chứng từ, xácthực điện tử… Chỉ cần chiếc máy tính được kết nối internet, khách hàng truy cập vàocác website của ngân hàng, click chuột vào các tiện ích được hiển thị ngay trên trangchủ để lựa chọn các dịch vụ mà mình muốn sử dụng Với dịch vụ này, khách hàng tiếtkiệm được thời gian, chi phí, với nhiều tiện ích đảm bảo an toàn, bảo mật Ngân hàngphát triển dịch vụ này có thể thu hút thêm khách hàng, góp phần tăng doanh thu

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 17

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

Ngoài những dịch vụ thuần túy như tham vấn số dư tài khoản, tra cứu giao dịch,chuyển tiền, thanh toán hóa đơn và các thông tin về tỷ giá, lãi suất,…thì một trongnhững dịch vụ ngân hàng điện tử đang được các ngân hàng chú ý khai thác là gửi tiếtkiệm online Với hình thức này, khi đã đăng ký sử dụng dịch vụ Internet-banking củangân hàng này, khách hàng có thể dễ dàng gửi, tái tục và tất toán tài khoản tiền gửi có

kỳ hạn mà không cần phải đến ngân hàng, lãi suất cạnh tranh Đây là dịch vụ mới nhất

được các ngân hàng triển khai trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, bên cạnh các

tiện ích đã được triển khai trước đó như liệt kê giao dịch, chuyển khoản trong và ngoài

hệ thống, chuyển khoản cho người nhận bằng chứng minh thư/hộ chiếu, chuyển tiềnvào thẻ

Đầu tư trực tuyến là sản phẩm dịch vụ mới nhằm giúp khách hàng tối đa

hóa hiệu quả nguồn tiền nhàn rỗi đồng thời được sử dụng nhiều hơn các dịch vụ tiệních, hiện đại của ngân hàng Với sản phẩm này, khách hàng có thể gửi tiền tại ngânhàng mọi lúc, mọi nơi, tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch

Bên cạnh dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến, các ngân hàng còn triển khai dịch vụ

đăng ký vay online Chỉ bằng các thao tác đơn giản trên máy tính, đề nghị vay vốn của

khách hàng sẽ lập tức được chuyển đến bộ phận chăm sóc khách hàng Với thủ tục đơngiản, thời gian giải quyết nhanh chóng, khoản vay của khách hàng sẽ được đáp ứngmột cách nhanh nhất Tuy nhiên hiện nay dịch vụ này vẫn chỉ được triển khai tại một

số ít ngân hàng

1.1.2 Các cấp độ phát triển của Internet-banking

Cho đến nay, các sản phẩm của Internet-banking được chia thành 3 cấp độ:

Cấp độ cung cấp thông tin: Đây là cấp độ cơ bản của Internet-banking Ở cấp độnày, ngân hàng cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng trên trang web,toàn bộ những thông tin này đều được lưu trữ trên máy chủ (serve) hoàn toàn độc lậpvới hệ thống dữ liệu của ngân hàng Ngân hàng có thể tự cung cấp dịch vụ Internet-banking hoặc thuê một đơn vị khác Rủi ro tương đối thấp vì không có sự liên kết giữamáy chủ Internet-banking và mạng nội bộ của ngân hàng Mặc dù ít rủi ro nhưng máychủ hay mạng nội bộ của ngân hàng cũng có thể bị tấn công, dẫn đến bị thay thế hoặc

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 18

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

sửa đổi thông tin Rủi ro đáng quan tâm đối với loại hình Internet-banking này là khả

năng bị tấn công dưới hình thức từ chối dịch vụ hay thay đổi nội dung

Cấp độ trao đổi thông tin (Communicative): Ở cấp độ này, Internet-banking chophép sự trao đổi thông tin giữa ngân hàng và khách hàng Những thông tin trao đổi

được giới hạn trong các hoạt động như gửi thư điện tử, truy vấn thông tin tài khoản,

xin cấp tín dụng hay cập nhật dữ liệu (thay đổi tên và địa chỉ) Một số dịch vụ đượccung cấp trên loại Internet-banking này là truy vấn thông tin tài khoản, truy vấn thôngtin chi tiết của tài khoản theo khoảng thời gian, xem biểu phí, tỷ giá, lãi suất, xem

thông tin cá nhân… Hình thức này có tính rủi ro cao hơn vì máy chủ Internet-banking

có thể được kết nối với mạng nội bộ của ngân hàng

Cấp độ giao dịch (Transactional): Internet-banking ở cấp độ này cho phépkhách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng Các giao dịch mà khách hàng có thểthực hiện như hoạt động mở tài khoản và truy vấn thông tin, mua sản phẩm/dịch vụ,

thanh toán hóa đơn, chuyển tiền Đây là hình thức có mức độ rủi ro cao nhất vì máy

chủ được kết nối hoàn toàn với mạng nội bộ của ngân hàng hoặc công ty cung cấpphần mềm

1.1.3 Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của Internet-banking

- Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý là một yếu tố đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng đến hoạt động

của mọi lĩnh vực đời sống xã hội Trong từng nước, trong dó bao gồm cả Việt Nam cácngân hàng chỉ có thể áp dụng dịch vụ e-Banking khi tính pháp lý của nó được thừanhận (biểu hiện cụ thể bằng sự thừa nhận pháp lý giá trị của các giao dịch điện tử, các

thanh toán điện tử, chứng từ điện tử…) và có các cơ quan xác thực (chứng nhận chữ

ký điện tử, hay chấp nhận chữ ký điện tử) Môi trường pháp lý ổn định sẽ có tác động

tích cực đến sự phát triển của các loại hình dịch vụ mới này vì nó sẽ được bảo đảm cáchoạt động của mình chính bằng hệ thống pháp luật của quốc gia mình Chính vì vậy,

môi trường pháp lý của quốc gia đòi hỏi ngày càng hoàn thiện hơn, ổn định hơn đểđảm bảo thông suốt các hoạt động của e-Banking Tại Việt Nam vấn đề này còn thể

hiện ở các quy định thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 19

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

- Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tinE-banking ra đời là do sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, truyềnthông Chính vì vậy, chỉ có thể tiến hành thực tế và một cách có hiệu quả các hoạt

động của e-Banking khi có một hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin đủ năng lực Đòi hỏi

về hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin bao gồm hai mặt: một là tính tiên tiến, hiện đại

về công nghệ và thiết bị, hai là tính phổ cập về kinh tế (đủ rẻ tiền để đông đảo người

có thể tiếp cận được) Do tính chất đặc biệt quan trọng của công nghệ thông tin trong

sự phát triển của e-Banking, nên các ngân hàng muốn phát triển loại hình dịch vụ nàycần phải có nguồn vốn quan trọng ban đầu để đầu tư và hoàn thiện hạ tầng cơ sở côngnghệ thông tin của ngân hàng mình Thực tiễn tại Việt Nam cũng cho thấy rất rõ, sựphát triển của mạng viễn thông cũng như chất lượng, sự hoạt động ổn định của mạngnày, mức độ trang bị máy tính trong các cơ quan, tổ chức, doanh nhiệp và người dân,

ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của e-Banking

- Nguồn nhân lựcKhi phát triển dịch vụ e-Banking, có thể các ngân hàng giảm được đáng kểnguồn nhân lực do có nhiều công đoạn được tự động hoá và có máy móc hỗ trợ đắclực Nhưng cũng chính điều này đòi hỏi mỗi nhân viên ngân hàng phải trang bị chomình những kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin một cách có hiệu quả, có thói quenlàm việc bằng các phương tiện điện tử, đồng thời các nghiệp vụ ngân hàng lại các phảinắm chắc hơn vì họ không còn làm việc trực tiếp với khách hàng nữa Tương tự, trình

độ tiếp cận Internet của người dân, trình độ sử dụng công nghệ tin học của đội ngũ

nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cũng liên quan mật thiết đến

sự phát triển của e-Banking Ngoài ra, các ngân hàng cần phải có đội ngũ chuyên gia

thông tin đủ mạnh để đảm bảo sự phát triển ổn định về e-Banking tại ngân hàng Conngười luôn là nhân tố quyết định đến sự thành công của bất kì hoạt động nào, phát

triển nhân lực mạnh mẽ sẽ góp phần to lớn cho những thành công của e-Banking

1.1.4 Lợi ích khi sử dụng Internet-banking

Lợi ích của Internet-banking 1.1.4.1.

Có rất nhiều lợi ích cho các ngân hàng mà họ cung cấp bởi banking như một nhân tố tùy biến để phù hợp với sở thích của mỗi người sử dụng, đổi

Internet-Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 20

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

mới sản phẩm và dịch vụ, marketing hiệu quả hơn và thông tin liên lạc với chi phíthấp hơn, phát triển các sản phẩm không cốt lõi chẳng hạn như trong bảo hiểm, vàmôi giới chứng khoán, hình ảnh thị trường được cải thiện và đáp ứng tốt hơn vànhanh hơn đối với sự phát triển của thị trường Có rất nhiều lợi ích cho những người

sử dụng đó là sự tiện ích của dịch vụ (tiết kiệm thời gian và dịch vụ truy cập trêntoàn cầu), giảm chi phí giao dịch và giám sát thường xuyên hơn các tài khoản của mình

Lợi ích từ phía ngân hàng 1.1.4.2.

Internet-banking mang lại nhiều lợi ích cho cả ngân hàng và kháchhàng Những lợi ích chính cho phía ngân hàng là tiết kiệm chi phí, tính hiệu quả, nângcao uy tín của ngân hàng và dịch vụ khách hàng tốt hơn Bên cạnh đó, làm thế nào

để nâng cao hình ảnh thương hiệu một cách hiệu quả trong thị trường cạnh tranh

luôn là vấn đề khiến các ngân hàng quan tâm ATMs, visa, master,… đã không cònquá xa lạ đối với khách hàng Việc tìm kiếm một dịch vụ tiện ích không chỉ đáp

ứng được nhu cầu 24/7 của khách hàng, mọi lúc mọi nơi mà còn giúp cải thiện hìnhảnh ngân hàng tốt hơn

Các ngân hàng bắt đầu nhận ra rằng Internet-banking có thể thay thế một sốchức năng truyền thống của ngân hàng Đầu tiên, ngân hàng có thể tiết kiệm chiphí bằng việc cung cấp dịch vụ Internet-banking, ngay cả khi ngân hàng liên kết vớicác công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán hay các công ty tài chính nhằm đáp ứngnhu cầu đầu tư đa dạng của khách hàng Thứ hai, ngân hàng có thể giảm thiểu chiphí nhân viên, chi phí thành lập chi nhánh – phòng giao dịch, đặc biệt đối vớinhững khách hàng những người cảm thấy đòi hỏi thủ tục của ngân hàng tốn quá nhiềuthời gian và công sức Trong các nghiên cứu về ngân hàng trực tuyến tại Thổ Nhĩ Kỳ, chiphí trung bình cho một giao dịch trực tuyến là 0.1 USD so với một nhân viên giao dịch

Tương tự, nghiên cứu tại Ba Lan ước tính chi phí internet và chuyển khoản trong cùng hệ

thống ngân hàng là 0.08 EUR so với 0.46 EUR tương ứng

Như vậy các nghiên cứu này một lần nữa bổ sung cho kết luận của Booz Allen

& Hamilton (1996), nghiên cứu cho rằng chi phí xây dựng Internet-banking chỉ cần 12triệu USD là rất thấp so với thành lập chi nhánh Nghiên cứu cũng khẳng định rằng chiphí thành lập một ngân hàng truyền thống chiếm từ 50% - 60% doanh thu trong khi

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 21

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

xây dựng Internet-banking con số chỉ khoảng từ 15% - 20% Như vậy các nghiên cứu

đều đồng quan điểm rằng Internet-banking là một công cụ chiến lược để giảm chi phí

trong lĩnh vực ngân hàng Bên cạnh chi phí hiệu quả, việc cung cấp các dịch vụ ngânhàng qua web cho phép khách hàng ngoài hệ thống có thể truy cập dễ dàng, đồng thờigiúp các ngân hàng bán chéo sản phẩm hiệu quả

Lợi ích từ phía khách hàng 1.1.4.3.

Internet-banking được chứng minh là hữu ích hơn so với bất kỳ kênh phân phốikhác trong lĩnh vực ngân hàng Internet-banking cho phép khách hàng truy cập vàohầu hết các loại giao dịch ngân hàng chỉ bằng thao tác click chuột đơn giản Một điều

dễ thấy khi giao dịch tại ngân hàng là khách phải xếp hàng dài đợi đến phiên giao dịchcủa mình hay thậm chí bị giới hạn thời gian mở cửa của ngân hàng, trong khi đó sẽhợp lý hơn khỉ chỉ cần có kiến thức và khả năng truy cập internet thì có thể sử dụngdịch vụ Internet-banking Chủ trương sử dụng Internet-banking được đề cao chính là

sự tiện lợi của nó

Lợi ích lớn nhất của Internet-banking chính là rẻ hoặc thậm chí là miễn phí chokhách hàng Bằng cách so sánh các chi phí liên quan giữa ngân hàng truyền thống vàInternet-banking nhiều nghiên cứu đã đưa ra kết luận rằng chi phí dịch vụ Internet-banking rẻ hơn nhiều so với ngân hàng truyền thống Hơn nữa, nhiều ngân hàng cốgắng thu hút khách hàng sử dụng Internet-banking bằng cách cung cấp dịch vụ với chiphí thấp hơn, hoặc đưa ra lãi suất tiết kiệm hay cho vay ưu đãi hơn Chính việc ngânhàng cung cấp nhiều ưu đãi nhằm tăng tính cạnh tranh hơn sẽ giúp tiết kiệm chi phí

cho người tiêu dùng Cuối cùng, chính khách hàng có thể bị thu hút vào một số tínhnăng hấp dẫn của Internet-banking, như tiếp cận thông tin tốt hơn, tốc độ giao dịchthanh toán nhanh hơn hay đơn giản chỉ là cảm giác được kiểm soát hoàn toàn tài khoản

của mình

1.1.5 Rủi ro khi sử dụng Internet-banking

Sự ra đời của internet, sự phát triển liên tục của công nghệ thông tin và sự phổbiến của máy tính cá nhân đã tạo ra cơ hội lớn cho Internet-banking Cùng với các ứngdụng internet khác, Internet-banking đã được phát triển mạnh mẽ trong hơn hai mươi

năm qua

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 22

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

Với những tính năng ưu việt của mình, Internet-banking đang ngày càng thu hút

sự chú ý của khách hàng cũng như của các ngân hàng Tuy nhiên ngân hàng có thể phải

đối mặt với nhiều loại hình rủi ro khác nhau và những kỳ vọng phát sinh từ dịch vụ ngân

hàng trực tuyến trái ngược với ngân hàng truyền thống Thêm vào đó, những khách hàng

có ý định sử dụng Internet-banking có thể sẽ không chấp nhận một hệ thống không đáng

tin cậy hoặc một hệ thống cung cấp thông tin không chính xác, thiếu cập nhật Rõ ràng,

sự lâu dài của Internet-banking phụ thuộc vào độ tin cậy, tính chính xác và trách nhiệmcủa ngân hàng Thách thức đặt ra đối với nhiều ngân hàng là đảm bảo tiết kiệm nhiều

hơn là bù đắp chi phí và những rủi ro liên quan đến hệ thống của họ

Một trong các loại hình rủi ro quan trọng nhất của Internet-banking chính là rủi

ro hoạt động Rủi ro hoạt động là rủi ro tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp từ quy trìnhnội bộ không đầy đủ hoặc không thành công, từ con người, hệ thống hay các sự kiệnbên ngoài Có rất nhiều nguyên nhân liên quan đến rủi ro hoạt động: hệ thống thông tin

không đầy đủ, lỗ hổng trong kiểm soát nội bộ, gian lận tài chính và những rủi ro khônglường trước được Trong đó đáng chú ý nhất là rủi ro do những hành vi gian lận tài

chính Gian lận hay lừa đảo tài chính thường xảy ra do các hacker xâm nhập vào hệthống, lấy cắp thông tin khách hàng từ việc tra cứu giải mã mật khẩu, sau đó thực hiệngiao dịch chuyển tiền Nhiều ngân hàng cho rằng họ gặp rất nhiều trở ngại trong việcphát hiện gian lận, lừa đảo, nguyên nhân chủ yếu chính là sự thiếu hụt nguồn tài chínhhoặc nguồn lực con người được đào tạo chuyên môn

Các kiểu tấn công trực tuyến có thể bao gồm:

• Nghe lén đây là phần mềm dùng để theo dõi các thao tác gõ phím từ một máy

tính cá nhân Phần mềm này có thể đánh cắp tên truy cập (ID) và mật khẩu (password)

• Đoán mật khẩu: sử dụng phần mềm này để kiểm tra tất cả các khả năng kết

hợp có thể xảy ra để truy cập vào hệ thống mạng

• Vét cạn: kĩ thuật đánh cắp các thông điệp đã được mã hóa, sau đó sử dụng

phần mềm để bẻ khóa và giải mã thông điệp (tên truy cập, mật khẩu)

• Gọi ngẫu nhiên: kĩ thuật này được dùng để gọi tất cả các số điện thoại có thể

khi có một giao dịch với ngân hàng Mục đích là để tìm xem modem nào đang đượckết nối với hệ thống của ngân hàng, đây có thể là một mục tiêu tấn công

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 23

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

• Lừa đảo: kẻ tấn công gọi đến ngân hàng, mạo nhận là một người sử dụng để

lấy thông tin về hệ thống chẳng hạn như thay đổi mật khẩu

• Trojan Horse: một lập trình viên có thể cài mã vào hệ thống cho phép lập trìnhviên đó hoặc ngời khác xâm nhập bất hợp pháp vào hệ thống

• Chặn dữ liệu: chặn dữ liệu được truyền, sau đó cố gắng khai thác thông tin từ

dữ liệu có được Internet-banking đặc biệt dễ bị tấn công theo cách này

đây Người ta có thể sử dụng Internet ở mọi lúc, mọi nơi với chất lượng tốt, giá cước

rẻ và tính tiện dụng cao Có thể nhận thấy rằng, internet ở Việt Nam đang phát triểncực kì nhanh chóng trong những năm gần đây Theo thống kê của Bộ thông tin vàtruyền thông-Trung tâm Internet Việt Nam Việt NamNIC, Internet ở nước ta đã gia

tăng với tốc độ nhanh trong những năm vừa qua Cụ thể, tháng 1/2010, có 23.068.441người sử dụng Internet chiếm 26,89% tổng dân số cả nước Tháng 1/2011 là27.194.870 người tương ứng 31,5% tổng dân số cả nước (tăng 4.61% so với năm

2010) Tháng 1/2013, tăng lên 35,11% dân số sử dụng Internet với 30.645.089 người

(tăng 3.6% so với năm 2011) Và theo thống kê mới nhất của We are socail thì đến1/2015, có hơn 39,8 triệu người sử dụng Internet trong tổng dân số là 90,7 triệu người,

chiếm hơn 44% (tăng gần 9% so với năm 2013)

- Chính sách phát triển kinh tế-xã hội

Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010 phê duyệttại Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là kế hoạch dài hạn, vĩ

mô đầu tiên của Việt Nam về Thương mại điện tử (thương mại điện tử), đặt ra mục

tiêu, lộ trình và giải pháp mang tính tổng thể nhằm thúc đẩy ứng dụng thương mại điện

tử trên phạm vi toàn quốc trong giai đoạn 5 năm Sự ra đời Luật Giao dịch điện tử

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 24

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

ngày 29/11/2005 và Luật Công nghệ thông tin ngày 29/06/2006 cơ bản định hìnhkhung pháp lý cho các ứng dụng CNTT(Công nghệ thông tin) và thương mại điện tửtại Việt Nam…Sau khi hai luật này được ban hành thì hàng loạt các văn bản dưới luật

hướng dẫn thực hiện được ban hành Ngân hàng điện tử nói chung và dịch vụ

Iternet-banking nói riêng là hình thức phát triển ở mức độ cao của thương mại điện tử Trong

các chính sách đưa ra có khá nhiều chính sách liên quan đến Ngân hàng điện tử và

dịch vụ Internet-banking Dịch vụ Internet-banking được triển khai trên nền tảng của

hệ thống viễn thông đặc biệt là Internet Với các chính sách phát triển Viễn thông và

Internet đã tạo nhiều thuận lợi cho loại hình dịch vụ này phát triển ngày càng mạnh

mẽ Chương trình phát triển công nghệ phần mềm tạo nhiều ứng trong hoạt động củangân hàng cụ thể là hệ thống phần mềm Core-banking

Bảng 1.1 Khung chính sách liên quan tới việc phát triển cơ sở hạ tầng dịch vụ

03/04/2009

Quyết định 50/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc

ban hành “Quy chế quản lý Chương trình phát triển công

nghiệp phần mềm và Chương trình phát triển công nghiệp nộidung số Việt Nam”

(Nguồn: Văn bản quyết định của Thủ tướng chính phủ)

Bên cạnh các chính sách liên quan tới phát triển cơ sở hạ tầng dịch vụ, cácchính sách về giao dịch điện tử của ngân hàng đã tạo hành lang pháp lí cho dịch vụInternet-banking được triển khai dễ dàng hơn Sự ra đời của Luật giao dịch điện tử vềchữ ký số là nền tảng pháp lí cho các giao dịch điện tử trong đó có giao dịch Internet-

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 25

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

banking Đề án thanh toán không dùng tiền mặt góp phần thúc đẩy Internet- banking

được ứng dụng rộng rãi

Bảng 1.2 Khung chính sách liên quan tới các giao dịch điện tử của ngân hàng

tử trong hoạt động tài chính

tử trong hoạt động ngân hàng

01/06/2009

Quyết định 698/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ

thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

(Nguồn: Văn bản Quyết định và Nghị định của Thủ tướng chính phủ)

- Vấn đề an toàn và bảo mật

Để phát huy hiệu quả, khai thác hết tìm năng và thế mạnh của Internet- banking

thì an toàn và bảo mật trong giao dịch là vấn đề sống còn Có nhiều phương pháp đểgiải quyết vấn đề xác thực và bảo mật an toàn giao dịch Internet- banking như sử dụngbàn phím ảo, phương pháp mật khẩu một lần ( One Time Password), xác thực hai

phương thức ( Two Factor Authentication), hay dùng thiết bị khóa phần cứng

(Hardware Token), Thẻ thông minh (TTM) có chữ ký số (PKI Smartcard Hiện tại cácngân hàng lớn trên thế giới thường sử dụng các phương pháp xác thực và an toàn giaodịch dựa trên hạ tầng khóa công khai (PKI) cùng với sự tham gia của Hardware Token

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 26

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

(TTM tích hợp sẵn đầu đọc cổng USB) hay thẻ thông minh (PIK Smartcard) So vớicác giải pháp khác, giải pháp bảo mật sử dụng chữ ký điện tử giải quyết đồng thời

được 4 vấn đề quan trọng trong các giao dịch điện tử là: Xác thực người dùng, bảo mật

thông tin giao dịch, toàn vẹn dữ liệu và chống chối bỏ

Thực trạng phát triển dịch vụ Internet-banking của các Ngân hàng 1.2.1.2.

thương mại Việt Nam

- Tình hình triển khai dịch vụ Internet-banking của các Ngân hàng thương mạiViệt Nam

Internet thâm nhập vào Việt Nam từ cuối năm 1997 Và đến năm 2000, Internettrở nên phổ biến Phần lớn các ngân hàng và các tổ chức tài chính Việt Nam đều có

các trang web để giới thiệu và cung cấp thông tin về các sản phẩm dịch vụ của mình

Theo thống kê của Ngân hàng nhà nước đến tháng 12 năm 2010 hệ thống Ngân hàng

thương mại Việt Nam gồm 42 ngân hàng trong đó có 5 Ngân hàng thương mại nhànước (NHTNN) còn lại 37 Ngân hàng thương mại cổ phần (Ngân hàng thương mại cổ

phần) và tất cả các ngân hàng này đều có địa chỉ website riêng Các ngân hàng khôngngừng nâng cao chất lượng dịch vụ để phục vụ tốt nhất cho khách hàng và cho ra đời

hệ thống Ngân hàng điện tử trên nền tảng sự phát triển công nghệ thông tin và viễn

thông Ngân hàng điện tử với những sản phẩm dịch vụ đa dạng của nó đã mạng lại

nhiều tiện lợi cho khách hàng trong đó hát triển nhanh chóng và vượt trội hơn cả làdịch vụ Internet-banking Ở Việt Nam, cho đến hiện tại đã có 40 Ngân hàng thươngmạiViệt Nam thực hiện loại hình dịch vụ Internet-banking, các ngân hàng khác cũng

đang trong quá trình chuần bị Đa số các Ngân hàng thương mạiViệt Nam chưa cung

cấp dịch vụ Internet-banking là các Ngân hàng quy mô nhỏ hay mới thành lập trongnhững năm gần đây Do chi phí đầu tư cho dịch vụ Internet-banking là khá cao nênviệc triển khai dịch vụ này ở các Ngân hàng có vốn ít gặp nhiều khó khăn Đồng thờicác Ngân hàng này cũng cần học hỏi kinh nghiệm và thời gian chuẩn bị cho việc cungcấp dịch vụ Internet-banking.Các Ngân hàng cũng đang nổ lực rất lớn để sớm cho ra

đời dịch vụ Internet-banking Riêng đối với ngân hàng Xuất Nhập Khẩu (Eximbank)

có vốn khá lớn nhưng do đối tượng khách hàng của Ngân hàng là các doanh nghiệpxuất nhập khẩu, giao dịch của nó có giá trị lớn, đòi hỏi tính an toàn và bảo mật cao nên

Ngân hàng ưu tiên lựa chọn triển khai dịch vụ Home-banking thay vì Internet-banking

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 27

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

- Tốc độ phát triển dịch vụ Internet-banking của các Ngân hàng thương mạiViệt Nam

Trong giai đoạn 2008-2010 tỷ lệ Ngân hàng thương mạiViệt Nam triển khai

dịch vụ Internet-banking tăng rất nhanh Năm 2008, tỷ lệ Ngân hàng thương mạiViệtNam thực hiện dịch vụ Internet-banking là 26%, năm 2009 là 40% tăng 14% so với

năm 2008, năm 2010 là 67% tăng 27% so với năm 2009 Qua số liệu trên cho thấy tỷ

lệ gia tăng số lượng Ngân hàng thương mại Việt Nam thực hiện dịch vụ

Internet-banking năm 2010 gần gấp đôi năm 2009

Và theo số liệu mới nhất thống kê được thì đến tháng 1/2015, đã có gần 48%dân số cả nước có sử dụng dịch vụ Internet-banking Có thể nhận thấy rằng, dịch vụInternet-banking đang đựợc rất nhiều ngân hàng quan tâm, các ngân hàng đang đuanhau xây dựng và phát triển loại hình dịch vụ đầy tìm năng này

1.2.2 Tình hình phát triển Internet-banking của các ngân hàng thương mại ở Quảng Bình

Là một dịch vụ chỉ mới phát triển trong khoảng hơn 10 năm trở lại đây tạiQuảng Bình, tuy nhiên số lượng ngân hàng đưa Internet-banking vào danh mục dịch

vụ của mình đã tăng lên khá nhanh từ năm 2004 Cụ thể, năm 2001 chỉ có 2 ngân hàng

có Internet-banking trong dịch vụ của mình đó là Viettinbank và Vietcombank Đến

năm 2004, Agribank đã cho ra mắt Internet-banking trong danh mục dịch vụ của mình

Liên tiếp sau đó là các ngân hàng thương mại khác như Sacombank, VP Bank,… Tính

đến năm 2015, cả tỉnh Quảng Bình có 7/9 ngân hàng thương mại tại Quảng Bình cho

phép khách hàng sử dụng Internet-banking trong giao dịch thanh toán

Cũng theo thống kê trong những năm 2010-2015 cho thầy rằng, khách hàng

ngày càng quan tâm hơn đến các dịch vụ sử dụng công nghệ, số lượng khách hàngtăng khá nhanh qua các năm, năm sau thường cao gấp đôi năm trước Tuy các ngânhàng thương mại vẫn còn khá dè dặt với các dịch vụ sử dụng công nghệ vì lo ngại vấn

đề bảo mật, nhưng mức độ sử dụng của khách hàng lại khá cao Nếu nhìn từ góc độ

của khách hàng thì Internet-banking là một ứng dụng mang lại tính tiện ích cao, dầndần chinh phục những khách hàng có khả năng tiếp cận công nghệ và có tri thức cao

Đây cũng là một trong những điều kiện để phát triển Internet-banking hiện nay

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 28

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG INTERNET-BANKING TRONG THANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁP TRIỂN NÔNG THÔN (AGRIBANK) CHI NHÁNH HUYỆN

LỆ THỦY-TỈNH QUẢNG BÌNH

Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi 2.1.

nhánh Lệ Thủy - Quảng Bình

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định

53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ( nay là chính phủ) Đếnngày 14/11/1990 được đổi tên là Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (viết tắt

NHNoViệt Nam) theo Quyết định số 400/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng

Bộ trưởng Từ ngày 15/10/1996 đến nay được đổi tên là Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam (quy định viết tắt là NHNo&PTNTViệt Nam) theoquyết định số 280/QQD-Ngân hàng Nhà nước ngày 15/10/1996 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước)

Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ CBNV,mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 31/12/2013, vị thế dẫn đầu củaAgribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam đã được Đảng, Nhà

nước, Chính phủ, ngành Ngân hàng, nhiều tổ chức uy tín trên thế giới trao tặng các

bằng khen cùng nhiều phần thưởng cao quý: TOP 10 giải SAO VÀNG ĐẤT VIỆT,

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 29

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

TOP 10 Thương hiệu Việt Nam uy tín nhất, danh hiệu “DOANH NGHIỆP PHÁT

TRIỂN BỀN VỮNG” do Bộ Công thương công nhận, TOP 10 Doanh nghiệp ViệtNam theo xếp hạng của Việt Nam R500…

Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hội củamột doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội của đất nước Tham gia đóng gópthực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảmnghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo thuộc 20 tỉnh

Là ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàngphục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngânhàng tiên tiến Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành giai đoạn 1 Dự án Hiện đạihóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng thế giới tài trợ

và đang tích cực triển khai giai đoạn II của dự án này Hiện Agribank đã vi tính hóa

hoạt động kinh doanh từ Trụ sở chính đến hầu hết các chi nhánh trong toàn quốc, vàmột hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ chuyển tiền điện tử, dịch vụ thanhtoán thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT

Đến nay, Agribank hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân

hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình Tổngcông ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt đông theo Luật các tổ chứctín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Với tên gọimới, ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nôngthôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sựnghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Với vị thế là ngân hàng

thương mại hàng đầu Việt Nam, Agribank đã nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành

tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa vàphát triển kinh tế của đất nước

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Lệ Thủy - Quảng Bình

Tổ chức tiền thân của Agribank Lệ Thủy ngày nay là Ngân hàng Công thương

Đồng Hới, Tỉnh Bình Trị Thiên Sau khi có quyết định tách Tỉnh Bình Trị Thiên đến

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 30

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

ngày 01/10/1989 có được đổi tên là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Lệ Thủy Năm

1990, thực hiện chỉ thị của Thủ tướng Chính Phủ, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp

Lệ Thủy được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp huyện Lệ Thủy Đến ngày15/10/1996 chính thức đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônhuyện Lệ Thủy (Agribank Lệ Thủy) tại Quyết định số 280/QĐ-NH của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền ký quyết định

Từ năm 1990 đến cuối năm 1998 Agribank Lệ Thủy được tổ chức và hoạt độngtheo pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính do Chủ tịch Hội

đồng Nhà nước ban hành và điều lệ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam do Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành năm 1992

Từ năm 1999 đến nay, Agribank Lệ Thủy được tổ chức và hoạt động theo luật

Tổ chức Tín dụng và điều lệ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn(NHNo&PTNT) do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê chuẩn ngày22/11/1997

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Agribank Lệ Thủy

Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp của NHNo&PTNT Việt Namthông qua các nghiệp vụ ngân hàng:

- Huy động vốn bằng đồng Việt Nam từ dân cư và các tổ chức kinh tế Được phépvay vốn từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước nếu cần thiết

- Cho vay bằng đồng Việt Nam đến tất cả các thành phần kinh tế, ưu tiên cholĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Tiếp nhận vốn tài trợ, tín thác, ủy thác đầu tư từ Chính Phủ, Ngân hàng Nhà

nước và các tổ chức quốc tế, quốc gia và cá nhân ở trong nước và nước ngoài đầu tưcho các chương trình phát triển kinh tế-xã hội

- Thực hiện đầy đủ các dịch vụ ngân hàng truyền thống và hiện đại

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lệ Thủy-Quảng Bình

* Cơ cấu tổ chức

Tổ chức bộ máy quản lý tốt sẽ góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệuquả kinh doanh của chi nhánh Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh được thể

hiện qua sơ đồ 2.1

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 31

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

Nhiệm vụ của các phòng ban:

- Ban giám đốc : gồm 1 Giám đốc và 1 Phó giám đốc

Giám đốc ngân hàng: là người lãnh đạo cao nhất của ngân hàng cơ sở chịu

trách nhiệm về mọi hoạt động trước giám đốc ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn huyện Lệ Thủy-Quảng Bình và có nhiệm vụ tổ chức điều hành và chịu tráchnhiệm về mọi công việc của ngân hàng, đồng thời thường trực, trực tiếp chỉ đạo phòng

kế toán và tổ ngân quỹ

Phó giám đốc kinh doanh: có nhiệm vụ lãnh đạo điều hành hoạt động tín dụng của

ngân hàng, và thay mặt giám đốc điều hành ngân hàng khi giám đốc vắng mặt

- Phòng kế toán – ngân quỹ

Thực hiện hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ, thanh

toán theo quy định giữa ngân hàng với nhau hoặc giữa ngân hàng với khách hàng

Thực hiện nhiệm vụ thu và phát ngân sách, quản lý an toàn kho quỹ và vậnchuyển tiền mặt trên đường đi Thực hiện tồn quỹ định mức ở ngân hàng

- Phòng Tín dụng

Tư vấn cho khách hàng về việc vay vốn

Trực tiếp thẩm định để đầu tư, kinh doanh và hạch toán thu hồi nợ đối với cácloại hình kinh tế trên địa bàn theo đúng quy định nghiệp vụ của ngành

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, phân tích chuyên ngành trên cơ sở

đó thực hiện phân loại khách hàng có tín nhiệm đề xuất phương án tối ưu

Thẩm định các dự án tín dụng, chọn lọc các danh mục đầu tư, đồng thời tổ chứckiểm tra, thanh tra giám sát việc thực hiện

Trực tiếp thực hiện hoạt động cho vay từ khâu hướng dẫn khách hàng làm hồ sơvay vốn đến việc giải ngân, giám sát, kiểm tra theo dõi món vay

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 32

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

Hình 1.1 Tổ chức bộ máy NHNo&PTNT Lệ Thủy - Quảng Bình

(Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh-Agribank Lệ Thủy)

- Phòng kinh doanh

Có nhiệm vụ thực hiện công tác kế hoạch, công tác huy động vốn, chỉ đạo cho vay

trên địa bàn, cho vay cá thể, các tổ chức kinh tế quốc doanh, hộ sản xuất kinh doanh

- Các phòng giao dịch

Gồm: PGD Mỹ Đức, PGD Chợ Trạm, PGD Kiến Giang

Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và tiếp nhận cơ chế của Ngân hànghuyện do chi nhánh cấp I chuyển tải và triển khai

Với địa bàn hoạt động rộng lớn như vậy, để hoạt động của ngân hàng được diễn

ra một cách nhanh chóng, nhịp nhàng và có hiệu quả thì ngân hàng phải có một độingũ cán bộ công nhân viên có trình độ, năng động và sáng tạo Để thấy rõ sự sắp xếp

và bố trí cán bộ, công nhân viên của ngân hàng, ta đi vào xem xét tình hình lao độngcủa ngân hàng

2.1.5 Tình hình nguồn lực của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lệ Thủy - Quảng Bình

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng tín dụng

Phòng Kế toán –Ngân quỹ

Phòng kế hoạchkinh doanh

Các phòng giao dịch

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 33

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

Bảng 2.1 Tình hình lao động của Agribank Lệ Thủy-Quảng Bình trong 3 năm 2013-2015

Phân theo trình độ văn hóa

Đại học, trên đại học 36 85.71 40 93.02 45 93.75 4 11.11 5 12.5

Cao đẳng, trung cấp 5 11.90 2 4.65 2 4.17 (3) -0.6 0 0

Lao động phổ thông 1 2.39 1 2.33 1 2.08 0 0 0 0

(Nguồn: Phòng Kế toán-NHNo&PTNT Lệ Thủy-Quảng Bình)

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 34

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

Từ bảng thống kê trên ta thấy, nguồn nhân lực của Chi nhánh ngân hàng qua 3

năm không có sự thay đổi quá lớn về số lượng, số lao động của Chi nhánh qua 3 năm

lần lượt là 42 người năm 2013, năm 2014 là 43 người và 48 người năm 2015, cũng

như không có sự thay đổi đáng kể về giới tính và trình độ học vấn

Cụ thể là, năm 2013 thì số lao động nam là 19 người chiếm 45.24%, số lao

động nữ là 23 người chiếm 54.76% Sang năm 2014, số lao động nam tăng 10.53%,tương đương 2 người; tuy nhiên số lượng lao động nữ giảm 1 người, còn 22 người

chiếm 51.17% trong tổng số nguồn lao động Nguyên nhân là do số lao động nữ đếntuổi về hưu theo chế độ đã quy định Nhìn chung thì không có sự chênh lệch đáng kểgiữa lao động nam và lao động nữ Năm 2015, số lượng lao động nam là 23 ngườichiếm 47.92%, tăng 9.52% so với năm 2014, và số lượng lao động nữ là 25 chiếm52.08% trong tổng số nguồn lao động

Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn có sự thay đổi đáng kể qua 3 năm Xét

theo tỷ trọng giữa các nhóm lao động có trình độ học vấn khác nhau cho thấy lao động

có trình độ học vấn ở bậc Đại học, trên Đại học là cao nhất và có sự tăng lên qua 3

năm Năm 2014 có 36 người có trình độ Đại học, trên Đại học chiếm 85.71%, qua năm

2015 con số này đã tăng lên đến 45 người, chiếm 93.75% trong tổng số nguồn lao

động Trình độ Trung cấp, cao đẳng, có sự giảm nhẹ qua 3 năm những lao động này

phần lớn là lao động lớn tuổi hoặc công tác ở bộ phận lái xe

2.1.6 Năng lực hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lệ Thủy-Quảng Bình trong 3 năm 2013- 2015

* Năng lực huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Lệ Thủy-Quảng Bình trong 3 năm 2013 – 2015

Tất cả các Ngân hàng thương mại để đi vào hoạt đông cần phải huy động vốn.Hoạt động huy động vốn trong mỗi ngân hàng không nằm riêng lẻ mà cùng với cácnghiệp vụ và dịch vụ khác hình thành nên định hướng hoạt động chung của ngân hàng

Huy động vốn là cơ sở tạo cho ngân hàng có nguồn vốn kinh doanh để thu được lợi

nhuận Trong điều kiện biến động hết sức phức tạp của nền kinh tế thế giới hiện nay,

Nhà nước chủ trương tăng cường mọi biện pháp nhằm duy trì nền kinh tế phát triển, ổnđịnh an ninh chính trị, tạo môi trường pháp lý thu hút mọi nguồn vốn trong và ngoài

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 35

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

nước để đầu tư phát triển đặc biệt là phát triển nông nghiệp và nông thôn song song

với phát triển công nghiệp… nhằm nâng cao thu nhập cho khu vực nông nghiệp –nông thôn

Quan điểm của NHNo&PTNT Việt Nam là: tập trung khai thác mọi nguồn vốn

trong nền kinh tế, tăng cường huy động vốn để mở rộng đầu tư là phương châm hoạt

động kinh doanh Nhận thức được vấn đề đó, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn chi nhánh Lệ Thủy-Quảng Bình đã coi việc huy động vốn là nhiệm vụ hàng

đầu Toàn thể các bộ công nhân viên của ngân hàng đã có những cố gắng vượt bậc để

thực hiện mục tiêu trên Bằng việc phát triển hình thức huy động vốn, đưa ra các biện

pháp huy động vốn năng động, phù hợp để thu hút khách hàng, phải chú trọng khai

thác các nguồn vốn trung và dài hạn, phát triển hình thức huy động vốn “ Phát hành kỳphiếu, trái phiếu “ Đối với cơ cấu nguồn vốn huy động theo hướng đa dạng hóa hìnhthức huy động đã góp phần làm tăng nguồn huy động của NHNo&PTNT chi nhánh LệThủy-Quảng Bình năm 2014 lên mức 688.134 triệu đồng, tăng 154.771 triệu đồng sovới năm 2013 Qua năm 2015, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh Lệ Thủy-Quảng Bình tiếp tục tăng thêm 97.182 triệu đồng tương đương 14,12% so với năm

2014 và đạt mức 785.316 triệu đồng

Qua bảng số liệu 2.2 ta thấy cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank chinhánh Lệ Thủy-Quảng Bình bao gồm:

- Tiền gửi của cá nhân

Trong tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng Agribank Lệ Thủy-QuảngBình, tiền gửi cá nhân luôn chiếm một tỷ trọng tương đối lớn và có sự tăng lên đáng kể

qua 3 năm 2013 – 2015 Năm 2013 tiền gửi dân cư chiếm 97,00% tổng nguồn vốntương đương 517.340 triệu đồng thì sang năm 2014 con số này đã tăng lên thêm 150

790 triệu đồng chiếm 97,09% tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh Lệ Thủy-QuảngBình Mặc dù năm 2013, 2014 là những năm đầy biến động với toàn hệ thống ngânhàng, cuộc cạnh tranh lãi suất gay gắt giữa các Ngân hàng thương mại để thu hútnguồn nhàn rỗi từ người dân nhằm tăng khả năng thanh khoản của Ngân hàng, mặc dùvẫn áp dụng lãi suất huy động trần theo quy định của Ngân hàng Nhà nước là 11%

trong khi các Ngân hàng TMCP trên địa bàn Lệ Thủy-Quảng Bình đã huy động theo

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 36

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

lãi suất cao hơn nhưng có lẽ nhờ uy tín thương hiệu là Ngân hàng hàng đầu của ViệtNam cùng với lòng tin của khách hàng nên mặc dù trong bối cảnh khó khăn của toànngành, tỷ trọng tiền gửi cá nhân trong tổng nguồn vốn của NHNo&PTNT chi nhánh

Lệ Thủy-Quảng Bình vẫn tăng lên đáng kể, chiếm đến 96,85% tổng vốn huy động

tương đương 760.567 triệu đồng vào năm 2015

- Tiền gửi của tổ chức kinh tế và tiền gửi tổ chức tín dụng

Tiền gửi TCKT và tiền gửi TCTD chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổngnguồn vốn huy động của Agribank Lệ Thủy-Quảng Bình Năm 2013, tiền gửi TCKT

và TCTD là 2.360 triệu đồng Qua năm 2014, khoản mục này tăng lên 3.443 triệu

đồng, tăng 1.083 triệu đồng so với năm 2013 Năm 2015, khoản mục này tăng nhẹ lên

3.699 triệu đồng so với năm 2014, chiếm tỷ trọng 0,47% so với tổng nguồn vốn huy

động của Agribank Lệ Thủy-Quảng Bình Năm 2014 là một năm đầy biến động đối

với hệ thống ngân hàng Với tình hình lạm phát lên cao, Ngân hàng nhà nước đã cónhững chính sách để thắt chặt tín dụng như nâng cao lãi suất cho vay lên cao, hạn chếcho vay các lĩnh vực chi phí sản xuất Điều này đã ảnh hưởng đáng kể đến hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 37

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của Agribank Lệ Thủy-Quảng Bình qua 3 năm 2013 – 2015

(Đvt : Triệu đồng)

Chỉ tiêu

2013 2014 2015 Năm 2014/2013 Năm 2015/2014

Huy động khác 3,092 0.58 6,871 1.00 5,479 0.7 3,779 122,22 (1,392) -20.26

(Nguồn: Phòng Kế toán NHNo&PTNT chi nhánh Lệ Thủy-Quảng Bình)

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 38

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

Ngân hàng nhà nước đã có những chính sách để thắt chặt tín dụng như nâng cao

lãi suất cho vay lên cao, hạn chế cho vay các lĩnh vực chi phí sản xuất Điều này đã

ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Tuy nhiên, nhìn

chung hai khoản mục tiền gửi TCTD và TCKT vẫn tăng lên đáng kể

giảm nhẹ còn 9.690 triệu đồng, chiếm 1,41% tổng nguồn vốn Năm 2015, khoản mục

này tăng 5.881 triệu đồng so với năm 2014, đạt mức 15.571 triệu đồng, chiếm tỷ trọng

1,98% so với tổng nguồn vốn huy động của Agribank Lệ Thủy-Quảng Bình Đây lànguồn vốn tương đối ổn định và đem lại lợi nhuận lớn nên chi nhánh cần tập trung duytrì và thu hút nguồn vốn này hơn nữa

- Nguồn vốn khác

Trong cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank Lệ Thủy thì nguồn vốn khác

có sự giảm nhẹ Ta thấy từ 6.871 triệu đồng năm 2014 giảm còn 5.479 triệu đồng vàocuối năm 2015 Chủ yếu nguồn vốn khác này là nguồn vốn ủy thác Trong bối cảnhcác ngân hàng, tổ chức tín dụng đều khan hiếm vốn để thực hiện cho vay, đầu tư nênnguồn ủy thác chủ yếu có được là các tổ chức xã hội như Bảo hiểm xã hội, …

2.1.6.2 Năng lực sử dụng vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông

thôn Lệ Thủy-Quảng Bình trong 3 năm 2013 – 2015

Hoạt động cho vay là hoạt động mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng.Tuy nhiên, bên cạnh lợi nhuận, cho vay cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro

- Doanh số cho vay

Dựa vào bảng số liệu 2.3, cho thấy doanh số cho vay của NHNo&PTNT chinhánh Lệ Thủy-Quảng Bình có sự tăng lên đáng kể qua các năm Điều này chứng tỏ

chi nhánh đã tận dụng tốt nguồn vốn huy động được, đảm bảo hiệu quả kinh doanh củangân hàng Năm 2013, doanh số cho vay là 596.531 triệu đồng, năm 2014 là 632.544

triệu đồng tăng 36.013 triệu đồng so với năm 2013, tương ứng tỷ lệ tăng 6,04% Qua

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 39

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

đó năm 2015, tổng doanh số cho vay của ngân hàng Agribank Lệ Thủy-Quảng Bình là

662.081 triệu đồng tăng 29.537 triệu đồng tương đương 4,67% so với năm 2014

Trong đó, năm 2013 cho vay ngắn hạn là 308.445 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 51,71%

tổng doanh số cho vay; cho vay trung, dài hạn là 288.086 triệu đồng, chiếm 48,29% ;

năm 2014 nguồn vốn cho vay ngắn hạn là 382.075 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 60,40%,

nguồn vốn cho vay trung, dài hạn là 250.469 triệu đồng tương đương tỷ trọng 39,60%

Qua năm 2015, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng 59,50% tổng doanh số cho vay tươngđương 393.929 triệu đồng, cho vay trung, dài hạn là 268.152 triệu đồng Nguồn vốn

cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn chứng tỏ Agribank Lệ Thủy-Quảng Bình tập

trung cho vay các đối tượng vay vốn với mục đích sản xuất kinh doanh Đây là cũng

chủ trương cho vay của toàn bộ hệ thống ngân hàng trong thời kỳ lạm phát cao, cầngiảm cho vay mục đích tiêu dùng

- Doanh s ố thu nợ

Doanh số thu nợ là một trong nhưng chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả cho vaycủa ngân hàng Qua bảng số liệu sau, ta thấy doanh số thu nợ của ngân hàng Agribank LệThủy-Quảng Bình có sự tăng lên đáng kể qua các năm Năm 2013, số tiền thu nợ được là526.810 triệu đồng Qua năm 2014, con số này tiếp tục tăng lên là 594.703 triệu đồng,

tăng 67.893 triệu đồng tương ứng 12.89% so với năm 2013 Năm 2015, doanh số ngân

hàng NHNo&PTNT chi nhánh Lệ Thủy-Quảng Bình thu nợ được là 629.452 triệu đồng,

tăng 5,84% tương đương số tiền là 34.749 triệu đồng so với năm 2014

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 40

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Diệu Linh

Bảng 2.3 Tình hình sử dụng vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Lệ Thủy-Quảng Bình qua 3 năm 2013-2015

(Đvt: Triệu đồng)

(Nguồn: Phòng Kế toán NHNo&PTNT chi nhánh Lệ Thủy-Quảng Bình)

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Các website tham khảo, bao gồm: http://www.sbv.gov.vn/portal/ Link
1. Sổ tay sản phẩm dịch vụ, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, 2015 Khác
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, 2015 Khác
3. Báo cáo về Thương mại điện tử, Bộ Công Thương, 2014 Khác
4. Hạn chế rủi ro giao dịch nhằm phát triển Internet Banking ở Việt Nam, Nguyễn Thị Thanh Thủy, 2009 Khác
5. Giáo trình Thương mại điện tử, Đại Học Kinh Tế Huế, 2008 Khác
6. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Hoàng Trọng-Chu Nguyễn Mộng Ngọc, NXB Thống Kê, 2008, Phần 1 Khác
7. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Hoàng Trọng-Chu Nguyễn Mộng Ngọc, NXB Thống Kê, 2008, Phần 2 Khác
8. Khóa luận các Khóa 40, 41, 42_Trường Đại Học Kinh Tế Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Tổ chức bộ máy NHNo&amp;PTNT Lệ Thủy - Quảng Bình - Thực trạng ứng dụng internet banking trong thanh toán và giải pháp nâng cao chất lượng tại nhnoptnt chi nhánh huyện lệ thủy – tỉnh quảng bình
Hình 1.1. Tổ chức bộ máy NHNo&amp;PTNT Lệ Thủy - Quảng Bình (Trang 32)
Bảng 2.3. Tình hình sử dụng vốn của NHNo&amp;PTNT chi nhánh Lệ Thủy-Quảng Bình qua 3 năm 2013-2015 - Thực trạng ứng dụng internet banking trong thanh toán và giải pháp nâng cao chất lượng tại nhnoptnt chi nhánh huyện lệ thủy – tỉnh quảng bình
Bảng 2.3. Tình hình sử dụng vốn của NHNo&amp;PTNT chi nhánh Lệ Thủy-Quảng Bình qua 3 năm 2013-2015 (Trang 40)
Bảng 2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Lệ Thủy-Quảng Bình 2013– 2015 - Thực trạng ứng dụng internet banking trong thanh toán và giải pháp nâng cao chất lượng tại nhnoptnt chi nhánh huyện lệ thủy – tỉnh quảng bình
Bảng 2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Lệ Thủy-Quảng Bình 2013– 2015 (Trang 46)
Bảng 2.10: Kiểm định độ tin cậy của thang đo - Thực trạng ứng dụng internet banking trong thanh toán và giải pháp nâng cao chất lượng tại nhnoptnt chi nhánh huyện lệ thủy – tỉnh quảng bình
Bảng 2.10 Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Trang 56)
Bảng 2.12: Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố về mức độ đồng ý của khách hàng về sự đáp ứng về dịch vụ của Agribank Lệ Thủy đối với khách hàng - Thực trạng ứng dụng internet banking trong thanh toán và giải pháp nâng cao chất lượng tại nhnoptnt chi nhánh huyện lệ thủy – tỉnh quảng bình
Bảng 2.12 Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố về mức độ đồng ý của khách hàng về sự đáp ứng về dịch vụ của Agribank Lệ Thủy đối với khách hàng (Trang 57)
Bảng 2.15: Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố về mức độ đồng ý của khách hàng về vấn đề tiếp cận Interet banking của Agribank Lệ Thủy - Thực trạng ứng dụng internet banking trong thanh toán và giải pháp nâng cao chất lượng tại nhnoptnt chi nhánh huyện lệ thủy – tỉnh quảng bình
Bảng 2.15 Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố về mức độ đồng ý của khách hàng về vấn đề tiếp cận Interet banking của Agribank Lệ Thủy (Trang 62)
Bảng 2.17: Thống kê số lượng và % mức độ đánh giá của khách hàng đối với các - Thực trạng ứng dụng internet banking trong thanh toán và giải pháp nâng cao chất lượng tại nhnoptnt chi nhánh huyện lệ thủy – tỉnh quảng bình
Bảng 2.17 Thống kê số lượng và % mức độ đánh giá của khách hàng đối với các (Trang 66)
Bảng 2.20: Thống kê % mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố cơ sở - Thực trạng ứng dụng internet banking trong thanh toán và giải pháp nâng cao chất lượng tại nhnoptnt chi nhánh huyện lệ thủy – tỉnh quảng bình
Bảng 2.20 Thống kê % mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố cơ sở (Trang 70)
Bảng 2.26: Thống kê % mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet - Thực trạng ứng dụng internet banking trong thanh toán và giải pháp nâng cao chất lượng tại nhnoptnt chi nhánh huyện lệ thủy – tỉnh quảng bình
Bảng 2.26 Thống kê % mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet (Trang 75)
Bảng 2.28: Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng về đánh giá sự hài - Thực trạng ứng dụng internet banking trong thanh toán và giải pháp nâng cao chất lượng tại nhnoptnt chi nhánh huyện lệ thủy – tỉnh quảng bình
Bảng 2.28 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng về đánh giá sự hài (Trang 76)
Bảng 1.1: Thống kê số lượng và % đánh giá đối với từng biến trong nhân tố - Thực trạng ứng dụng internet banking trong thanh toán và giải pháp nâng cao chất lượng tại nhnoptnt chi nhánh huyện lệ thủy – tỉnh quảng bình
Bảng 1.1 Thống kê số lượng và % đánh giá đối với từng biến trong nhân tố (Trang 106)
Bảng 1.2: Kiểm định giá trị trung binh của nhóm nhân tố sự đáp ứng của - Thực trạng ứng dụng internet banking trong thanh toán và giải pháp nâng cao chất lượng tại nhnoptnt chi nhánh huyện lệ thủy – tỉnh quảng bình
Bảng 1.2 Kiểm định giá trị trung binh của nhóm nhân tố sự đáp ứng của (Trang 108)
Bảng 3.1: Kiểm định giá trị trung bình trong nhân tố các tiện ích cho khách hàng - Thực trạng ứng dụng internet banking trong thanh toán và giải pháp nâng cao chất lượng tại nhnoptnt chi nhánh huyện lệ thủy – tỉnh quảng bình
Bảng 3.1 Kiểm định giá trị trung bình trong nhân tố các tiện ích cho khách hàng (Trang 119)
Bảng 4.1: Kiểm định giá trị trung bình trong nhân tố cơ sở vật chất của Agribank - Thực trạng ứng dụng internet banking trong thanh toán và giải pháp nâng cao chất lượng tại nhnoptnt chi nhánh huyện lệ thủy – tỉnh quảng bình
Bảng 4.1 Kiểm định giá trị trung bình trong nhân tố cơ sở vật chất của Agribank (Trang 123)
Bảng 5.1: Kiểm định giá trị trung bình trong nhân tố lợi ích của Internet Banking - Thực trạng ứng dụng internet banking trong thanh toán và giải pháp nâng cao chất lượng tại nhnoptnt chi nhánh huyện lệ thủy – tỉnh quảng bình
Bảng 5.1 Kiểm định giá trị trung bình trong nhân tố lợi ích của Internet Banking (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w