1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tổ chức công tác kế toán cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu tại chi nhánh ngân hàng phát triển việt nam thừa thiên huế

57 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 448,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện tốt nghiệp vụ tín dụng phải giải quyết được một loạt các vấn đề về kỹthuật nghiệp vụ, trong đó có nghiệp vụ “kế toán cho vay” nhằm phục vụ cho việc hạchtoán quá trình cho va

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Bước sang năm thứ 5 Việt Nam có tên trong danh sách của Tổ chức thương mại thếgiới WTO (World Trade Organization) Tham gia vào WTO, Việt Nam nắm trong tay rấtnhiều cơ hội để phát triển, nhưng đồng thời chứa đựng trong nó cũng không ít các tháchthức Việt Nam hòa cùng dòng chảy nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp nước ngoài vàcác doanh nghiệp trong nước cùng cạnh tranh một cách bình đẳng trên thị trường ViệtNam, một thị trường đầy tiềm năng

Tuy nhiên, mặc dù với lợi thế là sân nhà, nhưng hiện nay các doanh nghiệp Việt Namvẫn chưa thể đứng vững trên thị trường đầy cạnh tranh này, bởi với những lý do về vốn, kỹthuật, công nghệ… Các doanh nghiệp VN thường hạn chế những yếu điểm của mình bằngcách: yếu kém mặt nào thì khắc phục dần những mặt đó Nhưng với số vốn tự có của bảnthân mình hiện nay thì các doanh nghiêp, các tổ chức kinh tế VN khó có thể đứng vữngtrong cạnh tranh Nhận biết được nhu cầu bức xúc của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh

tế về vốn, hệ thống ngân hàng đã thực hiện vai trò là “mạch máu của nền kinh tế” cung ứngvốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, giúp các doanh ngiệp có đủđiều kiện để sản xuất và tái mở rộng sản xuất, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Tuy nhiên do đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền, nó chỉ chuyển giao quyền

sử dụng mà không chuyển giao quyền sở hữu cho người vay, do đó độ rủi ro, thất thoátvốn của ngân hàng vẫn là nguy cơ thường xuyên khi ngân hàng bỏ vốn ra cho vay nhưngchưa thu hồi đúng kỳ hạn cả gốc và lãi Để đảm bảo không xảy ra điều trên thì vấn đề đặt

ra là phải theo dõi quá trình cho vay, thu nợ, thu lãi chặt chẽ

Ngân hàng phát triển Việt Nam được thành lập và hoạt động để thực hiện chính sáchtín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, hoạt động không vì mụcđích lợi nhuận Nói vậy, nhưng, không một ngân hàng nào lại muốn mình hoạt động thua

lỗ Do đó, Ngân hàng phải chú trọng đến nghiệp vụ tín dụng, vì đây là nghiệp vụ quantrọng và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài sản có của Ngân hàng Đây là nguồn vốnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 2

hình thành chủ yếu từ việc huy động của khách hàng, do vậy Ngân hàng phải có tráchnhiệm sử dụng nó một cách có hiệu quả, nghĩa là cho vay phải thu hồi được nợ (gốc +lãi) Để thực hiện tốt nghiệp vụ tín dụng phải giải quyết được một loạt các vấn đề về kỹthuật nghiệp vụ, trong đó có nghiệp vụ “kế toán cho vay” nhằm phục vụ cho việc hạchtoán quá trình cho vay, theo dõi thu nợ và lãi để đảm bảo an toàn tài sản cho Ngân hàng

và cho khách hàng

Xuất phát từ những ý nghĩ trên, trong thời gian thực tập tìm hiểu tại Ngân hàng phát

triển Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế, em đã lựa chọn đề tài “Th ực trạng tổ chức công tác k ế toán cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu tại Chi nhánh Ngân hàng phát tri ển Việt Nam-Thừa Thiên Huế”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tập hợp hệ thống những lý luận của kế toán Ngân hàng - kế toán cho vay áp dụng tạiNgân hàng phát triển (NHPT) trong giai đoạn hiện nay

Tìm hiểu thực trạng vận hành quy trình kế toán cho vay tín dụng đầu tư, tín dụngxuất khẩu (TDĐT, TDXK) tại chi nhánh NHPT Thừa Thiên Huế hiện nay

Dựa trên việc bám sát chế độ kế toán cho vay do ngân hàng phát triển Việt Nam banhành Tác giả mạnh dạn đưa ra một số giải pháp mang tính định hướng nhằm góp phầmkhắc phục những tồn tại thiếu sót trong công tác kế toán cho vay nhằm hoàn thiện hơnnữa công tác này làm cho kế toán cho vay trở thành công cụ trợ giúp đắc lực và có hiệuquả đối với hoạt động tín dụng của NHPT Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế

3 Đối tượng nghiên cứu

Công tác tổ chức kế toán cho vay TD ĐT, TDXK

4 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động của kế toán cho vay tại NHPT chi nhánh Thừa Thiên Huế qua

ba năm 2008, 2009, 2010

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp như: phương pháp thống kê, điều tra tổng hợp phân tích,

so sánh đối chiếu, kết hợp lý luận với thực tiễn, sơ đồ bảng biểu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHO VAY

1.1 Vài nét về Ngân hàng phát triển và hoạt động tín dụng trong ngân hàng

1.1.1 T ổng quan về ngân hàng phát triển

1.1.1.1 Khái niệm

Theo quyết định số 108/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc thành lậpNgân hàng phát triển Việt Nam, Ngân hàng phát triển Việt Nam được thành lập dựa trên

cơ sở tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ phát triển (được thành lập theo Nghị định số

50/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999) để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tíndụng xuất khẩu của Nhà nước

Ngân hàng Phát triển có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tàikhoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trongnước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với các ngân hàng và cung cấpdịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật Ngân hàng Phát triển kế thừa mọi quyềnlợi, trách nhiệm từ Quỹ Hỗ trợ phát triển

Hoạt động của Ngân hàng Phát triển không vì mục đích lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắtbuộc bằng 0% (không phần trăm), không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi

Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Phát triển là 99 năm

2 Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển:

a) Cho vay đầu tư phát triển;

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 4

b) Hỗ trợ sau đầu tư;

c) Bảo lãnh tín dụng đầu tư

3 Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu:

a) Cho vay xuất khẩu;

b) Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu;

c) Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu

4 Nhận ủy thác quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ cho vay lại; nhận uỷ thác,cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài nướcthông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa Ngân hàng Phát triển với các tổ chức uỷ thác

5 Ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng của Ngânhàng Phát triển

6 Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh toántrong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo quy định củapháp luật

7 Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tư phát triển vàtín dụng xuất khẩu

8 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao

1.1.1.3 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng phát triển

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phát triển gồm:

a) Hội đồng quản lý;

b) Ban Kiểm soát

c) Bộ máy điều hành gồm:

- Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội;

- Sở Giao dịch, Chi nhánh, Văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài

Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Bộmáy điều hành Ngân hàng Phát triển thực hiện theo quy định tại Điều lệ về tổ chức vàhoạt động của Ngân hàng Phát triển do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 5

1.1.2 Ho ạt động tín dụng trong ngân hàng

1.1.2.1 Khái niệm

Tín dụng trong ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng (tổ chức tín dụng) với bên

đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó, ngân hàng chuyển giao tàisản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, và bên đi vay cótrách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán

Nguồn: TS Lê Văn Luyện, Những kiến thức cơ bản về kế toán, thanh toán qua ngân hàng, Học viện Ngân hàng, tháng 8-2006

1.1.2.2 Nghiệp vụ tín dụng đứng trên góc độ kế toán

- Trong bảng cân đối kế toán, khoản mục tín dụng và đầu tư thường chiếm tỉ trọnglớn nhất trong tổng tài sản Có(khoảng 70%-80%) Đây là khối lượng tài sản rất lớn đầu tưvào nền kinh tế nên với trách nhiệm của mình, kế toán phải ghi chép, phản ánh đầy đủ,chính xác toàn bộ số tài sản này để cung cấp thông tin, phục vụ chỉ đạo nghiệp vụ tíndụng và bảo vệ an toàn tài sản

- Xét về kỹ thuật nghiệp vụ, tín dụng là nghiệp vụ phức tạp, có nhiều phương thứccho vay với nhiều kỳ hạn và hình thức đảm bảo khác nhau Mỗi hình thức cấp tín dụngđều có kỹ thuật cho vay, thu nợ, thu lãi riêng Vì thế, nghiệp vụ tín dụng càng thêm phongphú, đa dạng

- Tín dụng là nghiệp vụ sinh lời lớn nhất của ngân hàng thông qua thu lãi cho vay

- Tín dụng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro Để chống đỡ với các rủi ro có thể xảy ra, cácngân hàng phải tiến hành phân loại nợ để làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng tín dụng

và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo định kỳ Với trách nhiệm của mình, kế toán phảicung cấp thông tin để phục vụ phân loại nợ và hạch toán đầy đủ chính xác khi trích lập và

sử dụng quỹ dự phòng rủi ro

1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán cho vay

1.2.1 Khái ni ệm về kế toán cho vay

Kế toán cho vay là công việc ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, chính xác cáckhoản cho vay, thu nợ, theo dõi dư nợ thuộc nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng, trên cơ sởTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 6

đó cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý tín dụng đạt hiệu quả cao và bảo

vệ an toàn tài sản của Ngân hàng

Nguồn: TS Trương Thị Hồng, Kế toán ngân hàng, NXB Tài chính

1.2.2 Vai trò k ế toán cho vay

Kế toán cho vay có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng nóichung và đối với nghiệp vụ tín dụng nói riêng, thể hiện qua các điểm sau:

+ Kế toán cho vay cung cấp cho Ngân hàng và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế

có quan hệ tín dụng với ngân hàng những thông tin có liên quan đến quá trình cho vay,thu nợ, thu lãi, thời hạn hoàn trả… một cách kịp thời, chính xác Qua đó, giúp cho lãnhđạo ngân hàng nắm được tình hình nợ quá hạn, từ đó có biện pháp xử lý, chỉ đạo điềuhành cho phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra: an toàn, lợi nhuận và lành mạnh tronghoạt động kinh doanh ngân hàng

+ Kế toán cho vay phản ánh tình hình đầu tư vốn vào các ngành kinh tế, đồng thời tạođiều kiện cho các tổ chức kinh tế có đủ vốn để sản xuất kinh doanh và mở rộng giao lưu hànghóa Thông qua kế toán, ngân hàng biết được phạm vi hoạt động, phương hướng đầu tư củacác nhà đầu tư, theo dõi hiệu qủa sử dụng vốn vay của những nhà đầu tư… để có chiến lượcđầu tư hiệu quả

+ Kế toán cho vay là công cụ để đảm bảo an toàn vốn của ngân hàng, đồng thời hạn chếrủi ro góp phần ổn định thu nhập của ngân hàng

+ Thông qua nghiệp vụ kế toán cho vay, ngân hàng đã đưa ra một khối lượng lớn vốn ralưu thông phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, luân chuyển hàng hóa cho toàn bộ nềnkinh tế, thúc đẩy sự nghiệp đổi mới và phát triển nền kinh tế của đất nước

+ Kế toán cho vay phục vụ đắc lực trong việc chỉ đạo chấp hành chính sách tín dụngtiền tệ của Đảng và Nhà nước trong nền kinh tế thị trường với cơ chế tín dụng như hiện nay

Kế toán cho vay không những quan trọng đối với công tác tín dụng mà còn có quan hệmật thiết với các hoạt động khác của ngân hàng Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu tín dụng tronggiai đoạn hiện nay thì kế toán cho vay là nhiệm không thể thiếu của kế toán ngân hàng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 7

1.2.3 Nhi ệm vụ kế toán cho vay

Để đảm đương tốt các vai trò trên, kế toán cho vay phải thực hiện có hiệu quả cácnhiệm vụ sau đây:

+ Kế toán cho vay phải kiểm tra và xác định tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ

kế toán cho vay để đảm bảo khoản vay có khả năng thu hồi ngay từ khâu phát tiền vay.+ Tổ chức ghi chép kịp thời, chính xác các khoản vay, thu hồi nợ, thu lãi, chuyển nợquá hạn kịp thời để đảm bảo an toàn tài sản và nâng cao hiệu quả tín dụng

+ Tham mưu cho cán bộ tín dụng và kết hợp với cán bộ tín dụng trong việc giám sát

sử dụng vốn vay, trong việc thẩm định khoản cho vay và đôn đốc thu nợ hoặc chuyển nợquá hạn theo đúng chế độ

+ Cung cấp thông tin cần thiết cho cán bộ tín dụng cũng như cho lãnh đạo ngân hàng

để quản lý và điều hành nghiệp vụ tín dụng

1.3 Nội dung về kế toán cho vay TDĐT,TDXK

1.3.1 Quy định chung

1.3.1.1 Nguyên tắc chung

- Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến quá trình cho vay, thu nợ, thu lãi, thu phí,

kế toán phải tiến hành kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ kế toán cho vay, đảm bảophản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác vào sổ sách kế toán cho vay, thu nợ, thu lãi và phí đối vớitừng khách hàng theo đúng quy trình và phương pháp hạch toán kế toán cho vay quy định

- Các chứng từ ghi sổ thuộc nghiệp vụ kế toán cho vay phải được lập đúng trên cơ

sở chứng từ gốc (Hồ sơ tín dụng/giấy nhận nợ/Hợp đồng đảm bảo tiền vay…) và các quyđịnh hiện hành

- Đối với những hoạt động tín dụng (HĐTD) có quy định tiền vay được chuyển trảtrực tiếp cho bên thụ hưởng thì phải được chuyển trả cho bên thụ hưởng, không đượcchuyển vào tài khoản tiền gửi của bên vay vốn, việc giải ngân bằng tiền mặt chỉ được thựchiện nếu phù hợp với mục đích sử dụng tiền vay ghi trong giấy nhận nợ

- Việc chuyển nợ quá hạn, theo dõi kỳ hạn nợ, tính lãi…cán bộ tín dụng phải thườngxuyên kiểm tra, theo dõi những khoản vay đến hạn, quá hạn nhằm phối hợp chặt chẽ với kếTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 8

toán đôn đốc thu hồi nợ gốc, nợ lãi khi đến hạn và có biện pháp quản lý các khoản vay, hạnchế rủi ro tối đa đối với vốn cho vay của NHPT.

- Trong nghiệp vụ kế toán cho vay các chi nhánh NHPT được thực hiện thu hộ nợvay NHPT (gốc, lãi) của khách hàng có dư nợ tại Chi nhánh khác trong cùng hệ thốngNHPT áp dụng đối với các trường hợp sau:

+ Khách hàng trả nợ vay bằng tiền mặt (chuyển khoản) tại một chi nhánh NHPTkhác Chi nhánh có quan hệ tín dụng

+ Khách hàng trả nợ vay cho Chi nhánh có quan hệ tín dụng thông qua việc trích tàikhoản tiền gửi của khách hàng tại một hoặc nhiều Chi nhánh khác trong hệ thống NHPT.+ Khách hàng trả nợ vay cho Chi nhánh có quan hệ tín dụng bằng số tiền được cấp

hỗ trợ sau đầu tư tại Chi nhánh khác trong hệ thống NHPT

(Quy định này áp dụng đối với cả khách hàng vay vốn TDĐT, TDXK, cho vay thíđiểm tại NHPT)

Việc thu hộ nợ vay (gốc, lãi) giữa các chi nhánh phải đảm bảo hạch toán đầy đủ, kịpthời tất cả các khoản trả nợ (gốc, lãi) chi tiết từng loại vay, dự án, khế ước của khách hàngtheo quy định của chế độ kế toán NHPT

Trong việc thu hộ nợ vay NHPT, trách nhiệm của các đơn vị NHPT như sau:

 Đối với chi nhánh thu hộ nợ vay: Ngay sau khi nhận được tiền thu hộ nợ vay cótrách nhiệm:

+ Liên hệ trực tiếp với chi nhánh có quan hệ tín dụng với khách hàng thong báonhận được số tiền thu hộ nợ; đồng thời lập giấy báo báo vãng lai gửi Chi nhánh có quan

hệ tín dụng với khách hàng ngay trong ngày nhận được tiền (fax trước một bản) Nội dụngtrên giấy báo vãng lai gửi chi nhánh có quan hệ tín dụng chủ yếu thể hiện: tên kháchhàng, số tiền thu hộ, ngày thu nợ

+ Chậm nhất 01 ngày sau khi nhận được số tiền thu hộ có trách nhiệm lập ủy nhiệmchi (UNC) điều chuyển tiền về Hội sổ chính Đồng thời lập Thông báo chuyển vốn gửiHội sở chính (Ban Tài chính kế toán)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 9

Đối với Chi nhánh có quan hệ tín dụng với khách hàng: Khi nhận được bản faxgiấy báo vãng lai nội bộ của chi nhánh thu hộ nợ vay, có trách nhiệm lập Thông báo xácnhận thông tin về khoản thu nợ theo mẫu gửi Ban Tài chính kế toán - Hội sở chính.

Thông báo xác nhận thông tin về khoản thu nợ là một trong nhũng căn cứ bắt buộc

để Hội sở chính và chi nhánh có quan hệ tín dụng với khách hàng hạch toán kế toán

- Hồ sơ tín dụng lưu trữ tại bộ phận kế toán phải được sắp xếp một cách khoa học,thuận tiện cho việc theo dõi kịp thời, đầy đủ quá trình cho vay, thu nợ, chuyển nợ quáhạn, miễn giảm lãi, xử lý rủi ro tiền vay và tra cứu tới từng khách hàng vay khi cần thiết

1.3.1.2 Các phương thức cho vay

Phương thức cho vay là tổng hợp các cách tính toán cho vay, thu nợ dựa vào tínhchất và cách xác định đối tượng cho vay Một phương thức cho vay khoa học phai đảmbảo được nguyên tắc tín dụng, đồng tời phải theo dõi sát quy trình chu chuyển vốn vay.Hiện nay, có các phương thức cho vay sau:

+ Cho vay thông thường hay cho vay từng lần, cho vay từng món

+ Cho vay luân chuyển: cho vay theo hạn mức tín dụng

+ Cho vay trả góp: số tiền vốn vay giảm đều theo từng định kỳ do khách hàng trảgóp cho Ngân hàng

+ Chiết khấu chứng từ có giá: số tiền cho vay căn cứ vào mệnh giá của chứng từ xinchiết khấu, lãi suất chiết khấu

+ Cho thuê tài chính: công ty cho thuê tài chính (có thể là công ty trực thuộc ngânhàng) mua tài sản cho khách hàng thuê, bán lại tài sản cho khách hàng khi kết thúc hợpđồng thuê, hợp đồng thuê mua có xác địng kỳ hạn thuê, tiền thuê, tiền lãi…

+ Cho vay hợp vốn: do nhiều ngân hàng cùng nhau hợp vốn cho một khách hàngvay do nhu cầu vay vốn của khách hàng lớn, khoản tín dụng có nhiều rủi ro…

+ Cho vay ủy thác

Việc áp dụng phương thức cho vay nàp là phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh vànhu cầu về vốn của đối tượng xin vay

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 10

Tại chi nhánh NHPT TT-Huế, áp dụng hai hình thức cho vay:

+ Cho vay theo món

Đặc điểm: khách hàng xin vay món nào thì phải làm hồ sơ xin vay món đó

Nếu trong một quý khách hàng có bao nhiêu món vay thì phải làm bấy nhiêu hồ sơxin vay Bộ phận tín dụng tiến hành phân tích hồ sơ xin vay và xem xét cho vay đối vớitừng hồ sơ cụ thể

Phạm vi áp dụng:

* Khách hàng vay không thường xuyên;

* Khách hàng vay thường xuyên nhưng chưa được ngân hàng tín nhiệm cho áp dụnghạn mức tín dụng;

* Thường áp dụng cho các khoản vay dài hạn hoặc cho vay dự án;

* Thường yêu cầu khách hàng phải có đảm bảo;

Ưu điểm: ngân hàng chủ động sử dụng vốn, thu lãi cao

Nhược điểm: thủ tục phức tạp, tốn chi phí, thời gian, khách hàng không chủ độngđược nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn vay không cao do vào một thời điểm khách hàngvừa có số nợ trên tài khoản cho vay, vừa có số dư trên tài khoản tiền gửi

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng:

Đặc điểm: một hồ sơ xin vay dung để xin vay nhiều món vay

Khách hàng nộp hồ sơ vay vốn một lần vào đầu quý, trong quý khách hàng có nhiềumón vay cũng chỉ cần làm một hồ sơ duy nhất Ngân hàng tiến hành phân tích tín dụng vànếu đồng ý cho vay hai bên tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng, trong hợp đồng tín dụngngân hàng sẽ xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng

Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định màngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Trang 11

Ưu điểm: thủ tục đơn giản, khách hàng chủ động được nguồn vốn vay, lãi vay trảcho ngân hàng thấp.

Nhược điểm: ngân hàng dễ bị đọng vốn kinh doanh, thu nhập lãi cho vay thấp

1.3.1.3 Kỳ tính lãi và phương pháp tính lãi

a Kỳ tính lãi

Định kỳ vào ngày 20 hàng tháng (hoặc tháng cuối quý đối với các dự án trả lãi theoquý) kế toán tiến hành lập bảng kê tính lãi nếu tính theo tháng từ ngày 21tháng trước đếnngày 20 tháng này, nếu lãi tính theo qúy thì ngày tính lãi của quý từ ngày 21 của thángcuối quý trước đến ngày 20 tháng cuối quý này và chuyển cho Phòng tín dụng để thôngbáo cho khách hàng Phòng tín dụng lập giấy báo trả lãi gửi các đơn vị Hạn trả lãi cuốicùng hàng tháng là ngày cuối cùng của tháng Món trả nợ gốc cuối cùng theo hợp đồng,thời điểm thu lãi cùng thời điểm thu nợ gốc

Riêng tháng 1 lãi được tính từ ngày 1/1 đến hết ngày 20/1, tháng 12 lãi được tính từngày 21/11 đến hết ngày 31/12, lãi quý I tính từ ngày 1/1 đến hết ngày 20/3, lãi quý IVđược tính từ ngày 21/9 đến hết ngày 31/12

b Phương pháp tính lãi

- Phương pháp tính theo tích số ngày:

Hàng tháng, kế toán căn cứ số dư của tài khoản cho vay lạp bảng kê số dư của từngngày trong tháng tính lãi để tính tổng tích số

Công thức tính lãi:

+ Nếu quy định lãi suất theo năm:

Số tiền lãi của tháng = Tổng tích số tính lãi trong tháng x (lãi suất/360)

Trong đó:

Tổng tích số tính lãi trong tháng = Số dư nợ x Số ngày dư nợ thực tế trong tháng+ Nếu quy định lãi suất theo tháng, thì quy đổi về lãi suất năm để tính Công thứctính như trường hợp lãi suất theo năm nhưg quy đổi:

Lãi suất năm = Lãi suất tháng x 12 tháng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 12

- Phương pháp tính theo số dư khế ước: Định kỳ trả lãi hoặc khi khách hàng trả nợlãi, kế toán căn cứ số dư khế ước cho vay, lập phiếu tính lãi.

Công thức tính lãi:

+ Nếu quy định lãi suất theo năm:

Số tiền lãi = Số dư trên khế ước x Số ngày dư trên khế ước x (Lãi suất năm/360).+ Nếu quy định lãi suất theo tháng, thì quy đổi về lãi suất năm để tính Công thứctính như trường hợp lãi suất theo năm nhưng quy đổi:

Lãi suất năm = Lãi suất tháng x 12 tháng

- Phương pháp tính lãi theo món: Việc tính lãi được thực hiện vào ngày kết thúc kỳhạn của món tiền, nếu ngày thu lãi, trả lãi trùng vào ngày nghỉ thì chuyển sang ngày làviệc tiếp theo Kế toán lâp phiếu tính lãi theo công thức:

Số tiền lãi = Số tiền trả nợ x Thời gian vay tiền x Mức lsuất áp dụng cho thời gianvay tiền

Đối với các khoản cho vay quá hạn, kế toán tính lãi theo phương pháp tính theo số

- Thời điểm chuyển sang nợ gốc quá hạn: Cuối ngày đến hạn trả nợ nếu khách hàngchưa chuyển trả nợ vay của kỳ hạn đó và không được gia hạn nợ hoặc không được điềuchỉnh kỳ hạn trả nợ thì kế toán tiến hành chuyển số nợ gốc chậm trả sang nợ quá hạn trướckhi khóa sổ kế toán Lãi quá hạn tính từ ngày ngay sau ngày đến hạn trả nợ

Nếu ngày đến hạn trả nợ là ngày nghỉ (ngày lễ, ngày nghỉ hàng tuần) thì cuối ngàylàm việc trước ngày nghi, kế toán tiến hành chuyển nợ quá hạn trước khi khóa sổ kế toán.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 13

Nếu khách hàng trả nợ trong vòng 10 ngày làm việc tính từ ngày đến hạn trả nợ, khinhận được tiền trả nợ hay báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, kế toán điều chỉnh khoản nợgốc đã trả sang nợ trong hạn (không phải tính lãi suất qua hạn) Thời điểm trả nợ kỳ tiếptheo là ngày đến hạn trả nợ của kỳ đó.

b Chuyển nợ lãi đến hạn trả nhưng chưa trả

- Ngày đến hạn trả nợ lãi xác định tương tự như ngày đến hạn trả nợ gốc

- Thời điểm chuyển nợ lãi đến hạn trả nhưng chưa trả: Cuối ngày đến hạn trả nợ nếukhách hàng chưa chuyển trả lãi vay của kỳ hạn đó thì kế toán tiến hành hạch toán khoảnlãi chậm trả vào tài khoản nợ lãi quá hạn (lãi đến hạn nhưng chưa thu được) trước khikhóa sổ kế toán Lãi phạt trên lãi chậm trả tính từ ngày ngay sau ngày đến hạn trả nợ lãinhưng chưa trả

Nếu ngày đến hạn trả nợ là ngày nghỉ (ngày lễ, ngày nghỉ trong tuần) thì cuối ngàytrước ngày nghỉ, kế toán tiến hành hạch toán lãi quá hạn trước khi khóa sổ kế toán

- Nếu khách hàng chuyển trả nợ lãi trong vòng 10 ngày làm việc tính từ ngày đếnhạn trả nợ, khi nhận được tiền trả nợ hay báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, kế toán điềuchỉnh xuất tài khoản lãi thu được (không phải tính lãi suất phạt trên lãi chậm trả)

c Nguyên tắc tính lãi phạt trên lãi chậm trả

Lãi phạt trên lãi chậm trả được tính trên số dư nợ tài khoản lãi đến hạn phải thunhưng chưa thu (bao gồm: lãi đén hạn phải thu nhưng chưa thu tính trên nợ gốc trong hạn

và lãi đến hạn phải thu nhưng chưa thu tính trên nợ gốc quá hạn)

1.3.2 Tài kho ản kế toán sử dụng

 Tài khoản cho vay

TK 211 – cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nm

TK 212 – cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam

TK 213 – cho vay dài hạn bằng đồng Việt nam

TK 214 – cho vay ngắn hạn bằng ngoại tê

TK 215 – cho vay trung hạn bằng ngoại tệ

TK 216 – cho vay dài hạn bằng ngoại tệ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 14

TK 291111 – cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu (HTXK) được khoanh

TK 291161 – cho vay ngắn hạn chương trình đặc biệt của Chính phủ được khoanh

TK 292121 – cho vay trung hạn TDĐT được khoanh

TK 292161 – cho vay trung hạn chương trình đặc biêt của Chính phủ được khoanh

TK 293121 – cho vay dài hạn TDĐT được khoanh

TK 293161 – cho vay dài hạn chương trình đặc biêt của Chính phủ được khoanh

 Tài khoản nguồn vốn cho vay

TK 519111 – thanh toán điều chuyển vốn cho vay TDĐT

TK 519112 – thanh toán điều chuyển nợ gốc vốn cho vay TDĐT bằng ngoại tệ

TK 519115 – thanh toán điều chuyển cho vay TDXK

TK 519116 – thanh toán điều chuyển nợ gốc vốn cho vay TDXK bằng ngoại tệ

 Tài khoản thu lãi, thu chênh lệch tỷ giá

TK 702111 – thu lãi cho vay ngắn hạn TDXK

TK 702112 – thu lãi cho vay ngắn hạn chương trình đặc biệt của Chính phủ

TK 702121 – thu lãi cho vay trung hạn TDĐT

TK 702124 – thu lãi cho vay trung hạn chương trình đặc biệt của Chính phủ

TK 702131 – thu lãi cho vay dài hạn TDĐT

TK 702134 – thu lãi cho vay dài hạn chương trình đặc biệt của Chính phủ

TK 719111 – thu chênh lệch tỷ giá

 Tài khoản chi chênh lệch tỷ giá

TK 819111 – chi chênh lệch tỷ giá

 Tài khoản ngoài bảng

TK 9121 – cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ

TK 9122 – cho vay trung hạn bằng ngoại tệ

TK 9123 – cho vay dài hạn bằng ngoại tệ

TK 919111 – lãi đã thu bằng ngoại tệ cho vay ngắn hạn HTXK

TK 919112 – lãi đã thu bằng ngoại tệ cho vay ngắn hạn chương trình đặc biệt củaChính phủ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 15

TK 919121 – lãi đã thu bằng ngoại tệ cho vay trung hạn TDĐT

TK 919123 – lãi đã thu bằng ngoại tệ cho vay trung hạn chương trình đặc biệt củachính phủ

TK 919131 – lãi đã thu bằng ngoại tệ cho vay dài hạn TDĐT

TK 919133 – lãi đã thu bằng ngoại tệ cho vay dài hạn chương trình đặc biệt củachính phủ

TK 9411 – lãi cho vay ngắn hạn chưa thu được bằng đồng Việt Nam

TK 9412 – lãi cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam được khoanh

TK 9413 – lãi cho vay trung hạn chưa thu được bằng đồng Việt Nam

TK 9414 – lãi cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam được khoanh

TK 9415 – lãi cho vay dài hạn chưa thu được bằng đồng Việt Nam

TK 9416 – lãi cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam được khoanh

TK 9421 – lãi cho vay ngắn hạn chưa thu được bằng ngoại tệ

TK 9422 – lãi cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ được khoanh

TK 9423 – lãi cho vay trung hạn chưa thu được bằng ngoại tệ

TK 9424 – lãi cho vay trung hạn bằng ngoại tệ được khoanh

TK 9425 – lãi cho vay dài hạn chưa thu được bằng ngoại tệ

TK 9426 – lãi cho vay dài hạn bằng ngoại tệ được khoanh

TK 971111 – nợ gốc bị tổn thất trong thời gian theo dõi

TK 971211 – nợ lãi bị tổn thất trong thời gian theo dõi

Các tài khoản trên được mở chi tiết theo dõi từng loại ngoại tệ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 16

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY TDĐT, TDXK TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Tình hình cơ bản của Chi nhánh ngân hàng phát triển Việt Nam tại Thừa Thiên Huế

2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển

Ngày 01 tháng 01 năm 2000, Quỹ hỗ trợ phát triển Việt Nam-chi nhánh Thừa ThiênHuế được thành lập nhằm thực hiện chính sách tín dụng đầu tư, hỗ trợ các ngành nghề,các dự án trọng điểm, thúc đẩy phát triển kinh tế, tăng trưởng xuất khẩu… trên địa bàntỉnh Thừa Thiên Huế

Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Thừa Thiên Huế được thành lập ngày 01/7/2006 theoQuyết định số 03/QĐ-NHPT ngày 01/7/2006 của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, trên cơ

sở tổ chức lại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ Phát triển Thừa Thiên Huế

2.1.2 N ội dung hoạt động, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi nhánh

Chi nhánh ngân hàng Phát triển Thừa Thiên Huế là ngân hàng trực thuộc ngânhàng Phát triển Việt Nam, thực hiện hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính và có các chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau:

- Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước từ Ngân hàng Pháttriển Việt nam; đồng thời tham mưu cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Thành phố xây dựng vàthực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế- xã hội

- Thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay các dự án đầu tư để cóquyết định hỗ trợ theo các hình thức:

+ Cho vay tín dụng ưu đãi

+ Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

+ Bảo lãnh tín dụng đầu tư

+ Cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 17

- Kiểm tra, giám sát quá trình đầu tư, tình hình sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư,tiến hành thu nợ gốc và lãi, báo cáo quyết toán định kỳ theo chế độ hoạch toán tập trungcủa hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

2.1.3 T ổ chức bộ máy quản lý

Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Thừa Thiên Huế có bộ máy quản lý hoạt độngtheo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng Tổng số cán bộ viên chức hiệnnay là 32 người, gồm 4 phòng ban chịu sự điều hành quản lý trực tiếp của Giám đốc theonguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, phối hợp chặt chẽ với lãnh đạo cấp ủy,công đoàn và các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội ở địa phương

Ban giám đốc gồm Giám đốc và một Phó Giám đốc Giám đốc do Ngân hàng Phát

triển Việt Nam bổ nhiệm, là người điều hành toàn bộ hoạt động Chi nhánh Ngân hàng Pháttriển Thừa Thiên Huế, chịu trách nhiệm chung mọi hoạt động, có quyền ra quyết định trongphạm vi phân quyền theo quyết định của CN Quỹ Hỗ trợ phát triển và chịu trách nhiệm trựctiếp đối với CN Quỹ Hỗ trợ phát triển và cơ quan pháp luật Nhà nước Nhiệm vụ các phòngban được giao như sau:

- Phòng Kế hoạch -Tổng hợp có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tín dụng đầu tư hàng

năm Thẩm định các dự án về mặt kinh tế - kỹ thuật Tham mưu cho Ban giám đốc về cơchế chính sách, qui trình nghiệp vụ, liên quan đến công tác tín dụng đầu tư Thực hiệnbáo cáo thống kê theo qui định

- Phòng Tín dụng tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án vay vốn của các chủ dự án đầu

tư gửi đến Thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay của dự án Kiểmtra, giám sát quá trình đầu tư và tình hình sản xuất kinh doanh của chủ dự án Giải ngânvốn vay và thu nợ (gốc + lãi) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Thựchiện báo cáo thống kê theo quy định

- Phòng Tài chính - Kế toán thực hiện công tác kế toán thanh toán, kế toán nội bộ.

Thực hiện lập báo cáo kế toán theo quy định Tổng hợp và lưu giữ hồ sơ về hoạch toánthu chi tài chính

- Phòng Hành chính - Quản lý nhân sự thực hiện công tác tổ chức, quản lý nhân sự,

lao động tiền lương, thi đua, khen thưởng Thực hiện công tác kiểm tra qui chế, kỹ luậtlao động Quản lý tài sản của cơ quan

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 18

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý

2.1.4 Tình hình ho ạt động của Chi nhánh Ngân hàng phát triển TT-Huế

PhòngTài chính

Kế toán

PhòngHànhchínhquản lýnhân sự

Quan hệ trực tiếpQuan hệ phối hợp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 19

Qua bảng trên ta thấy tình hình sử dụng lao động của Chi nhánh tuy có biến độngtrong cả 3 năm, từ năm 2008 – 2010, tuy nhiên không nhiều Năm 2009, số lao động đãgiảm 1người so với năm 2008, tương ứng với giảm 3,03% Sang năm 2010, tổng số laođộng không thay đổi so với năm 2009 Tuy nhiên, về mặt tỷ lệ nam - nữ lại có thay đổi.Năm 2009, lao động nam có 17 người, chiếm 53,13%; nữ có 15 lao động, chiếm 46,87%.Năm 2010, có giảm đi 1 lao động nam, tương ứng với tỷ lệ giảm 5,88%; nữ lại tăng thêm

1 lao động, tương ứng với tỷ lệ 6,67% Ta cũng nhận thấy rằng, trình độ học vấn của laođộng tại Chi nhánh ngày càng được tăng lên Cụ thể, trình độ trung cấp của năm 2009 sovới năm 2008 giảm 25% (giảm 1 người); trình độ thạc sỹ lại tăng lên 25% của năm 2010

so với năm 2009

Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn là những chỉ tiêu quan trọng mà Chinhánh đặc ra trong yêu cầu tuyển dụng Hiện nay, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển TT-Huế gồm có 32 cán bộ, viên chức Trong đó có 16 nữ và 16 nam, tuổi đời bình quân 36tuổi, số cán bộ đã qua đào tạo Đại học và sau Đại học chiếm trên 87% Cùng với nhiệthuyết của tuổi trẻ lại được ban lãnh đạo chi nhánh luôn có sự quan tâm trong việc giáodục đào tạo, bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ, vi tính và tiếp thu kinh nghiệm thực tế nên độingũ chi nhánh không ngừng trưởng thành

2.1.4.2 Tình hình trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật

Cơ sở vật chất được xem là yếu tố ban đầu và thực sự cần thiết để duy trì hoạtđộng kinh doanh Cơ sở vật chất được trang bị hiện đại sẽ tạo ra môi trường làm việc tốt,đạt hiệu quả cao trong kinh doanh Đặc biệt đối với hoạt động của ngân hàng hiện nay cầnphải có trang thiết bị cơ sở vật chất hiện đại để có thể cạnh tranh trong quá trình hội nhập

và mở cửa hiện nay Hiện đại hoá trang thiết bị cơ sở vật chất và trang bị các phần mềm

có bản quyền nhằm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ là điều kiện để nâng cao chất lượngdịch vụ phục vụ khách hàng Để hiểu rõ hơn về tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa chi nhánh Ngân hàng Phát triển chi nhánh Thừa Thiên Huế, ta xem xét bảng sau:TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 20

Bảng 2: Tình hình trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật tại chi nhánh Ngân hàng Phát triển Thừa Thiên Huế

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán

Qua bảng số liệu trên ta thấy tỷ trọng TSCĐ hữu hình luôn chiếm tỷ trọng lớn trongtổng giá trị tài sản của chi nhánh Năm 2009, chi nhánh được trang bị thêm máy móc thiếtTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 21

bị với tổng giá trị tăng 3719 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 37.75% so với năm

2008 Sang năm 2010, giá trị tài sản cố định hữu hình lại tăng thêm 551 triệu đồng, tươngứng với 4.21% Giá trị máy móc, thiết bị tin học tăng dần do quá trình mở rộng quy môhoạt động của chi nhánh và nhằm trang bị cơ sở vật chất ngày càng hiện đại để phục vụkhách hàng ngày càng được tốt hơn

Tình hình tăng giảm của TSCĐ hữu hình cũng có nhiều biến chuyển Năm 2009, dophần mềm Window NT 4.0 đã hết giá trị khấu hao, cho nên, đã khiến cho tổng giá trị TSCĐhữu hình trong năm này giảm 37.97%, ứng với 30 triệu đồng Năm 2010, chi nhánh sở hữuthêm một khu đất tại số 1 Hoàng Hoa Thám, điều này khiến cho giá trị TSCĐ vô hình củachi nhánh tăng vọt, tăng hơn 50 lần so với năm 2009, tăng trên 135 tỷ đồng

2.1.4.3 Công tác kế toán và thanh toán

Công tác kế toán và thanh toán cũng được Chi nhánh NHPT TT-Huế chú trọng vàthực hiện tốt, tổ chức hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác, các nghiệp vụ kinh tế phát sinhhằng ngày trong ngân hàng, chấp hành đúng chế độ hạch toán kế toán, thu chi tài chính.Công tác kế toán chi tiêu nội bộ chấp hành tốt chế độ quản lý vốn về đầu tư, xâydựng, mua sắm tài sản cố định, trích nộp các khoản chi tiêu nội bộ Công tác kế toánthanh toán thực hiện tốt đảm bảo an toàn nhanh chóng, chính xác Mọi chứng từ kế tóađều được kiểm soát chặt chẽ, nhìn chung đề chấp hành đúng chế độ chứng từ, đảm bảotính pháp lý và hạch toán đúng chế độ, những sai sót nhỏ được phát hiện kịp thời và cóbiện pháp sửa đổi ngay

Bên cạnh đó, chi nhánh cũng đã thực hiện tốt có hiệu quả các hình thức thanh toánkhông dung tiền mặt như Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thanh toán lien ngân hàng và thanhtoán bù trừ qua Ngân hàng nhà nước…Nhờ áp dụng thành tựu tin học vào các lĩnh vựchoạt động mà Ngân hàng đã đạt được những kết quả tích cực

Trang 22

Bảng 3: Kết quả hoạt động của Ngân hàng phát triển TT-Huế

Lãi tiền gửi

Lãi cho vay

Thu khác

0.42470.58

0.8897.921.2

0.32830.68

0.3898.810.81

0.34971.66

0.3497.981.68

-0.1360.1

23.8176.6017.24

0.02140.98

6.2516.86144.11

5016.6733.33

566

29.435.335.3

6.66.310.1

28.727.443.9

-142

16.66200.0050.00

1.60.34.1

32.005.0068.33

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng phát triển TT-Huế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 23

Qua bảng số liệu ta thấy, tình hình kết quả hoạt động của Chi nhánh có sự thay đổiđáng kể trong những năm gần đây, cụ thể, lợi nhuận (tổng lãi) của Chi nhánh đều tăngqua các năm: năm 2009, tăng 31tỷ VNĐ so với năm 2008, tương ứng tăng 86.11%; năm

2010, tăng 9tỷ VNĐ so với năm 2009 Điều đặc biệt, chỉ trong vòng 2 năm (2008-2010)tổng mức lợi nhận của chi nhánh lại tăng lên gấp đôi, đây là một dấu hiệu cho thấy sựhiệu quả trong hoạt động của chi nhánh, đồng thời cũng là khẳng định cho sự nỗ lực củatập thể cán bộ viên chức ngân hàng trong việc mang lại kết quả cao cho đơn vị

Tuy nhiên, một điều đáng nói ở đây là, ta thấy, mặc dù lợi nhuận của Chi nhánh đềutăng qua các năm, nhưng, mức độ tăng không đều Năm 2009 tăng trên 80% so với năm

2008, nhưng năm 2010, chỉ tăng trên 13% so với năm 2009 Nhận thấy rằng, yếu tố chiphí đã ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả này Năm 2009, tổng thu nhập tăng 36tỷ VNĐthì chi phí tăng 5 tỷ VNĐ so với năm 2008; thì sang năm 2010, thu nhập chỉ tăng lên 15

tỷ VNĐ, mà chi phí vẫn tăng lên 5tỷ Nguyên nhân, ngoài việc chi phí trả lãi tiền gửi củakhách hàng tăng, chi phí lãi vay từ các tổ chức tín dụng tăng thì khoản mục chi phí kháclại tăng nhanh so với năm 2009 Cụ thể, năm 2009, khoản chi khác chỉ chiếm 35.3%trong tổng chi phí, tăng 1.97% so với năm 2008 (tăng 2tỷVNĐ) thì sang năm 2010,khoản mục này lại chiếm 43.9%, tăng 8.6% so với năm 2009 (tăng 4.1 tỷ VNĐ)

Có thể nói trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng chịuảnh hưởng nhiều cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực cũng như toàn thếgiới Nhiều yếu tố đã tác động vào nền kinh tế của nước ta, nhiều lần thay đổi lãi suất huyđộng, lãi suất cho vay làm ảnh hưởng đến kết quả tài chính của ngân hàng, song nhờ chỉđạo sáng suốt của các cấp có thẩm quyền và ban lãnh đạo của ngân hàng mà kết quả hoạtđộng của ngân hàng ngày càng đảm bảo và ngày càng gia tăng, nhờ vây, tạo cho ngânhàng có một thế đứng vững chắc trong cơ chế thị trường

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán cho vay TDĐT, TDXK

2.2.1 Tài kho ản và chứng từ sử dụng

2.2.1.1 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khi thực hiện hoạt động cho vay, ngânTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 24

theo quy định, như tài khoản loại 2 tài khoản cho vay, tài khoản loại 7 tài khoản thu lãi,tài khoản ngoại bảng… và được mở chi tiết cho từng đối tượng khách hàng, từng chươngtrình, dự án.

- Đối với tài khoản cho vay

TK 211 – cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam

TK 213 – cho vay dài hạn bằng đồng Việt nam

TK 251 – cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận trực tiếp của các tổ chức quốc tế

TK 252 – cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận của chính phủ

TK 253 – cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận của các tổ chức, cá nhân khác

TK 255 – cho vay vốn bằng ngoại tệ nhận của Chính phủ

- Đối với tài khoản nguồn vốn cho vay

TK 519 – thanh toán giữa các đơn vị trong Ngân hàng

Trong đó:

TK 5191 – Điều chuyển vốn

TK 5192 – Thanh toán thu hộ, chi hộ

TK 5199 – Thanh toán khác

- Đối với tài khoản thu lãi, thu chênh lệch tỷ giá

TK 7021 – thu lãi cho vay

TK 7191 – thu khác

- Đối với tài khoản chi chênh lệch tỷ giá

TK 819111 – chi chênh lệch tỷ giá

- Đối với tài khoản ngoại bảng

TK 9133 – Ngoại tệ vốn ODA cho vay lại chi nhánh đã cho vay

TK 9415 – lãi cho vay dài hạn chưa thu được bằng đồng Việt Nam

TK 9417 – lãi cho vay vốn ODA chưa thu được

TK 9419 – lãi cho vay ủy thác của các tổ chức tài chính quốc tế chưa thu được

TK 9427 – lãi cho vay vốn ODA chưa thu được

TK 971111 – nợ gốc bị tổn thất trong thời gian theo dõi

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 25

2.2.1.2 Chứng từ sử dụng

- Chứng từ gốc: gồm có Hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay, hồ sơ mởtài khoản, giấy nhận nợ, giấy đề nghị vay vốn Đây là những chứng từ có giá trị pháp lýcao về khoản tiền ngân hàng đã cho khách hàng vay, đồng thời cũng là căn cứ để kế toánhạch toán cho vay, thu nợ cho ngân hàng Nội dung và hình thức của các chứng từ này đãđược quy định và in sẵn theo mẫu, trong đó đầy đủ tất cả các yếu tố cần thiết, kế toán cótrách nhiệm giúp khách hàng lập và tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của cácchứng từ đó mỗi khi có khách hàng có nhu cầu vay Nếu các chứng từ này đáp ứng đầy

đủ các điều kiện thì khách hàng sẽ nhận được tiền vay Khách hàng và ngân hàng phảitôn trọng tất cả các điều khoản được nêu trong các giấy tờ này

- Chứng từ ghi sổ: là những chứng từ mà kế toán căn cứ vào đó để phản ánh vào tàikhoản nội bảng hay ngoại bảng Chứng từ ghi sổ mà Chi nhánh ngân hàng phát triểnThừa Thiên Huế sử dụng bao gồm: giấy lĩnh tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, ủy nhiệmchi, séc thanh toán… Các loại chứng từ này, nhìn chung, rất phong phú và đa dạng phùhợp với từng mặt nghiệp vụ, từng loại vốn vay, từng hình thức thanh toán Các chứng từnày cũng được lập và in theo mẫu của ngân hàng, kế toán phải tiến hành kiểm tra, kiểmsoát kỹ lưỡng nếu đúng thì mở sổ chi tiết cho khách hàng

2.2.2 Điều kiện cho vay

Căn cứ vào Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư vàtín dụng xuất khẩu nhà nước, điều kiện cho vay

+ Đối với cho vay Tín dụng đầu tư

1 Thuộc đối tượng là chủ đầu tư có dự án đầu tư thuộc Danh mục các dự án vayvốn tín dụng đầu tư được ban hành kèm theo Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày

20/12/2006 (xem phụ lục)

2 Thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật

3 Chủ đầu tư có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ

4 Chủ đầu tư có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, bảo đảm trả được nợ; đượcNgân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ và chấpTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 26

5 Chủ đầu tư phải bảo đảm đủ nguồn vốn để thực hiện dự án và các điều kiện tàichính cụ thể của phần vốn đầu tư ngoài phần vốn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước.

6 Chủ đầu tư thực hiện bảo đảm tiền vay theo các quy định tại Nghị định này

7 Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm tài sản tại một công ty bảo hiểm hoạt động hợppháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểmbắt buộc trong suốt thời hạn vay vốn

+ Đối với cho vay Tín dụng xuất khẩu

1 Thuộc đối tượng là Nhà xuất khẩu có hợp đồng xuất khẩu và nhà nhập khẩu cóhợp đồng nhập khẩu hàng hoá thuộc Danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu

được ban hành kèm theo Nghị định 151/2006/NĐ-CP (xem phụ lục)

2 Nhà xuất khẩu đã ký kết hợp đồng xuất khẩu Nhà nhập khẩu có hợp đồng nhậpkhẩu đã ký kết với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Việt Nam

3 Phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả được Ngân hàng Phát triển Việt Namthẩm định và chấp thuận cho vay

4 Nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầyđủ

5 Ngoài các điều kiện được nêu trên:

a) Nhà xuất khẩu phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay tại Nghị địnhnày; phải mua bảo hiểm tài sản tại một công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại ViệtNam đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc trongsuốt thời hạn vay vốn;

b) Nhà nhập khẩu phải được Chính phủ hoặc Ngân hàng trung ương của nước bênnhà nhập khẩu bảo lãnh vay vốn

2.2.3 Th ời hạn cho vay

+ Đối với cho vay Tín dụng đầu tư

1 Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn của dự án và khả năngtrả nợ của chủ đầu tư phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của dự án nhưng khôngquá 12 năm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 27

2 Một số dự án đặc thù (dự án Nhóm A, trồng cây thông, cây cao su) cần có thời gianvay vốn trên 12 năm mới đủ điều kiện thực hiện thì thời hạn cho vay tối đa là 15 năm.

+ Đối với cho vay Tín dụng xuất khẩu

1 Thời hạn cho vay xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm củatừng hợp đồng xuất khẩu và khả năng trả nợ của nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩunhưng không quá 12 tháng

2 Trường hợp cần thiết, thời hạn cho vay trên 12 tháng thì nhà xuất khẩu mới đủđiều kiện thực hiện hợp đồng xuất khẩu, Ngân hàng Phát triển Việt Nam đề nghị Bộ Tàichính xem xét, quyết định

2.2.4 Lãi su ất cho vay

+ Cho vay tín dụng đầu tư

1 Lãi suất cho vay đầu tư bằng đồng Việt Nam bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ

kỳ hạn 5 năm cộng 0,5%/năm

2 Đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; dự án phát triển nôngnghiệp, nông thôn và dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặcbiệt khó khăn; dự án tại vùng đồng bào dân tộc Khơ me sinh sống tập trung, các xã thuộcChương trình 135 và các xã biên giới thuộc Chương trình 120, các xã vùng bãi ngang, lãisuất cho vay bằng đồng Việt Nam bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm

3 Lãi suất cho vay bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, giao Bộ Tài chính quyết địnhtheo nguyên tắc có ưu đãi trên cơ sở lãi suất Sibor 6 tháng cộng thêm tỷ lệ %

4 Lãi suất cho vay được xác định tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng lần đầu tiên vàkhông thay đổi cho cả thời hạn vay vốn

5 Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tíndụng

+ Cho vay tín dụng xuất khẩu

1 Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ tự dochuyển đổi, giao Bộ Tài chính quyết định theo nguyên tắc phù hợp với lãi suất thị trường

2 Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn theo hợp đồng tínTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 28

2.2.5 Th ủ tục hồ sơ trong kế toán cho vay

Khi một Chủ đầu tư có nhu cầu vay vốn tại NHPT, Cán bộ phòng tổng hợp trao đổivới Chủ đầu tư để xác định các nội dung sau:

+ Mục đích vay vốn

+ Nhu cầu của Chủ đầu tư đối với nguồn vốn vay

+ Sơ bộ tình hình hoạt động kinh doanh của Chủ đầu tư (lĩnh vực hoạt động; quy

mô, cấu trúc hoạt động; vị thế của Chủ đầu tư trong các lĩnh vực đang hoạt động; đội ngũquản lý )

Nếu dự án thuộc đối tượng được vay vốn theo quy định hiện hành, Chủ đầu tư cóthể chấp nhận các điều kiện tín dụng và bảo đảm tiền vay (BĐTV) nói chung của nguồnvốn TDĐT và các thông tin thu thập ban đầu về Chủ đầu tư không cho thấy dấu hiệu nào

về việc dự án không có khả năng triển khai và hoàn trả nợ vay, Cán bộ phòng tổng hợphướng dẫn Chủ đầu tư lập Hồ sơ đề nghị vay vốn và làm đầu mối tiếp nhận Hồ sơ

* Tiếp nhận Hồ sơ vay vốn

- Hồ sơ vay vốn TDĐT được tiếp nhận tại Bộ phận Văn thư, có thể trực tiếp từ Chủđầu tư hoặc nhận qua đường bưu điện

Ngay sau khi nhận được Hồ sơ vay vốn do Chủ đầu tư gửi, Bộ phận Văn thư vào sổ

và đóng dấu công văn đến, sau đó trình Lãnh đạo Chi nhánh NHPT/ Lãnh đạo Đơn vị cóthẩm quyền tại Chi nhánh NHPT phê duyệt, chuyển cho Đơn vị chủ trì thẩm định

* Kiểm tra sơ bộ tính đầy đủ, hợp lệ của Hồ sơ vay vốn

- Ngay khi tiếp nhận Hồ sơ vay vốn TDĐT, cán bộ thẩm định (CBTĐ) theo sự phâncông của Lãnh đạo Đơn vị có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ đối tượng vay vốn của dự án vàkiểm tra sơ bộ tính đầy đủ, hợp lệ của Hồ sơ vay vốn để lập Thông báo nhận hồ sơ trongtrường hợp Hồ sơ vay vốn đã đầy đủ hợp lệ, hoặc Phiếu đề nghị bổ sung Hồ sơ trongtrường hợp Hồ sơ vay vốn chưa hoàn thiện theo quy định hiện hành của NHPT gửi Chủđầu tư

* Thẩm định và quyết định cho vay

- Thực hiện thẩm định dự án đầu tư: phòng thẩm định cử nhân viên thực hiện thẩmTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý - Thực trạng tổ chức công tác kế toán cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu tại chi nhánh ngân hàng phát triển việt nam thừa thiên huế
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy quản lý (Trang 18)
Bảng 1: Tình hình lao động của Chi nhánh NHPT Thừa Thiên Huế - Thực trạng tổ chức công tác kế toán cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu tại chi nhánh ngân hàng phát triển việt nam thừa thiên huế
Bảng 1 Tình hình lao động của Chi nhánh NHPT Thừa Thiên Huế (Trang 18)
Bảng 2: Tình hình trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật tại chi nhánh Ngân hàng Phát triển Thừa Thiên Huế - Thực trạng tổ chức công tác kế toán cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu tại chi nhánh ngân hàng phát triển việt nam thừa thiên huế
Bảng 2 Tình hình trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật tại chi nhánh Ngân hàng Phát triển Thừa Thiên Huế (Trang 20)
Bảng 3: Kết quả hoạt động của Ngân hàng phát triển TT-Huế - Thực trạng tổ chức công tác kế toán cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu tại chi nhánh ngân hàng phát triển việt nam thừa thiên huế
Bảng 3 Kết quả hoạt động của Ngân hàng phát triển TT-Huế (Trang 22)
Sơ đồ 2: Quy trình luân chuyển chứng từ trong công tác kế toán cho vay - Thực trạng tổ chức công tác kế toán cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu tại chi nhánh ngân hàng phát triển việt nam thừa thiên huế
Sơ đồ 2 Quy trình luân chuyển chứng từ trong công tác kế toán cho vay (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w