1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế

89 312 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 873,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆUODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên

Trang 1

Lời cảm ơn!

Trong quá trình thực hiện bài khĩa luận để tốt nghiệp, tơi đã khơng ngừng cố gắngtrong khả năng của mình cũng như học hỏi để hồn thành bài với mong muốn đạt được

sự thành cơng nhất Để cĩ được một bài tương đối hồn chỉnh như hơm nay, tơi đãnhận được sự giúp đỡ từ nhiều phía như: nhà trường, giáo viên hướng dẫn, cơ sở thựctập và các nguồn tin khác Sau đây, tơi xin được bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc của mìnhđối với thầy cơ, các cá nhân, các đơn vị đã giúp tơi hồn thành tốt bài khĩa luận này.Trong suốt thời gian ngồi trên ghế giảng đường đại học, tơi đã tích lũy được rấtnhiều kiến thức từ việc giảng dạy, hướng dẫn tận tình của các thầy cơ trong trường Đạihọc Kinh tế Huế Đặc biệt, tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Ths.Nguyễn Lê Hiệp, người đã hướng dẫn trực tiếp, đưa ra những lời khuyên cũng nhưnhững nhận xét, đánh giá chân thành nhất để giúp tơi hồn thiện đề tài này đạt kết quảcao

Tơi xin cảm ơn đến lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế đã tạođiều kiện thuận lợi nhất để tơi cĩ thể thực tập tại đơn vị, giúp tơi hồn thành khĩa luận.Đặc biệt, tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến sự quan tâm, giúp đỡ của các anhchị tại Phịng Kinh tế Đối ngoại thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế

Ngồi ra, sự thành cơng trong bài khĩa luận cũng xuất phát từ việc tìm hiểu cácthơng tin từ các trang mạng Internet, các đề tài nghiên cứu khoa học, đánh giá nhận xétcủa các chuyên gia kinh tế Tơi xin chân thành cảm ơn các cá nhân, giới thơng tintruyền thơng đã kịp thời cung cấp các thơng tin liên quan đến đề tài để tơi cĩ thể tìmhiểu

Tuy tơi đã nỗ lực để hồn thành bài, nhưng sẽ khơng tránh khỏi những sai sĩt

do hạn chế về năng lực, điều kiện, thời gian nghiên cứu cũng như kinh nghiệm cĩđược Tơi mong nhận được sự đĩng gĩp ý kiến chân thành nhất từ phía các thầy cơcũng như quý bạn đọc để đề tài được hồn thiện tốt hơn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 2

1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 2

1.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 2

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu 3

1.1.1 Khái niệm về vốn ODA và các vấn đề liên quan 3

1.1.1.1 Khái niệm vốn ODA 3

1.1.1.2 Các vấn đề liên quan 3

1.1.2 Phân loại vốn ODA 5

1.1.2.1 Phân loại theo phương thức hoàn trả vốn 5

1.1.2.2 Phân loại theo nguồn cung cấp 5

1.1.2.3 Phân loại theo mục tiêu sử dụng 6

1.1.2.4 Phân loại theo tính chất của khoản viện trợ 6

1.1.3 Đặc điểm của vốn ODA 7

1.1.3.1 Vốn ODA mang tính ưu đãi 7

1.1.3.2 Thứ hai, vốn ODA mang tính ràng buộc 7

1.1.3.3 Nguồn vốn ODA luôn chứa đựng lợi ích của cả hai bên 8 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

1.1.3.4 ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ 8

1.1.4 Tác động của vốn ODA đối với sự phát triển của các nước 9

1.1.4.1 Tác động tích cực 9

1.1.4.2 Tác động tiêu cực 11

1.1.5 Những yêu cầu, điều kiện để thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn ODA 11

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 12

1.2.1 Tình hình ODA trên thế giới 12

1.2.1.1 Nguồn gốc của vốn ODA 12

1.2.1.2 Cộng đồng các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận vốn ODA 13

1.2.1.3 Xu hướng vận động của ODA trên thế giới 15

1.2.2 Bài học thành công trong thu hút, quản lý, sử dụng vốn ODA ở Malaysia và Indonesia và những kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 15

1.2.2.1 Bài học thành công ở Malaysia và Indonesia 16

1.2.2.2 Kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 19

1.2.3 Tình hình thu hút, sử dụng vốn ODA của Việt Nam trong thời gian qua 21

1.2.3.1 Tổng quan về tình hình thu hút và sử dụng vốn ODA của Việt Nam 21

1.2.3.1.1 Hành lang pháp lý 21

1.2.3.1.2 Tình hình cam kết, ký kết, giải ngân vốn ODA 23

1.2.3.1.3 Tình hình thu hút, sử dụng vốn ODA theo ngành, lĩnh vực 26

1.2.3.1.4 Vốn ODA của các nhà tài trợ 27

1.2.3.2 Những thành tựu đạt được và hạn chế, yếu kém 29

1.2.3.2.1 Thành tựu đạt được 29

1.2.3.2.2 Hạn chế, yếu kém 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 33

2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 33

2.1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế 33

2.1.1.1 Vị trí địa lý 33

2.1.1.2 Địa hình 34

2.1.1.3 Khí hậu 34 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

2.1.1.4 Thủy văn 35

2.1.1.5 Thổ nhưỡng 35

2.1.1.6 Tài nguyên thiên nhiên 36

2.1.2 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế 37

2.1.2.1 Dân số - Lao động 37

2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng 38

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 41

2.1.3 Đánh giá chung những thuận lợi và khó khăn về thu hút và sử dụng vốn ODA 43

2.2 Thực trạng tiếp nhận và sử dụng vốn ODA tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2004 – 2013 45

2.2.1 Thực trạng thu hút vốn ODA 45

2.2.1.1 Quy mô vốn ODA được cam kết (ký kết) 46

2.2.1.2 Vốn ODA ký kết theo ngành, lĩnh vực 47

2.2.1.3 Vốn ODA ký kết theo các nhà tài trợ 53

2.2.2 Thực trạng giải ngân (sử dụng) vốn ODA 58

2.2.2.1 Tình hình giải ngân vốn ODA trong những năm qua 59

2.2.2.2 Giải ngân vốn ODA theo ngành, lĩnh vực 60

2.2.2.3 Giải ngân vốn ODA theo nhà tài trợ 64

2.3 Những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại 65

2.3.1 Những thành tựu đạt được 65

2.3.1.1 Về thu hút vốn ODA 65

2.3.1.2 Về triển khai vốn ODA 66

2.3.2 Hạn chế còn tồn tại 68

2.3.2.1 Về thu hút vốn ODA 68

2.3.2.2 Về giải ngân, sử dụng vốn ODA 68

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 70

3.1 Định hướng thu hút và sử dụng vốn ODA ở Thừa Thiên Huế 70

3.2 Giải pháp thu hút và sử dụng vốn ODA ở Thừa Thiên Huế 71

3.2.1 Giải pháp thu hút vốn ODA 71

3.2.1.1 Tăng cường mối quan hệ với các nhà tài trợ 71 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

3.2.1.2 Hoàn thiện môi trường pháp lý, ổn định môi trường chính trị 71

3.2.1.3 Cải cách hành chính công 72

3.2.1.4 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của cán bộ quản lý, sử dụng vốn ODA 73

3.2.1.5 Thực hiện công tác quy hoạch, xác định thứ tự ưu tiên phân bổ vốn ODA 74 3.2.2 Giải pháp sử dụng vốn ODA hiệu quả 74

3.2.2.1 Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA 74

3.2.2.2 Phân bổ kịp thời vốn đối ứng 75

3.2.2.3 Đẩy mạnh công tác giải phóng mặt bằng 75

3.2.2.4 Nâng cao năng lực điều hành của các Ban quản lý dự án ở địa phương 76

PHẦN III: KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á

FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp QuốcOECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc

DAC Ủy ban Hỗ trợ Phát triển

ODF Tài trợ Phát triển Chính thức

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

GNP Tổng sản phẩm quốc dân

CG Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam

OECF Qũy hợp tác Kinh tế Hải ngoại Nhật Bản

UNEP Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc

ITTO Tổ chức Gỗ nhiệt đới thế giới

WID Phụ nữ trong phát triển

UNIFEM Qũy Phát triển Phụ nữ của Liên Hiệp Quốc

KOICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Hàn Quốc

TCQT Tài chính quốc tếĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Tổng vốn ODA cam kết, ký kết, giải ngân ở Việt Nam giai đoạn 1993 – 2012 23Biểu đồ 2:Cơ cấu vốn ODA ký kết theo ngành, lĩnh vực tại Việt Nam giai đoạn 1993 –

2012 26Biểu đồ 3: Cam kết vốn ODA của các nhà tài trợ dành cho Việt Nam giai đoạn 1993 –

2012 28Biểu đồ 4: Tỷ trọng vốn ODA cam kết của các ngành, lĩnh vực tại Thừa Thiên Huếgiai đoạn 2004 – 2013 49Biểu đồ 5: Cơ cấu vốn ODA cam kết của các nhà tài trợ lớn nhất tại Thừa Thiên Huếgiai đoạn 2004 – 2013 57Biểu đồ 6: Tỷ lệ giải ngân vốn ODA phân theo ngành, lĩnh vực tại Thừa Thiên Huếgiai đoạn 2004 – 2013 63

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tổng vốn ODA cam kết và giải ngân ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 - 2012 25Bảng 2: Cơ cấu diện tích các nhóm và loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 36Bảng 3: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn 37Bảng 4: Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hằng năm phântheo loại hình kinh tế 38Bảng 5: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đạt được giai đoạn 2010 – 2013 42Bảng 6: Quy mô vốn ODA cam kết và vốn đối ứng tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2004– 2013 46Bảng 7: Tổng vốn đầu tư của các dự án sử dụng vốn ODA phân theo ngành, lĩnh vựctại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2004 – 2013 48Bảng 8: Vốn ODA cam kết (ký kết) của các nhà tài trợ tại tỉnh Thừa Thiên Huế giaiđoạn 2004 – 2013 54Bảng 9: Cơ cấu vốn ODA cam kết của các nhà tài trợ tại Thừa Thiên Huế giai đoạn

2004 - 2013 56Bảng 10: Tình hình giải ngân vốn đầu tư của các dự án sử dụng vốn ODA ở ThừaThiên Huế giai đoạn 2004 – 2013 59Bảng 11: Giải ngân vốn đầu tư cho các dự án sử dụng vốn ODA phân theo ngành, lĩnhvực giai đoạn 2004 - 2013 60Bảng 12: Tình hình giải ngân vốn ODA của tỉnh theo ngành, lĩnh vực giai đoạn 2004 -

2013 62Bảng 13: Tình hình giải ngân vốn ODA của tỉnh theo các nhà tài trợ giai đoạn 2004 -

2013 64ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Trong quá trình phát triển của mọi quốc gia cũng như mỗi địa phương, vốn đầu

tư toàn xã hội luôn đóng vai trò vô cùng lớn Ngoài vốn ngân sách nhà nước, vốn đầu

tư nước ngoài là một nguồn vốn bổ sung không thể thiếu để thực hiện các dự án quantrọng trong nước Tỉnh Thừa Thiên Huế nhận thức được vai trò đó, nên đã có nhữngchính sách phù hợp để thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong thời gian qua Ngoài vốnFDI thì vốn ODA cũng là một nguồn vốn quan trọng của địa phương, đây là nguồnvốn hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ nướcngoài

Để hiểu rõ hơn về tình hình thu hút và sử dụng vốn ODA của Thừa Thiên Huếtrong thời gian qua như thế nào, tôi đã thực hiện một cuộc nghiên cứu với sự giúp đỡcủa các anh chị tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế Tôi đã được anh chịgiới thiệu các tài liệu liên quan đến việc quản lý và sử dụng vốn ODA, các nghị định,thông tư hướng dẫn của Chính phủ về các vấn đề liên quan đến vốn ODA Thông quaviệc đọc và suy ngẫm, tôi đã hiểu rõ được các khái niệm liên quan đến vốn ODA làm

cơ sở lí luận phục vụ cho khóa luận của mình Ngoài ra, việc tìm tòi nghiên cứu trêncác trang mạng, sách báo cũng giúp tôi rất nhiều về kiến thức thực tiễn trong quá trìnhthu hút, sử dụng vốn ODA ở trong nước cũng như nước ngoài, góp phần giúp tôi hoànthành phần cơ sở thực tiễn trong bài Đi sâu vào phân tích nội dung “Thực trạng thuhút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh Thừa ThiênHuế”, tôi được sự chỉ dẫn tận tình của các anh chị trong việc cung cấp số liệu cũngnhư các tài liệu liên quan Tôi tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng đó trong vòng

10 năm từ 2004 – 2013 Từ các số liệu mà Sở cung cấp, tôi đã tính toán, phân chia nộidung nghiên cứu thành hai phần đó là: Thực trạng thu hút và giải ngân (sử dụng) vốnODA của tỉnh Vốn ODA cam kết (ký kết) hay vốn ODA giải ngân đều được xét trênhai phương diện là phân theo ngành, lĩnh vực và phân theo nhà đầu tư Từ việc phântích, đánh giá thực trạng, tôi sẽ tìm hiểu các cơ chế chính sách, định hướng thu hút và

sử dụng vốn ODA trong thời gian tới Qua đó, tôi cũng có thể đóng góp ý kiến củamình trong việc đưa ra các giải pháp, cũng như các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quảthu hút và sử dụng vốn ODA của tỉnh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

Thông qua nội dung nghiên cứu, tôi sẽ cho quý bạn đọc cũng như thầy cô có cáinhìn khách quan hơn về tầm quan trọng của nguồn vốn ODA đối với sự phát triển củatỉnh trên các lĩnh vực: nông lâm nghiệp – thủy lợi, y tế, cấp thoát nước, năng lượngđiện, giao thông, xóa đói giảm nghèo, phát triển đô thị Qua đó, ta có thể thấy rằngNhật Bản, WB, ADB không chỉ là các nhà tài trợ vốn ODA lớn nhất của Việt Nam màcòn là nhà tài trợ vốn ODA ký kết lớn nhất của tỉnh Thừa Thiên Huế Đồng thời,nguồn vốn giải ngân trong thời gian từ 2004 – 2013 có tăng đều qua các năm, nhưngtốc độ tăng vẫn chậm Điều này do xảy ra một số trở ngại khó khăn không chỉ ở tỉnhThừa Thiên Huế mà còn là tình trạng chung của Việt Nam nói chung.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở các quốc gia, vùng lãnh thổ luôn gắn liềnvới nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước Trong đó, việc thu hút vốn đầu tư nướcngoài có ý nghĩa rất lớn trong quá trình xây dựng các chương trình, dự án trong nước,giúp khắc phục kịp thời thiếu hụt vốn đầu tư trong nước và giải quyết các khó khăn,thách thức đảm bảo an sinh xã hội Có thể nói, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) luôn đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, chúng

ta không thể phủ nhận vai trò của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Kể từkhi Việt Nam nhận được nguồn vốn ODA đầu tiên vào năm 1993, ta có thể thấy bộmặt kinh tế - xã hội của nước ta có nhiều chuyển biến tích cực qua từng năm Tuynhiên, nguồn vốn này cũng đem lại cho Việt Nam những thách thức, khó khăn mớitrong tiến trình phát triển quốc gia

Trong thời gian qua, cùng với quá trình phát triển quốc gia, tỉnh Thừa ThiênHuế cũng đạt được những thành công nhất định trên nhiều lĩnh vực Sự phát triển đóluôn có đóng góp của nguồn vốn ODA từ các nước, tổ chức trên thế giới Là mộtngười con của đất Huế, xuất phát từ sự tìm tòi, học hỏi và muốn hiểu rõ hơn về vai tròcủa nguồn vốn cũng như quá trình sử dụng vốn ODA ở địa phương diễn ra như thế nàotrong thời gian qua, nên tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Thực trạng thu hút và sử dụngnguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh Thừa Thiên Huế” để làm bàikhóa luận tốt nghiệp cho mình

1.2 Mục đích nghiên cứu

Tôi chọn đề tài này nhằm vận dụng các kiến thức đã được học trên ghế nhàtrường vào nghiên cứu thực tiễn ở địa phương, hệ thống hóa cơ sở khoa học về nguồnvốn ODA Qua quá trình nghiên cứu, tôi có thể nắm được thực trạng thu hút và sửdụng vốn ODA của tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm qua Thông qua các số liệu,thông tin thu thập được từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, tôi đã xử lý

và phân tích số liệu để có cái nhìn tổng quan về quy mô, sử dụng vốn ODA của tỉnh.Qua đó, tôi tìm ra được những mặt tích cực cũng như các hạn chế, khó khăn còn tồn tạitrong quá trình thu hút và sử dụng vốn ODA của tỉnh Từ những khó khăn, thách thức

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

đó, tôi tập trung nghiên cứu để đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện của địaphương nhằm tăng cường khả năng thu hút vốn cũng như nâng cao việc sử dụng vốnODA có hiệu quả hơn trong thời gian tới.

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tìm tòi các thông tin, dữ liệu có liênquan về ODA thông qua các trang mạng điện tử, nguồn báo chí, các kết quả nghiêncứu từ khóa luận, báo cáo chuyên đề Ngoài ra, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa ThiênHuế đã giới thiệu cho tôi biết được các văn bản quy định, Nghị định, thông tư hướngdẫn về công tác quản lý và sử dụng vốn ODA của Chính phủ và cung cấp các số liệucần thiết phục vụ cho quá trình làm bài

1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu sau khi được thu thập từ các nguồn sẽ được xử lý bằng phần mềmMicrosoft Office Excel 2007

1.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đọc hiểu, tổng hợp, phân tích, đánh giáthông tin từ các nguồn tin như: sách báo, cổng thông tin điện tử của các Sở, BanNgành địa phương và Chính phủ

- Phương pháp thống kê miêu tả và so sánh: Thu thập các số liệu thứ cấp sau

đó đánh giá, chọn lọc và tổng hợp lại dưới dạng các bảng biểu, biểu đồ Qua đó, tôi cóthể so sánh giữa các ngành, lĩnh vực cũng như giữa các nhà tài trợ về lượng vốn ODA

ký kết và giải ngân Ngoài ra, tôi sử dụng phương pháp so sánh lý thuyết với thực tiễn

để đưa ra các chính sách, giải pháp phù hợp nhằm khắc phục những trở ngại, khó khăntrong thu hút và sử dụng vốn ODA của tỉnh Thừa Thiên Huế

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu: địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

- Thời gian nghiên cứu: Tập trung chủ yếu từ năm 2004 đến năm 2013

- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA của tỉnh ThừaThiên Huế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Khái niệm về vốn ODA và các vấn đề liên quan

1.1.1.1 Khái niệm vốn ODA

Nghiên cứu về khái niệm vốn ODA có rất nhiều quan điểm, tùy vào các cáchtiếp cận khác nhau mà các tổ chức sẽ đưa ra các khái niệm khác nhau Tuy nhiên, cơbản ODA là tên gọi tắt của ba chữ tiếng Anh: Official Development Assistance, cónghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức Hỗtrợ phát triển chính thức là một hình thức đầu tư nước ngoài Gọi là “Hỗ trợ” hay

“Viện trợ” bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suấthoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài Gọi là “Phát triển” vì mục tiêu hỗ trợ của cáckhoản đầu tư này là để giúp các nước nhận viện trợ phát triển kinh tế - xã hội, nângcao phúc lợi, đời sống cho người dân Gọi là “Chính thức” vì đó là nguồn viện trợ củacác tổ chức, chính phủ nước cho vay dành cho các Nhà nước muốn vay

Theo quy định của Chính phủ Việt Nam:

Theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ViệtNam, Hỗ trợ phát triển chính thức là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặcChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủnước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liênchính phủ

1.1.1.2 Các vấn đề liên quan

- “Chương trình, dự án ODA”: là chương trình, dự án có sử dụng nguồn hỗ

trợ phát triển chính thức (ODA)

- “Viện trợ phi dự án” là phương thức cung cấp vốn ODA không theo các dự án

cụ thể Viện trợ phi dự án được cung cấp dưới dạng tiền, hiện vật, viện trợ mua sắmhàng hóa, chuyên gia

- “Điều ước quốc tế về ODA”: là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân

danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với mộthoặc nhiều nhà tài trợ về các vấn đề liên quan đến ODA Điều ước quốc tế về ODAbao gồm:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

+ “Điều ước quốc tế khung về ODA”: là điều ước quốc tế về ODA thể hiện camkết về các nguyên tắc và điều kiện chung có nội dung liên quan tới chiến lược, chínhsách, khung khổ hợp tác, phương hướng ưu tiên trong cung cấp và sử dụng ODA; cáclĩnh vực, các chương trình, dự án thỏa thuận tài trợ; điều kiện khung và cam kết ODAcho một năm hoặc nhiều năm đối với chương trình, dự án; những nguyên tắc về thểthức và kế hoạch quản lý, thực hiện chương trình, dự án.

+ “Điều ước quốc tế cụ thể về ODA”: là điều ước quốc tế về ODA thể hiện camkết về việc tài trợ cho chương trình, dự án cụ thể hoặc hỗ trợ ngân sách, có nội dungliên quan tới mục tiêu, hoạt động, kết quả phải đạt được, kế hoạch thực hiện, điều kiệntài trợ, vốn, cơ cấu vốn, nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bên, các nguyêntắc, chuẩn mực cần tuân thủ trong quản lý, thực hiện chương trình, dự án và điều kiệngiải ngân, điều kiện trả nợ đối với khoản vay cho chương trình, dự án

+ “Vốn đối ứng” là khoản đóng góp của phía Việt Nam bằng hiện vật hoặc tiền

để chuẩn bị, thực hiện chương trình, dự án và được bố trí từ nguồn ngân sách trungương, ngân sách địa phương, vốn do chủ dự án tự bố trí, vốn đóng góp của đối tượngthụ hưởng và các nguồn vốn đối ứng khác

+“Vốn cam kết”: là tổng số vốn phía nhà tài trợ cam kết tài trợ cho bên tiếp

nhận thông qua các Hiệp định ký kết đa phương, song phương

+“Vốn được ký kết”: là số tiền nhà tài trợ sẽ tài trợ cho một chương trình,

dự án cụ thể thông qua Hiệp định vay vốn được ký kết giữa bên tiếp nhận và

nhà tài trợ

+ “Giải ngân vốn ODA”: được hiểu là quá trình cung cấp cho bên tiếp nhận(bên vay) và các cơ quan thực hiện chỉ dẫn rõ ràng về rút vốn của một dự án cụ thể.Trong quá trình giải ngân, bên vay có nhiệm vụ phải cung cấp cho ngân hàng địa chỉcủa tất cả các dự án sẽ nhận bảng sao thư giải ngân Chính phủ bên vay chịu tráchnhiệm tạo điều kiện cho các cán bộ thực hiện giải ngân có được các chỉ dẫn cần thiếtphù hợp với quy trình, thủ tục của bên cho vay và điều kiện của bên vay

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

1.1.2 Phân loại vốn ODA

1.1.2.1 Phân loại theo phương thức hoàn trả vốn

- Viện trợ không hoàn lại: bên nước ngoài cung cấp viện trợ (mà bên nhận

không phải hoàn lại) để bên nhận thực hiện các chương trình, dự án theo sự thoả thuậngiữa các bên; nhiều nước coi đây như một nguồn thu của ngân sách nhà nước

Viện trợ không hoàn lại được thực hiện dưới dạng:

+ Hỗ trợ kỹ thuật: các tổ chức tài trợ thực hiện việc chuyển giao công nghệ,hoặc truyền đạt những kinh nghiệm xử lý, bí quyết kỹ thuật cho nước nhận ODA

+ Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật: các nước tiếp nhận ODA dưới hình thứchiện vật

- Viện trợ có hoàn lại (tín dụng ưu đãi): nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một

khoản tiền (tuỳ theo quy mô và mục đích đầu tư) với mức lãi suất ưu đãi và thời giantrả nợ thích hợp Tính ưu đãi được thể hiện:

+ Yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và25% đối với các khoản vay không ràng buộc

- ODA cho vay hỗn hợp: là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không

hoàn lại và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của Tổ chức Hợp tácKinh tế và Phát triển, thậm chí có loại ODA vốn vay kết hợp tới 3 loại hình gồm mộtphần ODA không hoàn lại, một phần ưu đãi và một phần tín dụng thương mại

1.1.2.2 Phân loại theo nguồn cung cấp

- ODA song phương: là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia

(nước phát triển viện trợ cho nước đang và kém phát triển) thông qua hiệp định được

ký kết giữa hai chính phủ Trong tổng số ODA lưu chuyển trên thế giới, phần viện trợsong phương thường chiếm tỉ trọng lớn (khoảng 80%) lớn hơn rất nhiều so với phầnviện trợ đa phương

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

- ODA đa phương: là viện trợ phát triển chính thức của một tổ chức quốc tế,

hay tổ chức khu vực hoặc của Chính phủ một nước dành cho Chính phủ một nước nào

đó, nhưng có thể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương tiện như Chươngtrình phát triển Liên Hợp Quốc… có thể các khoản viện trợ của các tổ chức tài chínhquốc tế được chuyển trực tiếp cho bên nhận viện trợ Nguồn ODA đa phương chỉchiếm khoảng 20% trong tổng số ODA trên thế giới, nhưng được hình thành từ sựđóng góp của các nước thành viên Vì vậy, điều kiện mà các tổ chức đa phương đặt rachủ yếu có lợi cho các nước đóng góp

1.1.2.3 Phân loại theo mục tiêu sử dụng

- Hỗ trợ cán cân thanh toán: là các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân sách

của Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng:

+ Chuyển giao tiền tệ trực tiếp cho nước nhận ODA

+ Hỗ trợ nhập khẩu (viện trợ hàng hoá): Chính phủ nước nhận ODA tiếp nhậnmột lượng hàng hóa có giá trị tương đương với các khoản cam kết, bán cho thị trườngnội địa và thu nội tệ

- Tín dụng thương mại: tương tự như viện trợ hàng hoá nhưng có kèm theo các

điều kiện ràng buộc Chẳng hạn nước cung cấp ODA yêu cầu nước nhận phải dùngphần lớn hoặc hầu hết vốn viện trợ để mua hàng ở nước cung cấp

- Viện trợ dự án: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn thực hiện ODA Điều

kiện để được nhận viện trợ dự án là “phải có dự án cụ thể, chi tiết về các hạng mục sẽ

sử dụng ODA”

- Viện trợ chương trình: là nước viện trợ và nước nhận viện trợ ký hiệp định

cho một mục đích tổng quát mà không cần xác định chính xác khoản viện trợ sẽ được

sử dụng như thế nào

1.1.2.4 Phân loại theo tính chất của khoản viện trợ

- Viện trợ thông thường: viện trợ cho các nước cần vốn cho mục tiêu phát

triển kinh tế và xã hội hoặc có nhu cầu cải thiện tình hình tài chính quốc gia; đượcthực hiện tại Hội nghị thường niên các nhà tài trợ Với loại hình này, vai trò của cácnhà tài trợ thể hiện ở 2 mặt:

+ Tư vấn và phân tích kỹ thuật

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

+ Tài trợ cho các chương trình, dự án cụ thể

- Viện trợ khẩn cấp: viện trợ của các nước và các tổ chức quốc tế cho các

trường hợp nền kinh tế của một nước bị đe dọa nghiêm trọng do thiên tai, địch họa…hoặc do khủng hoảng đột xuất về kinh tế

1.1.3 Đặc điểm của vốn ODA

1.1.3.1 Vốn ODA mang tính ưu đãi

Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn dài), có thời gian ân hạn dài (chỉtrả lãi, chưa trả nợ gốc) Đây cũng chính là một sự ưu đãi dành cho nước nhận tài trợ

Thông thường, trong ODA có thành tố viện trợ không hoàn lại (cho không), đâycũng chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại Thành tố chokhông được xác định dựa vào lãi suất, thời gian ân hạn, thời gian trả nợ vốn vay TheoNghị định số 38/2013/NĐ – CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ, Yếu tốkhông hoàn lại (grant element – GE) được tính như sau:

1 1

%

1 )

1 ( 1

aG aM

d d

r

Trong đó:

GE: Yếu tố không hoàn lại (%)

r: Tỷ lệ lãi suất hàng năm (%)

a: Số lần trả nợ trong năm (theo điều kiện của bên cho vay)

d: Tỷ lệ chiết khấu của mỗi kỳ: d = (1 + d’)1/a- 1 (%)

d’: Tỷ lệ chiết khấu của cả năm (theo thỏa thuận của cơ quan chủ trì đàm phánvới bên cho vay) (%)

G: Thời gian ân hạn (năm)

M: Thời hạn cho vay (năm)

1.1.3.2 Thứ hai, vốn ODA mang tính ràng buộc

ODA có thể ràng buộc (hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc) nướcnhận về địa điểm chi tiêu Ngoài ra mỗi nước cung cấp viện trợ cũng đều có nhữngràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với nước nhận Ví dụ,Nhật Bản quy định vốn ODA của Nhật đều được thực hiện bằng đồng Yên Nhật

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Vốn ODA mang yếu tố chính trị: Các nước viện trợ nói chung đều không quêndành được lợi ích cho mình vừa gây ảnh hưởng chính trị vừa thực hiện xuất khẩu hànghoá và dịch vụ tư vấn vào nước tiếp nhận viện trợ Chẳng hạn, Bỉ, Đức và Đan Mạchyêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hoá dịch vụ của nước mình Canada yêucầu tới 65% Nhìn chung 22% viện trợ của DAC phải được sử dụng để mua hàng hoá

và dịch vụ của các quốc gia viện trợ

1.1.3.3 Nguồn vốn ODA luôn chứa đựng lợi ích của cả hai bên

Kể từ khi ra đời cho tới nay, viện trợ luôn chứa đựng hai mục tiêu cùng tồn tạisong song Mục tiêu thứ nhất là thúc đẩy tăng trưởng bền vững và giảm nghèo ở cácnước đang phát triển Động cơ nào đã thúc đẩy các nhà tài trợ đề ra mục tiêu này? Bảnthân các nước phát triển nhìn thấy lợi ích của mình trong việc hỗ trợ, giúp đỡ các nướcđang phát triển để mở mang thị trường tiêu thụ sản phẩm và thị trường đầu tư Viện trợthường gắn với các điều kiện kinh tế xét về lâu dài, các nhà tài trợ sẽ có lợi về mặt anninh, kinh tế, chính trị khi kinh tế các nước nghèo tăng trưởng Mục tiêu mang tính cánhân này được kết hợp với tinh thần nhân đạo, tính cộng đồng

Mục tiêu thứ hai là tăng cường vị thế chính trị của các nước tài trợ Các nướcphát triển sử dụng ODA như một công cụ chính trị: xác định vị thế và ảnh hưởng củamình tại các nước và khu vực tiếp nhận ODA

Viện trợ của các nước phát triển không chỉ đơn thuần là việc trợ giúp hữu nghị

mà còn là một công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và vị thế chính trịcho các nước tài trợ Những nước cấp tài trợ đòi hỏi nước tiếp nhận phải thay đổichính sách phát triển cho phù hợp với lợi ích của bên tài trợ

1.1.3.4 ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ

Khi tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA do tính chất ưu đãi nên gánh nặng

nợ thường chưa xuất hiện Một số nước do không sử dụng hiệu quả ODA có thể tạonên sự tăng trưởng nhất thời nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần dokhông có khả năng trả nợ Vấn đề là ở chỗ vốn ODA không có khả năng đầu tư trựctiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thungoại tệ Do đó, trong khi hoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợp với cácnguồn vốn để tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

1.1.4 Tác động của vốn ODA đối với sự phát triển của các nước

1.1.4.1 Tác động tích cực

a) ODA có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế

- ODA bổ sung sự thiếu hụt về nguồn vốn: Các nước đang phát triển, do nguồnlực còn nhiều hạn chế, muốn thoát khỏi vòng luẩn quẩn đói nghèo, cần huy độngnguồn lực từ bên ngoài Bên cạnh FDI, ODA là nguồn vốn bổ sung hết sức quan trọngcho phát triển kinh tế Bên cạnh đó, ODA còn là nguồn cung ngoại tệ lớn cho các nước

- Cải thiện môi trường đầu tư

Vốn ODA là một nguồn lực phát triển, được sử dụng để cải thiện môi trườngđầu tư bao gồm: cơ sở hạ tầng, cải cách thể chế và pháp luật, xây dựng thị trường, pháttriển thị trường tài chính Tại Việt Nam, việc soạn thảo các văn bản luật liên quan đếnkinh tế đều nhận được sự tài trợ từ nguồn vốn ODA, đó là: Luật cạnh tranh, luật phásản doanh nghiệp, luật sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ và tiêu chuẩn hóa, luậtchứng khoán, luật thuế giá trị gia tăng,… Về lĩnh vực tài chính, đã có một số các dự ánđược triển khai nhằm cải thiện và hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, trợ giúp kỹ thuật.Một trong những nguyên nhân khiến các nhà tài trợ quan tâm đến môi trường kinhdoanh ở các nước đang phát triển là vì các nước này muốn tạo điều kiện để doanhnghiệp nước mình xâm nhập những thị trường đầy tiềm năng này

- Cải cách doanh nghiệp nhà nước, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Vốn ODA hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình sản xuất như xây dựng các dự ánkinh doanh tốt để tiếp cận với nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ quản lý, đào tạo, hỗ trợ kỹthuật Bên cạnh việc hỗ trợ ODA cho các doanh nghiệp nhà nước, các nhà tài trợ cũngcần có sự cân nhắc thực hiện việc phân phối công bằng nguồn vốn ODA giữa cácthành phần kinh tế để tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh Các nhà tài trợ rấtquan tâm đến phát triển các doạnh nghiệp vừa và nhỏ vì họ cho rằng đây chính là khuvực tạo ra sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ nhất và giải quyết nhiều việc làm nhất Cácnhà tài trợ giúp đỡ các doanh nghiệp giải quyết các vấn đề cấp thiết như thiếu vốn, đàotạo trợ giúp kỹ thuật cho các ngân hàng cổ phần

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển nông nghiệp

Để thực hiện được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của các nước cũng nhưđạt được một cơ cấu kinh tế hợp lý thì nguồn vốn đầu tư là một nguồn lực thực hiện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

quan trọng Trong đó, vốn ODA góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển dịch

cơ cấu kinh tế hợp lý Trong cơ cấu kinh tế, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng củacác nước đang và chậm phát triển Mặc dù tỉ lệ đóng góp của ngành nông nghiệp trongthu nhập quốc dân có xu hướng giảm dần song đây là thế mạnh cần được phát huy củacác nước đang phát triển Ở Việt Nam, các dự án sử dụng vốn ODA liên quan đếnnông nghiệp và phát triển nông thôn luôn gắn liền với mục tiêu xóa đói giảm nghèo

- Tiếp cận khoa học công nghệ hiện đại, phát triển nguồn nhân lực

Đối với các nước đang phát triển hạn chế về nguồn vốn không cho phép cácnước này có những công trình nghiên cứu phát triển công nghệ ODA có vai trò rất lớntrong việc giúp các nước tháo gỡ khó khăn này Những chương trình hợp tác kỹ thuật,trong đó nước viện trợ gửi chuyên gia, hoặc nhận đào tạo chuyên gia cho các nướcnhận viện trợ thực sự đem lại nhiều lợi ích Ngoài ra, các nước phát triển còn chuyểngiao công nghệ, chia sẻ kinh nghiệm thông qua các chương trình hợp tác

b) ODA giúp các nước giải quyết các vấn đề xã hội

Bên cạnh giải quyết những khó khăn về kinh tế, ODA còn giúp các nước đangphát triển khắc phục những yếu kém về mặt xã hội như nghèo đói, dân trí thấp, chấtlượng sống thấp, bất bình đẳng, dịch bệnh đe dọa… Việt Nam được xem là một trongcác nước thành công nhất trong công tác xóa đói giảm nghèo.Ngoài ra, giáo dục và y

tế cũng là hai lĩnh vực nhận được sự quan tâm từ phía các nhà tài trợ Nhờ có ODA màViệt Nam đã giải quyết những khó khăn như phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ

sở cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ phát triển giáo dục đại học, củng cố mạnglưới y tế cơ sở, đào tạo cán bộ y tế…

c) ODA với bảo vệ môi trường

Để có được sự phát triển bền vững, các quốc gia luôn phải chú trọng vấn đề môitrường Những dự án ODA về môi trường thường liên quan đến các hoạt động như xâydựng khung chính sách và pháp luật về môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và

đa dạng sinh học, xử lý nước và cung cấp nước sạch, xử lý rác thải, giáo dục ý thứcngười dân về bảo vệ môi trường cũng như giải quyết những vấn đề có liên quan đếnbiến đổi khí hậu toàn cầu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

1.1.4.2 Tác động tiêu cực

a) ODA có khả năng gây nợ và tăng sự phụ thuộc vào bên ngoài

Hạn chế rõ nhất của ODA là bên nhận viện trợ phải đáp ứng các yêu cầu củabên cấp viện trợ như mua hàng hóa và dịch vụ của các nước viện trợ Thêm vào đó, dovốn ODA được đầu tư vào cơ sở hạ tầng, chi phí cao, thu hồi vốn chậm, nhiều dự ánđem lại nhiều lợi ích xã hội hơn là lợi ích kinh tế làm tăng thêm áp lực nợ nầng chocác nước nhận viện trợ Ngoài ra khi đồng tiền viện trợ tăng giá cũng đồng thời làmtăng giá trị các khoản nợ tính theo đồng nội tệ, các nước nhận viện trợ sẽ phải chịuthêm khoản nợ phát sinh do chênh lệch tỉ giá này

b) ODA có thể tạo nên sự phát triển mất cân đối

Mặc dù ODA đóng vai trò rất tích cực trong xóa đói giảm nghèo và phát triểnkinh tế nông thôn, song nguồn vốn hỗ trợ này có sự phân bổ không đồng đều giữa cáckhu vực khác nhau ở các nước này Vốn ODA được tập trung nhiều ở các thành phốlớn vì những vùng này được xem là trung tâm kinh tế lớn, góp phần quan trọng vào sựphát triển chung của đất nước Đồng thời, những vùng kinh tế lớn này có đầy đủ cácđiều kiện để tiếp nhận ODA nhiều nhất và có khả năng sử dụng vốn ODA hiệu quả.Điều này càng làm tăng thêm sự chênh lệch phát triển kinh tế giữa các vùng và khoảngcách thu nhập ngày càng nới rộng

c) ODA tạo điều kiện cho tham nhũng hoành hành

Ông Frank Vogl, phó chủ tịch của tổ chức phi chính phủ TransparencyInternational sau cuộc điều tra ở 85 nước (năm 1997) đã phát biểu: “các nước vay tiềnphát triển của quốc tế nhiều nhất lại là những nước tham nhũng nhất” Do nhận thứcchưa sâu về hỗ trợ phát triển ODA và thiếu sự quản lí chặt chẽ, một số nước đã biếnnguồn vốn này trở thành “miếng mồi ngon” cho tệ tham nhũng

1.1.5 Những yêu cầu, điều kiện để thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn ODA

- Điều kiện đầu tiên để thu hút và sử dụng vốn ODA có hiệu quả là nước tiếp

nhận phải có một môi trường chính sách thể chế phù hợp với thông lệ quốc tế và vớinước hỗ trợ vốn ODA Theo các kết quả nghiên cứu chính sách của WB về ODA, việntrợ chỉ có hiệu quả trong một môi trường cơ chế quản lý tốt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

- Khác với loại hình đầu tư trực tiếp nước ngoài, nguồn vốn hỗ trợ phát triển

chính thức ODA đòi hỏi Chính phủ nước tiếp nhận phải có “vốn đối ứng” Đây là mộtđiều kiện cực kì quan trọng của loại hình đầu tư này “Vốn đối ứng” là giá trị cácnguồn lực (tiền mặt, hiện vật…) huy động trong nước để chuẩn bị và thực hiện cácchương trình, dự án ODA theo yêu cầu của chương trình, dự án và của nhà tài trợ

- Nước tiếp nhận ODA phải xây dựng các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

làm cơ sở cho các nhà tài trợ xây dựng chiến lược phát triển của mình Qua đó, các nhàtài trợ sẽ cân nhắc để xác định hình thức hỗ trợ, quy mô vốn ODA, hỗ trợ phát triểnnhững ngành, lĩnh vực nào là chủ yếu và có những yêu cầu cần thiết để xây dựng và sửdụng các dự án ODA hiệu quả

- Thỏa mãn các điều kiện của bên viện trợ ODA Ví dụ như theo quy định của

DAC, 25% khoản viện trợ phải được nước tiếp nhận sử dụng để mua hàng hóa và dịch

vụ của các nước viện trợ

Bên cạnh những yêu cầu đó, năng lực cán bộ làm công tác dự án và năng lựcquản lý giám sát dự án cũng là một nhân tố quan trọng để nhà đầu tư xem xét, cânnhắc khi muốn đầu tư viện trợ vào một quốc gia nào đó

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Tình hình ODA trên thế giới

1.2.1.1 Nguồn gốc của vốn ODA

Đại chiến thế giới lần thứ hai kết thúc cũng là thời điểm mở đầu cho một cuộcchiến mới kéo dài gần nửa thế kỷ, đó là chiến tranh lạnh giữa phe Xã hội chủ nghĩa và

Tư bản chủ nghĩa, mà đứng đầu là Liên Xô và Hoa Kỳ Hai cường quốc này thực thinhiều biện pháp, đặc biệt là về kinh tế để củng cố hệ thống đồng minh của mình

Đối với Hoa Kỳ, nền kinh tế không những không bị tàn phá mà ngày càng giàu

có nhờ chiến tranh Năm 1945, GNP của Hoa Kỳ là 213,5 tỷ USD, tăng gần gấp đôi sovới 125,8 tỷ USD của năm 1942 và chiếm 40% tổng sản phẩm toàn thế giới Ở tháicực khác, các nước đồng minh của Hoa Kỳ lại chịu tác động nặng nề của cuộc chiếntranh Sự yếu kém về kinh tế của các nước này khiến Hoa Kỳ lo ngại trước sự mở rộngnhanh chóng của phe Xã hội chủ nghĩa Để ngăn chặn sự phát triển đó, giải pháp quantrọng lúc bấy giờ là giúp các nước tư bản sớm hồi phục kinh tế Năm 1947, Hoa Kỳ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

triển khai kế hoạch Marshall, thông qua Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế(IBRD) để viện trợ cho các nước Tây Âu Từ năm 1947 đến 1951, Hoa Kỳ viện trợcho các nước Tây Âu tổng cộng 12 tỷ USD (tương đương 2,2% GNP của thế giới và5,6% GNP của Hoa Kỳ lúc bấy giờ).

Về phía mình, Liên Xô cũng sử dụng biện pháp trợ giúp kinh tế để củng cố vàgia tăng số lượng các nước gia nhập phe Xã hội chủ nghĩa Với tinh thần quốc tế vôsản, Liên Xô đã tài trợ cho nhiều quốc gia trên thế giới, từ các nước ở châu Âu, châu

Á, đến các nước châu Phi và châu Mỹ La-tinh Năm 1991, khi Liên Xô tan rã, tổng sốtiền các nước thuộc phe Xã hội chủ nghĩa còn nợ Liên Xô lên đến con số khổng lồ,quy đổi thành khoảng 120 tỷ USD

Viện trợ của Hoa Kỳ cho các nước Tây Âu và của Liên Xô cho các nước xã hộichủ nghĩa được xem như là các khoản ODA đầu tiên Mặc dù, mục tiêu chính của cáckhoản viện trợ này là chính trị nhưng chúng cũng đã có tác dụng quan trọng giúp cácnước tiếp nhận phát triển kinh tế, xã hội Trong những năm 1960, trước sự đấu tranhmạnh mẽ của các nước đang phát triển, cộng với nhận thức thay đổi của các nước giàuđối với sự phát triển của các nước đang phát triển, Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh

tế (OECD) thành lập Uỷ ban Hỗ trợ phát triển (DAC) Uỷ ban này có nhiệm vụ yêucầu, khuyến khích và điều phối viện trợ của các nước OECD cho các nước đang vàkém phát triển Trong bản báo cáo đầu tiên của mình, DAC đã sử dụng thuật ngữ

“Offical Development Assistance”, với nghĩa là sự trợ giúp tài chính có ưu đãi của cácnước phát triển cho các nước đang phát triển Như vậy trong thời kỳ chiên tranh lạnh

và đối đầu Đông – Tây, trên thế giới tồn tại ba nguồn ODA chủ yếu:

- Liên Xô cũ và các nước Đông Âu

- Các nước thuộc tổ chức OECD

- Liên Xô cũ và các nước Đông Âu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

- Các nước thuộc tổ chức OECD

- Các tổ chức quốc tế và phi chính phủ

Hiện nay trên thế giới có 2 nguồn ODA chủ yếu: các nhà tài trợ đa phương vàcác tổ chức viện trợ song phương

- Các nhà tài trợ đa phương gồm các tổ chức chính thức sau:

+ Các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hiệp Quốc bao gồm:

 Chương trình Phát triển của Liên Hiệp Quốc (UNDP)

 Qũy Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF)

 Tổ chức Nông nghiệp và lương thực (FAO)

 Chương trình Lương thực thế giới (WFP)

 Qũy Dân số Liên Hiệp Quốc (UNFPA)

 Tổ chức Y tế thế giới (WHO)

 Tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên Hiệp Quốc (UNIDO)

 Qũy Phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFDA)

+ Các tổ chức tài chính quốc tế:

 Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)

 Ngân hàng Thế giới (WB)

 Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)

+ Liên minh châu Âu (EU)

+ Các tổ chức phi chính phủ (NGO)

+Tổ chức xuất khẩu dầu mỏ (OPEC)

+ Qũy Cô – oét

- Các nước viện trợ song phương:

+ Các nước thành viên Uỷ ban Hỗ trợ Phát triển (DAC) của tổ chức Hợp tác vàPhát triển Kinh tế (OECD): hiện nay, có 22 quốc gia thuộc tổ chức OECD cam kếtthường xuyên cung cấp ODA, đó là Áo, Ôxtraylia, Bỉ, Canada, Đan Mạch, Phần Lan,Pháp, Đức, Hy Lạp, Ai-len, I-ta-lia, Nhật Bản, Lúc-xăm-bua, Hà Lan, Niu-di-lân, Na

Uy, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thuỵ Điển, Thuỵ Sĩ, Anh và Mỹ Vốn ODA do cácquốc gia này cung cấp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lượng vốn ODA của thế giới

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Ngoài ra, các quốc gia OECD không thuộc nhóm DAC như Cộng hoà Séc, Hungari,Ai-xơ-len, Hàn Quốc, Ba Lan, Cộng hoà Slôvakia, Thổ Nhĩ Kỳ cũng tiến hành viện trợsong phương.

+ Các nước đang phát triển có trình độ phát triển cao như Cô-oét, Ả Rập Xê-út,Đài Loan,… cũng tiến hành viện trợ ODA

 Các nước tiếp nhận ODA chủ yếu:

Theo thống kê của OECD, hiện nay có 163 quốc gia và vùng lãnh thổ tiếp nhậnvốn ODA, trong đó châu Phi có 56 quốc gia, châu Mỹ: 38, châu Á: 41, châu Âu: 11 vàchâu Đại Dương: 17

1.2.1.3 Xu hướng vận động của ODA trên thế giới

ODA là nguồn vốn bổ sung quan trọng đối với các quốc gia đang và chậm pháttriển ODA đã hỗ trợ cho các quốc gia này tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật,công nghệ tiên tiến, phát triển nguồn nhân lực; hoàn thiện cơ cấu kinh tế; tăng khảnăng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tạo điều kiện mở rộng đầu tư trongnước Trong thời đại ngày nay, nguồn vốn này đang chuyển biến với nhiều sắc tháimới và có các xu hướng vận động chính như:

- Bảo vệ môi trường sinh thái là trọng tâm của nhiều nhà tài trợ

- Vấn đề Phụ nữ trong phát triển (WID) gần đây thường xuyên được đề cậptrong chính sách ODA của nhiều nhà tài trợ

- Mục tiêu và yêu sách của các nhà tài trợ ngày càng cụ thể: thể hiện sự ràngbuộc chặt chẽ của nhà tài trợ đối với các nước nhận hỗ trợ ODA

- Cung vốn ODA tăng chậm

- Cạnh tranh giữa các nước đang phát triển trong việc tiếp cận vốn ODA đangtăng lên

1.2.2 Bài học thành công trong thu hút, quản lý, sử dụng vốn ODA ở Malaysia

và Indonesia và những kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

Như chúng ta đã biết, nguồn vốn ODA có vai trò quan trọng hỗ trợ phát triểnkinh tế ở các quốc gia đặc biệt là các nước đang và chậm phát triển Tuy nhiên nếukhông tận dụng cơ hội, không phát huy các lợi thế của quốc gia cũng như không có cơchế quản lý tốt thì khó mà thu hút và sử dụng vốn ODA có hiệu quả Vì vậy, không

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

phải quốc gia nào cũng có thể sử dụng vốn ODA một cách hiệu quả Thực tiễn chothấy Malaysia và Indonesia là hai trong số ít các quốc gia đã thành công trong việc thuhút, quản lý và sử dụng vốn ODA từ các nhà tài trợ Nghiên cứu sự thành công củaMalaysia và Indonesia sẽ giúp Việt Nam rút ra những kinh nghiệm cần thiết để có thể

sử dụng vốn ODA có hiệu quả giúp phát triển kinh tế - xã hội đất nước

1.2.2.1 Bài học thành công ở Malaysia và Indonesia

 Sự thành công tại Malaysia

Từng là một nước thuộc địa của Anh, sau khi giành được độc lập năm 1957,Malaysia đã phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức: nghèo đói, thất nghiệpcao, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội yếu kém và thiếu vốn trầm trọng để đầu tư phát triển

Từ những năm 1970, Malaysia nhận được viện trợ của cộng đồng quốc tế, trong

đó có các nhà tài trợ chính là Nhật Bản, Liên hiệp quốc (UN), Ngân hàng Thế giới(WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) Nguồn viện trợ này đã góp phần quantrọng giúp Malaysia giải quyết vấn đề đói nghèo và tái phân phối lại thu nhập

Từ những năm 1980, viện trợ nước ngoài lại đóng vai trò lớn trong việc gia tăng

về các kỹ năng chuyên môn, về lập kế hoạch dự án, thực thi và đánh giá dự án, phântích chính sách, phát triển thể chế, phát triển kỹ năng trong công nghệ và lĩnh vựcnghiên cứu triển khai Viện trợ nước ngoài, với vai trò như vậy đã trở thành đòn bẩyđưa Malaysia vượt qua điểm xuất phát thấp của nền kinh tế

Thành công trong việc sử dụng nguồn viện trợ ODA ở Malaysia xuất phát từviệc tập trung hóa trong quản lý nhà nước Văn phòng Kinh tế Kế hoạch cùng với BộNgân khố đóng vai trò chủ yếu trong việc lập kế hoạch và quản lý hành chính đối vớinguồn viện trợ nước ngoài Văn phòng này đảm nhận các chức năng chủ yếu là đưa ramục tiêu, chính sách, kế hoạch ở cấp trung ương; chịu trách nhiệm phê duyệt chươngtrình dự án và quyết định phân bổ ngân sách phục vụ mục tiêu phát triển quốc gia Còn

Bộ Ngân khố chịu trách nhiệm điều phối những vấn đề liên quan đến tài chính và kếtoán Việc thực hiện các dự án liên quan đến ODA, cùng việc đánh giá kết quả thựchiện, cũng như có các kiến nghị thay đổi nếu cần thiết, đều được hai cơ quan này phốihợp rất hiệu quả “Trái tim” của Văn phòng Kinh tế Kế hoạch là Bộ phận lập Kế hoạchkinh tế Bộ phận này tập hợp những nhân sự có trình độ và dày dặn kinh nghiệm trong

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

việc giải quyết những vấn đề liên quan đến ODA Bộ phận này còn đóng vai trò là Banthư ký Chương trình Viện trợ kỹ thuật nước ngoài của Malaysia, cố vấn cho Uỷ banĐầu tư nước ngoài.

Trong việc phân cấp quản lý ODA, Malaysia có sự phân định rõ ràng về chứcnăng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý Giữa các cơ quan này có sự phối hợp chặtchẽ và có chung một quan điểm là tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các ban quản lý dự

án để thực hiện các dự án đúng tiến độ, áp dụng các thủ tục trình duyệt nhanh gọnnhằm giảm bớt phí cam kết Những hợp phần nào trong dự án khó thực hiện, Chínhphủ Malaysia chủ động đề nghị với nhà tài trợ hủy bỏ hợp phần đó

Hiện nay, Malaysia áp dụng khá thành công công nghệ thông tin trong công táctheo dõi, giám sát các cơ quan liên quan đến quản lý vốn ODA bằng cách đưa toàn bộcác đề nghị thanh toán lên mạng Nhờ cách quản lý minh bạch như vậy, nên Malaysiatrở thành một trong những “điểm sáng” về chống tham nhũng

Bên cạnh đó, việc phân cấp tốt trong quản lý tài chính cũng là một lý do tạo nên

sự thành công của Malaysia trong việc thu hút, quản lý và sử dụng ODA Nhữngvướng mắc trong quá trình thực hiện dự án tại Malaysia cũng được giải quyết ngay tạicác bang, do ban công tác phát triển bang và hội đồng phát triển quận, huyện xử lý,chứ không phải trình lên tận Chính phủ, hay các bộ chủ quản Sự phân cấp này trongquá trình thực hiện dự án sẽ giúp cho tiến độ dự án không bị ngưng trệ vì chờ phêduyệt Các đơn vị này sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp với chủ dự án khi có bất cứ sai sótnào xảy ra trong quá trình thanh tra Phân chia quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng nhưvậy không những nâng cao hiệu quả của đồng vốn ODA, mà còn giúp nâng cao trình

độ quản lý của các cán bộ ở cấp địa phương

Bên cạnh đó, còn những nguyên nhân khác dẫn tới thành công trong quản lý và

sử dụng ODA ở Malaysia Đó là:

- Sự phối hợp giữa nhà tài trợ và nước nhận viện trợ trong hoạt động kiểm tra,giám sát các dự án ODA, mà nội dung đánh giá tập trung chủ yếu vào việc so sánhhiệu quả của dự án với kế hoạch, chính sách và chiến lược, nâng cao công tác thựchiện và chú trọng vào kết quả

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

- Có sự tham gia của khu vực tư nhân vào thực thi dự án đặc biệt trong các dự

án kết cấu hạ tầng, năng lượng và công nghiệp

- Đặc biệt là văn hóa chịu trách nhiệm của các cán bộ quản lý ở Malaysia

 Sự thành công tại Indonesia

Sau ba thế kỷ rưỡi dưới ách đô hộ của thực dân Hà Lan, Indonesia đã giànhđược độc lập vào ngày 17/8/1945 Cũng giống như Malaysia, Indonesia bắt đầu côngcuộc xây dựng kinh tế từ nghèo đói và lạc hậu Ngay từ giai đoạn 1965-1998,Indonesia đã nhận được các khoản đầu tư lớn của các nhà đầu tư nước ngoài và khoảnvay lớn từ cộng đồng quốc tế Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tạiIndonesia bị đánh giá là không hiệu quả Điển hình là việc sử dụng và quản lý ODAtrong lĩnh vực hạ tầng Mặc dù chiếm phần lớn tổng vốn ODA vào Indonesia, nhưngđến nay, kết cấu hạ tầng ở Indonesia vẫn còn yếu kém Một nguyên nhân không thểkhông nói tới là nạn tham nhũng hoành hành ở Indonesia

Để thay đổi tình hình, khắc phục được hạn chế, từ đầu những năm 2000,Indonesia cũng điều chỉnh về quy trình thu hút, sử dụng và quản lý ODA như sau:

- Hàng năm các bộ, ngành chủ quản phải lập danh mục các dự án cần hỗ trợODA, gửi đến Bộ Kế hoạch quốc gia để tổng hợp Bộ Kế hoạch quốc gia thường cóquan điểm độc lập với bộ chủ quản, dựa trên lợi ích tổng thể của quốc gia để xem xét,thẩm định các dự án ODA Đến nay, rất nhiều dự án bị Bộ Kế hoạch quốc gia từ chối,

đã thể hiện rõ tính độc lập, chủ quyền của Indonesia trong quan hệ quốc tế Ngay cảđịa điểm ký các dự án ODA cũng thay đổi Nếu trước đây thường ký tại Hoa Kỳ (trụ

sở của WB) hoặc Philippines (trụ sở của ADB), thì đến nay hầu hết các dự án đềuđược ký tại Jakarta để tránh việc đoàn đàm phán của Indonesia bị đối tác nước ngoàigây ảnh hưởng

- Việc thuê các luật sư giỏi để tư vấn cho Chính phủ trong quá trình đàm phán,thu hút và sử dụng ODA đang ngày càng trở thành xu hướng phổ biến ở Indonesia,nhất là đối với các dự án ODA có sử dụng vốn vay lớn

- Chính phủ Indonesia tuyên bố nguyên tắc chỉ vay tiếp dự án mới khi đã thựchiện xong dự án cũ, thể hiện rõ quyết tâm sử dụng thật sự hiệu quả và giải ngân đúngtiến độ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Bên cạnh đó, Chính phủ cũng nhấn mạnh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

nguyên tắc, vay ODA phải đảm bảo độ an toàn cao Đối với các dự án ODA có sửdụng vốn lớn, yêu cầu phải có chuyên gia tư vấn là điều kiện tiên quyết nhằm đảm bảotính hiệu quả của dự án.

- Bộ Tư pháp Indonesia cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút, quản lý

và sử dụng các dự án ODA, vì Bộ Tư pháp là cơ quan đưa ra ý kiến về pháp lý đối vớicác dự thảo Hiệp định vay vốn nước ngoài Mục đích của cơ chế điều phối này là tránh

sự trùng lặp trong hoạt động hợp tác

Tháng 12/2003, để khắc phục tình trạng tham nhũng, Chính phủ Indonesia đãhuy động mọi nguồn lực, trong đó có nguồn vốn ODA Indonesia đã thành lập Uỷ banquốc gia về chống tham nhũng, ngân sách hoạt động chủ yếu do Nhà nước cấp, ngoài

ra còn thu hút được sự quan tâm tài trợ của nhiều đối tác nước ngoài thông qua PGRI(Quan hệ đối tác trong lĩnh vực cải cách quản trị quốc gia Indonesia)

1.2.2.2 Kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

Sau khi nghiên cứu hai quốc gia Malaysia và Indonesia, chúng ta có thể rút rađược một số kinh nghiệm phù hợp với thực tiễn Việt Nam trong thu hút, quản lý và sửdụng vốn ODA Cụ thể là:

Thứ nhất, đảm bảo tính chủ động trong tiếp nhận, quản lý và sử dụng ODA:

Indonesia đã từng phải trả giá cho những hạn chế trong nhận thức về tiếp nhận ODA,

từ đó dẫn đến hai xu hướng tiêu cực: (1) Để cho các đối tác nước ngoài thông qua các

dự án ODA áp đặt các điều kiện tiên quyết nhằm gián tiếp hoặc trực tiếp gây ảnhhưởng tới công việc nội bộ của quốc gia; (2) Chấp nhận cả những dự án ODA không

có tính khả thi, dẫn đến tăng nợ nước ngoài mà không đem lại lợi ích gì cho đất nước.Đây thực sự là điều đáng phải chú ý vì thực tế ở nước ta hiện nay cũng có lúc, có nơi

do yếu kém về nhận thức hoặc do các nguyên nhân khác đã chạy đua “xin” dự ánODA bằng mọi giá

Bên cạnh đó, cần tăng cường tính chủ động trong tiếp nhận ODA Thực chấtvốn ODA là sự ưu đãi của đối tác nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế dành cho cácnước có nền kinh tế kém phát triển hơn, vì thế nước tiếp nhận viện trợ cũng có thểmạnh dạn đề nghị sửa đổi, bổ sung các điều khoản không hợp lý và đi ngược lại lợi íchcủa quốc gia

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Thứ hai, có cơ chế theo dõi, giám sát chặt chẽ các dự án ODA: Từ thực tiễn

quản lý ODA ở Malaysia và Indonesia, việc thu hút ODA không khó bằng việc quản lý

và sử dụng hiệu quả ODA Nếu không có cơ chế quản lý và giám sát nghiêm ngặt đốivới các dự án ODA, thì sẽ dẫn đến tình trạng dự án chậm tiến độ, sử dụng nguồn vốnlãng phí, tình trạng tham nhũng xuất hiện và chất lượng các dự án ODA không cao

Công tác quản lý, giám sát phải được tiến hành thường xuyên, liên tục qua hìnhthức kiểm tra định kỳ, hoặc đột xuất nhằm kiểm tra việc chấp hành các quy định vềquản lý; phát hiện kịp thời những sai sót, yếu kém trong việc thực hiện các quy địnhcủa pháp luật và điều ước quốc tế về ODA

Đánh giá dự án có thể được tiến hành vào các thời điểm khác nhau của dự ánnhư đánh giá ban đầu được tiến hành ngay sau khi bắt đầu thực hiện dự án; đánh giágiữa kỳ vào giữa thời gian thực hiện chương trình, dự án; đánh giá kết thúc tiến hànhngay sau kết thúc dự án và đánh giá tác động tiến hành trong vòng 3-5 năm kể từ ngàyđưa dự án vào khai thác, sử dụng Thêm vào đó, việc đánh giá dự án phải được tiếnhành bởi các chuyên gia độc lập được thuê tuyển, có đủ trình độ chuyên môn và kinhnghiệm cần thiết

Kiểm toán là một công việc quan trọng để tăng tính giải trình, tính công khai vàminh bạch của chủ đầu tư, ban quản lý dự án để xem xét việc sử dụng vốn ODA cótuân thủ những quy định về mua sắm công, định mức chi phí quản lý dự án haykhông?

Thứ ba, tăng cường công tác phân cấp trong quản lý ODA: Việt Nam nên học

tập kinh nghiệm của cả hai nước Malaysia và Indonesia về việc huy động sự tham giacủa các tổ chức phi chính phủ (xã hội dân sự) vào quá trình thu hút, quản lý và sử dụngODA (cụ thể là thu hút sự tham gia của các viện nghiên cứu) Thêm vào đó, việc phâncấp quản lý phải có sự phân định rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các

cơ quan quản lý để mỗi cấp quản lý thấy được nghĩa vụ và quyền lợi, cũng như dámchịu trách nhiệm trước những sai sót do mình gây ra

Thứ tư, thận trọng tiếp nhận các nguồn vay ODA: Bài học kinh nghiệm của

Malaysia cho thấy, nước này chỉ vay ODA cho các dự án thật sự cần thiết, có mục tiêu

đã được xác định là ưu tiên và ngân sách trong nước không huy động được Mặt khác,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

cần tăng cường năng lực các cơ quan của Chính phủ trong việc quản lý các nguồnODA, từ khâu thu hút đến khâu sử dụng, tuyệt đối tránh tham nhũng, lãng phí, bởiODA cũng là một nguồn của ngân sách nhà nước.

1.2.3 Tình hình thu hút, sử dụng vốn ODA của Việt Nam trong thời gian qua 1.2.3.1 Tổng quan về tình hình thu hút và sử dụng vốn ODA của Việt Nam 1.2.3.1.1 Hành lang pháp lý

Trong số các nguồn vốn nước ngoài, ODA chiếm hơn 1/3 và đóng một vai tròquan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế của Việt Nam Điều này đã được khẳngđịnh trong văn kiện Hội nghị lần thứ 8 của Đảng Cộng sản Việt Nam: “Phải tranh thủthu hút nguồn vốn ODA từ các tổ chức song phương, đa phương và tập trung nguồnvốn chủ yếu để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, tăng trình độ khoa học và côngnghệ cũng như kiến thức quản lý”

Cho tới năm 1993, việc quản lý và sử dụng vốn ODA được điều tiết bởi từngquyết định riêng lẻ của Thủ tướng Chính phủ đối với từng chương trình, dự án cụ thể.Điều này đã gây ra những bất cập như việc thiếu các văn bản pháp lý quy định có tínhchất đồng bộ cho phép quản lý chương trình, dự án từ khâu vận động, kí kết các điềuước quốc tế về ODA, tổ chức thực hiện cho tới khâu theo dõi và đánh giá kết quả của

dự án

Do vậy, nghị định số 20/CP đã được chính thức ban hành vào ngày 15/03/1994

về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA Đây là vănkiện pháp lí đầu tiên về ODA tại Việt Nam Bên cạnh sự ra đời của Nghị định 20/CP,Nghị định 58/CP về Quy chế quản lí vay và trả nợ nước ngoài ban hành ngày30/08/1993 và Nghị định số 43/CP của Chính phủ về Quy chế đấu thầu ban hành ngày16/7/1996 đã góp phần đồng bộ hóa một bước hệ thống pháp lý trong quản lý và sửdụng ODA nói riêng và vốn đầu tư nói chung

Tuy nhiên sau một thời gian, Nghị định số 20/CP đã bộc lộ một số điểm yếucần bổ sung và hoàn chỉnh Vì vậy, ngày 5/8/1997, Chính phủ đã ban hành Nghị định

số 87/CP để thay thế cho Nghị định 20/CP Nghị định 87/CP đã có nhiều thay đổi theohướng chi tiết và chặt chẽ hơn Các lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA đã được xây đựng

rõ ràng, một mặt làm cơ sở để vận động ODA, mặt khác nêu cao vai trò chủ động của

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Chính phủ, tránh để các nhà tài trợ tùy ý quyết định việc cung cấp viện trợ Nghĩa vụ,quyền hạn trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước về ODA, cơ quan chủ quản,các đơn vị thực hiện các chương trình, dự án ODA được quy định khá rõ ràng Nhờvậy, quy trình thủ tục xem xét, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chương trình dự ánODA được xác lập, góp phần cải thiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực này.

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, Nghị định số 87/CP cũng đã bộc lộ nhữngbất cập trước yêu cầu mới đối với công tác quản lý và sử dụng ODA Nhằm để hoànthiện hơn nữa cơ chế quản lý, ngày 4/5/2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định số17/2001/NĐ – CP về Quy chế quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức thay thếNghị định 87/CP nói trên Mục tiêu chủ yếu của Nghị định này là:

 Điều chỉnh lại thứ tự ưu tiên các lĩnh vực sử dụng ODA, trước hết là tập trungnguồn lực này vào việc hỗ trợ thực hiện Chiến lược phát triển và Chương trình quốcgia xóa đói giảm nghèo với ưu tiên tại các vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùngxa

 Làm rõ nội dung và yêu cầu của tất cả các khâu công việc quan trọng trongquy trình ODA từ vận động đến theo dõi và đánh giá dự án để các cơ quan chủ quản,cũng như các đơn vị thụ hưởng nắm vững và thực hiện nhất quán trong quá trình thựchiện và sử dụng ODA

 Phân cấp phê duyệt chương trình dự án ODA phù hợp với các quy định hiệnhành đồng thời đảm bảo sự quản lí chặt chẽ của Chính phủ

 Bổ sung và cụ thể hóa hơn nữa nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các

cơ quan quản lý Nhà nước về ODA, cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, tỉnh và thành phốtrực thuộc TW) và các cơ quan thực hiện dự án cũng như sự phối hợp giữa các cơ quannày trong quá trình vận động, tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá các chương trình,

Trang 33

góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong việc quản lý và sử dụng vốn vaynước ngoài.

Cùng với nỗ lực hoàn thiện thể chế, công tác quản lý Nhà nước về ODA đãkhông ngừng được cải tiến và đạt được nhiều tiến bộ Nếu như trong giai đoạn đầu củaquá trình tiếp nhận ODA, quản lý Nhà nước theo mô hình tập trung nhiều ở cấp trungương thì nay theo mô hình phân cấp mạnh mẽ để các Bộ, ngành và địa phương pháthuy tính chủ động và nâng cao trách nhiệm từ khâu xây dựng dự án, thực hiện dự án,khai thác và vận hành các sản phẩm đầu ra Theo Nghị định số 131/2006/NĐ – CP banhành ngày 9/11/2006 về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA, Việt Nam có 4cấp tham gia vào quá trình quản lý và thực hiện nguồn vốn ODA (Ban Quản lí dự án,Chủ dự án, Cơ quan chủ quản, Cơ quan quản lí Nhà nước về ODA)

Ngày 23/4/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 38/2013/NĐ – CP vềQuản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưuđãi của các nhà tài trợ Nghị định này quy định về công tác quản lý và sử dụng nguồn

hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của Chính phủ nước ngoài, các

tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia (gọi chung là nhà tàitrợ) cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

1.2.3.1.2 Tình hình cam kết, ký kết, giải ngân vốn ODA

Đơn vị: tỷ USD

Biểu đồ 1: Tổng vốn ODA cam kết, ký kết, giải ngân ở Việt Nam giai đoạn 1993 – 2012

Nguồn: Vụ Kinh tế đối ngoại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Thông qua các Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam (CG) được

tổ chức thường niên hoặc giữa kỳ, các hội nghị điều phối viện trợ đối với ngành, hoạtđộng của các nhóm quan hệ đối tác và Hội nghị vận động viện trợ tại các địa phương,

từ năm 1993 - 2012, tổng vốn ODA cam kết của các nhà tài trợ đạt 78,1 tỷ USD Mứccam kết ODA cao trong suốt thời gian qua đã thể hiện sự đồng tình và sự ủng hộ chínhtrị mạnh mẽ của cộng đồng quốc tế với công cuộc đổi mới và chính sách phát triểnđúng đắn, hợp lòng dân của Đảng và Nhà nước ta, sự tin tưởng của các nhà tài trợ vàohiệu quả tiếp nhận và sử dụng vốn ODA của Việt Nam

Để hợp thức hóa cam kết vốn ODA bằng các văn kiện pháp lý quốc tế, Chínhphủ Việt Nam và các nhà tài trợ đã ký kết các điều ước quốc tế cụ thể về ODA trên cơ

sở các chương trình và dự án được các bên thông qua Tổng vốn ODA ký kết trong cácĐiều ước quốc tế cụ thể từ năm 1993 – 2012 đạt trên 58,4 tỷ USD, chiếm 71,69%tổng vốn ODA cam kết, trong đó vốn vay ưu đãi đạt 51,6 tỷ USD và chiếm khoảng88,4%, vốn ODA không hoàn lại đạt 6,76 tỷ USD và chiếm khoảng 11,6%

Việc cam kết vốn ODA mới chỉ là sự quan tâm ủng hộ của cộng đồng quốc tếđối với sự phát triển của Việt Nam và được hợp thức hóa bằng việc kí kết trong cácĐiều ước quốc tế khung về ODA Tuy nhiên, việc thực hiện nguồn vốn này nhằm tạo

ra các công trình, sản phẩm kinh tế - xã hội cụ thể mới thực sự cần thiết để đóng gópvào quá trình phát triển của đất nước Tổng vốn ODA giải ngân đạt 37,59 tỷ USD,chiếm 64,37% tổng vốn ODA ký kết và 48,13% trong tổng vốn ODA cam kết Có thểthấy trong thời kỳ này tình hình giải ngân vốn ODA có những cải thiện nhất định vớichiều hướng tích cực qua các năm Tuy nhiên, mức giải ngân này vẫn chưa đạt mụctiêu đề ra trong các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và tỷ lệ giải ngân vẫncòn thấp hơn mức trung bình của thế giới và khu vực đối với một số nhà tài trợ cụ thể.Đồng thời, khối lượng vốn ODA giải ngân lại chưa tương xứng với vốn cam kết

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Bảng 1: Tổng vốn ODA cam kết và giải ngân ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 - 2012

USD)

Giải ngân (Tỷ USD)

Tỷ lệ giải ngân/cam kết (%)

Nguồn: Vụ Kinh tế đối ngoại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trong vòng 20 năm từ năm 1993 – 2012, tổng lượng vốn ODA của các nhà tàitrợ dành cho Việt Nam khá lớn, bình quân đạt 3,91 tỷ USD/năm Trong đó, lượng vốnODA cam kết tăng đột biến từ năm 2006 – 2009 với mức bình quân đạt 5,93 tỷUSD/năm, đỉnh cao của lượng vốn ODA cam kết được xác định là khoảng 8 tỷ USDvào năm 2009, đây là mức cao nhất từ trước tới nay Tuy nhiên, lượng vốn ODA camkết từ năm 2010 – 2012 có xu hướng giảm dần Điều này có thể lí giải rằng giai đoạnnày Việt Nam đã có những điều kiện phát triển tương đối tốt, đã chính thức trở thànhnước có thu nhập trung bình Vì vậy, theo điều kiện tiếp nhận ODA thì các nhà tài trợ

sẽ cắt giảm dần lượng vốn ODA cam kết cho Việt Nam Tuy nhiên, lượng vốn giảingân lại có xu hướng tăng lên theo hướng tích cực Năm 2012, tỷ lệ vốn ODA giảingân/cam kết đạt cao nhất là 64,06% Điều này cho thấy, Việt Nam đang ngày càng sửdụng vốn ODA có hiệu quả tạo niềm tin cho các nhà tài trợ khi giải ngân vốn thực hiệncác chương trình dự án ODA Bên cạnh đó, trình tự thủ tục thực hiện giải ngân của cácnhà tài trợ cũng có chuyển biến tích cực, tạo điều kiện cho các bên liên quan Việt Namtiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn

Theo số liệu của Bộ Kế hoạch đầu tư, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kếtsáu tháng đầu năm 2013 đạt 3,834 tỉ USD (trong đó vốn vay là 3,769 tỉ USD; viện trợkhông hoàn lại là 65 triệu USD), tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái Trong các thángcòn lại của năm 2013, dự kiến tổng giá trị ODA và vốn vay ưu đãi ký kết đạt khoảng2,409 tỉ USD Như vậy nếu không có thay đổi lớn, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi

ký kết của cả năm 2013 ước đạt trên 7 tỉ USD

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

1.2.3.1.3 Tình hình thu hút, sử dụng vốn ODA theo ngành, lĩnh vực

Cơ sở căn cứ để Việt Nam vận động thu hút ODA là chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội 5 năm và 10 năm; chiến lược về xoá đói, giảm nghèo; chiến lược phát triểncác ngành, các địa phương và các văn bản pháp quy của nhà nước về quản lý và sửdụng ODA Dựa vào đó, Chính phủ Việt Nam đề ra chiến lược định hướng, chính sách

ưu tiên thu hút và sử dụng vốn ODA cho từng thời kỳ Nhìn chung, những ngành, lĩnhvực ưu tiên thu hút và sử dụng vốn ODA trong thời kỳ 2011 – 2015 bao gồm:

- Hỗ trợ xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, quy mô lớn và hiện đại

- Hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng xã hội

- Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, phát

triển khoa học, công nghệ và kinh tế trí thức

- Phát triển nông nghiệp và nông thôn

- Hỗ trợ xây dựng hệ thống luật pháp và thể chế đồng bộ của nền kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Hỗ trợ bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, ứng phó với

biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh

- Hỗ trợ thúc đẩy đầu tư, thương mại và một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Nguồn: Vụ Kinh tế đối ngoại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Trong thời kỳ 1993 - 2012, lĩnh vực giao thông vận tải và bưu chính viễnthông được ưu tiên tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA lớn nhất trong tổng số 7lĩnh vực khoảng 16,47 tỷ USD, trong đó 15,9 tỷ USD là ODA vốn vay Theo đó, tỷtrọng vốn ODA ký kết trong ngành này cao nhất trong tất cả các ngành là 28,25%.Ngành giao thông vận tải đã hoàn thành và đang thực hiện 132 dự án, trong đó đãhoàn thành 83 dự án với vốn ODA đạt 5 tỷ USD và đang thực hiện 49 dự án với sốvốn ODA khoảng 12 tỷ USD Ngành năng lượng và công nghiệp có tổng vốn ODAđược ký kết trong thời kỳ 1993-2012 đạt 11,6 tỷ USD chiếm tỷ trọng 19,86% trongtổng vốn ODA được ký kết, trong đó có 11,4 tỷ USD vay ưu đãi và chỉ có 0,2 tỷUSD là viện trợ không hoàn lại tức là chiếm 1,7 % trong tổng vốn ODA ký kết củangành này Đứng thứ ba về khối lượng vốn ODA ký kết là ngành nông nghiệp vàphát triển nông thôn gắn với xóa đói giảm nghèo với 8,9 tỷ USD chiếm 15,24 %trong tổng vốn ODA ký kết.

Ngành Giáo dục – Đào tạo và Y tế - Xã hội là 2 ngành có lượng vốn ODA kýkết thấp nhất theo tứ tự là 2,4 tỷ USD và 2,3 tỷ USD Đây được xem là hạn chếtrong việc thu hút vốn ODA, điều này đã được chứng minh trong thực tiễn các côngtrình, cơ sở hạ tầng giáo dục và y tế còn gặp nhiều khó khăn, yếu kém Vì vậy trongthời gian tới, Chính phủ cần quan tâm tạo điều kiện để thu hút vốn đầu tư phát triểncho các ngành này, và có những chính sách phù hợp để sử dụng vốn ODA có hiệuquả tránh gây gánh nặng nợ cho quốc gia

1.2.3.1.4 Vốn ODA của các nhà tài trợ

Hiện nay ở Việt Nam có 51 nhà tài trợ song phương và đa phương, trong đó

28 nhà tài trợ song phương và 23 nhà tài trợ đa phương có các chương trình ODAthường xuyên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Đơn vị: Tỷ USD

Biểu đồ 3: Cam kết vốn ODA của các nhà tài trợ dành cho Việt Nam giai đoạn

1993 – 2012

Nguồn: Vụ Kinh tế đối ngoại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trong giai đoạn 1993 – 2012, tổng vốn ODA cam kết của các nhà tài trợ quốc

tế dành cho Việt Nam đạt 78,1 tỷ USD Trong đó, ba nhà tài trợ lớn nhất là Nhật Bản,Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), cụ thể là:

- Nhật Bản là nhà tài trợ song phương lớn nhất cho Việt Nam với 19,81 tỷ USD,chiếm 25,36% tổng vốn ODA cam kết của các nhà tài trợ cho Việt Nam Hiện nay,viện trợ của Nhật Bản dành cho các nước bị giảm sút do kinh tế Nhật Bản gặp khókhăn và phải tập trung nguồn lực để cải thiện, khắc phục hậu quả thiên nhiên xảy ravào năm 2011 Tuy nhiên, Việt Nam vẫn là nước được ưu tiên tiếp nhận vốn ODA củaNhật Bản cho dù Nhật Bản đang gặp khó khăn cũng như nền kinh tế của Việt Nam đã

có nhiều chuyển biến tích cực trong những năm gần đây Nhà tài trợ song phương lớnthứ hai là Pháp với mức vốn ODA cam kết là 3,91 tỷ USD, bằng 19,74 % so với vốnODA cam kết của Nhật Bản và chiếm 5% trong tổng vốn ODA cam kết của các nhà tàitrợ dành cho Việt Nam Đứng thứ ba là nhà tài trợ Hàn Quốc với mức vốn cam kếtODA là 2,33 tỷ USD

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

- Ngân hàng Thế giới (WB) đứng đầu trong nhóm 6 ngân hàng phát triển, là nhàtài trợ đa phương ODA lớn nhất của Việt Nam với mức cam kết là 20,1 tỷ USD, chiếm25,74% tổng vốn ODA viện trợ của các nhà tài trợ dành cho Việt Nam Các dự án của

WB chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực: năng lượng, công nghiệp, nâng cấp đô thị,giao thông, quản lý kinh tế Đứng thứ hai trong các nhà tài trợ đa phương về cam kếtcung cấp vốn ODA cho Việt Nam là Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) với 14,23 tỷUSD, chiếm 18,22% tổng viện trợ của các nhà tài trợ

1.2.3.2 Những thành tựu đạt được và hạn chế, yếu kém

1.2.3.2.1 Thành tựu đạt được

 Việc các nhà tài trợ đồng hành cùng với sự nghiệp Đổi mới của Việt Nam vàcam kết dành hỗ trợ ODA cho Việt Nam trong suốt 20 năm qua đã thể hiện sự đồngtình và ủng hộ chính sách phát triển kinh tế - xã hội đúng đắn của Chính phủ và nhữnglợi ích mà chính sách này mang lại cho người dân, nhất là người nghèo ở các vùngnông thôn, miền núi Sự ủng hộ chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ từphía các nhà tài trợ đã góp phần tạo niềm tin và khuyến khích các doanh nghiệp và nhàđầu tư tư nhân nước ngoài tăng cường hoạt động thương mại và đầu tư ở Việt Nam.Mức độ đóng góp của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cho GDP của Việt Namtăng mạnh từ 2% năm 1992 lên 18,97% năm 2012

 Các khoản ODA của Việt Nam đã ký kết trong 2 năm 2011 và 2012 (bìnhquân khoảng 3 tỷ USD/năm) đã được sử dụng có hiệu quả để hỗ trợ những nỗ lực củaViệt Nam thực hiện sự nghiệp đổi mới toàn diện đời sống kinh tế - xã hội của đất nước

và đạt được những thành tựu phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội quan trọng Nguồnvốn ODA đã góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, nhất là trong những năm đầu của thập kỷ

90 khi Việt Nam đẩy mạnh cải cách như điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới doanhnghiệp nhà nước, hỗ trợ phát triển khu vực kinh tế tư nhân, cải cách ngân hàng, hệthống tài chính quốc gia, hỗ trợ ứng phó với những tác động tiêu cực của khủng hoảng

và trì trệ của nền kinh tế toàn cầu và những khó khăn nội tại của kinh tế Việt Namtrong những năm gần đây

 Vốn ODA đã hỗ trợ hiệu quả việc nghiên cứu và xây dựng chính sách pháttriển, phát triển hệ thống thể chế của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thông

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

qua việc hỗ trợ xây dựng các luật và văn bản quy phạm pháp luật dưới luật, hoạt độngtruyền thông và đào tạo pháp luật, đáp ứng kịp thời nhu cầu xây dựng Nhà nước phápquyền trong tiến trình chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, hội nhậpsâu vào khu vực và thế giới, nhất là trong quá trình chuẩn bị gia nhập WTO và hậuWTO.

 Nguồn vốn ODA đã góp phần quan trọng nhằm tăng cường năng lực, nângcao chất lượng cung cấp dịch vụ công cho xã hội của các ngành và lĩnh vực cơ sở hạtầng kinh tế - xã hội, phát triển chính sách, cải cách quản lý các ngành và lĩnh vực nàyđáp ứng những yêu cầu chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; pháttriển nông nghiệp; xóa đói giảm nghèo; cải thiện môi trường đô thị và nông thôn; giảmnhẹ thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu

 Các tỉnh, thành phố trực thuộc TW với những mức độ khác nhau đều nhậnđược các khoản ODA góp phần phát triển nông nghiệp và nông thôn, kết hợp xóa đóigiảm nghèo; nâng cấp đô thị; cải cách hành chính công và nâng cao năng lực cán bộđịa phương…

 Vốn ODA hỗ trợ tăng cường năng lực con người thông qua các hoạt độngđào tạo trong và ngoài nước, chuyển giao công nghệ, cung cấp tri thức, chia sẻ kinhnghiệm tiên tiến về quản lý kinh tế và xã hội; cải cách hành chính công ở các cấp từTrung ương đến địa phương

1.2.3.2.2 Hạn chế, yếu kém

 Mặt hạn chế và yếu kém mang tính tổng hợp nhất trong quản lý và sử dụngvốn ODA là năng lực hấp thụ nguồn vốn ODA quốc gia, cũng như ở cấp ngành và địaphương chưa đáp ứng được yêu cầu Tính chung cả nước trong giai đoạn 1993 – 2012,tổng vốn ODA giải ngân đạt 37,59 tỷ USD, chiếm 64,37% tổng vốn ODA ký kết

Trong giai đoạn vừa qua, các chương trình và dự án chậm tiến độ thực hiện đãdẫn đến việc một số dự án bị cắt giảm, hủy hạng mục và hoạt động, hoặc phải tái cấutrúc toàn bộ dự án Hệ quả của việc giải ngân vốn ODA của cả nước đạt thấp hơn sovới tổng nguồn vốn ODA ký kết gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng nguồn vốnnày

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Dương Thị Yến, Tăng cường thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của WB vào tỉnh Hòa Bình, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của WB vàotỉnh Hòa Bình
4. Hương Giang, Nhìn lại 20 năm thu hút vốn ODA, Báo điện tử Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (baodientu.chinhphu.vn), 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhìn lại 20 năm thu hút vốn ODA
5. Nguyễn Thị Tình, Thu hút, quản lý, sử dụng ODA: Nhìn từ Malaysia và Indonesia, Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 15/2013, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút, quản lý, sử dụng ODA: Nhìn từ Malaysia vàIndonesia
7. Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Phần số liệu kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015, 2013(www1.thuathienhue.gov.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phần số liệu kinh tế - xã hội giai đoạn2011-2015
8. Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Phần tự nhiên, 2005 (www1.thuathienhue.gov.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phần tự nhiên

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tổng vốn ODA cam kết và giải ngân ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 - 2012 - Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1 Tổng vốn ODA cam kết và giải ngân ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 - 2012 (Trang 35)
Bảng 4: Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hằng năm - Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hằng năm (Trang 48)
Bảng 5: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đạt được giai đoạn 2010 – 2013 - Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế
Bảng 5 Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đạt được giai đoạn 2010 – 2013 (Trang 52)
Bảng 6: Quy mô vốn ODA cam kết và vốn đối ứng tại Thừa Thiên Huế giai đoạn - Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế
Bảng 6 Quy mô vốn ODA cam kết và vốn đối ứng tại Thừa Thiên Huế giai đoạn (Trang 56)
Bảng 7: Tổng vốn đầu tư của các dự án sử dụng vốn ODA phân theo ngành, lĩnh - Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế
Bảng 7 Tổng vốn đầu tư của các dự án sử dụng vốn ODA phân theo ngành, lĩnh (Trang 58)
Bảng 8: Vốn ODA cam kết (ký kết) của các nhà tài trợ tại tỉnh Thừa Thiên Huế - Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế
Bảng 8 Vốn ODA cam kết (ký kết) của các nhà tài trợ tại tỉnh Thừa Thiên Huế (Trang 64)
Bảng 9: Cơ cấu vốn ODA cam kết của các nhà tài trợ tại Thừa Thiên Huế - Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế
Bảng 9 Cơ cấu vốn ODA cam kết của các nhà tài trợ tại Thừa Thiên Huế (Trang 66)
Bảng 10: Tình hình giải ngân vốn đầu tư của các dự án sử dụng vốn ODA ở Thừa - Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế
Bảng 10 Tình hình giải ngân vốn đầu tư của các dự án sử dụng vốn ODA ở Thừa (Trang 69)
Bảng 11: Giải ngân vốn đầu tư cho các dự án sử dụng vốn ODA phân theo ngành, - Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế
Bảng 11 Giải ngân vốn đầu tư cho các dự án sử dụng vốn ODA phân theo ngành, (Trang 70)
Bảng 12: Tình hình giải ngân vốn ODA của tỉnh theo ngành, lĩnh vực giai đoạn - Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế
Bảng 12 Tình hình giải ngân vốn ODA của tỉnh theo ngành, lĩnh vực giai đoạn (Trang 72)
Bảng 13: Tình hình giải ngân vốn ODA của tỉnh theo các nhà tài trợ giai đoạn - Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế
Bảng 13 Tình hình giải ngân vốn ODA của tỉnh theo các nhà tài trợ giai đoạn (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w